Top 16 # Bài Tập Môn Kinh Tế Bảo Hiểm Có Lời Giải / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bài Tập Môn Kinh Tế Bảo Hiểm Và Đáp Án Chi Tiết Cực Hay / 2023

Bài Tập Môn Kinh Tế Bảo Hiểm và Đáp Án Chi Tiết CỰC HAY chương trình Đại Học hiện hành. Tự học Online xin giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn tham khảo Bài Tập Môn Kinh Tế Bảo Hiểm và Đáp Án Chi Tiết CỰC HAY..

Bài Tập Môn Kinh Tế Bảo Hiểm và Đáp Án Chi Tiết CỰC HAY

– Hãy xác định số tiền bồi thường thực tế của mỗi công ty bảo hiểm?

– Chủ hàng mua bảo hiểm tại công ty BH B;

– Các chủ tàu và chủ hàng đều mua BH theo điều kiện mọi rủi ro.

BÀI GIẢI:

G t = 150.000 + 45.000 + 3.700 = 198.700 (USD)

G c = (1.100.000 + 1.000.000) – (50.000 + 63.000) = 1.987.000 (USD)

M tàu = (1.100.000 – 50.000) x 10% = 105.000 (USD)

M hàng = (1.000.000 – 63.000) x 10% = 93.700 (USD)

S tàu = (45.000 + 3.700) – 105.000 = – 56.300 (USD)

S hàng = 150.000 – 93.700 = + 56.300 (USD)

: Xác định số tiền BH bồi thường cho mỗi bên (theo điều kiện BH)

BH A bồi thường chủ tàu = 50.000 + 105.000 = 155.000 (USD)

BH B bồi thường chủ hàng = 63.000 + 93.700 = 156.700 (USD)

* Nếu chủ hàng mua BH theo tỷ lệ 80%:

BH B bồi thường chủ hàng = 63.000 x 80% + 93.700 = 144.100 (USD)

* Nếu chủ hàng mua BH theo chế độ miễn thường: – Miễn thường không khấu trừ:

Miễn thường khụng khấu trừ 10.000 USD (1%):

BH B bồi thường chủ hàng = 63.000 + 93.700 = 156.700 (USD)

Miễn thường không khấu trừ 70.000 USD (7%):

BH B bồi thường chủ hàng = 63.000 + 93.700 = 156.700 (USD)

– Miễn thường có khấu trừ:

Miễn thường có khấu trừ 10.000 USD (1%):

BH B bồi thường chủ hàng = (63.000 – 10.000) + 93.700 = 146.700 (USD)

Miễn thường có khấu trừ 70.000 USD (7%):

BH B bồi thường chủ hàng = 93.700 USD

Bài 2.

Một lô hàng xuất khẩu được bảo hiểm ngang giá trị với tổng số tiền bảo hiểm (giá CIF) là 260.000 USD, trong đó của:

+ Chủ hàng X: 100.000USD.

+ Chủ hàng Y: 80.000USD.

+ Chủ hàng Z: 80.000 USD.

Giá trị con tàu trước khi rời cảng là 200.000 USD. Trong chuyến hành trình, tàu bị đâm va, vỏ tàu bị hỏng nên nước biển tràn vào làm cho chủ hàng X thiệt hại 10.000 USD; chủ hàng Z thiệt hại 6.000 USD. Thuyền trưởng ra lệnh dùng 2 kiện hàng trị giá 8.000 USD của chủ hàng Y để bịt lỗ thủng. Về đến cảng, chủ tàu phải sửa chữa hết 20.000 USD và thuyền trưởng tuyên bố đóng góp tổn thất chung.

– Chủ hàng X mua bảo hiểm theo điều kiện C

– Chủ hàng Y và Z mua bảo hiểm theo điều kiện B

– Chủ tàu mua bảo hiểm ngang giá trị theo điều kiện mọi rủi ro (ITC)

BÀI GIẢI:

G c = (200.000 + 260.000) – (10.000 + 6.000 + 20.000) = 424.000 (USD)

M tàu = (200.000 – 20.000) x 1,8868 % = 3.396,24 (USD)

M X = (100.000 – 10.000) x 1,8868 % = 1.698,12 (USD)

M Y = 80.000 x 1,8868 % = 1.509,44 (USD)

M Z = (80.000 – 6.000) x 1,8868 % = 1.396,23 (USD)

S tàu = – 3.396,24 USD

S X = – 1.698,12 USD

S Y = 8.000 – 1.509,44 = 6.490,56 (USD)

S Z = – 1.396,23 USD

: Xác định số tiền BH bồi thường cho mỗi bên (theo điều kiện BH)

BH bồi thường chủ tàu = 20.000 + 3.396,24 = 23.396,24 (USD)

BH bồi thường chủ hàng X = 1.698,12 USD (theo ĐKBH C, TTR không được BH bồi thường)

BH bồi thường chủ hàng Y = 1.509,44 USD

BH bồi thường chủ hàng Z = 6.000 + 1.396,23= 7.396,23(USD)

Bài 3.

Hai tàu A và B bị đâm va, lỗi và thiệt hại của các bên như sau:

Chủ tàu A mua bảo hiểm vật chất thân tàu ngang giá trị theo điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro và bảo hiểm trách nhiệm dân sự ở mức 3/4tại công ty bảo hiểm X. b. Chủ tàu B mua bảo hiểm vật chất thân tàu ngang giá trị theo điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro và bảo hiểm trách nhiệm dân sự ở mức 3/4tại công ty bảo hiểm Y.

Bài 4.

Hai tàu A và B bị đâm va, lỗi và thiệt hại của các bên như sau:

– Chủ tàu A mua bảo hiểm vật chất thân tàu ngang giá trị, theo điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu với mức trách nhiệm 3/4 ở công ty bảo hiểm X

– Chủ tàu B mua bảo hiểm vật chất thân tàu ngang giá trị, theo điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu với mức trách nhiệm 3/4 ở công ty bảo hiểm Y.

– Hàng hoá trên tàu A được bảo hiểm ngang giá trị, theo điều kiện C tại công ty bảo hiểm N.

– Hàng hoá trên tàu B được bảo hiểm ngang giá trị, theo điều kiện B tại công ty bảo hiểm M.

Bài 5.

Xe ô tô M tham gia bảo hiểm toàn bộ tổng thành thân vỏ xe, tổng thành động cơ và bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 ở công ty bảo hiểm A từ ngày 1/1/2003. Số tiền bảo hiểm thân vỏ xe bằng 50% và số tiền bảo hiểm tổng thành động cơ bằng 15% so với giá trị thực tế xe. Ngày 5/10/2003, xe bị tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm. Tổng thành thân vỏ thiệt hại toàn bộ, tổng thành động cơ hư hỏng thiệt hại 15.000.000 đồng.

Bài giải:

Nguyên giá xe M = 400.000.000 đ

Giá trị xe M ngay trước khi xảy ra tai nạn =

400.000.000 – 400.000.000 x 5% : 12 x 9 = 385.000.000 (đ)

Công ty BH A bồi thường:

Thiệt hại thân vỏ: 385.000.000 x 50 % = 192.500.000 (đ)

Thiệt hại động cơ: 15.000.000 đ < 400.000.000 x 15% = 60.000.000 (đ)

Tổng số tiền bồi thường = 192.500.000 + 15.000.000 = 207.500.000 (đ)

Bài 6.

Chủ xe ô tô M tham gia bảo hiểm toàn bộ tổng thành thân vỏ xe và bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại công ty bảo hiểm X từ ngày 17/1/2009. Số tiền bảo hiểm thân vỏ xe bằng 51% so với giá trị thực tế của xe. Ngày 26/10/2009 xe M đâm va với xe B, theo giám định xe M có lỗi 60% và hư hỏng toàn bộ, giá trị tận thu là 12.000.000đ; Lái xe M bị thương phải nằm viện điều trị, chi phí điều trị và thiệt hại thu nhập hết 22.000.000đ. Xe B có lỗi 40%, hư hỏng phải sửa chữa hết 50.000.000đ, thiệt hại kinh doanh là 10.000.000đ. Chủ xe B mua bảo hiểm toàn bộ vật chất thân xe và bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại công ty bảo hiểm Y.

Hãy xác định số tiền phải bồi thường thực tế của mỗi công ty bảo hiểm và số tiền còn thiệt hại của mỗi chủ xe?

Xe M đã sử dụng được 4 năm, khi tham gia bảo hiểm giá trị toàn bộ thực tế của xe là 640.000.000đ. Tỷ lệ khấu hao của xe mỗi năm là 5%. Các công ty bảo hiểm đều khống chế mức trách nhiệm của mình ở mức: 50.000.000đ/tài sản vụ tai nạn và 50.000.000đ/người/vụ tai nạn.

Bài giải:

Nguyên giá xe M = 640 : (100 – 4 x 5) x 100 = 800 (tr.đ)

Thiệt hại của xe M:

Tài sản: 640 – 800 x 5% :12 x 9 – 12 = 598 (tr.đ)

Con người: 22 tr.đ

Tổng thiệt hại: 598 + 22 = 620 (tr.đ)

Thiệt hại của xe B: 50 + 10 = 60 (tr.đ)

Số tiền TNDS của xe M (đối với tài sản): 60 x 60% = 36 (tr.đ)

Số tiền TNDS của xe B: – đối với tài sản: 598 x 40% = 239,2 (tr.đ)

– đối với con người: 22 x 40% = 8,8 (tr.đ)

Tổng số: 239,2 + 8,8 = 248 (tr.đ)

Số tiền cụng ty BH X bồi thường:

Về TNDS: 36 tr.đ

Về vật chất: 598 x 51% – 239,2 x 51% = 182,988 (tr.đ)

Tổng số tiền bồi thường = 36 + 182,988 = 218,988 (tr.đ)

Số tiền công ty BH Y bồi thường:

Về TNDS: + đối với tài sản: 50 tr.đ

+ đối với con người: 8,8 tr.đ

Về vật chất: 50 – 50 x 60% = 20 (tr.đ)

Tổng số tiền bồi thường = 50 + 8,8 + 20 = 78,8 (tr.đ)

Thiệt hại của chủ xe M: (620 + 36) – (218,988 + 248) = 199,012 (tr.đ)

Thiệt hại của chủ xe B: (60 + 248) – (36 + 78,8) = 193,2 (tr.đ)

Bài 7.

Hợp đồng bảo hiểm tử kỳ:

Thời hạn: 5 năm

Số tiền bảo hiểm: 50.000.000 đ

Tuổi người được bảo hiểm khi tham gia bảo hiểm: 40

Lãi suất kĩ thuật: 6%/năm.

Theo bảng tỉ lệ tử vong:

b1- Tính phí thuần nộp một lần trong bảo hiểm tử vong có kỳ hạn xác định:

(1)

Trong đó:

l x – số người sống ở độ tuổi x tham gia bảo hiểm;

i – lãi suất kỹ thuật;

n- là thời hạn bảo hiểm;

d(x+j-1) – là số người chết ở độ tuổi (x+j-1) đến (x+j);

b2- Tính phí thuần nộp hàng năm trong bảo hiểm tử vong có kỳ hạn xác định:

(2)

b6- Tính phí thuần nộp một lần trong bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp.

(8)

Trong đó: f A – là phí thuần bảo hiểm sinh kỳ thuần tuý

i – Lãi suất kỹ thuật

n – Thời hạn bảo hiểm

l x – Số sống ở độ tuổi x;

l n – Số sống ở độ tuổi n;

b7- Tính phí thuần nộp định kỳ trong bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp

(10)

Bài giải:

Cụng thức tính phí thuần nộp hàng năm trong bảo hiểm tử vong có kỳ hạn xác định:

= 43.563 (đ/người)

Bài 8.

Gia đình ông A có 3 người, ngày 1/1/2010 ông quyết định mua bảo hiểm nhân thọ cho người trong gia đình tại công ty bảo hiểm nhân thọ B.

a/ Ông A ở độ tuổi 40, tham gia bảo hiểm tử vong có kỳ hạn xác định 5 năm, phí nộp hàng năm, số tiền bảo hiểm mỗi người là 50.000.000 đồng.

b/ Con ông A ở độ tuổi 18, mua bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp với thời hạn 5 năm, phí nộp một lần, số tiền bảo hiểm là 40.000.000 đồng.

a/ Lãi suất kỹ thuật là 4%/năm; phí hoạt động (h) là 10%.

b/ Tỷ lệ tử vong dùng để tính phí bảo hiểm của các độ tuổi và các năm thể hiện ở bảng sau:

Bài giải:

a/ Cụng thức tính phí thuần nộp hàng năm trong bảo hiểm tử vong có kỳ hạn xác định:

– Tỷ lệ tử vong ở độ tuổi x:

– Số người tử vong giữa độ tuổi x và x+1

= 190.809 (đ/người)

b/ Cụng thức tính phí thuần nộp một lần trong bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp.

(8)

f 18 = [0,6 x (1/1,04) + 1,199 x (1/1,04) 2 + 1,597 x (1/1,04) 3 + 1,794 x (1/1,04) 4 + 1,99 x (1/1,04) 5 + 992,82x (1/1,04) 5] : 1000 x 40.000.000 = 32.892.000 (đ/người)

® P 18 = f 18 / 0,9 = 32.892.000 / 0,9 = 36.546.667 (đ/người)

Tổng số phí bảo hiểm mà gia đình ông A phải nộp tại thời điểm ký hợp đồng =

212.010 + 36.546.667 = 36.758.677 (đ) ” 36.759.000 đ

Bài 9. Tình hình sản xuất lúa của 1 nông trường quốc doanh trong vòng 5 năm như sau:

Nếu áp dụng chế độ bảo hiểm bồi thường theo tỷ lệ k (ví dụ k = 70%):

Bước 1. Sản lượng thu hoạch thực tế bình quân tính trên 1 ha lúa:

Bước 2: Xác định sản lượng tổn thất bình quân trên 1 đơn vị bảo hiểm.

Trong 5 năm trên, chỉ có 2 năm 2003 và 2006 là tổn thất, vì mức năng suất đều nhỏ hơn mức bình quân (W = 5tấn/ha). Do đó:

Bước 3: Xác định tỷ lệ phí bồi thường bình quân (tỷ lệ phí thuần) (T)

Bước 4: Xác định mức phí thuần (f)

f = T x W x P = Q t x P

f = 0,21 x 1.500.000 = 315.000đ/ha

Suy ra: d = 315.000 x 20/80 = 78.750 đ/ha.

Vậy: F = 315.000 + 78.750 = 393.750đ/ha (nếu bảo hiểm mọi rủi ro)

Nếu áp dụng chế độ bảo hiểm miễn thường có khâu trừ (M = 10%):

Bước 1. Sản lượng thu hoạch thực tế bình quân tính trên 1 ha lúa:

Bước 2: Xác định sản lượng tổn thất bình quân trên 1 đơn vị bảo hiểm.

M = 10% , chỉ có năm 2003 là tổn thất do đó:

Bước 3: Xác định tỷ lệ phí bồi thường bình quân (tỷ lệ phí thuần) (T)

Bước 4: Xác định mức phí thuần (f)

f = T x W x P = Q t x P

f = 0,1 x 1.500.000 = 150.000đ/ha

Suy ra: d = 150.000 x 20/80 = 37.500 đ/ha.

Vậy: F = 150.000 + 37.500 = 187.500 đ/ha (nếu bảo hiểm mọi rủi ro)

Nếu áp dụng chế độ bảo hiểm miễn thường không khấu trừ (M = 10%).

Bước 1. Sản lượng thu hoạch thực tế bình quân tính trên 1 ha lúa:

Bước 2: Xác định sản lượng tổn thất bình quân trên 1 đơn vị bảo hiểm.

Bước 3: Xác định tỷ lệ phí bồi thường bình quân (tỷ lệ phí thuần) (T)

Bước 4: Xác định mức phí thuần (f)

f = T x W x P = Q t x P

f = 0,2 x 1.500.000 = 300.000đ/ha

Suy ra: d = 300.000 x 20/80 = 75.000 đ/ha

Vậy: F= 300.000 + 75.000 = 375.000 đ/ha (nếu bảo hiểm mọi rủi ro)

Bài 10. Tình hình sản xuất lúa ở huyện A trong vòng 5 năm như sau:

Xác định phí bảo hiểm phải nộp tính trên một ha lúa năm 2012 theo chế độ bảo hiểm miễn thường có khấu trừ 10 %?

Giả thiết năm 2012 huyện này tham gia bảo hiểm 1600 ha lúa theo mức phí đã tính được như ở trên và giá trị bảo hiểm bình quân mỗi ha bằng giá trị sản lượng thu hoạch thực tế bình quân 5 năm trước, hãy xác định mức lỗ (lãi) của công ty bảo hiểm?

Phụ phí là 12%.

Năm 2004 có 60 ha lúa bị tổn thất toàn bộ thuộc phạm vi bảo hiểm, giá trị tận thu mỗi ha là 500.000đ và 20 ha lúa bị tổn thất 20% sản lượng. Chi phí quản lý phân bổ là 10% và thuế VAT 10% so với tổng mức phí thu. Tiền lãi do đầu tư mang lại là 25.000.000đ.

Từ khóa tìm kiếm: Môn Kinh Tế Bảo Hiểm, Toán Kinh Tế Bảo Hiểm, Đáp Án Môn Kinh Tế Bảo Hiểm, Kinh Tế Bảo Hiểm, Khoa Bảo Hiểm Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Ngành Bảo Hiểm Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Khoa Bảo Hiểm Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Bài Tập Kinh Tế Lượng Có Lời Giải / 2023

Bài Tập Kinh Tế Lượng Có Lời Giải Pdf, Bài Tập Kinh Tế Lượng Có Lời Giải, Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng Neu, Bài Giải Môn Kinh Tế Lượng, Bài Giải Kinh Tế Lượng, Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng, Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2, Hướng Dẫn Về Quản Lý Chất Lượng Đo Lường Trong Kinh Doanh Khí Dầu Mỏ Hóa Lỏng, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Xây Dựng Lực Lượng Dqtv, Kinh Tế Lượng Trong Phân Tích Và Dự Báo Kinh Tế Xã Hội, Hãy Giải Thích Quy Luật Lan Truyền Xung Thần Kinh Trên Sợi Thần Kinh Không Có Bao M, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Đề Bài Môn Kinh Tế Lượng, Kinh Tế Lượng, Kinh Tế Lượng Là Gì, Đề Tài Kinh Tế Lượng, Kinh Vo Luong Tho, Bài Tập Kinh Tế Lượng, ôn Tập Kinh Tế Lượng, Bài Tập ôn Thi Môn Kinh Tế Lượng, Bài 2.3 Kinh Tế Lượng, Bài Tập ôn Thi Kinh Tế Lượng, Bài Luận Kinh Tế Lượng, Sách Bài Tập Kinh Tế Lượng, Đề Cương Kinh Tế Lượng, Tài Liệu Kinh Tế Lượng Neu, Bài Giảng Kinh Tế Lượng, Bài Thu Hoạch Kinh Tế Lượng, Đáp án Kinh Tế Lượng Hvnh, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Lượng, Bài Thuyết Trình Kinh Tế Lượng, Đề Thi Trắc Nghiệm Kinh Tế Lượng, Giáo Trình Kinh Tế Lượng, Tiểu Luận Kinh Tế Lượng, Trắc Nghiệm Kinh Tế Lượng Có Đáp án, Bài Tiểu Luận Kinh Tế Lượng, Bài Thảo Luận Môn Kinh Tế Lượng, Kinh Tế Lượng Học Viện Tài Chính, Bài Thảo Luận Kinh Tế Lượng, Kinh Te Luong Giao Trinh, Bài Tập Thực Hành Kinh Tế Lượng, Báo Cáo Thực Hành Kinh Tế Lượng, Công Thức Kinh Tế Lượng, Giải Bài Tập 4 Số Lượng Tử, Giải Bài Tập ước Lượng, Giải Bài Tập ước Lượng Tỉ Lệ, Sách Tham Khảo Kinh Tế Lượng, Hướng Dẫn Thực Hành Kinh Tế Lượng, Kiểm Định Mô Hình Kinh Tế Lượng, Giải Bài Tập ước Lượng Khoảng, Bài Tập ước Lượng Khoảng Có Lời Giải, Giải Bài 1 Các Hàm Số Lượng Giác, Giải Bài Toán ước Lượng, Giải Bài Tập ước Lượng Khoảng Tin Cậy, Giải Bài Tập ước Lượng Tham Số, Giải Bài Tập ước Lượng Điểm, Giáo Trình Kinh Tế Lượng Học Viện Tài Chính, Chat Luong Cuoc Song Phu Nu Tuoi Man Kinh, 6 Bước Phân Tích Mô Hình Kinh Tế Lượng, Bài Giải Quản Trị Chất Lượng, Giải Bài Tập ước Lượng Tham Số Thống Kê, Giải Bài Tập Quản Trị Chất Lượng, Các Bước Kiểm Định Và Lựa Chọn Mô Hình Kinh Tế Lượng, Phan Tich Dinh Luong Trong Kinh Doanh, Mẫu Bảng Diễn Giải Khối Lượng, Bảng Diễn Giải Khối Lượng, Giải Pháp Xây Dựng Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ Nòng Cốt, 7 Tiêu Chí Của Giải Thưởng Chất Lượng Quốc Gia, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Kết Nạp Đảng Viên, Giai Phap Nang Cao Chat Luong Cong Tac Tu Tuong O Chi Bo, Giai Phap Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Tiêu Chuẩn Giải Thưởng Chất Lượng Quốc Gia, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Hãy Giải Thích Giao Dịch Sau Đây ảnh Hưởng Ra Sao Đến Các Khối Lượng Tiền M0, Giải Pháp Nâng Chất Lượng Tham Mưu Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đảng Viên Hiện Nay, Luận Văn Điều Kiện Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Và Hàm Lượng Histamin Trong Cá Nục Tại Các Cơ Sở Kinh D, Luận Văn Điều Kiện Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Và Hàm Lượng Histamin Trong Cá Nục Tại Các Cơ Sở Kinh D, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phát Triển Đảng Viên, Bài Tham Luận Về Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Luận Văn Thạc Sĩ Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Đảng Viên, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Tập Và Làm Theo Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh, Bài Tham Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Thuc Trang Va Giai Phap Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Giải Bài Tập 50 Kính Lúp, Giải Bài Tập Kính Lúp, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô, Tham Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Đoàn, Giải Bài Tập Kinh Tế Chính Trị, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 3, Bài Giải Kinh Tế Vi Mô Chương 2, Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 2, Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 3 Có Giải, Giải Bài Tập 15 Kinh Tế Vi Mô Trang 111, Giải Bài Tập Chương 5 Kinh Tế Vĩ Mô, Giải Bài Tập Chương 3 Kinh Tế Vĩ Mô,

Bài Tập Kinh Tế Lượng Có Lời Giải Pdf, Bài Tập Kinh Tế Lượng Có Lời Giải, Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng Neu, Bài Giải Môn Kinh Tế Lượng, Bài Giải Kinh Tế Lượng, Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng, Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2, Hướng Dẫn Về Quản Lý Chất Lượng Đo Lường Trong Kinh Doanh Khí Dầu Mỏ Hóa Lỏng, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Xây Dựng Lực Lượng Dqtv, Kinh Tế Lượng Trong Phân Tích Và Dự Báo Kinh Tế Xã Hội, Hãy Giải Thích Quy Luật Lan Truyền Xung Thần Kinh Trên Sợi Thần Kinh Không Có Bao M, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Đề Bài Môn Kinh Tế Lượng, Kinh Tế Lượng, Kinh Tế Lượng Là Gì, Đề Tài Kinh Tế Lượng, Kinh Vo Luong Tho, Bài Tập Kinh Tế Lượng, ôn Tập Kinh Tế Lượng, Bài Tập ôn Thi Môn Kinh Tế Lượng, Bài 2.3 Kinh Tế Lượng, Bài Tập ôn Thi Kinh Tế Lượng, Bài Luận Kinh Tế Lượng, Sách Bài Tập Kinh Tế Lượng, Đề Cương Kinh Tế Lượng, Tài Liệu Kinh Tế Lượng Neu, Bài Giảng Kinh Tế Lượng, Bài Thu Hoạch Kinh Tế Lượng, Đáp án Kinh Tế Lượng Hvnh, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Lượng, Bài Thuyết Trình Kinh Tế Lượng, Đề Thi Trắc Nghiệm Kinh Tế Lượng, Giáo Trình Kinh Tế Lượng, Tiểu Luận Kinh Tế Lượng, Trắc Nghiệm Kinh Tế Lượng Có Đáp án, Bài Tiểu Luận Kinh Tế Lượng, Bài Thảo Luận Môn Kinh Tế Lượng, Kinh Tế Lượng Học Viện Tài Chính, Bài Thảo Luận Kinh Tế Lượng, Kinh Te Luong Giao Trinh, Bài Tập Thực Hành Kinh Tế Lượng, Báo Cáo Thực Hành Kinh Tế Lượng, Công Thức Kinh Tế Lượng, Giải Bài Tập 4 Số Lượng Tử, Giải Bài Tập ước Lượng, Giải Bài Tập ước Lượng Tỉ Lệ, Sách Tham Khảo Kinh Tế Lượng, Hướng Dẫn Thực Hành Kinh Tế Lượng, Kiểm Định Mô Hình Kinh Tế Lượng, Giải Bài Tập ước Lượng Khoảng,

Câu Hỏi Ôn Tập Môn Nguyên Lý Bảo Hiểm / 2023

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM Câu 1: Tại sao nói bảo hiểm là một trong những biện pháp xử lý rủi ro có hiệu quả? Câu 2: Để giới hạn phạm vi trách nhiệm của mình trong các trường hợp đồng bảo hiểm, nhà bảo hiểm thường dựa vào những quy định nào? Câu 3: Những quy tắc cơ bản trong bồi thường bảo hiểm? Câu 4: Phân tích vai trò của bảo hiểm thương mại. Câu 5: Ý nghĩa của việc khai báo rủi ro trong quan hệ bảo hiểm. Câu 6: Vai trò của bảo hiểm trong nền kinh tế thị trường? CHƯƠNG II: BẢO HIỂM TÀI SẢN Câu 7: Nêu khái niệm và đặc trưng cơ bản của BH tài sản. Câu 8: Nguyên tắc thế quyền được áp dụng trong trường hợp nào? Nội dung của nguyên tắc thế quyền? Câu 9: Thế nào là bảo hiểm trùng? Cho ví dụ minh hoạ. Câu 10: BH hàng hoá xuất nhập khẩu có phải là BH bắt buộc không? Tại sao? CHƯƠNG III: BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ Câu 11: Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa trách nhiệm dân sự trong hợp đồng và trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng. Câu 12: Khái niệm và đặc điểm của BH trách nhiệm dân sự. Câu 13: So sánh BH tài sản và BH trách nhiệm dân sự trên những nét cơ bản nhất. Câu 14: Phân tích các điều kiện làm phát sinh trách nhiệm dân sự. CHƯƠNG IV: BẢO HIỂM CON NGƯỜI Câu 15: Nêu khái niệm và đặc trưng cơ bản của BH con người. Câu 16: Phân biệt sự khác nhau giữa BH con người, BH trách nhiệm dân sự, BH tài sản. Câu 17: Trình bày rủi ro, tai nạn được BH và loại trừ trong BH tai nạn con người. Câu 18: Trong BH con người có bảo hiểm nào dưới giá trị, trên giá trị không? Tại sao? Câu 19: Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa nguyên tắc bồi thường và nguyên tắc khoán. Câu 20: Trong BH con người có áp dụng nguyên tắc bồi thường không? Nếu có thì áp dụng trong trường hợp nào? Câu 21: Sự khác nhau giữa BH con người và BHXH? Câu 22: Các đặc trưng cơ bản của bảo hiểm nhân thọ. CHƯƠNG V: BẢO HIỂM XÃ HỘI Câu 23: Đối tượng của BHXH? Câu 24: Chức năng và tính chất của BHXH? Câu 25: Nguồn quỹ của BHXH? Câu 26: Tóm tắt từng họat động của BHXH. Câu 27: Điều kiện được hưởng BHXH ( Điều 145 Bộ Luật lao động). Câu 28: Sự khác nhau cơ bản giữa BHXH và BH Thương Mại (BH con người)

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

BÀI GIẢNG BẢO HIỂM, ĐỐI PHÓ VÀ QUẢN LÝ RỦI RO

BẢO HIỂM HÀNG HẢI

TIỂU LUẬN HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM HÀNG HẢI

ĐỀ THI THỬ BẢO HIỂM

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN NGUYÊN LÝ BẢO HIỂM

TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH BẢO HIỂM

TIỂU LUẬN BẢO HIỂM

THUẬT NGỮ TRONG BẢO HIỂM HÀNG HÓA

TRẮC NGHIỆM BẢO HIỂM ĐẠI CƯƠNG

Các Bài Tập Môn Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án) / 2023

Các bài tập môn Kinh tế vĩ mô (có đáp án)

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu/pao; giá cả thế giới 8,5 xu/pao…Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co dãn của cầu và cung là Ed = -0,2; Es = 1,54.

Yêu cầu:

Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cả cân bằng đường trên thị trường Mỹ.

Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dung, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?

Q s = 11,4 tỷ pao

Q d = 17,8 tỷ pao

P = 22 xu/pao

P TG = 805 xu/pao

Ed = -0,2

Es = 1,54

Ta có: phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau:

Ta lại có công thức tính độ co dãn cung, cầu:

Trong đó: DQ/DP là sự thay đổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổi về giá, từ đó, ta có DQ/DP là hệ số gốc của phương trình đường cung, đường cầu

c = (-0,2 x 17,8)/22 = – 0,162

Thay vào phương trình đường cung, đường cầu tính b,d

d = 17,8 + (0,162 x 22) = 21,364

Thay các hệ số a,b,c,d vừa tìm được, ta có phương trình đường cung và cầu về đường trên thị trường Mỹ như sau:

Q S = 0,798P – 6,156

Q D = -0,162P + 21,364

Khi thị trường cân bằng, thì lượng cung và lượng cầu bằng nhau

Q O = 16,72

Số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.

Quota = 6,4

= 0,798P -6,156 + 6,4

Q S’ = 0,798P + 0,244

Q = 17,8

* Thặng dư :

– Tổn thất của người tiêu dùng :

với :

a = ½ ( 11.4 + 0.627 )x 13.5 = 81.18

b = ½ x ( 10.773 x 13.5 ) = 72.72

c = ½ x ( 6.4x 13.5 ) = 43.2

d = c = 43.2

f = ½ x ( 2.187 x 13.5 ) = 14.76

Thặng dư nhà sản xuất tăng :

Nhà nhập khẩu ( có hạn ngạch ) được lợi : c + d = 43.2 x 2 = 86.4

Tổn thất xã hội :

Mức thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao, ảnh hưởng đến giá của số lượng nhập khẩu, làm cho giá tăng từ 8,5 lên 8,5 + 13,5 = 22 xu/pao (bằng với giá cân bằng khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu ở câu 2)

Với mức thuế nhập khẩu là 13.5 xu/pao, mức giá tăng và thặng dư tiêu dùng giảm :

với a = 81.18

b = 72.72

c = 6.4 x 13.5 = 86.4

d = 14.76

Thặng dư sản xuất tăng :

Chính phủ được lợi : c = 86.4

Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu thì tác động cũng giống như trường hợp trên. Tuy nhiên nếu như trên chính phủ bị thiệt hại phần diện tích hình c +d do thuộc về những nhà nhập khẩu thì ở trường hợp này chính phủ được thêm một khoản lợi từ việc đánh thuế nhập khẩu ( hình c + d ). Tổn thất xã hội vẫn là 87,487

Những thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất là như nhau dưới tác động của hạn ngạch và của thuế quan. Tuy nhiên nếu đánh thuế nhập khẩu chính phủ sẽ thu được lợi ích từ thuế. Thu nhập này có thể được phân phối lại trong nền kinh tế ( ví dụ như giảm thuế, trợ cấp …). Vì thế chính phủ sẽ chọn cách đánh thuế nhập khẩu bởi vì tổn thất xã hội không đổi nhưng chính phủ được lợi thêm một khoản từ thuế nhập khẩu.

Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau:

Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được là 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.000 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu; mức tiêu thụ trong nước là 31 triệu tấn.

Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.200 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước là 29 triệu tấn.

Giả sử đường cung và đường cầu về lúa gạo của Việt Nam là đường thẳng, đơn vị tính trong các phương trình đường cung và cầu được cho là Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính là 1000 đồng/kg.

Hãy xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.

Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.

Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội trong trường hợp này.

Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?

Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, điều này làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?

Theo các bạn, giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn.

Xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.

Hệ số co dãn cung cầu được tính theo công thức:

Vì ta xét thị trường trong 2 năm liên tiếp nên P,Q trong công thức tính độ co dãn cung cầu là P,Q bình quân.

E S = (2,1/34,5) x [(35 – 34)/(2,2 – 2)] = 0,3

E D = (2,1/30) x [(29 – 31)/(2,2 – 2)] = 0,7

Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.

Ta có :

Trong đó: a = DQ S/DP = (35 – 34) / (2,2 – 2) = 5

b = DQ D/DP = (29 -31) / (2,2 – 2) = -10

và Q D = cP + d

Phương trình đường cung, đường cầu lúa gạo ở Việt Nam có dạng:

trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội

Khi thực hiện trợ cấp xuất khẩu, thì:

Tại điểm cân bằng: Q D1 = Q S1

Quota xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?

Khi chưa có quota , điểm cân bằng thị trường:

ó 5P + 24 = -10P + 51

ó 15P = 27

ó P O = 1,8

Khi có quota xuất khẩu, phương trình đường cầu thay đổi như sau:

= -10P + 51 + 2

= -10P + 53

Điểm cân bằng mới khi có quota xuất khẩu:

ó 5P + 24 = -10P +53

ó 15P = 29

ó P = 1,93

Q = 5P + 24 = 33,65

* Thặng dư:

– D CS = + a + b là phần diện tích hình thang ABCD

S ABCD = 1/2 x (AB + CD) x AD

Trong đó :

AD = 2,2 – 1,93 = 0,27

AB = Q D(P=2,2) = -10 x 2,2 +51 = 29

CD = Q D(P=1,93) = -10 x 1,93 + 51 = 31,7

– D PS = -(a + b + c + d + f) là phần diện tích hình thang AEID

S AEID = 1/2 x (AE + ID) x AD

Trong đó:

AE = Q S(P=2,2) = 5 x 2,2 + 24 = 35

ID = Q S(P=1,93) = 5 x 1,93 + 24 = 33,65

– Người có quota XK:

D XK = d là diện tích tam giác CHI

S CHI = 1/2 x (CH x CI)

Trong đó:

CH =AD = 0,27

CI = DI – AH = 33,65 – Q D(P=2,2) = 33,65 – (-10 x 2,2 +53) = 33,65 -31 =2,65

– D NW = D CS + D PS + D XK = 8,195 – 9,268 + 0,358 = -0,715

Khi chính phủ áp đặt mức thuế xuất khẩu bằng 5% giá xuất khẩu thì giá của lượng xuất khẩu sẽ giảm: 2,2 – 5% x 2,2 = 2,09.

– D CS = 1/2 x (29 + Q D(P=2,09)) x (2,2 – 2,09)

= 1/2 x [29 + (-10 x 2,09 + 51)] x 0,11

= 1/2 x (29 + 30,1) x 0,11

= 3,25

– D PS = – { 1/2 x (AE + Q S(P=2,09)) x (2,2 – 2,09)

= – {1/2 x [35 + (5 x 2,09 +24)] x 0,11

= – [1/2 x (35 + 34,45) x 0,11)] = -3,82

– Chính phủ:

D CP = 1/2 x (2,2 – 2,09) x (Q S(P=2,09) – Q D(P=2,09))

= 1/2 x 0,11 x (34,45 – 30,1) = 0,239

– D NW = D CS + D PS + D CP = 3,25 -3,82 + 0,239

= -0,33

Giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn

Theo tính toán của câu 4,5 (quota = 2 và TXK = 5% giá xuất khẩu) thì Chính phủ nên chọn giải pháp đánh thuế xuất khẩu. Vì rõ ràng khi áp dụng mức thuế này phúc lợi xã hội bị thiệt hại ít hơn khi áp dụng quota = 2, đồng thời chính phủ thu được 1 phần từ việc đánh thuế (0,39).

Sản phẩm A có đường cầu là P = 25 – 9Q và đường cung là P = 4 + 3,5Q

P: tính bằng đồng/đơn vị sản phẩm

Q: tính bằng triệu tấn đơn vị sản phẩm

Xác định mức giá và sản lượng khi thị trường cân bằng.

Xác định thặng dư của người tiêu dùng khi thị trường cân bằng.

Để đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng, chính phủ dự định đưa ra 2 giải pháp sau:

Giải pháp 1: Ấn định giá bán tối đa trên thị trường là 8 đồng/đvsp và nhập khẩu lượng sản phẩm thiếu hụt trên thị trường với giá 11 đồng /đvsp.

Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2 đồng/đvsp và không can thiệp vào giá thị trường.

Theo bạn thị giải pháp nào có lợi nhất:

Theo quan điểm của chính phủ

Theo quan điểm của người tiêu dùng

Giả sử chính phủ áp dụng chính sách giá tối đa là 8 đồng/đvsp đối với sản phẩm A thì lượng cầu sản phẩm B tăng từ 5 triệu tấn đvsp lên 7,5 triệu tấn đvsp. Hãy cho biết mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B?

Nếu bây giờ chính phủ không áp dụng 2 giải pháp trên, mà chính phủ đánh thuế các nhà sản xuất 2 đồng/đvsp.

Xác định giá bán và sản lượng cân bằng trên thị trường?

Xác định giá bán thực tế mà nhà sản xuất nhận được?

Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu?

Thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với khi chưa bị đánh thuế?

Tại điểm cân bằng :

ó 0,286P – 1,143 = 2,778- 0,111P

ó 0,397P = 3,921

ó P = 9,88

Q = 1,68

D CS = 1/2 x (25 – 9,88) x 1,68

= 12,7

Giải pháp 1: P max = 8đ/đvsp & P Nkhẩu lượng sp thiếu hụt = 11đ/đvsp

Ta có : P max = 8đ/đvsp

(S) : P = 4 + 3,5Q

Tương tự : thế P = 8đ/đvsp vào (D)

(D) : P = 25 – 9Q

ó 8 = 25 – 9Q

Vậy tổng sản lượng thiếu hụt trong trường hợp này là:

Vậy số tiền chính phủ phải bỏ ra để nhập khẩu sản lượng thiếu hụt là:

Người tiêu dùng tiết kiệm được là:

ΔCS = C-B = 1.14*(9.8-8) – (1.68-1.14)*(14.74-9.8) = – 0.616 tỷ

Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2đ/đvsp & không can thiệp vào giá thị trường .

Ta có :

Người tiêu dùng tiết kiệm được là:

ΔCS = C + D = 0.5 x (9.8 – 8.44) x (1.68 + 1.84) = 2.4 tỷ

Chính phủ phải bỏ ra là :

CP = 2 x Q 1 = 2 x 1.84 = 3.68 tỷ

Vậy giải pháp 1 có lợi hơn theo quan điểm của chính phủ.

Vậy giải pháp 2 có lợi hơn theo quan điểm của người tiêu dùng.

mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B

Ta có P max = 8 thế vào (S) : P = 4 + 3,5Q

Sản lượng B tăng : DQ = 7,5 – 5 = 2,5

Hữu dụng biên của 2 sản phẩm :

DQ B 2,5 2,5

DQ A 1,68 – 1,14 0,54

Đánh thuế 2 đồng/đvsp

Khi chính phủ đánh thuế nhà sản xuất, tác động lên giá, làm đường cung dịch chuyển vào trong.

P = 4 + 3,5Q

Khi thị trường cân bằng:

P = 11,32

Giá thực tế mà nhà sản xuất nhận được:

P = 4 + 3,5 x 1,52

= 9,32

Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu?

Giá mà người tiêu dùng phải trả khi có thuế

P = 3,5 x 1,52 + 6 = 11,32

So với giá cân bằng trước khi bị đánh thuế : P = 9,88

Chênh lệch giá của nhà sản xuất : DP = 9,32 – 9,88 = -0,56

Chênh lệch giá của người tiêu dùng : DP = 11,32 – 9,88 = 1,44

Và người tiêu dùng phải trả nhiều hơn 1,44 đ/1đvsp

cả người sản xuất và người tiêu dùng đều gánh chịu thuế. Trong đó người sản xuất chịu 0,56 đ/1đvsp ; còn người tiêu dùng chịu 1,44 đ/1đvsp

Thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so với khi chưa bị đánh thuế?

– D CS = – [1/2 x (1,68 +1,52) x (11,32 – 9,88)]

= – ( 1/2 x 3,2 x 1,44)

= – 2,304

– D PS = -[1/2 x (1,52 + 1,68) x (9,88 – 9,32)]

= – 0,896

Sau khi có thuế thặng dư người tiêu dùng giảm 2,304 ; thặng dư người sản xuất giảm 0,896

Sản xuất khoai tây năm nay được mùa. Nếu thả nổi cho thị trường ấn định theo qui luật cung cầu, thì giá khoai tây là 1.000 đ/kg. Mức giá này theo đánh giá của nông dân là quá thấp, họ đòi hỏi chính phủ phải can thiệp để nâng cao thu nhập của họ. Có hai giải pháp dự kiến đưa ra:

Giải pháp 1: Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu là 1.200 đ/kg và cam kết mua hết số khoai tây dư thừa với mức giá đó.

Giải pháp 2: Chính phủ không can thiệp vào thị trường, nhưng cam kết với người nông dân sẽ bù giá cho họ là 200 đ/kg khoai tây bán được.

Biết rằng đường cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu.

Hãy nhận định độ co dãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1.000 đ/kg

Hãy so sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu dùng và của chính phủ

Theo các anh chị, chính sách nào nên được lựa chọn thích hợp.

Độ co dãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1.000 đ/kg

Ở mức giá P = 1000 thì thị trường cân bằng, độ co dãn của cầu theo giá sẽ :

So sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu dùng và của chính phủ

– Chính sách ấn định giá tối thiểu :

+ Nếu toàn bộ số khoai đều được bán đúng giá tối thiểu do nhà nước quy định thì thu nhập của người nông dân tăng (200 đ/kg x Q). Vì chính phủ cam kết mua hết số sản phẩm họ làm ra, với mức giá tối thiểu (tương ứng với phần diện tích A + B + C)

+ Chi tiêu của người tiêu dùng tăng lên 200đ/kg, vì phải mua với giá 1.200đ/kg thay vì 1.000đ/kg (tương ứng với phần diện tích A + B bị mất đi)

+ Chi tiêu của chính phủ cũng tăng lên 1 lượng (200đ/kg x DQ) với DQ là lượng khoai người nông dân không bán được.

– Chính sách trợ giá 200đ/kg

Vì khoai tây không thể dự trữ và xuất khẩu nên đường cung của khoai tây sẽ bị gãy khúc tại điểm cân bằng.

+ Thu nhập của người nông dân cũng tăng 200đ/kg x Q (tương ứng phần diện tích A + B + C)

+ Chi tiêu của người tiêu dùng không tăng thêm, vì họ vẫn được mua khoai với mức giá 1.000đ/kg

+ Chi tiêu của chính phủ tăng 1 lượng 200đ/kg x Q

Chính sách nào nên được lựa chọn thích hợp?

Chính sách trợ giá sẽ được ưu tiên lựa chọn, vì chính sách này đảm bảo được quyền lợi của người sản xuất và người tiêu dùng.

Cả hai chính sách đều làm cho chính phủ chi tiêu nhiều hơn để hỗ trợ cho người sản xuất, và người tiêu dùng. Nhưng nếu dùng chính sách giá tối thiểu, người nông dân sẽ có xu hướng tạo ra càng nhiều sản phẩm dư thừa càng tốt, vì chính phủ cam kết mua hết sản phẩm thừa, thiệt hại không cần thiết cho chính phủ. Để giới hạn sản xuất và đảm bảo được quyền lợi cả hai, chính phủ sẽ chọn giải pháp trợ giá.

Bài 1: Giả sử độ co dãn của cầu theo thu nhập đối với thực phẩm là 0,5 ; và độ co dãn của cầu theo giá là -1,0. Một người phụ nữ chi tiêu 10.000$ một năm cho thực phẩm và giá thực phẩm là 2$/đv, thu nhập của bà ta là 25.000$.

Chính phủ đánh thuế vào thực phẩm làm giá thực phẩm tăng gấp đôi, tính lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của người tiêu dùng này.

Giả sử người ta cho bà ta số tiền cấp bù là 5.000$ để làm nhẹ bớt ảnh hưởng của thuế. Lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của phụ nữ này sẽ thay đổi như thế nào?

Liệu khoản tiền này có đưa bà ta trợ lại được mức thỏa mãn ban đầu hay không? Hãy chứng minh (minh họa bằng đồ thị)

Chính phuû ñaùnh thueá vaøo thöïc phaåm laøm giaù thöïc phaåm taêng gaáp ñoâi, tính löôïng thöïc phaåm ñöôïc tieâu duøng vaø chi tieâu vaøo thöïc phaåm cuûa ngöôøi tieâu duøng naøy

Ta coù coâng thöùc tính ñoä co giaûn cuûa caàu theo giaù

E(P)= (rQ/ rP)x (P/Q) ( 1)

do ñeà baøi cho giaù thöïc phaàm taêng gaáp ñoâi töø 2 leân 4 neân ta giaû söû ñoä co giaûn laø co giaûn hình cung vôùi:

Theá vaøo (1) ta coù:

E(P)= (rQ/ rP) x (2P+rP)/(2Q+rQ) (2)

Theo ñeà baøi ta coù:

Theá vaøo ( 2 ) ta tính ñöôïc rQ

(rQ/ 2) x (2×2+2)/(2×5.000+rQ) =-1

Ñieàu naøy coù nghóa laø baø ta tieâu duøng thöïc phaåm töø 5.000 xuoáng 2.500 ñôn vò saûn phaàm

vaø soá tieàn baø ta chi tieâu cho thöïc phaåm laø: 2.500×4= 10.000 ñoàng

Giaû söû ngöôøi ta cho baø ta soá tieàn caáp buø laø 5000$ ñeå laøm nheï bôùt aûnh höôûng cuûa thueá. Löôïng thöïc phaåm ñöôïc tieâu duøng vaø chi tieâu vaøo thöïc phaåm cuûa phuï nöõ naøy seõ thay ñoåi:

Töông töï ta coù coâng thöùc tính ñoä co giaûn cuûa caàu theo thu nhaäp

E(I)= (rQ/ rI) x (2I+rI)/(2Q+rQ) (3)

Theo ñeà baøi ta coù:

Theá vaøo ( 3 ) ta tính ñöôïc rQ nhö sau:

(rQ/ 5.000) x (2×25.000+5.000)/(2×2.500+rQ) = 0.5

Ñieàu naøy coù nghóa laø baø ta taêng tieâu duøng thöïc phaåm töø 2.500 saûn phaåm leân 2.738 saûn phaåm

Chi tieâu cho thöïc phaåm cuûa baø : 2738 x 4=10.952 $

Lieäu khoaûn tieàn naøy coù ñöa baø ta trôû laïi ñöôïc möùc thoaû maõn ban ñaàu hay khoâng? Haõy chöùng minh (minh hoïa baèng ñoà thò).

Theo số liệu bài này, ta thấc C vẫn nằm dưới đường ngân sách ban đầu à nên ta kết luận khoaûn tieàn trợ cấp naøy vẫn không ñöa baø ta trôû laïi ñöôïc möùc thoaû maõn ban ñaàu.

Bài 4: An có thu nhập ở kỳ hiện tại là 100 triệu đồng và thu nhập ở kỳ tương lai là 154 triệu đồng. Nhằm mục đích đơn giản hóa tính toán, giả định rằng An có thể đi vay và cho vay với cùng 1 lãi suất 10% trong suốt thời kỳ từ hiện tại đến tương lai.

Hãy vẽ đường ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như trong tương lai.

Giả sử An dang sử dụng những khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng, hãy biểu diễn bằng đồ thị điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta

Nếu lãi suất tăng đến 40% thì An có thay đổi quyết định tiêu dùng của mình không? Minh họa bằng đồ thị.

Từ câu số 1, giả sử hiện An đang vay 50 triệu đồng để tiêu dùng, anh ta sẽ còn bao nhiêu tiền để tiêu dùng trong tương lai?Nếu lãi suất tăng từ 10% lên 20% thì anh ta có thay đổi mức vay này không?Biễu diễn trên đồ thị.

Hãy vẽ đường ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như trong tương lai.

X: thu nhập hiện tại : 100triệu

Y: thu nhập tương lai : 154 triệu

Lãi suất : r = 10%

Ta có :

* số tiền mà An có thể tiệu dùng tối đa trong hiện tại là :

100 + 154/(1+r) = 100 + 154 /(1 +0.1) = 240 triệu

* số tiền mà An có thể dùng tối đa trong tương lai là:

154 + 100(1+0.1) = 264 triệu

Đường giới hạn ngân sách của An là đường gấp khúc BC. Khi đó, nếu An sử dụng hết khoản thu nhập hiện tại là 100 triệu thì trong tương lai thu nhập của An sẽ là 154 triệu đồng. Nếu An tiết kiệm tất cả thu nhập trong hiện tại thì trong tương lai anh ta sẽ nhận được tổng thu nhập là 264 triệu đồng (154 + 100 + 100×10%). Đường giới hạn ngân sách chỉ ra khả năng này và các khả năng trung gian khác.

Giả sử An đang sử dụng những khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng, hãy biểu diễn bằng đồ thị điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta.

Nếu An sử dụng các khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng thì điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta sẽ là điểm gấp khúc E1.

Nếu lãi suất tăng đến 40% thì An có thay đổi quyết định tiêu dùng của mình hay không? Minh họa bằng đồ thị.

Nếu r = 40%

Ta có :

* tiêu dùng tối đa ở hiện tại = 100 + 154/(1+r) = 100 + 154/1.4 = 210 triệu

An sẽ giảm chi tiêu và tăng tiết kiệm hiện tại

Điểm cân bằng ngân sách của An sẽ là điểm E”. Đường đặng ích sẽ là I2 cao hơn so với đường I1.

* tiêu dùng tối đa ở hiện tại = 154 + 100*(1+0.1) = 294

An sẽ tăng chi tiêu và giảm tiết kiệm hiện tại

Điểm cân bằng ngân sách của An sẽ là điểm E”. Đường đặng ích sẽ là I2

Từ câu số 1, giả sử hiện An đang vay 50 triệu đồng để tiêu dùng, anh ta sẽ còn bao nhiêu tiền để tiêu dùng trong tương lai? Nếu lãi suất tăng từ 10% đến 20% thì anh ta có thay đổi mức vay này không? Biểu diễn trên đồ thị.

Ta có :

Điểm cân bằng tiêu dùng khi này là B (150,99)

Một người tiêu dùng điển hình có hàm thỏa dụng U = f(X,Y) trong đó X là khí tự nhiên và Y là thực phẩm. Cả X và Y đều là các hàng thông thường. Thu nhập của người tiêu dùng là $100,00. Khi giá của X là $1 và giá của Y là $1, anh ta tiêu dùng 50 đv hàng X và 50 đv hàng Y.

Hãy vẽ đường giới hạn ngân quỹ và trên đường bàng quan tương ứng với tình thế này.

Chính phủ muốn người tiêu dùng này giảm tiêu dùng khí tự nhiên của mình từ 50 đv còn 30 đv và đang xem xét 2 cách làm việc này:

không thay đổi giá khí đốt, nhưng không cho phép người tiêu dùng mua nhiều hơn 30 đv khí đốt

Tăng giá khí tự nhiên bằng cách đánh thuế cho tới khi người tiêu dùng mua đúng 30 đv

Hãy chỉ ra bằng đồ thị các tác động của 2 đề xuất này lên phúc lợi của cá nhân này.

Phương án nào trong 2 phương án này sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn? Hãy giải thích vì sao?

i.Không thay đổi giá khí đốt nhưng không cho phép người tiêu dùng mua nhiều hơn 30 đơn vị khí đốt.

Khi không thay đổi giá khí đốt, đường thu nhập I không thay đổi. Người tiêu dùng chỉ mua khí đốt ở mức cho phép ( không vượt quá 30 đơn vị ) và tăng mua thực phẩm. Ta thấy sự kết hợp tối ưu từ điểm A di chuyển đến điểm B, điểm C,…

ii.Tăng giá khí tự nhiên bằng cách đánh thuế cho tới khi người tiêu dùng mua đúng 30 đơn vị khí đốt.

Khi tăng giá khí tự nhiên, đường ngân sách quay vào trong tới đường I 2, bởi vì sức mua của người tiêu dùng giảm đi.

Phương án 1 sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn phương án 2 bởi vì : Ở phương án 1, người tiêu dùng sẽ đạt được độ thỏa dụng tối ưu và sử dụng cùng lúc được 2 lọai sản phẩm. Còn ở phương án 2 người tiêu dùng đạt được độ thỏa dụng tối đa khi chỉ sử dụng 1 sản phẩm là thực phẩm mà thôi.

Bài 1: a) Nếu cầu xem chiếu phim cho khách hàng ngồi tại xe là co dãn hơn đối với các cặp so với cá nhân riêng lẻ, thì sẽ tối ưu đối với rạp chiếu phim nếu định 1 giá vé vào cửa cho lái xe và 1 mức phí bổ sung cho những người đi cùng. Đúng hay sai? Giải thích?

c) Giả sử BMW có thể sản xuất bất kỳ sản lượng ôtô nào với chi phí biên cố định là 15.000 USD và chi phí cố định là 20 triệu USD. Bạn được đề nghị cố vấn cho tổng giám đốc định giá và mức tiêu thụ BMW ở Châu Âu và Mỹ. Cầu về BMW trên mỗi thị trường như sau:

Trong đó E là Châu Âu và U là Mỹ, và tất cá giá và chi phí đều tính theo nghìn USD. Giả sử BMW chỉ có thể hạn chế sản lượng bán tại Mỹ cho đại lý được ủy quyền.

Xác định sản lượng mà BMW cần bán trên mỗi thị trường và mức giá tương ứng? Tổng lợi nhuận là bao nhiêu?

Nếu BMW bị buộc phải định giá giống nhau trên từng thị trường. Tính sản lượng có thể bán trên mỗi thị trường?giá cân bằng và lợi nhuận của mỗi công ty?

Vì D1 co dãn hơn D2 nên đường cầu D1 nằm bên phải đường cầu D2.

Giả sử rạp phim định giá nếu định giá vào cửa cho tài xế ở mức T, còn mức bổ sung cho mỗi ngươi đi cùng bằng mức chi phí biên MC. Khi đó, lợi nhuận thu được là cả phần diện tích S

Nếu dùng chính sách này cho khách hàng riêng lẻ thì lợi nhuận của rạp phim là phần diện tích giới hạn bởi D2 và trục tung (*)

Nếu dùng chính sách này cho khách hàng cặp thì lợi nhuận của rạp phim là phần diện tích giới hạn bởi D1 và trục tung (**)

Ta thấy diện tích (*) < (**) nên chính sách định giá cho 1 lái xe vào cửa và một mức phí bổ xung cho những người đi cùng là hợp lý.

Giữa 2 nhóm khách hàng, thì nhóm khách hàng có nhu cầu mua xe cao cấp họ có mức sẵn lòng trả cao hơn, và đường cầu của họ là ít co dãn hơn so với nhóm khách hàng kia. Do vậy, để tối đa hóa lợi nhuận, công ty thường áp dụng phân biệt giá để định giá cho từng đối tượng khách hàng phù hợp.

Sản lượng mà BMW cần bán trên mỗi thị trường và mức giá tương ứng? Tổng lợi nhuận là bao nhiêu?

Ta có:

Để tối đa hóa lợi nhuận ta có : MR E = MR U = MC

Tương tự đối với thị trường Mỹ:

Để tối đa hóa lợi nhuận: MR E = MR U

Lợi nhuận thu được:

p = TR – TC

= (6.000 x 30) + ( 2.000 x 35)

= 180.000 + 70.000 = 250.000

= 20.000 + [(6.000 + 2.000) x15]

= 20.000 + 120.000 = 140.000

p = TR – TC = 250.000 – 140.000 = 110.000 ngàn USD = 110 triệu USD

Khi định giá như nhau trên cả hai thị trường thì ta có tổng sản lượng bán được trên cả hai thị trường là:

= (18.000 – 400P) + (5.500 -100P)

= 23.500 – 500P

Q = 23.500 – 500P

Ta có : TR = P x Q

= (47 – Q/500) x Q

Để tối đa hóa lợi nhuận : MR = MC

P = 31 ngàn USD

Sản lượng bán trên từng thị trường:

QE = 18.000 – 400 x 31 = 5.600

QU = 5.500 – 100 x 31 = 2.400

Lợi nhuận của BMW khi định giá giống nhau trên 2 thị trường:

p = TR – TC

Trong đó: TR = Q x P = 8.000 x 31 = 248.000 ngàn USD

TC = C + V = 20.000 + (8.000 x 15) = 140.000 ngàn USD

= 248.000 – 140.000 = 108.000 ngàn USD = 108 triệu USD

Bài 5: Với tư cách là chủ một câu lạc bộ tennis duy nhất ở 1 cộng đồng biệt lập giàu có, bạn phải quyết định lệ phí hội viên và lệ phí cho mỗi buổi tối chơi. Có hai loại khách hàng. Nhóm “nghiêm túc” có cầu: Q 1 = 6 – P trong đó Q là thời gian chơi/tuần và P là lệ phí mỗi giờ cho mỗi cá nhân. Cũng có những khách chơi không thường xuyên với cầu Q 2 = 3 – (1/2)P

Giả sử rằng có 1000 khách hàng chơi mỗi loại. Bạn có rất nhiều sân, do đó chi phí biên của thời gian thuê sân bằng không. Bạn có chi phí cố định là 5000USD/tuần. Những khách hàng nghiêm túc và khách hàng chơi không thường xuyên trông như nhau và như vậy bạn phải định giá giống nhau:

Giả sử để duy trì không khí chuyên nghiệp, bạn muốn hạn chế số lượng hội viên cho những người chơi nghiêm túc. Bạn cần ấn định phí hội viên hang năm và lệ phí cho mỗi buổi thuê sân như thế nào?(giả sử 52 tuần/năm) để tối đa hóa lợi nhuận, hãy lưu ý sự hạn chế này chỉ áp dụng cho những người chơi nghiêm túc. Mức lợi nhuận mỗi tuần sẽ là bao nhiêu?

Một người nói với bạn rằng bạn có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn bằng cách khuyến khích cả hai đối tượng tham gia. Ý kiến của người đó đúng không?Mức hội phí và lệ phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận mỗi tuần? Mức lợi nhuận đó là bao nhiêu?

Giả sử sau vài năm số nhà chuyên môn trẻ tài năng chuyển đến cộng đồng của bạn. Họ đều là những khách chơi nghiêm túc. Ban tin rằng bây giờ có 3.000 khách chơi nghiêm túc và 1.000 khách chơi không thường xuyên. Liệu còn có lợi nếu bạn còn tiếp tục phục vụ những khách chơi không thường xuyên?Mức hội phí hang năm và phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận? Mức lợi nhuận mỗi tuần là bao nhiêu?

Bài 8: Hãy xem xét 1 hãng độc quyền với đường cầu:

P = 100 – 3Q + 4A 1/2

Và có hàm tổng chi phí:

Tìm giá trị của A và P,Q để tối đa hóa lợi nhuận của hãng

Tính chỉ số độc quyền Lerner , L = (P – MC)/P cho hãng này tại mức A,P,Q đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.

Tìm giá trị của A và P,Q để tối đa hóa lợi nhuận của hãng

P = 100 – 3Q + 4A 1/2

Tổng doanh thu :

TR = P x Q

= (100 – 3Q + 4A 1/2 ) x Q

Tổng chi phí :

Lợi nhuận:

p = TR – TC

Hàm lợi nhuận của hãng là 1 hàm hai biến : Q & A. Để tối đa hóa lợi nhuận, đạo hàm của hàm lợi nhuận theo biến Q và A lần lượt bằng 0.

¶p/¶Q = 0

¶p/¶A = 0 (2)

-14Q +90 +4A 1/2 = 0 (1)

2QA-1/2 – 1 = 0 (2)

= 900

P = 100 – 3Q + 4A 1/2

= 100 – 3 x 15 + 4 x 900 1/2

= 175

Tính chỉ số độc quyền Lerner , L = (P – MC)/P cho hãng này tại mức A,P,Q đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận.

MC là chi phí biên là đạo hàm bậc nhất của hàng tổng chi phí

= 8Q +10

Chỉ số độc quyền Lerner : L = (P – MC)/P

= (175 – 130)/175 = 0,257

Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí