Top #10 ❤️ Bài Tập Java Swing Có Lời Giải Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bài Tập Java Có Lời Giải

Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)

Ebook Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf

Lập Trình Java Căn Bản

Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 37: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó

Bài 1,2,3,4 Trang 46 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Quy Tắc Đếm

Bài tập Java có lời giải

Bài này cung cấp cho bạn danh sách các dạng bài tập khác nhau để bạn thực hành khi học java.

1. Bài tập java cơ bản

Trong phần này, bạn phải nắm được các kiến thức về:

Các mệnh đề if-else, switch-case.

Các vòng lặp for, while, do-while.

Các từ khóa break và continue trong java.

Các toán tử trong java.

Mảng (array) trong java.

File I/O trong java.

Xử lý ngoại lệ trong java.

Bài 01:

Viết chương trình tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 10 và 200 (tính cả 10 và 200). Các số thu được sẽ được in thành chuỗi trên một dòng, cách nhau bằng dấu phẩy.

package vn.viettuts.baitap; import java.util.ArrayList; import java.util.List; public class Bai01 { public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.println("Giai thừa của " + n + " là: " + tinhGiaithua(n)); } /** * tinh giai thua * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return giai thua cua so n */ public static long tinhGiaithua(int n) { return n * tinhGiaithua(n - 1); } else { return 1; } } }

Kết quả:

Nhập số nguyên dương n = 8 Giai thừa của 8 là: 40320

Bài 03:

Hãy viết chương trình để tạo ra một map chứa (i, i*i), trong đó i là số nguyên từ 1 đến n (bao gồm cả 1 và n), n được nhập từ bàn phím. Sau đó in map này ra màn hình. Ví dụ: Giả sử số n là 8 thì đầu ra sẽ là: {1: 1, 2: 4, 3: 9, 4: 16, 5: 25, 6: 36, 7: 49, 8: 64}.

Sử dụng vòng lặp for để lặp i từ 1 đến n.

package vn.viettuts.baitap; import java.util.HashMap; import java.util.Map; import java.util.Scanner; public class Bai03 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); public static void main(String args) { System.out.print("Nhập hệ số bậc 2, a = "); float a = scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hệ số bậc 1, b = "); float b = scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hằng số tự do, c = "); float c = scanner.nextFloat(); giaiPTBac2(a, b, c); } /** * Giải phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0 * * @param a: hệ số bậc 2 * @param b: hệ số bậc 1 * @param c: số hạng tự do */ public static void giaiPTBac2(float a, float b, float c) { if (a == 0) { if (b == 0) { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } else { System.out.println("Phương trình có một nghiệm: " + "x = " + (-c / b)); } return; } float delta = b*b - 4*a*c; float x1; float x2; x1 = (float) ((-b + Math.sqrt(delta)) / (2*a)); x2 = (float) ((-b - Math.sqrt(delta)) / (2*a)); System.out.println("Phương trình có 2 nghiệm là: " + "x1 = " + x1 + " và x2 = " + x2); } else if (delta == 0) { x1 = (-b / (2 * a)); System.out.println("Phương trình có nghiệm kép: " + "x1 = x2 = " + x1); } else { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } } }

Kết quả:

Nhập hệ số bậc 2, a = 2 Nhập hệ số bậc 1, b = 1 Nhập hằng số tự do, c = -1 Phương trình có 2 nghiệm là: x1 = 0.5 và x2 = -1.0

Bài 05:

Tham khảo bảng ASCII để chuyển đổi kiểu char thành String. Hàm chr(55 + m) trong ví dụ sau:

Nếu m = 10 trả về chuỗi “A”.

Nếu m = 11 trả về chuỗi “B”.

Nếu m = 12 trả về chuỗi “C”.

Nếu m = 13 trả về chuỗi “D”.

Nếu m = 14 trả về chuỗi “E”.

Nếu m = 15 trả về chuỗi “F”.

package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; public class ConvertNumber { public static final char CHAR_55 = 55; private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @author viettuts.vn * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.println(n + " số đầu tiên của dãy số fibonacci: "); for (int i = 0; i < n; i++) { System.out.print(fibonacci(i) + " "); } } /** * Tính số fibonacci thứ n * * @param n: chỉ số của số fibonacci tính từ 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return số fibonacci thứ n */ public static int fibonacci(int n) { if (n < 0) { return -1; return n; } else { return fibonacci(n - 1) + fibonacci(n - 2); } } }

Kết quả:

Nhập số nguyên dương n = 12 12 số đầu tiên của dãy số fibonacci: 0 1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 89

Bài 07:

Viết chương trình tìm ước số chung lớn nhất (USCLN) và bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của hai số nguyên dương a và b nhập từ bàn phím.

package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; public class USCLL_BSCNN_1 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn %d là: n", n); System.out.print(2); } for (int i = 3; i < n; i+=2) { if (isPrimeNumber(i)) { System.out.print(" " + i); } } } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return true la so nguyen so, * false khong la so nguyen to */ public static boolean isPrimeNumber(int n) { if (n < 2) { return false; } int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } }

Kết quả:

Nhập n = 100 Tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn 100 là: 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29 31 37 41 43 47 53 59 61 67 71 73 79 83 89 97

Bài 09:

Viết chương trình liệt kê n số nguyên tố đầu tiên trong java. Số nguyên dương n được nhập từ bàn phím.

package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; /** * Chương trình liệt kê n số nguyên tố đầu tiên. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap09 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { int count = 0; System.out.println("Liệt kê tất cả số nguyên tố có 5 chữ số:"); for (int i = 10001; i < 99999; i+=2) { if (isPrimeNumber(i)) { System.out.println(i); count++; } } System.out.println("Tổng các số nguyên tố có 5 chữ số là: " + count); } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return true la so nguyen so, * false khong la so nguyen to */ public static boolean isPrimeNumber(int n) { if (n < 2) { return false; } int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } }

Kết quả:

Liệt kê tất cả số nguyên tố có 5 chữ số: 10007 10009 10037 ... 99971 99989 99991 Tổng các số nguyên tố có 5 chữ số là: 8363

Bài 11:

Viết chương trình phân tích số nguyên n thành các thừa số nguyên tố trong java. Ví dụ: 100 = 2x2x5x5.

package vn.viettuts.baitap; import java.util.ArrayList; import java.util.List; import java.util.Scanner; /** * Chương trình phân tích số nguyên n thành các thừa số nguyên tố. * Ví dụ: 12 = 2 x 2 x 3. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap11 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Tổng của các chữ số " + "của %d là: %d", n, totalDigitsOfNumber(n)); } /** * Tính tổng của các chữ số của một số nguyên dương * * @param n: số nguyên dương * @return */ public static int totalDigitsOfNumber(int n) { int total = 0; do { total = total + n % DEC_10; n = n / DEC_10; return total; } }

Kết quả:

Nhập số nguyên dương n = 6677 Tổng của các chữ số của 6677 là: 26

Bài 13:

Viết chương trình kiểm tra một số n là số thuận nghịch trong java. Số nguyên dương n được nhập từ bàn phím.

package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; /** * Chương trình liệt kê tất cả các số thuận nghịch có 6 chữa số. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap13 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số tự nhiên n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Các số fibonacci nhỏ hơn %d và " + "là số nguyên tố: ", n); int i = 0; while (fibonacci(i) < 100) { int fi = fibonacci(i); if (isPrimeNumber(fi)) { System.out.print(fi + " "); } i++; } } /** * Tính số fibonacci thứ n * * @param n: chỉ số của số fibonacci tính từ 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return số fibonacci thứ n */ public static int fibonacci(int n) { if (n < 0) { return -1; return n; } else { return fibonacci(n - 1) + fibonacci(n - 2); } } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return true la so nguyen so, * false khong la so nguyen to */ public static boolean isPrimeNumber(int n) { if (n < 2) { return false; } int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } }

Kết quả:

Nhập số tự nhiên n = 100 Các số fibonacci nhỏ hơn 100 và là số nguyên tố: 2 3 5 13 89

Các bài tập khác:

Viết chương trình nhập số nguyên dương n và thực hiện các chức năng sau:

a) Tính tổng các chữ số của n.

b) Phân tích n thành tích các thừa số nguyên tố.

c) Liệt kê các ước số của n.

d) Liệt kê các ước số là nguyên tố của n.

Viết chương trình liệt kệ các số nguyên có từ 5 đến 7 chữ số thảo mãn:

a) Là số nguyên tố.

b) Là số thuận nghịch.

c) Mỗi chữ số đều là số nguyên tố.

d) Tổng các chữ số là số nguyên tố.

Viết chương trình liệt kệ các số nguyên có 7 chữ số thảo mãn:

a) Là số nguyên tố.

b) Là số thuận nghịch.

c) Mỗi chữ số đều là số nguyên tố.

d) Tổng các chữ số là số thuận nghịch.

2. Bài tập chuỗi trong Java

Danh sách bài tập:

Nhập một sâu ký tự. Đếm số từ của sâu đó (mỗi từ cách nhau bởi một khoảng trắng có thể là một hoặc nhiều dấu cách, tab, xuống dòng). Ví dụ ” hoc java co ban den nang cao ” có 7 từ.

Lời giải: Đếm số từ trong một chuỗi.

Nhập một sâu ký tự. Liệt kê số lần xuất hiện của các từ của sâu đó.

Lời giải: Liệt kê số lần xuất hiện của các từ trong một chuỗi.

Nhập 2 sâu ký tự s1 và s2. Kiểm tra xem sâu s1 có chứa s2 không?

Lời giải: Chuỗi chứa chuỗi trong java.

3. Bài tập mảng trong Java

Các bài tập trong phần này thao tác với mảng một chiều và 2 chiều trong java, bạn có thể tham khảo bài học mảng (Array) trong java

Danh sách bài tập:

Nhập một mảng số thực a0, a1, a2, …, an-1. Không dùng thêm mảng số thực nào khác (có thể dùng thêm mảng số nguyên), hãy in ra màn hình mảng trên theo thứ tự tăng dần.

Nhập 2 mảng số thực a0, a1, a2, …, am-1 và b0, b1, b2, …, bn-1. Giả sử 2 mảng này đã được sắp xếp tăng dần. Hãy tận dụng tính sắp xếp của 2 dãy và tạo dãy c0, c1, c2, …, cm+n-1 là hợp của 2 dãy trên sao cho ci cũng có thứ tự tăng dần.

Lời giải: Trộn 2 mảng trong java

Viết chương trình nhập vào mảng A có n phần tử, các phần tử là số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100. Thực hiện các chức năng sau:

a) Tìm phần tử lớn thứ nhất và lớn thứ 2 trong mảng với các chỉ số của chúng (chỉ số đầu tiên tìm được).

b) Sắp xếp mảng theo thứ tự tăng dần.

c) Nhập số nguyên x và chèn x vào mảng A sao cho vẫn đảm bảo tính tăng dần cho mảng A.

Viết chương trình nhập vào ma trận A có n dòng, m cột, các phần tử là số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100. Thực hiện các chức năng sau:

a) Tìm phần tử lớn thứ nhất với chỉ số của nó (chỉ số đầu tiên tìm được).

b) Tìm và in ra các phần tử là số nguyên tố của ma trận (các phần tử không nguyên tố thì thay bằng số 0).

c) Sắp xếp tất cả các cột của ma trận theo thứ tự tăng dần và in kết quả ra màn hình.

d) Tìm cột trong ma trận có nhiều số nguyên tố nhất.

4. Bài tập về các thuật toán sắp xếp trong Java

Bạn có thể xem các giải thuật sắp xếp trong phần cấu trúc dữ liệu và giải thuật: Giải thuật sắp xếp

5. Bài tập java nâng cao

Trong phần này, bạn phải nắm được các kiến thức về:

Lớp và đối tượng trong java.

Access modifier trong java

Các tính chất của lập trình hướng đối tượng (OOP).

Các khái niệm Java OOPs.

Collection trong java.

Xử lý ngoại lệ trong java.

Bài tập quản lý sinh viên trong Java – console

Đề bài: Viết chương trình quản lý sinh viên. Mỗi đối tượng sinh viên có các thuộc tính sau: id, name, age, address và gpa (điểm trung bình). Yêu cầu: tạo ra một menu với các chức năng sau:

/****************************************/

1. Add student.

2. Edit student by id.

3. Delete student by id.

4. Sort student by gpa.

5. Sort student by name.

6. Show student.

0. Exit.

/****************************************/

Lời giải: Bài tập quản lý sinh viên trong java – giao diện dòng lệnh

Bài tập quản lý sinh viên trong Java – Swing

Lời giải: Bài tập quản lý sinh viên trong java bằng Swing

Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu

Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học

Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang

Giải Bài Tập Công Nghệ 8

Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147

Giải Phương Trình Bậc 2 Trong Java Swing

Bài Toán Phương Trình Bậc Nhất Trong Java

Giải Phương Trình Bậc Nhất Trong Java

Giải Phương Trình Bậc Hai Trong Java

Luyện Tập Phương Trình Bậc Hai

Phương Trình Bậc Hai, Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Pt Chuyen De Phuong Trinh Bac Hai Dinh Ly Viet Giai Bai Toan Docx

Đề bài

Viết chương trình giải phương trình bậc 2 trong java sử dụng Swing. Phương trình bậc 2 có dạng:

Lời giải

Thay vì sử dụng java.util.Scanner như trong bài giải phương trình bậc 2 trong java, bài này chúng ta sẽ sử dụng Swing để tạo giao diện window như sau:

Bài này được viết trên eclipse, bạn có thể tham khảo bài tạo chương trình java đầu tiên trên eclipse.

Tạo 3 lớp như sau:

PTB2View.java: lớp này extends lớp JFrame được sử dụng để tạo giao diện window.

PTB2.java: lớp này chứa hàm main() để khởi chạy chương trình.

Lớp PTB2View.java

package vn.viettuts.swing.ptb2; import javax.swing.JButton; import javax.swing.JFrame; import javax.swing.JLabel; import javax.swing.JTextArea; import javax.swing.JTextField; public class PTB2View extends JFrame { private JTextField textFieldA; private JTextField textFieldB; private JTextField textFieldC; private JButton btnKetQua; private JTextArea textArea; public PTB2View() { setTitle("Java Swing - giải phương trình bậc 2"); JLabel labelHangSo = new JLabel("Hằng số:"); JLabel labelHangSoA = new JLabel("a:"); JLabel labelHangSoB = new JLabel("b:"); JLabel labelHangSoC = new JLabel("c:"); labelHangSo.setBounds(20, 20, 50, 20); labelHangSoA.setBounds(20, 50, 30, 20); labelHangSoB.setBounds(100, 50, 30, 20); labelHangSoC.setBounds(180, 50, 30, 20); textFieldA = new JTextField(); textFieldB = new JTextField(); textFieldC = new JTextField(); textFieldA.setBounds(40, 50, 40, 20); textFieldB.setBounds(120, 50, 40, 20); textFieldC.setBounds(200, 50, 40, 20); btnKetQua = new JButton("Kết Quả"); btnKetQua.setBounds(20, 80, 80, 30); textArea = new JTextArea(); textArea.setBounds(20, 120, 350, 150); add(labelHangSo); add(labelHangSoA); add(textFieldA); add(labelHangSoB); add(textFieldB); add(labelHangSoC); add(textFieldC); add(btnKetQua); add(textArea); setLayout(null); setSize(450, 400); setVisible(true); } public JTextField getTextFieldA() { return textFieldA; } public void setTextFieldA(JTextField textFieldA) { this.textFieldA = textFieldA; } public JTextField getTextFieldB() { return textFieldB; } public void setTextFieldB(JTextField textFieldB) { this.textFieldB = textFieldB; } public JTextField getTextFieldC() { return textFieldC; } public void setTextFieldC(JTextField textFieldC) { this.textFieldC = textFieldC; } public JButton getBtnKetQua() { return btnKetQua; } public void setBtnKetQua(JButton btnKetQua) { this.btnKetQua = btnKetQua; } public JTextArea getTextArea() { return textArea; } public void setTextArea(JTextArea textArea) { this.textArea = textArea; } }

Lớp PTB2Controller.java

package vn.viettuts.swing.ptb2; import java.awt.event.ActionEvent; import java.awt.event.ActionListener; import java.awt.event.WindowAdapter; import java.awt.event.WindowEvent; import javax.swing.JOptionPane; public class PTB2Controller implements ActionListener { private PTB2View view; private float hangsoA; private float hangsoB; private float hangsoC; public PTB2Controller(PTB2View view) { chúng tôi = view; view.getBtnKetQua().addActionListener(this); view.addWindowListener(new WindowAdapter() { @Override public void windowClosing(WindowEvent e) { System.exit(1); } }); } /** * Giải phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0 * * @param a: hệ số bậc 2 * @param b: hệ số bậc 1 * @param c: số hạng tự do */ private static String giaiPTBac2(float a, float b, float c) { String ketqua = null; if (a == 0) { if (b == 0) { ketqua = "Phương trình vô nghiệm!"; } else { ketqua = "Phương trình có một nghiệm: " + "x = " + (-c / b); } } float delta = b*b - 4*a*c; float x1; float x2; x1 = (float) ((-b + Math.sqrt(delta)) / (2*a)); x2 = (float) ((-b - Math.sqrt(delta)) / (2*a)); ketqua = "Phương trình có 2 nghiệm là: " + "x1 = " + x1 + " và x2 = " + x2; } else if (delta == 0) { x1 = (-b / (2 * a)); ketqua = "Phương trình có nghiệm kép: " + "x1 = x2 = " + x1; } else { ketqua = "Phương trình vô nghiệm!"; } return ketqua; } private boolean validateHangSoA() { boolean isValid = false; try { if (!"".equals(view.getTextFieldA().getText())) { hangsoA = Float.parseFloat(view.getTextFieldA().getText()); isValid = true; } else { JOptionPane.showMessageDialog(view, "Hằng số a không được trống."); } } catch (NumberFormatException ex) { ex.printStackTrace(); JOptionPane.showMessageDialog(view, "Hằng số a không hợp lệ."); } return isValid; } private boolean validateHangSoB() { boolean isValid = false; try { if (!"".equals(view.getTextFieldB().getText())) { hangsoB = Float.parseFloat(view.getTextFieldB().getText()); isValid = true; } else { JOptionPane.showMessageDialog(view, "Hằng số b không được trống."); } } catch (NumberFormatException ex) { ex.printStackTrace(); JOptionPane.showMessageDialog(view, "Hằng số b không hợp lệ."); } return isValid; } private boolean validateHangSoC() { boolean isValid = false; try { if (!"".equals(view.getTextFieldC().getText())) { hangsoC = Float.parseFloat(view.getTextFieldC().getText()); isValid = true; } else { JOptionPane.showMessageDialog(view, "Hằng số c không được trống."); } } catch (NumberFormatException ex) { ex.printStackTrace(); JOptionPane.showMessageDialog(view, "Hằng số c không hợp lệ."); } return isValid; } @Override public void actionPerformed(ActionEvent e) { if (validateHangSoA() && validateHangSoB() && validateHangSoC()) { view.getTextArea().setText(giaiPTBac2(hangsoA, hangsoB, hangsoC)); } else { view.getTextArea().setText(""); } } public PTB2View getView() { return view; } public void setView(PTB2View view) { chúng tôi = view; } }

Lớp PTB2.java

package vn.viettuts.swing.ptb2; public class PTB2 { public static void main(String[] args) { PTB2View view = new PTB2View(); PTB2Controller controller = new PTB2Controller(view); } }

Kết quả:

Hiển thị ban đầu:

Nhập giá trị đúng cho các hằng số:

Nhập hằng số a không hợp lệ.

Không nhập hằng số a.

Hóa Học Lớp 9, Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 9, Chuỗi Phương Trình Họa Học Lớp 9

Bài Tập Viết Phương Trình Hóa Học Chọn Lọc, Có Đáp Án

Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 8 Giải Bài Tập Về Phương Trình Hóa Học Skkn Nhi Doc

Cách Viết Và Cân Bằng Phương Trình Hoá Học

Phương Trình Bậc Nhất Đối Với Hàm Số Lượng Giác

Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu

Bài Tập Java Có Lời Giải

Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)

Ebook Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf

Lập Trình Java Căn Bản

Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 37: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó

Để phục vụ nhu cầu học Java của các bạn, Quản Trị Mạng đã tổng hợp lại một số bài tập Java từ nhiều nguồn, có kèm theo code mẫu (cho một số bài). Hy vọng có thể giúp ích cho quá trình học tập ngôn ngữ lập trình Java của các bạn.

Bài tập Java cơ bản có giải

Bài 2. Viết chương trình chuyển đổi một số tự nhiên ở hệ cơ số 10 thành số ở hệ cơ số b bất kì (1< b≤ 36). Xem giải Bài 2

Bài 8. Một số được gọi là số thuận nghịch độc nếu ta đọc từ trái sang phải hay từ phải sang trái số đó ta vẫn nhận được một số giống nhau. Hãy liệt kê tất cả các số thuận nghịch độc có sáu chữ số (Ví dụ số: 558855). Xem giải Bài 8

Bài 9. Viết chương trình liệt kê tất cả các xâu nhị phân độ dài n. Xem giải Bài 9

Bài 10. Viết chương trình liệt kê tất cả các tập con k phần tử của 1, 2, ..,n (k≤n). Xem giải Bài 10

Bài 11. Viết chương trình liệt kê tất cả các hoán vị của 1, 2, .., n. Xem giải Bài 11

Xem giải Bài 12

Bài 13. Nhập số liệu cho 2 dãy số thực a 0, a 1 ,…, a m-1 và b 0 , b 1 ,…, b n-1. Giả sử cả 2 dãy này đã được sắp theo thứ tự tăng dần. Hãy tận dụng tính sắp xếp của 2 dãy và tạo dãy c 0 , c 1 ,…, c m+n-1 là hợp của 2 dãy trên, sao cho dãy c i cũng có thứ tự tăng dần. Xem giải Bài 13

Bài 14. Nhập số liệu cho dãy số thực a 0, a 1,…, a n-1. Hãy liệt kê các phần tử xuất hiện trong dãy đúng một lần. Xem giải Bài 14

Bài 15. Nhập số liệu cho dãy số thực a 0, a 1,…, a n-1. Hãy liệt kê các phần tử xuất hiện trong dãy đúng 2 lần. Xem giải Bài 15

Bài 16. Nhập số liệu cho dãy số thực a 0, a 1,…, a n-1. In ra màn hình số lần xuất hiện của các phần tử. Xem giải Bài 16

Bài 17. Nhập số n và dãy các số thực a 0, a 1,…, a n-1. Không đổi chỗ các phần tử và không dùng thêm mảng số thực nào khác (có thể dùng mảng số nguyên nếu cần) hãy cho hiện trên màn hình dãy trên theo thứ tự tăng dần. Xem giải Bài 17

Bài 18. Nhập một xâu ký tự. Đếm số từ của xâu ký tự đó. Thí dụ ” Trường học ” có 2 từ. Xem giải Bài 18

Bài 19. Viết chương trình liệt kê tất cả các số nguyên tố có 5 chữ số sao cho tổng của các chữ số trong mỗi số nguyên tố đều bằng S cho trước. Xem giải Bài 19

Bài 20. Nhập một số tự nhiên n. Hãy liệt kê các số Fibonaci nhỏ hơn n là số nguyên tố. Xem giải Bài 20

Bài 21. Viết chương trình nhập một số nguyên dương n và thực hiện các chức năng sau:

Tính tổng các chữ số của

Phân tích n thành các thừa số nguyêntố.

Xem giải Bài 21

Bài 22. Viết chương trình nhập một số nguyên dương n và thực hiện các chức năng sau:

Liệt kê các ước số của n. Có bao nhiêu ước số.

Liệt kê các ước số là nguyên tố của

Xem giải Bài 22

Bài 23. Viết chương trình nhập một số nguyên dương n và thực hiện các chức năng sau:

Liệt kê n số nguyên tố đầu tiên.

Liệt kê n số Fibonaci đầu tiên.

Xem giải Bài 23

Bài 24. Viết chương trình nhập vào vào ma trận A có n dòng, m cột, các phần tử là những số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100 được nhập vào từ bàn phím. Thực hiện các chức năng sau:

Xem giải Bài 24

Bài 25. Viết chương trình liệt kê các số nguyên có từ 5 đến 7 chữ số thoả mãn:

Xem giải bài 25

Bài 26. Viết chương trình liệt kê các số nguyên có 7 chữ số thoả mãn:

Xem giải bài 26

Bài 27. Viết chương trình nhập vào vào mảng A có n phần tử, các phần tử là những số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100 được nhập vào từ bàn phím. Thực hiện các chức năng sau:

Xem giải bài 27

Bài 28. Viết chương trình nhập vào vào ma trận A có n dòng, m cột, các phần tử là những số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100 được nhập vào từ bàn phím. Thực hiện các chức năng sau:

Xem giải bài 28

Bài 29. Viết chương trình nhập các hệ số của đa thức P bậc n (0<n<20). Thực hiện các chức năng sau:

Xem giải bài 29

Bài 30. Viết chương trình nhập vào vào mảng A có n phần tử, các phần tử là những số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100 được nhập vào từ bàn phím. Thực hiện các chức năng sau:

Bài 31. Viết chương trình thực hiện chuẩn hoá một xâu ký tự nhập từ bàn phím (loại bỏ các dấu cách thừa, chuyển ký tự đầu mỗi từ thành chữ hoa, các ký tự khác thành chữ thường)

Xem giải bài 31

Bài 32. Viết chương trình thực hiện nhập một xâu ký tự và tìm từ dài nhất trong xâu đó. Từ đó xuất hiện ở vị trí nào? (Chú ý. nếu có nhiều từ có độ dài giống nhau thì chọn từ đầu tiên tìm thấy).

Xem giải bài 32

Bài 33.Viết chương trình thực hiện nhập một xâu họ tên theo cấu trúc: họ…đệm…tên; chuyển xâu đó sang biểu diễn theo cấu trúc tên…họ…đệm. Xem giải Bài 33

Bài tập Java cơ bản không giải

Bài 34. Viết chương trình liệt kê tất cả các phần tử của tập:

Bài 35. Viết chương trình liệt kê tất cả các phần tử của tập

Bài 36. Viết chương trình liệt kê tất cả các phần tử của tập

Bài 37. Cho hai tập hợp A gồm n phần tử, B gồm m phần tử (n,m≤255), mỗi phần tử của nó là một xâu kí tự.Ví dụ A = {“Lan”, “Hằng”, “Minh”, “Thủy”}, B = {“Nghĩa”, “Trung”, “Minh”, “Thủy”, “Đức”}. Hãy viết chương trình thực hiện những thao tác sau:

Tạo lập dữ liệu cho A và B (từ file hoặc từ bànphím)

Tìm

Tìm

Tìm

Bài 38. Cho hai đa thức

Tạo lập hai đa thức (nhập hệ số cho đa thức từ bàn phím hoặc file)

Tính

Tìm đạo hàm cấp l ≤n của đa thức.

Tìm

Tìm

Tìm

Bài 39. Cho hai ma trận vuông A cấp n. Hãy viết chương trình thực hiện các thao tác sau:

Tìm hàng, cột hoặc đường chéo có tổng các phần tử lớn nhất.

Tìm ma trận chuyển vị của A

Tìm định thức của A

Tìm ma trận nghịch đảo của A

Giải hệ Phương trình tuyến tính thuần nhất n ẩn AX = B bằng phương pháp Gauss

Bài 40. Cho một buffer kí tự gồm n dòng. Hãy viết chương trình thực hiện các thao tác sau:

Tạo lập n dòng văn bản cho buffer.

Đếm số từ trong Buffer.

Tìm tần xuất xuất hiện từ X bất kì trong buffer.

Mã hóa buffer bằng kĩ thuật Parity Bits

Giải mã buffer được mã hóa bằng kĩ thuật parity.

Thay thế từ X bằng từ Y

1. Liệt kê các phần tử của tập

Trong đó b là các số nguyên dương,

2. Liệt kê các phần tử của tập:

trong đó b là các số nguyên dương,

Tính giá trị nhỏ nhất của hàm mục tiêu

Trong đó

4. Tính giá trị nhỏ nhất của hàm mục tiêu

Bài 42. Ma trận nhị phân là ma trận mà các phần tử của nó hoặc bằng 0 hoặc bằng 1. Cho A = là các ma trận nhị phân cấp m × n (i =1, 2,..,m. j= 1, 2, ..,n). Ta định nghĩa các phép hợp, giao, nhân logic và phép lũy thừa cho A và B như sau:

Hợp của A và B, được kí hiệu là A ∨ B là ma trận nhị phân cấp m×n với phần tử ở vị trí (i, j) là aij ∨ bij.

Giao của A và B, được kí hiệu là A ∧ B là ma trận nhị phân cấp m×n với phần tử ở vị trí (i,j) làaij ∧ bij.

Tích boolean của A và B, được kí hiệu là ij = (ai1Ùb1j) Ú (ai2 ∨ b2j) ∨…∨ ( (aik ∨ bkj).

Nếu A là một ma trận vuông nhị phân cấp n và r là một số nguyên dương. Lũy thừa Boolean bậc r của A được kí hiệu là

Hãy viết chương trình thực hiện các thao tác sau:

Cho A = . Tìm C =A ∨ B

Cho A = . Tìm C =A ∧ B

Cho A = . Tìm C =

Cho A = args) {

int n,count=0;

for(n=100000 ; n<= 999999 ; n++){

if(testSoThuanNghich(n)){

System.out.println(n);count++;

}

}

System.out.println("Co "+count+" so thuan nghich co 6 chu so");

}

}

Bài 09:

Bài 10:

Bài 11:

Bài 12:

Bài 13:

Bài 14:

Bài 15:

Bài 16:

Bài 17:

Bài 18:

package bai18;

import java.util.*;

public class Main {

public static void main(String args) {

Bài 32:

import java.util.*;

public class Bai32 {

public static void timXauMax(String strInput){

StringTokenizer strToken= new StringTokenizer(strInput," ,t,r");

int Max,i=1,lengthStr;

Max= strToken.nextToken().length();

int viTriMax= i;

while(strToken.hasMoreTokens()){

lengthStr= strToken.nextToken().length();

i++;

if(Max < lengthStr){

Max= lengthStr;

viTriMax= i;

}

}

System.out.println("Do dai xau lon nhat la: "+Max+" o vi tri "+viTriMax);

}

public static void main(String args) {

Nguồn: An Nguyễn (toptailieu)

Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học

Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang

Giải Bài Tập Công Nghệ 8

Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147

Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit

Ebook Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf

Lập Trình Java Căn Bản

Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 37: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó

Bài 1,2,3,4 Trang 46 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Quy Tắc Đếm

Bài Tập Quy Tắc Đếm Lớp 11 Có Lời Giải Chi Tiết

Hướng Dẫn Làm Bài Tập Toán Lớp 11 Trắc Nghiệm

Ebook tổng hợp Bài tập JAVA lập trình hướng đối tượng có lời giải PDF, là một tài liệu Tiếng Việt do các thầy cô ở một số trường ĐH Việt Nam biên soạn. Nội dung của 2 cuốn ebook này chỉ tập trung về đề bài tập khi lập trình Java hướng đối tượng có kèm lời giải cho bạn tham khảo. Vậy còn chờ gì mà không download ebook java này tại ” chúng tôi “.

Tên tài liệu : Ebook Bài Tập JAVA hướng đối tượng có lời giải

Tác giả : (tổng hợp)

Số ebook : ebook1(87) & ebook2(55)

Ngôn ngữ : Tiếng Việt

Format : PDF

Thể loại : Programming/Java

Phần này mình sẽ trích vài đề bài trong hơn chục đề bài tập JAVA lập trình hướng đối tượng để các bạn xem.

Bài 4. Xây dựng chương trình quản lý danh sách các giao dịch nhà đất. Thông tin bao gồm:

+ Giao dịch đất: Mã giao dịch, ngày giao dịch (ngày, tháng, năm), đơn giá, loại đất (loại A, B, C), diện tích.

– Nếu là loại B, C thì: thành tiền = diện tích * đơn giá.

– Nếu là loại A thì: thành tiền = diện tích * đơn giá * 1.5

+ Giao dịch nhà: Mã giao dịch, ngày giao dịch (ngày, tháng, năm), đơn giá, loại nhà (cao cấp, thường), địa chỉ, diện tích.

– Nếu là loại nhà cao cấp thì: thành tiền = diện tích * đơn giá.

– Nếu là loại thường thì: thành tiền = diện tích * đơn giá * 90%

Thực hiện các yêu cầu sau:

+ Xây dựng các lớp với chức năng thừa kế.

+ Nhập xuất danh sách các giao dịch.

+ Tính tổng số lượng cho từng loại.

+ Tính trung bình thành tiền của giao dịch đất.

+ Xuất ra các giao dịch của tháng 9 năm 2013.

Bài 5. Xây dựng chương trình quản lý danh sách hoá đơn tiền điện của khách hàng. Thông tin bao gồm các loại khách hàng :

+ Khách hàng Việt Nam: mã khách hàng, họ tên, ngày ra hoá đơn (ngày, tháng, năm), đối tượng khách hàng (sinh hoạt, kinh doanh, sản xuất): số lượng (số KW tiêu thụ), đơn giá, định mức. Thành tiền được tính như sau:

– Nếu số lượng <= định mức thì: thành tiền = số lượng * đơn giá.

– Ngược lại thì: thành tiền = số lượng * đơn giá * định mức + số lượng KW vượt định mức * Đơn giá * 2.5.

+ Khách hàng nước ngoài: mã khách hàng, họ tên, ngày ra hoá đơn (ngày, tháng, năm), quốc tịch, số lượng, đơn giá. Thành tiền được tính = số lượng * đơn giá.

Thực hiện các yêu cầu sau:

+ Xây dựng các lớp với chức năng thừa kế.

+ Nhập xuất danh sách các hóa đơn khách hàng.

+ Tính tổng số lượng cho từng loại khách hàng.

+ Tính trung bình thành tiền của khách hàng người nước ngoài.

+ Xuất ra các hoá đơn trong tháng 09 năm 2013 (cùa cả 2 loại khách hàng)

Đề 2: Một đơn vị sản xuất gồm có các cán bộ là công nhân, kỹ sư, nhân viên.

+ Mỗi cán bộ cần quản lý lý các thuộc tính: Họ tên, năm sinh, giới tính, địa chỉ

+ Các công nhân cần quản lý: Bậc (công nhân bậc 3/7, bậc 4/7 …)

+ Các kỹ sư cần quản lý: Ngành đào tạo + Các nhân viên phục vụ cần quản lý thông tin: công việc

1. Xây dựng các lớp NhanVien, CongNhan, KySu kế thừa từ lớp CanBo

2. Xây dựng các hàm để truy nhập, hiển thị thông tin và kiểm tra về các thuộc tính của các lớp.

3. Xây dựng lớp QLCB cài đặt các phương thức thực hiện các chức năng sau: – Nhập thông tin mới cho cán bộ – Tìm kiếm theo họ tên – Hiển thị thông tin về danh sách các cán bộ – Thoát khỏi chương trình.

Link download free ebook “Ebook Bài tập JAVA lập trình hướng đối tượng có lời giải PDF”

Bạn đang theo dõi website “https://cuongquach.com/” nơi lưu trữ những kiến thức tổng hợp và chia sẻ cá nhân về Quản Trị Hệ Thống Dịch Vụ & Mạng, được xây dựng lại dưới nền tảng kinh nghiệm của bản thân mình, Quách Chí Cường. Hy vọng bạn sẽ thích nơi này !

Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)

Bài Tập Java Có Lời Giải

Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu

Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học

Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang

🌟 Home
🌟 Top