Đề Cương Ôn Tập Bảo Hiểm Xã Hội Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Bảo Hiểm Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Nhất Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết
  • Tài Liệu Bài Tập Về Diode Có Lời Giải, Bài Tập Diode Có Lời Giải
  • Des Là Gì? Code Ví Dụ Des Bằng Java
  • Hệ Mật Mã Khối Và Các Thuật Toán Mã Hóa Khối Kinh Điển: Des
  • Bài Tập Toán Lớp 2 Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Bé
  • Please follow and like us:

    Đề cương ôn tập bảo hiểm xã hội có đáp án

    1.vì sao BHXH là trụ cột của ASXH

    2.mục tiêu đối tg và đtg tgia bhxh

    Câu 3. Vai trò, bản chất, chức năng và những đặc trưng cơ bản của BHXH

    Câu 4. Những quan điểm cơ bản về BHXH

    Câu 5. So sánh BHXH- BHTM

    Câu 6. Tại sao nói chính sách BHXH là bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống chính sách xã hội mỗi quốc gia.

    Câu 7.Tại sao nhà nước phải thống nhất quản lý BHXH:

    câu 8. Tại sao ở VN hiện nay Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm tới vấn đề ASXH

    Câu 9. Đối tượng hưởng cứu trợ xã hội và ưu đãi xã hội

    Câu 10: các hình thức cứu trợ xã hội cơ bản

    Câu 11: So sánh bhxh với ưu đãi xã hội và cứu trợ xã hội

    Câu 12: Xóa đói giảm nghèo góp phần đảm bảo ASXH lâu dài và bền vững:

     

     

    1. Những vấn đề còn tồn tại trong công tác cứu trợ xã hội ở VN hiện nay
    2. Vì sao phải nâng cao nhận thức về BHXH:

    16.Phân tích mối quan hệ giữa BHXH với tăng trưởng và phát triển kinh tế

    1. Quá trình hình thành và phát triển của BHXH

    Câu 18: Cơ sở hình thành hệ thống chế độ BHXH:

    Câu 19: Kết cấu của các chế độ bhxh

    Câu 20: Hệ thống các chế độ BHXH theo công ước 102:

    Câu 21 :Phân biệt tài chính BHXH với NSNN, với tài chính doanh nghiệp

    Câu 22 : đặc điểm của tài chính bhxh

    CÂU 23: Phân loại quỹ BHXH và ý nghĩa của từng cách phân loại

    Câu 24: Quỹ BHXH và mục đích sử dụng quỹ

    Câu 25Tại sao hầu hết các quốc gia khi xác định mức đóng góp BHXH đều căn cứ vào tiền lương ?

    Câu 26: Tại sao khi mới triển khai BHXH, các quốc gia lại áp dụng với đối tượng CBCNVC nhà nước, người hưởng lương từ NSNN ?

    CÂU 27: Đầu tư quỹ BHXH tạm thời nhàn rỗi? Các hình thức đầu tư quỹ BHXH ở Việt nam hiện nay

    CÂU 28 Nguyên tắc định phí BHXH

    Câu 29 Cơ sở định phí BHXH

    Câu 30. Vai trò của thanh kiểm tra BHXH

    Câu chúng tôi trình thanh kiểm tra BHXH

    Câu 32. Các hình thức vi phạm pháp luật BHXH?

    Câu 33. So sánh thanh tra và kiểm tra BHXH

    Câu 34:đặc điểm của hệ thống các  CĐ bhxh

    Câu 35:đặc điểm của đối tượng hưởng BHXH

    Câu 36: vì sao việc xđ đúng đtg hưởng bhxh đầy đủ rõ ràng chính xác rất quan trong ?

    -Quyền lợi của nlđ và gia đình luôn được bve

    -góp phần tích cực vào việc phòng ngừa các hành vi vi phạm pl bhxh

    -góp phần tạo dựng niềm tin cảu các dtg tham gia bhxh và công chúng  nói chung

     

     

     

    Câu 1. Vì sao BHXH là trụ cột của ASXH

    -Bhxh có đối tượng người lđ tgia rất lớn,đây là những người trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xh. Khi rủi ro xảy ra đe dọa đến cs người lđ và gđ họ làm ảnh hưởng xấu tâm lý ng lđ từ đó ảnh hưởng tới xh, làm giảm hiệu quả sx. BHXH ra đời tạo tâm lý yên tâm cho người lđ. Khi về già đc hưởng lương hưu ,khi ốm đau thai sản …đc hưởng trợ cấp giúp ổn định thu nhập ổn định đời sống ,giảm bớt sự căng thẳng về mặt tam lý, giúp ng lđ yên tâm công tác,góp phần nâng cao hiệu quả sx.

    -Hđ bhxh không chỉ đảm bảo vđề asxh mà còn gián tiếp kích thích và làm tăng trưởng kinh tế.Trong sxkd thì bhxh làm người lđ cảm thấy an tâm hơn trong công việc từ đó nâng cao hiệu quả sx. Bhxh còn điều tiết các chính sách trong hệ thống ahxh: khi bhxh phát triển số đối tượng tham gia và hưởng bhxh đc mở rộng sẽ góp phần nâng cao đời sống ng lđ từ đó góp phần làm giảm các đối tượng đc hưởng các cs xh khác và làm giảm gánh nặng cho NSNN. Như vậy khi ktxh phát triển thì hệ thống bhxh sẽ đc mở rộng, lúc này những hình thức trợ giúp khác chỉ là cái lưới cuối cùng cung cấp các đk tối thiểu cho những người gặp hoàn cảnh khó khăn bất lợi trong cs.

    Câu 2. Mục tiêu, đối tượng và đối tượng tham gia BHXH

    Mục tiêu của BHXH: là nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của người lao động trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập, mất việc làm. Mục tiêu này đã được ILO cụ thể hóa như sau:

    -Đền bù cho người lao động những khoản thu nhập bị mất để đảm bảo nhu cầu sống thiết yếu của họ

    -Chăm sóc sực khỏe và chống bệnh tât

    -Xây dựng điều kiện sống đáp ứng các nhu cầu của dân cư và các nhu cầu đặc biệt của người già, người tàn tật và trẻ em.

    Đối tượng: là thu nhập của người lao động.

    Đối tượng tham gia: chính là người lao động và người sử dụng lao động.

    -BHXH bắt buộc: Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

    1. a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
    1. b) Cán bộ, công chức, viên chức;
    2. c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
    3. d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

    đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

    1. e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

    Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động

    -BHXH tự nguyện:

    Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, không thuộc diện áp dụng của pháp luật về BHXH bắt buộc. Đó là, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng; cán bộ không chuyên trách cấp xã; người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kể cả xã viên không hưởng tiền lương, tiền công trong các hợp tác xã, liên hợp hợp tác xã; người lao động tự tạo việc làm; người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã nhận BHXH một lần; người tham gia khác.

    Câu 3. Vai trò, bản chất, chức năng và những đặc trưng cơ bản của BHXH

    Vai trò:

    -Đối với người lđ: bhxh góp phần ổn định thu nhập từ đó góp phần ổn định cs cho người lđvà gđ họ.Khi người lđ gặp phải các rủi ro hoặc sự kiện bh như ốm đautai nạn,sinh để hay tuổi già.Ngoài ra bhxh còn là chỗ dựa tinh thần để người lđ yên tâm làm việc gắn bó với đvị mà mình công tác tạo niềm tin cho họ và cs tương lai.

    -Đvới người sd lđ:

    Mặc dù người sd lđ phải đóng góp vào quỹ bhxh 1 khoản tiền nhất định để bh cho người lđ mà minh sd điều đó cũng ít nhiều ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của người sd lđ song về lâu dài lợi ích mà người sd lđ nhận được sẽ là :+ người lđ sẽ yên tâm phấn khởi gắn bó với mình hơn.

    + nếu cs bhxh đc thực hiện tốt sẽ góp phần hạn chế các hiện tượng như đình công bãi công từ đó làm cho các hđ sxkd diễn ra lien tục ổn định .

    + người sd lđ sẽ ko phải bỏ ra những khoản tiền lớn khi tủi ro đến với nhiều người lđ cùng lúc và ở phạm vi rộng bởi lẽ lúc này hậu quả của rủi ro sẽ đc phân tán cho tất cả các bên tgia bhxh.

    + thông qua cs bhxh thì người sd lđ thể hiện đc nghĩa vụ và trách nhiệm của mình đvới người lđ và xh

    -Đối với nền kinh tế:

    Bhxh góp phần tạo lập mqh gắn bó chủ động từ đó làm cho các mqh trên thị trường lđ trơ nên lành mạnh hơn những mâu thuẫn vốn có trong qh lđ đc giải tỏa về cơ bản.Đây là tiền đề về mặt tâm lý kích thích tính sáng tao người lđ dẫn đến nâng cao năng suất cá nhân và xh.Nhờ có bhxh mà 1 quỹ tiền tệ tập trung đã đc hình thành,nguồn quỹ này ngày càng đc tồn tích lại theo tgian và đã trở thành nguồn tài chính trung gian rất quan trọng trong hệ thống tài chính quôc gia.Phần quỹ nhàn rỗi sẽ đc đem đàu tư phát triển và tăng trưởng kinh tế

    -Đối với xh:

    Mqh giữa các bên tgia bhxh thẻ hiện tính xã hội hóa tính nhân văn cao cả của cs bhxh mặc dù động cơ và mục đích của mỗi bên tgia bhxh là khác nhau song bhxh ra đời có ý nghĩa lớn về mặt xh thể hiện:

    + người lđ tgia bhxh là nhằm bảo vệ quyền lợi trực tiếp cho chính mình đồng thời thực hiện trách nhiệm của mình đối với cộng đồng và xh.

    + người sd lđ tgia bhxh là để quan tâm chia sẻ rủi ro với ng lđ của mình nhưng cũng gián tiếp bảo vệ lợi ích cho chính mình.

    + nhà nc tgia bhxh nhằm góp phần bảovệ ổn định cs cho các thành viên trong xh đảm bảo công bằng xh đây cũng là trách nhiệm qli xh của nhà nc.

    Bản chất:

    -Là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp trong đời sống kinh tế xã hội của loài người.

    -Mối quan hệ giữa 3 bên trong BHXH là những mối quan hệ về kinh tế và xã hội .

    Các mối quan hệ này được phát sinh trên cơ sở quan hệ lao động , quan hệ trong quản lí xã hội.

    -Mối quan hệ 3 bên:

    +Bên tham gia BHXH: người lao động, người sử dụng lao động, nhà nước.

    +Bên BHXH: cơ quan BHXH. Hiện nay BHXH cấp huyện là nhỏ nhất

    +Bên hưởng BHXH: người lao động và gia đình họ.

    -Cơ sở chủ yếu của các mối quan hệ giữa các bên tham gia BHXH là quỹ BHXH.

    -BHXH là nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của người lao động và gia đình họ trong trường hợp người lao động tham gia BHXH bị suy giảm hoặc mất thu nhập được tổ chức tổ chức lao động cụ thể hóa: đền bù cho người lao động những khoản thu nhập bị mất, suy giảm để đảm bảo nhu cầu sinh sống thiết yếu của họ: Chăm sóc sức khỏe chống bệnh tật, xây dựng điều kiện sống đáp ứng nhu cầu của dân cư và các nhu cầu đặc biệt của người già, người tàn tật, trẻ em.

    -Phần thu nhập của người lao động bị suy giảm hoặc bị mất đi khi có các rủi ro hoặc sự kiện bảo hiểm xảy ra thì sẽ được quỹ tài chính bù đắp, thay thế. Song mức độ bù đắp thay thế thường thấp hơn mức thu nhập trước đó của họ.

    -Những rủi ro hoặc sự kiện bảo hiểm trong BHXH có thể là ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con người hoặc cũng có thể những trường hợp xảy ra không hoàn toàn ngẫu nhiên. VD: Sinh đẻ của lao động nữ, già yếu…Đồng thời những rủi ro và sự kiện bảo hiểm này có thể diễn ra cả trong và ngoài quá trình lao động.

    Chức năng:

    -Bảo đảm ổn định đời sống kinh tế cho người lao động và gia đình họ khi người lao động gặp khó khăn do mất việc làm, mất hoặc giảm thu nhập. Đây là chức năng cơ bản nhất của BHXH, nó quyết định nhiệm vụ, tính chất và cả cơ chế tổ chức hoạt động của BHXH.

    -Tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia BHXH.

    Những người tham gia BHXH đóng góp vào quỹ BHXH để bù đắp cho những người lao động gặp rủi ro bị giảm hoặc mất thu nhập, quá trình này đã tiến hành phân phối lại thu nhập giữa người giàu – người nghèo, người khoẻ mạnh – người ốm đau, người trẻ – người già… Thực hiện chức năng này BHXH đã góp phần thực hiện công bằng xã hội

    -Góp phần kích thích người lao động hăng hái lao động sản xuất nâng cao năng suất lao động do cuộc sống cuả họ đã được đảm bảo, họ không còn phải lo lắng về cuộc sống của họ khi rủi ro xảy đến với họ bất kỳ lúc nào từ đó khiến họ tập trung vào việc lao động sản xuất. Chức năng này biểu hiện như một đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân và kéo theo là năng suất lao động xã hội.

    -Gắn bó lợi ích giữa người lao động với người sử dụng lao động, giữa người lao động với nhà nước góp phần đảm bảo an toàn cho xã hội. Do giữa người lao động và người sử dụng lao động luôn tồn tại mâu thuẫn về tiền lương, thời gian lao động, an toàn lao động… BHXH ra đời góp phần điều hoà mâu thuẫn giữa họ. Nhà nước thông qua việc chi BHXH ổn định đời sống cho mọi người lao động, ổn định xã hội.

    Đặc trưng cơ bản:

    -Bảo hiểm cho người lao động trong và sau quá trình lao động. Nói cách khác, khi đã tham gia vào hệ thống BHXH, người lao động được bảo hiểm cho đến lúc chết. Khi còn làm việc, người lao động được đảm bảo khi bị ốm đau, lao động nữ được trợ cấp thai sản khi sinh con; người bị tai nạn lao động được trợ cấp tai nạn lao động; khi không còn làm việc nữa thì được hưởng tiền hưu trí, khi chết thì được tiền chôn cất và gia đình được hưởng trợ cấp tuất… Đây là đặc trưng riêng của BHXH mà không một loại hình bảo hiểm nào có được.

    -Người lao động khi tham gia BHXH có quyền được hưởng trợ cấp BHXH, tuy nhiên quyền này chỉ có thể trở thành hiện thực khi họ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng BHXH. Người chủ sử dụng lao động cũng phải có trách nhiệm đóng BHXH cho người lao động mà mình thuê mướn.

    -Sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, bao gồm người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước là nguồn hình thành cơ bản của quỹ BHXH. Ngoài ra nguồn thu của quỹ BHXH còn có các nguồn khác như lợi nhuận từ đầu tư phần nhàn rỗi tương đối của quỹ BHXH; khoản nộp phạt của các doanh nghiệp/đơn vị chậm nộp BHXH theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác. Quỹ BHXH dùng để chi tr các trợ cấp BHXH và chi phí cho các hoạt động quản lý của bộ máy BHXH. Như vậy, có thể thấy quỹ BHXH là một quỹ xã hội, nhưng vừa là quỹ tài chính, vừa là quỹ phát triển…

    -Các hoạt động BHXH được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật, các chế độ BHXH cũng do luật định. Nhà nước quản lý và bảo hộ các hoạt động của BHXH. BHXH còn chịu sự giám sát chặt chẽ của người lao động (thông qua tổ chức công đoàn) và người sử dụng lao động (thông qua tổ chức của giới chủ) theo cơ chế ba bên.

    Câu 4. Những quan điểm cơ bản về BHXH : 5 quan điểm

    1.BHXH là một chính sách quan trọng nhất trong hệ thống ASXH. Bhxh là xương sống trong hệ thống ASXH, nó thể hiện trình độ văn minh, tiềm lực và sức mạnh kinh tế, khả năng tổ chức và quản lý của mỗi quốc gia.

    + Đối tượng chính của bhxh là người lao động- một lực lượng đông đảo trong xã hội.

    + Qũy bhxh được tạo lập theo nguyên tắc có đóng –có hưởng, số đông bù số ít, mang tính chất san sẻ, Nhà nước tham gia đóng góp chỉ 1 phần, tạo nên sự bền vững lâu dài.

    2.Mọi người lao động trong xã hội đều có quyền bình đẳng trước BHXH không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp…..đều có quyền tham gia BHXH.

    3.Người sử dụng lao động phải có nghĩa vụ và trách nhiệm BHXH cho người lao động.

    Người sử dụng lao động phải có trách nhiệm bảo hiểm cho người lao động của mình :

    + Họ phải đóng góp vào quỹ BHXH 1 khoản tiền nhất định so với tổng quỹ lương.

    + Họ phải thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH đối với những người lao động mà mình sử dụng.

    4.Mức hưởng BHXH phải thấp hơn mức lương và mức tiền công của người lao động đi làm, nhưng phải đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động.

    5.Các mức hưởng BHXH phụ thuộc nhiều yếu tố sau:

    + Tình trạng sức khoẻ, thương tật thông qua giám định y khoa.

    + Ngành nghề công tác của người lao động

    + Thời gian công tác và tiền lương của người lao động

    + Mức đóng góp BHXH và thời gian đóng góp

    + Tuổi thọ bình quân của mỗi quốc gia.

    + Điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước qua từng thời kỳ.

    6.Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp BHXH từ việc ban hành các chính sách và tổ chức bộ máy thực hiện các chính sách BHXH.

    Câu 5. So sánh BHXH- BHTM

    -Bảo hiểm xã hội là tổng thể những mối quan hệ kinh tế – xã hội giữa nhà nước với người lao động và người sử dụng lao động nhằm thay thế hoặc bù đắp 1 phần thu nhập cho người lao động và gia đình họ.Khi ngừơi lao động gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm dẫn tới bị giảm hoặc mất thu nhập, từ đó đảm bảo an sinh xã hội

    -Bảo hiểm thương mại là quá trình lập quỹ dự trữ bằng tiền do những người cùng có khả năng gặp 1 loại rủi ro nào đó lập nên và từ đó dùng để bồi thừong hoặc chi trả cho người tham gia. Khi đối tượng tham gia bh gặp phải rủi ro bất ngờ gây hậu quả thiệt hại và đáp ứng 1 só nhu cầu khác của họ

    So sánh:

    Giống nhau:

    + về mục đích: đều nhằm mục đích ổn định cuộc sống, ổn định kd, tù đó góp phần từ đó góp phần đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống của ngừoi dân.

    + Vai trò: giống nhau là

    Đều kích thích hoạt động đầu tư

    Huy động vốn đầu tư

    Phát triển kinh tế xã hội

    Tạo thêm nhiều công ăn việc làm…

    + Bảo hiểm XH và BHTM đều áp dụng nguyên tắc số đông bù số ít

    Khác nhau:

    Nội dung

    BHXH

    BHTM

    1.Đối tượng

    Là thu nhập của người lao động

    1. Đối tượng tham gia

    Người lao động, người sử dụng lao động

    Tất cả các cá nhân tổ chức trong xã hội

    3.Nguồn hình thành quỹ

    Từ 3 nguồn: người lao động, người sử dụng lao động, và Nhà nước bù thêm và 1 số nguồn khác như lãi từ hoạt động đầu tư, quỹ nhàn rỗi…

    Từ sự đóng góp từ phí bảo hiểm của các đối tượng tham gia tạo nên và được bổ sung 1 phần do quỹ nhàn rỗi, quỹ dự phòng nghiệp vụ….

    4.Mục đích sử dụng quỹ

    Chi cho 3 mục đích:

    -Chi trả trợ cấp theo các chế độ bhxh mà quốc gia đó đang áp dụng. đây là mục đích chính nhất

    -Chi quản lý sự nghiệp BHXH

    -Chi cho dự phòng và chi cho hoạt động đầu tư

    Chi cho 5 mục đích:

    -Để bồi thường hoặc chi trả tiền bảo hiểm cho khách hàng khi đối tượng tham gia bảo hiểm gặp rủi ro gây tổn thất

    -Dự trữ, dự phòng

    -Đề phòng hạn chế tổn thất

    -Nộp ngân sách nhà nước dười hình thức thuế

    -Chi phí quản lý và có lãi

    1. Cơ chế quản lý quỹ

    Quản lý theo cơ chế cân bằng thu chi không vì mục tiều lợi nhuận

    Được quản lý theo cơ chế hoạt động kinh doanh có lãi. Vì mục tiêu lợi nhuận

    6.Phí bảo hiểm

    Thường được xác định bằng số tương đối và căn cứ chủ yếu vào tiền lương của người lao động hoặc quỹ lương của người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội

    Được xác định chính xác bằng số tuyệt đối trên cơ sở xác suất rủi ro của đối tượng bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm. số tiền bảo hiểm , GTBH

    1. Tính chất và mức độ

    Có tính xã hội hóa cao

    Chủ yếu mang tính chất kinh tế

    1. Cơ quan quản lý

    -Cơ quan quản lý Nhà nước: Thường do bộ lao động thương binh xã hội

    – Cơ quan quản lý sự nghiệp: Cơ quản bảo hiểm xã hội việt nam

    – Cơ quan quản lý nhà nước:Bộ tài chính và ngân hàng đảm nhận

    – Doanh nghiệp quản lý sự nghiệp : là các doanh nghiệp bảo hiểm thương mại: Là người trực tiếp kinh doanh hoạt động này theo luật pháp của nhà nước (có thể là các công ty, các tập đoàn bảo hiểm trong và ngoài nước…)

    1. Phương thức

    Hầu hết là bắt buộc

    Hầu hết là tự nguyện

    1. pham vi

    Có 9 chế độ

    Tất cả các RR

    Quỹ BHXH

    Nếu như các chế độ bhxh giữ vai trò chủ đạo thì quỹ bhxh giữ vai trò xương sống

    của cả hệ thống này.

    Quỹ bhxh là một quỹ tiền tệ tập trung được hình thành tự sự đóng góp của các bên

    tham gia bhxh, được sử dụng chủ yếu để chi trả trợ cấp cho những trường hợp được bhxh theo quy định.

    Quá trình hình thành và sử dụng quỹ bhxh chính là quá trình phân phối các nguôn

    tài chính thông qua các hoạt động thu chi bằng tiền của các chủ thể tham gia

    bhxh. Quá trình diễn ra các hoạt động thu chi bằng tiền từ quỹ bhxh được tiến

    hành trên cơ sở luật lệ của nhà nước.

    Nguồn thu quỹ bhxh:

    -Thu từ người lao động

    -Thu từ người sử dụng lao động

    Phần lớn các nước trên thế giới đều lập quỹ BHXH từ 3 nguồn chủ yếu trên. Tuy

    nhiên, ở mỗi nước quy định tỷ lệ đóng góp khác nhau.

    Ngoài các khoản đóng góp kể trên, quỹ bhxh còn có những nguồn thu khác, bao gồm:

    -Nguồn thu lợi từ hoạt động đầu tư quỹ, với nhiều hình thức khác nhau: lãi tiền

    gửi ngân hàng, trái phiếu, cổ phiếu, cổ phiếu, lãi cho vay, lãi cho thuê tài

    sản, lãi đầu tư vào các hoạt động sx, kinh doanh, dịch vụ…

    -Tiền do các tổ chức trong và ngoài nước hỗ trợ cho quỹ bhxh

    -Các khoản thu khác.

    Nội dung chi quỹ bhxh:

    Trên cơ sở quỹ bhxh được hình thành, nội dung chi bhxh bao gồm: chi trả trợ cấp

    cho các chế độ bhxh, chi phí cho bộ máy quản lý, chi đầu tư tăng trưởng quỹ và

    chi dự phòng.

    -Chi trả trợ cấp cho các chế độ bhxh: là khoản chi quan trọng và chiếm tỷ trọng

    lớn nhất nhằm thực hiện các chế độ trợ cấp bhxh được thực hiện ở các nước, thông

    thường khoản chi lớn nhất là chi cho chế độ trợ cấp hưu trí

    -Chi phí cho bộ máy quản lý. Đây là các khoản chi nhằm đảm bảo hoạt động của bộ

    máy quản lý của cơ quan bhxh, bao gồm các khoản chi lương và các khoản có tính

    chất lương cho cán bộ, nhân viên; chi nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý hành

    chính…

    -Chi cho hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ bhxh. Khoản chi này thường được đánh

    giá riêng và được lấy từ khoản chênh lệch thu lớn hơn chi quỹ bhxh. Chi phí đầu

    tư bao gồm: các chi phí để thực hiện đầu tư

    -Chi dự phong: đây là khoản chi được trích hàng năm trên tổng số chi theo một tỷ

    lệ nhất định nhằm đề phòng và ứng phó với những rủi ro và các chi phí có liên

    quan dự kiến có thể xảy ra trong quá trình chi trả các chế độ.

    Câu 6. Tại sao nói chính sách BHXH là bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống chính sách xã hội mỗi quốc gia.

    Chính sách BHXH là những chủ trương, đường lối để giải quyết các vấn đề xã hội

    quan hệ biện chứng với chính sách kích thích phát triển kinh tế từng thời kỳ.

    Chính sách BHXH là bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách kinh tế- xã hội

    của Nhà nước. Trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau, chính sách bhxh

    được NN đề ra và thực hiện phù hợp với mực tiêu thống nhất về đường lối, chính

    sách kinh tế và xã hội đối với người lao động.

    Chính sách bhxh được thiết lập trên cơ sở cơ cấu kinh tế- xã hội, các đk kinh

    tế- xã hội cụ thể như sau:

    -Cs bhxh được thiết lập dựa vào đường lối chính trị của NN. Chính sách bhxh của

    mỗi QG luôn gắn liền với chế độ chính trị- xã hội, phụ thuộc vào đường lối quan

    điểm chính trị của quốc gia đó.

    -Căn cứ vào cơ sở khoa học của bhxh. Các cơ sở khoa học của bhxh như: cơ sở nhân

    khẩu học, cơ sở quy luật số lớn, các cơ sở phân định trách nhiệm của người lao

    động, người sd lao động luôn là yếu tố quan trọng khi xây dựng các chính sách

    BHXH

    -Xây dựng cs bhxh phải phù hợp với khả năng của nền kinh tế. Khi xây dựng các

    chính sách BHXH cần phải cân nhắc giữa các chính sách đưa ra với khả năng đáp

    ứng của nền kinh tế. Quan hệ giữa cs bhxh và khả năng của nền kinh tế phải được

    đánh giá trên các cấp độ vĩ mô và vi mô. ở tầm vĩ mô quan hệ này phải được tính

    đến khi xây dựng chính sách BHXH nghĩa là: cần xem xét các chính sách đó có tạo

    ra sự công bằng cho người lao động; có phù hợp với khả năng của nền kinh tế hay

    không? ở tầm vi mô việc xây dựng chính sách bhxh cần phải xác định nguồn tài

    chính bhxh lấy từ đâu, mức đóng, mức hưởng như thế nào là phù hợp để đảm bảo an

    toàn quỹ bhxh.

    -Căn cứ vào đk lịch sử, chính sách bhxh dù có hợp lý đến đâu cũng chỉ phát huy

    tác dụng, có hiệu lực và hiệu quả trong giai đoạn nhất định, nhằm thực hiện

    những mục tiêu nhất định trong từng thời kỳ lịch sử cụ thể của đất nước, tránh

    tình trạng chính sách bhxh bị lạc hậu hay đi quá xa.

    Thứ nhất, thực hiện chính sách BHXH nhằm ổn định cuộc sống người lao động, trợ

    giúp người lao động khi gặp rủi ro: ốm đau, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp,

    thất nghiệp… sớm trở lại trạng thái sức khỏe ban đầu cũng như sớm có việc

    làm….

    Theo phương thức BHXH người lao động khi có việc làm và khỏe mạnh sẽ đóng góp

    một phần tiền lương, thu nhập vào quỹ dự phòng. Quỹ này hỗ trợ người lao động

    khi ốm đau, tai nạn, lúc sinh đẻ và chăm sóc con cái, khi không làm việc, lúc

    già cả để duy trì và ổn định cuộc sống của người lao động và gia đình họ. Do

    vậy, hoạt động BHXH một mặt, đòi hỏi tính trách nhiệm cao của từng người lao

    động đối với bản thân mình, với gia đình và đối với cộng đồng, xã hội theo

    phương châm “mình vì mọi người, mọi người vì mình” thông qua quyền và nghĩa vụ;

    mặt khác, thể hiện sự gắn kết trách nhiệm giữa các thành viên trong xã hội, giữa

    các thế hệ kế tiếp nhau trong một quốc gia, tạo thành một khối đoàn kết thống

    nhất về quyền lợi trong một thể chế chính trị – xã hội bền vững.

    Người sử dụng lao động cũng phải có trách nhiệm đóng góp BHXH cho người lao

    động. Nếu theo nhìn nhận ban đầu, việc đóng góp BHXH cho người lao động có thể

    sẽ làm tăng chi phí sản xuất, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhưng thực chất,

    về lâu dài, phương thức BHXH đã chuyển giao trách nhiệm bảo vệ người lao động

    khi gặp rủi ro về phía xã hội, rủi ro được điều tiết trên phạm vi toàn xã hội,

    giúp cho chủ sử dụng lao động bớt những khó khăn, lo lắng về nguồn lao động của

    doanh nghiệp, yên tâm tổ chức sản xuất, kinh doanh.

    Trong hoạt động BHXH Nhà nước tiến hành xây dựng chính sách, chế độ, tổ chức

    triển khai và giám sát quá trình thực hiện nhằm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ

    của người tham gia BHXH. Như vậy nhà nước giữ vai trò quản lý về BHXH, bảo hộ

    cho quỹ BHXH mà không phải chi từ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực này. Mặt khác,

    chính sách BHXH giúp Nhà nước điều tiết mối quan hệ giữa chính sách kinh tế và

    xã hội trên phương diện vĩ mô, bảo đảm cho nền kinh tế liên tục phát triển và

    giữ gìn ổn định xã hội trong từng thời kỳ cũng như trong suốt quá trình.

    Thứ hai, thực hiện tốt chính sách BHXH nhất là chế độ hưu trí, góp phần ổn định

    cuộc sống của người lao động khi hết tuổi lao động hoặc không còn khả năng lao

    động.

    Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động tham gia đóng BHXH từ 20

    năm trở lên khi hết tuổi lao động hoặc mất sức lao động thì được hưởng lương hưu

    hoặc trợ cấp hằng tháng. Với nguồn lương hưu và trợ cấp BHXH, người cao tuổi có

    thu nhập ổn định, bảo đảm cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. Hiện nay, cả nước đã có

    khoảng 2,5 triệu người hết tuổi lao động đang hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH

    hằng tháng với số tiền chi trả từ quỹ BHXH hàng nghìn tỉ đồng mỗi tháng.

    Trong nhiều năm qua, kể từ khi chính sách BHXH được thực hiện, cùng với sự phát

    triển kinh tế, mức lương hưu cũng không ngừng được điều chỉnh cho phù hợp với

    mức sống chung của toàn xã hội. Vào các thời điểm tăng mức lương tối thiểu chung

    cũng như việc xem xét chỉ số giả cả, Nhà nước đều có sự điều chỉnh lương hưu một

    cách hợp lý. Mức lương hưu không ngừng được điều chỉnh cho phù hợp với mức sống

    chung toàn xã hội tại thời điểm hưởng lương hưu đã bảo đảm cuộc sống của người

    nghỉ hưu, tạo sự an tâm, tin tưởng của người về hưu sau cả cuộc đời lao động.

    Sở dĩ có được điều kiện nâng cao và mở rộng các quyền lợi của BHXH là do phương

    thức tài chính ở nước ta được hình thành theo cách lập quỹ và có sự tính toán

    điều chỉnh quan hệ đóng – hưởng trong phạm vi toàn xã hội theo những dự báo về

    các yếu tố kinh tế – xã hội trong tương lai. Theo phương thức lập quỹ, người lao

    động, trước hết phải có trách nhiệm với bản thân trong việc đóng góp lập quỹ

    BHXH, dành dụm cho mai sau, tránh tình trạng đẩy toàn bộ gánh nặng chi trả cho

    thế hệ mai sau. Mặt khác, với việc lập quỹ BHXH đã gắn kết được trách nhiệm của

    các thế hệ kế tiếp trong cùng chính sách BHXH. Chính sự phát triển với tốc độ

    nhanh của nền kinh tế nước ta của thế hệ đương thời theo truyền thống “con hơn

    cha” góp phần cải thiện rõ nét mức sống của người về hưu đã có đóng góp một phần

    trước đây. Vì vậy, nguồn quỹ BHXH được Nhà nước bảo hộ và phát triển cân đối bền

    vững sẽ là cơ sở để cải thiện không ngừng các chế độ BHXH nói chung và đời sống

    của người nghỉ hưu nói riêng.

    Thứ ba, thực hiện chính sách BHXH góp phần ổn định và nâng cao chất lượng lao

    động, bảo đảm sự bình đẳng về vị thế xã hội của người lao động trong các thành

    phần kinh tế khác nhau, thúc đẩy sản xuất phát triển.

    Chính sách BHXHhoạt động dựa trên nguyên tắc cơ bản “đóng – hưởng” đã tạo ra

    bước đột phá quan trọng về sự bình đẳng của người lao động về chính sách BHXH.

    Khi đó, mọi người lao động làm việc ở các thành phần kinh tế, các ngành nghề,

    địa bàn khác nhau, theo các hình thức khác nhau đều được tham gia thực hiện các

    chính sách BHXH. Phạm vi đối tượng tham gia BHXH không ngừng được mở rộng đã thu

    hút hàng triệu người lao động làm việc trong các thành phần kinh tế khác nhau,

    khuyến khích họ tự giác thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi BHXH, BHYT, tạo sự an

    tâm, tin tưởng và yên tâm lao động, sản xuất, kinh doanh.

    Người lao động tham gia BHXH khi ốm đau sẽ được khám chữa bệnh và được quỹ BHXH

    chi trả phần lớn chi phí; được nhận tiền trợ cấp khi ốm đau không đi làm được,

    được nghỉ chăm con ốm; khi thai sản được nghỉ khám thai, được nghỉ khi sinh đẻ

    và nuôi con, được nhận trợ cấp khi sinh con và trợ cấp thai sản; khi bị tai nạn

    lao động hoặc bệnh nghề nghiệp sẽ được nhận phần trợ cấp do giảm khả năng lao

    động do tai nạn, bệnh nghề nghiệp gây ra. Ngoài ra, người lao động còn được nghỉ

    dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau, sinh đẻ hay điều trị thương tật

    nhằm nâng cao thể lực. Khi người lao động mất việc làm sẽ được hưởng trợ cấp

    thất nghiệp và được giới thiệu việc làm hoặc gửi đi học nghề để có cơ hội tìm

    kiếm việc làm mới.

    Với những quyền lợi của người lao động khi tham gia BHXH, BHYT đã góp phần thu

    hút nguồn lao động vào nền sản xuất xã hội, giữ gìn và nâng cao thể lực cho

    người lao động trong suốt quá trình lao động, sản xuất. Việc được tham gia BHXH,

    BHYT khi đang làm việc và được hưởng lương hưu sau này đã tạo ra cho người lao

    động sự phấn khởi, tâm lý ổn định, an tâm vào việc làm mà họ đang thực hiện.

    thì tiêu thức được tham gia BHXH, BHYT cũng là một quyền lợi quan trọng thu hút

    được nhiều lao động.

     Sự an tâm của người lao động cũng như việc bảo vệ sức lao động của họ thông qua

    chính sách BHXH, BHYT đã trở thành một chính sách thu hút nguồn lao động vào nền

    sản xuất xã hội, bảo đảm sự ổn định và thúc đẩy sản xuất phát triển.

    Thứ tư, BHXH, BHYT là một công cụ đắc lực của Nhà nước, góp phần vào việc phân

    phối lại thu nhập quốc dân một cách công bằng, hợp lý giữa các tầng lớp dân cư,

    đồng thời giảm chi cho ngân sách nhà nước, bảo đảm an sinh xã hội bền vững.

    Trên thị trường lao động, “tiền lương là giá cả sức lao động” được hình thành tự

    phát căn cứ vào quan hệ cung cầu, vào chất lượng lao động cũng như các điều kiện

    khung mà trong đó Nhà nước chỉ đóng vai trò quản lý thông qua những quy định về

    mức lương tối thiểu và những điều kiện lao động cần thiết. Quá trình hình thành

    tiền lương theo thỏa thuận giữa chủ sử dụng lao động và người lao động là sự

    phân phối lần đầu và phân phối trực tiếp cho từng người lao động. Do vậy, người

    lao động có tay nghề cao, có nghề nghiệp thích ứng với nhu cầu của xã hội sẽ có

    thu nhập cao. Đó là sự hợp lý và khuyến khích làm giàu chính đáng.

    Sau khi đã thực hiện thuế thu nhập, Nhà nước sẽ tiến hành phân phối lại thông

    qua chính sách BHXH, BHYT. Khi đó, người có năng lực hơn, nhận được tiền lương

    cao hơn sẽ đóng góp nhiều hơn cho xã hội để trợ giúp những người “yếu thế” hơn

    trong xã hội. Một bộ phận lao động khác do gặp phải rủi ro trong cuộc sống như

    về sức khỏe, về năng lực, về hoàn cảnh gia đình… có việc làm và thu nhập thấp

    hơn sẽ nhận được các quyền lợi BHXH, BHYT để duy trì cuộc sống. Bên cạnh đó, chế

    độ hưu trí, tử tuất với nguyên tắc tương đồng giữa mức đóng và mức hưởng đã

    khuyến khích người lao động khi làm việc có thu nhập cao và đóng góp ở mức cao,

    với thời gian dài thì sau này sẽ được hưởng tiền lương hưu với mức cao, an tâm

    nghỉ ngơi khi tuổi già.

    Bảo hiểm xã hội đều được thực hiện theo nguyên tắc đóng – hưởng, có nghĩa là

    người tham gia đóng góp vào quỹ BHXH, BHYT thì người đó mới được hưởng quyền lợi

    về BHXH, BHYT. Như vậy, nguồn để thực hiện chính sách là do người lao động đóng

    góp, Nhà nước không phải bỏ ngân sách ra nhưng vẫn thực hiện được mục tiêu an

    sinh xã hội lâu dài.

    Câu 7.Tại sao nhà nước phải thống nhất quản lý BHXH:

    Vì: BHXH là một chính sách lớn ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống xã hội.NN

    với tư cách là đại diện chính thức về mặt QLXH có trách nhiệm thực hiện

    CSXH,quản lý các hoạt động BHXH để đảm bảo ổn định và công bằng chúng tôi là yếu

    tố quan trọng để hình thành và phát triển thị trường lao động.BHXH do NN quản lý

    sẽ tạo đk cho người lao động dịch chuyển từ đơn vị này đến đvị khác,từ khu vực

    này qua khu vực khác… theo nhu cầu của tt mà vẫn đc đảm bảo quyền lợi BH. NN

    quản lý sẽ đảm bảo tính thống nhất và là yêu cầu khách quan ,đặc biệt trong giai

    đoạn đầu thực hiện BHXH theo yêu cầu của cơ chế thị trường.

    câu 8. Tại sao ở VN hiện nay Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm tới vấn đề ASXH:

    Ở nước ta, vấn đề an sinh xã hội được đặt ra từ rất sớm. Là một nước chủ yếu là

    nông nghiệp, nền kinh tế còn chưa phát triển, lại thường phải gánh chịu nhiều

    thiên tai, địch hoạ nên mầm mống về an sinh xã hội đã có trong các câu ca dao

    như: “lá lành đùm lá rách”, “thương người như thể thương thân”, hoặc “bầu ơi

    thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”… các câu thành ngữ

    ấy đã thể hiện tính cộng đồng ở nước ta; góp phần điều chỉnh các hành vi trong

    xã hội về các hoạt động mang nội dung an sinh xã hội và dần dần được Nhà nước

    (kể từ thời phong kiến cho đến nay) xây dựng thành các chính sách.

    Cũng như các nước có nền kinh tế thị trường, kinh tế thị trường ở Việt Nam đã

    làm cho đời sống kinh tế – xã hội năng động hơn, đa dạng và phong phú hơn. Người

    dân có nhiều cơ hội, điều kiện hơn để phát huy tiềm năng sức sáng tạo của mình

    trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động xã hội. Mặt khác kinh

    tế thị trường cũng đặt ra nhiều thách thức như: Phá sản, thất nghiệp là những

    nguy cơ luôn tiềm ẩn các tệ nạn xã hội, phân hóa giàu nghèo là điều khó tránh

    khỏi… Những rủi ro này làm tăng nhu cầu về an sinh xã hội của người dân.Hơn

    nữa,theo thông kê qua việc tổng kết cuộc cách mạng chính trị của Bộ chính trị –

    Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam có: “1,1 triệu người chiến đấu hy sinh,

    600.000 thương binh, 300.000 người mất tích trong chiến đấu; 2 triệu người dân

    bị giết hại; 2 triệu người bị tàn tật; 2 triệu người bị nhiễm chất độc hoá học;

    500.000 trẻ em bị dị dạng” ..đặt ra vấn đề cần có những chế độ đãi xã hội đối

    với người có công để bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, công khai, công bằng xã hội.

    Vì thế an sinh xã hội là một trong những chính sách xã hội cơ bản thể hiện đường

    lối chủ trương của Đảng và Nhà nước ta hướng vào mục tiêu phát triển con người,

    thúc đẩy công bằng và tiến bộ, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, phù

    hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước. Chính sách này đảm bảo tốt hơn

    đời sống cho người dân, góp phần tích cực vào việc ổn định, an toàn xã hội, đẩy

    mạnh sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước thì việc xây dựng và hoàn thiện

    Pháp luật về an sinh xã hội ở Việt Namđược chăm lo ưu đãi nhiều hơn.

    Câu 9. Đối tượng hưởng cứu trợ xã hội và ưu đãi xã hội

    Ưu đãi xã hội:

    Dưới góc độ kinh tế, ưu đãi xã hội là sự đãi ngộ về mặt vật chất cũng như tinh

    thần của NN đối với ng có công

    Dưới góc độ pháp lý, ưu đãi xã hội là hệ thống các quy định của NN về các hình

    thức, nội dung, biện pháp chăm sóc đãi ngộ và đảm bảo đk vật chất và tinh thần

    của những ng hoạt động cm, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh,

    người hđ khác chiến, ng có công vs cm, anh hùng lực lượng vũ trang, bà mẹ VN anh

    hùng, anh hùng lao động.

    Như vậy, đối tượng được hưởng ưu đãi xã hội là những ng được trực tiếp hưởng các

    chế độ ưu đãi xã hội theo quy định của pluat do có những đóng góp hy sinh hoặc

    có ng thân đóng góp hy sinh cho sự nghiệp cm, cho công cuộc xây dựng và bảo vệ

    tổ quốc. Đó có thể là bà mẹ VN anh hùng, các anh hùng thương binh, bệnh binh, ng

    tham gia hđ kháng chiến, thanh niên xung phong… Những chủ thể này được quyền

    hưởng các chế độ ưu đãi xã hội nếu có đủ đk và hoàn tất các thủ tục cần thiết

    theo quy định của pluat, không phụ thuộc vào năng lực hành vi của họ… Nhìn

    chung, mức ưu đãi cũng như chế độ ưu tiên phụ thuộc mức độ đóng góp, cống hiến,

    hy sinh của người có công đối với đất nước và hoàn cảnh của ng được ưu đãi.

    Cứu trợ xã hội

    Cứu trợ xã hội được hiểu là sự giúp đỡ dưới các hình thức khác nhau của nhà nước

    và cộng đồng cho các thành viên trong xã hội bị rr, bất hạnh khó khăn… giúp họ

    bảo đảm và ổn định cs hòa nhập vào cộng đồng.

    Đối tượng được cứu trợ xã hội là những cá nhân, hộ gia đinh, những thành viên

    trong xã hội thực sự đang gặp hoàn cảnh khó khăn, rr, bất hạnh. Tuy nhiên không

    có nghĩa là tất cả các cá nhân trong xã hội cho rằng mình đang rr bất hạnh, xin

    được trợ cấp thì đều có thể được hưởng trợ cấp. Để được hưởng chế độ cứu trợ

    trên thực tế, họ phải thuộc những trường hợp pluat quy định và phải được địa

    phương xác nhận. Theo quy định của pluat, đối tượng được cứu trợ bao gồm trẻ em

    mồ côi, người già cô đơn không nơi nương tựa, người tàn tật nặng, ng tâm thần

    mãn tính. Những ng này do không thể lo được cs của chính bản thân mình và cũng

    không có ng thân nuôi dưỡng nên thường là những đối tượng được hưởng chế độ cứu

    trợ thường xuyên, có thể tại nơi cư trú hoặc tại các cơ sở bảo trợ xã hội. Ngoài

    ra một số cá nhân hoặc hộ gđ gặp khó khăn do hậu quả của thiên tai hoặc những

    khó khăn khác cũng được cứu trợ. Những đối tượng này thường chỉ được hưởng cứu

    trợ đột xuất bởi hoàn cảnh khó khăn đối với họ chỉ có tính thời điểm, sau đó tự

    bản thân họ có thể tự khắc phục được hoàn cảnh đó. Nếu không khắc phục được, đủ

    đk để cứu trợ thường xuyên thì họ cũng được hưởng chế độ này.

    1.Các loại cứu trợ xã hội cơ bản

    2.Hãy so sánh BHXH với ưu đãi xã hội, BHXH với cứu trợ xã hội

    3.Vì sao nói bảo hiểm trách nhiệm chủ sử dụng lao động là loại hình bổ sung hữu

    hiệu cho chế độ BHXH tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp

    4.Cơ sở hình thành hệ thống chế độ BHXH

    5.Kết cấu của chế độ BHXH? Cho ví dụ minh họa

    6.Hệ thống các chế độ BHXH theo công ước 102, theo luật BHXH hiện hành ở VN

    Câu 10: các hình thức cứu trợ xã hội cơ bản

    1, Cứu trợ xã hội thường xuyên

    a.khái niệm: là sự giúp đỡ của nhà nước và xã hội dành cho các thành viên trong

    cộng đồng về điều kiện sinh sống trong thời gian dài hoặc trong suốt cuộc đời

    của họ.

    b.Đối tượng được hưởng: là những người rơi vào hoàn cảnh không tự lo liệu được

    cuộc sống cho bản thân

    – người già không nơi nương tựa

    – trẻ em mồ côi lang thang không nơi nuôi dưỡng

    – người tàn tật nặng

    – người bị tâm thần mãn tính

    c.Tính chất: là sự giúp đỡ có tính lâu dài cho nhiều đối tượng hưởng khác

    nhau.trong khi đó khả năng hỗ trợ của nhà nước và xã hội thường ở một chừng mực

    nhất định.Do vậy không chỉ dựa vào hoàn cảnh của từng đối tượng mà còn phải dựa

    vào đặc điểm của đối tượng ( hoặc nhóm đối tượng ) để cân nhắc,xem xét các đối

    tượng được đưa vào diện hưởng cứu trợ xã hội thường xuyên,đảm bảo hỗ trợ cho họ

    những điều kiện vật chất cần thiết để có thể duy trì được điều kiện sống bình

    thường, không bị cách biệt với những người khác trong cộng đồng xã hội.Nhìn

    chung cứu trợ xã hội thường xuyên thường cân nhắc ưu tiên cho những đối tượng

    thuộc diện chính sách ưu đãi,những đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

    d.Hình thức :cứu trợ bằng tiền hoặc hiện vật

    2.Cứu trợ xã hội đột xuất

    a.Khái niệm: là sự giúp đỡ của nhà nước và xã hội về điều kiện sinh sống cho các

    thành viên trong cộng đồng khi gặp rủi ro hoặc khó khăn bất ngờ khiến cho cuộc

    sống của họ tạm thời bị đe dọa nhằm giúp họ nhanh chóng vượt qua sự hẫng hụt,ổn

    định cuộc sống và sớm hòa nhập trở lại với cộng đồng.

    Cứu trợ xã hội thường được thực hiện trong các trường hợp có thiên tai,mất mùa

    hoặc xảy ra các biến cố gây ra cho người dân các mối đe dọa về lương thực,nhà

    ở,bệnh tật hoặc đình trệ sản xuất.

     b.Đối tượng hưởng: cá nhân,hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả của thiên tai

    hay các lí do bất khả kháng khác bao gồm:

    üHộ gia đình có người chết,mất tích

    üHộ gia đình có người bị thương nặng

    üHộ gia đình có nhà bị sập,đổ,trôi,cháy,hỏng nặng

    üHộ gia đình mất phương tiện sản xuất,lâm vào cảnh bị thiếu đói

    üHộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất,lũ quét

    üNgười bị đói do thiếu lương thực

    üNgười gặp ruiro ngoài vùng cư trú dẫn đến bị thương nặng,gia đình không biết để

    chăm sóc

    üNgười lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú

    c.Tính chất: mang tính tức thời,khẩn cấp

    Để cứu trợ xã hội đột xuất đảm bảo được tính hiệu quả cao nhất đòi hỏi phải thực

    hiện

    cứu trợ đúng thời điểm,kịp thời,đúng đối tượng.

    Cần cân nhắc đến thứ tự ưu tiên cứu giúp cho các đối tượng được hưởng

    Mỗi đối tượng cần có các giải pháp khác nhau

    d.hình thức: bằng tiền hoặc hiện vật

    3.Cứu trợ xã hội bằng tiền

    a.Khái niệm : là việc thực hiện trợ giúp dưới hình thức tiền mặ cho người được

    cứu trợ.

    * ưu điểm:

    üViệc vận chuyển và đưa cứu trợ đến nơi được cứu trợ và đến người được cứu trợ

    nhìn chung nhẹ nhàng và gọn gàng,không tốn lém nhiều chi phí vận chuyển

    üCứu trợ bằng tiền sẽ đáp ứng linh hoạt các nhu cầu của người được cứu trợ

    üKhoản cứu trợ bẳng tiền dù rất thấp nhưng được đánh giá cao và được coi như một

    nguồn thu nhập ổn định và bảo đảm.

    üTừ góc độ quản lí kinh tế vĩ mô,cứu trợ bằng tiền làm tăng khả năng dự báo các

    khoản chi tiêu công và có thể tự động ổn định nền kinh tế qua các giai đoạn của

    chu kì kinh doanh

    *Nhược điểm

    những người được cứu trợ ở mức tối thiểu cơ bản.

    üCó nguy cơ mất đi tính thích đáng và không đáp ứng được các mục tiêu của cứu

    trợ xã hội nếu như chúng không được điều chỉnh theo ảnh hưởng của lạm phát

    4.Cứu trợ xã hội bằng hiện vật

    a.Khái niệm: là loại cứu trợ thường được dùng như một phương tiện kiểm soát,

    điều chỉnh hoặc nói cách khác là gây ảnh hưởng đến hành vi người nhận.

    * Ưu điểm: đáp ứng nhu cầu cấp bách của người được cứu trợ

    * Nhược điểm:

     üTốn kém chi phí vận chuyển

    üảnh hưởng đến giá cả sinh hoạt nói chung và giá của các hàng hòa được cứu trợ

    nói riêng.

    Câu 11: So sánh bhxh với ưu đãi xã hội và cứu trợ xã hội

    a.Bảo hiểm xã hội và ưu đài xã hội

    *Giống nhau: đều nằm trong hệ thống an sinh xã hôi

    Góp phần làm sự bảo vệ của hệ thống an sinh toàn diện hơn.

    * Khác nhau:

    Chỉ tiêu

    Bảo hiểm xã hội

    Ưu đãi xã hội

    Cứu trợ xã hội

    Khái niệm

    Là tổng thể các mối quan hệ kinh tế-xã hội giữa nhà nước,chủ sử dụng lao động và

    người lao động,là sự thay thế hoặc bù đắp 1 phần thu nhập cho người ld và gia

    đình khi ng ld gặp rủi ro,biến cố làm giảm hoặc mất khả năng ld hay làm việc

    trên cơ sở hình thành 1 quỹ tiền tệ tập trung

    Là sự đãi ngộ đặc biệt cả về vật chất lẫn tinh thần của Nhà nước và xã hội nhằm

    ghi nhận và đền đáp công lao đối với những cá nhân hay tập thể có những cống

    hiến đặc biệt cho cộng đồng và xã hội.

    Là các biện pháp công cộng do nhà nước và xã hội thực hiện đối với các thành

    viên gặp rủi ro,khó khăn,bất hạnh trong cuộc sống dẫn tới lâm vào cảnh neo

    đơn,túng quẫn,giúp họ đảm bảo được cs ở mức tối thiểu và vươn lên cs bthuong.

    Mục tiêu

    Thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của người lao động trong trường hợp bị giảm

    hoặc mất thu nhập,việc làm.

    Tái sản xuất những giá trị tinh thần cao đẹp của dân tộc,là mục tiêu chính trị

    xã hội quan trọng của đất nước.

    Chuyển nhượng các nguồn lực cho các cá nhân,hộ gia đình và các bộ phận dân cư

    rơi vào tình trạng túng quẫn và dễ bị tổn thương nhất từ đó giúp họ đảm bảo được

    mức sống tối thiểu và cải thiện điều kiện sống

    Bản chất

    -là nhu cầu khách quan,đa dạng và phức tạp của xã hội

    -mối quan hệ giữa các bên phát sinh trên cơ sở quan hệ lao đông và diễn ra giữa

    3 bên:bên tham gia bhxh,bên bhxh và bên đc bhxh

    -những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động,mất việc làm trong bhxh có

    thể là những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con người hoặc có

    thể là những tr.h xảy ra ko hoàn toàn ngẫu nhiên

    -phần thu nhập bị giảm hoặc mất sẽ đc bù đắp,thay thế từ một nguồn quỹ tiền tệ

    tập trung được tồn tích lại

    -Là chính sách đền ơn đáp nghĩa.

    -là thực hiện nghĩa vụ công dân và thực hiện công bằng xã hội

    Đặc trưng

    -thời hạn bảo hiểm dài

    -Chủ yếu triển khai theo hình thức bắt buộc

    -tính chất rủi ro thể hiện rõ nét hơn

    -người tham gia bhxh phải nộp phí cho bên bhxh

    -bhxh thực hiện trong khuôn khổ pháp luật của quốc gia,đảm bảo các chuẩn mực

    quốc tế và được nhà nc bảo trợ

    Là sự đền ơn đáp nghĩa ko chỉ vật chất thuần túy mà còn hàm chứa trong đó là cả

    đạo lí,truyền thống nhân văn của dân tộc,là long kính trọng,biết ơn sâu sắc của

    thế hệ hôm nay và mai sau.

    -diện bảo vệ rộng

    -đối tượng nằm trong diện bảo vệ không phải đóng góp vào quỹ tài chính

    -mức trợ cấp không đồng đều

    -trợ cấp bằng tiền và hiện vật.

    Vai trò

    -Thay thế hoặc bù đắp 1 phần thu nhập chon g lao động tham gia bhxh

    -thực hiện phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia bhxh

    -góp phần kích thích ng ld hăng hái ld sản xuất,nâng cao năng suất lao động.

    -giáo dục cho thế hệtrẻ,thế hệ tương lai ý thức đc trách nhiệm và nghĩa vụ của

    mình đối với xã hội

    -góp phần ổn định xã hội,giữ vững thể chế chính trị

    -góp phần thực hiện chính sách conngười của quốc gia,thể hiện đạo lí truyền

    thống.

    -giúp các đối tượng nằm trong diện bảo vệ đảm bảo cs ít nhất ở mức tối thiểu

    -góp phần đề phòng và giảm thiểu các khả năng dễ bị tổn thương của các thành

    viên trong xã hội

    -góp phần làm cho sự bảo vệ của hệ thống an sinh toàn diện hơn.

    -góp phần phát triển 1 xã hội hài hòa,bền vững.

    Hình thức

    Bắt buộc và tự nguyện

    Ưu đãi về vật chất và tinh thần

    -cứu trợ thường xuyên

    -cứu trợ đột xuất

    -cứu trợ bằng tiền

    -cứu trợ bằng hiện vật

     Đối tượng

    Người lao động,người sử dụng lao động và thân nhân gia đình người lao động

    -những người có cống hiến đặc biệt trong công cuộc bảo về tổ quốc: liệt sĩ và

    gia đình liệt sĩ,thươngbinh,bệnh binh,những người tham gia hoạt động cm

    -những người có cống hiến đặc biệt trong công cuộc xây dựng đất nước

    Những người hoặc nhóm người vì một lí do nào đó rơi vào hoàn cảnh yếu thế thiệt

    thòi hơn so với những người khác trong xã hội.

    Nguồn tài chính

    Là quỹ bhxh gồm: đóng góp của các đối tượng thuộc diện bắt buộc tham gia bhxh

    theo quy định,nguồn đóng góp của các đối tượng tự nguyện ngoài ra còn có 1 phần

    ngân sách nhà nước.

    -ngân sách nhà nước

    -sự đóng góp của các tổ chức kinh tế-xã hội,cá nhân

    -đóng góp của bản thân các đối tượng

    -ngân sách nhà nước là chủ yếu

    -từ cộng đồng dân cư và các tổ chức trog xã hội,nguồn từ viện trợ nước ngoài

    Câu 12: Xóa đói giảm nghèo góp phần đảm bảo ASXH lâu dài và bền vững:

    ØXDGN là một phần quan trọng nằm trong chính sách ASXh của mỗi quốc gia.Cùng với

    BHXH,cứu trợ xã hội và ưu đãi xã hội các chương trình xóa đói giảm nghèo tạo ra

    một tấm lưới toàn diện bảo vệ cho các thành viên xã hội.Xóa đói giảm nghèo hướng

    tới một diện bảo vệ quan trongh dễ bị tổn thương nhất trong cuộc sống đó là tất

    cả những người nghèo.

    ØXóa đói giảm nghèo giúp người nghèo thoát nghèo,tự đảm bảo cho cuộc sống của

    mình,góp phần tạo ra mạng lưới an sinh toàn diện cho mỗi quốc gia.

    ØXét về lâu dài xóa đói giảm nghèo góp phần làm giảm gánh nặng cho hệ thống an

    chi tiêu cho các trợ cấp asxh sẽ được giảm xuống.

    ØXDGN tạo điều kiện cho chính sách asxh tăng chất lượng hoạt động thông qua việc

    tăng mức trợ cấp an sinh.

    Câu 13. hãy nêu nội dung của loại hình bảo hiểm trách nhiệmdân sự của chủ sử dụng lao động. Tại sao nói nó là chế độ bổ sung hữu hiệu nhất cho chế độ BH tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp?

    * Nội dung của loại hình BH trách nhiệm dân sự của chủ sử dụng lao động:

    BHTNDS của chủ sử dụng lao động là 1 loại hình BH thương mại bắt buộc đối với

    người sử dụng lao động.

    – Đối tượng hưởng lợi từ BH TNDS cuả chủ sử dụng lao động: phần trách nhiệm dân

    sự bẳng tiền và nghĩa vụ của chủ sử dụng lao động khi có tai nạn lao động – bệnh

    nghề nghiệp xảy ra đối với người lao động làm cho họ bị chết hoặc suy giảm khả

    năng lao động tạm thời hoặc vĩnh viễn

    – Điều kiện phát sinh BH:

    + Khi có TNLD-BNN xảy ra đối với người lao động, gây thiệt hại lớn về sức khỏe

    và tính mạng của người lao động, và tai nạn xảy ra do lỗi bất cẩn hoặc vi phạm

    luật an toàn lao động cảu người sử dụng lao động

    + Xuất hiện khi có xuất hiện trách nhiệm thay thế đối với người sử dụng LD . Tức

    là khi 1 người LD này gây tai nạn cho LD khác thì người sủ dụng LD phải chịu

    trách nhiệm cho người gây tai nạn

    + Khi có thiệt hại cụ thể về tính mạng và sức khỏe của người lao động và được cơ

    quan y tế xác minh

    – Mức bồi thường cuả loại hình này : Dựa trên phán quyết của tòa án về: mức độ

    thương tật của người lao động và mức độ lỗi của người sử dụng lao động . ngoài

    ra , BH cũng chịu trách nhiệm đối với những chi phí y tế khám chữa bệnh , điều

    trị cho người LD

    Tuy nhiên số tiền bồi thường bảo hiểm không được vượt quá giới hạn trách nhiệmđã

    được thỏa thuận trước giũa công ty BH và chủ sử dụng lao động

    * Nói BH trách nhiệm của chủ sử dụng lao động là chế độ bổ sung hữu hiệu nhất

    cho chế độ BH tai nạn LD-BNN vì :

    Khi TNLD-BNN xảy ra đối với người lao động thì họ mất, suy giảm khả năng lao

    động, do đó người lao động không thể tham gia lao động về sau nữa, nên sau khi

    gặp TNLD-BNN họ sẽ bị giảm hoặc mất hoàn toàn thu nhập . Và lúc này trách nhiệm

    thuộc về chủ sử dụng lao động. Tuy nhiên theo chế độ trợ cấp TNLD-BNN của BHXH

    thì chủ sử dụng lao động sẽ chuyển phần trách nhiệmcảu mình cho nhà nước và họ

    chỉ thể hiện trách nhiệm của mình thông qua việc đống BHXH cho người lao động.

    Trên thực tế khi người lao động gặp TNLD-BNN thì tổn thất mà họ phải gánh chịu

    là rất lớn , lớn hơn rất nhều so với mức trợ cấp mà nhà nước chi trả. Vì vậy

    cuộc sống của họ bị đe dọa nghiêm trọng , người lao động sẽ bị thiệt thòi rất

    nhiều nếu không có sự đền bù từ phía chủ sử dụng lao động. Nhưng nếu chủ sử dụng

    lao động có nguồn tài chính eo hẹp thì họ có khả năng bị mất thu nhập đc bồi

    thường. Điều này gây ra sự mất công bằng trong xã hội . Trên cơ sở đó BH TNDS

    cảu chủ sử dụng lao động đã ra đời , nó giúp chủ sử dụng lao động thực hiện

    trách nhiệm cuả người sử dụng lao động khi có rủi ro biến cố xảy ra , đảm bảo

    thu nhập cho người sử dụng lao động

    Và mức trợ cấp cảu BH TNDS của người sử dụng lao động thường đủ lớn , toàn

    diện, bảo đảm được cuộc sống cho người lao động

    Như vậy khi thực hiện cùng 1 lúc BH TNDS của người sử dụng lao động và BHXH sẽ

    bảo vệ cho cuộc sống người lao động , đồng thời bảo vệ cho chủ sử dụng lao động

    thoát khỏi việc phải chi trảnhững chi phí phát sinh do việc bồi thường lớn và

    đột xuất

    1. Những vấn đề còn tồn tại trong công tác cứu trợ xã hội ở VN hiện nay

    Cứu trợ xã hội:

    Trong những năm qua đi cùng với quá trình đổi mới đất nước, xây dựng kinh tế thị

    trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa… chúng ta đã thu được những thành quả

    lớn về kinh tế, văn hoá, xã hội. Tuy nhiên, nước ta là nước nghèo, chịu hậu quả

    nặng nề của chiến tranh, thiên tai (bão lụt, hạn hán…) thường xuyên xảy ra gây

    thiệt hại không nhỏ về người và tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống nhân

    dân và điều kiện phát triển kinh tế-văn hoá-xã hội. Mặt trái của kinh tế thị

    trường: phân hoá giàu nghèo, chạy theo lối sống thực dụng suy giảm đạo đức, lối

    sống, thất nghiệp… đang là những nguyên nhân làm tăng đối tượng xã hội: Người

    già cô đơn, người lang thang, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó

    khăn, tệ nạn xã hội… Đây là nhóm đối tượng cần có sự hỗ trợ về vật chất và tinh

    thần của Nhà nước và xã hội. Theo số liệu của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội,

    số tiền ngân sách chi ra cho những hoạt động này (chỉ tính riêng năm 2000) là

    648,8 tỷ đồng và những năm sau đó vẫn tiếp tục tăng. Riêng hai năm 2000 – 2001

    đã đào tạo và đào tạo lại tay nghề cho gần 800 nghìn người lao động, khoảng 16%

    số người mắc phải tệ nạn xã hội được tập trung cải tạo và dạy nghề giúp họ trở

    lại con đường làm ăn lương thiện.

    Hạn chế: các qui định về cứu trợ xã hội cũng còn có những hạn chế nhất định như:

    Số đối tượng được hưởng chính sách cứu trợ còn quá ít, cá biệt vẫn còn có tỉnh

    chưa thực hiện trợ cấp cứu trợ xã hội xã, phường hoặc chưa nâng mức trợ cấp theo

    qui định tại Nghị định số 07/2000/NĐ-CP. Công tác xây dựng và bảo vệ kế hoạch

    ngân sách địa phương cho công tác cứu trợ xã hội còn yếu, nhiều Sở Lao động –

    Thương binh và Xã hội không quan tâm đến mục chi ngân sách này. Trình độ chuyên

    môn, kỹ năng quản lý của cán bộ còn hạn chế, nhất là đối với số cán bộ cơ sở

    (cấp huyện, xã). Công tác quản lý, điều tra thống kê đối tượng đã được quan tâm

    chỉ đạo, nhưng do thiếu cán bộ, phương tiện và kinh phí nên làm chưa thường

    xuyên và đầy đủ. Hệ thống văn bản hướng dẫn đôi khi còn chậm, nội dung còn có

    điểm chồng chéo. Công tác thanh tra, kiểm tra đã được tiến hành nhưng chưa triệt

    để…

     Kiến nghị:

    *Cần phải mở rộng hình thức giúp đỡ đối tượng hưởng trợ cấp cứu trợ thường xuyên

    như có chính sách khuyến khích động viên các cá nhân, tổ chức tham gia thực hiện

    xã hội hóa công tác cứu trợ xã hội

    * Mức cứu trợ hàng tháng cho các đối tượng còn thấp trong khi trượt giá năm sau

    cao hơn năm trước, do vậy cần phải có cách tính để ổn định cuộc sống cho họ.

    * Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra.

    * Cần phải rà soát, giảm bớt những thủ tục hành chính đối với đối tượng khi được

    nhận trợ cấp xã hội.

    * Cần phải đẩy mạnh công tác quản lý nắm chắc đối tượng tại cơ sở: lập sổ quản

    lý đối tượng tại xã, phường, định kỳ 6 tháng, 1 năm, rà soát danh sách và tổng

    hợp báo cáo.

    1. Vì sao phải nâng cao nhận thức về BHXH:

    Nổi bật nhất trong các bộ phận an sinh xã hội của Việt Nam đó là BHXH. Đây là

    một bộ phận cấu thành quan trọng nhất của hệ thống an sinh xã hội nhằm góp phần

    ổn định đời sống người lao động và gia đình họ trong các trường hợp: ốm đau,

    thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất việc làm, hết tuổi lao động,

    gặp rủi ro hoặc các khó khăn khác. Nếu như trước đây, đối tượng BHXH ở nước ta

    chỉ bó hẹp trong phạm vi công nhân viên chức Nhà nước, lực lượng vũ trang; tài

    chính BHXH chủ yếu là do ngân sách Nhà nước đảm nhận thì đến nay đối tượng tham

    gia BHXH mang tính xã hội rộng lớn, được áp dụng đối với mọi người lao động

    trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế số người tham

    gia BHXH không ngừng tăng lên hàng năm.Tuy nhiên,việc triển khai BHXH hiện nay

    vẫn còn tồn tại rất nhiều hạn chế:

    – Số tiền nợ đọng BHXH của các đơn vị sử dụng lao động từ trước đến nay còn rất

    lớn làm ảnh hưởng tới việc giải quyết quyền lợi của người lao động.Nguyên nhân

    chủ yếu là chưa có giải pháp tích cực chống thất thu, chế tài chưa đủ mạnh để

    buộc người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ.

    – Mức đóng BHXH hiện nay còn thấp, nếu giữ nguyên tỷ lệđóng phí hiện nay thì có

    khả năng bị hụt quỹ trong tương lai.

    – Trong các chế độ BHXH hiện hành đang thí triển khai chế độ bảo hiểm thất

    nghiệp,tuy nhiên số lượng ng tham gia đang khá khiêm tốn và khâu xét nhận bồi

    thường còn gặp nhiều hạn chế. trong khi thị trường lao động biến động, khủng

    hoảng kinh tế giai doạn hiện nay làm tỷ lệ thất nghiệp tăng, người lao động mất

    việc làm chưa được hưởng hỗ trợ cần thiết…

    – Về chế độ trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp: cách xác định tai nạn

    lao động theo như quy định hiện nay là chưa rõ ràng, đặc biệt trường hợp tai nạn

    lao động trên đường đi từ nhà ở đến nơi làm việc và ngược lại rất khó xác định.

    Đây là vấn đề gây bất cập nhất, có khả năng phát sinh tiêu cực trongviệc thực

    hiện chế độ trợ cấp này. Một điểm hạn chế nữa là việc trả trợ cấp tai nạn lao

    động và bệnh nghề nghiệp dựa trên tiền lương tối thiểu là chưa phù hợp với

    nguyên tắc đóng – hưởng BHXH.

    – Loại hình BHYT tự nguyện hiện nay tuy số người tham gia tăng nhanh, song mức

    phí phải đóng lại quá thấp (trong khi đó giá thuốc, giá viện phí lại có xu hướng

    tăng lên đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng khám chữa bệnh..)

    Từ thực tại của những hạn chế nêu trên,thiết nghĩ những cỏ quan ban ngành về

    BHXH cần có những chính sách,chương trình truyền thông sâu rộng hơn nữa tới mọi

    tầng lớp ng dân,doanh nghiệp sử dụng lao độngthuộc phạm vi tham gia BHXH để họ

    hiểu rõ dc về quyền lợi và nghia vụ của mình góp phần xây dựng và hoàn thiện hệ

    thống BHXH làm cho nó trở thành trụ cột của mạng lưới an sinh xã hội:

    16.Phân tích mối quan hệ giữa BHXH với tăng trưởng và phát triển kinh tế

    Bhxh tác động tới phát triển và tăng trương kinh tế:

    -Bhxh tạo tâm lý yên tâm cho người lđ trong công việc .Khi ốm đau ,tai nạn ,mất

    việc làm ….họ đc hưởng trợ cấp giúp ổn định thu nhập ổn định đời sống,giúp ng lđ

    có sức khỏe tốt để làm việc ,giúp họ yên tâm làm việc …từ đó nâng cao hiệu quả

    sx,nâng cao năng suất lđ.do đó tác động đến sự phát triển và tăng trưởng kinh

    tế.Hơn nữa các chương trình thụ hưởng dài hạn như: chương trình hưu trí,chương

    trình trợ cấp thất nghiệp,trợ cấp tai nạn lđ và bênh nghề nghiệp….còn góp phần

    thực hành tiết kiệm,tạo lập quỹ đầu tư cho các mục tiêu kt xh của đất nước.

    -Quỹ BHXH được sử dụng để chi trả các chế độ BHXH cho người lao động và gia đ́nh

    họ, phần nhàn rỗi được đầu tư vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh để bảo tồn

    và tăng trưởng quỹ. Như vậy, xét trên cả phương diện chi trả các chế độ BHXH

    cũng như đầu tư tăng trưởng quỹ, hoạt động của quỹ BHXH đều góp phần thúc đẩy sự

    tăng trưởng kinh tế.

    -Với quy mô quỹ BHXH lớn, ngày càng tăng, có thể đầu tư phát triển mở rộng sản

    xuất, hiện đại hoá sản xuất, tạo thêm nhiều việc làm tăng thu nhập, nâng cao đời

    sống của người lao động.

    phát triển kt cũng ảnh hưởng đến bhxh:

    -Bhxh ra đời,tồn tại và phát triển là một nhu cầu khách quan. Nền kt càng phát

    triển việc thuê mướn lđ càng trở nên phổ biến càng đòi hỏi sự phát triển của

    bhxh . Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xă hội chủ nghĩa ở Việt Nam

    tạo tiền đề, tạo nền tảng cho BHXH ở Việt Nam hoạt động.

    -khi nền kt phát triển,mọi người lđ đều có việc làm, có thu nhập ổn định,số

    người tham gia BHXH sẽ đông hơn. Khi thu nhập của người lao động tăng lên, tất

    yếu mức đóng góp vào quỹ BHXH cũng tăng lên, tạo ra nền tảng vững chắc cho quỹ

    BHXH ổn định, phát triển vững chắc hơn, đảm bảo đủ nguồn lực tài chính phục vụ

    kịp thời nhu cầu chi trả cho người lao động và gia đ́nh của họ khi gặp rủi ro.

    1. Quá trình hình thành và phát triển của BHXH
    2. Giai đoạn trước năm 1945Trước năm 1945 ở Việt Nam chưa có pháp luật bảo hiểm

    xã hội. Bởi vì đất nước bị thực dân Pháp đô hộ. Đời sống của nhân dân vô cùng

    cực khổ, nghèo đói. Tuy nhiên nhân dân Việt Nam có truyền thống cưu mang, giúp

    đỡ lẫn nhau những khi gặp rủi ro hoạn nạn. Đặc biệt là sự che chở của họ hàng

    làng xã thân tộc. Cũng có một số nhà thờ tổ chức nuôi trẻ mồ côi, thực hiện tế

    bần (BHXH sơ khai).II.Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1954Tháng 8 năm 1945 Nhà

    nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời. Tháng 12 năm 1946 Quốc hội đã thông qua

    Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước dân chủ nhân dân. Trong Hiến pháp có xác định

    quyền được trợ cấp của người tàn tật và người già. Ngày 12 tháng 3 năm 1947 Chủ

    tịch nước Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 29/SL quy định chế độ trợ cấp cho công

    nhân. Ngày 20 tháng 5 năm 1950 Hồ Chủ Tịch ký 2 sắc lệnh là 76, 77 quy định thực

    hiện các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí cho cán bộ, công

    nhân viên chức. Đặc điểm của chính sách pháp luật bảo hiểm xã hội ở thời kỳ này

    là do trong hoàn cảnh kháng chiến gian khổ nên việc thực hiện bảo hiểm xã hội

    rất hạn chế. Tuy nhiên, đây là thời kỳ đánh dấu sự quan tâm rất lớn của Đảng và

    Nhà nước về chính sách bảo hiểm xã hội. Đồng thời những quy định về bảo hiểm xã

    hội của Nhà nước ở thời kỳ này là cơ sở cho sự phát triển bảo hiểm xã hội sau

    này.

    III.Giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1975Miền Bắc được giải phóng, xây dựng chủ

    nghĩa xã hội nên pháp luật về BHXH được phát triển mở rộng nhanh. Điều lệ BHXH

    ban hành ngày 27/12/1961 có thể coi là văn bản gốc về BHXH quy định đối tượng là

    công nhân viên chức nhà nước, hệ thống 6 chế độ BHXH, quỹ BHXH nằm trong ngân

    sách nhà nước do các cơ quan đơn vị đóng góp. Năm 1964 có Điều lệ đãi ngộ quân

    nhân. Riêng miền Nam, BHXH cũng thực hiện đối với công chức, quân đội làm việc

    cho chính thể Ngụy.

    IV.Giai đoạn từ năm 1975 đến nay

    Bảo hiểm xã hội được thực hiện thống nhất trong cả nước. Có nhiều lần được sửa

    đổi, bổ sung cho phù hợp với nền kinh tế xã hội. Tuy nhiên sau khi Nhà nước

    chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị

    trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì chính sách BHXH bộc lộ những nội

    dung cần sửa đổi bổ sung. Bảo hiểm xã hội mở rộng đối tượng, thành lập quỹ BHXH

    độc lập với ngân sách Nhà nước do sự đóng góp của người lao động, chủ sử dụng

    lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước, thành lập cơ quan chuyên trách để quản lý

    quỹ và giải quyết các chế độ trợ cấp. Ngày 16/02/1995, Chính phủ có Nghị định số

    19/CP về việc thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên cơ sở thống nhất chức

    năng, nhiệm vụ các bộ của Bộ Lao động Thương binh – Xã hội và Tổng Liên đoàn Lao

    động Việt Nam.

    Câu 18: Cơ sở hình thành hệ thống chế độ BHXH:

    a.cơ sở sinh học

    thân những người lao động tham gia bhxh

    -Các cơ sở sinh học cóthể được sử dụng độc lạp hoặc phối hợp với nhau

    +Độ tuổi :bị giới hạn theo quy luật tự nhiên.Độ tuổi để người lao động có thể

    làm việc bình thường có xu hướng tăng nhưng tăng với tốc độ chậm hơn tốc độ tăng

    trưởng của tuổi thọ.

    +Giới tính :là cơ sở xây dựng bhxh nhưng ảnh hưởng trực tiếp là hưu trí và thai

    sản

    +Hiện tượng ốm đau,…

    b,Điều kiện làm việc và môi trường làm việc

    hộ,..

    -Môi trường: tiếng ồn,bụi,mối quan hệ giữa các bên,..ảnh hưởng đến tai nạn lao

    động và bệnh nghề nghiệp,thất nghiệp,hưu trí,thai sản,..

    -Đứng ở góc độ của nhà quản lí người ta sẽ chia lao động làm 4 nhóm cơ bản:

    • Nhóm 1: lao động gián tiếp: rủi ro thấp nhất
    • Nhóm 2: – lao động chân tay nhưng không thường xuyên.

    – lao động chân tay đòi hỏi đi lại thường xuyên.

    • Nhóm 3: lao động chân tay điều kiện khó khăn
    • Nhóm 4: lao động nặng nhọc,nguy hiểm,độc hại

    c.Cơ sở kinh tế- xã hội: ảnh hưởng tới tất cả các chế độ

    -Được biểu hiện thông qua trình độ nhận thức,tiềm lực kinh tế

    -Đóng vai trò quyết định tới số chế độ được thực hiện và nội dung cụ thể của

    từng chế độ.

    -Là cơ sở phải được tính tới trong quá trình xây dựng,hoàn thiện,sửa đổi,bổ sung

    luật.

    d.Luật pháp và thể chế chính trị quốc gia và chuẩn mực quốc tế

    -Các chế độ bhxh được cụ thể hóa dưới dạng các văn bản pháp luật

    -Các hệ thống pháp luật về bhxh phải đảm bảo đồng bộ ,thống nhất với các luật và

    -Thể chế chính trị phản ánh quan điểm của nhà cầm quyền và cũng là 1 cơ sở quan

    trọng trong việc xây dựng hệ thống các chế độ bhxxh.

    Câu 19: Kết cấu của các chế độ bhxh :gồm 4 chương

    1. Mục đích thực hiện chế độ

    -Thể hiện quan điểm,định hướng của các nhà quản lí xã hội đối với việc thực hiện

    bhxh

    -Các chế độ bhxh có thể có nhiều mục đích khác nhau nhưng phải đảm bảo thỏa mãn

    mục đích chung của toàn chế độ.

    -Giúp người tham gia bảo hiểm thấy được quyền lợi,trách nhiệm của mình khi tham

    gia bh.

    -Giúp cho việc mở rộng và hoàn thiện chính sách chế độ bhxh thuận lợi và dễ dàng

    hơn.

    2.Đối tượng được trợ cấp (thực chất là đối tượng hưởng )

    1. Khái niệm và đặc điểm

    * Khái niệm:

    -Đối tượng hưởng được quy định cụ thể cho từng chế độ cụ thể

    -Đối tượng hưởng thể hiện phạm vi của chính sách bhxh trong từng chế độ

    -Đối tượng hưởng bao gồm :

    üNgười lao đông đã và đang tham gia bhxh

    üThân nhân gia đình

    -Việc xác định đối tượng hưởng vô cùng quan trọng vì :

    üĐể đảm bảo quyền lợi của người lao động và thân nhân

    üNếu đối tượng hưởng được xác định đầy đủ,chính xác.rõ rang.cụ thể sẽ giúp cho

    cơ quan bhxh đảm bảo chi trả đúng đối tượng và quản lí dễ dàng.

    üNgăn ngừa,hạn chế các hành vi vi phạm pháp luật ( trục lợi,..)

    üTạo niềm tin cho đối tượng tham gia bh.

    *. Đặc điểm của đối tượng hưởng

    -Đối tượng hưởng bhxh phức tap

    -Thường xuyên biến động cả về mặt không gian và thời gian

    -Phạm vi rộng hơn rất nhiều so với đối tượng tham gia

    b.Phân loại

    -Theo chế độ

    -Theo loại chế độ : ngắn han và dài hạn

    -Dựa trên hình thức trợ cấp: 1 lần và định kì

    c.Quản lí đối tươg hưởng

    * Giai đoạn trước khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

    -Trong giai đoan này đối tượng hưởng mới chỉ là đối tượng hưởng tiềm năng và quá

    trình quản lí đối tượng hưởng không tách rời quá trình quản lí đối tượng tham

    gia.

    üĐăng kí về thân nhân người lao động khi người lao động đăng kí tham gia bhxh.Cơ

    quan bhxh phải thương xuyên cập nhật,sủa đối thông tin thân nhân người lao động

    trong suốt quá trình người lao động tham gia bhxh.

    üThống kê tình hình biến động của thân nhân người lao động có khả năng trở thành

    đối tượng hưởng.

    üQuản lí người lao động ở giai đoạn kết thúc đóng góp bhxh.

    üHồ sơ về thân nhân phụ thuộc của người lao động được quản lí cùng với hồ sơ của

    người lao động tham gia bhxh.

    *Giai đoạn xét hưởng trợ cấp:

    -Kết quả của giai đoạn xét hưởng trợ cấp là xác định được đối tượng hưởng tiềm

    năng có khả năng trở thành đối tượng hưởng thực tế hay không?

     -Yêu cầu đối với giai đoạn xét hưởng trợ cấp:

    üChi trả trợ cấp một cách nhanh chóng,chính xác,đầy đủ

    üHạn chế một cách tối đa các hành vi gian lân,trục lợi bh

    üThực hiện phân cấp trong tổ chức xét hưởng trợ cấp

    üĐảm bảo đội ngũ nhân viên thực hiên công tác xét hưởng trợ cấp phải có trình độ

    chuyên môn,có tư cách đạo đức tốt.

    -Quy trình xét hưởng trợ cấp:

    üLập hồ sơ xét hưởng trợ cấp

    üTiếp nhận,xét hưởng trợ cấp

    üXác định mức hưởng và thời gian hưởng

    üRa quyết định hưởng trợ cấp

    *Hồ sơ xét hưởng trợ cấp: là cơ sở quan trọng trong việc xét hưởng trợ cấp được

    người lao động,người sử dụng lao động hoặc thân nhân người lao động lập và gửi

    lên cơ quan chúng tôi gồm:

    -Các bằng chứng về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm đối với người lao động

    -Các tài liệu trong hồ sơ xét hưởng khác nhau tùy theo từng chế độ bảo hiểm và

    tùy theo từng đối tượng xin xét hưởng.

    -1 yêu cầu bắt buộc đối với hồ sơ xét hưởng trợ cấp là phải có thẻ hoặc sổ bhxh

    đính kèm.

    3.Điều kiện hưởng trợ cấp: nhìn chung sẽ khác nhau tùy theo từng chế độ

    bhxh,thường gồm 2 nhóm điều kiện :

    chính của quỹ.

    Đối tượng hưởng tiềm năng chỉ trở thành đối tượng hưởng thực tế khi thõa mãn các

    điều kiện hưởng trợ cấp.

    Việc xác định rõ điều kiện trợ cấp có ý nghĩa rất lớn trong quản lí và thực hiện

    chính sách bhxh.

    4.Mức hưởng và thời gian hưởng.

    -Là nội dung quan trọng nhất trong khi xây dựng hệ thống các chế độ bhxh

    -Mức hưởng trợ cấp thường được biểu hiện bằng tiền và là khoản tiền đối tượng

    hưởng được nhận khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.

    -Nguyên tắc xác định mức hưởng: nhỏ hơn tiền lương khi đi làm nhưng phải đáp ứng

    nhu cầu tối thiểu cho người lao động và gia đình.

    -Tùy theo từng chế độ bảo hiểm cụ thể mà các nhu cầu tối thiểu sẽ có quy mô và

    tỉ trọng khác nhautrong tổng mức trợ cấp cho chế độ bhxh đó.

    -Nếu mức hưởng trợ cấp nhỏ hơn mức lương tối thiểu thì sẽ được tự động điều

    chỉnh bằng với mức lương tối thiểu.

    -Thời gian hưởng thường có 2 loại :

    üNgắn hạn: thường mang tính tức thời,giúp người lao động vượt qua khó khăn taị

    thời điểm.

    üDài hạn

    -Thời gian hưởng phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện hưởng trợ cấp.

    Câu 20: Hệ thống các chế độ BHXH theo công ước 102:

    a.Theo công ước 102 của ILO thông qua ngày 28-06-1952. hệ thống bhxh bao gồm

    üChăm sóc y tế

    üTrợ cấp ốm đau

    üTai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

    üHưu trí

    üChế độ sinh đẻ

    üTrợ cấp gia đình

    üTrợ cấp khi tàn phế

    üTử tuất

    *quy định: các quốc gia phải thực hiện ít nhất 3 chế độ và ít nhất có 1 trong 5

    chế độ:tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp,trợ cấp thất nghiệp,hưu trí,trợ cấp

    khi tàn phế,tử tuất.

    b.Theo Điều 4 luật bảo hiểm xã hội việt Nam ban hành năm 2006, các chế độ bảo

    hiểm xã hội bao gồm:

    ØBảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây:

    1. a) ốm đau;
    2. b) Thai sản;
    3. c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
    4. d) Hưu trí;

    đ) Tử tuất.

    ØBảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ sau đây:

    1. a) Hưu trí;
    2. b) Tử tuất.

    ØBảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ sau đây:

    1. a) Trợ cấp thất nghiệp;
    2. b) Hỗ trợ học nghề;
    3. c) Hỗ trợ tìm việc làm.

    Câu 21 :Phân biệt tài chính BHXH với NSNN, với tài chính doanh nghiệp

    a.Ss với ngân sách nn

    -Ns nn : Là tổng thể các mqh kt-xh trong qtrinh tạo lập và sử dụng ns trong dự

    toán, đc cơ quan nn có thẩm quyền phê duyệt và đc thực hiện trong 1 năm để đảm

    bảo thực hiện chức năng và nhiệm vụ của nn

    +Là khâu tc đóng góp vtro chủ đạo trong hệ thống tc qgia, gắn với lợi ích qgia

    và lợi ích toàn xh

    +Sự ra đời và tồn tại của nsnn gắn liền với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ

    của nn, thực hiện smanh. Quyền lực của nn

    +Quan hệ pp : pp lại ( chủ yếu ) và không mang tc bồi hoàn trực tiếp

    giống :

    . Đều là các khâu tc nằm trong hệ thống tc qgia, có mqh đan xen, ràng buộc lẫn

    nhau

    . Có cùng chủ thể, đều đc coi là các công cụ của nn, không hoạt động vì mục tiêu

    lnhuận

    . Dưới hình thái biểu hiện về mặt vc là các quỹ tiền tệ, nội dung thu chi của 2

    khâu tc này đều phải tuân thủ theo các quy định ỏ luật. đều đc qlys theo nguyên

    tắc cân bằng thu chi

    . Đều phải chịu sự phê chuẩn của cơ quan nn có thẩm quyền

    + khác nhau :

    Tiêu thức

    Ns nn

    Tc bhxh

    Sự ra đời và pt

    -Ra đời sớm, gắn với sự ra đời của hệ thống qly nn

    -quy mô của nsnn phụ thuộc vào sự phát triển của ktxh, của bộ máy qly nn

    -ra đời muộn hơn,gắn với việc thực hiện cs bhxh để giải quyết mâu thuẫn giữa 2

    giới khi r xra với ng lđ

    -quy mô phụ thuộc : mức sống của ng lđ, số lượng các chế độ thực hiện, hiệu quả

    đầu tư

    Vai trò trong hệ thống tc qg

    -là khâu tc đóng vai trò chủ đạo, p/ánh lợi ích của qgia, của toàn xh

    – là khâu tc trung gian, p/ánh lợi ích của các bên tham gia bhxh

    Tc pháp lý

    Quan hệ pp bởi nsnn mang tính chất pháp lý cao, chủ yếu dựa trên cơ sở quyền lực

    chính trị của nn

    -chịu sự điều chỉnh của luật nsnn

    Quan hệ pp trong tc bhxh có tc pháp lý thấp hơn, chủ yếu dựa trên cở sở qhe lợi

    ích giữa các bên tham gia bhxh

     -hđộng dưới sự điều chỉnh trực tiếp của luật bhxh, các văn bản dưới luật

    Bản chất kte

    Quan hệ pp trong nsnn chủ yếu là pp lại, k mang tc hoàn trả trực tiếp

    -thể hiện mqh giữa nn với tất cả các tổ chức kt-xh và các tầng lớp dân cư

    -két hợp pp và pp lại, hoàn trả và k hoàn trả

    -pánh mqh kte giữa các bên tham gia bhxh

    b.Ss với tc dn

    -Tc dn : là tổng thể các mqh kte trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền

    tệ or vốn lao động của dn nhằm mục tiêu lợi nhuận trong khuôn khổ pháp luật qgia

    -Là khâu tc cơ sở trong hệ thống tc quốc gia và có ảnh hưởng quyết định tới sự

    phát triển ktxh

    -Trong tc dn, hoạt động pp mang tính chất hoàn trả trực tiếp

    Giống :

    +là 2 khâu tc trong hệ thống tc quốc gia, có mqh hữu cơ, tác động qua lại

    +đều ra đời, tồn taijvaf phát triển theo yêu cầu của các chủ thể trong nền kte

    xh

    + hình thái biểu hiện vật chất là các quỹ tiền tệ, nội dung thu chi phairddamr

    bảo yêu cần pháp luật

    khác

    Tiêu chí

    bhxh

    Tcdn

    Mục đích hoạt động

    -ổn định csong chon g lđ và thân nhân

    Hđộng vì mục tiêu lợ nhuận của các chủ thể

    Vịt rí tring hệ thống tc

    Là khâu tc trung gian, có vtro dẫn vốn

    Là khâu tc cơ sở, có vtro quyết định đến sự phát triển kt-xh quốc gia

    Bản chất kte

    Pp mang tc hoàn trả và k hoàn trả

    Qhe pp mang tc hoàn trả trực tiếp, thể hiện mqh về lợi ích giữa những ng tham

    gia góp vốn, góp sức lđ

    Câu 22 : đặc điểm của tài chính bhxh

    a)Đặc điểm:

    -Tài chính BHXHhoạt động ko có mục tiêu lợi nhuận,mà vì mục tiêu đảm bảo cuộc

    sống cho người lao động và gia đình họ, mục tiêu ASXH. Các quan hệ TC BHXH luôn

    chứa đựng những lợi ích công cộng.

    -Tài chính BHXH có tính chủ thể thống nhất. Về nguyên tắc , mỗi khâu tài chính

    đều có những chủ thể đại diện cho nó,mà chủ thể đại diện phải là những người

    tham gia đóng góp hình thành quỹ.Chủ thể ở đây chính là người lao động và nsd

    lđ, ngoài ra Nhà nước cũng đóng vai trò chủ thể.Tính thống nhất của chủ thể được

    thể hiện ở tất cả các văn bản quy phạm pháp luật.

    -Tài chính BHXH có tính công cộng vì:

    + Tính công cộng thể hiện ở cả hình thức ,mức độ tham gia đóng góp để tạo lập

    quỹ.

    + Tính công cộng thể hiện trong quá trình sử dụng chi tiêu hoạt động,đặc biệt

    thể hiện rõ tinh thần tương thân tương ái,san sẻ lẫn nhau giữa các bên tham gia.

    -Tài chính BHXH có sự kết hợp giữa tính hoàn trả và không hoàn trả, giữa tính

    bắt buộc và tự nguyện.Thể hiện ở tất cả các khâu: tạo lập và phát triển nguồn

    tài chính.

     Nhận thức rõ được những đặc điểm trên, các nhà quản lý BHXH phải có trách nhiệm

    tuyên truyền, giải thích, vận động tham gia đóng góp theo đúng pháp luật,phải có

    trách nhiệm sử dụng chặt chẽ, kết hợp các nguyên tắc an toàn, hiệu quả, đảm bảo

    khả năng thanh toán, chi trả.

    b)Chức năng

    -Chức năng tạo lập vốn : Bất kì 1 khâu nào cũng đều phải có chức năng này, vì sự

    phát triển của thị trường tài chính luôn luôn gắn liền với sự ra đời và phát

    triển của sản xuất hàng hóa,luôn gắn với yếu tố giá trị, tiền tệ. Bởi vậy nhờ có

    chức năng này mà khả năng tạo lập vốn của TCBHXH thành hiện thực. Chức năng này

    đem lại lợi ích cho chính khâu TCBHXH và đem lại lợi ích cho toàn bộ hệ thống TC

    quốc gia nói chung.

    -Chức năng phân phối và phân bổ nguồn lực tài chính: phân phối ở đây chủ yếu

    được thực hiện giữa những người lao động tham gia BHXH , còn phân bổ là phân bổ

    cho các loại quỹ khác nhau để đảm bảo an toàn cho các nguồn lực tài chính, phân

    bổ tài chính trong TCBHCH có tính kế hoạch rất cao và chặt chẽ.

    Chức năng kiểm soát thông qua việc nắm bắt ,tích lũy tình hình, dữ liệu,phân

    tích,so sánh,đánh giá các thông tin tài chính, tài liệu kế toán, báo cáo quyết

    toán, nguồn thu chi phí, kết quả đạt được. Mục đích của việc kiểm soát này là

    nhằm lành mạnh hóa các khâu tài chính này.Qua đó xem xét việc tuân thủ các chính

    sách , luật phấp do nhà nước đã ban hành , của các đối tượng tham gia.

    CÂU 23: Phân loại quỹ BHXH và ý nghĩa của từng cách phân loại

    Có 4 cách phân loại:

    -Căn cứ vào hình thức triển khaichia làm: quỹ BHXH bắt buộc và quỹ BHXH tự

    nguyện.

    Ý nghĩa của cách phân loại này: giúp cho việc xác định mức đóng, thời gian đóng

    ,hình thức đóng .quản lý thu chi, cân bằng thu chi của 2 hình thứcđược tách dời

    nên sẽ dễ dàng hơn…

    -căn cứ theo thời gian chi trả trợ cấp chia làm : quĩ bhxh ngắn hạn và quĩ bhxh

    dài hạn

    Ý nghĩa: chia làm quĩ ngắn hạn và dài hạn sẽ giúp cho việc cân bằng thu chi được

    dễ dàng hơn. Quĩ dài hạn có thể mang đi đầu tư mang tính chất dài hạn còn quĩ

    ngắn hạn sẽ đem đầu tư theo hướng khác đảm bảo tính thanh khoản hơn.

    – các cách phân loại khác :

    + Căn cứ vào trường hợp được hưởng BH: chia làm các loại quĩ của các chế độ: quĩ

    chế độ hưu trí, quĩ chế độ tử tuất,quĩ chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề

    nghiệp,quĩ chế độ ốm đau,quĩ chế độ thai sản…

    +căn cứ vào tần suất chi trả chia làm ;bhxh chi trả 1 lần,bhxh chi trả 1 khoảng

    thời chúng tôi trả thường xuyên..

    +căn cứ vàođối tượng tham gia chia làm các loại quĩ nhỏ:

    Quĩ bhxh cho CAND, quân đội nhân dân.Quĩ bhxh cho người lao động trong doanh

    Câu 24: Quỹ BHXH và mục đích sử dụng quỹ

    Quỹ bảo hiểm xã hộij là quỹ tiền tệ độc lập, tập trung, nằm ngoài ngân sách Nhà

    nước. Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp bằng tiền của các bên tham

    gia BHXH nhằm mục đích chi trả cho những người được BHXH và gia đình họ khi họ

    bị giảm hoặc mất thu nhập do gặp các rủi ro, mất khả năng lao động hoặc mất việc

    làm.

    Đặc điểm của quỹ BHXH:-không hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.hoạt động theo

    nguyên tắc cân bằng thu chi.vừa là quĩ tiêu dùng vừa là quĩ dự phòng

    -là hình thái bh về mặt vật chất củatc bhxhcó ảnh hưởng quyết định đến sự tồn

    tại và pt của hệ thống bhxh.

    -quĩtập chung lớn trong thời gian dài luôn có sự biến động ,có số dư tạm thời

    lớn.

    -sự ra đờivà sự tồn tại củaquĩ BHXHphụ thuộc vào trình độ pt của mỗi quốc gia và

    điều kiện cụ thể trong từng thời kỳ

    -các nhân tố tác động gián tiếp: tăng trưởng kinh tế,tiến bộ ,công bằng xã hội

    -cơ quan bhxh và các cơ quan có thẩm quyền phải dự báo dc sự pt của kinh tế xã

    hội

    Câu 25Tại sao hầu hết các quốc gia khi xác định mức đóng góp BHXH đều căn cứ vào tiền lương ?

    Vì : *Phí bhxh : là khoản tiền mà người tham gia bhxh phải nộp cho tổ chức bhxh

    để khi có sự kiện bhxh xảy ra, tổ chức bhxh sẽ thực hiện thanh toán , chi trả,

    trợ cấp bhxh theo quy định.

    *Nguyên tắc xác định phí là:

    Đảm bảo cân đối thu- chi

    xác định phí phải đảm bảo tính khoa học

    Đảm bảo tính hợp lý : ko quá cao, ko quá thấp

    Đảm bảo tính ổn định

    Đảm bảo phù hợp với các mục tiêu kt-xh

    *Cơ sở chủ yếu để xác định mức phí đóng bhxh là tiền lương.

    Lương là mức thu nhập cơ bản ổn định đảm bảo mức đóng góp bhxh

    *ýnghĩacủatiềnlương:

    Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động

    Đối với người lao động làm công ăn lương, tiền lương luôn là mối quan hệ đặc

    biệt hàng ngày đối với họ. Bởi vì tiền lương là nguồn thu nhập chính nhằm duy

    trì và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lđộng và giađìnhhọ

    Tiền lương là bộ phận chủ yếu đáp ứng được yêu cầu tái sản xuất và hơn thế là

    tái sản xuất mở rộng sức lao động trên các phương diện: thể lực, trí lực, văn

    hóa tinh thần và chi phí đào tạo cho cả người lao động lẫn con cái họ.

    Sự phân phối công bằng, hợp lý hay không sẽ quyết định đến sự tận tâm, tận lực

    của người lao động đó đối với sự phát triển kinh tế- xã hội. Ở mức độ nhất định,

    tiền lương có thể được xem là bằng chứng thể hiện giá trị, địa vị, uytín của

    người lđ trong xh

    Lương thể hiện sự đánh giá chính xác của xã hội đối với tài năng, trí tuệ, năng

    lực, kết quả lao động và cống hiến của mỗi người.

    Tiền lương thực hiện được vai trò kích thích tính năng động, sáng tạo, ý chí học

    tập, tính kỷ luật, nâng cao hiệu quả và tăng năng xuất lao động đối với mỗi

    người.Chế độ tiền lương vừa đáp ứng được yêu cầu tham gia thúc đẩy sự phát triển

    thị trường sức lao động vừa góp phần vào quá trình phân bổ nguồn lực lao động

    hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lực lượng lao động cho các ngành các vùng

    lãnh thổ của đất nước

    Tiền lương vừa là yếu tố phân phối, vừa là yếu tố sản xuất,

    Câu 26: Tại sao khi mới triển khai BHXH, các quốc gia lại áp dụng với đối tượng CBCNVC nhà nước, người hưởng lương từ NSNN ?

    Vì mới triển khai cho nên sự hiểu biết về sự cần thiết của bhxh đối với người

    dân vẫn còn hạn chế,trình độ quản lý cũng như bộ máy tổ chức chưa hoàn thiện nên

    chưa thểáp dụng rộng cho nhiều đối tượng được.

    Việc áp dụng với cán bộ cnvc nhà nước sẽ dễ quản lý hơn,việc thi chi dễ dàng

    hơn.các đối tượng tham gia này đều chịu sự quản lý trực tiếp cũng như sự quan hệ

    quyền lợi gắn bó với nhà nước cho nên áp dụng đối với dối tượng này dễ.

    Việc tuyên truyềngiúp họ hiểu dc sự cần thiết của bhxh cũng dễ dàng hơn các đối

    tượng khác.

    Căn cứ xác định mức đong và khe năng cân đối quĩ là dế dàng hơn…

    CÂU 27: Đầu tư quỹ BHXH tạm thời nhàn rỗi? Các hình thức đầu tư quỹ BHXH ở Việt nam hiện nay

     

     

     

     

     

     

    CÂU 28 Nguyên tắc định phí BHXH

    +nguyên tắc đảm bảo cân đối thu chi

    Xác định phí bảo hiểm sao cho đb dc các khoản chi của hệ thốngđặc biệt là khoản

    chi trả trợ cấp.tổng thu phí = chi trợ cấp+chi quản lý

    Tổng f1 =tổng chi trợ cấp

    -để đảm bảo nguyên tắc này phần lớn các hệ thống BHXH đều phải chú ý đến sự khác

    nhau vềđặc điểm tài chính giữa bhxh ngắn hạn và dài hạn

    + khi xác định phí phải dựatrêncơ sở khoa học như qui luật số lớn,qui luật tuổi

    thọ tăng dần các ước lượng thống kê.

    – cơ quan bhxh phải thu thập tài liệu thống kê để tính toán số phí theo từng

    nhóm đối tượng

    – tính khoa học trong xác định phí còn đòi hỏicơ quan BHXH phải xem xétđầy đủ

    chặt chẽ các nhân tố ảnh hưởng đến phí bh phải xây dựng dc công thứcmô hình tính

    phí 1 cách hợp lý.

    – khi xác định phí cq bh phải xác định tách biệt cho từng chế độ từng loại trợ

    cấp

    + nguyên tắc đảm bảo tính hợp lý

    – phí bh không quá cao và không quá thấp

    phí thấp thì khả năng chi trả trợ cấp, khả năng cân đối quĩ thấp. mức hưởng trợ

    cấp thấp. gánh nặng cho ngân sách nhà nước.

    phí cao: các hành vi vi phạm pháp luậtvề đóng góp bhxh sẽ tăng

    -tạo ra phần quĩ tạm thời nhàn dỗi phải đảm bảo tương đối khả năng hấp thụ vốn

    đầu tư của nền kinh tế

    + đảm bảo tính ổn định

    -phí dc xd để đảm bảo tính ổn định càng lâu càng tốt.tránh dc các biến dạng về

    quĩ. Như tâm lý của người tham gia k ổn định gây khó khăn cho cq bhxh

    -để đbao tính cân đối trong quản lý thu hài hòa giữa tinh hợp lý và ổn định đòi

    hỏi qtr xác định phí phải dựa trên tính toán thống kê đầy đủ và thận trọng hoặc

    khi điều chỉnh mức đóng góp phải điều chỉnh từ từ.

    – đảm bảo phù hợp với các mục tiêu kinh tế xã hội

    Câu 29 Cơ sở định phí BHXH

    + mức sống dân cư tiền lương thu nhập của người lao động

    -chức năng cơ bản của BHXH là đảm bảobù đắp thay thế1 phần thu nhập cho người

    lao động do đótiền lương,thu nhập của người ao đọng là cơ sở quan trọng trong

    việc xác định mức đóng góp

    -đối với các cđo dài hạn thìcan cứ vào tiền lương hiện tai hoặc tiền lương thu

    nhập trong tương lai của người lao động

    -tiền lương là căn cứđể tính toánvà xác định phí bh sẽ cómối quan hệ trặt trẽ

    vàphụ thuộc vào tiền lương thu nhập của 1 quốc gia

    + đặc điểm dân số và nguồn lao động

    Đứng trên quan điểmtc của bhxh đặc điểmdân số cho phéptinhtoán ước lượng qui mô

    quĩ và khả năng cân đối quĩ

    -cq bhxh có thểdựa trên cơ sở số liệu về đặc điểm dân sốtoàn quốc hoặc đặc điểm

    dân số của 1 khu vực nhất định mà bhxh hướng tới

    -thông tin về đặc điểm dân số và nguồn lao động có thể có dc từ các cuộc tổng

    điều tra trên phạm vi quốc gia hoặc từ kinh nghiệm triển khai của bhxh hoặc từ

    các nghiên cứu quốc tế

    +cơ chế tài chính:

    Là phương thức cân bằngtài chính giữa các khoản đóng gópcủa hệ thống BHXH . mỗi

    cơ chế tài chính thực hiện 1 phương pháp xác địnhmức đóng gópđể đảm bảo cân đối

    thu chi nhất định

    Pphap xác định mức đóng góp bao gồm :

    -ngắn hạn:cơ chế tài chính không có đầu tư tích lũy

    -dài hạn: cơ chế tài chính có đầu tư tích lũy

    + dự báo thống kê:

    Dựbáo luồng tiềnvào ra

    Phải có phân tích đánh giá ktra định kỳ để điều chỉnh kịp thời

    Câu 30. Vai trò của thanh kiểm tra BHXH

    Với người lao động:

    -Đảm bảo CS BHXH dc thực hiện đúng luật

    -Đảm bảo bảo vệ quyền lợi cho người lao động ( quyền tham gia và quyền hưởng)

    -Đảm bảo sự công bằng giữa các đối tượng tham gia BHXH

    Với cấp quản lý:

    -Giúp thẩm định tính đúng sai ,định hướng phát triển của CS BHXH,hoàn thiện khâu

    quản lý

    -Đảm bảo cho các kế hoạchdc thực hiện tốt

    -Giúp cơ quan BHXH theo sát và có các biện pháp đối phó kịp thời với sự thay đổi

    trong nước và quốc tế

    Câu chúng tôi trình thanh kiểm tra BHXH

    1.Ra quyết định:dựa vào

    • kế hoạch TKT hàng năm.
    • Thực hiện TKT đột xuất nếu có chứng cứ vi phạm pháp luật.
    • Khi có khiếu nại tố cáo

    2.Chuẩn bị TKT

    – Xd đề cương,các biện pháp TKT cho từng nội dung

    – Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên và thống nhất trong đoàn

    – Gửi thông báo quyết định TKT đến đối tượng TKT để chuẩn bị làm báo cáo các ND

    TKT

    3.Tiến hành TKT

    – Yêu cầu thủ trưởng cơ quan báo cáo= văn bản

    – Xem xét đối chiếu chứng từ TKT

    – Lập biên bản

    -Báo cáo cấp có thẩm quyền,bổ sung thời gian,ND TKT

    4.Lập BB và BC TKT:

    điều j thì ghi rõ)

    -Kết thúc đợt TKT,làm báo cáo gửi cấp ra quyết định TKT nêu rõ đánh giá,đề

    xuất,phương án xử lý

    Câu 32. Các hình thức vi phạm pháp luật BHXH?

    • Về đóng BHXH:1. không đóng2.đóng không đúng thời gian quy định3.đóng không đúng

    mức quy định4.đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia BHXh

    • Về thủ tục thực hiện BHXH:1.cố tình gây khó khăn hoặc cản trở việc hưởng các

    chế độ BHXH của người lao động2.ko cấp sổ BHXH hoặc ko trả sổ BHXH

    • Về sử dụng tiền đóng và quỹ BHXh: 1.Sử dụng quỹ BHXH trái pháp luật.2.Báo cáo

    sai sự thật,cung cấp thông tin sai lệch về số tiền đốn và quỹ BHXH

    • Về lập hồ sơ để hưởng chế độ BHXH : chúng tôi lận,giả mạo hồ sơ2.Cấp giấy chứng

    nhận,giám định sai

    Câu 33. So sánh thanh tra và kiểm tra BHXH

    Tiêu chí

    Thanh tra

    Kiểm tra

    1.Chủ thể của HĐ

    CQNN có thẩm quyền

    Các đơn vị,hệ thống

    2.Thẩm quyền

    Tổ chức thực hiện theo quy định của PL.Kết luận có tính pháp lý cao

    Tổ chức thực hiện theo pháp luật,nội quy,quy chế của nội bộ TC,đơn vị

    3.Phạm vi

    Thường dc tiến hành có chọn lọc khi thấy có dấu hiệu vi phạm

    Đc tiến hành thường xuyên,trên diện rộng, dưới nhiều hình thức đa dạng

    Ví dụ câu hỏi tình huống

    Ông A sinh năm 1958 có thời gian đóng bảo hiểm từ 1980 đến nay, sức khoẻ suy

    giảm 61%. Nếu ông A làm thủ tục nghỉ hưu thì có được hưởng 75% lương không?

    Trả lời: Điều 51, 52 Luật BHXH quy định người lao động đã đóng BHXH đủ 20 năm

    trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, tuổi đời: từ đủ 50 tuổi

    đối với nam, từ đủ 45 tuổi đối với nữ được hưởng lương hưu với mức thấp hơn (mỗi

    năm nghỉ trước tuổi bị trừ đi 1% tỷ lệ lương hưu).

    Căn cứ quy định trên, ông A 50 tuổi, có 28 năm đóng BHXH và suy giảm khả năng

    lao động 61% nên đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi quy định. Mỗi năm nghỉ trước

    tuổi bị trừ 1% tỷ lệ hưởng lương hưu. Ông A có 28 đóng BHXH, tỷ lệ lương hưu quy

    đổi bằng 71% lương. Nếu làm thủ tục hưu trí bây giờ thì ông A nhận được 61% (trừ

    10% do nghỉ trước 10 tuổi theo quy định). Nếu đợi đến tuổi nghỉ theo quy định

    thì hưởng đủ 71%.

    Câu 34: đặc điểm của hệ thống các CĐ BHXH

    -được xd và hthien theo chuẩn mực quốc tế và pháp luât quốc gia

    -mang tính chất san sẻ rủi ro san sẻ tài chính giữa các đtg tgia bh

    -mức hưởng và thời gian hưởng phụ thuộc vào nh yêu tố

    -phần lớn các CĐ đc chi trả tr định kì

    -đồng tiền đc sd làm ptien chi trả và thanh quyết toán

    +nhanh chóng , thuận tiện

    +dễ dàng điều chỉnh khi cần thiết

    -hệ thống CĐ bhxh có tính ổn định tg đối :

    +nếu cần sửa đổi bổ sung có thể sd văn bản pl dưới luật để điều chỉnh

    +chỉ cần dchinh mang tính tổng thể khi

    Tình hìh ktxh có biến động lớn

    Các CS ktxh lquan có thay đổi

         +giảm thiểu tối đa rủi ro , khó khăn phức tạp phát sinh trong quá trình quản lí

         +tạo sự tin tg vào cs, cđ

    Câu 35:đặc điểm của đối tượng hưởng BHXH

    -thể hiện phạm vi của từng CĐ bhxh

    -thường bao gồm :

    +NLĐ tgia BHXH có quyền nhận tr

    +ng thân NLĐ có quyền nhận tr

    -đối tượng hưởng phức tạp

    -đối tượng hưởng có tc thường xuyên biến động

    -là đối tg rất dễ phát sinh trục lợi

    -phạm vi đối tg hưởng bhxh rộng hơn rất nh so với pvi đối tg tgia bhxh

    Câu 36: vì sao việc xđ đúng đtg hưởng bhxh đầy đủ rõ ràng chính xác rất quan trong ?

    -Quyền lợi của nlđ và gia đình luôn được bve

    -góp phần tích cực vào việc phòng ngừa các hành vi vi phạm pl bhxh

    -góp phần tạo dựng niềm tin cảu các dtg tham gia bhxh và công chúng  nói chung

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • 3 Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải Đáp Án
  • Mức Hưởng Hàng Tháng 2022
  • Câu Hỏi Ôn Tập Môn Nguyên Lý Bảo Hiểm
  • 10 Điều Bạn Cần Biết Khi Mua Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Các Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Luật Bảo Hiểm Xã Hội (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hạch Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Ngân Hàng
  • Bài Tập Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải Đáp Án
  • Bài Tập Bảo Hiểm Thương Mại Có Đáp Án
  • 16434

    1. Những người lao động nào sau đây bắt buộc phải đóng BHXH?

    Theo Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì NLĐ là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm: a) Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về LĐ; b) Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân,…..

    a. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn

    b. Cán bộ, công chức, viên chức

    c. Sỹ quan quân đội, công an

    d. Tất cả các đối tượng trên

    Theo Điểm b Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2014 thì Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng là một trong những đối tượng NLĐ phải đóng BHXH bắt buộc.

    2. Tháng 2/2018, A ký HĐLĐ 2 tháng vào làm việc cho cơ sở X. A có phải tham gia BHXH không?

    3. Hiện nay, NLĐ tham gia BHXH bắt buộc được hưởng những chế độ nào?

    Theo Khoản 1 Điều 4 Luật BHXH 2014 thì BHXH bắt buộc gồm các chế độ sau: ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

    a. Ốm đau, thai sản, tử tuất, c. Ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động

    b. Ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất

    tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

    Theo Khoản 2 Điều 4 Luật BHXH 2014 thì BHXH tự nguyện gồm các chế độ: hưu trí, tử tuất.

    4. BHXH tự nguyện gồm những chế độ nào?

    5. A làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn cho doanh nghiệp X. Hàng tháng, A phải đóng bao nhiêu % BHXH?

    Theo Khoản 1 Điều 85 và Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2014 thì NLĐ làm việc theo chế độ HĐLĐ không xác định thời hạn hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

    a. 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất

    b. 10% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất

    c. 10,5 % mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất

    Theo Khoản 1 Điều 86 và Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2014 thì hàng tháng, NSDLĐ đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của NLĐ với mức cụ thể như sau: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản + 14 % vào quỹ hưu trí và tử tuất = 17% BHXH.

    6. Hàng tháng, người sử dụng lao động đóng bao nhiêu % BHXH bắt buộc cho NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn?

    7. Chọn đáp án đúng nhất: Trường hợp nào sau đây NLĐ được hưởng chế độ ốm đau khi đóng BHXH?

    Theo Điểm a Khoản 1 Điều 26 Luật BHXH 2014 thì thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với NLĐ làm việc trong điều kiện bình thường là 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

    8. A ký HĐLĐ không xác định thời hạn, làm việc trong điều kiện bình thường, đã đóng BHXH được 8 năm. A được nghỉ bao lâu khi hưởng chế độ ốm đau?

    Theo Khoản 1 Điều 27 Luật BHXH 2014 thì Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

    9. Chị B là công chức nhà nước, năm nay con chị 2 tuổi. Khi con chị B bị bệnh, chị được nghỉ bao nhiêu ngày để chăm con theo chế độ ốm đau?

    Theo Khoản 2 Điều 31 Luật BHXH 2014 thì Lao động nữ phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi mới đáp ứng điều kiện hưởng chế độ thai sản.

    10. Lao động nữ đóng BHXH bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản khi sinh?

    Theo Điều 32 Luật BHXH 2014 thì trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; Trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. Thời gian nghỉ việc tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

    11. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ bao lâu để đi khám thai?

    Theo Điều 33 Luật BHXH 2014, khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi; 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên. Thời gian nghỉ việc này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

    12. Khi sẩy thai, nạo, hút thai dưới 5 tuần tuổi, lao động nữ được nghỉ theo chế độ thai sản tối đa bao lâu?

    13. Chị B đóng BHXH được 2 năm thì sinh đôi 2 bé. Thời gian nghỉ theo chế độ thai sản của chị B là bao lâu?

    Theo Khoản 1 Điều 34 Luật BHXH 2014 thì lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

    Theo Khoản 2 Điều 34 Luật BHXH 2014 thì Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

    14. Anh A đang đóng BHXH, vợ anh A sinh con phải phẫu thuật. Anh được nghỉ bao nhiêu ngày theo chế độ thai sản?

    15. Lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con được hưởng những quyền lợi gì?

    Theo Điều 34, 38 và 39 thì lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con được nghỉ thai sản + trợ cấp thai sản mỗi tháng nghỉ bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản; Và trợ cấp 1 lần mỗi con = 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con.

    a. Trợ cấp thai sản 06 tháng, mỗi tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản; Và trợ cấp 1 lần = 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con

    b. Được nghỉ thai sản + trợ cấp thai sản mỗi tháng nghỉ bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản; Và trợ cấp 1 lần mỗi con = 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con.

    c. Được nghỉ thai sản + trợ cấp 1 lần = 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con

    Theo Khoản 1 Điều 40 Luật BHXH 2014 thì lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng; b) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

    16. Chị M đang nghỉ sinh con theo chế độ thai sản. Chị dự định đi làm lại khi chưa hết thời gian nghỉ thì phải đáp ứng điều kiện gì?

    Theo Khoản 1 Điều 54 Luật BHXH 2014 thì trừ lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và những người làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm,…còn lại NLĐ làm việc trong điều kiện bình thường được hưởng lương hương khi: Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

    17. NLĐ làm việc trong điều kiện bình thường được hưởng lương hưu khi nào?

    18. NLĐ được hưởng trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu nếu đáp ứng điều kiện nào?

    Theo Khoản 1 Điều 58 Luật BHXH 2014 thì Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

    a. Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng lương hưu 65%

    b. Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng lương hưu 70%

    c. Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng lương hưu 75%

    Theo Khoản 1 Điều 60 Luật BHXH 2014 thì NLĐ đang đóng BHXH bắt buộc được hưởng BHXH 1 lần khi thuộc 1 trong các trường hợp sau: a. Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện; b. Ra nước ngoài định cư; c. Đang mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan, phong, lao, nhiễm HIV đã chuyển sang AIDS,……

    19. Chọn đáp án đúng nhất: Trường hợp nào sau đây NLĐ đang đóng BHXH bắt buộc được hưởng BHXH 1 lần?

    Theo Khoản 2 Điều 60 Luật BHXH 2014 thì mức hưởng BHXH một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính như sau: a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014; b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi; c) Nếu thời gian đóng chưa đủ một năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

    20. Anh A đóng BHXH bắt buộc được 10 tháng thì ngừng đóng. Nếu thuộc trường hợp được hưởng BHXH 1 lần thì mức hưởng của anh A là bao nhiêu?

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 66 Luật BHXH 2014 thì mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà NLĐ đang đóng BHXH mất.

    21. Mức hưởng trợ cấp mai táng đối với NLĐ tham gia BHXH bắt buộc theo quy định hiện hành là bao nhiêu?

    Theo Khoản 1 Điều 67 Luật BHXH 2014 thì NLĐ tham gia BHXH bắt buộc mất trong những trường hợp sau thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng: a) Đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng BHXH một lần; b) Đang hưởng lương hưu; c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.

    22. Chọn đáp án đúng nhất: NLĐ tham gia BHXH bắt buộc mất trong trường hợp nào thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng?

    Theo Khoản 1 Điều 68 Luật BHXH 2014 thì mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân NLĐ đóng BHXH bắt buộc bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

    23. Mức trợ cấp tuất hằng tháng cho thân nhân NLĐ đóng BHXH bắt buộc mất là bao nhiêu?

    24. Trường hợp nào NLĐ tham gia BHXH tự nguyện mất thì người lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng?

    Theo Khoản 1 Điều 80 Luật BHXH 2014 thì NLĐ đóng BHXH tự nguyện mất trong những trường hợp sau thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng: a) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên; b) Người đang hưởng lương hưu. Cũng theo quy định này, trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người đóng mất.

    a. Thời gian đóng BHXH từ đủ 40 tháng trở lên

    b. Thời gian đóng BHXH từ đủ 50 tháng trở lên

    c. Thời gian đóng BHXH từ đủ 60 tháng trở lên

    25. NLĐ tham gia BHXH tự nguyện mỗi tháng đóng bao nhiêu?

    Theo Khoản 1 Điều 87 Luật BHXH 2014 thì NLĐ tham gia BHXH tự nguyện hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do NLĐ lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

    a. 20% mức thu nhập tháng do NLĐ lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

    b. 22% mức thu nhập tháng do NLĐ lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

    c. 25% mức thu nhập tháng do NLĐ lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

    Theo Khoản 1 Điều 48 Luật an toàn vệ sinh lao động 2022 thì NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần cụ thể như sau: Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở; Ngoài mức trợ cấp này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp.

    27. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động bao nhiêu % thì được hưởng trợ cấp 1 lần?

    Theo Khoản 1 Điều 49 Luật an toàn vệ sinh lao động 2022 thì NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng. Mức trợ cấp hằng tháng cụ thể như sau: Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở; Ngoài mức trợ cấp này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp.

    28. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động bao nhiêu % thì được hưởng trợ cấp hàng tháng?

    Theo Điều 52 Luật an toàn vệ sinh lao động 2022 thì NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng trợ cấp hằng tháng, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.

    29. Người lao động được hưởng trợ cấp phục vụ khi nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Toán Đảm Bảo Tài Chính Sau Hưu Trí Đã Có Lời Giải?
  • Phải Làm Xin Đơn Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần Ở Đâu ? Mức Hưởng Bhxh Xác Định Như Thế Nào ?
  • Ví Dụ Về Mức Hưởng Lương Hưu
  • Cách Tính Thời Gian Và Mức Lương Hưu Được Hưởng Khi Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Bắt Buộc
  • Cách Tính Lương Hưu Và Trợ Cấp Một Lần Khi Nghỉ Hưu
  • Cách Tính Thời Gian Và Mức Lương Hưu Được Hưởng Khi Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Bắt Buộc

    --- Bài mới hơn ---

  • Ví Dụ Về Mức Hưởng Lương Hưu
  • Phải Làm Xin Đơn Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần Ở Đâu ? Mức Hưởng Bhxh Xác Định Như Thế Nào ?
  • Bài Toán Đảm Bảo Tài Chính Sau Hưu Trí Đã Có Lời Giải?
  • Các Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Luật Bảo Hiểm Xã Hội (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Hạch Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Có Lời Giải
    • 13/07/2020
    • Luật sư Trần Khánh Thương
    • Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy dịnh của pháp luật bao gồm chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí và chế độ tử tuất. Trong đó, chế độ hưu trí là chế độ được người lao động trong các độ tuổi rất quan tâm.

    Do cách tính điều kiện về hưu và cách tính mức hưởng chế độ hưu trí khá phức tạp, do vậy dễ gây sai sót trong quá trình tính toán cho người lao động. Do đó, để được tư vấn và hỗ trợ tính toán về mức hưởng chế độ hưu trí quý khách hàng hãy liên hệ với công ty Luật Minh Gia qua hình thức gửi Email tư vấn hoặc gọi tới số Hotline 1900.6169 để được đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm của chúng tôi hỗ trợ tư vấn trường hợp cụ thể của mình.

    2. Cách tính thời gian và mức hưởng khi nghỉ hưu

    Câu hỏi: Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi về điều kiện hưởng chế độ hưu trí, cách tính thời gian tham gia BH và mức đóng, mức hưởng BHXH như sau: Tôi năm nay 36 tuổi ( nữ) đã tham gia bảo hiểm từ tháng 3/2001 đến tháng 8/2012 tôi nghỉ việc và đến tháng 1/2015 tôi đi làm và tham gia đóng bảo hiểm tiếp ( hệ số lương theo thang bảng lương nhà nước là 2,56) , mức đóng bằng với mức trước khi tạm ngừng. Vậy đến khi tôi đủ điều kiện nghỉ hưu thì cách tính lương hưu của tôi như thế nào, cụ thể:

    Tính thời điểm tham gia BHXH là thời điểm nào? Mức lương để tính là bao nhiêu? Nếu tôi đóng đủ 20 năm theo hệ số 2,56 sau đó bảo lưu cho đến đủ 55 tuổi thì lương hưu của tôi tính theo luật hiện hành cụ thể là bao nhiêu. Chân thành cảm ơn.

    Thứ nhất, điều kiện hưởng lương hưu:

    Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

    “5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.”

    Trường hợp của chị do đóng bảo hiểm không liên tục nên thời gian đóng sẽ tính từ thời điểm từ tháng 3/2001 đến tháng 8/2012, sau đó cộng dồn với thời gian đóng tiếp bảo hiểm từ tháng 1/2015 về sau.

    Thứ ba, cách tính mức lương hưu khi hưởng chế độ hưu trí.“Điều 20. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần1. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật bảo hiểm xã hội và khoản 1 Điều 9 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:c) Đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006:

    Trường hợp này cần phải xem xét thời gian bạn đóng BHXH trước đây mức lương đóng BHXH là lương do ngân sách nhà nước chi trả hay lương do người sử dụng lao động chi trả. Do đó, sẽ có hai khả năng có thể xảy ra như sau:

    Nếu thời gian từ 2001 – 2012 tiền lương của bạn do ngân sách nhà nước chi trả thì khi tính lương hưu sẽ lấy bình quân tiền lương của 8 năm cuối theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 20 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH:

    “Điều 74. Mức lương hưu hằng tháng1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 73 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%…”

    Mbqtl

    =

    Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 8 năm (96 tháng) cuối trước khi nghỉ việc

    96 tháng”

    “4. Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần được tính theo công thức sau:

    Còn thời gian bạn tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì sẽ tính bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm theo quy định tại Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

    Trong đó:– Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại Điều 62 và Điều 63 của Luật Bảo hiểm xã hội.– Tổng các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là tổng các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đã được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Nghị định này.”

    Mức bình quân tiền lương toàn bộ quá trình sẽ áp dụng theo công thức được quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định 134/2015/NĐ-CP:

    Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội = Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc x Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc + Tổng các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc + Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

    Trường hợp chế độ tiền lương của bạn ở thời điểm 2001 – 2012 là tiền lương do người sử dụng lao động chi trả thì khi tính mức hưởng lương hưu sẽ tính bình quân tiền lương toàn bộ quá trình đóng BHXH của bạn và sau đó tính theo công thức nêu trên.

    Sau khi có mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thì sẽ căn cứ vào thời gian đóng BHXH thực tế của bạn. Đối với lao động nữ thì 15 năm đóng BHXH sẽ bằng 45% mức bình quân tiền lương, sau đó cứ thêm 1 năm đóng BHXH được cộng thêm 2% bình quân tiền lương nhưng mức tối đa tiền lương được hưởng không quá 75% mức bình quân tiền lương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Lương Hưu Và Trợ Cấp Một Lần Khi Nghỉ Hưu
  • Bài Tập Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Bằng Đường Biển
  • Bài Tập Môn Kinh Tế Bảo Hiểm Và Đáp Án Chi Tiết Cực Hay
  • Tái Bảo Hiểm Là Gì? Các Hình Thức Tái Bảo Hiểm Hiện Nay
  • Các Dạng Bài Tập Mẫu Bảo Hiểm
  • Bài Tập Bảo Hiểm Thương Mại Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp 10 Câu Hỏi Về Bảo Hiểm Tổn Thất Toàn Bộ Xe Mô Tô, Xe Máy Trên Ứng Dụng Lian
  • 10 Bài Tập Ôn Tập Môn Thuế Có Lời Giải
  • 9 Bài Tập Kế Toán Tiền Lương, Các Khoản Trích Theo Lương + Lời Giải Chi Tiết
  • Bài Giải Sức Bền Vật Liệu 1
  • Tài Liệu Bài Tập Sức Bền Vật Liệu Có Bài Giải Và Hướng Dẫn
  • Bài tập bảo hiểm thương mại

    Bài tập bảo hiểm thương mại có đáp án

    : Chủ xe ụ tụ M tham gia BH toàn bộ tổng thành thõn vỏ xe và bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại cụng ty bảo hiểm X từ ngày 1/1/2006. Số tiền bảo hiểm thõn vỏ xe bằng 52% so với giỏ trị thực tế của xe. Ngày 20/9/2006 xe M đõm va với xe B, theo giỏm định xe M cú lỗi 60% và hư hỏng toàn bộ, giỏ trị tận thu là 12.000.000đ. Xe B cú lỗi 40%, hư hỏng phải sửa chữa hết 60.000.000đ, thiệt hại kinh doanh là 14.000.000đ. Chủ xe B mua bảo hiểm toàn bộ vật chất thõn xe và bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại cụng ty bảo hiểm Y.

    Xe M đó sử dụng được 4 năm, khi tham gia bảo hiểm giỏ trị toàn bộ thực tế của xe là 480.000.000đ. Tỷ lệ khấu hao của xe mỗi năm là 5%. Cỏc cụng ty bảo hiểm đều khống chế mức trỏch nhiệm của mỡnh ở mức: 30.000.000đ/tài sản/vụ tai nạn và 30.000.000đ/người/vụ tai nạn.

    • Nguyờn giỏ của xe M là:
    • Giỏ trị thực tế xe M tại thời điểm xảy ra tai nạn:
    • Thiệt hại cỏc bờn
      STBT TNDS của cụng ty BH cho cỏc chủ xe là

    • STBT thực tế của cụng ty BH cho cỏc chủ xe
    • Xe M:
    • Xe B:
    • Số tiền cũn thiệt hại của mỗi chủ xe:
    • Xe M:
    • Xe B:

    Yêu cầu: Xác định thu nhập của đại lý K trong tháng đầu tiên? Biết rằng: Công ty BHNT “A” qui định: Đối với hợp đồng BHNT hỗn hợp phí nộp hàng năm, thời hạn BH từ 10 năm trở xuống, đại lý được hưởng hoa hồng trong 3 năm đầu, tỷ lệ hoa hồng tính trên phí BH toàn phần là 25% cho năm hợp đồng thứ nhất, 7% cho năm hợp đồng thứ hai và 5% cho năm hợp đồng thứ ba; Đối với hợp đồng BH tử kỳ, phí nộp 1 lần, tỷ lệ hoa hồng là 5%. Lãi suất kỹ thuật công ty BHNT “A” sử dụng để tính phí là 8%/năm, phí hoạt động là 15%. Theo bảng tỷ lệ tử vong:

    Bài làm:

    Ta cú:

      Phớ thuần BHNT hỗn hợp nộp hàng năm của 1 người tuổi 40

    =

    = 0.365 (triệu đồng)

    Ta cú

    Phớ toàn phần mà một người tuổi 40 phải nộp:

      Phớ thuần BH tử kỳ nộp một lần của 1 người 42 tuổi là:

    Phớ toàn phần mà một người tuổi 40 phải nộp:

    Thu nhập của đại lý K trong tháng đầu:

    Bài làm:

    Đặt

    Ta cú:

    Bảo hiểm nhõn thọ hỗn hợp hàng năm:

      Phớ thuần BHNT hỗn hợp nộp hàng năm của anh M là:

    =

    Ta cú

    Vậy mức phớ toàn phần của anh M phải đóng là:

      Phớ thuần BHNT hỗn hợp nộp hàng năm của chị N là:

    Vậy mức phớ toàn phần của chị N phải đóng là:

    Tổng số tiền anh M và chị N cần đóng là:

      Xác định tổng số phí bảo hiểm doanh nghiệp K phải nộp? Giả định rằng lãi suất sử dụng để tính phí là 5%/ năm, bộ phận phí hoạt động (h) là 15% phí toàn phần. Tỷ lệ tử vong dùng để tính phí bảo hiểm của các độ tuổi như sau:
    1. Xác định mức lỗ (lãi) của công ty bảo hiểm nhân thọ H từ hợp đồng này? Biết rằng: Chi phí quản lý công ty phân bổ cho hợp đồng này là 10% phí thu; Lãi đầu tư thực tế trong cả 5 năm công ty bảo hiểm nhân thọ H thu được là 108 tr.đ. Trong vòng 5 năm tham gia bảo hiểm doanh nghiệp K có 2 người không may tử vong do tai nạn lao động.
    2. Trường hợp doanh nghiệp nộp phí hàng năm thỡ tổng số phớ doanh nghiệp phải nộp hàng năm là bao nhiêu?

    Bài làm:

    Ta cú:

      Phớ thuần BHTK nộp một lần của 1 người tuổi 25:

    Đặt

    Ta cú

    Vậy mức phớ toàn phần của một người tuổi 25 là:

      Phớ thuần BHTK nộp một lần của 1 người tuổi 35:

    Đặt

    Vậy mức phớ toàn phần của một người tuổi 35 là:

    Chi phớ BHTK mà Doanh nghiệp phải nộp một lần là:

    Ta cú:

    Vậy Doanh nghiệp lói 1750.12 triệu đồng

    3.

      Phớ thuần BHTK nộp hàng năm của 1 người tuổi 25

    Vậy mức phớ toàn phần của một người tuổi 25 là:

      Phớ thuần BHTK nộp hàng năm của 1 người tuổi 35

    Vậy mức phớ toàn phần của một người tuổi 35 là:

    Chi phớ BHTK mà Doanh nghiệp phải nộp hàng năm là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Ngân Hàng
  • Bài Tập Hạch Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Có Lời Giải
  • Các Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Luật Bảo Hiểm Xã Hội (Có Đáp Án)
  • Phải Làm Xin Đơn Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần Ở Đâu ? Mức Hưởng Bhxh Xác Định Như Thế Nào ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Toán Đảm Bảo Tài Chính Sau Hưu Trí Đã Có Lời Giải?
  • Các Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Luật Bảo Hiểm Xã Hội (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Hạch Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Ngân Hàng
  • Bài Tập Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Có Lời Giải
  • Thứ nhất, bảo hiểm thất nghiệp:

    Theo Điều 46 Luật số 38/2013/QH13 của Quốc hội: Luật việc làm quy định về hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    “1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

    2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

    3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp”.

    Về vấn đề đăng ký bảo hiểm thất nghiệp với cơ quan bảo hiểm xã hội, thì pháp luật quy định trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập. Tuy nhiên, kể từ năm 2014 cho đến thời điểm hiện nay, bạn chưa đi làm cho công ty nào mà bạn vẫn chưa đăng ký là đã quá thời hạn do pháp luật quy định, do đó, bạn không được đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa.

    Về điều kiện hưởng tại Điều 49 Luật việc làm 2013, bao gồm các điều kiện sau:

    – Tháng liền kề trước khi nghỉ việc đang đóng bảo hiểm thất nghiệp hoặc hưởng chế độ thai sản hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động;

    – Chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật;

    – Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối vớihợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động không xác định thời hạn; hoặc Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định;

    – Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp;

    – Đã nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian 03 tháng kể từ ngày chấmdứt hợp đồng lao động.

    Bên cạnh đó, theo Khoản 3 và Khoản 4 Điều 53 Luật việc làm 2013 quy định:

    “3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

    a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    b) Tìm được việc làm;

    c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    d) Hưởng lương hưu hằng tháng;

    đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

    e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục;

    g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;

    l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    m) Bị tòa án tuyên bố mất tích;

    n) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

    4. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện quy định tại Điều 49 của Luật này.

    Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp”.

    Bạn không thuộc trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp vì bạn vẫn chưa nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp và cũng không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 Luật việc làm 2013. Chính vì vậy, thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp của bạn vẫn được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện.

    Thứ hai, bảo hiểm xã hội một lần.

    Theo Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội Bảo hiểm xã hội một lần thì bạn đủ điều kiện nhận bảo hiểm xã hội một lần vì sau một năm kể từ thời điểm bạn nghỉ việc bạn không tham gia bảo hiểm xã hội.

    Thứ ba, mối quan hệ giữa bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội.

    Xét về cấu trúc hệ thống dù có những đặc thù, có khác biệt nhất định, nhưng Bảo hiểm thất nghiệp vẫn phải hoạt động theo cơ chế chung, trong khuôn khổ chung của hệ thống Bảo hiểm xã hội quốc gia.

    Xét về hệ quả tài chính: Bảo hiểm thất nghiệp, thì một trong những điều kiện tiên quyết là phải có đóng góp bảo hiểm. Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp là một quỹ thành phần trong quỹ BHXH.

    Hệ quả xã hội: mục đích cuối cùng và cơ bản của Bảo hiểm thất nghiệp và BHXH là đảm bảo cho người lao động và gia đình họ trước những “rủi ro xã hội”, có được cuộc sống an lành. Nếu như hệ thống BHTN thực hiện tốt chức năng bảo đảm thu nhập, thay thế cho người lao động khi họ bị mất khoản thu nhập từ lao động do bị thất nghiệp, thì nhà nước và cộng đồng giảm thiểu được những chi phí về tài chính và chi phí xã hội để khắc phục những hậu quả do thất nghiệp gây ra.

    Ở một số quốc gia khác, trong đó có Việt nam, dù không tách riêng, nhưng quỹ Bảo hiểm thất nghiệp là một quỹ thành phần thuộc quỹ BHXH. Trong quá trình thực hiện có sự gắn kết giữa các cơ quan BHXH và cơ quan lao động. Các cơ quan lao động tổ chức đăng ký, theo dõi thất nghiệp và tổ chức dạy nghề, chuyển nghề cho người lao động; các cơ quan BHXH tổ chức chi trả trợ cấp BHXH. Điều này càng cho thấy tính phong phú, tính đa dạng và tính phức tạp của hệ thống BHXH trong nền kinh tế thị trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ví Dụ Về Mức Hưởng Lương Hưu
  • Cách Tính Thời Gian Và Mức Lương Hưu Được Hưởng Khi Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Bắt Buộc
  • Cách Tính Lương Hưu Và Trợ Cấp Một Lần Khi Nghỉ Hưu
  • Bài Tập Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Bằng Đường Biển
  • Bài Tập Môn Kinh Tế Bảo Hiểm Và Đáp Án Chi Tiết Cực Hay
  • Các Dạng Bài Tập Mẫu Bảo Hiểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Tái Bảo Hiểm Là Gì? Các Hình Thức Tái Bảo Hiểm Hiện Nay
  • Bài Tập Môn Kinh Tế Bảo Hiểm Và Đáp Án Chi Tiết Cực Hay
  • Bài Tập Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Bằng Đường Biển
  • Cách Tính Lương Hưu Và Trợ Cấp Một Lần Khi Nghỉ Hưu
  • Cách Tính Thời Gian Và Mức Lương Hưu Được Hưởng Khi Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Bắt Buộc
  • CÁC DẠNG BÀI TẬP MẪU BẢO HIỂM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: – 100.000 = 1.500.000 đồng

    Yêu cầu: Tính số tiền bồi thường của nhà bảo hiểm trong trường hợp này? Biết rằng mức khấu trừ được áp dụng sau khi áp dụng điều khoản bồi thường theo tỉ lệ.

    Khi kí kết hợp đồng BH, phí bảo hiểm mà ngườ i tham gia bảo hiểm nộp là 120.000 đồng. Một vụ tổn thất x ảy ra, thiệt hại là 2 triệu đồng. Do xác định lại mức độ rủi ro, ng ười bảo hiểm xác định mức phí lẽ ra người tham gia bảo hiểm phải nộp là 150.000 đồng. Mức miễn thường có khấu trừ 100.000 đồng. Số tiền bồi thường của người bảo hiểm là bao nhiêu?

    Công ty lương thực thực phẩm X nhập khẩu 400.000 bao bộ t mỳ trị giá 3.200.000 USD. Chủ hàng mua bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm A (QTCB 1998) trên toàn bộ trị giá lô hàng là 3.520.000 USD. Khi hàng về đến cảng bị hư hỏng như sau:

    STBT =

    Một tài sản trị giá 20.000 ĐVTT, được bảo hiểm bằng 2 hợp đồng bảo hiểm:

      Hợp đồng 1: STBH = 8.000 ĐVTT

    @Chú ý:

      Hợp đồng 2: STBH = 14.000 ĐVTT

    Số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng là bao nhiêu ?

    STBT của từng hợp đồng = TGTH x (STBH của từng hợp đồng / Tổng số tiền bảo hiểm của các hợp đồng)

      Nếu STBH của 2 hợp đồng < TGTS thì STBH hợp đồng 1 = GTTH x (STBH1 /GTBH) Tương tự : STBH hợp đồng 2 = GTTH x (STBH2 /GTBH)

    Phí bảo hiểm = – 1.500 = 3.000 ĐVTT

      Giá trị bảo hiểm: 10.000 ĐVTT
      Số tiền bảo hiểm: 9.000 ĐVTT
      Mức miễn thường có khấu trừ: 10% giá trị thiệt hại không thấp hơn 1.500 ĐVTT

    Mức trợ cấp ốm đau =

    Công ty Vinafood nhập khẩu 10.000 tấn bột mỳ, giá ghi trên hóa đơn thương mại là 2.500.000 USD. Chi phí vận chuyển đo người mua chịu là 60.000 USD. Tỷ lệ phí bảo hiểm là 0,3%. Công ty đã mua bả o hiểm cho lô hàng theo giá CIF cộng lãi ước tính 10%. Yêu cầu: Tính số tiền bảo hiểm của lô hàng bột mỳ trên? (kết quả lấy tròn số)

    STBT = 200.000 + (32.000.000 x 50%) = 16.200.000 VNĐ

    Tháng 1/2002 xe ôtô tải va vào 1 người đi xe máy làm người này bị thương nhẹ và thiệt hại như sau: chí phí điều trị hết 200.000 VNĐ, xe máy trị giá 32.000.000 VNĐ hư hại giảm giá trị 50%. Xe tải đã tham gia bảo hiểm trách nhiệm

    Mức trợ cấp = 210.000 x 12 = 2.520.000 VNĐ

    dân sự chủ xe cơ giới với người th ứ 3 với mức 30.000.000VNĐ/ng/vụ và 30.000.000 VNĐ về tài sản/v ụ. Yêu cầu: tính số tiền bồi thường của bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự trong vụ tai nạn này? Biết lỗi xe ôtô tải là 100%

    Trong 1 tai nạn lao động, anh Hải bị thương. Theo giám định của cơ quan y tế, anh Hải bị suy giảm 28% khả năng lao động. Theo quy định của chế độ bảo hiểm xã hội hiện hành, anh Hải được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 12 tháng tiền lương cơ bản. L ương cơ bản theo quy định hi ện hành của pháp luật là 210.000 VNĐ/tháng. Phụ cấp anh Hải được hưởng là 2,6. Yêu cầu: Xác định mức trợ cấp mà anh Hải được hưởng?

    Tài sản A trị giá 200.000 VNĐ đang được bảo hiểm đồng thời 2 hợp đồng có phạm vi bảo hiểm tương tự nhau:

      Hợp đồng bảo hiểm 1 có số tiền bảo hiểm: 160.000.000 VNĐ
      Hợp đồng bảo hiểm 2 có số tiền bảo hiểm: 120.000.000 VNĐ

    Tính số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiêm?

    Xe B tham gia b ảo hiểm thiệt hại v ật chất xe cơ giới tại Bảo Việt với sô tiền bảo hiểm 240.000.000 VNĐ. Xe bị lật đổ, thiệt hại và chi phí phát sinh như sau:

    STBT = (40.000.000 + 3.000.000) x (240.000.000/300.000.000) = 34.400.000 VNĐ

      Dự tính chi phí sửa chữa xe: 40.000.000 VNĐ
      Chi phí kéo, cẩu xe: 3.000.000 VNĐ

    STBT = (10.000.000 x 8%)+ (10.000.000 x20%) = 2.800.000 VNĐ

    Yêu cầu: Xác định số tiền bồi thường của người bảo hiểm trong vụ tai nạn trên? Biết rằng: Giá trị xe là 300.000.000 VNĐ và tai nạn xảy ra trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm

    Trong quá trình lưu hành xe máy, do sơ suất chị Tâm bị tai nạn gãy xương cổ tay, chấn thương sọ não kín. Chị Tâm đã tham gia bảo hiểm tai nạn ng ười ngồi trên xe vớ i số tiền bảo hiểm 10.000.000VNĐ/chỗ ngồi/vụ. Tai nạn xảy ra trong thờ i hạn hiệu lực của h ợp đồng. Hỏi số tiền mà chi Tâm được nhận là bao nhiêu? Nế tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật tương ứng với gãy xương cổ tay là 8%, chấn thương sọ não kín là 20%

    Số tiền trợ cấp = 410.000 x 4 = 1.640.000 VNĐ

    Chị Hoa sinh con đầu lòng và nghỉ việc hưởng trợ cấp theo chế độ thai sản. Tiền lương đóng Bảo hiểm xã hội

    làm căn cứ tính trợ cấp nghỉ sinh con của chị Hoa là 410.000 VNĐ. Yêu cầu: Tính số tiền trợ cấp thai sản mà chi Hoa được hưởng theo chế độ Bảo hiểm xã hội? Biết rằng thời gian nghỉ thai sản của chị Hoa là 4 tháng.

    Xe tải A tham gia bảo hiểm bộ phận thân vỏ đúng giá trị tại Bảo Minh

    STBT = 60 trđ x 70% = 42 trđ

    Xe B tham gia bảo hiểm thân xe với số tiền bảo hiểm bằng 80% giá trị xe tại Bảo Việt

    Yêu cầu: Tính số tiền bồi thường của Bảo Minh cho xe A trong vụ tai nạn trên

    Xe tải X đâm va vào 1 em học sinh gây hậu quả như sau:

      năm đầu thì cả 2 đều được tính 45% Vì đây là người đàn ông nên tính 2%

    Đàn ông tính 2% 15 năm đầu : 45% Từ năm 16 đến 38 là được 23 năm: 23 x 2%/năm = 46% Tổng số phần trăm được hưởng: 45% + 46% = 91% Nhưng hạn mức tối đa là 75% nên tỷ lệ hưởng lương hưu của người này là 75%

    M ột người đàn à B về nghỉ hưu lúc 51 tuổi, có thời gian Bảo hiểm xã hội là 22 năm. Tính tỷ lệ bồi thường lương hưu của bà B?

    Trợ cấp BHXH =

    Một người đàn ông về hưu lúc 60 tuổi, Bảo hiểm xã hội 38 năm. Xác định tỷ lệ hưởng lương hưu của người này?

    Anh Bình nghỉ ốm 5 ngày (không có ngày lễ, ch ủ nhật). Hệ số lương cơ b ản theo quy định 210.000 VNĐ/tháng. Thời gian làm việc 26 ngày/tháng. Hỏi khoản trợ cấp Bảo hiểm xã hội mà anh Bình nhận được?

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Nhất Báo Cáo Tài Chính: Các Tình Huống Thường Gặp Cần Biết
  • Bài Tập Và Bài Giải
  • 23 Dạng Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Thực Tế Có Đáp Án
  • Bài Tập Lập Báo Cáo Tài Chính
  • Bài Tập Đồng Phân, Danh Pháp Của Anken, Ankađien, Ankin Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bảo Hiểm Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Nhất Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Bài Tập Về Diode Có Lời Giải, Bài Tập Diode Có Lời Giải
  • Des Là Gì? Code Ví Dụ Des Bằng Java
  • Hệ Mật Mã Khối Và Các Thuật Toán Mã Hóa Khối Kinh Điển: Des
  • Bài Tập Toán Lớp 2 Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Bé
  • Đáp Án Bài Tập Csdl
  • Bảo hiểm từ lâu đã gắn liền với cuộc sống con người nhưng hiểu rõ bảo hiểm là gì và những khái niệm xung quanh bảo hiểm thì không phải ai cũng nắm được.

    Bảo hiểm là gì?

    Bảo hiểm là một hoạt động qua đó một cá nhân có quyền được hưởng trợ cấp bảo hiểm nhờ vào một khoản đóng góp cho mình hoặc cho người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro. Khoản trợ cấp này do một tổ chức trả, tổ chức này có trách nhiệm đối với toàn bộ các rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê.

    Bảo hiểm bắt buộc là loại bảo hiểm do pháp luật quy định về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện.

    Bảo hiểm tự nguyện là loại hình bảo hiểm mà người tham gia được quyền lựa chọn công ty bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, mức phí và quyền lợi bảo hiểm.

    Bảo hiểm bắt buộc bao gồm: Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới, bảo hiểm TNDS của người vận chuyển hàng không đối với hành khách; Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật; Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; Bảo hiểm cháy, nổ; Bảo hiểm y tế bắt buộc; Bảo hiểm xã hội bắt buộc, còn lại là các sản phẩm bảo hiểm tự nguyện.

    Ngoài ra, trên thị trường có nhiều các phân loại bảo hiểm khác như loại hình thương mại và Nhà nước, đối tượng bảo hiểm là con người và tài sản hay trách nhiệm dân sự…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Bảo Hiểm Xã Hội Có Đáp Án
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • 3 Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải Đáp Án
  • Mức Hưởng Hàng Tháng 2022
  • Câu Hỏi Ôn Tập Môn Nguyên Lý Bảo Hiểm
  • Tái Bảo Hiểm Là Gì? Các Hình Thức Tái Bảo Hiểm Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Môn Kinh Tế Bảo Hiểm Và Đáp Án Chi Tiết Cực Hay
  • Bài Tập Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Bằng Đường Biển
  • Cách Tính Lương Hưu Và Trợ Cấp Một Lần Khi Nghỉ Hưu
  • Cách Tính Thời Gian Và Mức Lương Hưu Được Hưởng Khi Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Bắt Buộc
  • Ví Dụ Về Mức Hưởng Lương Hưu
  • Tái bảo hiểm là gì?

    Tái bảo hiểm là một loại nghiệp vụ mà nhà bảo hiểm sử dụng để chuyển một phần trách nhiệm đã chấp nhận với người được bảo hiểm cho nhà bảo hiểm khác, trên cơ sở nhượng lại cho nhà bảo hiểm đó một phần chi phí bảo hiểm thông qua hợp đồng tái bảo hiểm. Thực tế tái bảo hiểm được hình thành trên cơ sở bảo hiểm gốc nên nó luôn gắn liền với nghiệp vụ bảo hiểm gốc.

    Khi công ty bảo hiểm gốc không bị giải thể, cũng như không có sự can thiệp vào nội dung quy định của hãng này. Hợp đồng tái bảo hiểm là một hợp đồng độc lập. Mối quan hệ hợp đồng giữa công ty bảo hiểm và người bảo hiểm không bị đụng chạm tới.

    Công ty bảo hiểm gốc vẫn có nghĩa vụ tự mình phải trả cho người được bảo hiểm quyền lợi theo hợp đồng bảo hiểm. Mặt khác, trong trường hợp có thiệt hại, hãng bảo hiểm gốc sẽ nhận được các khoản bồi hoàn (hay một phần) từ bên tái bảo hiểm, trong phạm vi rủi ro xảy ra đã được bảo hiểm lại. Tại Việt Nam hiện nay có 2 công ty tái bảo hiểm là Tổng Công ty cổ phần Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam và Công ty tái bảo hiểm PVI (PVI Re).

    Chức năng của tái bảo hiểm

    Đối với các thể loại khác nhau của tái bảo hiểm chức năng của chúng cũng khác nhau. Chức năng của tái bảo hiểm đi chủ yếu nhằm đảm bảo sự kinh doanh cho công ty bảo hiểm gốc. Sự đảm bảo này phụ thuộc vào các dạng hợp đồng tái bảo hiểm và được thể hiện ở các mức độ khác nhau:

    • Có thể giảm một cách tuyệt đối sự chênh lệch của kết quả kinh doanh trong lúc tỷ lệ phí và chi bồi thường vẫn giữ nguyên.
    • Có thể loại trừ được những tổn thất lớn.
    • Cũng có thể loại trừ được những tổn thất lớn và đồng thời cân bằng được chênh lệch do có nhiều tổn thất xảy ra.

    Các hình thức tái bảo hiểm hiện nay

    Tái bảo hiểm tạm thời

    Tái bảo hiểm tạm thời hay còn gọi là tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn, là hình thức tái bảo hiểm mà công ty bảo hiểm gốc chuyển nhượng cho công ty tái bảo hiểm từng dịch vụ hay từng đơn bảo hiểm một cách riêng lẻ.

    Công ty tái bảo hiểm có quyền nhận hay từ chối dịch vụ và đơn bảo hiểm đó. Công ty bảo hiểm gốc có toàn quyền quyết định tái bảo hiểm cho dịch vụ nào, với tỷ lệ bao nhiêu, cho công ty tái bảo hiểm nào là tuỳ họ.

    Trên thực tế nhà tái bảo hiểm cũng tiến hành đánh giá mức độ rủi ro của dịch vụ rồi quyết định có nhận tái bảo hiểm hay không mà không cần đầy đủ các chi tiết.

    Ưu điểm:

    • Phương pháp này cho phép các công ty bảo hiểm nhỏ, với kinh nghiệm tương đối hạn chế có thể cạnh tranh để nhận những dịch vụ lớn nằm ngoài khả năng của mình, bởi vì họ có thể sử dụng được chuyên môn nghiệp vụ và khả năng vốn của các thị trường tái bảo hiểm quốc tế.
    • Cho phép công ty bảo hiểm gốc nhận những dịch vụ nằm ngoài phạm vi khai thác thông thường của mình. Những dịch vụ như vậy chủ yếu là theo yêu cầu đặc biệt của khách hàng mà công ty bảo hiểm gốc phải chấp nhận để giữ uy tín cho mình.
    • Một nhóm các công ty bảo hiểm gốc có quan hệ thân thiết có khả năng trao đổi các rủi ro được đánh giá là tốt trên cơ sở tạm thời để tiến hành phân tán rủi ro và đảm bảo doanh thu ổn định.

    Nhược điểm:

    • Đòi hỏi nhiều thời gian vì mỗi dịch vụ phải được giải quyết riêng lẻ. Công ty bảo hiểm gốc phải thu xếp tái bảo hiểm tạm thời trước khi nhận một dịch vụ, do đó việc quyết định nhận bảo hiểm sẽ bị chậm lại cho đến khi thu xếp xong toàn bộ tái bảo hiểm tạm thời.
    • Trước mỗi thời kỳ tái bảo hiểm tiếp tục, công ty bảo hiểm gốc lại phải lặp lại toàn bộ quy trình đàm phán trước khi trao đổi với khách hàng của mình. Chưa kể việc hủy bỏ hay thay đổi có thể gây ra thêm nhiều công việc khác không cần thiết. Sự cần thiết phải tiết lộ những thông tin về dịch vụ nhận bảo hiểm có thể dẫn đến việc rò rỉ tin tức cho các đối thủ cạnh tranh.

    Tái bảo hiểm cố định

    Tái bảo hiểm cố định hay còn gọi là tái bảo hiểm bắt buộc, là hình thức tái bảo hiểm mà theo đó công ty nhượng phải nhượng cho nhà tái bảo hiểm tất cả các đơn vị rủi ro bảo hiểm gốc mà hai bên đã thoả thuận và quy định trong hợp đồng. Ngược lại, nhà tái bảo hiểm cũng buộc phải chấp nhận bảo hiểm toàn bộ các rủi ro đó.

    Ưu điểm:

    • Giúp công ty nhượng chủ động chấp nhận, định phí bảo hiểm cho rủi ro bảo hiểm gốc mà không phải mất thời gian tham khảo ý kiến của của nhà tái bảo hiểm, do đó hợp đồng bảo hiểm sẽ nhanh chóng được ký kết .
    • Công ty nhượng được nhà tái bảo hiểm bảo vệ cho mọi rủi ro thuộc phạm vi hợp đồng, do đó khả năng an toàn của công ty bảo hiểm được đảm bảo.
    • Việc nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng cố định cho phép công ty tái bảo hiểm nhận được nhiều dịch vụ hơn so với việc nhận từng hợp đồng tạm thời đơn lẻ.
    • Nhà tái bảo hiểm có điều kiện thu được phí lớn, phù hợp với nguyên tắc “quy luật số đông” giúp nhà tái bảo hiểm có điều kiện đẩy mạnh tiến bộ kỹ thuật của ngành bảo hiểm bằng việc chấp nhận rủi ro mới.

    Nhược điểm:

    • Thông thường nó có tính ổn định cho một giai đoạn nhất định, do đó thiếu tính linh hoạt trước những thay đổi của công ty chuyển nhượng.
    • Vì mọi rủi ro phải đem tái đi cho nên đứng về phía công ty nhượng những đơn vị rủi ro có số tiền bảo hiểm nhỏ vẫn phải đem tái đi trong khi khả năng tài chính của họ vẫn có khả năng đảm đương được.
    • Nếu công ty nhượng thiếu kinh nghiệm, đặc biệt sơ suất việc ký kết hợp đồng bảo hiểm gốc thì hậu quả đối với các nhà tái bảo hiểm rất khó lường trước được.

    Tái bảo hiểm lựa chọn – bắt buộc

    Là một hình thức bảo hiểm mà công ty nhượng không bắt buộc phải nhượng tất cả những dịch vụ mà mình nhận bảo hiểm, nhưng ngược lại nhà tái bảo hiểm bắt buộc phải chấp nhận các dịch vụ mà công ty nhượng đã đưa vào thỏa thuận này với điều kiện là những dịch vụ đó phải phù hợp với nội dung và điều khoản đã qui ước của hợp đồng tái bảo hiểm thỏa thuận. Các bên tham gia hợp đồng tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn – bắt buộc cần phải có sự trung thực tuyệt đối để đảm bảo lợi ích cho các nhà nhận tái bảo hiểm.

    Ưu điểm:

    • Công ty nhượng tái bảo hiểm không bắt buộc phải nhượng tất cả những dịch vụ mà mình nhận bảo hiểm. Họ có lựa chọn dịch vụ để chào tái bảo hiểm từng phần trách nhiệm vượt quá khả năng giữ lại của mình cho một hoặc một số nhà tái bảo hiểm mà họ lựa chọn, thay vì đem phân chia toàn bộ các phần vượt quá khả năng ấy cho các nhà tái bảo hiểm.
    • Để phòng ngừa trường hợp này xảy ra, nhà tái bảo hiểm phải nắm được ý đồ của công ty nhượng, xem xét kỹ các rủi ro mà công ty nhượng đem tái bảo hiểm và thường xuyên canh chừng diễn biến của thoả ước mà mình đã ký kết.
    • Người nhận tái bảo hiểm có điều kiện thu được một nguồn phí tái bảo hiểm lớn hơn và có phần thăng bằng hơn so với các hình thức tái bảo hiểm tạm thời.
    • Công ty nhượng tái bảo hiểm có điều kiện đem chào tái bảo hiểm bảo hiểm từng phần trách nhiệm thặng dư so với khả năng tự giữ lại của mình cho một nhà tái bảo hiểm duy nhất hay cho một số nhà tái bảo hiểm mà họ lựa chọn thay cho việc phải đem phân chia tất cả phần thặng dư so với khả năng tự giữ lại của mình cho các nhà tái bảo hiểm.

    Nhược điểm:

    • Nhà tái bảo hiểm không có quyền từ chối nhưng rủi ro mà người tái bảo hiểm chuyển cho họ. Tuy nhiên, những rủi ro đó phải phù hợp với nội dung và điều khoản đã quy ước trong hợp đồng tái bảo hiểm cố định.
    • Hình thức này không thuận lợi lắm cho các nhà tái bảo hiểm, bởi vì nguồn dịch vụ đưa vào hợp đồng này không thường xuyên và tổn thất gây ra rất thất thường. Các bên tham gia hợp đồng cần phải có sự trung thực tuyệt đối để đảm bảo cho các nhà tái bảo hiểm nhận được các dịch vụ hợp lý.
    • Trường hợp công ty nhượng có nhiều đơn vị rủi ro cần đem tái bảo hiểm thì chi phí hành chính cho việc áp dụng hình thức này rất tốn kém.

    Vai trò của tái bảo hiểm

    Tái bảo hiểm có vai trò to lớn đối với các doanh nghiệp bảo hiểm, đối với cả những người tham gia bảo hiểm. Vai trò của tái bảo hiểm được thể hiện:

    • Phân tán rủi ro, góp phần ổn định tài chính cho công ty bảo hiểm gốc, đặc biệt là trong những trường hợp xảy ra các sự cố thảm họa hay tích luỹ rủi ro.
    • Nhờ có tái bảo hiểm mà các công ty bảo hiểm có thể nhận được những hợp đồng bảo hiểm lớn, vừa đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về biên khả năng thanh toán, vừa không phải từ chối khách hàng.
    • Phòng ngừa thảm họa khi các rủi ro bất thường, rủi ro mang tính thảm hoạ (bão, động đất, khủng bố, dịch bệnh…) xảy ra sẽ ảnh hưởng đến khả năng bồi thường của công ty bảo hiểm gốc. Tái bảo hiểm cho phép các công ty bảo hiểm gốc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với khách hàng bất chấp các rủi ro đó xảy ra.
    • Tái bảo hiểm là một công cụ quản trị rủi ro hữu hiệu của những nhà bảo hiểm trong việc dàn trải rủi ro và tổn thất.
    • Thông qua hoạt động tái bảo hiểm, công ty bảo hiểm gốc được hỗ trợ về mặt tài chính nhờ khoản hoa hồng tái bảo hiểm, hỗ trợ về mặt kỹ thuật…
    • Công cụ giúp cho khách hàng yên tâm hơn trong việc đảm bảo khả năng thanh toán của các công ty bảo hiểm gốc. Nhờ có tái bảo hiểm mà khách hàng có thể nhận được bồi thường chính xác, đầy đủ và kịp thời.
    • Tái bảo hiểm không chỉ là sự phân tán rủi ro cho những nhà bảo hiểm mà còn là sự phân tán rủi ro giữa các quốc gia với nhau vì vậy những tổn thất lớn hoàn toàn có thể được chia sẻ với số lượng đông người tham gia bảo hiểm.

    Với bài viết Tái bảo hiểm là gì? Các hình thức tái bảo hiểm hiện nay hy vọng đã mang tới những thông tin bổ ích cho bạn khách hàng. Tái bảo hiểm trong nước, chúng ta có thể tin tưởng rằng thị trường Bảo hiểm Việt Nam nói chung và thị trường tái bảo hiểm nói riêng sẽ phát triển hơn nữa, giúp cho người dân Việt nam tiếp cận với sự phát triển của nhiều loại hình, dịch vụ bảo hiểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Mẫu Bảo Hiểm
  • Hợp Nhất Báo Cáo Tài Chính: Các Tình Huống Thường Gặp Cần Biết
  • Bài Tập Và Bài Giải
  • 23 Dạng Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Thực Tế Có Đáp Án
  • Bài Tập Lập Báo Cáo Tài Chính
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 8: Tồn Tại Xã Hội Và Ý Thức Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Gdcd 10 Bài 9: Con Người Là Chủ Thể Của Lịch Sử, Là Mục Tiêu Phát Triển Của Xã Hội
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 10 Bài 3: Sự Vận Động Và Phát Triển Của Thế Giới Vật Chất
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 8 Bài 3: Tôn Trọng Người Khác
  • Giáo Dục Công Dân 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 5 Trang 14 Sgk Gdcd 8
  • Giải bài tập SGK GDCD 10 bài 8: Tồn tại xã hội và ý thức xã hội

    Giải bài tập môn giáo dục công dân lớp 10

    Bài tập môn GDCD lớp 10

    được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 10. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Câu 1: Tồn tại xã hội bao gồm những yếu tố nào? Yếu tố nào giữ vai trò quyết định? Tại sao?

    Hướng dẫn giải:

    Tồn tại xã hội bao gồm các yếu tố chính:

    Trong số các yếu tố này thì phương thức sản xuất là yếu tố quyết định.

    Bởi vì: trình độ của phương thức sản xuất như thế nào sẽ quyết định sự tác động của con người đến môi trường tự nhiên và quy mô phát triển dân số như thế ấy.

    Câu 2: Hãy phân tích tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội?

    Hướng dẫn giải:

    Chủ nghĩa duy vật lịch sử không những chống lại quan điểm duy tâm tuyệt đối hoá vai trò của ý thức xã hội mà còn bác bỏ quan điểm duy vật tầm thường khi phủ nhận tác động tích cực của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội. Ph.Ăng ghen viết: “Sự phát triển về mặt chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật v.v đều dựa vào sự phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến cơ sở kinh tế”.

    Mức độ ảnh hưởng của tư tưởng đối với sự phát triển xã hội phụ thuộc vào điều kiện lịch sử cụ thể; vào tính chất của các mối quan hệ kinh tế mà trên đó tư tưởng nảy sinh; vào vai trò lịch sử của giai cấp mang ngọn cờ tư tưởng và vào mức độ mở rộng của tư tưởng trong quần chúng. Chẳng hạn hệ tư tưởng tư sản đã tác động mạnh mẽ đến xã hội các nước Tây Âu thế kỷ XVII, XVIII. Hệ tư tưởng vô sản trở thành vũ khí về mặt tư tưởng của giai cấp vô sản đấu tranh để xoá bỏ xã hội tư bản.

    Sự tác động của ý thức xã hội tới tồn tại xã hội biểu hiện qua hai chiều hướng. Nếu ý thức xã hội tiến bộ thì tác động thúc đẩy tồn tại xã hội phát triển, nếu ý thức xã hội lạc hậu sẽ cản trở sự phát triển của tồn tại xã hội.

    Như vậy, nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội chỉ ra bức tranh phức tạp của lịch sử phát triển ý thức xã hội, nó bác bỏ quan điểm siêu hình, máy móc, tầm thường về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.

    Câu 3: Khi bàn về quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, em tán thành ý kiến nào sau đây? Tại sao?

    a) Đi-đờ-rô (1713 – 1784), nhà Triết học người Pháp cho rằng: Thượng đế chỉ là sự thần thánh hóa các điều kiện sồng hiện thực của con người mà thôi.

    b) Phoi-ơ-bắc nói một cách hình ảnh: Người trong cung điện thì suy nghĩ khác người trong túp lều.

    c) Trong tất cả những chuyển biến lịch sử, sự chuyển biến về chính trị là quan trọng nhất, quyết định sự phát triển của xã hội.

    d) Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.

    e) Mọi học thuyết về đạo đức có từ trước đến nay, xét đến cùng, đều là sản phẩm của tình hình kinh tế lúc bấy giờ

    Hướng dẫn giải:

    Em tán thành với ý kiến: Mọi học thuyết về đạo đức có từ trước đến nay, xét đến cùng, đều là sản phẩm của tình hình kinh tế lúc bấy giờ.

    Bởi vì ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội, do tồn tại xã hội quyết định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 6: Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 7: Thực Tiễn Và Vai Trò Của Thực Tiễn Đối Với Nhận Thức
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Bài 3 : Xã Hội Nguyên Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 17: Cuộc Khởi Nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40)
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 5 Bài 20: Bến Tre Đồng Khởi
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 20: Bến Tre Đồng Khởi
  • Bài 20. Bến Tre Đồng Khởi
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 10: Những Chuyển Biến Trong Đời Sống Kinh Tế
  • Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

    1. Loài vượn cổ có đặc điểm

    A. sống cách đây hàng chục triệu năm.

    B. có thể đi bằng hai chi sau, hai chi trước được dùng để cầm nắm.

    C. biết sử dụng những hòn đá, cành cây,ễ.. làm công cụ.

    D. A và B đúng.

    2. Người tối cổ có những đặc điểm

    A. đã đi, đứng bằng hai chi sau, hai chi trước đã trở lên khéo léo như người ngày nay.

    B. đã đi bằng hai chi sau, dùng hai chi trước để cầm nắm và biết sử dụng những hòn đá, cành cây,ắ.. làm công cụ.

    C. đã đi, đứng bằng hai chi sau và có dáng đi thẳng đứng, hai chi trước đã thành hai tay khéo léo, não phát triển

    3. Hài cốt của Người tối cổ đã được tìm thấy ở

    A. Đông Phi, Tây Á, Trung Quốc, Bắc Âu.

    B. Đông Phi, Tây Á, Bắc Âu.

    C. Đông Phi, In-đô-nê-xi-a, Trung Quốc.

    D. Đông Phi, Trung Quốc, Ấn Độ.

    4. Tổ chức xã hội đầu tiên của Người tối cổ là

    A. bầy người.

    B. công xã thị tộc.

    C. thị tộc.

    D. bộ lạc.

    5. Di cốt của Người tinh khôn được tìm thấy ở

    A. Đông Phi, Trung Quốc, Việt Nam.

    B. Đông Phi.

    C. Bắc Âu.

    D. hầu khắp các châu lục.

    6. So với Người tối cổ, Người tinh khôn đã biết

    A. săn bắt, hái lượm.

    B. ghè đẽo đá làm công cụ.

    C. biết dùng lửa để sưởi ấm, nướng thức ăn và xua đuổi thú dữ.

    D. trồng rau, trồng lúa và chăn nuôi gia súc, biết làm đồ trang sức.

    7. Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã khi

    A. con người biết trồng trọt và chăn nuôi.

    B. con người biết dùng kim loại để chế tạo công cụ và làm ra một lượng sản phẩm không chỉ đủ nuôi sống mình mà còn dư thừa.

    C. xã hội có giai cấp xuất hiện.

    D. con người biết đóng thuyền vượt biển để buôn bán.

    Hướng dẫn giải

    1-b

    2-a

    3-d

    4-c.

    Hãy điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau.

    A. Người tối cổ sống quần tụ với nhau gồm khoảng vài chục người gọi là………..

    B. Trải qua hàng triệu năm, Người tối cổ dần dần trở thành…………

    C. Những bộ xương của Người tinh khôn có niên đại sớm nhất vào khoảng ………….năm trước đây.

    D. Người tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau gọi là………….

    E. Khoảng………năm TCN, con người đã phát hiện ra kim loại và dùng kim

    loại để chế tạo công cụ.

    G. Nhờ công cụ bằng kim loại, người ta làm ra không chỉ đủ ăn mà còn có của………

    H. Một số người đã lợi dụng chức phận để…………… của dư thừa.

    I. Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã, nhường chỗ cho xã hội có ………..xuất hiện

    Hướng dẫn giải

    A. bầy người ;

    B. Người tinh khôn ;

    C. 4 vạn ;

    D. thị tộc ;

    E. 4000 ;

    G. dư thừa thường xuyên ;

    H. chiếm đoạt;

    I. giai cấp.

    Quan sát hình 3, tr.5 hãy cho biết:

    1. Có những loại hình công cụ, đồ trang sức nào mà người nguyên thuỷ đã sử dụng?

    2. Những loại hình công cụ đó gợi cho em biết gì về đời sống kinh tế và văn hoá tinh thần của người nguyên thuỷ ?

    Hướng dẫn giải

    1. liềm, dao, giáo, rìu, kim khâu, vòng tay, vòng cổ,…

    2. chứng tỏ con người đã biết trồng trọt, săn bắn, làm nghề thủ công, con người đã biết làm đẹp, làm phong phú hơn cuộc sống tinh thần.

    Đời sống vật chất và tinh thần của Người tinh khôn trong công xã thị tộc có gì khác so với đời sống của Người tối cổ ở thời kì bầy người ?

    Người tối cổ sống chủ yếu phụ thuộc vào thiên nhiên (thông qua săn bắt, hái lượm), “ăn lông ở lỗ”. Người tinh khôn đã biết trồng rau, trồng lúa, biết chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm, dệt vải từ sợi vỏ cây, biết làm đồ trang sức như vòng tay, vòng cổ,… Con người không chỉ kiếm được thức ăn nhiều hơn mà còn sống tốt hơn. vui hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Bài 1 Ôn Tập Chương Trang 69 Lịch Sử 6
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 25: Ôn Tập Chương 3
  • Bài 1. Nước Văn Lang
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100