Trắc Nghiệm Hóa Học Đại Cương

--- Bài mới hơn ---

  • 100 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Đại Cương Về Hóa Học Hữu Cơ Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Hình Học 10 Chương 1 Có Đáp Án
  • 200 Câu Trắc Nghiệm Toán 10 Chương 2 (Có Đáp Án): Tích Vô Hướng Của Hai Vectơ.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Chương 1 Hình 10 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Dạng 4: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG

    PHẦN: VÔ CƠ

    Chương 1. Các khái niệm cơ bản

    2. Đồng vị là các dạng của cùng nguyên tố hóa học có cùng số…… trong hạt nhân nguyên tử nhưng có …… khác nhau vì có chứa số…… khác nhau.

    A. proton, nơtron, electron B. proton, sốkhối, nơtron

    C. electron, sốkhối, nơtron D. electron, nơtron, sốkhối

    3. Khối lượng nguyên tử 24Mg = 39,8271.10-27 kg. Cho biết 1 đvC = 1,6605.10-24 g. Khối lượng nguyên tử của 24Mg tính theo đvC bằng:

    A. 23,985 đvC B. 66,133 đvC

    C. 24,000 đvC D. 23,985.10-3 đvC

    8. Độ tan của một chất rắn thường được biểu diễn bằng số gam chất rắn hòa tan tối đa trong 100 gam nước ở nhiệt độ xác định. Độ tan của KCl ở 0ºC là 27,6. Nồng độ phần trăm khối lượng của dung dịch bão hòa KCl ở 0ºC là:

    A. 21,6% B. 20,5% C. 15,8% D. 23,5%

    9. Trộn 200 mL HCl 1 M với 300 mL HCl 2 M. Nếu sự pha trộn không làm thay đổi thể tích các dung dịch đem trộn, thì dung dịch mới có nồng độ là:

    A. 1,5 M B. 1,2 M C. 1,6 M D. 1,8 M

    10. Thể tích dung dịch H 3PO 4 14,7 M cần để điều chế 125 mL dung dịch H 3PO 4 3,0 M là:

    A. 25,5 mL B. 27,5 mL C. 22,5 mL D. 20,5 mL

    11. Một hỗn hợp khí O 2 và CO 2 có tỉ khối so với hiđro là 19. Phần trăm thể tích của O 2 trong hỗn hợp là:

    A. 40% B. 50% C. 60% D. 70%

    (O = 16; C = 12; H = 1)

    12. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí HCl (đktc) vào 100 mL nước để tạo thành dung dịch HCl. Nồng độ phần trăm khối lượng của dung dịch này là:

    A. 5,2% B. 10,4% C. 5,5% C. 11%

    (H = 1; Cl = 35,5)

    Chương 2. Phản ứng hóa học

    2. Số oxi hóa của Fe trong FexOy là:

    A. +2x B. +2y C. +2y/x D. +2x/y

    8. Trong không khí có H 2S, Ag bị hóa đen do có phản ứng sau: 2Ag + H2S + 1/2O2 → Ag2S + H2O

    Trong phản ứng trên:

    A. Ag là chất khử, H2S là chất oxi hóa

    B. Ag là chất oxi hóa, H2 S là chất khử

    C. Oxi là chất oxi hóa, Ag là chất khử

    D. Oxi là chất oxi hóa, Ag bị khử

    10. Tính lượng HNO 3 cần để phản ứng vừa đủ với 0,04 mol Al theo phản ứng sau:

    Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O

    A. 0,180 mol B. 0,015 mol C. 0,150 mol D. 0,040 mol

    11. Cho phản ứng: HCl + KMnO4 → Cl2 + KCl + MnCl2+ H2O

    Số mol KMnO4 cần để phản ứng với 0,8 mol HCl theo phương trình trên là:

    A. 0,05 mol B. 0,10 mol C. 0,16 mol D. 0,20 mol

    12. Cho phản ứng FeS2 + HNO3 + HCl → FeCl3 + H2SO4 + NO + H2O. Khi phản ứng cân bằng, tỉ lệ hệ số giữa chất oxi hóa và chất khử là:

    A. 3 : 1 B. 5 : 1 C. 7 : 1 D. 1 : 5

    15. Cho ba phản ứng sau:

    (1) Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 → CaCO3 + BaCO3 + 2H2O

    (2) Ca(HCO3)2 + 2HCl →CaCl2+ 2CO2+ 2H2O

    (3) Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → 2NaHCO3 + CaCO3

    Vai trò của ion HCO 3 trong các phản ứng trên như sau:

    A. Trong (1) là bazơ, trong (2) là axit, trong (3) không là axit cũng không là bazơ

    B. Trong (1) là axit, trong (2) là bazơ, trong (3) không là axit cũng không là bazơ

    C. Trong (1) là bazơ, trong (2) là axit, trong (3) là bazơ

    D. Trong (1) là bazơ, trong (2) là axit, trong (3) là axit

    --- Bài cũ hơn ---

  • 45 Bài Tập Trắc Nghiệm Chương Nhóm Halogen Có Đáp Án
  • Bai Tap Chon Loc Hoa 10 Nang Cao
  • Bai Tap Hoa 10 Nang Cao Hay(Co Loi Giai Cu The)
  • Bài Tập Về Cách Nhận Biết, Tách Chất Nhóm Halogen Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Hóa Học 10: Liên Kết Hóa Học
  • Tổng Hợp Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại Có Lời Giải Đầy Đủ Và Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Giới Hạn Của Dãy Số
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh 12 Nâng Cao Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Phiên Mã Và Dịch Mã
  • 16 Tháng 01, 2022

    Để giúp em nắm vững và làm tốt các dạng bài tập đại cương về kim loại, CCBook – Đọc và đỗ sẽ tổng hợp từ A – Z các kiến thức trọng tâm để em dễ dàng “xử gọn” bài tập đại cương về kim loại đầy đủ và chi tiết nhất.

    Lý thuyết trọng tâm cần nắm để làm tốt các dạng bài tập đại cương về kim loại

    Để làm tốt các bài tập trước tiên em phải học toàn bộ lý thuyết. Phần đại cương kim loại em cần nắm những nội dung cơ bản như: Tính chất hóa học, tính chất vật lí.

    Kim loại có tính dẻo: dễ rèn, dễ rát mỏng và dễ kéo sợi.

    Nguyên nhân vì các ion dương trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau. Mà không tách rời nhau nhờ những electron tự do chuyển động kết dính chúng với nhau.

    Khi đặt một hiệu điện thế và hai đầu dây kim loại. Những electron chuyển động tự do trong kim loại sẽ chuyển động thành dòng có hướng từ cực âm đến cực dương, tạo thành dòng điện.

    Ở nhiệt độ cao thì tính dẫn điện của kim loại ngày càng giảm.

    Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt.

    Để làm tốt các bài tập đại cương về kim loại em cần phải nắm hầu hết kim loại có ánh kim vì các electron tự do trong kim loại có khả năng phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được.

    Những kim loại khác nhau có tính chất vật lí khác nhau:

    Nhỏ nhất: Li (0,5 g/cm3)

    Lớn nhất: Os (22,6 g/ cm3)

    Thấp nhất: Hg ( – 39 độ C)

    Cao nhất: W (3410 độ C).

    Cứng nhất: Cr

    • Tác dụng với clo: Hầu hết kim loại đều có thể khử trực tiếp clo tạo ra muối clorua.
    • Tác dụng với oxi: Hầu hết kim loại (trừ Au, Ag, Pt) đều có thể khử trực tiếp oxi tạo ra oxit.
    • Tác dụng với lưu huỳnh: Nhiều kim loại khử được lưu huỳnh tạo ra muối sunfua.

    Tác dụng với dung dịch axit:

    • Với dung dịch HCl, H₂ SO₄ loãng: Kim loại trước H trong dãy hoạt động hóa học phản ứng được với ion H+ giải phóng khí H₂.
    • Với dung dịch HNO₃, H₂SO₄ đặc: Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) thì đề phản ứng với dung dịch này.
    • Ở nhiệt độ thường: Kim loại có tính khử mạnh (Nhóm IA, IIA, trừ Be, Mg) phản ứng với H₂O.
    • Ở nhiệt độ cao: Kim loại có tính khử rất yếu không phản ứng với H₂O cả ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao.

    Kim loại mạnh hơn có thể khử được ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do.

    Để có thể làm tốt các dạng bài tập đại cương về kim loại em tìm hiểu thêm các kiến thức như: Kim loại kiềm tác dụng với nước xảy ra hiện tượng gì? Hoặc tìm hiểu các tính chất hóa học chung của kim loại. Và tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ để hiểu đại cương kim loại 12 đầy đủ và chi tiết nhất.

    Bài tập đại cương về kim loại em cần nắm để đạt điểm cao trong kỳ thi THPT Quốc gia 2022.

    Để nắm được đại cương kim loại trong đề thi đại học em cần ôn luyện bài tập đại cương về kim loại đầy đủ nhất. Hãy tham khảo các bài tập đại cương về kim loại sau của CCBook – Đọc là đỗ

    Kim loại có tính chất vật lý chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim. Nguyên nhân của những tính chất vật lí chung của kim loại là do trong tinh thể kim loại có:

    A. Nhiều electron độc thân.

    B. Các ion dương chuyển động tự do

    C. Các electron chuyển động tự do

    D. Nhiều ion dương kim loại

    Có bốn dung dịch riêng biệt: CuSO₄, ZnCl₂, FeCl₃, AgNO₃. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là:

    A. 1 B. 4 C. 3 D.2

    A. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

    B. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa – khử

    C. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử

    D. Ăn mòn hóa học đặc phát sinh dòng điện

    Cho hỗn hợp Zn, Mg và Ag vào dung dịch CuCl₂, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp ba kim loại. Ba kim loại đó là:

    Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hóa trị II không đổi trong mọi hợp chất) bằng 4,48 lít hỗn hợp khí Cl₂ và O₂ (đktc) vừa đủ, sau phản ứng thu được 17,5 gam sản phẩm rắn. Kim loại M là:

    A. Zn B. Mg C. Cu chúng tôi

    Tài liệu giúp em học tốt và làm bài tập đại cương về kim loại hiệu quả

    Đối với môn Hóa học là môn có nhiều lý thuyết dài và khó nhớ lại có nhiều bài tập cần tính toán. Với mong muốn trang bị cho các em hành trang đầy đủ kiến thức để em tự tin “vượt vũ môn” trong kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội và thương hiệu CCBook đã phát hành cuốn sách Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học. Cuốn sách ra đời chính là “phao cứu sinh dành riêng cho teen 2k1. Tin chắc rằng với sự ra đời của sách Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học teen 2k1 sẽ đạt được kết quả cao trong kỳ thi sắp tới.

    Nội dung sách sách Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học

    Phạm vi kiến thức: Cung cấp kiến thức một cách hệ thống, đầy đủ và chi tiết của cả 3 năm học lớp 10, 11 và 12. Nội dung kiến thức đi sâu vào định hướng học, thi của Bộ GD & ĐT và bắt kịp những kiến thức trọng tâm nhất trong kỳ thi THPT Quốc gia năm 2022.

    Về lý thuyết: Sách tận dụng triệt để ưu điểm của phương pháp học bằng sơ đồ khối giúp những kiến thức lý thuyết phức tạp sẽ được tổng hợp đầy đủ, ngắn gọn, dễ hiểu và dễ nhớ.

    Các bài tập đều được trích từ các đề thi THPT QG các năm, đề thi của các trường chuyên… chuẩn định hướng thi của Bộ GD & ĐT. Mỗi bài tập đều có đáp án và lời giải chi tiết giúp em hiểu sâu, nhớ lâu kiến thức đã học.

    Bài tập có đầy đủ các dạng từ nhận biết – thông hiểu – vận dụng và vận dụng cao. Nhưng chủ yếu phân bổ ở vận dụng và vận dụng cao giúp em dễ dàng đạt điểm 9, 10.

    Ưu điểm vượt trội của Sách Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học

    Sách Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa học ra đời là sự tiếp nối thành công của sách ôn luyện thi trắc nghiệm THPT năm 2022 và 2022. Đây chính là cẩm nang giúp em ôn luyện nhuần nhuyễn các kiến thức trong giai đoạn ôn thi THPT Quốc gia năm 2022. Sách có những ưu điểm vượt trội so với những cuốn sách khác trên thị trường giúp em học nhanh – nhớ lâu – hiểu sâu kiến thức.

    – Sách đầy đủ kiến thức của cả 3 năm học lớp 10, 11 và 12. Trong đó chủ yếu đi sâu vào kiến thức trọng tâm của lớp 12. Bao gồm cả phần Hóa hữu cơ và Hóa vô cơ giúp em ôn luyện nhẹ nhàng mà không cần tốn thời gian học cả “núi” sách.

    – Lý thuyết được trình bày theo dạng SƠ ĐỒ KHỐI giúp em khái quát đầy đủ kiến thức một cách đầy đủ và ngắn gọn nhất.

    Điện thoại: 024.3399.2266

    Địa chỉ: Số 10 Dương Quảng Hàm – Cầu Giấy – Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Đại Số Và Giải Tích 11
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 57,58 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Nhị Thức Niu
  • Giáo Án Văn 9 Bài Xưng Hô Trong Hội Thoại
  • Soạn Bài Xưng Hô Trong Hội Thoại
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Xưng Hô Trong Hội Thoại
  • 100 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Đại Cương Về Hóa Học Hữu Cơ Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Hình Học 10 Chương 1 Có Đáp Án
  • 200 Câu Trắc Nghiệm Toán 10 Chương 2 (Có Đáp Án): Tích Vô Hướng Của Hai Vectơ.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Chương 1 Hình 10 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Dạng 4: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Hai Mặt Phẳng Song Song (Nâng Cao)
  • Bài tập trắc nghiệm đại cương hóa hữu cơ 11 có đáp án

    Bài tập trắc nghiệm môn Hóa học lớp 11 có đáp án

    VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án Hóa học lớp 11: Đại cương hóa học hữu cơ với 100 câu hỏi kèm theo đáp án giúp các bạn học sinh rèn luyện giải bài tập một cách nhanh và chính xác nhất. Mời các bạn và thầy cô tham khảo.

    Bài tập trắc nghiệm đại cương hóa hữu cơ

    Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ?

    A. Nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P…

    B. Gồm có C, H và các nguyên tố khác.

    C. Bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

    D. Thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.

    Câu 2: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là?

    1. Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.

    2. Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

    3. Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

    4. Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.

    5. Dễ bay hơi, khó cháy.

    6. Phản ứng hoá học xảy ra nhanh.

    Nhóm các ý đúng là:

    A. 4, 5, 6.

    C. 1, 3, 5.

    D. 2, 4, 6.

    Câu 3: Cấu tạo hoá học là?

    A. Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    B. Các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    C. Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    D. Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    Câu 4: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?

    A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.

    B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.

    C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.

    D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.

    Câu 5: Cho chất axetilen (C 2H 2) và benzen (C 6H 6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau:

    A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.

    B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.

    C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.

    D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.

    Câu 6: Đặc điểm chung của các cacbocation và cacbanion là?

    A. Kém bền và có khả năng phản ứng rất kém.

    B. Chúng đều rất bền vững và có khả năng phản ứng cao.

    C. Có thể dễ dàng tách được ra khỏi hỗn hợp phản ứng.

    D. Kém bền và có khả năng phản ứng cao.

    Câu 7: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là?

    A. Thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.

    B. Thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    C. Thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    D. Thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.

    Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.

    B. Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm -CH 2– là đồng đẳng của nhau.

    C. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.

    D. Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ.

    Câu 9: Kết luận nào sau đây là đúng?

    A. Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định.

    B. Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH 2-, do đó tính chất hóa học khác nhau là những chất đồng đẳng.

    C. Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là các chất đồng đẳng của nhau.

    D. Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.

    Câu 10: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH 2-) được gọi là hiện tượng?

    A. Đồng phân.

    B. Đồng vị.

    D. Đồng khối.

    Câu 11: Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất

    B. mạch hở.

    C. thơm.

    D. no hoặc không no.

    Câu 12: Hợp chất hữu cơ được phân loại như sau:

    A. Hiđrocacbon và hợp chất hữu cơ có nhóm chức.

    B. Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.

    C. Hiđrocacbon no, không no, thơm và dẫn xuất của hiđrocacbon.

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 13: Phát biểu không chính xác là

    A. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học

    B. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau

    C. Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử

    D. Sự xen phủ trục tạo thành liên kết σ, sự xen phủ bên tạo thành liên kết π.

    Câu 14: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng chất dư oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO 2, hơi nước H 2O và khí N 2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau:

    A. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không oxi

    B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.

    C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.

    D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.

    Câu 15: Cho hỗn hợp các ankan sau: pentan (sôi ở 36 oC), heptan (sôi ở 98 oC), octan (sôi ở 126 oC), nonan (sôi ở 151 o C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

    A. Kết tinh.

    C. Thăng hoa

    D. Chiết

    B. X, Z, T

    C. X, Z.

    D. Y, Z.

    Câu 18: Trong những dãy chất sau đây, d

    Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy và học tập môn học THPT, VnDoc mời các bạn truy cập nhóm riêng dành cho lớp 11 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 11 để có thể cập nhật được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Hóa Học Đại Cương
  • 45 Bài Tập Trắc Nghiệm Chương Nhóm Halogen Có Đáp Án
  • Bai Tap Chon Loc Hoa 10 Nang Cao
  • Bai Tap Hoa 10 Nang Cao Hay(Co Loi Giai Cu The)
  • Bài Tập Về Cách Nhận Biết, Tách Chất Nhóm Halogen Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Hóa 9 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Gần 700 Bài Tập Hóa Học Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk: Bài 4: Hai Mặt Phẳng Song Song
  • 4 30 Bài Tập Hai Mặt Phẳng Song Song File Word Có Lời Giải Chi Tiết
  • Bài Tập Về Các Hàm Số Lượng Giác Lớp 11 Nâng Cao “hiếm Có Khó Tìm”
  • Bài Tập Hàm Số Lượng Giác Lớp 11
  • Bài tập hóa 9 có lời giải hay.

    Bài 1: a) Cho a gam MgO tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch HCl 3,65%. Sau phản ứng thu được (a + 55) gam muối. Tínha và C% của dung dịch muối.

    b) Nhúng một lá nhôm vào dung dịch CuCl2. Sau phản ứng lấy lá nhôm ra thì khối lượng dung dịch nhẹ đi 1,38g. Tính khối lượng nhôm đã phản ứng.

    Hướng dẫn giải:

    a) Phương trình phản ứng:

    MgO + 2HCl ( MgCl2 + H2O

    40g 73g 95g

    a g

    = (a + 55)g ( a = 40

    mMgCl2 = = 95g; mdd HCl = = 2000g ;mdd sau pu = 2000 + 40 = 2040g

    C%(dd MgCl2) = ( 100% = 4,7%

    b) Theo định luật bảo toàn khối lượng: mAl + m CuSO4 = mAl2(SO4)3 + mCu

    Sau phản ứng khối lượng dung dịch nhẹ đi bao nhiêu thì khối lượng lá nhôm tăng lên bấy nhiêu, khối lượng lá nhôm tăng chính là khối lượng Cu sinh ra. Gọi khối lượng lá nhôm đã phản ứng là x g.

    Ta có phương trình:

    2Al + 3CuSO4 ( Al2(SO4)3 + 3Cu

    (2(27)g (3(64)g

    x g

    – x = 1,38. Giải ra ta có x = 0,54g

    Bài 2: Cho 43,7g hỗn hợp hai kim loại Zn và Fe tác dụng với dung dịch axit clohiđric cho 15,68 lít khí H2 (ở đktc)

    a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp trên.

    b) Tính khối lượng sắt sinh ra khi cho toàn bộ khí H2 thu được ở trên tác dụng hoàn toàn với 46,4g Fe3O4.

    Hướng dẫn giải:

    a) Gọi số mol Fe là x, khối lượng của Fe là 56x

    Gọi số mol Zn là y, khối lượng của Zn là 65y

    Fe + 2HCl ( FeCl2 + H2 (

    x mol 2x mol x mol

    Zn + 2HCl ( ZnCl2 + H2 (

    y mol 2y mol y mol

    Ta có hệ phương trình 2 ẩn số:

    56x + 65 y = 43,7

    x + y = 0,7

    Giải hệ phương trình ta có x = 0,2 và y = 0,5

    Suy ra mZn = = 0,5 ( 65 = 32,5g; mFe = 11,2g

    b) Fe3O4 + 4H2 ( 3Fe + 4H2O

    1 mol 4 mol 3 mol

    = 0,2 mol 0,7 mol x mol

    Dựa vào phương trình trên ta nhận số mol Fe3O4 dư, do đó tính khối lượng Fe sinh ra theo khối lượng H2.

    mFe = x ( 56 = ( 56 = 29,4g

    Bài 3: Cho hỗn hợp 2 muối A2SO4 và BSO4 có khối lượng 44,2g tác dụng vừa đủ với 62,4g dung dịch BaCl2 thì cho 69,9g kết tủa BaSO4 và 2 muối tan. Tìm khối lượng 2 muối ban tan sau phản ứng.

    Hướng dẫn giải:

    Phương trình phản ứng:

    A2SO4 + BaCl2 ( BaSO4 ( + 2ACl

    BSO4 + BaCl2 ( BaSO4 ( + BCl2

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    Tổng khối lượng 2 muối A2SO4 và BSO4 + mBaCl2 = mBaSO4( + Tổng khối lượng 2 muối ACl và BCl

    44,2 + 62,4 = 69,9 + mACl + mBCl2

    mACl + mBCl2 = 36,7g

    Bài 4: Cho a gam Fe hoà tan trong dung dịch HCl (thí nghiệm 1), sau khi cô cạn dung dịch thu được 3,1g chất rắn. Nếu cho a gam Fe và b gam Mg (thí nghiệm 2) vào dung dịch HCl (cũng với lượng như trên) sau khi cô cạn dung dịch thì thu được 3,34g chất rắn và 448ml H2.

    Hướng dẫn giải:

    Thí nghiệm 1: nH2 = = 0,02 mol

    Mg + 2HCl ( MgCl2 + H2 (1)

    Fe + 2HCl ( FeCl2 + H2 (2)

    Nếu khi chỉ có riêng Fe, Fe tan hết thì nFeCl2 = = 0,024 mol

    Vậy nH2 giải phóng là 0,024. Như vậy khi cho cả Mg và Fe vào dung dịch HCl thì nH2 giải phóng ít nhất cũng phải là 0,024 mol, theo đầu bài chỉ có

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Định Giá Cổ Phiếu
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu
  • Bài Tập Định Giá Trái Phiếu Có Lời Giải
  • Bài Tập Định Giá Trái Phiếu Có Lời Giải [Ôn Thi Cpa
  • Bài Tập Môn Kế Toán Thuế (Thuế Giá Trị Gia Tăng) Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Cơ Năng
  • 25 Câu Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Cực Hay Có Đáp Án (Phần 2).
  • Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10
  • HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

    Email: [email protected]

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2

    ( Lưu ý: Tài liệu chưa được thẩm định nên vẫn còn những chỗ chưa chính xác hoàn toàn)

    PHẦN I: ĐIỆN TỪ HỌC

    Chương I: TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN – VẬT DẪN TRONG TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN

    1. Lý thuyết.

    1.1 Sự nhiễm điện của các vật

    + Nhiễm điện do cọ xát: hai vật không nhiễm điện khi cọ xát với nhau thì có thể làm

    chúng nhiễm điện trái dấu nhau.

    + Nhiễm điện do tiếp xúc: cho thanh kim loại không nhiễm điện chạm vào quả cầu đã

    nhiễm điện thì thanh kim loại nhiễm điện cùng dấu với điện tích của quả cầu. Đưa thanh kim loại

    ra xa quả cầu thì thanh kim loại vẫn còn nhiễm điện.

    + Nhiễm điện do hưởng ứng: đưa thanh kim loại không nhiễm điện đến gần quả cầu

    nhiễm điện nhưng không chạm vào quả cầu, thì hai đầu thanh kim loại sẽ nhiễm điện. Đầu gần

    quả cầu hơn nhiễm điện trái dấu với điện tích của quả cầu, đầu xa hơn nhiễm điện cùng dấu với

    điện tích của quả cầu. Đưa thanh kim loại ra xa quả cầu thì thanh kim loại trở về trạng thái không

    nhiễm điện như lúc đầu.

    Giải thích hiện tượng nhiễm điện:

    – Do cọ xát hay tiếp xúc mà các electron di chuyển từ vật này sang vật kia.

    – Do hưởng ứng mà các electron tự do sẽ di chuyển về một phía của vật (thực chất đây là sự

    phân bố lại các electron tự do trong vật) làm cho phía dư electron tích điện âm và phía ngược lại thiếu

    electron nên tích điện dương.

    1.2 So sánh sự giống nhau và khác nhau:

     Giống nhau:

     Tỷ lệ với bình phương khoảng cách.

     Tỷ lệ thuận với tích độ lớn.

     Đều có hằng số tỷ lệ.

     Khác nhau:

    Định luật Coulomb

    Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton

     Vừa là lực đẩy vừa là lực hút tùy

     Là lực hút.

    vào dấu của điện tích.

     Tỷ lệ với độ lớn của điện tích.

     Tỉ lệ với tích độ lớn khối lượng của hai

    vật.

     Hằng số tỷ lệ là:

     Hằng số tỷ lệ là:

     N .m2 

    k  9.109  2 

     N 2 .m2 

     C 

    G  6,67.1011 

    2 

     kg 

     Phụ thuộc vào sự có mặt của vật

    khác và môi trường giữa hai vật.

     Không phụ thuộc vào sự có mặt của vật

    khác và môi trường giữa hai vật.

    1.3 Định luật Culông.

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 1

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    Có độ lớn: E =

    + Nguyên lý chồng chất điện trường: E  E1  E 2  …  E n .

    + Lực tác dụng của điện trường lên điện tích: F = q E .

    + Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm

    nào trên đường sức cũng trùng với hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

    + Tính chất của đường sức:

    – Tại mỗi điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức điện và chỉ một mà thôi. Các

    đường sức điện không cắt nhau.

    – Các đường sức điện trường tĩnh là các đường không khép kín.

    – Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức điện ở đó sẽ được vẽ mau hơn (dày hơn),

    nơi nào cường độ điện trường nhỏ hơn thì các đường sức điện ở đó sẽ được vẽ thưa hơn.

    + Một điện trường mà cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau gọi là điện trường đều.

    Điện trường đều có các đường sức điện song song và cách đều nhau.

    1.5 –…….

    2. Bài tập.

    Bài 1-1:

    Tóm tắt:

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 2

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: [email protected]

    rH2  0,5.108 (cm)  5.1011 (m)

    qe  1,6.1019 (C)

    Fh =?

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    Hướng dẫn:

    Theo bài ra ta có: Fh 

    k. qe .qe

    2

    9.109.(1,6.1019 )2

    5.10 

    11 2

     9, 216.108 ( N )

    Bài 1-2:

    Tóm tắt:

    e  1,6.1019 C

    me  9,1.10

    31

    8

    kg

    r  10 cm  10

    ve = ?

    10

    m

    v

    r

    Hướng dẫn:

    Theo bài ra thì electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn dưới tác dụng của lực

    hướng tâm nên ta có: Fht 

    Khi cân bằng thì: Fht  Fcl  9,1.1021 v2  2,304.108  v2  2,53.1012  v  1,6.106 (m / s)

    Bài 1-3:

    Tóm tắt:

    q0  3, 2.107 C

      600

    l  10cm  0,1m

    T

    r

    B

    P

    Hình 2

    Hướng dẫn:

    Theo hình vẽ ta thấy mỗi quả cầu đều chịu tác dụng của ba lực: Trọng lực (P), sức căng (T) và

    lực đẩy Culong ( Fcl )

    Do các quả cầu giống nhau nên, điện tích của mỗi quả cầu nhận được là:

    q 3, 2.107

    q1  q2  0 

     1,6.107 (C )

    2

    2

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 3

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

    Email: [email protected]

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    F

    r

    Do có điều kiện cân bằng nên: P  Fcl  T  0 . Khi đó ta có: tan   cl  sin 1 

    P

    2l

    Với: 1 

    kq02

    4.  2l sin 1  .tan 

    2

    9.109 3, 2.107 

    2

    4. 2.0,1.sin 300  .tan 300

    2

     0,039N

    Bài 1-4:

    Tóm tắt:

     ‘  540

    0  800 (kg / m3 )

    2  2

    ’?

    Hướng dẫn:

    Tương tự cách giải trên ta có: P 

    q0 2

    (*)

    4 01.4(2l sin 1 )2 .tan 1

    Trong môi trường dầu hỏa thì mỗi quả cầu sẽ chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet P’. Nên:

    P  P’ 

    P  P ‘  mg  m ‘ g  0Vg   ‘Vg  ( 0   ‘)Vg

    Kết hợp (*) và (**) ta được:

    Ta xét:

    Từ đó ta suy ra:  ‘  2557,54 (kg / m3 )

    Bài 1-5.

    Tóm tắt:

    0  800 (kg / m3 )

    2  2

    O

    O

      ? ‘

    T

    A

    B F

    q2

    q1

    A

    B

    P

    Hình 3a

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    F

    q2

    q1

    P

    Hình 3b

    Page 4

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

    Email: [email protected] Website: www.caotu28.blogspot.com

    Hướng dẫn:

    Theo hình 3a thì mỗi quả cầu đều chiu tác dụng cảu Trọng lực(P), Sức căng dây (T), Lực đẩy Culong

    (F). Theo định luật Culoong áp dụng trong bài toán này thì:

    F

    q02

    4 01.(2l sin 1 )2

    Vậy:

    q02

    2

    q02

    q02

    sin 1 4 01  2l sin 1  T

    tan 1 

    2

    2

    mg

    cos 1

    4 01  2l sin 1  .mg 4 0  2l sin 1  .mg

    T

    (1  1) (1)

    Khi vào môi trường: dầu thì quả cầu sẽ chịu thêm lực đẩy Acsimet F’đ. Như vậy F sẽ giảm đi  2 lần.

    Vậy lúc này đương nhiên sức căng cũng phải là T’.

    Khi đó ta có điều kiện cân bằng: P  Fd  T ‘  0

    q02

    4 0  2l sin 1  .mg

    2

    q02

    4 0 2  2l sin 1   mg  Fd’ 

    2

    

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 5

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

      4.109 C / cm2  4.105 C / m2

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    A

    3

    m  1g  10 kg

    α

    q  1,6.109 C

    T

    α=?

    P

    Hình 4

    Hướng dẫn:

    Giả thiết bài cho được thể hiện ở hình 4.

    Xét đến điều kiện cân bằng khi đó ta có: tan  

    Vậy: tan  

    4.105.1,6.109

     0,3616    19,870

    2.8,85.1012.103.10

    Bài 1-7:

    Tóm tắt:

    q1  3, 2.108 C

    q2  4,8.108 C

    F31

    8

    q3  9,6.10 C

    AC  3cm  3.10 m

    Fth

    α

    AB  4cm  4.102 m

    q1

    F21

    2

    BC  5cm  5.10 m

    FthA = ?

    Hình 5

    Hướng dẫn:

    Lực điện tổng hợp tác dụng nên q1 tại A là Fth . Vậy: Fth  F21  F31

    + Phương: Nằm trên đường thẳng AC.

    Ta có: F31

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 6

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: [email protected]

    + Phương: Nằm trên đường thẳng AB.

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    + Chiều: Hướng từ A đến B.

    F21

    Theo dữ kiện bài cho ta dễ dàng nhận thấy: BC2  AC2  AB2 . Nên ABC vuông tại A.

    Do đó:

    + Độ lớn: Fth  F31  F21 

     0,032  8,64.103 

    2

    + Phương: hợp với AB một góc α: tan  

     0,0312( N ) .

    + Chiều: Như hình vẽ.

    Bài 1-7: *( Chú ý )

    Tóm tắt:

    q  1,6.109 C

    y

    7

    Q  3, 2.10 C

    r0  8cm  0,08m

    q

    Ftd  ?

    O

    x

    dF1

    α

    dl

    dF

    r0

    Hình 6

    Hướng dẫn:

    Chia nửa vòng xuyến thành những phần tử dl mang điện tích dQ.

    Tại tâm O vì tính chất đối xứng nên tổng các thành phần: dF2  0

    (1)

    Khi đó hình chiếu của lực tổng hợp nên các trục Ox, Oy là: sin  

    F1

    ;

    co s  

    2

     dF

    Từ (1) và (2) ta có: F1  F 

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    F2

    (2)

    2

     dF

    2

    7

    9

    2

    Gọi điểm M trên đường thẳng nối 2 điện tích q và

    4q điện trường do 2 điện tích đó gây ra triệt tiêu:

    E  E1  E2  0

    Vậy E1 = E2

    Trong đó:

     E1 là cường độ điện trường do q gây ra tại

    Page 7

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    r  0,05m  5cm

    

    r  0,15m (loai)

    Vậy điểm M cách điện tích 1 khoảng r = 5 cm.

    Bài 1-12: ( Tham khảo cách giải trong sách bài tập trang 75)

    Bài 1-13: ( Tham khảo cách giải trong sách bài tập trang 76)

    Bài 1-14:

    Tóm tắt:

      2.109 C / m2 .

      3.108 C / cm  3.106 C / m

    F=?

    Hướng dẫn:

    Do có công thức: F = q.E

    Khi đó ta có: q  l (2)

    Với:

    (1)

     là mật độ điện dài của dây.

    l là một đơn vị chiều dài của dây ( Ta lấy: l = 1m)

    Mà: E 

    (3)

    Từ (1), (2) và (3) suy ra: F  q.E 

    l 3.106.1.2.109

     3, 4.104 ( N )

    2 0 2.8,85.1012.1

    ( Với   1 lấy ở môi trường chân không)

    { Nhưng đáp án trong sách bài tập là 3,4 (N), mk không hiểu lắm ???)

    Bài 1-15:

    Tóm tắt:

    E 0

    rq1q2  l

    1. q1q2 cùng dấu

    2. q1q2 khác dấu

    A

    A’

    q2

    l’?

    Hướng dẫn:

    Theo giả thiết thì: E  0

    Theo hình vẽ ta thấy véctơ cường độ điện trường tại một điểm M bất kỳ là: E  E1  E2 .

    Với E1 , E2 lần lượt là các véctơ cường độ điện trường do q1q2 gây ra.

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 8

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: [email protected]

    Nên: E1  E2 . Vậy điểm M nằm trên AA’.( Hình vẽ)

    Khi đó ta có: E1  E2

    (1) . Điều đó cho ta:

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    (2)

    1. Xét trường hợp 1: q1, q2 cùng dấu thì từ (1) ta có: 0  l ‘  1

    l’

    q1  q2  l. q1

    2. Xét trường hợp 2: q1, q2 khác dấu thì từ (1) ta có: l ‘  l  0

    l’

    q2  q1  l. q1

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 9

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Cơ Năng
  • 25 Câu Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Cực Hay Có Đáp Án (Phần 2).
  • Giải Bài Hoá Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương A2, Giải Hóa 8 Đề Cương, Giải Đề Cương, Bài Giải Hóa Đại Cương, Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1, Bài Giải Vật Lý Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương, Bài Giải Đề Cương ôn Thi Ppnckh, Giải Bài Tập Quản Trị Học Đại Cương, Giải Toán 7 Đề Cương, Giải Toán 9 Đề Cương, Giải Bài Tập Excel Tin Học Đại Cương, Đề Cương Toán Rời Rạc Có Giải, Giải Toán Lớp 5 Đề Cương, Giai Bai Tap Thien Van Dai Cuong, Đề Cương Giải Tích 3, Giải Toán Lớp 6 Đề Cương, Đề Cương Bài Tập Giải Tích 2, Đề Cương Giải Tích 2, Bài Giải Logic Học Đại Cương, Giải Toán 6 Đề Cương, Giải Bài Tập 24 Cường Độ Dòng Điện, Đề Cương Giải Tích 2 Sami, Đề Cương Giải Tích 3 Hust, Đề Cương 40 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương 45 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương Tuyên Truyền 39 Năm Giải Phóng Miền Nam, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2022 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Đề Cương Chi Tiết Học Phần: Vật Lý Đại Cương Vật Lý Đại Cương, Truyện Ngôn Tình Nữ Cường Nam Cường Hiện Đại, Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Cương Lĩnh Và Luận Cương Chính Trị, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust, Cương Lĩnh Khác Luận Cương, Cương Lĩnh Và Luận Cương Là Gì, Đề Cương Chi Tiết Giáo Dục Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Trắc Nghiệm Môn Xã Hội Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Cương Vật Lý Đại Cương 3 Bách Khoa, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Cương Lĩnh Và Luận Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Neu, Đề Cương 37 Câu Hỏi ôn Tập Xã Hội Học Đại Cương Có Đáp án – Phần 2, Đề Cương Môn Nhân Học Đại Cương, Đề Cương Môn Kinh Tế Học Đại Cương, Đề Cương Di Truyền Học Đại Cương, Đề Cương Xã Hội Học Đại Cương Ussh, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Cương Lĩnh 2011 So Với Cương Lĩnh 1991, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Tìm Hiểu Về Cưỡng Chế Hành Chính Và Biện Pháp Cưỡng Chế Hành Chính, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Cương Lĩnh Và Các Cương Lĩnh Của Đảng, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Đề Cương ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1, Đề Cương Hóa 9 Hk2, Đề Cương ôn Tập Ngữ Văn 7, Đề Cương Hóa 9 Học Kì 1, Đề Cương Gt2, Đề Cương Hóa 9 Học Kì 1 Có Đáp án, Môn Dân Tộc Học Đại Cương, Đề Cương Hóa 9 Học Kì 2, Đề Cương Học Kì 2 Lớp 8,

    Giải Bài Hoá Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương A2, Giải Hóa 8 Đề Cương, Giải Đề Cương, Bài Giải Hóa Đại Cương, Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1, Bài Giải Vật Lý Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương, Bài Giải Đề Cương ôn Thi Ppnckh, Giải Bài Tập Quản Trị Học Đại Cương, Giải Toán 7 Đề Cương, Giải Toán 9 Đề Cương, Giải Bài Tập Excel Tin Học Đại Cương, Đề Cương Toán Rời Rạc Có Giải, Giải Toán Lớp 5 Đề Cương, Giai Bai Tap Thien Van Dai Cuong, Đề Cương Giải Tích 3, Giải Toán Lớp 6 Đề Cương, Đề Cương Bài Tập Giải Tích 2, Đề Cương Giải Tích 2, Bài Giải Logic Học Đại Cương, Giải Toán 6 Đề Cương, Giải Bài Tập 24 Cường Độ Dòng Điện, Đề Cương Giải Tích 2 Sami, Đề Cương Giải Tích 3 Hust, Đề Cương 40 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương 45 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương Tuyên Truyền 39 Năm Giải Phóng Miền Nam, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2022 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Đề Cương Chi Tiết Học Phần: Vật Lý Đại Cương Vật Lý Đại Cương, Truyện Ngôn Tình Nữ Cường Nam Cường Hiện Đại, Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Cương Lĩnh Và Luận Cương Chính Trị, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust, Cương Lĩnh Khác Luận Cương, Cương Lĩnh Và Luận Cương Là Gì, Đề Cương Chi Tiết Giáo Dục Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Trắc Nghiệm Môn Xã Hội Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Cương Vật Lý Đại Cương 3 Bách Khoa, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • 200 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Hóa 11 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Một Số Bazơ Quan Trọng Sgk Hóa Học 9
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Cách Tính Nồng Độ Mol Để Giải Các Dạng Bài Tập Hóa Học Liên Quan
  • Giải Bài Tập Nguyên Tố Hóa Học
  • CHƯƠNG 4: ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

    1.KHÁI NIỆM: Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của C trừ oxit của C, muối cacbua, muối cacbonat, muối xianua.

    – Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa C, hay có H thường gặp O ngoài ra còn có halogen, N, P…

    – Liên kết chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.

    – Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, dễ cháy, kém bền nhiệt.

    – Các phản ứng trong hoá học hữu cơ thường chậm, không hoàn toàn, xảy ra theo nhiều hướng thường phải đun nóng và có xúc tác.

    3. ĐỒNG ĐẲNG: là hiện tượng các chất hữu cơ có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau nhưng thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm -CH 2.

    4. ĐỒNG PHÂN: Đồng phân là các chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nhưng cấu tạo khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.

    B. TRẮC NGHIỆM ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ

    Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

    A. nhất thiết phải có cacbon, th­ường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P…

    B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.

    C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

    D. th­ường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.

    Câu 2: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH 2-) được gọi là hiện tượng

    A. đồng phân. B. đồng vị. C. đồng đẳng. D. đồng khối.

    Câu 12: Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl 2 khan và KOH dư. Thấy bình đựng CaCl 2 tăng thêm 0,194 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0,8 gam. Mặt khác nếu đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N 2 (ở đktc). Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitơ. Công thức phân tử của hợp chất X là:

    Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 1/5 thể tích O 2, còn lại là N 2) được khí CO 2 , H 2O và N 2. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH) 2 dư thấy có 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi 24,3 gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít (đktc). Biết . CTPT của X là:

    CHƯƠNG 5: HIĐROCACBON NO A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

    ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ

    + Tên thay thế:

    1. ĐỊNH NGHĨA: ankan (parafin) là những hiđrocacbon no, mạch hở.

    + Tên thường:

    Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + an

    Nếu chỉ có một nhánh duy nhất CH 3 ở nguyên tử C số 2 thì thêm tiền tố iso, nếu có 2 nhánh CH 3 ở C số 2 thì thêm tiền tố neo. Chú ý phân biệt isoankan với isoankyl và neoankan với neoankyl. Isooctan là 2,2,4 – trimetylpentan.

    Câu 1. Các chất nào sau đây là đồng đẳng của etilen ?

    1-propilen (chất 1), 2-butilen (chất 2), 3-etan (chất 3), 4-propan (chất 4), 5-isobutan (chất 5), 6-isobutilen (chất 6)

    A. 1,2,3 B.2,3,6 C.4,5,6 D. 1,2,6

    Câu 6. Để điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng phương pháp:

    A. Thủy phân canxicacbua B. Thủy phân dẫn xuất halogen

    C. Cộng hợp hiđro vào anken D. Nung Natri axetat với vôi tôi xút

    Câu 7. Người ta điều chế etilen trong phòng thí nghiệm bằng cách

    A. phân hủy etan B. phân hủy propen C. tách nước của etanol D. phân hủy butan

    A. Anken là những hidrocacbon có công thức tổng quát C nH 2n( )

    B. Anken là những hidrocacbon không no, mạch hở có công thức tổng quát C nH 2n ( )

    C. Mọi anken đều có đồng phân hình học và đồng phân mạch cacbon

    D. Nhóm CH 2=CH- có tên là nhóm etyl

    A. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của anken giống với ankan có cùng số C trong phân tử

    B. liên kết pi ở nối đôi của anken kém bền vững nên trong phản ứng dễ dàng bị đứt ra để tạo thành liên kết xich

    ma với các nguyên tử khác

    C. anken có khả năng làm mất màu dd brom nên có thể dùng phản ứng này để phân biệt ankan và anken

    D. Tất cả anken đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp

    Câu 33. Dẫn 0,336 lít hỗn hợp axetilen và etilen qua với dung dịch bạc nitrat dư trong amoniac thu được 0,112 lít khí ở cùng điều kiện. Phần trăm thể tích của axetilen trong hỗn hợp là

    A. 33,33% B. 30% C. 66,67% D. 70%

    Câu 34. Cả eten, etan, etin đều có tính chất hóa học giống nhau là

    A. Có phản ứng cộng H 2, halogen, HX B. Có phản ứng làm mất màu dd thuốc tím

    C. Có phản ứng thế halogen khi chiếu sáng D. Có phản ứng oxi hóa hoàn toàn, tỏa nhiều nhiệt

    Câu 35. Có thể làm sạch khí etilen có lẫn tạp chất khí axetilen bằng cách dẫn hỗn hợp khí đi qua

    A. nước brom dư B. dd HCl C. dd AgNO 3/NH 3D. dd KMnO 4

    Câu 36. Có các số liệu thực nghiệm như sau:

    – Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít khí hidrocacbon X thu được 2,24 lít khí CO 2 (đktc)

    – Nếu dẫn khí X vào dd AgNO 3/NH 3 dư thì thu được kết tủa màu vàng nhạt. CTCT nào sau đây là đúng với X ?

    CHƯƠNG 7: HIĐRO CACBON THƠM – NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

    A. CH 3-CH=CH 2 B. CH CH C. CH 3-C CH D.CH 2=CH-C CH

    ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM HIĐROCACBON NO, KHÔNG NO

    1. Tính chất hóa học a. Phản ứng thế

    ĐỊNH NGHĨA: Hiđrocacbon thơm là hiđrocacbon trong phân tử có chứa vòng benzen trong phân tử.

    – Là những hiđrocacbon trong phân tử có chứa 1 vòng benzen và nhánh ankyl.

    – Quy tắc thế vào vòng benzen:

    + Nếu vòng benzen đã có sẵn nhóm thế loại I (là các nhóm chỉ chứa liên kết đơn hoặc có cặp e chưa sử dụng: -OH, ankyl, …) thì phản ứng thế xảy ra dễ hơn so với benzen và ưu tiên thế vào vị trí và

    + Nếu vòng benzen đã có sẵn nhóm thế loại II (là những nhóm thế có liên kết p: -COOH, -CHO, -CH=CH 2) thì phản ứng thế xảy ra khó hơn so với benzen và ưu tiên thế vào vị trí

    Chú ý: Vận dụng quy tắc thế vào vòng benzen:

    B. TRẮC NGHIỆM BENZEN VÀ DÃY ĐỒNG DẲNG

    + So sánh khả năng tham gia phản ứng thế vào vòng benzen của các hợp chất thơm.

    – Do các đồng đẳng của benzen còn có nhánh ankyl nên trong điều kiện thích hợp có thể thế H của nhánh ankyl.

    Câu 5. Ở điều kiện thích hợp, toluen tác dụng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây ?

    A. ddbrom , dd thuốc tím, hidro, oxi

    Câu 6. Toluen phản ứng thế ở nhân benzen với các chất tương tự benzen nhưng khác với benzen

    A. phản ứng của toluen xảy ra chậm hơn và chỉ có một sản phẩm duy nhất

    B. phản ứng của toluen xảy ra chậm hơn và thường có 2 sản phẩm

    C. phản ứng của toluen xảy ra dễ dàng hơn và thường có 2 sản phẩm thế vào vị trí ortho và para

    D. phản ứng của toluen xảy ra nhanh hơn và chỉ có một sản phẩm duy nhất

    Câu 26: Đốt 0,13 gam mỗi chất A và B đều cùng thu được 0,01 mol CO 2 và 0,09 gam H 2O. Tỉ khối hơi của A so với B là 3; tỉ khối hơi của B so với H 2 là 13. Công thức của A và B lần lượt là:

    Câu 27: A có công thức phân tử là C 8H 8, tác dụng với dung dịch KMnO 4 ở nhiệt độ thường tạo ra ancol 2 chức. 1 mol A tác dụng tối đa với:

    A. 4 mol H 2; 1 mol brom. B. 3 mol H 2; 1 mol brom.

    C. 3 mol H 2; 3 mol brom. D. 4 mol H 2; 4 mol brom.

    Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X cho CO 2 và H 2 O theo tỉ lệ mol 1,75 : 1 về thể tích. Cho bay hơi hoàn toàn 5,06 gam X thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,76 gam oxi trong cùng điều kiện. Nhận xét nào sau đây là đúng đối với X ?

    A. X không làm mất màu dung dịch Br 2 nhưng làm mất màu dung dịch KMnO 4 đun nóng.

    B. X tác dụng với dung dịch Br 2 tạo kết tủa trắng.

    C. X có thể trùng hợp thành PS.

    D. X tan tốt trong nước.

    ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM HIĐRO CACBON THƠM –

    NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN

    • Bộcâu hỏi trắc nghiệm Đại cương hóa hữu cơ có đáp án
    • Bộcâu hỏi trắc nghiệm Hidrocacbon no có đáp án
    • Bộ câu hỏi trắc nghiệm Hidrocacbon không no có đáp án
    • Bộ câu hỏi trắc nghiệm Hidrocacbon thơm – Hidrocacbon thiên nhiên có đáp án
    • Bộcâu hỏi trắc nghiệm Dẫn xuất Halogen – Ancol – Phenol có đáp án
    • Bộ câu hỏi trắc nghiệm Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic có đáp án

    Hy vọng bộ đề này giúp các em học sinh lớp 11 ôn tập tốt và đạt thành tích cao nhất trong kì thi sắp tới. Chúc các em học tốt!

    MOD HÓA HỌC247 (tổng hợp)–

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 11 Môn Hóa Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Tập Hóa Học 11 Học Kì 2 Có Đáp Án.
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Học Kì 2
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Bài 13 : Đại Cương Về Polime

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 7,8,9 Toán 7 Tập 2: Thu Thập Số Liệu Thống Kê, Tần Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải Bài Tập Trang 7 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

    – Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.

    – Đặc điểm cấu tạo :

    + Có kích thước phân tử khối lớn.

    + Do nhiều mắt xích nối với nhau tạo thành mạch không phân nhánh, mạch phân nhánh và mạng không gian.

    + Nếu các mắt xích nối với nhau theo trật tự nhất định (chẳng hạn đầu nối với đuôi) thì polime có cấu tạo điều hòa, còn nếu các mắt xích nối với nhau không theo trật tự nhất định (chẳng hạn đầu nối với đầu) thì polime có cấu tạo không điều hòa.

    – Tính chất vật lí chung:

    Hầu hết các polime là những chất rắn không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định mà nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ khá rộng. Đa số polime khi nóng chảy, cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại, chúng được gọi là chất nhiệt dẻo. Một số polime không nóng chảy mà bị phân hủy khi đun nóng, gọi là chất nhiệt rắn. Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường, một số tan được trong dung môi thích hợp tạo ra dung dịch nhớt, ví dụ: cao su tan trong benzen, toluen,… Nhiều polime có tính dẻo (polietilen, polipropilen,…), một số khác có tính đàn hồi (cao su), số khác nữa có thể kéo thành sợi dai bền (nilon-6, nilon-6,6,…). Có polime trong suốt mà không giòn như: poli(metyl metacrylat), nhiều polime có tính cách điện, cách nhiệt (polietilen, poli(vinyl clorua),…) hoặc có tính bán dẫn (poliaxetilen, polithiophen,…).

    – Tính chất hóa học:

    + Phản ứng giữ nguyên mạch: thường là phản ứng thế hay cộng.

    + Phản ứng giảm mạch: thường là phản ứng thủy phân hoặc giải trùng hợp hay đepolime hóa.

    + Phản ứng khâu mạch: thường là phản ứng nối các đoạn mạch không phân nhánh thành phân nhánh hoặc mạng không gian.

    – Phượng pháp điều chế: được điều chế bằng phản ứng trùng hợp và trùng ngưng.

    II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP (SGK)

    Bài 1 (Trang 64, SGK)

    Dãy các polime tổng hợp là: polietilen, polibutađien, nilon-6, nilon-6,6.

    Vì vậy, chúng ta chọn B.

    Bài 2 (Trang 64, SGK)

    Poli(vinyl clorua) được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.

    Vì vậy, chúng ta chọn A.

    Bài 3 (Trang 64, SGK)

    Bài 5 ( Trang 64, SGK)

    Hệ số polime hóa là hệ số trùng hợp các monome với nhau để thu được một phân tử có phân tử khối lớn hơn rất nhiều với hàng nghìn số lần monome.

    Có thể xác định được hệ số trùng hợp polime hóa nếu biết phân tử khối của polime hoặc khối lượng của polime đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7,8 Trang 37, 38 Hóa Lớp 8: Hóa Trị
  • Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 36 37 Sgk Hóa Học 12
  • Bài 4 Trang 77 Sgk Tin Học 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 76, 77 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Câu 6 Trang 119
  • Giải Bài Tập Và Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý Đại Cương 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bài Tập Sách Workbook
  • Giải Bài Tập Solutions Grade 6 Workbook
  • Giải Bài Tập Sách Solutions Grade 6 Workbook
  • Writing Unit 3 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Bài Tập Dịch Nghĩa
  • Giải Bài Tập Workbook Think 1
  • Kiến Guru cung cấp cho bạn các lý thuyết cơ bản và hướng dẫn cách giải bài tập vật lý đại cương 2 phần điện – từ. Tài liệu gồm 2 phần lý thuyết và các bài tập trắc nghiệm và tự luận áp dụng từ lý thuyết. Hy vọng tài liệu này là một nguồn tham khảo bổ ích cho các bạn và kiểm chứng lại kiến thức đã học khi các bạn học vật lý đại cương 2.

    I. Lý thuyết cần nắm để giải bài tập vật lý đại cương 2

    Để giải bài tập vật lý đại cương 2, các em cần nắm những kiến thức sau đây:

    – Điện trường tĩnh: Định luật bảo toàn điện tích, định luật Coulomb, cách tính điện trường gây ra bởi một điện tích điểm, vòng dây, mặt phẳng, khối cầu,…, định lý Gauss

    – Điện thế – Hiệu điện thế: Công của lực điện trường, tính điện thế, mối liên hệ giữa điện trường và điện thế.

    – Vật dẫn: Tính chất của vật dẫn kim loại, điện dung tụ điện, năng lượng điện trường

    – Từ trường tĩnh: Từ thông, so sánh sự giống và khác nhau của điện trường và từ trường, xác định cảm ứng từ của dòng điện, tác dụng từ trường lên dòng điện.

    – Chuyển động của hạt điện trong từ trường: Tác dụng của từ trường lên điện tích chuyển động – Lực Lorentz, chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều, hiệu ứng Hall.

    – Cảm ứng điện từ: Định luật Lenz, định luật Faraday.

    – Sóng điện từ và giao thoa ánh sáng: Quang lộ, Giao thoa ánh sáng.

    – Nhiễu xạ ánh sáng: Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng, nguyên lý Fresnel qua lỗ tròn, đĩa tròn, qua khe hẹp,…

    II. Giải bài tập vật lý đại cương 2 – Điện từ học

    Kiến Guru sẽ hướng dẫn bạn giải bài tập vật lý đại cương 2 – Điện từ học

    Bài 1: Tìm lực hút giữa hạt nhân và electron trong nguyên tử Hydro. Biết rằng nguyên tử Hydro là 0,5.10-8cm. điện tích của electron e = -1,6.10-19 C.

    Sử dụng công thức tính lực tương tác giữa hai điện tích của định luật Cu-lông (với điện tích của electron và hạt nhân Hydro q e=-q p=-1,6.10-19 C, khoảng cách r = 0,5.10-10 m):

    Bài 2: Hai quả cầu đặt trong chân không có cùng bán kính và cùng khối lượng được treo ở hai đầu sợi dây sao cho mặt ngoài của chúng tiếp xúc với nhau. Sau khi truyền cho các quả cầu một điện tích q0 = 4.10-7C, chúng đẩy nhau và góc giữa hai sợi dây bây giờ bằng 60 0. Tính khối lượng của các quả cầu nếu khoảng cách từ điểm treo đến tâm quả cầu l=20cm.

    Do các quả cầu là giống nhau nên điện tích mỗi quả cầu nhận được là:

    Mà m=P/g. Thay số ta được m = 0,016 (kg) =16 (g)

    Bài 3: Lực đẩy tĩnh điện giữa hai photon sẽ lớn hơn lực hấp dẫn giữa chúng bao nhiêu lần, biết điện tích của photon là 1,6.10-19C, khối lượng photon là 1,67.10-27 kg.

    Theo công thức của định luật Cu-lông và định luật vạn vật hấp dẫn ta có:

    Bài 4: Một quả cầu kim loại có bán kính R=1m mang điện tích q=10-6 C. Tính:

    a. Điện dung của quả cầu

    b. Điện thế của quả cầu

    c. Năng lượng trường tĩnh của quả cầu

    Bài 5: Một tụ điện có điện dung C=μF được tích một điện lượng q=10-3 C. Sau đó các bản của tụ điện được nối với nhau bằng một dây dẫn. Tìm nhiệt lượng tỏa ra trong dây dẫn khi tụ điện phóng điện và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện trước khi phóng điện.

    Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện trước khi phóng điện:

    Nhiệt lượng tỏa ra trong dây dẫn khi tụ phóng điện chính là năng lượng của tụ điện ban đầ

    Bài 6: Cho một tụ điện phẳng, có khoảng cách giữa hai bản tụ là 0,01m. Giữa hai bản đổ đầy dầu có hằng số điện môi ε= 4,5. Hỏi cần đặt vào các bản điện hiệu điện thế bằng bao nhiêu để mật độ điện tích liên kết trên dầu bằng 6,2.10-10C/cm 2

    Mật độ điện tích liên kết là:

    Vậy cần đặt vào các bản hiệu điện thế là:

    Bài 7: Một thanh kim loại dài l=1m quay trong một từ trường đều có cảm ứng từ B=0,05T. Trục quay vuông góc với thanh, đi qua một đầu của thanh và song song với đường sức từ trường. Tìm từ thông quét bởi thanh sau một vòng quay.

    Ta có từ thông quét bởi thanh sau một vòng quay là từ thông gửi qua diện tích hình tròn tâm tại trục quay, bán kính l và vuông góc với đường sức từ:

    Bài 8: Một máy bay đang bay với vận tốc v=1500 km/h. Khoảng cách giữa hai đầu cánh máy bay l=12m. Tìm suất điện động cảm ứng xuất hiện giữa hai đầu cánh máy bay biết rằng ở độ cao của máy bay B=0,5.10-4 T

    Coi cánh máy bay như một đoạn dây dẫn chuyển động trong từ trường vuông góc:

    E=Blv=0,25 (V)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Listening
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11: This Is My Family
  • Unit 3 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 3: The Green Movement
  • Phân Loại Và Giải Bài Tập Nhiệt Học Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Cách Giải Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Chất Lượng Điểm Cao
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

    KHOA SƯ PHẠM

    BỘ MÔN VẬT LÝ

    XW

    LÊ BÁ LỘC

    LỚP DH5L

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    PHÂN LOẠI VÀ GIẢI BÀI TẬP NHIỆT HỌC

    ĐẠI CƯƠNG

    Giáo viên hướng dẫn: LÊ ĐỖ HUY

    Long Xuyên, tháng 05 năm 2008

    LỜI CẢM ƠN

    Xin chân thành cảm ơn:

    Ban giám hiệu nhà Trường Đại Học An Giang.

    Ban chủ nhiệm Khoa Sư Phạm Trường Đại Học An Giang.

    Hội đồng Khoa Học và Đào Tạo Khoa Sư Phạm Trường Đại Học An Giang.

    Thầy Lê Đỗ Huy – Giáo viên hướng dẫn.

    Các thầy cô và các bạn.

    Đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên

    cứu.

    i

    LỜI NÓI ĐẦU

    Đề tài “Phân loại và giải bài tập nhiệt học đại cương” có nội dung gồm ba phần:

    Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài.

    Chương II: Cơ sở lý thuyết.

    Chương III: Phân loại các bài tập cụ thể.

    Nội dung được trình bày chi tiết gồm: lý thuyết cơ bản, phương pháp giải, bài tập giải

    mẫu, bài tập đề nghị đối với bài tập định tính; lý thuyết cơ bản, phương pháp giải, bài

    tập giải mẫu, bài tập đề nghị (có đưa ra đáp số) đối với bài tập định lượng.

    Đề tài được viết với mục đích là để phân loại và giải được bài tập vật lý phần nhiệt

    học trên cơ sở các bài tập giải mẫu nhằm mục đích nâng cao kỹ năng học tập và nhận

    thức của bản thân. Hy vọng sẽ góp phần giúp sinh viên ôn tập, nắm vững kiến thức cơ

    bản; rèn luyện kỹ năng giải bài tập; rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào

    thực tiễn; phát triển khả năng tư duy;…

    Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn nhiều thiếu sót và chưa qua ứng dụng

    thực tế nên rất mong thầy, cô và các bạn góp ý giúp hoàn chỉnh đề tài này.

    An Giang, ngày 5 tháng 5 năm 2008

    Người thực hiện

    ii

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 1

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    VIII. Đóng góp của đề tài

    Trong quá trình hoàn thiện đề tài giúp em rèn thêm về kỹ năng phân loại bài tập và kỹ

    năng sử dụng lý thuyết vào việc giải bài tập cụ thể.

    IX. Bố cục khóa luận

    PHẦN I: MỞ ĐẦU

    I. Lí do chọn đề tài.

    II. Mục đích nghiên cứu

    III. Nhiệm vụ nghiên cứu

    IV. Đối tượng nghiên cứu

    V. Phạm vi nghiên cứu

    VI. Giả thuyết khoa học

    VII. Phương pháp nghiên cứu

    VIII. Đóng góp của đề tài

    IX. Bố cục khóa luận

    PHẦN II: NỘI DUNG

    Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

    I. Khái niệm về bài tập vật lý

    II. Vai trò và tác dụng của bài tập vật lý

    III. Phân loại bài tập vật lý

    IV. Cơ sở định hướng giải bài tập vật lý

    V. Tiểu luận

    Chương II: Cơ sở lý thuyết

    I. Thuyết động học chất khí

    II. Sự va chạm của các phân tử. Các hiện tượng truyền trong chất khí

    III. Những nguyên lý cơ bản của nhiệt động lực học

    Chương III: Phân loại các bài tập cụ thể

    I. Bài tập định tính

    II. Bài tập định lượng

    PHẦN III: KẾT LUẬN

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 2

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    PHẦN II: NỘI DUNG

    Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

    I. Khái niệm về bài tập vật lý

    Bài tập vật lý là một yêu cầu đặt ra cho người học, được người học giải quyết dựa

    trên cơ sở các lập luận lôgic, nhờ các phép tính toán, các thí nghiệm, dựa trên những

    kiến thức về khái niệm, định luật và các thuyết vật lý.

    II. Vai trò và tác dụng của bài tập vật lý

    Xét về mặt phát triển tính tự lực của người học và nhất là rèn luyện kỹ năng vận dụng

    kiến thức đã lĩnh hội được thì vai trò của bài tập vật lý trong quá trình học tập có một giá

    trị rất lớn. Bài tập vật lý được sử dụng ở nhiều khâu trong quá trình dạy học.

    Bài tập là một phương tiện nghiên cứu hiện tượng vật lý. Trong quá trình dạy học vật

    lý người học được làm quen với bản chất của các hiện tượng vật lý bằng nhiều cách khác

    nhau như: kể chuyện, biểu diễn thí nghiệm, làm bài thí nghiệm, tiến hành tham quan. Ở

    đây tính tích cực của người học và do đó chiều sâu và độ vững chắc của kiến thức sẽ lớn

    nhất khi “tình huống có vấn đề” được tạo ra, trong nhiều trường hợp nhờ tình huống này

    có thể làm xuất hiện một kiểu bài tập mà trong quá trình giải người học sẽ phát hiện lại

    quy luật vật lý chứ không phải tiếp thu quy luật dưới hình thức có sẵn.

    Bài tập là một phương tiện hình thành các khái niệm. Bằng cách dựa vào các kiến

    thức hiện có của người học, trong quá trình làm bài tập, ta có thể cho người học phân

    tích các hiện tượng vật lý đang được nghiên cứu, hình thành các khái niệm về các hiện

    tượng vật lý và các đại lượng vật lý.

    Bài tập là một phương tiện phát triển tư duy vật lý cho người học. Việc giải bài tập

    làm phát triển tư duy lôgic, sự nhanh trí. Trong quá trình tư duy có sự phân tích và tổng

    hợp mối liên hệ giữa các hiện tượng, các đại lượng vật lý đặc trưng cho chúng.

    Bài tập là một phương tiện rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức của người học

    vào thực tiển. Đối với việc giáo dục kỷ thuật tổng hợp bài tập vật lý có ý nghĩa rất lớn,

    những bài tập này là một trong những phương tiện thuận lợi để người học liên hệ lý

    thuyết với thực hành, học tập với đời sống. Nội dung của bài tập phải đảm bảo các yêu

    cầu sau:

    + Nội dung của bài tập phải gắn với tài liệu thuộc chương trình đang học.

    + Hiện tượng đang được nghiên cứu phải được áp dụng phổ biến trong thực tiển.

    + Bài tập đưa ra phải là những vấn đề gần gũi với thực tế.

    + Không những nội dung mà hình thức của bài tập cũng phải gắn với các điều kiện

    thường gặp trong cuộc sống. Trong các bài tập không có sẵn dữ kiện mà phải tìm dữ

    kiện cần thiết ở các sơ đồ, bản vẽ kỹ thuật, ở các sách báo tra cứu hoặc từ thí nghiệm.

    Bài tập về hiện tượng vật lý trong sinh hoạt hằng ngày cũng có một ý nghĩa to lớn.

    Chúng giúp cho người học nhìn thấy khoa học vật lý xung quanh chúng ta, giúp cho

    người học khả năng quan sát. Với các bài tập này, trong qua trình giải, người học sẽ có

    được kỹ năng, kỹ xảo để vận dụng các kiến thức của mình vào việc phân tích các hiện

    tượng vật lý khác nhau trong tự nhiên, trong kỹ thuật và trong đời sống, đặc biệt có

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 3

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    những bài tập khi giải đòi hỏi người học phải sử dụng kinh nghiệm trong lao động, sinh

    hoạt và sử dụng những kết quả quan sát thực tế hằng ngày.

    Bài tập vật lý là một phương tiện để giáo dục người học. Nhờ bài tập vật lý ta có thể

    giới thiệu cho người học biết sự xuất hiện những tư tưởng, quan điểm tiên tiến, hiện đại,

    những phát minh, những thành tựu của nền khoa học trong và ngoài nước. Tác dụng giáo

    dục của bài tập vật lý còn thể hiện ở chỗ: chúng là phương tiện hiệu quả để rèn luyện

    đức tính kiên trì, vượt khó, ý chí và nhân cách của người học. Việc giải bài tập vật lý có

    thể mang đến cho người học niềm phấn khởi sáng tạo, tăng thêm sự yêu thích bộ môn,

    tăng cường hứng thú học tập.

    Bài tập vật lý cũng là phương tiện kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng,

    kỹ xảo của người học. Đồng thời nó cũng là công cụ giúp người học ôn tập, đào sâu, mở

    rộng kiến thức.

    III. Phân loại bài tập vật lý

    Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà ta có nhiều cách phân loại bài tập vật lý khác

    nhau: Phân loại theo mục đích, phân loại theo nội dung, phân loại theo cách giải, phân

    loại theo mức độ khó dễ.

    1. Phân loại theo nội dung

    Có thể chia làm hai loại:

    1.1. Bài tập có nội dung lịch sử

    Đó là những bài tập, những câu hỏi chứa đựng những kiến thức có đặc điểm lịch sử,

    những dữ liệu về thí nghiệm, về những phát minh, sáng chế hoặc về những câu chuyện

    có tính chất lịch sử.

    1.2. Bài tập có nội dung cụ thể và trừu tượng

    Bài tập có nội dung cụ thể là bài tập trong đó dữ liệu của đầu bài là cụ thể và người

    học có thể tự giải chúng dựa vào vốn kiến thức cơ bản đã có. Ưu điểm chính của bài tập

    cụ thể là tính trực quan cao và gắn vào đời sống.

    Bài tập có nội dung trừu tượng là những bài tập mà dữ liệu đã cho là không cụ thể,

    nét nổi bật của bài tập trừu tượng là bản chất vật lý được nêu bật lên, nó được tách ra

    không lẫn lộn với các chi tiết không cơ bản.

    1.3. Bài tập có nội dung theo phân môn

    Trong vật lý học người ta phân ra các chuyên ngành nhỏ để nghiên cứu và bài tập

    cũng được xếp loại theo các phân môn.

    1.4. Bài tập có nội dung kỹ thuật tổng hợp

    Đó là các bài tập mà số liệu dữ kiện gắn với các số liệu thực tế trong các ngành kỹ

    thuật, công nghiệp, các bài tập này có ứng dụng thực tế.

    2. Phân loại theo cách giải

    Có thể chia ra thành hai loại:

    2.1. Bài tập định tính

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 4

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 5

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 6

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 7

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 8

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    – Các chất có cấu tạo gián đoạn và gồm một số rất lớn các phân tử. Đó là các phân

    tử nhỏ nhất của các chất còn giữ được tính chất hóa học của chất này. Phân tử lại

    được cấu tạo bởi những hạt đơn giản hơn, đó là các nguyên tử.

    – Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. Cường độ chuyển động biểu

    hiện nhiệt độ của hệ.

    – Kích thước phân tử rất nhỏ (khoảng 10-8 cm) so với khoảng cách giữa chúng. Số

    nguyên tử trong một thể tích nhất định là rất lớn. Trong nhiều trường hợp có thể bỏ

    qua kích thước phân tử và coi mỗi phân tử như một chất điểm.

    – Các phân tử không tương tác với nhau trừ lúc va chạm. Sự va chạm giữa các

    phân tử và giữa các phân tử với thành bình tuân theo những định luật về va chạm đàn

    hồi của cơ học Newton.

    Các giả thuyết ở gạch đầu dòng thứ nhất và thứ hai thì đúng với mọi chất khí còn hai

    giả thuyết tiếp theo chỉ đúng với khí lí tưởng.

    Mẫu khí lí tưởng

    Mẫu khí lí tưởng bao gồm những đặc điểm cơ bản sau đây:

    a. Khí lí tưởng gồm một số rất lớn các phân tử có kích thước rất nhỏ (so với

    khoảng cách trung bình giữa các phân tử), các phân tử chuyển động hỗn loạn không

    ngừng.

    b. Lực tương tác giữa các phân tử chỉ trừ lúc va chạm là đáng kể ngoài ngoài ra thì

    rất nhỏ có thể bỏ qua.

    c. Sự va chạm lẫn nhau giữa các phân tử khí hay va chạm giữa các phân tử khí với

    thành bình tuân theo quy luật va chạm đàn hồi (nghĩa là không hao hụt động năng của

    phân tử).

    Dựa vào mẫu khí lí tưởng, sau đây ta sẽ xét một số vấn đề cơ bản của chất khí như áp

    suất, nhiệt độ, phương trình trạng thái, các hiện tượng truyền, …

    2. Áp suất khí lí tưởng

    a. Định nghĩa

    Theo quan điểm vĩ mô áp suất bằng lực nén của các phân tử chất khí tác dụng vuông

    góc lên một đơn vị diện tích trên thành bình chính là áp suất của chất khí, ta có:

    p=

    Trong đó: p là áp suất chất khí.

    F là lực nén của các phân tử khí vuông góc với diện tích ∆S của thành bình.

    Theo quan điểm vi mô lực của các phân tử chất khí tác dụng vuông góc lên một đơn

    vị diện tích thành bình chính là áp suất chất khí.

    b. Công thức tính áp suất chất khí

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 9

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    p=

    Trong đó: p là áp suất chất khí.

    n là mật độ phân tử khí.

    w là động năng trung bình chuyển động vì nhiệt của các phân tử.

    n

    v 2 gọi là trung bình của bình phương vận tốc;

    v = v 2 gọi là vận tốc căn trung bình bình phương;

    Nếu các phân tử khí đều chuyển động với vận tốc v thì động năng của mỗi phân tử

    chính là động năng trung bình w đã được định nghĩa ở trên .

    c. Đơn vị của áp suất

    + Trong hệ đơn vị SI, đơn vị áp suất là N/m2 hay Pascal, ký hiệu là Pa:

    1N/m2 = 1Pa.

    + Trong hệ đơn vị CGS, đơn vị áp suất là dyn trên centimet vuông, ký hiệu là

    dyn

    ⎜ 2 ⎟:

    ⎝ cm ⎠

    ⎛ dyn ⎞

    ⎛ N ⎞

    1⎜ 2 ⎟ = 10⎜ 2 ⎟ .

    ⎝ cm ⎠

    ⎝m ⎠

    + Ngoài ra, áp suất còn được đo bằng:

    Atmotphe kỹ thuật, ký hiệu là at:

    1 at = 9,81.104 N/m2 = 736 mmHg.

    Nếu dùng đơn vị là KG kilogam lực trên cm 2 thì:

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 10

    SVTH: Lê Bá Lộc

    1at = 1

    Atmotphe vật lý, ký hiệu là atm:

    1atm = 1,013.105 N/m2 = 760 mmHg = 1,033 at.

    3. Nhiệt độ

    Nhiệt độ là một trong những khái niệm cơ bản của vật lí phân tử và nhiệt học. Sau

    đây ta sẽ tìm hiểu ý nghĩa vật lý của khái niệm này.

    Phần năng lượng của chuyển động hỗn loạn của các phân tử của vật nóng hơn được

    truyền cho các phân tử của vật lạnh hơn được gọi là nhiệt lượng.

    Để đặc trưng cho độ nóng lạnh của vật, người ta đưa ra khái niệm nhiệt độ. Thông

    thường ta xem vật càng nóng thì nhiệt độ của vật đó càng cao, vật càng lạnh thì nhiệt độ

    của nó càng thấp.

    Khi để hai vật (có nhiệt độ khác nhau) tiếp xúc với nhau thì có sự truyền năng lượng

    từ vật có nhiệt độ cao hơn đến vật có nhiệt độ thấp hơn, và chỉ ngừng lại khi hai vật ở

    trạng thai cân bằng nhiệt (nhiệt độ bằng nhau) hay nói cách khác là có động năng trung

    bình của chuyển động tịnh tiến của phân tử trong mỗi vật bằng nhau. Chính vì vậy, ta có

    thể chọn w làm thước đo nhiệt độ của vật đó.

    Từ (2.1) để đơn giản, ta quy ước nhiệt độ được xác định bằng θ :

    θ=

    p=

    Suy ra:

    Vậy nếu các phân tử chuyển động càng nhanh (hoặc càng chậm) thì động năng trung

    bình của chuyển động tịnh tiến của phân tử càng lớn (hoặc càng nhỏ) và do đó nhiệt độ

    của vật càng cao (hoặc càng thấp).

    Vậy theo quan điểm động học phân tử, nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho tính chất

    vĩ mô của vật, thể hiện mức nhanh hay chậm của chuyển động hỗn loạn của các phân tử

    cấu tạo nên vật đó.

    Thang nhiệt độ:

    Mối liên hệ giữa nhiệt độ tính theo các nhiệt giai khác nhau:

    Nhiệt độ T tính theo nhiệt giai kelvin và nhiệt độ tính theo nhiệt giai Celcius:

    T = 273,150 + t.

    Nhiệt độ TF tính theo nhiệt giai Fahrenheit và nhiệt độ tính theo nhiệt giai Celcius:

    TF =

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 11

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Công thức về mối liên hệ giữa nhiệt độ đo bằng năng lượng với nhiệt độ đo bằng

    đơn vị độ:

    θ=

    w=

    (3.1)

    Trong đó k là hằng số Bôndơman và có giá trị bằng k = 1,38.10-28 J/K hoặc

    erg

    k = 1,38.10 − 28

    .

    K

    Dựa vào công thức (3.2) ta thấy khi T = 0 thì w = 0 nghĩa là các phân tử ngừng

    chuyển động tịnh tiến. Tuy nhiên thì sự dao động của các nguyên tử trong phân tử vẫn

    còn tồn tại. 00K được gọi là độ không tuyệt đối và nhiệt giai Kelvin được gọi là nhiệt

    giai tuyệt đối. Nhiệt độ thấp nhất có thể đạt được là 1,3.10-6K, nhiệt độ cao nhất vào bậc

    100 triệu độ (bom nguyên tử).

    Nhiệt độ chỉ có ý nghĩa khi xét đến tập hợp rất lớn các phân tử khí.

    4. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng và nhiệt độ của khí lí tưởng

    Trạng thái của một khối lượng khí nhất định được xác định bởi các thông số trạng

    thái (áp suất p, nhiệt độ T, thể tích V). Phương trình nêu lên mối liên hệ giữa 3 thông số

    trạng thái trên của một khối lượng khí xác định được gọi là phương trình trạng thái và có

    thể viết dưới dạng:

    p = f(V,T).

    Thiết lập phương trình trạng thái khí lý tưởng:

    Ta có: p =

    w=

    (2.1)

    Từ (2.1) và (3.2) ta suy ra được:

    p = nkT (4.1)

    Nếu trong thể tích V của khí có chứa N phân tử thì n =

    Thay (4.2) vào (4.1) ta được:

    pV = nkT (4.3)

    Phương trình (4.3) gọi là phương trình trạng thái của khí lý tưởng.

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 12

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Tuy nhiên việc đo trực tiếp N không thể thực hiện được nên người ta thay N bằng

    khối lượng m của chất khí là đại lượng đo được dễ dàng.

    Một kilomol (kmol) của bất kì chất nào cũng chứa một số phân tử là số Avogadro

    NA=6,02.1026 kmol-1 . Nếu gọi µ là khối lượng của một kmol chất (tính ra kg) thì ta có:

    Hằng số R = NAK được gọi là hằng số khí lý tưởng và có trị số:

    R = 6,02.1026.1,38.10-23 = 8,31.103

    Thay R vào (4.4) ta được:

    PV =

    (4.5)

    Phương trình trạng thái viết dưới dạng (4.5) được gọi là phương trình ClaypeyronMendeleev.

    Hằng số R có thể xác định từ phương trình (4.5) cho một kmoK khí. Khi đó m = µ

    nên PV0 = RT . Trong đó V0 là thể tích của một Kmol khí. Ở điều kiện tiêu chuẩn T =

    2730K, áp suất p = 760 mmHg thì thể tích của một kmol khí là V0 = 22,4 m3/kmol.

    Do đó R =

    Nếu áp suất tính bằng at, thể tích là l (lit) thì:

    R=

    Nhiệt độ của khí lí tưởng:

    Xuất phát từ phương trình trạng thái của khí lý tưởng cho 1 Kmol khí:

    PV0 = RT

    Suy ra áp suất của chất khí là: P =

    Mặt khác, từ phương trình cơ bản của thuyết động học phân tử các chất khí

    N

    1

    1 N

    p = mn 0 v 2t áp dụng cho 1 Kmol khí thì n 0 = A , do đó:

    p = m A v 2t

    3

    V0

    3 V0

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 13

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Nếu gọi µ = mN A là khối lượng 1 Kmol khí và m là khối lượng 1 phân tử khí thì ta

    1 v2

    T= µ t

    3 R

    được:

    v 2t =

    5. Các định luật thực nghiệm

    Từ phương trình trạng thái của khí lí tưởng ta có thể dễ dàng suy ra các định quy định

    tính chất của các khí gọi các định luật của khí lí tưởng.

    5.1. Định luật Boyle-Mariotte

    Định luật: với một khối lượng khí xác định, ở nhiệt độ không đổi (T = const), tích số

    giữa thể tích và áp suất là một hằng số.

    Hệ thức: p1V1 = p2V2

    Hay: pV = const.

    Đường đẳng nhiệt: trong hệ tọa độ OpV, các đường đẳng nhiệt là các đường hyperbol

    biểu diễn mối liên hệ giữa p và V. Tập hợp các đường đẳng nhiệt được gọi là họ các

    đường đẳng nhiệt.

    p

    T2

    T1

    O

    V

    5.2. Định luật Gay-Lussac

    Định luật: khi áp suất không đổi thì thể tích của một khối lượng khí xác định biến

    thiên bậc nhất theo nhiệt độ.

    Hệ thức:

    V

    = const .

    T

    Vậy ta có thể dễ dàng suy ra định luật Gay-Lussac viết theo nhiệt giai Celcius:

    Vt =V0(1 + α p t ).

    Trong đó:

    Vt áp suất ở t0C

    V0 áp suất ở 00C

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 14

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    1

    hệ số nhiệt biến đổi đẳng áp của chất khí.

    273

    Đường đẳng áp:

    V

    T

    “Khi áp suất không đổi thì thể tích của một khối lượng khí cho trước biến thiên bậc

    nhất theo nhiệt độ (bách phân)”.

    5.3. Định luật Charles

    Định luật Charles nêu lên mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối lượng khí

    xác định khi thể tích không đổi (đẳng tích).

    Từ phương trình trạng thái của khí lý tưởng ta có:

    P mR

    =

    T µ V

    P

    = const

    T

    Vì V = const nên:

    Gọi p0 là áp suất của một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ 0 0 C ( T0 = 2730 K ). Khi

    biến đổi đẳng tích tới áp suất p và nhiệt độ T, ta có hệ thức:

    p

    p

    p p0

    =

    ⇒ p = 0 T = 0 (273 + t )

    T T0

    T0

    273

    Vậy p = p 0 (1 + α p )

    αp =

    1

    gọi là hệ số nhiệt biến đổi áp suất đẳng tích của khí.

    273

    ” Khi thể tích không đổi thì áp suất của một lượng khí cho trước biến thiên bậc nhất

    theo nhiệt độ (bách phân)” .

    Đường đẳng tích

    p

    5.4. Định luật Đalton

    Khóa luận tốt nghiệp

    T

    Trang 15

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Xét một bình có thể tích V chứa hỗn hợp gồm các chất khí không tác dụng hóa học

    với nhau. Gọi N1,N2,…Nn là số phân tử của các khí thành phần tương ứng của hỗn hợp

    tổng số phân tử khí có trong hỗn hợp là:

    N = N1 + N2 + … + Nn

    Phương trình trạng thái của hỗn hợp khí:

    PV = NKT = (N1 + N2 + … + Nn )KT

    Áp suất của hỗn hợp khí trong bình là:

    P=

    N1

    N

    N

    KT,P 2 = 2 KT,…, Pn = n KT biểu thị áp suất của mỗi chất khí

    V

    V

    V

    thành phần của hỗn hợp khi chỉ riêng thành phần của khí đó chiếm toàn bộ cả bình. P1,

    P2, …,Pn gọi là áp suất riêng phần.

    Trong đó P1 =

    P = P1 + P2 + …+ Pn

    (1-23)

    Định luật: áp suất của hỗn hợp khí bằng tổng các áp suất riêng phần của các khí thành

    phần tạo nên hỗn hợp.

    Định luật Dalton cho thấy khí thành phần của hỗn hợp gây nên một áp suất không

    phụ thuộc sự có mặt của các áp suất của các khí thành phần khác, nghĩa là trong khí lý

    tưởng không có sự tương tác giữa các phân tử.

    6. Sự phân bố vận tốc phân tử theo Maxwell

    6.1. Hàm phân bố vận tốc

    Các phân tử trong chất khí chuyển động hỗn loạn với các vận tốc khác nhau cả về

    hướng và độ lớn nhưng sự phân bố vận tốc của các phân tử vẫn tuân theo một quy tắc

    nhất định.

    Xét một khối khí ở nhiệt độ xác định T và có N phân tử. Gọi dN là số phân tử có vận

    tốc nằm trong khoảng v đến v + dv, dN tỉ lệ với N, với dv và phụ thuộc v theo hàm f(v):

    dN=Nf(v)d(v)

    dN

    cho biết tỉ số của số phân tử trong một đơn vị thể tích có vận tốc

    N

    nằm trong khoảng v đến v + dv hay là xác suất để phân tử có vận tốc trong khoảng v đến

    v + dv.

    Đại lượng

    dN

    = f ( v)dv

    N

    Hàm f(v) được gọi là hàm phân bố. Dựa vào khái niệm xác suất, năm 1852 Maxwell

    xác đinh được hàm phân bố có dạng:

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 16

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Văn 6, Bài 3: Hãy Viết Câu Giới Các Thiệu Nhân Vật: Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ
  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Sgk Văn 6
  • Soạn Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Trang 58 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Phương Trình Đường Tròn
  • Bài Tập Phát Triển Năng Lực Học Toán Cho Học Sinh Lớp 5 (Tập 1)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100