Dòng Điện Xoay Chiều

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 7 Bài 8: Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập
  • Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Giải Bt Gdcd 10 (80 Bài
  • Bài 17: Châu Á
  • Hiện nay, khi mà hình thức thi trắc nghiệm khách quan được áp dụng trong các kì thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học, cao đẳng thì yêu cầu về việc nhận dạng để giải nhanh và tối ưu các câu trắc nghiệm, đặc biệt là các câu trắc nghiệm định lượng là rất cần thiết để có thể đạt được kết quả cao trong kì thi. Trong đề thi tuyển sinh ĐH và CĐ năm 2010, môn Vật Lý có những câu trắc nghiệm định lượng khá khó mà các đề thi trước đó chưa có, nếu chưa gặp và chưa giải qua lần nào thì thí sinh khó mà giải nhanh và chính xác các câu này.

    Để giúp các em học sinh nhận dạng được các câu trắc nghiệm định lượng từ đó có thể giải nhanh và chính xác từng câu, tôi xin tập hợp ra đây các bài tập điển hình trong sách giáo khoa, trong sách bài tập, trong các đề thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh ĐH – CĐ trong những năm qua và phân chúng thành những dạng cơ bản từ đó đưa ra phương pháp giải cho từng dạng. Hy vọng rằng tập tài liệu này giúp ích được một chút gì đó cho các quí đồng nghiệp trong quá trình giảng dạy và các em học sinh trong quá trình kiểm tra, thi cử.

    • Tài liệu này dùng cho Giáo viên dạy môn Vật lý lớp 12 tham khảo để hướng dẫn học sinh giải bài tập, hoặc Học sinh học lớp 12 luyện tập để kiểm tra, thi môn Vật Lý.
    • Tập hợp các bài tập điển hình trong Sách giáo khoa, trong sách bài tập, trong các đề thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh ĐH – CĐ trong ba năm qua (từ khi thay sách) và phân chúng thành các bài tập minh họa của những dạng bài tập cơ bản.
    • Có lời giải các bài tập minh họa để các em học sinh có thể kiểm tra so sánh với bài giải của mình.
    • Các câu trắc nghiệm luyện tập là đề thi Tốt nghiệp – Đại học – Cao đẵng trong ba năm qua.

    CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

    1. Đại cương về dòng điện xoay chiều

    2. Tìm các đại lượng trên đoạn mạch  xoay chiều có R, L, C

    3. Viết biểu thức của u và i trên đoạn mạch xoay chiều

    4. Bài toán cực trị trên đoạn mạch xoay chiều

    5. Bài toán nhận biết các thành phần trên đoạn mạch xoay chiều

    6. Dùng giãn đồ véc tơ để giải một số bài toán về đoạn mạch xoay chiều

    7. Máy biến áp – Truyền tải điện năng

    8. Máy phát điện – Động cơ điện

    Một số câu trắc nghiệm luyện tập

        Đề thi TN – ĐH – CĐ năm 2009

        Đề thi ĐH – CĐ năm 2010

        Đề thi TN – ĐH – CĐ năm 2011

    Đáp án các câu trắc nghiệm luyện tập

    1. Đại cương về dòng điện xoay chiều

    * Các công thức:

    Biểu thức của i và u: I0cos(wt + ji); u = U0cos(wt + ju).

    Độ lệch pha giữa u và i: j = ju – ji.

    Các giá trị hiệu dụng: I = ; U = ; E = . Chu kì; tần số: T = ; f = .

    Trong 1 giây dòng điện xoay chiều có tần số f (tính ra Hz) đổi chiều 2f lần.

    Từ thông qua khung dây của máy phát điện:

    f = NBScos() = NBScos(wt + j) = F0cos(wt + j); với F0 = NBS.

    Suất động trong khung dây của máy phát điện:

    e = – = – f’ = wNBSsin(wt + j) = E0cos(wt + j – ); với E0 = wF0 = wNBS.

    * Bài tập minh họa:

    1. Dòng điện xoay chiều có cường độ i = 4cos120pt (A). Xác định cường độ hiệu dụng của dòng điện và cho biết trong thời gian 2 s dòng điện đổi chiều bao nhiêu lần?

    3. Dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức i = I0cos100pt. Trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,02 s, xác định các thời điểm cường độ dòng điện có giá trị tức thời có giá trị bằng: a)  0,5 I0; b) I0.

    4. Tại thời điểm t, điện áp u = 200cos(100πt – ) ( u tính bằng V, t tính bằng s) có giá trị là 100V và đang giảm. Xác định điện áp này sau thời điểm đó s.

    5. Điện áp xoay chiều giữa hai điểm A và B biến thiên điều hòa với biểu thức                u = 220cos(100πt + ) (trong đó u tính bằng V, t tính bằng s). Tại thời điểm t1 nó có giá trị tức thời u1 = 220 V và đang có xu hướng tăng. Hỏi tại thời điểm t2 ngay sau t1 5 ms thì nó có giá trị tức thời u2 bằng bao nhiêu?

    6. Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ  nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng   54 cm2. Khung dây quay đều quanh một trục đối xứng (thuộc mặt phẳng của khung), trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độ lớn        B = 0,2 T. Tính từ thông cực đại qua khung dây. Để suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có tần số 50 Hz thì khung dây phải quay với tốc độ bao nhiêu vòng/phút?

    7. Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 220 cm2. Khung dây quay đều với tốc độ 50 vòng/s quanh trục đối xứng nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độ lớn T. Tính suất điện động cực đại xuất hiện trong khung dây.

    8. Một khung dây dẫn hình chữ nhật có 1500 vòng, diện tích mỗi vòng 100 cm2, quay đều quanh trục đối xứng của khung với tốc độ góc 120 vòng/phút trong một từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,4 T. Trục quay vuông góc với các đường sức từ. Chọn gốc thời gian là lúc véc tơ pháp tuyến của mặt phẵng khung dây cùng hướng với véc tơ cảm ứng từ. Viết biểu thức suất điện động cảm ứng tức thời trong khung.

    9. Từ thông qua 1 vòng dây dẫn là f = cos(100pt – ) (Wb). Tìm biểu thức của suất điện động cảm ứng giữa hai đầu cuộn dây gồm 150 vòng dây này.

    * Hướng dẫn giải

    1. Ta có: I = = 2 A; f = = 60 Hz.

    Trong 2 giây dòng điện đổi chiều 4f = 240 lần.

    3. a) Ta có: 0,5I0 = I0cos100pt ð cos100pt = cos(±)ð 100pt = ±+ 2kp

    ð t = ± + 0,02k; với k Î Z. Các nghiệm dương nhỏ hơn hoặc bằng 0,02 s trong 2 họ nghiệm này là t = s và t = s.

    b) Ta có: I0 = I0cos100pt ð cos100pt = cos(±) ð100pt = ±+ 2kp

    ð t = ±+ 0,02k; với k Î Z. Các nghiệm dương nhỏ hơn hoặc bằng 0,02 s trong 2 họ nghiệm này là t = s và t = s.

    4. Tại thời điểm t: u = 100= 200cos(100πt – )

    ð cos(100πt – ) = = cos(±). Vì u đang giảm nên ta nhận nghiệm (+)

    ð 100πt – = ð t = (s).

    Sau thời điểm đó s, ta có:

    u = 200cos(100π(+) – ) = 200cos= – 100 (V).

    5. Ta có: u1 = 220 = 220cos(100πt1 + ) ð cos(100πt1 + ) = = cos(±) .

    Vì u đang tăng nên ta nhận nghiệm (-) ð 100πt1 + = – ð t1 = – s

    ð t2 = t1 + 0,005 = s ð u2 = 220cos(100πt2 + ) = 220 V.

    6. Ta có: F0 = NBS = 0,54 Wb; n = = 3000 vòng/phút.

    7. Ta có: f = n = 50 Hz; w = 2pf = 100p rad/s; E0 = wNBS = 220 V.

    8. Ta có: F0 = NBS = 6 Wb; w = 2p = 4p rad/s;

    f = F0cos() = F0cos(wt + j); khi t = 0 thì () = 0 ð j = 0.

    Vậy f = 6cos4pt (Wb); e = – f’= 24psin4pt = 24pcos(4pt – ) (V).

    9. Ta có: e = – Nf’= 150.100psin(100pt – ) = 300cos(100pt – ) (V).

    2. Tìm các đại lượng trên đoạn mạch  xoay chiều có R, L, C

    * Các công thức:

    Cảm kháng, dung kháng, tổng trở: ZL = wL; ZC =; Z =.

    Định luật Ôm: I = = = = .

    Góc lệch pha giữa u và i: tanj = .

    Công suất: P = UIcosj = I2R = . Hệ số công suất:  cosj = .

    Điện năng tiêu thụ ở mạch điện: W = A = Pt.

    * Phương pháp giải:

    Trong một số trường hợp ta có thể dùng giãn đồ véc tơ để giải bài toán.

    Trên đoạn mạch khuyết thành phần nào thì ta cho thành phần đó bằng 0. Nếu mạch vừa có điện trở thuần R và vừa có cuộn dây có điện trở thuần r thì điện trở thuần của mạch là (R + r).

    * Bài tập minh họa:

    1. Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây điện áp 1 chiều 9 V thì cường độ dòng điện trong cuộn dây là 0,5 A. Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 9 V thì cường độ hiệu dụng của dòng điện qua cuộn dây là 0,3 A. Xác định điện trở thuần và cảm kháng của cuộn dây.

    2. Một điện trở thuần R = 30 W và một cuộn dây được mắc nối tiếp với nhau thành một đoạn mạch. Khi đặt điện áp không đổi 24 V vào hai đầu đoạn mạch này thì dòng điện đi qua nó có cường độ 0,6 A; khi đặt một điện áp xoay chiều tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch, thì dòng điện qua nó lệch pha 450 so với điện áp này. Tính độ tự cảm của cuộn dây, tổng trở của cuộn dây và tổng trở của cả đoạn mạch.

    3. Một ấm điện hoạt động bình thường khi nối với mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng là 220 V, điện trở của ấm khi đó là 48,4 W. Tính nhiệt lượng do ấm tỏa ra trong thời gian một phút.

    4. Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện tức thời đi qua mạch có biểu thức i = 0,284cos120pt (A). Khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở, cuộn dây và tụ điện có giá trị tương ứng là UR = 20 V; UL = 40 V; UC = 25 V. Tính R, L, C, tổng trở Z của đoạn mạch và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.

    5. Đặt điện áp u = 100cos(wt + ) (V) vào hai đầu đoạn mạch RLC thì dòng điện qua mạch là i = cos(wt + ) (A). Tính công suất tiêu thụ và điện trở thuần của đoạn mạch.

    6. Đặt điện áp u = 200cos(100pt) (V) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L, đoạn MB chỉ có tụ điện C. Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB có giá trị hiệu dụng bằng nhau nhưng lệch pha nhau . Tính điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM.

    7. Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM có điện trở thuần R = 50 Ω nối tiếp với cuộn cảm thuần có L = H, đoạn mạch MB chỉ có tụ điện với điện dung thay đổi được. Đặt điện áp u = U0cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch AB. Điều chỉnh điện dung của tụ đến giá trị C1 sao cho điện áp hai đầu đoạn mạch AB lệch pha so với điện áp hai đầu đoạn mạch AM. Tính C1.

    8. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung C đến giá trị F hoặc F thì công suất tiêu thụ trên đoạn mạch đều có giá trị bằng nhau. Tính độ tự cảm L.

    9. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200 V và tần số không đổi vào hai đầu A và B như hình vẽ. Trong đó R là biến trở, L là cuộn cảm thuần và C là tụ điện có điện dung thay đổi. Các giá trị R, L, C hữu hạn và khác không. Với C = C1 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu biến trở R có giá trị không đổi và khác không khi thay đổi giá trị R của biến trở. Tính điện áp hiệu dụng giữa A và N khi C = .

    10. Đặt điện áp u = Ucoswt (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần mắc nối tiếp với một biến trở R. Ứng với hai giá trị R1 = 20 W và R2 = 80 W của biến trở thì công suất tiêu thụ trong đoạn mạch đều bằng 400 W. Tính giá trị của U.

    11. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Gọi điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện, giữa hai đầu biến trở và hệ số công suất của đoạn mạch khi biến trở có giá trị R1 lần lượt là UC1, UR1 và cosφ1; khi biến trở có giá trị R2 thì các giá trị tương ứng nói trên là UC2, UR2 và cosφ2. Biết UC1 = 2UC2, UR2 = 2UR1. Xác định cosφ1 và cosφ2.

    12. Đặt điện áp u = Ucosωt vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AN và NB mắc nối tiếp. Đoạn AN gồm biến trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, đoạn NB chỉ có tụ điện với điện dung C. Đặt w1 = . Xác định tần số góc ω để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN không phụ thuộc vào R.

    13. Đặt điện áp u = (U không đổi, tần số f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Khi tần số là f1 thì cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch có giá trị lần lượt là 6 W và 8 W. Khi tần số là f2 thì hệ số công suất của đoạn mạch bằng 1. Tìm hệ thức liên hệ giữa f1 và f2.

    14. Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần R1 mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C, đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Đặt điện áp xoay chiều có tần số và giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB. Khi đó đoạn mạch AB tiêu thụ công suất bằng 120 W và có hệ số công suất bằng 1. Nếu nối tắt hai đầu tụ điện thì điện áp hai đầu đoạn mạch AM và MB có cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau . Tính công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AB trong trường hợp này.

    15. Đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần R1 = 40 W mắc nối tiếp với tụ điện có , đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L. Đặt vào A, B điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi thì điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch AM và MB lần lượt là: và . Tính hệ số công suất của đoạn mạch AB.

    16. Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi lần lượt vào hai đầu điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch tương ứng là 0,25 A; 0,5 A; 0,2 A. Tính cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch nếu đặt điện áp xoay chiều này vào hai đầu đoạn mạch gồm ba phần tử trên mắc nối tiếp.

    * Hướng dẫn giải

    1. Ta có: R = = 18 W; Zd = = 30 W; ZL = = 24 W.

    2. Ta có: R + r = = 40 W ð r = 10 W; = tanj = 1 ð ZL = R + r = 40 W

    ð L = = 0,127 H; Zd = = 41,2 W; Z = = 40W.

    3. Ta có: I = = 4,55 A; P = I2R = = 1000 W; Q = Pt = 60000 J = 60 kJ.

    4. Ta có: I = = 0,2 A; R = = 100 W; ZL == 200 W; L = = 0,53 H;

    ZC = = 125 W; C = = 21,2.10-6 F; Z = = 125 W;

    U = IZ = 25 V.

    5. Ta có: j = ju – ji = – ; P = UIcosj = 50W; R = = 25W.

    6. Ta có: = + ð U= U+ U+ 2UAMUMBcos(AM, MB).

    Vì UAM = UMB và (,) = ð U= Uð UAM = UAB = 220 V.

    7. Ta có: ZL = wL = 100 W. Vì đoạn mạch AB có tụ điện nên điện áp uAB trể pha hơn điện áp uAN ð jAB – jAN = – ð jAN = jAB +

    ð tanjAN = tan(jAB + ) = – cotanjAB

    ð tanjAB.tanjAN = = tanjAB.(- cotanjAB) = – 1

    ð ZC1 = + ZL = 125 W ð C1 = = F.

    8. Ta có: ZC1 = = 400 W; ZC2 = = 200 W. P1 = P2 hay

    ð Z= Z hay R2 + (ZL – ZC1)2 = R2 + (ZL – ZC2)2 ð ZL = = 300 W;

    L = = H.

    9. Khi C = C1 thì UR = IR =. Để UR không phụ thuộc R thì ZL = ZC1.

    Khi C = C2 = thì ZC2 = 2ZC1; ZAN = = ;

    ZAB = = = ZAN ðUAN = IZAN = UZAB = UAB = 200 V.

    10. Ta có: P = = ð ZL = = 40 W. U = = 200 V.

    11. Ta có: UC1 = I1ZC = 2UC2 = 2I2ZC ð I1 = 2I2; UR2 = I2R2 = 2UR1 = 2I1R1 = 2.2I2R1

    ð R2 = 4R1; I1 = = 2I2 = 2 ð R+ Z= 4R+ 4Z

    ð 16 R+ Z= 4R+ 4Zð ZC = 2R1 ð Z1 = = R1

    ð cosj1 = = ; cosj2 = = = .

    12. Để UAN = IZAN = không phụ thuộc vào R thì:

    R2 + Z = R2 + (ZL – ZC)2 ð ZC = 2ZL hay = 2wL

    ð w = = = w1.

    13. Ta có: = và = 1

    ð = ð f2 = f1.

    14. Khi chưa nối tắt hai bản tụ, cosj  =  1, đoạn mạch có cộng hưởng điện, do đó:      PAB = = 120 W. Khi nối tắt hai bản tụ: tanjMB = = ð ZL = R2;    UAM = UMB ð R1 = = 2R2

    ð tanj’ = ð j’ = ; PAB = = = 120

    ð U2 = 360R2;

    Z’ = = 2R2. Vậy: P’AB = = 90 W.

    15. Ta có: ZC = = 40 W; ZAM = = 40; I0 = = 1,25;

    tanjAM = = – 1 ð jAM = – ; ji + jAM = –

    ð ji = – – jAM = – + = – ; ji + jMB = 0 ð jMB = ji = ;

    tanjMB = = ð ZL = R2;

    ZMB = = 120 W = = 2R2

    ð R2 = 60 W; ZL = 60 W. Vậy: cosj = = 0,843.

    16. Ta có: R = = 4U; ZL = = 2U; ZC = = 5U;

    I = = =  0,2 A.

    3. Viết biểu thức của u và i trên đoạn mạch xoay chiều

    * Các công thức:

    Biểu thức của u và i: Nếu i = I0cos(wt + ji) thì u = (wt + ji + j).

    Nếu u = U0cos(wt + ju) thì  i = I0cos(wt + ju – j).

    Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R: u cùng pha với i; đoạn mạch chỉ có cuộn thuần cảm L: u sớm pha hơn i góc ; đoạn mạch chỉ có tụ điện u trể pha hơn i góc .

    Trường hợp điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là u = U0cos(wt + j). Nếu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì: i = I0cos(wt + j + ) = – I0sin(wt + j) hay mạch chỉ có cuộn cảm thì: i = I0cos(wt + j – ) = I0sin(wt + j) hoặc mạch có cả cuộn cảm thuần và tụ điện mà không có điện trở thuần R thì: i = ± I0sin(wt + j). Khi đó ta có: + = 1.

    * Phương pháp giải: Để viết biểu thức cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch hoặc viết biểu thức điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch ta tính giá trị cực đại của cường độ dòng điện hoặc điện áp cực đại tương ứng và góc lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện rồi thay vào biểu thức tương ứng.

    Chú ý: Nếu trong đoạn mạch có nhiều phần tử R, L, C mắc nối tiếp thì trong Khi tính tổng trở hoặc độ lệch pha j giữa u và i ta đặt R = R1 + R2 + …; ZL = ZL1 + ZL2 + …; ZC = ZC1 + ZC2 + … . Nếu mạch không có điện trở thuần thì ta cho R = 0; không có cuộn cảm thì ta cho ZL = 0; không có tụ điện thì ta cho ZC = 0.

    * Bài tập minh họa:

    1. Một tụ điện có điện dung C = 31,8 mF, khi mắc vào mạch điện thì dòng điện chạy qua tụ điện có cường độ i = 0,5cos100pt (A). Viết biểu thức điện áp giữa hai bản tụ.

    2. Cho đoạn mạch RLC gồm R = 80 W, L = 318 mH, C = 79,5 mF. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là: u = 120cos100pt (V). Viết biểu thức cường độ dòng điện chạy trong mạch và tính điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mỗi dụng cụ.

    3. Cho đoạn mạch xoay chiều RLC có R = 50W; L = H; C = F . Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có biểu thức uAB = 120cos100pt (V). Viết biểu thức cường độ dòng điện trong mạch và tính công suất tiêu thụ của mạch.

    4. Một mạch điện AB gồm điện trở thuần R = 50 W, mắc nối tiếp với cuộn dây có độ tự cảm L = H, điện trở R0 = 50 W. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều  uAB = 100cos100pt (V). Viết biểu thức điện áp tức thời ở hai đầu cuộn dây.

    5. Đặt một điện áp xoay chiều u = U0cos(100pt – ) (V) vào hai đầu một tụ điện có điện dung (F). Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện là 150 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 4 A. Viết biểu thức cường độ dòng điện chạy trong mạch.

    6. Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(100pt + ) (V) vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = H. Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là 100 V thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là  2 A. Viết biểu thức cường độ dòng điện chạy qua cuộn cảm.

    7. Mạch RLC gồm cuộn thuần cảm có L = H, điện trở thuần R = 100 W và tụ điện có C = F. Khi trong mạch có dòng điện i = coswt (A) chạy qua thì hệ số công suất của mạch là . Xác định tần số của dòng điện và viết biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    8. Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R = 10 W, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện C = F mắc nối tiếp. Biểu thức của điện áp giữa hai bản tụ là                          uC = 50cos(100pt – 0,75p) (V). Xác định độ tự cảm cuộn dây, viết biểu thức cường độ dòng điện chạy trong mạch.

    * Hướng dẫn giải

    1. Ta có: ZC = = 100 W; U0C = I0ZC = 50 V; uC = 50cos(100pt – ) (V).

    2. Ta có: ZL = wL = 100 W; ZC = = 40 W;

    Z = = 100 W; I = = 1,2 A; tanj = = tan370

    ð j = rad; i = 1,2cos(100pt – ) (A); UR = IR = 96 V;

    UL = IZL = 120 V; UC = IZC = 48 V.

    3. Ta có: ZL = wL = 100 W; ZC = = 50 W; Z == 100 W;

    tanj = = tan300 ð j = rad; I0 = = 1,2 A; i = 1,2cos(100pt – ) (A);

    P = I2R = 62,4 W.

    4. Ta có: ZL = wL = 100 W; Z = = 100W;

    I = = A; tanj = = tan

    ð j = ; Zd = = 112 W; Ud = IZd = 56V;

    tanjd = = tan630 ð jd = .

    Vậy: ud = 112cos(100pt – + ) = 112cos(100pt + ) (V).

    5. Ta có: ZC = = 50 W; i = I0cos(100pt – + ) = – I0sin(100pt – ).

    Khi đó:  + = 1 hay = 1 ð I0 = = 5 A.

    Vậy: i = 5cos(100pt + ) (A).

    6. Ta có: ZL = wL = 50 W; i = I0cos(100pt + – ) = I0sin(100pt + ).

    Khi đó: + = 1 hay= 1 ð I0 = = 2 A.

    Vậy: i = 2cos(100pt – ) (A).

    7. Ta có: cosj =ð Z = = 100W; ZL – ZC = ± = ± 100

    ð 2pfL – = 4f – = ±102 ð 8f2 ± 2.102f – 104 = 0

    ð f = 50 Hz hoặc f = 25 Hz; U = IZ = 100V.

    Vậy: u = 200cos(100pt + ) (A) hoặc u = 200cos(25pt – ) (A).

    8. Ta có: ZC = = 20 W; – j – = – ð j = ; tanj =

    ð ZL = ZC + chúng tôi = 30 W ð L = = H; I = = 2,5 A.

    Vậy: i = 2,5 cos(100pt – ) (A).

    4. Bài toán cực trị trên đoạn mạch xoay chiều

    * Các công thức:

    Khi ZL = ZC hay w = thì Z = Zmin = R; Imax = ; Pmax = ; j = 0 (u cùng pha với i). Đó là cực đại do cộng hưởng điện.

    Công suất: P = I2R = .

    Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thuần cảm: UL = IZL = .

    Điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ: UC = IZC = .

    * Phương pháp giải:

    + Viết biểu thức đại lượng cần xét cực trị (I, P, UL, UC) theo đại lượng cần tìm (R, L, C, w).

    + Xét điều kiện cộng hưởng: nếu trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì lập luận để suy ra đại lượng cần tìm.

    + Nếu không có cộng hưởng thì biến đổi biểu thức để đưa về dạng của bất đẳng thức Côsi hoặc dạng của tam thức bậc hai có chứa biến số để tìm cực trị.

    Sau khi giải các bài tập loại này ta có thể rút ra một số công thức sau để sử dụng khi cần giải nhanh các câu trắc nghiệm dạng này:

    Cực đại UL theo ZL: ZL = .

    Khi đó ULmax = ; U= U2 + U+ U

    Cực đại của UC theo ZC: ZC = .

    Khi đó UCmax = ; U = U2 + U+ U

    Cực đại của UL theo w: UL = ULmax khi w = .

    Cực đại của UC theo w: UC = UCmax khi w =.

    * Bài tập minh họa:

    1. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R = 60 W, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = H, tụ điện có điện dung C thay đổi được. Đặt vào giữa hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ổn định: uAB = 120cos100pt (V). Xác định điện dung của tụ điện để cho công suất tiêu thụ trên đoạn mạch đạt giá trị cực đại. Tính giá trị cực đại đó.

    2. Một đoạn mạch gồm R = 50 W, cuộn thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C = F mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có điện áp hiệu dụng 110 V, tần số 50 Hz. Thì thấy u và i cùng pha với nhau. Tính độ tự cảm của cuộn cảm và công suất tiêu thụ của đoạn mạch.

    3. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó điện trở thuần        R = 50 W, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 159 mH, tụ điện có điện dung C = 31,8 mF, điện trở của ampe kế và dây nối không đáng kể. Đặt vào giữa hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều  uAB = 200coswt (V). Xác định tần số của điện áp để ampe kế chỉ giá trị cực đại và số chỉ của ampe kế lúc đó.

    4. Đặt điện áp u = 100coswt (V), có w thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 200 W, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = H và tụ điện có điện dung C = F mắc nối tiếp. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là 50 W. Xác định tần số của dòng điện.

    5. Cho mạch điện xoay chiều gồm biến trở R, cuộn thuần cảm L = H, tụ điện         C = F mắc nối tiếp với nhau. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều                 u = 220cos100pt (V). Xác định điện trở của biến trở để công suất tiêu thụ trên đoạn mạch đạt giá trị cực đại. Tính giá trị cực đại đó.

    6. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó cuộn dây có điện trở thuần r = 90 W, có độ tự cảm L = H, R là một biến trở. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ổn định uAB = 200cos100pt (V). Định giá trị của biến trở R để công suất toả nhiệt trên biến trở đạt giá trị cực đại. Tính công suất cực đại đó.

    7. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R = 100W; C = F; cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là u = 200cos100pt (V). Xác định độ tự cảm của cuộn dây để điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm L là cực đại. Tính giá trị cực đại đó.

    8. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R = 60 W, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = H, tụ điện có điện dung C thay đổi được. Đặt vào giữa hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ỗn định: uAB = 120cos100pt (V). Xác định điện dung của tụ điện để điện áp giữa hai bản tụ đạt giá trị cực đại. Tính giá trị cực đại đó.

    9. Cho một mạch nối tiếp gồm cuộn thuần cảm L = H, điện trở R = 100 W, tụ điện C = F. Đặt vào mạch điện áp xoay chiều u = 200coswt (V). Tìm giá trị của w để:

    a) Điện áp hiệu dụng trên R đạt cực đại.

    b) Điện áp hiệu dụng trên L đạt cực đại.

    c) Điện áp hiệu dụng trên C đạt cực đại.

    10. Đặt điện áp u = Ucosωt với U không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AN và NB mắc nối tiếp. Đoạn AN gồm biến trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L, đoạn NB chỉ có tụ điện, điện dung C. Với w = w0 = thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch đạt giá trị cực đại. Tính tần số góc ω  theo ω0 để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN không phụ thuộc vào R.

    11. Lần lượt đặt các điện áp xoay chiều u1 = ;                               u2 = và u3 = vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch có biểu thức tương ứng là: i1 = ;                        i2 = và i3 = . So sánh I và I’.

    12. Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại thì thấy giá trị cực đại đó bằng 100 V và điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện bằng 36 V. Tính U.

    13. Đặt điện áp xoay chiều u = U0coswt (U0 không đổi và thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp, với CR2 < 2L. Khi w = w1 hoặc w = w2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện có cùng một giá trị. Khi w = w0 thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt cực đại. Tìm hệ thức liên hệ giữa w1, w2 và w0.

    14. Đặt điện áp xoay chiều (U không đổi, t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm H và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung của tụ điện để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt giá trị cực đại và bằng . Tính R.

    * Hướng dẫn giải

    1. Ta có: ZL = wL = 50 W. Để P = Pmax thì ZC = ZL = 50 W ð C = =F.

    Khi đó: Pmax = = 240 W.

    2. Ta có: ZC = = 50 W. Để u và i cùng pha thì ZL = ZC = 50 W

    ð L = = H. Khi đó: P = Pmax = = 242 W.

    3. Ta có: I = Imax khi ZL = ZC hay 2pfL =ð f = = 70,7 Hz.

    Khi đó I = Imax = = 2 A.

    4. Ta có: P = I2R ð I = = 0,5 A = = Imax do đó có cộng hưởng điện.

    Khi có cộng hưởng điện thì w = 2pf = ð f = = 60 Hz.

    5. Ta có: ZL = wL = 50 W; ZC = = 100 W;

    P = I2R =  . Vì U, ZL và ZC không đổi nên để P = Pmax thì R = (bất đẵng thức Côsi)

    6. Ta có: ZL = wL = 120 W; PR = I2R  = = .

    Vì U, r và ZL không đổi nên PR = PRmax khi: R =(bất đẵng thức Côsi)

    ð R == 150 W. Khi đó: PRmax = = 83,3 W.

    7. Ta có: ZC == 200 W;

    UL = IZL ==.

    Vì U, R và ZC không đổi nên UL = ULmax khi = – (khi x = – )

    ð ZL == 350 W ð L = H. Khi đó ULmax = = 216 V.

    8. ZL = wL = 50 W; UC = IZC = = ;

    UC = UCmax khi = –ð ZC == 122 W

    ð C == F. Khi đó: UCmax = = 156 V.

    9. a) Ta có: UR = IR = URmax khi I = Imax; mà I = Imax khi w = = 70,7p rad/s.

    b) UL = IZL = = .

    UL = ULmax khi = – ð w == 81,6p rad/s.

    c) UC = IZC = = .

    UC = UCmax khi w2 = – ð w == 61,2p rad/s.

    10. Ta có: UAN = chúng tôi = = =

    = .

    Vì U không đổi nên để UAN không phụ thuộc vào R thì – 2 = 0 hay              w = = .

    11. Vì I1 = I2 = I ð Z1 = Z2 hay R2 + (100pL – )2 = R2 + (120pL – )2

    ð 100pL – = – (120pL – ) ð 220pL = ð 12000p2 =

    12. Với UL = ULmax theo L ta có:  U = U2 +  U + U (1).

    Mặt khác U2 = U + (UL – UC)2 ð U = U2 -  (UL – UC)2 (2).

    Thay (2) vào (1) ta có: U = U2 +  U2 – (UL – UC)2 + U

    ð 2U2 = U – U + (UL – UC)2 = 128000 ð U = 80 (V).

    13. Khi hoặc thì UC1 = UC2

    hay .= .

    ð w(R2 + wL2 – 2 + ) = w(R2 + wL2 – 2 + )

    ð wR2 + wL2 – w2 + = wR2 + wL2 – w2 +

    ð (w – w)(R2 – 2) = – (w– w)L2 ð w + w = 2– (1) (với CR2 < 2L).

    Mặt khác UC = UCmax theo w khi w = w0 =

    hay w = – = (2 – ) (2). Từ (1) và (2) ð w = (w + w).

    14. Ta có: ZL = ωL= 20 Ω; UCmax = = U ð R = = 10 Ω.

    5. Bài toán nhận biết các thành phần trên đoạn mạch xoay chiều

    Các dấu hiệu để nhận biết một hoặc nhiều thành phần trên đoạn mạch xoay chiều (thường gọi là hộp đen):

    Dựa vào độ lệch pha jx giữa điện áp hai đầu hộp đen và dòng điện trong mạch:

    + Hộp đen một phần tử:

    – Nếu jx = 0: hộp đen là R.

    – Nếu jx = : hộp đen là L.

    – Nếu jx = – : hộp đen là C.

    + Hộp đen gồm hai phần tử:

    – Nếu 0 < jx < : hộp đen gồm R nối tiếp với L.

    – Nếu – < jx < 0: hộp đen gồm R nối tiếp với C.

    – Nếu jx = – : hộp đen gồm L nối tiếp với C với ZL < ZC.

    – Nếu jx = 0: hộp đen gồm L nối tiếp với C với ZL = ZC.

    Dựa vào một số dấu hiệu khác:

    + Nếu mạch có R nối tiếp với L hoặc R nối tiếp với C thì:

    U2 = U+ U hoặc U2 = U+ U.

    + Nếu mạch có công suất tỏa nhiệt thì trong mạch phải có điện trở thuần R hoặc cuộn dây phải có điện trở thuần r.

    + Nếu mạch có j = 0 (I = Imax; P = Pmax) thì hoặc là mạch chỉ có điện trở thuần R hoặc mạch có cả L và C với ZL = ZC.

    * Bài tập minh họa:

    1. Trên đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh gồm hai phần tử (điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L hoặc tụ điện C), cường độ dòng điện sớm pha j (0 < j < ) so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch. Xác định các loại phần tử của đoạn mạch.

    2. Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC một điện áp xoay chiều u = U0coswt thì dòng điện chạy trong mạch là i = I0cos(wt + ). Có thể kết luận được chính xác gì về điện trở thuần R, cảm kháng ZL và dung kháng ZC của đoạn mạch.

    3. Trên một đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh gồm hai phần tử thuần (điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L hoặc tụ điện C) khác loại. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp u1 = 100cos(100pt + ) (V) thì cường độ dòng điện qua mạch là                     i1 = cos(100pt + ) (A). Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp                          u2 = 100cos(50pt + ) (V) thì cường độ dòng điện là i2 = cos50pt (A). Xác định hai thành phần của đoạn mạch.

    4. Cho điện như hình vẽ. Trong đó X là hộp đen chứa một trong 3 phần tử (điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L hoặc tụ điện C) và R = 50 W. Khi đặt vào hai đầu AB một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200 V thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở thuần R là 120 V và điện áp giữa hai đầu hộp đen trể pha hơn điện áp giữa hai đầu điện trở thuần. Xác định loại linh kiện của hộp đen và trở kháng của nó.

    5. Cho điện như hình vẽ. Trong đó X là hộp đen chứa hai trong ba phần tử (điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L hoặc tụ điện C). Biết rằng khi đặt một điện áp xoay chiều uAB = 220cos(100pt + ) (V) vào hai đầu đoạn mạch thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là i = 4cos(100pt + ) (A). Xác định các loại linh kiện trong hộp đen.

    6. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó hộp đen X chứa hai trong 3 phần tử (điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L hoặc tụ điện C). Biết R = ZC = 100 W; uMA trể pha hơn uAN góc và UMA = 3UAN. Xác định các loại linh kiện trong hộp đen và giá trị trở kháng của chúng.

    7. Trong ba hộp đen X, Y, Z có ba linh kiện khác loại nhau là điện trở thuần, cuộn cảm thuần hoặc tụ điện. Biết khi đặt vào hai đầu đoạn mạch MN điện áp     uMN = 100cos100pt (V) thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là i = cos100pt (A) và điện áp giữa hai đầu các đoạn mạch AB và AN là uAB = 100cos100pt (V) và uAN = 200cos(100pt – ) (V). Xác định loại linh kiện của từng hộp đen và trở kháng của chúng.

    * Hướng dẫn giải

    1. Đoạn mạch có i sớm pha hơn u nên có tính dung kháng, tức là có tụ điện C.

    Vì 0 < j < ) nên đoạn mạch có cả điện trở thuần R. Vậy đoạn mạch có R và C.

    Ta có tanj = = tan(-) = – ð R = (ZC – ZL).

    3. Khi w = w1 = 100p hay w = w2 = 50p thì u và i đều lệch pha nhau góc . Vậy đoạn mạch chỉ có L và C mà không có R.

    4. Vì uMB trể pha hơn uR tức là trể pha hơn i nên uMB có tính dung kháng tức là hộp đen chứa tụ điện. Ta có: UAB = IZ = Ið U = U + U

    ð UC = = 160 V ð ZC = = W.

    5. Độ lệch pha giữa u và i là: j = , do đó hộp đen chứa R và C.

    6. Ta có: tanjAN = = – 1 = tan(-) ð jAN = –; jMA – jAN = –

    ð jMA = jAN – = – . Vậy, hộp đen chứa điện trở thuần Rx và tụ điện Cx.

    Ta lại có: ZAN = = 100W và UMA = chúng tôi = 3UAN = 3.I.ZAM

    ð ZMA = 3ZAN = 300W. Vì tanjMA = = tan(-) = – ð ZCx = Rx

    ð Rx = = 150W và    ZCx = 150W.

    7. Vì uAB cùng pha với i nên hộp đen Y chứa điện trở thuần R và R = = 100 W. Vì uAN trể pha so với i nên đoạn mạch AN chứa R và C tức là hộp đen Z chứa tụ điện và ZAN = = 100W ð ZC = 100 W. Vì u và i cùng pha nên đoạn mạch có cộng hưởng điện, do đó X là cuộn cảm thuần và ZL = ZC = 100 W.

    6. Dùng giãn đồ véc tơ để giải một số bài toán về đoạn mạch xoay chiều

    Trên đoạn mạch RLC nối tiếp thì uR cùng pha với i, uL sớm pha hơn i góc , uC trể pha hơn i góc . Đoạn mạch gồm cuộn thuần cảm và điện trở thuần hoặc cuộn dây có điện trở thuần thì u sớm pha hơn i. Đoạn mạch gồm tụ điện và điện trở thuần thì u trể pha hơn i.

    Đoạn mạch RLC nối tiếp có: u = uR + uL + uC.

    Biểu diễn bằng giãn đồ véc tơ: = + + .

    Khi vẽ giãn đồ véc tơ cho đoạn mạch điện gồm các phần tử mắc nối tiếp thì chọn trục gốc D trùng hướng với véc tơ biểu diễn cường độn dòng điện (vì giống nhau với mọi phần tử mắc nối tiếp).

    * Phương pháp giải:

    Căn cứ vào điều kiện bài toán cho vẽ giãn đồ véc tơ cho đoạn mạch. Có thể vẽ véc tơ tổng bằng cách áp dụng liên tiếp qui tắc hình bình hành. Nhưng nên sử dụng cách vẽ thành hình đa giác thì thuận lợi hơn.

    Nếu giãn đồ có dạng hình học đặc biệt, ta có thể dựa vào những công thức hình học để giải bài tập một cách ngắn gọn.

    * Bài tập minh họa:

    1. Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ.

    Trong đó uAB = 50coswt (V) ;UAN = 50 V ; UC = 60 V. Cuộn dây L thuần cảm. Xác định UL và UR.

    2. Cho đoạn mạch điện xoay chiều như hình vẽ.

    Trong đó UAB = 40 V; UAN = 30 V; UNB = 50 V. Cuộn dây L thuần cảm. Xác định UR và UC.

    3. Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ.

    Cuộn dây L thuần cảm. Các điện áp hiệu dụng đo được là      UAB = 180 V; UAN = 180 V; UNB = 180 V. Xác định hệ số công suất của đoạn mạch.

    4. Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm cuộn dây mắc nối tiếp với điện trở thuần R, biểu thức của điện áp ở hai đầu mạch có dạng u = 300cos100pt (V). Đo điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây và hai đầu điện trở được các giá trị lần lượt là 50 V và 100 V, công suất tiêu thụ trên cuộn dây là 100 W. Tính điện trở thuần và độ tự cảm của cuộn dây.

    A. .                    B. .

    C. .                                   D. .

    6. Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ. Trong đó cuộn dây là thuần cảm. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB điện áp xoay chiều uAB = U0cos(100pt + j) thì ta có điện áp trên các đoạn mạch AN và MB là uAN = 100cos100pt (V) và uMB = 100cos(100pt – ) (V). Tính U0.

    7. Cho đoạn mạch xoay chiều như hình vẽ. Trong đó cuộn dây L là thuần cảm. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB điện áp xoay chiều uAB = 50cos(100pt – ) (V) thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM có biểu thức là uL = 100cos100pt (V). Tìm biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB.

    * Hướng dẫn giải:

    1. Ta có: UAB = 50 V = UAN.

    Giãn đồ Fre-nen có dạng là một tam giác cân mà đáy là UC.

    Do đó ta có: UL = UC = 30 V; UR = = 40 V.

    2. Vì U = U + U nên trên giãn đồ Fre-nen tam giác ABN là tam giác vuông tại A; do đó ta có: Caffebenevietnam.com = UL.UR

    ð UR = = 24 V; UC = = 18 V.

    3. Giãn đồ Fre-nen có dạng là một tam giác đều với UR là đường cao trên cạnh đáy UC nên: cosj = cos(; ) = cos(-) = .

    4. Ta có: U = 150 V. Dựa vào giãn đồ véc tơ ta thấy:

    U2 = U + U + 2UdURcosjd ð cosjd = = .

    Pd = UdIcosjd ð I = 2 A; Rd = = 25 W ;

    Zd = = 25W ; ZL = = 75 W ð L = = H.

    5. Theo giãn đồ Fre-nen ta có:

    U = U2 + U= U2 + U + U.

    6. Theo giãn đồ Fre-nen ta có:

    UL + UC = = 200 V; UR = = 50 V ;

    U = U + U và U= U + U

    ð U – U = U – U = (UC + UL)(UC – UL)

    ð UC – UL = = 100 V ð UL – UC = – 100 V

    ð U = = 50 V ð U0 = U = 50 V.

    7. Trên giãn đồ Fre-nen ta thấy: AB = AM và =

    ð = ð ABM là tam giác vuông tại B

    ð UMB = = 50 V; vì uMB trể pha hơn uAB góc nên:

    uMB = UMBcos(100pt – – ) = 50cos(100pt – (V).

    7. Máy biến áp – Truyền tải điện năng

    * Các công thức:

    Máy biến áp: = =.

    Công suất hao phí trên đường dây tải: Php = rI2 = r = P2.

    Độ giảm điện áp trên đường dây tải điện: DU = Ir.

    Hiệu suất tải điện: H = .

    * Bài tập minh họa:

    1. Một máy biến áp có số vòng dây trên cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp là 2000 vòng và 500 vòng. Điện áp hiệu dụng và cường độ hiện dụng ở mạch thứ cấp là 50 V và 6 A. Xác định điện áp hiệu dụng và cường độ hiệu dụng ở mạch sơ cấp.

    2. Cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến áp có số vòng lần lượt là N1 = 600 vòng, N2 = 120 vòng. Điện trở thuần của các cuộn dây không đáng kể. Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 380 V.

    a) Tính điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp.

    b) Nối 2 đầu cuộn thứ cấp với bóng đèn có điện trở 100 W. Tính cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong cuộn sơ cấp. Bỏ qua hao phí ở máy biến áp.

    3. Một máy phát điện có công suất 120 kW, điện áp hiệu dụng giữa hai cực của máy phát là 1200 V. Để truyền đến nơi tiêu thụ, người ta dùng một dây tải điện có điện trở tổng cộng 6 W.

    a) Tính hiệu suất tải điện và điện áp ở hai đầu dây nơi tiêu thụ.

    b) Để tăng hiệu suất tải điện, người ta dùng một máy biến áp đặt nơi máy phát có tỉ số vòng dây cuộn thứ cấp và sơ cấp là 10. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp, tính công suất hao phí trên dây và hiệu suất tải điện lúc này.

    4. Điện năng được tải từ trạm tăng áp tới trạm hạ áp bằng đường dây tải điện một pha có điện trở R = 30 W. Biết điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp của máy hạ áp lần lượt là 2200 V và 220 V, cường độ dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp của máy hạ áp là 100 A. Bỏ qua tổn hao năng lượng ở các máy biến áp. Tính điện áp ở hai cực trạm tăng áp và hiệu suất truyền tải điện. Coi hệ số công suất bằng 1.

    5. Đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí) một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100 V. Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U, nếu tăng thêm n vòng dây thì điện áp đó là 2U. Tính điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở khi tăng thêm 3n vòng dây ở cuộn thứ cấp.

    6. Từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ là hai máy biến áp. Máy tăng áp A có hệ số biến đổi    KA = , máy hạ áp B có hệ số biến đổi KB = 15. Dây tải điện giữa hai biến áp có điện trở tổng cộng R = 10 W. Bỏ qua hao phí trong hai biến áp và giả sử đường dây có hệ số công suất là cosj = 1. Để đảm bảo nơi tiêu thụ, mạng điện 120 V – 36 kW hoạt động bình thường thì nơi sản xuất điện năng phải có I1A và U1A bằng bao nhiêu? Tính hiệu suất của sự tải điện.

    7. Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn sơ cấp gấp hai lần số vòng dây của cuộn thứ cấp. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, rồi dùng vôn kế xác định tỉ số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,43. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 24 vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,45. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Tính số vòng dây mà học sinh này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp để được máy biến áp đúng như dự định.

    * Hướng dẫn giải

    1. Ta có: = =. ð U1 = U2 = 200 V; I1 = I2 = 1,5 A.

    2. a) Ta có: U2 = U1 = 76 V.

    b) Ta có: I2 = = 0,76 A và I1 = I2 = 0,152 A.

    3. a) Ta có: DP = RI2 = R= 60000 W = 60 kW; H = = 0,5 = 50%;

    DU = IR = R = 600 V ð U1 = U – DU = 600 V.

    b) U’ = 10U = 12000V; DP’ = RI’2 = R= 600 W; H’ == 0,995 = 99,5%.

    4. Ta có: I1 = = 10 A; DU = I1R = 300 V; U = U1 + DU = 2500 V.

    5. Ta có: ; với U2 = 100 V. Vì: = – = (1)

    ð = (1’). Tương tự: = + = (2).

    Từ (1) và (2) suy ra: = ð U = = V.

    Mặt khác: = += (3).

    Từ (1’) và (3) ta có: = ð U3 = 4U2 – 3U = 200 V.

    6. Tại B: U2B = 120 V; I2B == 300 A; U1B = KB.U2B = 1800 V; I1B = = 20 A.

    Tại A: I2A = I1B = 20 A; I1A = = 400 A; U2A = U1B + I1BR = 2000 V;

    U1A = KAU2A = 100 V.

    Công suất truyền tải: PA = I1AU1A = 40000 W = 40 kW.

    Hiệu suất tải điện: H = = 90%.

    7. Ta có: = 0,43 và = 0,45 ð N2 = 516; N1 =  1200.

    Ta lại có: =  0,5 ðDN = 60 (vòng).

    8. Máy phát điện – Động cơ điện

    * Các công thức:

    Tần số dòng điện do máy phát điện xoay chiều một pha phát ra (tính ra Hz):

    Máy có 1 cặp cực, rôto quay với tốc độ n vòng/giây: f = n.

    Máy có p cặp cực, rôto quay với tốc độ n vòng/giây: f = pn.

    Máy có p cặp cực, rôto quay với tốc độ n vòng/phút: f = .

    Công suất tiêu thụ trên động cơ điện: I2r + P = UIcosj.

    * Bài tập minh họa:

    1. Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là rôto gồm 8 cặp cực (8 cực nam và 8 cực bắc). Rôto quay với tốc độ 300 vòng/phút.

    a) Tính tần số của suất điện động cảm ứng do máy phát ra.

    b) Để tần số của suất điện động cảm ứng do máy phát ra bằng 50 Hz thì rôto phải quay với tốc độ bằng bao nhiêu?

    2. Một máy phát điện xoay chiều một pha có 4 cặp cực. Biểu thức của suất điện động do máy phát ra là: e = 220cos(100pt – 0,5p) (V). Tính tốc độ quay của rôto theo đơn vị vòng/phút.

    3. Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng gồm bốn cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp. Suất điện động xoay chiều do máy phát sinh ra có tần số 50 Hz và giá trị hiệu dụng V. Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây của phần ứng là mWb. Tính số vòng dây trong mỗi cuộn dây của phần ứng.

    4. Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 1 A. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 3n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là A. Tính cảm kháng của đoạn mạch AB theo R nếu rôto của máy quay đều với tốc độ 2n vòng/phút.

    5. Trong giờ học thực hành, học sinh mắc nối tiếp một quạt điện xoay chiều với điện trở R rồi mắc hai đầu đoạn mạch này vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 380 V. Biết quạt điện này có các giá trị định mức: 220 V – 88 W và khi hoạt động đúng công suất định mức thì độ lệch pha giữa điện áp ở hai đầu quạt và cường độ dòng điện qua nó là φ, với cosφ = 0,8. Tính R để quạt chạy đúng công suất định mức.

    6. Một động cơ điện xoay chiều có điện trở dây cuốn là 32 W, khi mắc vào mạch có điện áp hiệu dụng 200 V thì sản ra công suất 43 W. Biết hệ số công suất là 0,9. Tính cường độ dòng điện chạy qua động cơ.

    7. Một động cơ điện xoay chiều khi hoạt động bình thường với điện áp hiệu dụng    220 V thì sinh ra công suất cơ học là 170 W. Biết động cơ có hệ số công suất 0,85 và công suất tỏa nhiệt trên dây quấn động cơ là 17 W. Bỏ qua các hao phí khác. Tính cường độ dòng điện cực đại qua động cơ.

    * Hướng dẫn giải

    1. a) f = = 40 Hz.  b) n’ = = 375 vòng/phút.

    2. Ta có: f = = ð n = = 750 vòng/phút.

    3. E0 = E = 2pfNF0 ð N = = 400 vòng. Mỗi cuộn: N1c = = 100 vòng.

    4. Tần số của dòng điện xoay chiều do máy phát ra: f = .

    Suất điện động cực đại do máy phát ra: E0 = wNBS = 2pfNBS.

    Điện áp hiệu dụng đặt vào 2 đầu đoạn mạch: U = E ==pfNBS.

    Cảm kháng của đoạn mạch: ZL = wL = 2pfL.

    + Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n1 = n thì: f1 = ;

    U1 = pf1NBS; ZL1 = 2pf1L; I1 = = 1      (1).

    + Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n3 = 3n thì: f3 = = 3f1;

    U3 = pf3NBS = 3U1; ZL3 = 2pf3L = 3ZL1; I3 === (2).

    Từ (1) và (2) suy ra: 3= ð ZL1 = .

    + Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n2 = 2n thì: f2 = = 2f1;

    ZL2 = 2pf2L = 2ZL1 = .

    5. Ta có: PQ = UQIcosj ð I = = 0,5 A; ZQ = = 440 W;

    RQ = ZQcosj = 352 W; Z = = 760 W; Z2 – Z= 384000

    ð(R + RQ)2 +(ZLQ – ZCQ)2 – (R+ (ZLQ – ZCQ)2) = (R + RQ)2 – R= 384000

    ð (R + RQ)2 = 384000 + R= 712,672 ð R = 712,67 – RQ = 360,67 » 361 (W).

    6. Ta có: I2r + Pđ = UIcosj ð 32I2 – 180I + 43 = 0 ð I = A (loại vì công suất hao phí quá lớn, không phù hợp thực tế) hoặc I = 0,25 A (nhận).

    7. Ta có: Ptp = Pci + Php = 187 W; Ptp = UIcosj ð I == 1 A; I0 = I= A

    MỘT SỐ CÂU TRẮC NGHIỆM LUYỆN TẬP

    Đề thi TN – ĐH – CĐ năm 2009

    1. Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là rôto gồm 4 cặp cực (4 cực nam và 4 cực bắc). Để suất điện động do máy này sinh ra có tần số 50 Hz thì rôto phải quay với tốc độ

    A. 750 vòng/phút.      B. 75 vòng/phút.              C. 25 vòng/phút.        D. 480 vòng/phút.

    2. Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 50 V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu R là 30 V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm bằng

    A. 10 V.                    B. 20 V.                        C. 30 V.                        D. 40 V.

    3. Đặt một điện áp xoay chiều tần số f = 50 Hz và giá trị hiệu dụng U = 80 V vào hai đầu đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp. Biết cuộn cảm thuần có L = H, tụ điện có điện dung C = F và công suất tỏa nhiệt trên điện trở R là 80 W. Giá trị của điện trở thuần R là

    A. 80 W.                    B. 30 W.                        C. 20 W.                        D. 40 W.

    4. Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì

    A. cường độ dòng điện trong đoạn mạch sớm pha p/2 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    B. dòng điện xoay chiều không thể tồn tại trong đoạn mạch.

    C. cường độ dòng điện trong đoạn mạch trể pha p/2 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    D. tần số của dòng điện trong đoạn mạch khác tần số của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    5. Khi động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động ổn định với tốc độ quay của từ trường không đổi thì tốc độ quay của rôto

    A. luôn bằng tốc độ quay của từ trường.

    B. lớn hơn tốc độ quay của từ trường.

    C. nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường.

    D. có thể lớn hơn hoặc bằng tốc độ quay của từ trường, tùy  thuộc tải.

    6. Điện áp giữa 2 đầu đoạn mạch xoay chiều có biểu thức u = 220cos100pt (V). Giá trị hiệu dụng của điện áp này là

    A. 110 V.           B. 220 V.   C. 110 V.                      D. 220 V.

    7. Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 1000 vòng, cuộn thứ cấp gồm          50 vòng. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220 V. Bỏ qua hao phí. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là

    A. 440 V.                  B. 44 V.                        C. 110 V.                      D. 11 V.

    8. Đặt một điện áp xoay chiều u = 100cos100pt (V) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R = 50 W, cuộn thuần cảm có độ tự cảm   L = H và tụ điện có điện dung C = F. Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong đoạn mạch là

    A. A.                B. 2 A.              C. 2 A.                   D. 1 A.

    9. Khi đặt hiệu điện thế không đổi 12 V vào hai đầu một cuộn dây có điện trở thuần R và độ tự cảm L thì dòng điện qua cuộn dây  có cường độ 0,15 A. Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây này một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100 V thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua nó là  1 A. Cảm kháng của cuộn dây là

    A. 50 W.                    B. 30 W.                        C. 40 W.                        D. 60 W.

    10. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 V, tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R = 30 W, cuộn cảm thuần L =   H và tụ điện có điện dung thay đổi được. Điều chỉnh điện dung của tụ điện thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại bằng

    A. 150 V.                  B. 160 V.                      C. 100 V.                      D. 250 V.

    11. Đặt điện áp u = U0coswt vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn cảm thuần có L thay đổi được. Biết dung kháng của tụ bằng R. Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại, khi đó

    A. điện áp 2 đầu điện trở R lệch pha so với điện áp 2 đầu đoạn mạch.

    B. điện áp 2 đầu tụ điện C lệch pha so với điện áp 2 đầu đoạn mạch.

    C. trong mạch có cộng hưởng điện.

    D. điện áp 2 đầu cuộn cảm L lệch pha so với điện áp 2 đầu đoạn mạch.

    A. .                 B. .

    C. .                 D. .

    13. Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cảm kháng gấp đôi dung kháng. Dùng vôn kế xoay chiều (điện trở rất lớn) đo điện áp giữa hai đầu tụ điện và điện áp giữa hai đầu điện trở thì số chỉ của vôn kế là như nhau. Độ lệch pha của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch là

    A. .                      B. .              C. .              D. – .

    14. Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch là u = 150cos100pt (V). Cứ mỗi giây có bao nhiêu lần điện áp này bằng không?

    A. 100 lần.    B. 50 lần.                      C. 200 lần.                    D. 2 lần.

    15. Máy biến áp là thiết bị

    A. biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều.

    B. có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều.

    C. làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều.

    D. biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.

    16. Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L = H thì dòng điện trong đoạn mạch là dòng điện một chiều có cường độ 1 A. Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch này điện áp (V) thì biểu thức của cường độ dòng điện trong đoạn mạch là

    A. (A).                    B. (A).

    C. (A).                      D. (A).

    17. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện. Dung kháng của tụ điện là 100 W. Khi điều chỉnh R thì tại hai giá trị R1 và R2 công suất tiêu thụ của đoạn mạch như nhau. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R = R1 bằng hai lần điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện khi R = R2. Các giá trị của R1 và R2 là

    A. R1 = 50 W, R2 = 100 W.                   B. R1 = 40 W, R2 = 250 W.

    C. R1 = 50 W, R2 = 200 W.                               D. R1 = 25 W, R2 = 100 W.

    18. Đặt điện áp (V), có w thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 200 W, cuộn cảm thuần L =   H và tụ điện có điện dung F mắc nối tiếp. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là 50 W. Giá trị của w là

    A. 150p rad/s.                       B. 50p rad/s.           C. 100p rad/s.              D. 120p rad/s.

    19. Đặt điện áp xoay chiều u = U0coswt có U0 không đổi và w thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Thay đổi w thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch khi w = w1 bằng cường độ dòng điện hiệu dụng khi w = w2. Hệ thức đúng là

    A. w1 + w2 = .       B. w1.w2 = .              C. w1 + w2 = .  D. w1.w2 = .

    20. Đặt điện áp u = U0cos(100pt – ) (V) vào hai đầu một tụ điện có điện dung   (F). Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện là 150 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 4 A. Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là

    A. i = 4cos(100pt + ) (A).                               B. i = 5cos(100pt + ) (A).

    C. i = 5cos(100pt – ) (A).                                        D. i = 4cos(100pt – ) (A).

    21. Trong đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần, so với điện áp hai đầu đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong mạch có thể

    A. trễ pha .                       B. trể pha .                  C. sớm pha .                     D. sớm pha .

    22. Khi truyền đi một công suất 20 MW trên đường dây tải điện 500 kV mà đường dây tải điện có điện trở 20 W thì công suất hao phí là

    A. 320 W.                  B. 500 W.                      C. 50 kW. D. 32 kW.

    23. Đặt điện áp u = U0cos(100pt + )  vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i = I0cos(wt + ji); ji bằng

    A. – .                                B. – .                                  C. .                          D. .

    24. Khi động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động ổn định, từ trường quay trong động cơ có tần số

    A. bằng tần số của dòng điện chạy trong các cuộn dây của stato.

    B. lớn hơn tần số của dòng điện chạy trong các cuộn dây của stato.

    C. có thể lớn hơn hay nhỏ hơn tần số của dòng điện, tùy vào tải.

    D. nhỏ hơn tần số của dòng điện chạy trong các cuộn dây của stato.

    25. Đặt điện áp  u = U0cos(100pt + ) (V) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm   L = (H). Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là 100 V thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là 2 A. Biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm là

    A. .                      B. .

    C. .                      D. .

    26. Đặt điện áp u = 100cos(wt + ) (V) vào hai đầu đoạn mạch RLC thì dòng điện qua mạch là i = 2cos(wt + ) (A). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là

    A. 100 W.                      B. 50 W.                       C. 50W.     D. 100 W.

    27. Từ thông qua 1 vòng dây dẫn là f = cos(100pt – ) (Wb). Biểu thức của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây này là

    A. e = 2cos(100pt – ) (V)                            B. e = 2cos(100pt + ) (V).

    C. e = 2cos(100pt + ) (V). D. e = 2cos100pt (V).

    28. Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp 2400 vòng dây, cuộn thứ cấp 800 vòng dây. Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng     210 V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi biến áp hoạt động không tải là

    A. 0.                         B. 105 V.                      C. 630 V.                      D. 70 V.

    29. Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos2pft, có U0 không đổi và f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi f = f0 thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Giá trị của f0 là

    A. .              B. .                  C. .                  D. .

    30. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 60 V vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là i1 = I0cos(100pt + ) (A). Ngắt bỏ tụ điện C thì cường độ dòng điện qua mạch là i2 = I0cos(100pt  – ) (A). Điện áp hai đầu đoạn mạch là

    A. u = 60cos(100pt – ) (V).                B. u = 60cos(100pt – ) (V).

    C. u = 60cos(100pt + ) (V).   D. u = 60cos(100pt + ) (V).

    31. Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ  nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng 54 cm2. Khung dây quay đều quanh một trục đối xứng (thuộc mặt phẳng của khung), trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độ lớn 0,2 T. Từ thông cực đại qua khung dây là

    A. 0,27 Wb.                           B. 1,08 Wb.       C. 0,81 Wb.       D. 0,54 Wb.

    32. Trong đoạn mạch điện xoay chiều gồm R, L (thuần cảm) và C mắc nối tiếp thì

    A. điện áp giữa hai đầu tụ điện ngược pha với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    B. điện áp giữa hai đầu cuộn cảm cùng pha với điện áp giữa hai đầu tụ điện.

    C. điện áp giữa hai đầu tụ điện trễ pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    D. điện áp giữa hai đầu cuộn cảm trễ pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    33. Cho đoạn mạch xoay chiều RLC mắc nối tiếp. Biết các điện áp hiệu dụng              UR = 10 V, UL = 50 V, UC = 60 V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch và độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy trong mạch có giá trị là

    A. U = 20V; j = .                   B. U = 20V; j = .

    C. U = 20 V; j = – .                       D. U = 20 V; j = – .

    Đề thi ĐH – CĐ năm 2010

    34. Đặt điện áp u = Ucosωt vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AN và NB mắc nối tiếp. Đoạn AN gồm biến trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, đoạn NB chỉ có tụ điện, điện dung C. Đặt w1 = . Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN không phụ thuộc vào R thì tần số góc ω bằng

    A. .                              B. .                     C. 2ω1.              D. ω1.

    35. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Gọi điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện, giữa hai đầu biến trở và hệ số công suất của đoạn mạch khi biến trở có giá trị R1 lần lượt là UC1, UR1 và cosφ1; khi biến trở có giá trị R2 thì các giá trị tương ứng nói trên là UC2, UR2 và cosφ2. Biết UC1 = 2UC2, UR2 = 2UR1. Giá trị của cosφ1 và cosφ2 là:

    A. cosj1 = , cosj2 = .                    B. cosj1 = , cosj2 = .

    C. cosj1 = , cosj2 = .                    D. cosj1 = , cosj2 = .

    36. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200 V và tần số không đổi vào hai đầu A và B của đoạn mạch mắc nối tiếp theo thứ tự gồm biến trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi. Gọi N là điểm nối giữa cuộn cảm thuần và tụ điện. Các giá trị R, L, C hữu hạn và khác không. Với C = C1 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu biến trở R có giá trị không đổi và khác không khi thay đổi giá trị R của biến trở. Với C = thì điện áp hiệu dụng giữa A và N bằng

    A. 200 V.                        B. 100 V.                      C. 200 V.                                  D. 100 V.

    37. Tại thời điểm t, điện áp u      = 200cos(100πt – ) (u tính bằng V, t tính bằng s) có giá trị 100V và đang giảm. Sau thời điểm đó s, điện áp này có giá trị là

    A. – 100 V.                      B. – 100 V.                    C. 100 V.                D. 200 V.

    38. Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM có điện trở thuần 50 Ω mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm H, đoạn mạch MB chỉ có tụ điện có điện dung thay đổi được. Đặt điện áp                        u = U0cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch AB. Điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị C1 sao cho điện áp hai đầu đoạn mạch AB lệch pha so với điện áp hai đầu đoạn mạch AM. Giá trị của C1 là

    A. F.                  B. F.                      C. F.              D. F.

    39. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung C đến giá trị F hoặc F thì công suất tiêu thụ trên đoạn mạch đều có giá trị bằng nhau. Giá trị của L bằng

    A. H.                             B. H.                     C. H.                                    D. H.

    40. Đặt điện áp u = U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Gọi i là cường độ dòng điện tức thời trong đoạn mạch; u1, u2, u3 lần lượt là điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở, giữa hai đầu cuộn cảm và giữa hai đầu tụ điện. Hệ thức đúng là

    A. i = .              B. i = .                    C. i = u3wC.       D. i = .

    41. Trong giờ học thực hành, học sinh mắc nối tiếp một quạt điện xoay chiều với điện trở R rồi mắc hai đầu đoạn mạch này vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 380 V. Biết quạt điện này có các giá trị định mức: 220 V – 88 W và khi hoạt động đúng công suất định mức thì độ lệch pha giữa điện áp ở hai đầu quạt và cường độ dòng điện qua nó là φ, với cosφ = 0,8. Để quạt điện này chạy đúng công suất định mức thì R bằng

    A. 354 Ω.                              B. 361 Ω.                      C. 267 Ω.                      D. 180 Ω.

    42. Đặt điện áp u = U0cosωt vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là

    A. i = cos(wt + ).                             B. i = cos(wt + ).

    C. i = cos(wt – ).                               D. i = cos(wt – ).

    43. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí) một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100 V. Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U, nếu tăng thêm n vòng dây thì điện áp đó là 2U. Nếu tăng thêm 3n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của cuộn này bằng

    A. 100 V.                              B. 200 V.                      C. 220 V.                      D. 110 V.

    44. Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút thì cường độ hiệu dụng trong đoạn mạch là 1 A. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 3n vòng/phút thì cường độ hiệu dụng trong đoạn mạch là A. Nếu rôto của máy quay đều với tốc độ 2n vòng/phút thì cảm kháng của đoạn mạch AB là

    A. .                               B. R.                     C. .                       D. R.

    45. Một động cơ điện xoay chiều khi hoạt động bình thường với điện áp hiệu dụng    220 V thì sinh ra công suất cơ học là 170 W. Biết động cơ có hệ số công suất 0,85 và công suất tỏa nhiệt trên dây quấn động cơ là 17 W. Bỏ qua các hao phí khác, cường độ dòng điện cực đại qua động cơ là

    A. 2 A.                          B. A.                             C. 1 A.              D. A.

    46. Đặt điện áp xoay chiều u = U0coswt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần. Gọi U là điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch; i, I0 và I lần lượt là giá trị tức thời, giá trị cực đại và giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện trong đoạn mạch. Hệ thức nào sau đây sai?

    A. .        B. .           C. .       D. .

    47. Đặt điện áp u = U0coswt có w thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Khi w < thì

    A. điện áp hiệu dung giữa hai đầu điện trở thuần R bằng điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.

    B. điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở thuần R nhỏ hơn điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.

    C. cường độ dòng điện trong đoạn mạch trễ pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    D. cường độ dòng điện trong đoạn mạch cùng pha với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    48. Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là rôto quay với tốc độ       375 vòng/phút. Tần số của suất điện động cảm ứng mà máy phát tạo ra là 50 Hz. Số cặp cực của rôto bằng

    A. 12.                                   B. 4.                             C. 16.               D. 8.

    49. Đặt điện áp u = U0coswt vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ lớn cực đại thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm bằng

    A. .                        B. .                    C. .                       D. 0.

    50. Đặt điện áp u = 220cos100pt (V) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L, đoạn MB chỉ có tụ điện C. Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB có giá trị hiệu dụng bằng nhau nhưng lệch pha nhau . Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM bằng

    A. 220 V.                        B. V.                   C. 220 V.                      D. 110 V.

    51. Một động cơ không đồng bộ ba pha mắc theo kiểu hình sao được nối vào mạch điện ba pha có điện áp pha UPha = 220V. Công suất điện của động cơ là 6,6 kW; hệ số công suất của động cơ là . Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mỗi cuộn dây của động cơ bằng

    A. 20 A.                                B. 60 A.                        C. 105 A.                      D. 35 A.

    52. Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 220 cm2. Khung quay đều với tốc độ 50 vòng/giây quanh một trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung dây, trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độ lớn T. Suất điện động cực đại trong khung dây bằng

    A. 110 V.                        B. 220 V.    C. 110 V.                      D. 220 V.

    53. Đặt điện áp u = 200cos100pt (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm một biến trở R mắc nối tiếp với một cuộn cảm thuần có độ tự cảm H. Điều chỉnh biến trở để công suất tỏa nhiệt trên biến trở đạt cực đại, khi đó cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch bằng

    A. 1 A.                                  B. 2 A.              C. A.                      D.A.

    54. Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần 40 W và tụ điện mắc nối tiếp. Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch lệch pha so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch. Dung kháng của tụ điện bằng

    A. 40 W.             B. W.   C. 40 W.                        D. 20 W.

    55. Đặt điện áp u = U0cos(wt + ) (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch là          i = I0cos(wt + ) (A). Tỉ số điện trở thuần R và cảm kháng của cuộn cảm là

    A. .                                   B. 1.                             C. .                       D. .

    56. Đặt điện áp u = U0coswt vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và tụ điện C mắc nối tiếp. Biết điện áp giữa hai đầu điện trở thuần và điện áp giữa hai bản tụ điện có giá trị hiệu dụng bằng nhau. Phát biểu nào sau là sai ?

    A. Cường độ dòng điện qua mạch trễ pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    B. Điện áp giữa hai đầu điện trở thuần sớm pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    C. Cường độ dòng điện qua mạch sớm pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    D. Điện áp giữa hai đầu tụ điện trễ pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    57. Đặt điện áp u = Ucoswt (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần mắc nối tiếp với một biến trở R. Ứng với hai giá trị R1 = 20W và R2 = 80 W của biến trở thì công suất tiêu thụ trong đoạn mạch đều bằng 400 W. Giá trị của U là

    A. 400 V.                              B. 200 V.                      C. 100 V.                      D. 100 V.

    Đề thi TN – ĐH – CĐ năm 2011

    58. Đặt điện áp xoay chiều u = vào hai đầu một đoạn mạch AB gồm điện trở thuần 100 W, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Khi đó, điện áp hai đầu tụ điện là (V). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB bằng

    A. 200 W.                B. 100 W.                      C. 400 W.                      D. 300 W.

    59. Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos100pt (V) vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm điện trở thuần 100 W, tụ điện có điện dung F và cuộn cảm thuần có độ tự cảm thay đổi được. Để điện áp hai đầu điện trở trễ pha so với điện áp hai đầu đoạn mạch AB thì độ tự cảm của cuộn cảm bằng

    A. H.               B. H.                  C. H.                     D. H.

    60. Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây lần lượt là N1 và N2. Biết N1 = 10N2. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều        u = U0coswt thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp để hở là

    A. .                              B. .                 C. .                        D. U0.

    61. Đặt điện áp u = U0cos(100pt – ) (V) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua mạch là i = I0cos(100pt + ) (A). Hệ số công suất của đoạn mạch bằng

    A. 0,50.                              B. 0,71.             C. 1,00.             D. 0,86.

    62. Đặt điện áp u = vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm   H. Biểu thức cường độ dòng điện qua cuộn cảm là:

    A. .                         B. .

    C. .                   D. .

    63. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện?

    A. Hệ số công suất của đoạn mạch bằng không.

    B. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là khác không.

    C. Tần số góc của dòng điện càng lớn thì dung kháng của đoạn mạch càng nhỏ.

    D. Điện áp giữa hai bản tụ trễ pha so với cường độ dòng điện qua đoạn mạch.

    64. Rôto của máy phát điện xoay chiều một pha là nam châm có bốn cặp cực (4 cực nam và cực bắc). Khi rôto quay với tốc độ 900 vòng/phút thì suất điện động do máy tạo ra có tần số là

    A. 60 Hz.                 B. 100 Hz.                     C. 120 Hz.                     D. 50 Hz.

    65. Đặt điện áp u = (U không đổi, tần số f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Khi tần số là f1 thì cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch có giá trị lần lượt là 6 W và 8 W. Khi tần số là f2 thì hệ số công suất của đoạn mạch bằng 1. Hệ thức liên hệ giữa f1 và f2 là

    A. f2 = B. f2 = C. f2 = D. f2 =

    66. Lần lượt đặt các điện áp xoay chiều u1 = ;                               u2 = và u3 = vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch có biểu thức tương ứng là: i1 = ;                        i2 = và i3 = . So sánh I và I’, ta có:

    67. Một khung dây dẫn phẳng quay đều với tốc độ góc w quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung. Suất điện động cảm ứng trong khung có biểu thức e = E0cos(wt + ). Tại thời điểm t = 0, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc bằng

    A. 450.                                  B. 1800.             C. 900.              D. 1500.

    68. Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần R1 mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C, đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Đặt điện áp xoay chiều có tần số và giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB. Khi đó đoạn mạch AB tiêu thụ công suất bằng 120 W và có hệ số công suất bằng 1. Nếu nối tắt hai đầu tụ điện thì điện áp hai đầu đoạn mạch AM và MB có cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau , công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AB trong trường hợp này bằng

    A. 75 W.                               B. 160 W.                      C. 90 W.                                   D. 180 W.

    69. Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn sơ cấp gấp hai lần số vòng dây của cuộn thứ cấp. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, rồi dùng vôn kế xác định tỉ số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,43. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 24 vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,45. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để được máy biến áp đúng như dự định, học sinh này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp

    A. 40 vòng dây.        B. 84 vòng dây.            C. 100 vòng dây.                       D. 60 vòng dây.

    70. Đặt điện áp xoay chiều u = vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại thì thấy giá trị cực đại đó bằng 100 V và điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện bằng 36 V. Giá trị của U là

    A. 80 V.                                B. 136 V.                      C. 64 V.                                    D. 48 V.

    71. Đặt điện áp vào hai đầu một tụ điện thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị hiệu dụng là I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu tụ điện là u và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là

    A. . B. = 1.        C. = 2.                     D. .

    72. Đặt điện áp xoay chiều u = U0coswt (U0 không đổi và w thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn càm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp, với CR2 < 2L. Khi w = w1 hoặc w = w2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện có cùng một giá trị. Khi w = w0 thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt cực đại. Hệ thức liên hệ giữa w1, w2 và w0 là

    A. w0 = (w1+ w2).  B. w = (w+ w).  C..   D. .

    73. Đặt điện áp xoay chiều (U không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L = H và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung của tụ điện để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt giá trị cực đại. Giá trị cực đại đó bằng . Điện trở R bằng

    A. 10 W.                               B. W.                            C. W.                D. 20 W.

    74. Đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần R1 = 40 W mắc nối tiếp với tụ điện có diện dụng , đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Đặt vào A, B điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi thì điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch AM và MB lần lượt là: và . Hệ số công suất của đoạn mạch AB là

    A. 0,86.                                B. 0,95.             C. 0,84.             D. 0,71.

    75. Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng gồm bốn cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp. Suất điện động xoay chiều do máy phát ra có tần số 50 Hz và giá trị hiệu dụng V. Từ thông cực đại qua mỗi vòng của phần ứng là mWb. Số vòng dây trong mỗi cuộn dây của phần ứng là

    A. 71 vòng.              B. 200 vòng.     C. 100 vòng.     D. 400 vòng.

    76. Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi lần lượt vào hai đầu điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch tương ứng là 0,25 A; 0,5 A; 0,2 A. Nếu đặt điện áp xoay chiều này vào hai đầu đoạn mạch gồm ba phần tử trên mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là

    A. 0,2 A.                              B. 0,3 A.                       C. 0,15 A.                     D. 0,05 A.

    77. Một khung dây dẫn phẳng, hình chữ nhật, diện tích 0,025 m2, gồm 200 vòng dây quay đều với tốc độ 20 vòng/s quanh một trục cố định trong một từ trường đều. Biết trục quay là trục đối xứng nằm trong mặt phẳng khung và vuông góc với phương của từ trường. Suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng 222V. Cảm ứng từ có độ lớn bằng:

    A. 0,50 T.                 B. 0,60 T.                      C. 0,45 T.                      D. 0,40 T.

    78. Khi nói về hệ số công suất cosj của đoạn mạch xoay chiều, phát biểu nào sau đây sai?

    A. Với đoạn mạch chỉ có tụ điện hoặc chỉ có cuộn cảm thuần thì cosj = 0.

    B. Với đoạn mạch có điện trở thuần thì cosj = 1.

    C. Với đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp đang xảy ra cộng hưởng thì cosj = 0.

    D. Với đoạn mạch gồm tụ điện và điện trở thuần mắc nối tiếp thì 0 < cosj < 1.

    79. Đặt điện áp u = U0coswt ( U0 và w không đổi) vào hai đầu đoạn mạch xoay chiều nối tiếp gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung điều chỉnh được. Khi dung kháng là 100 W thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt cực đại là 100 W. Khi dung kháng là 200 W thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện là 100 V. Giá trị của điện trở thuần là

    A. 100 W.                 B. 150 W.                      C. 160 W.                      D. 120 W.

    80. Đặt điện áp u = 220 cos100pt (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm một bóng đèn dây tóc loại 110V – 50W mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh C để đèn sáng bình thường. Độ lệch pha giữa cường độ dòng điện và điện áp ở hai đầu đoạn mạch lúc này là:

    A. .                                 B. .                          C. .              D. .

    81. Một máy tăng áp có cuộn thứ cấp mắc với điện trở thuần, cuộn sơ cấp mắc với nguồn điện xoay chiều. Tần số dòng điện trong cuộn thứ cấp

    A. có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn tần số trong cuộn sơ cấp.

    B. bằng tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.

    C. luôn nhỏ hơn tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.

    D. luôn lớn hơn tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.

    82. Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm một tụ điện và một cuộn cảm thuần mắc nối tiếp. Độ lệch pha giữa điện áp ở hai đầu tụ điện và điện áp ở hai đầu đoạn mạch bằng

    A. .                                  B. .                        C. 0 hoặc π.                  D. hoặc .

    83. Đặt điện áp (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở thuần là 150 V. Hệ số công suất của mạch là

    A. .                              B. 1.                             C. .                           D. .

    84. Trong máy phát điện xoay chiều ba pha đang hoạt động, suất điện động xoay chiều xuất hiện trong mỗi cuộn dây của stato có giá trị cực đại là E0. Khi suất điện động tức thời trong một cuộn dây bằng 0 thì suất điện động tức thời trong mỗi cuộn dây còn lại có độ lớn bằng nhau và bằng

    A. .                           B. .                       C. .                         D. .

    85. Cho dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz chạy qua một đoạn mạch. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp cường độ dòng điện này bằng 0 là

    A. s.                             B. s.                     C. s.                       D. s.

    A. .                               B. .                       C. n.                             D. .

    Đáp án các câu trắc nghiệm luyện tập

    1 A. 2 D. 3 D. 4 A. 5 C. 6 D. 7 D. 8 A. 9 D. 10 B. 11 A. 12 C. 13 A. 14 A. 15 B. 16 D. 17 C. 18 D. 19 0 B. 20 B. 21 B. 22 D. 23 D. 24 A. 25 A. 26 C. 27 B. 28 D. 29 D. 30 C. 31 D. 32 C. 33 C. 34 D. 35 B. 36 C. 37 A. 38 A. 39 C. 40 B. 41 B. 42 C. 43 B. 44 C.   45 D. 46 D. 47 B. 48 D. 49 D. 450C. 51 A. 52 B. 53 A. 54 A. 55 B. 56 A. 57 B. 58 C. 59 D. 60 B. 61 A. 62 A. 63 B. 64 A. 65 A. 66 C. 67 B. 68 C. 69 D. 70 A. 71 C. 72 B. 73 B. 74 C. 75 C. 76 A. 77 A. 78 C. 79 A. 80 B. 81 B. 82 C. 83 B. 84 A. 85 A. 86 B.

    C –  KẾT LUẬN

    Thực tế giảng dạy và kết quả các bài kiểm tra, bài thi trong các năm học qua nơi các trường tôi đã giảng dạy (THPT Bùi Thị Xuân, THPT Nguyễn Văn Linh, Bình Thuận) cho thấy nếu các em học sinh nhận được dạng các câu hỏi trắc nghiệm định lượng trong các đề thi thì việc giải các câu này sẽ cho kết quả khá tốt.

    Trong đề thi tuyển sinh ĐH và CĐ các năm 2010, 2011 có một số câu trắc nghiệm định lượng khá dài và khó nên nhiều thí sinh không làm kịp. Để giúp các em nhận dạng để giải nhanh một số câu trắc nghiệm định lượng, tôi đã đưa vào trong tài liệu này một số dạng bài tập được xem là mới với cách giải được coi là ngắn gọn nhất (theo suy nghĩ chủ quan của bản thân tôi) để các đồng nghiệp và các em học sinh tham khảo. Để đạt được kết quả cao trong các kỳ thi thì các em học sinh nên giải nhiều đề luyện tập để rèn luyện kỷ năng nhận dạng từ đó đưa ra phương án tối ưu để giải nhanh và chính xác từng câu. Nếu đề có những câu khó và dài quá thì nên dành lại để giải sau cùng. Nếu sắp hết giờ mà chưa giải ra một số câu nào đó thì cũng đừng bỏ trống, hãy lựa chọn một phương án mà mình cho là khả thi nhất để tô vào ô lựa chọn (dù sao vẫn còn xác suất 25%).

    Tài liệu chỉ trình bày được một phần của chương trình Vật Lý 12. Cách giải các bài tập theo suy nghĩ chủ quan của tôi cho là ngắn gọn nhưng chưa chắc là ngắn gọn lắm và chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót trong cách phân dạng cũng như cách giải các bài tập minh họa. Rất mong nhận được những nhận xét, góp ý của các quí đồng nghiệp để xây dựng được một tập tài liệu hoàn hảo hơn.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Vật lí 12 – Vũ Quang (chủ biên) – NXB GD – Năm 2011.

    2. Bài tập vật lí 12 – Vũ Quang (chủ biên) – NXB GD – Năm 2011.

    3. Vật lí 12 – Nâng cao – Vũ Thanh Khiết (chủ biên) – NXB GD – Năm 2011.

    4. Bài tập vật lí 12 – Nâng cao – Vũ Thanh Khiết (chủ biên) – NXB GD – Năm 2011.

    5. Nội dung ôn tập môn Vật lí 12 – Nguyễn Trọng Sửu – NXB GD – Năm 2010.

    6. Hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp THPT năm học 2010 – 2011 – Nguyễn Trọng Sửu – NXB GD – Năm 2011.

    7. Vật lí 12 – Những bài tập hay và điển hình – Nguyễn Cảnh Hòe – NXB ĐHQG Hà Nội – 2008.

    8. Bài giảng trọng tâm chương trình chuẩn Vật lí 12 – Vũ Thanh Khiết – NXB ĐHQG Hà Nội – 2010.

    9. Các đề thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH – CĐ các năm 2009, 2010 và 2011.

    10. Các tài liệu truy cập trên các trang web chúng tôi và violet.vn.

    Hàm Thuận Bắc, tháng 01 năm 2012

    Dương Văn Đổng – CTV Thư Viện Vật Lý

    Trường THPT Nguyễn Văn Linh – Bình Thuận

    Thư Viện Vật Lý trích đăng từ File Word Giải các bài tập Lý 12 – Phần dòng điện xoay chiều

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tra Cứu Nhanh Phương Pháp Giải Các Dạng Toán Dòng Điện Xoay Chiều
  • Tuyển Tập Bài Tập Đồ Thị Vật Lý 12 Về Dao Động Điều Hòa, Dao Động Cơ Chọn Lọc.
  • Chuyển Động Đều, Chuyển Động Không Đều (Dễ Hiểu Nhất)
  • Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Giáo Án Lớp 4 – Buổi 2
  • Giải Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Toeic 2022: Ets Test 1 (Format Toeic Mới)
  • Một Số Bài Tập Este Có Lời Giải
  • Tài Liệu Bài Tập Este Hay Và Khó Có Đáp Án
  • Bài Tập Este Có Đáp Án,
  • Bài Tập Tự Luận Este Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều, Dòng Điện Xoay Chiều, ôn Tập Dòng Điện Xoay Chiều, Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều, Dòng Điện Xoay Chiều Là Gì, Dòng Điện Xoay Chiều Có Tác Dụng Gì, Dòng Điện Xoay Chiều Được Tạo Ra Từ, Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều, Nguyên Tắc Tạo Ra Dòng Điện Xoay Chiều, Đề Kiểm Tra Dòng Điện Xoay Chiều, Nguyên Tắc Tạo Ra Dòng Điện Xoay Chiều Dựa Trên, Định Nghĩa Dòng Điện Xoay Chiều, Nguyên Tắc Dòng Điện Xoay Chiều Dựa Trên, Dòng Điện Xoay Chiều Đi Qua Mạch Có Tụ Điện Là Do, Bài Tập ôn Tập Điện Xoay Chiều, Bài Kiểm Tra Điện Xoay Chiều, Đề Kiểm Tra Điện Xoay Chiều, Bài Giảng Máy Phát Điện Xoay Chiều, Các Cách Thay Đổi Tốc Độ Quạt Điện Xoay Chiều 1 Pha, Khái Niệm Về Mạch Điện Xoay Chiều Ba Pha, Khái Niệm Mạch Điện Xoay Chiều 3 Pha, Khái Niệm Về Mạch Điện Xoay Chiều 3 Pha, Báo Cáo Thực Hành Khảo Sát Đoạn Mạch Điện Xoay Chiều Có R L C Mắc Nối Tiếp, Một Mạch Dao Động Gồm Một Cuộn Cảm Thuần Có Độ Tự Cảm Xác Định Và Một Tụ Điện Là Tụ Xoay, Quy ước Chiều Dòng Điện Chạy Trong Mạch Điện, Quy ước Chiều Dòng Điện Chạy Trong Mạch Điện Kín, Quy ước Chiều Dòng Điện Trong Mạch Điện, Quy ước Về Chiều Dòng Điện Trong Mạch Điện, Quy ước Chiều Dòng Điện, Vật Lý 7 Quy ước Chiều Dòng Điện, Quy ước Về Chiều Dòng Điện, Quy ước Chiều Của Dòng Điện, Quy ước Nào Sau Đây Là Đúng Chiều Dòng Điện, Quy ước Chiều Dòng Điện Không Đổi Là, Quy ước Chiều Dòng Điện Trong Kim Loại, Quy ước Về Chiều Dòng Điện Trong Kim Loại, Chiều Dòng Điện Trong Kim Loại, Quy ước Về Chiều Dòng Điện Chạy Trong Mạch, Mot Can Phong Hinh Chu Nhat Co Chieu Dai 6m Chieu Rong Bang 23 Chieu Dai A) Tinh Dien Tich Can Phong, Mot Can Phong Hinh Chu Nhat Co Chieu Dai 6m Chieu Rong Bang 23 Chieu Dai A) Tinh Dien Tich Can Phong, Chọn Câu Trả Lời Sai. Điện Trường Xoáy, Khi Sử Dụng Máy Thu Thanh Vô Tuyến Điện, Người Ta Xoay Nút Dò Đài Là Để, Giải Bài Tập Dòng Điện Nguồn Điện, Định Luật Xác Định Chiều Dòng Điện Cảm ứng Trong Khung Dây, Định Luật Xác Định Chiều Dòng Điện Cảm ứng, 6 Định Luật Len – Xơ Về Chiều Của Dòng Điện Cảm ứng Là Hệ Quả Của Định, Trong Mạch Dao Động Lc, Điện Tích Trên Tụ Điện Và Cường Độ Dòng Điện Qua Cuộn Cảm Thuần Biến Thiên, Điện Trường Xoáy Là Điện Trường Có Đường Sức, Giải Bài Tập 24 Cường Độ Dòng Điện, Giải Bài Tập Dòng Điện Trong Kim Loại, Mạch Dao Động Gồm Cuộn Dây Có Độ Tự Cảm L Và Tụ Điện Có Điện Dung C Thực Hiện Dao Động Điện Từ Tự Do, Mạch Dao Động Điện Từ Lc Lí Tưởng Đang Hoạt Động. Điện Tích Của Một Bản Tụ Điện, Trên Đường Bộ Ngoài Khu Vực Đông Dân Cư, 2 Chiều Không Có Dải Phân Cách Giữ, Đường 1 Chiều, Trong Một Mạch Dao Động Lc Không Có Điện Trở Thuần, Có Dao Động Điện Từ Tự Do (dao Động Riêng), Mot Hinh Chu Nhat Co Chieu Dai 1m 2cm Chieu Dong Bang 1/3 Chieu Dai Tinh Chu Vi Hinh Chu Nhat Do, Trong Mạch Dao Động Điện Từ Lc, Điện Tích Trên Tụ Điện Biến Thiên Với Chu Kì T. Năng Lượng Điện Trườ, Trong Mạch Dao Động Điện Từ Lc, Điện Tích Trên Tụ Điện Biến Thiên Với Chu Kì T. Năng Lượng Điện Trườ, Điện Trường Xoáy Là Điện Trường, Định Luật Len-xơ Về Chiều Của Dòng Điện Cảm ứng Là Hệ Quả Của Định Luật Bảo Toàn Nào, Một Mạch Dao Động Điện Từ Lc Lí Tưởng Gồm Cuộn Cảm Thuần Độ Tự Cảm L Và Tụ Điện Có Điện Dung Thay Đổ, Trong Mạch Dao Động Điện Từ Lc, Điện Tích Trên Tụ Điện Biến Thiên Với Chu Kì T, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Qua Bưu Điện, Quy ước Màu Dây Điện 1 Chiều, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Gửi Qua Bưu Điện, Một Mạch Dao Động Điện Từ Lc Gồm Cuộn Dây Thuần Cảm Có Độ Tự Cảm L Không Đổi Và Tụ Điện Có Điện Dung, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Qua Đường Bưu Điện, Một Mạch Dao Động Điện Từ Lí Tưởng Đang Có Dao Động Điện Từ Tự Do, Hai Mạch Dao Động Điện Từ Lí Tưởng Đang Có Dao Động Điện Từ Tự Do, Giải Bài Tập Ngữ Văn 8 Bài Chiếu Dời Đô, Dự Toán Điện Chiếu Sáng, Dàn ý Vẻ Đẹp Cổ Điển Và Hiện Đại Trong Bài Thơ Chiều Tối, Giải Bài Tập Mảng 1 Chiều, Định Lý Diện Tích Hình Chiếu, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Lâm Đồng, Hãy Phân Tích Yếu Tố Cổ Điển Và Hiện Đại Trong Bài Chiều Tối, Phân Tích Yếu Tố Cổ Điển Và Hiện Đại Trong Bài Thơ Chiều Tối, Ban Đầu Dòng Điện Chạy Trong Mạch Có Giá Trị Cực Đại. Thời Điểm T = T/2, Dòng Điện Tức Thời Có Độ Lớ, Ban Đầu Dòng Điện Chạy Trong Mạch Có Giá Trị Cực Đại. Thời Điểm T = T/2, Dòng Điện Tức Thời Có Độ Lớ, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Online Đồng Nai, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu 2022 Tại Đồng Nai, Chiếu Một Nguồn Sáng Giàu Tia Tử Ngoại Vào Một Tấm Kẽm Tích Điện âm, Quang Trở Là Một Điện Trở Có Trị Số Phụ Thuộc Cường Độ Chùm Sáng Thích Hợp Chiếu Vào Nó, Chiếu Lần Lượt Vào Catôt Của Một Tế Bào Quang Điện Các Bức Xạ Có Những Bước Sóng Sau, Một Mạch Dao Động Lí Tưởng Đang Có Dao Động Điện Từ Tự Do Với Chu Kì Dao Động T, Các Electron Quang Điện Bị Bứt Ra Khỏi Bề Mặt Kim Loại Khi ánh Sáng Kích Thích Chiếu Vào Bề Mặt Kim, Các Electron Quang Điện Bị Bứt Ra Khỏi Bề Mặt Kim Loại Khi ánh Sáng Kích Thích Chiếu Vào Bề Mặt Kim , Phân Tích Chiều Đông Ra Đi Tay Vẫn Nắm Chặt Gái Gọi Nhỏ Bố Mẹ Nhẹ Nhàng Gờ Ra Một Cục Đất Màu Nâu Rơ, Bước Sóng Dài Nhất Của Bức Xạ Chiếu Vào Kim Loại Đó Mà Gây Ra Được Hiện Tượng Quang Điện, Biết Điện Trở Của Dây Dẫn Là Không Đáng Kể Và Trong Mạch Có Dao Động Điện Từ Riêng, Trong Mạch Dao Động Lí Tưởng Gồm Tụ Điện Có Điện Dung C Và Cuộn Cảm Thuần Có Độ Tự Cảm L, Một Mạch Lc Đang Dao Động Tự Do, Người Ta Đo Được Điện Tích Cực Đại Trên 2 Bản Tụ Điện Là, Biết Dòng Quang Điện Triệt Tiêu Khi Hiệu Điện Thế Hãm Là 12v, Điện Tích Cực Đại Trên Mỗi Bản Tụ Là Q0 Và Cường Độ Dòng Điện Cực Đại Trong Mạch Là I0. Chu Kì Dao Đ, Điện Tích Cực Đại Trên Mỗi Bản Tụ Là Q0 Và Cường Độ Dòng Điện Cực Đại Trong Mạch Là I0. Chu Kì Dao Đ, Phát Biểu Nào Sau Đây Là Sai Khi Nói Về Năng Lượng Của Mạch Dao Động Điện Lc Có Điện Trở Không Đáng , Mẫu Báo Cáo Thực Hành Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp, Báo Cáo Thực Hành Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp, Phát Biểu Nào Sau Đây Là Sai Khi Nói Về Năng Lượng Của Mạch Dao Động Điện Lc Có Điện Trở Không Đáng, Điện Tích Của Tụ Điện Trong Mạch Dao Động Lc Biến Thiên Theo Phương Trình, Trong Một Mạch Dao Động Lc, Khi Điện Tích Tụ Điện Có Độ Lớn Đạt Cực Đại Thì Kết Luận Nào Sau Đây Là,

    Giải Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều, Dòng Điện Xoay Chiều, ôn Tập Dòng Điện Xoay Chiều, Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều, Dòng Điện Xoay Chiều Là Gì, Dòng Điện Xoay Chiều Có Tác Dụng Gì, Dòng Điện Xoay Chiều Được Tạo Ra Từ, Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều, Nguyên Tắc Tạo Ra Dòng Điện Xoay Chiều, Đề Kiểm Tra Dòng Điện Xoay Chiều, Nguyên Tắc Tạo Ra Dòng Điện Xoay Chiều Dựa Trên, Định Nghĩa Dòng Điện Xoay Chiều, Nguyên Tắc Dòng Điện Xoay Chiều Dựa Trên, Dòng Điện Xoay Chiều Đi Qua Mạch Có Tụ Điện Là Do, Bài Tập ôn Tập Điện Xoay Chiều, Bài Kiểm Tra Điện Xoay Chiều, Đề Kiểm Tra Điện Xoay Chiều, Bài Giảng Máy Phát Điện Xoay Chiều, Các Cách Thay Đổi Tốc Độ Quạt Điện Xoay Chiều 1 Pha, Khái Niệm Về Mạch Điện Xoay Chiều Ba Pha, Khái Niệm Mạch Điện Xoay Chiều 3 Pha, Khái Niệm Về Mạch Điện Xoay Chiều 3 Pha, Báo Cáo Thực Hành Khảo Sát Đoạn Mạch Điện Xoay Chiều Có R L C Mắc Nối Tiếp, Một Mạch Dao Động Gồm Một Cuộn Cảm Thuần Có Độ Tự Cảm Xác Định Và Một Tụ Điện Là Tụ Xoay, Quy ước Chiều Dòng Điện Chạy Trong Mạch Điện, Quy ước Chiều Dòng Điện Chạy Trong Mạch Điện Kín, Quy ước Chiều Dòng Điện Trong Mạch Điện, Quy ước Về Chiều Dòng Điện Trong Mạch Điện, Quy ước Chiều Dòng Điện, Vật Lý 7 Quy ước Chiều Dòng Điện, Quy ước Về Chiều Dòng Điện, Quy ước Chiều Của Dòng Điện, Quy ước Nào Sau Đây Là Đúng Chiều Dòng Điện, Quy ước Chiều Dòng Điện Không Đổi Là, Quy ước Chiều Dòng Điện Trong Kim Loại, Quy ước Về Chiều Dòng Điện Trong Kim Loại, Chiều Dòng Điện Trong Kim Loại, Quy ước Về Chiều Dòng Điện Chạy Trong Mạch, Mot Can Phong Hinh Chu Nhat Co Chieu Dai 6m Chieu Rong Bang 23 Chieu Dai A) Tinh Dien Tich Can Phong, Mot Can Phong Hinh Chu Nhat Co Chieu Dai 6m Chieu Rong Bang 23 Chieu Dai A) Tinh Dien Tich Can Phong, Chọn Câu Trả Lời Sai. Điện Trường Xoáy, Khi Sử Dụng Máy Thu Thanh Vô Tuyến Điện, Người Ta Xoay Nút Dò Đài Là Để, Giải Bài Tập Dòng Điện Nguồn Điện, Định Luật Xác Định Chiều Dòng Điện Cảm ứng Trong Khung Dây, Định Luật Xác Định Chiều Dòng Điện Cảm ứng, 6 Định Luật Len – Xơ Về Chiều Của Dòng Điện Cảm ứng Là Hệ Quả Của Định, Trong Mạch Dao Động Lc, Điện Tích Trên Tụ Điện Và Cường Độ Dòng Điện Qua Cuộn Cảm Thuần Biến Thiên, Điện Trường Xoáy Là Điện Trường Có Đường Sức, Giải Bài Tập 24 Cường Độ Dòng Điện, Giải Bài Tập Dòng Điện Trong Kim Loại,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Nguyên Hàm Và Bài Tập Nguyên Hàm Có Lời Giải
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lý Chuyên Vinh Lần 1
  • Đề Thi Kèm Lời Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Lần 1 Trường Thpt Chuyên Đại Học Vinh
  • Đề Thi Kèm Lời Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Lần 2 Trường Thpt Chuyên Đại Học Vinh
  • Đề Thi Thử Môn Toán Thpt Chuyên Đh Vinh Lần 2
  • Bài 33. Dòng Điện Xoay Chiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai 33: Dong Dien Xoay Chieu
  • Bài 15: Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 12: Thực Hành: Tập Sơ Cứu Và Băng Bó Cho Người Gãy Xương
  • Bài 12: Thực Hành. Tập Sơ Cứu Và Băng Bó Cho Người Gãy Xương
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 18: Vận Chuyển Máu Qua Hệ Mạch. Vệ Sinh Hệ Tuần Hoàn
  • 33.1 (SBT, trang 73)

    Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây:

    A. luôn luôn tăng.

    B. luôn luôn giảm.

    C. luân phiên tăng, giảm.

    D. luôn luôn không đổi

    33.2 (SBT, trang 73)

    Trong thí nghiệm bố trí như hình 33.1, dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi:

    B. nam châm và cuộn dây đều quay quanh trục PQ.

    C. nam châm và cuộn dây chuyển động thẳng cùng chiều với cùng vận tốc.

    D. nam châm đứng yên, cuộn dây dẫn quay quanh trục AB.

    33.3 (SBT, trang 73)

    Trên hình 33.2 vẽ một khung dây dẫn kín đặt trong từ trường. Giải thích vì sao khi cho khung dây quay quanh trục PQ nằm ngang thì trong khung dây không xuất hiện dòng điện xoay chiều.

    33.4 (SBT, trang 73)

    Treo một thanh nam châm bằng một sợi dây mềm rồi thả cho nam châm đu đưa quanh vị trí cân bằng OA (hình 33.3). Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín B là dòng điện xoay chiều hay có chiều không đổi (một chiều)? Tại sao?

    33.5 (SBT, trang 74)

    A. Cho nam châm chuyển động lại gần cuộn dây.

    B. Cho cuộn dây quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ.

    C. Đặt thanh nam châm vào trong lòng cuộn dây rồi rồi cho cả hai đều quay quanh một trục.

    D. Đặt thanh nam châm hình trụ trước một cuộn dây, vuông góc với tiết diện cuộn dây rồi cho thanh nam châm quay quanh trục của nó.

    33.6 (SBT, trang 74)

    A. Cho nam châm quay trước một cuộn dây dẫn kín, các đường sức từ bị cuộn dây cắt ngang.

    B. Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ của từ trường.

    C. Liên tục cho một cực của nam châm lại gần rồi ra xa một đầu dây dẫn kín.

    D. Đặt trục Bắc Nam của thanh nam châm trùng với trục của một ống dây rồi chon nam châm quay quanh trục đó.

    33.7 (SBT, trang 74)

    Khi nào dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín đổi chiều?

    A. Nam châm đang chuyển động thì dừng lại.

    B. Cuộn dây dẫn đang quay thì dừng lại.

    C. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây đang tăng thì giảm hoặc ngược lại.

    D. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây liên tục tăng hoặc liên tục giảm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 33: Dòng Điện Xoay Chiều
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 33: Dòng Điện Xoay Chiều
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều ( Dễ Học)
  • Giải Bài Tập Chương Iii: Dòng Điện Xoay Chiều
  • Bài Tập Làm Văn Số 1 Lớp 8: Kể Lại Những Kỉ Niệm Ngày Đầu Tiên Đi Học
  • Giải Bài Tập Chương Iii: Dòng Điện Xoay Chiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều ( Dễ Học)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 33: Dòng Điện Xoay Chiều
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 33: Dòng Điện Xoay Chiều
  • Bài 33. Dòng Điện Xoay Chiều
  • Bai 33: Dong Dien Xoay Chieu
  • Chương III: Dòng Điện Xoay Chiều – Vật Lý 12

    Chương III dòng điện xoay chiều các em sẽ được tìm hiểu khá nhiều nội dung bài học như: đại cương về dòng điện xoay chiều, cùng với đó là các mạch điện xoay chiều, tìm hiểu về các mạch R, L, C mắc nối tiếp, tính công suất điện tiêu thụ của mạch điện xoay chiều và Hệ số công suất tìm hiểu về truyền tải điện năng và máy biến áp, từ đó nghiên cứu máy phát điện xoay chiều, sau cùng là động cơ không đồng bộ ba pha và thực hành khảo sát đoạn mạch xoay chiều RLC.

    Bài 12: Đại Cương Về Dòng Điện Xoay Chiều

    Bài học này sẽ giúp các em tìm hiểu về dòng điện xoay chiều, cùng với đó là những đặc trưng và tính chất cơ bản của giá trị hiệu và nguyên tắc để tạo ra dòng điện xoay chiều.

    Bài 13: Các Mạch Điện Xoay Chiều

    Với bài học này các em sẽ được nghiên cứu về các dòng điện xoay chiều xuất hiện trong một mạch điện khi giữa 2 đầu mạch điện chỉ có tác dụng xoay chiều, điện trở, cảm kháng và dung kháng.

    Bài 14: Mạch Có R, L, C Mắc Nối Tiếp

    Bài học trước các em được tìm hiểu như thế nào về các mạch điện xoay chiều, trong bài học này thì các em được nghiên cứu các mạch điện sơ cấp chỉ gồm 1 loại phần tử như điện trở, tụ điện, hay cuộn cảm.

    Bài 15: Công Suất Điện Tiêu Thụ Của Mạch Điện Xoay Chiều Và Hệ Số Công Suất

    Bài 16: Truyền Tải Điện Năng Và Máy Biến Áp

    Phân phối và truyền tải điện năng là một trong các dạng bài tập cực kỳ quan trọng , đặc biệt trong kỳ thi quốc gia. Trong baì học này, các em cần phải nắm bắt một số nội dung và tiêu chí được đặt ra trong bài như tính giảm tối đa hao phí điện năng trên đường dây truyền tải.

    Bài 17: Máy Phát Điện Xoay Chiều

    Trong bài học này chúng ta sẽ đi tìm hiểu về các loại máy phát điện xoay chiều như mộ pha và ba pha, cùng với đó là các phương pháp tạo ra các dòng điện từ dòng điện xoay chiều và các kiến thức cơ bản quent thuộc.

    Bài 18: Động Cơ Không Đồng Bộ Ba Pha

    Hôm nay chúng ta sẽ được nghiên cứu về một loại động cơ xoay chiều thông dụng, đó là động cơ không đồng bộ ba pha bài cuối cùng trong chương 3 dòng điện xoay chiều, chúng ta sẽ tìm hiểu được thế nào đồng bộ và không đồng bộ.

    Bài 19: Thực Hành Khảo Sát Đoạn Mạch Xoay Chiều RLC

    Các bạn đang xem Chương III: Dòng Điện Xoay Chiều tại Vật Lý Lớp 12 môn Vật Lý Lớp 12 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Làm Văn Số 1 Lớp 8: Kể Lại Những Kỉ Niệm Ngày Đầu Tiên Đi Học
  • Cảm Nhận Về Bài Hai Cây Phong
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Hai Cây Phong
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ (Siêu Ngắn)
  • 255 Câu Trắc Nghiệm Dòng Điện Xoay Chiều Có Lời Giải Chi Tiết (Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • 30 Bài Tập Este Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết.
  • 104 Bttn Tổng Hợp Este
  • Chương1. Lý Thuyết Và Bài Tập Este Có Lời Giải Chi Tiết
  • 500 Bài Toán Hay Lạ Khó Tổng Hợp Môn Hóa Học 2022 (Có Giải Chi Tiết)
  • Bài Tập Hay Và Khó Phần Este Lipit
  • 255 câu trắc nghiệm Dòng điện xoay chiều có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 1)

    Bài 1: Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u = 30cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 30 Ω, mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần thì công suất tiêu thụ trên đoạn mạch là 7,5 W. Biểu thức của cường độ dòng điện qua đoạn mạch là

    A. i = 0,5cos(100πt – π/4)A

    B. i = 0,5cos(100πt + π/4)A

    C. i = 0,5√2cos(100πt – π/4)A

    D. i = 0,5√2cos(100πt – π/4)A

    Bài 2: Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 100 Ω và tụ điện C mắc nối tiếp. Biểu thức hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch u = 100cos100πt (V) và cường độ hiệu dụng trong mạch I = 0,5 A. Tính tổng trở của mạch và điện dung tụ điện

    A. 50 lần B. 100 lần C. 150 lần D. 200 lần

    Bài 4: Một ấm điện hoạt động bình thường khi nối với mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng là 220 V, điện trở của ấm khi đó là 48,4 Ω. Tính nhiệt lượng ấm tỏa ra trong vòng 1 phút

    A. 60 J B. 600 J C. 60 KJ D. 600 KJ

    Bài 5: Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng với tần số không đổi lần lượt vào hai đầu điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L có điện dung C thì cường độ dòng điện qua mạch tương ứng là 0,25 A, 0,5 A và 0,2 A. Tính cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch nếu đặt điện áp xoay chiều này vào hai đầu đoạn mạch gồm 3 phần tử trên mắc nối tiếp.

    A. 0,65 A B. 2,6 A C. 1,8 A D. 0,2 A

    Bài 6: Cho mạch điện xoay chiều AB gồm đoạn mạch AM nối tiếp với đoạn mạch MB. Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần R 1 nối tiếp với cuộn thuần cảm có độ tự cảm L,đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R 2 nối tiếp với tụ điện có điện dung C (R 1 = R 2 = 100 Ω).Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB điện áp u = 100√2cosωt (V). Khi mắc ampe kế có điện trở không đáng kể vào 2 đầu đoạn mạch MB thì ampe kế chỉ √2/2 (A) .Khi mắc vào hai đầu đoạn mạch MB một vôn kết điện trở rất lớn thì hệ số công suất của mạch đạt giá trị cực đại. Số chỉ của Vôn kế là:

    A. 100 V B. 50√2 V C. 100√2 V D. 50 V

    Bài 7: Đặt điên áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 30√2 V vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp. Biết cuộn dây thuần cảm, có độ cảm L thay đổi được. Khi điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây đạt được cực đại thì hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu tụ điện là 30V. Giá trị hiệu điện thế hiệu dụng cực đại hai đầu cuộn dây là:

    A. 60 V B. 120 V C. 30√2 V D. 60√2 V

    Bài 8: Một người định cuốn 1 biến thế từ hiệu điện thế U 1 = 110 V lên 220 V với lõi không phân nhánh, không mất mát năng lượng và các cuộn dây có điện trở rất nhỏ, với số vòng các cuộn ứng với 1,2 vòng/Vôn. Người đó cuốn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại cuốn ngược chiều những vòng cuối của cuộn sơ cấp. Khi thử máy với nguồn thứ cấp đo được U 2 = 264 V so với cuộn sơ cấp đúng yêu cầu thiết kế, điện áp nguồn là U 1 = 110 V. Số vòng cuộn sai là:

    A. 20 B. 10 C. 22 D. 11

    Bài 9: Một máy phát điện xoay chiều có điện trở trong không đáng kể. Mạch ngoài là cuộn cảm thuần nối tiếp với ampe kế nhiệt có điện trở nhỏ. Khi rôto quay với tốc độ góc 25 rad/s thì ampe kế chỉ 0,1A. Khi tăng tốc độ quay của rôto lên gấp đôi thì ampe kế chỉ :

    A. 0,1 A B. 0,05 A C. 0,2 A D. 0,4 A

    Bài 10: Đoạn mạch xoay chiều AB gồm điện trở R nối tiếp cuộc dây thuần cảm có L thay đổi được, điện áp hai đầu cuộn cảm được đo bằng một vôn kế có điện trở rất lớn. Khi L = L 1 thì Vôn kế chỉ V 1, độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch với dòng điện là φ 1, công suất của mạch là P 1. Khi L = L 2 thì Vôn kế chỉ V 2, độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và dòng điện là φ 2, công suất của mạch là P 2. Biết φ 1 + φ 2 = π/2 và V 1 = 2V 2. Tỉ số P 1/P 2 là:

    A. 1/4 B. 1/6 C. 1/5 D. 1/8

    Đáp án

    Suy ra R 2 = Z L1.Z L2

    Bài 11: Mạch điện xoay chiều gồm biến trở mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm và tụ điện. Mắc vào mạch điện này một hiệu điện thế xoay chiều ổn định. Người ta điều chỉnh giá trị của biến trở đến khi công suất của mạch điện là 100√3 W thì khi đó dòng điện trễ pha so với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch góc π/3. Tiếp tục điều chỉnh giá trị của biến trở tới khi công suất mạch đạt giá trị cực đại. Giá trị cực đại đó bằng bao nhiêu:

    A. 250 W B. 300 W C. 100√3 W D. 200 W

    Bài 12: Đặt điện áp xoay chiều u = 100√2.cosωt (V) vào hai đầu mạch gồm điện trở R nối tiếp với tụ C có Z C = R. Tại thời điểm điện áp tức thời trên điện trở là 50 V và đang tăng thì điện áp tức thời trên tụ là:

    A. -50 V B. -50√3 V C. 50 V D. 50√3 V

    Bài 13: Đoạn mạch R, L (thuần cảm) và C nối tiếp được đặt dưới điện áp xoay chiều không đổi, tần số thay đổi được. Khi điều chỉnh tần số dòng điện là f 1 và f 2 thì pha ban đầu của dòng điện qua mạch là -π/6 và π/12 còn cường độ dòng điện hiệu dụng không thay đổi. Hệ số công suất của mạch khi tần số dòng điện bằng f 1 là:

    A. 0,8642 B. 0,9239 C. 0,9852 D. 0,8513

    Bài 14: Một mạch tiêu thụ điện là cuộn dây có điện trở thuần r = 8 Ω, tiêu thụ công suất P = 32 W với hệ số công suất cos⁡φ = 0,8. Điện năng được đưa từ máy phát điện xoay chiều 1 pha nhờ dây dẫn có điện trở R = 4 Ω. Điện áp hiệu dụng hai đầu đường dây nơi máy phát là

    A. 10√5 V B. 28 V C. 12√5 V D. 24 V

    Đáp án

    Chọn C

    Bài 15: Đặt điện áp xoay chiều u = U√2.cos⁡ωt (V) vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Khi nối tắt tụ C thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R tăng 2 lần và dòng điện trong hai trường hợp vuông pha nhau. Hệ số công suất của đoạn mạch lúc trước là:

    A. 2/√5 B. 2/√3 C. 1/√5 D. 1/√3

    Bài 16: Suất điện động cảm ứng trong khung dây e = E o cos(ωt + π/2) V. Tại thời điểm t = 0, véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với véc tơ cảm ứng từ một góc bằng

    A. 45° B. 180° C. 90° D. 150°

    Bài 17: Một khung dây phẳng, hình chữ nhật, diện tích 0,025 m 2 gồm 200 vòng dây quay đều với tốc độ 20 vòng/s quanh một trục cố định trong một từ trường đều. Biết trục quay là trục đối xứng nằm trong mặt phẳng khung và vuông góc với phương của từ trường. Suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng 222 V. Cảm ứng từ có độ lớn bằng

    A. 0,45 T B. 0,60 T C. 0,50 T D. 0,40 T

    Bài 18: Một khung dây dẫn có 500 vòng dây cuốn nối tiếp, diện tích mỗi vòng dây là S = 200 cm 2. Khung dây được đặt trong từ trường đều B = 0,2T. Lúc t = 0, thì véc tơ pháp tuyến n của khung dây hợp với véc tơ cảm ứng từ B một góc π/6. Cho khung quay đều quanh trục Δ vuông góc với véc tơ B với tần số góc 40 vòng/s. Viết biểu thức suất điện động ở hai đầu khung dây

    A. 160πcos(80πt + π/3) (V)

    B. 160π√2cos(80πt + π/3) (V)

    C. 160π√2cos(80πt – π/3) (V)

    D. 160πcos(80πt – π/3) (V)

    Bài 19: Một khung dây dẫn kín hình chữ nhật có thể quay đều quanh trục đi qua trung điểm hai cạnh đối diện, trong một từ trường đều có cảm ứng từ B vuông góc với trục quay. Suất điện động xoay chiều xuất hiện trong khung có giá trị cực đại khi mặt khung

    A. song song với B →

    B. vuông góc với B →

    C. tạo với B → góc 45°

    D. tạo với B → góc 60°

    Bài 20: Một khung dây dẫn quay đều quanh trục xx’ với tốc độ 150 vòng/phút trong một từ trường đều cảm ứng từ vuông góc với trục quay xx’ của khung. Ở một thời điểm nào đó từ thông gửi qua khung là 3 Wb thì suất điện động cảm ứng trong khung bằng 20π (V). Từ thông cực đại gửi qua khung dây bằng

    A. 5 Wb B. 6π Wb C. 6 Wb D. 5π Wb

    Đáp án

    ω = 5π rad/s

    Φ vuông góc với e

    Chọn A

    Bài 21: Một khung dây dẫn phẳng dẹt, quay đều quanh trục Δ nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay Δ. Từ thông cực đại qua diện tích khung dây bằng √2 Wb. Tại thời điểm t, từ thông qua diện tích khung dây và suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn lần lượt là 1 Wb và 100π (V). Tần số của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là

    A. 60 Hz B. 100 Hz C. 50 Hz D. 120 Hz

    Đáp án:

    Φ vuông góc với e

    Chọn C

    Bài 22: Một tụ điện khi mắc vào nguồn u = U√2cos(100πt + π) (V) thì cường độ hiệu dụng qua mạch là 2A. Nếu mắc tụ vào nguồn u = U.cos(120πt + 0,5π) (V) thì cường độ hiệu dụng qua mạch là bao nhiêu?

    A. 1,2√2 A B. 1,2 A C. √2 A D. 3,5 A

    Bài 23: Đoạn mạch điện xoay chiều tần số f 1 = 60 Hz chỉ có một tụ điện. Nếu tần số là f 2 thì dung kháng của tụ điện tăng thêm 20%. Tần số

    Bài 24: Một tụ điện phẳng không khí được nối vào nguồn điện xoay chiều thì cường độ hiệu dụng qua mạch là 5,4 A. Nếu nhúng hai phần ba diện tích các bản tụ ngập vào trong điện môi lỏng (có hằng số điện môi ε = 2) và các yếu tố khác không đổi thì cường độ hiệu dụng qua tụ là

    A. 7,2 A. B. 8,1 A. C. 10,8 A. D. 9,0 A.

    Đáp án:

    Chọn D

    Bài 25: Một tụ điện phẳng không khí có hai bản song song cách nhau một khoảng d được nối vào nguồn điện xoay chiều thì cường độ hiệu dụng qua mạch là 6,8 A. Đặt vào trong tụ điện và sát vào một bản tụ một tấm điện môi dày 0,3d có hằng số điện môi ε = 2 thì cường độ hiệu dụng qua tụ là

    A. 2,7 A. B. 8,0 A. C. 10,8 A. D. 7,2 A.

    Bài 26: Đặt điện áp u = U√2cosωt vào hai đầu một tụ điện thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị hiệu dụng là I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu tụ điện là u và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là

    Bài 27: Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần một điện áp xoay chiều u = U ocos100πt (V). Biết giá trị điện áp và cường độ dòng điện tại thời điểm t 1 là u 1 = 50√2 V; i 1 = √2 A; tại thời điểm t 2 là u 2 = 50 V; i 2 = -√3 A. Giá trị I o và U o

    A. 2 A; 50 V. B. 2 A; 100 V. C. 2 A; 50√3 V. D. 2 A; 100√2 V.

    Bài 28: Đặt vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,3/π (H) một điện áp xoay chiều. Biết điện áp có giá trị tức thời 60√6 V, thì dòng điện có giá trị tức thời √2 (A) và khi điện áp có giá trị tức thời 60√2 (V) thì dòng điện có giá trị tức thời √6 (A). Hãy tính tần số của dòng điện.

    A. 120 (Hz) B. 50 (Hz) C. 100 (Hz) D. 60 (Hz).

    Bài 29: Một hộp X chỉ chứa một trong 3 phần tử là điện trở thuần hoặc tụ điện hoặc cuộn cảm thuần. Đặt vào hai đầu hộp X một điện áp xoay chiều chỉ có tần số f thay đổi. Khi f = 50 Hz thì điện áp trên X và dòng điện trong mạch ở thời t1 có giá trị lần lượt là i 1 = 1 A; u 2 = 100√3 V, ở thời điểm t 2 thì i 2 = √3 A; u 2 = 100 V. Khi f = 100 Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 0,5√2 A. Hộp X chứa.

    A. điện trở thuần R = 100 Ω.

    B. cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1/π (H).

    C. tụ điện có điện dung C = 10-4/π (F).

    D. tụ điện có điện dung C = 100√3/π (F).

    Bài 30: Đặt điện áp u = U o cos(120πt – π/4) (V) vào hai đầu một tụ điện thì vôn kế nhiệt (có điện trở rất lớn) mắc song song với tụ điện chỉ 120√2 (V), ampe kế nhiệt (có điện trở bằng 0) mắc nối tiếp với tụ điện chỉ 2√2 (A). Chọn kết luận đúng.

    A. Điện dung của tụ điện là 1/7,2π (mF), pha ban đầu của dòng điện qua tụ điện là π/4.

    B. Dung kháng của tụ điện là 60 Ω, pha ban dầu của dòng điện qua tụ điện là φ = π/2

    C. Dòng điện tức thời qua tụ điện là i = 4.cos(100πt + π/4) (A).

    D. Điện áp cực đại giữa hai đầu tụ điện là 120√2 (V), dòng điện cực đại qua tụ điện là 2√2 (A).

    Bài 31: Một đoạn mạch mắc nối tiếp gồm: tụ điện có dung kháng Z C và cuộn cảm thuần có cảm kháng Z L = 0,5.Z C. Điện áp giữa hai đầu tụ: u C = 100.cos(100πt + π/6) V. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là:

    A. u = 200cos(100πt – 5.(π/6)) V.

    B. u = 200cos(100πt – π/3) V.

    C. u = 100cos(100πt – 5π/6) V.

    D. u = 50cos(100πt + π/6) V.

    Bài 32: Đặt điện áp u = U o cos(100πt – π/3) (V) vào hai đầu một tụ điện có điện dung 0,2/π (mF). Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện là 150 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 4 A. Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là

    A. i = 4√2 cos(100πt + π/6) (A).

    B. i = 5cos(100πt + π/6) (A).

    C. i = 5cos(100πt – π/6) (A).

    D. i = 4√2 cos(100πt – π/6) (A).

    Bài 33: Đặt vào hai đầu tụ điện có điện dung 1/3π (mF) một điện áp xoay chiều. Biết điện áp có giá trị tức thời 60√6 (V) thì dòng điện có giá trị tức thời √2 (A) và khi điện áp có giá trị tức thời 60√2 (V) thì dòng điện có giá trị tức thời √6 (A). Ban đầu dòng điện tức thời bằng giá trị cực đại, biểu thức của dòng điện là

    A. i = 2√3.cos(100πt + π/2) (A).

    B. i = 2√2.cos100πt (A).

    C. i = 2√2.cos50πt (A).

    D. i = 2√3.cos(50πt + π/2)(A).

    Bài 34: Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,4/π (H) một điện áp xoay chiều u = U ocos100πt (V). Nếu tại thời điểm t 1 điện áp là 60 (V) thì cường độ dòng điện tại thời điểm t 1 + 0,035 (s) có độ lớn là

    A. 1,5 A. B. 1,25 A. C. 1,5√3 A. D. 2√2 A.

    Bài 35: Khi đặt hiệu điện thế u = U osin(ωt) V vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện trở, hai đầu cuộn dây và hai bản tụ lần lượt là 30 V, 120 V, 80 V. Giá trị của U o bằng

    A. 50 V B. 30 V C. 50√2 V D. 30√2 V

    Chọn C

    Bài 36: Khi có một dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây có điện trở thuần R = 50 Ω thì hệ số công suất của cuộn dây bằng 0,8. Cảm kháng của cuộn dây đó là

    A. 37,5 Ω B. 91 Ω C. 45,5 Ω D. 75 Ω

    Bài 37: Đặt điện áp u = U ocos(ωt + φ) (U o không đổi, tần số góc ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Điều chỉnh ω = ω 1 thì đoạn mạch có tính cảm khảng, cường độ hiệu dụng và hệ số công suất của đoạn mạch lần lượt là I 1 và k 1. Sau đó tăng tần số góc đến giá trị ω = ω 2 thì cường độ dòng điện hiệu dụng và hệ số công suất của đoạn mạch lần lượt là I 2 và k 2. Khi đó

    Đáp án:

    Bài 38: Khi mắc lần lượt điện trở R, cuộn cảm L, tụ điện C vào một điện áp xoay chiều ổn định thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch lần lượt là 2 A, 1 A, 3 A. Khi mắc nối tiếp ba phần từ R, L, C đó rồi mắc vào điện áp xoay chiều trên thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là

    A. 3√2 A B. 6 A C. 1,2 A D. 1,25 A

    R = U/I R = U/2

    Dung kháng Z C = U/I C = U/3

    Chọn C

    Bài 39: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200 V tần số không đổi vào hai đầu A, B của đoạn mạch mắc nối tiếp theo thứ tự gồm biến trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện. Các giá trị R, L, C hữu hạn và khác không. Với C = C 1 điện áp hiệu dụng giữa hai đầu biến trở R có giá trị không đổi và khác không khi thay đổi giá trị R của biến trở. Với C = C 1/2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch RL bằng

    A. 200 V B. 100√2 V C. 100 V D. 200√2 V

    Bài 40: Cho mạch điện xoay chiều có cuộn dây (L, R) mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là u = 240√2cos(100πt); R = 30 Ω. Tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C = C 1 = 10-3/π (F) và C = C 2 = 10-3/7π (F) thì cường độ dòng điện trong mạch là như nhau. Tính điện áp giữa hai đầu cuộn dây

    A. 200√2 V B. 220√2 V C. 220 V D. 200 V

    Bài 41: Một đoạn mạch gồm điện trở R = 20 Ω nối tiếp với một cuộn dây. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u = 200√2.cos100πt (V). Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở và hai đầu cuộn dây lần lượt là 60 V và 160 V. Điện trở thuần của cuộn dây có giá trị tương ứng là

    A. 40 Ω và 0,21 H

    B. 30 Ω và 0,14 H

    C. 30 Ω và 0,28 H

    D. 40 Ω và 0,14 H

    Bài 42: Một một mạch điện xoay chiều các linh kiện lý tưởng R, L, C mắc nối tiếp, điện trở R có thể thay đổi. Khi ω = ω o thì mạch có cộng hưởng. Hỏi cần phải đặt vào mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, có tần số góc ω bằng bao nhiêu để điện áp của U RC không phụ thuộc vào R

    Bài 43: Đoạn mạch AB gồm 2 đoạn mạch AM và BM mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM có điện trở thuần 50 Ω mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1/π H. Đoạn mạch MB chỉ có tụ điện với điện dung thay đổi được. Đặt điện áp u = U ocos100πt (V) vao hai đầu đoạn mạch AB. Điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị C 1 sao cho điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AB lệch pha π/2 so với hai đầu đoạn mạch AM. Tính giá trị của C 1.

    A. (4.10-5)/π F B. (8.10-5)/π F C. (2.10-5)/π F D. 10-5/π F

    Bài 44: Đặt điện áp u = U ocos(100πt) V vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần 100√3 Ω mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Đoạn MB chỉ có tụ điện có điện dung 10-4/2π. Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM lệch pha π/3 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AB. Xác định giá trị của L

    A. 3/π H B. 2/π H C. 1/π H D. √2/π H

    Bài 45: Đặt điện áp u = U o cos(ωt) có ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần có độ tử cảm L, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Khi ω < 1/√(LC) thì

    A. điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R bằng điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch

    B. điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở thuần R nhỏ hơn điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch

    C. cường độ dòng điện trong đoạn mạch trễ pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch

    D. cường độ dòng điện trong đoạn mạch cùng pha với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch

    Bài 46: Cho mạch điện xoay chiều gồm cuộn dây mắc nối tiếp với tụ điện. Độ lệch pha của điện áp giữa hai đầu cuộn dây so với cường độ dòng điện trong mạch là π/3. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện bằng √3 lần điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây. Độ lệch pha của điện áp giữa hai đầu cuộn dây so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch

    A. 0 B. π/2 C. -π/3 D. 2π/3

    Bài 47: Cho đoạn mạch điện xoay chiều gồm cuộn dây có điện trở thuần R. mắc nối tiếp với tụ điện. Biết điện áp giữa hai đầu cuộn dây lệch pha π/2 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch. Mối liên hệ giữa điện trở thuần R với cảm kháng Z L của cuộn dây và dung kháng Z C của tụ điện là

    Bài 48: Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30 V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1/4π (H) thì dòng điện trong mạch là dòng điện một chiều có cường độ 1 A. Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch này điện áp u = 150√2.cos(120πt) (V) thì biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là

    A. i = 5√2cos(120πt – π/4) (A)

    B. i = 5cos(120πt + π/4) (A)

    C. i = 5√2cos(120πt + π/4) (A)

    D. i = 5cos(120πt – π/4) (A)

    Bài 49: Điện áp xoay chiều u AM = 120√2.cos(100πt) (V) vào hai đầu điện trở R = 40 Ω mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C = 10-3/4π (F). Biểu thức cường độ dòng điện qua mạch

    A. i = 3cos(100πt + π/6) (A)

    B. i = 2√2cos(100πt + π/6) (A)

    C. i = 3cos(100πt + π/4) (A)

    D. i = 2√2cos(100πt + π/4) (A)

    Bài 50: Đặt điện áp u = 100√2.cos(100πt – π/2) (V) vào hai đầu một đoạn mạch gồm một cuộn cảm có r = 5 Ω và độ tự cảm L = (25.10-2)/π (H) mắc nối tiếp với điện trở thuận R = 20 Ω. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là

    A. i = 2√2cos(100πt – π/4) (A)

    B. i = 4cos(100πt + π/4) (A)

    C. i = 4cos(100πt – 3 π/4) (A)

    D. i = 2√2cos(100πt + π/4) (A)

    Bài 51: Mạch R, L, C không phân nhánh có R = 10 Ω; L = 1/10π (H); C = 10-3/2π (F) điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần u L = 20√2cos(100πt + π/2) V. Biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là.

    A. u = 40cos(100πt + π/4) V

    B. u = 40cos(100πt – π/4) V

    C. u = 40√2cos(100πt + π/4) V

    D. u = 40√2cos(100πt – π/4 )V

    Bài 52: Đặt điện áp có giá trị hiệu dụng 60 V vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch là i 1 = I ocos(100πt + π/4) A. Nếu ngắt bỏ cuộn cảm L thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch là i 2 = I o cos(100πt – π/12) A. Biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là.

    A. u = 60√2cos(100πt – π/12) V

    B. u = 60√2cos(100πt – π/6) V

    C. u = 60√2cos(100πt + π/12) V

    D. u = 60√2cos(100πt + π/6) V

    Bài 53: Cho hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần L = 1/π H là u = 220√2.cos(100πt + π/3) V. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là

    A. i = 3cos(100πt + π/6) A

    B. i = 2,2√2cos(100πt – π/6) A

    C. i = 3cos(100πt + π/4) A

    D. i = 2,2√2cos(100πt – π/4) A

    Bài 54: Đặt điện áp xoay chiều u = U o cos(120πt + π/3)V vào hai đầu một cuộn cảm có độ tự cảm 1/6π H. Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là 40√2 V thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là 1 A. Biểu thức cường độ dòng điện qua cuộn cảm là

    A. i = 3√2cos(100πt + 5π/6) A

    B. i = 2√2cos(100πt + π/6) A

    C. i = 3cos(100πt + π/4) A

    D. i = 3cos(120πt – π/6) A

    Z L = 20 Ω

    Bài 55: Cho hiệu điện thế giữa hai đầu tụ C là u C = 100.cos(100πt) viết biểu thức cường độ dòng điện qua mạch biết C = 10-4/π F

    A. i = cos(100πt) A

    B. i = cos(100πt + π) A

    C. i = cos(100πt + π/2) A

    D. i = 2cos(100πt – π/2) A

    Bài 56: Một đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần R 1 mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C, đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R 2 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Đặt điện áp xoay chiều u = U ocosωt (U o và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là 85 W. Khi đó LCω 2 = 1 và độ lệch pha giữa u AM và u MB là 90°. Nếu đặt điện áp trên vào hai đầu đoạn mạch MB thì đoạn mạch này tiêu thụ công suất bằng:

    A. 85 W B. 135 W C. 110 W D. 170 W

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • 215 Câu Trắc Nghiệm Dòng Điện Xoay Chiều Có Lời Giải Chi Tiết (Cơ Bản
  • Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Có Lời Giải Chi Tiết Từng Câu (Hay Và Khó)
  • Thi Thử Toeic Online Miễn Phí Đề Thật Của Iig, Có Chấm Điểm (Mới Nhất)
  • Trọn Bộ 125 Đề Thi Toeic 2022 (Có Đáp Án)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Vật Lý Lớp 9
  • 215 Câu Trắc Nghiệm Dòng Điện Xoay Chiều Có Lời Giải Chi Tiết (Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • 255 Câu Trắc Nghiệm Dòng Điện Xoay Chiều Có Lời Giải Chi Tiết (Nâng Cao
  • 30 Bài Tập Este Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết.
  • 104 Bttn Tổng Hợp Este
  • Chương1. Lý Thuyết Và Bài Tập Este Có Lời Giải Chi Tiết
  • 500 Bài Toán Hay Lạ Khó Tổng Hợp Môn Hóa Học 2022 (Có Giải Chi Tiết)
  • 215 câu trắc nghiệm Dòng điện xoay chiều có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 1)

    Bài 1: Đặt vào hai đầu cuộn cảm L = 1/π (H) một hiệu điện thế xoay chiều 220V – 50Hz. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm là

    A. I = 2,2 A B. I = 2,0 A C. I = 1,6 A D. I = 1,1 A

    Bài 2: Đặt vào hai đầu tụ điện C = (10-4/π) F một hiệu điện thế xoay chiều u = 141cos(100πt) V. Dung kháng của tụ điện là

    A. Z C = 50Ω B. Z C = 0.01Ω C. Z C = 1A D. Z C = 100Ω

    Bài 3: Đặt vào hai đầu cuộn cảm L = 1/π (H) một hiệu điện thế xoay chiều u = 141cos(100πt) V. Cảm kháng của cuộn là

    A. Z L = 200Ω B. Z L = 100Ω C. Z L = 50Ω D. Z L = 25Ω

    Bài 4: Đặt vào hai đầu tụ điện C = (10-4/π) F một hiệu điện thế xoay chiều u = 141cos(100πt) V. Cường độ dòng điện qua tụ là

    A. 1,41 A B. 1,00 A C. 2,00 A D. 100Ω

    Bài 5: Dòng điện xoay chiều có cường độ i = 4cos(120πt) A. Trong thời gian 2s dòng điện đổi chiều bao nhiêu lần

    A. 120 lần B. 220 lần C. 240 lần A. 360 lần

    Bài 6: Một khung dây phẳng dẹt có diện tích 60cm 2 quay đều quanh một trục đối xứng trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độ lớn 0,4T. Tính từ thông cực đại qua khung dây.

    A. 2,4.10-3Wb B. 1,2.10-3Wb C. 4,8.10-3Wb D. 0,6.10-3 Wb

    Bài 7: Một vòng dây có diện tích 100cm 2, quay đều quanh trục đối xứng trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay. Biết từ thông qua khung là 0,004 Wb. Tính độ lớn của cảm ứng từ

    A. 0,2T B. 0,6T C. 0,8T D. 0,4T

    Bài 8: Từ thông qua một vòng dây dẫn là: Φ o = ((2.10-2)/π).cos(100πt + π/4) Wb. Biểu thức của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là

    A. e = -2sin(100πt + π/4) (V)

    B. e = 2sin(100πt + π/4) (V)

    C. e = -2sin(100πt) (V)

    D. e = 2πsin100πt (V)

    Bài 9: Một khung dây có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng 220cm 2. Quay đều với tốc độ 50 vòng/giây quanh trục đối xứng nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độ lớn (√2/5π) T. Suất điện động cực đại trong khung dây?

    A. 110√2 (V) B. 220√2 (V) C. 110 V D. 220 V

    Bài 10: Suất điện động cảm ứng trong khung dây e = E o cos(ωt + π/2) V. Tại thời điểm t = 0, véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với véc tơ cảm ứng từ một góc bằng

    A. 45° B. 180° C. 90° D. 150°

    Bài 11: Khung dây quay đều quanh trục xx’ với tốc độ 150 vòng/phút, trong từ trường đều véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay xx’ của khung. Ở thời điểm nào đó từ thông gửi qua khung dây là 0,4 Wb thì suất điện động cảm ứng trong khung 1,5π V. Tính từ thông cực đại.

    A. 0,4 Wb B. 0,4π Wb C. 0,5 Wb D. 0,5π Wb

    Bài 12: Dòng điện có dạng i = sin100πt (A) chạy qua cuộn dây có điện trở thuần 10Ω và hệ số tự cảm L. Công suất tiêu thụ trên cuộn dây là?

    A. 10W B. 9W C. 7W D. 5W

    Bài 13: Một vòng dây có diện tích 100cm 2 và điện trở 0,5Ω quay đều với tốc độ 100π (rad/s) trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,1T. Nhiệt lượng tỏa ra trong vòng dây khi nó quay được 1000 vòng là?

    A. 15J B. 20J C. 2J D. 0,5J

    Bài 14: Dòng điện cường độ i = 4cos(100πt – π/4) (A) chạy qua điện trở thuần 100Ω. công suất tiêu thụ trên điện trở

    A. 800W B. 100W C. 20kW D. 8kW

    Bài 15: Dòng điện có dạng i = 2√2cos(100πt + π/8) (A) chạy qua cuộn dây có điện trở thuần 20Ω và hệ số tự cả L. Nhiệt lượng tỏa ra trên cuộn dây trong 1 phút là

    A. 800J

    B. 4,8J

    C. 4,8kJ

    D. 1000J

    Bài 16: Cho dòng điện xoay chiều có tần số 50Hz, chạy qua đoạn mạch. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp cường độ dòng điện này bằng 0 là

    Bài 17: Đặt điện áp u = U 0 cosωt vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là

    Bài 18: Đặt điện áp u = U 0 cos(120πt – π/4) (V) vào hai đầu một tụ điện thì vôn kế nhiệt (có điện trở rất lớn) mắc song song với tụ điện chỉ 120 (V), ampe kế nhiệt (có điện trở bằng 0) mắc nối tiếp với tụ điện chỉ 2(A). Chọn kết luận đúng.

    A. Điện dung của tụ điện là 1/7,2π (mF), pha ban đầu của dòng điện qua tụ điện là -π/4

    B. Dung kháng của tụ điện là 60 Ω, pha ban dầu của dòng điện qua tụ điện là φ = π/2

    C. Dòng điện tức thời qua tụ điện là i = 4cos(100πt + π/4) (A).

    D. Điện áp cực đại giữa hai đầu tụ điện là 120√2 (V), dòng điện cực đại qua tụ điện là 2√2 (A).

    Bài 19: Đặt hiệu điện thế: u = 125√2sin100πt vào đoạn mạch gồm điện trở 30Ω, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 0,4/π (H) và ampe kế nhiệt mắc nối tiếp. Xác định số chỉ của ampe kế

    A. 2A B. 2,5A C. 3,5A D. 1,8A

    Chọn B

    Bài 20: Đặt điện áp xoay chiều giá trị hiệu dụng 220V, tần số 50Hz vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì giá trị cực đại của cường độ dòng điện trong mạch là 1A. Tính L.

    A. 0,56 (H) B. 0,99 (H) C. 0,86 (H) D. 0,7 (H)

    Bài 21: Dòng điện chạy qua cuộn dây có điện trở thuần 50Ω thì hệ số công suất của cuộn dây 0,8. Tính cảm khảng.

    A. 37,5Ω B. 91Ω C. 45,5Ω D. 75Ω

    Chọn A

    Bài 22: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số f thay đổi được vào hai đầu cuộn cảm thuần. Khi f = 50Hz thì cường độ dòng điện có giá trị hiệu dụng 3A. Khi f = 60Hz thì cường độ dòng điện có giá trị hiệu dụng là bao nhiêu

    A. 3,6A B. 2,5A C. 4,5A D. 2A

    Bài 23: Đặt hiệu điện thế u = U 0 cosωt vào đoạn mạch RLC không phân nhánh. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện trở là 80V, hai đầu cuộn dây thuần cảm là 120V, hai đầu tụ điện là 60V. Tính hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch

    A. 140 V B. 220 V C. 100 V D. 260 V

    Đáp án:

    Chọn: C

    Bài 24: Đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần mắc nối tiếp với điện trở thuần. Nếu đặt u = 15√2sin100πt(V) vào hai đầu đoạn mạch thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây là 5V. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở.

    A. 5√2 V B. 5√3 V C. 10√2 V D. 10√3 V

    Bài 25: Đặt điện áp xoay chiều u = U√2cos(ωt) V vào hai đầu một điện trở thuần R = 110Ω thì cường độ dòng điện qua điện trở có giá trị hiệu dụng bằn 2A. Giá trị U bằng

    A. 220 V B. 220√2 V C. 110 V D. 110√2 V

    Bài 26: Đặt điện áp u = 150√2cos100πt (V) vào hai đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở thuần là 150 V. Hệ số công suất của đoạn mạch là

    A. 1/2 B. √3/2 C. √3/3 D. 1

    Bài 27: Đặt điện áp ổn định u = U 0 cos(ωt) vào hai đầu cuộn dây có điện trở thuần R thì cường độ dòng điện qua cuộn dây trễ pha π/3 so với u. Tổng trở của cuộn dây

    A. R√2 B. R√3 C. 3R D. 2R

    Bài 28: Một đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có cảm khảng với giá trị bằng R. Độ lệch pha của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện trong mạch

    A. π/4 B. 0 C. π/2 D. π/3

    Bài 29: Trong một đoạn mạch xoay chiều chỉ có tụ điện thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch

    A. sớm pha π/2 so với cường độ dòng điện

    B. sớm pha π/4 so với cường độ dòng điện

    C. trễ pha π/2 so với cường độ dòng điện

    D. trễ pha π/4 so với cường độ dòng điện

    Bài 30: Đặt điện áp u = U 0cos(100πt – π/12) (V) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở, cuộn cảm và tụ điện có cường độ dòng điện qua mạch là i = I 0 cos(100πt + π/12) A. Hệ số công suất của đoạn mạch bằng bao nhiêu?

    A. 1 B. 0,87 C. 0,71 D. 0,5

    Bài 31: Đặt điện áp u = U 0cos(100πt + π/4) (V) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i = I 0 cos(100πt + φi) (A). Giá trị của φi là

    A. 3π/4 B. π/2 C. (-3π)/4 D. (-π)/2

    Bài 32: Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm một tụ điện và một cuộn cảm thuần mắc nối tiếp. Độ lệch pha giữa điện áp ở hai đầu tụ điện và điện áp ở hai đầu đoạn mạch bằng

    A. π/2 B. 0 hoặc π C. -π/2 D. π/6 hoặc -π/6

    Chọn B

    Bài 33: Đoạn mạch điện xoay chiều AB chỉ chứa một trong các phần tử: điện trở thuần, cuộn dây hoặc tụ điện. Khi đặt hiệu điện thế u = U 0cos(ωt + π/6) lên hai đầu A và B thì dòng điện trong mạch có biểu thức i = I 0 cos(ωt – π/3). Đoạn mạch AB chứa

    A. cuộn dây thuần cảm

    B. điện trở thuần

    C. tụ điện

    D. cuộn dây có điện trở thuần

    Bài 34: Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm một cuộn dây thuần cảm mắc nối tiếp với điện trở thuần một hiệu điện thế xoay chiều thì cảm kháng của cuộn dây bằng √3 lần giá trị điệnt trở thuần. Pha của dòng điện trong đoạn mạch so với pha hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là

    A. chậm pha góc π/3

    B. nhanh pha góc π/3

    C. nhanh pha góc π/6

    D. chậm pha góc π/6

    Bài 35: Đặt điện áp u = U 0cos(ωt + π/4) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i = I 0cos(ωt + φ i). Giá trị của φ i

    A. -π/2 B. -3π/4 C. π/2 D. 3π/4

    Bài 36: Trong mạch điện xoay chiều gồm một điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần, so với điện áp hai đầu đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong mạch có thể

    A. trễ pha π/2 B. sớm pha π/4 C. sớm pha π/2 D. trễ pha π/4

    Bài 37: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần 40Ω và tụ điện mắc nối tiếp. Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch lệch pha π/3 so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch. Dung kháng của tụ điện bằng

    A. 40√3 Ω B. 4√3/3 Ω C. 40 Ω D. 20√3 Ω

    Bài 38: Nếu trong một đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhanh, cường độ dòng điện trễ pha so với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, thì đoạn mạch này gồm

    A. tụ điện và biến trở

    B. cuộn dây thuần cảm và tụ điện với cảm kháng nhỏ hơn dung kháng

    C. điện trở thuần và tụ điện

    D. điện trở thuần và cuộn cảm

    Bài 39: Đặt điện áp u = U o cos(ωt) vào hai đầu tụ điện có điện dung C thì cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức

    Bài 40: Cho đoạn mạch RLC nối tiếp có giá trị các phần tử cố định. Đặt vào hai đầu đoạn mạch này một hiệu điện thế xoay chiều có tần số thay đổi. Khi tần số góc của dòng điện bằng ω o thì cảm kháng và dung kháng có giá trị 20 Ω và 80 Ω. Để trong mạch xảy ra cộng hưởng, phải thay đổi tần số góc của dòng điện đến giá trị ω bằng

    A. 2 ω o . B. 0,25 ω o. C. 0,5 ω o. D. 4 ω o .

    Bài 41: Cho đoạn mạch điện xoay chiều gồm cuộn dây thuần cảm L, tụ điện C và biến trở R mắc nối tiếp. Khi đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều ổn định có tần số f thì thấy 4π 2f 2 LC = 1. Khi thay đổi R thì

    A. điện áp hiệu dụng giữa hai đầu biến trở thay đổi.

    B. tổng trở của mạch vẫn không đổi.

    C. công suất tiêu thụ trên mạch thay đổi.

    D. hệ số công suất trên mạch thay đổi.

    Bài 42: Đặt điện áp u = 400cos(100πt + π/3) (V) vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp có R = 200 Ω, thấy dòng điện và hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch lệch pha nhau 60°. Tìm công suất tiêu thụ của đoạn mạch?

    A. 150 W.

    B. 250 W.

    C. 100 W.

    D. 50 W.

    Bài 43: Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều 100 V – 50 Hz. Mạch AB gồm cuộn dây có điện trở thuần 20 Ω có cảm kháng 60 Ω mắc nối tiếp với tụ điện có dung kháng 20 Ω rồi mắc nối tiếp với điện trở R. Nếu công suất tiêu thụ R là 40 W thì R bằng

    A. 5 Ω. B. 100 Ω hoặc 200 Ω. C. 15 Ω hoặc 100 Ω. D. 20 Ω.

    Đáp án:

    Chọn B

    Bài 44: Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều: u = 400cos(100πt) (V). Mạch AB gồm cuộn dây có điện trở thuần R có độ tự cảm 0,2/π(H) mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung 100/π (μF). Nếu công suất tiêu thụ R là 400 W thì R bằng

    A. 5 Ω.

    B. 10 Ω hoặc 200 Ω.

    C. 15 Ω hoặc 100 Ω.

    D. 40 Ω hoặc 160 Ω.

    Bài 45: Mạch điện xoay chiều gồm cuộn dây mắc nối tiếp với tụ điện. Các điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch 120 V, ở hai đầu cuộn dây 120 V và ở hai đầu tụ điện 120 V. Hệ số công suất của mạch là

    A. 0,125. B. 0,87. C. 0,5. D. 0,75.

    Bài 46: Một mạch điện xoay chiều nối tiếp gồm tụ điện có điện dung C, điện trở thuần R và cuộn cảm thuần có cảm kháng 80 Ω. Độ lớn hệ số công suất của đoạn mạch RC bằng hệ số công suất của cả mạch và bằng 0,6. Điện trở thuần R có giá trị

    A. 50 (Ω). B. 30 (Ω). C. 67 (Ω). D. 100 (Ω).

    Chọn B

    Bài 47: Dòng điện xoay chiều i = 3sin(120πt + π/4) có

    A. giá trị hiệu dụng 3 (A).

    B. chu kỳ 0,2 (s).

    C. tần số 50 (Hz).

    D. tần số 60 (Hz).

    Bài 48: Cường độ dòng điện tức thời chạy qua một đoạn mạch có biểu thức i = 4sin(100πt + π/4) (A). Phát biểu nào sau đây là sai ?

    A. Tần số dòng điện là 50 (Hz).

    B. Chu kì dòng điện là 0,02 (s).

    C. Cường độ hiệu dụng là 4 (A).

    D. Cường độ cực đại là 4 (A).

    Bài 49: Dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz. Trong mỗi giây, dòng điện đổi chiều

    A. 50 lần. B. 150 lầm. C. 100 lần. D. 75 lần.

    Bài 50: Một dòng điện có biểu thức i = 5√2.sin100πt (A) đi qua ampe kế. Tần số của dòng điện và số chỉ của ampe kế lần lượt là

    A. 100 Hz ; 5√2 A

    B. 50 Hz ; 5√2 A

    C. 50 Hz ; 5 A

    D. 100 Hz ; 5 A

    Bài 51: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    A. Điện áp biến thiên điều hoà theo thời gian gọi là điện áp xoay chiều.

    B. Dòng điện có cường độ biến thiên điều hoà theo thời gian gọi là dòng điện xoay chiều.

    C. Suất điện động biến thiên điều hoà theo thời gian gọi là suất điện động xoay chiều.

    D. Dòng điện và điện áp xoay chiều luôn biến thiên điều hoà cùng pha với nhau.

    Bài 52: Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên

    A. hiện tượng quang điện.

    B. hiện tượng tự cảm.

    C. hiện tượng cảm ứng điện từ.

    D. sự biến đổi hóa năng thành điện năng.

    Bài 53: Dòng điện xoay chiều là dòng điện

    A. do ac quy tạo ra.

    B. cảm ứng biến thiên.

    C. có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian.

    D. tạo ra từ trường đều.

    Bài 54: Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là u = 220√2.cos100πt (V). Điện áp hiệu dụng là

    A. 200 (V). B. 220 (V). C. 220 (V). D. 440 (V).

    Bài 55: Một mạng điện xoay chiều 200 V- 60 Hz, khi chọn pha ban đầu của điện áp bằng không thì biểu thức của điện áp có dạng:

    A. u = 200.cos120πt (V).

    B. u = 200√2.cos60πt (V).

    C. u = 200√2.cos120πt (V).

    D. u = 200.cos60πt (V)

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Có Lời Giải Chi Tiết Từng Câu (Hay Và Khó)
  • Thi Thử Toeic Online Miễn Phí Đề Thật Của Iig, Có Chấm Điểm (Mới Nhất)
  • Trọn Bộ 125 Đề Thi Toeic 2022 (Có Đáp Án)
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Vật Lý Lớp 9
  • 10 Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Thpt Quốc Gia 2022, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều Sbt Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 43. Ảnh Của Một Vật Thể Tạo Bởi Thấu Kính Hội Tụ
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 9. Lực Đàn Hồi
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 50. Kính Lúp
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 27. Lực Điện Từ
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 5: Đoạn Mạch Song Song
  • Bài 33.1, 33.2 trang 73 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    33.1 Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây:

    A. luôn luôn tăng. B. luôn luôn giảm.

    C. luân phiên tăng, giảm. D. luôn luôn không đổi

    33.2 Trong thí nghiệm bố trí như hình 33.1, dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi:

    A. nam châm đứng yên, cuộn dây quay quanh trục PQ.

    B. nam châm và cuộn dây đều quay quanh trục PQ.

    C. nam châm và cuộn dây chuyển động thẳng cùng chiều với cùng vận tốc.

    D. nam châm đứng yên, cuộn dây dẫn quay quanh trục AB.

    33.1 C 33.2 D

    Bài 33.3 trang 73 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Trên hình 33.2 vẽ một khung dây dẫn kín đặt trong từ trường. Giải thích vì sao khi cho khung dây quay quanh trục PQ nằm ngang thì trong khung dây không xuất hiện dòng điện xoay chiều.

    Vì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn không biến đổi.

    Bài 33.4 trang 74 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Treo một thanh nam châm bằng một sợi dây mềm rồi thả cho nam châm đu đưa quanh vị trí cân bằng OA (hình 33.3). Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín B là dòng điện xoay chiều hay có chiều không đổi (một chiều)? Tại sao?

    Là dòng điện xoay chiều vì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm.

    Bài 33.5, 33.6, 33.7 trang 74 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    A. Cho nam châm chuyển động lại gần cuộn dây.

    B. Cho cuộn dây quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ.

    C. Đặt thanh nam châm vào trong lòng cuộn dây rồi rồi cho cả hai đều quay quanh một trục.

    D. Đặt thanh nam châm hình trụ trước một cuộn dây, vuông góc với tiết diện cuộn dây rồi cho thanh nam châm quay quanh trục của nó.

    A. Cho nam châm quay trước một cuộn dây dẫn kín, các đường sức từ bị cuộn dây cắt ngang.

    B. Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ của từ trường.

    C. Liên tục cho một cực của nam châm lại gần rồi ra xa một đầu dây dẫn kín.

    D. Đặt trục Bắc Nam của thanh nam châm trùng với trục của một ống dây rồi chon nam châm quay quanh trục đó.

    33.7 Khi nào dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín đổi chiều?

    A. Nam châm đang chuyển động thì dừng lại.

    B. Cuộn dây dẫn đang quay thì dừng lại.

    C. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây đang tăng thì giảm hoặc ngược lại.

    D. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây liên tục tăng hoặc liên tục giảm.

    33.5 B 33.6 D 33.7 C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 4: Đoạn Mạch Nối Tiếp
  • Bài 34. Máy Phát Điện Xoay Chiều
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 34. Máy Phát Điện Xoay Chiều
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 33. Dòng Điện Xoay Chiều
  • Giải Bài Tập Mắt Cận Và Mắt Lão Sbt Vật Lý 9
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều ( Dễ Học)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 33: Dòng Điện Xoay Chiều
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 33: Dòng Điện Xoay Chiều
  • Bài 33. Dòng Điện Xoay Chiều
  • Bai 33: Dong Dien Xoay Chieu
  • Bài 15: Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Bài viết trình bày chi tiết và tỉ mỉ phương pháp giải tất cả các bài toán của dòng điện xoay chiều. Từ lý thuyết đến ví dụ có lời giải chi tiết và bài tập tự luyện theo chuyên đề và dạng.

    PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DÒNG ĐIỆN XC

    Cho khung dây dẫn phẳng có N vòng ,diện tích S

    quay đều với vận tốc ω, xung quanh trục vuông góc với với các đường

    sức từ của một từ trường đều có cảm ứng từ (vec{B}) .Theo định luật cảm

    ứng điện từ, trong khung dây xuất hiện một suất điện động biến đổi

    theo định luật dạng cosin với thời gian gọi tắt là suất điện động xoay chiều: (e=E_{o}cos(omega t+ varphi _{0}))

    2.Từ thông gởi qua khung dây :

    -Từ thông gửi qua khung dây dẫn gồm N vòng dây có diện tích S quay trong từ trường đều (vec{B}).Giả sử tại t=0 thì : ((vec{n},vec{B})=varphi)

    – Biểu thức từ thông của khung: (Phi =NBScosomega t=Phi _{0}.cosomega t)

    – Từ thông qua khung dây cực đại (Phi _{0}=NBS); ω là tần số góc bằng tốc độ quay của khung (rad/s)

    Đơn vị : + Φ : Vêbe(Wb);

    + S: Là diện tích một vòng dây (S:m 2);

    + N: Số vòng dây của khung

    + (vec{B}) : Véc tơ cảm ứng từ của từ trường đều .B:Tesla(T) ( (vec{B}) vuông góc với trục quay ∆)

    + ω: Vận tốc góc không đổi của khung dây

    ( Chọn gốc thời gian t=0 lúc ( ((vec{n},vec{B})=0^{0}))

    -Chu kì và tần số của khung :(T=frac{2pi }{omega };f=frac{1}{T})

    3. Suất điện động xoay chiều:

    – Biểu thức của suất điện động cảm ứng tức thời:

    (e=frac{-Delta Phi }{Delta t}=-Phi ‘=omega NBS.sinomega)(t=E_{o}cos(omega t-frac{pi }{2}))

    (e=E_{o}cos(omega t+ varphi _{0})) Đặt (E_{0}=NBomega S) :Suất điện động cực đại

    (varphi _{0}=varphi -frac{pi }{2})

    1.Biểu thức điện áp tức thời:

    Nếu nối hai đầu khung dây với mạch ngoài thành mạch kín thì biểu thức điện áp tức thời mạch ngoài là: u=e-ir

    Xem khung dây có r = 0 thì u=(e=E_{o}cos(omega t+ varphi _{0})).

    Tổng quát : (u=U_{o}cos(omega t+ varphi _{u}))( (varphi _{u}) là pha ban đầu của điện áp )

    2.Khái niệm về dòng điện xoay chiều

    – Là dòng điện có cường độ biến thiên tuần hoàn với thời gian theo quy luật của hàm số sin hay cosin, với dạng tổng quát: (i=I_{o}cos(omega t+ varphi _{i}))

    * i: giá trị của cường độ dòng điện tại thời điểm t, được gọi là giá trị tức thời của i ( cường độ tức thời).

    f: tần số của i. T: chu kì của i. * (ωt + φ): pha của i. * φ i là pha ban đầu của dòng điện)

    3.Độ lệch pha giữa điện áp u và cường độ dòng điện i:

    Đại lượng : φ = φu -φ i gọi là độ lệch pha của u so với i.

    Nếu φ =0 thì u đồng pha (cùng pha) so với i.

    4. Giá trị hiệu dụng :Dòng điện xoay chiều cũng có tác dụng toả nhiệt như dòng điện một chiều.Xét về mặt toả nhiệt trong một thời gian dài thì dòng điện xoay chiều (i=I_{o}cos(omega t+ varphi _{i})) tương đương với dòng điện một chiều có cường độ không đổi có cường độ bằng (frac{I_{0}}{sqrt{2}}).

    Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng cường độ của một dòng điện không đổi,nếu cho hai dòng điện đó lần lượt đi qua cùng một điện trở trong những khoảng thời gian bằng nhau đủ dài thì nhiệt lượng toả ra bằng nhau.Nó có giá trị bằng cường độ dòng điện cực đại chia cho (sqrt{2}) “.

    Các giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều:

    – Giá trị hiệu dụng : + Cường độ dòng điện hiệu dụng: I= (frac{I_{0}}{sqrt{2}})

    + Hiệu điện thế hiệu dụng: U= (frac{U_{0}}{sqrt{2}})

    + Suất điện động hiệu dụng: E =(frac{E_{0}}{sqrt{2}})

    *Lý do sử dụng các giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều:

    Khi sử dụng dòng điện xoay chiều, ta không cần quan tâm đến các giá trị tức thời của i và u vì chúng

    biến thiên rất nhanh, ta cần quan tâm tới tác dụng của nó trong một thời gian dài.

    – Tác dụng nhiệt của dòng điện tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện nên không phụ thuộc vào

    – Ampe kế đo cường độ dòng điện xoay chiều và vôn kế đo điện áp xoay chiều dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện nên gọi là ampe kế nhiệt và vôn kế nhiệt, số chỉ của chúng là cường độ hiệu dụng và điện áp hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.

    6.Công suất toả nhiệt trên R khi có ddxc chạy qua : P=RI2

    Dạng 1: XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG

    Thông thường bài tập thuộc dạng này yêu cầu ta tính từ thông, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong

    khung dây quay trong từ trường. Ta sử dụng các công thức sau để giải:

    – Tần số góc: (omega =2pi n_{0}), Với n 0 là số vòng quay trong mỗi giây bằng tần số dòng điện xoay chiều.

    – Biểu thức từ thông: (Phi =Phi _{0}cos(omega t+varphi )) , Với (Phi _{0}) = NBS.

    – Biểu thức suất điện động: (e=E_{0}cos(omega t+varphi )) Với Eo = NBSω ; (varphi =(vec{n},vec{B})) lúc t=0.

    – Vẽ đồ thị: Đồ thị là đường hình sin: * có chu kì : (T=frac{2pi }{omega }) * có biên độ:

    Bài 1 : Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S = 50 cm 2, có N = 100 vòng dây, quay đều với tốc độ 50 vòng/giây quanh một trục vuông góc với các đường sức của một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,1 T. Chọn gốc thời gian t = 0 là lúc vectơ pháp tuyến (vec{n}) của diện tích S của khung dây cùng chiều với vectơ cảm ứng từ (overrightarrow{B}) và chiều dương là chiều quay của khung dây.

    a) Viết biểu thức xác định từ thông Φ qua khung dây.

    b) Viết biểu thức xác định suất điện động e xuất hiện trong khung dây.

    c) Vẽ đồ thị biểu diễn sự biến đổi của e theo thời gian.

    a) Khung dây dẫn quay đều với tốc độ góc : ω = 50.2π = 100π rad/s

    Tại thời điểm ban đầu t = 0, vectơ pháp tuyến (vec{n}) của diện tích S của khung dây có chiều trùng với chiều của vectơ cảm ứng từ (overrightarrow{B}) của từ trường. Đến thời điểm t, pháp tuyến (vec{n}) của khung dây đã quay được một góc bằng ωt . Lúc này từ thông qua khung dây là :

    (Phi =NBS)cos(ωt )

    Như vậy, từ thông qua khung dây biến thiên điều hoà theo thời gian với tần số góc ω và với giá trị cực đại (biên độ) là Ф0 = NBS.

    Thay N = 100, B = 0,1 T, S = 50 cm 2 = 50. 10-4 m 2ω = 100π rad/s ta được biểu thức của từ thông qua khung dây là :(Phi =0,05cos (100pi t)) (Wb)

    b) Từ thông qua khung dây biến thiên điều hoà theo thời gian, theo định luật cảm ứng điện từ của Faraday thì trong khung dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng.

    Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây được xác định theo định luật Lentz :

    (e=-frac{dPhi }{dt}=-Phi ‘_{t}=omega NBSsin(omega t)=omega NBScos(omega t-frac{pi }{2}))

    Như vậy, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây biến đổi điều hoà theo thời gian với tần số góc ω và với giá trị cực đại (biên độ) là E0 = ωNBS.

    Thay N = 100, B = 0,1 T, S = 50 cm 2 = 50. 10-4 m 2ω = 100π rad/s ta được biểu thức xác định suất điện động xuất hiện trong khung dây là :

    (e=5pi cos(100pi t-frac{pi }{2}))(V)hay (eapprox 15,7cos(314t-frac{pi }{2})) (V)

    c) Suất điện động xuất hiện trong khung dây biến đổi điều hoà theo thời gian với chu khì T và tần số f lầnlượt là:

    (T=frac{2pi }{omega }=frac{2pi }{100pi }=0,02s;f=frac{1}{T}=frac{1}{0,02}=50Hz)

    Đồ thị biểu diễn sự biến đổi của suất điện động e theo thời gian t là đường hình sin có chu kì tuần hoàn T = 0,02 s.Bảng giá trị của suất điện động e tại một số thời điểm đặc biệt như : 0 s, (frac{T}{4}=0,005s;frac{T}{2}=0,01s,frac{3T}{4}=0,015s,T=0,02s,frac{5T}{4}=0,025s) và (frac{3T}{2}=0,03s) :

    Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của e theo t như hình trên H1 :

    DẠNG 2. GIẢI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU BẰNG MỐI LIÊN QUAN GIỮA DDDH VÀ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

    A. Phương pháp :

    1.Ta dùng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều để tính. Theo lượng giác :(u=U_{0}cos(omega t+varphi )) được biểu diễn bằng vòng tròn tâm O bán kính U0 , quay với tốc độ góc ω

    + Có 2 điểm M ,N chuyển động tròn đều có hình chiếu lên Ou là u, nhưng N có hình chiếu lên Ou có u đang tăng (vận tốc là dương) ,còn M có hình chiếu lên Ou có u đang giảm (vận tốc là âm )

    + Ta xác định xem vào thời điểm ta xét điện áp u có giá trị u và đang biến đổi thế nào ( ví dụ chiều âm )

    còn nếu theo chiều dương ta chọn N và tính (varphi =-widehat{NOA}) theo lượng giác

    * Mỗi giây đổi chiều 2f lần

    * Nếu cho dòng điện qua bộ phận làm rung dây trong hiện tượng sóng dừng thì dây rung với tần số 2f

    3. Công thức tính thời gian đèn huỳnh quang sáng trong một chu kỳ

    Biểu thức cường độ dòng điện (i=I_{0}cos(100pi t)(A)) giống về mặt toán học với biểu thức li độ (x=Acos(omega t)) của chất điểm dao động cơ điều hoà. Do đó, tính từ lúc 0 s, tìm thời điểm đầu tiên để dòng điện có cường độ tức thời bằng cường độ hiệu dụng (i=I=I_{0}/sqrt{2}) cũng giống như tính từ lúc 0 s, tìm thời điểm đầu tiên để chất điểm dao động cơ điều hoà có li độ (x=A/sqrt{2}). Vì pha ban đầu của dao động bằng 0, nghĩa là lúc 0 s thì chất điểm đang ở vị trí giới hạn x = A, nên thời điểm cần tìm chính bằng thời gian ngắn nhất để chất điểm đi từ vị trí giới hạn x = A đến vị trí có li độ (x=A/sqrt{2}). Ta sử dụng tính chất hình chiếu của một chất điểm chuyển động tròn đều lên một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo là một dao động điều hoà với cùng chu kì để giải Bài toán này.

    Thời gian ngắn nhất để chất điểm dao động điều hoà chuyển động từ vị trí có li độ x = A đến vị trí có li độ (x=A/sqrt{2}) (từ P đến D) chính bằng thời gian chất điểm chuyển động tròn đều với cùng chu kì đi từ P đến Q theo cung tròn PQ.

    Tam giác ODQ vuông tại D và có OQ = A,(OD=A/sqrt{2}) nên ta có : (cosalpha =frac{OD}{OQ}=frac{sqrt{2}}{2})

    Suy ra :(alpha =frac{pi }{4}) rad

    Thời gian chất điểm chuyển động tròn đều đi từ P đến Q theo cung tròn PQ là : (t=frac{alpha }{omega }=frac{pi }{4}/omega =frac{1}{4omega })

    Trong biểu thức của dòng điện, thì tần số góc ω= 100π rad/s nên ta suy ra tính từ lúc 0 s thì thời điểm đầu tiên mà dòng điện có cường độ tức thời bằng cường độ hiệu dụng là :

    (t=frac{pi }{4omega }=frac{pi }{4.100pi }=frac{1}{400}s)

    +Điện lượng qua tiết diện S trong thời gian t là q với : q = i.t

    *)Chú ý :Bấm máy tính phải để ở chế độ rad.

    Câu :Dòng điện xoay chiều i=2sin100πt(A) qua một dây dẫn . Điện lượng chạy qua tiết diện dây trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,15s là :

    A.0 B.4/100π(C) C.3/100π(C) D.6/100π(C)

    Câu : (Đề 23 cục khảo thí )Dòng điện xoay chiều có biểu thức (i=2cos100pi t(A)) chạy qua dây dẫn . điện lượng chạy qua một tiết điện dây trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,15s là :

    A.0 B. (frac{4}{100pi }(C)) C.(frac{3}{100pi }(C)) D.(frac{6}{100pi }(C))

    u R cùng pha với i : I = (frac{U_{R}}{R})

    u C trễ pha so với i góc (frac{pi }{2}).

    – ĐL ôm: I = (frac{U_{C}}{Z_{C}}) ; với Z C = (frac{1}{omega C}) là dung kháng của tụ điện.

    Đặt điện áp (u=Usqrt{2}cosomega t) vào hai đầu một tụ điện thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị hiệu dụng là I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu tụ điện là u và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là :

    ({left( {{i over {{I_0}}}} right)^2} + {left( {{u over {{U_{0C}}}}} right)^2} = 1 Leftrightarrow {rm{ }}{{{i^2}} over {2{I^2}}}{rm{ }} + {{{u^2}} over {2{U_C}^2}} = 1 Rightarrow {{{u^2}} over {{U^2}}} + {{{i^2}} over {{I^2}}} = 2)

    -Cường độ dòng điện tức thời qua tụ: (i=Isqrt{2}cos(omega t+frac{pi }{2}))

    u L sớm pha hơn i góc (frac{pi }{2}) .

    – ĐL ôm: I = (frac{U_{L}}{Z_{L}}); với Z L = ωL là cảm kháng của cuộn dây.

    Đặt điện áp (u=Usqrt{2}cosomega t) vào hai đầu một cuộn cảm thuần thì cường độ dòng điện qua nó có giá

    trị hiệu dụng là I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu cuộn cảm thuần là u và cường độ dòng điện

    qua nó là i. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là :

    ({left( {{i over {{I_0}}}} right)^2} + {left( {{u over {{U_{0L}}}}} right)^2} = 1 Leftrightarrow {rm{ }}{{{i^2}} over {2{I^2}}} + {{{u^2}} over {2{U_L}^2}} = 1 Rightarrow {{{u^2}} over {{U^2}}} + {{{i^2}} over {{I^2}}} = 2)

    -Cường độ dòng điện tức thời qua cuộn dây:(i=Isqrt{2}cos(omega t-frac{pi }{2}))

    + Đặt điện áp (u=Usqrt{2}cos(omega t +varphi _{u})) vào hai đầu mạch

    + Độ lệch pha φ giữa u và i xác định theo biểu thức:

    (tanvarphi =frac{Z_{L}-Z_{C}}{R}=frac{omega L-frac{1}{omega C}}{R}); Với (varphi =varphi _{u}-varphi _{i})

    + Cường độ hiệu dụng xác định theo định luật Ôm: I = (frac{U}{Z}).

    Với Z = (sqrt{R^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}}) là tổng trở của đoạn mạch.

    Cường độ dòng điện tức thời qua mạch: (i=Isqrt{2}cos(omega t+varphi _{i})=Isqrt{2}cos(omega t+varphi _{u}-varphi ))

    + Cộng hưởng điện trong đoạn mạch RLC: Khi Z L = Z C hay (omega =frac{1}{sqrt{LC}}) thì

    I max = (frac{U}{R},P_{max}=frac{U^{2}}{R}) , P max = , u cùng pha với i (φ = 0).

    Khi Z L < Z C thì u trể pha hơn i (đoạn mạch có tính dung kháng).

    R tiêu thụ năng lượng dưới dạng toả nhiệt, Z L và Z C không tiêu thụ năng lượng điện.

    + Đặt điện áp (u=Usqrt{2}cos(omega t +varphi _{u})) vào hai đầu mạch

    + Độ lệch pha φ giữa u và i xác định theo biểu thức:

    (tanvarphi =frac{Z_{L}-Z_{C}}{R}=frac{omega L-frac{1}{omega C}}{R}); Với (varphi =varphi _{u}-varphi _{i})

    + Cường độ hiệu dụng xác định theo định luật Ôm: I = (frac{U}{Z}).

    Với Z = (sqrt{R^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}}) là tổng trở của đoạn mạch.

    Cường độ dòng điện tức thời qua mạch: (i=Isqrt{2}cos(omega t+varphi _{i})=Isqrt{2}cos(omega t+varphi _{u}-varphi ))

    + Cách nhận biết cuộn dây có điện trở thuần r

    -Xét toàn mạch, nếu: (Zneq sqrt{R^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}};Uneq sqrt{U_{R}^{2}+(U_{L}-U_{C})^{2}})

    hoặc P ≠ I 2 R hoặc cosφ ≠ (frac{R}{Z})

    à thì cuộn dây có điện trở thuần r ≠ 0.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Chương Iii: Dòng Điện Xoay Chiều
  • Bài Tập Làm Văn Số 1 Lớp 8: Kể Lại Những Kỉ Niệm Ngày Đầu Tiên Đi Học
  • Cảm Nhận Về Bài Hai Cây Phong
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Hai Cây Phong
  • Soạn Bài Hịch Tướng Sĩ Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Lt+Bài Tập Điện Xoay Chiều Hot(Có Lời Giải Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • 60 Bài Tập Điện Xoay Chiều Có Giải Chi Tiết
  • 32 Bt Dđxc Hay Và Khó (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • 100 Câu Điện Xoay Chiều
  • Một Số Bài Tập Điện Xoay Chieu Có Đồ Thị
  • Bài Tập Điện Xoay Chiều Ltđh (Kèm Dáp Án)
  • Chuơng iii: – dòng Điện xoay chiều

    lý thuyết cần ghi nhớ

    1. Biểu thức điện áp tức thời và dòng điện tức thời:

    u = U0cos((t + (u) và i = I0cos((t + (i)

    Với ( = (u – (i là độ lệch pha của u so với i, có

    2. Dòng điện xoay chiều i = I0cos(2(ft + (i)

    * Mỗi giây đổi chiều 2f lần

    * Nếu pha ban đầu (i = hoặc (i = thì chỉ giây đầu tiên đổi chiều 2f-1 lần.

    3. Công thức tính thời gian đèn huỳnh quang sáng trong một chu kỳ

    Khi đặt điện áp u = U0cos((t + (u) vào hai đầu bóng đèn, biết đèn chỉ sáng lên khi u ≥ U1.

    Với , (0 < (( < (/2)

    4. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch R,L,C

    * Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R: uR cùng pha với i, (( = (u – (i = 0) và

    Lưu ý: Điện trở R cho dòng điện không đổi đi qua và có

    * Đoạn mạch chỉ có cuộn thuần cảm L: uL nhanh pha hơn i là (/2, (( = (u – (i = (/2)

    và với ZL = (L là cảm kháng

    Lưu ý: Cuộn thuần cảm L cho dòng điện không đổi đi qua hoàn toàn (không cản trở).

    * Đoạn mạch chỉ có tụ điện C: uC chậm pha hơn i là (/2, (( = (u – (i = -(/2)

    và với là dung kháng

    Lưu ý: Tụ điện C không cho dòng điện không đổi đi qua (cản trở hoàn toàn).

    Mạch chỉ có R-L

    Mạch chỉ có R-C

    Mạch chỉ có L-C

    – Tổng trở của mạch : ;

    – Hiệu điện thế hiệu dụng:

    – Định luật ôm:

    – Độ lệch pha giữa u – i: (trong đó )

    – Tổng trở của mạch : ;

    – Hiệu điện thế hiệu dụng:

    – Định luật ôm:

    – Độ lệch pha giữa u – i: (trong đó )

    – Tổng trở của mạch : ;

    – Hiệu điện thế hiệu dụng:

    – Định luật ôm:

    – Độ lệch pha giữa u – i: (trong đó )

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4. Dạng Bài Toán Biện Luận Theo R, L,c,w
  • 7 Dạng Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều Hay Và Khó Trong Đề Thi Thpt Qg
  • Học Giải Sách Bài Tập Lý 9
  • Học Giải Sách Bài Tập Lý 12 Nâng Cao
  • Giới Thiệu Sách Tháng 11_Cuốn Sách ” 500 Bài Tập Vật Lí Thcs”
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 33: Dòng Điện Xoay Chiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 33. Dòng Điện Xoay Chiều
  • Bai 33: Dong Dien Xoay Chieu
  • Bài 15: Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 12: Thực Hành: Tập Sơ Cứu Và Băng Bó Cho Người Gãy Xương
  • Bài 12: Thực Hành. Tập Sơ Cứu Và Băng Bó Cho Người Gãy Xương
  • Dòng điện xoay chiều:

    * Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại đang giảm mà chuyển sang tăng.

    * Trước khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm hay cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn thì trong cuộn dây có thể xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.

    Bài C1 – Trang 90 – SGK Vật lí 9

    C1. Làm thí nghiệm và chỉ rõ đèn nào sáng trong hai trường hợp:

    + Đưa nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây.

    + Kéo nam châm từ trong ra ngoài cuộn dây.

    Từ đó cho biết chiều của dòng điện cảm ứng trong hai trường hợp trên có gì khác nhau.

    Trả lời:

    Mắc hai đèn LED đỏ và vàng song song ngược chiều nhau vào hai đầu của cuộn dây kín như hình 33.1 SGK:

    + Khi đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây thì số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây tăng lên, một đèn LED sáng lên.

    + Khi kéo nam châm từ trong ra ngoài cuộn dây, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm, đèn thứ hai sáng lên.

    Vậy dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn đổi chiều khi số đường sức từ đang tăng mà chuyển sang giảm.

    Bài C2 – Trang 91 – SGK Vật lí 9

    C2. Hãy phân tích xem số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến đổi thế nào khi cho thanh nam châm quay quanh một trục thẳng đứng trước cuộn dây dẫn. Từ đó suy ra dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây có chiều biến đổi như thế nào khi nam châm quay.

    Làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán.

    Trả lời:

    Khi cực N của nam châm lại gần cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng. Khi cực N ra xa cuộn dây, thì số đường sức từ qua S giảm. Khi nam châm quay liên tục quanh một trục thẳng đứng như trong hình thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S liên tục tăng giảm. Khi đó dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều.

    Bài C3 – Trang 91 – SGK Vật lí 9

    C3. Trên hình 33.3 vẽ một cuộn dây kín có thể quay quanh trục thẳng đứng trong từ trường của một nam châm. Hãy phân tích xem số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên như thế nào khi cuộn dây quay, từ đó suy ra nhận xét về chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn.

    Trả lời:

    Khi cuộn dây quay từ vị trí 1 đến vị trí 2 thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng. Khi cuộn dây quay tiếp từ vị trí 2 thì số đường sức từ giảm. Nếu cuộn dây quay liên tục thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S luân phiên tăng giảm. Vậy dòng điện xuất hiện trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều.

    Bài C4 – Trang 92 – SGK Vật lí 9

    C4. Trên hình 33.4 vẽ một cuộn dây dẫn kín có thể quay trong từ trường của một nam châm. Hai đèn LED khác nhau, mắc song song ngược chiều vào hai đầu cuộn dây tại cùng một vị trí. Khi cho cuộn dây quay, hai bóng đèn bật sáng, vạch ra hai nửa vòng sáng đối diện nhau. Giải thích tại sao mỗi bóng đèn chỉ sáng trên nửa vòng tròn.

    Trả lời:

    Khi khung quay nửa vòng tròn thì số đường sức từ qua khung tăng, một trong hai đèn LED sáng. Trên nửa vòng tròn sau, số đường sức từ giảm nên dòng điện đổi chiều, đèn thứ hai sáng. Khi khung quay nhanh, hai bóng đèn vạch ra hai nửa vầng sáng đối diện nhau.

    Bài viết khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 33: Dòng Điện Xoay Chiều
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều ( Dễ Học)
  • Giải Bài Tập Chương Iii: Dòng Điện Xoay Chiều
  • Bài Tập Làm Văn Số 1 Lớp 8: Kể Lại Những Kỉ Niệm Ngày Đầu Tiên Đi Học
  • Cảm Nhận Về Bài Hai Cây Phong
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100