Lập Trình Mạng Với Java

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 3
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh Chương 3
  • Thuật ngữ lập trình mạng với java đề cập đến việc viết các chương trình thực hiện trên nhiều thiết bị (máy tính), trong đó các thiết bị được kết nối với nhau.

    Gói chúng tôi của J2SE APIs chứa một tập hợp các lớp và giao tiếp cung cấp giao thức truyền thông ở mức độ thấp.

    Gói chúng tôi cung cấp hỗ trợ cho hai giao thức mạng phổ biến sau:

    • TCP – TCP là viết tắt của Transmission Control Protocol. TCP thường được sử dụng qua giao thức Internet (Internet Protocol), được gọi là TCP/IP. Giao thức này cho phép giao tiếp tin cậy giữa hai ứng dụng.
    • UDP – UDP là viết tắt của User Datagram Protocol, một giao thức cho phép truyền dữ liệu giữa các ứng dụng. Giao thức này không kiểm tra đến việc gói tin đã được gửi hay chưa, nên đây là giao tiếp không tin cậy giữa hai hoặc nhiều ứng dụng.

    TCP và UDP là các giao thức cốt lõi của việc kết nối các thiết bị công nghệ với nhau. Ngoài ra, trong việc lập trình mạng với java chúng ta có thể sử dụng FTP, công nghệ J2EE…

    Lập trình Socket

    Socket cung cấp cơ chế truyền thông giữa hai máy tính sử dụng TCP. Một máy khách tạo ra socket để kết nối đến với máy chủ.

    Lớp java.net.Socket đại diện cho một socket, và lớp java.net.ServerSocket cung cấp một cơ chế cho chương trình máy chủ để lắng nghe khách hàng và thiết lập kết nối với chúng.

    Các bước thiết lập kết nối TCP giữa hai máy tính sử dụng socket:

    • Máy chủ khởi tạo một đối tượng ServerSocket với một cổng giao tiếp (port).
    • Máy chủ gọi phương thức accept() của lớp ServerSocket. Phương pháp này đợi cho đến khi một máy khách kết nối đến máy chủ trên cổng đã cho.
    • Trong khi máy chủ đang chờ đợi, một máy khách khởi tạo đối tượng Socket, xác định tên máy chủ (IP hoặc domain) và số cổng để kết nối.
    • Đối tượng socket của máy khách cố gắng kết nối máy khách tới máy chủ đã chỉ định và số cổng. Nếu truyền thông được thiết lập, máy khách bây giờ có một đối tượng socket có khả năng giao tiếp với máy chủ.
    • Ở phía máy chủ, phương thức accept() trả về một tham chiếu đến một socket mới trên máy chủ được kết nối với socket của máy khách.

    Sau khi kết nối được thiết lập, máy chủ và máy khách có thể truyền và nhận thông tin thông qua OutputStream và InputStream.

    Lớp ServerSocket

    Lớp java.net.ServerSocket được sử dụng bởi các ứng dụng máy chủ để tạo ra một một cổng và lắng nghe các yêu cầu của máy khách.

    Các Constructor của lớp ServerSocket

    Nếu Constructor ServerSocket không ném một ngoại lệ, có nghĩa là bạn đã khởi tạo thành công ServerSocket với cổng được chỉ định và đã sẵn sàng cho các yêu cầu của máy khách.

    Các phương thức của lớp ServerSocket

    Khi ServerSocket gọi accept(), phương thức này sẽ không return cho đến khi một client kết nối đến. Sau khi máy khách (client) kết nối, ServerSocket tạo một Socket mới trên một cổng không xác định và trả về một tham chiếu đến Socket mới này. Hiện kết nối TCP giữa máy khách và máy chủ và có thể truyền tin.

    Lớp Socket

    Lớp java.net.Socket đại diện cho socket mà cả máy khách và máy chủ sử dụng để liên lạc với nhau. Máy khách nhận được một đối tượng Socket bằng cách khởi tạo một, trong khi máy chủ lấy một đối tượng Socket từ giá trị trả về của phương thức accept().

    Các Constructor của lớp Socket

    Lớp Socket có năm Constructor mà một máy khách sử dụng để kết nối với một máy chủ như sau:

    Các phương thức của lớp Socket

    Các phương thứ của lớp InetAddress

    Ví dụ về lập trình socket

    Ví dụ về Socket Client

    ClientExample sau đây là một chương trình client kết nối đến một server bằng cách sử dụng một socket và gửi một lời chào, và sau đó chờ đợi cho một đáp ứng từ máy chủ.

    package vn.viettuts.client; import java.io.DataInputStream; import java.io.DataOutputStream; import java.io.IOException; import java.io.InputStream; import java.io.OutputStream; import java.net.Socket; public class ClientExample { /** * main * * @author viettuts.vn * @param args : server name and server port */ public static void main(String; int port = Integer.parseInt(args args) { int port = Integer.parseInt(args 6677

    --- Bài cũ hơn ---

  • Java: Bài Tập Phần Thừa Kế
  • Tính Kế Thừa Trong Java
  • Lệnh If/else, Lệnh Switch/case Trong Java
  • 90 Câu Trắc Nghiệm Môn Kĩ Thuật Nghiệp Vụ Ngoại Thương (Đã Chỉnh Sửa)
  • Hàm Số Lượng Giác Lớp 11 Nâng Cao
  • Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)

    --- Bài mới hơn ---

  • Ebook Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf
  • Lập Trình Java Căn Bản
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 37: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Bài 1,2,3,4 Trang 46 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Quy Tắc Đếm
  • Bài Tập Quy Tắc Đếm Lớp 11 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Lập trình mạng với java sẽ cho các bạn biết đến các hệ thống mạng khác nhau cùng làm việc thông qua môi trường mạng như mạng LAN, mạng WAN hay mạng Internet. Và lập trình mạng là tạo ra các ứng dụng làm việc với nhau thông qua môi trường mạng như ứng dụng chat Skype, ứng dụng Zalo, …

    Các ứng dụng làm việc trong môi trường mạng giao tiếp với nhau thông qua giao thức mạng (network protocol). Trong Java cung cấp hai giao thức mạng phổ biến là TCP (Transmission Control Protocol) và UDP (User Datagram Protocol).

    Như vậy, khi hai ứng dụng trên hai máy tính muốn giao tiếp trực tuyến với nhau thì đầu tiên chúng phải thiết lập một kết nối. Sau khi một kết nối được thiết lập, những ứng dụng này có thể gửi và nhận dữ liệu qua lại với nhau dựa trên kêt nối đó.

    Lập trình mạng với java – Khái niệm Socket

    Một socket là một trong những thiết bị đầu cuối của một liên kết giao tiếp hai chiều giữa hai chương trình đang chạy trên mạng.

    Một ứng dụng máy chủ (server) chạy trên một máy tính cụ thể và có một socket ràng buộc với một con số cụ thể và được gọi là cổng (port).

    Trên phía máy khách (client), các ứng dụng máy khách cần phải biết tên máy chủ (server name) mà trên đó các ứng dụng máy chủ đang chạy và cổng mà máy chủ đang lắng nghe để tạo một socket và sử dụng socket này để thực hiện kết nối với máy chủ.

    Lập trình mạng với java – Sử dụng giao thức TCP

    TCP cung cấp một kênh kết nối cho các ứng dụng cần kết nối đáng tin cậy (reliable connections) như HTTP, FTP, … Đối với giao thức này điều kiện tiên quyết là phải thiết lập một kết nối trước khi thực hiện các xử lý tiếp theo.

    Xử lý phía server (máy chủ)

    Bước 1: Tạo Server socket

    //Server socket ServerSocket ss = new ServerSocket(portNumber); //Client socket Socket cs = ss.accept();

    Bước 2: Tạo đối tượng nhận dữ liệu từ client

    InputStream is = cs.getInputStream();Scanner s = new Scanner(is);

    Bước 3: Tạo đối tượng gửi dữ liệu cho client

    OutputStream os = cs.getOutputStream();PrintWriter pw = new PrintWriter(os, true);

    Bước 4: Xử lý nhận và gửi dữ liệu

    //Nhận dữ liệu từ client String strReceive = s.nextLine(); //Gửi dữ liệu cho clientpw.println(Dữ liệu gửi cho client);

    Xử lý phía client (máy khách)

    Bước 1: Tạo Client socket

    Socket cs = new Socket(serverName, portNumber);

    Bước 2: Tạo đối tượng nhận dữ liệu từ server

    InputStream is = cs.getInputStream();Scanner s = new Scanner(is);

    Bước 3: Tạo đối tượng gửi dữ liệu cho server

    OutputStream os = cs.getOutputStream(); PrintWriter ps = new PrintWriter(os, true);

    Bước 4: Xử lý nhận và gửi dữ liệu

    //Nhận dữ liệu từ server String strReceive = s.nextLine(); //Gửi dữ liệu cho serverpw.println(Dữ liệu gửi cho server);

    Lập trình mạng với java – Chương trình mẫu sử dụng giao thức TCP

    Phía server

    package swing_pkg.networking;import java.io.InputStream;import java.io.OutputStream;import java.io.PrintWriter;import java.net.ServerSocket;import java.net.Socket;import java.util.Scanner;/** * * @author chúng tôi */public class ServerSide { public static void main(String args) { try { //Tạo đối tượng Socket đại diện cho cs Socket cs = new Socket("localhost", 5252); //Tạo đối tượng dùng để nhận dữ liệu từ server InputStream is = cs.getInputStream(); Scanner s = new Scanner(is); //Tạo đối tượng dùng để gửi dữ liệu đến server OutputStream os = cs.getOutputStream(); PrintWriter ps = new PrintWriter(os, true); //Gửi dữ liệu đến server ps.println("Client slide send data..."); //Nhận dữ liệu từ server String strReceive = s.nextLine(); System.out.println("Receive from server: " + strReceive); } catch (Exception ex) { ex.printStackTrace(); } }}

    Lập trình mạng với java – Bài tập thực hành

    • Phía server: Khi người dùng chọn nút “Start“, thực hiện mở và lắng nghe kết nối từ client; tạo đối tượng nhận và gửi dữ liệu.
    • Phía client: Khi người dùng chọn nút “Connect“, thực hiện kết nối đến server, tạo đối tượng nhận và gửi dữ liệu.
    • Khi người dùng chọn nút “Send“, thực hiện gửi 2 số mà người dùng đã nhập cho server và nhận kết quả trả về là tổng của 2 số từ server.
    • Khi người dùng chọn nút lệnh “Exit“, kết thúc chương trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Java Có Lời Giải
  • Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu
  • Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học
  • Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8
  • Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Mảng 1 Chiều Trong C/c++ Có Đáp Án
  • Bài Tập Java Cơ Bản Có Lời Giải
  • Java: Solution Tham Khảo Bài Tập Phần Class
  • Bài Tập Lập Trình Hướng Đối Tượng
  • Cơ Bản Về Html, Javascript, Css Và Asp
  • Bài viết đã được cập nhật vào:

    Tổng hợp Bài tập JAVA lập trình hướng đối tượng có lời giải PDF, là một tài liệu Tiếng Việt do các thầy cô ở một số trường ĐH Việt Nam biên soạn. Nội dung của 2 tài liệu này chỉ tập trung về đề bài tập khi lập trình Java hướng đối tượng có kèm lời giải cho bạn tham khảo.

    Thông tin chung về tài liệu “Bài tập JAVA lập trình hướng đối tượng có lời giải PDF”

    Tên tài liệu : Bài Tập JAVA hướng đối tượng có lời giải

    Tác giả : (Kynangso.net – Tổng hợp)

    Ngôn ngữ : Tiếng Việt

    Format : . PDF

    Thể loại : Programming/Java OOP ( Lập trình Java hướng đối tượng)

    TÀI LIỆU 1:

    Bài 4. Xây dựng chương trình quản lý danh sách các giao dịch nhà đất. Thông tin bao gồm:

    + Giao dịch đất: Mã giao dịch, ngày giao dịch (ngày, tháng, năm), đơn giá, loại đất (loại A, B, C), diện tích.

    – Nếu là loại B, C thì: thành tiền = diện tích * đơn giá.

    – Nếu là loại A thì: thành tiền = diện tích * đơn giá * 1.5

    + Giao dịch nhà: Mã giao dịch, ngày giao dịch (ngày, tháng, năm), đơn giá, loại nhà (cao cấp, thường), địa chỉ, diện tích.

    – Nếu là loại nhà cao cấp thì: thành tiền = diện tích * đơn giá.

    – Nếu là loại thường thì: thành tiền = diện tích * đơn giá * 90%

    Thực hiện các yêu cầu sau:

    + Xây dựng các lớp với chức năng thừa kế.

    + Nhập xuất danh sách các giao dịch.

    + Tính tổng số lượng cho từng loại.

    + Tính trung bình thành tiền của giao dịch đất.

    + Xuất ra các giao dịch của tháng 9 năm 2013.

    Bài 5. Xây dựng chương trình quản lý danh sách hoá đơn tiền điện của khách hàng. Thông tin bao gồm các loại khách hàng :

    + Khách hàng Việt Nam: mã khách hàng, họ tên, ngày ra hoá đơn (ngày, tháng, năm), đối tượng khách hàng (sinh hoạt, kinh doanh, sản xuất): số lượng (số KW tiêu thụ), đơn giá, định mức. Thành tiền được tính như sau:

    – Nếu số lượng <= định mức thì: thành tiền = số lượng * đơn giá.

    – Ngược lại thì: thành tiền = số lượng * đơn giá * định mức + số lượng KW vượt định mức * Đơn giá * 2.5.

    + Khách hàng nước ngoài: mã khách hàng, họ tên, ngày ra hoá đơn (ngày, tháng, năm), quốc tịch, số lượng, đơn giá. Thành tiền được tính = số lượng * đơn giá.

    Thực hiện các yêu cầu sau:

    + Xây dựng các lớp với chức năng thừa kế.

    + Nhập xuất danh sách các hóa đơn khách hàng.

    + Tính tổng số lượng cho từng loại khách hàng.

    + Tính trung bình thành tiền của khách hàng người nước ngoài.

    + Xuất ra các hoá đơn trong tháng 09 năm 2013 (cùa cả 2 loại khách hàng)

    TÀI LIỆU 2:

    Đề 2: Một đơn vị sản xuất gồm có các cán bộ là công nhân, kỹ sư, nhân viên.

    + Mỗi cán bộ cần quản lý lý các thuộc tính: Họ tên, năm sinh, giới tính, địa chỉ

    + Các công nhân cần quản lý: Bậc (công nhân bậc 3/7, bậc 4/7 …)

    + Các kỹ sư cần quản lý: Ngành đào tạo + Các nhân viên phục vụ cần quản lý thông tin: công việc

    1. Xây dựng các lớp NhanVien, CongNhan, KySu kế thừa từ lớp CanBo

    2. Xây dựng các hàm để truy nhập, hiển thị thông tin và kiểm tra về các thuộc tính của các lớp.

    3. Xây dựng lớp QLCB cài đặt các phương thức thực hiện các chức năng sau: – Nhập thông tin mới cho cán bộ – Tìm kiếm theo họ tên – Hiển thị thông tin về danh sách các cán bộ – Thoát khỏi chương trình.

    Tải xuống: Google Drive – ” Bài tập JAVA lập trình hướng đối tượng có lời giải PDF “

    Password: “‘ chúng tôi “

    Các bạn có thể xem lại danh sách các bài hướng dẫn về Java Cơ Bản tại đây: Java Cơ Bản.

    Chúc các bạn có một buổi học vui vẻ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Switch Case Trong C/c++
  • Lệnh Switch Case Trong C
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch
  • Vòng Lặp Arraylist Trong Java Với Ví Dụ Cụ Thể
  • Tổng Hợp Bài Tập Lập Trình Hướng Đối Tượng Trong Java
  • Ebook Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Trình Java Căn Bản
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 37: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Bài 1,2,3,4 Trang 46 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Quy Tắc Đếm
  • Bài Tập Quy Tắc Đếm Lớp 11 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Làm Bài Tập Toán Lớp 11 Trắc Nghiệm
  • Ebook tổng hợp Bài tập JAVA lập trình hướng đối tượng có lời giải PDF, là một tài liệu Tiếng Việt do các thầy cô ở một số trường ĐH Việt Nam biên soạn. Nội dung của 2 cuốn ebook này chỉ tập trung về đề bài tập khi lập trình Java hướng đối tượng có kèm lời giải cho bạn tham khảo. Vậy còn chờ gì mà không download ebook java này tại ” chúng tôi “.

    Tên tài liệu : Ebook Bài Tập JAVA hướng đối tượng có lời giải

    Tác giả : (tổng hợp)

    Số ebook : ebook1(87) & ebook2(55)

    Ngôn ngữ : Tiếng Việt

    Format : PDF

    Thể loại : Programming/Java

    Phần này mình sẽ trích vài đề bài trong hơn chục đề bài tập JAVA lập trình hướng đối tượng để các bạn xem.

    Bài 4. Xây dựng chương trình quản lý danh sách các giao dịch nhà đất. Thông tin bao gồm:

    + Giao dịch đất: Mã giao dịch, ngày giao dịch (ngày, tháng, năm), đơn giá, loại đất (loại A, B, C), diện tích.

    – Nếu là loại B, C thì: thành tiền = diện tích * đơn giá.

    – Nếu là loại A thì: thành tiền = diện tích * đơn giá * 1.5

    + Giao dịch nhà: Mã giao dịch, ngày giao dịch (ngày, tháng, năm), đơn giá, loại nhà (cao cấp, thường), địa chỉ, diện tích.

    – Nếu là loại nhà cao cấp thì: thành tiền = diện tích * đơn giá.

    – Nếu là loại thường thì: thành tiền = diện tích * đơn giá * 90%

    Thực hiện các yêu cầu sau:

    + Xây dựng các lớp với chức năng thừa kế.

    + Nhập xuất danh sách các giao dịch.

    + Tính tổng số lượng cho từng loại.

    + Tính trung bình thành tiền của giao dịch đất.

    + Xuất ra các giao dịch của tháng 9 năm 2013.

    Bài 5. Xây dựng chương trình quản lý danh sách hoá đơn tiền điện của khách hàng. Thông tin bao gồm các loại khách hàng :

    + Khách hàng Việt Nam: mã khách hàng, họ tên, ngày ra hoá đơn (ngày, tháng, năm), đối tượng khách hàng (sinh hoạt, kinh doanh, sản xuất): số lượng (số KW tiêu thụ), đơn giá, định mức. Thành tiền được tính như sau:

    – Nếu số lượng <= định mức thì: thành tiền = số lượng * đơn giá.

    – Ngược lại thì: thành tiền = số lượng * đơn giá * định mức + số lượng KW vượt định mức * Đơn giá * 2.5.

    + Khách hàng nước ngoài: mã khách hàng, họ tên, ngày ra hoá đơn (ngày, tháng, năm), quốc tịch, số lượng, đơn giá. Thành tiền được tính = số lượng * đơn giá.

    Thực hiện các yêu cầu sau:

    + Xây dựng các lớp với chức năng thừa kế.

    + Nhập xuất danh sách các hóa đơn khách hàng.

    + Tính tổng số lượng cho từng loại khách hàng.

    + Tính trung bình thành tiền của khách hàng người nước ngoài.

    + Xuất ra các hoá đơn trong tháng 09 năm 2013 (cùa cả 2 loại khách hàng)

    Đề 2: Một đơn vị sản xuất gồm có các cán bộ là công nhân, kỹ sư, nhân viên.

    + Mỗi cán bộ cần quản lý lý các thuộc tính: Họ tên, năm sinh, giới tính, địa chỉ

    + Các công nhân cần quản lý: Bậc (công nhân bậc 3/7, bậc 4/7 …)

    + Các kỹ sư cần quản lý: Ngành đào tạo + Các nhân viên phục vụ cần quản lý thông tin: công việc

    1. Xây dựng các lớp NhanVien, CongNhan, KySu kế thừa từ lớp CanBo

    2. Xây dựng các hàm để truy nhập, hiển thị thông tin và kiểm tra về các thuộc tính của các lớp.

    3. Xây dựng lớp QLCB cài đặt các phương thức thực hiện các chức năng sau: – Nhập thông tin mới cho cán bộ – Tìm kiếm theo họ tên – Hiển thị thông tin về danh sách các cán bộ – Thoát khỏi chương trình.

    Link download free ebook “Ebook Bài tập JAVA lập trình hướng đối tượng có lời giải PDF”

    Bạn đang theo dõi website “https://cuongquach.com/” nơi lưu trữ những kiến thức tổng hợp và chia sẻ cá nhân về Quản Trị Hệ Thống Dịch Vụ & Mạng, được xây dựng lại dưới nền tảng kinh nghiệm của bản thân mình, Quách Chí Cường. Hy vọng bạn sẽ thích nơi này !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)
  • Bài Tập Java Có Lời Giải
  • Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu
  • Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học
  • Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang
  • Lập Trình Java Căn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 37: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Bài 1,2,3,4 Trang 46 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Quy Tắc Đếm
  • Bài Tập Quy Tắc Đếm Lớp 11 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Làm Bài Tập Toán Lớp 11 Trắc Nghiệm
  • Các Dạng Bài Tập Về Quy Tắc Đếm (Quy Tắc Cộng Và Quy Tắc Nhân)
  • Giáo trình Hệ Phân Tán file PDF full source.

    Giáo trình Lập Trình Mạng file PDF full source code C-sharp.

    Giáo trình Lập Trình Java hướng đối tượng.

    Giáo trình Lập trình lập trình trực quan ứng dụng full source code C#.

    Giáo trình Quản trị Cơ Sở Dữ Liệu.

    Giáo trình tự học Microsoft Access 2010 của Đại Học Sư Phạm.

    Lập Trình Java với phương pháp tính tọa độ không gian

    1. Tọa độ điểm và vecto : tọa độ các vectơ , tích có hướng của hai vectơ và ứng dụng.

    2. Mặt phẳng : phương trình mặt phẳng , vị trí tương đối của hai mặt phẳng.

    3. Đường thẳng : phương trình đường thẳng , vị trí tương đối của đường thẳng và các mặt phẳng.

    4. Giải toán bằng HHGT ( phương pháp tọa độ trong không gian ).

    Ngoài ra, Tâm Gà còn khuyến mãi tặng cho các bạn sau khi các bạn download trọn bộ giáo trình lập trình ở trên hoàn toàn miễn phí. Đó là các tài liệu lập trình sau :

    Lap Trinh Java – Chuong 01 – Lap Trinh Huong Doi Tuong.

    Lap Trinh Java – Chuong 03 – Nen Tang Cua Ngon Ngu Java.

    Lap Trinh Java – Chuong 04 – Cac Goi va Giao Dien.

    Lap Trinh Java – Chuong 05 – AWT.

    Lap Trinh Java – Chuong 06 – APPLETS.

    Lap Trinh Java – Chuong 07 – Xu Ly Ngoai Te ( Exception Handling ).

    Lap Trinh Java – Chuong 08 – Da Luong ( Multithreading ).

    Lap Trinh Java – Chuong 09 – Luong IO ( IO Streams ).

    Lap Trinh Java – Chuong 10 – Thuc Thi Bao Mat.

    Động lực học lập trình Java thì hiện Tâm Gà đang có các tài liệu này.

    Phan 1 – Cac Lop Java va viec Nap Cac Lop.

    Phan 2 – Gioi Thieu Su Phan Chieu.

    Phan 3 – Ung Dung Su Phan Chieu.

    Phan 4 – Chuyen Doi Lop Bang Javassist.

    Phan 5 – Viec Chuyen Doi Cac Lop Dang Hoat Dong.

    Phan 6 – Cac Thay Doi Huong va Khia Canh cua Javassist.

    Phan 7 – Ky Thuat bytecode voi BCEL.

    Phan 8 – Thay The Su Phan Chieu Bang Viec Tao Ma.

    Bài 1 : Class Hình tam giác. Tính : chu vi và diện tích

    — Đáp án xuất file

    Nhap canh a: 2

    Nhap canh b: 4

    Nhap canh c: 3

    Chu vi: 9.0

    Dien tich: 2.9047375096555625

    — Xem và Download code lập trình Java bài số 1

    Tại link https://www.c10mt.com/2010/09/labcodejavabai1.html

    Bài 2: Class Hình chữ nhật. Tính : chu vi và diện tích

    — Đáp án mẫu xuất file

    Nhap a: 4

    Nhap b: 2

    Chu vi: 12.0

    Dien tich: 8.0

    — Xem và Download code lập trình Java bài số 2

    Tại link https://www.c10mt.com/2010/09/labcodejavabai2.html

    Bài 3 : Class Mảng với lập trình phần tử

    Tính :

    – Hãy nhập vào số phần tử có trong Mãng

    – Liệt kê các phần tử đó

    Đáp án mẫu xuất file

    Nhap so phan tu Mang: 5

    Mang vua nhap la: 5

    a: 5

    a: 2

    a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ebook Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf
  • Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)
  • Bài Tập Java Có Lời Giải
  • Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu
  • Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học
  • Bài Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 8: Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 8
  • Chủ Đề 5: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Hệ Phương Trình
  • Giải Bài Tập Trang 149, 150 Sgk Toán 5, Ôn Tập Về Phân Số (Tiếp Theo)
  • Bài viết này hướng dẫn học sinh lớp 8 cách giải các dạng bài tập giải bài toán bằng cách lập phương trình qua các ví dụ có lời giải.

    Với mỗi dạng toán đều hướng dẫn học sinh cách phân tích và cách làm.

    I. Loại toán tìm hai số

    + Hướng dẫn học sinh trong dạng bài này gồm các bài toán như:

    – Tìm hai số biết tổng hoặc hiệu, hoặc tỉ số của chúng.

    – Toán về tìm số sách trong mỗi giá sách, tính tuổi cha và con, tìm số công nhân mỗi phân xưởng.

    – Toán tìm số dòng một trang sách, tìm số dãy ghế và số người trong một dãy.

    + Hướng dẫn học sinh lập bảng như sau:

    1.Toán tìm hai số biết tổng hoặc hiệu hoặc tỉ số

    Hiệu hai số là 12. Nếu chia số bé cho 7 và lớn cho 5 thì thương thứ nhất lớn hơn thương thứ hai là 4 đơn vị.

    Tìm hai số đó.

    Có hai đại lượng tham gia vào bài toán, đó là số bé và số lớn.

    Nếu gọi số bé là x thì số lớn biểu diễn bởi biểu thức nào?

    Yêu cầu học sinh điền vào các ô trống còn lại ta có thương thứ nhất là $displaystyle frac{x}{7}$, thương thứ hai là $displaystyle frac{{x+12}}{5}$

    Gọi số bé là x.

    Số lớn là: x +12.

    Chia số bé cho 7 ta được thương là :$displaystyle frac{x}{7}$.

    Chia số lớn cho 5 ta được thương là: $displaystyle frac{{x+12}}{5}$

    Vì thương thứ nhất lớn hơn thương thứ hai 4 đơn vị nên ta có phương trình:

    $displaystyle frac{{x+12}}{5}$- $displaystyle frac{x}{7}$= 4

    Giải phương trình ta được x = 28

    Vậy số bé là 28.

    Số lớn là: 28 +12 = 40.

    2. Toán về tìm số sách trong mỗi giá sách, tìm tuổi, tìm số công nhân của phân xưởng

    *Bài toán 2

    Hai thư viện có cả thảy 15000 cuốn sách. Nếu chuyển từ thư viện thứ nhất sang thứ viện thứ hai 3000 cuốn, thì số sách của hai thư viện bằng nhau.

    Tính số sách lúc đầu ở mỗi thư viện.

    Có hai đối tượng tham gia vào bài toán: Thư viện 1 và thư viện 2. Nếu gọi số sách lúc đầu của thư viện 1 là x, thì có thể biểu thị số sách của thư viện hai bởi biểu thức nào? Số sách sau khi chuyển ở thư viện 1, thư viện 2 biểu thị như thế nào?

    Gọi số sách lúc đầu ở thư viện I là x (cuốn), x nguyên, dương.

    Số sách lúc đầu ở thư viện II là: 15000 – x (cuốn)

    Sau khi chuyển số sách ở thư viện I là: x – 3000 (cuốn)

    Sau khi chuyển số sách ở thư viện II là:

    (15000 – x)+ 3000 = 18000-x (cuốn)

    Vì sau khi chuyển số sách 2 thư viện bằng nhau nên ta có phương trình:

    x – 3000 = 18000 – x

    Giải phương trình ta được: x = 10500 (thỏa mãn điều kiện).

    Vậy số sách lúc đầu ở thư viện I là 10500 cuốn.

    Số sách lúc đầu ở thư viện II là: 15000 – 10500 = 4500 cuốn.

    *Bài toán 3:

    Số công nhân của hai xí nghiệp trước kia tỉ lệ với 3 và 4. Nay xí nghiệp 1 thêm 40 công nhân, xí nghiệp 2 thêm 80 công nhân. Do đó số công nhân hiện nay của hai xí nghiệp tỉ lệ với 8 và 11.

    Tính số công nhân của mỗi xí nghiệp hiện nay.

    Có hai đối tượng tham gia trong bài toán, đó là xí nghiệp 1 và xí nghiệp 2. Nếu gọi số công nhân của xí nghiệp 1 là x, thì số công nhân của xí nghiệp 2 biểu diễn bằng biểu thức nào? Học sinh điền vào các ô trống còn lại và căn cứ vào giả thiết: Số công nhân của hai xí nghiệp tỉ lệ với 8 và 11 để lập phương trình.

    Gọi số công nhân xí nghiệp I trước kia là x (công nhân), x nguyên, dương.

    Số công nhân xí nghiệp II trước kia là $displaystyle frac{4}{3}$x (công nhân).

    Số công nhân hiện nay của xí nghiệp I là: x + 40 (công nhân).

    Số công nhân hiện nay của xí nghiệp II là: $displaystyle frac{4}{3}x+80$ (công nhân).

    Vì số công nhân của hai xí nghiệp tỉ lệ với 8 và 11 nên ta có phương trình:

    $displaystyle frac{{x+40}}{8}=frac{{frac{4}{3}x+80}}{{11}}$

    Giải phương trình ta được: x = 600 (thỏa mãn điều kiện).

    Vậy số công nhân hiện nay của xí nghiệp I là: 600 + 40 = 640 công nhân.

    Số công nhân hiện nay của xí nghiệp II là: $displaystyle frac{4}{3}$ .600 + 80 = 880 công nhân.

    *Bài toán 4:

    Tính tuổi của hai người, biết rằng cách đây 10 năm tuổi người thứ nhất gấp 3 lần tuổi của người thứ hai và sau đây hai năm, tuổi người thứ hai sẽ bằng một nửa tuổi của người thứ nhất.

    Có hai đối tượng tham gia vào bài toán: người thứ nhất và người thứ hai, có 3 mốc thời gian: cách đây 10 năm, hiện nay và sau 2 năm.Từ đó hướng dẫn học sinh cách lập bảng.

    Nếu gọi số tuổi của người thứ nhất là x, có thể biểu thị số tuổi của người thứ nhất cách đây 10 năm và sau đây 2 năm. Sau đó có thể điền nốt các số liệu còn lại vào trong bảng. Sau đó dựa vào mối quan hệ về thời gian để lập phương trình.

    Gọi số tuổi hiện nay của người thứ nhất là x (tuổi), x nguyên, dương.

    Số tuổi người thứ nhất cách đây 10 năm là: x – 10 (tuổi).

    Số tuổi người thứ hai cách đây 10 năm là: $displaystyle frac{{x-10}}{3}$ (tuổi).

    Theo bài ra ta có phương trình phương trình như sau:

    $displaystyle frac{{x+2}}{2}=frac{{x-10}}{3}+10+2$

    Giải phương trình ta được: x = 46 (thỏa mãn điều kiện).

    Vậy số tuổi hiện nay của ngườ thứ nhất là: 46 tuổi.

    Số tuổi hiện nay của ngườ thứ hai là: $displaystyle frac{{46+2}}{2}-2=12$ tuổi.

    3. Dạng toán tìm số dãy ghế và số người trong một dãy

    Một phòng họp có 100 chỗ ngồi, nhưng số người đến họp là 144. Do đó, người ta phải kê thêm 2 dãy ghế và mỗi dãy ghế phải thêm 2 người ngồi.

    Hỏi phòng họp lúc đầu có mấy dãy ghế?

    Bài toán có hai tình huống xảy ra: Số ghế ban đầu và số ghế sau khi thêm. Nếu chọn số ghế lúc đầu là x, ta có thể biểu thị các số liệu chưa biết qua ẩn và có thể điền được vào các ô trống còn lại. Dựa vào giả thiết: Mỗi dãy ghế phải kê thêm 2 người ngồi, ta có thể lập được phương trình:

    Gọi số dãy ghế lúc đầu là x ( dãy), x nguyên dương.

    Số dãy ghế sau khi thêm là: x + 2 (dãy).

    Số ghế của một dãy lúc đầu là: $displaystyle frac{{100}}{x}$ (ghế).

    Số ghế của một dãy sau khi thêm là: $displaystyle frac{{144}}{{x+2}}$ (ghế).

    Vì mỗi dãy ghế phải thêm 2 người ngồi nên ta có phương trình:

    $displaystyle frac{{144}}{{x+2}}-frac{{100}}{x}=2$

    Giải phương trình ta được x=10 (thỏa mãn đk)

    Vậy phòng họp lúc đầu có 10 dãy ghế.

    II. Loại toán chuyển động

    Loại toán này có rất nhiều dạng, tuy nhiên có thể phân ra một số dạng thường gặp như sau:

    1, Toán có nhiều phương tiện tham gia trên nhiều tuyến đường.

    2,Toán chuyển động thường.

    3,Toán chuyển động có nghỉ ngang đường.

    4,Toán chuyển động ngược chiều.

    5,Toán chuyển động cùng chiều.

    6,Toán chuyển động một phần quãng đường.

    – Nhìn chung mẫu bảng ở dạng toán chuyển động gồm 3 cột: Quãng đường, vận tốc, thời gian.

    – Các trường hợp xảy ra như: Quãng đường đầu, quãng đường cuối, nghỉ, đến sớm, đến muộn hoặc các đại lượng tham gia chuyển động đều được ghi ở hàng ngang.

    – Đa số các bài toán đều lập phương trình ở mối liên hệ thời gian.

    1. Toán có nhiều phương tiện tham gia trên nhiều quãng đường

    *Bài toán 6:

    Đường sông từ A đến B ngắn hơn đường bộ là 10km, Ca nô đi từ A đến B mất 2h20 ,ô tô đi hết 2h. Vận tốc ca nô nhỏ hơn vận tốc ô tô là 17km/h.

    Tính vận tốc của ca nô và ô tô?

    Công thức lập phương trình: S ôtô -S canô = 10

    Vận tốc của ô tô là: x+17 (km/h).

    Quãng đường ca nô đi là: $displaystyle frac{{10}}{3}x$(km).

    Quãng đường ô tô đi là: 2(x+17)(km).

    Vì đường sông ngắn hơn đường bộ 10km nên ta có phương trình:

    2(x+17) – $displaystyle frac{{10}}{3}x$ =10

    Giải phương trình ta được x = 18.(thỏa mãn đk).

    Vậy vận tốc ca nô là 18km/h.

    Vận tốc ô tô là 18 + 17 = 35(km/h).

    * Bài toán 7:

    Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 33km với vận tốc xác định. Khi đi từ B đến A, người đó đi bằng con đường khác dài hơn trước 29km, nhưng với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi là 3km/h.

    Tính vận tốc lúc đi, biết thời gian đi nhiều hơn thời gian về là 1h30′?

    Hướng dẫn tương tự bài 6.

    – Công thức lập phương trình: t về – t đi =1h30′ (=$displaystyle frac{3}{2}h$).

    – Phương trình là:

    $displaystyle frac{{62}}{{x+3}}-frac{{33}}{x}=frac{3}{2}$

    2. Chuyển động thường

    Với các bài toán chuyển động dưới nước, yêu cầu học sinh nhớ công thức:

    * Bài toán 8:

    Một tàu thủy chạy trên một khúc sông dài 80km, cả đi lẫn về mất 8h20′.

    Tính vận tốc của tàu thủy khi nước yên lặng? Biết rằng vận tốc dòng nước là 4km/h.

    Công thức lập phương trình: t xuôi + t ngược + 8h20′ ($displaystyle =frac{{25}}{3}h$)

    Vận tốc của tàu khi xuôi dòng là: x + 4 km/h

    Vận tốc của tàu khi ngược dòng là: x – 4 km/h

    Thời gian tàu đi xuôi dòng là: $displaystyle frac{{80}}{{x+4}}$h

    Thời gian tàu đi ngược dòng là: $displaystyle displaystyle frac{{80}}{{x-4}}$h

    Vì thời gian cả đi lẫn về là 8h 20′ = $displaystyle frac{{25}}{3}$h nên ta có phương trình:

    $displaystyle frac{{80}}{{x+4}}+frac{{80}}{{x-4}}=frac{{25}}{3}$

    Giải phương trình ta được: x 1 =$displaystyle frac{{-4}}{5}$ (loại) x 2 = 20 (tmđk) Vậy vận tốc của tàu khi nước yên lặng là 20 km/h$displaystyle $

    3. Chuyển động có nghỉ ngang đường

    Học sinh cần nhớ:

    .Quãng đường dự định đi= tổng các quãng đường đi

    *Bài toán 9:

    Một Ôtô đi từ Lạng Sơn đến Hà nội. Sau khi đi được 43km nó dừng lại 40 phút, để về Hà nội kịp giờ đã quy định, Ôtô phải đi với vận tốc 1,2 vận tốc cũ.

    Tính vận tốc trước biết rằng quãng đường Hà nội- Lạng sơn dài 163km.

    Chú ý học sinh đổi từ số thập phân ra phân số cho tiện tính toán.

    Vận tốc lúc sau là 1,2 x km/h

    Thời gian đi quãng đường đầu là: $displaystyle frac{{163}}{x}$h

    Thời gian đi quãng đường sau là: $displaystyle frac{{100}}{x}$h

    Theo bài ra ta có phương trình

    $displaystyle frac{{43}}{x}+frac{2}{3}+frac{{100}}{x}=frac{{163}}{x}$$displaystyle frac{{43}}{x}+frac{2}{3}+frac{{100}}{x}=frac{{163}}{x}$

    Giải phương trình ta được x = 30 (tmđk)

    Vậy vận tốc lúc đầu của ô tô là 30 km/h.

    * Bài toán 10:

    Một Ô tô dự định đi từ A đến B cách nhau 120km trong một thời gian dự định. Sau khi đi được 1h Ôtô bị chắn bởi xe hỏa 10 phút. Do đó để đến nơi đúng giờ xe phải tăng vận tốc lên 6km/h. tính vận tốc của Ôtô lúc đầu.

    Hướng dẫn tương tự bài 9.

    Phương trình của bài toán là:

    $displaystyle 1+frac{1}{6}+frac{{120-x}}{{x+6}}=frac{{120}}{x}$

    Đáp số: 48 km.

    4. Chuyển động ngược chiều

    + Hai chuyển động để gặp nhau thì: S 1 + S 2 = S

    + Hai chuyển động đi để gặp nhau: t 1 = t 2 (không kể thời gian đi sớm).

    * Bài toán 11:

    Hai Ô tô cùng khởi hành từ hai bến cách nhau 175km để gặp nhau. Xe1 đi sớm hơn xe 2 là 1h30′ với vận tốc 30kn/h. Vận tốc của xe 2 là 35km/h.

    Hỏi sau mấy giờ hai xe gặp nhau?

    Bài này học sinh cần lưu ý: Vì chuyển động ngược chiều đi để gặp nhau nên lập phương trình ở mối quan hệ quãng đường: S = S 1 + S 2

    Thời gian đi của xe 1 là x $displaystyle +frac{3}{2}$ h

    Quãng đường xe 2 đi là: 35x km

    Quãng đường xe 1 đi là: 30(x $displaystyle +frac{3}{2}$) km

    Vì 2 bến cách nhau 175 km nên ta có phương trình:

    30(x $displaystyle +frac{3}{2}$) + 35x = 175

    Giải phương trình ta được x = 2 (tmđk)

    Vậy sau 2 giờ xe 2 gặp xe 1.

    5. Chuyển động cùng chiều

    Học sinh cần nhớ:

    + Quãng đường mà hai chuyển động đi để gặp nhau thì bằng nhau.

    * Bài toán 12:

    Một chiếc thuyền khởi hành từ bến sông A, sau đó 5h20′ một chiếc ca nô cũng chạy từ bến sông A đuổi theo và gặp thuyền tại một điểm cách A 20km.

    Hỏi vận tốc của thuyền? biết rằng ca nô chạy nhanh hơn thuyền 12km/h.

    Chuyển động của thuyền và ca nô nhưng không có vận tốc dòng nước vì thế các em làm như chuyển động trên cạn.

    Lời giải:

    Gọi vận tốc của thuyền là x km/h

    Vận tốc của ca nô là x = 12 km/h

    Thời gian thuyền đi là: $displaystyle frac{{20}}{x}$

    Thời gian ca nô đi là: $displaystyle frac{{20}}{{x+12}}$

    Vì ca nô khởi hành sau thuyền 5h20′ và đuổi kịp thuyền nên ta có phương trình:

    $displaystyle frac{x}{{20}}-frac{{20}}{{x+12}}=frac{{16}}{3}$

    Giải phương trình ta được: x 1 = -15

    Vậy vận tốc của thuyền là 3 km/h.

    * Bài toán 13:

    Một người đi xe đạp tư tỉnh A đến tỉnh B cách nhau 50km. Sau đó 1h30′ một xe máy cũng đi từ tỉnh A đến tỉnh B sớm hơn 1h.

    Tính vận tốc của mỗi xe? Biết rằng vận tốc xe máy gấp 2,5 vận tốc xe đạp.

    Vận tốc người đi xe máy là: $displaystyle frac{{5x}}{2}$ km/h

    Thời gian người đi xe đạp đi là: $displaystyle frac{{50}}{x}$h

    Thời gian người đi xe máy đi là:$displaystyle frac{{20}}{x}$ h

    Do xe máy đi sau 1h30′ và đến sớm hơn 1h nên ta có phương trình:

    $displaystyle frac{{50}}{x}=frac{{20}}{x}+frac{3}{2}+1$

    Giải phương trình ta được x = 12 (tmđk)

    Vậy vận tốc người đi xe đạp là 12km/h.

    6. Chuyển động một phần quãng đường

    – Học sinh cần nhớ:

    +,t chuyển động trước -t chuyển động sau = t đi sau ( t đến sớm)

    – Chú ý cho các em nếu gọi cả quãng đường là x thì một phần quãng đường là $displaystyle frac{x}{2},frac{x}{3},frac{{2x}}{3},frac{{2x}}{4}…$

    * Bài toán 14:

    Một người dự định đi xe đạp từ nhà ra tỉnh với vận tốc trung bình 12km/h. Sau khi đi được 1/3 quãng đường với vận tốc đó vì xe hỏng nên người đó chờ ô tô mất 20 phút và đi ô tô với vận tốc 36km/h do vậy người đó đến sớm hơn dự định 1h40′.

    Tính quãng đường từ nhà ra tỉnh?

    + Lúc đầu đi $displaystyle frac{1}{3}$ quãng đường bằng xe đạp.

    + Sau đó xe đạp hỏng, chờ ô tô (đây là thời gian nghỉ)

    + Tiếp đó người đó lại đi ô tô ở $displaystyle frac{2}{3}$ quãng đường sau.

    + Vì thế đến sớm hơn so với dự định.

    – Học sinh cần điền thời gian dự định đi, thời gian thực đi hai quãng đường bằng xe đạp, ô tô, đổi thời gian nghỉ và đến sớm ra giờ.

    – Công thức lập phương trình:

    – Phương trình là:

    $displaystyle frac{x}{{12}}=frac{x}{{36}}+frac{x}{{52}}+frac{1}{3}+frac{5}{3}$

    Đáp số: $displaystyle 55frac{1}{{17}}$Km.

    * Bài toán 15:

    Một người dự định đi từ tỉnh A đến tỉnh B với vận tốc 50km/h. Sau khi đi được $displaystyle frac{1}{3}$ quãng đường với vận tốc đó, vì đường khó đi nên người lái xe phải giảm vận tốc mỗi giờ 10km trên quãng đường còn lại. Do đó ô tô đến tỉnh B chậm 30 phút so với dự định.

    Tính quãng đường AB?

    Bài toán này hướng dẫn học sinh tương tự như bài 21, chỉ khác là chuyển động đến muộn so với dự định. Giáo viên cần lấy ví dụ thực tế để các em thấy:

    Phương trình là:

    $displaystyle frac{x}{{50}}=frac{x}{{75}}+frac{x}{{120}}-frac{1}{2}$

    Đáp số: 300 Km.

    *Bài toán 16:

    Một người đi xe đạp với vận tốc 15km/h. Sau đó một thời gian, một người đi xe máy cũng xuất phát từ A với vận tốc 30km/h. Nếu không có gì thay đổi thì sẽ đuổi kịp người đi xe đạp ở B.Nhưng sau khi đi được $displaystyle frac{1}{2}$ quãng đường AB, người đi xe đạp giảm bớt vận tốc 3km/h. Nên hai người gặp nhau tại điểm C cách B 10 km.

    Tính quãng đường AB?

    Bài tập này thuộc dạng chuyển động, $displaystyle frac{1}{2}$ quãng đường của hai chuyển động cùng chiều gặp nhau. Đây là dạng bài khó cần kẻ thêm nhiều đoạn thẳng để học sinh dễ hiểu hơn. Sau khi đã chọn quãng đường AB là x(km), chú ý học sinh:

    + Xe máy có thời gian đi sau và thời gian thực đi.

    + Xe đạp thay đổi vận tốc trên hai nửa quãng đường nên có hai giá trị về thời gian.

    + Thời gian xe đạp đi sớm hơn thời gian xe máy.

    Phương trình là:

    $displaystyle frac{x}{{30}}+frac{{x-20}}{{24}}-frac{{x-10}}{{30}}=frac{x}{{30}}$

    Đáp số: 60 km.

    *Bài toán 17:

    Một xe tải và một xe con cùng khởi hành từ tỉnh A đến tỉnh B. xe con đi với vận tốc 45km/h. Sau khi đã đi được $displaystyle frac{3}{4}$ quãng đường AB, xe con tăng thêm vận tốc 5km/h trên quãng đường còn lại.

    Tính quãng đường AB? Biết rằng : xe con đến tỉnh B sớm hơn xe tải 2 giờ 20 phút.

    Bài toán này tương tự như bài toán trên, nhưng hai xe cùng xuất phát một lúc. Chỉ lưu ý: xe con đi $displaystyle frac{3}{4}$ quãng đường đầu với vận tốc 45kn/h, đi $displaystyle frac{1}{4}$ quãng đường sau với vận tốc 50km/h và xe con đến tỉnh B sớm hơn xe tải 1giờ 20 phút.

    Từ đó hướng dẫn học sinh lập phương trình:

    $displaystyle frac{x}{{30}}-left( {frac{x}{{60}}+frac{x}{{200}}} right)=2frac{1}{3}$

    Đáp số: 200 Km

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 23, 24 Sgk Giải Tích 12 ✔️cẩm Nang Tiếng Anh ✔️
  • Bài 1,2,3, 4,5 Trang 60,61 Giải Tích Lớp 12: Hàm Số Lũy Thừa
  • Giải Toán 12, Giải Bài Tập Skg Giải Tích Và Hình Học Lớp 12
  • Giải Bài Tập Trang 45, 46 Sgk Giải Tích 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12
  • Bài Tập Java Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)
  • Ebook Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf
  • Lập Trình Java Căn Bản
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 37: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Bài 1,2,3,4 Trang 46 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Quy Tắc Đếm
  • Bài tập Java có lời giải

    Bài này cung cấp cho bạn danh sách các dạng bài tập khác nhau để bạn thực hành khi học java.

    1. Bài tập java cơ bản

    Trong phần này, bạn phải nắm được các kiến thức về:

    • Các mệnh đề if-else, switch-case.
    • Các vòng lặp for, while, do-while.
    • Các từ khóa break và continue trong java.
    • Các toán tử trong java.
    • Mảng (array) trong java.
    • File I/O trong java.
    • Xử lý ngoại lệ trong java.

    Bài 01:

    Viết chương trình tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 10 và 200 (tính cả 10 và 200). Các số thu được sẽ được in thành chuỗi trên một dòng, cách nhau bằng dấu phẩy.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.ArrayList; import java.util.List; public class Bai01 { public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.println("Giai thừa của " + n + " là: " + tinhGiaithua(n)); } /** * tinh giai thua * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return giai thua cua so n */ public static long tinhGiaithua(int n) { return n * tinhGiaithua(n - 1); } else { return 1; } } }

    Kết quả:

    Nhập số nguyên dương n = 8 Giai thừa của 8 là: 40320

    Bài 03:

    Hãy viết chương trình để tạo ra một map chứa (i, i*i), trong đó i là số nguyên từ 1 đến n (bao gồm cả 1 và n), n được nhập từ bàn phím. Sau đó in map này ra màn hình. Ví dụ: Giả sử số n là 8 thì đầu ra sẽ là: {1: 1, 2: 4, 3: 9, 4: 16, 5: 25, 6: 36, 7: 49, 8: 64}.

      Sử dụng vòng lặp for để lặp i từ 1 đến n.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.HashMap; import java.util.Map; import java.util.Scanner; public class Bai03 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); public static void main(String args) { System.out.print("Nhập hệ số bậc 2, a = "); float a = scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hệ số bậc 1, b = "); float b = scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hằng số tự do, c = "); float c = scanner.nextFloat(); giaiPTBac2(a, b, c); } /** * Giải phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0 * * @param a: hệ số bậc 2 * @param b: hệ số bậc 1 * @param c: số hạng tự do */ public static void giaiPTBac2(float a, float b, float c) { // kiểm tra các hệ số if (a == 0) { if (b == 0) { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } else { System.out.println("Phương trình có một nghiệm: " + "x = " + (-c / b)); } return; } // tính delta float delta = b*b - 4*a*c; float x1; float x2; // tính nghiệm x1 = (float) ((-b + Math.sqrt(delta)) / (2*a)); x2 = (float) ((-b - Math.sqrt(delta)) / (2*a)); System.out.println("Phương trình có 2 nghiệm là: " + "x1 = " + x1 + " và x2 = " + x2); } else if (delta == 0) { x1 = (-b / (2 * a)); System.out.println("Phương trình có nghiệm kép: " + "x1 = x2 = " + x1); } else { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } } }

    Kết quả:

    Nhập hệ số bậc 2, a = 2 Nhập hệ số bậc 1, b = 1 Nhập hằng số tự do, c = -1 Phương trình có 2 nghiệm là: x1 = 0.5 và x2 = -1.0

    Bài 05:

    • Tham khảo bảng ASCII để chuyển đổi kiểu char thành String. Hàm chr(55 + m) trong ví dụ sau:
    • Nếu m = 10 trả về chuỗi “A”.
    • Nếu m = 11 trả về chuỗi “B”.
    • Nếu m = 12 trả về chuỗi “C”.
    • Nếu m = 13 trả về chuỗi “D”.
    • Nếu m = 14 trả về chuỗi “E”.
    • Nếu m = 15 trả về chuỗi “F”.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; public class ConvertNumber { public static final char CHAR_55 = 55; private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @author viettuts.vn * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.println(n + " số đầu tiên của dãy số fibonacci: "); for (int i = 0; i < n; i++) { System.out.print(fibonacci(i) + " "); } } /** * Tính số fibonacci thứ n * * @param n: chỉ số của số fibonacci tính từ 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return số fibonacci thứ n */ public static int fibonacci(int n) { if (n < 0) { return -1; return n; } else { return fibonacci(n - 1) + fibonacci(n - 2); } } }

    Kết quả:

    Nhập số nguyên dương n = 12 12 số đầu tiên của dãy số fibonacci: 0 1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 89

    Bài 07:

    Viết chương trình tìm ước số chung lớn nhất (USCLN) và bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của hai số nguyên dương a và b nhập từ bàn phím.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; public class USCLL_BSCNN_1 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn %d là: n", n); System.out.print(2); } for (int i = 3; i < n; i+=2) { if (isPrimeNumber(i)) { System.out.print(" " + i); } } } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return true la so nguyen so, * false khong la so nguyen to */ public static boolean isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return false; } int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } }

    Kết quả:

    Nhập n = 100 Tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn 100 là: 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29 31 37 41 43 47 53 59 61 67 71 73 79 83 89 97

    Bài 09:

    Viết chương trình liệt kê n số nguyên tố đầu tiên trong java. Số nguyên dương n được nhập từ bàn phím.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; /** * Chương trình liệt kê n số nguyên tố đầu tiên. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap09 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { int count = 0; System.out.println("Liệt kê tất cả số nguyên tố có 5 chữ số:"); for (int i = 10001; i < 99999; i+=2) { if (isPrimeNumber(i)) { System.out.println(i); count++; } } System.out.println("Tổng các số nguyên tố có 5 chữ số là: " + count); } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return true la so nguyen so, * false khong la so nguyen to */ public static boolean isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return false; } int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } }

    Kết quả:

    Liệt kê tất cả số nguyên tố có 5 chữ số: 10007 10009 10037 ... 99971 99989 99991 Tổng các số nguyên tố có 5 chữ số là: 8363

    Bài 11:

    Viết chương trình phân tích số nguyên n thành các thừa số nguyên tố trong java. Ví dụ: 100 = 2x2x5x5.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.ArrayList; import java.util.List; import java.util.Scanner; /** * Chương trình phân tích số nguyên n thành các thừa số nguyên tố. * Ví dụ: 12 = 2 x 2 x 3. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap11 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Tổng của các chữ số " + "của %d là: %d", n, totalDigitsOfNumber(n)); } /** * Tính tổng của các chữ số của một số nguyên dương * * @param n: số nguyên dương * @return */ public static int totalDigitsOfNumber(int n) { int total = 0; do { total = total + n % DEC_10; n = n / DEC_10; return total; } }

    Kết quả:

    Nhập số nguyên dương n = 6677 Tổng của các chữ số của 6677 là: 26

    Bài 13:

    Viết chương trình kiểm tra một số n là số thuận nghịch trong java. Số nguyên dương n được nhập từ bàn phím.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; /** * Chương trình liệt kê tất cả các số thuận nghịch có 6 chữa số. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap13 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số tự nhiên n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Các số fibonacci nhỏ hơn %d và " + "là số nguyên tố: ", n); int i = 0; while (fibonacci(i) < 100) { int fi = fibonacci(i); if (isPrimeNumber(fi)) { System.out.print(fi + " "); } i++; } } /** * Tính số fibonacci thứ n * * @param n: chỉ số của số fibonacci tính từ 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return số fibonacci thứ n */ public static int fibonacci(int n) { if (n < 0) { return -1; return n; } else { return fibonacci(n - 1) + fibonacci(n - 2); } } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return true la so nguyen so, * false khong la so nguyen to */ public static boolean isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return false; } int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } }

    Kết quả:

    Nhập số tự nhiên n = 100 Các số fibonacci nhỏ hơn 100 và là số nguyên tố: 2 3 5 13 89

    Các bài tập khác:

    1. Viết chương trình nhập số nguyên dương n và thực hiện các chức năng sau:

      a) Tính tổng các chữ số của n.

      b) Phân tích n thành tích các thừa số nguyên tố.

      c) Liệt kê các ước số của n.

      d) Liệt kê các ước số là nguyên tố của n.

    2. Viết chương trình liệt kệ các số nguyên có từ 5 đến 7 chữ số thảo mãn:

      a) Là số nguyên tố.

      b) Là số thuận nghịch.

      c) Mỗi chữ số đều là số nguyên tố.

      d) Tổng các chữ số là số nguyên tố.

    3. Viết chương trình liệt kệ các số nguyên có 7 chữ số thảo mãn:

      a) Là số nguyên tố.

      b) Là số thuận nghịch.

      c) Mỗi chữ số đều là số nguyên tố.

      d) Tổng các chữ số là số thuận nghịch.

    2. Bài tập chuỗi trong Java

    Danh sách bài tập:

    1. Nhập một sâu ký tự. Đếm số từ của sâu đó (mỗi từ cách nhau bởi một khoảng trắng có thể là một hoặc nhiều dấu cách, tab, xuống dòng). Ví dụ ” hoc java co ban den nang cao ” có 7 từ.

      Lời giải: Đếm số từ trong một chuỗi.

    2. Nhập một sâu ký tự. Liệt kê số lần xuất hiện của các từ của sâu đó.

      Lời giải: Liệt kê số lần xuất hiện của các từ trong một chuỗi.

    3. Nhập 2 sâu ký tự s1 và s2. Kiểm tra xem sâu s1 có chứa s2 không?

      Lời giải: Chuỗi chứa chuỗi trong java.

    3. Bài tập mảng trong Java

    Các bài tập trong phần này thao tác với mảng một chiều và 2 chiều trong java, bạn có thể tham khảo bài học mảng (Array) trong java

    Danh sách bài tập:

    1. Nhập một mảng số thực a0, a1, a2, …, an-1. Không dùng thêm mảng số thực nào khác (có thể dùng thêm mảng số nguyên), hãy in ra màn hình mảng trên theo thứ tự tăng dần.
    2. Nhập 2 mảng số thực a0, a1, a2, …, am-1 và b0, b1, b2, …, bn-1. Giả sử 2 mảng này đã được sắp xếp tăng dần. Hãy tận dụng tính sắp xếp của 2 dãy và tạo dãy c0, c1, c2, …, cm+n-1 là hợp của 2 dãy trên sao cho ci cũng có thứ tự tăng dần.

      Lời giải: Trộn 2 mảng trong java

    3. Viết chương trình nhập vào mảng A có n phần tử, các phần tử là số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100. Thực hiện các chức năng sau:

      a) Tìm phần tử lớn thứ nhất và lớn thứ 2 trong mảng với các chỉ số của chúng (chỉ số đầu tiên tìm được).

      b) Sắp xếp mảng theo thứ tự tăng dần.

      c) Nhập số nguyên x và chèn x vào mảng A sao cho vẫn đảm bảo tính tăng dần cho mảng A.

    4. Viết chương trình nhập vào ma trận A có n dòng, m cột, các phần tử là số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100. Thực hiện các chức năng sau:

      a) Tìm phần tử lớn thứ nhất với chỉ số của nó (chỉ số đầu tiên tìm được).

      b) Tìm và in ra các phần tử là số nguyên tố của ma trận (các phần tử không nguyên tố thì thay bằng số 0).

      c) Sắp xếp tất cả các cột của ma trận theo thứ tự tăng dần và in kết quả ra màn hình.

      d) Tìm cột trong ma trận có nhiều số nguyên tố nhất.

    4. Bài tập về các thuật toán sắp xếp trong Java

    Bạn có thể xem các giải thuật sắp xếp trong phần cấu trúc dữ liệu và giải thuật: Giải thuật sắp xếp

    5. Bài tập java nâng cao

    Trong phần này, bạn phải nắm được các kiến thức về:

    • Lớp và đối tượng trong java.
    • Access modifier trong java
    • Các tính chất của lập trình hướng đối tượng (OOP).
    • Các khái niệm Java OOPs.
    • Collection trong java.
    • Xử lý ngoại lệ trong java.

    Bài tập quản lý sinh viên trong Java – console

    Đề bài: Viết chương trình quản lý sinh viên. Mỗi đối tượng sinh viên có các thuộc tính sau: id, name, age, address và gpa (điểm trung bình). Yêu cầu: tạo ra một menu với các chức năng sau:

    /****************************************/

    1. Add student.

    2. Edit student by id.

    3. Delete student by id.

    4. Sort student by gpa.

    5. Sort student by name.

    6. Show student.

    0. Exit.

    /****************************************/

    Lời giải: Bài tập quản lý sinh viên trong java – giao diện dòng lệnh

    Bài tập quản lý sinh viên trong Java – Swing

    Lời giải: Bài tập quản lý sinh viên trong java bằng Swing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu
  • Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học
  • Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147
  • Tổng Hợp Bài Tập Java Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Javascript Trực Tuyến: 10 Nơi Lý Tưởng Học Javascript Miễn Phí
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 7 Chuẩn Nhất, Học Kì 2
  • Btob Profile 7 Thành Viên: Tiểu Sử, Giải Thưởng, Tin Tức
  • Btob Lee Chang Sub Vạ Miệng, ‘thánh Cơ Hội’ Yook Sung Jae Liền Cho Nghỉ Hưu (?) Ngay Và Luôn
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị (Có Lời Giải Mẫu)
  • Để dễ dàng tiếp cận và làm quen với ngôn ngữ lập trình Java. VNCoder sẽ tổng hợp các bài tập thực hành Java mẫu có lời giải chi tiết. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích để các bạn luyện tập, thành thạo cú pháp và cấu trúc của ngôn ngữ lập trình Java.

    • Các mệnh đề if-else, switch-case.
    • Các vòng lặp for, while, do-while.
    • Các từ khóa break và continue trong java.
    • Các toán tử trong java.
    • Mảng (array) trong java.
    • File I/O trong java.
    • Xử lý ngoại lệ trong java.

    Các bài tập Java đều có hướng dẫn giải chi tiết, code tham khảo. Các bạn nên tự làm trước, nếu chưa hoàn thành thì có thể tham khảo gõ lại theo code mẫu, như vậy trình độ của các bạn sẽ lên nhanh chóng

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cách Thải Độc Cơ Thể Đơn Giản, Hiệu Quả Nhất Cho Nam Nữ?
  • Ôn Tập Toán Hình Học Lớp 8 Hki
  • Bài Toán Hình Học Tổng Ôn Lớp 8 Học Kì 1 (Có Hướng Dẫn Chi Tiết))
  • Phương Pháp Dạy Hình Học 8 Dễ Hiểu Nhất
  • Bài 3: Từ Láy – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Bài Tập Java Cơ Bản Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Java: Solution Tham Khảo Bài Tập Phần Class
  • Bài Tập Lập Trình Hướng Đối Tượng
  • Cơ Bản Về Html, Javascript, Css Và Asp
  • Bài 5: Luyện Tập Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit
  • Sách Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11
  • bài 4: java giao diện, tạo notoped….

    import java.awt.*;

    import java.awt.event.*;

    public class myFrame2 extends Frame

    {

    MenuBar mb=new MenuBar();

    Menu filemenu=new Menu(“file”);

    MenuItem menuitemNew=new MenuItem(“New Ctrl+N”);

    MenuItem menuitemOpen=new MenuItem(“Open Ctrl+O”);

    MenuItem menuitemSave=new MenuItem(“Save Ctrl+S”);

    MenuItem menuitemSaveAs=new MenuItem(“Save As”);

    MenuItem menuitemPateSetup=new MenuItem(“Pate Setup”);

    MenuItem menuitemPrint=new MenuItem(“Print Ctrl+P”);

    MenuItem menuitemExit=new MenuItem(“Exit”);

    Menu editmenu=new Menu(“Edit”);

    MenuItem menuitemUndo=new MenuItem(“Undo Ctrl+Z”);

    MenuItem menuitemCut=new MenuItem(“Cut Ctrl+X”);

    MenuItem menuitemCopy=new MenuItem(“Copy Ctrl+C”);

    MenuItem menuitemPaste=new MenuItem(“Paste Ctrl+V”);

    MenuItem menuitemDelete=new MenuItem(“Delete Del”);

    MenuItem menuitemGoto=new MenuItem(“Go to Ctrl+G”);

    Menu formatmenu=new Menu(“Format”);

    MenuItem menuitemWordWrap=new MenuItem(“Word Wrap”);

    MenuItem menuitemFont=new MenuItem(“Font…”);

    Menu Viewmenu=new Menu(“View”);

    MenuItem menuitemStatusBar=new MenuItem(“Status Bar”);

    Menu Helpmenu=new Menu(“Help”);

    MenuItem menuitemViewhelp=new MenuItem(“View help”);

    MenuItem menuitemAboutNotepad=new MenuItem(“About Notepad”);

    public myFrame2(String title)

    {

    super(title);

    this.setMenuBar(mb);

    mb.add(filemenu);

    mb.add(editmenu);

    mb.add(formatmenu);

    mb.add(Viewmenu);

    mb.add(Helpmenu);

    filemenu.add(menuitemNew);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemOpen);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemSave);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemSaveAs);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemPateSetup);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemPrint);

    filemenu.addSeparator();

    filemenu.add(menuitemExit);

    editmenu.add(menuitemUndo);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemCut);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemCopy);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemPaste);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemDelete);

    editmenu.addSeparator();

    editmenu.add(menuitemGoto);

    formatmenu.add(menuitemWordWrap);

    formatmenu.addSeparator();

    formatmenu.add(menuitemFont);

    Viewmenu.add(menuitemStatusBar);

    Helpmenu.add(menuitemViewhelp);

    Helpmenu.addSeparator();

    Helpmenu.add(menuitemAboutNotepad);

    }

    public static void main(String[] args)

    {

    myFrame2 f=new myFrame2(“Unitited – Notoped”);

    f.setSize(400,400);

    f.setVisible(true);

    f.addWindowListener(new WindowAdapter()

    {

    public void windowClosing(WindowEvent we)

    {

    System.exit(0);

    }

    });

    }

    }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Mảng 1 Chiều Trong C/c++ Có Đáp Án
  • Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf
  • Bài Tập Về Switch Case Trong C/c++
  • Lệnh Switch Case Trong C
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch
  • Tổng Hợp Bài Tập Lập Trình Hướng Đối Tượng Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Vòng Lặp Arraylist Trong Java Với Ví Dụ Cụ Thể
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch
  • Lệnh Switch Case Trong C
  • Bài Tập Về Switch Case Trong C/c++
  • Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf
  • Khi đã có kiến thức về lập trình hướng đối tượng trong Java thì đây là chính là lúc chúng ta cần thực hành để vận dụng kiến thức để hiểu sâu hơn về hướng đối tượng cũng như lấy được kinh nghiệm thực tế từ các bài tập.

    Một đơn vị sản xuất gồm có các cán bộ là công nhân, kỹ sư, nhân viên. Mỗi cán bộ cần quản lý các dữ liệu: Họ tên, tuổi, giới tính(name, nữ, khác), địa chỉ.

    • Cấp công nhân sẽ có thêm các thuộc tính riêng: Bậc (1 đến 10).
    • Cấp kỹ sư có thuộc tính riêng: Nghành đào tạo.
    • Các nhân viên có thuộc tính riêng: công việc.

    Yêu cầu 1: Xây dựng các lớp CongNhan, KySu, NhanVien kế thừa từ lớp CanBo.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp QLCB(quản lý cán bộ) cài đặt các phương thức thực hiện các chức năng sau:

    • Thêm mới cán bộ.
    • Tìm kiếm theo họ tên.
    • Hiện thị thông tin về danh sách các cán bộ.
    • Thoát khỏi chương trình.

    Source code tham khảo

    Một thư viện cần quản lý các tài liệu bao gồm Sách, Tạp chí, Báo. Mỗi tài liệu gồm có các thuộc tính sau: Mã tài liệu(Mã tài liệu là duy nhất), Tên nhà xuất bản, số bản phát hành.

    Các loại sách cần quản lý thêm các thuộc tính: tên tác giả, số trang.

    Các tạp chí cần quản lý thêm: Số phát hành, tháng phát hành.

    Các báo cần quản lý thêm: Ngày phát hành.

    Yêu cầu 1: Xây dựng các lớp để quản lý tài liệu cho thư viện một cách hiệu quả.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp QuanLySach có các chức năng sau

    • Thêm mới tài liêu: Sách, tạp chí, báo.
    • Xoá tài liệu theo mã tài liệu.
    • Hiện thị thông tin về tài liệu.
    • Tìm kiếm tài liệu theo loại: Sách, tạp chí, báo.
    • Thoát khỏi chương trình.

    Source code tham khảo

    Các thí sinh dự thi đại học bao gồm các thí sinh thi khối A, B, và khối C. Các thí sinh cần quản lý các thông tin sau: Số báo danh, họ tên, địa chỉ, mức ưu tiên.

    Thí sinh thi khối A thi các môn: Toán, Lý, Hoá.

    Thí sinh thi khối B thi các môn: Toán, Hoá, Sinh.

    Thí sinh thi khối C thi các môn: Văn, Sử, Địa.

    Yêu cầu 1: Xây dựng các lớp để quản lý các thi sinh dự thi đại học.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp TuyenSinh có các chức năng:

    • Thêm mới thí sinh.
    • Hiện thị thông tin của thí sinh và khối thi của thí sinh.
    • Tìm kiếm theo số báo danh.
    • Thoát khỏi chương trình.

    Source code tham khảo

    Để quản lý các hộ dân cư trong một khu phố, người ta cần các thông tin sau: Số thành viên trong gia đình, Số nhà, thông tin mỗi cá nhân trong gia đình. Với mỗi cá nhân, người ta quản lý các thông tin sau: Họ tên, Tuổi, Nghề nghiệp, số chứng minh nhân dân(duy nhất cho mỗi người).

    Yêu cầu 1: Hãy xây dựng lớp Nguoi để quản lý thông tin của mỗi cá nhân.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp HoGiaDinh để quản lý thông tin của từng hộ gia đình.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp KhuPho để quản lý các thông tin của từng hộ gia đình.

    Yêu cầu 3: Nhập n hộ dân. (n nhập từ bàn phím), hiển thị thông tin của các hộ trong khu phố.

    Link source tham khảo

    Để quản lý khách hàng đến thuê phòng của một khách sạn, người ta cần các thông tin sau: Số ngày thuê, loại phòng, thông tin cá nhân của những người thuê phòng.

    Biết rằng phòng loại A có giá 500$, phòng loại B có giá 300$ và loại C có giá 100$.

    Với mỗi cá nhân cần quản lý các thông tin sau: Họ tên, tuổi, số chứng minh nhân dân.

    Yêu cầu 1: Hãy xây dựng lớp Nguoi để quản lý thông tin cá nhân của những người thuê phòng.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp KhachSan để quản lý các thông tin về khách trọ.

    Yêu cầu 3: Xây dựng các phương thức thêm mới, xoá theo số chứng minh nhân dân. Tính tiền thuê phòng cho khách(xác định khách bằng số chứng minh nhân dân) dựa vào công thức: (số ngày thuê * giá của từng loại phòng)

    Link source code tham khảo

    Để quản lý hồ sơ học sinh của trường THPT nhà trường cần các thông tin sau: Lớp, và các thông tin về cá nhân của mỗi học sinh.

    Mỗi học sinh có các thông tin sau: Họ tên, tuổi, quê quán.

    Yêu cầu 1: Xây dựng HocSinh để quản lý thông tin của mỗi học sinh.

    Yêu cầu 2: Xây dựng các phương thức thêm, hiển thị thông tin của mỗi học sinh.

    Yêu cầu 3: Cài đặt chương trình có các chức năng sau:

    • Thêm học sinh mới.
    • Hiện thị các học sinh 20 tuổi.
    • Cho biết số lượng các học sinh có tuổi là 23 và quê ở DN.

    Link source code tham khảo

    Khoa CNTT – DHKHTN cần quản lý việc thanh toán tiền lương cho các cán bộ giá viên trong khoa. Để quản lý được, khoa cần các thông tin sau:

    Với mỗi cán bộ giáo viên có các thông tin sau: lương cứng, lương thưởng, tiền phạt, lương thực lĩnh, và các thông tin cá nhân: Họ tên, tuổi, quê quán, mã số giáo viên.

    Yêu cầu 1: Xây dựng lớp Nguoi để quản lý các thông tin cá nhân của mỗi giáo viên.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp CBGV để quản lý các thông tin của các cán bộ giáo viên.

    Yêu cầu 3: Xây dựng các phương thức thêm, xoá các cán bộ giáo viên theo mã số giáo viên.

    Yêu cầu 4: Tính lương thực lĩnh cho giáo viên: Lương thực = Lương cứng + lương thưởng – lương phạt.

    Link source code tham khảo

    Thư viện trung tâm đại học quốc gia có nhu cầu quản lý việc mượn, trả sách. Sinh viên đăng ký tham gia mượn sách thông qua thẻ mà thư viện cung cấp.

    Với mỗi thẻ sẽ lưu các thông tin sau: Mã phiếu mượn, ngày mượn, hạn trả, số hiệu sách, và các thông tin cá nhân của sinh viên mượn sách. Các thông tin của sinh viên mượn sách bao gồm: Họ tên, tuổi, lớp.

    Để đơn giản cho ứng dụng console. Chúng ta mặc định ngày mượn, ngày trả là số nguyên dương.

    Yêu cầu 1: Xây dựng lớp SinhVien để quản lý thông tin của mỗi sinh viên.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp TheMuon để quản lý việc mượn trả sách của các sinh viên.

    Yêu cầu 3: Xây dựng các phương thức: Thêm, xoá theo mã phiếu mượn và hiển thị thông tin các thẻ mượn.

    Link source code tham khảo

    Bài tập tự luyện

    Để quản lý biên lai thu tiền điện, người ta cần các thông tin sau:

    • Với mỗi biên lai: Thông tin về hộ sử dụng điện, chỉ số điện cũ, chỉ số mới, số tiền phải trả.
    • Các thông tin riêng của từng hộ gia đình sử dụng điện: Họ tên chủ hộ, số nhà, mã số công tơ điện.

    Yêu cầu 1: Hãy xây dựng lớp khachHang để lưu trữu các thông tin riêng của mỗi hộ gia đình.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp BienLai để quản lý việc sử dụng và thanh toán tiền điện của các hộ dân.

    Yêu cầu 3: Xây dựng các phương thức thêm, xoá sửa các thông tin riêng của mỗi hộ sử dụng điện.

    Yêu cầu 4: Viết phương thức tính tiền điện cho mỗi hộ gia đình theo công thức: (số mới – số cũ ) * 5.

    Bài tập tự luyện

    Để xử lý văn bản người ta xây dựng lớp VanBan có thuộc tính riêng là một xâu ký tự.

    Yêu cầu 1: Xây dựng hàm khởi tạo VanBan(), VanBan(String st).

    Yêu cầu 2: Xây dựng phương thức đếm số từ của văn bản.

    Yêu cầu 3: Xây dựng phương thức đếm số lượng ký tự A( không phân biệt hoa thường) của văn bản.

    Yêu cầu 4: Chuẩn hoá văn bản theo tiêu chuẩn sau: Ở đầu và cuối sâu không có ký tự trống, ở giữa sâu không có 2 hoặc nhiều hơn các ký tự khoảng trắng kiền kề nhau.

    Bài tập tự luyện

    Xây dựng lớp SoPhuc có các thuộc tính PhanThuc, PhanAo kiểu double.

    Yêu cầu 1: Xây dựng các phương thức tạo lập

    Yêu cầu 2: Xây dựng các phương thức:

    Bài tập tự luyện

    Nghành công an cần quản lý các phương tiện giao thông gồm: ô tô, xe máy, xe tải. Mỗi loại gồm các thông tin: Hãng sản xuất, năm sản xuất, giá bán và màu xe.

    Các ô tô có các thuộc tính riêng: số chỗ ngồi, kiểu động cơ.

    Các xe máy có các thuộc tính riêng: công xuất.

    Xe tải cần quản lý thêm: Trọng tải.

    Yêu cầu 1: Xây dựng các lớp để quản lý các phương tiện trên sao cho hiệu quả.

    Yêu cầu 2: Xây dựng lớp QLPTGT có các chức năng:

    • Thêm, xoá các phương tiện thuộc các loại trên.
    • Tìm phương tiện theo hãng sản xuất, màu.
    • Thoát chương trình.

    Mọi người cố gắng làm hết để ôn lại các kiến thức trong lập trình hướng đối tượng nghen.

    Nếu làm được hết các bài này thì cũng đừng có mừng vội, vì đây chỉ là những thứ rất rất căn bản. Nhưng hãy thoải moái vì mình đã hoàn thành những bài tập này, chuẩn bị cho những thứ ghê ghớm hơn ở đằng sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lí 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Soạn Tbđ Địa Lí 12 Bài 6
  • Giải Tbđ Địa 12 Bài 6
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100