Bài Tập Kế Toán Quản Trị (Có Lời Giải Mẫu)

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 9 Bài 7: Luyện Tập
  • Đáp Án Môn Eg10.1
  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 1 Cả Năm Violet, Tổng Hợp Bài Tập Cuối Tuần Khối Tiểu Học
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Bạn kiểm tra sách và thanh toán bằng tiền mặt trực tiếp cho nhân viên giao hàng trên toàn quốc.

    Bạn được kiểm tra chất lượng sách, nếu không đúng bản quyền bạn có thể từ chối nhận hàng.

    Bạn nhận sách từ 1-3 ngày kể từ khi chúng tôi gọi điện xác nhận đơn hàng.

    BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ (CÓ LỜI GIẢI MẪU) – PGS. TS. PHẠM VĂN DƯỢC – ThS. ĐÀO TẤT THẮNG

    Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

     

    Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung, sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật và các công cụ khác, là cơ hội và động lực cho sự ra đời và phát triển của nhiều doanh nghiệp.

     

    Nền kinh tế thị trường ở nước ta trong những năm qua đã đặt ra yêu cầu cấp bách là phải đổi mới cơ chế quản lý và hệ thống quản lý kinh tế, trong đó kế toán quản trị là công cụ quan trọng để quản lý vốn tài sản và hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh của bản thân doanh nghiệp. Trên phương chân Học đi đôi với thực hành.

     

    Qua quá trình nghiên cứu và giảng dạy, nhóm tác giả đã biên soạn cuốn sách Bài tập kế toán quản trị. Cuốn sách được biên soạn phù hợp với nội dung chương trình môn học Kế toán quản trị, nhằm giúp cho các bạn sinh viên có thể vận dụng tố nhất những cơ sở lý thuyết đã được học vào những tình huống cụ thể.

     

    Kết cấu của cuốn sách được trình bày thành 2 phần:

    – Phần bài tập: Bao gồm 12 chương trong mỗi chương bao gồm 2 dạng bài tập là bài tập trắc nghiệm, gồm các câu hỏi, tình huống giúp bạn củng cố lại lý thuyết và bài tập thực hành.

    – Phần bài giải: Bao gồm các bài giải mẫu chi tiết đặc trưng cho từng chương làm cơ sở để tham khảo về phương pháp trình bày, và đối chiếu kết quả.

     

    MỤC LỤC

    PHẦN BÀI TẬP

    Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán quản trị

    Chương 2: Chi phí và phân loại chi phí

    Chương 3: Các hệ thống tính giá thành sản phẩm

    Chương 4: Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận

    Chương 5: Dự toán ngân sách

    Chương 6: Phân tích biến động chi phí

    Chương 7: Đánh giá trách nhiệm quản lý

    Chương 8: Các quyết định về giá

    Chương 9: Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

    Chương 10: Quyết định về đầu tư dài hạn

    Chương 11: Phân bổ chi phí cho bộ phận phục vụ

    Chương 12: Phân tích báo cáo tài chính

    PHẦN BÀI GIẢI

     

    Sachkinhte.vn trân trọng giới thiệu!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Btob Lee Chang Sub Vạ Miệng, ‘thánh Cơ Hội’ Yook Sung Jae Liền Cho Nghỉ Hưu (?) Ngay Và Luôn
  • Btob Profile 7 Thành Viên: Tiểu Sử, Giải Thưởng, Tin Tức
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 7 Chuẩn Nhất, Học Kì 2
  • Bài Tập Javascript Trực Tuyến: 10 Nơi Lý Tưởng Học Javascript Miễn Phí
  • Tổng Hợp Bài Tập Java Có Lời Giải
  • Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại
  • Đề Thi Môn Lịch Sử Lớp 6 Học Kì 1 Tải Nhiều
  • Top 32 Đề Kiểm Tra Lịch Sử Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 1 Chi Tiết
  • Bài Tập Có Đáp Án Môn Nguyên Lý Thống Kê Và Thống Kê Doanh Nghiệp
  • Bài 1 : Công ty ABC tổ chức sản xuất gồm 2 bộ phận : Bộ phận A sản xuất kinh doanh sản phẩm A do nhà quản lý Nguyễn Văn A phụ trách, Bộ phận B kinh doanh sản phẩm B do nhà quản lý Nguyễn Văn B phụ trách. Theo tài liệu thu thập như sau :

    1. Tài liệu thống kê từ tình hình sản xuất sản phẩm A của bộ phận A như sau :

    Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đ) 480.000 720.000 960.000

    Chi phí nhân công trực tiếp (đ) 400.000 600.000 800.000

    Chi phí sản xuất chung (đ) 1.240.000 1.360.000 1.480.000

    Mức sản xuất (sp) 800 1.200 1.600

    2. Tài liệu khác trong năm 2005 : Biến phí bán hàng : 200đ/sp A ; Tổng định phí bán hàng hằng năm của sản phẩm A là 796.000đ ; Định phí quản lý chung phân bổ hằng năm cho sản phẩm A là 500.000đ; Đơn giá bán 4.000đ/spA ; Sản lượng tiêu thụ 900sp ; Mức sản xuất tối thiểu là 800sp A và tối đa là 1.600spA ; Vốn hoạt động kinh doanh bình quân trong năm là 10.000.000đ và Định phí sản xuất bắt buộc của sản phẩm A hằng năm 60%, định phí bán hàng và quản lý là định phí bắt buộc.

    Yêu cầu :

    1. Xác định biến phí sản xuất chung đơn vị và tổng định phí sản xuất chung theo phương pháp chênh lệch và theo phương pháp bình phương bé nhất.

    2. Xác định biến phí đơn vị và tổng định phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A.

    3. Viết phương trình chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A. Trên cơ sở đó, ước tính chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A ở mức 1.000sp, 1.500sp, 1.700sp và 2.000sp. Cho biết, khi tăng quá phạm vi họat động, biến phí đơn vị tăng 5%, định phí tăng 40%.

    4. Xác định phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh đơn vị hợp lý của sản phẩm A.

    5. Ước tính chi phí sản xuất kinh doanh nhỏ nhất của sản phẩm A khi tạm thời ngưng kinh doanh.

    6. Xác định sản lượng, doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn, tỷ lệ doanh thu an tòan và vẽ đồ thị biểu diễn cho sản phẩm A trong năm 2005.

    7. Ước tính sản lượng, doanh thu để công ty đạt mức lợi luận của sản phẩm A trước thuế 200.000đ, sau thuế là 300.000đ. Cho biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.

    8. Công ty đang dự tính thực hiện chính sách khuyến mãi với ý tưởng là thưởng cho mỗi sản phẩm vượt điểm hòa vốn là 40đ/sp. Tính sản lượng để công ty đạt mức lợi nhuận sau thuế 300.000đ với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.

    9. Xác định tỷ lệ phần tiền cộng thêm của sản phẩm A theo phương pháp tòan bộ và theo phương pháp trực tiếp toàn với nhu cầu sản xuất và tiêu thụ 1.500sp A, ROI mong muốn 5%. Cho biết, lãi vay ước tính 100.000đ.

    10. Một khách hàng đề nghị mua số sản phẩm A tồn kho năm 2005 với mức giá 2.500đ/sp. Theo yêu cầu của Ban giám đốc, bán số sản phẩm tồn kho này chỉ thực hiện khi đảm bảo bù đắp mức lỗ của sản phẩm A trong năm 2005. Anh chị tính toán và thuyết trình cho Ban giám đốc nên thực hiện đề nghị của khách hàng hay không.

    11. Công ty K đang chào hàng sản phẩm A cho Ban giám đốc với mức giá 2.400đ/sp. Anh chị phân tích và báo cáo ban giám đốc nên thực hiện đề nghị của công ty K hay không và mức giá lớn nhất có thể chấp nhận là bao nhiêu với nhu cầu dự tính 1.200sp. Cho biết nếu chấp nhận đề nghị của công ty K, công ty sẽ giải tán bộ phận sản xuất kinh doanh sản phẩm A. Vì vậy, công ty cắt giảm được toàn bộ biến phí, định phí quản trị và tận dụng vốn nhàn rỗi để liên doanh với một công ty khác với mức lãi ròng hằng năm 300.000đ, cho thuê máy móc thiết bị với thu nhập ròng hằng năm 10.000đ.

    12. Năm 2005, công ty tiêu thụ được 900sp A và 1.500 hàng hóa B. Cho biết, hàng hóa B có giá bán 5.000đ/sp, giá mua 1.200đ/sp, biến phí bán hàng 800đ/sp, định phí bán hàng hằng năm 1.200.000 và định phí quản lý chung phân bổ hằng năm 2.000.000đ. Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp toàn bộ và theo phương pháp trực tiếp, đồng thời trình bày nhận xét về đánh giá thành quả quản lý của nhà quản lý nếu sử dụng thông tin lợi nhuận, giá vốn tồn kho theo các phương pháp tính khác nhau.

    13. Căn cứ số liệu câu (12) Tính doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và tỷ lệ phần tiền cộng thêm tòan công ty theo phương pháp trực tiếp.

    14. Căn cứ vào số liệu câu (12), giả sử đơn giá bán, biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi, công ty đang xem xét để mở rộng thi trường một trong 2 sản phẩm. Theo anh chị nên chọn sản phẩm nào để mở rộng thị trường. Tính lợi nhuận công ty với quyết định tăng doanh thu sản phẩm đã chọn với mức tăng 500.000đ.

    15. Căn cứ vào số liệu câu (12), đánh giá trách nhiệm của trung tâm đầu tư. Cho biết, yêu cầu trong năm 2005, ROI là 5%, RI là 584.000đ và lãi vay thực tế trong năm 120.000đ.

    16. Bộ phận tư vấn M cho rằng : nên duy trì đơn giá bán, biến phí đơn vị, tổng định phí, tổng doanh thu tòan công ty như năm 2005 nhưng tăng doanh thu sản phẩm A 400.000đ và giảm doanh thu hàng hóa B : 400.000đ thì sẽ đem lại những chuyển biến tích cực hơn về doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và lợi nhuận. Theo anh chị có đúng không, chứng minh, giải thích. (sinh viên tự giải).

    17. Bộ phận tư vấn N cho rằng : vẫn duy trì doanh thu, số dư đảm phí, đơn giá bán và định phí như năm 2005 nhưng xây dựng lại kết cấu hàng bán theo tỷ lệ 40% sản phẩm A và 60% sản phẩm B thì sẽ có lợi hơn về doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và lợi nhuận . Theo anh chị có đúng không, chứng minh, giải thích đồng thời tính sản lượng hòa vốn từng sản phẩm trong trường hợp này (sinh viên tự giải).

    ĐÁP ÁN :

    BÀI 1

    Câu 1 : Phân tích chi phí hỗn hợp

    – Phân tích chi phí hỗn hợp theo pp chênh leach :

    * Biến phí sản xuất chung đơn vị : (1.480.000đ – 1.240.000đ) : ( 1.600sp – 800sp) = 300đ/sp

    * Tổng định phí sản xuất chung : 1.480.000đ – 1.600 sp x 300đ/sp = 1.000.000đ

    – Phân tích chi phí hỗn hợp theo pp bình phương bé nhất (đáp số vẫn 300đ/sp và 1.000.000đ)

    Câu 2 : Xác định biến phí đơn vị và tổng định phí

    – Biến phí đơn vị : 600 đ/sp + 500 đ/sp + 300 đ/sp + 200 đ/sp = 1.600 đ/sp

    – Tổng định phí : 1.000.000đ + 796.000đ + 500.000đ = 2.296.000đ

    Câu 3 : Viết phương trình chi phí và ước tính chi phí

    – Phương trình chi phí từ mức sản xuất 800sp – 1.600sp, Y = 1.600X + 2.296.000

    * Y(1.000) = 1.600 x 1.000 + 2.296.000 = 3.896.000đ

    * Y(1.500) = 1.600 x 1.500 + 2.296.000 = 4.696.000đ

    * Y(1.000) = 1.600 x 1.700 + 2.296.000 = 5.016.000đ

    – Phương trình chi phí từ mức sản xuất trên 1.600sp, Y = 1.680X + 3.214.400

    * Y(2.000) = 1.680 x 2.000 + 3.214.400 = 6.574.000đ

    Câu 4 : Xác định chi phí hợp lý theo mô hình ứng xử

    – Chi phí đơn vị cao nhất : 1.600đ/sp + (2.296.000đ : 800sp) = 4.470đ/sp

    – Chi phí đơn vị thấp nhất : 1.600đ/sp + (2.296.000đ : 1.600sp) = 3.035đ/sp

    Câu 5 : Xác định chi phí nhỏ nhất khi tạm thời ngưng kinh doanh

    * Biến phí 0

    * Định phí tùy ý (quản trị ) 0

    * Định phí bắt buộc không thể cắt giảm

    Vậy, chi phí nhỏ nhất có thể : 1.000.000đ x 60% + 796.000đ + 500.000đ = 1.896.000đ

    Câu 6 : Tính sản lượng, doanh thu hòa vốn đơn

    – Sản lượng hòa vốn : 2.296.000đ : ( 4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 957sp

    – Doanh thu hòa vốn : 957sp x 4.000đ/sp = 3.828.000đ

    – Doanh thu an tòan : 3.600.000đ – 3.828.000đ = – 228.000đ

    – Tỷ lệ doanh thu an tòan : (- 228.000đ : 3.600.000đ)% = – 6,33%

    – Đồ thị sinh viên tự vẽ (…)

    Câu 7 : Phân tích lợi nhuận

    – Tính sản lượng và doanh thu khi có lợi nhuận trước thuế :

    * Sản lượng đạt lợi nhuận trước thuế 200.000đ :

    (2.296.000đ+200.000đ): (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 1.040sp

    * Doanh thu đạt lợi nhuận trước thuế 200.000đ: 1.040sp x 4.000đ/sp = 4.160.000đ

    – Tính sản lượng và doanh thu khi có lợi nhuận sau thuế :

    * Đổi lợi nhuận sau thuế thành lợi nhuận trước thuế :

    300.000đ : (100% -80%) = 375.000đ

    * Sản lượng đạt lợi nhuận sau thuế 300.000đ :

    (2.296.000đ+375.000đ): (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 1.113sp

    * Doanh thu đạt lợi nhuận sau thuế 300.000đ : 1.113sp x 4.000đ/sp = 4.452.000đ

    Câu 8 : Phân tích lợi nhuận khi thay đổi biến phí đơn vị

    * Sản lượng để đạt mức hòa vốn : 2.296.000đ : (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 957sp

    * Sản lượng tăng thêm để đạt mức lợi nhuận sau thuế 300.000đ (hay trước thuế 375.000đ) :

    * 375.000đ : (4.000đ/sp – 1.600đ/sp – 40đ/sp) =159sp

    * Tổng sản lượng can thiết : 957sp + 159sp = 1.116sp

    Câu 9 : Tính tỷ lệ phần tiền cộng thêm cho từng sản phẩm

    – Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp tòan bộ :

    200đ/sp x 1.500sp + 796.000đ + 500.000đ + 10.000.000 x 5% +100.000đ % = 72,30%

    (600đ/sp + 500đ/sp + 300đ/sp) x 1.500sp + (1.000.000 : 1.600) x 1.500sp

    – Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp trực tiếp :

    1.000.000đ + 796.000đ + 500.000đ + 10.000.000 x 5% + 100.000đ % = 120,67%

    1.600đ/sp x 1.500sp

    Câu 10 : Định giá bán theo mối quan hệ C-V-P

    – Giá bán theo yêu cầu công ty :

    * Biến phí : (1.600sp – 900sp) x 1.600đ/sp = 1.120.000đ

    * Định phí còn bù đắp : 2.290.000đ – 900sp (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 136.000đ

    * Giá bán tối thiểu : 1.120.000đ + 136.000đ = 1,256.000đ

    – Khả năng mua của khách hàng : 700sp x 2.500đ/sp = 1.750.000đ

    – Giá mua của khách hàng đảm bảo yêu cầu của công ty (1.256.000đ) và tăng thêm lợi nhuận 494.000đ. Vì vậy, công ty nên chấp nhận đề nghị của khách hàng.

    Câu 11 : Thông tin thích hợp ra quyết định sản xuất hay mua ngòai

    Chỉ tiêu Mua ngòai 1.200sp Tự sản xuất 1.200sp Thông tin chênh lệch

    1.Chi phí sản xuất

    – Biến phí sản xuất

    – Định phí sản xuất tùy ý

    – Định phí sản xuất bắt buộc

    (600.000)

    (1.680.000)

    (400.000)

    (600.000)

    1.680.000

    400.000

    2. Giá mua ngòai (2.880.000) – (2.880.000)

    3. Chi phí cơ hội (310.000) 310.000

    (490.000)

    * Công ty không nên mua ngòai vì không cải thiện tình hình lợi nhuận nhưng lỗ thêm 490.000đ.

    * Giá mua ngòai tối đa trong trường hợp này : (1.680.000 + 400.000 + 310.000) : 1.200 = 1.992đ/sp

    Câu 12 : Lập báo cáo kết quả kinh doanh nhiều sản phẩm theo các phương pháp khác nhau

    * Lập báo cáo theo phương pháp tòan bộ

    Chỉ tiêu Sản phẩm A Hàng hóa B Công ty

    Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (đ) Tỷ lệ (%)

    Doanh thu 3.600.000 100,00 7.500.000 100,00 11.100.000 100,00

    Biến phí 1.440.000 40,00 3.000.000 40,00 4.440.000 40,00

    Số dư đảm phí 2.160.000 60,00 4.500.000 60,00 6.660.000 60,00

    Định phí sản xuất 562.000 15,63 562.000 5,06

    Định phí BH,QL 1.296.000 36,00 3.200.000 42,67 4.496.000 40,50

    Lợi nhuận 302.000 8,39 1.300.000 17,33 1.602.000 14,43

    * Lập báo cáo theo phương pháp trực tiếp

    Chỉ tiêu Sản phẩm A Hàng hóa B Công ty

    Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (đ) Tỷ lệ (%)

    Doanh thu 3.600.000 100,00 7.500.000 100,00 11.100.000 100,00

    Biến phí 1.440.000 40,00 3.000.000 40,00 4.440.000 40,00

    Số dư đảm phí 2.160.000 60,00 4.500.000 60,00 6.660.000 60,00

    Định phí sản xuất 1.000.000 27,78 1.000.000 9,01

    Định phí BH,QL 1.296.000 36,00 3.200.000 42,67 4.496.000 40,50

    Lợi nhuận (136.000) 8,39 1.300.000 17,33 1.602.000 14,43

    * Sử dụng phương pháp tòan bộ hoặc phương pháp trực tiếp dẫn đến sự khác biệt lợi nhuận, giá vốn tồn kho của họat động sản xuất nên ảnh hưởng đến đánh giá thành quả quản lý của những nhà quản lý sản xuất.

    * Khi mức sản xuất lớn hơn mức tiêu thu, lợi nhuận và giá vốn thành phẩm tồn kho tính theo phương pháp tòan bộ cao hơn lợi nhuận theo phương pháp trực tiếp. Do đó, nếu đánh giá thành quả của nhà quản lý sản xuất căn cứ vào lợi nhuận tính theo phương pháp tòan bộ sẽ tích cực hơn đánh giá theo lợi nhuận tính theo phương pháp trực tiếp nhưng ẩn chứa rủi ro tồn kho cao hơn trong tương lai.

    Câu 13 : Tính doanh thu hòa vốn cho nhiều sản phẩm

    * Doanh thu hòa vốn : 5.496.000đ : 60% = 9.160.000đ

    * Doanh thu an tòan : 11.100.000đ – 9.160.000đ = 1.940.000đ

    * Tỷ lệ doanh thu an tòan : 1.940.000đ : 11.100.000đ)% = 17,48%

    * Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp trực tiếp :

    5.496.000đ + 1.164.000đ % = 150%

    4.440.000đ

    Câu 14 : Vận dụng ý nghĩa các khái niệm cơ bản về C-V-P

    * Nếu đơn giá bán, biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi, khi tăng doanh thu cùng moat mức, sản phẩm nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn hơn sẽ đạt được mức tăng lợi nhuận lớn hơn.

    * Trường hợp công ty, sản phẩm A và hàng hóa B có cùng tỷ lệ số dư đảm phí là 60%. Vì vậy, chọn sản phẩm nào để tăng doanh thu cũng có mức tăng lợi nhuận như nhau.

    * Khi tăng doanh thu 500.000đ, lợi nhuận của công ty : 1.164.000đ + 500.000đ x 60% = 1.464.000đ

    Câu 15 : Đánh giá trách nhiệm trung tâm đầu tư

    * Kế họach :

    RI : 200.000đ

    ROI : 5%

    * Thực tế :

    RI : (1.164.000đ +120.000) – 10.000.000 x 5% = 784.000đ

    ROI : (1.284.000đ : 10.000.000đ)% = 12,84%

    * Kết quả :

    D RI = 784.000đ – 584.000đ = +200.000đ

    D ROI = 12,84% – 5% = 7,84%

    * Trung tâm đầu tư hòan thành trách nhiệm quản lý.

    Trên là tổng hợp 15 bài tập kế toán quản trị cho các bạn sinh viên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Và Lời Giải Kế Toán Quản Trị!
  • Bài Tập Và Lời Giải Kinh Tế Vĩ Mô
  • Đề Kiểm Tra Hóa 10 Học Kì 2 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 9 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Hóa 9
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị: Bài Số 1 (Có Lời Giải)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Lời Giải
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Và Đáp Án Môn Nguyên Lý Thống Kê
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải Chi Tiết 1
  • Bài tập kế toán quản trị – Lập dự toán

    Đề bài bài tập kế toán quản trị

    Tham khảo: Các khóa học thực hành kế toán tại Kế toán Việt Hưng

    Công ty TNHH Thanh Bình, kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước, tiến hành lập kế hoạch sản xuất cho năm 2010. Cơ sở để lập kế hoạch căn cứ vào số liệu sau:

    2. Giá bán một sản phẩm dự tính : 100.000 đồng/ sản phẩm.

    3. Bảng tổng hợp định mức chuẩn được cho như sau:

    Yêu cầu của bài tập kế toán quản trị

    1. Lập dự toán về doanh thu tiêu thụ sản phẩm và dự kiến số tiền thu được.

    Biết rằng 60% doanh thu bán hàng được thu ngay trong quý, còn 40% sẽ được thu ở quý

    2. Lập dự toán sản xuất.

    Biết rằng số thành phẩm cần dự trữ cuối kỳ bằng 20% số thành phẩm cần bán trong kỳ kế tiếp. Số thành phẩm tồn kho cuối kỳ bằng 20% số thành phẩm cần bán trong kỳ kế tiếp. Số thành phẩm tồn kho cuối quý 4 hằng năm dự tính là 5.000 sản phẩm.

    3. Lập dự toán thời hạn thanh toán chi phí mua nguyên vật liệu trực tiếp.

    Biết rằng số nhu cầu nguyên vật liệu cần dự trữ cuối kỳ bằng 5% số nhu cầu dùng để sản xuất cho quý sau, số nguyên vật liệu tồn kho cuối quý 4 dự tính là 000 kg. Lập dự toán thời hạn thanh toán chi phí mua nguyên vật liệu. Biết rằng 60% trị giá nguyên vật liệu mua vào sẽ được thanh toán ngay trong quý, còn 40% sẽ trả ở quý sau.

    4. Lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp,

    Biết rằng tiền lương thanh toán ngay trong quý cho người lao động.

    5. Lập dự toán chi phí sản xuất chung

    Biết rằng định phí sản xuất chung được phân bổ đều cho các quý. Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất cả năm là 400.000.000 đồng.

    Biết rằng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng quý lần lượt là 300.000.000 đồng, 400.000.000 đồng. Tiền mặt tồn quỹ là 100.000.000 đồng, công ty chi trả nợ vay ngân hàng quý 2 là 1.500.000, quý 3 và quý 4, mỗi quý là 3.600.000 đồng.

    Giải bài tập kế toán quản trị

    BẢNG DỰ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ NĂM 2010

    (ĐVT: 1.000đ)

    Doanh thu = Mức tiêu thụ KH * Đơn giá bán

    – Quý I: 30.000 * 100 = 3.000.000

    – Quý II: 50.000 * 100 = 5.000.000

    – Quý III: 80.000 * 100 = 8.000.000

    – Quý IV: 40.000 * 100 = 4.000.000

    – Cả năm: 200.000 * 100 = 20.000.000

    Lịch thu tiền dự kiến:

    – Quý I: 3.000.000 * 60% = 1.800.000

    – Quý II: 3.000.000 * 40% + 5.000.000 * 60% = 4.200.000

    – Quý III: 5.000.000 * 40% + 8.000.000 * 60% = 6.800.000

    – Quý IV: 8.000.000 * 40% + 4.000.000 * 60% = 5.600.000

    – Cả năm: 1.800.000 + 4.200.000 + 6.800.000 + 5.600.000 = 18.400.000

    BẢNG DỰ TOÁN SẢN XUẤT NĂM 2010

    (ĐVT: SP)

    Số lượng sản phẩm Tồn kho CK= 20% * Số lượng tiêu thụ KH của quý sau

    – Quý I: 50.000 * 20% = 10.000

    – Quý II: 80.000 *20% = 16.000

    – Quý III: 40.000 *20% = 8.000

    – Quý IV: 5.000 (giả thuyết)

    – Cả năm: 5.000 (số tồn kho quý IV)

    Số lượng sản phẩm Tồn ĐK = Tồn CK quý trước

    – Quý I = Cuối kỳ quý IV/2009 = 000

    – Quý II = Cuối kỳ quý I = 000

    – Quý III = Cuối kỳ quý II = 000

    – Quý IV = Cuối kỳ quý III = 000

    Sản phẩm cần sản xuất trong kỳ = SP tiêu thụ + TK cuối kỳ -TK đầu kỳ

    – Quý I: 30.000 + 10.000 – 5.000 = 35.000

    – Quý II: 50.000 + 16.000 – 10.000 = 56.000

    – Quý III: 80.000 + 8.000 – 16.000 = 72.000

    – Quý IV: 40. 000 + 5.000 – 8.000 = 37.000

    – Cả năm : 35.000 + 56.000 + 72.000 + 37.000 = 200.000

    BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP NĂM 2010

    (ĐVT: 1.000đ)

    Số lượng NVL cần cho SX = SL SP cần Sản xuất * Định mức lượng NVL.

    Số lượng NVL tồn đầu kỳ = Số lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước

    – Quý I: 87.500 * 5% = 4.375

    – Quý II: 7.000

    – Quý III: 9000

    – Quý IV: 4.625

    Số lượng NVL mua trong kỳ = SL VL cần cho sx + SL VL tồn CK – SL VL tồn ĐK

    Chi phí mua NVL = SL NVL mua trong kỳ * Giá định mức NVL

    Số tiền dự kiến chi qua các quý

    Bài tập kế toán quản trị: Dự toán chi phí nhân công

    DỰ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP NĂM 2010

    (ĐVT: 1.000đ)

    Tổng nhu cầu về TGLĐ = SL SP cần sản xuất * Lượng định mức

    Tổng chi phí NCTT = Tổng nhu cầu về TGLĐ * Giá định mức.

    Bài tập kế toán quản trị: Dự toán chi phí sản xuất chung

    DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG NĂM 2010

    (ĐVT: 1.000đ)

    Tổng TGLĐ trực tiếp = Số lượng sản phẩm cần sx * Lượng định mức

    – Quý I = 35.000 * 3 = 105.000

    – Quý II = 56.000 * 3 = 168.000

    – Quý III = 72.000 * 3 = 216.000

    – Quý IV = 37.000 * 3 = 111.000

    Biến phí sản xuất chung = Tổng thời gian lao động trực tiếp * Giá định mức

    Định phí sản xuất chung = (Chi phí sản xuất * SL SP tiêu thụ cho cả năm)/4

    – Cả năm : 9 * 200.000 = 1.800.000

    – Quý I = Quý II = Quý III = Quý IV =( 9 * 200.000 ) /4= 450.000

    Tổng chi phí SXC dự toán = Biến phí SXC + Định phí SXC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị (Kèm Lời Giải)
  • Hai Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị
  • Các Câu Hỏi Và Đáp Án Bộ Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải ( Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Chi Phí (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án Tham Khảo
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Kế Toán Doanh Nghiệp Hiện Nay
  • Hệ Thống Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Mẫu Đề Thi Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • – Một doanh nghiệp công nghiệp có 2 phân xưởng sản xuất phụ:

    – Kết quả sản phẩm trong tháng:

    + phân xưởng cơ khí: thực hiện hoàn thành 11.000 giờ công (h) sửa chữa; trong đó phục vụ cho phân xưởng điện là 1.000h, cho sửa chữa lớn tài sản cố định: 75.000h cho sữa chữa thường xuyên tài sản cố định dùng trong phân xưởng sản xuất chính: 1.500h, cho thanh lý tài sản cố định: 1.000h

    + phân xưởng điện: thực hiện hoàn thành 550.000 Kw.h điện, trong đó phục vụ cho phân xưởng điện 10.000 Kw.h, phân xưởng sửa chữa: 40.000 Kw.h, cho phân xưởng sản xuất sản phẩm 380.000 Kw.h, cho thắp sáng phòng ban doanh nghiệp: 120.000 Kw.h

    Bài giải

    a) Tính giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất phục vụ lẫn nhau theo phương pháp đại số

    Gọi x là giá thành thực tế 1h công sửa chữa

    Gọi y là giá thành thực tế 1Kw.h điện

    Giải hệ phương trình xác định được: x = 15.100 , y = 510

    • Phân xưởng điện: 10.000 x 510 = 5.100.000
    • Phân xưởng sửa chữa: 40.000 x 510 = 20.400.000
    • Sản xuất sản phẩm: 380.000 x 510 = 193.800.000
    • Thắp sáng phong ban doanh nghiệp: 120.000 x 510 = 61.200.000

    b) Tính giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất phục vụ lẫn nhau theo đơn giá chi phí ban đầu

    Bài tập kế toán quản trị

    – Giá trị sản phẩm, lao vụ phân xưởng cơ khí phục vụ phân xưởng điện:

    – Giá trị sản phẩm, lao vụ phân xưởng điện phục vụ phân xưởng điện:

    – Gía trị sản phẩm , lao vụ phân xưởng điện phục vụ phân xưởng cơ khí:

    – Tổng giá thành sản xuất cơ khí:

    143.000.000 + 18.920.000 – 13.000.000 + 3.500.000 – 1.200.000 = 150.920.000

    Bài tập kế toán quản trị

    • Sản xuất sản phẩm: 380.000 x 508,76 = 193.328.000
    • Thắp sáng phong ban doanh nghiệp: 120.000 x 508,76= 61.051.200

    c)Tính giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất phục vụ lẫn nhau theo giá thành thực kế hoạch đơn vị sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ

    – Nếu tính giá trị sản phẩm lao vụ phục vụ theo đơn giá kế hoạch:

    + đơn giá kế hoạch 1 h công sữa chữa là 15.000

    + đơn giá kế hoạch 1kw.h điện là 500

    – Gía trị sản phẩm, lao vụ phân xưởng cơ khí phục vụ phân xưởng điện:

    – Gía trị sản phẩm, lao vụ phân xưởng điện phục vụ phân xưởng điện:

    – Gía trị sản phẩm, lao vụ phân xưởng điện phục vụ phân xưởng cơ khí:

    Bài tập kế toán quản trị

    * Phân xưởng cơ khí phục vụ:

    • Sản xuất sản phẩm: 380.000 x 510 .6= 194.028.000
    • Thắp sáng phong ban doanh nghiệp: 120.000 x 510.6 = 61.272.000

    – Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A, trong tháng 6/N có tài liệu sau

    – Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 5.000

    – Chi phí sản xuất trong kỳ: 143.500

    – Kết quả sản xuất: trong kỳ sản xuất hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm A, còn 10 sp dở dang.

    Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

    Bảng giá khóa học

    TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

    HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

    Cơ Sở Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch) – 0339.418.980

    Cơ Sở Cầu Giấy: Tầng 2 – Tòa nhà B6A Nam Trung Yên – đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN – 0339.156.806

    Cơ Sở Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee) – 0342.254.883

    Cơ Sở Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) – Trần Phú – Hà Đông – 0339.421.606

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị Chương 4 Ueh
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh Chương 3
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 3
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2
  • Bài Tập Và Lời Giải Kế Toán Quản Trị!

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại
  • Đề Thi Môn Lịch Sử Lớp 6 Học Kì 1 Tải Nhiều
  • Top 32 Đề Kiểm Tra Lịch Sử Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 1 Chi Tiết
  • yêu cầu:1:lập báo cáo bộ phận của công ty theo sp và cho nhận xét.

    2:công ty muốn đầu tư công nghệ mới 1 trong 3 sp vs chi phí đầu tư là 500000000d khi đó biến phí của sp dc đầu tư giảm 20% chất lượng sp tăng,do vậy dự kiến sp tiêu thụ tăng gấp đôi và ko ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ của các sp khác.Theo anh chị công ty nên đầu tư vào sp nào?

    BẢNG ĐỊNH MỨC VÀ TỶ LỆ HAO HỤT CỦA TỪNG MÃ HÀNG

    Hợp đồng gia công số : ngày : Thời hạn :

    Phụ kiện hợp đồng gia công số :

    Bên thuê : BAEJIN CORPORATION Địa chỉ : KOREA

    Bên nhận : CÔNG TY CAMPTOWN VINA Địa chỉ : Thuận An – Bình Dương

    Mặt hàng gia công : LỀU FINO : 300705

    Mã hàng : GSP – 2421 Số lượng : 100 Cái

    Đơn vị Hải Quan làm thủ tục : HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ

    STT Tên nguyên liệu Mã ĐVT Định mức Tỷ lệ Nguồn Ghi chú

    nguyên ĐMSD ĐM ĐM hao hụt nguyên

    liệu tiêu hao chung liệu

    1 2 3 4 5 6 7 8 9

    1 VẢI CÁC LOẠI K:60″ 1 Yds 4.65 0.14 4.79 3% Nhập khẩu

    2 DÂY DÙ CÁC LOẠI 4 Mét 0.80 0.02 0.82 3% VN

    3 DÂY ĐAI VIỀN CÁC LOẠI 5 Mét 2.80 0.08 2.88 3% VN

    4 KEO EP LỀU 7 Meùt 2.40 0.07 2.47 3% Nhập khẩu

    5 ”

    KHOEN KHOÁ CÁC LOẠI” 13 Cái 8.00 0.24 8.24 3% Nhập khẩu

    6 CHỈ MAY CÁC LOẠI 19 Cuộn 0.08 0.00 0.08 3% VN

    7 THÙNG CARTON 26 Cái 1.00 0.03 1.03 3% VN

    8 GIẤY VẼ MẪU 32 Mét 0.40 0.01 0.41 3% Nhập khẩu

    Giaùm ñoác Coâng ty chòu traùch nhieäm veà cô sôû phaùp lyù tính chính xaùc cuûa ñònh möùc thöïc teá treân.

    chúng tôi ngaøy 2 thaùng 2 naêm 2010 chúng tôi ngaøy 28 thaùng 07 naêm 2010

    Coâng chöùc Haûi Quan tieáp nhaän ñònh möùc Giaùm Ñoác Doanh Nghieäp

    (Kyù, ghi roõ hoï vaø teân, ñoùng daáu tieáp nhaän )

    mình không thể gửi file đính kèm dc bạn ah , thong cam nha

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Và Lời Giải Kinh Tế Vĩ Mô
  • Đề Kiểm Tra Hóa 10 Học Kì 2 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 9 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Hóa 9
  • Bài Tập Hóa Học 8 Chương 1
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị (Kèm Lời Giải)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị: Bài Số 1 (Có Lời Giải)
  • Các Dạng Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Lời Giải
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Và Đáp Án Môn Nguyên Lý Thống Kê
  • 131.750 15,5 Cộng 35.190 3.150 410.000 130.355 4.205 10.260 1.800 563.550 66,3 Sơ đồ tài khoản Đvt: 1.000đ TK154 (I) SD:560.00 621)307.100 622)55.624 627)65.150 154II)410.400 632)3.800 427.874 414.200 SD: 280 TK154 (II) SD:39.060 622)58.870 627)71.485 154I)410.400 155)563.550 632)1.205 540.755 567.755 SD: 12.060 BÀI 22: (Slide) Tháng Số giờ hoạt động (giờ) Tổng chi phí năng lượng (đ) 1 750 3.375.000 2 1.125 3.563.000 3 1.500 3.750.000 4 1.650 3.825.000 5 1.425 3.713.000 6 1.050 3.525.000 Cộng 7.500 21.750.000 Yêu cầu: Xác định biến phí, định phí theo phương pháp cực đại, cực tiểu và theo phương pháp bình phương bé nhất. BÀI LÀM: Theo phương pháp cực đại, cực tiểu: Ta có, công thức dự toán chi phí sản xuất Y=aX + b, với a là biến phí sản xuất chung trên 1đơn vị sản phẩm, b là định phí sản xuất chung Biến phí hoạt động Định phí sản xuất chung b = Ymax – aXmax = 3.825.000 – 500*1.650 = 3.000.000đ à Phương trình chi phí năng lượng của công ty: Y=500X + 3.000.000 Theo phương pháp bình phương bé nhất (đvt: 1.000đ) Tháng Số giờ hoạt động (X) Tổng CP năng lượng (Y) XY X2 1 750 3.375.000 2.531.250.000 562.500 2 1.125 3.563.000 4.008.375.000 1.265.625 3 1.500 3.750.000 5.625.000.000 2.250.000 4 1.650 3.825.000 6.311.250.000 2.722.500 5 1.425 3.713.000 5.291.025.000 2.022.625 6 1.050 3.525.000 3.701.250.000 1.102.500 Cộng 7.500 21.750.000 27.468.150.000 9.933.750 Ta có hệ phương trình: à à Vậy phương trình chi phí năng lượng có dạng: Y=65X + 3.544.000 BÀI 23: (SLIDE). DNSX sản phẩm K sản xuất ra sản phẩm M có tình hình như sau: Chi phí sxdd đầu tháng: 4.000.000đ (VLC: 2.800.000đ, VLP: 1.200.000đ) Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng bao gồm: VLC là 41.200.000đ, VLP là 7.600.000đ, NCTT là 28.000.000đ, CPSXC là 34.000.000đ Kết quả thu được 360 spht, còn 80 spdd với mức độ hoàn thành là 20% Yêu cầu: Đánh giá SPDD cuối kỳ theo VLC BÀI LÀM: DC(VLC) = BÀI 24: (SLIDE) DN A sản xuất sản phẩm K sản xuất ra spM có tình hình như sau: Chi phí sxdd đầu tháng: 1.000.000đ (VLC: 700.0000đ, VLP: 300.000đ) Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng bao gồm: VLC là 10.000.000đ, VLP là 1.500.000đ, NCTT là 7.000.000đ, CPSXC là 8.000.000đ Kết quả thu được 90 spht, còn 20 spdd với mức độ hoàn thành là 20% Yêu cầu: Tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp trực tiếp. Biết rằng spddck được đánh giá theo VLC BÀI LÀM: DC(VLC) = *15 = 1.605.000đ Tổng Zsp= 1.000.000 + 10.000.000 + 1.500.000 + 7.000.000 + 8.000.000 – 1.605.000 = 25.895.000 Giá thành đơn vị sản phẩm = 25.895.000/85 = 304.647,05đ/sp BÀI 25: (SLIDE). DN MK sản xuất sản phẩm N đồng thời thu được sp phụ Y, có tình hình như sau: CPSXDD đầu tháng: 15.000.000đ (CPNVLTT) CPSXPS trong tháng gồm: NVLTT: 152.000.000đ, NCTT là 22.400.000đ, CPSXC 26.600.000đ Kết quả thu được 90 SPHT, còn 25SPDD với mức độ hoàn thành 50%. Đồng thời thu được 15 spY với giá bán chưa thuế là 16.900.000đ, lợi nhuận định mức là 5%, trong đó giá vốn ước tính CPNVLTT 60%, CPNCTT 18%, CPSXC 22%. Biết vật liệu thừa để tại xưởng là 1.350.000đ, VLC, VLP bỏ ngay từ đầu quy trình sản xuất. Các chi phí khác sử dụng theo mức độ sản xuất. Đánh giá SPDDCK theo CPVLTT Yêu cầu: Tính giá thành sản phẩm N BÀI LÀM: (ĐVT: triệu đồng) Gọi X là giá trị sản phẩm phụ Ta có: X = 5% = 16,9 àX=16,095 Trong đó: 60% CPNVLTT = 60%*16,095 = 9,657 18%CPNCTT = 18% * 16,095 = 2,8971 22%CPSXC=22%*16,095 = 3,5409 Đánh giá SPDDCK theo CPNVLTT DC = *25 = 34,14956522 Tổng ZSPHT=15 + 199,65 – 34,14956522 – 16,095 = 164,4054348 Z đơn vị = (164,4054348/90)*1.000 = 304,64705ngđ/sp BÀI 26: (SLIDE). DN Kim Anh có 1PXSX chính ra 03 loại sp X, Y, Z trong tháng 03/2006 có tình hình như sau: Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 325.522.000đ Kết quả thu được 8.400 spX, 3.200 spY, 4.250 spZ Chi phí SCDDCK (28/02) là 2.325.500đ, CPSXDDCK ngày 31/03 là 3.263.000đ. Hệ số tính giá thành spX = 1,1, spY=1,3, spZ=2,2 Yêu cầu: Tính giá thành đơn vị từng loại sản phẩm BÀI LÀM: + Tổng slượng sp chuẩn = 8.400*1,1+3.200*1,3+4.250*2,2 = 22.750sp + Tổng giá thành thực tế sp chuẩn = 2.325.500+325.522.000-3.263.000 = 324.584.500đ + Zđvị sp chuẩn = 324.584.500/22.750=14.267,451đ/sp + Tổng X sp X = 8.400*1,1*14.267,451 = 131.831.243đ àZđv spX = 15.694,3đ/sp + Tổng Z sp Y = 3.200*1,3*14.267,541 = 59.352.971đ à Zđv sp Y = 18.547,686đ/sp + Tổng Z sp Z = 4.250*2,2*14.267,451 = 133.400.667đ à Zđv sp Z = 31.338,392đ/sp BÀI 27: (SLIDE). DN Minh Anh sản xuất sp K gồm 03 quy cách K1, K2, K3 trong tháng 03/2006 có tình hình như sau: Chi phí sx trong tháng: 16.534.000đ Chi phí sản xuất dở dang ngày 28/02 là 2.538.000đ, CPSXDD ngày 31/03 là 2.435.000đ Kết quả thu được 32 spK1, 42 spK2, 25 spK3. Cho biết giá thành kế hoạch K1=263.000đ/sp, K2=3.256.000đ/sp, K3=412.000đ/sp Yêu cầu: Tính giá thành thực tế của từng sản phẩm BÀI LÀM: + Tổng ZTT của nhóm spK = 2.538.000 + 16.534.000 – 2.435.000 = 16.637.000đ + Tổng ZKH của nhóm spK = 32*263.000 + 42*3.256.000 + 25*412.000 = 32.931.200đ + Tỷ lệ = (16.637.000/32.931.200)*100% = 51,36% + Tổng Z sp K1= 0.5136 * 32*263.000 = 4.322.458đ + Tổng Z sp K2 = 0.5136 * 42 * 3.256.000=70.235.827đ + Tổng Z sp K3 = 0.5136 * 25*412.000 = 5.290.080đ BÀI 28: (SLIDE). DN K trong tháng 01/2006 có tài liệu về CPSX-spN như sau (đơn vị tính: đồng) GĐ Phát sinh SP hoàn thành Sản phẩm dở dang NVLTT NCTT SXC Số lượng % 1 300.000 42.500 58.000 95 15 45 2 – 45.300 52.000 85 13 65 3 – 41.500 53.500 75 10 50 Đánh giá SPDDCK theo phương pháp ƯLHTTĐ Yêu cầu: Tính ZSPHT theo phương án có tính giá BTP Tính ZSPHT theo phương án không có tính giá BTP BÀI LÀM: TK 154(I) SD: 0 621)300.000 622) 42.500 627) 58.000 352.923,92(154II) 400.500 352.923,92 SD: 47.576,08 Theo phương án có tính Z BTP Giai đoạn 1: Đánh giá spdd cuối kỳ GĐ1 + DC (VLTT)= * 15 = 40.909đ + DC (NCTT)= * 15*45% = 2.819,41đ + DC (SXC)= * 15*45% =3.847,67đ + DC = 40.909 + 2.819,41 + 3.847,67 = 47.756,08đ + Tổng ZBTP1 = 0 + 400.500 – 47.576,08 = 352.923,92đ + Giá thành đơn vị BTP1 = 352.923,92/95=3.715đ/sp Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: BTP1;Tháng 01(đvt: đồng) Khoản mục Dđ CPP/STK Dc Tổng ZBTP1 Zđvị Chuyển Gđ2 CPNVLTT – 300.000 40.909 259.091 2.727,2 259.091 CPNCTT – 42.500 2.819,41 39.680,59 417,7 39.680,59 CPSXC – 58.000 3.847,67 54.152,33 570,02 54.152,33 Cộng – 400.500 47.576,08 352.923,92 3.715 352.923,92 TK 154(II) SD: 0 154I)352.923,92 622) 45.300 627) 52.000 394.609,32(154III) 450.223,92 394.609,32 SD: 55.614,6 Giai đoạn 2: Đánh giá spdd cuối kỳ GĐ2 DC (VLTT)= * 13 = 34.369,2đ DC (NCTT)= * 13+*13*65% = 9.359,9đ DC (SXC)= *13+*13*65% = 11.885,5đ Tổng DC = 55.614,6đ Tổng ZBTP2 = 352.923,92+45.300+52.000-55.614,6=394.609,32đ Giá thành đơn vị BTP2 = 394.309,32/85=4.649,5đ/sp Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: BTP2 Tháng 01 Khoản mục Dđ CPP/STK Dc BTP H2 Chuyển GĐ3 BTP1 GĐ2 BTP1 GĐ2 Tổng Z Zđvị CPNVLTT – 259.091 – 34.369,2 – 224.721,8 2.643,8 224.721,8 CPNCTT – 39.680,59 45.300 5.263,7 4.096,2 75.620,69 889,6 75.620,69 CPSXC – 54.152,33 52.000 7.183,4 4.702,1 94.689,83 1.116,1 94.689,83 Cộng – 352.923,92 97.300 46.816,3 8.616,3 394.609,32 4.649,5 394.609,32 Giai đoạn 3. Đánh giá spdd cuối kỳ DC (VLTT)= *10 = 26.437,86đ DC (NCTT)= * 10+*10*50% =12.046,33đ DC (SXC)= * 10+*10*50% = 14.504,90đ Tổng DC = 52.539,09đ Tổng Z = 0 + 394.609,32 + 41.500 + 53.500 – 52.539,09 = 437.070,23đ Giá thành đơn vị = 437.070,23/75=5.827,6đ/sp Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: TP H ;Tháng 01 Khoản mục Dđ CPP/STK Dc TP BTP2 Trong kỳ BTP2 Trong kỳ Tổng Z Zđvị CPNVLTT – 224.721,8 – 26.437,86 – 198.283,94 2.643,8 CPNCTT CPSXC – – 75.620,69 94.869,83 41.500 53.500 8.869,55 11.161,2 3.149,78 3.343,7 105.074,36 133.864,93 1.400,1 1.784,86 Cộng – 394.609,32 95.000 46.495,61 6.493,48 437.070,23 5.827,6 Tính Z spht theo phương án không có tính Z BTP Chi phí sx giai đoạn 1 trong 75 spht (VLTT)= * 75 = 199.115 (SD: 100.885) (NCTT)= * 75 = 30.429,59 (SD: 12.070,41) (SXC)= * 75 = 41.527,45 (SD: 16.472,55) àTổng cpsx gđ1 trong 75 spht = 271.072 (SD: 28.644) Chi phí sx giai đoạn 2 trong 75 spht (VLTT)=0 (NCTT)= * 75 = 36.356 (SD: 8.944) (SXC)= * 75 = 41.935 (SD: 10.065) àTổng cpsx gđ2 trong 75 spht = 78.291 (SD: 19.008) Chi phí sx giai đoạn 3 trong 75 spht (VLTT)=0 (NCTT)= *75 = 38.906(SD:2.594) (SXC)= *75 = 50.156 (SD:3.344) àTổng cpsx gđ3trong 75 spht = 89.063 (SD:5.938) Phiếu tính Z sản phẩm Loại sp: spH Tháng 01 Khoản mục Cpsx gđ1 Cpsx gđ2 Cpsx gđ3 Tổng Z Zđvị CPNVLTT 199.115 – – 199.115 2.654,86 CPNCTT 30.429,59 36.356 38.906 105.691,59 1.409,22 CPSXC 41.527,45 41.935 50.156 133.618,5 1.763,52 Cộng 271.072 78.291 89.063 438.426 5.827,60 BÀI 29: (SLIDE). DN A trong tháng 01/2006 có tài liệu về CPSX-spN như sau (đơn vị tính: đồng) GĐ Phát sinh SP hoàn thành Sản phẩm dở dang NVLTT NCTT SXC Số lượng % 1 240.000 28.200 56.400 108 12 45 2 – 30.960 51.600 96 12 50 3 – 34.800 52.200 78 18 40 Đánh giá SPDDCK theo phương pháp ƯLHTTĐ Yêu cầu: Tính ZSPHT theo phương án có tính giá BTP Tính ZSPHT theo phương án không có tính giá BTP BÀI LÀM: Theo phương án có tính Z BTP TK 154(I) SD: 0 621)240.000 622) 28.200 627) 5.640 296.571(154II) 324.600 296.571 SD: 28.029 Giai đoạn 1: Đánh giá spdd cuối kỳ GĐ1 DC (VLTT)= * 12 = 24.000đ DC (NCTT)= * 12*45% = 1.343đ DC (SXC)= * 15*45% =2.686đ DC =28.209đ Tổng ZBTP1 = 0 + 324.600 – 28.029 = 296.571 Giá thành đơn vị BTP1 = 296.571/108 = 2.746,02đ Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: BTP1 Tháng 01(đvt: đồng) Khoản mục Dđ CPP/STK Dc Tổng ZBTP1 Zđvị Chuyển gđ2 CPNVLTT – 240.000 24.000 216.000 2.000 216.000 CPNCTT – 28.200 1.343 26.857 248,67 26.857 CPSXC – 56.400 2.686 53.714 497,35 53.714 Cộng – 324.600 28.029 296.571 2.746,02 296.571 Giai đoạn 2: Đánh giá spdd cuối kỳ GĐ2 DC (VLTT)= * 12 = 24.000đ TK 154(II) SD: 0 1541)296.571 622) 30.960 627) 51.600 341.322(154II) 379.131 341.322 SD: 37.809 DC (NCTT)= * 12+*12*50% = 4.805đ DC (SXC)= *12+*12*50% = 9.004đ Tổng DC = 37.809đ Tổng ZBTP2 = 296.571+30.960+51.600-37.809 = 341.322đ Giá thành đơn vị BTP2 = 341.322/96 = 3.555,43đ Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: BTP2 Tháng 01 Khoản mục Dđ CPP/STK Dc BTP H2 Chuyển GĐ3 BTP1 GĐ2 BTP1 GĐ2 Tổng Z Zđvị CPNVLTT – 216.000 – 24.000 – 192.000 2.000 192.000 CPNCTT – 26.857 30.960 2.984 1.821 53.012 522,208 53.012 CPSXC – 53.714 51.600 5.968 3.036 96.310 1.003,229 96.310 Cộng – 296.571 82.560 32.952 4.857 341.322 3.555,43 341.322 Giai đoạn 3. Đánh giá spdd cuối kỳ DC (VLTT)= *18 = 36.000đ DC (NCTT)= * 18+*18*40% =12.880đ DC (SXC)= * 18+*18*40% = 22.469đ Tổng DC = 36.000+12.880+22.469=71.349đ Tổng Z = 341.322+34.800+52.200-71.349=356.973đ Giá thành đơn vị = 356.973/78=4.576đ/sp Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: TP H Tháng 01 K/mục Dđ CPP/STK Dc TP BTP2 Trong kỳ BTP2 Trong kỳ Tổng Z Zđvị CPNVLTT – 192.000 – 36.000 – 156.000 2.000 CPNCTT – 53.012 34.800 9.939,75 2.940,25 74.932 960,67 CPSXC – 96.310 52.200 18.058,125 4.410,875 126.041 1.615,33 Cộng – 341.322 87.000 63.997,875 7.351,125 356.973 4.756 Theo phương án có tính giá BTP Chi phí sx giai đoạn 1 trong 78 spht (VLTT)= * 78 = 156.000 (SD:84.000 ) (NCTT)= *78 = 19.369,83 (SD: 8.803,175) (SXC)= * 78 = 38.793,65 (SD: 17.606,35) àTổng cpsx gđ1 trong 78 spht = 214.190,5 (SD:110.409,5) Chi phí sx giai đoạn 2 trong 78 spht (VLTT)=0 (NCTT)= * 78 = 23.675,29(SD:7.284,706) (SXC)= * 78 = 39.764,71(SD: 12.235,29) àTổng cpsx gđ2 trong 78 spht = 63.440 (SD: 19.520) Chi phí sx giai đoạn 3 trong 78 spht (VLTT)=0 (NCTT)= *75 =37.992,96 (SD:3.507,042) (SXC)= *78 = 48.807,02(SD:4.692,982) àTổng cpsx gđ3trong 78 spht =86.779,98 (SD:8.200,025) Phiếu tính Z sản phẩm Loại sp: spH Tháng 01 Khoản mục Cpsx gđ1 Cpsx gđ2 Cpsx gđ3 Tổng Z Zđvị CPNVLTT 156.000 – – 156.000 2.000 CPNCTT 19.369,83 23.675,29 37.992,96 81.038,08 1.038,95 CPSXC 38.793,65 39.764,71 48.807,02 127.365,4 1.632,889 Cộng 214.190,5 63.440 86.779,98 364.403,5 4.756 BÀI 30: (SLIDE). DN A trong tháng 01/2006 có tài liệu về CPSX-spH như sau (đơn vị tính: đồng) GĐ Phát sinh SP hoàn thành Sản phẩm dở dang NVLTT NCTT SXC Số lượng % 1 377.000 44.298 88.595 170 24 45 2 – 48.633 81.055 151 24 60 3 – 54.665 81.998 123 27 40 Đánh giá SPDDCK theo phương pháp ƯLHTTĐ Yêu cầu: Tính ZSPHT theo phương án có tính giá BTP Tính ZSPHT theo phương án không có tính giá BTP BÀI LÀM: Theo phương án có tính Z BTP TK 154(I) SD: 0 621)377.000 622) 44.298 627) 88.595 455.316(154II) 509.893 455.316 SD: 54.577 Giai đoạn 1: Đánh giá spdd cuối kỳ GĐ1 DC (VLTT)= * 24 = 46.639đ DC (NCTT)= * 24*45% = 2.646đ DC (SXC)= * 24*45% =5.292đ DC =54.577đ Tổng ZBTP1 = 0+509.893-54.577=455.316đ Giá thành đơn vị BTP1 = 455.316/170=2.678,33đ Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: BTP1 Tháng 01(đvt: đồng) Khoản mục Dđ CPP/STK Dc Tổng ZBTP1 Zđvị Chuyển gđ2 CPNVLTT – 377.000 46.639 330.361 1.943,3 330.361 CPNCTT – 44.298 2.646 41.652 245,01 41.652 CPSXC – 88.595 5.292 83.303 490,02 83.303 Cộng – 509.893 54.577 455.316 2.678,33 455.316 Giai đoạn 2: Đánh giá spdd cuối kỳ GĐ2 DC (VLTT)= * 24 = 45.307đ TK 154(II) SD: 0 1541)455.316 622) 48.633 627) 81.055 511.269,47(154II) 585.004 511.269,47 SD: 73.734,53 DC (NCTT)= *24+*24*60% = 5.712,27+4.234,07 = 9.946,34đ DC (SXC)= *24+*24*60% = 11.424,41+7.056,78 = 18.481,19đ Tổng DC = 73.734,53 Tổng ZBTP2 = 455.316+48.633+81.055-73.734,53 = 511.269,47đ Giá thành đơn vị BTP2 = 511.269,47/151 = 3.385,89đ Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: BTP2 Tháng 01 Khoản mục Dđ CPP/STK Dc BTP H2 Chuyển GĐ3 BTP1 GĐ2 BTP1 GĐ2 Tổng Z Zđvị CPNVLTT – 330.361 – 45.307 – 285.054 1.887,77 285.054 CPNCTT – 41.652 48.633 5.712,27 4.234,07 80.338,66 532,04 80.338,66 CPSXC – 83.303 81.055 11.424,41 7.056,78 145.876,81 966,08 145.876,81 Cộng – 455.316 129.688 62.443,68 11.290,85 511.269,47 3.385,89 511.269,47 Giai đoạn 3. Đánh giá spdd cuối kỳ DC (VLTT)= *27 = 51.309,75đ DC (NCTT)= * 27+*27*40% =18.873,38đ DC (SXC)= *27+*27*40% = 32.876,5đ Tổng DC = 103.059,6đ Tổng Z = 511.269,47+54.665+81.998-103.059,6=544.872,87đ Giá thành đơn vị = 4.429,86đ Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: TP H Tháng 01 K/mục Dđ CPP/STK Dc TP BTP2 Trong kỳ BTP2 Trong kỳ Tổng Z Zđvị CPNVLTT – 285.054 – 51.309,72 – 233.744,28 1.900,36 CPNCTT – 80.338,66 54.665 14.460,96 4.412,41 116.130,28 944,15 CPSXC – 145.876,81 81.998 26.257,83 6.618,67 194.998,31 1.585,35 Cộng – 511.269,47 136.663 92.028,51 11.031,09 544.872,87 4.429,86 Theo phương án có tính giá BTP Chi phí sx giai đoạn 1 trong 123 spht (VLTT)= * 123= 234.196,97(SD: 142.803,03 ) (NCTT)= *123 = 29.484,06 (SD:14.813,94) (SXC)= * 123 = 58.967,45 (SD: 29.627,55) àTổng cpsx gđ1 trong 123 spht = 322.648,48(SD:187.244,52) Chi phí sx giai đoạn 2 trong 123 spht (VLTT)=0 (NCTT)= *123 = 36.386(SD:12.247) (SXC)= *123 = 60.643,34(SD: 20.411,66) àTổng cpsx gđ2 trong 123 spht = 97.029,34 (SD: 32.658,66) Chi phí sx giai đoạn 3 trong 123 spht (VLTT)=0 (NCTT)= *123 =50.252,58 (SD:4.412,42) (SXC)= *123 = 75.379,33(SD:6.681,67) àTổng cpsx gđ3trong 123 spht =125.631,91 (SD:11.094,09) Phiếu tính Z sản phẩm Loại sp: spH;Tháng 01 Khoản mục Cpsx gđ1 Cpsx gđ2 Cpsx gđ3 Tổng Z Zđvị CPNVLTT 234.196,97 – – 234.196,97 1.904,04 CPNCTT 29.484,06 36.386 50.252,58 116.122,64 944,08 CPSXC 58.967,45 60.643,34 75.379,33 194.990,12 1.585,28 Cộng 322.648,48 97.029,34 125.631,91 545.309,73 4.429,86 BÀI 31: (SLIDE). Tại một px thực hiện 02 ĐĐH A & B Chi phí SXDDĐK: ĐĐH A: 500.000đ, ĐĐH B: 250.000đ Chi phí sản xuất phát sinh được xác định: CPNVLTT A: 3.750.000đ, B: 2.700.000đ CPNCTT A: 1.200.000đ, B: 900.000đ CPSXC (A + B): 1.935.000đ ĐĐH H hoàn thành và bàn giao cho khách hàng, giá chưa thuế là 5.000.000đ, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%, kh/hàng thanh toán toàn bộ bằng TGNH. ĐĐH B vẫn còn đang trong quá trình sản xuất. Chi phí sản xuất phân bổ cho từng ĐĐH theo tỷ lệ với CPNVLTT Yêu cầu: Tính ZĐĐH A BÀI LÀM: Chi phí sản xuất chung phân bổ ĐĐH A = * 3.750.000 = 1.125.000đ Chi phí sản xuất chung phân bổ ĐĐH B = * 2.700.000 = 810.000đ Tổng giá thành ĐĐH A = 750.000 + 3.750.000 + 1.200.000 +1.125.000 = 6.825.000đ BÀI 32: (SLIDE). DNXL A trong tháng 11/2006 tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế là 55.000.000đ. Tình hình sử dụng MTC trong tháng như sau: Máy trộn bê tông thực hiện 45ca, phục vụ cho hạng mục công trình A: 25ca, B: 20ca Máy ủi hoạt động 30ca phục vụ cho HMCT A: 20ca, B: 10ca Cho biết đơn giá kế hoạch 1ca máy trộn bêtông là 220.000đ, 1ca máy ủi là 180.000đ Yêu cầu: Phân bổ cpsd MTC cho HMCT A và HMCT B trong tháng 11/2006 BÀI LÀM: Hệ số quy đổi cho từng loại máy + H bêtông = 220.000/180.000=11/9 + H máy ủi = 180.000/180.000 = 1 Số ca máy tiêu chuẩn + Máy trộn = 45*(11/9) = 55 + Máy ủi = 30 * 1 = 30 + Đơn giá một ca máy tiêu chuẩn = 55.000.000/85 = 647.058,8235 Chi phí sử dụng máy thi công tháng 11/2006 HMCT A = 647.058,8235*(25*(11/9)+20) = 32.712.418,3 HMCT B = 647.058,8235*(20*(11/9)+10) = 22.287.581,7 BÀI 33: (SLIDE). Công ty xây lấp A thi công HMCT X có Zdtoán: 600.000.000đ gồm 03 giai đoạn: GĐ1: 300triệu, Gđ2: 200trđ, Gđ3: 100trđ. Chi phí dở dang ngày 31/01 khi thi công Gđ1: 270,2trđ Trong tháng 02 tiếp tục thi công Gđ1 và bắt đầu thi công Gđ2, Gđ3. Tổng cp thực tế p/s trong tháng 10 là 245trđ Cuối tháng 10, Gđ1 đã hoàn thành bàn giao cho người thầu, Gđ2 hoàn thành 60%.Gđ3 hoàn thành 50% Yêu cầu: Xác định CPXLDDCK và tính giá thành thực tế khối lượng xây lấp hoàn thành bàn giao trong kỳ BÀI LÀM: Chi phí sxddck = *170.000.000 = 186.348.936đ Z thực tế GĐ1 đã hoàn thành = 270.200.000 + 245.000.000 – 186.348.936 = 328.851.064đ BÀI 34: (SLIDE). Tại công ty xây lấp K thi công công trình nhà ở gồm 03 hạng mục theo 03 thiết kế khác nhau. Hệ số so sánh chi phí theo dự toán của từng hạng mục công trình được xác định như sau: HMCT 301: 1,3 HMCT 302: 1,5 HMCT 303: 1,4 Tổng ZTT tính được công trình này là: 1.986.000.000đ Yêu cầu: Xác định giá thành thực tế của từng hạng mục công trình BÀI LÀM: Giá thành thực tế của hạng mục công trình theo hệ số = 472.857.142,9đ HMCT 301 = 1,3* 472.857.142,9 = 614.714.285,7đ HMCT 302 = 1,5* 472.857.142,9 = 709.285.714,4đ HMCT 303 = 1,4* 472.857.142,9 = 662.000.000,1đ BÀI 35: (SLIDE). DN A trong tháng 01/2006 có tài liệu về CPSX-spH như sau (đơn vị tính: đồng) GĐ Phát sinh SP hoàn thành Sản phẩm dở dang NVLTT NCTT SXC Số lượng % 1 320.000 32.500 52.500 80 12 40 2 – 28.500 46.300 75 13 60 3 – 30.500 47.500 70 14 50 Đánh giá SPDDCK theo phương pháp ƯLHTTĐ Yêu cầu: Tính ZSPHT theo phương án có tính giá BTP Tính ZSPHT theo phương án không có tính giá BTP BÀI LÀM: Theo phương án có tính Z BTP TK 154(I) SD: 0 621)320.000 622) 32.500 627) 52.500 358.449,55(154II) 405.000 358.449,55 SD: 46.550,45 Giai đoạn 1: Đánh giá spdd cuối kỳ GĐ1 DC (VLTT)= * 12 = 41.799,13đ DC (NCTT)= * 12*0,4 =1.839,62đ DC (SXC)= * 12*40% =2.971,7đ DC =46.550,45 Tổng ZBTP1 = 0+405.000-46.550,45=358.449,55đ Giá thành đơn vị BTP1 = 358.449,55/80=4.480,62đ Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: BTP1; Tháng 01(đvt: đồng) Khoản mục Dđ CPP/STK Dc Tổng ZBTP1 Zđvị Chuyển gđ2 CPNVLTT – 320.000 41.379,13 278.620,87 3.482,76 278.620,87 CPNCTT – 32.500 1.839,62 30.660,38 383,25 30.660,38 CPSXC – 52.500 2.971,7 49.528,3 619,103 49.528,3 Cộng – 405.000 46.550,45 358.449,55 4.480,65 358.449,55 Giai đoạn 2: Đánh giá spdd cuối kỳ GĐ2 DC (VLTT)= * 13 =41.159,90đ DC (NCTT)= * 13+*13*60% = 7.214,15đ DC (SXC)= *13+*13*60% = 11.948,27đ Tổng DC = 60.332,32đ Tổng ZBTP2 = 358.449,55+28.500+46.300-60.322,32 = 372.927,23đ Giá thành đơn vị BTP2 = 372.927,32/75=4.972,36đ Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: BTP2 Tháng 01 Khoản mục Dđ CPP/STK Dc BTP H2 Chuyển GĐ3 BTP1 GĐ2 BTP1 GĐ2 Tổng Z Zđvị CPNVLTT – 278.620,87 – 41.159,90 – 237.460,97 3.166,15 237.460,97 CPNCTT – 30.660,38 28.500 4.529,37 2.648,78 51.946,23 692,62 51.946,23 CPSXC – 49.528,3 46.300 7.316,68 4.361,59 84.150,03 1.122 84.150,03 Cộng – 358.449,55 74.800 53.005,95 7.046,37 372.927,23 4.972,36 372.927,23 Giai đoạn 3. Đánh giá spdd cuối kỳ DC (VLTT)= *14 = 39.576,83đ DC (NCTT)= * 14+*14*50% =11.430,425đ DC (SXC)= * 14+*14*50% = 18.343,185đ Tổng DC = 69.350,44đ Tổng Z = 381.576,79đ Giá thành đơn vị = 5.451,097đ Phiếu tính giá thành sản phẩm Loại sp: TP H Tháng 01 K/mục Dđ CPP/STK Dc TP BTP2 Trong kỳ BTP2 Trong kỳ Tổng Z Zđvị CPNVLTT – 237.460,97 – 39.576,83 – 197.884,14 2.826,92 CPNCTT – 51.946,23 30.500 8.657,705 2.772,72 71.015,805 1.014,51 CPSXC – 84.150,03 47.500 14.025,005 4.318,18 113.306,845 1.618,67 Cộng – 372.927,23 78.000 62.259,54 7.090,9 381.576,79 5.451,097 Theo phương án không có tính giá BTP Chi phí sx giai đoạn 1 trong 70spht (VLTT)= * 70 = 205.504,59 (SD:114.495,41 ) (NCTT)= *70 = 22.347,74 (SD: 10.152,26) (SXC)= * 70 = 36.100,196 (SD:16.399,804) àTổng cpsx gđ1 trong 70 spht = 263.952,526 (SD:141.047,474) Chi phí sx giai đoạn 2 trong 70 spht (VLTT)=0 (NCTT)= * 70 = 21.732,026(SD:6.767,974) (SXC)= * 70 = 35.305,01(SD: 10.994,99) àTổng cpsx gđ2 trong 70 spht = 57.037,036 (SD: 17.762,964) Chi phí sx giai đoạn 3 trong 70 spht (VLTT)=0 (NCTT)= *70 =27.727,27 (SD:2.772,73) (SXC)= *70 = 43.181,81(SD:4.318,19) àTổng cpsx gđ3trong 70 spht =70.909,08 (SD:7.090,92) Phiếu tính Z sản phẩm Loại sp: spH Tháng 01 Khoản mục Cpsx gđ1 Cpsx gđ2 Cpsx gđ3 Tổng Z Zđvị CPNVLTT 205.504,59 – – 205.504,59 2.935,78 CPNCTT 22.347,74 21.732,026 27.727,27 71.807,036 1.025,81 CPSXC 36.100,196 35.305,01 43.181,81 114.587,016 1.636,96 Cộng 263.952,526 57.037,036 70.909,08 391.898,642 5.598,55 BÀI 36: (SLIDE). Spddđk: 200sp, mức độ hoàn thành 50% Trong kỳ đưa vào sản xuất 3.000sp, hoàn thành 2.400sp, 600spdd hoàn thành 60% Số lượng SPDDĐK đã hoàn thành trong kỳ Yêu cầu: Xác định số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương theo phương pháp đối với chi phí phát sinh từ đầu quy trình sản xuất, tỷ lệ hoàn thành 100%. BÀI LÀM: + Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương (cpcb) = (2.400 + 200)+600*60% = 2.960sp + Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương (nvl)=2.600+600 = 3.200sp BÀI 37: (SLIDE). Spddđk: 300sp, mức độ hoàn thành 70% Trong kỳ đưa vào sản xuất 2.800sp, hoàn thành 2.050sp, 750spdd hoàn thành 50% Số lượng SPDDĐK đã hoàn thành trong kỳ Yêu cầu: Xác định số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương theo phương pháp đối với chi phí phát sinh theo mức độ sản xuất, theo tỷ lệ hoàn thành của SPDDCK BÀI LÀM: Chỉ tiêu NVLTT NCTT SXC Sphttđ của spddđkỳ Số lượng Tỷ lệ thực hiện kỳ này 0 200 0% 100 200 100 200 Slsp đưa vào sx và hth trong kỳ này 2.300 2.300 2.300 Sphttđ của spddck Số lượng Tỷ lệ thực hiện 500 500 100% 300 500 60% 300 500 60% Sphttđ 2.800 2.700 2.700 BÀI 38: Công ty AB có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp tạo ra nhóm sản phẩm A và nhóm sản phẩm B. Theo tài liệu về nhóm sản phẩm A như sau: hỉ tiêu Nhóm sản phẩm A Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 936.000 Nhân công trực tiếp 940.000 Sản xuất chung 650.000 Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 3.304.000 Nhân công trực tiếp 3.836.800 Sản xuất chung 2.620.000 Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 940.000 Nhân công trực tiếp 945.000 Sản xuất chung 660.000 Sản phẩm hoàn thành 1.000 A1 1.000 A2 Sản phẩm dở dang cuối kỳ Số lượng 430 A1 420 A2 Tỷ lệ 70% 80% Giá thành định mức Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.000 1.200 Nhân công trực tiếp 952 1.785 Sản xuất chung 1.000 800 Yêu cầu: Tính và lập phiếu tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ BÀI LÀM: Khoản mục Chi phí NVLTT Chi phí NCTT Chi phí SXC Tổng cộng Chi phí SXDDĐK 936.000 940.000 650.000 2.526.000 Chi phí SXPSTK 3.304.000 3.836.800 2.620.000 9.760.800 CPSXDDCK 940.000 945.000 660.000 2.545.000 GGT Tổng GTTT 3.300.000 3.831.800 2.610.000 9.741.800 Tổng GTKH 2.200.000 2.737.000 1.800.000 6.737.000 Tỷ lệ TGT 1,5 1,4 1,45 Sp A1 GTĐvị 1.500 1.332 1.450 4.283 Tổng Z 1.500.00 1.332.800 1.450.000 4.282.800 Sp A2 Z đơn vị 1.800 2.499 1.160 5.459 Tổng Z 1.800.000 2.499.000 1.160.000 5.459.000 BÀI 39: Công ty ABC nộp thuế giá trị

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hai Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị
  • Các Câu Hỏi Và Đáp Án Bộ Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Bài Tập Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Hai Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị (Kèm Lời Giải)
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị: Bài Số 1 (Có Lời Giải)
  • Các Dạng Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Lời Giải
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán
  • Mẫu bài tập kế toán quản trị thường gặp:

    Bài tập kế toán quản trị: Dự toán chi phí nhân công

    Bài tập kế toán quản trị: Dự toán chi phí sản xuất chung

    Chi phí bán hàng và hành chính:

    – Hoa hồng…………………………… 5.400.000.

    -Chi phí hành chính cố định…….. 3.200.000 9.400.000

    – Thu nhập hoạt động ròng:……….. $400.000

    – Vì hoàn thành được bản báo cáo trên, Ban giám đốc của Marston đã biết rằng các đại lý bán hàng độc lập đang đòi tăng tỉ lệ hoa hồng lên 20% mức doanh thu cho năm sắp tới. Đây là lần thứ 3 họ đòi tăng mức hoa hồng trong vòng 5 năm. Kết quả là, Ban giám đốc công ty đã quyết định điều tra khả năng thuê lực lượng bán hàng của riêng mình để thay thế các đại lý bán hàng.

    Yêu cầu:

    1. Giả sử rằng doanh thu là 30.000.000$, lập bản báo cáo hoạt động cho năm tới với những điều kiện sau:
    2. Tỷ lệ hoa hồng cho đại lý bán hàng độc lập giữ nguyên không đổi 18%.
    3. Tỷ lệ hoa hồng cho đại lý bán hàng độc lập tăng lên 20%.
    4. Công ty thuê lực lượng bán hàng của riêng mình.
    5. Tính điểm hòa vốn của Marston cho năm sắp tới với những giả định sau:
    6. Tỷ lệ hoa hồng cho đại lý bán hàng độc lập giữ nguyên không đổi 18%.
    7. Tỷ lệ hoa hồng cho đại lý bán hàng độc lập tăng lên 20%.
    8. Công ty thuê lực lượng bán hàng của riêng mình.
    9. Tham chiếu từ câu trả lời 1 b ở trên. Nếu công ty thuê lực lượng bán hàng riêng của mình, thì doanh số là bao nhiêu để đạt được mức thu nhập hoạt động mà công ty nhìn nhận rằng nếu doanh thu là $30.000.000 và công ty tiếp tục bán cho đại lý (ở mức hoa hồng 20%).
    10. Xác định mức doanh thu mà ở đó thu nhập hoạt động sẽ bằng nhau cho dù Marston Corporation bán thông qua đại lý (ở mức hoa hồng 20%) hay sử dụng một lực lượng bán hàng của riêng mình.
    11. Chuẩn bị đồ thị trên đó chỉ ra mức lợi nhuận cho cả hai trường hợp.

    Bài tập khó quá mình làm thử bạn chỉ nên dùng kết quả để so sánh thôi vì cách làm mỗi trường dạy một khác.

    1/Báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp toàn bộ:

    a/ TH dữ nguyên tỷ lệ HH 18% (như đầu bài):

    – Doanh thu………………………..30.000.000

    – Giá vốn hàng bán……………….20.200.000

    – Lãi gộp……………………………..9.800.000

    – Chi phí bán hàng và hành chính:9.400.000

    – Thu nhập hoạt động ròng:………..400.000

    b/ Hoa hồng tăng lên 20%.

    – Doanh thu…………………………….30.000.000

    – Giá vốn hàng bán……………………20.200.000

    – Lãi gộp………………………………….9.800 .000

    – Chi phí bán hàng và hành chính:….10.000.000

    – Thu nhập hoạt động ròng:……….. ….-200.000

    c/ TH Công ty tự tổ chức đội bán hàng riêng

    – Doanh thu…………………………….30.000.000

    – Giá vốn hàng bán……………………20.200.000

    – Lãi gộp………………………………….9.800 .000

    – Chi phí bán hàng và hành chính:…. 8.800.000

    – Thu nhập hoạt động ròng:……….. …1.000.000

    2/Tính điểm hòa vốn các TH

    a/ TH hoa hồng 18%

    – Tổng chi phí biến đổi:22.800.000

    – Chi phí cố định:6.800.000

    – DT hòa vốn = ĐP*DT/(DT-BP) = 6.800.000 *30.000.000/(30.000.000-22.800.000) = 28.333.333

    b/ TH hoa hồng tăng lên 20%

    – Chi phí biến đổi tăng thêm 600.000= 23.400.000

    – Chi phí cố định: 6.800.000

    DT hòa vốn = 6.800.000*30.000.000/(30.000.000-23.400.000) = 30.909.091

    c/ Thành lập đội Bán hàng mới

    – Chi phí biến đổi giảm 3.600.000 còn: 19.200.000

    – Chi phí cố định tăng thêm 3.000.000 thành 9.800.000

    – DT hòa vốn = 30.000.000*9.800.000/(30.000.000-19.200.000) = 27.222.222

    3/ Để công ty lỗ 200.000 như câu 1b thì doanh thu là (DTm)

    LNm = DTm – (CPCĐ+CPBĐ)

    Mà tỷ lệ chi phí biến đổi/Doanh thu = 0,64

    DTm = 9.600.000/0,36 = 26.666.667

    4/ Xác định doanh thu tại đó LN theo phương án trả HH 20%(PA1) và LN theo PA thành lập đội bán hàng mới (PA2).

    – Ta có tỷ lệ BP/DT của PA1 = 23,4/30 = 0,78

    – Tỷ lệ BP/DT của PA2 = 19,2/30 = 0,64

    – PT lợi nhuận (PA1) = DT-CP = DT – 6.800.000-0,78*DT (1)

    – PT lợi nhuận (PA2) = DT – 9.800.000 – 0,64*DT (2)

    5/ Đồ thị bạn tự vẽ được

    6/Viết 1 bản báo cáo nội dung là nên tổ chức đội bán hàng riêng vì các đại lý đã đòi tăng hoa hồng nhiều lần và nếu không đáp ứng yêu cầu thì có thể họ sẽ không tiếp tục bán hàng cho Công ty vì họ kinh doanh nhiều mặt hàng chứ không chỉ riêng mặt hàng nhiệt kế của Công ty.

    Bài tập kế toán quản trị 2:

    Công ty TNHH Thanh Bình, kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước, tiến hành lập kế hoạch sản xuất cho năm 2010. Cơ sở để lập kế hoạch căn cứ vào số liệu sau:

      Dự tính số lượng sản phẩm tiêu thụ cho cả năm là 200.000 sản phẩm. Trong đó:

    – Số sản phẩm tiêu thụ ở quý I: 30.000 sản phẩm

    – Số sản phẩm tiêu thụ ở quý II: 50.000 sản phẩm

    – Số sản phẩm tiêu thụ ở quý III: 80.000 sản phẩm

    – thụ ở quý IV: 40.000 sản phẩm

    1. Giá bán một sản phẩm dự tính : 100.000 đồng/ sản phẩm.
    2. Bảng tổng hợp định mức chuẩn được cho như sau:

    Yêu cầu của bài tập kế toán quản trị

      Lập dự toán về doanh thu tiêu thụ sản phẩm và dự kiến số tiền thu được.

    Biết rằng 60% doanh thu bán hàng được thu ngay trong quý, còn 40% sẽ được thu ở quý

    Biết rằng số thành phẩm cần dự trữ cuối kỳ bằng 20% số thành phẩm cần bán trong kỳ kế tiếp. Số thành phẩm tồn kho cuối kỳ bằng 20% số thành phẩm cần bán trong kỳ kế tiếp. Số thành phẩm tồn kho cuối quý 4 hằng năm dự tính là 5.000 sản phẩm.

      Lập dự toán thời hạn thanh toán chi phí mua nguyên vật liệu trực tiếp.

    Biết rằng số nhu cầu nguyên vật liệu cần dự trữ cuối kỳ bằng 5% số nhu cầu dùng để sản xuất cho quý sau, số nguyên vật liệu tồn kho cuối quý 4 dự tính là 000 kg. Lập dự toán thời hạn thanh toán chi phí mua nguyên vật liệu. Biết rằng 60% trị giá nguyên vật liệu mua vào sẽ được thanh toán ngay trong quý, còn 40% sẽ trả ở quý sau.

      Lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp,

    Biết rằng tiền lương thanh toán ngay trong quý cho người lao động.

    Biết rằng định phí sản xuất chung được phân bổ đều cho các quý. Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất cả năm là 400.000.000 đồng.

    Biết rằng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng quý lần lượt là 300.000.000 đồng, 400.000.000 đồng. Tiền mặt tồn quỹ là 100.000.000 đồng, công ty chi trả nợ vay ngân hàng quý 2 là 1.500.000, quý 3 và quý 4, mỗi quý là 3.600.000 đồng.

    BẢNG DỰ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ NĂM 2010

    (ĐVT: 1.000đ)

    Doanh thu = Mức tiêu thụ KH * Đơn giá bán

    – Quý I: 30.000 * 100 = 3.000.000

    – Quý II: 50.000 * 100 = 5.000.000

    – Quý III: 80.000 * 100 = 8.000.000

    – Quý IV: 40.000 * 100 = 4.000.000

    – Cả năm: 200.000 * 100 = 20.000.000

    Lịch thu tiền dự kiến:

    – Quý I: 3.000.000 * 60% = 1.800.000

    – Quý II: 3.000.000 * 40% + 5.000.000 * 60% = 4.200.000

    – Quý III: 5.000.000 * 40% + 8.000.000 * 60% = 6.800.000

    – Quý IV: 8.000.000 * 40% + 4.000.000 * 60% = 5.600.000

    – Cả năm: 1.800.000 + 4.200.000 + 6.800.000 + 5.600.000 = 18.400.000

    BẢNG DỰ TOÁN SẢN XUẤT NĂM 2010

    (ĐVT: SP)

    Số lượng sản phầm Tồn kho CK= 20% * Số lướng tiêu thụ KH của quý sau

    – Quý I: 50.000 * 20% = 10.000

    – Quý II: 80.000 *20% = 16.000

    – Quý III: 40.000 *20% = 8.000

    – Quý IV: 5.000 (giả thuyết)

    – Cả năm: 5.000 (số tồn kho quý IV)

    Số lượng sản phẩm Tồn ĐK = Tồn CK quý trước

    – Quý I = Cuối kỳ quý IV/2009 = 000

    – Quý II = Cuối kỳ quý I = 000

    – Quý III = Cuối kỳ quý II = 000

    – Quý IV = Cuối kỳ quý III = 000

    Sản phẩm cần sản xuất trong kỳ = SP tiêu thụ + TK cuối kỳ -TK đầu kỳ

    – Quý I: 30.000 + 10.000 – 5.000 = 35.000

    – Quý II: 50.000 + 16.000 – 10.000 = 56.000

    – Quý III: 80.000 + 8.000 – 16.000 = 72.000

    – Quý IV: 40. 000 + 5.000 – 8.000 = 37.000

    – Cả năm : 35.000 + 56.000 + 72.000 + 37.000 = 200.000

    BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP NĂM 2010

    (ĐVT: 1.000đ)

    Số lượng NVL cần cho SX = SL SP cần Sản xuất * Định mức lượng NVL.

    – Quý I: 140.000 * 5% = 7.000

    – Quý II: 180.000 * 5% = 9.000

    – Quý III: 92.500 * 5% = 4.625

    – Quý IV: 3.000 (giả thuyết)

    – Cả năm: 3.000 (số sp tồn kho cuối quý IV)

    Số lượng NVL tồn đầu kỳ = Số lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước

    – Quý I: 87.500 * 5% = 4.375

    – Quý II: 7.000

    – Quý III: 9000

    – Quý IV: 4.625

    Số lượng NVL mua trong kỳ = SL VL cần cho sx + SL VL tồn CK – SL VL tồn ĐK

    – Quý I : 87.500 + 7.000 – 4.375 = 90.125

    – Quý II : 140.000 + 9.000 – 7.000 = 142.000

    – Quý III : 180.000 + 4.625 – 9.000 = 175.625

    – Quý IV : 92.500 + 3000 – 4.625 = 90.875

    – Cả năm : 90.125 + 142.000 +175.625 + 90.875 = 498.625

    Chi phí mua NVL = SL NVL mua trong kỳ * Giá định mức NVL

    – Quý I : 90.125 * 2 = 180.250

    – Quý II: 142.000 * 2 = 284.000

    – Quý III: 175.625 * 2 = 351.250

    – Quý IV : 90.875 * 2 = 181.750

    – Cả năm: 495.625 * 2 = 997.250

    Số tiền dự kiến chi qua các quý

    – Quý I: 180.250 * 60% = 108.150

    – Quý II: 180.250 * 40% + 284.000 * 60% = 242.500

    – Quý III: 284.000 * 40% + 351.250 * 60% = 324.350

    – Quý IV: 351.250 * 40% + 181.750 * 60% = 249.550

    – Cả năm: 108.150 + 242.500 + 324.350 + 249.550 = 924.550

    Bài tập kế toán quản trị tự giải:

    Bài 1:

      Mức độ hoạt động cao nhất: 80% x 200 phòng = 160 phòng/ngày

    Chi phí hoạt động ở mức cao nhất: 100.000đ/phòng/ngày x 160 phòng = 16.000.000đ/ngày

    Mức độ hoạt động thấp nhất: 50% x 200 phòng = 100 phòng/ngày

    Chi phí hoạt động ở mức thấp nhất: 360.000.000/30 ngày = 12.000.000đ/ngày

      Chi phí khả biến 1 tháng = 66.667 đ/phòng/ngày x 30 ngày = 2.000.000đ/phòng/tháng

    Áp vào mức hoạt động thấp nhất, ta có: Y = aX + B

    360.000.000 = (2.000.000 x 100) + B

    è B = 360.000.000 – 200.000.000 = 160.000.000đ/tháng

      Vậy công thức dự đoán chi phí một tháng là: Y = 2.000.000X + 160.000.000

    Nếu tháng sau số phòng được thuê là 65% (65% x 200 phòng = 130 phòng) thì chi phí dự kiến của một tháng là:

    Y = 2.000.000 x 130 + 160.000.000 = 420.000.000đ

      Chi phí hoạt động bình quân cho một phòng/ngày ở các mức độ hoạt động:

    80% à 100.000đ/phòng/ngày (đề cho)

    65% à

    50% à

    Ta thấy, ở mức độ hoạt động càng cao càng tiết kiệm được chi phí bất biến

    Bài 2:

    Thay vào mức độ hoạt động thấp nhất, ta có:

    15.200.000 = 1.650 x 4.000 + B

    à B = 8.600.000

    è Công thức dự đóan chi phí: Y = 1.650X + 8.600.000

    Trong tháng tới, nếu bán 7.500 sp, chi phí sẽ là:

    Y = (1.650 x 7.500) + 8.600.000 = 20.975.000

    Chỉ tiêu Tổng số Đơn vị Tỷ lệ

    Doanh thu (7.500 x 32.000) 240.000.000 32.000 100 %

    (-) Chi phí khả biến 153.375.000 20.450 63,9 %

    * Giá vốn (7.500 x 14.000) = 105.000.000 * Hoa hồng (240.000.000 x 15%) = 36.000.000 * CP DV mua ngoài (7.500 x 1.650) = 12.375.000

    (=) Số sư đảm phí 86.625.000 11.550 36,1 %

    (-) Chi phí bất biến 61.600.000

    Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị
  • Các Câu Hỏi Và Đáp Án Bộ Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Bài Tập Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Bài Tập: Kinh Tế Vĩ Mô
  • Các Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải (15 Bài Toán)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0)
  • Giải Toán 9 Bài 2. Đồ Thị Hàm Số Y = Ax2 (A ≠ 0)
  • Các Dạng Bài Tập Về Cực Trị (Cực Đại, Cực Tiểu) Của Hàm Số Và Cách Giải
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 15, 16
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 7 Bài 12, 13, 14
  • Công ty ABC tổ chức sản xuất gồm 2 bộ phận : Bộ phận A sản xuất kinh doanh sản phẩm A do nhà quản lý Nguyễn Văn A phụ trách, Bộ phận B kinh doanh sản phẩm B do nhà quản lý Nguyễn Văn B phụ trách. Theo tài liệu thu thập như sau:

    1. Tài liệu thống kê từ tình hình sản xuất sản phẩm A của bộ phận A như sau:

    2. Tài liệu khác trong năm 2022 : Biến phí bán hàng : 200đ/sp A ; Tổng định phí bán hàng hằng năm của sản phẩm A là 796.000đ ; Định phí quản lý chung phân bổ hằng năm cho sản phẩm A là 500.000đ; Đơn giá bán 4.000đ/spA ; Sản lượng tiêu thụ 900sp ; Mức sản xuất tối thiểu là 800sp A và tối đa là 1.600spA ; Vốn hoạt động kinh doanh bình quân trong năm là 10.000.000đ và Định phí sản xuất bắt buộc của sản phẩm A hằng năm 60%, định phí bán hàng và quản lý là định phí bắt buộc.

    1. Xác định biến phí sản xuất chung đơn vị và tổng định phí sản xuất chung theo phương pháp chênh lệch và theo phương pháp bình phương bé nhất.

    2. Xác định biến phí đơn vị và tổng định phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A.

    3. Viết phương trình chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A. Trên cơ sở đó, ước tính chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A ở mức 1.000sp, 1.500sp, 1.700sp và 2.000sp. Cho biết, khi tăng quá phạm vi họat động, biến phí đơn vị tăng 5%, định phí tăng 40%.

    4. Xác định phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh đơn vị hợp lý của sản phẩm A.

    5. Ước tính chi phí sản xuất kinh doanh nhỏ nhất của sản phẩm A khi tạm thời ngưng kinh doanh.

    6. Xác định sản lượng, doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn, tỷ lệ doanh thu an tòan và vẽ đồ thị biểu diễn cho sản phẩm A trong năm 2005.

    7. Ước tính sản lượng, doanh thu để công ty đạt mức lợi luận của sản phẩm A trước thuế 200.000đ, sau thuế là 300.000đ. Cho biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.

    8. Công ty đang dự tính thực hiện chính sách khuyến mãi với ý tưởng là thưởng cho mỗi sản phẩm vượt điểm hòa vốn là 40đ/sp. Tính sản lượng để công ty đạt mức lợi nhuận sau thuế 300.000đ với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.

    9. Xác định tỷ lệ phần tiền cộng thêm của sản phẩm A theo phương pháp tòan bộ và theo phương pháp trực tiếp toàn với nhu cầu sản xuất và tiêu thụ 1.500sp A, ROI mong muốn 5%. Cho biết, lãi vay ước tính 100.000đ.

    10. Một khách hàng đề nghị mua số sản phẩm A tồn kho năm 2022 với mức giá 2.500đ/sp. Theo yêu cầu của Ban giám đốc, bán số sản phẩm tồn kho này chỉ thực hiện khi đảm bảo bù đắp mức lỗ của sản phẩm A trong năm 2005. Anh chị tính toán và thuyết trình cho Ban giám đốc nên thực hiện đề nghị của khách hàng hay không.

    11. Công ty K đang chào hàng sản phẩm A cho Ban giám đốc với mức giá 2.400đ/sp. Anh chị phân tích và báo cáo ban giám đốc nên thực hiện đề nghị của công ty K hay không và mức giá lớn nhất có thể chấp nhận là bao nhiêu với nhu cầu dự tính 1.200sp. Cho biết nếu chấp nhận đề nghị của công ty K, công ty sẽ giải tán bộ phận sản xuất kinh doanh sản phẩm A. Vì vậy, công ty cắt giảm được toàn bộ biến phí, định phí quản trị và tận dụng vốn nhàn rỗi để liên doanh với một công ty khác với mức lãi ròng hằng năm 300.000đ, cho thuê máy móc thiết bị với thu nhập ròng hằng năm 10.000đ.

    12. Năm 2022, công ty tiêu thụ được 900sp A và 1.500 hàng hóa B. Cho biết, hàng hóa B có giá bán 5.000đ/sp, giá mua 1.200đ/sp, biến phí bán hàng 800đ/sp, định phí bán hàng hằng năm 1.200.000 và định phí quản lý chung phân bổ hằng năm 2.000.000đ. Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp toàn bộ và theo phương pháp trực tiếp, đồng thời trình bày nhận xét về đánh giá thành quả quản lý của nhà quản lý nếu sử dụng thông tin lợi nhuận, giá vốn tồn kho theo các phương pháp tính khác nhau.

    13. Căn cứ số liệu câu (12) Tính doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và tỷ lệ phần tiền cộng thêm tòan công ty theo phương pháp trực tiếp.

    14. Căn cứ vào số liệu câu (12), giả sử đơn giá bán, biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi, công ty đang xem xét để mở rộng thi trường một trong 2 sản phẩm. Theo anh chị nên chọn sản phẩm nào để mở rộng thị trường. Tính lợi nhuận công ty với quyết định tăng doanh thu sản phẩm đã chọn với mức tăng 500.000đ.

    15. Căn cứ vào số liệu câu (12), đánh giá trách nhiệm của trung tâm đầu tư. Cho biết, yêu cầu trong năm 2022, ROI là 5%, RI là 584.000đ và lãi vay thực tế trong năm 120.000đ.

    16. Bộ phận tư vấn M cho rằng: nên duy trì đơn giá bán, biến phí đơn vị, tổng định phí, tổng doanh thu tòan công ty như năm 2005 nhưng tăng doanh thu sản phẩm A 400.000đ và giảm doanh thu hàng hóa B : 400.000đ thì sẽ đem lại những chuyển biến tích cực hơn về doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và lợi nhuận. Theo anh chị có đúng không, chứng minh, giải thích. (sinh viên tự giải).

    17. Bộ phận tư vấn N cho rằng: vẫn duy trì doanh thu, số dư đảm phí, đơn giá bán và định phí như năm 2022 nhưng xây dựng lại kết cấu hàng bán theo tỷ lệ 40% sản phẩm A và 60% sản phẩm B thì sẽ có lợi hơn về doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và lợi nhuận . Theo anh chị có đúng không, chứng minh, giải thích đồng thời tính sản lượng hòa vốn từng sản phẩm trong trường hợp này (sinh viên tự giải).

    Lời giải bài tập kế toán quản trị

    Câu 1: Phân tích chi phí hỗn hợp

    – Phân tích chi phí hỗn hợp theo phương pháp chênh lệch:

    • Biến phí sản xuất chung đơn vị : (1.480.000đ – 1.240.000đ): ( 1.600sp – 800sp) = 300đ/sp
    • Tổng định phí sản xuất chung : 1.480.000đ – 1.600 sp x 300đ/sp = 1.000.000đ

    – Phân tích chi phí hỗn hợp theo phương pháp bình phương bé nhất (đáp số vẫn 300đ/sp và 1.000.000đ)

    Câu 2: Xác định biến phí đơn vị và tổng định phí

    – Biến phí đơn vị : 600 đ/sp + 500 đ/sp + 300 đ/sp + 200 đ/sp = 1.600 đ/sp

    – Tổng định phí : 1.000.000đ + 796.000đ + 500.000đ = 2.296.000đ

    Câu 3: Viết phương trình chi phí và ước tính chi phí

    – Phương trình chi phí từ mức sản xuất 800sp – 1.600sp, Y = 1.600X + 2.296.000

    • Y(1.000) = 1.600 x 1.000 + 2.296.000 = 3.896.000đ
    • Y(1.500) = 1.600 x 1.500 + 2.296.000 = 4.696.000đ
    • Y(1.000) = 1.600 x 1.700 + 2.296.000 = 5.016.000đ

    – Phương trình chi phí từ mức sản xuất trên 1.600sp, Y = 1.680X + 3.214.400

      Y(2.000) = 1.680 x 2.000 + 3.214.400 = 6.574.000đ

    Câu 4: Xác định chi phí hợp lý theo mô hình ứng xử

    – Chi phí đơn vị cao nhất : 1.600đ/sp + (2.296.000đ : 800sp) = 4.470đ/sp

    – Chi phí đơn vị thấp nhất : 1.600đ/sp + (2.296.000đ : 1.600sp) = 3.035đ/sp

    Câu 5: Xác định chi phí nhỏ nhất khi tạm thời ngưng kinh doanh

    • Biến phí → 0
    • Định phí tùy ý (quản trị) → 0
    • Định phí bắt buộc không thể cắt giảm

    Vậy, chi phí nhỏ nhất có thể : 1.000.000đ x 60% + 796.000đ + 500.000đ = 1.896.000đ

    Câu 6 : Tính sản lượng, doanh thu hòa vốn đơn

    – Sản lượng hòa vốn : 2.296.000đ : ( 4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 957sp

    – Doanh thu hòa vốn : 957sp x 4.000đ/sp = 3.828.000đ

    – Doanh thu an tòan : 3.600.000đ – 3.828.000đ = – 228.000đ

    – Tỷ lệ doanh thu an toàn : (- 228.000đ : 3.600.000đ)% = – 6,33%

    – Đồ thị sinh viên tự vẽ (…)

    Câu 7: Phân tích lợi nhuận (Bài tập kế toán quản trị)

    – Tính sản lượng và doanh thu khi có lợi nhuận trước thuế :

    • Sản lượng đạt lợi nhuận trước thuế 200.000đ : (2.296.000đ+200.000đ): (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 1.040sp
    • Doanh thu đạt lợi nhuận trước thuế 200.000đ: 1.040sp x 4.000đ/sp = 4.160.000đ

    – Tính sản lượng và doanh thu khi có lợi nhuận sau thuế :

      Đổi lợi nhuận sau thuế thành lợi nhuận trước thuế : 300.000đ : (100% -80%) = 375.000đ

    Sản lượng đạt lợi nhuận sau thuế 300.000đ : (2.296.000đ+375.000đ): (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 1.113sp

      Doanh thu đạt lợi nhuận sau thuế 300.000đ : 1.113sp x 4.000đ/sp = 4.452.000đ

    Câu 8: Phân tích lợi nhuận khi thay đổi biến phí đơn vị

    • Sản lượng để đạt mức hòa vốn : 2.296.000đ : (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 957sp
    • Sản lượng tăng thêm để đạt mức lợi nhuận sau thuế 300.000đ (hay trước thuế 375.000đ): 375.000đ : (4.000đ/sp – 1.600đ/sp – 40đ/sp) =159sp
    • Tổng sản lượng can thiết : 957sp + 159sp = 1.116sp

    Câu 9: Tính tỷ lệ phần tiền cộng thêm cho từng sản phẩm

    – Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp tòan bộ:

    – Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp trực tiếp:

    Câu 10: Định giá bán theo mối quan hệ C-V-P

    – Giá bán theo yêu cầu công ty:

    • Biến phí: (1.600sp – 900sp) x 1.600đ/sp = 1.120.000đ
    • Định phí còn bù đắp : 2.290.000đ – 900sp (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 136.000đ
    • Giá bán tối thiểu : 1.120.000đ + 136.000đ = 1,256.000đ

    – Khả năng mua của khách hàng : 700sp x 2.500đ/sp = 1.750.000đ

    – Giá mua của khách hàng đảm bảo yêu cầu của công ty (1.256.000đ) và tăng thêm lợi nhuận 494.000đ. Vì vậy, công ty nên chấp nhận đề nghị của khách hàng.

    Câu 11: Thông tin thích hợp ra quyết định sản xuất hay mua ngoài

    • Công ty không nên mua ngòai vì không cải thiện tình hình lợi nhuận nhưng lỗ thêm 490.000đ.
    • Giá mua ngòai tối đa trong trường hợp này : (1.680.000 + 400.000 + 310.000) : 1.200 = 1.992đ/sp

    Câu 12: Lập báo cáo kết quả kinh doanh nhiều sản phẩm theo các phương pháp khác nhau

    • Sử dụng phương pháp tòan bộ hoặc phương pháp trực tiếp dẫn đến sự khác biệt lợi nhuận, giá vốn tồn kho của họat động sản xuất nên ảnh hưởng đến đánh giá thành quả quản lý của những nhà quản lý sản xuất.
    • Khi mức sản xuất lớn hơn mức tiêu thu, lợi nhuận và giá vốn thành phẩm tồn kho tính theo phương pháp tòan bộ cao hơn lợi nhuận theo phương pháp trực tiếp. Do đó, nếu đánh giá thành quả của nhà quản lý sản xuất căn cứ vào lợi nhuận tính theo phương pháp tòan bộ sẽ tích cực hơn đánh giá theo lợi nhuận tính theo phương pháp trực tiếp nhưng ẩn chứa rủi ro tồn kho cao hơn trong tương lai.

    Câu 13: Tính doanh thu hòa vốn cho nhiều sản phẩm

    • Doanh thu hòa vốn : 5.496.000đ : 60% = 9.160.000đ
    • Doanh thu an tòan : 11.100.000đ – 9.160.000đ = 1.940.000đ
    • Tỷ lệ doanh thu an tòan : 1.940.000đ : 11.100.000đ)% = 17,48%
    • Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp trực tiếp:

    Câu 14: Vận dụng ý nghĩa các khái niệm cơ bản về C-V-P

    • Nếu đơn giá bán, biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi, khi tăng doanh thu cùng moat mức, sản phẩm nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn hơn sẽ đạt được mức tăng lợi nhuận lớn hơn.
    • Trường hợp công ty, sản phẩm A và hàng hóa B có cùng tỷ lệ số dư đảm phí là 60%. Vì vậy, chọn sản phẩm nào để tăng doanh thu cũng có mức tăng lợi nhuận như nhau.
    • Khi tăng doanh thu 500.000đ, lợi nhuận của công ty : 1.164.000đ + 500.000đ x 60% = 1.464.000đk

    Câu 15: Đánh giá trách nhiệm trung tâm đầu tư

    • Kế họach : RI : 200.000đ ROI : 5%
    • Thực tế : RI : (1.164.000đ +120.000) – 10.000.000 x 5% = 784.000đ ROI : (1.284.000đ : 10.000.000đ)% = 12,84%
    • Kết quả : ∆ RI = 784.000đ – 584.000đ = +200.000đ ∆ ROI = 12,84% – 5% = 7,84%
    • Trung tâm đầu tư hòan thành trách nhiệm quản trị

    XEM THÊM: Các Khóa học Kế toán Online tại Việt Hưng

    Hy vọng những hướng giải bài tập trên giúp ích cho các bạn trong tham khảo cách giải bài tập. Kế toán quản trị đóng góp trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược của DN & cải thiện lợi thế cạnh tranh DN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Ứng Dụng Giải Toán Hay Và Được Nhiều Người Dùng Nhất
  • 8 App Ứng Dụng Phần Mềm Giải Bài Tập Toán Tốt Nhất
  • Bài 18 : Yến, Tạ, Tấn
  • Gia Sư Online: Toán Lớp 4 Trang 23 Yến Tạ Tấn
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 18. Yến, Tạ, Tấn Trang 20
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5
  • Giải Bài Tập Chương 7 Euh Kế Toán Quản Trị
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 27 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 24 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Top 52 Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án
  • Published on

    1. 1. BÀI TẬP ÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊBài 1 : Công ty ABC tổ chức sản xuất gồm 2 bộ phận : Bộ phận A sản xuất kinh doanh sản phẩm A do nhàquản lý Nguyễn Văn A phụ trách, Bộ phận B kinh doanh sản phẩm B do nhà quản lý Nguyễn Văn B phụ trách.Theo tài liệu thu thập như sau :1. Tài liệu thống kê từ tình hình sản xuất sản phẩm A của bộ phận A như sau : Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đ) 480.000 720.000 960.000 Chi phí nhân công trực tiếp (đ) 400.000 600.000 800.000 Chi phí sản xuất chung (đ) 1.240.000 1.360.000 1.480.000 Mức sản xuất (sp) 800 1.200 1.6002. Tài liệu khác trong năm 2005 : Biến phí bán hàng : 200đ/sp A ; Tổng định phí bán hàng hằng năm của sản phẩm A là 796.000đ ; Định phí quản lý chung phân bổ hằng năm cho sản phẩm A là 500.000đ; Đơn giá bán 4.000đ/spA ; Sản lượng tiêu thụ 900sp ; Mức sản xuất tối thiểu là 800sp A và tối đa là 1.600spA ; Vốn hoạt động kinh doanh bình quân trong năm là 10.000.000đ và Định phí sản xuất bắt buộc của sản phẩm A hằng năm 60%, định phí bán hàng và quản lý là định phí bắt buộc.Yêu cầu :1. Xác định biến phí sản xuất chung đơn vị và tổng định phí sản xuất chung theo phương pháp chênh lệch và theo phương pháp bình phương bé nhất.2. Xác định biến phí đơn vị và tổng định phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A.3. Viết phương trình chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A. Trên cơ sở đó, ước tính chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A ở mức 1.000sp, 1.500sp, 1.700sp và 2.000sp. Cho biết, khi tăng quá phạm vi họat động, biến phí đơn vị tăng 5%, định phí tăng 40%.4. Xác định phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh đơn vị hợp lý của sản phẩm A.5. Ước tính chi phí sản xuất kinh doanh nhỏ nhất của sản phẩm A khi tạm thời ngưng kinh doanh.6. Xác định sản lượng, doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn, tỷ lệ doanh thu an tòan và vẽ đồ thị biểu diễn cho sản phẩm A trong năm 2005.7. Ước tính sản lượng, doanh thu để công ty đạt mức lợi luận của sản phẩm A trước thuế 200.000đ, sau thuế là 300.000đ. Cho biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.8. Công ty đang dự tính thực hiện chính sách khuyến mãi với ý tưởng là thưởng cho mỗi sản phẩm vượt điểm hòa vốn là 40đ/sp. Tính sản lượng để công ty đạt mức lợi nhuận sau thuế 300.000đ với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.9. Xác định tỷ lệ phần tiền cộng thêm của sản phẩm A theo phương pháp tòan bộ và theo phương pháp trực tiếp toàn với nhu cầu sản xuất và tiêu thụ 1.500sp A, ROI mong muốn 5%. Cho biết, lãi vay ước tính 100.000đ.10. Một khách hàng đề nghị mua số sản phẩm A tồn kho năm 2005 với mức giá 2.500đ/sp. Theo yêu cầu của Ban giám đốc, bán số sản phẩm tồn kho này chỉ thực hiện khi đảm bảo bù đắp mức lỗ của sản phẩm A trong năm 2005. Anh chị tính toán và thuyết trình cho Ban giám đốc nên thực hiện đề nghị của khách hàng hay không.11. Công ty K đang chào hàng sản phẩm A cho Ban giám đốc với mức giá 2.400đ/sp. Anh chị phân tích và báo cáo ban giám đốc nên thực hiện đề nghị của công ty K hay không và mức giá lớn nhất có thể chấp nhận là bao nhiêu với nhu cầu dự tính 1.200sp. Cho biết nếu chấp nhận đề nghị của công ty K, công ty sẽ giải tán bộ phận sản xuất kinh doanh sản phẩm A. Vì vậy, công ty cắt giảm được toàn bộ biến phí, định phí quản trị và tận dụng vốn nhàn rỗi để liên doanh với một công ty khác với mức lãi ròng hằng năm 300.000đ, cho thuê máy móc thiết bị với thu nhập ròng hằng năm 10.000đ.12. Năm 2005, công ty tiêu thụ được 900sp A và 1.500 hàng hóa B. Cho biết, hàng hóa B có giá bán 5.000đ/sp, giá mua 1.200đ/sp, biến phí bán hàng 800đ/sp, định phí bán hàng hằng năm 1.200.000 và định phí quản lý chung phân bổ hằng năm 2.000.000đ. Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp toàn bộ và theo phương pháp trực tiếp, đồng thời trình bày nhận xét về đánh giá thành quả quản lý của nhà quản lý nếu sử dụng thông tin lợi nhuận, giá vốn tồn kho theo các phương pháp tính khác nhau.13. Căn cứ số liệu câu (12) Tính doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và tỷ lệ phần tiền cộng thêm tòan công ty theo phương pháp trực tiếp.14. Căn cứ vào số liệu câu (12), giả sử đơn giá bán, biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi, công ty đang xem xét để mở rộng thi trường một trong 2 sản phẩm. Theo anh chị nên chọn sản phẩm nào để mở rộng thị trường. Tính lợi nhuận công ty với quyết định tăng doanh thu sản phẩm đã chọn với mức tăng 500.000đ.15. Căn cứ vào số liệu câu (12), đánh giá trách nhiệm của trung tâm đầu tư. Cho biết, yêu cầu trong năm 2005, ROI là 5%, RI là 584.000đ và lãi vay thực tế trong năm 120.000đ.
    2. 3. * Sản lượng đạt lợi nhuận sau thuế 300.000đ : (2.296.000đ+375.000đ): (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 1.113sp* Doanh thu đạt lợi nhuận sau thuế 300.000đ : 1.113sp x 4.000đ/sp = 4.452.000đ Câu 8 : Phân tích lợi nhuận khi thay đổi biến phí đơn vị * Sản lượng để đạt mức hòa vốn : 2.296.000đ : (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 957sp * Sản lượng tăng thêm để đạt mức lợi nhuận sau thuế 300.000đ (hay trước thuế 375.000đ) : * 375.000đ : (4.000đ/sp – 1.600đ/sp – 40đ/sp) =159sp * Tổng sản lượng can thiết : 957sp + 159sp = 1.116sp Câu 9 : Tính tỷ lệ phần tiền cộng thêm cho từng sản phẩm – Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp tòan bộ : 200đ/sp x 1.500sp + 796.000đ + 500.000đ + 10.000.000 x 5% +100.000đ % = 72,30% (600đ/sp + 500đ/sp + 300đ/sp) x 1.500sp + (1.000.000 : 1.600) x 1.500sp – – Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp trực tiếp : 1.000.000đ + 796.000đ + 500.000đ + 10.000.000 x 5% + 100.000đ % = 120,67% 1.600đ/sp x 1.500sp Câu 10 : Định giá bán theo mối quan hệ C-V-P – Giá bán theo yêu cầu công ty : * Biến phí : (1.600sp – 900sp) x 1.600đ/sp = 1.120.000đ * Định phí còn bù đắp : 2.290.000đ – 900sp (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 136.000đ * Giá bán tối thiểu : 1.120.000đ + 136.000đ = 1,256.000đ – Khả năng mua của khách hàng : 700sp x 2.500đ/sp = 1.750.000đ – Giá mua của khách hàng đảm bảo yêu cầu của công ty (1.256.000đ) và tăng thêm lợi nhuận 494.000đ. Vì vậy, công ty nên chấp nhận đề nghị của khách hàng. Câu 11 : Thông tin thích hợp ra quyết định sản xuất hay mua ngòai Chỉ tiêu Mua ngòai Tự sản xuất Thông tin 1.200sp 1.200sp chênh lệch chúng tôi phí sản xuất – Biến phí sản xuất – (1.680.000) 1.680.000 – Định phí sản xuất tùy ý – (400.000) 400.000 – Định phí sản xuất bắt buộc (600.000) (600.000) – 2. Giá mua ngòai (2.880.000) – (2.880.000) 3. Chi phí cơ hội (310.000) 310.000 (490.000) * Công ty không nên mua ngòai vì không cải thiện tình hình lợi nhuận nhưng lỗ thêm 490.000đ. * Giá mua ngòai tối đa trong trường hợp này : (1.680.000 + 400.000 + 310.000) : 1.200 = 1.992đ/sp Câu 12 : Lập báo cáo kết quả kinh doanh nhiều sản phẩm theo các phương pháp khác nhau * Lập báo cáo theo phương pháp tòan bộ Chỉ tiêu Sản phẩm A Hàng hóa B Công ty Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Doanh thu 3.600.000 100,00 7.500.000 100,00 11.100.000 100,00 Biến phí 1.440.000 40,00 3.000.000 40,00 4.440.000 40,00 Số dư đảm phí 2.160.000 60,00 4.500.000 60,00 6.660.000 60,00 Định phí sản xuất 562.000 15,63 562.000 5,06 Định phí BH,QL 1.296.000 36,00 3.200.000 42,67 4.496.000 40,50 Lợi nhuận 302.000 8,39 1.300.000 17,33 1.602.000 14,43 * Lập báo cáo theo phương pháp trực tiếp
    3. 4. Chỉ tiêu Sản phẩm A Hàng hóa B Công ty Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Doanh thu 3.600.000 100,00 7.500.000 100,00 11.100.000 100,00 Biến phí 1.440.000 40,00 3.000.000 40,00 4.440.000 40,00 Số dư đảm phí 2.160.000 60,00 4.500.000 60,00 6.660.000 60,00 Định phí sản xuất 1.000.000 27,78 1.000.000 9,01 Định phí BH,QL 1.296.000 36,00 3.200.000 42,67 4.496.000 40,50 Lợi nhuận (136.000) 8,39 1.300.000 17,33 1.602.000 14,43 * Sử dụng phương pháp tòan bộ hoặc phương pháp trực tiếp dẫn đến sự khác biệt lợi nhuận, giá vốn tồn kho của họat động sản xuất nên ảnh hưởng đến đánh giá thành quả quản lý của những nhà quản lý sản xuất. * Khi mức sản xuất lớn hơn mức tiêu thu, lợi nhuận và giá vốn thành phẩm tồn kho tính theo phương pháp tòan bộ cao hơn lợi nhuận theo phương pháp trực tiếp. Do đó, nếu đánh giá thành quả của nhà quản lý sản xuất căn cứ vào lợi nhuận tính theo phương pháp tòan bộ sẽ tích cực hơn đánh giá theo lợi nhuận tính theo phương pháp trực tiếp nhưng ẩn chứa rủi ro tồn kho cao hơn trong tương lai.Câu 13 : Tính doanh thu hòa vốn cho nhiều sản phẩm * Doanh thu hòa vốn : 5.496.000đ : 60% = 9.160.000đ * Doanh thu an tòan : 11.100.000đ – 9.160.000đ = 1.940.000đ * Tỷ lệ doanh thu an tòan : 1.940.000đ : 11.100.000đ)% = 17,48% * Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp trực tiếp : 5.496.000đ + 1.164.000đ % = 150% 4.440.000đCâu 14 : Vận dụng ý nghĩa các khái niệm cơ bản về C-V-P * Nếu đơn giá bán, biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi, khi tăng doanh thu cùng moat mức, sản phẩm nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn hơn sẽ đạt được mức tăng lợi nhuận lớn hơn. * Trường hợp công ty, sản phẩm A và hàng hóa B có cùng tỷ lệ số dư đảm phí là 60%. Vì vậy, chọn sản phẩm nào để tăng doanh thu cũng có mức tăng lợi nhuận như nhau. * Khi tăng doanh thu 500.000đ, lợi nhuận của công ty : 1.164.000đ + 500.000đ x 60% = 1.464.000đCâu 15 : Đánh giá trách nhiệm trung tâm đầu tư * Kế họach : RI : 200.000đ ROI : 5% * Thực tế : RI : (1.164.000đ +120.000) – 10.000.000 x 5% = 784.000đ ROI : (1.284.000đ : 10.000.000đ)% = 12,84% * Kết quả : ∆ RI = 784.000đ – 584.000đ = +200.000đ ∆ ROI = 12,84% – 5% = 7,84% * Trung tâm đầu tư hòan thành trách nhiệm quản lý.Trên là tổng hợp 15 bài tập kế toán quản trị cho các bạn sinh viênCác bạn nào có nhu cầu tìm lớp học kế toán tổng hợp tại hà nội thì pm mìnhketoanhanoi_nhungKhai giảng nhiều khóa học kế toán: – Khóa học kế toán tổng hợp cho người chưa biết
    4. 5. – Khóa học kế toán tổng hợp cho người đã biết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 100 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Trang 100, 101 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Diện Tích Hình Tròn, Chu Vi Hình Tròn
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Hình Học 12 Trang 26,27,28: Khối Đa Diện
  • Giải Bài Tập Trang 26, 27, 28 Sgk Hình Học 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Hai Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị (Kèm Lời Giải)
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị: Bài Số 1 (Có Lời Giải)
  • Các Dạng Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Lời Giải
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài tập kế toán quản trị – Lập dự toán cùng Kế toán Việt Hưng. Kế toán quản trị là một nhánh mới của ngành kế toán được ra đời trong thời gian hơn 15 năm trở lại đây và đang trở thành xu thế mới của kế toán hiện đại.

    Đề bài bài tập kế toán quản trị

    Tham khảo: Bài tập kế toán tài chính 1 – tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ Phương pháp làm kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Các khóa học thực hành kế toán tại Kế toán Việt Hưng

    Công ty TNHH Thanh Bình, kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước, tiến hành lập kế hoạch sản xuất cho năm 20xx. Cơ sở để lập kế hoạch căn cứ vào số liệu sau:

    2. Giá bán một sản phẩm dự tính : 100.000 đồng/ sản phẩm.

    3. Bảng tổng hợp định mức chuẩn được cho như sau:

    1. Lập dự toán về doanh thu tiêu thụ sản phẩm và dự kiến số tiền thu được.

    Biết rằng 60% doanh thu bán hàng được thu ngay trong quý, còn 40% sẽ được thu ở quý

    2. Lập dự toán sản xuất.

    Biết rằng số thành phẩm cần dự trữ cuối kỳ bằng 20% số thành phẩm cần bán trong kỳ kế tiếp. Số thành phẩm tồn kho cuối kỳ bằng 20% số thành phẩm cần bán trong kỳ kế tiếp. Số thành phẩm tồn kho cuối quý 4 hằng năm dự tính là 5.000 sản phẩm.

    3. Lập dự toán thời hạn thanh toán chi phí mua nguyên vật liệu trực tiếp.

    Biết rằng số nhu cầu nguyên vật liệu cần dự trữ cuối kỳ bằng 5% số nhu cầu dùng để sản xuất cho quý sau, số nguyên vật liệu tồn kho cuối quý 4 dự tính là 000 kg. Lập dự toán thời hạn thanh toán chi phí mua nguyên vật liệu. Biết rằng 60% trị giá nguyên vật liệu mua vào sẽ được thanh toán ngay trong quý, còn 40% sẽ trả ở quý sau.

    4. Lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp,

    Biết rằng tiền lương thanh toán ngay trong quý cho người lao động.

    5. Lập dự toán chi phí sản xuất chung

    Biết rằng định phí sản xuất chung được phân bổ đều cho các quý. Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất cả năm là 400.000.000 đồng.

    Biết rằng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng quý lần lượt là 300.000.000 đồng, 400.000.000 đồng. Tiền mặt tồn quỹ là 100.000.000 đồng, công ty chi trả nợ vay ngân hàng quý 2 là 1.500.000, quý 3 và quý 4, mỗi quý là 3.600.000 đồng.

    Giải bài tập kế toán quản trị

    BẢNG DỰ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ NĂM 20xx

    (ĐVT: 1.000đ)

    Doanh thu = Mức tiêu thụ KH * Đơn giá bán

    – Quý I: 30.000 * 100 = 3.000.000

    – Quý II: 50.000 * 100 = 5.000.000

    – Quý III: 80.000 * 100 = 8.000.000

    – Quý IV: 40.000 * 100 = 4.000.000

    – Cả năm: 200.000 * 100 = 20.000.000

    Lịch thu tiền dự kiến:

    – Quý I: 3.000.000 * 60% = 1.800.000

    – Quý II: 3.000.000 * 40% + 5.000.000 * 60% = 4.200.000

    – Quý III: 5.000.000 * 40% + 8.000.000 * 60% = 6.800.000

    – Quý IV: 8.000.000 * 40% + 4.000.000 * 60% = 5.600.000

    – Cả năm: 1.800.000 + 4.200.000 + 6.800.000 + 5.600.000 = 18.400.000

    BẢNG DỰ TOÁN SẢN XUẤT NĂM 20xx

    (ĐVT: SP)

    Số lượng sản phẩm Tồn kho CK= 20% * Số lượng tiêu thụ KH của quý sau

    – Quý I: 50.000 * 20% = 10.000

    – Quý II: 80.000 *20% = 16.000

    – Quý III: 40.000 *20% = 8.000

    – Quý IV: 5.000 (giả thuyết)

    – Cả năm: 5.000 (số tồn kho quý IV)

    Số lượng sản phẩm Tồn ĐK = Tồn CK quý trước

    – Quý I = Cuối kỳ quý IV/2009 = 000

    – Quý II = Cuối kỳ quý I = 000

    – Quý III = Cuối kỳ quý II = 000

    – Quý IV = Cuối kỳ quý III = 000

    Sản phẩm cần sản xuất trong kỳ = SP tiêu thụ + TK cuối kỳ -TK đầu kỳ

    – Quý I: 30.000 + 10.000 – 5.000 = 35.000

    – Quý II: 50.000 + 16.000 – 10.000 = 56.000

    – Quý III: 80.000 + 8.000 – 16.000 = 72.000

    – Quý IV: 40. 000 + 5.000 – 8.000 = 37.000

    – Cả năm : 35.000 + 56.000 + 72.000 + 37.000 = 200.000

    BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP NĂM 20xx

    (ĐVT: 1.000đ)

    Số lượng NVL cần cho SX = SL SP cần Sản xuất * Định mức lượng NVL.

    Số lượng NVL tồn đầu kỳ = Số lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước

    – Quý I: 87.500 * 5% = 4.375

    – Quý II: 7.000

    – Quý III: 9000

    – Quý IV: 4.625

    Số lượng NVL mua trong kỳ = SL VL cần cho sx + SL VL tồn CK – SL VL tồn ĐK

    Chi phí mua NVL = SL NVL mua trong kỳ * Giá định mức NVL

    Số tiền dự kiến chi qua các quý

    Bài tập kế toán quản trị: Dự toán chi phí nhân công

    DỰ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP NĂM 20xx

    (ĐVT: 1.000đ)

    Tổng nhu cầu về TGLĐ = SL SP cần sản xuất * Lượng định mức

    Tổng chi phí NCTT = Tổng nhu cầu về TGLĐ * Giá định mức.

    Bài tập kế toán quản trị: Dự toán chi phí sản xuất chung

    DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG NĂM 20xx

    (ĐVT: 1.000đ)

    Tổng TGLĐ trực tiếp = Số lượng sản phẩm cần sx * Lượng định mức

    – Quý I = 35.000 * 3 = 105.000

    – Quý II = 56.000 * 3 = 168.000

    – Quý III = 72.000 * 3 = 216.000

    – Quý IV = 37.000 * 3 = 111.000

    Biến phí sản xuất chung = Tổng thời gian lao động trực tiếp * Giá định mức

    Định phí sản xuất chung = (Chi phí sản xuất * SL SP tiêu thụ cho cả năm)/4

    – Cả năm : 9 * 200.000 = 1.800.000

    – Quý I = Quý II = Quý III = Quý IV =( 9 * 200.000 ) /4= 450.000

    Tổng chi phí SXC dự toán = Biến phí SXC + Định phí SXC

    XEM THÊM: Các Khóa học Kế toán Online tại Việt Hưng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Câu Hỏi Và Đáp Án Bộ Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Bài Tập Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Bài Tập: Kinh Tế Vĩ Mô
  • 60 Bài Tập Trắc Nghiệm Hàm Số Lượng Giác Có Đáp Án Chi Tiết (Phần 2)
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100