Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7

--- Bài mới hơn ---

  • Ma Trận Ge Là Gì ?
  • Ma Trận Space Phân Tích Môi Trường Và Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp
  • Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1)
  • Ôn Tập Phần Giới Hạn (Kèm Lời Giải)
  • Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Giáo Trình, Bài Giảng, Bài Tập Xác Suất Thống Kê (Có Lời Giải)
  • Văn bản:

    MẸ TÔI I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    Dưới hình thức viết thư, tác giả đã diễn đạt bằng nhiều kiểu câu rất linh hoạt, khi dùng câu trần thuật, khi dùng câu cảm thán và cầu nghi vấn.

    Đây là bức thư người cha viết cho con, khi chứng kiến đứa con có lỗi với mẹ bằng một lời nói thiếu lễ độ. GHI NHỚ:

    Cả bài văn là sự giận dữ và dạy dỗ con theo một quan niệm rất đẹp và trong sáng: “Con hãy nhớ rằng tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thương yêu đó”. II. TRẢ LỜI C U HỎI 1. Tại sao tác giả lại lấy nhan đề là Mẹ tôi? Điểm nhìn trong bài viết từ người bố, từ đó bộc lộ những tình cảm và thái độ đối với người mẹ. Người đọc thấy hiện lên hình tượng người mẹ cao cả, lớn lao. Vì vậy tác giả lấy nhan đề là Mẹ tôi. 2. Thái độ của người bố? Dựa vào đâu mà em biết? Lí do gì mà ông

    có thái độ ấy?

    Qua bức thư của người bố gửi cho En-ri-cô, người bố đang buồn bã và tức giận về đứa con đã thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm. 3. Những hình ảnh, chi tiết nói về người mẹ? Mẹ của En-ri-cô là

    người thế nào? Qua bức thư, người mẹ En-ri-cô là người thương con hết mực:

    “Cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ và khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con”! Có lúc người mẹ có thể “bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn”. “Người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con”. .. 4. Điều gì khiến En-ri-cô xúc động? Lí do?

    Thái độ của người bố vừa tha thiết, vừa nghiêm khắc lại vừa chân tình, Qua đó ta thấy người mẹ của En-ri-cô ngoài lòng thương con hết mực, còn biểu hiện là người người phụ nữ đôn hậu, đảm đang, cao cả và giàu lòng vị tha.

    5. Tại sao người bố không trực tiếp nói với con mà lại viết thư? Văn bản viết dễ bộc lộ cảm xúc một cách đầy đủ.

    – Những tình cảm kín đáo, tế nhị nhiều khi khó nói trực tiếp được. – Qua thư, đứa con đỡ bị tự ái, xấu hổ.

    – Người cha muốn tạo điều kiện cho con đọc nhiều lần để thấm thía, sâu sắc hơn.

    Dưới hình thức viết thư, tác giả đã diễn đạt bằng nhiều kiểu câu rất linh hoạt, khi dùng câu trần thuật, khi dùng câu cảm thán và câu nghi vấn, nhằm tôn vinh người mẹ và nhắc nhở con.

    III. LUYỆN TẬP. 1. Học thuộc lời thoại trực tiếp của người bố với con. 2. Hãy kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến bố mẹ buồn phiền.

    Giaibai5s.com

    Bài 1: Văn bản: Mẹ tôi – Giải bài tập ngữ văn lớp 7

    5

    (100%)

    6

    votes

    (100%)votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Thương Mại Quốc Tế
  • Giáo Án Lớp 5
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 1 Cả Năm Violet, Tổng Hợp Bài Tập Cuối Tuần Khối Tiểu Học
  • Đáp Án Môn Eg10.1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Thành Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 19: Các Chất Được Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Vật Lý 8 Hay Nhất
  • Top 48 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Vật Lí Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 8 Kèm Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 8 Môn Vật Lý
  • Thành ngữ

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 145 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 119 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a, sơn hào hải vị

    b, khỏe như voi

    chỉ người có sức khỏe, sức mạnh, có thể gánh vác được những việc nặng nhọc

    c, da mồi tóc sương

    chỉ người đã ở độ tuổi trung niên, trải qua nhiều sương gió, da đã có những nếp nhăn, tóc đã điểm bạc.

    Câu 2 (Bài tập 2 trang 145 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 119 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – Con Rồng cháu Tiên: Nói về sự ra đời của con cháu nước Việt. Mẹ Âu Cơ là tiên, cha Lạc Long Quân là Rồng, gặp gỡ, yêu thương và chung sống với nhau. Mẹ Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm người con, tỏa đi muôn phương, hình thành nên cộng đồng người Việt ta hiện nay.

    – Ếch ngồi đáy giếng: Câu chuyện ngụ ngôn nói về những kẻ tri thức hạn hẹp nhưng lại huênh hoang, tự cao tự đại. Có một con ếch sống lâu trong một cái giếng cạn, xung quanh nó chỉ toàn là những con vật nhỏ bé khiến ếch ta nghĩ mình là bá chủ. Khi trời mưa, nước dâng lên, ếch ta ra khỏi miệng giếng, nghênh ngang đi lại thì bị một con trâu giẫm bẹp.

    – Thầy bói xem voi: Câu chuyện nói về những kẻ nhìn nhận sự việc phiến diện, lại bảo thủ không chịu lắng nghe. Năm thầy bói mù cùng sờ voi, mỗi người chỉ sờ một bộ phận của voi nhưng cứ cho đó là hình dáng của con voi. Cuối cùng không ai chịu ai, cãi cọ rồi đánh nhau sứt đầu mẻ trán.

    Câu 3 (Bài tập 3 trang 145 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 120 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – Lời ăn tiếng nói – No cơm ấm áo

    – Một nắng hai sương – Bách chiến bách thắng

    – Ngày lành tháng tốt – Sinh lập nghiệp

    Câu 4 (trang 120 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Đặt câu với mỗi thành ngữ: nước đến chân mới nhảy, rán sành ra mỡ, cá mè một lứa, nước đổ đầu vịt, ghi lòng tạc dạ, nở từng khúc ruột, tai vách mạch rừng.

    Trả lời:

    Nước đến chân mới nhảy: Anh ta luôn chần chừ trước mọi công việc, lúc nào cũng để nước đến chân mới nhảy.

    Rán sành ra mỡ: Người rán sành ra mỡ như hắn ta làm sao có thể chìa tay ra giúp đỡ người khác khi khó khăn được.

    Cá mè một lứa: Bọn chúng đúng là cá mè một lứa, tính cách xấu xa y như nhau.

    Nước đổ đầu vịt: Những lời vị giáo sư nói đối với tôi chỉ như nước đổ đầu vịt.

    Ghi lòng tạc dạ: Sự hi sinh của thế hệ đi trước cho tự do hôm nay sẽ được thế hệ sau ghi lòng tạc dạ.

    Nở từng khúc ruột: Nghe mọi người khen ngợi tôi như nở từng khúc ruột.

    Tai vách mạch rừng: Nơi này tai vách mạch rừng, chúng ta nói gì cũng phải suy nghĩ cẩn thận.

    Câu 5 (trang 121 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Điền các thành ngữ Hán Việt sau đây: thao thao bất tuyệt, ý hợp tâm đầu, văn võ song toàn, thiên la địa võng, thâm căn cố đế vào chỗ trống thích hợp trong câu.

    Trả lời:

    a, Vợ chồng có ý hợp tâm đầu, có yêu thương nhau thì ăn ở mới thuận hòa sung sướng đến mãn chiều xế bóng.

    b, Anh ấy đi du lịch ở nước ngoài về, đang thao thao bất tuyệt kể chuyện cho bạn bè nghe.

    c, Nguyễn Trãi, người anh hùng của dân tộc, văn võ song toàn.

    d, Hội cũng muốn nói nhiều để trả lời, để cãi lại những lí lẽ kia. Nhưng cái tính rụt rè, hay ngại ngùng đã thâm căn cố đế trong người Hội vẫn còn ghìm lại.

    e, Lên Thằng Long không có lối, ra bể không có đường, bốn bề là thiên la địa võng Toa Đô mày chạy đâu?

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Liệt Kê Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn 7 Tập 2 Bài Liệt Kê
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 28: Liệt Kê
  • Những Câu Hát Châm Biếm
  • Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Điệp Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Sau Phút Chia Li
  • Soạn Bài: Sông Núi Nước Nam (Ngắn Nhất)
  • ✅ Sông Núi Nước Nam
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Soạn Văn Lớp 7: Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Điệp ngữ

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 153 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 127 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a, Đoạn thứ nhất

    – Điệp ngữ: dân tộc

    – Tác giả dùng điệp ngữ đó vì: Muốn khẳng định chủ quyền, sự tự chủ, độc lập của nhân dân Việt Nam, nước Việt Nam là của người Việt Nam, không một ai có thể xâm phạm sự tự do, tự chủ ấy.

    b, Đoạn thứ hai

    – Điệp ngữ: trông

    – Tác giả dung điệp ngữ đó vì: Tác giả muốn bộc lộ được những mong mỏi, ước muốn của nhân dân lao động trong công cuộc lao động sản xuất của mình.

    Câu 2 (Bài tập 2 trang 153 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 128 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Các dạng điệp ngữ:

    a, Điệp ngữ xa nhau là loại điệp ngữ cách quãng.

    b, Điệp ngữ một giấc mơ là loại điệp ngữ nối tiếp.

    Câu 3 (Bài tập 3 trang 153 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 128 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a, Đánh giá: Việc lặp đi lặp lại một số từ ngữ trong đoạn văn không mang lại tác dụng biểu cảm.

    b, Đoạn văn em sửa lại:

    Phía sau nhà em có một mảnh vườn. Ở mảnh vườn ấy, em trồng rất nhiều hoa: hoa cúc, hoa thược dược, hoa đồng tiền, hoa hồng và cả hoa lay ơn nữa. Ngày Quốc tế phụ nữ, em đã hái hoa sau vườn nhà để tặng mẹ và chị.

    Câu 4 (trang 128 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Điền các điệp ngữ vào chỗ trống trong bài ca dao sau.

    Trả lời:

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn rơi xuống đất?

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn vắt lên vai?

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn chùi nước mắt?

    Đèn thương nhớ ai

    Mà đèn chẳng tắt?

    Mắt thương nhớ ai

    Mắt không ngủ yên?

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ Những Câu Hát Châm Biếm
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bố Cục Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Đề Văn Biểu Cảm Và Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Luyên Tập Cách Làm Văn Biểu Cảm
  • Bài 24: Văn Bản: Ý Nghĩa Văn Chương – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Bài Tập Toán Lớp 12 Chọn Lọc
  • Giải Toán Lớp 5 Diện Tích Hình Tròn: Hướng Dẫn Bài Tập Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hình Học 12 Trang 25
  • Đề Cương Ôn Tập Toán 10 Học Kì 1 Có Đáp Án
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Toán 11 – Phần Hàm Số Lượng Giác
  • Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    Bài văn bàn về ý nghĩa văn chương đã đưa ra những lí lẽ xác đáng về nguồn gốc và công dụng của thơ văn, đề cập đến giá trị nhân bản và tính nhân văn của văn chương, nêu lên những điều cơ bản đúng và hay về văn chương.

    Tác giả đã dùng nhiều câu, chữ gợi cảm vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh nên bài văn đọc lên rất hấp dẫn, rất gợi cảm, rất hay. Đây là bài nghị luận văn chương tiêu biểu cho phong cách của nhà phê bình văn học Hoài Thanh.

    Cách viết nhẹ nhàng biểu cảm, sử dụng những hình ảnh có duyên và đậm đà do đó lí lẽ đưa ra có tính thuyết phục.

    II. TRẢ LỜI C U HỎI 1. Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

    Tìm ý ở 4 dòng đầu.

    * Nhà phê bình Hoài Thanh đã nêu lên nguồn gốc cốt yếu của văn chương là “Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài…”.

    *Tuy nhiên có người nói “văn chương còn bắt nguồn từ cuộc sống lao đông của con người”. Quan niệm này cũng rất đúng nhưng không loại trừ Luan điểm trên. 2. Hoài Thanh viết: “Văn chương sẽ là hình dung của cuộc sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống”.

    Hãy đọc lại chú thích (5) rồi giải thích và tìm dẫn chứng làm rõ các ý đó

    Theo Hoài Thanh “Văn chương sẽ là hình dung của cuộc sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống”, câu này có hai ý nghĩa:

    152

    giaibai5s.com

    Lâm Thị Mỹ Dạ, Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật… mà ta hình dung, tái hiện được cuộc sống chiến đấu ác liệt thời kì chống Pháp, chống Mĩ. 3. Theo Hoài Thanh, công dụng của văn chương là gì? Hãy tìm ý

    trong bài để trả lời.

    Theo Hoài Thanh, công dụng của văn chương là “gây cho ta những tình cảm ta chưa có, luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có”. Nghĩa là văn chương sáng tạo ra cái đẹp, làm cho ta thấy cuộc đời đẹp hơn, đáng yêu hơn. 4. Đọc lại các bài văn nghị luận 18, 19, 20 từ đó trả lời các câu hỏi:

    Đọc lại các bài văn nghị luận 18, 19, 20, ta có thể xác định: – Các văn bản đều có ý nghĩa văn chương nên thuộc: Nghị luận văn chương.

    – Riêng bài văn nghị luận văn chương của Hoài Thanh vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh.

    III. LUYỆN TẬP

    Hoài Thanh viết: “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có”. Hãy dựa vào kiến thức văn học đã có, giải thích và tìm dẫn chứng chứng minh cho câu nói đó.

    Hướng dẫn “Hiền dữ phải đâu là tính sẵn Phần nhiều do giáo dục mà nên”.

    (Hồ Chí Minh) Đúng vậy, khi bước vào đời không phải chúng ta đã sẵn có tất cả những kiến thức, những tình cảm của người đời, nhất là vốn liếng dùng cho cuộc sống. Nhưng nhờ có giáo dục, học tập truyện cổ, ca dao, tục ngữ… mà ta hình dung được cuộc đời đầy vất vả gian truân, đầy sóng gió nhưng cũng ngọt ngào thi vị biết bao. Từ đó chúng ta được tiếp nhận những tư tưởng tình cảm mới “thương yêu những người lao động có những thân phận đầy đắng cay”.

    “Tôi buộc hồn tôi với mọi người Để tình trang trải với trăm nơi Để hồn tôi với bao hồn khổ Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời”.

    (Từ ấy – Tố Hữu) Vì vậy có thể nói xoá bỏ văn chương đi thì cũng sẽ xoá bỏ hết những dấu vết lịch sử, loài người sẽ nghèo nàn về tâm hồn đến mức nào.

    | Nhờ học tập văn chương mà ta bồi dưỡng thêm tinh thần và tình yêu quê hương làng xóm đã có đến yêu đất nước nồng nàn “Thương người như thể thương thân”. Qua các tác phẩm truyền thuyết Lạc Long Quân và u Cơ,

    giaibai5s.com

    nhất là những tác phẩm văn chương sáng ngời nói về chủ nghĩa yêu nước của Bác Hồ, chúng ta được bồi dưỡng thêm về tinh thần yêu nước, thương dân. Từ đó mới có được những nghĩa cử cao đẹp trong cuộc sống.

    “Dùng cán bút làm đòn xoay chế độ Mỗi cần thơ – bom đạn phá cường quyền”.

    (Sóng Hồng) Văn chương rất kì diệu, thể hiện những ước mơ, khát vọng của con người, vì vậy nó có thể gây cho ta những tình cảm chưa có, như lòng yêu “cây xanh” qua những bài văn nói về tác dụng của rừng đối với con người. Lòng yêu những động vật, chim muông làm đẹp cho cuộc sống.

    “Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim”.

    (Từ ấy – Tố Hữu)

    Bài 24: Văn bản: Ý nghĩa văn chương – Giải bài tập ngữ văn lớp 7

    5

    (100%)

    3

    votes

    (100%)votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Vật Lí 9
  • Giải Vbt Vật Lí 8
  • Giải Vbt Lịch Sử 6
  • Giải Vbt Lịch Sử 9
  • Giải Vbt Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 28: Liệt Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn 7 Tập 2 Bài Liệt Kê
  • Soạn Bài Liệt Kê Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Thành Ngữ
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 19: Các Chất Được Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Vật Lý 8 Hay Nhất
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 28 SGK

    Giải bài tập Ngữ văn bài 28: Liệt kê

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 28: Liệt kê được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 7 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ 2 sắp tới đây của mình. Mời các bạn tải và tham khảo

    Liệt kê I. Kiến thức cơ bán * Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm. * Các kiểu liệt kê: – Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt các kiểu liệt kê theo từng cặp với nhau, với kiểu liệt kê không theo từng cặp. – Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt hiểu liệt kê tăng tiến với liệt bê không tăng tiến. II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Thế nào là phép liệt kê? Câu 1. Nhận xét về cấu tạo và ý nghĩa các bộ phận trong câu sau: Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn để trong khay, khói bay nghi ngút; tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuỗi ngày nào ống bôi chạm, ngoáy tai, tỉ thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả bè lũ bán nước và cướp nước.

    + Liệt kê không tăng tiến

    Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng tạm bị chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi ai ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước ghét giặc. + Liệt kê tăng tiến

    [..] Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

    (Nguyễn Ái Quốc)

    + Câu 1: Liệt kê tăng tiến: Dưới trên trong.

    + Câu 2: Liệt kê không tăng tiến + nhằm diễn tả sự “lộn xộn”, “nhốn nháo” của một thành phố Đông Dương.

    b)

    Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng Em đã sống lại rồi, em đã sống! Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung Không giết được em, người con gái anh hùng.

    (Tố Hữu)

    + Câu 3 của đoạn thơ trên sử dụng liệt kê tăng tiến: Giật → đâm → cắt → nung nhằm diễn tả sự tra tấn dã man, tàn bạo của kẻ thù đối với người con gái.

    Câu 3. Hãy đặt câu có sử dụng phép liệt kê. a) Tả một hoạt động trên sân trường em trong giờ ra chơi. Giờ ra chơi ở sân trường em thật vui nhộn náo nhiệt; nhóm nhảy dây, nhóm đá cầu, nhóm chơi trò bịt mắt bắt dê, nhóm đọc báo tường… ai ai cũng cười đùa vui vẻ.

    → Đoạn văn trên sử dụng phép liệt kê không tăng tiến.

    b) Trình bày nội dung truyện ngắn “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu”. Va-ren tuyên bố trả tự do cho cụ Phan Bội Châu với điều kiện: Trung thành với nước Pháp, cộng tác với nước Pháp, từ bỏ ý nghĩ phục thù, chớ tìm cách xúi giục đồng bào nổi lên chống Pháp; làm tay sai cho Pháp, những lời lẽ của Va-ren hình như không lọt vào tai cụ (Phan) và cái im lặng, dửng dưng của cụ (Phan) làm cho Va-ren sửng sốt cả người. c) Cảm xúc của em về hình tượng nhà cách mạng Phan Bội Châu

    Đọc truyện ngắn “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu” em thấy vô cùng tự hào, khâm phục và kính trọng cụ Phan Bội Châu, một con người yêu nước, một nhà cách mạng, “bậc anh hùng thiên sứ” của dân tộc.

    → Đoạn văn trên dùng: Phép liệt kê không tăng tiến và phép liệt kê tăng tiến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Hát Châm Biếm
  • Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 4: Những Câu Hát Châm Biếm
  • Bài 5: Từ Hán Việt
  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích, Ngữ Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Mẫu Bài Tập Làm Văn Số 6 Đề 1
  • Một Số Bài Văn Giải Thích Lớp 7
  • Dạy Cách Giải Bài Toán Hình Học Lớp 7 Chuyen De Day Cach Giai Bai Toan Hinh Hoc Lop 7 Doc
  • Các Bài Toán Hình Nâng Cao Dành Cho Lớp 7
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 94
  • Học Tập – Giáo dục ” Văn, tiếng Việt ” Văn lớp 7

    HOT Soạn văn lớp 7 đầy đủ, chi tiết

    Khi soạn bài Cách làm bài văn lập luận giải thích, các em sẽ nhận thấy cách làm bài văn nghị luận giải thích không có gì khác so với các bài văn nghị luận chúng ta vẫn thường học. Trong khi viết bài, các em vẫn tuân thủ các bước làm văn cơ bản bao gồm: Tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn ý, viết bài, và cuối cùng là đọc lại và sửa chữa. Bài soạn này, chúng tôi hướng dẫn chi tiết và làm mẫu cho các em một số đề bài trong SGK Ngữ văn 7, tập 2, trang 84, các em cùng theo dõi.

    Chi tiết nội dung phần Soạn bài Qua Đèo Ngang để có sự chuẩn bị tốt cho những nội dung Ngữ Văn 7.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị trước Nêu cảm nhận về bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 7 của mình.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-van-lop-7-cach-lam-bai-van-lap-luan-giai-thich-30781n.aspx

    Soạn bài Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận, Ngữ văn lớp 7
    Soạn bài Viết bài tập làm văn số 7 – Nghị luận văn học, soạn văn lớp 9
    Soạn Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận, Ngữ văn lớp 7
    Soạn bài Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh, Ngữ văn lớp 7
    Soạn văn lớp 7 hay

    soan bai cach lam bai van lap luan giai thich ngu van lop 7

    , soan van lop 7 cach lam bai van lap luan giai thich, soan cach lam bai van lap luan giai thich,

      Tổng hợp những bài Tuyển tập văn mẫu cho học sinh lớp 7văn mẫu lớp 7 hay nhất là tài liệu học tốt tập làm văn mà chúng tôi gửi đến các bạn học sinh lớp 7 cùng giáo viên phụ trách môn học này. Việc tham khảo, tìm hiểu những bài văn mẫu lớp 7 sẽ giúp các bạn học sinh có thêm nhiều ý tưởng mới để hoàn thành các bài tập làm văn của mình trong năm học lớp 7 và đạt được điểm số cao môn học này.

    Tin Mới

    • Tổng hợp các bài văn mẫu lớp 7 kì 1 hay nhất

      Các bạn cùng đón đọc tài liệu Tổng hợp các bài văn mẫu lớp 7 kì 1 hay nhất để bổ sung thêm cho mình những kiến thức hữu ích về cách làm văn nói chung cũng như ôn luyện, củng cố lại các kiến thức về các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn 7, tập 1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Về Lập Luận Giải Thích
  • Getting Started Unit 8 Lớp 7
  • A Closer Look 2 Unit 8 Lớp 7
  • Unit 1 Lớp 7: A Closer Look 1
  • Giải A Closer Look 1 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Bài 3: Từ Láy – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Hình Học 8 Dễ Hiểu Nhất
  • Bài Toán Hình Học Tổng Ôn Lớp 8 Học Kì 1 (Có Hướng Dẫn Chi Tiết))
  • Ôn Tập Toán Hình Học Lớp 8 Hki
  • Các Cách Thải Độc Cơ Thể Đơn Giản, Hiệu Quả Nhất Cho Nam Nữ?
  • Tổng Hợp Bài Tập Java Có Lời Giải
  • TỪ LÁY

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Các loại từ láy

    a. Những từ láy in đậm (trong Sách giáo khoa) trong các câu có đặc điểm âm thanh gì giống nhau, khác nhau?

    – “đăm đăm” giống nhau cả âm lẫn tiếng. – “mếu máo” giống nhau ở phụ âm đầu (m, m). – “liêu xiêu” giống nhau ở phần vần: iêu.

    giaibai5s.com

    b. Dựa vào kết quả phân tích trên, phân loại các từ láy ở mục 1: (Các em thực hiện sự phân tích này).

    c. Các từ láy trích trong văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê không thể nói được là “bật bật” “thăm thẳm”. Vì đây là những từ láy toàn bộ nhưng có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối do sự hoà phối âm thanh, cho nên chỉ có thể nói:

    – “Bần bật”.

    – “Thăm thẳm” 2. Nghĩa của từ láy

    a. Nghĩa của từ láy: “Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu” được tạo thành do sự mô phỏng âm thanh. b. Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có đặc điểm chung về âm thanh và về nghĩa:

    + “lí nhí, li ti, ti hí”: là những từ láy có khuôn vần i gợi tả những hình dáng nhỏ bé.

    + “nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh”: đây là nhóm từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng sau, tiếng đứng trước lặp lại phụ âm đầu của tiếng gốc.

    ánh nghĩa của từ láy với nghĩa của tiếng gốc sẽ thấy được nghĩa của các từ láy thuộc nhóm này là biểu thị một trạng thái vận động: khi nhô lên, khi hạ xuống, khi chồng khi xẹp, khi nổi khi chìm.

    c. So sánh nghĩa của từ láy “mềm mại”, “đo đỏ” với nghĩa của các tiếng làm cơ sở cho chúng:

    – “Mềm mại” là từ láy mang sắc thái biểu cảm. Mềm gợi cảm giác dễ chịu, nhẹ nhàng, uyển chuyển. Có thể nói:

    + Bàn tay mềm mại: (bàn tay gợi cảm giác dễ chịu)

    + Nét chữ mềm mại: (nét chữ uốn lượn đẹp mắt) + Dáng điệu mềm mại: (hình dáng có nét duyên dáng, uyển chuyển).

    – “Đo đỏ” từ láy có nghĩa giảm nhẹ mức độ của màu đỏ. Như vậy các từ “mềm mại”, “đo đỏ” thực chất là những từ cấu tạo theo lối lặp lại tiếng gốc. Nhưng để cho dễ nói, xuôi tại nên có sự biến đổi về âm cuối và thanh điệu. Ví dụ thêm những cặp từ tương ứng:

    – Tím tím – tim tím – Nhạt nhạt – nhàn nhạt.

    II. LUYỆN TẬP 1. Các từ láy trong đoạn đầu bài Cuộc chia tay của những con búp bê

    – Bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, chiêm. chiếp.

    – Điền các từ láy vào bảng phân loại:

    giaibai5s.com

    Từ láy toàn bộ Bần bật, thăm thẳm Từ láy bộ phận Nức nở, tức tưởi, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, chiếm chiếp

    (Các em tìm tiếp từ láy còn ở đoạn văn và điền vào bảng phân loại). 2. Điền các từ láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy.

    – lo ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, canh ách. 3. Chọn từ thích hợp điền vào câu:

    – Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con. – Làm xong công việc, nó thở phào nhẹ nhõm như trút được gánh nặng. – Mọi người đều căm phẫn hành động xấu xa của tên phản bội. – Bức tranh nó vẽ nguệch ngoạc xấu xí. – Chiếc lọ rơi xuống đất vỡ tan tành.

    – Giặc đến, dân làng tan tác mỗi người mỗi ngả. 4. Đặt câu với mỗi từ ngữ nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ nhen, nhỏ nhoi.

    – Nhỏ (khối lượng ít) “Nó nói nhỏ quá” – Nhỏ nhắn (nhỏ vừa phải, hàm ý khen) “Cô Hà người nhỏ nhắn dễ thương” – Nhỏ nhặt (nhỏ quá, ngụ ý xem thường) “Bà ấy thật là nhỏ nhặt đáng ghét”. – Nhỏ nhoi: (quá nhỏ, hàm ý tội nghiệp) “Em tôi nhỏ nhoi quá” – Nhỏ nhen: (hẹp hòi, hay chú ý đến các việc vụn vặt)

    “Tôi chưa kịp chào, nó đã trách, thật là nhỏ nhen! 5. Các tiếng: máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở đều là từ ghép. 6. Các tiếng “chiến” (trong chùa chiền) “né” (trong no nê). “rớt” (trong rơi rớt) “hành” (trong học hành) có nghĩa như sau:

    – chiền: cửa chiền, tiếng cổ của chùa. – nê: cây có họ với na, giống quả na – rớt: cách gọi khác của từ rơi (rơi giọt nước – rớt giọt nước)

    Bài 3: Từ láy – Giải bài tập ngữ văn lớp 7

    2.1

    (42.38%)

    42

    votes

    (42.38%)votes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2 – Mai Lan Hương (Có Đáp Án)
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Môn Toán
  • Ôn Tập Toán Hình Học Lớp 7 Học Kì 1
  • Ôn Tập Hình Học Lớp 7 Học Kỳ Ii
  • Loigiaihay Là Gì 99+ Lời Giải Hay Cho Học Sinh Lớp 1 – Lớp 12
  • Giải Soạn Bài Điệp Ngữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • ✅ Quá Trình Tạo Lập Văn Bản
  • Giải Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên; Bánh Chưng, Bánh Giầy Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Chương Trình Địa Phương (Phần Tiếng Việt) : Rèn Luyện Chính Tả Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Ôn Tập Truyện Và Kí
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 112 SBT Ngữ Văn 7 tập 1. Phân tích cái hay của điệp ngữ trong bài thơ.

    Bài tập 1. Bài tập 1, trang 153, SGK. 2. Bài tập 2, trang 153, SGK. 3. Bài tập 3, trang 153, SGK. 4. Bài tập 4, trang 153, SGK. 5. Điền các điệp ngữ vào chỗ trống trong bài ca dao sau

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn rơi xuống đất ?

    Khăn …

    Khăn vắt lên vai ?

    Khăn …

    Khăn chùi nước mắt ?

    Đèn …

    Mà đèn chẳng tắt ?

    Mắt …

    Mắt không ngủ yên ?

    6. Phân tích cái hay của điệp ngữ trong bài thơ sau đây

    Ò… ó… o

    Ò… ó… o

    Tiếng gà

    Tiếng gà

    Giục quả na

    Mở mắt

    Tròn xoe

    Giục hàng tre

    Đâm măng

    Nhọn hoắt

    Giục hàng chuối

    Thơm lừng

    Trứng cuốc

    Giục hàng đậu

    Nảy mầm

    Giục bông lúa

    Uốn câu

    Giục con trâu

    Ra đồng

    Giục đàn sao

    Trên trời

    Chạy trốn

    Gọi ông trời

    Nhô lên

    Rửa mặt

    Ôi bốn bề

    Bát ngát

    Tiếng gà

    Ò… ó… o

    Ò… ó… o

    Gợi ý làm bài

    1. a) Đoạn thứ nhất : Em hãy đặt lời nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh vào bối cảnh lịch sử của nước ta năm 1945 để thấy rõ ở thời điểm đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh vấn đề gì (vấn đề mà tác giả lặp đi lặp lại).

    b) Đoạn thứ hai : Tìm từ được lặp lại nhiều lần (điệp ngữ) và giải thích vì sao tác giả dùng điệp ngữ đó.

    2. Trước hết, tìm các điệp ngữ, sau đó vận dụng kiến thức đã học để xác định dạng của điệp ngữ này (điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp hay điệp ngữ chuyên tiếp).

    3. a) Sử đụng điệp ngữ là để đạt hiệu quả diễn đạt tốt chứ không phải viết những câu văn rườm rà, lặp đi lặp lại các từ ngữ một cách không cần thiết như trong đoạn văn này.

    b) Bỏ bớt những từ ngữ trùng lặp không cần thiết. Có thể gộp hai hoặc nhiều câu thành một câu.

    4. Khi viết đoạn văn phải chú ý sử dụng điệp ngữ có tác dụng tốt như đã học.

    5. Đọc qua cả bài để tìm xem ở đây tác giả muốn nhấn mạnh điều gì, từ đó xác định điệp ngữ thích hợp.

    6. Chú ý đến tác dụng của các điệp ngữ trong việc tạo âm thanh, cảnh sắc làng quê lúc rạng sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 7, Tập 1
  • Soạn Bài Bố Cục Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bố Cục Và Phương Pháp Lập Luận Trong Bài Văn Nghị Luận
  • Soạn Bài Cổng Trường Mở Ra Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1 Trang 5: Em Thấy Người Mẹ Trong Bài Văn Là Người Mẹ Như Thế Nào
  • Soạn Bài: Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê (Siêu Ngắn)
  • Giải Soạn Bài Thành Ngữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thành Ngữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Bài Thành Ngữ Sbt Văn 7 Tập 1 Trang 106: Đặt Câu Với Mỗi Thành Ngữ : Nước Đến Chân Mới Nhảy…
  • Giải Soạn Bài Luyện Tập Lập Luận Giải Thích Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Phép Lập Luận Giải Thích Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Luyện Nói: Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người
  • 1. Bài tập 1, trang 145, SGK. 2. Bài tâp 2, trang 145, SGK. 3. Bài tập 3, trang 145, SGK. 4. Bài tập 4, trang 145, SGK. 5. Sắp xếp các từ trong mỗi nhóm để tạo thành một thành ngữ. 6. Đặt câu với mỗi thành ngữ : nước đến chân mới nhảy, rán sành ra mỡ, nước đổ đầu vịt, ghi lòng tạc dạ, nở từng khúc ruột 7.* Điền các thành ngữ Hán Việt sau đây : thao thao bất tuyệt, ý hợp tâm đầu, văn võ song toàn, thiên la địa võng, thâm căn cố đế vào chỗ trống thích hợp trong câu. a) Vợ chồng có …, có yêu thương nhau thì ăn ở mới thuận hoà sung sướng đến mãn chiều xế bóng. b) Anh ấy đi du lịch ở nước ngoài về, đang… kể chuyện cho bạn bè nghe. c) Nguyễn Trãi, người anh hùng của dân tộc… d) Hội cũng muốn nói nhiều để trả lời, để cãi lại những lí lẽ kia. Nhưng cái tính rụt rè, hay ngại ngùng đã … trong người Hội vẫn còn ghim lại. e) Lên Thăng Long không có lối, ra bể không có đường, bốn bề là … . Toa Đô mày chạy đâu ? Gợi ý làm bài

    1. Cần giải thích nghĩa bóng của thành ngữ. Đối với các thành ngữ Hán Việt, nên tìm hiểu nghĩa của từng yếu tố để hiểu nghĩa của thành ngữ. Hào trong sơn hào hải vị có nghĩa là “món ăn ngon lấy từ động vật” ; ở trong tứ cố vô thân có nghĩa là “ngoảnh, nhìn”. Có thể tra từ điển để hiểu nghĩa các thành ngữ.

    2. Các truyền thuyết và truyện ngụ ngôn này đã được học ở lớp 6. Các em xem lại và kể tóm tắt câu chuyện.

    3. Mẫu : sinh cơ lập nghiệp.

    4. Chú ý tìm thêm những thành ngữ mới lạ đối với em. Có thể tìm thành ngữ qua sách báo, từ điển tiếng Việt.

    5. Mẫu : a) ăn to nói lớn

    6. Cần tìm hiểu, nắm chắc nghĩa của thành ngữ trước lúc đặt câu. Có thể sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của các thành ngữ này.

    Ví dụ : Nhân dân Việt Nam mãi mãi ghi lòng tạc dạ công ơn trời biển của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    7.* Tìm hiểu nghĩa của mỗi thành ngữ trước lúc chọn thành ngữ để điền vào chỗ trống trong các câu đã cho.

    – Thao thao bất tuyệt : nói lưu loát say sưa và kéo dài mãi không dứt ( thao thao : chảy cuồn cuộn ; bất : không ; tuyệt : ngớt, dứt).

    – Ý hợp tâm đầu : hợp ý với nhau, cùng có những tình cảm và suy nghĩ giống nhau (ý: điều suy nghĩ ; tâm : lòng ; dầu : ăn khớp, hợp nhau).

    – Văn võ song toàn : có tài cả về văn lẫn võ (song : hai ; toàn : trọn vẹn).

    – Thiên la địa võng : bủa vây khắp mọi nơi (thiên : trời ; la : lưới bắt chim ; địa : đất ; võng : lưới đánh cá).

    – Thâm căn cố đế : ăn sâu, bền chắc khó lòng thay đổi, cải tạo (thâm : sâu ; căn : rễ ; cố : bền chắc ; đế : cuống của hoa, quả).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Dấu Chấm Lửng Và Dấu Chấm Phẩy
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Wonders Of Vietnam
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 6 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông
  • Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Soạn Bài: Rút Gọn Câu ( Ngữ Văn Lớp 7)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Trang 14 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Bài 6: Trùng Kiết Lị Và Trùng Sốt Rét
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 13: Giun Đũa
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 11: Sán Lá Gan
  • Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

    a) So sánh và rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo của hai câu sau:

    b) Vì sao chủ ngữ trong câu (1) được lược bỏ?

    : Có thể thêm những từ ngữ nào làm chủ ngữ cho câu (1)? Có thể thêm các từ: chúng tôi, ta, người Việt Nam,… vào vị trí chủ ngữ của câu (1). Như vậy, tuỳ từng trường hợp vận dụng mà có thể hiểu chủ ngữ cụ thể là ai. Cũng chính vì điều này mà người ta lược bỏ chủ ngữ của câu, để cụm động từ vị ngữ ” học ăn, học nói, học gói, học mở. ” trở thành kinh nghiệm chung, lời khuyên chung, đúng với tất cả mọi người.

    (1) Hai ba người đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người.

    – Câu ” Rồi ba bốn người, sáu bảy người.” được rút gọn vị ngữ; người ta có thể căn cứ vào câu đứng trước để xác định được vị ngữ của câu này là: đuổi theo nó.

    – Câu ” Ngày mai.” được rút gọn cả chủ ngữ và vị ngữ; người ta có thể căn cứ vào câu đứng trước nó để hiểu được là: Tôi đi Hà Nội vào ngày mai. hoặc Ngày mai tôi đi Hà Nội.

    Sáng chủ nhật, trường em tổ chức cắm trại. Sân trường thật đông vui. Chạy loăng quăng. Nhảy dây. Chơi kéo co.

    – Các câu” Chạy loăng quăng. Nhảy dây. Chơi kéo co. ” thiếu thành phần chủ ngữ;

    – Không phải bao giờ việc rút gọn câu cũng hợp lí. Tuỳ tiện lược bỏ thành phần câu như những câu trên khiến cho lời văn trở nên cộc lốc, khó hiểu.

    – Mẹ ơi, hôm nay được điểm 10.

    – Con mẹ giỏi quá! Bài nào được điểm 10 thế con?

    Bài kiểm tra toán.

    Câu ” Mẹ ơi, hôm nay được điểm 10” không có thành phần chủ ngữ. Nói như thế, câu trở nên khó hiểu (không biết ai được điểm 10); hơn nữa, nói với người bậc trên không nên xưng hô cụt lủn như vậy. Câu ” Bài kiểm tra toán.” mặc dù thiếu vị ngữ nhưng có thể chấp nhận được nếu thêm vào những từ ngữ xưng hô lễ phép, chẳng hạn: Bài kiểm tra toán ạ! hoặc Bài kiểm tra toán mẹ ạ!

    c) Như vậy, khi rút gọn câu ta cần lưu ý điều gì?

    – Tránh làm cho người nghe (đọc) khó hiểu hoặc hiểu sai nội dung cần nói;

    – Tránh sự khiếm nhã, thiếu lễ độ khi dùng những câu cộc lốc.

    1. Trong các câu tục ngữ sau, câu nào là câu rút gọn? Những thành phần nào của câu được rút gọn? Rút gọn như vậy nhằm mục đích gì?

    2. Hãy tìm các câu rút gọn trong những ví dụ sau.

    Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

    Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

    Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

    Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,

    Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

    Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

    Một mảnh tình riêng, ta với ta.

    Cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai.

    Ban khen rằng: “ấy mới tài”,

    Ban cho cái áo với hai đồng tiền.

    Đánh giặc thì chạy trước tiên,

    Xông vào trận tiền cởi khố giặc ra (!)

    Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân!

    3. Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi:

    Một người có việc đi xa, dặn con:

    Sợ con mải chơi quên mất, ông ta viết mấy câu vào giấy, đưa cho con, bảo:

    – Có ai hỏi thì đưa cái giấy này.

    Đứa con cầm giấy bỏ vào túi áo. Cả ngày chẳng thấy ai hỏi. Tối đến, nó thắp đèn, lấy giấy ra xem, chẳng may để giấy cháy mất.

    Hôm sau có người khách lại chơi, hỏi:

    Thằng bé ngẩn ngơ hồi lâu, sực nhớ ra, sờ vào túi không thấy giấy, liền nói:

    (Truyện cười dân gian Việt Nam)

    a) Vì sao cậu bé và người khách trong câu chuyện trên hiểu lầm nhau?

    – Cậu bé dùng những câu thiếu chủ ngữ để trả lời người khách: “Mất rồi.”, “Thưa… tối hôm qua.”, “Cháy ạ.”

    – Từ chỗ hiểu nhầm chủ ngữ trong các câu nói của cậu bé là người bố của cậu, người khách cũng dùng những câu thiếu chủ ngữ để hỏi: “Mất bao giờ?”, “Sao mà mất nhanh thế?”, khiến sự hiểu lầm cứ tiếp diễn.

    b) Để tránh hiểu lầm như trong trường hợp trên, khi nói năng chúng ta phải lưu ý điều gì?

    4. Chi tiết nào có tác dụng gây cười và phê phán trong truyện sau:

    Có anh chàng phàm ăn tục uống, hễ ngồi vào mâm là chỉ gắp lấy gắp để, chẳng ngẩng mặt nhìn ai, cũng chẳng muốn chuyện trò gì. Một lần đi ăn cỗ ở nhà nọ, có ông khách thấy ông ta ăn uống lỗ mãng quá, bèn lân la gợi chuyện. Ông khách hỏi:

    – Chẳng hay ông là người ở đâu ta?

    – Thế ông được mấy cô, mấy cậu rồi?

    Nói xong, lại gắp lia gắp lịa.

    – Các cụ thân sinh ông chắc còn cả chứ?

    Anh chàng vẫn không ngẩng đầu lên, bảo:

    (Truyện cười dân gian Việt Nam)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 17: Giải Bài Tập Về Ánh Xạ Tuyến Tính
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Đại Số Tuyến Tính
  • Định Hướng Cách Giải Bài Tập Định Tính Cho Học Sinhtrong Dạy Học Vật Lý
  • Nghiên Cứu Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý Định Tính Lớp 10 Và Ứng Dụng
  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 2, Sinh Học Lớp 12
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100