Giải Bài Tập Toán Lớp 6: Luyện Tập Sgk Trang 14 Lớp 6

--- Bài mới hơn ---

  • Luyện Tập 1: Giải Bài 31 32 33 34 Trang 17 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Bài Tập Toán Lớp 6 Nâng Cao: Tập Hợp Số Tự Nhiên
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 14: Số Nguyên Tố
  • Bài Tập Số Nguyên Tố. Hợp Số. Bảng Số Nguyên Tố
  • Số Nguyên Tố. Hợp Số. Bảng Số Nguyên Tố
  • Tập hợp A = {8 ; 9 ; 10 ; … ; 20} có 20 – 8 + 1 = 13 (phần tử).

    Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có b – a + 1 phần tử.

    Hãy tính số phần tử của tập hợp sau: B = {10 ; 11 ; 12 ; … ; 99}.

    Lời giải:

    Tập hợp B là tập hợp số tự nhiên từ 10 đến 99.

    Do đó tập hợp B có 99 – 10 + 1 = 90 (phần tử)

    Câu 22:

    là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 ; là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9. Hai số chẵn (hoặc lẻ) thì hơn kém nhau 2 đơn vị.

    1. a) Viết tập hợp C các số chẵn nhỏ hơn 10.
    2. b) Viết tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20.
    3. c) Viết tập hợp A ba số chẵn liên tiếp, trong đó số nhỏ nhất là 18.
    4. d) Viết tập hợp B bốn số lẻ liên tiếp, trong đó số lớn nhất là 31.

    Lời giải

    Câu 23:

    Tập hợp C = {8 ; 10 ; 12 ; … ; 30} có (30 – 8) : 2 + 1 = 12 phần tử.

    Tổng quát:

    – Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có (b – a) : 2 + 1 phần tử.

    – Tập hợp các số lẻ m đến số lẻ n có (n – m) : 2 + 1 phần tử.

    Hãy tính số phần tử của các tập hợp sau:

    D = {21 ; 23 ; 25 ; … ; 99}

    E = {32 ; 34 ; 36 ; … ; 96}

    Lời giải:

    – Tập hợp D là tập hợp số lẻ từ 21 đến 99.

    Số phần tử của tập hợp D là (99 – 21) : 2 + 1 = 78 : 2 + 1 = 39 + 1 = 40 (phần tử)

    – Tập hợp E là tập hợp số chẵn từ 32 đến 96.

    Số phần tử của tập hợp E là (96 – 32) : 2 + 1 = 64 : 2 + 1 = 32 + 1 = 33 (phần tử)

    Câu 24:

    Cho A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10.

    B là tập hợp các số chẵn.

    N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0.

    Dùng kí hiệu để thể hiện quan hệ của mỗi tập hợp trên với tập hợp N các số tự nhiên.

    Lời giải:

    Ta có các tập hợp:

    A = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9}

    B = {0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 ; 10 ; 12 ; 14 ; …}

    N = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; 11 ; 12 ; 13 ; 14 ; 15 ; …}

    Câu 25:

    Viết tập hợp A bốn nước có diện tích lớn nhất, viết tập hợp B ba nước có diện tích nhỏ nhất.

    Lời giải:

    Tập hợp A = {In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Thái Lan, Việt Nam}

    Tập hợp B = {Cam-pu-chia, Bru-nây, Xin-ga-po}

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 2 Trang 60
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 2 Trang 57
  • Giải Bài 149, 150, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157,158 Trang 59,60 Toán 6 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập Trang 59
  • Giải Bài Tập Luyện Tập 1 Trang 59, 60 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 18: Bội Chung Nhỏ Nhất
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 17: Biểu Đồ Phần Trăm
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 2). Bài 17: Biểu Đồ Phần Trăm
  • Cộng Hai Số Nguyên Cùng Dấu Toán Lớp 6 Bài 4 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6: Ôn Tập Chương 3
  • Hướng dẫn giải bài tập SGK toán lớp 6 tập 1 trang 59, 60. Bài học Bội chung nhỏ nhất.

    Bài 149. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Tìm BCNN của:

    a) 60 và 28; b) 84 và 108; c) 13 và 15.

    a) Ta có:

    Vậy

    b)

    Vậy

    c)

    Bài 150. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Tìm BCNN của:

    a) 10; 12; 15; b) 8; 9; 11; c) 24; 40; 168.

    a)

    Vậy

    b)

    c)

    Bài 151. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Hãy tính nhẩm BCNN của các số sau bằng cách nhân số lớn nhất lần lượt với

    cho đến khi được kết quả là một số chia hết cho các số còn lại:

    a) 30 và 150; b) 40; 28; 140; c) 100; 120; 200.

    a) 150;

    b) 280;

    c) 600.

    Bài 152. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Tìm số tự nhiên

    nhỏ nhất khác 0, biết rằng:

    Số tự nhiên

    nhỏ nhất khác

    chia hết cho cả

    , chính là:

    Vậy

    .

    Bài 153. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.

    . Các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là:

    Bài 154. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh của lớp 6C.

    Gọi số học sinh là

    . Ta có

    .

    . Vậy

    Bài 155. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Cho bảng:

    a) Điền vào các ô trống của bảng.

    b) So sánh tích

    với tích

    a)

    b) Ta có:

    Tìm số tự nhiên

    , biết rằng:

    Thèo đề bài ta có

    ,

    nên

    là một bội chung của

    và thỏa mãn điều kiện

    .

    Ta có

    . Bội chung của

    phải chia hết cho

    và thỏa mãn

    . Do đó bội chung thỏa mãn điều kiện đã cho là:

    .

    Vậy

    .

    Bài 157. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Hai bạn An và Bách cùng học một trường nhưng ở hai lớp khác nhau. An cứ 10 ngày lại trực nhật, Bách cứ 12 ngày lại trực nhật. Lần đầu cả hai bạn cùng trực nhật vào một ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật?

    Số ngày để việc trực nhật của An lặp lại là một bội của 10, của Bách là một bội của 12. Do đó khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật sau là những bội chung của 10 và 12. Vì thế khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật thứ hai là:

    .

    Ta có:

    Vậy ít nhất 60 ngày sau, hai bạn mới cùng trực nhật.

    Bài 158. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Mỗi công nhận đội I phải trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II phải trồng 9 cây. Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.

    Gọi số cây mỗi đội phải trồng là

    Ta có

    .

    Do tổng số cây trồng của mỗi đội phải chia hết cho 72 và thỏa mãn nằm trong khoảng

    .

    Vậy

    Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Ôn tập chương I.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 2: Ba Điểm Thẳng Hàng
  • Bài Tập 8,9,10, 11,12,13,14 Trang 106, 107 Toán 6 Tập 1: Ba Điểm Thẳng Hàng
  • Giải Bài Tập Trang 13 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con Giải Bài Tập
  • Giải Bài 32,33,34, 35,36 Trang 19,20 Toán 6 Tập 2: Luyện Tập Quy Đồng Mẫu Nhiều Phân Số
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ghi Số Tự Nhiên Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 6: Đoạn Thẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 6: Đoạn Thẳng
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 10: Trung Điểm Của Đoạn Thẳng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 11: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5
  • Giải Bài Tập Trang 38, 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2 Và 5
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 1). Bài 11: Dấu Hiệu Chia Hết Cho 2, Cho 5
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 6 chương I bài 6: Đoạn thẳng

    Giải bài tập Toán lớp 6 bài 6 trang 115, 116 SGK

    Giải bài tập Toán lớp 6 bài 6: Đoạn thẳng

    2. Khi đoạn hai đoạn thẳng hoặc một đoạn thẳng với một đường thẳng hoặc một đoạn thẳng với chỉ có một điểm chung, ta nói chúng cắt nhau.

    Bài tập luyện thêm. Đoạn thẳng.Độ dài đoạn thẳng

    Bài 1. Cho 4 điểm A,B,C,D nằm trên đường thẳng a theo thứ tự đó. Hỏi có mấy đoạn thẳng tất cả? Hãy gọi tên các đoạn thẳng ấy.

    Bài 2. Cho hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại điểm 0 nằm giữa hai đầu mút của mỗi đoạn thẳng trên.

    a) Kể tên các đoạn thẳng có trong hình vẽ.

    b) Điểm O là giao điểm của hai đoạn thẳng nào?

    Bài 3. Cho hình vẽ bên:

    a) Hình vẽ bên có mấy đoạn thẳng?

    b) Những cặp đoạn thẳng nào không cắt nhau?

    c) Tia Ox không cắt đoạn thẳng nào?

    Bài 4. Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

    a) Đoạn thẳng AB không cắt đoạn thẳng CD nhưng đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CD.

    b) Đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CD đồng thời đường thẳng CD cắt đoạn thẳng AB.

    Bài 5. Cho các đoạn thẳng AB,CD. Hãy so sánh.

    a) AB+CD và AB.

    b) CD và AB+CD.

    c) AB+CD và CD+ AB.

    Hướng dẫn – lời giải – đáp số

    Bài 1. Có 6 đoạn thẳng. Đó là các đoạn thẳng: AB,AC,AD,BC,BD,CD.

    Bài 2.

    a) Có 6 đoạn thẳng: AB, CD, OA, OB, OC, OD.

    b) Điểm O là giao điểm của hai đoạn thẳng:

    OA và OB; OA và OC; OA và OD; OB và CD; OB và OC; OB và OD; OB và CD; OC và OD; OC và AB; OD và AB; AB và CD.

    Bài 3. a) có 8 đoạn thẳng đó là các đoạn thẳng:

    OA, OB, OC, OD, AB, CD, AD, CB.

    b) Những cặp đoạn thẳng không cắt nhau là: OA và BC; OD và BC; OC và AD; OB và AD; AD và BC.

    c) Tia Ox không cắt đoạn BC.

    Bài 4. Em có thể vẽ như hình sau:

    Lưu ý: Câu b ta có thể chứng tỏ được đoạn AB cắt đoạn thẳng CD.

    c) AB+CD=CD+AB.

    Bài 33 trang 115 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Điền vào chỗ trong trong các phát biểu sau:

    a) Hình gồm hai điểm … và tất cả các điểm nằm giữa … được gọi là đoạn thẳng RS.

    Hai điểm … được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS.

    b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm…

    Giải:

    a) R,S; R và S; R,S.

    b) hai điểm P,Q và tất cả các điểm nằm giữa P,Q

    Bài 34 trang 116 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Trên đường thẳng a lấy 3 điểm A,B,C. Hỏi có mấy đoạn thẳng tất cả?

    Hãy gọi tên các đoạn thẳng ấy.

    Giải:

    Có ba đoạn AB,AC,BC.

    Lưu ý:

    Đừng tưởng lầm chỉ có hai đoạn thẳng. Hai điểm A và C có thể là hai nút của một đoạn thẳng khác, đó là AC.

    Bài 35 trang 116 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Gọi M là một điểm bất kì của đoạn thẳng AB, điểm M nằm ở đâu? Em hãy chọn cậu trả lời đúng trong các câu sau:

    a) Điểm M phải trùng với điểm A.

    b) Điểm M phải nằm giữa hai điểm A và B.

    c) Điểm M phải trùng với điểm B.

    d) Điểm M hoặc trùng với điểm A hoặc nằm giữa hai điểm A và B hoặc trùng với điểm B.

    Giải: chọn D

    Lưu ý: Điểm M bất kì thuộc đoạn thẳng AB thì có điểm M có thể trùng với điểm A, hoặc điểm B hoặc điểm nằm giữa hai điểm A và B theo định nghĩa. Thật là thiếu sót nếu ngộ nhận điểm M chỉ nằm giữa hai điểm A và B.

    Bài 36 trang 116 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Xét 3 đoạn thẳng AB,BC,CA trên hình 36 và trả lời các câu hỏi sau:

    a) Đường thẳng a có đi qua mút của đoạn thẳng nào không?

    b) Đường thẳng a có cắt những đoạn thẳng nào không?

    c) Đường thẳng a có không cắt những đoạn thẳng nào?

    Giải:

    a) Không; b) AB và AC; c) BC

    Bài 37 trang 116 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Lấy ba điểm không thẳng hàng A,B,C vẽ hai tia AB và AC, sau đó vẽ tia Ax cắt đoạn BC tại điểm K nằm giữa hai điểm B và C.

    Giải:

    Bài 38 trang 116 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Vẽ hình 37 vào vở rồi tô đoạn thẳng BM, tia MT, đường thẳng BT bằng ba màu khác nhau.

    Bài 39 trang 116 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

    Giải: Bạn có thể tự vẽ hình và tô màu theo đề bài.

    Lưu ý: Cần nhớ rằng đoạn thẳng bị giới hạn ở hai đầu; tia chỉ bị giới hạn ở một đầu còn đường thẳng thì không bị giới hạn ở cả 2 phía.

    Vẽ hình 38 vào vở rồi vẽ tiếp các đoạn thẳng AE,BD cắt nhau tại I và vẽ các đoạn thẳng AF, CD cắt nhau tại k. Vẽ các đoạn thẳng BF, CE cắt nhau tại L.

    Kiểm tra xem các điểm I,K,L có thẳng hàng hay không.

    Giải: Ba điểm I,k,L thẳng hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 8: Chia Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 16: Ước Chung Và Bội Chung
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 16: Ước Chung Và Bội Chung
  • Hướng Dẫn Giải Bài 111 112 113 114 Trang 44 45 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Sgk Trang 50 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ghi Số Tự Nhiên Giải Bài Tập Toán Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 32,33,34, 35,36 Trang 19,20 Toán 6 Tập 2: Luyện Tập Quy Đồng Mẫu Nhiều Phân Số
  • Giải Bài Tập Trang 13 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con Giải Bài Tập
  • Bài Tập 8,9,10, 11,12,13,14 Trang 106, 107 Toán 6 Tập 1: Ba Điểm Thẳng Hàng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 2: Ba Điểm Thẳng Hàng
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6
  • Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ghi số tự nhiên Giải bài tập Toán lớp 6

    Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ghi số tự nhiên

    Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ghi số tự nhiên với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 6 SGK Toán lớp 6 tập 1: Tập hợp, Phần tử của tập hợp Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán 6 tập 1: Tập hợp các số tự nhiên

    A. Tóm tắt kiến thức Ghi số tự nhiên

    Có mười chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

    Dùng mười chữ số này có thể viết được mọi số.

    Một số có thể có một hoặc nhiều chữ số. Chẳng hạn số 8 là một số có một chữ số; số 2022 là số có 4 chữ số là 2; 0; 1; 5.

    Khi viết một số có quá ba chữ số ta thường tách thành từng nhóm gồm ba chữ số kể từ phải sang trái để dễ đọc, chẳng hạn 5 321 608.

    Trong một số, cần phân biệt chữ số hàng chục với số chục, chữ số hàng trăm với số trăm, chẳng hạn, trong số 2022, chữ số 0 là chữ số hàng trăm còn số trăm của nó là 20.

    2. Trong hệ thập phân cứ 10 đợn vị ở một hàng thì làm thành 1 đơn vị ở hàng liền trước nó.

    Để biểu thị một số có nhiều chữ số, chẳng hạn có bốn chữ sô theo thứ tự từ trái sang phải là a, b, c, d, ta thường viết. Số này là: a nghìn, b trăm, c chục, d đơn vị. Do đó = a.1000 + b.100 + c.10 +d.

    3. Chữ số La Mã:

    Từ 7 chữ số này người ta thiết lập thêm các chữ số sau:

    Giá trị của một số La Mã bằng tổng giá trị của các thành phần của nó.

    Khi viết một số bằng chữ số La Mã ta viết các số từ lớn đến bé, từ trái sang phải. Chẳng hạn: MMCDIX = 2000 + 400 + 9 = 2409.

    B. Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 10 – Toán đại số lớp 6 tập 1

    Bài 1. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

    a) Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7

    b) Điền vào bảng:

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) 135.10 + 7 = 1357.

    b)

    Bài 2. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

    Viết tập hợp các chữ số của số 2000.

    Bài giải:

    Trong số 2000 có bốn chữ số là 2 và ba chữ số 0. Nhưng khi viết một tập hợp thì mỗi phần tử chỉ được kể một lần nên tập hợp các chữ số của số 2000 là {0; 2}.

    Bài 3. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

    a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.

    b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là 1000.

    Giải thích: Muốn một số có bốn chữ số là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, các chữ số còn lại là số nhỏ nhất. Vì thế số có bốn chữ số nhỏ nhất là 1000.

    b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023.

    Giải thích: Muốn một số có bốn chữ số khác nhau là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, do đó nó phải là số 1; chữ số hàng trăm phải là số nhỏ nhất khác 1, do đó nó phải là số 0; chữ số hàng chục phải là số nhỏ nhất khác 0 và 1, do đó nó phải là 2; tường tự chữ số hàng đơn vị phải là 3.

    Vậy số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023.

    Bài 4. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

    Dùng ba chữ số 0, 1, 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.

    Bài giải bài:

    Các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau có 3 chữ số 0,1,2 là: 102; 120; 201; 210

    Hướng dẫn: Vì số có ba chữ số nên chữ số hàng trăm phải khác 0. Do đó chữ số hàng trăm chỉ có thể là 1 hoặc 2. Hãy viết tất cả các chữ số có chữ số hàng trăm là 1 và các chứ số còn lại là 0 và 2; rồi viết tất cả các số có chữ số hang trăm là 2 và các chữ số còn lại là 0 và 1.

    Đáp số: 102; 120; 201; 210.

    Bài 5. (trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

    a) Đọc các số La Mã sau: XIV ; XXVI.

    b) Viết các số sau bằng số La Mã: 17; 25

    c) Cho chín que diêm được sắp xếp như trên hình 8. Hãy chuyển chỗ một que diêm để được kết quả đúng.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5

    a) ĐS: XIV = 10 + 4 = 14;

    XXVI = 10 + 10 + 5 + 1 = 26.

    b) ĐS: 17 = XVII; 25 =XXV.

    c) Vế phải là 5 – 1 = 4. Do đó phải đổi vế trái thành 4 bằng cách chuyển que diêm bên phải chữ V sang bên trái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 28 Câu 176, 177, 178, 179 Tập 1
  • Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 28
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 30 Câu 191, 192, 193, 194 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 30 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Chia Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 32, 33 Toán Lớp 6 Tập 1: Thứ Tự Thực Hiện Các Phép Tính Giải Bài Tập Toán Lớp
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6: Ôn Tập Chương 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 29,30,31,32,33,34 Trang 17 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân Tiếp
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Độ Dài Đoạn Thẳng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 7: Độ Dài Đoạn Thẳng
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 7: Độ Dài Đoạn Thẳng
  • Quy Tắc Dấu Ngoặc Toán Lớp 6 Bài 8 Giải Bài Tập
  • Câu 1 SGK Toán 6 tập 2. Viết dạng tổng quát của phân số. Cho ví dụ một phân số nhỏ hơn 0, một phân số bằng 0, một phân số lớn hơn 0 nhưng nhỏ hơn 1, một phân số lớn hơn 1.

    Câu 2 SGK Toán 6 tập 2. Thế nào là hai phân số bằng nhau? Cho ví dụ.

    Câu 3 SGK Toán 6 tập 2. Phát biểu tính chất cơ bản của phân số. Giải thích vì sao bất kỳ phân số nào cũng viết dưới dạng một phân số với mẫu dương.

    Tính chất cơ bản của phân số:

    – Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

    – Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số đã cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

    Câu 4 SGK Toán 6 tập 2. Muốn rút gọn phân số ta làm như nào? Cho ví dụ.

    Qui tắc: Muốn rút gọn một phân số ta chia cả tử và mẫu của chúng cho một ước chung (khác 1 và -1) của chúng.

    Câu 5 SGK Toán 6 tập 2. Thế nào là phân số tối giản? Cho ví dụ.

    Định nghĩa: Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và -1.

    Câu 6 SGK Toán 6 tập 2. Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số.

    Quy tắc: Muốn quy đồng mẫu nhiều phân số với mẫu dương ta làm như sau:

    Bước 1: Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung.

    Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung của từng mẫu).

    Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

    Câu 7 SGK Toán 6tập 2. Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu nếu ta làm như nào? Cho ví dụ.

    Quy tắc: Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.

    Câu 8 SGK Toán 6 tập 2. Phát biểu quy tắc cộng hai phân số trong trường hợp:

    a) Cùng mẫu ; b) Không cùng mẫu

    a) Cộng hai phân số cùng mẫu

    Quy tắc: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu

    b) Cộng hai phân số không cùng mẫu

    Quy tắc: Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng một mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung.

    Câu 9 SGK Toán 6 tập 2. Phát biểu các tính chất cơ bản của phép cộng phân số.

    Phép cộng phân số có các tính chất cơ bản sau:

    Câu 10 SGK Toán 6tập 2. a) Viết số đối của phân số

    b) Phát biểu quy tắc trừ hai phân số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cộng Hai Số Nguyên Cùng Dấu Toán Lớp 6 Bài 4 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 2). Bài 17: Biểu Đồ Phần Trăm
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 17: Biểu Đồ Phần Trăm
  • Giải Bài 18: Bội Chung Nhỏ Nhất
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 3: Hình Thang Cân
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Phần Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp)
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 6

    Giải bài tập Toán lớp 8 bài 6: Đối xứng trục

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 6: Đối xứng trục với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 6 trang 84: Cho đường thẳng d và một điểm A không thuộc d. Hãy vẽ điểm A’ sao cho d là đường trung trực của đoạn thẳng AA’.

    Lời giải

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 6 trang 84: Cho đường thẳng d và đoạn thẳng AB (h.51).

    – Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua d. – Vẽ điểm B’ đối xứng với B qua d.

    – Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB, vẽ điểm C’ đối xứng với C qua d.

    Lời giải

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 6 trang 86: Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH (h.55). Tìm hình đối xứng với mỗi cạnh của tam giác ABC qua AH.

    Lời giải

    AB đối xứng với AC qua AH BC đối xứng với CB qua AH

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 6 trang 86: Mỗi hình sau có bao nhiêu trục đối xứng?

    a) Chữ cái in hoa A (h.56a) b) Tam giác đều ABC (h.56b) c) Đường tròn tâm O.

    (h.56c)

    Lời giải

    a) 1 trục đối xứng b) 3 trục đối xứng c) vô số trục đối xứng

    Bài 35 (trang 87 SGK Toán 8 Tập 1): Vẽ hình đối xứng với các hình đã cho qua trục d (h.58).

    Lời giải:

    Vẽ hình:

    Bài 36 (trang 87 SGK Toán 8 Tập 1): Cho góc xOy có số đo 50 o, điểm A nằm trong góc đó. Vẽ điểm B đối xứng với A qua Ox, vẽ điểm C đối xứng với A qua Oy.

    a) So sánh các độ dài OB và OC

    b) Tính số đo góc BOC

    b) ΔAOB cân tại O (vì OA = OB)

    Bài 37 (trang 87 SGK Toán 8 Tập 1): Tìm các hình có trục đối xứng trên hình 59.

    Lời giải:

    – Hình h không có trục đối xứng

    – Hình có một trục đối xứng là: b, c, d, e, i

    – Hình có hai trục đối xứng là: a

    – Hình có năm trục đối xứng là: g

    Bài 38 (trang 88 SGK Toán 8 Tập 1): Thực hành. Cắt một tấm bìa hình tam giác cân, một tấm bìa hình thang cân. Hãy cho biết đường nào là trục đối xứng của mỗi hình, sau đó gấp mỗi tấm bìa để kiểm tra lại điều đó.

    Lời giải:

    – ΔABC cân tại A có trục đối xứng là đường phân giác AH của góc BAC (đường này đồng thời là đường cao, đường trung trực, đường trung tuyến).

    – Hình thang cân ABCD nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy HK làm trục đối xứng.

    Bài 38 (trang 88 SGK Toán 8 Tập 1): Thực hành. Cắt một tấm bìa hình tam giác cân, một tấm bìa hình thang cân. Hãy cho biết đường nào là trục đối xứng của mỗi hình, sau đó gấp mỗi tấm bìa để kiểm tra lại điều đó.

    Lời giải:

    – ΔABC cân tại A có trục đối xứng là đường phân giác AH của góc BAC (đường này đồng thời là đường cao, đường trung trực, đường trung tuyến).

    – Hình thang cân ABCD nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy HK làm trục đối xứng.

    Bài 39 (trang 88 SGK Toán 8 Tập 1): a) Cho hai điểm A, B thuộc cùng một mặt phẳng có bờ là đường thẳng d (h.60). Gọi C là điểm đối xứng với A qua d. Gọi D là giao điểm của đường thẳng d và đoạn thẳng BC. Gọi E là điểm bất kì của đường thẳng d (E khác D).

    Chứng minh rằng AD + DB < AE + EB.

    b) Bạn Tú đang ở vị trí A, cần đến bờ sông d lấy nước rồi đi đến vị trí B (h.60). Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là con đường nào?

    Lời giải:

    a) Vì A và C đối xứng qua d

    Nên AD + DB = CD + DB = CB (1)

    Và AE = CE (d là trung trực của AC)

    Nên AE + EB = CE + EB (2)

    Mà CB < CE + EB (3)

    Nên từ (1), (2), (3) suy ra AD + DB < AE + EB

    b) Theo câu a) con đường ngắn nhất mà bạn Tú phải đi là con đường ADB.

    Bài 40 (trang 88 SGK Toán 8 Tập 1): Trong các biển báo giao thông sau đây, biển nào có trục đối xứng?

    a) Biển nguy hiểm: Đường hẹp hai bên (h.61a)

    b) Biển nguy hiểm: Đường giao thông với đường sắt có rào chắn (h.61b)

    c) Biển nguy hiểm: Đường ưu tiên gặp đường không ưu tiên bên phải (h.61c)

    d) Biển nguy hiểm khác (d.61d)

    Lời giải:

    – Các biển báo ở hình a, b, d có trục đối xứng.

    – Biển báo c không có trục đối xứng.

    Bài 41 (trang 88 SGK Toán 8 Tập 1): Các câu sau đúng hay sai?

    a) Nếu ba điểm thẳng hàng thì ba điểm đối xứng với chúng qua một trục cũng đường thẳng hàng.

    b) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một truc thì có chu vi bằng nhau.

    c) Một đường tròn có vô số trục đối xứng.

    d) Một đoạn thẳng chỉ có một trục đối xứng.

    Lời giải:

    a) Đúng

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

    Giải thích: Bất kì đoạn thẳng AB nào đều có hai trục đối xứng đó là chính đường thẳng AB và đường trung trực của đoạn AB.

    Bài 42 (trang 89 SGK Toán 8 Tập 1): Đố.

    a) Hãy tập cắt chữ D (h.62a) bằng cách gấp đôi tờ giấy. Kể tên một vài chữ cái khác (kiểu chữ in hoa) có trục đối xứng.

    b) Vì sao ta có thể gấp tờ giấy làm tư để cắt chữ H (h.62b)?

    Hình 62

    Lời giải:

    a) Cắt được chữ D. Gấp đôi tờ giấy (theo chiều của nét thẳng của chữ D) ta được trục đối xứng ngang của chữ D.

    Các chữ cái có trục đối xứng:

    – Chỉ có một trục đối xứng dọc: A, M, T, U, V, Y

    – Chỉ có một trục đối xứng ngang: B, C, D, Đ, E, K

    – Có hai trục đối xứng dọc và ngang: H, I, O , X

    b) Có thể gấp tờ giấy làm tư để cắt chữ H vì chữ H có hai trục đối xứng vuông góc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tam Giác Cân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 6 Bài 3, 1.1, 1.2
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 58: Khu Vực Nam Âu
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 44: Kinh Tế Trung Và Nam Mĩ
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 2 (Unit 2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Đa Thức
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 6

    Giải bài tập Toán lớp 7 bài 6: Tam giác cân

    Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 6: Tam giác cân với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 6 trang 126: Tìm các tam giác cân trên hình 112. Kể tên các cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đáy, góc ở đỉnh của các tam giác cân đó.

    Lời giải

    Các tam giác cân trên hình 112:

    – ΔADE cân tại A: có các cạnh bên là AD và AE; cạnh đáy: DE; góc D và góc E là hai góc ở đáy; góc A là góc ở đỉnh

    – ΔABC cân tại A: có các cạnh bên là AB và AC; cạnh đáy: BC; góc B và góc C là hai góc ở đáy; góc A là góc ở đỉnh

    – ΔAHC cân tại A: có các cạnh bên là AH và AC; cạnh đáy: HC; góc H và góc C là hai góc ở đáy; góc A là góc ở đỉnh

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 6 trang 126: Cho tam giác ABC cân tại A. Tia phân giác của góc A cắt BC ở D (hình 113). Hãy so sánh (ABD) = (ACD)

    Lời giải

    – ΔABD và ΔACD có

    AB = AC

    ∠(BAD) = ∠(CAD) (do AD là tia phân giác góc A)

    AD chung

    Nên ΔABD = ΔACD (c.g.c)

    ⇒ ∠(ABD) = ∠(ACD) (hai góc tương ứng)

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 6 trang 126: Tính số đo mỗi góc nhọn của một tam giác vuông cân

    Lời giải

    Giả sử ΔABC vuông cân tại A

    ∠A + ∠B + ∠C = 180 o

    Và ∠A = 90 o; ∠B = ∠C

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 6 trang 126: Vẽ tam giác đều ABC (hình 115)

    a) Vì sao ∠B = ∠C; ∠C = ∠A?

    b) Tính số đo mỗi góc của tam giác ABC

    Lời giải

    a) ∠B = ∠C khi xét tam giác ABC cân tại A

    ∠C = ∠A khi xét tam giác ABC cân tại B

    b) Tam giác ABC có 3 góc bằng nhau và bằng 180 o/3 = 60 o

    Bài 46 (trang 127 SGK Toán 7 Tập 1): a) Dùng thước có chia xentimet và compa vẽ tam giác ABC cân ở B có cạnh đáy bằng 3cm, cạnh bên bằng 4cm.

    b) Dùng thước có chia xentimet và compa vẽ tam giác đều ABC có cạnh bằng 3cm.

    Lời giải:

    a) Vẽ đoạn thẳng AC = 3cm.

    – Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AC vẽ cung tròn tâm A bán kính 4cm và cung tròn C bán kính 4cm.

    – Hai cung tròn trên cắt nhau tại B.

    – Vẽ các đoạn thẳng AB, BC ta được tam giác ABC.

    b) Tương tự cách vẽ ở câu a với các cung tròn tâm A, tâm C có cùng bán kính 3cm.

    Bài 47 (trang 127 SGK Toán 7 Tập 1): Trong các tam giác trên các hình 116, 117, 118 tam giác nào là tam giác cân tam giác nào là tam giác đều? Vì sao?

    Lời giải:

    – Hình 116

    Ta có ΔABD cân vì AB = AD

    Do AB = AD , BC = DE nên AB + BC = AD + DE hay AC = AE

    – Hình 117

    Nên ΔGHI cân

    – Hình 118

    ΔOMN là tam giác đều vì ba cạnh bằng nhau OM = MN = MO

    ΔOMK cân vì OM = MK

    ΔONP là tam giác cân vì ON = NP

    Bài 48 (trang 127 SGK Toán 7 Tập 1): Cắt một tấm bìa hình tam giác cân. Hãy gấp tấm bìa đó sao cho hai cạnh bên trùng nhau để kiểm tra rằng góc ở hai đáy bằng nhau?.

    Lời giải:

    Các bước tiến hành.

    – Cắt tấm bìa hình tam giác cân.

    – Gấp tấm bìa sao cho hai cạnh bên trùng nhau.

    – Quan sát phần cạnh đáy sau khi gấp lại chúng trùng nhau.

    Vậy hai góc ở đáy của tam giác cân bằng nhau.

    Bài 49 (trang 127 SGK Toán 7 Tập 1): a) Tính các góc ở đáy của một tam giác cân biết góc ở đỉnh bằng 40 o.

    b) Tính góc ở đỉnh của một tam giác cân biết góc ở đáy bằng 40 o.

    Lời giải:

    a) Gọi ABC là tam giác cân đã cho và góc ở đỉnh A bằng 40 o. Ta có:

    Bài 50 (trang 127 SGK Toán 7 Tập 1): Hai thanh AB và AC của vì kèo một mái nhà thường bằng nhau và thường tạo với nhau một góc bằng.

    a) 145 o nếu là mái tôn.

    b) 100 o nếu mái là ngói.

    Tính góc ABC trong từng trường hợp.

    Lời giải:

    Ta có AB = AC nên tam giác ABC cân ở A. Do đó:

    Bài 51 (trang 128 SGK Toán 7 Tập 1): Cho tam giác ABC cân tại A. Lấy điểm D thuộc cạnh AC, điểm E thuộc cạnh AB sao cho AD = AE

    b) Gọi I là giao điểm của BD và CE. ΔIBC là tam giác gì? Vì sao?

    Lời giải:

    a) Xét ΔABD và ΔACE có:

    AB = AC (gt)

    Góc A chung

    AD = AE (gt)

    Nên ΔABD = ΔACE ( c.g.c)

    Vậy ΔIBC cân tại I

    Bài 52 (trang 128 SGK Toán 7 Tập 1): Cho góc xOy có số đo 120 o điểm A thuộc tia phân giác của góc đó. Kẻ AB vuông góc với Ox, kẻ AC vuông góc với Oy. Tam giác ABC là tam giác gì? Vì sao?

    Lời giải:

    Xét ΔACO và ΔABO có:

    Nên ΔACO = Δ ABO (cạnh huyền – góc nhọn)

    Suy ra AC = AB

    Vậy ΔABC là tam giác cân

    Ta có:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tính Chất Ba Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 6: Môi Trường Nhiệt Đới
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 6: Môi Trường Nhiệt Đới
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 4
  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 14 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 59, 60 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Bội Chung Nhỏ Nhất Giải Bài Tập Toán Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Trang 14 Toán Lớp 6 Tập 1: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp Con. Tập Hợp Con
  • Tập Hợp Phần Tử Của Tập Hợp Toán Lớp 6 Bài 1 Giải Bài Tập Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 6 Phép Cộng Phép Nhân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 1: Tập Hợp. Phần Tử Của Tập Hợp
  • Giải bài tập trang 59, 60 SGK Toán lớp 6 tập 1: Bội chung nhỏ nhất Giải bài tập Toán lớp 6

    Giải bài tập trang 59, 60 SGK Toán lớp 6 tập 1: Bội chung nhỏ nhất

    Giải bài tập trang 59, 60 SGK Toán lớp 6 tập 1: Bội chung nhỏ nhất với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 53, 54 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ước chung và bội chung Giải bài tập trang 56, 57 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ước chung lớn nhất

    A. Lý thuyết về bội chung nhỏ nhất

    1. Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó.

    Bội chung nhỏ nhất của các số a, b, c được kí hiệu là BCNN (a, b, c).

    2. Cách tìm BCNN:

    Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số ta thực hiện ba bước sau:

    Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.

    Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ cao nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.

    Lưu ý: a) Nếu các số đã cho nguyên tố cùng nhau thì BCNN của chúng là tích của các số đó.

    b) Trong các số đã cho, nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của chúng là số lớn nhất ấy.

    3. Cách tìm bội chung nhờ BCNN:

    Đề tìm các bội chung của các số đã cho ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó.

    B. Giải bài tập SGK Toán lớp 6 tập 1 trang 59, 60: Bội chung nhỏ nhất – Luyện tập bội chung nhỏ nhất.

    Bài 1. (SGK Toán 6 tập 1 trang 59)

    Tìm BCNN của:

    a) 60 và 280; b) 84 và 108; c) 13 và 15.

    Giải bài:

    a) Ta có 60 = 2 3 . 3 . 5; 280 = 22 . 5 .7. BCNN (60, 280) = 2 3 . 3 . 5 . 7 = 840.

    c) ĐS: BCNN(13, 15) = 195.

    Bài 2. (SGK Toán 6 tập 1 trang 59)

    Tìm BCNN của:

    a) 10, 12, 15; b) 8, 9, 11; c) 24, 40, 168.

    Giải bài:

    a) 10 = 2 . 5, 12 = 2 2 . 3, 15 = 3 . 5. BCNN(10, 12, 15) = 2 2 . 3 . 5 = 60;

    b) BCNN(8, 9, 11) = 8 . 9 . 11 = 792;

    BCNN(24, 40, 168) = 2 3 . 3 . 5 . 7 = 840.

    Bài 3. (SGK Toán 6 tập 1 trang 59)

    Hãy tính nhẩm BCNN của các số sau bằng cách nhân số lớn nhất lần lượt với 1, 2, 3,… cho đến khi được kết quả là một số chia hết cho các số còn lại:

    a) 30 và 150; b) 40, 28, 140; c) 100, 120, 200.

    Giải bài:

    a) BCNN (30, 150) = 150 vì 150 chia hết cho 30;

    b) 140 . 2 = 280.

    Vì 280 chia hết cho cả 40 và 28 và 140 nên 280 = BCNN (40, 28, 140).

    c) 200 không chia hết cho 120; 200 . 2 = 400 cũng không chia hết cho 120, nhưng 200 . 3 = 600 chia hết cho cả 100 và 120 nên BCNN (100, 120, 200) = 600.

    Bài 4. (SGK Toán 6 tập 1 trang 59)

    Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0, biết rằng a⋮15 và a⋮18.

    Giải bài:

    Số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0 chia hết cho cả 15 và 18, chính là BCNN (15, 18).

    ĐS: 90.

    Bài 5. (SGK Toán 6 tập 1 trang 59)

    Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.

    Giải bài:

    BCNN (30, 45) = 90. Do đó các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là 0, 90, 180, 270, 360, 450.

    Bài 6. (SGK Toán 6 tập 1 trang 59)

    Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60.

    Tính số học sinh lớp 6C.

    Giải bài:

    Vì khi học sinh lớp 6C xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều đủ hàng có nghĩa là số học sinh ấy là bội chung của 2, 3, 4, 8.

    BCNN(2, 3, 4, 8) = 24. Mỗi bội của 24 cũng là một bội chung của 2, 3, 4, 8. Vì số học sinh của lớp 6C trong khoảng 35 đến 60 nên ta phải chọn bội của 24 thỏa mãn điều kiện này. Đó là 24 . 2 = 48.

    Vậy lớp 6C có 48 học sinh.

    Bài 7. (SGK Toán 6 tập 1 trang 60)

    Cho bảng:

    a) Điền vào các ô trống của bảng.

    b) So sánh tích ƯCLN (a, b) . BCNN (a, b) với tích a . b.

    Giải bài:

    Bài 8. (SGK Toán 6 tập 1 trang 60)

    Tìm số tự nhiên x, biết rằng:

    x ⋮12, x ⋮21, x ⋮28 và 150 < x < 300.

    Giải bài:

    Theo đầu bài x là một bội chung của 12, 21, 28, thỏa mãn điều kiện 150 < x < 300. Ta có BCNN (12, 21, 28) = 84. Do đó bội chung thỏa mãn điều kiện đã cho là 84 . 2 = 168.

    Bài 9. (SGK Toán 6 tập 1 trang 60)

    Hai bạn An và Bách cùng học một trường nhưng ở hai lớp khác nhau. An cứ 10 ngày lại trực nhật, Bách cứ 12 ngày lại trực nhật. Lần đầu cả hai cùng trực nhật vào một ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật?

    Giải bài:

    Số ngày để việc trực nhật của An lặp lại là một bội của 10, của Bách là một bội của 12. Do đó khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật sau là những bội chung của 10 và 12. Vì thế khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật thứ hai là BCNN(10, 12).

    Vậy ít nhất 60 ngày sau hai bạn mới lại cùng trực nhật.

    Bài 10. (SGK Toán 6 tập 1 trang 60)

    Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Mỗi công nhân đội I phải trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II phải trồng 9 cây. Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.

    Giải bài:

    Số cây mỗi đội phải trồng là bội chung của 8 và 9. BCNN (8, 9) = 72. Số cây mỗi đội phải trồng là bội của 72. Vì 72 . 2 = 144 thỏa mãn điều kiện 100 < 144 < 200 nên số cây mỗi đội phải trồng là 144 cây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 17 Câu 58, 59, 60, 61 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 59, 60 Sgk Toán 6 Tập 1: Bội Chung Nhỏ Nhất Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 6
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 17: Ước Chung Lớn Nhất
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 17: Ước Chung Lớn Nhất
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6: Ước Chung Lớn Nhất
  • Giải Bài Tập Trang 16 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân Giải Bài Tập Toán Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 47, 48 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Số Nguyên Tố
  • Bài Tập Toán Lớp 6: Thứ Tự Thực Hiện Phép Tính (Có Đáp Án)
  • Giải Bài Tập Trang 53, 54 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ước Chung Và Bội Chung
  • Đề Tài Rèn Kĩ Năng Giải Toán “tìm X” Cho Học Sinh Lớp 6, 7
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 15: Phân Tích Một Số Ra Thừa Số Nguyên Tố
  • Giải bài tập trang 16 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân Giải bài tập Toán lớp 6

    Bài tập trang 16 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

    Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ghi số tự nhiên Giải bài tập trang 13 SGK Toán lớp 6 tập 1: Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con

    A. Tóm tắt lý thuyết

    1. Kết quả của phép cộng được gọi là tổng.

    Như vậy, nếu a + b = c thì c là tổng của hai số a và b. Khi đó a và b được gọi là những số hạng. Kết quả cảu phép nhân được gọi là tích. Như vậy, nếu a . b = d thì d là tích của hai số a và b. Khi đó a và b được gọi là những thừa số.

    2. Các tính chất của phép cộng và phép nhân:

    B. Giải bài tập trong Sách giáo khoa trang 16 Toán Đại số 6 tập 1

    Bài 1. (trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)

    Cho các số liệu về quãng đường bộ:

    Hà Nội – Vĩnh Yên: 54km,

    Vĩnh Yên – Việt Trì: 19km.

    Việt Trì – Yên Bái: 82km.

    Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

    Giải bài 1:

    Quãng đường ô tô đi là: 54 + 19 + 82 = 155 (km).

    Bài 2. (trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)

    Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

    a) 86 + 357 + 14; b) 72 + 69 + 128;

    c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2; c) 28 . 64 + 28 . 36.

    Giải bài 2:

    a) 86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 457;

    b) 72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 269;

    c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2 = (25 . 4) . (5 . 2) . 27 = 27 000;

    d) 28 . 64 + 28 . 36 = 28(64 + 36) = 2800.

    Bài 3. (trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)

    Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì?

    Bài giải bài 3:

    Phần 1 : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = 39

    Phần 2 : 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39

    Vậy tổng 2 phần bằng nhau 39.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 27 Câu 89, 90, 91, 92 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 75 Câu 61, 62, 63, 64 Tập 1
  • Bài Tập 149,150,151 ,152,153 Trang 61,62 Toán 6 Tập 2: Biểu Đồ Phần Trăm
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 95
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 97
  • Giải Bài Tập Trang 85 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Quy Tắc Dấu Ngoặc Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Tắc Dấu Ngoặc Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 85 Sgk Toán 6 Tập 1 Bài 57, 58, 59, 60
  • Toán Tiếng Anh Lớp 5: Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Hình Tam Giác Trang 85
  • Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2, 3 Trang 68 Sgk Hình Học
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 18 Sgk Toán 5
  • Giải bài tập trang 85 SGK Toán lớp 6 tập 1: Quy tắc dấu ngoặc Giải bài tập môn Toán lớp 6

    Giải bài tập trang 85 SGK Toán lớp 6 tập 1: Quy tắc dấu ngoặc

    Giải bài tập trang 85 SGK Toán lớp 6 tập 1: Quy tắc dấu ngoặc với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 78, 79 SGK Toán lớp 6 tập 1: Tính chất của phép cộng các số nguyên Giải bài tập trang 82, 83 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép trừ hai số nguyên

    A. Tóm tắt lý thuyết quy tắc dấu ngoặc

    1. Quy tắc dấu ngoặc:

    Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đứng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “-” thành dấu “+” và dấu “+” thành dấu “-“. Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đứng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên.

    2. Tổng đại số:

    Vì phép trừ đi một số là phép cộng với số đối của số đó nên một dãy các phép cộng và phép trừ có thể đối thành một dãy các phép cộng. Vì thế: Một dãy các phép tính cộng trừ những số nguyên được gọi là một tổng đại số. Sau khi chuyển các phép trừ thành phép cộng ta có thể bỏ tất cả các dấu của phép cộng và dấu ngoặc, chỉ để lại dấu của các số hạng. Trong thực hành ta thường gặp tổng đại số dưới dạng đơn giản này.

    Lưu ý:

    a) Tổng đại số có thể nói gọn là tổng.

    b) Trong tổng đại số ta có thể:

    • Thay đổi vị trí của các số hạng kèm theo dấu của chúng.
    • Đặt dấu ngoặc để nhóm những số hạng một cách tùy ý với chú ý rằng nếu trước dấu ngoặc là dấu “-” thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.

    B. Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa bài Quy tắc dấu ngoặc trang 85 Toán 6.

    Bài 1 trang 85 SGK Toán 6 tập 1 – Số học

    Tính tổng:

    a) (-17) + 5 + 8 + 17; b) 30 + 12 + (-20) + (-12);

    c) (-4) + (-440) + (-6) + 440; d) (-5) + (-10) + 16 + (-1).

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Hướng dẫn: Đổi chỗ các số hạng trong tổng để hai số đối nhau đứng liền nhau.

    Đáp số: a) 13; b) 10; c) -10; d) 0.

    a) (-17) + 5 + 8 + 17= + + + 16

    = (-16) + 16 = 0

    Bài 2 trang 85 SGK Toán 6 tập 1 – Số học

    Đơn giản biểu thức:

    a) x + 22 + (-14) + 52; b) (-90) – (p + 10) + 100.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    a) x + (22 + 52) + (-14)

    = x + 74 + (-14) = x + – p + 100

    = (-100) – p + 100[(-100) + 100] – p = 0 – p = -p

    Bài 3 trang 85 SGK Toán 6 tập 1 – Số học

    Tính nhanh các tổng sau:

    a) (2736 – 75) – 2736; b) (-2002) – (57 – 2002).

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    HD: Bỏ dấu ngoặc rồi đổi chỗ các số hạng để hai số đối nhau đứng liền nhau.

    a) (2736 – 75) – 2736

    = 2736 – 75 – 2736

    = (2736 – 2736) – 75

    = 0 – 75 = – 75

    b) (- 2002) – (57 – 2002)

    = (- 2002) – 57 + 2002

    = (- 2002 + 2002) – 57

    = 0 – 57 = – 57

    Bài 4 trang 85 SGK Toán 6 tập 1 – Số học

    Bỏ dấu ngoặc rồi tính:

    a) (27 + 65) + (346 – 27 – 65); b) (42 – 69 + 17) – (42 + 17).

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 60:

    a) (27+ 65) + (346 – 27 – 65)

    = 27 + 65 + 346 – 27 – 65

    = (27- 27) + (65 – 65) + 346

    = 0 + 0 + 346 = 346

    b) (42 – 69+ 17) – (42 + 17)

    = 42- 69 + 17 – 42 – 17

    = (42 – 42) + (17 – 17) – 69

    = 0 + 0 – 69 = -69

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Dãy Số
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 104, 105 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 72 Câu 36, 37 Tập 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài 26 27 28 29 30 Trang 16 17 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài 16, 17, 18, 19 Trang 13 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100