Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng Có Lời Giải

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng (Có Lời Giải)
  • Một Số Bài Tập Tính Thuế Gtgt
  • Bài Tập Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Pp Khấu Trừ
  • Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng Và Tiêu Thụ Đặc Biệt (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Môn Kế Toán Thuế (Thuế Giá Trị Gia Tăng) Có Lời Giải
  • Published on

    1. 1. Bài tập thuế giá trị gia tăng có lời giải* TỔNG HỢP 14 BÀI TẬP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT
    2. 2. Bài 1 : công ty A bán một lô hàng X cho công ty B với giá bán đã có thuế GTGT của cả lô hàng là 22 triệu, thuế suất thuế GTGT là 10%. Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu?Bài làmGiá trị tính thuế giao tăng của lô hàng : Giá tính thuế giá trị gia tăng cho lô hàng là 20.000.000 (đ)
    3. 3. Bài 2: Cửa hàng kinh doanh thương mại điện tử Hồng Phúxuất bán một lô hàng nồi cơm điện với giá bán 800.000 đ/cáivới số lượng là 5.000 cái. Để khuyến mãi nhân dịp khaitrương cửa hàng quyết định giảm giá bán đi 5%. Vậy giá tínhthuế của lô hàng này là bao nhiêu?Giải: Giá tính thuế của một nồi cơm điện: 800.000 – (800.000 x 0.05) = 760.000 đ. Giá tính thuế của lô hàng 5.000 cái: 760.000 x 5.000 = 3.800 tr.đ.Vậy giá tính thuế của cả lô hàng này là 3.800.000.000 đồng.
    4. 4. Bài 3: DN thương mại Hồng Hà có tài liệu như sau :DN sản xuất 4 sp A,B,C,D và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : Giá mua chưa thuế SP A : 9000 đ/sp, sp B 15.000 đ/sp, sp C 20.000 đ/sp, sp D 25.000 đ/sp. Với thuế suất thuế GTGT sp A 5%, sp B 10%,sp C 5%, sp D 0 %Giá bán chưa thuế SP A : 15.000 đ/sp, sp B 20.000 đ/sp, sp C 30.000 đ/sp, sp D 35.000 đ/sp. Thuế suất là 10 % trên mỗi mặt hàng. Hãy tính thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng
    5. 5. SP` Giá mua Thuế GTGT đầu Tổng Giá bán Thuế GTGT đầu Tổng Thuế chưa thuế vào giá mua chưa ra giá bán phải GTGT Thuế Thuế phải thuế Thuế Thuế nộp suất khấu thanh GTGT suất nộp trừ toánX 1 2 3=1*2 4=1+3 5 6 7=5*6 8=5+7 9=7-3A 9 000 0,05 450 9 450 15 000 0,1 1 500 16 500 1 050B 15 000 0,1 1500 16 500 20 000 0,1 2 000 22 000 500C 20 000 0,05 1000 21 000 30 000 0,1 3 000 33 000 2000D 25 000 0 0 25 000 35 000 0,1 3 500 38 500 3 500
    6. 6. * Bài 5* Trong tháng 12/2009 tại một DN SX hàng tiêu dùng có các số liệu sau: I – Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng 1. Để sử dụng cho việc SX sp A: a. Mua từ cty X 15.000 kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 70.000đ/kg b. Mua từ cty Y căn cứ theo hóa đơn GTGT thì tiền thuế GTGT là 370.000đ c. Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng trị giá hàng hóa, dich vụ mua vào là 500.000.000đ 2. Để sử đụnh cho việc SX sp B: a. Mua từ cty M: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu b. Mua từ cty N: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT là 330 triệu c. Tập hợp các hóa đơm bán hàng trong tháng: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào là 350 triệu 3. Để sử dụng chung cho SX 2 sp A và B thì tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 510 triệu
    7. 7. II – Tiêu thụ sp trong tháng1. Sp A (giá bán chưa thuế GTGT)a. Bán cho cty thương mại An Khánh 120.000 sp với giá130.000đ/spb. Trực tiếp XK 24.000 sp với giá FOB là 135.000đ/spc. Bán cho DN chế xuất 5.000 sp với giá là 120.000đ/sp2. Sp B (giá bán đã có thuế GTGT)a. Bán quá các đại lý bán lẻ số lượng 60.000 sp với giá132.000đ/spb. Bán cho cty XNK X 5.000 sp với giá 150.000đ/spc. Trực tiếp XK 35.000 sp với giá FOB là 150.000đ/spYêu cầu: tính thuế GTGT mà DN phải nộp trong tháng biếtthuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra là10%?
    8. 12. Bài 6.Tại công ty X trong tháng 1 năm 2009 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:I – Mua hàng.1. Nhập khẩu dây chuyền sản xuất theo giá FOB tính theo tiền VN là 7.000.000 đ, chi phí vận chuyển bảo hiểm quốc tế chiếm 5% tên giá CIF, thuế suất thuế NK là 1%. Hệ thống được miễn nộp thuế GTGT.2. NK rượu trên 40 độ làm nguyên liệu, số lượng NK là 10.000 lít theo giá CIF 40.000 đ/lít, thuế suất của thuế NK là 65%.3. Mua hương liệu trong nước để phuc vụ cho sx với tổng trị giá mua là 4.500 triệu, thuế GTGT là 450 triệu.II- Sản xuất:Từ những NVL nói trên cùng với những nguyên liệu tồn kho khác công ty đã sx ra 150.000 chai rượu 25 độ.
    9. 13. III- Tiêu thụ:1. Xuất ra nước ngoài 70.000 chai rượu theo điều kiện CIF là 305.000 đ/chai.Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 5.000 đ/chai.2. Bán cho công ty thương nghiệp nội địa 80.000 đ/chai với đơn giá bán chưa thuế GTGT là 340.000 đ/chai.IV-1. Thuế suất của thuế GTGT là 10%.2. Thuế suất của thuế XK các mặt hàng là 2%.3. Thuế suất thuế TTDB của rượu trên 40 độ là 65%, rượu 25 độ là 30%.4. Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF. Yêu cầu:1. Thuế NK, thuế TTDB, thuế GTGT của hàng NK công ty X phải nộp.2. Thuế XK phải nộp, thuế TTDB, thuế NK của công ty được hoàn lại nếu có.3. Tính thuế GTGT phải nộp cuối kỳ.
    10. 14. Bài làm:I-Mua hàng:1). Giá tính thuế của dây chuyền sx NK : = 7.368.421 (đồng) 700 .000 0,95CIF = Thuế NK phải nộp :NKp = 7.368.421 x 1% =73.684,21 (đồng)2) Thuế NK 10.000 lít rượuNKp = 10.000 x 40.000 x 65% = 260.000.000 (đồng) Thuế TTDB phải nộp ở khâu NK là:TTDBp = (10.000 x 40.000 + 260.000.000) x 65% = 429.000.000 (đông). Thuế GTGT phải nộp ở khâu NK là:GTGTp = (10.000×40.000+260.000.000+429.000.000) x 10% = 108.900.000 (đồng)3) Thuế GTGT đầu vào của hương liệu: 450.000.000 (đồng)
    11. 15. II- Tiêu thụ:1)Thuế XK của 70.000 chai rượu:XKp = 70.000 x (305.000-5.000) x 2% = 420.000.000 (đồng)TTDBr = 0GTGTr = 0 Thuế TTDB đầu vào của nguyên liệu được hoàn:429.000000/150.000 x 70.000 = 200.200.000 (đồng) Thuế GTGT đầu vào của nguyên liệu sx 70.000 sản phẩm: � 70.000 = 260.820.000 (đồng)450.000.000+108.900.000 150.0002) Thuế TTDB đầu vào của 80.000 sản phẩm bán cho công ty thương nghiệp :TTDBv = 429.000.000/150.000 x 80.0000 = 228.800.000 (đồng)
    12. 16. Thuế TTDB đầu ra của 80.000 sản phẩm :TTDBr = 80.000� �0,3 = 6.276.923.077 (đồng) 340.000 1+0,3→Thuế TTDB phải nộp cho 80.000 sp:TTDBp = 6.276.923.077 – 288.800.000 = 6.048.123.077 (đồng) Thuế GTGT đầu ra của 80.000 sp:GTGTr = 80.000 x 340.000 x 10% = 2.720.000.000 (đồng) Thuế GTGT đầu vào của 80.000 sp : �80.000 = 298.080.000 (đồng) 450.000.000+108.900.000 150.000GTGTv =→Thuế GTGT phải nộp của 80.000 sp:GTGTp = 2.720.000.000-298.080.000= 2.421.920.000 (đồng)
    13. 17. Kết luận:1)Tổng thuế NK=73.684,21 + 260.000.000 = 260.073.684,21 (đông) Thuế TTDB phải nộp của hàng nhập khẩu:429.000.000 (đồng) Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:108.900.000 (đồng)2)Thuế XK phải nộp:420.000.000 (đồng) Thuế TTDB được hoàn:200.200.000 (đồng)3)Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ : 2.421.920.000-260.820.000=2.161.100.000(đồng)
    14. 18. Bài 7 : Công ty du lịch Sài Gòn trong tháng 8/2008 có các NV kinh tế phátsinh như sau :1.Thực hiện hợp đồng với công ty H đưa 50 nhân viên của công ty Hđi tham quan từ TP HCM đi HN và về lại TP HCM trong 5 ngày vớigiá trọn gói 6.050.000 d/ người2.Thực hiện hợp đồng với công ty du lịch Singapo theo hình thức trọngói đưa đoàn khách Singapo đến VN và lại về Singapo trong vòng 7ngày với tổng giá thanh toán quy ra đồng VN là 530tr.đ. Công ty dulịch Sài Gòn phải lo toàn bộ vé máy bay ăn ở thăm quan. Riêng vémáy bay từ singapo về Việt Nam và ngược lại hết 200tr.đ3.Thực hiện hợp đồng đưa 30 nhân viên cty H tham quan từ VN sangHK và về lại VN trong vòng 6 ngày với giá trọn gói 15 tr.đ/khách.Cty đã ký với cty du lịch HK với giá 12.800.000đ/khách.cty du lịchhông kong lo toàn bộ vé máy bay,ăn ở…
    15. 19. Yêu cầu : xác định thuế GTGT phải nộp trong tháng của cty du lịch Sài Gòn. Biết rằng cty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thuế GTGT các dịch vụ là 10%. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng là 20tr.đBài làm Giá trọn gói1. Giá tính thuế = 1 + thuế suất thuế GTGT 6.050.000 = = 5.500.000 1+ 10%Số thuế GTGT công ty du lịch sài gòn phải nộp : 50×5.500.000×10% = 27,5 (tr.đ)2. Thuế GTGT công ty phải nộp khi đưa đoàn khách tham quan 530 – 200 x 10% = 30 ( tr.đ) 1+10%
    16. 20. 3. Giá tính thuế khi công ty đưa 30 nhân viên đi tham quan : 15.000.000 – 12.800.000 = 2.000.000 (đ) 1 + 10 % Thuế GTGT đầu ra là : 30x2x10% = 6 (tr.đ) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ : 20 ( tr.đ) Tổng thuế GTGT công ty phải nộp : 27,5 + 30 +6 -20 = 43,5 (tr.đ)
    17. 21. Bài 8:Trong kỳ tính thuế, công ty Imexco VN có các tài liệu sau:*Xuất khẩu 15.000 sp X, giá FOB của 1 đơn vị sản phẩm là 5 USD. ThuếGTGT đầu vào của số sp trên tập hợp từ các hóa đơn mua vào là 24 tr.đ*Nhận ủy thác XNK 1 lô thiết bị đồng bộ thuộc loại trong nước chưa sx đượcdùng làm TSCĐ cho dự án đầu tư cảu DN bị tính theo giá CIF là 20 triệuUSD, toàn bộ lô hàng này được miễn thuế NK. Hoa hồng ủy thác là 5% tínhtrên giá CIF*NK 500 sp Y, trị giá lô hàng trên hợp đồng ngoại thương và các hóa đơnchứng từ là 10.00 USD. Trong tháng cty đã tiêu thụ hết số hàng này vớidoanh thu chưa thuế là 180 tr.đ
    18. 22. Yêu cầu:1. Xác định xem đơn vị trên phải nộp những loại thuế gì cho cơ quan nào,với số lượng bao nhiêu?Biết: Thuế suất thuế XK sp X là 6% Thuế suất thuế NK sp Y là 50% Thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác là 10% Tỷ giá 1USD = 19.000 đ2. Giả sửa trong quá trình bốc xếp ở khu vực Hải quan cửa khẩu, số hàng Ynói trên bị va đập và hư hỏng. Giá trị thiệt hại là 3000 USD, đã đượcVinacontrol giám định và xác nhận, cơ quan thuế chấp nhận, cho giảm thuếvà đơn vị vẫn bán được toàn bộ lô hàng với doanh thu như cũ. Hãy tính lạisố thuế cty phải nộp?
    19. 23. Bài làm1.* Thuế XK phải nộp cho 15.000 spX là:(15.000 x 5 x 19.000) x 0,06 = 85,5 tr.đThuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho số sp X là 24 tr.đ* Thuế GTGT tính cho hoa hồng ủy thác :(20.000.000 x 0,05 x 19.000) x 0,1 = 1.900 tr.đ Thuế GTGT đầu vào phải nộp cho lô hàng XNK: (20.000.000 x 19.000) x 0,1 = 38.000 tr.đ
    20. 24. * Thuế NK của 500 sp Y là: (10.000 x 19.000) x 0,5 = 95 tr.đ Thuế GTGT của 500 sp Y nhập khẩu: (10.000 x 19.000 + 95.000.000) x 0,1 = 28,5 tr.đ Thuế GTGT đầu ra của 500 sp Y: 180.000.000 x 0,1 = 18 tr.đVậy thuế XK phải nộp: 85,5 tr.đThuế NK phải nộp: 95 tr.đThuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 28,5 + 18) – 24 = 39.922,5 tr.đ
    21. 25. chúng tôi số hàng Y bị hư hỏng có giá trị thiệt hại 3000 USD nên:Thuế NK tính cho lô hàng Y: x 0,1 = 19,95 tr.đThuế GTGT đầu ra của lô hàng Y: 180.000.000 x 0,1 = 18 tr.đVậy Thuế NK phải nộp: 66,5 tr.đThuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 19,95 + 18) – 24 = 30.913,95 tr.đ
    22. 26. Bài 9 : Một doanh nghiệp nhà nước kinh doanh XNK có tình hình kinhdoanh trong kì tính thuế như sau : -Mua 200 tấn gạo 5% tấm của công ty thương mại dể xuất khẩu với giá3 tr/tấn. Đơn vị đã xuất khẩu đuợc 150 tấn với giá xuất bán tại kho là3,5tr/tấn . chi phí vận chuyển xếp dỡ tới cảng xuất là 400.000 đ/ tấn .Đồng thời số gạo còn lại đơn vị dùng để đổi 100 bộ linh kiện xe máyDream II dạng CKD1 từ quốc gia M với giá CÌ là 900 USD/bộ . -NK từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà nhiệt độ công suất 90.000 BTU ,giá FOB tại cảng N là 400 USD / chiếc , mua bảo hiểm tại công ty bảohiểm Bảo Minh với số tiền là 1100USD cho toàn bộ lô hàng , tiền cướcvận tải hàng từ nước N về Sài Gòn là 1000 USD . Đơn vị đã bán được200 chiếc với giá 15 triệu đ / chiếc. -Nhận uỷ thác XNK cho công ty A 2 xe vận tải chuyên dụng theo hìnhthức đi thuê và 2000 chai rượu Vodka . Giá CIF của rượu là 30 USD /chai và của xe là 125.000 USD / chiếc .Hợp đồng thuê công ty A đã kívới nước ngoài trong 1 năm với giá 5.500 USD . Toàn bộ hoa hồng uỷthác DN nhận được là 21 tr .
    23. 28. Giá bán là giá chưa có thuế GTGT , đơn vị chấp hành tốt chế độ kế toánhoá đơn chứng từ . Tỷ giá 1USD= 19.000 VND2.Lập tờ khai hàng hoá XK đối với lô hàng gạo nói trên .
    24. 29. Bài làm :-Mua 200 tấn gạo : Trị giá mua vào : 200 x 3 = 600 triệu Thuế GTGT đầu vào : 600 x 5% = 30 triệu-Xuất khẩu 150 tấn gạo : Thuế XK = 0 Thuế GTGT được khấu trừ : 150 / 200 x 30 = 22,5 triệu-Dùng số gạo còn lại đổi 100 bộ linh kiên xe máy : Thuế XK gạo = 0 Thuế GTGT được khấu trừ : 50/200 x 30 = 7,5 triệu Trị giá linh kiện NK = 100 x 910 x19000 = 1729 triệu Thuế NK linh kiện = 1729 x 150% = 2593,5 triệu Thuế GTGT khâu nk = (1729 + 2593,5) x 10% = 432,25 triệu
    25. 30. -NK từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà :Giá CIF 1 chiếc điều hoà : 1100 + 1000 400 + = 404,2USD 500Trị giá 500 chiếc điều hoà NK : 500 x 404,2 x 19000 =3839,9 triệuThuế NK điều hoà : 3839,9 x 60% = 2303,94 triệuThuế TTĐB khâu NK : (3839,9 + 2303,94 ) x 15% = 921,576 triệuThuế GTGT khâu NK : ( 3839,9 + 2303,94 + 921,576 ) x 10% = 706,5416 triệu-Đơn vị đã bán 200 chiếc :Thuế GTGT đầu ra tiêu thụ : 200×15 x 10% = 300 triệuThuế TTĐB đầu ra : 15 200 x x 0,15 = 391,3tr 1 + 0,15
    26. 31. -Nhận uỷ thác XNK :+ Thuê 2 chiếc xe : Thuế GTGT khâu NK : 5500 x 19000 x10% = 10,45 triệu + NK 2000 chai rượu Vodka: Trị giá 2000 chai rượu NK : 2000 x 30 x 19000 = 1140 triệu Thuế NK 2000 chai rượu : 1140 x 150% =1710 triệu Thuế TTĐB của rượu khâu NK : ( 1140 + 1710 ) x 75% = 2137,5 triệu Thuế GTGT khâu NK : (1140 + 1710 + 2137,5 ) x 10% = 498,75 triệu+ Hoa hồng được hưởng : Thuế GTGT đầu ra = 21 x 10 % = 2,1 triệu
    27. 32. Vậy : Thuế NK điều hoà = 2303,94 triệu Thuế NK rượu = 1710 triệu Thuế GTGT khâu NK = 432,25 + 706,5416 +10,45 +498,75 = 1647,9916 triệu Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vàoTrong đó : Thuế GTGT đầu ra = 300 + 2,1 = 302,1 triệu Thuế GTGT đầu vào = 22,5 +7,5 +3 = 33 triệu Thuế GTGT phải nộp = 302,1 – 33 = 269,1 triệu Thuế TT ĐB kh âu NK = 921,576 +2137,5 = 3059,076 tri ệu Thuế TT ĐB đ ầu ra = 391,3 tri ệu
    28. 33. Bài 10: Một doanh nghiệp sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB trong kỳtính thuế có tài liệu sau:1.Nhập kho số sản phẩm hoàn thành: 6000 sp A và 8000 sp B2.Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ: 4000 sp A va 7000 sp B, trongđó: – Bán cho công ty thương mại 3000 sp A và 6000 sp B với giá bán trênhóa đơn là 20.000đ/ sp A và 45.000đ/sp B. – Vận chuyển đến đại lý bán hàng của đơn vị là 1000 sp A và 1500 spB. Đến cuối kỳ cửa hàng đại lý mới chỉ bán được 800 sp A và 1200 sp Bvới giá 21.000đ/sp A và 42.500đ/sp B.
    29. 36. Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 3000 x20.000x 0,1 = 6 (triệu) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 3000sp A: 2,5 × 0,8 × 3000 = 1,2tr 5000Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào = 6 – 1,2 = 4,8 ( triệu) Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ: 45.000 6000 × × 0,65 = 106,363tr 1 + 0,65 Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 6000sp B tiêu thụ 6000 x45.000 x0,1 = 27 ( triệu)
    30. 37. 3. Tiêu thụ qua đại lý bán hàng của đơn vị Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 21.000 800 × × 0,75 = 7,2tr 1 + 0,75 Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất800 sp A : 17,742 × 0,8 × 800 = 2,271tr 5000 Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ 7,2 – 2,271 = 4,929 ( triệu) Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 800×20.000×0,1=1,68tr Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất800 sp A: 2,5 × 0,8 × 800 = 0,32tr 5000Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào = 1,68 – 0,32 = 1,36 (triệu)
    31. 40. Bài 11:Một cơ sở sản xuất thuốc lá trong quý I có tình hình sản xuất nhưsau:1. Tài liệu xí nghiệp kê khai: – Trong quý đơn vị tiến hành gia công cho đơn vị A 2.000cây thuốc lá, đơn giá gia công ( cả thuế TTĐB ) là 29.000 đ/cây.Đơn vị A nhận đủ hang. – Cơ sở tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi, giá bán 35.000đ/kg. – Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá, giá bán ghitrên hóa đơn là 50.500đ/cây, cơ sở đã nhận đủ tiền. – Trong quý cơ sở sản xuất bán cho cửa hang thương nghiệp200 cây thuốc lá, đã nhận đủ tiền.2. Tài liệu kiểm tra của cơ quan thuế: – Số thuốc lá sợi tồn kho đầu quý là 200 kg, số thuốc lá sợisx trong quý là 2.000kg, cuối quý còn tồn kho 50 kg. – Số thuốc lá sợi bán ra ngoài và số thuốc lá bao bán cho cửahang thương nghiệp là chính xác.
    32. 41. Yêu cầu:1. Giả sử DN không cung cấp thêm được thông tin gì khác, hãy xácđịnh số thuế DN phải nộp trong quý biết: – Đầu và cuối quý không tồn kho thuốc lá bao, định mức tiêuhao nguyên liệu là 0,025kg thuốc lá sợi cho 1 bao thuốc lá. -Thuế suất thuế TTĐB với thuốc lá là 45%, thuế suất thuếGTGT đối với toàn bộ mặt hang nói trên là 10%, số thuốc lá sản xuất,bán ra và gia công là cùng loại. – Số thuế GTGT tập hợp được trên hóa đơn của hang hóa vậttư mua vào trang thiết bị là 15.000.000đ. – Trong kỳ DN không có hoạt động xuất khẩu sản phẩm.2. Giả sử trong kỳ DN trực tiếp XK 200 cây thuốc lá hoặc bán chođơn vị kinh doanh XK theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá, mọiđiều kiện khác không thay đổi. Hãy xác định lại số thuế GTGT, thuếTTĐB mà DN phải nộp trong mỗi trường hợp trên.
    33. 42. Bài làm1.Xác định thuế phải nộp:* Cơ sở gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá. Thuế TTĐB tính cho 2.000 cây thuốc lá gia công: 2.000 * * 45% = 7.603.448,276 (đ) Thuế GTGT tính cho 700 kg thuốc lá sợi: ( 700 * 35.000 ) * 10% = 2.450.000 (đ)
    34. 43. * Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá: Thuế TTĐB tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra: 5.600 * * 45% = 3.134.482,759 (đ) Thuế GTGT tính cho 200 cây thuốc lá: ( 200 * 50.500 ) * 10% = 1.010.000 (đ)
    35. 44. Vậy: Tổng thuế TTĐB mà DN phải nộp là:18.000.000 + 7.603.448,276 + 87.765.517,24 + 3.134.482,76 = 116.503.448,3 (đ). Tổng thuế GTGT mà DN phải nộp là:( 5.800.000 + 2.450.000 + 28.280.000 + 1.010.000 ) – 15.000.000 = 22.540.000 (đ)2. Giả sử trong kỳ có xuất khẩu: Giả sử DN trực tiếp xuất khẩu được 200 cây thuốc lá:trường hợp này cả thuế TTĐB và thuế GTGT đều bằng 0. DN bán cho đơn vị kinh doanh xuất khẩu theo hợp đồngkinh tế 200 cây thuốc lá: các loại thuế được tính trong trường hợpnày như sau:
    36. 45. Thuế TTĐB đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá : 200 * + (2,25 x 3 000 000 + 10,95 x 2 970 000) + 5 250 000= 77 056 500 đ
    37. 62. TÀI LIỆU KẾ TOÁN THAM KHẢO* Tải các mẫu bài tập kế toán, kinh nghiệm làm kế toán tại: http://tintucketoan.com/* Tải các mẫu báo cáo thực tập kế toán : http://baocaothuctapketoan.wordpss.com/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp 320 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Gdcd Lớp 12 Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật (Có Đáp Án)
  • 16 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • 26 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • Bài Tập Môn Kế Toán Thuế (Thuế Giá Trị Gia Tăng) Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Định Giá Trái Phiếu Có Lời Giải [Ôn Thi Cpa
  • Bài Tập Định Giá Trái Phiếu Có Lời Giải
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Định Giá Cổ Phiếu
  • Bài Tập Hóa 9 Có Lời Giải
  • Công ty A bán một lô hàng cho công ty B với giá bán đã có thuế GTGT của cả lô hàng là 302,5 tr, thuế suất thuế GTGT là 10%. Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu?

    Ta gọi giá tính thuế cho lô hàng là G :

    Khi đó ta có : (G+G*10%) = 302,5 tr

    Vậy giá tính thuế giá trị gia tăng cho lô hàng là G = (302,5 tr/1,1) = 275 tr.

    Cửa hàng kinh doanh thương mại điện tử Hồng Phú xuất bán một lô hàng nồi cơm điện với giá bán 800.000 đ/cái với số lượng là 500 cái. Nhằm khuyến mãi nhân dịp khai trương quyết định giảm giá bán 5%. Giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu?

    Giá tính thuế của một nồi cơm điện:

    800.000 – (800.000 x 0.05) = 760.000 đ.

    Giá tính thuế của lô hàng 500 cái:

    760.000 x 5.00 = 380.000.000 đ (380 tr đ).

    DN thương mại dịch vụ Thành Công có tài liệu như sau :

    DN sản xuất 4 sp A,B,C,D và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :

    • Giá mua chưa thuế SP A : 9000 đ/sp, sp B 15.000 đ/sp, sp C 20.000 đ/sp, sp D 25.000 đ/sp. Thuế suất thuế GTGT A 5%, B 10%, C 5%, D 0 %
    • Giá bán chưa ính thuế SP A : 15.000 đ/sp, sp B 20.000 đ/sp, sp C 30.000 đ/sp, sp D 35.000 đ/sp. Thuế suất là 10 % trên mỗi mặt hàng. Hãy tính thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng

    Trong tháng 12/2017 tại một DN SX hàng tiêu dùng có các số liệu sau:

    I – Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng

    1. Sử dụng cho SX sp A:

    a. Mua từ DN X 15.000 kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 70.000đ/kg

    b. Mua từ DN Y căn cứ theo hóa đơn GTGT thì tiền thuế GTGT là 370.000đ

    c. Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng trị giá hàng hóa, dich vụ mua vào là 500.000.000đ

    2. Sử dụng cho SX sp B:

    a. Mua từ DN M: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu

    b. Mua từ DN N: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT là 330 triệu

    c. Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào là 350 triệu

    3. Sử dụng chung để SX 2 sp A và B tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 510 triệu

    II – Hàng hóa, dịch vụ bán ra trong tháng 1. Sp A (giá bán chưa thuế GTGT ) a. Bán cho DN thương mại An Khánh 120.000 sp với giá 130.000đ/sp c. Bán cho DN chế xuất 5.000 sp với giá là 120.000đ/sp (Thuế GTGT 0%) 2. Sp B (giá bán đã có thuế GTGT ) a. Bán qua các đại lý bán lẻ số lượng 60.000 sp với giá 132.000đ/sp b. Bán cho cty XNK X 5.000 sp với giá 154.000đ/sp c. Trực tiếp XK 35.000 sp với giá FOB là 150.000đ/sp (Thuế GTGT 0%) Biết rằng: Tính thuế GTGT của DN phải nộp trong tháng.

    I.Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng:

    15.000 x 70.000 x 10% = 105 (triệu)

    Mua từ công ty Y: Thuế GTGT phải nộp : 370 (triệu)

    Tập hợp hóa đơn: Thuế GTGT phải nộp là:

    500.000.000x 10% = 50 (triệu)

    Tổng GTGT vào của sản phẩm A là:

    105 + 370 +50 = 525 (triệu)

    a.Mua từ công ty M: Thuế phải nộp là:

    120 x 10% = 12 (triệu)

    b.Mua từ công ty N: Thuế phải nộp là:

    330 /1,1 = 30 (triệu)

    c. Tập hợp hóa đơn: Thuế GTGT phải nộp là:

    350 x 10% = 35 (triệu)

    Tổng GTGT vào của sản phẩm B là:

    12 +30+ 35 = 77 (triệu)

    3. Dùng chung cho cả sản phẩm A và B: Thuế GTGT phải nộp

    510 x 10% = 51(triệu )

    Vậy tổng thuế GTGT vào = 525 + 77 +51 = 653 ( triệu)

    a. Thuế GTGT ra phải nộp là:

    120.000x 130.000x 10% = 1.560 ( triệu)

    b.Trực tiếp xuất khẩu thuế GTGT 0% vì vậy số thuế GTGT ra = 0

    c. Bán cho DN chế suất GTGT 0% vì vậy số thuế GTGT ra = 0

    a. Bán cho các đại lý bán lẻ

    Thuế GTGT phải nộp là:

    60.000x (132.000/1,1) = 720 (triệu)

    b. Bán cho công ty XNK:

    Số thuế GTGT phải nộp là:

    (154.000/1,1) x 5.000×10% = 70 (triệu)

    Tổng thuế GTGT ra phải nộp của sản phẩm B là 790 (triệu)

    c. Trực tiếp xuất khẩu thuế GTGT 0% vì vậy số thuế GTGT ra =0

    Tổng thuế GTGT đầu ra của DN là:

    1.560 (triệu) + 790 (triệu) = 2.350 ( Triệu)

    Số thuế GTGT của DN phải nộp là:

    = 2.350 (triệu) – 653 (triệu) = 1.697 (triệu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng Và Tiêu Thụ Đặc Biệt (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Pp Khấu Trừ
  • Một Số Bài Tập Tính Thuế Gtgt
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng Có Lời Giải
  • Bài Tập Về Thuế Giá Trị Gia Tăng (Vat) Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Thuế Có Lời Giải Theo Luật Mới
  • Dạng Bài Tập Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ (Có Lời Giải)
  • 11 Câu Trắc Nghiệm: Vectơ Trong Không Gian Có Đáp Án (Phần 1).
  • Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu
  • Bài Tập Cân Bằng Hóa Học
  • Bài tập thuế giá trị gia tăng: Nhà xuất bản Văn học bán sách văn học cho Công ty phát hành sách. Giá in trên bìa (giá có thuế GTGT) với giá 25.200 đồng/quyển, phí phát hành sách là (25%) là: 6.300 đồng/quyển.

    Trường hợp Nhà xuất bản xuất bản trực tiếp cho người sử dụng (bán trực tiếp cho người sử dụng không qua cơ sở phát hành), giá tính thuế GTGT của hoạt động xuất bản được xác định như sau:

    Giá tính thuế ở khâu xuất bản = Giá trên bìa / (1 + % thuế suất)

    Thuế GTGT là: 24.000 đồng/quyển x 5% = 1.200 đồng/quyển.

    Trường hợp Nhà xuất bản phát hành xuất bản phẩm qua cơ sở phát hành thì giá tính thuế của xuất bản phẩm được xác định như sau:

    Giá tính thuế ở khâu xuất bản = (Giá trên bìa – Phí phát hành) / (1 + % thuế suất)

    Cụ thể:

    Giá tính thuế ở khâu xuất bản = (25.200 – 6.300) / (1 + 5%) = 18.000 đồng/quyển.

    Thuế GTGT đầu ra ở khâu xuất bản là: 18.000 đồng/quyển x 5% = 900 đồng/quyển. Tổng số tiền thanh toán là: 18.000 đồng/quyển + 900 đồng/quyển = 18.900 đồng/quyển.

    Giá tính thuế ở khâu phát hành (Công ty phát hành sách) là:

    Giá tính thuế ở khâu xuất bản = 25.200 / (1 + 5%) = 24.000 đồng/quyển

    Thuế GTGT đầu ra: 24.000 đồng/quyển x 5% = 1.200 đồng/quyển

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu phát hành sách là: 1.200 đồng/quyển – 900 đồng/quyển = 300 đồng/quyển (Giả định không có thuế GTGT đầu vào khác).

    Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ sẽ có cách tính thuế giá trị gia tăng như sau:

    Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt các công trình ở nước ngoài và công trình của doanh nghiệp chế xuất. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu; hàng hóa bán cho cửa hàng miễn thuế; hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu.

    Thuế suất 5%: Áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho đời sống, xã hội, nguyên liệu và các phương tiện phục vụ trực tiếp cho sản xuất trong các khu vực nông nghiệp, y tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật nhằm thực hiện chính sách xã hội, khuyển khích đầu tư sản xuất, được quy định cụ thể như sau.

    Thuế suất 10%: Mức thuế suất 10% áp dụng cho tất cả hàng hóa, dịch vụ thông thường và các hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu, không nằm trong diện các mức thuế suất 0% và 5%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Thuế Gtgt Có Lời Giải
  • Bài Tập Về Giới Hạn Của Dãy Số
  • Giới Hạn, Đạo Hàm Của Hàm Số Mũ, Lũy Thừa, Lôgarit
  • 60 Bài Tập Trắc Nghiệm Giới Hạn Của Dãy Số Có Đáp Án Chi Tiết (Phần 1)
  • Top 40 Đề Thi Toán Lớp 2 Cơ Bản, Nâng Cao Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng (Có Lời Giải)

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Bài Tập Tính Thuế Gtgt
  • Bài Tập Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Pp Khấu Trừ
  • Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng Và Tiêu Thụ Đặc Biệt (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Môn Kế Toán Thuế (Thuế Giá Trị Gia Tăng) Có Lời Giải
  • Bài Tập Định Giá Trái Phiếu Có Lời Giải [Ôn Thi Cpa
  • 79238

    1. Bài tập thuế giá trị gia tăng (không có đáp án)
    2. Bài tập thuế giá trị gia tăng (có đáp án)

    Bài tập thuế giá trị gia tăng (không có đáp án)

    Câu 1. Doanh nghiệp A bán 5 quạt điện, giá bán chưa có thuế là 500.000 đồng/cái. Thuế suất 10%. Thuế GTGT đầu ra của số quạt đó là bao nhiêu?

    Câu 2. Doanh nghiệp B nhập khẩu 1000 chai rượu 39 độ giá chưa có thuế TTĐB là 300.000 đồng/chai, thuế suất thuế TTĐB là 30%. Giá tính thuế GTGT của 01 chai rượu đó là bao nhiêu?

    Câu 3. Doanh nghiệp X có doanh thu bán sản phẩm đồ chơi trẻ em chưa bao gồm thuế GTGT trong tháng là 100.000.000 đồng

    – Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 2.000.000 đồng

    – Biết thuế suất thuế GTGT của sản phẩm đồ chơi trẻ em là 5%

    Thuế GTGT phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng của công ty là bao nhiêu?

    Câu 4. Công ty xây dựng Y có doanh thu trong kỳ tính thuế là 2.000.000.000 đồng.

    Trong đó:

    + Doanh thu từ thực hiện hợp đồng xây dựng với doanh nghiệp Z: 1.500.000.000 đồng.

    + Doanh thu từ thực hiện hợp đồng xây dựng khác: 500.000.000 đồng.

    – Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 20.000.000 đồng

    – Doanh nghiệp được giảm 50% thuế suất thuế GTGT (biết thuế suất thuế GTGT của hoạt động xây dựng là 10%)

    Thuế GTGT phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng của công ty Y là bao nhiêu?

    Câu 5. Công ty cổ phần thương mại và xây dựng M có doanh thu trong kỳ tính thuế là 5.000.000.000 đồng.

    Trong đó:

    + Doanh thu từ hoạt động kinh doanh thương mại: 2.000.000.000 đồng.

    + Doanh thu từ thực hiện hợp đồng xây dựng khác: 3.000.000.000 đồng.

    – Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 75.000.000 đồng

    – Biết thuế suất thuế GTGT của hoạt động kinh doanh thương mại và xây dựng là 10%)

    Thuế GTGT phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng của công ty M là bao nhiêu?

    Câu 6: Công ty Thương mại A có số liệu sau:

    – Số thuế GTGT đầu vào: 400.000.000 đồng (trong đó có 01 hoá đơn có số thuế GTGT đầu vào là 30.000.000 đồng được thanh toán bằng tiền mặt).

    – Số thuế GTGT đầu ra: 800.000.000 đồng.

    Tính số thuế GTGT phải nộp kỳ tính thuế tháng của công ty A.

    Câu 7. Kỳ tính thuế tháng, Công ty T có số liệu:

    – Số thuế GTGT đầu vào tập hợp được: 600.000.000 đồng (trong đó mua 01 tài sản cố định có số thuế GTGT đầu vào là 500.000.000 đồng dùng để sản xuất hàng hoá chịu thuế GTGT là 50% thời gian; dùng để sản xuất hàng hoá không chịu thuế GTGT là 50% thời gian.). Số còn lại đủ điều kiện khấu trừ.

    – Số thuế GTGT đầu ra tập hợp được: 700.000.000 đồng

    Tính số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ kỳ tính thuế tháng.

    Câu 8. Kỳ tính thuế tháng, Công ty X có số liệu sau:

    – Hoàn thành bàn giao các công trình, giá trị xây lắp chưa thuế GTGT: 12.000.000.000 đồng

    – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 500.000.000 đồng.

    – Thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ tính thuế tháng 6/2009: 0 đồng

    – Thuế suất thuế GTGT của hoạt động xây dựng, lắp đặt: 10% (Hiện đang trong thời gian được giảm 50% thuế suất thuế GTGT).

    Tính số thuế GTGT phải nộp kỳ tính thuế tháng.

    Câu 9. Công ty V đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 8/2009, theo yêu cầu của khách hàng công ty đã xuất 01 hoá đơn GTGT không ghi khoản thuế GTGT đầu ra mà chỉ ghi tổng giá thanh toán là 660.000.000 đồng. Biết rằng mặt hàng này có thuế suất thuế GTGT là 10%.

    Số thuế GTGT đầu ra tính trên hoá đơn này là bao nhiêu?

    Câu 10. Kỳ tính thuế tháng 7, Công ty cổ phần ô tô P có số liệu sau:

    – Bán 10 xe ô tô 9 chỗ ngồi theo phương thức trả góp, thời gian thanh toán trong vòng 2 năm (chia thành 10 kỳ, mỗi kỳ thanh toán 220.000.000 đồng/xe) với giá bán chưa có Thuế GTGT là 2.000.000.000 đồng/xe, lãi trả góp 200.000.000 đồng/xe; Thuế suất thuế GTGT 10%. Công ty đã xuất hoá đơn cho khách hàng.

    – Số thuế GTGT đầu ra kỳ tính thuế tháng 7 là bao nhiêu?

    Câu 11. Doanh nghiệp A nhận uỷ thác xuất khẩu hàng hoá cho doanh nghiệp B và đã thực hiện xuất khẩu.

    Giá trị lô hàng xuất khẩu (chưa có thuế GTGT): 820 triệu đồng

    Hoa hồng uỷ thác (chưa có thuế GTGT): 5%

    Giá tính thuế GTGT?

    Câu 12. Cơ sở kinh doanh A kinh doanh xe gắn máy, trong tháng 4 có số liệu sau:

    – Bán xe theo phương thức trả góp 3 tháng, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 30,3 triệu đồng/xe (trong đó giá bán xe là 30 triệu đồng/xe, lãi trả góp 3 tháng là 0,3 triệu). Trong tháng 4/2009, thu được 10,1 triệu đồng.

    Giá tính thuế GTGT?

    Câu 13. Công ty du lịch Hà Nội ký hợp đồng du lịch với Công ty B tại Thái Lan theo hình thức lữ hành trọn gói cho 20 khách du lịch là 32.000 USD.

    Trong đó: Tiền vé máy bay đi về: 9.000 USD

    Chi phí trả cho phía nước ngoài: 1.000 USD

    Tỷ giá 1 USD = 22.000 VNĐ

    Giá tính thuế GTGT?3

    Câu 14. CSKD A chuyên kinh doanh du lịch mua xe ô tô 7 chỗ, giá chưa có thuế GTGT là 2 tỷ đồng. CSKD được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là bao nhiêu?

    Câu 15. Trong kỳ tính thuế, Công ty A thanh toán dịch vụ đầu vào được tính khấu trừ là loại hoá đơn đặc thù như các loại vé. Tổng giá thanh toán theo hoá đơn là 110 triệu đồng (giá có thuế GTGT), dịch vụ này chịu thuế là 10%, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ là bao nhiêu?

    Bài tập thuế giá trị gia tăng (có đáp án)

    Giải:

    Bài 1: công ty A bán một lô hàng X cho công ty B với giá bán đã có thuế GTGT của cả lô hàng là 22 triệu, thuế suất thuế GTGT là 10%. Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu?

    Giá trị tính thuế giao tăng của lô hàng:

    Cửa hàng kinh doanh thương mại điện tử Hồng Phú xuất bán một lô hàng nồi cơm điện với giá bán 800.000 đ/cái với số lượng là 5.000 cái. Để khuyến mãi nhân dịp khai trương cửa hàng quyết định giảm giá bán đi 5%. Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu? Giải:

    Giá tính thuế giá trị gia tăng cho lô hàng là 20.000.000 (đ)

    Giá tính thuế của một nồi cơm điện: 800.000 – (800.000 x 0.05) = 760.000 đ.

    Giá tính thuế của lô hàng 5.000 cái: 760.000 x 5.000 = 3.800 tr.đ.

    Vậy giá tính thuế của cả lô hàng này là 3.800.000.000 đồng.

    Bài 3: Doanh nghiệp thương mại Hồng Hà có tài liệu như sau:

    Doanh nghiệp sản xuất 4 sp A,B,C,D và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

    Giá mua chưa thuế SP A: 9000 đ/sp, sp B 15.000 đ/sp, sp C 20.000 đ/sp, sp D 25.000 đ/sp. Với thuế suất thuế GTGT sp A 5%, sp B 10%,sp C 5%, sp D 0 %

    Bài 4

    Giá bán chưa thuế SP A: 15.000 đ/sp, sp B 20.000 đ/sp, sp C 30.000 đ/sp, sp D 35.000 đ/sp. Thuế suất là 10 % trên mỗi mặt hàng. Hãy tính thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng

    1. Để sử dụng cho việc SX sp A:

    Trong tháng 12/2009 tại một Doanh nghiệp SX hàng tiêu dùng có các số liệu sau:

    I – Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng

    a. Mua từ cty X 15.000 kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 70.000đ/kg

    b. Mua từ cty Y căn cứ theo hóa đơn GTGT thì tiền thuế GTGT là 370.000đ

    2. Để sử đụnh cho việc SX sp B:

    c. Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng trị giá hàng hóa, dich vụ mua vào là 500.000.000đ

    a. Mua từ cty M: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu

    b. Mua từ cty N: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT là 330 triệu

    3. Để sử dụng chung cho SX 2 sp A và B thì tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 510 triệu

    c. Tập hợp các hóa đơm bán hàng trong tháng: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào là 350 triệu

    Giải: I. Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng: 1. Để sản xuất cho sản phẩm A:

    Tính thuế GTGT của Doanh nghiệp phải nộp trong tháng.

    2. Để sản xuất sản phẩm B:

    Tổng GTGT vào của sản phẩm A là: 105 + 137 +50 =525 (triệu)

    Giá tính thuế: = 300(triệu)

    120 x 10% = 35 (triệu)

    510 x 10%= 51(triệu)

    II.Tiêu thụ trong tháng:

    Vậy tổng thuế GTGT vào = 525 + 77 +51= 653 (triệu)

    1. Sản phẩm A:

    a. Thuế GTGT ra phải nộp là:

    120000x 130000x 10%= 1560000000(đồng)

    2. Sản phẩm B

    a. Bán cho các đại lý bán lẻ

    Giá tính thuế GTGT =

    Thuế GTGT phải nộp là:

    60000x 120000x 10%= 720(triệu)

    b. Bán cho công ty XNK:

    Giá tính thuế GTGT =

    136363,64 x 5000×10%= 68181818,18(đồng)

    Tổng thuế GTGT ra phải nộp của sản phẩm B là 788181818,2 (Đồng)

    Tổng thuế GTGT đầu ra của Doanh nghiệp là:

    1560000000+788181818,2=2348181818 (Đồng)

    Vạy thuế GTGT của Doanh nghiệp phải nộp là:

    GTGTp= GTGTr – GTGTv

    Bài 5:

    = 2348181818 – 653000000= 1695181818 (Đồng)

    Trong kỳ tính thuế, công ty Imexco VN có các tài liệu sau:

    + Xuất khẩu 15.000 sp X, giá FOB của 1 đơn vị sản phẩm là 5 USD. Thuế GTGT đầu vào của số sp trên tập hợp từ các hóa đơn mua vào là 24 tr.đ

    + Nhận ủy thác XNK 1 lô thiết bị đồng bộ thuộc loại trong nước chưa sx được dùng làm TSCĐ cho dự án đầu tư cảu Doanh nghiệp bị tính theo giá CIF là 20 triệu USD, toàn bộ lô hàng này được miễn thuế NK. Hoa hồng ủy thác là 5% tính trên giá CIF

    Yêu cầu:

    + NK 500 sp Y, trị giá lô hàng trên hợp đồng ngoại thương và các hóa đơn chứng từ là 10.00 USD. Trong tháng cty đã tiêu thụ hết số hàng này với doanh thu chưa thuế là 180 tr.đ

    1. Xác định xem đơn vị trên phải nộp những loại thuế gì cho cơ quan nào, với số lượng bao nhiêu?

    Biết: Thuế suất thuế XK sp X là 6%

    Thuế suất thuế NK sp Y là 50%

    Thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác là 10%

    Tỷ giá 1USD = 19.000 đ

    Bài làm

    2. Giả sửa trong quá trình bốc xếp ở khu vực Hải quan cửa khẩu, số hàng Y nói trên bị va đập và hư hỏng. Giá trị thiệt hại là 3000 USD, đã được Vinacontrol giám định và xác nhận, cơ quan thuế chấp nhận, cho giảm thuế và đơn vị vẫn bán được toàn bộ lô hàng với doanh thu như cũ. Hãy tính lại số thuế cty phải nộp?

    * Thuế XK phải nộp cho 15.000 spX là:

    (15.000 x 5 x 19.000) x 0,06 = 85,5 tr.đ

    Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho số sp X là 24 tr.đ

    * Thuế GTGT tính cho hoa hồng ủy thác:

    (20.000.000 x 0,05 x 19.000) x 0,1 = 1.900 tr.đ

    Thuế GTGT đầu vào phải nộp cho lô hàng XNK:

    (20.000.000 x 19.000) x 0,1 = 38.000 tr.đ

    * Thuế NK của 500 sp Y là:

    (10.000 x 19.000) x 0,5 = 95 tr.đ

    Thuế GTGT của 500 sp Y nhập khẩu:

    (10.000 x 19.000 + 95.000.000) x 0,1 = 28,5 tr.đ

    Thuế GTGT đầu ra của 500 sp Y:

    Vậy thuế XK phải nộp: 85,5 tr.đ Thuế NK phải nộp: 95 tr.đ

    180.000.000 x 0,1 = 18 tr.đ

    2.

    Thuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 28,5 + 18) – 24 =

    Do số hàng Y bị hư hỏng có giá trị thiệt hại 3000 USD nên:

    Thuế NK tính cho lô hàng Y:

    x 0,1 = 19,95 tr.đ

    Thuế GTGT đầu ra của lô hàng Y:

    Vậy Thuế NK phải nộp: 66,5 tr.đ

    180.000.000 x 0,1 = 18 tr.đ

    Thuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 19,95 + 18) – 24 = 30.913,95 tr.đ

    Một doanh nghiệp nhà nước kinh doanh XNK có tình hình kinh doanh trong kì tính thuế như sau:

    – Mua 200 tấn gạo 5% tấm của công ty thương mại dể xuất khẩu với giá 3 tr/tấn. Đơn vị đã xuất khẩu đuợc 150 tấn với giá xuất bán tại kho là 3,5tr/tấn . chi phí vận chuyển xếp dỡ tới cảng xuất là 400.000 đ/ tấn . Đồng thời số gạo còn lại đơn vị dùng để đổi 100 bộ linh kiện xe máy Dream II dạng CKD1 từ quốc gia M với giá CÌ là 900 USD/bộ .

    – NK từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà nhiệt độ công suất 90.000 BTU , giá FOB tại cảng N là 400 USD / chiếc , mua bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Bảo Minh với số tiền là 1100USD cho toàn bộ lô hàng , tiền cước vận tải hàng từ nước N về Sài Gòn là 1000 USD . Đơn vị đã bán được 200 chiếc với giá 15 triệu đ / chiếc.

    Yêu cầu: 1.Tính các loại thuế đơn vị phải nộp trong kì biết rằng:

    – Nhận uỷ thác XNK cho công ty A 2 xe vận tải chuyên dụng theo hình thức đi thuê và 2000 chai rượu Vodka . Giá CIF của rượu là 30 USD / chai và của xe là 125.000 USD / chiếc .Hợp đồng thuê công ty A đã kí với nước ngoài trong 1 năm với giá 5.500 USD . Toàn bộ hoa hồng uỷ thác Doanh nghiệp nhận được là 21 tr .

    Thuế suất thuế XK gạo là 0 %

    Thuế suất thuế NK đối với rượu là 150% , đối với điều hoà nhiệt độ là 60% , linh kiện xe máy là 150 %

    Thuế suất thuế GTGT đối với gạo là 5% , đối với các hàng hoá và dịch vụ khác là 10%

    Thuế suất thuế TTĐB đối với rượu là 75% , đối với điều hoà nhiệt độ là 15%

    Linh kiện xe máy là mặt hàng nhà nước quản lí giá , giá tối thiểu cho 1 bộ linh kiện xe máy trên trong bảng giá tối thiểu do bộ tài chính ban hành là 910 USD .

    Hàng hoá NK từ các quốc gia mà VN chưa cam kết thực hiện giá trị tính thuế theo GATT.

    Giá bán là giá chưa có thuế GTGT , đơn vị chấp hành tốt chế độ kế toán hoá đơn chứng từ .

    2. Lập tờ khai hàng hoá XK đối với lô hàng gạo nói trên Bài làm:

    Tỷ giá 1USD= 19.000 VND

    -Mua 200 tấn gạo:

    Trị giá mua vào: 200 x 3 = 600 triệu

    Thuế GTGT đầu vào: 600 x 5% = 30 triệu

    -Xuất khẩu 150 tấn gạo:

    Thuế XK = 0

    Thuế GTGT được khấu trừ: 150 / 200 x 30 = 22,5 triệu

    -Dùng số gạo còn lại đổi 100 bộ linh kiên xe máy:

    Thuế XK gạo = 0

    Thuế GTGT được khấu trừ: 50/200 x 30 = 7,5 triệu

    Trị giá linh kiện NK = 100 x 910 x19000 = 1729 triệu

    Thuế NK linh kiện = 1729 x 150% = 2593,5 triệu

    Thuế GTGT khâu nk = (1729 + 2593,5) x 10% = 432,25 triệu

    NK từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà:

    Giá CIF 1 chiếc điều hoà:

    Trị giá 500 chiếc điều hoà NK:

    500 x 404,2 x 19000 =3839,9 triệu

    Thuế NK điều hoà:

    3839,9 x 60% = 2303,94 triệu

    Thuế TTĐB khâu NK:

    (3839,9 + 2303,94) x 15% = 921,576 triệu

    Thuế GTGT khâu NK:

    (3839,9 + 2303,94 + 921,576) x 10% = 706,5416 triệu

    -Đơn vị đã bán 200 chiếc:

    Thuế GTGT đầu ra tiêu thụ:

    200×15 x 10% = 300 triệu

    Bài 7:

    Thuế TTĐB đầu ra:

    Một doanh nghiệp sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

    1.Nhập kho số sản phẩm hoàn thành: 6000 sp A và 8000 sp B

    2.Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ: 4000 sp A va 7000 sp B, trong đó:

    – Bán cho công ty thương mại 3000 sp A và 6000 sp B với giá bán trên hóa đơn là 20.000đ/ sp A và 45.000đ/sp B.

    Yêu cầu:

    – Vận chuyển đến đại lý bán hàng của đơn vị là 1000 sp A và 1500 sp B. Đến cuối kỳ cửa hàng đại lý mới chỉ bán được 800 sp A và 1200 sp B với giá 21.000đ/sp A và 42.500đ/sp B.

    Đại lý bán hàng là đại lý bán hàng đúng giá, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hoa hồng đại lý 5% trên giá bán. Thuế suất thuế GTGT của mặt hàng đại lý kinh doanh là 10%.

    Lời giải:

    Đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán ; sử dụng hóa đơn theo đúng quy định

    1.Thuế TTĐB đầu vào đối với 5000kg nguyên liệu sản xuất sp A:

    Thuế GTGT đầu vào đối với 5000kg NL sx sp A:

    5000×10.000×0,05 = 2,5 tr

    2.Bán hàng cho công ty thương mại

    Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ

    Thuế TTĐB được khấu trừ đối với NL sx 3000 sp A:

    25,714 – 8,516 = 17,198 (triệu)

    Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ

    3000 x20.000x 0,1 = 6 (triệu)

    Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 3000 sp A:

    Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ

    Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

    = 6 – 1,2 = 4,8 (triệu)

    Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ:

    Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 6000sp B tiêu thụ

    6000 x45.000 x0,1 = 27 (triệu)

    3. Tiêu thụ qua đại lý bán hàng của đơn vị

    Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ

    Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800 sp A:

    Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ

    7,2 – 2,271 = 4,929 (triệu)

    Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ

    800×20.000×0,1=1,68tr

    Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800 sp A:

    Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ

    Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

    = 1,68 – 0,32 = 1,36 (triệu)

    Thuế TTĐB đầu ra phải nộp cho 1200 sp B tiêu thụ

    Thuế GTGT đầu ra phải nộp cho 1200 sp B tiêu thụ

    1200×42.500×0,1=5,1tr

    Đại lý là đại lý bán hàng đúng giá nên không phải chịu thuế đối với hoa hồng nhận được, thuế GTGT hàng hóa bán ra do chủ hàng kê khai và nộp.

    Vậy Doanh nghiệp phải nộp các loại thuế sau:

    Thuế TTĐB phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 17,198 triệu

    Thuế TTĐB phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ 106,363 triệu

    Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 4,929 triệu

    Thuế TTĐB phải nộp đối với 1200 sp B tiêu thụ 20,091 triệu

    17,198 + 106,363 + 4,929 + 20,091 = 148,581(triệu)

    Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 4,8 triệu

    Thuế GTGT phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ 27 triệu

    Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 1,36 triệu

    Thuế GTGT phải nộp đối với 1200 sp B tiêu thụ 5,1 triệu

    Bài 8:

    4,8 + 27 + 1,36 + 5,1 + 6 = 44,26 (triệu)

    1. Tài liệu xí nghiệp kê khai:

    Một cơ sở sản xuất thuốc lá trong quý I có tình hình sản xuất như sau:

    – Trong quý đơn vị tiến hành gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công (cả thuế TTĐB) là 29.000 đ/cây. Đơn vị A nhận đủ hang.

    – Cơ sở tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi, giá bán 35.000đ/kg.

    – Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá, giá bán ghi trên hóa đơn là 50.500đ/cây, cơ sở đã nhận đủ tiền.

    2. Tài liệu kiểm tra của cơ quan thuế:

    – Trong quý cơ sở sản xuất bán cho cửa hang thương nghiệp 200 cây thuốc lá, đã nhận đủ tiền.

    – Số thuốc lá sợi tồn kho đầu quý là 200 kg, số thuốc lá sợi sx trong quý là 2.000kg, cuối quý còn tồn kho 50 kg.

    Yêu cầu: 1. Giả sử Doanh nghiệp không cung cấp thêm được thông tin gì khác, hãy xác định số thuế Doanh nghiệp phải nộp trong quý biết:

    – Số thuốc lá sợi bán ra ngoài và số thuốc lá bao bán cho cửa hang thương nghiệp là chính xác.

    – Đầu và cuối quý không tồn kho thuốc lá bao, định mức tiêu hao nguyên liệu là 0,025kg thuốc lá sợi cho 1 bao thuốc lá.

    -Thuế suất thuế TTĐB với thuốc lá là 45%, thuế suất thuế GTGT đối với toàn bộ mặt hang nói trên là 10%, số thuốc lá sản xuất, bán ra và gia công là cùng loại.

    – Số thuế GTGT tập hợp được trên hóa đơn của hang hóa vật tư mua vào trang thiết bị là 15.000.000đ.

    – Trong kỳ Doanh nghiệp không có hoạt động xuất khẩu sản phẩm.

    Bài làm

    2. Giả sử trong kỳ Doanh nghiệp trực tiếp XK 200 cây thuốc lá hoặc bán cho đơn vị kinh doanh XK theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá, mọi điều kiện khác không thay đổi. Hãy xác định lại số thuế GTGT, thuế TTĐB mà Doanh nghiệp phải nộp trong mỗi trường hợp trên.

    * Cơ sở gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá.

    Thuế TTĐB tính cho 2.000 cây thuốc lá gia công:

    2.000 * * 45%

    = 7.603.448,276 (đ)

    Thuế GTGT tính cho 700 kg thuốc lá sợi:

    (700 * 35.000) * 10% = 2.450.000 (đ)

    * Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá:

    Thuế TTĐB tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra:

    5.600 * * 45%

    = 3.134.482,759 (đ)

    Thuế GTGT tính cho 200 cây thuốc lá:

    Vậy: Tổng thuế TTĐB mà Doanh nghiệp phải nộp là:

    (200 * 50.500) * 10% = 1.010.000 (đ)

    Tổng thuế GTGT mà Doanh nghiệp phải nộp là:

    18.000.000 + 7.603.448,276 + 87.765.517,24 + 3.134.482,76 = 116.503.448,3 (đ).

    2. Giả sử trong kỳ có xuất khẩu:

    (5.800.000 + 2.450.000 + 28.280.000 + 1.010.000) – 15.000.000 = 22.540.000 (đ)

    Giả sử Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu được 200 cây thuốc lá: trường hợp này cả thuế TTĐB và thuế GTGT đều bằng 0.

    Doanh nghiệp bán cho đơn vị kinh doanh xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá: các loại thuế được tính trong trường hợp này như sau:

    Thuế TTĐB đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá:

    200 * x10% = 1575000 (đ)

    Thuế GTGT phải nộp cho hàng có thuế suất 5%:

    + (2,25 x 3 000 000

    + 10,95 x 2 970 000) + 5 250 000

    = 77 056 500 đ

    Giá trị hàng hóa của spA bán ra là = số lượng bán ra x giá bán

    = 4 400 x 18 750

    = 82 500 000 đ

    Ta có thuế GTGT phải nộp là

    T = (giá trị hàng hóa bán ra – giá trị hàng hóa mua vào tương ứng)x thuế suất

    = 544 350 đ

    (*) Đối với nguyên liệu Z còn lại

    Lượng nguyên liệu Z còn lại tiêu thụ là: 15 + 2,25 – 13,2 = 4,05 tấn

    Giá trị hàng hóa mua vào: 4,05 x 2 970 000 = 12 028 500 đ

    Giá trị hàng hóa bán ra: 4,04 x 3 630 000 = 14 701 500 đ

    Vậy thuế GTGT cơ sở phải nộp trong tháng là: 544 350 + 267 300 = 811 650 đ

    2, Giả sử trong tháng Doanh nghiệp không tiêu thụ hết số SPA còn tồn kho là 1 200 sp

    Ta có giá thành đơn vị sp A là = giá trị hàng hóa mua vào: số lượng spAsx

    = 77 056 500: 4 400

    = 17 512,84 đ

    Giá trị của số SPA tiêu thụ là = số SPA tiêu thụ x giá thành đơn vị

    = (4 400 – 1 200) x 17 512,84

    = 56 041 088 đ

    Giá trị hàng hóa của spA bán ra là = số lượng bán ra x giá bán

    = (4 400 – 1 200)x 18 750

    = 60 000 000

    (*) Đối với nguyên liệu Z còn lại tiêu thụ

    Giá trị hàng hóa mua vào: 4,05 x 2 970 000 = 12 028 500 đ

    Giá trị hàng hóa bán ra: 4,04 x 3 630 000 = 14 701 500 đ

    Bài 1: Trong tháng 12 năm 2007, tại một doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu như sau: 1/ Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng:

    Vậy thuế GTGT cơ sở phải nộp trong tháng là: 395 891,2 + 267 300 = 663 191,2 đ

    2/ Tiêu thụ sản phẩm trong tháng:

      Để sử dụng cho SP – A:
    • Mua từ công ty X: 15.000kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 75.000đồng/kg
    • Mua từ công ty Y theo hóa đơn GTGT, tiền thuế GTGT là 380 triệu đồng.
    • Tập hợp các hóa đơn bán lẻ mua hàng hóa, dịch vụ trong tháng là 520 triệu đồng.
      Để sử dụng cho SP – B:
    • Mua từ công ty M: trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu đồng
    • Mua từ công ty N: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào bap gồm thuế GTGT là 330 triệu động.
    • Tập hợp các hóa đơn bán lẻ mua hàng hóa, dịch vụ trong tháng, trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào là 350 triệu đồng.
      Để sử dụng chung cho sản xuất 2 SP – A & B:
      Tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa có thuế GTGT là 510 triệu đồng.

    Sản phẩm A: Giá bán chưa thuế GTGT

    • Bán cho công ty thương mại An Khánh 120.000 sp với gián bán 130.000 đồng/sp
    • Trực tiếp xuất khẩu 24.000sp, với giá FOB là 135 ngàn đ/sp
    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.000sp với giá là 120.000 đ/sp.

    Sản phẩm B: là hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT

    • Bán qua các đại lý bản lẻ 60.000 sp, giá bán 132.000đ/sp
    • Bán cho công ty xuất nhập khẩu Z 5.000sp, giá bán là 110.000đ/sp
    • Trực tiếp xuất khẩu 20.000sp với giá FOB là 130.000đ/sp

    Biết rằng: Thuế suất thuế GTGT của hàng, hóa, dịch vụ mua vào và bán ra là 10%

    Yêu cầu tính thuế GTGT phải nộp trong tháng của doanh nghiệp

    BÀI 2: Trong tháng 9/2007 công ty K có các nghiệp vụ kinh tế như sau:

    1. Xuất khẩu một lô hàng A theo điều kiện FOB có trị giá 500 triệu đồng.
    2. Làm đại lý tiêu thụ sản phẩm B cho một công ty TNHH trong nước, giá bán theo qui định chưa có thuế GTGT là 50.000 đồng/sp, hoa hồng được hưởng là 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, trong kỳ công ty K tiêu thụ được 10.000sp.
    3. Nhận xuất khẩu ủy thác một lô hàng C theo điều kiện giá FOB có trị giá là 600 triệu đồng, hoa hồng ủy thác được hưởng là 3% trên giá FOB.
    4. Bán cho doanh nghiệp L lô hàng D với giá chưa thuế GTGT là 200 triệu đông, thuế GTGT là 10%, nhưng khi viết hóa đơn, kế toán đã ghi gộp giá bán là 220 triệu đồng (không ghi tách riêng giá chưa thuế và thuế GTGT).
    5. Dùng 100sp E để trao đổi với một cơ sở kinh doanh M lấy sản phẩm F, giá bán chưa thuế GTGT của sản phẩm E cùng thời điểm phát sinh họat động trao đổi là 120.000đ/sp.
    6. Thuê một công ty ở nước ngoài sửa chữa một hệ thống sản xuất với giá thanh toán theo hợp đồng qui ra đồng VN là 300 triệu đồng.
    7. Bán trả góp cho công ty N một lô hàng, giá bản trả góp chưa có thuế GTGT là 300 triệu đồng, trả trong vòng 3 năm, giá bán trả ngay là 250 triệu đồng.

    Biết rằng:

    Xác định số thuế GTGT mà công ty K phải nộp trong tháng (bao gồm luôn số thuế nộp hộ nếu có).

    Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ là 10%.

    Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ là 50 triệu đồng.

    BÀI 3: Tại một công ty xây dựng X trong kỳ tính thuế có các số liệu như sau:

    1. Hợp đồng với chủ đầu tư A: tổng giá trị công trình chưa có thuế GTGT bao gồm cả giá trị vật tư xây dựng là 900 triệu đồng.
    2. Hợp đồng với chủ đầu tư B: vật tư xây dựng do chủ đầu tư cung cấp, tổng giá trị công trình chưa thuế GTGT không bao gồm giá trị vật tư xây dựng là 300 triệu đồng.
    3. Công ty Y được Nhà nước giao 2.000 m2 đất để xây dựng nhà bán. Tiền sử dụng đất phải nộp cho NSNN theo giá qui định là 500.000đ/m2. Công ty đã xây dựng 20 căn nhà để bán, giá bán nhà và quyền sử dụng đất chưa bao gồm thuế GTGT là 500 triệu đồng/căn (trong đó: giá nhà là 300 triệu đồng, giá đất là 200 triệu đồng)
    4. Công ty Y được Nhà nước cho thuê 100.000m2 đất trọng vòng 50 năm để xây dựng cơ sở hạ tầng cho thuê, giá thuê đất phải trả cho Nhà nước là 50.000đ/m2/năm. Sau khi xây dựng xong cơ sở hạ tầng công ty cho công ty Z thuê với giá 200.00đ/m2/năm trong vòng 20 năm để xây dựng nhà máy sản xuất.

    Yêu cầu: tình thuế GTGT phải nộp trong kỳ của công ty Y

    Biết rằng:

    BÀI 4:

    • Hợp đồng với chủ sở hữu đầu tư A: thanh toán theo giá trị khối lượng xây dựng bàn giao, trong kỳ xác định khối lượng công trình hoàn thành bàn giao là 50% so với tổng công trình, chủ đầu tư chấp nhận thanh toán.
    • Hợp đồng với chủ đầu tư B: Công trình đã hoàn thành bàn giao và chủ đầu tư đã thanh toán.
    • Đối với 2.000m2 được nhà nước giá: công ty đã bán được 15 căn nhà
    • Đối với diện tích đất cho công ty Z thuê: công ty Z trả tiền thuê đất 5 năm một lần, trong kỳ công ty Z đã trả tiền thuê lần 1 cho công ty Y.
    • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ là 2.500 triệu đồng.
    • Thuế suất thuế GTGT trong các trường hợp trên là 10%.

    Công ty Du lịch Tuấn Hùng trong tháng 8/2006 có cá nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

    1. Thực hiện hợp đồng với công ty G đưa 50 nhân viên của công ty G đi tham quan từ chúng tôi đi Hà Nội và về lại chúng tôi trong vòng 5 ngày với giá bao trọn gói là 6.050.000 đ/người
    2. Thực hiện hợp đồng với công ty du lịch Singapore theo hình thức trọn gói đưa một đoàn khách Sing đến tham quan tại Việt Nam và về lại Sing trong vòng 7 ngày, với tổng giá thanh toán qui ra VNĐ là 530 triệu đồng . công ty du lịch Tuấn Hiùng phải chịu toàn bộ vé máy bay, ăn ở, tham quan và theo chương trình thỏa thuận , riêng vé máy bay từ Sing sang VN và ngược lại hết 200 triệu đồng.
    3. Thực hiện hợp đồng với công ty H đưa 30 nhân viên của công ty đi tham quan từ Việt Nam sang Hồng Kông và về lại VN trong vòng 6 ngày với giá trọn gói là 15 triệu đồng/khách, công ty Du lịch Tuấn hùng đã ký hợp đồng với công ty du lịch Hồng Kong với giá 12.800.000 đ/người. công ty du lịch Hồng Kông phải lo toàn bộ vé may bay, ăn ở, tham quan theo chương trình thỏa thuận tại Hồng Kông.

    Biết rằng:

    Yêu cầu: xác định thuế GTGT phải nộp trong kỳ của công ty du lịch Tuấn Hùng.

    Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,

    Thuế GTGT của các dịch vụ là 10%

    Bài 5: Tại một công ty thương mại, trong kỳ tính thuế có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

    Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng là 20 triệu đồng.

    Mua hàng

    1. Đối với sản phẩm A: mua về 10.000sp với giá chưa bao gồm tiền thuế GTGT là 32.000đ/sp
    2. đối với sản phẩm B mua 3.000 sp với giá chưa thuế GTGT là 55.000đ/sp, 2.000sp với giá chưa thuế GTGT là 52.000đ/sp
    3. đối với sp C: mua của một doanh nghiệp chế xuất 6.000sp với giá 70.000đ/sp (tiền thuế nhập khẩu là 7.000đ/sp). Mua của một cty TNHH khác 2.000sp với giá chưa thuế GTGT là 80.000đ/sp

    Tiêu thụ:

    1. Đối với sp A: bán lẻ 5.000sp với giá có thuế GTGT là 44.000đ/sp, 3.000sp với giá chưa thuế GTGT là 35.000đ/sp.
    2. Đối với sp B: xuất khẩu ra nước ngoài theo giá FOB, 4.000sp với giá 70.000đ/sp, bán trong nước 1.000sp với giá chưa thuế GTGT là 60.000đ/sp.
    3. Đối với sp C: Bán cho các siêu thị trong nước 5.000sp với giá như sau: 2.000sp giá chưa thuế GTGT là 90.000đ/sp và 3.000sp với giá chưa thuế GTGT là 92.000đ./sp.

    Yêu cầu: Xác định thuế GTGT phải nộp trong kỳ của công ty thương mại này.

    Biết rằng:

    • Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng đều là 10%.
    • Các sản phẩm A, B và C đều không thuộc diện chịu thuế TTĐB.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng Có Lời Giải
  • Tổng Hợp 320 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Gdcd Lớp 12 Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật (Có Đáp Án)
  • 16 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng Và Tiêu Thụ Đặc Biệt (Có Lời Giải)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Môn Kế Toán Thuế (Thuế Giá Trị Gia Tăng) Có Lời Giải
  • Bài Tập Định Giá Trái Phiếu Có Lời Giải [Ôn Thi Cpa
  • Bài Tập Định Giá Trái Phiếu Có Lời Giải
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Định Giá Cổ Phiếu
  • Bài tập Thuế Giá Trị Gia Tăng và Tiêu Thụ Đặc Biệt

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: x 0,5 = 66,5 tr.đ

    Thuế GTGT của lô hàng Y nhập khẩu: *45% = 18.000.000 (đ)

    Thuế GTGT tính cho 2.000 cây thuốc lá: (2.000*29.000)*10% = 5.800.000 (đ)

    Cơ sở trên tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi

    Thuế TTĐB tính cho 700 kg thuốc lá sợi: 700**45% = 87.765.517,24 (đ)

    Thuế GTGT tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra: (5.600*50.500)*10% = 127.260.000 (đ)

    Cơ sở xuất bán cho cửa hang thương nghiệp 200 cây thuốc lá.

    Thuế TTĐB tính cho 200 cây thuốc lá: 200**45% = 3.134.482,75 (đ)

    Thuế GTGT đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá: 200*50.500*10% = 1.010.000 (đ)

    Vậy, xác định lại tổng thuế phải nộp như sau:

    Tổng thuế TTĐB mà DN phải nộp là: 116.503.448,3 + 3.134.482,75 = 119.637.931,1 (đ)

    Tổng thuế GTGT mà DN phải nộp là: 22.540.000 + 1.010.000 = 23.550.000 (đ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Pp Khấu Trừ
  • Một Số Bài Tập Tính Thuế Gtgt
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng Có Lời Giải
  • Tổng Hợp 320 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12
  • Bài Tập Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Pp Khấu Trừ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng Và Tiêu Thụ Đặc Biệt (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Môn Kế Toán Thuế (Thuế Giá Trị Gia Tăng) Có Lời Giải
  • Bài Tập Định Giá Trái Phiếu Có Lời Giải [Ôn Thi Cpa
  • Bài Tập Định Giá Trái Phiếu Có Lời Giải
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu
  • Bài tập tính thuế GTGT theo pp khấu trừ, trực tiếp

    Bài tập tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp có lời giải. Cách tính thuế GTGT theo pp khấu trừ, cách tính thuế GTGT theo pp trực tiếp. Cách xác định giá tính thuế GTGT…

    Cách tính số tiền thuế GTGT phải nộp theo pp Khấu trừ:

    a, Số thuế GTGT đầu ra = Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT.

    – Công ty kế toán Thiên Ưng kê khai theo thuế GTGT theo pp trực tiếp trên doanh thu trong kỳ có phát sinh như sau: II. Bài tập tính thuế GTGT theo pp Trực tiếp:

    Bài tập 1:

    – Xuất bán hàng hóa số lượng 100 sản phẩm, giá chưa thuế là 150.000/1sp. Tỷ lệ tính thuế GTGT trên doanh thu là:

    – Nhập hàng hóa số lượng 60 sản phẩm, Tổng giá trị đã có thuế GTGT 10% là: 6.600.000 (Vì mua hàng của công ty kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ nên có thuế là 10%)

    Yêu cầu: Tính số tiền thuế GTGT phải nộp trong kỳ.

    Hướng dẫn giải:

    Cách tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

    TRONG ĐÓ:

    1. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định như sau:

    – Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

    – Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

    – Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

    – Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

    2. Doanh thu để tính thuế GTGT trên doanh thu quy định như sau:

    – Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

    – Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.

    Ví dụ: Công ty kế toán Thiên Ưng là doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Công ty có doanh thu phát sinh từ hoạt động bán phần mềm máy tính và dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp thì Công ty không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ (%) trên doanh thu từ hoạt động bán phần mềm máy tính (do phần mềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) và phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu từ dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Bài Tập Tính Thuế Gtgt
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng Có Lời Giải
  • Tổng Hợp 320 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Gdcd Lớp 12 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tổng Hợp Môn Thuế Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Tình Huống Quản Trị Nguồn Nhân Lực Có Lời Giải Thường Gặp Nhất
  • Bài Tập Tình Huống Quản Trị Nguồn Nhân Lực Đại Học Ngoại Thương: Làm Thế Nào Để Tuyển Ứng Viên ?
  • Bí Quyết Giải Nhanh Bài Tập Điện Quang Bi Quyet Giai Nhanh Bai Tap Quang Dien Doc
  • Cách Giải Bài Tập Về Hiện Tượng Quang Điện Hay, Chi Tiết
  • Một Ví Dụ Để Hiểu Thêm Về Giải Thuật Định Thời Round Robin
  • Phần 1. Đề thi CPA Môn Thuế – Đề Chẵn

    Lập bảng tính nghĩa vụ thuế cho các giao dịch phát sinh trong bài.

    Lưu ý

    Ô tô 29 chỗ ngồi không phải đối tượng chịu thuế TTĐB

    Xe trực tiếp xuất khẩu sẽ không phải chịu thuế TTĐB và được hưởng VAT 0%

    Thuế nộp cho cơ quan hải quan: 755 + 1,585.5 = 2,340.5

    Thuế nộp cho cơ quan thuế:

    • Thuế GTGT phải nộp: 15,045.5
    • Thuế TTĐB phải nộp: 71,000

    Câu 4. Dạng bài tập chỉ tính thuế Tiêu thụ đặc biệt

    Xem hướng dẫn về dạng bài này: Giao dịch 1. Trường hợp bán hàng hoá chịu thuế TTĐB kèm bao bì https://tuonthi.com/dang-bai-chi-tinh-thue-tieu-thu-dac-biet/

    Giá tính thuế TTĐB: 50,000*10,000/(1+60%) = 312,500,000

    Thuế TTĐB phát sinh: 312,500,000 * 60% = 187,500,000

    Giao dịch 2. Quyết toán vỏ bao bì của tháng trước

    Giá vỏ bao bì sẽ được tính ở tháng sau khi đã quyết toán với bên mua

    Giả sử tiền vỏ chai không thu hồi được là giá đã bao gồm thuế GTGT của vỏ chai.

    Tiền vỏ chai không thu hồi được: 3,000,000/(1+10%) = 2,727,273

    Giá tính thuế TTĐB: 2,727,273 / (1+60%) = 1,704,545

    Giao dịch 3. Mua bia của cơ sở sản xuất bia trong nước để xuất khẩu

    Thuế TTĐB phải nộp: 1,704,545 * 60% = 1,022,727

    Số bia đã xuất khẩu không phát sinh thuế TTĐB. Số bia tiêu thụ trong nước sẽ phải nộp thuế TTĐB.

    Giá tính thuế TTĐB: (50,000-3,000)*5,500/(1+10%)/(1+60%) = 146,875,000

    Giao dịch 4. Nhập khẩu rượu

    Thuế TTĐB phải nộp: 146,875,000 * 60% = 88,125,000

    Giá tính thuế Nhập khẩu: 1,000*1,000,000 = 1,000,000,000

    Thuế nhập khẩu: 1,000,000,000*55% = 550,000,000

    Giá tính thuế TTĐB: 1,000,000,000 + 550,000,000 = 1,550,000,000

    Thuế TTĐB: 1,550,000,000 * 60% = 930,000,000

    Tổng thuế TTĐB phải nộp trong tháng: 1,206,647,727

    Xem hướng dẫn dạng bài này tại: https://tuonthi.com/mon-thue-dang-bai-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-p1/ Lưu ý

    Câu 5. Dạng bài tính thuế Thu nhập cá nhân cho người Việt Nam

    Lập bảng tính nghĩa vụ thuế như sau:

    Các khoản Tiền thưởng sáng chế, hỗ trợ khám bệnh hiểm nghèo cho con trai, phiếu ăn giữa ca, trang phục theo quy định thì không phải tính vào Thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân

    Mẹ đẻ có thu nhập trên 1 triệu nên không được coi là Người phụ thuộc

    [4] Giả sử toàn bộ 10 triệu đồng đã được trừ khi tính thuế TNCN phát sinh ở lần thanh toán 1 trong năm 2022 nên không được trừ khi tính thuế ở lần thanh toán 2 nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Trị Rủi Ro Tài Chính ( Lý Thuyết
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • Cách Giải Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Chất Lượng Điểm Cao
  • Bài Tập Kế Toán Thuế Gtgt Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Thuế Giá Trị Gia Tăng (Vat) Có Lời Giải
  • Tổng Hợp Bài Tập Thuế Có Lời Giải Theo Luật Mới
  • Dạng Bài Tập Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ (Có Lời Giải)
  • 11 Câu Trắc Nghiệm: Vectơ Trong Không Gian Có Đáp Án (Phần 1).
  • Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu
  • Bài 1: Cửa hàng kinh doanh thương mại điện tử Hồng Phú xuất bán một lô hàng nồi cơm điện với giá bán 800.000 đ/cái với số lượng là 5.000 cái. Để khuyến mãi nhân dịp khai trương cửa hàng quyết định giảm giá bán đi 5%. Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu?

    Giải:

    Giá tính thuế của một nồi cơm điện:

    800.000 – (800.000 x 0.05) = 760.000 đ.

    Giá tính thuế của lô hàng 5.000 cái:

    760.000 x 5.000 = 3.800 tr.đ.

    Vậy giá tính thuế của cả lô hàng này là 3.800.000.000 đồng.

    Bài 2: Trong tháng 12/2009 tại một DN SX hàng tiêu dùng có các số liệu sau:

    I – Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng

    1. Để sử dụng cho việc SX sp A:

    a. Mua từ cty X 15.000 kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 70.000đ/kg

    b. Mua từ cty Y căn cứ theo hóa đơn GTGT thì tiền thuế GTGT là 370.000đ

    c. Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng trị giá hàng hóa, dich vụ mua vào là 500.000.000đ

    2. Để sử đụnh cho việc SX sp B:

    a. Mua từ cty M: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu

    b. Mua từ cty N: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT là 330 triệu

    c. Tập hợp các hóa đơm bán hàng trong tháng: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào là 350 triệu

    3. Để sử dụng chung cho SX 2 sp A và B thì tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 510 triệuTính thuế GTGT của DN phải nộp trong tháng.

    I. Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng:

    II. Tiêu thụ trong tháng :

    Trong kỳ tính thuế, công ty Imexco VN có các tài liệu sau:

    * Xuất khẩu 15.000 sp X, giá FOB của 1 đơn vị sản phẩm là 5 USD. Thuế GTGT đầu vào của số sp trên tập hợp từ các hóa đơn mua vào là 24 tr.đ

    * Nhận ủy thác XNK 1 lô thiết bị đồng bộ thuộc loại trong nước chưa sx được dùng làm TSCĐ cho dự án đầu tư cảu DN bị tính theo giá CIF là 20 triệu USD, toàn bộ lô hàng này được miễn thuế NK. Hoa hồng ủy thác là 5% tính trên giá CIF

    * NK 500 sp Y, trị giá lô hàng trên hợp đồng ngoại thương và các hóa đơn chứng từ là 10.00 USD. Trong tháng cty đã tiêu thụ hết số hàng này với doanh thu chưa thuế là 180 tr.đ

    Yêu cầu:

    1. Xác định xem đơn vị trên phải nộp những loại thuế gì cho cơ quan nào, với số lượng bao nhiêu?

    Biết: Thuế suất thuế XK sp X là 6%

    Thuế suất thuế NK sp Y là 50%

    Thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác là 10%

    Tỷ giá 1USD = 19.000 đ

    2. Giả sửa trong quá trình bốc xếp ở khu vực Hải quan cửa khẩu, số hàng Y nói trên bị va đập và hư hỏng. Giá trị thiệt hại là 3000 USD, đã được Vinacontrol giám định và xác nhận, cơ quan thuế chấp nhận, cho giảm thuế và đơn vị vẫn bán được toàn bộ lô hàng với doanh thu như cũ. Hãy tính lại số thuế cty phải nộp?

    Thuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 19,95 + 18) – 24 = 30.913,95 tr.đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Giới Hạn Của Dãy Số
  • Giới Hạn, Đạo Hàm Của Hàm Số Mũ, Lũy Thừa, Lôgarit
  • 60 Bài Tập Trắc Nghiệm Giới Hạn Của Dãy Số Có Đáp Án Chi Tiết (Phần 1)
  • Top 40 Đề Thi Toán Lớp 2 Cơ Bản, Nâng Cao Có Đáp Án
  • 700 Bài Tập Trắc Nghiệm Giải Tích 12 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bài Tập Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Ủy Thác Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Ủy Thác
  • Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa Có Lời Giải
  • Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Xây Dựng Có Lời Giải Đáp Án
  • Published on

    1. 1. BÀI TẬP THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
    2. 2. Bài 1: Tính thuế xuất nhập khẩu của công ty kinh doanh xuất nhập khẩu nhưsau:1, Trực tiếp xuất khẩu lô hàng gồm 500 SPA hợp đồng giá FOB là10USD/SP. Tỷ giá tính thuế là 18.000đ/USD2, Nhận nhập khẩu ủy thác lô hàng B theo tổng giá trị mua với giá CIF làlà 30.000USD. Tỷ giá tính thuế là 18.500đ/ USD3, Nhập khẩu 5000 SP C giá hợp dồng theo giá FOB là 8 USD/ SP, phívận chuyển vào bảo hiểm quốc tế là 2 USD/SP. Tỷ giá tính thuế là18.000đ/USD4, Trực tiếp xuất khẩu 10.000 SP D theo điều kiệ CIF là 5USD/SP, phívận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 5000đ/SP. Tỷ giá tính thuế là16.500đ/USD5, Nhập khẩu nguyên vật liệu E để gia công cho phía nước ngoài theohợp đồng gia công đã ký, trị giá lô hàng theo điều kiện CIF quy ra tiềnVN là 300đ Biết rằng : Thuế xuất nhập khẩu SP A là 2%, SP B và E là 10%, SP Clà 15%, SP D là 2%
    3. 3. BÀI 1:Số thuế mà doanh nghiệp phải nộp là:-NV1: xuất khẩu 500 sp ASố thuế phải nộp =- NV2: Nhập khẩu lô hàng B Số thuế phải nộp =-NV3: Nhập khẩu 5000sp CSố thuế phải nộp =NV4: Xuất khẩu 10000 sp DSố thuế phải nộp =NV5: NVL E được miễn thuế.
    4. 4. Vậy: – Tổng số thuế XK phải nộp là:Tổng số thuế NK phải nộp là:
    5. 5. Câu 2: 1, Nhập khẩu 3 lô hàng xuất xứ tại Mỹ, cả 3 lô hàng đều mua theo điều kiệnFOB. Tổng chi phí chuyên chở cho 3 lô hàng từ cảng nước Mỹ tới Việt Nam là10.000 USD. – Lô hàng A có tổng giá trị là 18.000 USD, mua bảo hiểm là 2% giá FOB – Lô hàng B gồm 15.000 SP, đơn giá 5 USD/SP, mua bảo hiểm 1,5% giáFOB – Lô hàng C gồm 2.000 SP, đơn giá 100 USD/SP, mua bảo hiểm 1% giáFOB 2, Công ty kí hợp đồng gia công cho nước ngoài, theo hợp đồng công tynhập khẩu 50.000kg nguyên liệu theo giá CIF quy ra đồng VN là 20.000đ/kg. Theo định mức được giao thì phía VN phải hoàn thành 5.000 SP từ sốnguyên liệu nói trên . Tuy nhiên khi giao hàng thì có 1.000 SP không đạt yêucầu chất lượng nên bên nước ngoài trả lại phải tiêu dùng nội địa với giá bánchưa thuế GTGT là 300.000đ/ SP. Yêu cầu : Hãy tính thuế XNK, thuế GTGT mà danh nghiệp phải nộp. Biết rằng thuếsuất thuế XNK của A là 10%, của B là 15%, của C là 12%. Nguyên liệu 10%,thành phẩm 2%, thuế GTGT là 10%, 1USD = 20.000đ.
    6. 6. Bài 21.*) Lô hàng A-Giá FOB:-Phí bảo hiểm:Phí vận chuyển:
    7. 7. Giá tính thuế =*) Lô hàng B-Giá FOB:-Phí bảo hiểm:Phí vận chuyển:Giá tính thuế =
    8. 8. Thuế NK phải nộp của từng lô hàng là:-Lô hàng A:-Lô hàng B:-Lô hàng A:Vậy tổng số thuế NKphải nộp là:
    9. 10. Bài 3: Tại công ty xuất nhập khẩu X trong kì có các tài liệu như sau : 1, Nhập khẩu 3 lô hàng xuất xứ tại Hàn Quốc, cả 3 lô hàng đều mua theo điềukiện FOB. Tổng chi phí chuyên chở cho 3 lô hàng từ cảng Hàn Quốc tới Việt Namlà 15.000 USD. – Lô hàng A gồm 150 SP, đơn giá 3.000 USD/SP, mua bảo hiểm 5% giá FOB – Lô hàng B gồm 5.000 SP, đơn giá 35 USD/SP, mua bảo hiểm 3% giá FOB – Lô hàng C gồm 10.000 SP, đơn giá 10 USD/SP, mua bảo hiểm 2,5% giá FOB 2, Công ty kí hợp đồng gia công cho nước ngoài, theo hợp đồng công ty nhậpkhẩu 120.000kg nguyên liệu theo giá CIF quy ra đồng VN là 40.000đ/kg. Theo định mức được giao thì phía VN phải hoàn thành 5.000 SP từ số nguyênliệu nói trên . Tuy nhiên khi giao hàng thì có 500 SP không đạt yêu cầu chất lượngnên bên nước ngoài trả lại phải tiêu dùng nội địa với giá bán chưa thuế GTGT là100.000đ/ SP. Yêu cầu : Hãy tính thuế XNK, thuế GTGT từ các hoạt động trên. Biết rằng giá tính thuếnhập khẩu là 18.500đ/USD. Thuế suất thuế NK của A là 10%, của B là 15%, của Clà 20%. Thuế suất thuế NK đối với NVL : 10%. Thuế GTGT là 10%
    10. 11. BÀI 3:*) Phân bổ chi phí vận chuyển cho 3 lô hàng.
    11. 14. Bài 4: Tại công ty kinh doanh XNK Hồng Hà trong kỳ có cácnghiệp vụ như sau:1.NK 20.000sp A giá CIF là 60USD/sp. Tỷ giá tính thuế là18.000đ/USD.2. NK 8.000sp B giá hợp đồng theo giá FOB là 8USD/sp, phí vậnchuyển và phí bảo hiểm quốc tế là 2USD/sp, tỷ giá tính thuế17.000đ/USD.3. XK 200 tấn sp C. giá xuất bán tại kho là 3.000.000đ/tấn, chiphí vận chuyển từ kho đến cảng là 180.000đ/tấn.4. NK 5 lô hàng trong đó có 2 lô hàng xuất xứ từ nước Áo. Hai lôhàng này đều mua theo điều kiện CIF: Lô hàng 1: có tổng giá trị là 10.000USD. Lô hàng 2: có 3.500sp đơn giá 85USD/sp.
    12. 15. Ba lô hàng còn lại mua theo điều kiện FOB: * Lô hàng 1: gồm 15.000sp đơn giá 8USD/sp được muabảo hiểm với giá 2,5% trên giá FOB * Lô hàng 2: gồm 7.000 sp đơn giá 15USD/sp được muabảo hiểm với giá 2% trên giá FOB. * Lô hàng 3: gồm 2.000 sp đơn giá 30USD/sp, được muabảo hiểm với giá 2% trên giá FOB. Tổng chi phí chuyên chở cho 3 lô hàng là 9.500USD, tỷgiá tính thuế NK của 5 lô hàng này là 18.500đ/USD. Thuế suất 2loại hàng đầu tiên là 10%, hai loại sau là 15%.5. Trực tiếp XK 10.000sp D theo điều kiện CIF là 10USD/sp, phívận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 8.000đ/sp, tỷ giá tính thuế là18.000đ/sp. Biết thuế suất sp A là 10%, sp B là 12%, sp C là 15%, spD là 10%. Hãy xác định thuế XK, NK, GTGT?
    13. 16. Thuế nhập khẩu bằng = Q x CIF x tThay số vào ta có:T-NK = 20.000 x 60 x 10% = 120.000 USD = 120.000 x 180.000 = 2160 x 106 đồngTa có CIF = FOB + I + F = 8 + 2 = 10 USD Thuế nhập khẩu bằngTNK = 8.000 x 10 x 12% = 9.600 USD = 9.600 x 17.000 = 163,2 x 10 6 đồng
    14. 17. Thuế XK = Q x FOB x t= 200 x 3.180.000 x 15% = 95,4 x 10 6 đồngThuế phải nộpLô hàng 1: 10.000 x 18.500 x 10% = 18.500.000 đồngLô hàng 2: 3.500 x 85 x 18.500 x 10 % = 550.375.000đồngTa có tổng giá trị 3 lô hàng là:15.000 x 8 + 7.000 x 15 + 2.000 x 30 = 285.000 USDPhân bổ chi phí cho 3 lô còn lạiLô 1: (15.000 x 8 x 9.500)/285.000 = 4.000 USD = 74 x10 6 đLô 2: (7.000 x 15 x 9.500)/285.000 = 3.500 USD =64,75 x 106 đLô 3: (2.000 x 30 x 9.500) 285.000 = 2.000 USD = 37 x106 đ
    15. 18. Thuế nhập khẩu phải nộpLô hàng 1:= x 15% =306.915.000đLô hàng 3:= [2.000 x 30 x 18.500 x (1 + 0,02) + 37 x 106] x 15% =175.380.000đ Tổng thuế nhập khẩu phải nộp của 5 lô hàng là:1.403,595 triệu đồng
    16. 19. Thuế xuất khẩu = Q x FOB x tVới FOB = CIF – F – I = 10 x 18.000 – 8.000 = 172.000 đThuế xuất khẩu phải nộp là10.000 x 172.000 x 10% = 172 x 106đTổ ng số thuế nhậ p khẩ u doanh nghiệ p phả i nộ p là3.726,795 (triệ u đồ ng)Tổ ng số thuế xuấ t khẩ u doanh nghiệ p phả i nộ p là267,4 (triệ u đồ ng)
    17. 20. Bài 5: Công ty kinh doanh XNK Z trong kỳ có các nghiệp vụ kinhtế phát sinh như sau: 1. NK 180.000 sp A, giá CIF quy ra vnđ là 100.000đ/sp.Theo biên bản giám định của các cơ quan chức năng thì có 3000 spbị hỏng hoàn toàn là do thiên tai trong quá trình vận chuyển. Số spnày công ty bán được với giá chưa thuế GTGT là 150.000đ/sp. 2. NK 5.000sp D theo giá CIF là 5USD/sp. Qua kiểm tra hảiquan xác định thiếu 300 sp. Tỷ giá tính thuế là 18.000đ/USD. Trongkỳ công ty bán được 2.000sp với giá chưa thuế là 130.000đ/sp. 3. XK 1.000 tấn sp C giá bán xuất tại kho là 4.500.000đ/tấn,chi phí vận chuyển từ kho đến cảng là 500.000đ/tấn. Yêu cầu: Xác định thuế XNK và thuế GTGT đầu ra phảinộp cho công ty biết sp A: 10%, B: 15%, C: 5%. Thuế GTGT là10%.
    18. 21. 1. Nhập khẩu 180.000 sản phẩm A. Theo biên bản giám địnhcủa cơ quan chức năng thì có 3000 sản phẩm bị hỏng hoàntoàn do thiên tai trong quá trình vận chuyển: * Tính thuế nhập khẩu cho 180.000 – 3000 = 177.000 sp.-Thuế NK phải nộp là: TNK = QNK * CIF * t = 177.000 * 100.000 * 10% = 1.770.000.000 (đ)-Thuế GTGT phải nộp là: VATp = 177.000 * 150.000 * 10% = 2.155.000.000 (đ)
    19. 22. 2. Nhập khẩu 5.000 sản phẩm B, qua kiểm tra hải quan xác địnhthiếu 300 sản phẩm: * Tính thuế NK cho 5.000 – 300 = 4.700 sp. – Thuế NK cho 4.700 sp B là: TNKB = 4.700 * 5 * 18.000 * 15% = 63.450.000 (đ) – Số thuế GTGT phải nộp là: VATPB = 2.000 * 130.000 * 10% = 26.000.000 (đ)3. Số thuế XK nộp cho sản phẩm C là: TXKC = QXK * FOB * t = 1.000 * ( 4.500.000 + 500.000 ) * 5% = 250.000.000 (đ)
    20. 23. Vậy tổng các loại thuế phải nộp lần lượt là:Tổng thuế xuất khẩu : TXK = 250.000.000 (đ).Tổng thuế nhập khẩu : TNK- = 2.655.000.000 + 63.450.000 = 2.718.450.000 (đ).Tổng thuế GTGT phải nộp là : VAT = 225.000.000 + 26.000.000 = 251.000.000 (đ).
    21. 25. Bài 1: Cửa hàng Nam Hải chuyên sản xuất A là mặt hàng chịu thuế TTĐB.Năm 2009 sản xuất được 1.500 sp với giá bán chưa có thuế GTGT là1.200.000đ/sp. Hãy tính thuế TTĐB phải nộp của DN này. Biết rằngthuế suất thuế TTĐB là 45%.Giá tính thuế TTĐB = = 827,58 (1.000đ Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế TTĐB * Giá tính thuế TTĐB *Thuế suất thuế TTĐB 1.500 ×827,58 ×0,45 = 558.616(1000đ ) Vậy thuế TTĐB mà DN phải nộp là 558.616 ( 1.000đ)
    22. 26. Bài 2 :Công ty Halida sản xuất mặt hàng bia lon với số lượng 2.800.000 hộp/năm. Giá trị vỏ hộp được khấu trừ là 3.800 đ/vỏ. Giá bán chưa có thuếGTGT là 15.000 đ/hộp. Thuế suất thuế TTĐB là 65%. Tính thuế TTĐBmà DN phải nộp.
    23. 27. Bài giải Giá tính thuế TTĐB = = 6,78 ( 1.000đ)Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế TTĐB*Giá tính = 2.800.000 ×6,78 ×0,65 TTĐB thuế TTĐB*Thuế suất thuế =12.339.600 (1.000đ) Vậy thuế TTĐB mà DN phải nộp là 12.339.600 ( 1.000đ )
    24. 28. Bài 3:Công ty A nhập khẩu một mặt hàng với số lượng là 5.000 sp theo giáCIF là 54USD/sp, theo tỷ giá hối đoái 18.500đ/USD. Hãy tính thuếTTĐB mà công ty này phải nộp. Biết rằng thuế suất thuế TTĐB là 35%,thuế suất thuế NK là 10%. Số thuế NK phải nộp = Số lượng hàng hóa thực tế NK*Giá tính thuế NK* Thuế suất thuế NK 5.000 ×54 ×18,5 ×0,1 = = 499.500 (1.000đ) Giá tính thuế TTĐB = 5.000 × 54 ×18 5 + + Thuế = Giá tính thuế ,NK499.500 NK = 5.494.500 (1.000đ) Số thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế 0.35 = 5.494.500 × TTĐB*Thuế suất thuế TTĐB = 1.923.075(1.000đ )
    25. 29. Bài 4: Doanh nghiệp A có tài liệu như sau:1. NK 1.000 lít rượu 42 độ để sản xuất ra 200.000 sản phẩm Athuộc diện chịu thuế TTDB giá tính thuế nhập khẩu là 30.000 đ/lít,thuế suất thuế NK là 65%.2. XK 150.000 sp A theo giá FOB là 200.000 đ/sp.3. Bán trong nước 1.000 sp A với đơn giá chưa thuế GTGT là220.000 đ/sp.Yêu cầu : Hãy tính thuế TTDB phải nộp và thuế NK phải nộp.Biết rằng thuế suất thuế TTDB của rượu 42 độ là 65% , Thuế XK :2%.
    26. 30. Bài giải :1.ADCT:Thuế NK phải nộp = Số lượng x giá TT x thuế suất =1.000 x 30.000 x 0,65 = 19.500.000 (đồng)Giá tính thuế TTĐB = giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu = 1.000 x 30.000 + 19.500.000 = 49.500.000 (đồng)Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTDB x thuế suất = 49.500.000 x 0,65 = 32.175.000 (đồng)
    27. 31. 2. ADCT:Thuế XK phải nộp = Số lượng x giá TT x thuế suất =150.000 x 250.000 x 0,02 = 750.000.000 (đồng)Thuế TTĐBr = 0Thuế TTĐB đầu vào của 150.000 sản phẩm: TTĐBv (đồng)
    28. 32. 3. Thuế TTĐB đầu vào của 1.000 sản phẩm: TTĐBvGiá tính thuế TTĐB = (đồng)Thuế TTĐB đầu ra của 1.000 sản phẩm : TTĐBr = 1.000 x 133.334 x 0,65 = 86.667.100 (đồng)Thuế TTĐB phải nộp của 1.000 sản phẩm: TTĐBp = 86.667.110 – 160.875 = 86.506.225 (đồng)
    29. 33. KL:+)Thuế XK phải nộp trong kỳ: XKp = 750.000.000 (đồng)+)Thuế NK phải nộp trong kỳ: NKp = 19.500.000 (đồng)+)Thuế TT ĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ:TTĐBp = 32.175.000 – 24.131.250 + 86.506.225 = 94.549.975 (đồng)
    30. 34. Bài 5:Tại nhà máy thuốc lá Thăng Long có các tài liệu:1. NK thuốc lá sợi làm nguyên liệu sx thuốc lá điếu có đầu lọc. Tổnggiá trị hàng NK theo đk CIF quy ra tiền VN là 20 tỷ. Nhà máy sửdụng 60% nguyên liệu đưa vào chế biến tạo ra 500.000 cây thuốc láthành phẩm.2. XK 180.000 cây thuốc lá thành phẩm với giá CIF quy ra tiền VN là150.000đ/cây.3. Bán trong nước 120.000 cây với giá bán chưa thuế GTGT là120.000đ/cây.Yêu cầu: Tính thuế XNK, thuế TTĐB. Biết thuế TTĐB của thuốc lálà 55%; thuế XK thuốc lá thành phẩm là 2%; thuế NK thuốc lá sợi30%; phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế chiếm 2% trên giá CIF.
    31. 35. 1. Thuế nhập khẩu = tổng giá trị lô hàng theo đk CIF x thuế suất = 20.000.000.000 x 0,3 = 6.000.000.000 đ2. Giá tính thuế XK: FOB = 150.000 x 0,98 = 147.000 đThuế XK phải nộp = Số lượng x giá TT x thuế suất = 147.000 x 180.000 x 0,02 = 529.200.000 đThuế NK được giảm trừ
    32. 36. 3. Giá tính thuế TTĐB = Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: TTĐB = 77.420 x 120.000 x 0,55 = 5.109.720.000 đ Cập nhật kinh nghiệm làm kế toán, kế toán GTGT, TNCN, TNDN, hỏi đáp kế toán, kế toán cần biết những gì ? Tham khảo blog: http://ketoancanbiet.blogspot.com/
    33. 37. Bài 6: Môt doanh nghiệp trong nước trong quý I năm 2009 có tình hình sản xuất KD như sau:1.Mua 100.000 cây thuốc lá từ 1 cơ sở sản xuất X để XK theo hợp đồng đã ký kết với giá mua là 100.000đ/cây, số còn lại do không đủ tiêu chuẩn chất lượng nên phải tiêu thụ trong nước với giá bán 140.000/cây.2.Nhập khẩu 200 chiếc điều hòa nhiệt độ hiệu National công suất 20000 BTU giá mua tại cửa khẩu nước xuất là 300 USD/chiếc, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho toàn bộ lô hàng là 1.200 USD. Trong kỳ đơn vị đã bán được 120 chiếc với giá 12tr đồng/ chiếc.Yêu Cầu: Tính thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. biết rằng Thuế XK là 5% đối với thuốc lá, Thuế suất thuế XK đối với điều hòa nhiệt độ là 20%. Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là 45%, của điều hòa là 15%. Thuế NK là 35%, tỷ giá 18.500đ/USD
    34. 38. Bài giả i1. Thuế xuất khẩu tính cho 50.000 cây thuốc lá xuất khẩu là:50.000 x 120.000 x 5% = 300.000.000đThuế TTĐB tính cho 50.000 cây thuốc lá tiêu thụ trong nước là: 140.000 x50.000 x0,45 = 2.172.413.793 1 + 0,45
    35. 39. 2. Giá tính thuế nhập khẩu của 200 chiếc điều hòa là:(200 x 300 + 1.200) x 18.500 = 1.132.200.000đ* Thuế nhập khẩu tính cho 200 chiếc điều hòa là:1.132.200.000 x 35% = 396.270.000đ* Thuế TTĐB tính cho 200 chiếc điều hòa nhập khẩu là:(1.132.200.000 + 396.270.000) x 15% = 229.270.500đ
    36. 40. Thuế TTĐB tính cho 120 chiếc điều hòa tiêu thụ trong nước là: (12.000.000 x 120) x0,15 = 187.826.086 1 + 0,15Vậy:Thuế xuất khẩu DN phải nộp là: 300.000.000đThuế xuất khẩu DN phải nộp là: 396.270.000đThuế TTĐB cho hàng trong nước: 2.172.413.793 + 187.826.086 = 2.360.239.880đThuế TTĐB cho hang xuất khẩu: 229.270.500đ
    37. 41. Thuế TTĐB được khấu trừ cho nguyên liêu dùng ̣ để sx ra 2000 sp A là: 12.000.000 x 2.000 = 4.800.000 5.000Thuế TTĐB tính cho 3000 sp B bán cho Công Ty TM: 3.000 x0,55 = 38322580,65 1 + 0,55
    38. 42. Bài 7: Một đơn vị sản xuất hang thuộc diện chịu thuế TTĐB trong kỳ tính thuế có tài liệu như sau:1.Nhập kho số SP hoàn thành 5.000 SP A, 6.000 SP B.2.Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ 3.000 SPA, 5.000 SP B. Trong đó bán cho công ty thương mại 2.000 SP A, 3.000 SP B với giá bán trên hóa đơn 14.000đ/SP A và 36.000đ/SP B.3.Vận chuyển đến đại lý bán hang của đơn vị là 1.000 SP A và 2.000 SP B. Đến cuối kỳ cửa hang địa lý chỉ mới bán được 800 SP A và 1.500 SP B với giá như trên.Yêu cầu: Tính thuế tiêu thụ đặc biệt biết rằng trong kỳ đơn vị đã mua 4.000 kg nguyên liệu thuộc diện chịu thuế TTĐB để sản xuất SP A với giá mua là 7.000đ/kg. Thuế suất TTĐB đối với nguyên liệu là 75%, đối với SP A là 65%, SP B là 55%.
    39. 43. Bài giải Thuế TTĐB tính cho 2000 SPA tiêu thụ: Thuế TTĐB= giá tính thuế TTĐB thuế suất thuế TTĐB 14.000 = × 2000 × 65% 1 + 65% = 11.030.303,03Thuế TTĐB được khấu trừ cho 4000 kg NL dùng để sản xuất ra5000 sp AThuế TTĐB 7000 = × 5000 × 75% 1 + 75% = 12.000.000(đ )
    40. 44. Thuế TTĐB được khấu trừ cho NL dùng để sản xuất ra 2000 sp A 12.000.000 × 2000 = 4.800.000(đ ) 1 + 55%Thuế TTĐB tính cho 3000 sp A tiêu thụ:Thuế TTĐB= giá tính thuế TTĐB × thuế suất thuế TTĐB 36.000ThuếTTĐ = × 3000 × 55% 1 + 55% = 38.322.580,65(đ )
    41. 45. Vận chuyển đến đại lí bán hàng của đơn vịThuế TTĐB tính cho 800 sp A bán được:Thuế TTĐB= giá tính thuế TTĐB thuế suất thuế TTĐB 14.000ThuếTTB = × 800 × 65% 1 + 65% = 4.412.121,21(đ )Thuế TTĐB được khấu trừ cho NL dùng để sản xuấtra 800 sp A 12.000.000Thuế TTĐB = × 1500 × 55% 5000 = 19.161.290,32
    42. 46. ∑ thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp cho sản phẩm A là:11.030.303,03 + 4.412.121,21 − 4.800.000 − 1.920.000 = 8.722.424.242(đ )Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp cho sản phẩm B là:38.322.580,65 + 19.161.290,32 = 57.483.370,97(đ )Vậy tổng thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp là:8.722.424,242 + 57.483.370,97 = 66.206.295,21(đ )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải 2022
  • Những Bài Toán Gây Tranh Cãi ‘đố Bạn Giải Được’
  • Luyện Tập Toán Lớp 4 Tìm Số Trung Bình Cộng
  • Chuyên Đề Trung Bình Cộng Môn Toán Lớp 4
  • Bản Mềm: Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4 Và Lớp 5
  • 10 Bài Tập Ôn Tập Môn Thuế Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Bài Tập Kế Toán Tiền Lương, Các Khoản Trích Theo Lương + Lời Giải Chi Tiết
  • Bài Giải Sức Bền Vật Liệu 1
  • Tài Liệu Bài Tập Sức Bền Vật Liệu Có Bài Giải Và Hướng Dẫn
  • Bài Giải Sức Bền Vật Liệu
  • Đề Bài Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Lớn Sức Bền Vật Liệu
  • BÀI 1.

    Một đơn vị kinh doanh thực phẩm X có số liệu kinh doanh cả năm 2005 như sau:

    A/ có các nghiệp vụ mua bán hàng hoá trong năm:

    1) Bán cho cty thương nghiệp nội địa 300.000 sp, giá 210.000 đ/sp.

    2) Nhận xuất khẩu uỷ thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng tình trên giá trị lô hàng là 4%.

    3) Làm đại lý tiêu thụ hàng cho một cty nước ngoài có trụ sở tại chúng tôi tổng hàng nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng. Tổng giá hàng bán theo đúng qui định là 60 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán.

    4) Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho cty nước ngoài. Công việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4 tỷ đồng.

    5) Xuất ra nước ngoài 130.000 sp theo giá CIF là 244.800 đ/sp: phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế được tính bằng 2% FOB.

    6) Bán 17.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán 200.000 đ/sp.

    B/ Chi phí

    C/ Thu nhập khác:

    – lãi tiền gửi : 340 triệu đồng

    – chuyển nhượng tài sản: 160 triệu đồng

    Yêu cầu: tính các thuế mà cty phải nộp trong năm 2005.

    – thuế giá trị gia tăng.

    – Thuế xuất khẩu.

    – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Biế rằng:

    – Thuế xuất thuế GTGT các mặt hàng là 10%

    – Thuế xuất thuế TNDN là 28%.

    – Thuế xuất thuế xuất khẩu các mặt hàng là 4%.

    BÀI 2:

    Hãy tính thuế xuất khẩu, thuế GTGT, thuế TNDN của một nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu sau.

    1) Bán ra nước ngoài 120.000 sp theo giá CIF 271.400 đ/sp, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế tính bằng 18% giá FOB.

    2) Bán 150.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất với giá 230.000 đ/sp.

    3) Bán cho cty thương nghiệp nội địa 400.000 sp với giá chưa thuế GTGT là 200.000 đ/sp.

    4) Gia công trực tiếp 400.000 sp theo hợp đồng với 1 cty nước ngoài, công việc hoàn

    thành 80% và thành phẩm đã được xuất trả, giá gia công là 10.000 sp.

    + tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu, phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế) của toàn bộ hàng tiêu thụ là 102.731 triệu đồng.

    + thu nhập chịu thuế khác ngoài doanh thu.Chuyển nhượng tài sản 200 (tr)

    Thu nhập từ lãi tiền cho vay 680 (tr)

    Biết rằng:

    Thuế suất của thuế xuất khẩu 2%.

    Thuế suất của thuế GTGT 10%.

    Thuế suất của thuế TNDN là 28%.

    Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là 13.173 triệu đồng.

    BÀI 3:

    Xác định thuế xuất khẩu, thuế GTGT, TNDN phải nộp trong năm của 1 doanh nghiệp với các tài liệu – acer4310 -sau:

    1) Tình hình sx trong năm: trong năm Dn sx được 40.000 sp (đây là hàng ko chịu thuế TTDB), không có hàng tồn kho.

    2) Tình hình tiêu thụ trong năm:

    – Quý 1: bán cho cty thương mại nội địa 12.000 sp, giá bán chưa thuế GTGT 45.000 đ/sp.

    – Quý 2: Trực tiếp xuất khẩu 10.000 sp, giá CIF là 74.000 đ/sp. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm là 1.000 đ/sp.

    – Quý 3: bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.000 sp, giá bán 45.000 đ/sp.

    – Quý 4: trực tiếp xuất khẩu 2.000 sp. Giá FOB là 46.000 đ/sp. Xuất cho đại lý 5.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 46.000 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 1.000 sp.

    3) chi phí sản xuất kinh doanh trong năm:

    – Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm là 846.000.000 đ.

    – Vật liệu dùng sửa chữa thường xuyên TSCD thuộc phân xưởng sản xuất 6.000.000.sửa chữa thường TSCD thuộc bộ phận quản lý 3.200.000 đ.

    – tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.

    + Định mức sản xuất sản phẩm là 250sp/ld/tháng.

    + Định mức tiền lương 800.000 đ/ld/tháng.

    – Khấu hao TSCD: TSCD phục vụ sx ở phân xưởng 160.000.000 đ. TSCD bộ phận

    quản lý DN: 50.000.000 và TSCD thuộc bộ phận bán hàng 12.000.000 đ.

    – Tiền lương bộ phận quản lý DN: 84.000.000 đ.

    – Các chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm 126.000.000 đ.

    – Chi phí bảo hiểm và vận tải khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm ở quý 2.

    – Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% giá bán chưa thuế GTGT.

    – Thếu xuất khẩu ở khâu bán hàng.

    BIẾT RẰNG: (acer 4310)

    – Thuế GTGT 10%.

    – thuế XK 2%.

    – thuế TTDN 28%.

    – biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 84.500.000 đ.

    – thu nhập về lãi tiền gửi NH là 3.870.000 đ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp 10 Câu Hỏi Về Bảo Hiểm Tổn Thất Toàn Bộ Xe Mô Tô, Xe Máy Trên Ứng Dụng Lian
  • Bài Tập Bảo Hiểm Thương Mại Có Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Ngân Hàng
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100