Top 15 # Bài Tập Kế Toán Quản Trị 2 Có Lời Giải / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bài Tập Kế Toán Quản Trị (Có Lời Giải Mẫu) / 2023

Bạn kiểm tra sách và thanh toán bằng tiền mặt trực tiếp cho nhân viên giao hàng trên toàn quốc.

Bạn được kiểm tra chất lượng sách, nếu không đúng bản quyền bạn có thể từ chối nhận hàng.

Bạn nhận sách từ 1-3 ngày kể từ khi chúng tôi gọi điện xác nhận đơn hàng.

BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ (CÓ LỜI GIẢI MẪU) – PGS. TS. PHẠM VĂN DƯỢC – ThS. ĐÀO TẤT THẮNG

Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung, sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật và các công cụ khác, là cơ hội và động lực cho sự ra đời và phát triển của nhiều doanh nghiệp.

Nền kinh tế thị trường ở nước ta trong những năm qua đã đặt ra yêu cầu cấp bách là phải đổi mới cơ chế quản lý và hệ thống quản lý kinh tế, trong đó kế toán quản trị là công cụ quan trọng để quản lý vốn tài sản và hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh của bản thân doanh nghiệp. Trên phương chân Học đi đôi với thực hành.

Qua quá trình nghiên cứu và giảng dạy, nhóm tác giả đã biên soạn cuốn sách Bài tập kế toán quản trị. Cuốn sách được biên soạn phù hợp với nội dung chương trình môn học Kế toán quản trị, nhằm giúp cho các bạn sinh viên có thể vận dụng tố nhất những cơ sở lý thuyết đã được học vào những tình huống cụ thể.

Kết cấu của cuốn sách được trình bày thành 2 phần:

– Phần bài tập: Bao gồm 12 chương trong mỗi chương bao gồm 2 dạng bài tập là bài tập trắc nghiệm, gồm các câu hỏi, tình huống giúp bạn củng cố lại lý thuyết và bài tập thực hành.

– Phần bài giải: Bao gồm các bài giải mẫu chi tiết đặc trưng cho từng chương làm cơ sở để tham khảo về phương pháp trình bày, và đối chiếu kết quả.

MỤC LỤC

PHẦN BÀI TẬP

Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán quản trị

Chương 2: Chi phí và phân loại chi phí

Chương 3: Các hệ thống tính giá thành sản phẩm

Chương 4: Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận

Chương 5: Dự toán ngân sách

Chương 6: Phân tích biến động chi phí

Chương 7: Đánh giá trách nhiệm quản lý

Chương 8: Các quyết định về giá

Chương 9: Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

Chương 10: Quyết định về đầu tư dài hạn

Chương 11: Phân bổ chi phí cho bộ phận phục vụ

Chương 12: Phân tích báo cáo tài chính

PHẦN BÀI GIẢI

Sachkinhte.vn trân trọng giới thiệu!

Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải / 2023

Bài 1 : Công ty ABC tổ chức sản xuất gồm 2 bộ phận : Bộ phận A sản xuất kinh doanh sản phẩm A do nhà quản lý Nguyễn Văn A phụ trách, Bộ phận B kinh doanh sản phẩm B do nhà quản lý Nguyễn Văn B phụ trách. Theo tài liệu thu thập như sau :

1. Tài liệu thống kê từ tình hình sản xuất sản phẩm A của bộ phận A như sau :

Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đ) 480.000 720.000 960.000

Chi phí nhân công trực tiếp (đ) 400.000 600.000 800.000

Chi phí sản xuất chung (đ) 1.240.000 1.360.000 1.480.000

Mức sản xuất (sp) 800 1.200 1.600

2. Tài liệu khác trong năm 2005 : Biến phí bán hàng : 200đ/sp A ; Tổng định phí bán hàng hằng năm của sản phẩm A là 796.000đ ; Định phí quản lý chung phân bổ hằng năm cho sản phẩm A là 500.000đ; Đơn giá bán 4.000đ/spA ; Sản lượng tiêu thụ 900sp ; Mức sản xuất tối thiểu là 800sp A và tối đa là 1.600spA ; Vốn hoạt động kinh doanh bình quân trong năm là 10.000.000đ và Định phí sản xuất bắt buộc của sản phẩm A hằng năm 60%, định phí bán hàng và quản lý là định phí bắt buộc.

Yêu cầu :

1. Xác định biến phí sản xuất chung đơn vị và tổng định phí sản xuất chung theo phương pháp chênh lệch và theo phương pháp bình phương bé nhất.

2. Xác định biến phí đơn vị và tổng định phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A.

3. Viết phương trình chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A. Trên cơ sở đó, ước tính chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A ở mức 1.000sp, 1.500sp, 1.700sp và 2.000sp. Cho biết, khi tăng quá phạm vi họat động, biến phí đơn vị tăng 5%, định phí tăng 40%.

4. Xác định phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh đơn vị hợp lý của sản phẩm A.

5. Ước tính chi phí sản xuất kinh doanh nhỏ nhất của sản phẩm A khi tạm thời ngưng kinh doanh.

6. Xác định sản lượng, doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn, tỷ lệ doanh thu an tòan và vẽ đồ thị biểu diễn cho sản phẩm A trong năm 2005.

7. Ước tính sản lượng, doanh thu để công ty đạt mức lợi luận của sản phẩm A trước thuế 200.000đ, sau thuế là 300.000đ. Cho biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.

8. Công ty đang dự tính thực hiện chính sách khuyến mãi với ý tưởng là thưởng cho mỗi sản phẩm vượt điểm hòa vốn là 40đ/sp. Tính sản lượng để công ty đạt mức lợi nhuận sau thuế 300.000đ với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.

9. Xác định tỷ lệ phần tiền cộng thêm của sản phẩm A theo phương pháp tòan bộ và theo phương pháp trực tiếp toàn với nhu cầu sản xuất và tiêu thụ 1.500sp A, ROI mong muốn 5%. Cho biết, lãi vay ước tính 100.000đ.

10. Một khách hàng đề nghị mua số sản phẩm A tồn kho năm 2005 với mức giá 2.500đ/sp. Theo yêu cầu của Ban giám đốc, bán số sản phẩm tồn kho này chỉ thực hiện khi đảm bảo bù đắp mức lỗ của sản phẩm A trong năm 2005. Anh chị tính toán và thuyết trình cho Ban giám đốc nên thực hiện đề nghị của khách hàng hay không.

11. Công ty K đang chào hàng sản phẩm A cho Ban giám đốc với mức giá 2.400đ/sp. Anh chị phân tích và báo cáo ban giám đốc nên thực hiện đề nghị của công ty K hay không và mức giá lớn nhất có thể chấp nhận là bao nhiêu với nhu cầu dự tính 1.200sp. Cho biết nếu chấp nhận đề nghị của công ty K, công ty sẽ giải tán bộ phận sản xuất kinh doanh sản phẩm A. Vì vậy, công ty cắt giảm được toàn bộ biến phí, định phí quản trị và tận dụng vốn nhàn rỗi để liên doanh với một công ty khác với mức lãi ròng hằng năm 300.000đ, cho thuê máy móc thiết bị với thu nhập ròng hằng năm 10.000đ.

12. Năm 2005, công ty tiêu thụ được 900sp A và 1.500 hàng hóa B. Cho biết, hàng hóa B có giá bán 5.000đ/sp, giá mua 1.200đ/sp, biến phí bán hàng 800đ/sp, định phí bán hàng hằng năm 1.200.000 và định phí quản lý chung phân bổ hằng năm 2.000.000đ. Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp toàn bộ và theo phương pháp trực tiếp, đồng thời trình bày nhận xét về đánh giá thành quả quản lý của nhà quản lý nếu sử dụng thông tin lợi nhuận, giá vốn tồn kho theo các phương pháp tính khác nhau.

13. Căn cứ số liệu câu (12) Tính doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và tỷ lệ phần tiền cộng thêm tòan công ty theo phương pháp trực tiếp.

14. Căn cứ vào số liệu câu (12), giả sử đơn giá bán, biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi, công ty đang xem xét để mở rộng thi trường một trong 2 sản phẩm. Theo anh chị nên chọn sản phẩm nào để mở rộng thị trường. Tính lợi nhuận công ty với quyết định tăng doanh thu sản phẩm đã chọn với mức tăng 500.000đ.

15. Căn cứ vào số liệu câu (12), đánh giá trách nhiệm của trung tâm đầu tư. Cho biết, yêu cầu trong năm 2005, ROI là 5%, RI là 584.000đ và lãi vay thực tế trong năm 120.000đ.

16. Bộ phận tư vấn M cho rằng : nên duy trì đơn giá bán, biến phí đơn vị, tổng định phí, tổng doanh thu tòan công ty như năm 2005 nhưng tăng doanh thu sản phẩm A 400.000đ và giảm doanh thu hàng hóa B : 400.000đ thì sẽ đem lại những chuyển biến tích cực hơn về doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và lợi nhuận. Theo anh chị có đúng không, chứng minh, giải thích. (sinh viên tự giải).

17. Bộ phận tư vấn N cho rằng : vẫn duy trì doanh thu, số dư đảm phí, đơn giá bán và định phí như năm 2005 nhưng xây dựng lại kết cấu hàng bán theo tỷ lệ 40% sản phẩm A và 60% sản phẩm B thì sẽ có lợi hơn về doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và lợi nhuận . Theo anh chị có đúng không, chứng minh, giải thích đồng thời tính sản lượng hòa vốn từng sản phẩm trong trường hợp này (sinh viên tự giải).

ĐÁP ÁN :

BÀI 1

Câu 1 : Phân tích chi phí hỗn hợp

– Phân tích chi phí hỗn hợp theo pp chênh leach :

* Biến phí sản xuất chung đơn vị : (1.480.000đ – 1.240.000đ) : ( 1.600sp – 800sp) = 300đ/sp

* Tổng định phí sản xuất chung : 1.480.000đ – 1.600 sp x 300đ/sp = 1.000.000đ

– Phân tích chi phí hỗn hợp theo pp bình phương bé nhất (đáp số vẫn 300đ/sp và 1.000.000đ)

Câu 2 : Xác định biến phí đơn vị và tổng định phí

– Biến phí đơn vị : 600 đ/sp + 500 đ/sp + 300 đ/sp + 200 đ/sp = 1.600 đ/sp

– Tổng định phí : 1.000.000đ + 796.000đ + 500.000đ = 2.296.000đ

Câu 3 : Viết phương trình chi phí và ước tính chi phí

– Phương trình chi phí từ mức sản xuất 800sp – 1.600sp, Y = 1.600X + 2.296.000

* Y(1.000) = 1.600 x 1.000 + 2.296.000 = 3.896.000đ

* Y(1.500) = 1.600 x 1.500 + 2.296.000 = 4.696.000đ

* Y(1.000) = 1.600 x 1.700 + 2.296.000 = 5.016.000đ

– Phương trình chi phí từ mức sản xuất trên 1.600sp, Y = 1.680X + 3.214.400

* Y(2.000) = 1.680 x 2.000 + 3.214.400 = 6.574.000đ

Câu 4 : Xác định chi phí hợp lý theo mô hình ứng xử

– Chi phí đơn vị cao nhất : 1.600đ/sp + (2.296.000đ : 800sp) = 4.470đ/sp

– Chi phí đơn vị thấp nhất : 1.600đ/sp + (2.296.000đ : 1.600sp) = 3.035đ/sp

Câu 5 : Xác định chi phí nhỏ nhất khi tạm thời ngưng kinh doanh

* Biến phí 0

* Định phí tùy ý (quản trị ) 0

* Định phí bắt buộc không thể cắt giảm

Vậy, chi phí nhỏ nhất có thể : 1.000.000đ x 60% + 796.000đ + 500.000đ = 1.896.000đ

Câu 6 : Tính sản lượng, doanh thu hòa vốn đơn

– Sản lượng hòa vốn : 2.296.000đ : ( 4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 957sp

– Doanh thu hòa vốn : 957sp x 4.000đ/sp = 3.828.000đ

– Doanh thu an tòan : 3.600.000đ – 3.828.000đ = – 228.000đ

– Tỷ lệ doanh thu an tòan : (- 228.000đ : 3.600.000đ)% = – 6,33%

– Đồ thị sinh viên tự vẽ (…)

Câu 7 : Phân tích lợi nhuận

– Tính sản lượng và doanh thu khi có lợi nhuận trước thuế :

* Sản lượng đạt lợi nhuận trước thuế 200.000đ :

(2.296.000đ+200.000đ): (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 1.040sp

* Doanh thu đạt lợi nhuận trước thuế 200.000đ: 1.040sp x 4.000đ/sp = 4.160.000đ

– Tính sản lượng và doanh thu khi có lợi nhuận sau thuế :

* Đổi lợi nhuận sau thuế thành lợi nhuận trước thuế :

300.000đ : (100% -80%) = 375.000đ

* Sản lượng đạt lợi nhuận sau thuế 300.000đ :

(2.296.000đ+375.000đ): (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 1.113sp

* Doanh thu đạt lợi nhuận sau thuế 300.000đ : 1.113sp x 4.000đ/sp = 4.452.000đ

Câu 8 : Phân tích lợi nhuận khi thay đổi biến phí đơn vị

* Sản lượng để đạt mức hòa vốn : 2.296.000đ : (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 957sp

* Sản lượng tăng thêm để đạt mức lợi nhuận sau thuế 300.000đ (hay trước thuế 375.000đ) :

* 375.000đ : (4.000đ/sp – 1.600đ/sp – 40đ/sp) =159sp

* Tổng sản lượng can thiết : 957sp + 159sp = 1.116sp

Câu 9 : Tính tỷ lệ phần tiền cộng thêm cho từng sản phẩm

– Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp tòan bộ :

200đ/sp x 1.500sp + 796.000đ + 500.000đ + 10.000.000 x 5% +100.000đ % = 72,30%

(600đ/sp + 500đ/sp + 300đ/sp) x 1.500sp + (1.000.000 : 1.600) x 1.500sp

– Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp trực tiếp :

1.000.000đ + 796.000đ + 500.000đ + 10.000.000 x 5% + 100.000đ % = 120,67%

1.600đ/sp x 1.500sp

Câu 10 : Định giá bán theo mối quan hệ C-V-P

– Giá bán theo yêu cầu công ty :

* Biến phí : (1.600sp – 900sp) x 1.600đ/sp = 1.120.000đ

* Định phí còn bù đắp : 2.290.000đ – 900sp (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 136.000đ

* Giá bán tối thiểu : 1.120.000đ + 136.000đ = 1,256.000đ

– Khả năng mua của khách hàng : 700sp x 2.500đ/sp = 1.750.000đ

– Giá mua của khách hàng đảm bảo yêu cầu của công ty (1.256.000đ) và tăng thêm lợi nhuận 494.000đ. Vì vậy, công ty nên chấp nhận đề nghị của khách hàng.

Câu 11 : Thông tin thích hợp ra quyết định sản xuất hay mua ngòai

Chỉ tiêu Mua ngòai 1.200sp Tự sản xuất 1.200sp Thông tin chênh lệch

1.Chi phí sản xuất

– Biến phí sản xuất

– Định phí sản xuất tùy ý

– Định phí sản xuất bắt buộc

(600.000)

(1.680.000)

(400.000)

(600.000)

1.680.000

400.000

2. Giá mua ngòai (2.880.000) – (2.880.000)

3. Chi phí cơ hội (310.000) 310.000

(490.000)

* Công ty không nên mua ngòai vì không cải thiện tình hình lợi nhuận nhưng lỗ thêm 490.000đ.

* Giá mua ngòai tối đa trong trường hợp này : (1.680.000 + 400.000 + 310.000) : 1.200 = 1.992đ/sp

Câu 12 : Lập báo cáo kết quả kinh doanh nhiều sản phẩm theo các phương pháp khác nhau

* Lập báo cáo theo phương pháp tòan bộ

Chỉ tiêu Sản phẩm A Hàng hóa B Công ty

Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (đ) Tỷ lệ (%)

Doanh thu 3.600.000 100,00 7.500.000 100,00 11.100.000 100,00

Biến phí 1.440.000 40,00 3.000.000 40,00 4.440.000 40,00

Số dư đảm phí 2.160.000 60,00 4.500.000 60,00 6.660.000 60,00

Định phí sản xuất 562.000 15,63 562.000 5,06

Định phí BH,QL 1.296.000 36,00 3.200.000 42,67 4.496.000 40,50

Lợi nhuận 302.000 8,39 1.300.000 17,33 1.602.000 14,43

* Lập báo cáo theo phương pháp trực tiếp

Chỉ tiêu Sản phẩm A Hàng hóa B Công ty

Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (đ) Tỷ lệ (%)

Doanh thu 3.600.000 100,00 7.500.000 100,00 11.100.000 100,00

Biến phí 1.440.000 40,00 3.000.000 40,00 4.440.000 40,00

Số dư đảm phí 2.160.000 60,00 4.500.000 60,00 6.660.000 60,00

Định phí sản xuất 1.000.000 27,78 1.000.000 9,01

Định phí BH,QL 1.296.000 36,00 3.200.000 42,67 4.496.000 40,50

Lợi nhuận (136.000) 8,39 1.300.000 17,33 1.602.000 14,43

* Sử dụng phương pháp tòan bộ hoặc phương pháp trực tiếp dẫn đến sự khác biệt lợi nhuận, giá vốn tồn kho của họat động sản xuất nên ảnh hưởng đến đánh giá thành quả quản lý của những nhà quản lý sản xuất.

* Khi mức sản xuất lớn hơn mức tiêu thu, lợi nhuận và giá vốn thành phẩm tồn kho tính theo phương pháp tòan bộ cao hơn lợi nhuận theo phương pháp trực tiếp. Do đó, nếu đánh giá thành quả của nhà quản lý sản xuất căn cứ vào lợi nhuận tính theo phương pháp tòan bộ sẽ tích cực hơn đánh giá theo lợi nhuận tính theo phương pháp trực tiếp nhưng ẩn chứa rủi ro tồn kho cao hơn trong tương lai.

Câu 13 : Tính doanh thu hòa vốn cho nhiều sản phẩm

* Doanh thu hòa vốn : 5.496.000đ : 60% = 9.160.000đ

* Doanh thu an tòan : 11.100.000đ – 9.160.000đ = 1.940.000đ

* Tỷ lệ doanh thu an tòan : 1.940.000đ : 11.100.000đ)% = 17,48%

* Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp trực tiếp :

5.496.000đ + 1.164.000đ % = 150%

4.440.000đ

Câu 14 : Vận dụng ý nghĩa các khái niệm cơ bản về C-V-P

* Nếu đơn giá bán, biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi, khi tăng doanh thu cùng moat mức, sản phẩm nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn hơn sẽ đạt được mức tăng lợi nhuận lớn hơn.

* Trường hợp công ty, sản phẩm A và hàng hóa B có cùng tỷ lệ số dư đảm phí là 60%. Vì vậy, chọn sản phẩm nào để tăng doanh thu cũng có mức tăng lợi nhuận như nhau.

* Khi tăng doanh thu 500.000đ, lợi nhuận của công ty : 1.164.000đ + 500.000đ x 60% = 1.464.000đ

Câu 15 : Đánh giá trách nhiệm trung tâm đầu tư

* Kế họach :

RI : 200.000đ

ROI : 5%

* Thực tế :

RI : (1.164.000đ +120.000) – 10.000.000 x 5% = 784.000đ

ROI : (1.284.000đ : 10.000.000đ)% = 12,84%

* Kết quả :

D RI = 784.000đ – 584.000đ = +200.000đ

D ROI = 12,84% – 5% = 7,84%

* Trung tâm đầu tư hòan thành trách nhiệm quản lý.

Trên là tổng hợp 15 bài tập kế toán quản trị cho các bạn sinh viên

Bài Tập Và Lời Giải Kế Toán Quản Trị! / 2023

yêu cầu:1:lập báo cáo bộ phận của công ty theo sp và cho nhận xét. 2:công ty muốn đầu tư công nghệ mới 1 trong 3 sp vs chi phí đầu tư là 500000000d khi đó biến phí của sp dc đầu tư giảm 20% chất lượng sp tăng,do vậy dự kiến sp tiêu thụ tăng gấp đôi và ko ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ của các sp khác.Theo anh chị công ty nên đầu tư vào sp nào?

BẢNG ĐỊNH MỨC VÀ TỶ LỆ HAO HỤT CỦA TỪNG MÃ HÀNG Hợp đồng gia công số : ngày : Thời hạn : Phụ kiện hợp đồng gia công số : Bên thuê : BAEJIN CORPORATION Địa chỉ : KOREA Bên nhận : CÔNG TY CAMPTOWN VINA Địa chỉ : Thuận An – Bình Dương Mặt hàng gia công : LỀU FINO : 300705 Mã hàng : GSP – 2421 Số lượng : 100 Cái Đơn vị Hải Quan làm thủ tục : HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ

STT Tên nguyên liệu Mã ĐVT Định mức Tỷ lệ Nguồn Ghi chú nguyên ĐMSD ĐM ĐM hao hụt nguyên liệu tiêu hao chung liệu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 VẢI CÁC LOẠI K:60″ 1 Yds 4.65 0.14 4.79 3% Nhập khẩu 2 DÂY DÙ CÁC LOẠI 4 Mét 0.80 0.02 0.82 3% VN 3 DÂY ĐAI VIỀN CÁC LOẠI 5 Mét 2.80 0.08 2.88 3% VN 4 KEO EP LỀU 7 Meùt 2.40 0.07 2.47 3% Nhập khẩu 5 ” KHOEN KHOÁ CÁC LOẠI” 13 Cái 8.00 0.24 8.24 3% Nhập khẩu 6 CHỈ MAY CÁC LOẠI 19 Cuộn 0.08 0.00 0.08 3% VN 7 THÙNG CARTON 26 Cái 1.00 0.03 1.03 3% VN 8 GIẤY VẼ MẪU 32 Mét 0.40 0.01 0.41 3% Nhập khẩu

Giaùm ñoác Coâng ty chòu traùch nhieäm veà cô sôû phaùp lyù tính chính xaùc cuûa ñònh möùc thöïc teá treân.

chúng tôi ngaøy 2 thaùng 2 naêm 2010 chúng tôi ngaøy 28 thaùng 07 naêm 2010 Coâng chöùc Haûi Quan tieáp nhaän ñònh möùc Giaùm Ñoác Doanh Nghieäp (Kyù, ghi roõ hoï vaø teân, ñoùng daáu tieáp nhaän )

mình không thể gửi file đính kèm dc bạn ah , thong cam nha

Các Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải (15 Bài Toán) / 2023

Công ty ABC tổ chức sản xuất gồm 2 bộ phận : Bộ phận A sản xuất kinh doanh sản phẩm A do nhà quản lý Nguyễn Văn A phụ trách, Bộ phận B kinh doanh sản phẩm B do nhà quản lý Nguyễn Văn B phụ trách. Theo tài liệu thu thập như sau:

1. Tài liệu thống kê từ tình hình sản xuất sản phẩm A của bộ phận A như sau:

2. Tài liệu khác trong năm 2019 : Biến phí bán hàng : 200đ/sp A ; Tổng định phí bán hàng hằng năm của sản phẩm A là 796.000đ ; Định phí quản lý chung phân bổ hằng năm cho sản phẩm A là 500.000đ; Đơn giá bán 4.000đ/spA ; Sản lượng tiêu thụ 900sp ; Mức sản xuất tối thiểu là 800sp A và tối đa là 1.600spA ; Vốn hoạt động kinh doanh bình quân trong năm là 10.000.000đ và Định phí sản xuất bắt buộc của sản phẩm A hằng năm 60%, định phí bán hàng và quản lý là định phí bắt buộc.

1. Xác định biến phí sản xuất chung đơn vị và tổng định phí sản xuất chung theo phương pháp chênh lệch và theo phương pháp bình phương bé nhất.

2. Xác định biến phí đơn vị và tổng định phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A.

3. Viết phương trình chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A. Trên cơ sở đó, ước tính chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A ở mức 1.000sp, 1.500sp, 1.700sp và 2.000sp. Cho biết, khi tăng quá phạm vi họat động, biến phí đơn vị tăng 5%, định phí tăng 40%.

4. Xác định phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh đơn vị hợp lý của sản phẩm A.

5. Ước tính chi phí sản xuất kinh doanh nhỏ nhất của sản phẩm A khi tạm thời ngưng kinh doanh.

6. Xác định sản lượng, doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn, tỷ lệ doanh thu an tòan và vẽ đồ thị biểu diễn cho sản phẩm A trong năm 2005.

7. Ước tính sản lượng, doanh thu để công ty đạt mức lợi luận của sản phẩm A trước thuế 200.000đ, sau thuế là 300.000đ. Cho biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.

8. Công ty đang dự tính thực hiện chính sách khuyến mãi với ý tưởng là thưởng cho mỗi sản phẩm vượt điểm hòa vốn là 40đ/sp. Tính sản lượng để công ty đạt mức lợi nhuận sau thuế 300.000đ với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.

9. Xác định tỷ lệ phần tiền cộng thêm của sản phẩm A theo phương pháp tòan bộ và theo phương pháp trực tiếp toàn với nhu cầu sản xuất và tiêu thụ 1.500sp A, ROI mong muốn 5%. Cho biết, lãi vay ước tính 100.000đ.

10. Một khách hàng đề nghị mua số sản phẩm A tồn kho năm 2019 với mức giá 2.500đ/sp. Theo yêu cầu của Ban giám đốc, bán số sản phẩm tồn kho này chỉ thực hiện khi đảm bảo bù đắp mức lỗ của sản phẩm A trong năm 2005. Anh chị tính toán và thuyết trình cho Ban giám đốc nên thực hiện đề nghị của khách hàng hay không.

11. Công ty K đang chào hàng sản phẩm A cho Ban giám đốc với mức giá 2.400đ/sp. Anh chị phân tích và báo cáo ban giám đốc nên thực hiện đề nghị của công ty K hay không và mức giá lớn nhất có thể chấp nhận là bao nhiêu với nhu cầu dự tính 1.200sp. Cho biết nếu chấp nhận đề nghị của công ty K, công ty sẽ giải tán bộ phận sản xuất kinh doanh sản phẩm A. Vì vậy, công ty cắt giảm được toàn bộ biến phí, định phí quản trị và tận dụng vốn nhàn rỗi để liên doanh với một công ty khác với mức lãi ròng hằng năm 300.000đ, cho thuê máy móc thiết bị với thu nhập ròng hằng năm 10.000đ.

12. Năm 2019, công ty tiêu thụ được 900sp A và 1.500 hàng hóa B. Cho biết, hàng hóa B có giá bán 5.000đ/sp, giá mua 1.200đ/sp, biến phí bán hàng 800đ/sp, định phí bán hàng hằng năm 1.200.000 và định phí quản lý chung phân bổ hằng năm 2.000.000đ. Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp toàn bộ và theo phương pháp trực tiếp, đồng thời trình bày nhận xét về đánh giá thành quả quản lý của nhà quản lý nếu sử dụng thông tin lợi nhuận, giá vốn tồn kho theo các phương pháp tính khác nhau.

13. Căn cứ số liệu câu (12) Tính doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và tỷ lệ phần tiền cộng thêm tòan công ty theo phương pháp trực tiếp.

14. Căn cứ vào số liệu câu (12), giả sử đơn giá bán, biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi, công ty đang xem xét để mở rộng thi trường một trong 2 sản phẩm. Theo anh chị nên chọn sản phẩm nào để mở rộng thị trường. Tính lợi nhuận công ty với quyết định tăng doanh thu sản phẩm đã chọn với mức tăng 500.000đ.

15. Căn cứ vào số liệu câu (12), đánh giá trách nhiệm của trung tâm đầu tư. Cho biết, yêu cầu trong năm 2019, ROI là 5%, RI là 584.000đ và lãi vay thực tế trong năm 120.000đ.

16. Bộ phận tư vấn M cho rằng: nên duy trì đơn giá bán, biến phí đơn vị, tổng định phí, tổng doanh thu tòan công ty như năm 2005 nhưng tăng doanh thu sản phẩm A 400.000đ và giảm doanh thu hàng hóa B : 400.000đ thì sẽ đem lại những chuyển biến tích cực hơn về doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và lợi nhuận. Theo anh chị có đúng không, chứng minh, giải thích. (sinh viên tự giải).

17. Bộ phận tư vấn N cho rằng: vẫn duy trì doanh thu, số dư đảm phí, đơn giá bán và định phí như năm 2019 nhưng xây dựng lại kết cấu hàng bán theo tỷ lệ 40% sản phẩm A và 60% sản phẩm B thì sẽ có lợi hơn về doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và lợi nhuận . Theo anh chị có đúng không, chứng minh, giải thích đồng thời tính sản lượng hòa vốn từng sản phẩm trong trường hợp này (sinh viên tự giải).

Lời giải bài tập kế toán quản trị

Câu 1: Phân tích chi phí hỗn hợp

– Phân tích chi phí hỗn hợp theo phương pháp chênh lệch:

Biến phí sản xuất chung đơn vị : (1.480.000đ – 1.240.000đ): ( 1.600sp – 800sp) = 300đ/sp

Tổng định phí sản xuất chung : 1.480.000đ – 1.600 sp x 300đ/sp = 1.000.000đ

– Phân tích chi phí hỗn hợp theo phương pháp bình phương bé nhất (đáp số vẫn 300đ/sp và 1.000.000đ)

Câu 2: Xác định biến phí đơn vị và tổng định phí

– Biến phí đơn vị : 600 đ/sp + 500 đ/sp + 300 đ/sp + 200 đ/sp = 1.600 đ/sp

– Tổng định phí : 1.000.000đ + 796.000đ + 500.000đ = 2.296.000đ

Câu 3: Viết phương trình chi phí và ước tính chi phí

– Phương trình chi phí từ mức sản xuất 800sp – 1.600sp, Y = 1.600X + 2.296.000

Y(1.000) = 1.600 x 1.000 + 2.296.000 = 3.896.000đ

Y(1.500) = 1.600 x 1.500 + 2.296.000 = 4.696.000đ

Y(1.000) = 1.600 x 1.700 + 2.296.000 = 5.016.000đ

– Phương trình chi phí từ mức sản xuất trên 1.600sp, Y = 1.680X + 3.214.400

Y(2.000) = 1.680 x 2.000 + 3.214.400 = 6.574.000đ

Câu 4: Xác định chi phí hợp lý theo mô hình ứng xử

– Chi phí đơn vị cao nhất : 1.600đ/sp + (2.296.000đ : 800sp) = 4.470đ/sp

– Chi phí đơn vị thấp nhất : 1.600đ/sp + (2.296.000đ : 1.600sp) = 3.035đ/sp

Câu 5: Xác định chi phí nhỏ nhất khi tạm thời ngưng kinh doanh

Biến phí → 0

Định phí tùy ý (quản trị) → 0

Định phí bắt buộc không thể cắt giảm

Vậy, chi phí nhỏ nhất có thể : 1.000.000đ x 60% + 796.000đ + 500.000đ = 1.896.000đ

Câu 6 : Tính sản lượng, doanh thu hòa vốn đơn

– Sản lượng hòa vốn : 2.296.000đ : ( 4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 957sp

– Doanh thu hòa vốn : 957sp x 4.000đ/sp = 3.828.000đ

– Doanh thu an tòan : 3.600.000đ – 3.828.000đ = – 228.000đ

– Tỷ lệ doanh thu an toàn : (- 228.000đ : 3.600.000đ)% = – 6,33%

– Đồ thị sinh viên tự vẽ (…)

Câu 7: Phân tích lợi nhuận (Bài tập kế toán quản trị)

– Tính sản lượng và doanh thu khi có lợi nhuận trước thuế :

Sản lượng đạt lợi nhuận trước thuế 200.000đ : (2.296.000đ+200.000đ): (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 1.040sp

Doanh thu đạt lợi nhuận trước thuế 200.000đ: 1.040sp x 4.000đ/sp = 4.160.000đ

– Tính sản lượng và doanh thu khi có lợi nhuận sau thuế :

Đổi lợi nhuận sau thuế thành lợi nhuận trước thuế : 300.000đ : (100% -80%) = 375.000đ

Sản lượng đạt lợi nhuận sau thuế 300.000đ : (2.296.000đ+375.000đ): (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 1.113sp

Doanh thu đạt lợi nhuận sau thuế 300.000đ : 1.113sp x 4.000đ/sp = 4.452.000đ

Câu 8: Phân tích lợi nhuận khi thay đổi biến phí đơn vị

Sản lượng để đạt mức hòa vốn : 2.296.000đ : (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 957sp

Sản lượng tăng thêm để đạt mức lợi nhuận sau thuế 300.000đ (hay trước thuế 375.000đ): 375.000đ : (4.000đ/sp – 1.600đ/sp – 40đ/sp) =159sp

Tổng sản lượng can thiết : 957sp + 159sp = 1.116sp

Câu 9: Tính tỷ lệ phần tiền cộng thêm cho từng sản phẩm

– Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp tòan bộ:

– Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp trực tiếp:

Câu 10: Định giá bán theo mối quan hệ C-V-P

– Giá bán theo yêu cầu công ty:

Biến phí: (1.600sp – 900sp) x 1.600đ/sp = 1.120.000đ

Định phí còn bù đắp : 2.290.000đ – 900sp (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 136.000đ

Giá bán tối thiểu : 1.120.000đ + 136.000đ = 1,256.000đ

– Khả năng mua của khách hàng : 700sp x 2.500đ/sp = 1.750.000đ

– Giá mua của khách hàng đảm bảo yêu cầu của công ty (1.256.000đ) và tăng thêm lợi nhuận 494.000đ. Vì vậy, công ty nên chấp nhận đề nghị của khách hàng.

Câu 11: Thông tin thích hợp ra quyết định sản xuất hay mua ngoài

Công ty không nên mua ngòai vì không cải thiện tình hình lợi nhuận nhưng lỗ thêm 490.000đ.

Giá mua ngòai tối đa trong trường hợp này : (1.680.000 + 400.000 + 310.000) : 1.200 = 1.992đ/sp

Câu 12: Lập báo cáo kết quả kinh doanh nhiều sản phẩm theo các phương pháp khác nhau

Sử dụng phương pháp tòan bộ hoặc phương pháp trực tiếp dẫn đến sự khác biệt lợi nhuận, giá vốn tồn kho của họat động sản xuất nên ảnh hưởng đến đánh giá thành quả quản lý của những nhà quản lý sản xuất.

Khi mức sản xuất lớn hơn mức tiêu thu, lợi nhuận và giá vốn thành phẩm tồn kho tính theo phương pháp tòan bộ cao hơn lợi nhuận theo phương pháp trực tiếp. Do đó, nếu đánh giá thành quả của nhà quản lý sản xuất căn cứ vào lợi nhuận tính theo phương pháp tòan bộ sẽ tích cực hơn đánh giá theo lợi nhuận tính theo phương pháp trực tiếp nhưng ẩn chứa rủi ro tồn kho cao hơn trong tương lai.

Câu 13: Tính doanh thu hòa vốn cho nhiều sản phẩm

Doanh thu hòa vốn : 5.496.000đ : 60% = 9.160.000đ

Doanh thu an tòan : 11.100.000đ – 9.160.000đ = 1.940.000đ

Tỷ lệ doanh thu an tòan : 1.940.000đ : 11.100.000đ)% = 17,48%

Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp trực tiếp:

Câu 14: Vận dụng ý nghĩa các khái niệm cơ bản về C-V-P

Nếu đơn giá bán, biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi, khi tăng doanh thu cùng moat mức, sản phẩm nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn hơn sẽ đạt được mức tăng lợi nhuận lớn hơn.

Trường hợp công ty, sản phẩm A và hàng hóa B có cùng tỷ lệ số dư đảm phí là 60%. Vì vậy, chọn sản phẩm nào để tăng doanh thu cũng có mức tăng lợi nhuận như nhau.

Khi tăng doanh thu 500.000đ, lợi nhuận của công ty : 1.164.000đ + 500.000đ x 60% = 1.464.000đk

Câu 15: Đánh giá trách nhiệm trung tâm đầu tư

Kế họach : RI : 200.000đ ROI : 5%

Thực tế : RI : (1.164.000đ +120.000) – 10.000.000 x 5% = 784.000đ ROI : (1.284.000đ : 10.000.000đ)% = 12,84%

Kết quả : ∆ RI = 784.000đ – 584.000đ = +200.000đ ∆ ROI = 12,84% – 5% = 7,84%

Trung tâm đầu tư hòan thành trách nhiệm quản trị

XEM THÊM: Các Khóa học Kế toán Online tại Việt Hưng

Hy vọng những hướng giải bài tập trên giúp ích cho các bạn trong tham khảo cách giải bài tập. Kế toán quản trị đóng góp trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược của DN & cải thiện lợi thế cạnh tranh DN