Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Văn Năm 2022 Bình Định

--- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Sinh Lớp 10 Tại Tp.hcm: Đã Có Gợi Ý Giải Đề Thi Môn Văn
  • Tuyển Sinh Lớp 10 Hà Nội: Hướng Dẫn Giải Đề Thi Ngữ Văn
  • Đề Thi Lớp 10 Môn Ngữ Văn Ởnăm 2022
  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Văn Năm 2022 Hải Phòng
  • Kinh Nghiệm Cá Cược Bóng Đá Tại Giải Seria
  • NEW : Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Văn năm 2022 Bình Định

    Đề thi Văn vào lớp 10 năm 2022 Bình Định

    Đề thi vào lớp 10 môn Văn 2022 của tỉnh Bình Định gồm 4 câu hỏi. Thời gian làm bài là 120 phút.

    Chi tiết đề thi như sau:

    Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

    Nhiều lúc mình cũng không ngờ nổi rằng mình đã đến đây. Không ngờ rằng trên mũ là một ngôi sao. Trên cổ áo là quân hàm đỏ. Cuộc đời bộ đội đến với mình tự nhiên quá, bình thản quá, và cũng đột ngột quá. Thế là thế nào? Cách đây ít lâu, mình còn là sinh viên. Bây giờ thì xa vời lắm rồi những ngày cắp sách lên giảng đường, nghe thấy Đường, thầy Đạo… Không biết bao giờ mình sẽ trở lại những ngày như thế. Hay chẳng còn bao giờ nữa! Có thể lắm. Mình đã lớn rồi. Học bao lâu, mà đã làm được gì đâu, đã sống được gì đâu? Chỉ còm cõi vì trang sách, gầy xác đi vì mộng mị hão huyền. 28 ngày trong quân ngũ, mình hiểu được nhiều điều có ích. Sống được nhiều ngày có ý nghĩa. Dọc đường hành quân, có dịp xem lại lòng mình, soát lại lòng mình. Mình bắt đầu sống có trách nhiệm từ đâu, từ lúc nào? Có lẽ từ 9.3.71, tháng 3 của hoa nhãn ban trưa, của hoa sấu, hoa bàng lang nước. (…) Trên mũ là ngôi sao. Ta lặng ngắm ngôi sao, như hồi nào ta chỉ cho bạn: Kia là ngôi sao Hôm yêu dấu… Nhưng khác hơn một chút. Bây giờ, ta đọc trong ngôi sao ấy, ánh lửa cầu vồng của trận công đồn, màu đỏ của lửa, của máu… Ta như thấy trong màu kì diệu ấy có cả hồng cầu của trái tim ta.

    (Trích Mãi mãi tuổi hai mươi, Nhật kí của liệt sĩ Nguyễn Văn Thạc, NXB Thanh niên)

    Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn trích? Nội dung của đoạn trích trên nói về vấn đề gì?

    Câu 2: Tại sao tác giả viết: “Học bao lâu, mà đã làm được gì đâu, đã sống được gì đâu?”? Đoạn trích gửi đến thông điệp gì cho thế hệ trẻ ?

    Cảm nhận về vẻ đẹp của đoàn thuyền đánh cá qua khổ thơ đầu và khổ thơ cuối trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận:

    “Mặt trời xuống biển như hòn lửa. Sóng đã cài then, đêm sập cửa. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi. Câu hát căng buồm với gió khơi, Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời. Mặt trời đội biển nhô màu mới, Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.”

    (Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022, tr.139,140)

    Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn 2022 Bình Định

    Câu 1:

    Phương thức biểu đạt trong đoạn trích: biểu cảm

    Nội dung của đoạn trích trên: những ngày làm bộ đội, cậu sinh viên đã hiểu rõ thật nhiều điều về cuộc sống

    Câu 2:

    – Tác giả viết: Học bao lâu, mà đã làm được gì đâu, đã sống được gì đâu? vì:

    + Việc học chỉ có ý nghĩa khi nó được áp dụng vào cuộc sống.

    + Sự sống không phải chỉ biết cho cá nhân mình.

    + Khi Tổ quốc lên tiếng gọi tuổi trẻ sẵn sàng xếp bút nghiên lên đường vì Tổ quốc…

    – Thông điệp của đoạn trích: Tuổi trẻ phải biết sống, biết cống hiến, biết hi sinh cho Tổ quốc.

    Câu 3:

    I. Giới thiệu về vấn đề cần bàn luận ” học đi đôi với hành”

    II. Thân bài

    1. Giải thích học là gì? Hành là gi?

    a. Học là gì?

    – Học là lãnh hội, tiếp thu kiến thức từ những nguồn kiến thức như thầy cô, trường lớp,….

    – Sự tiếp nhận các điều hay, hữu ích trong cuộc sống và xã hội.

    b. Hành là gì?

    – Hành là việc vận dụng những điều học được vào thực tế của cuộc sống.

    – Thực hành giúp ta nắm chắc kiến thức hơn, nhớ lâu hơn và hiểu sâu hơn những điều được học.

    – Học mà không có hành sẽ không hiểu được vấn đề, gây lãng phí thời gian

    – Còn hành mà khong có học sẽ không có kết quả cao

    2. Lợi ích của ” học đi đôi với hành”

    – Hiệu quả trong học tập

    – Đào tạo nguồn nhân lực hiệu quả

    – Học sẽ không bị nhàm chán

    3. Phê phán lối học sai lầm

    – Học chuộng hình thức, học tủ để đối phó

    – Học cầu danh lợi

    – Học theo xu hướng

    – Học vì ép buộc

    4. Nêu ý kiến của em về “học đi đôi với hành”

    – Học đi đôi với hành là một phương pháp học đúng đắn

    – Nêu cách học của mình

    – Thường xuyên vận dụng cách học này

    – Có những ý kiến để phát huy phương pháp học này

    5. Khẳng định học đi đôi với hành là một phương pháp học hiệu quả.

    III. Kết thúc vấn đề nêu cảm nghĩ của e về ” học đi đôi với hành”

    Học và hành là hai hình thức mà chúng ta phải làm tốt cả hai và kết hợp chúng với nhau một cách hiệu quả.

    1. Mở Bài

    Giới thiệu tác giả, tác phẩm

    Giới thiệu đoạn trích: Đây là hai khổ thơ đầu miêu tả cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi đầy hào hứng và khổ thơ cuối khi đoàn thuyền trở về.

    2. Thân bài

    1.1 Cảnh ra khơi và tâm trạng náo nức của con người.

    a. Cảnh hoàng hôn trên biển.

    – Cảnh mặt trời lặn được miêu tả thật độc đáo và ấn tượng:

    Mặt trời xuống biển như hòn lửa

    Sóng đã cài then đêm sập cửa

    – Nghệ thuật so sánh nhân hóa cho thấy cảnh biển hoàng hôn vô cùng tráng lệ, hùng vĩ. Mặt trời được ví như một hòn lử khổng lồ đang từ từ lặn xuống. Trong hình ảnh liên tưởng này, vũ trụ như một ngôi nhà lớn, với đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ, những lượn sóng là then cửa. Chi tiết Mặt trời xuống biển có thể gây ra sự thắc mắc của người đọc vì bài thơ tả cảnh đoàn thuyền đánh cá ở vùng biển miền Bắc, mà ở bờ biển nước ta, trừ vùng Tây Nam thường chỉ thấy cảnh mặt trời mọc trên biển chứ không thể thấy cảnh mặt trời lặn xuống biển. Thực ra hình ảnh mặt trời xuống biển là được nhìn từ trên con thuyền đang ra biển hoặc từ một hòn đảo vào lúc hoàng hôn, nhìn về phía tây, qua một khoảng biển thì vẫn có thể thấy như là mặt trời xuống biển. Với sự quan sát tinh tế nhà thơ đã miêu tả rất thực chuyển đổi thời khắc giữa ngày và đêm.

    b. Khi thiên nhiên bước vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người bắt đầu làm việc

    ” Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi

    Câu hát căng buồm với gió khơi”

    – Đoàn thuyền chứ không phải chỉ con thuyền ra khơi đã tạo ra sự tấp nập trên biển. Chữ “Lại” vừa khẳng định nhịp điệu lao động của người dân chài đã đi vào ổn định, vừa thể hiện sự đối lập giữa sự nghỉ ngơi của đất trời và sự làm việc của con người.

    – Tác giả đã tạo ra một hình ảnh khỏe, lạ mà thật từ sự gắn kết 3 sự vật và hiện tượng: Câu hát, cánh buồm và gió khơi. Người đánh cá căng buồm và cất câu hát lên nhà thơ có cảm giác như chính câu hát đó đã làm căng cánh buồm. Câu hát mang theo niềm vui, sự phấn chấn của người lao động trở thành sức mạnh cùng với gió biển làm căng cánh buồm để con thuyền lướt sóng ra khơi.

    – Nghệ thuật ẩn dụ trong hình ảnh thơ lãng mạn này đã góp phần thể hiện một hiện thực : Đó là niềm vui phơi phới, tinh thần lạc quan của người dân chài. Họ ra khơi trong tâm trạng đầy hứng khởi vì học tìm thấy niềm vui trong lao động, yêu biển và say mê với công việc chinh phục biển khơi làm giàu cho Tổ quốc.

    Khổ thơ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở về trong buổi bình minh lên.

    a. Cảnh đoàn thuyền trở về

    – Câu đầu tác giả lặp lại ở khổ thơ 1: “Câu hát căng buồm với gió khơi”

    + Bằng biện pháp khoa trương và hình ảnh nhân hóc” Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời:cho thấy con người và vũ trụ chạy đua trong cuốc vận hành vô tận, con người đã mang tầm vóc lớn lao của thiên nhiên vũ trụ trong cuộc chạy đua này và con người đã chiến thắng.Có thể nói Huy Cận đã lấy tình yêu của mình đối với cuộc sống mới của nhân dân khám phá ra vẻ đẹp hùng vĩ. Thay vào không gian vũ trụ buồn hiu hắt của thơ ông trước cách mạng tháng Tám.

    b. Bình minh trên biển

    – Mở đầu bài thơ là cảnh hoàng hôn, kết thúc bài thơ là cảnh bình minh” Mặt trời đội biển nhô màu mới”. Ánh mặt trời sáng rực, từ từ nhô lên ở phía chân trời xa cảm giác như mặt trời đội biển. Câu thơ với ẩn dụ táo bạo cho thấy sự tuần hoàn của thời gian, của vũ trụ.

    III, Kết luận chung

    Bài thơ tạo được âm hưởng vừa khỏe khoắn sôi nổi lại vừa phơi phới, bay bổng. Góp phần tạo nên âm hưởng ấy là các yếu tố lời thơ, nhịp điệu, vần. Cách gieo vần trong bài thơ biến hóa, linh hoạt, các vần trắc xen lẫn vần bằng, vần liền xen với vần cách. Các vần trắc tạo sức dội, sức mạnh, các vần bằng tạo sự vang xa, bay bổng, tạo nên những vần thơ khoáng đạt, kì vĩ, phơi phới niềm vui.

    Văn mẫu: Cảm nhận khổ đầu và khổ cuối trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá

    Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn 2022 Bình Định chính thức được cập nhật ngay sau khi sở GD&ĐT tỉnh Bình Định công bố.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Lớp 10 Tphcm Năm 2022: Hướng Dẫn Giải Đề Thi Ngữ Văn
  • Tài Liệu Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Ngữ Văn Phần Tiếng Việt
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Vào Lớp 10
  • Luyện Giải Đề Thi Vào 10 Môn Ngữ Văn
  • Hướng Dẫn Giải Đề Thptqg Toán 2022 Mã Đề 101
  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Văn Năm 2022 Hải Phòng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Cá Cược Bóng Đá Tại Giải Seria
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Môn Hóa 2022
  • Khắc Phục 100% Lỗi Không Cài Đặt Được File .exe Trên Windows 10
  • Bảng Kí Tự Đặc Biệt Fo4 ( Fifa 4) Online Hay Đẹp & Bá Đạo Nhất 2022
  • Cách Phá Pass Winrar Đơn Giản Và Hiệu Quả Nhất
  • MỚI NHẤT: Đáp án Toán vào 10 Hải Phòng 2022

    Đề thi Văn vào lớp 10 năm 2022 Hải Phòng

    Đề thi vào lớp 10 môn Văn 2022 của tỉnh Hải Phòng gồm 2 phần với 6 câu hỏi. Thời gian làm bài là 120 phút.

    Chi tiết đề thi như sau:

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

    ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN

    Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

    Phần I. (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

    Cái mạnh của người Việt Nam ta là sự cần cù, sáng tạo. Điều đó thật hữu ích trong một nền kinh tế đòi hỏi tinh thần kỷ luật rất cao và thái độ rất nghiêm túc đối với công cụ và quy trình lao động với những máy móc, thiết bị rất tinh vi. Tiếc rằng ngay trong mặt mạnh này của chúng ta cũng lại ẩn chứa những khuyết tật không tương tác chút nào với một nền kinh tế công nghiệp hoá chứ chưa nói tới nền kinh tế tri thức. Người Việt nam ta cần cù thì cần cù thật nhưng lại thiếu đức tính tỉ mỉ. Khác với người Nhật vốn cũng nổi tiếng cần cù lại thường rất cẩn trọng trong khâu chuẩn bị công việc, làm cái gì cũng tính toán chi ly từ đầu, người Việt Nam ta thường dựa vào tính tháo vát của mình, hành động theo phương châm “nước đến chân hãy nhảy”, “liệu cơm gắp mắm”. Do còn chịu ảnh hưởng nặng nề của phương thức sản xuất nhỏ và cách sống ở nơi thôn dã vốn thoải mái và thanh thản nên người Việt Nam chưa có được thói quen tôn trọng những quy định nghiêm ngặt của công việc là cường độ khẩn trương.

    (Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022, trang 27,28)

    Câu 1. (1,0 điểm) Cho biết tên tác giả, tên văn bản và nội dung chính của đoạn trích trên

    Câu 2. (1.0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của một nét nghệ thuật trong câu văn sau:

    Khác với người Nhật vốn cũng nổi tiếng cần cù lại thường rất cẩn trọng trong khâu chuẩn bị công việc, làm cái gì cũng tính toán chi ly từ đầu, người Việt Nam ta thường dựa vào tính tháo vát của mình, hành động theo phương châm “nước đến chân hãy nhảy”, “liệu cơm gắp mắm”.

    Câu 3. (2.0 điểm) Từ tinh thần của đoạn trích đã cho, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 1/2 trang giấy thi) theo kiểu diễn dịch, trình bày suy nghĩ của bản thân về điểm mạnh và điểm yếu của thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay.

    Phần II. (4 điểm) Đọc hai khổ thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

    Mặt trời xuống biển như hòn lửa

    Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

    Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,

    Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

    Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,

    Cá thu biển Đông như đoàn thoi

    Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.

    Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!

    (Trích Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022, trang 139, 40)

    Câu 1. (0,5 điểm) Bài thơ ” Đoàn thuyền đánh cá ” của Huy Cận ra đời trong hoàn cảnh nào?

    Câu 2. (1.5 điểm) Xác định biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong câu thơ sau và nếu giá trị biểu đạt của phép tu từ đó:

    Cá thu biển Đông như đoàn thoi

    Câu 3. (4,0 điểm) Viết bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của khổ thơ sau:

    Mặt trời xuống biển như hòn lửa

    Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

    Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,

    Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

    -Hết-

    Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Văn 2022 Hải Phòng

    Phần I. (4,0 điểm)

    Câu 1. (1,0 điểm) Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới – tác giả nguyên Phó thủ tướng Chính phủ Vũ Khoan

    Câu 2. (1.0 điểm)

    Nghệ thuật được sử dụng: so sánh

    Tác giả cũng chỉ rõ và so sánh một số đặc tính của người nước Nhật với người nước ta. Người dân nước Nhật cũng rất nổi tiếng bởi tính cần cù, chịu khó, nhưng lại thận trọng trong khâu chuẩn bị, không hấp tấp làm gì họ cũng tính toán chi li từ đầu.

    Câu 3. (2.0 điểm) Suy nghĩ của bản thân về điểm mạnh và điểm yếu của thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay.

    Phần II. (4 điểm)

    Câu 1. (0,5 điểm) Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận ra đời trong hoàn cảnh:

    – Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Bài thơ được viết vào tháng 11 năm 1958, khi đất nước đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, miền Bắc được giải phóng và đi vào xây dựng cuộc sống mới. Huy Cận có một chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh, khi nhìn những chiếc thuyền lần lượt ra khơi, với cảm xúc về thiên nhiên đất nước, về lao động và niềm vui trước cuộc sống nên ông đã sáng tác ra bài thơ này.

    Câu 2. (1.5 điểm)

    Cá thu biển Đông như đoàn thoi

    Câu 3. (4,0 điểm) Viết bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của khổ thơ sau:

    1. Mở bài :

    Giới thiệu đôi nét về tác giả và tác phẩ, trích dẫn đoạn thơ.

    2. Thân bài: Cảm nhận cảnh ra khơi và tâm trạng náo nức của con người trong bốn câu thơ

    a. Cảnh hoàng hôn trên biển.

    – Cảnh mặt trời lặn được miêu tả thật độc đáo và ấn tượng:

    Mặt trời xuống biển như hòn lửa

    Sóng đã cài then đêm sập cửa

    – Nghệ thuật so sánh nhân hóa cho thấy cảnh biển hoàng hôn vô cùng tráng lệ, hùng vĩ. Mặt trời được ví như một hòn lử khổng lồ đang từ từ lặn xuống. Trong hình ảnh liên tưởng này, vũ trụ như một ngôi nhà lớn, với đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ, những lượn sóng là then cửa. Chi tiết Mặt trời xuống biển có thể gây ra sự thắc mắc của người đọc vì bài thơ tả cảnh đoàn thuyền đánh cá ở vùng biển miền Bắc, mà ở bờ biển nước ta, trừ vùng Tây Nam thường chỉ thấy cảnh mặt trời mọc trên biển chứ không thể thấy cảnh mặt trời lặn xuống biển. Thực ra hình ảnh mặt trời xuống biển là được nhìn từ trên con thuyền đang ra biển hoặc từ một hòn đảo vào lúc hoàng hôn, nhìn về phía tây, qua một khoảng biển thì vẫn có thể thấy như là mặt trời xuống biển. Với sự quan sát tinh tế nhà thơ đã miêu tả rất thực chuyển đổi thời khắc giữa ngày và đêm.

    b. Khi thiên nhiên bước vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người bắt đầu làm việc

    ” Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi

    Câu hát căng buồm với gió khơi”

    – Đoàn thuyền chứ không phải chỉ con thuyền ra khơi đã tạo ra sự tấp nập trên biển. Chữ “Lại” vừa khẳng định nhịp điệu lao động của người dân chài đã đi vào ổn định, vừa thể hiện sự đối lập giữa sự nghỉ ngơi của đất trời và sự làm việc của con người.

    – Tác giả đã tạo ra một hình ảnh khỏe, lạ mà thật từ sự gắn kết 3 sự vật và hiện tượng: Câu hát, cánh buồm và gió khơi. Người đánh cá căng buồm và cất câu hát lên nhà thơ có cảm giác như chính câu hát đó đã làm căng cánh buồm. Câu hát mang theo niềm vui, sự phấn chấn của người lao động trở thành sức mạnh cùng với gió biển làm căng cánh buồm để con thuyền lướt sóng ra khơi.

    – Nghệ thuật ẩn dụ trong hình ảnh thơ lãng mạn này đã góp phần thể hiện một hiện thực : Đó là niềm vui phơi phới, tinh thần lạc quan của người dân chài. Họ ra khơi trong tâm trạng đầy hứng khởi vì học tìm thấy niềm vui trong lao động, yêu biển và say mê với công việc chinh phục biển khơi làm giàu cho Tổ quốc.

    Kết bài: Cảm nhận chung của em với 4 câu thơ và khẳng định tài hoa của tác giả Huy Cận.

    Văn mẫu tham khảo

    Huy Cận là một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ Mới .Sau cách mạng ông nhanh chóng hoà nhập vào công cuộc kháng chiến vĩ đại và trường kì của dân tộc. Hoà bình lập lại, từng trang thơ Huy Cận ấm áp hơi thở của cuộc sống đang lên. Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”được ông sáng tác ở Hòn Gai năm 1958 nhân một chuyến đi thực tế dài ngày. Bài thơ thực sự là một khúc tráng ca, ca ngợi cuộc sống của những con người lao động mới .

    Bài thơ là sự kết hợp của hai nguồn cảm hứng: cảm hứng lãng mạn, tràn đầy niềm vui, sự hào hứng trong thời kì miền Bắc bước vào xây dựng cuộc sống mới và cảm hứng vũ trụ vốn là nét nổi bật trong hồn thơ Huy Cận. Sự gặp gỡ, giao hoà của hai nguồn cảm hứng đó đã tạo nên những hình ảnh rộng lớn, tráng lệ, lung linh như những bức tranh sơn mài của bài thơ.

    Đoàn thuyền ra khơi được miêu tả trong một khung cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp:

    Mặt trời xuống biển như ngọn lửa.

    Sóng đã cài then đêm sập cửa.

    Nghệ thuật so sánh và nhân hoá được sử dụng thật độc đáo. Mặt trời được ví như hòn lửa đang lặn dần vào lòng biển. Vũ trụ như một ngôi nhà lớn, màn đêm xuống mau khép lại ánh sáng như đóng sập cánh cửa khổng lồ mà những lượn sóng là chiếc then cài. Ngày đã khép lại, vũ trụ như đang bước vào trạng thái thư giãn sau một ngày lao động thì chính lúc ấy một ngày lao động mới của người dân đánh cá lại bắt đầu:

    Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,

    Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

    Khi vị chủ nhân thứ nhất của thiên nhiên là mặt trời đi ngủ thì vị chủ nhân thứ hai – những người dân chài của cuộc sống mới lại mở cửa đêm để ra biển đánh cá. Công việc của những người dân chài diễn ra như một nhịp sống đều đặn trở thành quen thuộc, nền nếp. Nếu như sức sống của thiên nhiên như ngưng lại thì sự có mặt của đoàn thuyền như nối tiếp nhịp sống đó. Dù đã cài then, sập cửa nhưng biển không chìm trong lạnh lẽo hoang vu mà trái lại biển đang là chứng nhân cho sự làm việc hăng say, không nghỉ của những người lao động:

    Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

    Câu thơ xuất hiện ba sự vật khác biệt là câu hát, căng buồm và gió khơi nhưng lại được gắn kết, hoà quyện với nhau. Tiếng hát khoẻ khoắn của cả tập thể hoà với tiếng gió thổi căng buồm đẩy thuyền phăng phăng rẽ sóng. Câu hát là niềm tin, sự phấn chấn của người lao động. Sự kết hợp của nhịp điệu gấp gáp khẩn trương ở hai câu đầu với cái thanh thoát, đĩnh đạc của nhịp thơ hai câu sau đã vẽ nên bức tranh hào hùng về cảnh đoàn thuyền ra khơi. Khổ thơ còn là sự kết hợp của những liên tưởng táo bạo với những phép tu từ so sánh, nhân hoá đặc sắc đã giúp tác giả thể hiện khúc ca ra khơi hào hùng của người dân chài.

    Vâng, chỉ với bốn câu thơ mở đầu miêu tả cảnh ra khơi của “Đoàn thuyền đánh cá”. Cảnh ngày tàn mà vẫn ấm áp, vẫn tràn đầy niềm vui, niềm lạc quan của người lao động. Không khí chung của bốn câu thơ mở đầu này chi phối không khí chung của cả bài thơ. Qua đó ta cũng thấy được vẻ đẹp hùng tráng và thơ mộng của biển khơi, ngợi ca cuộc sống tưng bừng niềm vui xây dựng mà Huy Cận muốn thể hiện

    Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn 2022 Hải Phòng chính thức được cập nhật ngay sau khi sở GD&ĐT tỉnh Hải Phòng công bố.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Lớp 10 Môn Ngữ Văn Ởnăm 2022
  • Tuyển Sinh Lớp 10 Hà Nội: Hướng Dẫn Giải Đề Thi Ngữ Văn
  • Tuyển Sinh Lớp 10 Tại Tp.hcm: Đã Có Gợi Ý Giải Đề Thi Môn Văn
  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Văn Năm 2022 Bình Định
  • Tuyển Sinh Lớp 10 Tphcm Năm 2022: Hướng Dẫn Giải Đề Thi Ngữ Văn
  • Bài Giải Môn Văn Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Tp.hcm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Tham Khảo Môn Ngữ Văn Lớp 10 Năm 2022 Ở Tp.hcm
  • Khắc Phục Lỗi “wrong Password” Và Lỗi “file Is Corrupt” Của Winrar
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Không Mở, Giải Nén Được File Rar, Zip: The File Is Corrupted
  • Cách Giải Nén File Zip Trên Điện Thoại Android, Iphone
  • Nén File, Giải Nén Tập Tin Rar, Zip Bằng Winrar Trên Máy Tính
  • a. Tác hại của nhựa đối với cuộc sống

    Lâu phân hủy, gây nên thảm họa với môi trường nếu không có cách giải quyết: Rác thải nhựa làm ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái, làm ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước, gây nguy hại cho nguồn lợi thủy hải sản và tác động xấu đến sức khỏe con người.

    b. Thành phần biệt lập: chắc chắn – thành phần tình thái.

    c. Mối liên hệ về nội dung giữa hai văn bản:

    Văn bản 1: Thực trạng và tác hại khôn lường của rác thải nhựa đối với con người và môi trường.

    Văn bản 2: Giải pháp, những kế hoạch hành động để hạn chế sử dụng rác thải nhựa ở các nước và Việt Nam.

    d. Giải pháp hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm rác thải nhựa ở nước ta hiện nay là cấm sản xuất, kinh doanh đối với một số mặt hàng làm từ nhựa rẻ tiền không cần thiết cho sinh hoạt hàng ngày. Đồng thời, tính phí với việc sử dụng túi nhựa và khuyến khích các sản phẩm làm từ thiên nhiên như gỗ, tre…. Vì:

    + Khi lệnh cấm được ban ra đi kèm cùng nó sẽ là các hình phạt thích đáng, đơn vị sản xuất, kinh doanh sẽ phải ngừng sản xuất những mặt hàng đó. Như vậy, số lượng sản phẩm này sẽ giảm đáng kể trong đời sống.

    + Việc tính phí cũng sẽ làm cho người tiêu dùng hạn chế tối đa việc sử dụng túi nhựa vì nó đánh trực tiếp vào kinh tế. Hiện nay, túi nhựa hay còn gọi là túi nilong đang được sử dụng tràn lan ở nước ta và chưa được tính phí.

    + Khuyến khích các sản phẩm làm từ tự nhiên sẽ giúp cho con người nhận thức được độ an toàn về sức khỏe, hơn nữa các sản phẩm tự nhiên này cũng là những sản phẩm dễ phân hủy và thân thiệ với môi trường. Từ đó, con người sẽ giảm thiểu sử dụng các sản phẩm nhựa.

    1. Nêu vấn đề: Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái trong xã hội hiện nay – sự sẻ chia và gắn bó.

    2. Giải thích vấn đề:

    – Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái là mối quan hệ huyết thống và cùng với quan hệ vợ – chồng, anh – em. Nó cũng là mối quan hệ cơ bản cấu thành một gia đình.

    – Giữa cha mẹ và con cái cần có sự quan tâm, chăm sóc, sẻ chia và yêu thương lẫn nhau. Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dạy con cái trưởng thành và con cái cần phải báo hiếu với cha mẹ.

    3. Phân tích, bàn luận vấn đề

    – Ý nghĩa mối quan hệ sẻ chia giữa cha mẹ và con cái:

    + Mối quan hệ sẻ chia giữa cha mẹ và con cái sẽ giúp mọi thành viên trong gia đình thấu hiểu nhau hơn.

    + Mối quan hệ này cũng giúp chúng ta rút ngắn khoảng cách thế hệ, tạo nên hơi ấm tình thương và hạnh phúc.

    Điều này tạo nên sự khăng khít, gắn bó với các thành viên trong gia đình.

    – Hiện trạng của mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái trong xã hội hiện nay:

    + Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái đang gặp khủng hoảng nặng nề.

    + Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái lỏng lẻo, ít sự quan tâm, ít sự chia sẻ.

    Đó là một thực trạng đáng buồn.

    – Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên:

    + Do những biến chuyển của xã hội về nhiều mặt, trong đó có mặt văn hóa – tư tưởng. Chữ hiếu, chữ tình, chữ nghĩa dường như không được coi trong như xưa. Chính vì vậy con người thiếu trách nhiệm đối với gia đình và những mối quan hệ ruột thịt.

    + Sự phát triển của xã hội với nền kinh tế thị trường làm gia tăng nhu cầu muốn tự khẳng định mình của mỗi cá nhân làm cho sự cách biệt giữa các thế hệ càng lớn, mỗi người trở nên ích kỉ hơn và ít quan tâm nhau hơn trong gia đình.

    + Con cái và cha mẹ đều bận rộn, ít có thời gian bên nhau, tâm sự, chia sẻ để hiểu nhau hơn nên sự cách biệt về tâm lý càng lớn.

    + Các bậc cha mẹ nhiều khi còn nặng về tư tưởng công lao, sự áp đặt trong suy nghĩ khiến các con bị ức chế và muốn thoát ra ngoài ảnh hưởng của cha mẹ, dẫn đến mối quan hệ rạn nứt.

    – Giải pháp khắc phục:

    + Rút ngắn khoảng cách thế hệ. Biện pháp này chỉ thực sự được thực hiện khi có sự cố gắng của cả cha mẹ và con cái. Cha mẹ và con cái nên dành nhiều thời gian cho nhau để chia sẻ, để tâm sự cùng nhau. Sự khác biệt về thế hệ là điều có tồn tại, tuy nhiên cha mẹ cần tìm cách khắc phục nó bằng cách thấu hiểu con trẻ và con cái cần cảm thông cho cha mẹ về những suy nghĩ đã lâu đời.

    + Mỗi người cần nâng cao trách nhiệm của mình với gia đình, với người thân, cần nhận biết rõ rằng gia đình mới là nhân tố chính tạo nên sự hạnh phúc và bình yên của mỗi cá nhân. Khi nhận thức được điều đó, mỗi người sẽ tự biết mình cần làm gì để các mối quan hệ trong gia đình trở nên tốt đẹp hơn.

    + Con cái nhận được yêu thương nhưng cũng cần được tự do để quyết định cuộc đời mình, để được viết nên ước mơ, khát vọng của mình chứ không phải đi viết ước mơ cho bố mẹ như hiện nay nhiều bạn học trường này, ngành này là vì bố mẹ. Ngược lại, bố mẹ cũng cần tận hưởng cuộc đời mình để thực sự được sống chứ không cần phải hi sinh tất cả vì con cái. Điều quan trọng là giữa bố mẹ và con luôn có sợi dây gắn kết bởi tình yêu thương không gì chia cắt nổi.

    Câu 3:

    1. Gợi ý đề 1

    1. Giới thiệu chung

    Tác giả:

    – Là nhà thơ khoác áo lính, một gương mặt tiêu biểu cho thế hệ thơ trẻ kháng chiến chống Mĩ.

    – Hình tượng trung tâm trong thơ ông là người lính và cô thanh niên xung phong.

    – Nghệ thuật: giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc.

    Tác phẩm: Viết năm 1969, được in trong “Vầng trăng quầng lửa”.

    Đoạn trích: Khái quát hiện thực chiến trường và vẻ đẹp tâm hồn người lính.

    2. Phân tích

    a. Hình ảnh tiểu đội xe không kính:

    – Được giới thiệu rất độc đáo: “Không có kính không phải vì xe không có kính”:

    + Là lời giải thích của người lính về chiếc xe không kính.

    + Nó như là một lời phân bua, thanh minh. Tâm trạng này dễ hiểu vì với người lính lái xe chiếc xe là niềm tự hào, là phương tiện để góp sức cho chiến tuyến, góp phần làm nên chiến thắng chung.

    – Giúp người lính lái xe phát hiện ra chất thơ giữa đời thường:

    + Giúp người lính chan hòa với thiên nhiên

    + Giúp họ nối kết tình đồng đội

    + Tìm được những phút giây vui vẻ, hồn nhiên nhất.

    Đây là một hình ảnh rất thực, không hiếm trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ. Là hình ảnh đặc sắc, độc đáo trong thơ Phạm Tiến Duật nói riêng và thơ ca kháng chiến chống Mĩ nói chung. Nó vừa là biểu tượng cho sự tàn phá của chiến tranh, lại vừa là hình ảnh đẹp đẽ, nên thơ ngay trong cuộc chiến ác liệt.

    b. Hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn:

    * Được khắc họa trên nền của cuộc chiến tranh ác liệt:

    – “Bom giật, bom rung”

    – Những chiếc xe không kính

    Những hình ảnh này gợi vùng đất chìm trong khói lửa chiến tranh, mưa bom, bão đạn không một chút bình yên; gợi những hiểm nguy, mất mát, hy sinh của cuộc đời người lính.

    * Vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn:

    – Phong thái ung dung, hiên ngang, dũng cảm:

    + Đảo ngữ: tô đậm sự ung dung, bình thản, điềm tĩnh đến kì lạ.

    + Điệp từ “nhìn”, thủ pháp liệt kê và lối miêu tả nhìn thẳng, không né tránh gian khổ, hy sinh, sẵn sàng đối mặt với gian nan, thử thách.

    3. Liên hệ bài Đồng chí

    – Giới thiệu tác giả

    – Vẻ đẹp của người lính trong tác phẩm Đồng chí:

    + Họ thấu hiểu những tâm tư, tình cảm của nhau.

    + Những người lính có tình yêu thương, gắn bó sâu nặng với nhau.

    + Họ có lí tưởng sống cao đẹp, sẵn sàng hi sinh cho tổ quốc.

    – Điểm gặp gỡ giữa hai tác phẩm:

    + Mục đích chiến đấu: Vì nền độc lập của dân tộc.

    + Đều có tinh thần vượt qua mọi khó khăn, gian khổ.

    + Họ rất kiên cường, dũng cảm trong chiến đấu.

    + Họ có tình cảm đồng chí, đồng đội sâu nặng.

    Bên cạnh đó hai tác phẩm này cũng có những điểm khác biệt: Bài thơ về tiểu đội xe không kính người lính luôn trẻ trung sôi nổi, vui nhộn với khí thế mới mang tinh thần thời đại; còn bài Đồng chí mamg vẻ đẹp chân chất, mộc mạc của người lính xuất thân từ nông dân.

    4. Tổng kết, đánh giá

    – Đoạn trích đã làm nổi bật hiện thực chiến tranh gian khổ khốc liệt nhưng đồng thời cũng làm ánh lên vẻ đẹp anh hùng, dũng cảm, chút tinh ngịch, đầy ngang tàn của người linh Trường Sơn.

    – Nhận thức trách nhiệm của thế hệ trẻ với tương lai đất nước.

    2. Gợi ý đề 2

    1. Giới thiệu vấn đề: Những ngọn lửa nhóm lên từ trang sách

    2. Giải thích vấn đề

    – “Những ngọn lửa” ở đây được sử dụng mang nghĩa ẩn dụ, đó là tượng trưng cho những giá trị mà văn chương đem lại.

    – Nhận định đã đề cập đến giá trị to lớn của văn chương, hướng con người đến chân – thiện – mĩ.

    3. Giải quyết vấn đề

    – Văn chương nuôi dưỡng trong lòng ta những tình cảm tốt đẹp:

    + Tình yêu thương, đồng cảm với con người: Chuyện Người con gái Nam Xương, Truyện Kiều, Đồng chí,…

    + Tình yêu nước, tự hào dân tộc: Làng, Nói với con,…

    + Tình cảm gia đình: Bếp lửa, Chiếc lược ngà, Con cò, Nói với con,…

    Ngoài ra văn chương còn cho ta lòng dũng cảm, sự vị tha.

    – Vì yêu thương nên căm thù, lên án những người, thế lực chà đạp lên sự sống, chà đạp lên cuộc đời con người.

    – Văn chương hướng chúng ta đến những suy ngẫm giàu tính triết lí, những triết lí ấy có giá trị ngàn đời, nhiều khi gợi ra cho chúng ta những câu hỏi, chính những câu hỏi ấy làm nên sức sống cho tác phẩm, kích thích bạn đọc đi tìm câu trả lời.

    Học sinh chứng minh những ngọn lửa thắp lên từ trang sách theo các ý trên dựa vào những tác phẩm em đã được học hoặc được đọc.

    4. Mở rộng – nâng cao

    – Để hiểu được giá trị của văn chương, người đọc phải có tầm đón nhận để hiểu những điều nhà văn ấp ủ.

    – Giá trị của tác phẩm phụ thuộc vào bạn đọc, chính người đọc là người quyết định số phận tác phẩm, quyết định giá trị của văn chương. “Tác phẩm chân chính không kết thúc ở trang cuối cùng, không bao giờ hết khả năng kể chuyện khi câu chuyện về các nhân vật đã kết thúc. Tác phẩm nhập vào tâm hồn và ý thức của bạn đọc, tiếp tục sống và hành động như một lực lượng nội tâm, như sự dằn vặt và ánh sáng của lương tâm, không bao giờ tàn tạ như thi ca của sự thật.”

    Lịch thi cụ thể:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Môn Văn Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Tại Tp.hcm
  • Đề Thi Và Gợi Ý Bài Giải Môn Ngữ Văn Vào Lớp 10 Ở Hà Nội
  • Bài Giải Môn Thi Ngữ Văn Vào Lớp 10 Ở Sài Gòn
  • Bài Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Vào Lớp 10 Ở Hà Nội
  • Các Dạng Đề Tác Phẩm: Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới
  • Bài Giải Môn Văn Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Tại Tp.hcm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giải Môn Văn Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Tp.hcm
  • Đáp Án Tham Khảo Môn Ngữ Văn Lớp 10 Năm 2022 Ở Tp.hcm
  • Khắc Phục Lỗi “wrong Password” Và Lỗi “file Is Corrupt” Của Winrar
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Không Mở, Giải Nén Được File Rar, Zip: The File Is Corrupted
  • Cách Giải Nén File Zip Trên Điện Thoại Android, Iphone
  • Câu 1 :

    a. Những thành tích của Joseph Schooling và Jack Nicholson đã chứng tỏ họ vượt qua thần tượng của mình:

    – Tại thế vận hội Mùa hè 2022 ở nội dung 100m bơi bướm, Joseph Schooling đã vượt qua thần tượng Michael Phelps để đoạt lấy Huy chương vàng cho mình.

    – Jack Nicholson đã giành được 3 giải Oscar so với thần tượng của mình là Marlon Brando chỉ mới đạt được 2 giải Oscar.

    b. Trong văn bản 1, từ nhưng ở câu số 2 là từ thể hiện phép liên kết câu: phép nối.

    c. Thông điệp chung của 2 văn bản trên: khi làm bất cứ công việc gì, nếu có đủ ý chí và đam mê, một ngày nào đó ta không chỉ thành công mà còn có thể vượt qua chính thần tượng của mình hôm nay.

    d. Mỗi học sinh có những nhận xét khác nhau về cách thể hiện sự hâm mộ của các bạn trẻ ngày nay đối với thần tượng của mình. Đây chỉ là một gợi ý:

    – Thần tượng của bạn trẻ ngày hôm nay khá đa dạng. Có thể đó là những người nổi tiếng trong các lãnh vực thể thao, ca nhạc… các bạn trẻ đã không nề hà công sức đi theo các thần tượng của mình trong các trận thi đấu hoặc các show diễn.

    Họ tặng hoa, họ ôm hôn, gào thiết để thể hiện sự hâm mộ của mình. Ít người có được tinh thần như Schooling đối với Michael Phelps hoặc Jack Nicholson đối với Marlon Brando lấy thần tượng của mình làm nguồn cảm hứng, tấm gương soi để nỗ lực phấn đấu. Đa số bạn trẻ ngày nay đã tôn thờ thần tượng một cách quá lố và thiếu tỉnh táo.

    Câu 2:

    *Yêu cầu chung : thí sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

    * Yêu cầu cụ thể:

    b – Sự khác biệt là bản chất của đời sống đa dạng, phong phú và muôn màu muôn vẻ. Tuy nhiên, bên cạnh sự đa dạng và khác biệt, xã hội con người có rất nhiều điểm chung tốt đẹp cũng như xấu xa. Những truyền thống văn hóa tốt đẹp, những thuần phong mỹ tục cần phải được duy trì và tôn trọng. Bên cạnh đó, chúng ta cần đấu tranh chống lại sự a dua đầy tội lỗi của đám đông.

    c – “Đáo giang tùy khúc, nhập gia tùy tục”. Biết hòa đồng với hoàn cảnh xã hội hiện tại là một kỹ năng cần thiết. “Đồng phục trong cách sống, trong cách suy nghĩ, trong cách ăn mặc” là một nét đẹp thể hiện sự hòa đồng của con người với tập thể. Khi sống hòa đồng với mọi người, tuổi trẻ chắc chắn có được niềm vui, sự đoàn kết, sự chia sẻ và bình yên trong sinh hoạt cũng như làm việc.

    Sống khác biệt chắc chắn không phải là mục đích sống của người trẻ tuổi bởi vì phần lớn họ là những người có khao khát tạo dựng cho mình một sự nghiệp, một cuộc sống vững vàng và hạnh phúc.

    Sống khác biệt dễ trở nên lập dị, dễ xung đột với tập thể, do đó người khác biệt dễ vấp phải sự chống đối của đa số, dễ trở thành kẻ cô đơn lạc lõng.

    Chỉ có sống hòa đồng, quân bình hài hòa với mọi người, người trẻ tuổi mới có được hạnh phúc và thành công. Do đó tuổi trẻ không cần phải sống khác biệt, nhất là trong hoàn cảnh bình thường.

    d – Tuy nhiên, trong hoàn cảnh đặc biệt, cần dám sống khác biệt với số đông bởi vì số đông và tư duy số đông không phải luôn luôn đúng. Có nhiều bằng chứng của lịch sử đã cho thấy điều đó, ví dụ như Galiler. Khi đó, dám sống khác biệt chính là sự khẳng định giá trị và nhân cách của một con người.

    Đôi khi phải có can đảm bảo vệ và sống chết bảo vệ sự khác biệt của mình nếu đó là đúng đắn và tốt đẹp.

    Khuất Nguyên ngày xưa đã dám một mình trong khi cả đời đục. Tuổi trẻ là tương lai, là vận mệnh của quốc gia, cho nên trong những tình huống thử thách khắc nghiệt của Tổ quốc, họ cần dám sống khác biệt với số đông để dấn thân vào sự hiểm nguy đấu tranh cho sự tồn vong của đất nước, như những chiến sĩ cách mạng Việt Nam trong thời kì trước 1945.

    e- Tuổi trẻ cần phải có nhận thức đúng về sự khác biệt và hòa đồng, cần nhận thấy hòa đồng khác với a dua, về hùa, cũng như khác biệt không phải là lập dị, để từ đó biết sống hòa đồng và can đảm khác biệt khi cần thiết. Phải biết phát huy bản lĩnh của bản thân trong suy nghĩ, cũng như hành động để thể hiện bản chất tốt đẹp của tuổi trẻ là tương lai, là rường cột của nước nhà.

    Câu 3: Đề 1:

    Yêu cầu chung: Thí sinh phải biết kết hợp kiến thức và kỹ năng làm bài nghị luận văn học: Cảm nhận về một đoạn thơ trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận. Sau đó liên hệ với một tác phẩm khác hoặc với thực tế cuộc sống để thấy được tình yêu, sự gắn bó của con người Việt Nam với biển quê hương.

    Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

    Mở bài:

    – Giới thiệu vài nét về nhà thơ Huy Cận, một trong những nhà thơ tiêu biểu của thơ ca Việt Nam hiện đại.

    – Giới thiệu bài thơ Đoàn thuyền đánh cá và trích dẫn hai khổ thơ được nêu trong đề bài.

    Thân bài:

    – Phần 1: Cảm nhận về hai khổ thơ trên

    + Giới thiệu vị trí của hai khổ thơ: Khổ đầu và khổ cuối của bài thơ.

    + Cảm nhận về khổ thơ đầu tiên: hình ảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong buổi hoàng hôn với những người ngư dân mang tinh thần phấn khởi lạc quan khi bắt đầu buổi lao động vào một thời khắc đặc biệt. Để làm rõ điều này, học sinh cần chú ý phân tích những yếu tố nghệ thuật như: so sánh, ẩn dụ được dùng trong khổ thơ (mặt trời xuống biển như hòn lửa, sóng cài then, đêm sập cửa, đoàn thuyền đánh cá, lại, câu hát, căng buồm cùng gió khơi).

    + Cảm nhận về khổ thơ cuối cùng: hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trở về trong buổi bình minh với khung cảnh rực rỡ của biển cả và tinh thần phấn khởi lạc quan của người ngư dân. Để làm rõ điều này, học sinh cần chú ý phân tích các hình ảnh, biện pháp nghệ thuật (điệp, ẩn dụ : câu hát căng buồm, đoàn thuyền chạy đua, mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi).

    + Nhận xét chung: hai khổ thơ có những hình ảnh đẹp, giàu sức liên tưởng, thể hiện được hình ảnh đoàn thuyền đánh cá và người ngư dân Việt Nam với tinh thần lao động hăng say trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

    – Phần 2: Học sinh có thể liên hệ với thực tế cuộc sống hoặc với một tác phẩm khác đã được học trong chương trình (ví dụ: Quê hương của Tế Hanh, Cô Tô của Nguyễn Tuân,…)

    + Học sinh dù chọn tư liệu nào cũng cần phân tích để chỉ ra được tình yêu và sự gắn bó của con người Việt Nam với biển quê hương.

    + Sau đó, cần nhấn mạnh dù ở những phạm vi khác nhau (văn học hay cuộc sống), tác phẩm khác nhau nhưng mọi người đều có thể thấy được tình yêu và sự gắn bó của con người Việt Nam đối với biển cả Việt Nam, một phần máu thịt thiêng liêng của Tổ quốc mà ông cha đã dày công để xây dựng và đòi hỏi cháu con phải bảo vệ.

    Kết bài: Tình yêu quê hương nói chung và tình yêu biển đảo nói riêng là phẩm chất tốt đẹp và thiêng liêng của cả loài người không riêng gì đối với con người Việt Nam.

    Đề 2:

    Yêu cầu chung: Thí sinh phải biết kết hợp kiến thức và kỹ năng làm bài nghị luận văn học: phân tích một số tác phẩm văn học tự chọn để nói lên những trải nghiệm, những thu hoạch mà bản thân học sinh có được khi đọc tác phẩm văn học với tinh thần “Đọc một tác phẩm – đi một dặm đường”.

    Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

    Mở bài: “Học, học nữa, học mãi” là một câu nói khẳng định rằng việc học là cần thiết cho mọi cuộc đời và mọi thế hệ. Việc học của tuổi trẻ thường có được từ sách vở. Đọc sách là một cách học chủ yếu của học sinh. Đặc biệt, những tác phẩm văn học góp phần làm giàu kiến thức, nuôi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách cho tuổi trẻ. Chính vì thế “Đọc một tác phẩm – đi một dặm đường”.

    Thân bài:

    – Giải thích “Đọc một tác phẩm – đi một dặm đường”: Đọc và sống với một tác phẩm văn học, người đọc sẽ tiếp thu được nhiều điều quý báu từ kinh nghiệm, kiến thức, tư tưởng, cảm xúc của tác giả… giống như “đi một ngày đàng học một sàng khôn”.

    – Phân tích chứng minh những bài học, trải nghiệm mà học sinh có được từ việc đọc các tác phẩm văn học về các mặt như kiến thức, tư tưởng, kinh nghiệm, cách mô tả và diễn đạt những vấn đề trong cuộc sống, tâm lý nhân vật, miêu tả phong cảnh…

    Phần này mỗi học sinh sẽ có những trình bày cụ thể riêng. Học sinh có thể trình bày những trải nghiệm riêng của mình khi nhập vai với những nhân vật trong tác phẩm. Chỉ cần những điều được nêu phù hợp, đúng với tác phẩm được đề cập.

    – Học sinh có thể bàn luận thêm về cách đọc tác phẩm văn học để có được kết quả tốt nhất (lựa chọn tác phẩm phù hợp với lứa tuổi, với mơ ước, với lý tưởng; đọc với tinh thần tập trung, sống với thế giới nghệ thuật của tác phẩm).

    – Bên cạnh những tác phẩm văn học trong nhà trường, nên chọn lựa thêm những tác giả không có trong chương trình văn học để bổ sung kiến thức, làm giàu tư tưởng của bản thân.

    – Việc đọc sách rất quan trọng cho việc hình thành nhân cách của thế hệ trẻ, do đó đòi hỏi trách nhiệm của những người chọn lựa việc đưa tác phẩm văn học vào sách giáo khoa cần phải thận trọng hơn.

    Kết bài: Mỗi tác phẩm văn học đều có những giá trị riêng về nội dung và nghệ thuật mang lại cho người đọc những trải nghiệm, những thông điệp, những lắng đọng, những suy nghĩ, những trăn trở…

    Do đó, người đọc cần có thái độ nghiêm túc và chủ động để việc “đọc một tác phẩm” thật sự là “đi một dặm đường” trong hành trình tư tưởng và hình thành tính cách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Và Gợi Ý Bài Giải Môn Ngữ Văn Vào Lớp 10 Ở Hà Nội
  • Bài Giải Môn Thi Ngữ Văn Vào Lớp 10 Ở Sài Gòn
  • Bài Giải Đề Thi Môn Ngữ Văn Vào Lớp 10 Ở Hà Nội
  • Các Dạng Đề Tác Phẩm: Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới
  • 45 Đề Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Ngữ Văn
  • Đáp Án Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Anh Bắc Giang Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Các Tỉnh Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Bài 8 Trang 20 Sgk Gdcd Lớp 6
  • 4 Đề Thi Hoc Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 6 Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 6 Có Đáp Án Năm 2022
  • Đề Thi Cuối Kì 1 Có Đáp Án Môn Toán Lớp 6
  • Đáp án đề thi môn tiếng Anh vào lớp 10 tỉnh Bắc Giang

    Chiều 16/7/2020, Sở GD&ĐT Bắc Giang chính thức tổ chức kì thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm 2022 môn Tiếng Anh. Đề thi & Đáp án sẽ được chúng tôi cập nhật ngay sau khi hết thời gian làm bài. Thời gian làm bài 60 phút với hình thức thi trắc nghiệm kết hợp các kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết.

    Các em học sinh gửi đề thi cho Fanpage chúng tôi tại: chúng tôi để có đáp án NHANH và CHÍNH XÁC nhất.

    Đáp án Đề thi vào 10 môn tiếng Anh Bắc Giang

    Đáp án kèm hướng dẫn giải chi tiết sẽ được cập nhật liên tục ngay sau khi thời gian làm bài thi kết thúc.

    MÃ ĐỀ 201

    9 – D; 10 – A; 11 – B; 12 – C; 13 – B;

    14 – C; 15 – C; 16 – C; 17 – A; 18 – A;

    19 – C; 20 – B; 21 – B; 22 – B;

    23 – B; 24 – C; 25 – D; 26 – B; 27 – C; 28 – C;

    29 – A; 30 – C; 31 – D; 32 – C

    MÃ ĐỀ 202

    9 – D; 10 – B; 11- D; 12- B

    13 – A; 14 – B; 15 – C; 16 – C;

    17 – D; 18 – C; 19 – C; 20 – B; 21 – B; 22 – C;

    23 – D; 24 – C; 25 – D; 26 – D; 27 – B; 28 – A; 29 -D; 30 – B; 31 – C; 32 – C;

    MÃ ĐỀ 203

    9 – B; 10 – B; 11 – C; 12 – A; 13 – A;

    14 – A; 15 – B; 16 – C; 17 – B; 18 – D;

    19 – B; 20 – C; 21 – C; 22 – C;

    23 – B; 24 – A; 25 – B; 26 – D;

    27 – D; 28 – B; 29 – B; 30 – A; 31 – B; 32 – C;

    MÃ ĐỀ 204 MÃ ĐỀ 205

    9 – C; 10 – C; 11 – A; 12 – B; 13 – D; 14 – D;

    15 – C; 16 – D; 17 – A; 18 – A;

    19 – A; 20 – C; 21 – D; 22 – B;

    23 – A; 24 – B; 25 – C; 26 – A; 27 – B;

    28 – C; 29 – B; 30 – D; 31 – A; 32 – B;

    MÃ ĐỀ 206 Phần tự luận

    1 – Julia is more intelligent than Mary.

    2 – Peter asked his girlfriend what movie they were going to see the following day.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Minh Họa 2022 Lần 2 Đầy Đủ Các Môn + Đáp Án
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Văn Hà Nội Năm 2022 (Năm Học 2022
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Văn Hà Nội Năm 2022
  • Đề Thi, Gợi Ý Đáp Án Môn Ngữ Văn Vào Lớp 10 Tại Hà Nội Năm 2022
  • Đáp Án Đề Thi Môn Văn Vào Lớp 10 Hà Nội Năm 2013
  • Tuyển Sinh Lớp 10 Tphcm Năm 2022: Hướng Dẫn Giải Đề Thi Ngữ Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Văn Năm 2022 Bình Định
  • Tuyển Sinh Lớp 10 Tại Tp.hcm: Đã Có Gợi Ý Giải Đề Thi Môn Văn
  • Tuyển Sinh Lớp 10 Hà Nội: Hướng Dẫn Giải Đề Thi Ngữ Văn
  • Đề Thi Lớp 10 Môn Ngữ Văn Ởnăm 2022
  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Văn Năm 2022 Hải Phòng
  • – Học sinh đảm bảo xác định đúng vấn đề cần nghị luận.

    – Đảm bảo yêu cầu về hình thức bài văn nghị luận xã hội gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài và Kết bài.

    – Không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt, lỗi ngữ pháp.

    – Sáng tạo, suy nghĩ mới mẻ, sâu sắc về vấn đề cần nghị luận.

    Cách ứng xử của một số bạn trẻ với người nổi bật hơn mình.

      Triển khai vấn đề

    * Giải thích vấn đề:

    – Ứng xử là sự phản ứng của con người trước sự tác động của người khác với mình trong một tình huống nhất định được thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng.

    * Bàn luận vấn đề

    Học sinh phải lựa chọn một trong ba cách ứng xử của cây 2, 3, 4 đối với cây số 1 để trình bày quan điểm cá nhân:

    – Cách ứng xử của cây số 2:

    + Khẳng định bản thân bằng cách dùng thủ đoạn, hạ thấp người khác.

    + Cách ứng xử chưa hợp lí, bởi “núi cao còn có núi cao hơn”, việc “chà đạp”, lên người khác khiến con người đánh mất chính mình.

    → Cách ứng xử của con người cực đoan, nông nổi…

    – Cách ứng xử của cây số 3:

    + Khẳng định bản thân bằng con đường tự lực ; không so bì, ganh ghét, đố kị với người khác.

    + Cách ứng xử hợp lí vì “nhân vô thập toàn” và chỉ có sự cố gắng, ý chí của bản thân mới làm nên thành công đích thực.

    → Cách ứng xử của người có sự hiểu biết, “có tham vọng”…

    – Cách ứng xử của cây số 4:

    + Không muốn so sánh hay ganh ghét, đố kị với cuộc sống của người khác; tập trung vào cuộc sống của chính mình.

    + Nhận thức và hiểu rõ giá trị của bản thân.

    → Cách ứng xử của người có tư duy khác biệt, độc lập.

    * Đánh giá và rút ra bài học

    – Cách ứng xử vô cùng quan trọng, nó là tiền đề hình thành nhân cách, lối sống của con người.

    – Cần có những ứng xử phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Ngữ Văn Phần Tiếng Việt
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Vào Lớp 10
  • Luyện Giải Đề Thi Vào 10 Môn Ngữ Văn
  • Hướng Dẫn Giải Đề Thptqg Toán 2022 Mã Đề 101
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 9: The Post Office Có Đáp Án
  • Tuyển Sinh Lớp 10 Tại Tp.hcm: Đã Có Gợi Ý Giải Đề Thi Môn Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Sinh Lớp 10 Hà Nội: Hướng Dẫn Giải Đề Thi Ngữ Văn
  • Đề Thi Lớp 10 Môn Ngữ Văn Ởnăm 2022
  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Văn Năm 2022 Hải Phòng
  • Kinh Nghiệm Cá Cược Bóng Đá Tại Giải Seria
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Môn Hóa 2022
  • Tin tức giáo dục đặc biệt đáng quan tâm trên báo in Thanh Niên ngày mai 30.12.2020 đặt vấn đề vì sao không nên học theo thời khóa biểu hằng tuần như hiện nay khi thực hiện chương trình giáo dục mới?

    Ngày 26.12 vừa qua là một ngày vui của cả gia đình anh Trần Công Thành, vì hai cha con anh Thành cùng bước lên bục nhận bằng tốt nghiệp ĐH ngành ngôn ngữ Anh (văn bằng 2) sau hơn 2 năm theo học.

    Xung quanh việc thiếu giáo viên tiếng Anh bậc tiểu học, đại diện Bộ GD-ĐT cho rằng chuẩn đã được luật Giáo dục 2022 quy định, do vậy không thể làm trái luật khi cho tuyển giáo viên dưới chuẩn hoặc ‘nợ chuẩn’.

    Sau 14 năm, quy định tuyển sinh chế độ cử tuyển với học sinh và sinh viên dân tộc thiểu số đã có những điều chỉnh đáng kể, với yêu cầu đầu vào cao hơn hẳn về học lực, hạnh kiểm.

    Tin tức giáo dục đặc biệt đáng quan tâm trên báo in Thanh Niên ngày mai 29.12.2020 nêu quan điểm của Bộ GD-ĐT về việc thiếu giáo viên tiếng Anh và mong muốn của các địa phương nhằm giải quyết tình trạng này.

    Ngay ở chúng tôi nơi việc dạy và học tiếng Anh được xem là thuận lợi nhất cả nước, vẫn có tình trạng thiếu giáo viên tiếng Anh. Trong đợt tuyển vừa qua, có quận chỉ tuyển được 1 giáo viên trong khi nhu cầu hơn 30.

    Tham gia vào sân chơi trí tuệ đẳng cấp trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, sinh viên trường Đại học (ĐH) Duy tân đã và đang khẳng định được năng lực thi đấu bền bỉ đầy hiệu quả trước các đối thủ “nặng ký” trên toàn quốc.

    Vẽ tranh, làm đẹp cảnh quan nhà trường, viết thư pháp, làm bánh, truyền thông về chống xâm hại… là những hoạt động 3.000 học sinh thực hiện vì cộng đồng

    Ngày 28.12, tại Đà Nẵng, Hội đồng quốc gia Phát triển bền vững và Nâng cao năng lực cạnh tranh (Ủy ban về Giáo dục và phát triển nhân lực) tổ chức hội thảo Đổi mới GD-ĐT vì mục tiêu phát triển bền vững.

    Với chị Nguyễn Thị Nhung, nguyên Giám đốc Trung tâm hỗ trợ sinh viên chúng tôi Báo không chỉ đã để lại những kỷ niệm sâu đậm, mà được nhớ ghi mãi về một thời gắn bó với thế hệ trẻ của mình.

    ‘Là thí sinh đạt điểm văn cao nhất nước thời điểm đó, em vẫn không dám nghĩ bản thân sẽ bước vào giảng đường đại học bởi hoàn cảnh gia đình quá khó khăn, nhưng nhờ Thanh Niên cuộc đời đã mỉm cười với em’.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Văn Năm 2022 Bình Định
  • Tuyển Sinh Lớp 10 Tphcm Năm 2022: Hướng Dẫn Giải Đề Thi Ngữ Văn
  • Tài Liệu Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Ngữ Văn Phần Tiếng Việt
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Vào Lớp 10
  • Luyện Giải Đề Thi Vào 10 Môn Ngữ Văn
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Tuyển Sinh Đại Học Năm 2011 Môn: Vật Lí; Khối A

    --- Bài mới hơn ---

  • Hợp Âm Bài Hát Super Hero –Cung Cấp Hợp Âm Việt Chuẩn
  • Thể Lệ Cuộc Thi “Vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô Năm 2022” Trên Internet
  • Trao Giải Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Atgt Qua Mạng Internet
  • Destination B2 – Grammar And Vocabulary
  • 11 Lý Do Vì Sao Bạn Nên Sử Dụng Từ Điển Anh
  • ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề thi có 07 trang)

    ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011

    Môn: VẬT LÍ; Khối A

    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

    Mã đề 936

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19 C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; 1u = 931,5 MeV/c2.

    I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

    Câu 1: Một con lắc đơn được treo vào trần một thang máy. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn a thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là 2,52 s. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên chậm dần đều với gia tốc cũng có độ lớn a thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là 3,15 s. Khi thang máy đứng yên thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là

    A. 2,78 s. B. 2,96 s. D. 2,61 s. D. 2,84 s.

    Giải:

    * Thang máy đi lên nhanh dần đều, gia tốc trọng trường hiệu dụng: g1 = g + a

    * Thang máy đi lên chậm dần đều, gia tốc trọng trường hiệu dụng: g2 = g – a

    *

    * Þ Đáp án A.

    Câu 2: Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn sơ cấp gấp hai lần số vòng dây của cuộn thứ cấp. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dung không đổi, rồi dùng vôn kế xác định tỉ số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,43. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 24 vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,45. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để được máy biến áp đúng như dự định, học sinh này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp

    A. 60 vòng dây. B. 84 vòng dây. C. 100 vòng dây. D. 40 vòng dây.

    Giải:

    Gọi N1, N2 là số vòng dây ban đầu của mỗi cuộn; n là số vòng phải cuốn thêm cần tìm. Ta có:

    Þ Đáp án A.

    Câu 3: Nếu nối hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp với điện trở thuần R = 1 vào hai cực của nguồn điện một chiều có suất điện động không đổi và điện trở trong r thì trong mạch có dòng điện không đổi cường độ I. Dùng nguồn điện này để nạp điện cho một tụ điện có điện dung C = 2.10-6 F. Khi điện tích trên tụ điện đạt giá trị cực đại, ngắt tụ điện khỏi nguồn rồi nối tụ điện với cuộn cảm thuần L thành một mạch dao động thì trong mạch có dao động điện từ tự do với chu kì bằng .10-6 s và cường độ dòng điện cực đại bằng 8I. Giá trị của r bằng

    A. 2 . B. 0,25 . C. 0,5 . D. 1 .

    Giải:

    * Khi mắc L,R vào nguồn điện một chiều: (1)

    * Khi mắc tụ C vào nguồn điện một chiều thì điện áp cực đại của tụ: (2)

    * Khi mắc C và L thành mạch dao động:

    +) T = p.10-6 s

    +) Þ Đáp án D.

    Câu 4: Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình (x tính bằng cm; t tính bằng s). Kể từ t = 0, chất điểm đi qua vị trí có li độ x = -2cm lần thứ 2011 tại thời điểm

    A. 6030 s. B. 3016 s. C. 3015 s. D. 6031 s.

    Giải:

    Sử dụng phương pháp đường tròn, dễ dàng tính được:

    Þ Đáp án B.

    Câu 5: Bắn một prôtôn vào hạt nhân đứng yên. Phản ứng tạo ra hai hạt nhân X giống nhau bay ra với cùng tốc độ và theo các phương hợp với phương tới của prôtôn các góc bằng nhau là 600. Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của nó. Tỉ số giữa tốc độ của prôtôn và tốc độ độ của hạt nhân X là

    Pp

    PHe1

    PHe2

    600

    A. 4. B. . C. 2. D. .

    Giải:

    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, vẽ hình, dễ thấy:

    Pp = PHe Þ Đáp án A.

    Câu 6: Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2. Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B. Tỉ số bằng

    A. 4. B. 2. C. . D. .

    Giải:

    Ta có Þ Đáp án B.

    Câu 7: Chất phóng xạ poolooni phát ra tia và biến đổi thành chì . Cho chu kì của là 138 ngày. Ban đầu (t = 0) có một mẫu pôlôni chuyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là . Tại thời điểm t2 = t1 + 276 ngày, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là

    A. . B. . C. . D. .

    Giải:

    * Tại thời điểm t1: ngày

    * Tại thời điểm t2 = t1 + 276 = 552 ngày Þ k2 = 4, tương tự có:

    Þ Đáp án C.

    Câu 8: Một chất phát quang được kích thích bằng ánh sáng có bước sóng 0,26 thì phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52 . Giả sử công suất của chùm sáng phát quang bằng 20% công suất của chùm sáng kích thích. Tỉ số giữa số phôtôn ánh sáng phá quang và số phôtôn ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian là

    A. . B. . C. . D. .

    Giải: Þ Đáp án C.

    Câu 9: Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r = 2,12.10-10 m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng

    A. L. B. N. C. O. D. M.

    Giải: Quỹ đạo L Þ Đáp án A.

    Câu 10: Đặt điện áp vào hai đầu một tụ điện thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị hiệu dụng là I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu tụ điện là u và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thưc liên hệ giữa các đại lượng là

    A. B. C. D.

    Giải: Þ Đáp án D.

    Câu 11: Khi nói về hệ Mặt Trời, phát biểu nào sau đây sai?

    A. Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời theo cùng một chiều.

    B. Sao chổi là thành viên của hệ Mặt Trời.

    C. Hành tinh xa Mặt Trời nhất là Thiên Vương tinh.

    D. Hành tinh gần Mặt Trời nhất là Thủy tinh.

    Giải: Đáp án C. (đúng phải là Hải Vương tinh)

    Câu 12: Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, C là trung điểm của AB, với AB = 10 cm. Biết khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là 0,2 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

    A. 0,25 m/s. B. 2 m/s. C. 0,5 m/s. D. 1 m/s.

    Giải:

    Ta có biên độ sóng dừng tại một điểm M trên dây, cách đầu cố định A đoạn d là:

    * Biên độ sóng tại điểm B (): AB = 2a

    * Vì có thể coi điểm B như một chất điểm dao động điều hoà với biên độ AB, thì thời gian ngắn nhất giữa hai lần điểm B có li độ là

    Þ Đáp án C.

    Câu 13: Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần R1 mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C, đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Đặt điện áp xoay chiều có tần số và giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB. Khi đó đoạn mạch AB tiêu thụ công suất bằng 120 W và có hệ số công suất bằng 1. Nếu nối tắt hai đầu tụ điện thì điện áp hai đầu đoạn mạch AM và MB có cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau , công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AB trong trường hợp này bằng

    A. 75 W. B. 90 W. C. 160 W. D. 180 W.

    I

    UAM

    U

    UMB

    j

    p/3

    Giải:

    * Ban đầu, mạch xảy ra cộng hưởng: (1)

    * Lúc sau, khi nối tắt C, mạch còn R1R2L:

    +) UAM = UMB ; Dj = p/3

    Vẽ giản đồ Þ j = p/6 Þ

    Þ Đáp án C.

    Câu 14: Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu lam ta quan sát được hệ vân giao thoa trên màn. Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và các điều kiện khác của thí nghiệm vẫn giữ nguyên thì

    A. khoảng vân giảm xuống. B. vị trí vân trung tâm thay đổi.

    C. khoảng vân tăng lên. D. khoảng vân không thay đổi.

    Giải: l tăng Þ i tăng Þ Đáp án C.

    Câu 15: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm. Khoảng vân trên màn quan sát đo được là 1 mm. Từ vị trí ban đầu, nếu tịnh tiến màn quan sát một đoạn 25 cm lại gần mặt phẳng chứa hai khe thì khoảng vân mới trên màn là 0,8 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng thí nghiệm là

    A. 0,50 . B. 0,48 . C. 0,64 . D. 0,45 .

    Giải:

    * Ban đầu : i =

    * Lúc sau : i’ =

    * Þ Đáp án B.

    Câu 16: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với biên độ 10 cm, chu kì 2 s. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian ngắn nhất khi chất điểm đi từ vị trí có động năng bằng 3 lần thế năng đến vị trí có động năng bằng thế năng là

    A. 14,64 cm/s. B. 26,12 cm/s. C. 21,96 cm/s. D. 7,32 cm/s.

    Giải:

    * Vị trí động năng bằng 3 lần thế năng: x = ; Vị trí động năng bằng thế năng: x =

    * Thời gian ngắn nhất giữa hai vị trí bằng thời gian đi từ đến và bằng Dt =

    Quãng đường tương ứng: s = – = 5() Þ vtb = Þ Đáp án C.

    Câu 17: Một khung dây dẫn phẳng quay đều với tốc độ góc quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông gốc với trục quay của khung. Suất điện động cảm ứng trong khung có biểu thức . Tại thời điểm t = 0, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc bằng

    A. 450. B. 1800. C. 1500. D. 900.

    Giải: e =

    So sánh với biểu thức tổng quát: e = , ta có Þ Đáp án B.

    Câu 18: Dao động của một chất điểm có khối lượng 100 g là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình li độ lần lượt là và (x1 và x2 tính bằng cm, t tính bằng s). Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của chất điểm bằng

    A. 225 J. B. 0,1125 J. C. 0,225 J. D. 112,5 J.

    Giải: Hai dao động thành phần cùng pha Þ A = A1 + A2 = 15 cm.

    Þ Þ Đáp án B.

    Câu 19: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng là ; và . Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống màu vân trung tâm, nếu vân sáng của hai bức xạ trùng nhau ta chỉ tính là một vân sáng thì số vân sáng quan sát được là

    A. 27. B. 23. C. 26. D. 21.

    Giải: Vân sáng có màu vân trung tâm là vị trí 3 vân sáng đơn sắc trùng nhau, ta phải có:

    Vị trí vân trùng đầu tiên (từ vân trung tâm) ứng với k3 = 8.

    Þ Khoảng cách hai vân liên tiếp cùng màu vân trung tâm là: Di =

    * Xét trên đoạn giữa hai vân này (xét cả hai vị trí ở hai đầu): dễ dàng tính được:

    + Khoảng vân với l1: Số vân sáng l1:

    Tương tự

    + Khoảng vân l1l2 trùng: Þ số vân l1l2 trùng:

    Tương tự:

    * Vì đề bài chỉ xét trong khoảng giữa hai vân liên tiếp cùng màu vân trung tâm (không tính vân ở hai đầu), do đó mỗi loại trên phải trừ đi 2:

    + Tổng số vân sáng của các bức xạ: (13 – 2) + (10 – 2) + (9 – 2) = 26.

    + Số vân trùng của hai bức xạ: (4 – 2) + (5 – 2) + (2 – 2) = 5 (ứng với 10 vân sáng đơn sắc)

    Do mỗi vân trùng của hai bức xạ chỉ tính là một vân sáng (10 vân sáng đơn sắc trên chỉ tính là 5 vân)

    Þ số vân sáng quan sát được: 26 – 5 = 21 Þ Đáp án D.

    Câu 20: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?

    A. Sóng điện từ truyền được trong chân không.

    B. Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ hoặc khúc xạ.

    C. Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha với nhau.

    D. Sóng điện từ là sóng ngang nên nó chỉ truyền được trong chất rắn.

    Giải: Đáp án D.

    Câu 21: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ của nó là 20 cm/s. Khi chất điểm có tốc độ là 10 cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là cm/s2. Biên độ dao động của chất điểm là

    A. 5 cm. B. 8 cm. C. 4 cm. D. 10 cm.

    Giải:

    *

    … ánh sáng đỏ là nđ = 1,642 và đối với ánh sáng tím là nt = 1,685. Độ rộng từ màu đỏ đến màu tím của quang phổ liên tục quan sát được trên màn là

    A. 5,4 mm. B. 36,9 mm. C. 4,5 mm. D. 10,1 mm.

    Giải: ĐT = d.A(nt – nđ) = 1,2.6..(1,685 – 1,642) » 5,4.10-3 m = 5,4 (mm). Þ Đáp án A.

    Câu 26: Đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm điện trở thuần R1 = 40 mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C = F, đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 mắc với cuộn thuần cảm. Đặt vào A, B điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi thì điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch AM và MB lần lượt là: và . Hệ số công suất của đoạn mạch AB là

    A. 0,84. B. 0,71. C. 0,86. D. 0,95.

    Giải:

    I

    UAM

    UMB

    7p/12

    p/4

    p/3

    + Ta có ZC = 40Ω

    + tanφAM =

    + Từ hình vẽ có: φMB =

    Þ tan φMB =

    * Xét đoạn mạch AM:

    * Xét đoạn mạch MB:

    Hệ số công suất của mạch AB là :

    Cosφ = » 0,84 Þ Đáp án A.

    Câu 27: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ?

    A. Sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng ngang.

    B. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

    C. Sóng cơ truyền trong chất rắn luôn là sóng dọc.

    D. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

    Giải: Đáp án D

    Câu 28: Khi nói về một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây sai?

    A. Cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

    B. Vận tốc của vật biến thiên điều hòa theo thời gian.

    C. Lực kéo về tác dụng lên vật biến thiên điều hòa theo thời gian.

    D. Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

    Giải: Đáp án A.

    Câu 29: Đặt điện áp (U không đổi, tần số f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Khi tần số là f1 thì cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch có giá trị lần lượt là 6 và 8 . Khi tần số là f2 thì hệ số công suất của đoạn mạch bằng 1. Hệ thức liên hệ giữa f1 và f2 là

    A. B. C. D.

    Giải:

    * Với tần số f1: (1)

    * Với tần số f2 mạch xảy ra cộng hưởng, ta có: (2)

    * Chia từng vế của (2) cho (1) ta được: Þ Đáp án C.

    Câu 30: Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng ở mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O. Khoảng cách MO là

    A. 2 cm. B. 10 cm. C. cm. D. cm.

    Giải: Phương trình sóng tại một điểm M trên đường trung trực (cách các nguồn đoạn d) và điểm O là:

    Þ Đáp án D.

    Câu 31: Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi

    A. cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.

    B. tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt.

    C. chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.

    D. chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân heli.

    Giải: Đáp án C.

    Câu 32: Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức (với n = 1, 2, 3,). Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 về quỹ đạo dừng n = 1 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng . Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng n = 5 về quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng . Mối liên hệ giữa hai bước sóng và là

    A. . B. . C. . D. .

    Giải:

    * (1)

    * (2)

    * Chia từng vế (1) cho (2) được: 189 Þ Đáp án D.

    Câu 33: Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi trường). Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu:

    A. lam, tím. B. đỏ, vàng, lam. C. đỏ, vàng. D. tím, lam, đỏ.

    Giải: * Các tia sáng tới mặt nước với cùng góc tới i = igh(lục); Với

    Þ tia đỏ, vàng ló ra ngoài; tia lam, tím bị phản xạ toàn phần Þ Đáp án C.

    Câu 34: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 50 mH và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện (i tính bằng A, t tính bằng s). Ở thời điểm mà cường độ dòng điện trong mạch bằng một nửa cường độ hiệu dụng thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có độ lớn bằng

    A. V. B. V. C. V. D. V.

    Giải:

    Þ Đáp án A.

    Câu 35: Đặt điện áp xoay chiều (U0 không đổi và thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có đọ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp, với CR2 < 2L. Khi hoặc thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện có cùng một giá trị. Khi thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt cực đại. Hệ thức liên hệ giữa , và là

    A. B. C. D.

    Giải:

    * Khi ω = ω1 hoặc ω = ω2, ta có : UC1 = UC2

    ÛÛ (với R2 < )

    Û

    * Khi Ucmax ta có ω0 = Þ ω02 =

    Þ Đáp án D.

    Câu 36: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại thì thấy giá trị cực đại đó bằng 100 V và điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện bằng 36 V. Giá trị của U là

    A. 48 V. B. 136 V. C. 80 V. D. 64 V.

    Giải: Khi ULmax ta có:

    Þ Đáp án C.

    Câu 37: Theo thuyết tương đối, một êlectron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì êlectron này chuyển động với tốc độ bằng

    A. 2,75.108 m/s. B. 2,24.108 m/s. C. 1,67.108 m/s. D. 2,41.108 m/s.

    Giải: Wđ = E – E0 = Þ Đáp án B.

    Câu 38: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là 1,5.10-4 s. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên tụ giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị đó là

    A. 4.10-4 s. B. 3.10-4 s. C. 12.10-4 s. D. 2.10-4 s.

    Giải:

    * Khi WC = Wcmax = W Þ q =

    * Thời gian để điện tích của tụ điện giảm từ Q0 đến là T/8 nên T = 8.1,5.10 – 4 s = 12.10 –4 s

    * Thời gian ngắn nhất để điện tích của tụ điện giảm từ Q0 đến là T/6 = 2.10 – 4 s Þ Đáp án D.

    Câu 39: Khi nói về tia , phát biểu nào sau đây sai?

    A. Tia không phải là sóng điện từ.

    B. Tia không mang điện.

    C. Tia có tần số lớn hơn tần số của tia X.

    D. Tia có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X.

    Giải: Đáp án A.

    Câu 40: Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang gồm lò xo nhẹ có một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ m1. Ban đầu giữ vật m1 tại vị trí mà lò xo bị nén 8 cm, đặt vật nhỏ m2 (có khối lượng bằng khối lượng vật m1) trên mặt phẳng nằm ngang và sát với vật m1. Buông nhẹ để hai vật bắt đầu chuyển động theo phương của trục lò xo. Bỏ qua mọi ma sát. Ở thời điểm lò xo có chiều dài cực đại lần đầu tiên thì khoảng cách giữa hai vật m1 và m2 là

    A. 5,7 cm. B. 3,2 cm. C. 2,3 cm. D. 4,6 cm.

    Giải:

    * Khi hệ vật chuyển động từ VT biên ban đầu đến VTCB: CLLX (m1 + m2 = 2m): vmax =

    * Khi đến VTCB, hai vật tách khỏi nhau do m1 bắt đầu chuyển động chậm dần, lúc này m2 chuyển động thẳng đều với vận tốc vmax ở trên.

    + Xét CLLX m1 = m (vận tốc cực đại không thay đổi):

    vmax = =

    + Từ khi tách nhau (qua VTCB) đến khi lò xo có chiều dài cực đại thì m1 đến vị trí biên A’, thời gian dao động là ; với . Trong thời gian này, m2 đi được:

    s = chúng tôi = chúng tôi =

    Þ Khoảng cách hai vật: Dd = s – A’ » 3,2 cm Þ Đáp án D.

    II. PHẦN RIÊNG

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

    A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

    Câu 41: Tia Rơn-ghen (tia X) có

    A. tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại.

    B. cùng bản chất với sóng âm.

    C. điện tích âm nên nó bị lệch trong điện trường và từ trường.

    D. cùng bản chất với tia tử ngoại.

    Giải: Đáp án D.

    Câu 42: Một thiên thạch bay vào bầu khí quyển của Trái Đất, bị ma sát mạnh, nóng sáng và bốc cháy, để lại một vết sáng dài. Vết sáng dài này được gọi là

    A. sao đôi. B. sao chổi. C. sao băng. D. sao siêu mới.

    Giải: Đáp án C.

    Câu 43: Đặt điện áp xoay chiều (U không đổi, t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm H và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung của tụ điện để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt giá trị cực đại. Giá trị cực đại đó bằng . Điện trở R bằng

    A. . B. . C. 10 . D. 20 .

    Giải:

    * ZL = ω.L= 20Ω

    * Ucmax =

    Þ Đáp án B.

    Câu 44: Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với biên độ góc tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Biết lực căng dây lớn nhất bằng 1,02 lần lực căng dây nhỏ nhất. Giá trị của là

    A. 9,60. B. 6,60. C. 5,60. D. 3,30.

    Giải: Tmax = 1,02Tmin Þ mg(3- 2.cosα0 ) = 1,02.mgcosα0 Û α0 = 6,60 Þ Đáp án B.

    Câu 45: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong thời gian 31,4 s chất điểm thực hiện được 100 dao động toàn phần. Gốc thời gian là lúc chất điểm đi qua vị trí có li độ 2 cm theo chiều âm với tốc độ là cm/s. Lấy = 3,14. Phương trình dao động của chất điểm là

    A. B.

    C. D.

    Giải:

    * T = = 0,314 s Þ ω =

    * A =

    *

    Þ x = 4.cos(20t + Þ Đáp án A.

    Câu 46: Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng gồm bốn cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp. Suất điện động xoay chiều do máy phát sinh ra có tần số 50 Hz và giá trị hiệu dụng V. Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây của phần ứng là mWb. Số vòng dây trong mỗi cuộn dây của phần ứng là

    A. 400 vòng. B. 100 vòng. C. 71 vòng. D. 200 vòng.

    Giải: Gọi tổng số vòng dây của máy là N, ta có:

    E0 = E= 2πf.N.Ф0 → N = vòng

    Þ Số vòng dây của 1 cuộn (máy có 4 cuộn dây): Þ Đáp án B.

    Câu 47: Mạch dao động điện từ LC gồm một cuộn dây có độ tự cảm 50 mH và tụ điện có điện dung 5 . Nếu mạch có điện trở thuần 10-2 , để duy trì dao động trong mạch với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 12 V thì phải cung cấp cho mạch một công suất trung bình bằng

    A. 36 . B. 36 mW. C. 72 . D. 72 mW.

    Giải:

    * W =

    * Công suất cần cung cấp: P = I2.R= Þ Đáp án C.

    Câu 48: Một hạt nhân X đứng yên, phóng xạ và biến thành hạt nhân Y. Gọi m1 và m2, v1 và v2, K1 và K2 tương ứng là khối lượng, tốc độ, động năng của hạt và hạt nhân Y. Hệ thức nào sau đây là đúng?

    A. . B. . C. . D. .

    Giải: Áp dụng định luật bảo toàn động lương ta có :

    Þ P1 = P2 Þ m1.v1 = m2.v2 Þ (1)

    * Lại có: P12 = P22 Þ 2m1.K1 = 2m2.K2 Þ (2)

    Từ (1) và (2) ta có : = Þ Đáp án B.

    Câu 49: Công thoát êlectron của một kim loại là A = 1,88 eV. Giới hạn quang điện của kim loại này có giá trị là

    A. 550 nm. B. 1057 nm. C. 220 nm. D. 661 nm.

    Giải: Đáp án D

    Câu 50: Một sóng hình sin truyền theo phương Ox từ nguồn O với tần số 20 Hz, có tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 0,7 m/s đến 1 m/s. Gọi A và B là hai điểm nằm trên Ox, ở cùng một phía so với O và cách nhau 10 cm. Hai phần tử môi trường tại A và B luôn dao động ngược pha với nhau. Tốc độ truyền sóng là

    A. 90 cm/s. B. 100 cm/s. C. 80 cm/s. D. 85 cm/s.

    Giải:

    * Vì A và B ngược pha nhau nên AB = d = (k+ 0,5)λ = (k+ 0,5)(m/s) (1)

    * Theo bài ra:

    Þ Đáp án C.

    Mọi thắc mắc xin gửi về số điện thoại hoặc email ở trên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ets Toeic Test 2022 (Pdf+Audio+ Giải Chi Tiết)
  • Đề Thi Thử Thptqg Vật Lý Chuyên Đại Học Vinh 2022 Lần 2 (Giải Chi Tiết)
  • Sách Ets Toeic Test Rc 1000 Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
  • Bộ Sách Giải Chi Tiết Part 1+2 Ets Lc 1000
  • Toán Trí Tuệ Superbrain – Món Quà Ý Nghĩa Cho Con Trong Mùa Hè Này
  • Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Thpt Tp Hà Nội Môn Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Minh Họa Môn Toán 2022
  • Đề Thi Thử Toán Trắc Nghiệm Thpt Quốc Gia 2022 Có Đáp Án
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 68: Chia Một Số Tự Nhiên Cho Một Số Thập Phân
  • Bài Giải Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh Lớp 11 (Đại Học Quốc Gia Hà Nội)
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Cấp Tỉnh Môn Tiếng Anh Lớp 12 Có Đáp Án
  • Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán

    Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán

    Nhằm giúp các bạn chuẩn bị thật tốt kiến thức để làm bài thi đạt hiệu quả cao, chúng tôi xin giới thiệu: Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT TP Hà Nội năm học 2013 – 2014 môn Toán – Có đáp án. Đây là tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn Toán hay, giúp các em học sinh tự luyện đề, làm quen với các dạng bài thi vào lớp 10. Mời các bạn tham khảo.

    Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm học 2022-2016 Sở GD-ĐT TP Hồ Chí Minh Đề thi – Đáp án thi tuyển sinh lớp 10 THPT tỉnh Thanh Hóa năm 2014 – 2022 Ôn thi vào lớp 10 môn Văn online Ôn thi vào lớp 10 môn Toán Online Ôn thi vào lớp 10 môn Anh Online

    Bài I (2,0 điểm)

    1) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 64.

    2) Rút gọn biểu thức B.

    3) Tìm x để

    Bài II (2,0 điểm) Giải bài toán bằng cách lập phương trình:

    Quãng đường từ A đến B dài 90 km. Một người đi xe máy từ A đến B. Khi đến B, người đó nghỉ 30 phút rồi quay trở về A với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi là 9 km/h. Thời gian kể từ lúc bắt đầu đi từ A đến lúc trở về đến A là 5 giờ. Tính vận tốc xe máy lúc đi từ A đến B.

    Bài III (2,0 điểm)

    1) Giải hệ phương trình:

    2) Cho parabol

    a) Với m = 1, xác định tọa độ các giao điểm A, B của (d) và (P).

    Bài IV (3,5 điểm)

    Cho đường tròn (O) và điểm A nằm bên ngoài (O). Kẻ hai tiếp tuyến AM, AN với đường tròn (O) (M, N là các tiếp điểm). Một đường thẳng d đi qua A cắt đường tròn (O) tại hai điểm B và C (AB < AC, d không đi qua tâm O).

    1) Chứng minh tứ giác AMON nội tiếp.

    2) Chứng minh AN 2 = chúng tôi Tính độ dài đoạn thẳng BC khi AB = 4 cm, AN = 6 cm.

    3) Gọi I là trung điểm của BC. Đường thẳng NI cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai T. Chứng minh MT // AC.

    4) Hai tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B và C cắt nhau ở K. Chứng minh K thuộc một đường thẳng cố định khi d thay đổi và thỏa mãn điều kiện đề bài.

    Bài V (0,5 điểm)

    Với a, b, c là các số dương thỏa mãn điều kiện a + b + c + ab + bc + ca = 6abc, chứng minh:

    Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán

    Bài I (2,0 điểm)

    1) Với x = 64 ta có

    2)

    Bài II: (2,0 điểm)

    Đặt x (km/h) là vận tốc đi từ A đến B, vậy vận tốc đi từ B đến A là x + 9 (km/h)

    Do giả thiết ta có:

    90/x + 90/(x + 9) = 5 – 1/2 ↔ 10/x + 10/(x + 9) = 1/2 ↔ x(x + 9) = 20(2x + 9)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án+Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tỉnh Phú Thọ Năm Học 2022
  • Đáp Án Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tp Đà Nẵng Năm 2014
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 100, 101, Luyện Tập Chung, Giải Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 99 Sgk, Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 100, Luyện Tập, Giải Bài 1, 2, 3 Sgk
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Tuyển Sinh Đại Học, Cao Đẳng Năm 2011 Môn Thi: Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Chi Tiết Part 6 Ets Rc 1000
  • Ets Toeic Test 1200
  • Tổng Hợp Đề Luyện Toeic Có Phần Giải Thích
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Chính Thức Thpt Quốc Gia Môn Hóa Học 2022 Mã Đề 217
  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Môn thi : Hóa học – khối A

    Mã đề : 482

    Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố :

    H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;

    K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108.

    I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

    Câu 1 : Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit

    oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18

    gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay

    đổi như thế nào ?

    A. Tăng 2,70 gam. B. Giảm 7,74 gam. C. Tăng 7,92 gam. D. Giảm 7,38 gam.

    Giải :

    Cách 1:

    Các chất đề cho đều có dạng : CnH2n-2O2 (n : Giá trị trung bình)

    CnH2n-2O2 ® nCO2 + (n-1)H2O

    mol : 3,42

    14n 30+

    3,42.n

    14n 30+

    3,42.(n 1)

    14n 30

    -

    +

    3,42.n

    14n 30+

    = 0,18 ® n = 6 ® nH2O = 0,15

    Vậy dung dịch sau phản ứng giảm so với dung dịch X là : mCaCO3 – m(CO2 + H2O) =7,38

    gam.

    Cách 2:

    Nhận thấy : nCnH2n-2O2 = nCO2 – nH2O ; nO (trong CnH2n-2O2) =2. nCnH2n-2O2 ;

    mCnH2n-2O2 = mC + mH + mO (trong CnH2n-2O2)

    ® 3,42 = 0,18.12 + 2.nH2O + 2.(0,18 – nH2O).16 ® nH2O = 0,15 mol

    Vậy dung dịch sau phản ứng giảm so với dung dịch X là : mCaCO3 – m(CO2 + H2O) =7,38

    gam.

    (Cách này là của thầy Hoan góp ý cho tôi, tôi thấy hay nên đưa vào. Tôi thích cách của thầy

    Hoan hơn!)

    Câu 2: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit

    axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn

    với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là :

    A. 0,72. B. 0,48. C. 0,96. D. 0,24.

    Giải :

    o-CH3COO-C6H4-COOH + 3KOH ® CH3COOK + o-KO-C6H4-COOK + H2O

    mol : 0,24 0,72

    Vậy Vdd KOH = 0,72:1 =0,72 lít.

    Câu 3: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ,

    cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và

    0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai

    điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là :

    A. 4,480. B. 3,920. C. 1,680. D. 4,788.

    Giải :

    ● Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây:

    Áp dụng bảo toàn electron ta có : chúng tôi = 2.nM2+ ® nM2+ = 0,07 mol ® nM = 0,07 mol

    ● Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian 2t giây:

    nO2 =2.0,035 = 0,07 ® nH2 =0,0545 mol ® M2+ đã hết

    Áp dụng bảo toàn electron ta có :

    4.nO2 = 2.nM2+ + chúng tôi ® nM2+ = 0,0855 mol ® nMSO4= 0,0855 mol

    M + 96 = 13,68 : 0,0855 =160 ® M = 64 (Cu)

    Vậy y =64.0,07 = 4,48 gam.

    Câu 4: Cho dãy các chất : NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. Số chất trong dãy có tính

    chất lưỡng tính là :

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Giải : Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là :

    Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3

    Câu 5: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai ?

    A. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị a-amino axit được gọi là liên kết

    peptit.

    B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

    C. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.

    D. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các a-amino axit.

    Giải :

    Protein dạng hình cầu tan tốt trong nước tạo thành dung dịch keo, còn protein dạng hình

    sừng không tan trong nước.

    Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai ?

    A. Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo.

    B. Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot.

    C. Tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl.

    D. Tính khử của ion Br- lớn hơn tính khử của ion Cl-.

    Giải : HF là axit yếu còn HCl là axit mạnh

    Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2 và z mol H2O (z = y–x).

    Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2. Tên của E là :

    A. axit acrylic. B. axit oxalic. C. axit ađipic. D. axit fomic.

    Giải :

    Theo giả thiết z = y-x nên ta suy ra công thức của E là CnH2n-2Ox

    Vì : Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2

    Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2

    Nên E có số nhóm COOH bằng số C trong phân tử.

    Vậy E là HOOC–COOH.

    (Học sinh cần chú ý cách giải này vì nếu đặt công thức tổng quát của axit và viết các phản ứng

    để tìm các chỉ số trong công thức thì lâu hơn).

    Câu 8: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu

    trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hóa học của phèn chua là :

    A. Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. B. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

    C. (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. D. Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

    Giải : K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O là phèn chua, các chất còn lại là phèn nhôm.

    Câu 9: Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp ?

    A. Trùng hợp vinyl xianua.

    B. Trùng ngưng axit e-aminocaproic.

    C. Trùng hợp metyl metacrylat.

    D. Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic.

    Giải :

    Trùng hợp metyl metacrylat sẽ tạo ra chất dẻo

    Câu 10: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este,

    số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch

    NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là :

    A. 14,5. B. 17,5. C. 15,5. D. 16,5.

    Giải :

    Theo giả thiết ta suy ra X có 4 nguyên tử O và có 5 nguyên tử C, công thức của X là :

    HCOOC2H4OOCCH3

    HCOOC2H4OOCCH3 + NaOH ® HCOONa + CH3COONa + C2H4(OH)2

    mol: 0,125 ¬ 0,25

    Vậy mX = 0,125.132 = 16,5 gam

    Câu 11: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng

    dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít

    hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã

    phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là :

    A. 44,8. B. 40,5. C. 33,6. D. 50,4.

    Giải :

    Theo giả thiết suy ra trong m gam hỗn hợp có : mFe = 0,3m, mCu = 0,7m. Sau phản ứng thu

    được 0,75m gam chất rắn lớn hơn mCu nên Fe dư. Vậy trong dung dịch chỉ có Fe(NO3)2, mFe

    phản ứng = 0,25m.

    nFe pư = nFe2+ = 1

    2

    nNO3- tạo muối =

    1

    2

    (nHNO3 – nNO – nNO2) = 0,225 mol

    ® 0,25m = 0,225.56 ® m = 50,4 gam.

    Câu 12: Cho dãy các chất: phenylamoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m-crezol, ancol

    benzylic, natri phenolat, anlyl clorua. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng,

    đun nóng là :

    A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.

    Giải : Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là :

    phenylamoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m-crezol, anlyl clorua

    Câu 13: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và

    Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là :

    A. 2,00. B. 0,75. C. 1,00. D. 1,25.

    Giải :

    nCO2 = 0,03 mol; nOH- =0,05 mol ; nCa2+ = 0,0125 mol

    Vậy mCaCO3 = 0,0125.100 = 1,25 gam

    Câu 14: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn

    xốp) đến khí khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước

    bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là :

    A. KNO3 và KOH. B. KNO3, KCl và KOH.

    C. KNO3 và Cu(NO3)2. D. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2.

    Giải :

    nKCl = 0,1 mol; nCu(NO3)2 = 0,15 mol

    Thứ tự điện phân:

    2KCl + Cu(NO3)2 ® Cl2 + Cu + 2KNO3

    mol: 0,1 0,05 0,05 0,05

    mdd giảm = 0,05.64 + 0,05.71 = 6,75 < 10,75 suy ra Cu(NO3)2 tiếp tục bị điện phân

    2H2O + 2Cu(NO3)2 ® O2 + 2Cu + 4HNO3

    mol: 2x x 2x

    mdd giảm = 6,75 + 32x + 2x.64 = 10,75 ® x = 0,025

    Tổng số mol Cu(NO3)2 phản ứng là 0,1 < 0,15

    Vậy trong dung dịch sau phản ứng có các chất : KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2.

    Câu 15: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản

    nhất. Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mC : mH : mO = 21 : 2 : 8. Biết khi X phản ứng hoàn

    toàn với Na thì thu được số mol khí hiđrô bằng số mol của X đã phản ứng. X có bao nhiêu đồng

    phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên ?

    A. 9. B. 3. C. 7. D. 10.

    Giải :

    Từ giả thiết suy ra : nC : nH : nO = 7 : 8 : 2 ® CTPT của X là C7H8O2

    Vì X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđrô bằng số mol của X đã phản

    ứng nên trong X có 2 nguyên tử H linh động

    Nếu X có 1 chức OH ancol và 1 chức OH phenol thì có 3 CTCT

    Nếu X có 2 chức OH phenol thì có 6 CTCT

    Câu 16: Khi so sánh NH3 với NH4+, phát biểu không đúng là :

    A. Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa -3.

    B. NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit.

    C. Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có cộng hóa trị 3.

    D. Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị.

    Giải : Trong NH3 nitơ có cộng hóa trị 3, trong NH4+ có cộng hóa trị 4

    Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có

    một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O. Biểu thức liên hệ

    giữa các giá trị x, y và V là :

    A. V = 28 ( 30 )

    55

    x y- . B. V = 28 ( 62 )

    95

    x y- . C. V = 28 ( 30 )

    55

    x y+ . D. V = 28 ( 62 )

    95

    x y+ .

    Giải :

    Công thức phân tử tổng quát của axit là : CnH2n+2-2a-2bO2b

    Theo giả thiết ta suy ra a=1; b= 2 nên CTPT của 2 axit là : CnH2n-4O4

    CnH2n-4O4 ® nCO2 + (n-2)H2O

    Từ sơ đồ phản ứng ta suy ra nCnH2n-4O4 = (CO2 – H2O)/2® nO trong axit =4.(CO2 – H2O)/2

    =2.(CO2 – H2O)

    Áp dụng bảo toàn khối lượng cho phân tử, ta có :

    mCnH2n-4O4 = mC + mH + mO =

    28 ( 30 )

    55

    x y+

    Câu 18: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng phân

    amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là :

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Giải :

    Từ giả thiết suy ra CxHyN là C3H9N (

    14 23,73

    12x y 100 23,73

    =

    + -

    )

    Vậy có hai amin bậc 1 là : CH3-CH2-CH2-NH2 ; (C H3)2CH-NH2

    Câu 19: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương ?

    A. Vôi sống (CaO). B. Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).

    C. Đá vôi (CaCO3). D. Thạch cao nung (CaSO4.H2O).

    Giải : Hợp chất của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là : Thạch cao nung

    (CaSO4.H2O).

    Câu 20: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung

    dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn

    tính chất trên ?

    A. 5. B. 4. C. 6. D. 2.

    Giải :

    C7H8 + nAgNO3 + nNH3 ® C7H8-nAgn + nNH4NO3

    mol: 0,15 0,15

    Ta có : (12.7 + 8 –n + 108n).0,15 = 45,9 ® n = 2 (1)

    Mặt khác độ bất bão hòa của C7H8 =

    2.7 8 2 4

    2

    – +

    = (2)

    Từ (1) và (2) suy ra C7H8 có hai nối ba ở đầu mạch

    Các đồng phân:

    C º C-C-C-C-C º C; C º C-C-C(C)-C º C ; C º C-C(C)2-C º C ; C-C-C(C º C)2

    Câu 21: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịc … ạch hở Y và Z (phân tử khối của Y nhỏ hơn của

    Z). Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H2O. Mặt khác, nếu a mol X tác

    dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thì thu được 1,6a mol CO2. Thành phần % theo khối lượng

    của Y trong X là :

    A. 46,67%. B. 40,00%. C. 25,41%. D. 74,59%.

    Giải :

    Số cacbon TB = 1,6a : a =1,6 ® một axit là HCOOH

    Số hiđro TB = a.2 : a =2 ® Cả hai axit đều phải có 2 H. Vậy axit còn lại là HOOC-COOH

    Áp dụng sơ đồ đường chéo cho số C của hai axit ta có :

    HCOOH

    HOOC-COOH

    n 2 1,6 0,4 2

    n 1,6 1 0,6 3

    2.46%mHCOOH .100 25,41%

    2.46 3.90

    -

    = = =

    -

    = =

    +

    Câu 56: Cho 5,6 gam CO và 5,4 gam H2O vào một bình kín dung tích không đổi 10 lít. Nung nóng

    bình một thời gian ở 830oC để hệ đạt đến trạng thái cân bằng :

    CO (k) + H2O (k) € CO2 (k) + H2 (k) (hằng số cân bằng KC = 1).

    Nồng độ cân bằng của CO, H2O lần lượt là :

    A. 0,018M và 0,008M. B. 0,012M và 0,024M.

    C. 0,08M và 0,18M. D. 0,008M và 0,018M.

    Giải :

    C(CO) = 0,02M; C(H2O) =0,03M

    CO + H2O ® CO2 + H2

    bđ: 0,02 0,03

    pư: x x x x

    spư: 0,02-x 0,03 – x x x

    Theo giả thiết và phản ứng ta có :

    KC

    xx 1 x 0,012

    (0,02 x)(0,03 x)

    = ® =

    – -

    Vậy tại thời điểm cân bằng ta có nồng độ của CO và H2O tương ứng là : 0,008M và 0,018M

    Câu 57*: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được

    dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với

    một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là :

    A.0,090 mol. B. 0,095 mol. C. 0,12 mol. D. 0,06 mol.

    Giải :

    C12H22O11 (gồm mantozơ và saccarozơ pư) ® 2C6H12O6 ® 4Ag

    0,0225 0,045 0,09

    C12H22O11 (mantozơ dư) ® 2Ag

    0,0025 0,005

    ® Tổng số mol Ag tạo ra 0,095 mol

    (Bài này hay đây, dễ nhầm lắm đấy, tôi biết vì tôi bị rồi mà!)

    Câu 58*: Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu

    được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y,

    sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z. Giá trị của m là :

    A.3,84. B. 6,40. C. 5,12 . D. 5,76.

    Giải :

    Giả sử trong dung dịch còn có x mol Cu2+ và ymol Ag+ dư theo định luật bảo toàn điện tích ta

    2.nCu2+ + nAg+ dư = nAg+ ban đầu = 0,08 mol ® 2x + y = 0,08 (= ne nhận)

    nZn = 0,09 ® Tổng ne nhường =0,18 ® nZn dư = (0,18-0,08):2 = 0,05

    Tổng khối lượng các kim loại thu được sau tất cả các phản ứng là 7,76 + 10,53 = 18,29

    Trong đó mAg = 8,64 gam; mZn=3,25 gam ® mCu = 18,29- 8,64-3,25 =6,4 gam

    Câu 59: Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Zn – Cu thì

    A. khối lượng của điện cực Zn tăng.

    B. nồng độ của ion Cu2+ trong dung dịch tăng.

    C. nồng độ của ion Zn2+ trong dung dịch tăng.

    D. khối lượng của điện cực Cu giảm.

    Giải :

    Tại cực âm (anot) xảy ra quá trình oxi hóa : Zn ® Zn2+ + 2e

    Tại cực dương (catot) xảy ra quá trình khử : Cu2+ + 2e ® Cu

    ® nồng của Zn2+ tăng

    Câu 60: Cho các phát biểu sau :

    (a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.

    (b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.

    (c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

    (d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung

    dịch màu xanh lam.

    (e)Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.

    (f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β).

    Số phát biểu đúng là :

    A.5. B. 3. C. 2. D. 4.

    Giải :

    (a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.

    (d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung

    dịch màu xanh lam.

    (f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β).

    Những câu đánh dấu * là những câu mà bản thân tôi nhận định là khó đối

    với học sinh!

    Lời giới thiệu

    ● Tự giới thiệu

    Họ và tên : Nguyễn Minh Tuấn (Người để đầu ngôi giữa trong ảnh)

    Giới tính : Nam

    Ngày, tháng, năm sinh : 31 – 05 – 1980

    Trình độ văn hóa : 12/12

    Trình độ chuyên môn : Cử nhân Sinh – Hóa

    Tốt nghiệp ĐHSP Hà Nội 2 tháng 06 – 2002

    Hiện là giáo viên giảng dạy bộ môn hóa học

    Ngày vào ngành : 31 – 12 – 2002

    Ngày vào Đảng : 29 – 12 – 2009

    Ngày trở thành Đảng viên chính thức : 29 – 12 – 2010

    Các trường đã từng công tác :

    Trường THPT Phương Xá (từ tháng 09 – 2002 đến 04 – 2003)

    Trường THPT Xuân Áng (từ tháng 04 – 2003 đến 08 – 2007)

    Trường THPT Chuyên Hùng Vương (từ tháng 09 – 2007 đến nay)

    ● Bộ tài liệu ôn thi đại học, cao đẳng môn hóa học

    Bộ tài liệu trắc nghiệm ôn thi đại học, cao đẳng môn hóa học do thầy biên soạn gồm 5 quyển :

    Quyển 1 : Giới thiệu 7 chuyên đề hóa học 10

    Quyển 2 : Giới thiệu 9 chuyên đề hóa học 11

    Quyển 3 : Giới thiệu 8 chuyên đề hóa học 12

    Quyển 4 : Giới thiệu 10 phương pháp giải nhanh bài tập hóa học

    Quyển 5 : Giới thiệu 40 đề luyện thi trắc nghiệm môn hóa học

    Khoảng tháng 09-2011 thì bộ tài liệu này sẽ được phát hành tại hiệu photo Thanh

    Bình – Số nhà 23 – Tân Bình – Tân Dân (Gần cổng trường Chuyên Hùng Vương

    Phú Thọ).

    ● Chương trình ôn thi đại học cao đẳng môn hóa học

    Môn hóa học lớp 10

    Chuyên đề số Tên chuyên đề Số buổi học

    Ôn tập hóa học 9 05

    01 Nguyên tử 06

    02 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn 05

    03 Liên kết hóa học 05

    04 Phản ứng hóa học 10

    05 Nhóm halogen 07

    06 Nhóm oxi 07

    07 Tốc độ phản ứng hóa học và cân bằng hóa học 05

    50 buổi

    Môn hóa học lớp 11

    Chuyên đề số Tên chuyên đề Số buổi học

    01 Sự điện li 06

    02 Nhóm nitơ 06

    03 Nhóm cacbon 03

    04 Đại cương hóa hữu cơ 06

    05 Hiđrocacbon no 05

    06 Hiđrocacbon không no 10

    07 Hiđrocacbon thơm 04

    08 Dẫn xuất halogen. Ancol – Phenol 10

    09 Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic 10

    60 buổi

    Môn hóa học lớp 12

    Chuyên đề số Tên chuyên đề Số buổi học

    01 Este – Lipit 07

    02 Cacbohiđrat 03

    03 Amin – Amino axit – Protein 07

    04 Polime – Vật liệu polime 03

    05 Đại cương về kim loại 07

    06 Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ – Nhôm 10

    07 Crom, sắt, đồng và một số kim loại khác 10

    08 Phân biệt một số chất vô cơ. Hóa học và vấn đề phát triển

    kinh tế, xã hội và môi trường

    05

    52 buổi

    Phương pháp giải nhanh bài tập hóa học

    Chuyên đề số Tên chuyên đề Số buổi học

    01 Phương pháp đường chéo 02

    02 Phương pháp tự chọn lượng chất 02

    03 Phương pháp bảo toàn nguyên tố 02

    04 Phương pháp bảo toàn khối lượng 02

    05 Phương pháp tăng giảm khối lượng, số mol, thể tích khí 02

    06 Phương pháp bảo toàn electron 02

    07 Phương pháp quy đổi 02

    08 Phương pháp sử dụng phương trình ion rút gọn 02

    09 Phương pháp bảo toàn điện tích 02

    10 Phương pháp sử dụng các giá trị trung bình 02

    20 buổi

    Đề luyện thi trắc nghiệm môn hóa học

    Mỗi buổi học chữa 02 đề, 40 đề chữa trong 20 buổi.

    ● Hình thức học tập

    Học theo từng chuyên đề, mỗi chuyên đề ứng với một chương trong sách giáo khoa, quy trình

    học tập như sau :

    + Tóm tắt lí thuyết cơ bản ; chú trọng, khắc sâu kiến thức trọng tâm mà đề thi thường hay

    khai thác.

    + Phân dạng bài tập đặc trưng, có các ví dụ minh họa.

    + Cung cấp hệ thống bài tập trắc nghiệm theo cấu trúc : Lý thuyết trước, bài tập sau. Các bài

    tập tính toán được chia theo từng dạng để học sinh dễ dàng nhận dạng bài tập và áp dụng phương

    pháp giải ở các ví dụ mẫu vào các bài tập này nhằm rèn luyện và năng cao kĩ năng giải bài tập.

    + Cung cấp hệ thống đáp án chính xác để học sinh kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của

    mình.

    + Đối với những bài tập khó, học sinh không làm được, thầy sẽ hướng dẫn giải bằng nhiều

    cách sau đó chốt lại cách ngắn gọn nhất (khoảng từ 1 đến 10 dòng).

    + Sau mỗi chuyên đề sẽ có một bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở trên lớp, thông qua

    kết quả của bài kiểm tra để đánh giá, xếp loại học sinh và từ đó phát hiện ra những điểm mạnh và

    điểm yếu của từng học sinh.

    ► Lưu ý : Đối với một số em sinh vì những lí do nào đó, đến hết học kì 1 của lớp

    12 mà kiến thức hóa học còn yếu, không đáp ứng yêu cầu thi đại học, cao đẳng thì có

    thể đến thầy xin học để lấy lại kiến thức. Đối với các em học sinh như vậy thầy sẽ có

    một chương trình riêng để kèm cặp các em trong khoảng 40 buổi :

    Hóa đại cương và vô cơ học 20 buổi.

    Hóa hữu cơ học 20 buổi.

    Sau 40 buổi học các em sẽ lấy lại được những kiến thức cơ bản nhất và kết quả

    điểm thi đại học môn hóa học của các em sẽ đạt được khoảng từ 5 đến 6 điểm hoặc

    có thể hơn một chút, tất nhiên để đạt được điều đó thì các em phải học tập thật sự

    nghiêm túc theo đúng những hướng dẫn của thầy. Vì tính chất đặc biệt nên những lớp

    học này chỉ khoảng 1 đến 5 học sinh.

    ● Tổ chức lớp học

    – Địa chỉ tổ chức lớp học : Tầng 2 – Số nhà 16 – Tổ 9A – Khu 5 –

    Phường Gia Cẩm – Việt Trì (cạnh khu đô thị Trầm Sào). Phòng học

    sạch sẽ, có đầy đủ ánh sáng, máy điều hòa, hệ thống cách âm với bên ngoài.

    Các em học sinh ở khu Việt Trì – Phú Thọ hoặc trên địa

    bàn Phù Ninh, Lâm Thao – Phú Thọ nếu có nhu cầu học

    thêm để nâng cao kiến thức và mua sách tham khảo môn

    hóa học hãy liên hệ với thầy giáo Nguyễn Minh Tuấn –

    Giáo viên trường THPT Chuyên Hùng Vương theo số điện

    thoại :

    01689186513

    hoặc email :

    [email protected]

    Nếu các em học sinh ở xa muốn có bộ tài liệu này có thể liên hệ với thầy để mua,

    thầy sẽ giúp các em chuyển nó qua đường bưu điện.

    ● Những điều có thể các học sinh chưa biết : Các em học sinh thân mến, thầy đã

    bắt đầu biên soạn bộ tài liệu trắc nghiệm môn hóa học dành cho học sinh lớp 10, 11,

    12 và học sinh ôn thi đại học, cao đẳng khối A, B từ năm học 2008 – 2009. Trong quá

    trình biên soạn, ban đầu thầy đã gặp phải những khó khăn nhất định nhưng cuối

    cùng thầy đã vượt qua được những khó khăn đó, giờ đây về cơ bản bộ tài liệu đã

    hoàn thành. Bộ tài liệu gồm 5 quyển :

    Quyển 1 : Giới thiệu 7 chuyên đề hóa học 10

    Quyển 2 : Giới thiệu 9 chuyên đề hóa học 11

    Quyển 3 : Giới thiệu 8 chuyên đề hóa học 12

    Quyển 4 : Giới thiệu 10 phương pháp giải nhanh bài tập hóa học

    Quyển 5 : Giới thiệu 40 đề luyện thi trắc nghiệm môn hóa học

    Nếu các em nắm chắc nội dung kiến thức trong bộ tài liệu này

    thì việc đạt điểm 6 ; 7 ; 8 ; 9 môn hóa học trong kì thi đại học là điều

    hoàn toàn có thể.

    ● Các tài liệu được biên soạn dựa theo :

    + Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn hóa học lớp 10, 11, 12 ban cơ bản và nâng cao

    của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.

    + Cấu trúc đề thi đại học, cao đẳng của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.

    + Các dạng bài tập trắc nghiệm trong đề thi mẫu và đề thi đại học, cao đẳng của

    Bộ Giáo Dục và Đào Tạo từ năm 2007 đến năm 2010.

    + Kinh nghiệm giảng dạy của thầy từ năm 2002 đến nay và sự học hỏi, tham

    khảo những kinh nghiệm giảng dạy quý báu của các thầy cô giáo giỏi của trường

    THPT Chuyên Hùng Vương : Cô Dương Thu Hương, Thầy Đặng Hữu Hải, Thầy

    Nguyễn Văn Đức, Thầy Phùng Hoàng Hải, cô Nguyễn Hồng Thư và các thầy cô

    khác.

    Thầy hi vọng rằng những tài liệu hóa học mà thầy đã tâm huyết biên soạn sẽ là

    người bạn đồng hành, thân thiết của các em học sinh trên con đường đi tới những

    giảng đường đại học trong tương lai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Đề Thi Đại Học Hóa Học Từ Năm 2007 Đến Năm 2010
  • Lời Giải Đề Thi Minh Họa Môn Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Bai Tap Toan Lop 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 (Tập 1)
  • Bài Tập Quản Lý Chất Lượng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100