Hóa Học Lớp 9, Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 9, Chuỗi Phương Trình Họa Học Lớp 9

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Phương Trình Bậc 2 Trong Java Swing
  • Bài Toán Phương Trình Bậc Nhất Trong Java
  • Giải Phương Trình Bậc Nhất Trong Java
  • Giải Phương Trình Bậc Hai Trong Java
  • Luyện Tập Phương Trình Bậc Hai
  • Bài Tập Hoàn Thành Chuỗi Phương Trình Hóa Học Lớp 9 Giải Chi Tiết, có trắc nghiệm và tự luận.

    BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 9 VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

    Bài 3: Đốt cháy cacbon trong khí oxi tạo khí cacbonic. Hỏi đáp án nào là PTHH biểu diễn quá trình trên:

    Hỏi tổng hệ số các chất phản ứng là bao nhiêu?

    Bài 5: Chọn hệ số và CTHH thích hợp đặt vào những chỗ có dấu chấm hỏi trong phương trình hóa học sau: ? Na + ? → 2Na 2 O

    Bài 6: Cân bằng PTHH sau và cho biết tỉ lệ tổng hệ số của chất phản ứng với sản phẩm.

    Bài 7: Khi phân hủy hoàn toàn 24,5g muối kaliclorat(KClO 3) thu được 9,6 g khí oxi và muối kali clorua(KCl).

    b/Tính khối lượng muối kali clorua thu được?

    Bài 8: Sơ đồ điều chế axit sunfuric trong công nghiệp là:

    Bài 9: Cân bằng PTHH và tính tổng hệ số của các các chất trong PTHH là:

    Bài 10: Cân bằng PTHH và tính tổng hệ số các chất sản phẩm trong PTHH:

    Bài 1: Bazo không tan bị nhiệt phân hủy thành oxit tương ứng và nước

    Bài 2: Khí CO khử được oxit của các kim loại đứng sau Al thành kim loại tương ứng và khí CO 2.

    Tổng hệ số các chất phản ứng = 1 + 2 = 4

    Tổng hệ số các chất phản ứng : Tổng hệ số các chất sản phẩm = (1+1) : (1+ 2) = 2 : 3

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    Tổng hệ số các chất = 1 + 4 + 1 + 1 + 2 = 9

    Tổng hệ số các chất sản phẩm = 1 + 2 = 3

    Bài 11: Viết PTPƯ thực hiện chuỗi biến hóa sau:

      Cu CuO

    CuO Cu(OH) 2

    Bài 12: Tìm những chất thích hợp để thực hiện các chuyển hóa theo sơ đồ sau:

    Bài 13: Hoàn thành các PTHH theo sơ đồ sau:

    Bài 15: Cho các chất NaAlO2, Al(OH)3, Al, Al(NO3)3 tương ứng với các kí hiệu B, C, D, E, F không theo thứ tự trên, thỏa mãn sơ đồ sau:

    Xác định B, C, D, E, F. Viết các PTHH xảy ra, mỗi mũi tên một phản ứng.

    Bài 16: Viết các PTPU cho dãy tiến hóa sau.

    + X + Y t0 + Z , t0

    A B C D A

    Bieát C là chất kết tủa maøu ñoû naâu vào A, B, C, D, X, Y, Z là kí hiệu ứng với công thức 1 chất.

    + Cl 2 + NaOH t 0 + CO, t 0

    CaCO3 CaCO3 CaCO3 CaCO3

    Fe(OH)3 t0 Fe(OH)3 Fe(OH)3

    Bài 17: Viết PTPƯ thực hiện chuỗi biến hóa sau:

    Bài 18: Xác định các chất theo số tiến hóa sau:

    Bài 20. Hoàn thành các phương trình hóa học học.

    (2) C + D ZnS + KNO 3

    (2) HCl + B CO 2 + …

      1 Bài Tập Hoàn Thành Chuỗi Phương Trình Hóa Học Lớp 9 Giải Chi Tiết, có trắc nghiệm và tự luận.

      • 1.1 BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 9 VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
      • 1.2 Bảng giá gia sư tại nhà, học phí gia sư dạy kèm tại Tphcm
      • 1.3 Học Phí Gia Sư Lớp 12 Bảng Giá Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 12
      • 1.4 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 11 Học Phí Dạy Kèm Lớp 11
      • 1.5 Học Phí Dạy Kèm Lớp 10 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 10
      • 1.6 Học Phí Gia Sư Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10, Bảng Giá Luyện Thi Lớp 10 Toán Văn Anh
      • 1.7 Bảng Giá Gia Sư Lớp 8, Học Phí Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 8
      • 1.8 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 7, Học Phí Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 7
      • 1.9 Học Phí Dạy Kèm Lớp 6, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 6
      • 1.10 Học Phí Dạy Kèm Lớp 5, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 5
      • 1.11 Học Phí Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 4, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 4
      • 1.12 Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 3, Học Phí Tìm Gia Sư Lớp 3 Tại Nhà
      • 1.13 Học Phí Dạy Kèm Lớp 2, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 2
      • 1.14 Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 1, Học Phí Tìm Gia Sư Lớp 1 Tại Nhà
      • 1.15 Bảng Giá Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Cấp 3, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 10 11 12
      • 1.16 Bảng giá dạy kèm toán lý hóa anh cấp 2, bảng giá gia sư dạy kèm lớp 6 7 8 9
      • 1.17 Báng Giá Dạy Kèm Tiểu Học, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 1 2 3 4 5
      • 1.18 Học Phí Dạy Kèm Cấp 3, Học Phí Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Lớp 10 11 12 TPHCM
      • 1.19 Học Phí Dạy Kèm Cấp 2, Học Phí Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Lớp 6 7 8 9
      • 1.20 Học Phí Dạy Kèm, Học Phí Giáo Viên Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn 1 2 3 4 5
      • 1.22 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Giỏi Uy Tín Tp.HCM
      • 1.23 Gia Sư Toán TPHCM, Dạy Toán Lớp 1 – 12, Ôn thi đại học, Luyện thi lớp 10
      • 1.24 Gia sư toán lớp 12, Giáo viên dạy kèm toán lớp 12, Sinh viên dạy kèm toán 12
      • 1.25 Gia sư toán lớp 11, Giáo viên dạy kèm toán lớp 11, Sinh viên dạy kèm toán 11
      • 1.26 Dạy kèm anh văn lớp 12, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 12
      • 1.27 Dạy kèm anh văn 11, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 11
      • 1.28 Dạy kèm anh văn lớp 10, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 10
      • 1.29 Dạy kèm tiếng anh lớp 9, giáo viên dạy kèm anh văn 9 ôn thi lớp 10
      • 1.30 Dạy kèm tiếng anh lớp 8, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 8
      • 1.31 Dạy kèm anh văn lớp 7, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 7
      • 1.32 Dạy kèm tiếng anh lớp 6, giáo viên sinh viên dạy kèm anh văn lớp 6
      • 1.33 Dạy kèm anh văn lớp 5, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 5
      • 1.34 Dạy kèm anh văn lớp 4, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 4
      • 1.35 Dạy kèm anh văn lớp 3, gia sư giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 3
      • 1.36 Dạy kèm anh văn lớp 2, giáo viên gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 2
      • 1.37 Dạy kèm anh văn lớp 1, gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 1
      • 1.38 Gia sư tiếng anh lớp 12, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 12
      • 1.39 Gia sư anh văn lớp 11, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 11 Tphcm
      • 1.40 Gia sư anh văn lớp 10, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 10
      • 1.41 Gia sư anh văn lớp 9, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 9 ôn thi lớp 10
      • 1.42 Gia sư anh văn lớp 8, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 8
      • 1.43 Gia sư anh văn lớp 7, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 7
      • 1.44 Gia sư anh văn lớp 6, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 6
      • 1.45 Gia sư tiếng anh lớp 5, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 5
      • 1.46 Gia sư tiếng anh lớp 4, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 4
      • 1.47 Gia sư anh văn lớp 3, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 3
      • 1.48 Gia sư anh văn lớp 2, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 2
      • 1.49 Gia sư tiếng anh lớp 1, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 1
      • 1.50 Gia sư toán lớp 12, giáo viên dạy kèm toán 12, gia sư trọng tín
      • 1.51 Gia sư toán lớp 11, giáo viên dạy kèm toán 11, gia sư trọng tín
      • 1.52 Gia sư toán lớp 10, giáo viên dạy kèm toán lớp 10, gia sư trọng tín Tphcm
      • 1.53 Gia sư toán lớp 8, giáo viên dạy kèm toán lớp 8, Sinh viên dạy kèm lớp 8
      • 1.54 Gia sư toán lớp 7, giáo viên dạy kèm toán lớp 7, gia sư trọng tín tphcm
      • 1.55 Gia sư toán lớp 6, giáo viên dạy kèm toán lớp 6, gia sư trọng tín
      • 1.56 Gia sư anh văn cấp 1 2 3, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 1.57 Gia sư môn toán, giáo viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12 LTĐH
      • 1.58 Gia sư hóa học, giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8 9 10 11 12
      • 1.59 Giáo viên giỏi toán Tphcm giáo viên luyện thi đại học uy tín và chất lượng
      • 1.60 Giáo viên dạy kèm LTĐH môn Hóa lớp 8 9 10 11 12
      • 1.61 Giáo viên dạy kèm Hóa Học lớp 12, Tìm gia sư dạy kèm hóa học 12 tại nhà
      • 1.62 Giáo viên dạy kèm HÓA HỌC lớp 11, Tìm gia sư HÓA HỌC 11 tại nhà
      • 1.63 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 10, tìm gia sư dạy hóa học lớp 10 tại nhà
      • 1.64 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 9, gia sư dạy kèm hóa học lớp 9 tại Tphcm
      • 1.65 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8, tìm gia sư hóa học lớp 8 tại Tphcm
      • 1.66 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 12, tìm gia sư dạy kèm vật lí 12 tại Tphcm
      • 1.67 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 11, tìm gia sư vật lí 11 tại Tphcm
      • 1.68 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 10, tìm gia sư dạy kèm vật lý lớp 10 tại nhà
      • 1.69 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 9, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 9
      • 1.70 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 8, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 8 tại nhà Tpchm
      • 1.71 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 7, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 7 tại Tphcm
      • 1.72 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 6, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 6 tại Tphcm
      • 1.73 Giáo Viên Dạy Kèm Toán LTĐH Toán, Tìm Gia Sư Toán Tại Nhà Tp.HCM
      • 1.74 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 12, Tìm Gia Sư Toán 12 Tại Nhà Tp.HCM
      • 1.75 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 11, Tìm Gia Sư Toán 11 Tại Tp.HCM
      • 1.76 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 10, Tìm Gia Sư Toán Lớp 10 Tại Nhà TPHCM
      • 1.77 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 9, Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tp.HCM
      • 1.78 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 8, Tìm Gia Sư Toán Lớp 8 Dạy Kèm Tại Nhà TPHCM
      • 1.79 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 7, Tìm Gia Sư Toán Lớp 7 Tại Nhà Ở Tp.HCM
      • 1.80 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 6, Tìm Gia Sư Toán Lớp 6 Tại Tp.HCM
      • 1.81 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 5, Tìm Gia Sư Toán Lớp 5 Dạy Tại Nhà Tp.HCM
      • 1.82 Giáo viên dạy kèm Toán lớp 4, gia sư dạy kèm lớp 4, sinh viên dạy kèm lớp 4
      • 1.83 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 3, Tìm Gia Sư Toán Lớp 3 Dạy Tại Nhà Tp.HCM
      • 1.84 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 2, Tìm Gia Sư Toán Lớp 2 Tại Tphcm
      • 1.85 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 1, Tìm Gia Sư Toán Lớp 1 Tại Tphcm
      • 1.86 Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn, Tìm Gia sư Dạy Kèm Tiếng Anh Tp.HCM
      • 1.87 Giáo viên dạy kèm hóa, gia sư hóa lớp 8 9 10 11 12
      • 1.88 Giáo viên dạy kèm Lý, gia sư vật lí lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 1.89 Giáo viên dạy kèm toán cấp 1 2 3, gia sư, sinh viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 1.91 Sinh Viên Dạy Kèm Tại Nhà Học Sinh, Tìm Sinh Viên Dạy Toán Lý Hóa Anh
      • 1.92 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 5 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 5
      • 1.93 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 4 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 4
      • 1.94 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 3 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 3
      • 1.95 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 2 Sinh Viên Dạy Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 2
      • 1.96 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 1 Sinh Viên Nhận Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Lớp 1
      • 1.97 Sinh viên dạy kèm cấp 3 dạy kèm toán lý hóa anh lớp 10 11 12 LTĐH
      • 1.98 Sinh viên dạy kèm cấp 2 dạy kèm Toán lý hóa anh lớp 6 7 8 9
      • 1.102 Học Thêm Hóa Học Lớp 12 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 12
      • 1.103 Học Thêm Hóa Học Lớp 11 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 11
      • 1.104 Học Thêm Hóa Học Lớp 10 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 10
      • 1.105 Học Thêm Hóa Học Lớp 9 Địa Chỉ Dạy Kèm Hóa Lớp 9 Tp.HCM
      • 1.106 Học Thêm Hóa Học Lớp 8 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa Lớp 8
      • 1.107 Học Thêm Toán Lớp 12 Trung Tâm Dạy Thêm Học Thêm Toán 12
      • 1.108 Học Thêm Toán Lớp 11 Địa Chỉ Lớp Học Thêm Toán 11 Uy Tín Tphcm
      • 1.109 Học Thêm Toán Lớp 10 Nơi Dạy Thêm Toán Lớp 10 Tại Tphcm
      • 1.110 Học Thêm Toán Lớp 9 Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lớp 9 Uy Tín
      • 1.111 Học Thêm Toán Lớp 8 Nơi Dạy Thêm Toán Lớp 8 Uy Tín Tp.HCM
      • 1.112 Học Thêm Toán Lớp 7, Địa Chỉ Dạy Thêm Toán Lớp 7 Tại Tphcm
      • 1.113 Học Thêm Toán Lớp 6, Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lớp 6
      • 1.114 Thực Hành Toán Lý Hóa, Luyện Tập Tư Duy Giải Toán Lý Hóa
      • 1.115 Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lý Hóa Bình Tân, Dạy Kèm Lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 1.116 Học Thêm Toán Lý Hóa Anh Lớp 6 7 8 9 10 11 12, Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lý Hóa
      • 1.117 Dạy kèm toán lý hóa lớp 10 11 12, giáo viên dạy kèm toán lý hóa cấp 3
      • 1.118 Gia sư môn vật lí, giáo viên dạy kèm vật lý lớp 6 7 8 9 10 11 12
      • 1.119 Gia sư môn toán, giáo viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12 LTĐH
      • 1.120 Gia sư hóa học, giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8 9 10 11 12
      • 1.122 Trung Tâm Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lý Hóa Cấp 2 3 Bình Tân Tp.HCM
      • 1.123 Cần tìm cô giáo ôn thi đại học môn toán, giáo viên dạy kèm toán 12 ôn cấp tốc
      • 1.124 Luyện thi vào lớp 10 môn toán, ôn thi đại học cấp tốc toán 2022
      • 1.125 Học Thêm Hóa Học Lớp 8, Địa Chỉ Dạy Kèm Dạy Thêm Hóa Lớp 8 Tp.HCM
      • 1.126 Học Thêm Vật Lý Lớp 10, Lớp Học Thêm Vật Lý 10 Tại Tp.HCM
      • 1.129 Học Thêm Vật Lý Lớp 12, Lớp Học Thêm Vật Lý 12, Địa Chỉ Dạy Kèm Lý 12 Tp.HCM
      • 1.130 Học Thêm Toán Lớp 5, Địa Chỉ Dạy Thêm Toán Lớp 5 Tp.HCM
      • 1.131 Học Thêm Toán Lớp 12, Lớp Học Toán 12, Nơi Học Thêm Toán 12
      • 1.132 Học Thêm Toán Lớp 10, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 10 Tp.HCM
      • 1.133 Học Thêm Toán Lớp 8, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 8 Tp.HCM
      • 1.134 Học Thêm Toán Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10, Trung Tâm Luyện Thi Tuyển Sinh Lớp 10
      • 1.135 Học Thêm Toán Lớp 11, Giáo Viên Dạy Kèm Dạy Thêm Toán 11 Tp.HCM
      • 1.136 Học Thêm Hóa Học Lớp 12, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa 12 Uy Tín Tp.HCM
      • 1.137 Học Thêm Hóa Học Lớp 11, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học 11 Tphcm
      • 1.138 Học Thêm Hóa Học Lớp 10, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học 10 Uy Tín Tphcm
      • 1.139 Ôn tập toán 6 7 8 9 Toán THCS, Giáo Viên Giỏi Dạy Kèm Toán Tại Tphcm
      • 1.140 Học Thêm Hóa Học Lớp 9, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học Lớp 9 Tại Tp.HCM
      • 1.141 Học Thêm Vật Lý Lớp 11, Lớp Học Thêm Lý 11 Uy Tín Tp.HCM
      • 1.144 Học Thêm Toán Lớp 6, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 6 Uy Tín
      • 1.145 Học Thêm Toán Lớp 1 2 3 4 5, Địa Chỉ Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Tiểu Học Uy Tín
      • 1.146 Học Thêm Toán Luyện Thi Đại Học, Giáo Viên Toán Ôn Thi Đại Học Cấp Tốc
      • 1.148 Tuyển sinh lớp 10 ở chúng tôi năm 2022 sẽ như thế nào? Ngày thi vào lớp 10 Tphcm.
      • 1.149 Giáo Viên Dạy Kèm Ngữ Văn 9 Ôn Thi Vào Lớp 10 Uy Tín Tp.HCM
      • 1.150 Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10 Uy Tín Tp.HCM
      • 1.151 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Giỏi Uy Tín Tp.HCM
      • 1.152 Luyện thi cấp tốc vào lớp 10 tại chúng tôi Giáo Viên Giỏi Ôn Thi Toán Văn Anh
      • 1.153 Ôn thi cấp tốc tuyển sinh lớp 10 anh văn, luyện thi vào lớp 10 tiếng anh
      • 1.154 Luyện thi tuyển sinh lớp 10 môn ngữ văn, ôn thi cấp tốc vào lớp 10 Tphcm
      • 1.155 Luyện thi lớp 10 môn toán, ôn thi cấp tốc tuyển sinh lớp 10 môn toán
      • 1.156 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn toán Tphcm, bộ đề ôn thi cấp tốc toán vào lớp 10
      • 1.157 Luyện thi vào lớp 10 môn toán, ôn thi đại học cấp tốc toán 2022
      • 1.158 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Giáo Viên Giỏi Toán Ôn Thi Cấp Tốc
      • 1.159 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10, Giáo Viên Giỏi Luyện Thi Toán Văn Anh Tp.HCM
      • 1.160 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Anh Văn, Giáo Viên Giỏi Dạy Kèm Tiếng Anh
      • 1.161 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Ngữ Văn, Giáo Viên Dạy Ngữ Văn Giỏi TP.HCM
      • 1.162 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Giáo Viên Toán 9 Tại Tphcm
      • 1.163 Luyện Thi Vào Lớp 10, Giáo Viên Giỏi Ôn thi Vào Lớp 10 Toán Văn Anh
      • 1.164 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Tìm Gia Sư Dạy Toán Tp.HCM
      • 1.165 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn, Tìm Gia Sư Ngữ văn 9 Tp.HCM
      • 1.166 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn, Tìm Giáo Viên Dạy Ngữ Văn 9 Tp.HCM
      • 1.167 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn 9 Tp.HCM
      • 1.168 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Tìm Gia Sư Luyện Thi Anh Văn Vào Lớp 10
      • 1.169 Ôn Thi Vào Lớp 10 Toán Văn Anh TPHCM, Tìm Giáo Viên Luyện Thi Tuyển Sinh Lớp 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Viết Phương Trình Hóa Học Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 8 Giải Bài Tập Về Phương Trình Hóa Học Skkn Nhi Doc
  • Cách Viết Và Cân Bằng Phương Trình Hoá Học
  • Phương Trình Bậc Nhất Đối Với Hàm Số Lượng Giác
  • Kỹ Thuật Giải Phương Trình Hàm
  • Giải Bài Tập Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Viết Phương Trình Hóa Học
  • Giải Nhanh Bài Tập Hóa Học Thpt Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Mol Electron
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Giải Nhanh Bài Tập Hóa Học Thpt Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 8 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10 Nâng Cao
  • Giải bài tập phương trình hóa học

    Giải bài tập 1.

    a) Phương trình hoá học biểu diễn gì, gồm công thức hoá học của những chất nào?

    b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hoá học của phản ứng ở điểm nào?

    c) Nêu ý nghĩa của phương trình hoá học.

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    a) Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học, gồm công thức hoá học của chất phản ứng và sản phẩm phản ứng.

    b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hoá học là chưa có hệ số thích hợp, tức là chưa cân bằng số nguyên tử. Tuy nhiên có một số trường hợp thì sơ đồ cũng là phương trình hoá học.

    c) Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng cũng như từng cặp chất trong phản ứng.

    Giải bài tập 2. Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

    Lập phương trình hoá học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    Phương trình hoá học của phản ứng:

    Số nguyên tử Na : số phân tử oxi : số phân tử Na2O là 4 : 1 : 2.

    Số phân tử P2O5 : số phân tử H2O : số phân tử H3PO4 là 1 : 3 : 2.

    Giải bài tập 3. Yêu cầu làm như bài tập 2, theo sơ đồ của các phản ứng sau:

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    Phương trình hoá học của phản ứng:

    a) 2HgO t0 2Hg + O2;

    Sô” phân tử HgO : số nguyên tử Hg : số phân tử oxi là 2 : 2 : 1.

    b) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O.

    Số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử oxi là 2 : 1 : 3.

    Giải bài tập 4. Cho sơ đồ của phản ứng sau:

    a) Lập phương trình hoá học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số phân tử của 4 cặp chất trong phản ứng (tùy chọn).

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    a) Phương trình hoá học của phản ứng:

    b) Số phân tử Na2CO3 : số phân tử CaCl2 : số phân tử CaCO3 : số phân tử NaCl là 1 : 1 : 1 : 2.

    Giải bài tập 5. Biết rằng kim loại magie Mg tác dụng với axit sunturic H2SO4 tạo ra khí hiđro H2 và chất magie sunfat MgSO4.

    a) Lập phương trình hoá học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử magie lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng.

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    a) Phương trình hoá học của phản ứng:

    b) Số phân tử Mg : số phân tử H2SO4 : số phân tử MgSO4 : số phân tử H2 đều là tỉ lệ 1 : 1.

    Giải bài tập 6. Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí Oxi tạo hợp chất P2O5.

    a) Lập phương trình hoá học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng.

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    b) Số phân tử pP : số phân tử Oxi : số phân tử P2O5 là 4 : 5 : 2.

    Giải bài tập 7. Hãy chọn hệ số và công thức hoá học thích hợp đặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hoá học sau (chép vào vỏ bài tập):

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    Phương trình hoá học của phản ứng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 57,58 Sgk Hóa 8: Phương Trình Hóa Học
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Lớp 8 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 41: Phenol
  • Hóa 11 Bài 41 : Phenol
  • Giải Bài Tập Phenol Hóa 11
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Phương Trình Tích
  • Soạn Bài Hai Cây Phong
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Nói Quá
  • Bài 1:

    a) Phương trình hóa học biểu diễn gì, gồm công thức hóa học của những chất nào?

    b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học của phản ứng ở điểm nào?

    c) Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học?

    Lời giải:

    a) Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của chất phản ứng và sản phẩm phản ứng.

    b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học là chưa có hệ số thích hợp, tức là chưa cân bằng nguyên tử. Tuy nhiên có một số trường hợp thì sơ đồ cũng là phương trình hóa học.

    c) Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng cũng như từng cặp chất trong phản ứng.

    Bài 2:

    Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

    Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.

    Lời giải:

    Phương trình hóa học của phản ứng:

    Số nguyên tử Na: số phân tử oxi: số phân tử Na 2 O là 4: 1: 2

    Bài 3:

    Yêu cầu làm như bài tập 2 theo sơ đồ của các phản ứng sau:

    Lời giải:

    Phương trình hóa học của phản ứng:

    Số phân tử HgO: số phân tử Hg: số phân tử O 2 là 2: 2:1.

    Bài 4:

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số phân tử của 4 cặp chất trong phản ứng (tùy chọn).

    Lời giải:

    a) Phương trình hóa học của phản ứng:

    Bài 5:

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử magie lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng.

    Lời giải:

    a) Phương trình hóa học của phản ứng:

    Bài 6:

    Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo hợp chất P 2O 5.

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng.

    Lời giải:

    b) Số phân tử P: số phân tử oxi: số phân tử P 2O 5 là 4: 5: 2.

    Bài 7:

    Hãy chọn hệ số và công thức hóa học và thích hợp đặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau (chép vào vở bài tập)

    a)?Cu +? → 2CuO

    Lời giải:

    Phương trình hóa học của phản ứng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 50,51 Sgk Hóa 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Hóa 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Phương Trình Tích
  • Soạn Bài Hai Cây Phong
  • Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 16: Phương trình hóa học

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 16: Phương trình hóa học – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 16: Phương trình hóa học để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 16: Phương trình hóa học

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 8 Bài 16: Phương trình hóa học

    1. Định nghĩa: phương trình hoa học là phương trình biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
    2. Ba bước lập phương trình hóa học:

    – Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.

    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

    – Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.

    – Viết thành phương trình hóa học.

      Ý nghĩa phương trình hóa học: phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.

    1. a) Phương trình hóa học biểu diễn gì, gồm công thức hóa học của những chất nào?
    2. b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học của phản ứng ở điểm nào?
    3. c) Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học?

    Hướng dẫn giải:

    1. a) Phương trình hoa học là phương trình biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của chất tham gia phản ứng và sản phẩm.
    2. b) Sơ đồ phản ứng khác với phương trình hóa học là chưa có hệ số thích hợp, tức là chưa cân bằng số nguyên tử. tuy nhiên cũng có một số sơ đồ phản ứng cũng chính là phương trình hóa học
    1. c) Ý nghĩa: phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như tưng cặp chất trong phản ứng.
    2. Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

    Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng.

    Hướng dẫn giải:

    Tỉ lệ: Số nguyên tử Na: số phân tử O 2: số phân tử Na 2 O = 4 : 1 : 2.

    Hướng dẫn giải:

    Tỉ lệ: Số phân tử HgO : số nguyên tử Hg : số phân tử O 2 = 2 : 2 : 1

    Tỉ lệ: Số phân tử Fe(OH) 3 : số phân tử Fe 2O 3 : số phân tử H 2 O = 2 : 1 : 3

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 16: Phương trình hóa học

    Tìm kiếm Google:

      hoa hoc 8 bai 16 giải bai tâp

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 50,51 Sgk Hóa 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Hóa 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 16. Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Phương Trình Tích
  • Soạn Bài Hai Cây Phong
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Nói Quá
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Nói Quá
  • Soạn Bài Hành Động Nói (Tiếp Theo)
  • Bài 1. (SGK Hóa lớp 8 trang 57)

    a) Phương trình hóa học biểu diễn gì, gồm công thức hóa học của những chất nào?

    b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học của phản ứng ở điểm nào?

    c) Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học?

    Hướng dẫn giải bài 1:

    a) Phương trình hoa học là phương trình biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của chất tham gia phản ứng và sản phẩm.

    b) Sơ đồ phản ứng khác với phương trình hóa học là chưa có hệ số thích hợp, tức là chưa cân bằng số nguyên tử. tuy nhiên cũng có một số sơ đồ phản ứng cũng chính là phương trình hóa học

    c) Ý nghĩa: phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như tưng cặp chất trong phản ứng.

    Bài 2. (SGK Hóa lớp 8 trang 57)

    Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

    Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng.

    Hướng dẫn giải bài 2:

    Tỉ lệ: Số nguyên tử Na: số phân tử O 2: số phân tử Na 2 O = 4 : 1 : 2.

    Bài 3. (SGK Hóa lớp 8 trang 58)

    Yêu cầu như bài 2, theo sơ đồ của các phản ứng sau:

    Hướng dẫn giải bài 3:

    Tỉ lệ: Số phân tử HgO : số nguyên tử Hg : số phân tử O2 = 2 : 2 : 1

    Tỉ lệ: Số phân tử Fe(OH) 3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H 2 O = 2 : 1 : 3

    Bài 4. (SGK Hóa lớp 8 trang 58)

    a) Hãy viết thành phương trình hóa học

    b) Cho biết tỉ lệ số phân tử của 4 cặp chất trong phản ứng (tùy chọn)

    Hướng dẫn giải bài 4:

    b) Ta có: 1 phân tử natri cacbonat và 1 phân tử canxi clorua tạo ra 1 phân tử canxi cacbonat và 2 phân tử natri clorua.

    Tỉ lệ: Natri cacbonat : canxi clorua = 1 : 1

    Canxi cacbonat : natri clorua = 1 : 2

    Canxi clorua : natri clorua = 1 : 2

    Natri cacbonat : canxi cacbonat = 1 : 1

    Bài 5. (SGK Hóa lớp 8 trang 58)

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử magie lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng.

    Hướng dẫn giải bài 5:

    a) Phương trình hóa học phản ứng:

    b) Phân tử magie : phân tử axit sulfuric = 1 : 1

    Phân tử magie : phân tử hidro = 1 : 1

    Phân tử magie : phân tử magie sunfat = 1 : 1

    Bài 6. (SGK Hóa lớp 8 trang 58)

    Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo ra hợp chất P 2O 5

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng.

    Hướng dẫn giải bài 6:

    a) Phương trình hóa học của phản ứng:

    b) Tỉ lệ

    Số phân tử P : số phân tử O 2 : số phân tử P 2O 5 = 4 : 5 : 2

    Bài 7

    Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp dặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau ?

    Hướng dẫn giải bài 7:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 50,51 Sgk Hóa 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Bài Tập Viết Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Nhanh Bài Tập Hóa Học Thpt Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Mol Electron
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Giải Nhanh Bài Tập Hóa Học Thpt Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 8 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa
  • Cập nhật lúc: 14:10 17-05-2016 Mục tin: Hóa học lớp 8

    VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

    Phương pháp

    Để xác định các chất sản phẩm thường sau từ và cụm từ như “tạo”, “tạo ra”, “thành”, “tạo thành”, “điều chế”, “sinh ra”.

    Sơ đồ: Tên các chất tham gia → Tên các chất sản phẩm

    4 Na + O CuO + 2HCl → CuCl c) Chất phản ứng có Ba và SO a) CaO + 2 HCl → CaCl b) 4Al + 3O a) CuO + Cu → Cu Tỉ lệ số phân tử CuO: số phân tử Cu Tỉ lệ số nguyên tử Cu : số phân tử Cu Số phân tử Fe(OH) a) 2Al + 2H Số nguyên tử Al : số phân tử H Số nguyên tử Al : số phân tử H Số nguyên tử P : số phân tử O Số nguyên tử P : số phân tử P b) Ta có Al (III) và nhóm SO Số nguyên tử Al : số phân tử CuSO a) PTHH: 2KClO Bài 1Chọn hệ số và CTHH thích hợp đặt vào những chỗ có dấu chấm hỏi trong các phương trình hóa học sau:a) ? Na + ? → 2 Na 2Ob) ? CuO + ?HCl → CuCl Bài 1 2 + ?c) Al 2(SO 4) 2 → 2 Na 2O 3 + ? BaCl 2 → ? AlCl 2 + H 2O 4, nên sản phẩm có BaSO 4. 3 + ?d) ? Al(OH) 3 → Al 2O 3 + ?Chọn hệ số và CTHH thích hợp đặt vào những chỗ có dấu chấm hỏi trong các phương trình hóa học sau:a) ? CaO + ? HCl → CaCl Bài 2 2 + ?b) ?Al + ? → 2Al 2 + H 2O 2 → 2Al 2Oc) FeO + CO → Fe + CO 2 2O 3c) FeO + CO → ? + CO 2d) ?Al + ?H 2SO 4 →Al Bài 3 2(SO 2O 4) 2O là 1 : 1 3 + ?H 2O là 1 : 1 2e) BaCl 2 + ?AgNO 3 →Ba(NO 3) 2 + ?f) Ca(OH) 2 + ?HCl → ? + 2H 2Og) 3Fe x : số phân tử H 2O là 2 : 2x tức là 1 : x 3O 4 + ?Al → ?Fe + ?h) Ca(OH) Bài 4 2 + CO 2 → ? + H 2Oi) Ca(HCO 2SO 4 → Al 2SO 4 = 2 : 3 2SO 2 = 2 : 3 4 + 3Hb) Tỉ lệ: Bài 6 3) 2 → CaCO 2 = 4 : 5 3 + CO 2O 5 = 4 : 2 Bài 7 2 + ? Bài 3Lập các PTHH sau và cho biết tỉ lệ số nguyên tử / phân tử của chất phản ứng với sản phẩm.a) CuO + Cu → Cu 2Ob) FeO + O 4 (II), áp dụng quy tắc hóa trị ta tính được x = 2; y = 3 2 → Fe 2O 3c) Fe + HCl → FeCl 2 + H 4 = 2 : 3 2d) Na + H 2SO 4 → Na 2SO 4 + H 2e) NaOH + CuSO 3 → 2KCl + 3O 2 4 → Cu(OH) 2 + Na 2SO 4f) Na 2CO 3 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 + NaOHg) Fe(OH) 3 → Fe 2O 3 + H 2Oh) CaO + HNO 3 → Ca(NO 3) 2 + H 2Oi) Fe(OH) x + H 2SO 4 → Fe 2(SO 4) x + H 2O Bài 4Lập PTHH của các phản ứng sau:a) Photpho + Khí oxi → Photpho(V) oxit (P 2O 5)b) Khí hidro + oxit sắt từ (Fe 3O 4) → Sắt + Nước (H 2O)c) Canxi + axit photphoric (H 3PO 4) → Canxi photphat (Ca 3(PO 4) 2) + khí hidrod) Canxi cacbonat (CaCO­ 3) + axit clohidric (HCl) → Canxi clorua (CaCl 2)+ nước + khí cacbonic Bài 5Cho kim loại nhôm tác dụng với axit sunfuric (H 2SO 4) tạo ra khí hidro (H 2) và hợp chất nhôm sunfat Al 2(SO 4) 3.a) Lập PTHH.b) Cho biết tỉ lệ nguyên tử nhôm Al lần lượt với ba chất còn lại trong phản ứng hóa học. Bài 6Photpho đỏ cháy trong không khí, phản ứng với oxi tạo thành hợp chất P 2O 5.a) Lập PTHH.b) Cho biết tỉ lệ giữa nguyên tử P với các chất còn lại trong PTHH. Bài 7a) Khí etan C 2H 6 khi cháy trong không khí phản ứng với khí oxi, tạo thành nước H 2O và khí cacbon đioxit CO 2. Hãy lập PTHH và cho biết tỉ lệ giữa số phân tử C 2H 6 với số phân tử khí oxi và khí cacbon đioxit.b) Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + CuSO 4 → Al x(SO 4) y + CuXác định các chỉ số x và y. Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử Al lần lượt với các chất còn lại trong phản ứng. Bài 8Khi phân hủy hoàn toàn 24,5g muối kaliclorat(KClO 3) thu được 9,6 g khí oxi và muối kali clorua(KCl). a/Lập PTHHb/Tính khối lượng muối kali clorua thu được? Bài 9a) M + HNO 3 → M(NO 3) n + NO + H 2Ob) M + H 2SO 4 → M 2(SO 4) n + SO 2 + H 2Oc) M + HNO 3 → M(NO 3) 3 + N 2O + H 2Od) M + HNO 3 → M(NO 3) n + N 2O + H 2Oe) Fe + HNO 3 → Fe(NO 3) 3 + N xO y + H 2Of) Fe xO y + HNO 3 → Fe(NO 3) 3 + NO + H 2Og) Fe xO y + HNO 3 → Fe(NO 3) 3 + NO 2 + H 2Oh) Fe xO y + HCl → FeCl 2y/x + H 2Oi) Fe xO y + H 2SO 4 → Fe 2(SO 4) 2y/x + H 2O Hướng dẫn

    a) Sản phẩm có oxi, nên chất phản ứng phải có oxi.

    b) Chất phản ứng phải có oxi và hidro, nên sản phẩm có nước.

    d) Chất phản ứng phải có oxi và hidro, nên sản phẩm có nước.

    Tự làm tương tự với các câu khác.

    Tỉ lệ:

    a) Tự làm.

    Tỉ lệ:

    Số nguyên tử Al : số nguyên tử Cu = 2 : 3

    Bài 8

    b) Theo ĐLBTKL:

    Bài 1 Đốt cháy kim loại kẽm trong 6,4 g khí oxi thu 32,4 g kẽm oxit ZnO .a) Lập PTHH.b) Tính khối lượng kim loại kẽm cần phản ứng.

    ĐS: 26g Bài 2Khi nung 100 kg đá vôi (CaCO 3) thu được canxi oxit (CaO)và 44 kg cacbonic.a)Lập PTHHb)Viết công thức về khối lượng PƯ xảy ra?c)Tính khối lượng canxi oxit thu được.

    ĐS: 56 Bài 3Cho 112 g sắt tác dụng với dd axit clohidric (HCl) tạo ra 254 g sắt II clorua (FeCl 2) và 4 g khí hidro bay lên. a/ Lập PTHH b/ Khối lượng axit clohiđric đã dùng là bao nhiêu.

    ĐS: 146g Bài 4Cho axit clohiđric HCl tác dụng canxicacbonat CaCO 3 tạo thành CaCl 2, , H 2O và khí cacbonic CO 2 thoát ra.a/ Dấu hiệu nhận biết phản ứng hóa học xảy ra.b/ Lập PTHH.c/ Tính khối lượng khí cacbonic thoát ra khi biết khối lượng các chất như sau:axit clohiđric:7,3g ; canxicacbonat:10g ; canxiclorua:11,1g ; nước:1,8 g.

    ĐS: 4,4g Bài 5Cho 13,5 g nhôm vào dd axit sunfuric H 2SO 4 tạo ra 85,5 g nhôm sunfat và 1,5 g khí hiđro.a/ Lập công thức nhôm sunfat tạo bởi nhôm và nhóm SO 4.b/ Lập PTHH.c/ Viết công thức khối lượng.Tính khối lượng axit sunfuric cần dùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Phương Trình Hóa Học
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 57,58 Sgk Hóa 8: Phương Trình Hóa Học
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Lớp 8 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 41: Phenol
  • Hóa 11 Bài 41 : Phenol
  • Bài 16. Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Phương Trình Tích
  • Soạn Bài Hai Cây Phong
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Nói Quá
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Nói Quá
  • Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ và cụm từ thích hợp chọn trong khung :

    Chất, nguyên tử, nguyên tố, phân tử, chất phản ứng, phương trình hoá học,

    chỉ số, hệ số, sản phẩm, tỉ lệ

    “Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng …….., trong đó ghi công thức hóa học của các ……… và …….. Trước mỗi công thức hoá học có thể có ….. (trừ khi bằng 1 thì không ghi) để cho số ….. của mỗi ……. đều bằng nhau.

    Từ…… rút ra được tỷ lệ số ……., số……… của các chất trong phản ứng; …….. này bằng đúng tỷ lệ …… trước công thúc hóa học của các …….. tương ứng “.

    Hướng dẫn giải

    Phản ứng hoá học được biểu diễn bằng phương trình hoá học, trong đó ghi công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm. Trước mỗi công thúc hoá học có thể có hệ số (trừ khi bằng 1 thì không ghi) để cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố đều bằng nhau.

    Từ phương trình hoá học rút ra được tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng ; tỉ lệ này bằng đúng hệ số trước công thức hoá học của các chất tương ứng.

    Cho sơ đồ của các phản ứng sau :

    Lập phương trình hoá học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.

    Hướng dẫn giải

    Gợi ý cách làm nhanh các bài tập lập phương trình hoá học

    Bước 1. Cần viết đúng các công thức hoá học. Đến bước sau không thay đổi chỉ số trong những công thức đã viết đúng.

    Bước 2. Nhẩm tính số nguyên tử của tất cả các nguyên tốẽ

    Nếu có nguyên tố mà số nguyên tử một bên lẻ, một bên chẵn thì trước hết ta làm chẵn số nguyên tử lẻ (đặt hệ số 2).

    Để cân bằng số nguyên tử ta lấy bội số chung nhỏ nhất chia cho các số nguyên tử không bằng nhau của một nguyên tố thì được hệ số cho công thức của các chất tương ứng. Nên bắt đầu từ nguyên tố mà số nguyên tử có nhiều nhất, rồi tiếp đến nguyên tố có số nguyên tử ít hơn…

    Thí dụ, sơ đồ của phản ứng :

    Làm chẵn số nguyên tử O ở bên phải

    Bắt đầu cân bằng từ nguyên tố O, Bội số chung nhỏ nhất của 6 và 2 là 6.

    Hệ số của O2 sẽ là (3( = {6 over 2}))

    Tiếp theo là nguyên tố Cr

    Lưu ý :

    -Nếu có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng.

    -Có trường hợp sơ đồ của phản ứng đã là phương trình hoá học rồi, thí dụ :

    Viết liền mũi tên rời là được phương trình hoá học.

    -Có trường hợp chỉ cần nhận xét thành phần hoá học các hợp chất là rút ra được các hệ số thích hợp.

    Thí dụ, sơ đồ của phản ứng giữa khí cạcbon oxit và chất sắt(III) oxit.

    Số nguyên tử Cr : số phân tử O 2 : số phân tử Cr 2O 3 = 4:3:2.

    Số nguyên tử Fe : số phân tử Br 2 : số phân tử FeBr 3 = 2:3:2.

    Yêu cầu làm như bài tập 16.2, theo sơ đồ của các phản ứng sau :

    Hướng dẫn giải

    a) (2KCl{O_3} to 2KCl + 3{O_2})

    Số phân tử (KCl{O_3} ) : số phân tử KCl : số phân tử (O_2) = 2:2:3

    b) (2NaN{O_3} to 2NaN{O_2} + {O_2})

    Số phân tử (NaN{O_3}) : số phân tử (NaN{O_2}) : số phân tử (O_2) = 2:2:1

    Cho sơ đồ của phản ứng sau :

    a)Lập phương trình hoá học của phản ứng.

    b)Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của bốn cặp chất trong phản ứng, tuỳ chọn.

    Hướng dẫn giải

    b) Cứ 2 nguyên tử AI tác dụng với 3 phân tử CuO ;

    Cứ 2 nguyên tử Al phản ứng tạo ra 1 phân tử Al­ 2O 3 ;

    Cứ 3 phân tứ CuO phản ứng tạo ra 1 phân tử Al­ 2O 3;

    Cứ 1 phân tử Al­ 2O 3 được tạo ra cùng với 3 nguyên tử Cu.

    ……

    Yêu cầu như bài 16.4, theo sơ đồ của phản ứng sau :

    Hướng dẫn giải

    b) Cứ 1 phân tử BaCl 2 tác dụng với 2 phân tử AgNO 3 ;

    Cứ 1 phân tử BaCl2 phản ứng tạo ra 1 phân tử Ba(NO 3) 2;

    Cứ 2 phân tử AgNO 3 phản ứng tạo ra 2 phân tử AgCl ;

    Cứ 2 phân tử AgNO 3 phản ứng tạo ra 1 phân tử Ba(NO 3) 2 .

    …….

    Biết rằng chất natri hiđroxit NaOH tác dụng với axit sunfuric H 2SO 4 tạo ra chất natri sunfat Na 2SO 4 và nước.

    a)Lập phương trình hoá học của phản ứng.

    b)Cho biết tỉ lệ số phân tử NaOH lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng.

    Hướng dẫn giải

    b) Cứ 2 phân tử NaOH tác dụng với 1 phân tử H 2SO 4;

    Cứ 2 phân tử NaOH phản ứng tạo ra 1 phân tử Na 2SO 4 ;

    Cứ 2 phân tử NaOH phản ứng tạo ra 2 phân tử nước, hay cứ 1 phân tử NaOH phản ứng tạo ra 1 phân tử nước.

    Hãy chọn hệ số và công thức hoá học thích hợp đặt vào chỗ có dấu hỏi trong các sơ đồ phản ứng sau để viết thành phương trình hoá học :

    Hướng dẫn giải

    a) (2Al{(OH)_3} to A{l_2}{O_3} + 3{H_2}O)

    b) (Fe + 2AgN{O_3} to Fe{(N{O_3})_2} + 2Ag)

    c) (3NaOH + FeC{l_3} to Fe{(OH)_3} + 3NaCl)

    Biết rằng, kim loại nhôm tác dụng với axit sunfuric H 2SO 4 tạo ra chất nhôm sunfat Al 2(SO 4) 3 và khí hiđro.

    a)Viết phương trình hoá học của phản ứng. Hiểu như thế nào về tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng ?

    b)Nếu có 6,02.10 23 nguyên tử AI sẽ tác dụng được với bao nhiêu phân tử H 2SO 4, tạo ra bao nhiêu phân tử Al 2(SO 4) 3 và bao nhiêu phân tử H 2 ?

    Cũng câu hỏi như trên, nếu có 3,01.10 23 nguyên tử Al. [Xem lại con số 6,02.10 23 trong các bài tập 8.9*. và 9.6* trước khi làm phần b) và c)]

    Hướng dẫn giải

    a) Phương trình hoá học của phản ứng :

    (2Al + 3{H_2}S{O_4} to A{l_2}{(S{O_4})_3} + 3{H_2})

    Phương trình hoá học cho biết : cứ 2 nguyên tử AI tác dụng với 3 phân tưH 2SO 4, tạo ra 1 phân tử Al 2(SO 4) 3 và 3 phân tử H 2.

    b) Nếu có 6,02.10 23 nguyên tử AI sẽ tác dụng với (6,{02.10^{23}} times {3 over 2}( = 9,03 times {10^{23}}))

    phân tử H 2SO 4, tạo ra (6,{02.10^{23}} times {1 over 2}( = 3,01 times {10^{23}})) phân tử Al 2(SO 4) 3

    (6,{02.10^{23}} times {3 over 2}( = 9.03 times {10^{23}})) phân tử H2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 50,51 Sgk Hóa 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Hóa 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Phương Trình Hóa Học Là Gì? Hướng Dẫn Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Bài Toán Tính Theo Phương Trình Hóa Học 8 Hay Nhất
  • Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8
  • Lý Thuyết Phương Trình Tích Hay, Chi Tiết
  • Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Các Phương Trình Ion Rút Gọn
  • Phương trình hóa học là gì?

    Chắc hẳn khi mới tiếp xúc với môn hóa học bạn sẽ thấy khái niệm phương trình hóa học xuất hiện rất nhiều. Trong các chương trình từ cơ bản đến nâng cao, trong sách giáo khoa hay sách tham khảo đều đề cập đến phương trình hóa học. Vậy phương trình hóa học là gì?

    Ảnh 1: Phương trình hóa học là phương trình biểu diễn các phản ứng hóa học

    Hiểu một cách đơn giản phương trình hóa học là phương trình biểu diễn các phản ứng hóa học. Trong một phương trình hóa học sẽ bao gồm các chất tham gia sản phản ứng và chất được tạo thành khi phản ứng kết thúc.

    Căn cứ vào phương trình hóa học bạn có thể nhận biết được tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử của các chất, cặp chất tham gia vào một phản ứng hóa học.

    Để lập một phương trình hóa học cần phải tuân theo các bước sau:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
    • Bước 2: Cân bằng phương trình hóa học
    • Bước 3: Hoàn thành phương trình hóa học

    Ví dụ: Phản ứng của Hidro với Oxi tạo thành nước sẽ có phương trình như sau

    Các cách cân bằng phương trình hóa học

    Như chia sẻ ở trên cân bằng phương trình hóa học là một trong những bước rất quan trọng khi viết phương trình. Đây cũng là một trong những bước không thể thiếu nếu các bạn muốn giải các bài toán hóa học. Vậy làm thế nào để cân bằng được phương trình hóa học một cách nhanh nhất và chính xác nhất? Các bạn có thể tham khảo một số phương pháp sau đây:

    Phương pháp nguyên tử – nguyên tố

    Với phương pháp này, khi cân bằng sẽ viết các đơn chất dưới dạng nguyên tử riêng biệt, sau đó lập luận qua một số bước đơn giản.

    Để tạo thành 1 phân tử P 2O 5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O.

    Tuy nhiên phân tử oxi bao gồm 2 nguyên tử, như vậy nếu lấy 5 phân tử oxi tức là số nguyên tử oxi sẽ tăng lên gấp đôi. Đồng thời số nguyên tử P và số phân tử P 2O 5 cũng sẽ tăng lên 2 lần, tức 4 nguyên tử P và 2 phân tử P 2O 5.

    Sử dụng phương pháp chẵn – lẻ

    Đây là phương pháp thêm hệ số vào trước các chất có chỉ số lẻ, mục đích là để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

    Trong phản ứng trên, nguyên tử Oxi ở vế trái là 2 và vế phải là 5, nếu muốn nguyên tử ở cả 2 vế bằng nhau ta thêm số 2 trước P 2O 5. Khi đó số nguyên tử của Oxi ở vế phải là chẵn, sau đó thêm 5 vào trước O 2. Như vậy nguyên tử Oxi ở 2 vế bằng nhau.

    Tương tự với nguyên tử Photpho, nếu muốn 2 vế bằng nhau ta chỉ cần đặt 4 trước P ở vế trái.

    Ngoài 2 phương pháp trên, để cân bằng phương trình hóa học các bạn có thể áp dụng một số phương pháp như:

    • Phương pháp hóa trị tác dụng
    • Phương pháp hệ số phân số
    • Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhất
    • Phương pháp cân bằng theo nguyên tố tiêu biểu
    • Phương pháp đại số
    • Phương pháp cân bằng electron
    • Phương pháp cân bằng ion – electron

    Các chương trình hóa học lớp 8

    Trong chương trình hóa học lớp 8 sẽ bao gồm những phương trình hóa học cơ bản nhất. Đây cũng là những kiến thức nền tảng để theo suốt các bạn trong suốt quá trình học tập của các bạn. Vậy nên việc ghi nhớ chúng là rất cần thiết, nhất là những phương trình thường gặp như:

    Các phương trình hóa học lớp 9

    Nâng cao hơn so với chương trình học ở lớp 8, các phương trình hóa học ở lớp 9 sẽ đa dạng hơn, các chất tham gia trong một phản ứng cũng nhiều hơn, cách cân bằng phương trình hóa cũng cũng sẽ khó hơn. Vậy nên các bạn cần phải trang bị cho mình những phương pháp thật khoa học để có thể nhanh chóng thích nghi với môn học này. Trong chương trình học lớp 9 chúng ta sẽ dễ gặp những phương trình hóa học phức tạp hơn như:

    Lớp 11 được đánh giá là có khối kiến thức rất nặng, nếu các bạn không nắm được bản chất vấn đề, không hiểu được quy luật của từng phản ứng hóa học thì rất khó có thể làm được các bài tập. Trong chương trình hóa học lớp 11 bạn sẽ dễ bắt gặp những phương trình hóa học như:

    Ở mỗi bậc học kiến thức về phương trình hóa học sẽ càng nâng cao và mở rộng hơn

    Các phương trình hóa học lớp 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Phương Trình Hóa Học Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp
  • Giải Bài Tập Trang 87, 88 Sgk Đại Số 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 88 Sgk Hình Học Lớp 10: Phương Trình Đường Elip
  • Chuyên Đề: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài Tập Trang 57, 58 Sgk Hóa Lớp 8: Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 19 Sgk Hóa 9: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Hóa Lớp 9: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 139 Sgk Hóa 9: Rượu Etylic
  • Giải Bài Tập 5: Trang 139 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Bazơ
  • Giải bài tập trang 57, 58 SGK Hóa lớp 8: Phương trình hóa học

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

    với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8. Lời giải hay bài tập Hóa học 8 có các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    Giải bài tập trang 50, 51 SGK Hóa lớp 8: Phản ứng hóa học

    Giải bài tập trang 54 SGK Hóa lớp 8: Định luật bảo toàn khối lượng

    A. Tóm tắt lý thuyết cần nhớ về Phương trình hóa học

    1. Định nghĩa: phương trình hoa học là phương trình biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học

    2. Ba bước lập phương trình hóa học:

    • Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.
    • Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.
    • Viết thành phương trình hóa học.

    3. Ý nghĩa phương trình hóa học: phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.

    B. Giải bài tập SGK Hóa lớp 8 trang 57, 58

    Bài 1. (SGK Hóa lớp 8 trang 57)

    a) Phương trình hóa học biểu diễn gì, gồm công thức hóa học của những chất nào?

    b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học của phản ứng ở điểm nào?

    c) Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học?

    Hướng dẫn giải bài 1:

    a) Phương trình hoa học là phương trình biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của chất tham gia phản ứng và sản phẩm.

    b) Sơ đồ phản ứng khác với phương trình hóa học là chưa có hệ số thích hợp, tức là chưa cân bằng số nguyên tử. tuy nhiên cũng có một số sơ đồ phản ứng cũng chính là phương trình hóa học

    c) Ý nghĩa: phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như tưng cặp chất trong phản ứng.

    Bài 2. (SGK Hóa lớp 8 trang 57)

    Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

    Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng.

    Hướng dẫn giải bài 2:

    Tỉ lệ: Số nguyên tử Na: số phân tử O 2: số phân tử Na 2 O = 4 : 1 : 2.

    Bài 3. (SGK Hóa lớp 8 trang 58)

    Yêu cầu như bài 2, theo sơ đồ của các phản ứng sau:

    Hướng dẫn giải bài 3:

    Tỉ lệ: Số phân tử HgO : số nguyên tử Hg : số phân tử O2 = 2 : 2 : 1

    Tỉ lệ: Số phân tử Fe(OH) 3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H 2 O = 2 : 1 : 3

    Bài 4. (SGK Hóa lớp 8 trang 58)

    a) Hãy viết thành phương trình hóa học

    b) Cho biết tỉ lệ số phân tử của 4 cặp chất trong phản ứng (tùy chọn)

    Hướng dẫn giải bài 4:

    b) Ta có: 1 phân tử natri cacbonat và 1 phân tử canxi clorua tạo ra 1 phân tử canxi cacbonat và 2 phân tử natri clorua.

    Tỉ lệ: Natri cacbonat : canxi clorua = 1 : 1

    Canxi cacbonat : natri clorua = 1 : 2

    Canxi clorua : natri clorua = 1 : 2

    Natri cacbonat : canxi cacbonat = 1 : 1

    Bài 5. (SGK Hóa lớp 8 trang 58)

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử magie lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng.

    Hướng dẫn giải bài 5:

    a) Phương trình hóa học phản ứng:

    b) Phân tử magie : phân tử axit sulfuric = 1 : 1

    Phân tử magie : phân tử hidro = 1 : 1

    Phân tử magie : phân tử magie sunfat = 1 : 1

    Bài 6. (SGK Hóa lớp 8 trang 58)

    Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo ra hợp chất P 2O 5

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng.

    Hướng dẫn giải bài 6:

    a) Phương trình hóa học của phản ứng:

    b) Tỉ lệ

    Số phân tử P : số phân tử O 2 : số phân tử P 2O 5 = 4 : 5 : 2

    Bài 7. (SGK Hóa lớp 8 trang 58)

    Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp dặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau ?

    Hướng dẫn giải bài 7:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4, 5,6,7 Trang 69 Sgk Hóa 9: Luyện Tập Chương 2 Kim Loại
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Sách Giáo Khoa Chương I
  • Bài 1,2,3,4 Trang 33, 34 Hóa Lớp 8: Công Thức Hóa Học
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 33 Sgk Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Muối
  • Giải Hóa 9 Bài 19: Sắt
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Bài 22.1, 22.2, 22.3 Trang 29 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 24.1, 24.2, 24.3, 24.4 Trang 32 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 10.1, 10.2, 10.3, 10.4, 10.5, 10.6, 10.7 Trang 14 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 23.3, 23.4, 23.5, 23.6, 23.7, 23.8 Trang 31 Sbt Hóa Học 8
  • Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ và cụm từ thích hợp:

    “Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng …, trong đó ghi công thức hóa học của các … và … Trước mỗi công thức hóa học có thể có …(trừ khi bằng 1 thì không ghi) để cho số … của mỗi … đều bằng nhau.

    Từ … rút ra được tỉ lệ số …, số … của các chất trong phản ứng … này bằng đúng … trước công thức hóa học của các … tương ứng”.

    Phương pháp giải

    Để điền những từ thích hợp vào chỗ trống cần nắm rõ lý thuyết về phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    Phản ứng hoá học được biểu diễn bằng phương trình hoá học, trong đó ghi công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm. Trước mỗi công thúc hoá học có thể có hệ số (trừ khi bằng 1 thì không ghi) để cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố đều bằng nhau.

    Từ phương trình hoá học rút ra được tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng ; tỉ lệ này bằng đúng hệ số trước công thức hoá học của các chất tương ứng.

    Cho sơ đồ của phản ứng sau:

    Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng.

    Phương pháp giải

    • Bước 1. Cần viết đúng các công thức hoá học. Đến bước sau không thay đổi chỉ số trong những công thức đã viết đúng.
    • Bước 2. Nhẩm tính số nguyên tử của tất cả các nguyên tố

    Nếu có nguyên tố mà số nguyên tử một bên lẻ, một bên chẵn thì trước hết ta làm chẵn số nguyên tử lẻ (đặt hệ số 2).

    Để cân bằng số nguyên tử ta lấy bội số chung nhỏ nhất chia cho các số nguyên tử không bằng nhau của một nguyên tố thì được hệ số cho công thức của các chất tương ứng. Nên bắt đầu từ nguyên tố mà số nguyên tử có nhiều nhất, rồi tiếp đến nguyên tố có số nguyên tử ít hơn…

    Thí dụ, sơ đồ của phản ứng :

    Làm chẵn số nguyên tử O ở bên phải

    Bắt đầu cân bằng từ nguyên tố O, bội số chung nhỏ nhất của 6 và 2 là 6.

    Hệ số của O 2 sẽ là 3 (= 6: 2)

    Tiếp theo là nguyên tố Cr

    Lưu ý :

    – Nếu có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng.

    – Có trường hợp sơ đồ của phản ứng đã là phương trình hoá học rồi, thí dụ :

    Viết liền mũi tên rời là được phương trình hoá học.

    – Có trường hợp chỉ cần nhận xét thành phần hoá học các hợp chất là rút ra được các hệ số thích hợp.

    Thí dụ, sơ đồ của phản ứng giữa khí cạcbon oxit và chất sắt(III) oxit.

    Hướng dẫn giải

    Số nguyên tử Fe : số phân tử Br 2 : số phân tử FeBr 2 = 2 : 3 : 2

    Yêu cầu làm như bài tập 16.2, theo sơ đồ của phản ứng sau:

    Phương pháp giải

    • Bước 1: Cần viết đúng các công thức hoá học. Đến bước sau không thay đổi chỉ số trong những công thức đã viết đúng.
    • Bước 2: Nhẩm tính số nguyên tử của tất cả các nguyên tố

    Hướng dẫn giải

    Số phân tử KClO 3 : số phân tử KCl : số phân tử O 2 = 2 : 2 : 3

    Cho sơ đồ của phản ứng sau:

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của bốn cặp chất trong phản ứng, tùy chọn.

    Phương pháp giải

    Ba bước lập phương trình hóa học:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.
    • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.
    • Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    a) Phương trình hóa học: 2Al + 3CuO → Al 2O 3 + 3Cu

    b) Cứ 2 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử CuO.

    Cứ 2 nguyên tử Al phản ứng tạo ra 1 phân tử Al 2O 3.

    Cứ 1 phân tử Al 2O 3 được tạo ra cùng với 3 nguyên tử Cu.

    Cứ 3 phân tử CuO phản ứng tạo ra 3 nguyên tử Cu.

    Yêu cầu như bài 16.4, theo sơ đồ của các phản ứng sau:

    Phương pháp giải

    Ba bước lập phương trình hóa học:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.
    • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.
    • Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    b) Cứ 1 phân tử BaCl 2 tác dụng với 2 phân tử AgNO 3 ;

    Cứ 2 phân tử AgNO 3 phản ứng tạo ra 2 phân tử AgCl ;

    Biết rằng chất natri hidroxit NaOH tác dụng với axit sunfuric H 2SO 4 tạo ra chất natri sunfat Na 2SO 4 và nước.

    a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

    b) Cho biết tỉ lệ số phân tử NaOH lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng.

    Phương pháp giải

    Ba bước lập phương trình hóa học:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.
    • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.
    • Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    b) Cứ 2 phân tử NaOH tác dụng với 1 phân tử H 2SO 4;

    Cứ 2 phân tử NaOH phản ứng tạo ra 1 phân tử Na 2SO 4 ;

    Cứ 2 phân tử NaOH phản ứng tạo ra 2 phân tử nước, hay cứ 1 phân tử NaOH phản ứng tạo ra 1 phân tử nước.

    Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau:

    b) Fe + ?AgNO 3 → ? + 2Ag

    c) ?NaOH + ? → Fe(OH) 3 + ?NaCl

    Phương pháp giải

    Ba bước lập phương trình hóa học:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.
    • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.
    • Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    Biết rằng, kim loại nhôm tác dụng với axit sunfuric H 2SO 4 tạo ra chat nhôm sunfat Al 2(SO 4) 3 và khí hidro.

    a) Viết chương trình hóa học của phản ứng. Hiểu như thế nào về tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng?

    b) Nếu có 6,02.10 23 nguyên tử Al sẽ tác dụng được với bao nhiêu phân tử H 2SO 4 tạo ra bao nhiêu phân tử Al 2(SO 4) 3 và bao nhiêu phân tử H 2?

    c) Cũng câu hỏi như trên, nếu có 3,01.10 23 nguyên tử Al.

    Phương pháp giải

    a) Ba bước lập phương trình hóa học:

    • Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất tham gia sản phẩm.
    • Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức.
    • Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

    b) Xem lại số 6,02.10 23 trong các bài tập 8.9* và 9.6*

    c) Tương tự phần b

    Hướng dẫn giải

    a) Phương trình hóa học của phản ứng:

    Cứ nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử H 2SO 4 tạo ra 1 phân tử Al 2(SO 4) 3 và 3 phân tử H 2.

    b) Nếu có 6,02.10 23 nguyên tử Al sẽ tác dụng với: (6,02.10 23.3) : 2 = 9,03.10 23 phân tử H 2SO 4

    c) Nếu có (3,01.10 23.3) : 2 nguyên tử Al tác dụng với: (3,01.10 23.3) : 2 = 4,454.10 23 phân tử H 2SO 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Oxit Sbt Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 23: Luyện Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Bài 26: Oxit
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 4 Nguyên Tử
  • Bài 5. Nguyên Tố Hóa Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100