Bài Tập Về Hình Thang, Tính Diện Tích Hình Thang Có Lời Giải

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 94, 95 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Diện Tích Hình Thang Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Giải Bài Tập Trang 141 Sgk Toán 5: Quãng Đường
  • Giải Bài Tập Trang 141, 142 Sgk Toán 5: Luyện Tập Quãng Đường
  • Giải Bài Tập Trang 141 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 4 1.0 Apk
  • Chia sẻ một số bài tập cơ bản về hình thang và tính diện tích hình thang có lời giải dành cho học sinh khối lớp 5 luyện tập dạng toán này.

    Để làm được dạng toán này, trước hết phải nắm được công thức tính diện tích hình thang:

    Diện tích hình thang = (Đáy lớn + Đáy nhỏ) x chiều cao : 2

    I. Đề bài

    b) Hỏi có thể trồng được bao nhiêu cây đu đủ, biết rằng trồng mỗi cây đu đủ cần 1,5m² đất ?

    c) Hỏi số cây chuối trổng được nhiều hơn số cây đu đủ bao nhiêu cây, biết rằng trồng mỗi cây chuối cần 1m² đất ?

    Bài 4: Tính diện tích hình thang có đáy lớn bằng 25 m, chiều cao bằng 80% đáy lớn, đáy bé bằng 90% chiều cao.

    Bài 5: Hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 24 cm, đáy lớn hơn đáy bé 1,2 cm, chiều cao kém đáy bé 2,4 cm. Tính diện tích hình thang.

    Bài 6: Tính diện tích hình thang có đáy lớn hơn đáy bé 30 cm; biết 20% đáy lớn bằng 30% đáy bé, đáy bé kém chiều cao 0,5 cm.

    Bài 7: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 120 m, đáy bé bằng 2/3 đáy lớn và bằng 4/3 chiều cao. Người ta trồng ngô trên thửa ruộng đó, tính ra trung bình 100 m2 thu được 50 kg ngô. Hỏi cả thửa ruộng thu được bao nhiêu tạ ngô?

    Bài 8: Thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 46 m. Nếu mở rộng đáy lớn thêm 12 m và giữ nguyên đáy bé thì thì được thửa ruộng mới có diện tích lớn hơn diện tích thửa ruộng ban đầu là 114 m². Tính diện tích thửa ruộng ban đầu

    II. Lời giải

    a, Diện tích hình thang là: (18,5 + 25) x 12,4 : 2 = 269,7m²

    b, Diện tích hình thang là: (10,25 + 15,5) x 10 : 2 = 128,75m²

    Bài 1:

    Diện tích hình thang ABDE là: (1,6 + 2,5) x 1,2 : 2 = 2,46m²

    Diện tích hình thang ABCD là: (1,6 + 2,5 + 1,3) x 1,2 : 2 = 3,24m²

    Bài 2:

    Diện tích hình tam giác BEC là: 3,24 – 2,46 = 0,78m²

    Diện tích hình thang ABED lớn hơn diện tích hình tam giác BEC là: 2,46 – 0,78 = 1,68m² = 168dm²

    a, Diện tích của mảnh vườn hình thang là: (50 + 70) x 40 : 2 = 2400m²

    Diện tích trồng đu đủ là: 2400 x 30 : 100 = 720m²

    Bài 3:

    Diện tích trồng chuối là: 2400 x 25 : 100 = 600m²

    Diện tích trồng rau là: 2400 – 720 – 600 = 1080m²

    b, Số cây đủ đủ trồng được là: 720 : 1,5 = 480 cây

    c, Số cây chuối trồng được là: 600 : 1 = 600 cây

    Số cây chuối trồng được nhiều hơn số cây đủ đủ là số cây là: 600 -480 = 120 cây

    Chiều cao của hình thang là: 25 x 80 : 100 = 20m

    Đáy bé của hình thang là: 20 x 90 : 100 = 18m

    Bài 4:

    Diện tích hình thang là: (25 + 18) x 20 : 2 = 430m²

    Đáy bé là: (24 – 1,2) : 2 = 11,4cm

    Chiều cao của hình thang là: 11,4 – 2,4 = 9cm

    Bài 5:

    Diện tích của hình thang là: 24 x 9 : 2 = 108m²

    Đổi 20% = 1/5, 30% = 3/10

    Phân số chỉ tỉ số giữa đáy lớn và đáy bé là: 3/10 : 1/5 = 3/2

    Bài 6:

    Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 2 = 1 (phần)

    Đáy bé là: 30 : 1 x 2 = 60cm

    Đáy lớn là: 30 : 1 x 3 = 90cm

    Chiều cao của hình thang là: 60 + 0,5 = 60,5cm

    Diện tích của hình thang là: (60 + 90) x 60,5 : 2 = 4537,5cm²

    Đáy bé là: 120 x 2 : 3 = 80m

    Chiều cao là: 80 x 3 : 4 = 60m

    Bài 7:

    Diện tích của thửa ruộng hình thang là: (120 + 80) x 60 : 2 = 6000m²

    Số kg ngô thu được là: 6000 : 50 = 120kg

    Đổi 120kg = 1,2 tạ

    Tổng hai đáy là: 46 x 2 = 92m

    Goi chiều cao thửa ruộng là h

    Bài 8:

    Diện tích thửa ruộng ban đầu là: 92 x h : 2 = 46 x h

    Tổng đáy lớn và đáy bé sau khi mở rộng đáy lớn thêm 12m là: 92 + 12 = 104m

    Diện tích thửa ruộng sau khi mở rộng đáy lớn là: 104 x h : 2 = 52 x h

    Thửa ruộng mới có diện tích mới lớn hơn 114m²

    Suy ra 52 x h – 46 x h = 114 hay h = 19m

    Diện tích thửa ruộng ban đầu là: 46 x 19 = 874m²

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 94, 95 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Diện Tích Hình Thang
  • Giải Bài Tập Trang 93, 94 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Thang
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Số Thập Phân
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Số Thập Phân Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Câu 1, 2, 3 Trang 43 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Cách Tính Diện Tích Hình Thang Và Bài Tập Áp Dụng Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Tính Diện Tích Hình Thang: Thường, Vuông, Cân …
  • Bài Tập Tính Diện Tích Hình Thang Lớp 5 Nâng Cao Có Đáp Án
  • Cách Tính Diện Tích Hình Thang, Công Thức Tính Diện Tích Hình Thang Ch
  • 31 Bài Toán Về Diện Tích Hình Thang
  • Đề Thi Toeic Ets 2022: Đáp Án Và Giải Thích Chi Tiết
  • 1. Cách tính diện tích hình thang

    1.1. Tính diện tích hình thang theo công thức chung

    Công thức để tính diện tích hình thang thông thường là:

    1.2. Cách tính diện tích hình thang khi biết 4 cạnh

    Bên cạnh những bài tập cho rõ số đo 2 cạnh và chiều cao thì vẫn có những bài tập không cho cụ thể như vậy mà cho số đo của 4 cạnh, lúc này cách tính diện tích hình thang cần thực hiện theo cách khác.

    Với hình thang như dưới hình đây:

    2. Bài tập ứng dụng tính diện tích hình thang

    Bài tập 1: Cho hình thang ABCD có chiều dài các cạnh: AB = 8, cạnh đáy CD = 13, chiều cao giữa 2 cạnh đáy là 7. Hãy tính diện tích hình thang.

    Bài giải:

    Theo công thức tính diện tích hình thang ta có:

    S(ABCD) = (8+13)/2 * 7 = 73.5

    Bài tập 2: Mảnh đất hình thang có đáy lớn là 38m và đáy bé là 28m. Mở rộng hai đáy về bên phải của mảnh đất với đáy lớn thêm 9cm và đáy bé thêm 8m thu được mảnh đất hình thang mới có diện tích hơn diện tích mảnh đất hình thang ban đầu là 107,1m2. Hãy tính diện tích mảnh đất hình thang ban đầu.

    Bài giải:

    Phần diện tích tăng thêm chính là diện tích hình thang có đáy lớn là 9m và đáy bé là 8m, chiều cao cùng với chiều cao hình thang ban đầu.

    Ta tính được chiều cao mảnh đất hình thang là: 107,1 x 2 : (9 + 8) = 12,6 (m)

    Vậy diện tích mảnh đất hình thang ban đầu là:

    (38 + 28) : 2 x 12,6 = 415,8 (m2)

    Bài tập 3: Cho hình thang vuông có khoảng cách hai đáy là 96cm và đáy nhỏ bằng 4/7 đáy lớn. Tính độ dài hai đáy, biết diện tích hình thang là 6864cm2.

    Lời giải:

    Khoảng cách hai đáy chính là chiều cao của hình thang đó.

    Tổng độ dài hai đáy là:

    6864 x 2 : 96 = 143 (cm)

    Độ dài đáy bé là:

    143 : ( 4 + 7) x 4 = 52 (cm)

    Đáy lớn là:

    143 – 52 = 91 (cm)

    Đáp số: 52cm và 91cm

    Bài tập 4:

    Cho hình thang có hiệu độ dài hai đáy là 124cm và có đáy nhỏ bằng 1/5 đáy lớn. Mở rộng đáy lớn thêm 12cm thu được hình thang mới có diện tích lớn hơn diện hình ban đầu là 216cm2. Hãy tính diện tích hình thang ban đầu.

    Lời giải

    Ta có: Đáy lớn gấp 5 lần đáy nhỏ nên hiệu độ dài hai đáy gấp 4 lần đáy nhỏ.

    Vậy đáy bé nhỏ hình thang là: 124 : 4 = 31 (cm)

    Kích thước đáy lớn hình thang là: 124 + 31 = 155 (cm)

    Phần diện tích tăng thêm khi mở rộng đáy lớn thêm 12cm là diện tích hình tam giác có đáy là 12cm, chiều cao là chiều cao hình thang ban đầu.

    Chiều cao hình thang là: 216 x 2 : 12 = 36 (cm).

    Diện tích hình thang ban đầu là:(155 + 31) : 2 x 36 = 3348 (cm2).

    Bài tập 5:

    Cho 1 hình chữ nhật có chiều rộng là 35cm. Khi giảm một cạnh chiều dài của hình chữ nhật ta thì thu được hình thang vuông có tổng độ dài hai đáy là 225cm và đáy bé bằng 2/3 đáy lớn. Tính diện tích hình thang vuông đó.

    Bài giải

    Khi giảm một cạnh chiều dài của hình chữ nhật ta được hình thang vuông nên chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu chính là chiều cao của hình thang.

    Diện tích hình thang là:

    225 x 35 : 2 = 3937,5 (cm2)

    Đáp số: 3937,5cm2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Luyện Tập Diện Tích Hình Chữ Nhật (Có Đáp Án)
  • Công Thức Tính Chu Vi Hình Chữ Nhật Và Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Cách Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật, Công Thức Chu Vi Hình Chữ Nhật, Có
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Dịch Vụ Công
  • Bài Tập Cơ Kết Cấu 2 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Bài Tập Lớn Cơ Học Kết Cấu 2 Tính Khung Siêu Tĩnh Bằng Phương Áp Lực
  • Bài 12. Thực Hành: Xác Định Khối Lượng Riêng Của Sỏi
  • Chung Kết Giải Bóng Chuyền Nữ Toàn Huyện Năm 2022
  • Vòng Chung Kết Giải Bóng Đá U.21 Quốc Gia 2022: Nóng Bảng ‘tử Thần’
  • Khán Giả Có Thể Được Vào Sân Xem Vòng Chung Kết Giải U.21 Quốc Gia
  • BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    1

    Bài tập 1:

    Cho hệ như hình dưới

    Tìm chuyển vị đứng tại trung điểm K của dầm Dầm và khung chịu tải trọng

    Bỏ qua ảnh hưởng của N và Q đến chuyển vị so với M

    k m

    km

    M M

    ds

    EJ

      

    TRẠNG THÁI “M”

    Tính phản lực tại gối tựa

    Tổng hình chiếu theo phương X=0

    BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    2

    1

    0

    X

    Tính phản lực tại gối tựa

    BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    3

    Tính nội lực sinh ra trong dầm

    Mô men tại hai đầu dầm =0

    Biểu đồ mô men trạng thái “k”

    Chuyển vị tại nút K ở giữa dầm là :

    Chú ý: trước khi nhân biểu đồ:

    Biểu đồ mô men trạng thái K phải là 1 đoạn thẳng

    Biểu đổ mô men trạng thái M là 1 dấu

    Do đó ta phải chia đôi biểu đồ mô men ở trạng thái K thành 2 hình tam giác

    2

    4

    4

    2 5

    2*

    3 8 2 8 4

    1 5

    2

    24 32

    5

    384

    km

    km

    km

    qL L L

    qL

    qL

     

     

     Bài tập 2: tìm góc xoay tương đối của hai chân cột

    BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    4

    TRẠNG THÁI “M”

    Tính phản lực tại gối tựa

    Tính nội lực sinh ra trong dầm

    Mô men tại hai thanh đứng của khung=0

    Mô men tại mặt cắt đầu dầm ngang M MBiểu đồ mô men trạng thái M : BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    5

    TRẠNG THÁI “K” Tính phản lực tại gối tựa

    Tổng hình chiếu theo phương X=0

    1

    0

    X

    Tính nội lực sinh ra trong dầm

    NHẬN XÉT : Ở TRẠNG THÁI M, do không có mô men trên hai thanh đứng, nên ta

    chỉ cần tìm mô men dầm ngang ở trạng thái K

    Mô men đầu dầm ngang bên trái

    M=M

    Tương tự mô men tại đầu dầm ngang bên phải

    M=M BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    6

    Biểu đồ mô men trạng thái “k”

    Góc xoay tương đối ở hai chân cột là :

    Chú ý: trước khi nhân biểu đồ:

    Biểu đồ mô men trạng thái K phải là 1 đoạn thẳng

    Biểu đổ mô men trạng thái M là 1 dấu

    Bài tập 3 : tìm chuyển vị đứng tại K TRẠNG THÁI “M”

    Tính phản lực tại gối tựa

    2

    P

    TRẠNG THÁI “K” Tính toán tương tự như trên ta có bảng thống kê sau:

    Tìm góc xoay TƯƠNG ĐỐI tại giao điểm 2 thanh dầm ngang

    TRẠNG THÁI “M”

    max min

    2

    m

    t t t t t t     TRẠNG THÁI “K”

    Xét nửa phần bên phải có tổng mô men tại gối K=0

    Gối bên trái lún xuống 2cm

    Gối kế tiếp lún lên 1 cm

    Tìm chuyển vị tại khớp nối, góc xoay tại gối bên phải

    Giải:

    a/ Tìm chuyển vị tái khớp nối

    Đặt lực P=1 tại khớp nối, ta có hệ sau: Tương đương với hệ sau:

    b/ Tìm góc xoay tại gối bên phải

    Tổng hình chiếu phương ngang

    1

    0

    X

    Xét hệ chính ta có:

    Tổng hình chiếu phương X=0

    1

    0

    X

    BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    13

    Góc xoay tại gối bên phải là:

    Chiều dài tất cả các cạnh là 4 mét

    Tìm chuyển vị đứng và góc xoay tại K

    a/ Tìm chuyển vị đứng tại K

    Đặt lực P=1 tại K, ta có hệ sau:

    Xét hệ phụ:

    Xét hệ chính:

    BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    14

    b/ Góc xoay tại K:

    Hệ phụ:

    Hệ chính:

    a/ Vẽ biểu đồ mô men uốn:

    Hệ phụ:

    BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    16

    Mô men tại gối tựa (xét phần bên trái)

    Biểu đồ mô men:

    Tổng hình chiếu phương Y:

    3 1

    0.5Y Y qL

     

    Biểu đồ mô men như sau :

    Biểu đồ mô men của hệ là: b/ Tính chuyển vị đứng tại D và góc xoay tại B

    Phản lực tại gối:

    BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    18

    Vậy góc xoay = 0

    Bài 1:

    Biều đồ mô men:

    Tại giữa dầm ngang:

    2

    2

    2

    L

    M Y L qL qL

      Tìm chuyển vị ngang tại K:

    Đặt lực P=1 nằm ngang tại K, vẽ được biểu đồ mô men như sau:

    BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    22

    Như vậy điểm D sẽ đi lên (ngược chiều với chiều lực P=1)

    b/ Tìm góc xoay tại C :

    Cho M=1 tại mặt cắt C:

    Biểu đồ mô men là:

    BÀI TẬP CƠ KẾT CẤU 2

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM

    24

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Vài Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 4 Viết Văn Miêu Tả Đạt Kết Quả Cao
  • Tài Liệu Áp Dụng Một Số Biện Pháp Làm Đồ Chơi Cho Trẻ Mầm Non
  • Kết Quả Giải Thưởng Thiếu Nhi Dế Mèn Lần 1
  • Cập Nhật Kết Quả Bóng Đá Pháp, Kqbd Pháp (Ligue 1)
  • Kết Quả Bóng Đá Pháp 2022
  • Các Bài Tập Về Diện Tích Hình Thoi Lớp 4 Thường Gặp Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Giải Toán Violympic Lớp 4 Có Đáp Án
  • Top 20 Đề Thi Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 4 Có Đáp Án
  • Tập Làm Văn : Miêu Tả Đồ Vật Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • 35 Đề Và Gợi Ý Tập Làm Văn Hay Lớp 4
  • Tập Làm Văn Lớp 4: Luyện Tập Xây Dựng Cốt Truyện
  • Các bài tập về diện tích hình thoi lớp 4 là một trong những dạng toán về hình thoi lớp 4 mà các em học sinh lớp 4 cần làm để có thể củng cố kiến thức hơn về hình thoi. Các thầy cô cũng có thể sử dụng để làm chuyên đề, cho các em làm bài tập với đa dạng bài. Trước hết, các em nên tập lại công thức tính diện tích hình thoi để vận dụng vào bài tập dễ dàng và hiệu quả hơn

    Các dạng toán tính chu vi, diện tích lớp 4

    Chú ý
    – Diện tích hình thoi được tính bằng đơn vị m2 (mét vuông) (cm2, dm2 …)
    – Biết được diện tích hình thoi, các em có thể tính được chiều dài hai đường chéo hình thoi

    Các dạng toán hình học lớp 4 có lời giải – Bài tập về diện tích hình thoi

    Bài tập về diện tích hình thoi trong SGK

    1. Giải Bài 1 Trang 142, 143 SGK Toán 4

    Tính diện tích của:

    a) Hình thoi ABCD, biết AC = 3cm, BD = 5cm

    b) Hình thoi MNPQ, biết MP = 7cm, NQ = 4cm

    Đáp Án:

    a) Diện tích hình thoi ABCD là:

    b) Diện tích hình thoi MNPQ là :

    2. Giải Bài 2 Trang 142, 143 SGK Toán 4

    Đề Bài:

    Tính diện tích hình thoi biết:

    a) Độ dài các đường chéo là 5dm và 20dm;

    b) Độ dài các đường chéo là 4m và 15dm.

    Đáp Án:

    a) Diện tích hình thoi là:

    b) Ta có: 4m = 40dm

    Diện tích hình thoi là:

    3. Giải Bài 3 Trang 142, 143 SGK Toán 4

    Đề Bài:

    a) Diện tích hình thoi bằng diện tích hình chữ nhật.

    b) Diện tích hình thoi bằng (1/2) diện tích hình chữ nhật.

    Đáp Án:

    Diện tích hình thoi là:

    5 x 2 : 2 = 5 (cm2)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    5 x 2 = 10 (cm2)

    Ta có: 10 : 5 = 2

    Vậy diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện tích hình thoi, hay diện tích hình thoi bằng (1/2) diện tích hình chữ nhật.

    a) Ghi S vào ô trống

    b) Ghi Đ vào ô trống.

    Bài tập về diện tích hình thoi trong vở bài tập

    Bài 1 trang 57 VBT Toán 4 Tập 2: Đánh dấu (x) vào ô trống đặt dưới hình thoi có diện tích bé hơn 20cm2

    Lời giải:

    Bài 2 trang 57 VBT Toán 4 Tập 2: Viết vào ô trống:

    Lời giải:

    Diện tích hình thoi=

    = 120cm2

    Bài tập về diện tích hình thoi nâng cao, bổ sung

    Tất cả các bài tập về hình thoi lớp 4 này đều có lời giải hướng dẫn chi tiết và cụ thể, các em học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

    Bài 1: Một hình thoi có diện tích 4dm2, độ dài một đường chéo là 3/5dm. Tính độ dài đường chéo thứ 2.

    Giải:

    Gọi đường chéo trong hình thoi lần lượt là d1 và d2, trong đó d1 = 3/5dm

    Ta có diện tích hình thoi = 1/2 x d1 x d2

    Suy ra: d2 = 2 x S : d1 = 2 x 4 x 5/3 = 40/3 dm2

    Bài 2: Một khu đất hình thoi có đường chéo là 70m và 300m. Tính diện tích của khu đất đó.

    Giải:

    Diện tích khu đất là 1/2 x (70 x 300) = 10500m2

    Bài 3: Hai đường chéo hình thoi có độ dài lần lượt là 16cm và 12cm. Tính:

    a. Diện tích của hình thoi

    b. Độ dài cạnh hình thoi

    Giải:

    Giả sử: Hình thoi đó là ABCD, độ dài đường chéo AC và BD lần lượt là 12 và 16cm theo như đề bài.

    a. Ta có: S ABCD = 1/2 x AC x BD = 1/2 x 12 x 16 = 96(cm2)

    b. Gọi O là giao điểm 2 đường chéo AC và BD. Do đó, O là trung điểm của DB, AC, góc O = 90 độ, OA = 6cm, OB = 8cm

    Xét tam giác vuông AOB, ta có:

    Do đó AB = 10cm.

    Với bài tập về diện tích hình thoi này, các em nhanh chóng củng cố kiến thức cách tính diện tích hình thoi hiệu quả, có thể áp dụng trong nhiều dạng bài khác nhau, từ đó học toán hiệu quả hơn, khi gặp bất cứ dạng bài nào thì đều có thể giải đáp được.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cac-bai-tap-ve-dien-tich-hinh-thoi-lop-4-thuong-gap-co-loi-giai-58233n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 2
  • Học Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 1
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Bài Tập Toán Có Lời Văn Lớp 4
  • Tài Liệu Bài Tập Về Diode Có Lời Giải, Bài Tập Diode Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Des Là Gì? Code Ví Dụ Des Bằng Java
  • Hệ Mật Mã Khối Và Các Thuật Toán Mã Hóa Khối Kinh Điển: Des
  • Bài Tập Toán Lớp 2 Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Bé
  • Đáp Án Bài Tập Csdl
  • Giới Hạn Của Hàm Hai Biến Số
  • Đang xem: Bài tập về diode có lời giải

    Share Like Download …

    3 Comments 33 Likes Statistics Notes

    12 hours ago   Delete Reply Block

    250 bai tap_kt_dien_tu_0295

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Hiểm Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Nhất Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết
  • Đề Cương Ôn Tập Bảo Hiểm Xã Hội Có Đáp Án
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • 3 Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải Đáp Án
  • Mức Hưởng Hàng Tháng 2022
  • Ôn Tập Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2 On Tap Giai Toan Co Loi Van Lop 2 Doc
  • 40 Bài Toán Đếm Hình Lớp 1
  • Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính
  • Cách Giải Bài Toán 2 Tỉ Số, Tổng Hoặc Hiệu Không Đổi
  • Cách Giải Bài Toán Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số
  • Ôn tập giải toán có lời văn lớp 2

    ÔN TẬP GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 2 1. Ấp Phong Phú có 513 người là nữ và 485 người là nam. Hỏi ấp Phong Phú có bao nhiêu người? 2. Một trang trại nuôi 376 con ngựa và 253 con bò. Hỏi số con nào nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu con? 3. Tết trồng cây năm nay, trường em trồng được 345 cây tràm và một số cây bạch đàn nhiều hơn số cây tràm là 213 cây. Hỏi trường em trồng được bao nhiêu cây bạch đàn? 4. Sau khi bán được 142kg muối thì cửa hàng còn lại 236kg muối. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu kilogam muối? 5. Tring tủ sách của bố có 568 cuốn sách tiếng Việt Nam. Số sách tiếng nước ngoài ít hơn số sách tiếng Việt 428 cuốn. Hỏi trong tủ có bao nhiêu cuốn sách tiếng nước ngoài? 6. Ngày hôm nay qua một siêu thị điện máy có 185 chiếc ti-vi. Nhưng ngày hôm nay siêu thị đó chỉ còn lại 124 chiếc ti-vi. Hỏi số ti-vi đã bán? 7. Mẹ mua cả bao thư lẫn tem hết 1000 đồng. Giá của con tem là 800 đồng. Hỏi giá tiền của bao thư? 8. Trong kho có 758kg gạo tẻ. Số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp 634kg. Hỏi có bao nhiêu kilogam gạo nếp? 9. Đường quốc lộ chạy trước cửa nhà em gồm 6 làn xem. Mỗi làn xe rộng 4m. Hỏi mặt đường rộng bao nhiêu mét? 10. Trong vường có 27 cây ăn quả. Số cây cam chiếm 1 số cây trong vườn. Hỏi có bao 3 nhiêu cây cam. 11. Một toàn nhà chung cư gồm có 5 tầng. Mỗi tầng có 20 căn hộ. Hỏi toàn nhà có tất cả bao nhiêu căn hộ? 12. Số đậu xanh, đậu đen, đậu nành bằng nhau. Biết rằng có 30kg đậu xanh, hỏi có tất cả bao nhiêu kilogam đậu? 13. Trong phòng có 40 người ngồi họp trên các ghế băng, mỗi ghế 5 người. Hỏi phải xếp mấy ghế băng? 14. Lớp trưởng điều khiển cả lớp xếp hàng tư thì được mỗi hàng 10 học sinh. Hỏi lớp em có bao nhiêu học sinh? 15. Trong vườn trồng 80 cây xanh, chia đều thành 4 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu cây? 16. Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng dài 100m. Quãng đường từ Hà Nội đến Như Quỳnh dài bằng 1 quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng. Hỏi quãng đường từ Hà Nội 5 đến Như Quỳnh dài bao nhiêu kilomet? 17. Cuốn sách Toán 2 dày 6mm. Hỏi 10 cuốn sách Toán 2 xếp chồng lên nhau thì được một chồng sách dày mấy xăngtimet? 18. Một quyển từ điển Anh – Việt dày 20mm. Chúng xếp lên nhau thanhg một chồng cao 1dm 8cm. Hỏi chồng sách đó gồm mấy quyển từ điển? 19. Anh Ba là sinh viên. Trong ngày chủ nhật vừa qua, thời gian anh Ba dùng để ngủ, để học tập, để nghỉ ngơi bằng nhau. Hỏi hôm ấy anh đã học tập trong mấy giờ? 20. Một năm được chia đều thành 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Hỏi mỗi mùa gồm mấy tháng? 21. Một hình tứ giác có 4 cạnh bằng nhau. …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Toán Tìm X Lớp 2
  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 2 Giải Bài Toán Có Lời Văn
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 12: Đời Sống Kinh Tế, Văn Hoá
  • Bài 23. Kinh Tế, Văn Hóa Thế Kỉ Xvi
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 23: Kinh Tế, Văn Hóa Thế Kỉ Xvi
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Dạy Học Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 1 Và Lớp 2
  • Skkn Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 2 Có Hiệu Quả Skkn Giai Toan Co Loi Van Lop 2 Doc
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 2
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2 Tuần 21: Chính Tả
  • n chưa biết trong phép tính "ở lớp 2 : *Giáo viên : - Ưu điểm : Đa số GV giảng dạy nhiệt tình, dạy đúng đủ theo nội dung chương trình SGK và tuân thủ phần gợi ý trong SGV. - Nhược điểm : - GV còn phụ thuộc nhiều vào SGK, SGV và xem đó là pháp lệnh, cần dạy đúng , đủ theo nội dung trong sách. GV ít cho HS sử dụng vở bài tập Toán vì vở trình bày số liệu khác SGK dù hình thức, dạng bài thì không lêch lạc. - Chưa phát huy cao tính tích cực, sáng tạo của HS. * Học sinh : - Ưu điểm : HS làm đủ các bài tập trong SGK. Làm khá tốt các phép tính cộng, trừ, nhân, chia theo mọi hình thức ( tính dọc, tính nhẩm ngang ). - Nhược điểm : Không có thói quen tóm tắt bài toán có lời văn nên HS đã lúng túng, lẫn lộn khi giải các bài có nội dung về "nhiều hơn", "ít hơn". Ví dụ: Bài 3 trang 24 Toán 2 Mận cao 95cm, Đào cao hơn Mận 3 cm. Hỏi Đào cao bao nhiêu xăng-ti-mét ? Ở đây, HS hay lẫn lộn: cộng thành trừ. - HS tóm tắt nhưng không đúng cả về nội dung lẫn hình thức hoặc đúng nhưng không rõ lắm. Ví dụ:Bài 3 trang43 Thùng thứ nhất có 16 lít dầu, thùng thứ hai có ít hơn thùng thứ nhất 2 lít dầu.Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu ? Thay vì lời giải là Số lít dầu thùng thứ hai hoặc thùng thứ hai có số lít dầu thì HS hay đặt như sau : + Số thùng thứ hai là : (Số lít chứ không phải số thùng) + Số lít dầu thùng thứ nhấtlà : (thùng thứ nhất có rồi) + Thùng thứ hai ít hơn là(đã biết rồi) + Thùng thứ nhất nhiều hơn là:( không đúng) *Nguyên nhân dẫn đến HS không thực hiện tốt bài toán có lời văn : - Nguyên nhân thứ nhất : GV chưa thực sự quan tâm chất lượng HS, từ đó đã không phụ đạo ,söûa chữa kịp thời nội dung hay sai. - Nguyên nhân thứ hai : Vì cho rằng SGK là pháp lệnh nên GV đã quá bám sát nội dung sách quên đi tình hình thực tế, không chú ý đối tượng học thuộc mức độ, trình độ nhận thức như thế nào. - Nguyên nhân thứ ba : Quy tắc bài học được GV trang bị, áp đặt sẵn hoặc liên hệ quá nhiều kiến thức đã học hay đơn điệu hoá phương pháp mà không để HS tự chiếm lĩnh qua các thao tác thực hành ĐDHT cá nhân trong quá trình tóm tắt bài toán giải có lời văn, GV hay hỏi : "Em hãy cho biết trong bài toán này đâu là cái đã cho, đâu là cái phải tìm ?Ai biết giơ tay?. Khi đàm thoại như thế, thật không có gì có thể bảo đảm là cả lớp đều suy nghĩ để xác định đâu là cái đã cho?Đâu là cái phải tìm ? Bởi vì thường thường chỉ có 4,5 em thậm chí 1,2 em giơ tay xin trả lời. Do đó, ta có thể khẳng định là trong lớp chỉ có nhiều nhất là 4,5 em suy nghĩ. Vì thế HS hay làm sai bài toán ! GV còn sợ HS làm không được nên đã giảng giải và gợi ý gần hết, không hề để HS tư duy : - Nguyên nhân thứ tư : HS ít được luyện tập nhiều lần một dạng bài, một hình thức bài do một tiết học có hạn mà phải chuyển tải nhiều kiến thức. HS đã bị hạn chế " quen tay ".Vì vậy, cứ hay quên kiến thức đã học nhất là giải các bài toán có lời văn. - Nguyên nhân thứ năm : Lỗi từ phía HS, các em không thích học Toán, không có thói quen xung phong phát biểu , xung phong lên bảng thực hiện bài , chỉ thụ động chờ nhìn bài của bạn hoặc có em lại quá hiếu động, hay làm việc riêng nên không chú ý nghe hướng dẫn, sửa bài Cũng có một số HS tuy có cố gắng hết sức nhưng hiệu quả không cao do trí não bị khiếm khuyết. 2. Giải pháp thực hiện sáng kiến 2.1. Hiệu quả của sáng kiến "Phương pháp dạy học tích cực giải toán có lời văn ở lớp 2". 2.1.2. Một số nội dung mà người giáo viên cần nhớ: Để có thể sử dụng linh hoạt các phương pháp giúp HS thực hành tốt các bài toán có lời văn ở lớp 2, GV cần nắm vững một số nội dung quan trọng : *Các hình thức tóm tắt đề toán ở lớp 2 : Có nhiều cách tóm tắt một đề toán có lời văn nhưng ở lớp 2 chỉ nên cho HS làm quen với 2 cách tóm tắt sau : *Tóm tắt đề toán bằng ngôn ngữ, ký hiệu ngắn gọn nhằm viết tắt các ý chính , chủ yếu của đề toán. Ví dụ: Lớp 2A có 29 học sinh, lớp 2B có 25 học sinh .Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh?. Lớp 2A : 29 HS Tóm tắt: HS? Lớp 2B : 29 HS Lớp 2A : 25HS Hoặc: Lớp 2B : 25HS Cả hai lớp : .HS? - Tóm tắt đề toán bằng sơ đồ đoạn thẳng : dùng các đoạn thẳng để biểu thị các số đã cho, các số phải tìm , các quan hệ toán học trong đề toán. Ví dụ: Thùng thứ nhất có 16 lít dầu, thùng thứ hai có ít hơn thùng thứ nhất 2 lít dầu . Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu ? Tóm tắt 16lít Thùng thứ hai: Thùng thứ nhất: 21lít ? lít * Lời giải: Các câu lời giải trong bài giải toán nhằm giải thích ý nghĩa cho kết quả của các phép tính giải tương ứng. - Lời giải dựa vào câu hỏi của bài toán. Chẳng hạn "Vừa gà vừa thỏ có 42 con , trong đó có 18 con thỏ . Hỏi có bao nhiêu con gà?"HS chỉ việc sửa lại câu hỏi một chút là được lời giải "Số gà có là :" - Dựa vào nội dung bài toán ,HS đặt lời giải với nhiều câu từ linh hoạt nhưng nội dung không thay đổi Ví dụ: Thùng to có 45 kg đường, thùng bé có ít hơn thùng to 6 kg đường.Hỏi thùng bé có bao nhiêu ki-lô-gam đường? Lời giải Thùng bé có số đường là : Hoặc Số kg đường của thùng bé là : Hay Số kg đường thùng bé có là : 2.1.2.3. Những phương pháp tích cực dạy giải toán có lời văn ở lớp 2 : 2.1.2.3.1. Phương pháp tư duy : Mỗi đề toán giải có lời văn đều gồm có hai bộ phận : Bộ phận thứ nhất là những điều đã cho, bộ phận thứ hai là cái phải tìm. GV cần hướng sự tập trung suy nghĩ của HS vào những từ quan trọng của đề toán , phân biệt rõ những gì thuộc về bản chất của đề toán . Ở các bài toán giải lớp 2 có nội dung không phức tạp như các lớp khác nên GV cần tập cho HS tự tìm hiểu đề toán bằng cách yêu cầu HS đọc thật kĩ đề toán ( 1,2 HS đọc to, rõ ràng , số HS còn lại đọc thầm) để xác định đâu là những cái đã cho , đâu là cái phải tìm rồi lấy viết chì gạch chân trong SGK. Ví dụ: Cửa hàng có 13 xe đạp , đã bán 6 xe đạp . Hỏi cửa hàng còn lại mấy xe đạp? 2.1.3.2.2 Phương pháp hỏi đáp: Khi HS đã đọc xong và một phần nào đã xác định được những nội dung trọng tâm của bài toán, GV đặt câu hỏi, cả lớp tham gia phát biểu : Bài toán cho biết gì ? Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?Song song với việc HS trả lời là GV ghi hoặc vẽ nhanh phần tóm tắt trên bảng. Nếu không kịp thời thì tác dụng của việc tóm tắt không cao. Khi HS đã được hướng dẫn vài lần cách tóm tắt thì HS sẽ tự tóm tắt vào bảng con, 1 HS lên bảng làm trên bảng , GV nhận xét, uốn nắn nhất là số HS trung bình yếu . Ví du 1 : Bài 4 trang 84 Anh cân nặng 50kg, em nhẹ hơn anh 16kg. Hỏi em cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? *Hướng dẫn tóm tắt bằng ngôn ngữ , ký hiệu ngắn gọn GV đặt câu hỏi HS trả lời GV tóm tắt Bài toán cho biết gì? Anh nặng 50 kg Anh: 50 kg Bài còn cho biết gì nữa? Em nhẹ hơn anh 16kg Em nhẹ hơn: 16kg Bài yêu cầu tìm gì? Em nặng bao nhiêu? Em: .?kg *Hướng dẫn tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng: GV đặt câu hỏi HS trả lời GV tóm tắt Bài toán cho biết gì? Anh nặng 50 kg Anh 50 kg Bài còn cho biết gì nữa? Em nhẹ hơn anh 16kg Em : 16kg Bài yêu cầu tìm gì? Em nặng bao nhiêu? ..?kg *Hướng dẫn tóm tắt các bài toán có lời văn có dạng không quen thuộc không điển hình theo phương pháp hỏi đáp: Ví dụ 3: Hoạt động Thời gian Học 4 giờ Vui chơi 60 phút Giúp mẹ việc nhà 30 phút Xem ti vi 45 phút Trong các hoạt động trên, Hà dành nhiều thời gian cho các hoạt động nào? Sau khi học sinh nhẩm,so sánh, đánh thứ tự hoạt động chiếm thời gian từ ít đến nhiều ( giúp mẹ việc nhà,xem ti vi, vui chơi, học.) GV đặt câu hỏi HS so sánh- trả lời GV tóm tắt Hoạt động nào chiếm ít thời gian nhất? Giúp mẹ việc nhà ( 30 phút) Giúp mẹ : 30 phút Kế đến là hoạt động nào ? Hoạt động xem ti vi( 45 phút) Xem ti vi : 45 phút Và sau đó hoạt động nào nhiều thời gian hơn ? Vuichơi ( 60 phút ) Vui chơi : 60 phút (1 giờ) Hà dành nhiều thời gian nhất cho hoạt động nào ? Học ( 4 giờ ) Học : 4 giờ Tuy GV yêu cầu cả lớp đều phải làm việc cá nhân để tìm ra những ý trọng tâm, cốt lõi của bài toán nhưng chắc chắn sẽ có những HS không tư duy, không hoạt động , GV phải có biên pháp khắc phục ngoài việc hỏi đáp như : Kiểm tra xác suất,kiểm tra chéo, GV cần giúp đỡ HS yếu kịp thời, có thể thêm những câu hỏi phụ. 2.1.3.3.3 Phương pháp phân tích-tổng hợp: HS cần suy nghĩ xem: "Muốn trả lời câu hỏi của bài toán thì cần phải biết những gì, cần phải làm phép tính gì? Trong những điều ấy cái gì đã biết, cái gì chưa biết? Muốn tìm cái chưa biết ấy thì lại phải biết những gì, phải làm tính gì ? Cứ như thế ta đi dần tới những điều đã cho trong đề toán và tới đáp số của bài toán. Ở toán lớp 2 với mức độ đơn giản không đòi hỏi "Muốn tìm cái chưa biết ấy thì phải biết những gì, phải làm tính gì ?"Chỉ đơn thuần là" Muốn trả lời câu hỏi của bài toán thì cần phải biết những gì , cần phải làm phép tính gì?"Nếu GV để cho một vài HS nhanh miệng trả lời "Thưa thầy, em làm tính cộng ạ!" thì sẽ không thể phát huy tiếp tính tích cực của HS. Hãy để các em tự trả lời bài làm của mình qua thực hành làm ngay sau đó. 2.1.3.3.4 Phương pháp thực hành : Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng trên lớp -GV bao quát lớp nhằm giúp đỡ số HS yếu và chú ý HS nghiêm túc khi làm bài tránh tình trạng nhìn bài của bạn. Riêng đối với số HS khó khăn trong học tập ,GV phải kèm cặp riêng chỉ yêu cầu HS đạt mức độ tối thiểu là thực hiện được đúng phép tính cũng chấp nhận được . Chú ý số HS đã làm xong bài cần thử lại cho chắc chắn từng phép tính, thử lại đáp số xem có phù hợp không. Cũng cần soát lại các câu lời giải xem đã đủ ý và gọn chưa? 2.1.3.3.5 Phương pháp khai thác bài toán , tìm lời giải hay : Ở chương trình Toán 2 , với nội dung đơn giản ,các bài toán chỉ có 1 cách giải duy nhất nên GV không yêu cầu HS tìm nhiều cách giải(thường dành cho HS giỏi làm ) mà GV nên cho HS nhận xét lời giải của bạn trên bảng rồi gọi đọc lời giải của một số em dưới lớp , GV cần khen động viên những em có lời giải ngắn gọn , xúc tích , hay. 2.1.3.3.6 Phương pháp trò chơi : Nhằm củng cố kiến thức đã học , nâng cao kĩ năng giải bài toán có lời văn bằng tính nhẩm(Những tiết luyện tập chung, ôn tập).GV có thể cho HS chơi trò chơi ) Hái hoa dân chủ. GV : viết sẵn một số đề toán có lời văn (đơn giaûn)cho HS lên bốc thăm bài rồi đọc lên và giải miệng. Cả lớp nhận xét -Tuyên dương. 2.1.3.3.7 Phương pháp luyện tập: "Trăm hay không bằng tay quen", GV cần xem Vở bài tập in sẵn là phương tiện thuận lợi và hữu hiệu nhất để HS được luyện tập ở nhà. Đây là thời gian làm bài có hiệu quả cho những HS nhút nhát, hay bị mất tâm thế khi học ở lớp. Nhưng để đạt hiệu suất cao, GV phải có kế hoạch kiểm tra chặt chẽ nhằm chấn chỉnh kịp thời về nội dung cũng như hình thức bài làm và chú ý cả tác phong học tập ở nhà nữa. 2.1.3.3.8 Phương pháp tự bồi dưỡng : Giáo viên hệ thống, ghi lại đủ các hình thức bài toán có lời văn ở lớp 2 và ghi lại những khó khăn học sinh hay mắc phải vào sổ tay .Ở mỗi sai sót của HS, GV ghi lại các giải pháp tương ứng. Ví dụ cách ghi chép : STT Hình thức đề toán Mẫu HS sai sót Khắc phục 01 Bài toán bằng lời bình thường Lời giải:Số tiền -Số anh. Yêu cầu HS đọc kỹ đề . 02 Đề toán tóm tắt yêu cầu lập đề và giải Anh:15 tuổi Em:10 tuổi Hai anh em? tuổi Đặt câu không trôi chảy Luyện đặt câu . . Còn rất nhiều phương pháp phát huy tính tích cực của HS trong việc rèn giải toán có lời văn ở lớp 2. Ở phạm vi bài viết này, tôi chỉ xin bàn đến một số phương pháp như trên. 2.2.1. Những biện pháp sư phạm cần thực hiện để rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn ở lớp 2 2.2.1.1. Biện pháp thứ nhất : Nếu cả lớp có trình độ nhận thức không được nhạy bén ( lớp trung bình yếu ) GV nên chuẩn bị kế hoạch bài học theo hướng hoạt động tích cực ). Đó là phải soạn bài theo hướng tổ chức cho các em vừa quan sát, vừa thực hành bằng đồ vật cụ thể như mô hình , que tính,tóm tắt bài toángiống như các tiết 14 ,15,16( Phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 ).Và như vậy,GV cũng cần dặn dò kỹ lưỡng HS nhớ đem đầy đủ đồ dùng học tập theo yêu cầu . Ví dụ 1 : Bao gạo to cân nặng 25kg, bao gạo bé cân nặng 10kg. Hỏi cả hai cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam. - HS nêu miệng - GV ghi bài giải : Bài giải Cả hai bao gạo cân nặng là: 25+10=35(kg) Đáp số:35(kg) Cho học sinh phân tích, tóm tắt để nhận ra cả hai bao gạo cân nặng tất cả số ki-lô-gam. Thay vì cho HS tóm tắt đề bài thì GV có thể làm như sau : GV yêu cầu HS cầm 25 que tính trên tay phải, tay trái cầm 10 que và cho biết : Trên cả hai tay thầy có tất cả bao nhiêu que ? HS nhẩm đếm và nêu : 35 que. - GV: Em tính thế nào? - HS: 25 que cộng thêm 10 que thì được 35 que . - HS cất que tính . - GV giảng lại để HS nắm kĩ đề bài hơn. Với cách dẫn dắt như vậy sẽ không quá thấp đối với HS hoàn thành tốt, học sinh hoàn thành mà lại vừa sức với đối tượng học sinh còn chậm vừa đỡ mất thời gian, dành thời gian cho luyện tập. - Nếu cả lớp đều có trình độ học tốt ngang nhau, chỉ có một vài HS nhận thức chậm thì GV chuẩn bị kế hoạch bài học dựa theo các bước hướng dẫn trong SGV để dạy cả lớp và sau đó đến phần luyện tập, GV sẽ tranh thủ hướng dẫn số HS còn chưa hiểu bài bằng cách trên ( cho HS thao tác trên mô hình hoặc que tính ). 2.2.1.2. Biện pháp thứ hai: Thường xuyên tổ chức các trò chơi học tập ở phần củng cố trong tiết dạy Toán hoặc ở những buổi phụ đạo cho đối tượng trung bình yếu : a) Trò chơi " Tiếp sức" - Chia 2 nhóm, mỗi nhóm 5 em. - Nêu luật chơi: + GV đọc đề . + Em thứ nhất của mỗi nhóm ghi lại đề . + Em thứ hai ghi tóm tắt. + Em thứ ba ghi lời giải. + Em thứ tư lập phép tính. + Em thứ năm tính ra kết quả. Nhóm nào xong trước, nhóm đó thắng. Ví dụ: GV đọc : Em thứ nhất ghi : Lớp 2A có 29 học sinh, lớp 2B có 25 học sinh. Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh? Em thứ hai ghi tóm tắt. Tóm tắt: Lớp 2A : 29HS Lớp 2B : 25HS Cả hai lớp : .HS? + Em thứ ba ghi lời giải.Cả hai lớp có số học sinh là. + Em thứ tư lập phép tính. 29+25 + Em thứ năm tính ra kết quả. 54 Trò chơi được làm nhiều lượt , cần để HS trung bình yếu và số HS nhút nhát tham gia đầy đủ. Tác dụng của trò chơi : +Cả lớp sẽ chú ý các bạn đang thi đua nhau làmbài trên bảng ( kể cả số HS cá biệt), các em cảm thấy hứng thú và sẽ tham gia giải bài tích cực.Từ đó , các em sẽ hiểu bài và nhớ bài học hơn . +Tập cho các em có thao tác nhanh , chính xác. + Thể hiện tính đồng bộ , đoàn kết . b) Trò chơi " Đố bạn" hoặc "Đố vui để học". - Chia 2 dãy bàn HS thành 2 nhóm . - Luật chơi : + 1 em bất kỳ trongdãy bàn phía trái đặt câu hỏi( có nội dung "Tìm thành phần chưa biết"). + 1 em bất kỳ trong dãy bàn phía phải tính nhẩm trả lời. Nếu trả lời đúng, tuyên dương, có quyền đặt câu hỏi ngược lại. Ví dụ : + Dãy thứ nhất hỏi : Có 23 cái kẹo bớt đi 7 cái vậy còn lại bao nhiêu cái kẹo? + Dãy thứ hai trả lời : Còn lại 16 cài kẹo. - Trò chơi được tiến hành nhiều lượt , không hạn chế mức độ và phép tính . - Thỉnh thoảng GV nên gợi ý nhóm trả lời 1 số câu hỏi phụ để củng cố mối tương quan giữa các phép tính. Tác dụng : + Tập vận dụng nhanh trí não để tiếp thu lời nói và hiểu ,ứng xử chính xác. + Vui mà học sẽ nhớ lâu. Tóm lại ," Chơi mà học - Học mà chơi", HS hứng thú , tư duy được kích thích hoạt động,từ đó kiến thức khắc sâu hình thành kỹ năng "Tìm thành phần chưa biết trong các phép tính" . 2.2.1.3. Biện pháp thứ ba: Cần cho HS được luyện tập nhiều lần dạng hình thức bài tập để rèn chắc kỹ năng. Muốn vậy, sau khi làm hết số bài tập trong SGK ở lớp, cần dặn dò HS làm thêm một số bài tập tương ứng trong cuốn vở bài tậpToán. Chính việc làm bài tập ở nhà đã giúp cho các em nhút nhát , chậm chạp nắm vững bài học và làm chính xác hơn ở lớp. Ví dụ : Bài "Bảng chia 4" ( SGK trang 118) - Ở SGK có 3 bài luyện tập: Bài tính nhẩm, 2 bài toán giải-HS đã làm ở lớp. 2.2.1.4. Biện pháp thứ tư : Giáo viên hệ thống, ghi lại đủ các hình thức bài tập"Giải bài toán có lời văn" ở lớp 2 và ghi lại những khó khăn học sinh hay mắc phải vào sổ tay .Ở mỗi sai sót của HS, GV ghi lại các giải pháp tương ứng. - Giáo viên dạy theo phân phối chương trình của Bộ quy định về môn Toán. Ngoài ra, tham khảo các sách mới về kĩ năng học toán, để mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. - Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản vững vàng và được giải thêm toán nâng cao nên các em rất thích học toán. 2.2.1.5. Kết quả đạt được. + Trước khi thực hiện biện pháp này : Tổng số học sinh : 19 em Trong đó: HTT 02 em . Tỉ lệ : 10,53 % HT 14 em Tỉ lệ : 73,68 % CHT 03 em . Tỉ lệ : 15,79 % + Sau khi thực hiện biện pháp này : Tổng số học sinh : 19 em Trong đó: HTT 07 em . Tỉ lệ : 37 % HT 11 em Tỉ lệ : 58 % CHT 01 em . Tỉ lệ : 5 % Sau khi thực hiện biện pháp này học sinh đã có tiến bộ rõ rệt về môn Toán Và hơn nữa các em luôn hào hứng học môn toán hơn trước đó . 3. Khả năng áp dụng, nhân rộng sáng kiến Muốn dạy tốt môn toán ở lớp 2 thì : - Giáo viên cần soạn bài kỹ, soạn trước một tuần. - Học sinh có sự chuẩn bị trước bài ở nhà thật chu đáo. - Luôn động viên, khuyến khích học sinh có phương pháp giải toán tối ưu. - Giáo viên thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn để có khả năng giảng dạy tốt, tìm tòi, mở rộng từ các bài tập có sẵn trong sách giáo khoa và vở bài tập Toán lớp 2. Bên cạnh đó giáo viên cần nâng cao kiến thức cho các em bằng những bài toán nâng cao và khắc sâu kiến thức. - Luôn đổi mới trong phương pháp dạy học để cuốn hút học sinh say mê học Toán. - Chấm chữa bài, nhận xét kỹ, thường xuyên. - Đánh giá, kiểm tra, động viên học sinh kịp thời. CHƯƠNG III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Trong giai đoạn đổi mới giáo dục như hiện nay, nhiệm vụ của người giáo viên ngày càng nặng nề. Nếu giáo viên không tự mình học hỏi nâng cao tay nghề, tiếp thu có hiệu quả những đổi mới phương pháp mà chỉ dạy chay, dạy đơn điệu sẽ đẩy lùi sự phát triển giáo dục. Vì vậy đổi mới nội dung và phương pháp dạy học, giáo viên là người trực tiếp giảng dạy nên không còn cách nào khác là phải chuẩn bị tốt bài dạy của mình. Đặc biệt là khâu thiết kế bài dạy. Để thiết kế bài dạy đạt hiệu quả cao, cần thực hiện tốt những vấn đề sau : + Nghiên cứu kĩ nội dung chương trình môn học nhất là mảng số học và các phép tính để thấy được hệ thống logic được cấu trúc chặt chẽ từng chương, từng bài. + Nghiên cứu các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. + Tìm hiểu về đặc điểm tâm sinh lý học sinh. + Thu thập kiến thức ở nhiều tài liệu để có phương án dạy học hiệu quả . + Tham gia các hội thi, chuyên đề thao giảng . 2. Đề xuất, kiến nghị Để công tác giảng dạy được tốt hơn, đảm bảo với yêu cầu của xã hội ngày nay thì cần phải có đầy đủ đồ dùng dạy học. Vì vậy Kính mong Ban giám hiệu nhà trường tham mưu kịp thời với các cấp lãnh đạo, tạo điều kiện giúp đỡ để giáo viên khi lên lớp có đủ đồ dùng, trang thiết bị dạy học để đảm bảo cho học sinh được học đi đôi với thực hành một cách tốt nhất. Trong quá trình viết không tránh khỏi phần thiếu sót, tôi rất mong sự đóng góp ý kiến nhiệt tình của các cấp lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp, để sáng kiến được hoàn thiện hơn . Kim Bôi, ngày 28 tháng 4 năm 2022 XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ TÁC GIẢ Bùi Thị Diệp ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA CÁC CẤP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Toán Trừ Của Học Sinh Lớp 2 Gây Bất Ngờ
  • Bài Giải Của Lớp 2
  • Phương Pháp Sơ Đồ Đoạn Thẳng Để Giải Các Bài Toán Đơn Ở Lớp 2
  • Cách Giải Bài Toán Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số
  • Cách Giải Bài Toán 2 Tỉ Số, Tổng Hoặc Hiệu Không Đổi
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Phần 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 2)
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Tài Chính (Phần 2) Kế Toán Thương Mại Dịch Vụ
  • Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 7: Các Nước Mĩ
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 2. Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Ngắn Gọn)
  • Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ):

      Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau :

    – Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờ gian sử dụng 10 năm :

    – Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm.

    – Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm.

    1. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 (khấu hao trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.
    2. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phậnbán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.
    3. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ:

    – Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000 , phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.

    – Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.

    1. Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh..
    2. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB.

    Thời gian tính khấu hao 20 năm.

    1. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trìnhsửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000 , hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.
    2. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoàisửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.

    Yêu cầu:

    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên
    2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày.
    3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết :

    – Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ

    – Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng 7.000 , quản lý DN 10.000.

      Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận.

    Giải

    1 .Định khoản các nghiệp vụ nêu trên :

    1)

    Nợ TK 211: 660.000

    Nợ TK 213 ( 2133) : 600.000

    – Có TK 411 (V): 1.260.000

    2 a )

    Nợ TK 211( 2112) : 300.000

    Nợ TK 213( 2138) : 105.600

    Nợ TK 133( 1332) : 20.280

    – Có TK 331( K ) : 425.880

    2 b )

    Nợ TK 331( K) : 425.880

    – Có TK 341: 212.940

    – Có TK 112: 212.940

    2 c )

    Nợ TK 211 ( 2113) : 12.000

    Nợ TK 133( 1332) : 600

    – Có TK 141 : 12.600

    2 d )

    Nợ TK 414 : 204.660

    – Có TK 411: 204.600

    3 a )

    Nợ TK 001 : 240.000

    3 b )

    Nợ TK 641 ( 6417): 15.000

    Nợ TK 133( 1331) : 1.500

    – Có TK 311 : 16.500

    4 a )

    Nợ TK 214( 2141) : 48.00

    – Có TK 211 ( 2112): 48.000

    4 b )

    Nợ TK 811: 5.000

    – Có TK 111: 5.000

    4 c )

    Nợ TK 152( phế liệu) : 10.000

    – Có TK 711: 10.000

    4 d)

    Nợ TK 222 (B): 320.000

    Nợ TK 214( 2141) : 55.000

    – Có TK 711: 75.000

    – Có TK 211( 2112): 300.000

    5 a )

    Nợ TK 211( 2114) : 300.000

    Nợ TK 133( 1332) : 15.000

    – Có TK 112: 315.000

    5 b )

    Nợ TK 211( 2114): 2.000

    Nợ TK 133 ( 1332) : 100

    – Có TK 111: 2.100

    6 a )

    Nợ TK 211(2111) : 1.000.800

    – Có TK 241( 2412) : 1.000.800 6 b )

    Nợ TK 441: 1.000.800

    – Có TK 411 : 1.000.800

    7 a )

    Nợ TK 241( 2413) : 180.000

    Nợ TK 133( 1332): 9.000

    – Có TK 331 ( V ) : 189.000

    7 b )

    Nợ TK 211( 2111): 180.000

    – Có TK 214(2143): 180.000

    8 a )

    Nợ TK 241( 2412) : 54.000

    Nợ TK 133 ( 1331): 2.700

    – Có TK 331 ( W ): 56.700

    8 b )

    Nợ TK 335: 54.000

    – Có TK 241( 2413): 54.000

    8 c )

    Nợ TK 627: 4.000

    – Có TK 335: 4.000

    Yêu cầu 2:

    Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 6/N tại:

    – Bộ phận bán hàng: (60.000 + 180.000) *6/( 5*12*30) = 800;

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 302.000*15%*12/( 12*30) +1.000.800*9/ ( 20*12*30) = 1.510 + 1251= 2.761

    – Bộ phận sản xuất : 300.000*24/ ( 10*12*30) + 360.000* 24/( 5*12*30) + 600.000*24/

    (5*12*30) + 312.000*21/(8*12*30) + 105.600*21/(4*12*30)= 2.000 + 4.800 + 8.000 +

    2.275 + 1540 = 18.615

    Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 6/N tại:

    – Bộ phận sản xuất : 300.000 *10%*15/(12*30) = 1.250 – Bộ phận bán hàng : 300.000 * 10% *6/ ( 12*30) = 500 Yêu cầu 3:

    Yêu cầu 3:

    Mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N tại:

    – Bộ phận sản xuất : 30.000 + 18.615 – 1.250 = 47.365

    – Bộ phận bán hàng : 7.000 + 800 – 500 = 7.300

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 10.000 + 2.761 = 12.761

    Yêu cầu 4

    Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N:

    – Bộ phận sản xuất : 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ ( 5*12) + 600.000 /( 5*12) + 312.000/ ( 8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12= 30.000 + 2.500 + 6.000 + 10.000 + 3250 + 2200 – 2500 = 51.450.

    – Bộ phận bán hàng : 7.000 + ( 60.000 + 180.000 )/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 + 4.000 – 2.500 = 8.500

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) =

    10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Bài Tập Excel Kế Toán Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 13: Quyền Được Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Của Trẻ Em Ở Việt Nam
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 7: Vocabulary
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Speaking (Trang 42
  • Bài Tập Diode Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Diode Có Lời Giải Bai Tap Diode 2 Doc
  • Giải Thuật Và Lập Trình: §6. Cây (Tree)
  • Hơn 100 Bài Tập Python Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Bài Tập Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Tổng Hợp
  • Transistor Trường Fet, Nguyễn Hoàng Hiệp
  • TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP PHẦN DIODE

    MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

    Quan hệ giữa dòng điện và điện áp

    với: IS: dòng điện (ngược) bão hòa

    VT: điện thế nhiệt

    η: hệ số thực tế, có giá trị từ 1 đến 2

    Hình 1-1 Đặc tuyến diode phân cực thuận

    Điện trở AC (điện trở động)

    Ngoài rD, còn tồn tại điện trở tiếp xúc (bulk) rB,thường có trị số rất nhỏ và được bỏ qua.

    Điện trở DC

    Phân tích mạch DC có diode

    Ta có thể thay thế diode trong mạch bởi một nguồn áp 0,7V (nếu là diode Si) hoặc 0,3V (nếu là diode Ge) bất cứ khi nào mà diode có dòng phân cực thuận phía trên điểm knee.

    Hình 1-2 Diode phân cực thuận (a) có thể thay thế bởi một nguồn áp (b)

    Vì vậy, để phân tích điện áp và dòng diện DC trong mạch có chứa diode, ta có thể thay thế đặc tuyến V-A như hình 1-3.

    Hình 1-3 Đặc tuyến lý tưởng hóa

    Ví dụ 1-1

    Giả sử rằng diode Si trên hình 1-4 đòi hỏi dòng tối thiểu là 1 mA để nằm trên điểm knee.

    Hình 1-4 (Ví dụ 1-1)

    1. Trị số R là bao nhiêu để dòng trong mạch là 5 mA?

    2. Với trị số R tính ở câu (1), giá trị tối thiểu của E là bao nhiêu để duy trì diode ở trên điểm knee?

    Giải

    1. Trị số của R

    2. Giá trị tối thiểu của E

    Phân tích mạch diode với tín hiệu nhỏ

    Một cách tổng quát, các linh kiện thể xem xét hoạt động ở hai dạng: tín hiệu nhỏ vá tín hiệu lớn. Trong các ứng dụng tín hiệu nhỏ, điện áp và dòng điện trên linh kiện một tầm rất giới hạn trên đặc tuyến V-A. Nói cách khác, đại lượng ΔV và ΔI rất nhỏ so với tầm điện áp và dòng điện mà linh kiện hoạt động.

    Ví dụ 1-2

    Giả sử rằng diode Si trên hình 1-5 được phân cực phía trên điểm knee và có rB là 0,1Ω, hãy xác định dòng điện và điện áp trên diode. Vẽ đồ thị dòng điện theo thời gian.

    Hình 1-5 (Ví dụ 1-2)

    Giải

    Ngắn mạch nguồn AC, xác định dòng DC:

    Do đó, điện trở AC là

    Dòng điện AC là

    Điện áp AC là

    Như vậy dòng và áp tổng cộng là

    Đồ thị dòng điện theo thời gian được cho ở hình 3-8

    Hình 1-6 Thành phần AC thay đổi ±7,37 mA xung quanh thành phần DC 19,63mA

    Đường tải (load line)

    Ta có thể thực hiện việc phân tích diode với tín hiệu nhỏ bằng cách sử dụng hình vẽ với đặc tuyến V-A của diode.

    Xét mạch cho ở hình 1-7. Đây chính là mạch tương đương về DC của mạch đã cho ở hình 1-5 (ngắn mạch nguồn áp). Ta xem điện áp trên diode là V (chứ không là hằng số).

    Hình 1-7 Dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V

    Theo định luật áp Kirchhoff, ta có

    Do đó, quan hệ giữa dòng và áp DC trên diode cho bởi phương trình

    Thay số vào, ta có

    Phương trình này có dạng y=ax+b và đồ thị của nó là một đường thẳng có độ dốc (slope) là -1/R và cắt trục I tại điểm E/R (và cắt trục V tại điểm Vo=E). Đường thẳng này được gọi là đường tải DC (DC Load Line).

    Đường tải DC của mạch cho ở hình 1-7 được vẽ trên hình 1-8. Đường tải này biểu diễn tất cả các tổ hợp có thể có của dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V với trị số E và R xác định. Giá trị hiện thời của I và V tùy thuộc vào diode được sử dụng trong mạch.

    Hình 1-8 Đường tải DC

    Đặc tính của đường tải DC là mọi tổ hợp có thể có của dòng điện I và điện áp V của mạch ở hình 1-7 là một điểm nằm tại một nơi nào đó trên đường thẳng. Cho trước một diode cụ thể (mà ta đã biết đặc tuyến V-A của nó), mục tiêu của ta là xác định tổ hợp dòng-áp hiện thời. Ta có thể tìm được điểm này bằng cách vẽ đường tải DC trên cùng hệ trục tọa độ của đặc tuyến Vôn-Ampe, giao điểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hạch Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • Download Bai Tap Co Loi Giai Mon Ky Thuat So
  • Bài Tập Hiệu Điện Thế
  • Bài Tập Bjt Có Đáp Số
  • Bài Tập Tự Luận Arbitrage Quốc Tế Và Ngang Giá Lãi Suất (Có Đáp Án Tham Khảo)
  • Bài Tập C Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Chỉ Các Trang Web Hướng Dẫn Giải Bài Tập Cho Học Sinh Hay Nhất
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Mặt Cầu
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 2: Dãy Số
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 4: Cấp Số Nhân
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Các cấp độ bài tập C

    Bài này cung cấp cho bạn danh sách các bài tập C có lời giải ở các cấp độ khác nhau để bạn thực hành khi học ngôn ngữ lập trình C:

    1. Bài tập C kinh điển.
    2. Bài tập C cơ bản.
    3. Bài tập vòng lặp trong C.
    4. Bài tập C về mảng một chiều và mảng 2 chiều (ma trận).
    5. Bài tập C về chuỗi trong C.
    6. Bài tập C về đệ quy.
    7. Bài tập C về con trỏ.
    8. Bài tập C về các thuật toán sắp xếp.
    9. Bài tập C về Struct (Cấu trúc).
    10. Bài tập C về danh sách liên kết (Linked List).
    11. Bài tập C về đọc ghi file.

    1. Bài tập C kinh điển

    Bài 01: Viết một chương trình C in ra dãy số Fibonacci

    Code mẫu: In dãy số Fibonacci trong C không sử dụng đệ quy.

    /** * Tinh day so Fibonacci KHONG dung phuong phap de quy * * @author viettuts.vn */ /** * Tinh so Fibonacci thu n * * @param n: chi so cua so Fibonacci tinh tu 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return So Fibonacci thu n */ int fibonacci(int n) { int f0 = 0; int f1 = 1; int fn = 1; int i; if (n < 0) { return -1; return n; } else { for (i = 2; i < n; i++) { f0 = f1; f1 = fn; fn = f0 + f1; } } return fn; } /** * Ham main */ int main() { int i; printf("10 so dau tien cua day so Fibonacci: n"); for (i = 0; i < 10; i++) { printf("%d ", fibonacci(i)); } }

    Kết quả:

    10 so dau tien cua day so Fibonacci: 0 1 1 2 3 5 8 13 21 34

    Bài 02: Viết một chương tình C kiểm tra số nguyên tố.

    /** * check so nguyen to trong C * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return 1 la so nguyen so, * 0 khong la so nguyen to */ int isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return 0; } int squareRoot = (int) sqrt(n); int i; for (i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return 0; } } return 1; } /** * Ham main */ int main() { int i; printf("Cac so nguyen to nho hon 100 la: n"); for (i = 0; i < 100; i++) { if (isPrimeNumber(i)) { printf("%d ", i); } } }

    Kết quả:

    Cac so nguyen to nho hon 100 la: 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29 31 37 41 43 47 53 59 61 67 71 73 79 83 89 97

    Bài 03: Viết một chương trình C tính giai thừa của một số bằng cách không sử dụng đệ quy và có sử dụng đệ quy.

    Code mẫu: Tính giai thừa trong C không sử dụng đệ quy.

    /** * Tinh giai thua KHONG dung phuong phap de quy * * @author viettuts.vn */ /** * tinh giai thua * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return giai thua cua so n */ long tinhGiaithua(int n) { int i; long giai_thua = 1; return giai_thua; } else { for (i = 2; i <= n; i++) { giai_thua *= i; } return giai_thua; } } /** * Ham main */ int main() { int a = 5; int b = 0; int c = 10; printf("Giai thua cua %d la: %d n", a, tinhGiaithua(a)); printf("Giai thua cua %d la: %d n", b, tinhGiaithua(b)); printf("Giai thua cua %d la: %d", c, tinhGiaithua(c)); }

    Kết quả:

    Giai thua cua 5 la: 120 Giai thua cua 0 la: 1 Giai thua cua 10 la: 3628800

    Bài 04: Viết một chương trình C để chuyển đổi số nguyên N sang hệ cơ số B (2 <= B <= 32) bất kỳ.

    Code mẫu: Chuyển đối hệ cơ số 10 sang hệ cơ số B

    /** * Chuong trinh chuyen doi he co so trong C * Bai tap nay su dung bang ASCII de chuyen doi so nguyen thanh kieu ky tu * Link tham khao: https://vi.wikipedia.org/wiki/ASCII * * @author viettuts.vn */ const char CHAR_55 = 55; const char CHAR_48 = 48; /** * chuyen doi so nguyen n sang he co so b * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen * @param b: he co so */ int convertNumber(int n, int b) { printf("He co so hoac gia tri chuyen doi khong hop le!"); return 0; } int i; char arr = (char) (m + CHAR_55); count++; } else { arr = (char) ((remainder % b) + CHAR_48); count++; } remainder = remainder / b; } // hien thi he co so printf("%c", arr; // phan tich if (n % i == 0) { n = n / i; a = n; } // in ket qua ra man hinh for (i = 0; i < dem - 1; i++) { printf("%d x ", a); } /** * Ham main */ int main() { int n; printf("Nhap so nguyen duong n = "); scanf("%d", &n); // phan tich so nguyen duong n phanTichSoNguyen(n); }

    Kết quả:

    Nhap so nguyen duong n = 120 2 x 2 x 2 x 3 x 5

    Bài 07: Viết chương trình C tính tổng các chữ số của một số nguyên n. Ví dụ: 1234 = 1 + 2 + 3 + 4 = 10.

    const int DEC_10 = 10; /** * Ham main */ int main() { int n; printf("Nhap so nguyen duong n = "); scanf("%d", &n); printf("Tong cac chu so cua %d la: %d", n, totalDigitsOfNumber(n)); } /** * Tinh tong cac chu so cua mot so nguyen duong */ int totalDigitsOfNumber(int n) { int total = 0; do { total = total + n % DEC_10; n = n / DEC_10; return total; }

    Kết quả:

    Nhap so nguyen duong n = 1234 Tong cac chu so cua 1234 la: 10

    Bài 08: Viết chương trình C tìm các số thuận nghịch có 6 chữ số. Một số được gọi là số thuận nghịch nếu ta đọc từ trái sang phải hay từ phải sang trái số đó ta vẫn nhận được một số giống nhau. Ví dụ 123321 là một số thuận nghịch.

    /** * Chuong trình li?t kê t?t c? các s? thu?n ngh?ch có 6 ch?a s?. * * @author viettuts.vn */ const int DEC_10 = 10; /** * main * * @param args */ int main() { int count = 0, i; // in ra man hinh cac so thuan nghich co 6 chu so for (i = 100000; i < 1000000; i++) { if (isThuanNghich(i)) { printf("%dn", i); count++; } } printf("Tong cac so thuan nghich co 6 chu so la: %d", count); } /** * kiem tra so thuan nghich * * @param n: so nguyen duong * @return 1: la so thuan nghich * 0: khong la so thuan nghich */ int isThuanNghich(int n) { int a = (n % DEC_10); n = n / DEC_10; // kiem tra tinh thuan nghich for (i = 0; i < (dem/2); i++) { if (a) { return 0; } } return 1; }

    Kết quả:

    100001 101101 102201 ... 997799 998899 999999 Tong cac so thuan nghich co 6 chu so la: 900

    Bài 09: Nhập số tự nhiên n. Hãy liệt kê các số Fibonacci nhỏ hơn n là số nguyên tố.

    /** * Chuong trinh liet ke cac so Fibonacci nho hon n la so nguyen to. * * @author viettuts.vn */ /** * Ham main */ int main() { int n; printf("Nhap so nguyen duong = "); scanf("%d", &n); printf("Cac so fibonacci nho hon %d va la so nguyen to: ", n); int i = 0; while (fibonacci(i) < n) { int fi = fibonacci(i); if (isPrimeNumber(fi)) { printf("%d ", fi); } i++; } } /** * Tinh so fibonacci thu n * * @param n: chi so cua day fibonacci tinh tu 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return so fibonacci thu n */ int fibonacci(int n) { if (n < 0) { return -1; return n; } else { return fibonacci(n - 1) + fibonacci(n - 2); } } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return 1: la so nguyen so, * 0: khong la so nguyen to */ int isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return 0; } int i; int squareRoot = sqrt(n); for (i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return 0; } } return 1; }

    Kết quả:

    Nhap so nguyen duong = 100 Cac so fibonacci nho hon 100 va la so nguyen to: 2 3 5 13 89

    3. Bài tập vòng lặp trong C

    Bài này tổng hợp các bài tập vòng lặp trong C giúp bạn làm quen cú pháp và cách sử dụng của các vòng lặp C cơ bản: vòng lặp for , vòng lặp while, vòng lặp do-while và vòng lặp lồng nhau.

    4. Bài tập mảng trong C

    Mảng là một tập hợp dữ liệu có cùng kiểu. Mảng trong C là một cấu trúc dữ liệu cơ bản và quan trọng.

    5. Bài tập mảng 2 chiều trong C

    5. Bài tập chuỗi trong C

    Chuỗi (String) trong C là một mảng ký tự được kết thúc bởi (ký tự null).

    6. Bài tập Đệ quy trong C

    7. Bài tập về con trỏ (Pointer) trong C

    Trước khi bắt đầu, bạn có thể xem lại một số khái niệm cơ bản về Con trỏ (Pointer) trong bài Con trỏ trong C

    Con trỏ (Pointer) trong C là một biến, nó còn được gọi là locator hoặc indicator chỉ ra một địa chỉ của một giá trị.

    8. Bài tập về các thuật toán sắp xếp trong C

    Bạn có thể xem các giải thuật sắp xếp trong phần cấu trúc dữ liệu và giải thuật: Giải thuật sắp xếp

    9. Bài tập về Struct trong C

    Bạn có thể xem lại một số khái niệm cơ bản về Struct tại: Struct trong C

    10. Bài tập về danh sách liên kết (linked-list) trong C

    Đang cập nhật…

    11. Bài tập về File I/O trong C

    Bạn có thể xem lại một số chế độ được sử dụng khi mở một file trong C:

    EOF trong C là gì?

    Ký tự EOF, là viết tắt của End of File, xác định vị trí cuối cùng của file. Kiểm tra nếu gặp ký tự này thì tiến trình ghi dữ liệu vào file của chúng ta sẽ kết thúc.

    12. Bài tập quản lý sinh viên trong C/C++

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Jquery Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Bài Tập C/c++ Có Lời Giải Pdf
  • Tổng Hợp Bài Tập Javascript Có Code Mẫu
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Javascript Cơ Bản Có Lời Giải 2022
  • Tổng Hợp Bài Tập Java Có Đáp Án Chi Tiết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100