Bài Tập Cân Bằng Hóa Học

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 8: Luyện Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 41 Sgk Hóa Lớp 8: Bài Luyện Tập 2 Chương 1
  • Bài Tập Cách Nhận Biết Các Chất Vô Cơ Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Các Dạng Bài Tập Nhận Biết (Có Hướng Dẫn Trình Bày)
  • Bài Tập Nhận Biết, Tách Chất
  • Bài viết tổng hợp một số bài tập về cân bằng hóa học và tốc độ phản ứng hay được giải chi tiết, đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích để bạn đọc ôn tập lại lý thuyết cũng như kĩ năng làm bài tập hiệu quả.

    BTTN CÂN BẰNG PHẢN ỨNG – TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG

    (Có lời giải chi tiết)

    – Đây là một phản ứng tỏa nhiệt (∆H < 0).

    – Có sự chênh lệch số mol trước và sau phản ứng.

    Vì vậy, các yếu tố làm cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận là:

    + Hạ nhiệt độ (2).

    + Tăng áp suất (3).

    – ∑số mol trước khi phản ứng = ∑số mol sau khi phản ứng, do đó áp suất chung của hệ không làm thay đổi sự của dịch chuyển cân bằng.

    Khi tăng nhiệt độ tỉ khối của hỗn hợp khí so với H 2 giảm đi chứng tỏ phản ứng dịch theo chiều nghịch. Vì vậy, đây là phản ứng tỏa nhiệt.

    (màu nâu đỏ) (không màu)

    Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:

    Khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần, chứng tỏ phản ứng xảy ra theo chiều thuận, vì vậy phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt (∆H < 0).

    Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N 2 và H 2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH 3 đạt trạng thái cân bằng ở t oC, H 2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng K C ở t o C của phản ứng có giá trị là:

    A. 2,500 B. 3,125 C. 0,609 D. 0,500.

    Để đơn giản ta xét 1 lít hỗn hợp.

    Sau khi phản ứng đạt cân bằng: 0,3 – a + 0,7 – 3a + 2a = 1 – 2a

    Khi đạt cân bằng 2[O 2] = 3 2. 3 = 27 lần

    : Khi tăng nhiệt độ thêm 10 0C, tốc độ phản ứng tăng lên 3 lần. Để tốc độ phản ứng ở nhiệt độ 30 0 C tăng lên 81 lần thì thực hiện phản ứng đó ở nhiệt độ?

    A. 80 0C B. 60 0C C. 50 0C D. 70 0 C.

    Áp dụng công thức: Tốc độ tăng = = 81 = 3 4

    Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất của hệ phản ứng, bởi vì tổng số mol khí trước phản ứng lớn hơn tổng số mol khí sau phản ứng.

    Ở nhiệt độ 430 0C hằng số cân bằng K C của phản ứng trên bằng 53,96. Đun nóng một bình kín dung tích không đổi 10 lít chứa 4,0 gam H 2 và 406,4 gam I 2. Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 430 0 C, nồng độ của HI là:

    A. 0,151 M B. 0,320 M C. 0, 275 M D. 0,225M.

    Ta có hằng số cân bằng K =

    Gọi a là nồng độ của I 2 đã phản ứng, theo (1) ta có:

    khi đạt tới cân bằng là: K C =

    khi đạt tới cân bằng là: K C =

    sinh ra là 2a

    Suy ra = 2a = 0,275

    Khi thay đổi áp suất mà cân bằng hóa học không bị chuyển dịch thì xảy ra trong các phản ứng số mol khí trước và sau phản ứng là như nhau. Vậy có phản ứng (3) và (4) thỏa mãn.

    Đối với phản ứng trên ta cần lưu ý đến 2 yếu tố sau:

    – Tổng số mol khí trước phản ứng < Tổng số mol khí sau phản ứng.

    Để phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận ta cần tăng nhiệt độ hoặc giảm áp suất.

    Khi nhiệt độ không đổi nếu thay đổi áp suất của chung của hệ mà khung làm thay đổi cân bằng thì số mol trước và sau phản ứng là như nhau:

    n trước = n sau

    A.Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.

    B.Khi tăng nhiệt độ , áp suất chung của hệ cân bằng giảm.

    C.Khi giảm nhiệt độ , áp suất chung của hệ cân bằng tăng.

    D.Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.

    Câu 18:Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y ® Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là

    A. 4,0.10-4 mol/(l.s). B. 7,5.10-4 mol/(l.s).

    C. 1,0.10-4 mol/(l.s). D. 5,0.10-4 mol/(l.s).

    Cho chất xúc tác MnO 2 vào 100 ml dung dịch H 2O 2, sau 60 giây thu được 3,36 ml khí O 2 (ở đktc). Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H 2O 2) trong 60 giây trên là

    Hỗn hợp khí X gồm N 2 và H 2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH 3 là

    Chọn số mol của hỗn hợp là 1.

    Ban đầu: a 1 – a

    Phản ứng: x 3x 2x

    Sau phản ứng: a-x 1-a-3x 2x

    Hỗn hợp X: 28a + 2(1 – a) = 1,8.4

    Hỗn hợp Y có số mol là: a – x + 1 – a – 3x + 2x = 1 – 2x

    ð (1 – 2x)2.4 = 1,8.4

    Hiệu suất phản ứng:

    Dạng để: Cho hỗn hợp X gồm H 2 và N 2 có M trung bình =a. Tiến hành PƯ tổng hợp NH 3 được hỗn hợp Y có M trung bình = b. Tính hiệu suất PƯ tổng hợp NH 3?

    -Nếu x=3y thì dùng H=2*(1-a/b) hoặc dùng một trong hai công thức trên đều đúng.

    Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N 2 và H 2 với nồng độ tương ứng là 0,3 M và 0,7 M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH 3 đạt trạng thái cân bằng ở t 0C, H 2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng K C ở t 0 C của phản ứng có giá trị là

    Gọi lượng N 2 phản ứng là x

    Bđ 0,3 0,7 0

    Pư x 3x 2x

    Cb (0,3 – x) (0,7 – 3x) 2x

    0,7 – 3x = 0,5(0,7 – 3x + 0,3 – x + 2x)

    Cho cân bằng hóa học: 2SO 2 (k) + O 2 (k) 2SO 3 (k); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là:

    A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

    B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O 2.

    C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.

    D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO 3.

    Theo nguyên lí Lơ-sa-tơ-lie khi giảm nồng độ một chất cân bằng dịch chuyển theo chiều làm tăng nồng độ chất đó.

    Trong các yếu tố : (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H 2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.

    Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là :

    Cho cân bằng hoá học: N 2 (k) + 3H 2 (k) 2NH 3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi

    A. thay đổi áp suất của hệ. B. thay đổi nồng độ N 2.

    C. thay đổi nhiệt độ. D. thêm chất xúc tác Fe.

    Cân bằng hóa học chỉ có thể bị chuyển dịch khi thay đổi các yếu tố nồng độ, nhiệt độ và áp suất. Chất xúc tác chỉ có vai trò làm tăng tốc độ phản ứng (thuận và nghịch) mà không làm cho cân bằng chuyển dịch!

    Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:

    Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là

    Tổng hệ số trước và sau phản ứng bằng nhau với (3) và (4)

    Cho cân bằng sau trong bình kín: N 2O 4 (k). (màu nâu đỏ) (không màu)

    Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:

    A. áp suất. B. chất xúc tác. C. nồng độ. D. nhiệt độ.

    Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi

    A. thêm PCl 3 vào hệ phản ứng B. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng

    C. thêm Cl 2 vào hệ phản ứng D. tăng áp suất của hệ phản ứng

    Cho cân bằng 2SO 2 (k) + O 2 (k) 2SO 3 (k). Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H 2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là :

    A. Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

    B. Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

    C. Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

    D. Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

    của hỗn hợp khí SO 2, O 2, SO 3 phụ thuộc vào tỉ lệ số mol của chúng (M O2 = 32< < M SO3 = 64). Khi tăng nhiệt độ tỉ khối của hỗn hợp so với H 2 giảm, tức là M giàm. Có nghĩa là số mol SO 3 giảm. Vậy khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều thu nhiệt, suy ra chiều thuận là chiều toả nhiệt.

    Xét cân bằng: N 2O 4 (k) 2NO 2 (k) ở 25 0C. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N 2O 4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO 2

    Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là

    Giảm áp xuất cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng áp suất của hệ (tăng tổng số mol khí):

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu
  • 11 Câu Trắc Nghiệm: Vectơ Trong Không Gian Có Đáp Án (Phần 1).
  • Dạng Bài Tập Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ (Có Lời Giải)
  • Tổng Hợp Bài Tập Thuế Có Lời Giải Theo Luật Mới
  • Bài Tập Về Thuế Giá Trị Gia Tăng (Vat) Có Lời Giải
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Lớp 8 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 57,58 Sgk Hóa 8: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Phương Trình Hóa Học
  • Bài Tập Viết Phương Trình Hóa Học
  • Giải Nhanh Bài Tập Hóa Học Thpt Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Mol Electron
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Bài tập cân bằng phương trình Hóa học Lớp 8 có đáp án được VnDoc sưu tầm và đăng tải, với bài tập phương trình cân bằng này sẽ giúp các bạn nắm vững kiến thức, đồng thời học tốt môn Hóa học lớp 8.

    Để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 quan trọng sắp tới mời các bạn tham khảo các bộ đề luyện tập, ôn tập năm 2022 – 2022 sát nhất:

    Hy vọng qua Bài tập cân bằng phương trình Hóa học Lớp 8 sẽ giúp các bạn dễ dàng cân bằng cũng như nắm được các phương trình hóa học cơ

    Cân bằng phương trình Hóa học Lớp 8

    1. Cân bằng phương trình hóa học là gì?

    2. Cách cân bằng phương trình hóa học

    Bước 1: Thiết lập sơ đồ phản ứng

    Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

    Bước 3: Viết phương trình hóa học.

    Một số phương pháp cân bằng cụ thể

    1. Phương pháp “chẵn – lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình phản ứng sau

    Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl 3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.

    Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl 3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.

    Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H 2.

    Ví dụ 2:

    Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2 là số chẵn và trong KClO 3 là số lẻ nên đặt hệ số 2 trước công thức KClO 3.

    Bước 1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … vào trước các công thức hóa học biểu diễn các chất ở cả hai vế của phản ứng.

    Bước 2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn là các hệ số a, b, c, d, e, f, g….

    Bước 3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số.

    Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng hóa học để hoàn thành phản ứng.

    Ví dụ

    Bước 1: Đặt các hệ số được kí hiệu là a, b, c, d, e vào phương trình trên ta có:

    Bước 2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau).

    Cu: a = c (1)

    S: b = c + d (2)

    H: 2b = 2e (3)

    O: 4b = 4c + 2d + e (4)

    Bước 3: Giải hệ phương trình bằng cách:

    Từ pt (3), chọn e = b = 1 (có thể chọn bất kỳ hệ số khác).

    Bước 4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng, ta được phương trình hoàn chỉnh.

    3. Bài tập cân bằng phương trình hóa học có lời giải

    Dạng 1: Cân bằng các phương trình hóa học Đáp án

    1) MgCl 2 + 2KOH → Mg(OH) 2 + 2KCl

    Dạng 2. Chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm trong phương trình hóa học Đáp án Dạng 3. Lập sơ đồ nguyên tử và cho biết số phân tử mỗi chất sau phản ứng hóa học

    Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

    Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng

    Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O 2: số phân tử Na 2 O = 4 : 1 : 2. (Oxi không được để nguyên tố mà phải để ở dạng phân tử tương tự như hidro)

    c) 2HgO → 2Hg + O 2

    Tỉ lệ: số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O 2 = 2 : 2 : 1. (lý giải tương tự câu a), Oxi phải để ở dạng phân tử)

    Dạng 4: Cân bằng PTHH hợp chất hữu cơ tổng quát Đán án Dạng 5. Cân bằng các phương trình hóa học sau chứa ẩn

    2) FexOy + HCl → FeCl 2y/x + H 2 O

    Ghi chú đặc biệt: Phân tử không bao giờ chia đôi, do đó dù cân bằng theo phương pháp nào thì vẫn phải đảm bảo một kết quả đó là các hệ số là những số nguyên.

    ………………………………

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 41: Phenol
  • Hóa 11 Bài 41 : Phenol
  • Giải Bài Tập Phenol Hóa 11
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 41: Phenol
  • Trường Tiểu Học Định Công: Một Số Biện Pháp Bồi Dưỡng Học Sinh Lớp 3 Sử Dụng Tốt Biện Pháp Nhân Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 38: Cân Bằng Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 17: Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 32: Hiđro Sunfua
  • Giải Sbt Hóa 10 Bài 32: Axit Sunfuric
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 5: Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 21: Khái Quát Về Nhóm Halogen
  • Hãy cho biết những cặp yếu tố nào sau đây ảnh hường đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học trên?

    A. Nhiệt độ và nồng độ

    B. Áp suất và nồng độ

    C. Nồng độ và chất xúc tác

    D. Chất xúc tác và nhiệt độ

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học

    Hướng dẫn giải

    Đây là phản ứng thuận nghịch , nên các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là:

    – Áp suất: tỉ lệ thể tích khí trước và sau đều khồng đổi ⇒ áp suất không ảnh hưởng

    – Nồng độ: nồng độ chất phản ứng tăng ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    – Chất xúc tác: làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không làm chuyển dịch cân bằng hóa học.

    Đáp án cần chọn là A.

    Sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phương trình hoá học sau :

    Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra amoniac nhiều hơn, nếu

    A. giảm áp suất chung của hệ.

    B. giảm nồng độ của khí nitơ và khí hiđro

    C. tăng nhiệt độ của hệ.

    D. tăng áp suất chung của hệ.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học

    Dựa vào tỉ lệ phản ứng ⇒ sau phản ứng thể tích khí của hệ giảm ⇒ Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ Tăng áp suất chung của hệ.

    Hướng dẫn giải

    A. Sai vì khi giảm áp suất cân bằng chuyển dịch về bên có tổng hệ số lớn hơn, bên nghịch

    B. Sai vì cân bằng chuyển dịch về bên nghịch khi giảm nồng độ chất tham gia

    C. Sai vì phản ứng thuận tỏa nhiệt

    D. Đúng

    ⇒ Chọn D

    Trong công nghiệp, để điều chế khí than ướt, người ta thổi hơi nước qua than đá đang nóng đỏ. Phản ứng hoá học xảy ra như sau:

    Điều khẳng định nào sau đây là đúng ?

    A. Tăng áp suất chung của hệ làm cân bằng không thay đổi.

    B. Tăng nhiệt độ của hệ làm cân bằng chuyển sang chiều thuận.

    C. Dùng chất xúc tác làm cân bằng chuyển sang chiều thuận.

    D. Tăng nồng độ hiđro làm cân bằng chuyển sang chiều thuận.

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn giải

    A. Sai vì tổng hệ số 2 vế khác nhau nên áp suất ảnh hưởng đến cân bằng

    B. Đúng vì phản ứng thuận thu nhiệt

    C. Sai vì xúc tác chỉ làm tăng tốc độ phản ứng, không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng

    D. Sai vì tăng nồng độ hidro cân bằng chuyển dịch chiều nghịch

    → Chọn B

    Câu nào sau đây đúng ?

    A. Bất cứ phản ứng nào cũng phải đạt đến trạng thái cân bằng hoá học

    B. Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì phản ứng dừng lại.

    C. Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hoá học.

    D. Ở trạng thái cân bằng, khối lượng các chất ở 2 vế của phương trìnl phản ứng phải bằng nhau.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học.

    Hướng dẫn giải

    Đáp án C

    Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hoá học. Còn những phản ứng có một chiều như: NaOH + HCl → NaCl + H 2 O thì không có cân bằng hóa học.

    Khi tăng áp suất không ảnh hưởng tới cân bằng của phản ứng nào sau đây ?

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học.

    Hướng dẫn giải

    Đáp án C

    Áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng khi áp suất của phản ứng trước và sau không thay đổi.

    H 2 + Cl 2 ⥩ 2HCl ⇒ 2mol khí tạo thành 2 mol khí ⇒ áp suất không đổi.

    Từ thế kỉ XIX, người ta đã nhận ra rằng trong thành phần khí lò cao (lò luyện gang) vẫn còn khí cacbon monoxit (CO). Người ta đã tìm đủ mọi cách để phản ứng hoá học xảy ra hoàn toàn. Chẳng hạn tăng chiều cao củ lò, tăng nhiệt độ luyện gang,… Tuy nhiên khí lò cao vẫn còn CO Hãy cho biết nguyên nhân ?

    Phương pháp giải

    Phản ứng hoá học khử sắt oxit bằng cacbon monoxit là không hoàn toàn

    Phản ứng tạo thành khí CO: C + O 2 → CO 2

    C + CO 2 → 2CO

    Hướng dẫn giải

    Phản ứng hoá học khử sắt oxit bằng cacbon monoxit là không hoàn toàn.

    Các việc như tăng nhiệt độ hay tăng chiều cao chỉ làm cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận mà không làm phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Ngoài ra, phản ứng tạo thành khí CO:

    C + CO 2 → 2CO

    Cho phương trình hoá học :

    Cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển dịch về phía nào khi :

    a) Tăng nhiệt độ của bình phản ứng ?

    b) Tăng áp suất chung của hỗn hợp ?

    c) Tăng nồng độ khí oxi ?

    d) Giảm nồng độ khí sunfurơ ?

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học.

    Hướng dẫn giải

    a) ΔH <0 ⇒ phản ứng tỏa nhiệt ⇒ khi tăng nhiệt độ của bình phản ứng cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển dịch về phía nghịch

    b) Sau phản ứng có sự giảm thể tích ⇒ khi tăng áp suất chung của hỗn hợp, cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển dịch về chiều thuận.

    c) Khi tăng nồng độ khí oxi (chất tham gia) cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển dịch về phía thuận.

    d) Khi giảm nồng độ khí sunfurơ (chất tham gia) cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển dịch về chiều nghịch.

    Phản ứng hoá học sau đã đạt trạng thái cân bằng :

    Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi

    a) tăng nhiệt độ ?

    b) tăng áp suất chung ?

    c) thêm khí trơ agon và giữ áp suất không đổi ?

    d) thêm chất xúc tác ?

    Hãy giải thích sự lựa chọn đó.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học.

    Hướng dẫn giải

    a) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển sang chiều nghịch. Bởi vì phản ứng thuận toả nhiệt

    b) Khi tăng áp suất chung, cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển sang chiều thuận. Bởi vì sau phản ứng thuận có sự giảm thể tích khí.

    c) Khi thêm khí trơ agon và giữ áp suất không đổi thì nồng độ của hai khí đều giảm, tuy nhiên tốc độ phản ứng thuận sẽ giảm nhanh hom và do đó cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển sang chiều nghịch.

    d) Thêm chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng hoá học.

    Clo tác dụng với nước một phần nhỏ theo PTHH sau :

    Cl 2 (k) + H 2 O (l) ⥩ HClO + HCl

    Hai sản phẩm tạo ra đều tan tốt trong nước tạo thành dung dịch. Ngoài ra, một phần lớn khí clo tan trong nước tạo thành dung dịch có màu vàng lục nhạt gọi là nước clo. Nước clo, đựng trong bình kín, dần dần bị mất màu theo thời gian, không bảo quản được lâu. Vận dụng những hiểu biết về chuyển dịch cân bằng hoá học, hãy giải thích hiện tượng trên.

    Phương pháp giải

    Giải thích dựa vào 2 quá trình

    Cl 2 (k) + H 2 O (l) ⥩ HClO + HCl (1)

    2HClO ⥩ 2HCl + O 2 (2)

    Hướng dẫn giải

    Nước clo dần dần bị mất màu theo thời gian, không bảo quản được lâu là do quá trình phân huỷ HClO :

    Cl 2 (k) + H 2 O (l) ⥩ HClO + HCl (1)

    2HClO ⥩ 2HCl + O 2 (2)

    HClO không bền, dề bị phân hủy (phản ứng 2) ⇒ làm cho nồng độ HClO giảm ⇒ cân bằng hoá học của phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.

    ⇒ khí clo sẽ phản ứng với nước cho đến hết, do đó nước clo không bền.

    Sản xuất vôi trong công nghiệp và thủ công nghiệp đều dựa trên phản ứng hoá học :

    Hãy phân tích các đặc điểm của phản ứng hoá học nung vôi.

    Từ những đặc điểm đó, hãy cho biết những biện pháp kĩ thuật nào được sử dụng để nâng cao hiệu suất của quá trình nung vôi.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học

    Đặc điểm phản ứng nung vôi:

    – Phản ứng thuận nghịch.

    – Phản ứng thuận thu nhiệt

    – Phản ứng thuận có sản phẩm tạo thành là chất khí

    Hướng dẫn giải

    a) Các đặc điểm của phản ứng hoá học nung vôi :

    – Phản ứng thuận nghịch.

    – Phản ứng thuận có sản phẩm tạo thành là chất khí (thể tích khí sau phản ứng tăng).

    b) Những biện pháp kĩ thuật để nâng cao hiệu suất nung vôi:

    – Chọn nhiệt độ thích hợp (không thấp để phản xảy ra, không cao để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận)

    – Tăng diện tích tiếp xúc của chất rắn (CaCO 3) bằng cách đập nhỏ đá vôi đến kích thước thích hợp.

    – Thổi không khí nén (trong công nghiệp) hay chọn hướng gió thích hợp để tăng nồng độ khí oxi cung cấp cho phản ứng đốt cháy than, đồng thời làm giảm nồng độ khí cacbon đioxit (giảm nồng độ chất tạo thành).

    Một phản ứng hoá học có dạng:

    Hãy cho biết các biện pháp cần tiến hành để chuyển dịch cân bằng hoá học sang chiều thuận ?

    Phương pháp giải

    – Phản ứng trên không có sự thay đổi về số mol khí trước và sau phản ứng, do đó áp suất không có ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng.

    – Phản ứng thuận thu nhiệt, do đó tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển sang chiều thuận.

    – Tăng nồng độ các chất A và B hay giảm nồng độ C cũng làm chuyển dịch cân bằng sang chiều thuận

    Hướng dẫn giải

    Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là:

    – Áp suất: tỉ lệ thể tích khí trước và sau đều khồng đổi ⇒ áp suất không ảnh hưởng

    – Nồng độ: Tăng nồng độ các chất A và B hay giảm nồng độ C cũng làm chuyển dịch cân bằng sang chiều thuận

    Cho các cân bằng sau :

    (III) FeO (r) + CO (k) ⥩ Fe(r) + CO 2 (k)

    (IV) 2SO 2 (k) + O2 (k) ⥩ 2SO 3 (k)

    Khi giảm áp suất của hệ, cân bằng nào bị chuyển dịch theo chiều nghịch ?

    Phương pháp giải

    Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ-sa-tơ-lie: khi giảm áp suất của hệ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất của hệ

    Hướng dẫn giải

    Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ-sa-tơ-lie:

    (I) áp suất của hệ trước và sau phản ứng không đổi → áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng.

    (II) áp suất của hệ sau phản ứng tăng → giảm áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    (III) áp suất của hệ trước và sau phản ứng không đổi → áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng.

    (IV) áp suất của hệ sau phản ứng giảm → giảm áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    Những tác động nào sau đây có ảnh hưởng đến nồng độ của Cl2 ? Giải thích lí do.

    a) Tăng nồng độ của O 2.

    b) Giảm áp suất của hệ.

    c) Tăng nhiệt độ của bình phản ứng.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học

    Hướng dẫn giải

    b) Áp suất sau phản ứng giảm ⇒ khi giảm áp suất của hệ ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch ⇒ giảm.

    Xét các hệ cân bằng trong bình kín :

    Các cân bằng trên chuyển dịch như thế nào khi biến đổi một trong các điều kiện sau :

    a) Tăng nhiệt độ.

    b) Thêm lượng hơi nước vào.

    c) Lấy bớt H 2 ra.

    d) Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học

    Hướng dẫn giải

    (2) ) ∆H < 0 phản ứng tỏa nhiệt ⇒ tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    b) Hơi nước đều là chất tham gia phản ứng của hai phản ứng ⇒ khi thêm lượng hơi nước: (1) chiều thuận; (2) chiều thuận.

    c) H 2: sản phâm ⇒ nồng độ H 2 giảm ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    (1) chiều thuận; (2) chiều thuận.

    d) (1) chiều nghịch; do áp suất sau phản ứng thuận tăng ⇒ tăng áp suất , cân bằng chuyển nghịch

    (2) không đổi, do áp suất trước và sau phản ứng không đổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 7: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 9 Bài 31
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 31: Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Bài 32. Luyện Tập Chương 3
  • Chuyên Đề Hóa Học 8: Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 8 Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Có Lời Giải Về Tài Sản Và Nguồn Vốn
  • Bàn Về Phương Trình Kế Toán Cơ Bản
  • Chuyên Đề Phương Trình Vô Tỉ
  • Chuyên Đề Hệ Phương Trình Đối Xứng Loại (Kiểu) I
  • Chuyên Đề Hệ Phương Trình Đối Xứng
  • CHUYÊN ĐỀ:

    HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 8 CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH

    HÓA HỌC

    I. MỤC TIEU

    1. Kiến thức:

    học sinh biết được:

    Phương trình hóa học dùng để biểu diễn Phản ứng hóa học. Gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và các sản phấm với các hệ số thích hợp theo định luật bảo toàn khối lượng.

    -Biết cách lập được PTHH khi biết các chất tham gia sản ứng và các sản phẩm.

    – Củng cố và nắm vững một số phương pháp cân bằng hóa học để tính toán giải các bài tập hóa học

    2. Kỹ năng

    – Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết công thức hóa học, lập công thức hóa học, hoàn thành phương trình hóa học.

    II. PHƯƠNG PHÁP:

    – Nêu và giải quyết vấn đề

    III. CHUẨN BỊ

    – GV: Các ví dụ minh họa và các bài tập thực hành vận dụng.

    – HS ôn tập nội dung các kiến thức: Hóa trị, các lập công thức hóa học, lập phương trình hóa học.

    IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

    * Cho học sinh nhắc lai: Quy tắc về hóa trị

    Hóa Trị: Là con số biểu thị khả năng llieen kết của tử của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.

    Quy tắc:

                CTTQ : AaxBby

     

    Ta có biểu thức :     a.x =b.y

     

    * Chuyển thành tỉ lệ.

                                 = ta có x=b và y = a

     

     

     

     

     3. Bài giảng:

    1. Các bước để cân bằng một phản ứng hóa học

    GV: Thông báo:

    – Cân bằng phương trình hóa học được thực hiện qua 3 bước:

    Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và

    chất sản phẩm

    Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.

    Bước 3: Viết phương trình hóa học. Ta viết lại sơ đồ phản ứng với hệ số đó xác định

    Vậy chuyên đề hôm nay ta thực hiện 2 phương pháp cân bawbf một phản ứng hóa học đó là:

    Phương pháp bội chung nhỏ nhất

    Ta lấy bội chung nhỏ nhất của 2 chỉ số của một nguyên tố sau đó tìm hệ số cho

    phù hợp đặt trước phân tử của từng chất.

    Phương pháp cân bằng đại số:

             Dùng phương pháp đại số (giải phương trình có nhiều ẩn) để xác định số phân                tử, nguyên tử các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng.

    Cụ thể:

    1. Phương pháp bội chung nhỏ nhất

    B1: Viết sơ đồ của phản ứng.

    B2: Chọn hệ số phù hợp: Nếu ta thấy trong phản ứng số nguyên tử một nguyên tố

     trước và sau phản ứng là hai số khác nhau, ta chọn bội số chung nhỏ nhất cho hai số

     sau đó nhân hệ số sao cho số nguyên tử hai vế bằng nhau.

    B3: Viết lại phương trình với

     

    Vd1: Cho bột sắt tác dụng với khí Clo có ánh sáng khuếch tán ta thu được

    sắt III Clo rua. Hãy thành lập phương trình hóa học của phản ứng

     

    B1: Viết sơ đồ của phản ứng

     

    B2:Chọn hệ số cho phù hợp

    Ta thấy số nguyên tử Cl trước phản ứng là 2 sau phản ứng là 3 vậy bội số chung nhỏ

     nhất là 6. ta nhân hệ số của Cl2 với 3,hệ số của FeCl3 với 2

           

     Sau đó nhân hệ số của Fe với 2

     

    B3: Viết lại phương trình hoá học với hệ số đã có

    2Fe   + 3Cl2             to              2FeCl3

    Vd2: Đốt cháy nhôm trong oxi ta thu được nhômoxít (Al2O3). Lập phương trình hoá

     học của phản ứng

     

    B1: Viết sơ đồ của phản ứng

    B2:Chọn hệ số cho phù hợp

        Ta thấy số nguyên tử O trước phản ứng là 2 sau phản ứng là 3 vậy bội số chung

    nhỏ nhất là 6. ta nhân hệ số của O2 với 3,hệ số của AlO3 với 2

        Sau đó nhân hệ số của Al với 2

     

    B3: Viết lại phương trình hoá học với hệ số đã có

    2Al +  3O2       to              2Al2O3

     

    Ta chọn oxi để cân bằng. Bội số chung nhỏ nhất của 2 và 5  là 10. lấy bội số chung trên chia cho chỉ số của nguyên tố oxi trong từng công thức hoá học để tìm hệ số.

    t0

              10 : 2 = 5 điền 5 vào trước O2; 10 : 5 = 2 điền 2 vào trước P2O5 ta được:

     

    t0

              Sau đó cân bằng phốt pho bằng cách thêm 4 vào trước P ta được PTHH.

     

              4P + 5O2       2P2O5

     

    Ví dụ 4: Al + Cl2 – t0–AlCl3

              Cách làm ta chọn nguyên tố clo để cân bằng bội số chung nhỏ nhất của 2 chỉ số 2, 3 là 6. ta lấy 6 : 3 = 2 điền 2 trước AlCl3. Lấy 6 : 2 = 3 điền 3 trước Cl2 ta được.

              Al +3Cl2 – t0–2AlCl3

    Cân bằng nhôm:

    2 Phương pháp cân bằng đại số

    B1: Viết sơ đồ của phản ứng.

    B2: Chọn hệ số cho phù hợp: Đặt hệ số của các phân tử là ẩn số  sau đó ta lập

    phương trình và giải tìm ẩn số.

    B3: Viết lại phương trình hoá học với ẩn số đã tìm được gắn vào hệ số của các

    phân tử.

    Ví dụ a: Lập phương trình hóa học của phản ứng

    B1: giáo viên yêu cầu học sinh viết sơ đồ của phản ứng “sơ đồ của phản ứng đã

    dược viết”

    B2:chọn hệ số cho phù hợp

    Ta lần lượt gọi hệ số của HCl, Al, AlCl3,H2, lần lượt là a,b,c,d ta đưa vào sơ đồ

    phản ứng

    aHCl + bAl                    cAlCl3   +  dH2

       Ta có :Trong AlCl3 có 3 Cl mà HCl chỉ có 1 Cl nên a= 3c

                     Trong H2 có 2H mà HCl chỉ có 1H nên a= 2d

                     a =3c                    3c =2d            d = 3

                      b =  c                       b = 2             c = b = 2         

                                                                                                                              

    B3:Viết phương trình hoá học,thay hệ số đã có vào sơ đồ

                     6HCl   +  2Al                      2AlCl3  +  3H2

     

     

    B1: giáo viên yêu cầu học sinh viết sơ đồ của phản ứng “sơ đồ của phản ứng đã dược

      viết”

    B2:Chọn hệ số cho phù hợp

          Ta lần lượt gọi hệ số của MgO, HCl, MgCl2, H2O lần lượt là a,b,c,d ta đưa vào sơ đồ

            phản ứng

             Trong HCl có 1H và 1Cl nhưng trong MgCl2 có 2Cl,trong H2O có 2H nên ta có

              b =2c =2d.

           Trong MgO có 1 O, 1Mg trong MgCl2 có1Mg, trong H2O có 1 O nên ta có:

        a =c =d

                                                                                                 

                                                                                                                    b=2

           B3:  Viết phương trình hoá học với hệ số đã có

    MgO + 2 HCl                    MgCl2 + H2

            Ví dụ c : Cân bằng phương trình phản ứng.

     

    Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng

     

    Bước 2: Đặt hệ số bằng các ẩn số a, b, c, d trước các chất tham gia và chất tạo thành (Nếu 2 chất mà trùng nhau thì dùng 1 ẩn)

    Ta có.

     

    Lập phương trình toán học với từng loại nguyên tố có sự thay đổi về số nguyên tử ở 2 vế.

    Ta nhận thấy chỉ có N và O là có sự thay đổi.

    N:        b = 3a + c               (I)

    O:       3b = 9a + c + b/2     (II)

     

    Giải phương trình toán học để tìm hệ số

    Thay (I) vào (II) ta được.

    3(3a + c) = 9a + c + b/2

    Bước 3: Thay hệ số vừa tìm được vào phương trình và hoàn thành phương trình.

    Al  +  4 HNO3                       Al(NO3)3 + NO + 2 H2O

    Ví dụ 2: Lập PTHH của phản ứng:

    t0

              Bước1: Đưa hệ số hợp thức vào PTHH:

     

              Bước2: Cân bằng số nguyên ở hai vế của phản ứng:

              Cu : a = c                       (1)

              S   : b = c + d                 (2)

              H  : 2b = 2e                    (3)

              O  : 4b = 4c + 2d + e      (4)

              Bước 3: Giải hệ PTHH trên bằng cách từ phương trình (3) chọn e = 1 b = 1. Tiếp tục giải bằng cách thế giá trị b và e vào phương trình 3, 4 sau đó giải hệ ta được

    c = d = . Thay c =  vào phương trình (1) ta được a = .

    t0

              Bước4. Thay vào PTHH ta được

     

    t0

              Quy đồng mẫu số với 2 rồi khử mẫu ta được PTHH:

     

    Cu + 2H2SO4đ         CuSO4 + SO2 + 2H2O

     

     

                                                                    Tam Hồng, ngày….  tháng năm 2022.

                                                                                 Người viết chuyên đề

     

     

     

                                                                                        Đỗ Thị Hường

     

     

     

     

                                                

     

     

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phương Trình Lượng Giác Nâng Cao Lớp 11
  • Chuyên Đề Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn Số
  • Nguyên Lý Truyền Nhiệt, Phương Trình Cân Bằng Nhiệt, Công Thức, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Phương Pháp Giải Toán Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Bảng Xếp Hạng Vđqg Italia Nữ 2022/2022, Bxh Nữ Italia
  • Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 (Có Lời Giải)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Hóa 8 Đầy Đủ
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Chương Trình Lớp 8
  • Bài Tập Hóa Học 8 Theo Từng Bài
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • 100 Bài Tập Ôn Tập Hóa Học 8
  • GIẢNG VIÊN: MAI HOÀNG TRÚC SĐT: 0909 654 252

    ” Sự học như con thuyền đi ngược dòng nước, không tiến ắt phải lùi”. Trang PAGE * MERGEFORMAT 4

    Câu 1 : Lập công thức hoá học theo các bước và tính phân tử khối của các hợp chất.

    a. Hợp chất gồm sắt ( Fe ) có hoá trị III và nhóm Sunfat (SO4 ) có hoá trị II

    b. Hợp chất gồm lưu huỳnh ( S ) có hoá trị VI và nguyên tố oxi ( O ) có hoá trị II

    Bài Giải

    a. Đặt công thức tổng quát :

    Biểu thức của quy tắc hoá trị : x . III = y . II

    Lập tỉ lệ : Chọn : x = 2 ; y = 3

    Công thức hoá học : Fe2(SO4)3

    Phân tử khối của Fe2(SO4)3 : 2 . 56 + 3 ( 32 + 64 ) = 400 đvC

    b. Đặt công thức tổng quát :

    Biểu thức của quy tắc hoá trị : x . VI = y . II

    Lập tỉ lệ : Chọn : x = 1 ; y = 3

    Công thức hoá học : SO3

    Phân tử khối của SO3 : 32 + 3 . 16 = 80 đvC

    Câu 2 :Một hợp chất gồm có nguyên tố R và nguyên tố Oxi có công thức hoá học dạng R2O3

    a. Tính hoá trị của nguyên tố R

    b. Biết rằng phân tử R2O3 nặng hợn nguyên tử Canxi 4 lần. Tìm tên nguyên tố R, kí hiệu ?

    Bài Giải

    a. Hoá trị của nguyên tố R :

    b. Phân tử khối của R2O3 là : 40 . 4 = 160 đvC

    Nguyên tử khối của R là :

    Vậy R là Sắt : KHHH là Fe

    Câu 3 :

    a. Tính hóa trị của Mg trong hợp chất MgCl2, biết Cl(I)

    b. Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi nhôm hoá trị (III) và oxi.

    Bài Giải

    a. Gọi a là hoá trị của Mg trong MgCl2

    Theo qui tắc: 1.a = 2.I

    b.Thực hiện theo các bước để có công thức hoá học: Al2O3

    Câu 4 : Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 2 nguyên tử O và nặng hơn phân tử hiđro là 32 lần.

    a.Tính phân tử khối của hợp chất.

    b.Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.

    Bài Giải

    a . Ta có: PTK của hợp chất A :

    X + 2 x 16 = 32 x 2 = 64 (đvC)

    b. Từ X + 32 = 64

    Vậy X là nguyên tố Lưu huỳnh , KHHH : S

    Câu 5:

    a. Lập công thức hoá học hợp chất gồm Mg (II) và nhóm PO4 (III)

    b. Tính phân tử khối của hợp chất trên

    Bài Giải

    Lập đúng công thức hoá học hợp chất gồm Mg (II) và nhóm PO4 (III) theo trình tự sau:

    Công thức dạng chung Mgx(PO4)y

    + Vậy công thức của hợp chất là : Mg3(PO4)2

    – PTK: (24 x 3)+ 2[31 + (16 x 4)] = 262 đvC

    Câu 6:

    a. Tính hóa trị của Cl và Ba trong các hợp chất sau, biết Al(III) và nhóm SO4 (II) : AlCl3 BaSO4

    b..Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bới sắt hoá trị (III) và (OH) hóa trị I.

    Bài Giải

    a. *) + Gọi b là hoá trị của Cl trong AlCl3

    + Theo qui tắc: chúng tôi = 3.b

    b = I

    + Vậy hóa trị của Cl trong AlCl3 là I

    *) + Gọi a là hoá trị của Ba trong BaSO4

    + Theo qui tắc: 1.a = chúng tôi

    + Vậy hóa trị của Ba trong BaSO4 là II

    b. + Đặt CTHH của hợp chất là Fex(OH)y

    + Áp dụng quy tắc hóa trị ta có: III.x = I.y

    + Vậy CTHH của hợp chất là Fe(OH)3

    Câu 7: Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 2 nguyên tử O và nặng hơn phân tử hiđro là 32 lần.

    a.Tính phân tử khối của hợp chất.

    b.Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố đó

    Bài Giải

    a . Ta có: PTK của hợp chất A = 32 . 2 = 64

    b. Ta có X + 32 = 64

    Vậy X là nguyên tố Lưu huỳnh , KHHH : S

    Câu 8: Công thức hóa học của nguyên tố A với O là A2O; công thức hóa học của nguyên tố B với H là BH2. Tìm công thức hóa học của hợp chất gồm nguyên tố A và B

    Bài Giải

    Vậy CTHH của hợp chất gồm A và B là : A2B

    Câu 9: Công thức hóa học của nguyên tố X với nhóm (SO4) là XSO4; công thức hóa học của nguyên tố Y với H là YH. Tìm công thức hóa học của hợp chất gồm nguyên tố X và Y

    Bài Giải

    Vậy CTHH của hợp chất gồm X và Y là : XY2

    Câu 10:

    a. Tính hóa trị của Cl và Fe trong các hợp chất sau, biết Mg(II) và nhóm SO4 (II):MgCl2, Fe2(SO4)3b. Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi bari hoá trị (II) và (OH) hóa trị I.

    Bài Giải

    a. *) + Gọi b là hoá trị của Cl trong MgCl2

    + Theo qui tắc: chúng tôi = 2.b

    b = I

    + Vậy hóa trị của Cl trong MgCl2 là I

    *) + Gọi a là hoá trị của Fe trong Fe2(SO4)3

    + Theo qui tắc: 2.a = chúng tôi

    + Vậy hóa trị của Fe trong Fe2(SO4)3 là III

    b. + Đặt CTHH của hợp chất là Bax(OH)y

    + Áp dụng quy tắc hóa trị ta có: II.x = I.y

    + Vậy CTHH của hợp chất là Ba(OH)2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 122 Câu 5, 6, 7 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 5 Bài 7: Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 2: Nguyễn Trường Tộ Mong Muốn Canh Tân Đất Nước
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tập Làm Văn
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Ôn Tập Về Phần Tập Làm Văn Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Dạng Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Cơ Bản Nhất
  • Bài Tập Hai Mặt Phẳng Song Song
  • Luyện Tập Về Thừa Kế Trong Java
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử là dạng bài tập cơ bản và rất quan trọng đối với môn Hóa học THPT. Kiến Guru chia sẻ tới các em học sinh các phương pháp và dạng bài tập mẫu giúp các em nắm vững, giải nhanh các dạng bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử.

    I. Phương pháp và ví dụ về bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử

    1. Phương pháp

    Nguyên tắc: Tổng số electron nhường = Tổng  số electron nhận

    Bước 1. Xác định số oxi hóa thay đổi thế nào.

    Bước 2. Lập thăng bằng electron.

    Bước 3. Đặt các hệ số tìm được vào phương trình phản ứng và tính các hệ số còn lại.

    Lưu ý:

    – Ta có thể cân bằng phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp tăng – giảm số oxi hóa với nguyên tắc: tổng số oxi hóa tăng = tổng số oxi hóa giảm.

    – Phản ứng oxi hóa – khử còn có thể được cân bằng theo phương pháp ion–electron: ví dụ …

    – Nếu trong một phương trình phản ứng oxi hóa – khử có nhiều nguyên tố có số oxi hóa cùng giảm (hoặc cùng tăng) mà:

    + Nếu chúng thuộc cũng một chất: thì phải đảm bảo tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.

    + Nếu chúng thuộc các chất khác nhau: thì phải đảm bảo tỉ lệ số mol của các chất đó theo đề đã cho.

    * Trường hợp đối với hợp chất hữu cơ:

    – Trong trường hợp mà hợp chất hữu cơ trước và sau phản ứng có một nhóm nguyên tử thay đổi và một số nhóm không đổi thì nên xác định số oxi hóa của C trong từng nhóm rồi mới cân bằng.

    – Trong trường hợp mà hợp chất hữu cơ thay đổi toàn bộ phân tử, nên cân bằng theo số oxi hóa trung bình của C.

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1. Cân bằng phản ứng:

    CrS + 

    Hướng dẫn:

    Bước 1. Xác định sự thay đổi số oxi hóa:

    Cr+2 → Cr+3

    S-2 → S0

    N+5 → N+4

    Bước 2. Lập thăng bằng electron:

    Cr+2 → Cr+3 + 1e

    S-2 → S0 + 2e

    CrS → Cr+3 + S+0 + 3e

    2N+5 + 1e → N+4

    → Có 1CrS và 3N.

    Bước 3. Đặt các hệ số vừa tìm vào phản ứng và cân bằng phương trình phản ứng:

    CrS + 6HNO3 → Cr(NO3)3 + 3N + S + 3O

    Ví dụ 2. Cân bằng phản ứng trong dung dịch bazơ:

    NaCr + Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr

    Hướng dẫn:

    + 4OH- →  + 2H2O + 3e

    Br2 + 2e → 2Br-

    Phương trình ion:

    2+ 8OH- + 3Br2 → 2CrO2-4 + 6Br- + 4H2O

    Phương trình phản ứng phân tử:

    2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O

    Ví dụ 3. Cân bằng phản ứng trong dung dịch có O tham gia:

    KMnO4 + H2O + K2SO3  → MnO2 + K2SO4

    Hướng dẫn:

     + 3e + 2H2O → MnO2 + 4OH-

     + H2O →  + 2H+ + 2e

    Phương trình ion:

    2 + H2O + 3 → 2MnO2 + 2OH- + 3

    Phương trình phản ứng phân tử:

    2KMnO4 + 3K2SO3 + H2O → 2MnO2 + 3K2SO4 + 2KOH

    II. Bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử và hướng dẫn giải

    Phần bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử bao gồm 5 câu hỏi có đáp án chi tiết thuộc các dạng khác nhau và 3 câu hỏi học sinh tự làm. 

    Cân bằng phản ứng oxi hóa khử được sử dụng trong hầu hết các dạng bài tập THPT và dàn trải xuyên suốt trong hầu hết các câu hỏi bài tập trong các đề thi Hóa học THPT. Vì vậy, các câu hỏi minh họa sau đây sẽ giúp học sinh dễ hình dung và nắm vứng các kĩ năng giải bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử.

    1. Đề bài bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử 

    Câu 1. Cho phản ứng: FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2()2 + H2O. Cho biết hệ số cân bằng của FeSO4 và K2Cr2O7 lần lượt là bao nhiêu?

    A. 5; 2                          B. 6; 2                         C. 6; 1                            D. 8; 3

    Câu 2. Cho phản ứng: Na2SO3 + KMnO4 + H2O → Na2SO4 + MnO2 + KOH

    A. 4:3                           B. 3:4                        C. 3:2                          D. 2:3

    Câu 3. Cân bằng phản ứng sau:

    Fe3O4 + HNO3 → Fe()3 + NO + H2O

     

    Câu 4. Cân bằng phản ứng:

    As2S3 + HNO3 + H2O → H3As+ NO + H2SO4

     

    Câu 5. Cân bằng phản ứng:

    FexOy + HNO3 → Fe()3 + NO + H2O

    2. Đáp án

    Câu 1:  đáp án C

    Câu 2: Đáp án C

    Câu 3:

    Câu 4:

    Câu 5:

    3. Bài tập tự làm

    Câu 1. Hãy cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau:

    CH3CH2OH + K2Cr2O7 + H2SO4 → CH3COOH + Cr2()3 + K2SO4 + H2O

     

    Câu 2. Xác định hệ số cân bằng của KMnO4 trong phản ứng sau:

    S + KMnO4 + O → K2 + …Chọn đáp án đúng nhất

    A. 2                   B. 5                     C. 7                   D. 10

     

    Câu 3. Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng e:

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hóa Học Nâng Cao Môn Hóa Lớp 8
  • Chuyên Đề Vecto Trong Không Gian Quan Hệ Vuông Góc
  • 143 Bài Tập Giới Hạn Dãy Số
  • Giới Hạn Của Hàm Hai Biến Số
  • Đáp Án Bài Tập Csdl
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì? Hướng Dẫn Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Bài Toán Tính Theo Phương Trình Hóa Học 8 Hay Nhất
  • Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8
  • Lý Thuyết Phương Trình Tích Hay, Chi Tiết
  • Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Các Phương Trình Ion Rút Gọn
  • Phương trình hóa học là gì?

    Chắc hẳn khi mới tiếp xúc với môn hóa học bạn sẽ thấy khái niệm phương trình hóa học xuất hiện rất nhiều. Trong các chương trình từ cơ bản đến nâng cao, trong sách giáo khoa hay sách tham khảo đều đề cập đến phương trình hóa học. Vậy phương trình hóa học là gì?

    Ảnh 1: Phương trình hóa học là phương trình biểu diễn các phản ứng hóa học

    Hiểu một cách đơn giản phương trình hóa học là phương trình biểu diễn các phản ứng hóa học. Trong một phương trình hóa học sẽ bao gồm các chất tham gia sản phản ứng và chất được tạo thành khi phản ứng kết thúc.

    Căn cứ vào phương trình hóa học bạn có thể nhận biết được tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử của các chất, cặp chất tham gia vào một phản ứng hóa học.

    Để lập một phương trình hóa học cần phải tuân theo các bước sau:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
    • Bước 2: Cân bằng phương trình hóa học
    • Bước 3: Hoàn thành phương trình hóa học

    Ví dụ: Phản ứng của Hidro với Oxi tạo thành nước sẽ có phương trình như sau

    Các cách cân bằng phương trình hóa học

    Như chia sẻ ở trên cân bằng phương trình hóa học là một trong những bước rất quan trọng khi viết phương trình. Đây cũng là một trong những bước không thể thiếu nếu các bạn muốn giải các bài toán hóa học. Vậy làm thế nào để cân bằng được phương trình hóa học một cách nhanh nhất và chính xác nhất? Các bạn có thể tham khảo một số phương pháp sau đây:

    Phương pháp nguyên tử – nguyên tố

    Với phương pháp này, khi cân bằng sẽ viết các đơn chất dưới dạng nguyên tử riêng biệt, sau đó lập luận qua một số bước đơn giản.

    Để tạo thành 1 phân tử P 2O 5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O.

    Tuy nhiên phân tử oxi bao gồm 2 nguyên tử, như vậy nếu lấy 5 phân tử oxi tức là số nguyên tử oxi sẽ tăng lên gấp đôi. Đồng thời số nguyên tử P và số phân tử P 2O 5 cũng sẽ tăng lên 2 lần, tức 4 nguyên tử P và 2 phân tử P 2O 5.

    Sử dụng phương pháp chẵn – lẻ

    Đây là phương pháp thêm hệ số vào trước các chất có chỉ số lẻ, mục đích là để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

    Trong phản ứng trên, nguyên tử Oxi ở vế trái là 2 và vế phải là 5, nếu muốn nguyên tử ở cả 2 vế bằng nhau ta thêm số 2 trước P 2O 5. Khi đó số nguyên tử của Oxi ở vế phải là chẵn, sau đó thêm 5 vào trước O 2. Như vậy nguyên tử Oxi ở 2 vế bằng nhau.

    Tương tự với nguyên tử Photpho, nếu muốn 2 vế bằng nhau ta chỉ cần đặt 4 trước P ở vế trái.

    Ngoài 2 phương pháp trên, để cân bằng phương trình hóa học các bạn có thể áp dụng một số phương pháp như:

    • Phương pháp hóa trị tác dụng
    • Phương pháp hệ số phân số
    • Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhất
    • Phương pháp cân bằng theo nguyên tố tiêu biểu
    • Phương pháp đại số
    • Phương pháp cân bằng electron
    • Phương pháp cân bằng ion – electron

    Các chương trình hóa học lớp 8

    Trong chương trình hóa học lớp 8 sẽ bao gồm những phương trình hóa học cơ bản nhất. Đây cũng là những kiến thức nền tảng để theo suốt các bạn trong suốt quá trình học tập của các bạn. Vậy nên việc ghi nhớ chúng là rất cần thiết, nhất là những phương trình thường gặp như:

    Các phương trình hóa học lớp 9

    Nâng cao hơn so với chương trình học ở lớp 8, các phương trình hóa học ở lớp 9 sẽ đa dạng hơn, các chất tham gia trong một phản ứng cũng nhiều hơn, cách cân bằng phương trình hóa cũng cũng sẽ khó hơn. Vậy nên các bạn cần phải trang bị cho mình những phương pháp thật khoa học để có thể nhanh chóng thích nghi với môn học này. Trong chương trình học lớp 9 chúng ta sẽ dễ gặp những phương trình hóa học phức tạp hơn như:

    Lớp 11 được đánh giá là có khối kiến thức rất nặng, nếu các bạn không nắm được bản chất vấn đề, không hiểu được quy luật của từng phản ứng hóa học thì rất khó có thể làm được các bài tập. Trong chương trình hóa học lớp 11 bạn sẽ dễ bắt gặp những phương trình hóa học như:

    Ở mỗi bậc học kiến thức về phương trình hóa học sẽ càng nâng cao và mở rộng hơn

    Các phương trình hóa học lớp 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Phương Trình Hóa Học Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp
  • Giải Bài Tập Trang 87, 88 Sgk Đại Số 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 88 Sgk Hình Học Lớp 10: Phương Trình Đường Elip
  • Chuyên Đề: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Oxi Hóa Ancol Là Gì? Phương Trình Oxi Hóa Ancol Và Các Dạng Bài Tập
  • Đề Tài Giải Phương Trình Có Chứa Dấu Căn Bậc Hai
  • Cách Giải Phương Trình Trùng Phương, Phương Trình Tích
  • Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Và Phương Pháp Cộng Đại Số
  • Trắc Nghiệm Giải Phương Trình Bậc 2 Số Phức
  • Vậy cân bằng phương trình hóa học đối với phản ứng Oxi hóa – Khử bằng phương pháp thăng bằng electron dựa trên nguyên tắc nào? chúng ta cùng ôn lại trong bài viết này và giải các bài tập cân bằng phương trình hóa học, phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron để hiểu rõ hơn nội dung này.

    I. Phương pháp thăng bằng electron

    1. Quy tắc xác định số Oxi hóa trong phản ứng Oxi hóa khử.

    – Số oxi hóa của H là +1 (trừ các hợp chất của H với kim loại như NaH, CaH 2, thì H có số oxi hóa 1).

    – Số oxi hóa của O là 2 (trừ một số trường hợp như H 2O 2, F 2 O, oxi có số oxi hóa lần lượt là : 1, +2).

    Trong một phân tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0. Theo quy tắc này, ta có thể tìm được số oxi hóa của một nguyên tố nào đó trong phân tử nếu biết số oxi hóa của các nguyên tố còn lại.

    Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tử trong ion đó bằng điện tích của nó.

    – Để biểu diễn số oxi hóa thì viết dấu trước, số sau, còn để biểu diễn điện tích của ion thì viết số trước, dấu sau. Ví dụ: Số oxi hóa Fe+3 còn ion sắt (III) ghi Fe 3+.

    – Nếu điện tích là 1+ (hoặc 1) có thể viết đơn giản là + (hoặc -) thì đối với số oxi hóa phải viết đầy đủ cả dấu và chữ (+1 hoặc 1).

    – Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại kiềm luôn là +1, kiềm thổ luôn là +2 và nhôm luôn là +3.

    2. Phương pháp thăng bằng electron cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử

    – Để lập phương trình phản ứng oxi hoá – khử theo phương pháp thăng bằng electron, ta thực hiện các bước sau đây:

    Lập PTHH của phản ứng P cháy trong O 2 tạo thành P 2O 5 theo phương trình:

    * Bước 1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hoá và chất khử.

    * Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá và chất khử, sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận.

    * Bước 1: Xác định số oxi hoá

    – Số oxi hoá của C tăng từ +2 lên +4 ⇒ C trong CO là chất khử

    * Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử

    II. Bài tập cân bằng phương trình phản ứng Oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    – Tên của chất và tên quá trình ngược nhau

    – Chất khử là chất sẽ nhường electron (hay cho e) – đó quá trình oxi hóa.

    – Chất oxi hóa là chất mà thu electron (hay nhận e) – đó là quá trình khử.

    *Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron:

    a) Ta có PTHH:

    – Thực hiện các bước cân bằng PTHH bằng phương pháp thăng bằng electron.

    b) Ta có PTHH:

    – Thực hiện cân bằng bằng phương pháp electron.

    c) Ta có PTHH:

    – Phương trình hoá học sau khi cân bằng như sau:

    – Ta xác định sự thay đổi số oxi hóa, và thăng bằng số electron

    – Ta được phương trình sau khi cân bằng như sau:

    – Ta được phương trình sau khi cân bằng như sau:

    Bài 3: Cân bằng các phản ứng Oxi hóa – Khử sau:

    * Bài 4: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau:

    * Bài 5: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau:

    * Bài 6: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử:

    Về cơ bản, để cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử các em cần nhớ 3 bước chính, đó là: Xác định sự thay đổi số oxi hóa → lập thăng bằng electron → đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại. Chúc các em học tập tốt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Bttn Tổng Hợp Phản Ứng Oxi Hóa Khử (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử Là Gì? Ví Dụ Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 11 Bài 20: Cân Bằng Nội Môi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 11 Nâng Cao Bài 1: Trao Đổi Nước Ở Thực Vật
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 11 Bài 22: Ôn Tập Chương 1
  • Hướng Dẫn Học Bài 21,22 Sinh Học 11 : Ôn Tập Chương 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 11 Ôn Tập Chương 1 (Tiếp)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 11 Ôn Tập Chương 1
  • Cân bằng nội môi là gì?

    Phương pháp giải

    Xem lại cân bằng nội môi, khái niệm cân bằng nội môi.

    Hướng dẫn giải

    • Nội môi là môi trường bên trong cơ thể, là môi trường mà tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất.
    • Cân bằng nội môi là sự duy trì sự ổn định các điều kiện lí hoá của môi trường trong cơ thể.

    Tại sao cân bằng nội môi có vai trò quan trọng đối với cơ thể?

    Phương pháp giải

    Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.

    Hướng dẫn giải

    Cân bằng nội môi có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì sự ổn định về các điều kiện lí hóa của môi trường trong (máu, bạch huyêt và dịch mô) đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển. Các tế bào, các cơ quan của cơ thể chỉ có thể họat động bình thưởng khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong thích hợp và ổn định. Khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong không ổn định và không duy trì được sự ổn định (gọi là mất cân bằng nội môi) sẽ gây nên sự biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của các tế bào và các cơ quan, thậm chí gây ra tử vong ở động vật.

      Rất nhiều bệnh tật của người và động vật là hậu quả của mất cân bằng nội môi. Ví dụ: nồng độ NaCl trong máu cao (do chế độ ăn có nhiều muối thường xuyên) gây ra bệnh cao huyết áp.

    Tại sao các bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển về bộ phận thực hiện lại đóng vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi?

    Phương pháp giải

    Các bộ phận tham gia vào cơ chế duy trì cân bằng nội môi là bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện.

    Hướng dẫn giải

    Các bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện đóng vai trò quan trọng trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi vì chúng đảm nhận những chức năng sau:

    • Bộ phận tiếp nhận kích thích là thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm. Bộ phận này tiếp nhận kích thích từ môi trường (trong và ngoài) và hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển.
    • Bộ phận điều khiển là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết. Bộ phận này có chức năng điều khiển họat động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
    • Bộ phận thực hiện là các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu… Bộ phận này dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn để tăng hay giảm họat động nhằm đưa môi trường trong trở về trạng thái cân bằng và ổn định.

    → Bất kì một bộ phận nào tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi hoạt động không bình thường hoặc bị bệnh sẽ dẫn đến mất cân bằng nội môi.

    Cho biết chức năng của thận trong cân bằng nội môi.

    Phương pháp giải

    Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.

    Hướng dẫn giải

    Chức năng của thận trong cân bằng nội môi: thận điều hòa áp suất thẩm thấu của máu nhờ vào điều hòa lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu.

    • Khi áp suất thẩm thấu của máu tăng cao (ăn mặn, mất nhiều mồ hôi,…) thận tăng cường tái hấp thụ nước để trả về máu.
    • Khi áp suất thẩm thấu của máu giảm (uống dư thừa nước) thận tăng thải nước.
    • Thận thải các chất độc đối với cơ thể (urê, crêatin,…).

    → Nhờ các hoạt động này, thận giúp duy trì ổn định áp suất thẩm thấu máu, có vai trò quan trọng trong cân bằng nội môi.

    Trình bày vai trò của gan trong điều hòa nồng độ glucôzơ máu.

    Phương pháp giải

    Gan là nơi dự trữ Glicogen, xem lại vai trò của gan trong điều hòa nồng độ glucôzơ máu.

    Hướng dẫn giải

    Sau bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên, kích thích tế bào ß tụy tiết ra hoocmôn insulin. Insulin có tác dụng chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ trong gan, đồng thời làm cho các tế bào tăng nhận sử dụng gulocôzơ. Do vậy, nồng độ glucôzơ trong máu giảm xuống và duy trì ở nồng độ ổn định.

    Xa bữa ăn nồng độ glucôzơ trong máu giảm xuống, kích thích tế bào a tụy tiết ra hoocmôn glucagôn. Glucagôn có tác dụng chuyển glicôgen có ở trong gan thành glucôzơ. Glucôzơ từ gan vào máu, làm cho nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên và duy trì ở nồng độ ổn định.

    Hệ đệm phổi, thận duy trì pH máu bằng cách nào?

    Phương pháp giải

    pH máu được duy trì dựa trên sự chênh lệch nồng độ các ion.

    Hướng dẫn giải

    • Hệ đệm duy trì được pH ổn định do chúng có khả năng lấy đi H+ hoặc OH- khi các ion này xuất hiện trong máu.
    • Phổi tham gia điều hòa pH máu bằng cách thải CO2 (vì khi CO2 tăng lên sẽ làm tăng H+ trong máu làm thay đổi pH máu) .
    • Thận tham gia điều hòa pH nhờ khả năng thải H+ và NH3, tái hấp thụ Na+

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 11 Nâng Cao Bài 20: Cân Bằng Nội Môi
  • Giải Bài Tập Sinh Học 11
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 11 Trang 90 Bài 19: Cân Bằng Nội Môi
  • Giải Bài Tập Trang 90 Sgk Sinh Học Lớp 11: Cân Bằng Nội Môi
  • Sinh Học 11 Bài 5 Dinh Dưỡng Nitơ Ở Thực Vật Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 17, 18, 19 Sgk: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Bài Tập C1: Trang 17 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10
  • Giải Bài 3.5, 3.6, 3.7, 3.8 Trang 9, 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • sự CÂN BẰNG LỰC - QUẮN TÍNH A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Hai lực cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lén một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiêu ngược nhau. Dưới tác dụng của các lực càn bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên ; đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Chuyển động này được gọi là chuyển động theo quán tính. Lưu ỷ : Hệ lực cân bằng khi tác dụng vào một vật thì không làm vận tốc của vật thay đổi. Ớ lớp 6 đã đề cập đến trường hợp vật đứng yên khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng. Đối với lớp 8, yêu cầu xét tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động. Như vậy tác dụng của hai lực cân bằng lên vật được phát biểu khái quát hơn : "Một vật sẽ đứng yên hay chuyên động thẳng đều khi không có lực tác dụng lên vật và ngay cả khi các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau". Việc dự đoán tác dụng của hai lực cân bằng lên vật chuyên động thực hiện trên cơ sở suy luận logic. Vì lực gây ra sự thay đổi vận tốc chuyển động, còn hai lực cân bằng khi đặt lên vật đang đứng yên thì vật sẽ đứng yên mãi, như vây nó không làm thay đổi vận tốc. Do đó, lực cân bằng tác dụng lên vật đang chuyển động cũng không làm thay đổi vận tốc nên vật sẽ chuyển động thẳng đểu mãi. Kết luận này được kiểm nghiệm bằng thí nghiệm trên máy A-tút. Quán tính : Khỉ có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính. đoán suy ra từ kinh nghiệm thực tế. Việc định lượng mối quan hệ giữa quán tính với khối lượng chỉ thực hiện ở lớp 10 THPT. B. HUỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK VÀ SBT Cl. a) Tác dụng lên quyển sách có hai lực : trọng lực p, lực đẩy Q của mặt bàn. ///////////// Tác dụng lên quả cầu có hai lực : trọng lực p, lực cãng T. Tác dụng lên quả bóng có hai lực : trọng lực p, lực đẩy Q của mặt bàn. |Q Q p 0,5 N H-I 1 N Mỗi cặp lực này là hai lực cân bằng. Chúng có cùng điểm đật, cùng phương, cùng độ lớn a) b) 1 N nhưng ngược chiều. C2. Quả cân A chịu tác dụng của hai lực : trọng lực PA sức căng T của dây, hai lực này cân bằng (do T - PB mà PB - PA nên T cân bằng với PA). C3. Đặt thêm vật nặng A' lên A, lúc này PA + PA, lớn hơn t nên vật AA' chuyển động nhanh dần đi xuống, B chuyển động đi lên. C4. Quả cân A chuyển động qua lỗ K thì A' bị giữ lại. Khi đó tác dụng lên A chỉ còn hai lực, PA và T lại cân bằng với nhau nhưng vật A vẫn tiếp tục chuyển động. TN cho biết kết quả chuyển động của A là thẳng đều. C5. Ghi kết quả TN vào bảng tính toán và rút ra kết luận : ''Một vật đang chuyển.động, nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều". C6. Búp bè ngã về phía sau. Khi đẩy xe, chân búp bê chuyển động cùng với xe, nhưng do quán tính nên thân và đầu búp bê chưa kịp chuyển động, vì vậy búp bê ngã về phía sau. 5.4. 5.5. 5.6. Vật đứng yên trên mật bàn vì hai lực p, Q tác dụng lên vật cân bằng nhau (Hình. 5.3). Vật chuyển động thẳng đều, trên mặt sàn nằm ngang nhờ lực kéo có cường độ 2 N. Điều này chứng tỏ lực kéo cân bằng với lực cản của mặt sàn tác dụng lên vật (Hình. 5.4). ZZZZZZZZZZZZZZZ/ 'ZZZZZZ/ ZZZZ "p Hình 5.3 ▼P Hình 5.2 Pc Fk Hình 5.4 C7. Búp bê ngã về phía trước. Vì khi xe dừng đột ngột, mặc dù chân búp bê bị dừng lại cùng với xe, nhưng do quán tính nên thân búp bê vẫn chuyển động và nó nhào về phía trước. C8. a) Ôtô đột ngột rẽ phải, do quán tính, hành khách không thể đổi hướng chuyển động ngay mà tiếp tục theo chuyển động cũ nên bị nghiêng người sang trái. Nhảy từ bậc cao xuống, chân chạm đất bị dừng ngay lại, nhưng người còn tiếp tục chuyển động theo quán tính nên làm chân gập lại. Bút tắc mực, nếu-vẩy mạnh, bút lại viết được vì do quán tính nên mực tiếp tục chuyển động xuống đầu ngòi bút khi bút đã dừng lại. Khi gõ mạnh đuôi cán búa xuống đất, cán đột ngột bị dừng lại, do quán tính đầu búa tiếp tục chuyển động ngập chặt vào cán búa. Do quán tính nên cốc chưa kịp thay đổi vận tốc khi ta giật nhanh giấy ra khỏi đáy cốc. 5.1. D. 5.2. D, 5.3. D. Có những đoạn đường mặc dù đầu máy vẫn chạy để kéo tàu nhưng vận tốc của tàu không đổi, điều này không hề mâu thuẫn với nhận định "lực tác dụng làm thay đổi vận tốc" vì khi lực kéo của đầu máy cân bằng với lực cản tác dụng lên đoàn tàu thì đoàn tàu sẽ không thay đổi vận tốc. AT Quả cầu đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng nhau, trọng lực p cân bằng với sức căng T (Hình. 5.2). Giật nhanh tờ giấy ra khỏi .chén nước. Do quán tính, chén nước chưa kịp thay đổi vận tốc nên chén nước không bị đổ. Báo đuổi riết con linh dương. Linh dương nhảy tạt sang bên, do quán tính báo lao về phía trước vồ mồi nhưng không kịp đổi hướng nên linh dương trốn thoát. D. / 5.10. c. c. 5.12*. D. Fc B " a) Các lực tác dụng lên ôtô là : Trọng lực p, lực 77777777777771 7777777777777 phát động Fk, lực cản Fc, lực đỡ của mặt đường Q p H/n/7 5.5 Các lực được biểu diễn như hình 5.5. Tuỳ HS có thể có gợi ý như sau : Do bánh đà có khối lượng lớn nên nó có quán lớn Khi tiếp đất các vân động viên đều phải khuỵu chân để dừng lại một cách từ từ. Khi ngồi trên máy bay lúc cất cánh hoặc hạ cánh, ngồi trên ôtô đang phóng nhanh phải thắt dây an toàn. Là do có quán tính nên khi thay đổi vận tốc đột ngột, phần chân người gắn với sàn xe chuyển động theo xe còn phần trên người có xu hướng giữ nguyên vận tốc cũ. Kết quả là người ngồi trên xe có thể bị lao đầu về phía trước hoặc phía sau rất nguy hiểm. Khi ta đóng mạnh đầu cán xuống sàn, thì cán dừng lại đột ngột khi đó lưỡi cuốc, xẻng hay đầu búa vẫn chuyển động xuống. a) Tàu không còn chuyển động thẳng đều nữa. Vận tốc của tàu tăng nếu cục đá trượt ngược chiều với chiều chuyển động của tàu. Cục đá sẽ trượt về phía trước khi vận tốc của tàu giảm đột ngột. Khi tàu đến đoạn đường rẽ về bên phải, thì cục đá sẽ trượt về bên trái. Để không gây nguy hiểm cho người lực sĩ, cần phải đập rất nhanh, đập xuống vào gạch xong rồi giật lại ngay. B. 5.18. c. c. BÀI TẬP Bổ SUNG 5a. Một cuốn sách có khối lượng 250 g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hãy xác định các lực tác dụng lên cuốn sách và biểu diễn các lực ấy. Các lực tác dụng lên cuốn sách có đặc điểm gì ? 5b. Một vật đang chuyển động thẳng đều, chịu tác dụng của hai lực Fị và F2. BiếtF2=12N. x Các lực Fj và F2 có đặc điểm gì ? Xác định độ lớn của lực Fị. Tại một thời điểm nào đó, lực Fị bất ngờ mất đi, vật sẽ chuyển động như thế nào ? Tại sao ? 5c. Quan sát một vận động viên ném tạ xích ta thấy lúc đầu vận động viên thường quay dây xích rất nhanh để quả tạ chuyển động tròn quanh người, sau đó bất ngờ buông tay thả dây xích cho nó chuyển động tự do. Động tác đó nhằm mục đích gì ? Hãy giải thích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • “phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Lớp 8”
  • Câu 10.a, 10.b, 10.c Phần Bài Tập Bổ Sung
  • Giải Bài 5.a, 5.b, 5.c Trang 28, 29 Vở Bài Tập Vật Lí 8 Phần Bài Tập Bổ Sung
  • Giải Bài 2.a, 2.b, 2.c Trang 13,14 Vở Bài Tập Vật Lí 8 Phần Bài Tập Bổ Sung
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Hướng Dẫn Giải Bài Tập Bổ Sung
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100