40 Bài Tập Nâng Cao Hóa 8

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Vài Bài Tập Nâng Cao Hóa 8 (Khó)
  • Bt Hóa 8 Chương 3 (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Hóa 9 Chương 1
  • Bài Tập Hóa Học 8 Chương 1
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Hóa 9
  • 40 BÀI TẬP NÂNG CAO HOÁ 8

    ( Sưu tầm : Trần Minh Thiện – GV Hoá học)

    Bài 1: Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở vị trí cân bằng. Sau đó làm thí nghiệm như sau:

    – Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl.

    – Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4.

    Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng. Tính m?

    Bài 2: Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 400 0C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn.

    a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.

    b) Tính thể tích khí hiđro tham gia phản ứng trên ở đktc.

    Bài 3: Thực hiện nung a gam KClO3 và b gam KMnO4 để thu khí ôxi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng các chất còn lại sau phản ứng bằng nhau.

    a. Tính tỷ lệ .

    b. Tính tỷ lệ thể tích khí ôxi tạo thành của hai phản ứng.

    Bài 4: Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng(II) oxit ở 400 0C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn.

    a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.

    b) Tính hiệu suất phản ứng.

    c) Tính số lít khí hiđro đã tham gia khử đồng(II) oxit trên ở đktc.

    Bài 5. Tính tỉ lệ thể tích dung dịch HCl 18,25% (D = 1,2 g/ml) và thể tích dung dịch HCl 13% (D = 1,123 g/ml) để pha thành dung dịch HCl 4,5 M ?

    Bài 6. Để đốt cháy hoàn toàn 0,672 gam kim loại R chỉ cần dùng 80% lượng oxi sinh ra khi phân hủy 5,53 gam KMnO4 . Hãy xác định kim loại R?

    Bài 7.Một hỗn hợp gồm Zn và Fe có khối lượng là 37,2 gam . Hòa tan hỗn hợp này trong 2 lít dung dịch H2SO4 0,5M

    a) Chứng tỏ rằng hỗn hợp này tan hết ?

    b) Nếu dùng một lượng hỗn hợp Zn và Fe gấp đôi trường hợp trước, lượng H2SO4 vẫn như cũ thì hỗn hợp mới này có tan hết hay không?

    c) Trong trường hợp (a) hãy tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp biết rằng lượng H2 sinh ra trong phản ứng vừa đủ tác dụng với 48 gam CuO?

    Bài 8.

    Để khử hoàn toàn 40 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 ở nhiệt độ cao, cần dùng 13,44 lít khí H2 (đktc).

    a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

    b) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

    Bài 9.

    1. Đốt cháy 25,6 gam Cu thu được 28,8 gam chất rắn X. Tính khối lượng mỗi chất trong X.

    2. Cho 2,4 gam kim loại hoá trị II tác dụng với dung dịch HCl lấy dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Xác định kim loại.

    Bài 10.

    Trên 2 đĩa cân để hai cốc đựng dung dịch HCl và H2SO4 sao cho cân ở vị trí thăng bằng :

    Cho vào cốc đựng dung dịch HCl 25 g CaCO3

    Cho vào cốc đựng dung dịch H2SO4 a g Al .

    Cân ở vị trí thăng bằng . Tính a , biết có các phản ứng xảy ra hoàn toàn theo phương trình :

    CaCO3 + 2 HCl CaCl2 + H2O + CO2

    2 Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2

    Bài 11. Hợp chất A có thành phần theo khối lượng của các nguyên tố như sau: 22,13%Al, 25,40%P, còn lại là nguyên tố O. Hãy lập công thức hóa học của A. Biết MA= 122 g/mol.

    Bài 12. Hòa tan hoàn toàn 6,75 gam kim loại nhôm trong dung dịch axit clohidric HCl dư. Phản ứng hóa học giữa nhôm và axit clohidric HCl được biểu diễn theo sơ đồ sau:

    Al + HCl AlCl3 + H2

    Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.

    Tính thể tích(ở đktc) của khí H2 sinh ra.

    Tính khối lượng axit HCl đã tham gia phản ứng.

    Tính khối lượng muối AlCl3 được tạo thành.

    Bài 13:

    a.Cho các chất: KMnO4, CO2, Zn, CuO, KClO3, Fe2O3, P2O5, CaO, CaCO3.

    Hỏi trong số các chất trên, có những chất nào:

    – Nhiệt phân thu được O2?

    – Tác dụng được với H2O, làm đục nước vôi, với H2?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Nâng Cao Hóa 8
  • Một Số Bài Tập Nâng Cao Hóa 8 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Về Định Giá Trái Phiếu
  • Chuyên Đề Giới Hạn Của Dãy Số Và Hàm Số
  • Luyện Tập Giới Hạn Hàm Số
  • Bài Tập Nâng Cao Hóa 8

    --- Bài mới hơn ---

  • 40 Bài Tập Nâng Cao Hóa 8
  • Chuyên Đề Vài Bài Tập Nâng Cao Hóa 8 (Khó)
  • Bt Hóa 8 Chương 3 (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Hóa 9 Chương 1
  • Bài Tập Hóa Học 8 Chương 1
  • Một số bài tập ôn tập dành cho học sinh giỏi khối 8

    Bài 1: (10.10)

    Phân tích một mẫu hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là Fe và O. Kết quả cho thấy cứ 7 phần khối lượng Fe có tương ứng với 3 phần khối lượng oxi.

    Viết công thức hóa trị của Fe trong hợp chất

    Xác định hóa trị của Fe trong hợp chất

    Đáp án: a. Fe2O3 b. Hóa trị Fe là III

    Bài 2: (11.7)

    Một hợp chất của nguyên tố A hóa trị III với nguyên tố oxi, trong đó oxi chiếm 53% về khối lượng

    Xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố A

    Viết công thức hóa học của hợp chất.

    Đáp án: a. Al b. Al2O3

    Bài 3: (11.8)

    Hợp chất A tạo bởi H và nhóm nguyên tử (XOy) hóa trị III. Biết rằng phân tử A nặng bằng phân tử H2SO4 và nguyên tố oxi chiếm 65,31% về khối lượng của A.

    Xác định y và nguyên tử khối của nguyên tố X

    Viết tên, kí hiệu hóa học của A và công thức hóa học của A

    Đáp án: a. y = 4, Nguyên tử khối là 31 b. P, A là H3PO4

    Bài 4: (15.3) Hãy giải thích vì sao:

    Khi nung nóng cục đá vôi (Canxi cacbonat) thì khối lượng giảm đi?

    Khi nung nóng miếng đồng trong không khí (có oxi) thì thấy khối lượng tăng lên

    Đáp án: a. Giảm b. Tạo ra chất mới là CuO (tính mcu và mCuO)

    Bài 5: (15.6)

    Đun nóng 15,8g KMnO4 trong ống nghiệm để điều chế khí oxi. Biết rằng chất rắn còn lại trong ống nghiệm có khối lượng là 12,6g, khối lượng oxi thu được là 2,8g. Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy

    Đáp án: 87,5%

    Bài 6: (17.4)

    Đá đôlômít là hỗn hợp 2 chất canxi cacbonat CaCO3 và MgCO3. Khi nung nóng, 2 muối bị phân hủy tạo ra oxit và cacbonđioxit

    a. Viết công thức về khối lượng

    b. Nung nóng 192 kg đôlômit thì có 88kg khí cacbonđioxit thoát ta. Tính khối lượng của hỗn hợp 2 oxit

    Đáp án: a. b. 104 kg

    Bài 7: (17.11)

    Quặng malachit có thành phần chính là 2 hợp chất của đồng được ghi bằng công thức chung Cu2(OH)2CO3. Khi nung nóng thì 2 hợp chất này bị phân hủy, sản phẩm của phản ứng phân hủy gồm có CuO, H2O, và CO2

    Viết PTHH

    Biết rằng khi nung nóng 4,8 kg quặng thì thu được 3,2 kg CuO cùng với 0,36kg nước và 0,88kg CO2. Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng 2 hợp chất của đồng có chứa trong quặng.

    Đáp án: b. 92,5%

    Bài 8: (22.1)

    Đốt cháy 3,25 một mẫu lưu huỳnh không tinh khiết trong khí oxi dư, người ta thu được 2,24 lít khí SO2. Tính độ tinh khiết của mẫu lưu huỳnh đã dùng?

    Đáp án: 98,5%

    Bài 9: (23.6)

    Đốt cháy hoàn toàn 2,24 g Fe, thu được 3,2g oxit sắt. Xác định công thức phâ tử của oxit sắt

    Đáp án: Fe2O3

    Bài 10 ( 23.7)

    Cho dòng khí CO dư đi qua hỗn hợp 2 oxit CuO, Fe3O4 nung nóng thu được 29,6g hỗn hợp 2 kim loại trong đó sắt nhiều hơn đồng 4g. Tính thể tích CO cần dùng (đktc)

    Đáp án: 13,44 lít

    Bài 11 (23.8)

    Cho 20 g một oxit sắt phản ứng hết với dd HCl dư, sau phản ứng thu được 40,625 g muối clorua. Xác định công thức phân tử của oxit sắt

    Đáp án: Fe2O3

    Bài 12: (24.12)

    Đốt cháy 1 kg than trong khí oxi, biết trong than có 5% tạp chất không cháy.

    Tính thể tích O2 cần dùng để đốt cháy hết 1kg than trên

    Tính thể tích khí CO2 sinh ra trong phản ứng

    Đáp án: a. 1773,3 lít b. 1773,3 lít

    Bài 13: (24.16)

    Cho 3,36 lít oxi (đktc) phản ứng hoàn toàn với 1 kim loại hóa trị III thu được 10,2g oxit. Xác định tên kim loại.

    Đáp án: Al

    Bài 14: (24.17)

    Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất X cần 6,5 mol O2, thu được 4 mol khí CO2 và 5 mol H2O. Xác định công thức phân tử của X

    Đáp án: C4H10

    Bài 15: (24.18)

    Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Bài Tập Nâng Cao Hóa 8 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Về Định Giá Trái Phiếu
  • Chuyên Đề Giới Hạn Của Dãy Số Và Hàm Số
  • Luyện Tập Giới Hạn Hàm Số
  • Pp Mới Giải Một Lớp Bài Tập Khó Vê Giới Hạn Trong Ct Thpt
  • Toán Lớp 2 Nâng Cao Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • 80 Bài Toán Ôn Luyện Học Sinh Giỏi Lớp 2
  • Bản Mềm: 29 Bài Toán Nâng Cao Lớp 1
  • Chọn Mua Sách Toán Lớp 1 Nâng Cao Có Lời Giải Cho Con
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Luyện Kỹ Năng Trình Bày Lời Giải Bài Toán Cho Học Sinh Lớp 6
  • Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải
  • Tổng hợp các bài toán lớp 2 nâng cao có lời giải được biên soạn chi tiết nhất của kênh youtube : Học Toán Online.

    Bài 1. Nhà Hà có số con gà bằng số con chó, tổng số chân gà và chó là 48 chân. Hỏi nhà Hà có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó.

    Bài giải

    Một cặp gồm 1 con gà và 1 con chó có số chân là :

    2 + 4 = 6 (chân)

    Do số gà bằng số chó nên nhà Hà có số cặp gà và chó là :

    48 : 6 = 8 (cặp)

    Vậy nhà Hà có 8 con gà và 8 con chó.

    Đáp số : Gà : 8 con ; Chó : 8 con.

    Xem toàn bộ toán nâng cao lớp 2

    Bài 2. Có 8 can dầu mỗi can chứa 5 lít. Hỏi với số dầu đó mà đựng vào các can, mỗi can 4 lít thì cần bao nhiêu can?

    Bài 3. Toán nâng cao lớp 2 có lời giải – tính tuổi.

    Hiện nay anh 22 tuổi, em 16 tuổi. Tính tổng số tuổi của hai anh em khi em bằng tuổi anh hiện nay?

    Xem video học toán lớp 2 sách giáo khoa. Gợi ý :

    -Hiện nay anh hơn em : 22 – 16 = 6(tuổi).

    -Khi em bằng tuổi anh hiện nay, tức là em 22 tuổi, thì anh vấn hơn em là 6 tuổi.

    -Lúc đó tuổi của anh là : 22 + 6 = 28 (tuổi)

    -Vậy tổng số tuổi của hai anh em lúc đó là : 22 + 28 = 50 (tuổi)

    Bài giải

    Anh hơn em số tuổi là :

    22 – 16 = 6 (tuổi)

    Khi em bằng tuổi anh hiện nay (khi em 22 tuổi) thì tuổi của anh lúc đó là :

    22 + 6 = 28 (tuổi)

    Tổng số tuổi của hai anh em lúc đó là :

    22 + 28 = 50 (tuổi)

    Đáp số : 50 tuổi.

    Bài 4. Hãy tìm số có ba chữ số mà hiệu của chữ số hàng chục và chữ số hàng trăm bằng 1, còn hiệu của chữ số hàng chục và hàng đơn vị bằng 9

    Bài giải

    -Hiệu của hai chữ số bằng 9 chỉ có thể là : 9 – 0 = 9

    -Vậy chữ số hàng chục bằng 9, chữ số hàng đơn vị bằng 0

    -Hiệu của chữ số hàng chục và chữ số hàng trăm bằng 1

    vậy chữ số hàng trăm là :

    9 – 1 = 8

    Số cần tìm là : 890

    Câu 5. Dùng 31 chữ số để viết các số liền nhau thành dãy số : 1 ; 2 ; 3 ; … ; b.

    b là số cuối cùng. Hỏi b là số bao nhiêu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 2 Tập 1
  • Bản Mềm: 120 Bài Toán Cơ Bản Và Nâng Cao Lớp 2
  • Một Số Bài Toán Nâng Cao Lớp 2 Có Lời Giải
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2 (Không Đáp Án)
  • Tổng Hợp Các Bài Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Một Số Bài Tập Nâng Cao Hóa 8 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Nâng Cao Hóa 8
  • 40 Bài Tập Nâng Cao Hóa 8
  • Chuyên Đề Vài Bài Tập Nâng Cao Hóa 8 (Khó)
  • Bt Hóa 8 Chương 3 (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Hóa 9 Chương 1
  • MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO HÓA 8

    Bài 1: Hoànthànhcácphươngtrìnhphảnứngsau:

    Fe2O3 + CO (

    AgNO3 + Al ( Al(NO3)3 + …

    HCl + CaCO3( CaCl2 + H2O + …

    C4H10 + O2( CO2 + H2O

    NaOH + Fe2(SO4)3( Fe(OH)3 + Na2SO4.

    FeS2 + O2 (Fe2O3 + SO2

    KOH + Al2(SO4)3( K2SO4 + Al(OH)3

    CH4 + O2 + H2O ( CO2 + H2

    Al + Fe3O4( Al2O3 + Fe

    FexOy + CO (FeO + CO2

    Hướng dẫn:

    Fe2O3 + 3CO ( 2Fe + 3CO2

    3AgNO3 + Al ( Al(NO3)3 + 3Ag

    2HCl + CaCO3( CaCl2 + H2O + CO2

    2C4H10 + 13O2( 8CO2 + 10H2O

    6NaOH + Fe2(SO4)3( 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4.

    4FeS2 + 11O2 ( 2Fe2O3 + 8 SO2

    6KOH + Al2(SO4)3( 3K2SO4 + 2Al(OH)3

    2CH4 + O2 + 2H2O ( 2CO2 + 6H2

    8Al + 3Fe3O4( 4Al2O3 +9Fe

    FexOy + (y-x)CO (xFeO + (y-x)CO2

    Bài 2.Đặtcốc A đựng dung dịchHClvàcốc B đựng dung dịch H2SO4loãngvào 2 đĩacânsaochocân ở vịtrícânbằng. Sauđólàmthínghiệmnhưsau:

    – Cho 11,2g Fe vàocốcđựng dung dịchHCl.

    – Cho m gam Al vàocốcđựng dung dịch H2SO4.

    Khicả Fe và Al đều tan hoàntoànthấycân ở vịtríthăngbằng. Tính m?

    Hướng dẫn:

    – nFe= = 0,2 mol

    nAl = mol

    – Khithêm Fe vàocốcđựngddHCl (cốc A) cóphảnứng:

    Fe + 2HCl ( FeCl2 +H2

    0,2 0,2

    – Theo địnhluậtbảotoànkhốilượng, khốilượngcốcđựngHCltăngthêm:

    11,2 – (0,2.2) = 10,8g

    – Khithêm Al vàocốcđựngdd H2SO4cóphảnứng:

    2Al + 3 H2SO4( Al2 (SO4)3 + 3H2(

    mol ( mol

    – Khicho m gam Al vàocốc B, cốc B tăngthêm m –

    – Đểcânthăngbằng, khốilượng ở cốcđựng H2SO4cũngphảităngthêm 10,8g. Có: m – = 10,8

    – Giảiđược m = (g)

    Bài3:Thựchiệnnung a gam KClO3và b gam KMnO4đểthukhíôxi. Saukhiphảnứngxảyrahoàntoànthìthấykhốilượngcácchấtcònlạisauphảnứngbằngnhau.

    a. Tínhtỷlệ.

    b. Tínhtỷlệthểtíchkhíôxitạothànhcủahaiphảnứng.

    hướng dẫn:

    2KClO3( 2KCl + 3O2

    ( +

    2KMnO4( K2MnO4 + MnO2 + O2

    ( + +

    Bài4.a) Tínhsố molcủa 13 gam Zn và đó là khốilượngcủabaonhiêunguyêntử Zn?

    b) Phảilấybaonhiêu gam Cu để có số nguyêntử đúngbằngnguyêntử Zn ở trên?Hướng dẫn:Ta có : (Số nguyêntử Zn = 0,2 . 6.1023 = 1,2.1023 b) Số nguyêntử Cu = số nguyêntử Zn = 1,2.1023 ( (mCu = 0,2 . 64 = 12,8 gam

    Bài5.

    a) Viếtphươngtrìnhphảnứnghoànthànhsơđồ chuyểnhóasau?

    FeSO4

    b) Có 5 chấtrắnmàutrắng là CaCO3, CaO, P2O5, NaClvà Na2O . Hãytrìnhbàyphươngpháphóahọcđể phânbiệtcácchấttrên. Viếtphươngtrìnhphảnứng (nếu có)?Hướng dẫn: 1.

    2.

    3.

    4.

    5.

    6. SO3 + H2O ( H2SO4

    7. Zn + H2SO4( ZnSO4 + H2(

    8. Fe + H2SO4( FeSO4 + H2(

    9. FeSO4 + Zn ( ZnSO4 + Fe

    b) – Lấy lần lượt 5 chất rắn cho vào 5 ống nghiệm có đựng nước cất rồi lắc đều

    + Nếu chất nào không tan trong nước ( CaCO3

    + 4 chất còn lại đều tan trong nước tạo thành dung dịch.

    – Dùng 4 mẩu giấy quỳ tím nhúng lần lượt vào 4 ống nghiệm

    + Nếu ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ ( có đựng P2O5

    P2O5 + H2O ( H3PO4

    + Nếu ống nghiệm nào làm cho quỳ tím chuyển sang màu xanh ( là hai ống nghiệm có đựng CaO và Na2O

    CaO + H2O ( Ca(OH)2

    Na2O + H2O ( NaOH

    + Còn lại không làm quỳ tím dhuyển màu ( ống nghiệm có đựng NaCl

    – Dẫn lần lượt khí CO2 đi qua 2 dung dịch làm quỳ tím chuyển xanh

    + Nếu ống nghiệm nào bị vẩn đục ( là dung dịch Ca(OH)2 hay chính là CaO

    Ca(OH)2 + CO2(CaCO3( + H2O

    + Còn lại là dung dịch NaOH hay chính là Na2O

    2NaOH + CO2(Na2CO3 + H2O

    Bài6.

    Để đốtcháyhoàntoàn 0,672 gam kimloại R chỉ cầndùng 80% lượngoxisinhrakhiphânhủy 5,53 gam KMnO4 . Hãyxácđịnhkimloại R?

    Hướng dẫn:Ta

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Về Định Giá Trái Phiếu
  • Chuyên Đề Giới Hạn Của Dãy Số Và Hàm Số
  • Luyện Tập Giới Hạn Hàm Số
  • Pp Mới Giải Một Lớp Bài Tập Khó Vê Giới Hạn Trong Ct Thpt
  • Một Số Bài Tập Mẫu Sql(Phân I)
  • Bài Toán 6 Nâng Cao Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sgk Unit 6 Lớp 12 Future Jobs Listening, Writing, Language Focus
  • Giải Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6: The Environment
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 3: Thân
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Bài toán 6 nâng cao có lời giải

    32 BAI TOAN LỚP 6 NANG CAO

    Câu 1: Số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là?

    Câu 2: Cho P là tập hợp các ước không nguyên tố của số 180. Số phần tử của tập hợp P là ?

    Câu 3: Ba số nguyên tố có tổng là 106. Trong các số hạng đó,số nguyên tố lớn nhất thỏa mãn có thể là…

    Câu 4: có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số

    Câu 5: Cho đoạn thẳng OI = 6. Trên OI lấy điểm H sao cho . Độ dài đoạn thẳng OH là…….cm.

    Câu 6: Số tự nhiên nhỏ nhất (khác 0) chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là ………….

    Câu 7: Lúc 8 giờ, một người đi xe đạp từ A đến B cách A một khoảng 10km. Biết rằng người đó đến B lúc 10 giờ 30 phút. Vận tốc của người đi xe đạp là……….km/h.

    Câu 8: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là …………

    Câu 9: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là ……….%.

    Câu 10: Tổng số tuổi của hai anh em là 30 tuổi. Biết tuổi em bằng tuổi anh. Tuổi anh hiện nay là ………

    Câu 11: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 100 ta được số có……..chữ số.

    Câu 12: Một người đi quãng đường AB vận tốc 15/km trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10/km trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là chúng tôi 13: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứ………

    Câu 14: Hiện nay tuổi anh gấp 2 lần tuổi em, cách đây 6 năm tuổi anh gấp 5 lần tuổi em. Tổng số tuổi của 2 anh em hiện nay là

    Câu 15: Tính diện tích một hình tròn, biết nếu giảm đường kính hình tròn đó đi 20% thì diện tích giảm đi 113,04 cm2 Câu 16: Hãy cho biết có bao nhiêu số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân mà lớn hơn 24 và nhỏ hơn 25?

    Câu 17: Chia 126 cho một số tự nhiên a ta được số dư là 25. Vậy số a là

    Câu 18: Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số?

    Có bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số?

    Câu 19: tìm số tự nhiên nhỏ nhất biết rằng khi chia số này cho 29 thì dư 5 và chia cho 31 dư 28

    Câu 20: Gọi A là tập hợp ước của 154. A có số tập hợp con là?

    Câu 21:

    Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố? Trả lời:……cách.

    Có……số vừa là bội của 3 và là ước của 54

    Số các ước tự nhiên có hai chữ số của 45 là

    Câu 22:

    Câu A. Khi chia một số tự nhiên cho 4 được số dư là 2. Số dư trong phép chia số tự nhiên đó cho 2 là

    Câu B: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là

    Câu C: Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài là 12cm, chiều rộng là 8cm. Diện tích hình tam giác ABC là

    Câu D: Trong một phép chia, nếu ta gấp đôi số chia thì thương của phép chia cũ gấp lần so với thương của phép chia mới.

    Câu E: Cho tam giác ABC.Trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AM bằng 1/3 AB. NC bằng 2/3 AC. Diện tích hình tam giác ABC gấp diện tích hình tam giác AMNsố lần là………………..

    Câu F: Tổng của hai số tự nhiên là 102. Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải số bé rồi cộng với số lớn ta được tổng mới là 417. Vậy số lớn là .

    Câu G: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là %.

    Câu H: Một người đi quãng đường AB vận tốc 15km/giờ trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10km/giờ trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là.

    Câu I: Tỉ số của 2 số là 7/2, thêm 10 vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng là 3/4. Tổng của 2 số là?

    Câu K: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Bài Toán Có Lời Văn. Giải Bài Toán Có Lời Văn Toán 1
  • Đề Thi Hsg Toán 9 Có Đáp Án
  • Giải Quẻ Xăm Số 94
  • 7 Cách Giải Phóng Dung Lượng Bộ Nhớ Ram Hiệu Quả Giúp Tăng Tốc Máy Tính
  • Cách Giải Phóng Hàng Gb Bộ Nhớ Iphone Siêu Tốc Mà Không Cần Xóa Ứng Dụng
  • Bài Tập Hóa Học Nâng Cao Môn Hóa Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • 3 Dạng Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Cơ Bản Nhất
  • Bài Tập Hai Mặt Phẳng Song Song
  • Luyện Tập Về Thừa Kế Trong Java
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính
  • Bài 1: Hãy giải thích vì sao: Khi nung nóng cục đá vôi (Canxi cacbonat) thì khối lượng giảm đi? Khi nung nóng miếng đồng trong không khí (có oxi) thì thấy khối lượng tăng lên Bài 2: Đun nóng 15,8g KMnO4 trong ống nghiệm để điều chế khí oxi. Biết rằng chất rắn còn lại trong ống nghiệm có khối lượng là 12,6g, khối lượng oxi thu được là 2,8g. Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy Bài 3: Đá đôlômít là hỗn hợp 2 chất canxi cacbonat CaCO3 và MgCO3. Khi nung nóng, 2 muối bị phân hủy tạo ra oxit và cacbonđioxit a. Viết công thức về khối lượng b. Nung nóng 192 kg đôlômit thì có 88kg khí cacbonđioxit thoát ta. Tính khối lượng của hỗn hợp 2 oxit Bài 4: Quặng malachit có thành phần chính là 2 hợp chất của đồng được ghi bằng công thức chung Cu2(OH)2CO3. Khi nung nóng thì 2 hợp chất này bị phân hủy, sản phẩm của phản ứng phân hủy gồm có CuO, H2O, và CO2 Viết PTHH Biết rằng khi nung nóng 4,8 kg quặng thì thu được 3,2 kg CuO cùng với 0,36kg nước và 0,88kg CO2. Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng 2 hợp chất của đồng có chứa trong quặng. Bài 5: Đốt cháy 3,25 một mẫu lưu huỳnh không tinh khiết trong khí oxi dư, người ta thu được 2,24 lít khí SO2. Tính độ tinh khiết của mẫu lưu huỳnh đã dùng? Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 g Fe, thu được 3,2g oxit sắt. Xác định công thức phâ tử của oxit sắt Bài 7 Cho dòng khí CO dư đi qua hỗn hợp 2 oxit CuO, Fe3O4 nung nóng thu được 29,6g hỗn hợp 2 kim loại trong đó sắt nhiều hơn đồng 4g. Tính thể tích CO cần dùng (đktc) Bài 8 Cho 20 g một oxit sắt phản ứng hết với dd HCl dư, sau phản ứng thu được 40,625 g muối clorua. Xác định công thức phân tử của oxit sắt Bài 9: Đốt cháy 1 kg than trong khí oxi, biết trong than có 5% tạp chất không cháy. Tính thể tích O2 cần dùng để đốt cháy hết 1kg than trên Tính thể tích khí CO2 sinh ra trong phản ứng Bài 10: Cho 3,36 lít oxi (đktc) phản ứng hoàn toàn với 1 kim loại hóa trị III thu được 10,2g oxit. Xác định tên kim loại. Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất X cần 6,5 mol O2, thu được 4 mol khí CO2 và 5 mol H2O. Xác định công thức phân tử của X Bài 12: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g P trong bình chứa 8,96 lít khí oxi (đktc) sản phẩm thu được là chất rắn màu trắng. Nếu hiệu suất phản ứng là 80% thì khối lượng chất rắn thu được là bao nhiêu? Bài 13: Lấy cùng một lượng KClO3 và KMnO4 để điều chế khí O2. Chất nào cho nhiều khí O2 hơn? Viết PTHH Nếu điều chế cùng một thể tích khí oxi thì dùng chất nào kinh tế hơn? Biết rằng giá KMnO4 là 30.000đ/ kg và KClO3 là 96.000đ/kg Bài 14: Cho không khí (chứa 80% thể tích khí N2) tác dụng với đồng nung nóng trong thiết bị kín, xảy ra phản ứng oxi hóa đồng thành đồng (II) oxit. Phản ứng xong, người ta thu được 160cm3 khí N2. Thể tích không khí ban đầu là bao nhiêu? Bài 15: Một phòng học có chiều dài 12m, chiều rộng 7m, chiều cao 4m Tính thể tích không khí và oxi có trong phòng học Trong phòng học có 50 em, hãy tính thể tích khí CO2 thở ra trong 45 phút, biết rằng một học sinh thở ra 2 lít khí (thể tích CO2 chiếm 4%) một lần, một phút thở ra khoảng 16 lần. Bài 16: Một oxit được tạo bởi 2 nguyên tố là Fe và O trong đó tỷ lệ khối lượng giữa Fe và O là 7/3. Tìm công thức phân tử của oxit sắt đó. Bài 17: Nung A gam KClO3 và b gam KMnO4 thu được cùng một lượng O2. Tính tỷ lệ a/b Bài 18: Cho 5 g photpho vào bình có dung tích 2,8 lít chứa không khí (ở đktc) đốt cháy hoàn toàn photpho trên thu đươc m gam P2O5. Cho biết oxi chiếm 20% thể tích không khí, hiệu suất phản ứng đạt 80%. Tính m Bài 19: Đốt cháy hoàn toàn 3,52g hợp chất X, thu được 3,2 g sắt (III) oxit và 0,896 lít khí sunfurơ (đktc). Xác định công thức phân tử của X, biết rằng khối lượng mol của X là 88g Bài 20: Nhiệt phân 15,8 g KMnO4 thu được lượng khí O2, đốt cháy 5,6 g Fe trong lượng khi O2 vừa đủ thì sản phẩm sau phản ứng có bị nam châm hút không? Vì sao? Bài 21: Cho m gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Al có số mol bằng nhau phản ứng hoàn toàn với lượng O2 dư. Kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn khối lượng tăng lên so với ban đầu là 2g. Tính m Bài 22: Có một hỗn hợp gồm 60% Fe2O3 và 40% CuO về khối lượng. Người ta dùng H2 dư để khử 20 g hỗn hợp đó. Tính khối lượng Fe và Cu thu được sau phản ứng Tính số mol H2 tham gia phản ứng Bài 23: Dẫn luồng khí H2 đi qua 16 g hỗn hợp 2 oxit CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau phản ứng để nguội, cân lại thấy khối lượng hỗn hợp giảm 25%. Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu. Bài 24: Trong phòng thí nghiệm có các kim loại kẽm, magie, các dung dịch H2SO4 loãng và HCl a. Viết các PTHH b. Muốn điều chế được 1,12 lít khí H2 (đktc) phải dùng kim loại nào và axit nào để chỉ cần một lượng nhỏ nhất. Bài 25: Cho 210 kg vôi sống tác dụng với nước, em hãy tính lượng Ca(OH)2 thu được theo lí thuyết biết rằng vôi sống chứa 10% tạp chất. Bài 26: Dùng khí H2 để khử hết 50g hỗn hợp A gồm đồng (II) oxit và sắt (III) oxit. Biết trong hỗn hợp sắt (III) oxit chiếm 80% khối lượng. Tính thể tích khí H2 cần dùng. Bài 27: Cho 3,6g một oxit sắt vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,35g một muối sắt clorua. Hãy xác định công thức phân tử của oxit sắt. Bài 28: Cho dòng khí H2 đi qua 24g hỗn hợp 2 oxit CuO và Fe3O4 nung nóng. Tính khối lượng Fe và Cu sau phản ứng. Biết mFe2O3: mCuO = 3 : 1 Bài 29: Cho 10,4g oxit của một nguyên tố kim loại hóa trị II tác dụng với dd HCl dư, sau phản ứng tạo thành 15,9 g muối. Xác định nguyên tố kim loại. Bài 30: Cho 0,3 g một kim loại tác dụng với nước cho 168 ml khí H2 (đktc). Xác định tên kim loại, biết kim loại có hóa trị tối đa là III

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Vecto Trong Không Gian Quan Hệ Vuông Góc
  • 143 Bài Tập Giới Hạn Dãy Số
  • Giới Hạn Của Hàm Hai Biến Số
  • Đáp Án Bài Tập Csdl
  • Bài Tập Toán Lớp 2 Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Bé
  • 500 Bài Toán Nâng Cao Lớp 5 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Có Lời Văn Lớp 5
  • Top 80 Đề Thi Toán Lớp 5 Học Kì 1, Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Toán Lớp 5 Giữa Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1)
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 9 (Có Đáp Án)
  • Các Dạng Toán Hsg Lớp 5 Có Đáp Án
  • 500 bài Toán nâng cao lớp 5 có lời giải

    Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 5

    Bài Toán nâng cao lớp 5 có đáp án

    Giải bài tập SGK Toán lớp 5

    50 bài toán bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5 (có lời giải)

    15 đề luyện thi học sinh giỏi môn Toán lớp 5

    Bộ đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 5

    500 BÀI TOÁN LỚP 5 NÂNG CAO CHỌN LỌC

    Bài 1: Số có 1995 chữ số 7 khi chia cho 15 thì phần thập phân của thương là bao nhiêu?

    Giải: Gọi số có 1995 chữ số 7 là A. Ta có:

    Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3. Tổng các chữ số của A là 1995 x 7. Vì 1995 chia hết cho 3 nên 1995 x 7 chia hết cho 3.

    Do đó A = 777…77777 chia hết cho 3.

    1995 chữ số 7

    Một số hoặc chia hết cho 3 hoặc chia cho 3 cho số dư là 1 hoặc 2.

    Chữ số tận cùng của A là 7 không chia hết cho 3, nhưng A chia hết cho 3 nên trong phép chia của A cho 3 thì số cuối cùng chia cho 3 phải là 27. Vậy chữ số tận cùng của thương trong phép chia A cho 3 là 9, mà 9 x 2 = 18, do đó số A/3 x 0,2 là số có phần thập phân là 8.

    Vì vậy khi chia A = 777…77777 cho 15 sẽ được thương có phần thập phân là 8.

    1995 chữ số 7

    Nhận xét: Điều mấu chốt trong lời giải bài toán trên là việc biến đổi A/15 = A/3 x 0,2. Sau đó là chứng minh A chia hết cho 3 và tìm chữ số tận cùng của thương trong phép chia A cho 3. Ta có thể mở rộng bài toán trên tới bài toán sau:

    Bài 2 (1*): Tìm phần thập phân của thương trong phép chia số A cho 15 biết rằng số A gồm n chữ số a và A chia hết cho 3?

    Nếu kí hiệu A = chúng tôi và giả thiết A chia hết cho 3 (tức là n x a chia hết cho 3), thì khi đó tương tự như cách giải bài toán

    n chữ số a

    1 ta tìm được phần thập phân của thương khi chia A cho 15 như sau:

    – Với a = 1 thì phần thập phân là 4 (A = 111…1111, với n chia hết cho 3)

    n chữ số 1

    – Với a = 2 thì phần thập phân là 8 (A = 222…2222, với n chia hết cho 3).

    n chữ số 2

    – Với a = 3 thì phần thập phân là 2 (A = 333…3333 , với n tùy ý).

    n chữ số 3

    – Với a = 4 thì phần thập phân là 6 (A = 444…4444 , với n chia hết cho 3)

    n chữ số 4

    – Với a = 5 thì phần thập phân là 0 (A = 555…5555, với n chia hết cho 3).

    n chữ số 5

    – Với a = 6 thì phần thập phân là 4 (A = 666…6666, với n tùy ý)

    n chữ số 6

    – Với a = 7 thì phần thập phân là 8 (A = 777…7777, với n chia hết cho 3)

    n chữ số 7

    – Với a = 8 thì phần thập phân là 2 (A = 888…8888, với n chia hết cho 3)

    n chữ số 8

    – Với a = 9 thì phần thập phân là 6 (A = 999…9999, với n tùy ý).

    n chữ số 9

    Trong các bài toán 1 và 2 (1*) ở trên thì số chia đều là 15. Bây giờ ta xét tiếp một ví dụ mà số chia không phải là 15.

    Bài 4: Cho mảnh bìa hình vuông ABCD. Hãy cắt từ mảnh bìa đó một hình vuông sao cho diện tích còn lại bằng diện tích của mảnh bìa đã cho.

    Bài giải:

    Theo đầu bài thì hình vuông ABCD được ghép bởi 2 hình vuông nhỏ và 4 tam giác (trong đó có 2 tam giác to, 2 tam giác con). Ta thấy có thể ghép 4 tam giác con để được tam giác to đồng thời cũng ghép 4 tam giác con để được 1 hình vuông nhỏ. Vậy diện tích của hình vuông ABCD chính là diện tích của 2 + 2 x 4 + 2 x 4 = 18 (tam giác con). Do đó diện tích của hình vuông ABCD là:

    18 x (10 x 10) / 2 = 900 (cm 2)

    Bài 5: Tuổi ông hơn tuổi cháu là 66 năm. Biết rằng tuổi ông bao nhiêu năm thì tuổi cháu bấy nhiêu tháng. Hãy tính tuổi ông và tuổi cháu (tương tự bài Tính tuổi – cuộc thi Giải toán qua thư TTT số 1).

    Giải

    Giả sử cháu 1 tuổi (tức là 12 tháng) thì ông 12 tuổi.

    Lúc đó ông hơn cháu: 12 – 1 = 11 (tuổi)

    Nhưng thực ra ông hơn cháu 66 tuổi, tức là gấp 6 lần 11 tuổi (66 : 11 = 6).

    Do đó thực ra tuổi ông là: 12 x 6 = 72 (tuổi)

    Còn tuổi cháu là: 1 x 6 = 6 (tuổi)

    thử lại 6 tuổi = 72 tháng; 72 – 6 = 66 (tuổi)

    Đáp số: Ông: 72 tuổi

    Cháu: 6 tuổi

    Bài 6: Một vị phụ huynh học sinh hỏi thầy giáo: “Thưa thầy, trong lớp có bao nhiêu học sinh?” Thầy cười và trả lời:”Nếu có thêm một số trẻ em bằng số hiện có và thêm một nửa số đó, rồi lại thêm 1/4 số đó, rồi cả thêm con của quý vị (một lần nữa) thì sẽ vừa tròn 100″. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh?

    Giải:

    Theo đầu bài thì tổng của tất cả số HS và tất cả số HS và 1/2 số HS và 1/4 số HS của lớp sẽ bằng: 100 – 1 = 99 (em)

    Để tìm được số HS của lớp ta có thể tìm trước 1/4 số HS cả lớp.

    Giả sử 1/4 số HS của lớp là 1 em thì cả lớp có 4 HS

    Vậy: 1/4 số HS của lứop là: 4 : 2 = 2 (em).

    Suy ra tổng nói trên bằng : 4 + 4 + 2 + 1 = 11 (em)

    Nhưng thực tế thì tổng ấy phải bằng 99 em, gấp 9 lần 11 em (99 : 11 = 9)

    Suy ra số HS của lớp là: 4 x 9 = 36 (em)

    Thử lại: 36 + 36 = 36/2 + 36/4 + 1 = 100

    Đáp số: 36 học sinh.

    Bài 7: Tham gia hội khoẻ Phù Đổng huyện có tất cả 222 cầu thủ thi đấu hai môn: Bóng đá và bóng chuyền. Mỗi đội bóng đá có 11 người. Mỗi đội bóng chuyền có 6 người. Biết rằng có cả thảy 27 đội bóng, hãy tính số đội bóng đá, số đội bóng chuyền.

    Giải

    Giả sử có 7 đội bóng đá, thế thì số đội bóng chuyền là:

    27 – 7 = 20 (đội bóng chuyền)

    Lúc đó tổng số cầu thủ là: 7 x 11 + 20 x 6 = 197 (người)

    Nhưng thực tế có tới 222 người nên ta phải tìm cách tăng thêm: 222 – 197 = 25 (người), mà tổng số đội vẫn không đổi.

    Ta thấy nếu thay một đội bóng chuyền bằng một đội bóng đá thì tổng số đội vẫn không thay đổi nhưng tổng số người sẽ tăng thêm: 11 – 6 = 5 (người)

    Vậy muốn cho tổng số người tăng thêm 25 thì số dội bống chuyền phải thay bằng đọi bóng đá là:

    25 : 5 = 3 (đội)

    Do đó, số đội bóng chuyền là: 20 – 5 = 15 (đội)

    Còn số đội bóng đá là: 7 + 5 = 12 (đội)

    Đáp số: 12 đội bóng đá, 15 đội bóng chuyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Toán Tiếng Anh Lớp 5 Phát Triển Tư Duy
  • Soạn Bài Tập Làm Văn Lớp 4: Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Trang 30
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 7: What Do You Like Doing?
  • 32 Bài Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 6: Các Bài Toán Nâng Cao Thường Gặp
  • Một Số Bài Tập Toán Lớp 6
  • Tuyển Tập 100 Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 6 (Có Đáp Án)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Phương Trình Đường Thẳng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Phương Trình Đường Tròn
  • 32 bài toán nâng cao lớp 6 có lời giải gồm 2 phần bài tập số học và hình học là tài liệu dành cho học sinh lớp 6 rèn luyện nâng cao kỹ năng giải toán.

    *Chú ý: Các em nên tự làm bài tập trước sau đó mới kiểm tra lại đáp án bên dưới.

    Câu 1: Số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là?

    Câu 2: Cho P là tập hợp các ước không nguyên tố của số 180. Số phần tử của tập hợp P là ?

    Câu 3: Ba số nguyên tố có tổng là 106. Trong các số hạng đó,số nguyên tố lớn nhất thỏa mãn có thể là…

    Câu 4: có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số

    Câu 5: Cho đoạn thẳng OI = 6. Trên OI lấy điểm H sao cho $ displaystyle HI=frac{2}{3}OI$. Độ dài đoạn thẳng OH là…….cm.

    Câu 6: Số tự nhiên nhỏ nhất (khác 0) chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là ………….

    Câu 7: Lúc 8 giờ, một người đi xe đạp từ A đến B cách A một khoảng 10km. Biết rằng người đó đến B lúc 10 giờ 30 phút. Vận tốc của người đi xe đạp là……….km/h.

    Câu 8: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là …………

    Câu 9: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là ……….%.

    Câu 10: Tổng số tuổi của hai anh em là 30 tuổi. Biết tuổi em bằng $ displaystyle frac{2}{3}$ tuổi anh. Tuổi anh hiện nay là ………

    Câu 11: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 100 ta được số có……..chữ số.

    Câu 12: Một người đi quãng đường AB vận tốc 15/km trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10/km trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là chúng tôi Câu 13: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứ………

    Câu 14: Hiện nay tuổi anh gấp 2 lần tuổi em, cách đây 6 năm tuổi anh gấp 5 lần tuổi em. Tổng số tuổi của 2 anh em hiện nay là

    Câu 15: Tính diện tích một hình tròn, biết nếu giảm đường kính hình tròn đó đi 20% thì diện tích giảm đi 113,04 cm 2

    Câu 16: Hãy cho biết có bao nhiêu số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân mà lớn hơn 24 và nhỏ hơn 25?

    Câu 17: Chia 126 cho một số tự nhiên a ta được số dư là 25. Vậy số a là

    Câu 18: Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số?

    Có bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số?

    Câu 19: tìm số tự nhiên nhỏ nhất biết rằng khi chia số này cho 29 thì dư 5 và chia cho 31 dư 28

    Câu 20: Gọi A là tập hợp ước của 154. A có số tập hợp con là?

    Câu 21:

    a. Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố? Trả lời:……cách.

    b. Có……số vừa là bội của 3 và là ước của 54

    c. Số các ước tự nhiên có hai chữ số của 45 là

    Câu 22:

    Câu A. Khi chia một số tự nhiên cho 4 được số dư là 2. Số dư trong phép chia số tự nhiên đó cho 2 là

    Câu B: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là

    Câu C: Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài là 12cm, chiều rộng là 8cm. Diện tích hình tam giác ABC là

    Câu D: Trong một phép chia, nếu ta gấp đôi số chia thì thương của phép chia cũ gấp lần so với thương của phép chia mới.

    Câu E: Cho tam giác ABC.Trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AM bằng 1/3 AB. NC bằng 2/3 AC. Diện tích hình tam giác ABC gấp diện tích hình tam giác AMNsố lần là………………..

    Câu F: Tổng của hai số tự nhiên là 102. Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải số bé rồi cộng với số lớn ta được tổng mới là 417. Vậy số lớn là .

    Câu G: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là %.

    Câu H:

    Một người đi quãng đường AB vận tốc 15km/giờ trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10km/giờ trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là.

    Câu I: Tỉ số của 2 số là 7/2, thêm 10 vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng là 3/4. Tổng của 2 số là?

    Câu K: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứ

    Câu 23: Viết số 43 dưới dạng tổng hai số nguyên tố a,b với a<b. Khi đó b=

    Câu 24: Viết số 43 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố a,b với a<b. Khi đó

    Câu 25: Số các ước tự nhiên có hai chữ số của 45 là

    Câu 26: Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố ? Trả lời: Cách.

    Câu 27: Cho $ displaystyle alpha $ là chữ số khác 0. Khi đó $ displaystyle overline{alpha alpha alpha alpha alpha alpha :}(3.alpha )=$

    Câu 28: Có bao nhiêu hợp số có dạng $ displaystyle overline{23alpha }$ ? Trả lời: Có……….số.

    Câu 29: Tìm số nguyên tố P sao cho P+2 và P+4 cũng là số nguyên tố. Kết quả là P=

    Câu 30: Số 162 có tất cả………ước.

    Câu 31: Cho P là tập hợp các ước không nguyên tố của số 180. Số phần tử của tập hợp P là……

    Câu 32: Tổng 5 số nguyên tố đầu tiên là ………..

    Giải bài tập Toán nâng cao lớp 6

    Câu 1: Các số là bội của 3 là : 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30; 33; 36; 39; 42; 45;48;51;54;57;….

    Các số là ước của 54 là: 1;2;3;6;9;18;27;54.

    Các số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là: 3;6;9;18;27;54

    Vậy có 6 số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54

    Số ước 180 là: 3x3x2=18 ước.

    Các ước nguyên tố của 180 là: {2;3;5;} có 3 ước.

    Số ước không nguyên tố của 180 là: 18 – 3 = 15 ước.

    Câu 3: ba số nguyên tố có tổng là 106 -1 số chẵn nên trong tổng này có 1 ố hạng là 2. Vậy tổng 2 số kia là 104=101+3 nên số nguyên tố lớn nhất thỏa mãn có thể là 101

    Câu 4: Số lớn nhất 9998

    Số bé nhất 1000

    Có: (9998 – 1000) : 2 + 1 = 4500 (số)

    Câu 14: Anh 20, em 10

    Câu 15: giảm đường kính đi 20% thì bán kính cũng giảm đi 20%

    bán kính của hình tròn mới là 100% – 20%= 80%

    diện tích hình tròn có bán kính 80% là 80% * 80% = 64%

    diên tích hình tròn cũ hơn hình tròn mới là 100% * 100% – 64%= 36%

    Câu 16: Số nhỏ nhất thoả mãn đề bài là: 24,01

    Số lớn nhất thoả mãn đề bài là: 24,99

    Từ 1 đến 99 có:

    (99 – 1) : 1 + 1 = 99 (số)

    Vậy có 99 số thoả mãn đầu bài.

    Mà 101=1.101

    Vậy a=101

    Câu 18:

    Có số các số tự nhiên có 4 chữ số là:

    (9999-1000): 1+1=9000 (số)

    Đáp số: 9000 số

    Có số các số chẵn có 3 chữ số là:

    (998-100):2+1=450 (số)

    Đáp số: 450 số

    Chia cho 29 dư 5 nghĩa là: A = 29p + 5 ( p ∈ N )

    Tương tự: A = 31q + 28 ( q ∈ N )

    Vậy số cần tìm là: A = 31q + 28 = 31. 3 + 28 = 121

    Câu 20: Để tìm tập hợp con của A ta chỉ cần tìm số ước của 154

    Ta có: 154 = 2 x 7 x 11

    Số ước của 154 là : ( 1 + 1 ) x ( 1 + 1 ) x ( 1 + 1 ) = 8 ( ước )

    Số tập hợp con của tập hợp A là:

    2 n trong đó n là số phần tử của tập hợp A

    Trả lời: A có 256 tập hợp con

    Câu 21: Câu 22:

    A. Chia 4 dư 2m

    Lấy 2:2 = 1 dư 0

    B. 40 : 6 = 6 dư 4

    Vậy ít nhất có 6 nhóm

    C. Diện tích tam giác ABC bằng nửa diện tích hình chữ nhật ABCD

    1/2 x 12 x 8 = 48 cm vuông.

    Đường chéo AC chia hình chữ nhật ra làm hai.

    Hoặc tính diện tích tam giác ABC là tam giác vuông nên diện tích của nó = 1/2 tích của hai cạnh góc vuông.

    D. 2 lần

    E. Nối BN.

    Xét tam giác AMN và tam giác ABN có chung đường cao hạ từ đỉnh N xuống cạnh AB và có AM = 1/3AB

    Xét tam giác ABN và tam giác ABC có chung đường cao hạ từ đỉnh B xuống cạnh AC và có AN = 1/3 AC

    Từ (1) và (2) ta có : S AMN = 1/3.1/3 S ABC = 1/9 S ABC

    Đáp số: 9 lần

    F. 67

    Tổng quãng đường là: 15 x 2t + 10 x 3t = 60t

    Đ/S: 12 km/h

    I. Gọi x và y là 2 số cần tìm:

    Ta có x/y=7/12 (1) và x+10/y=3/4=9/12 (2)

    Từ (1) và (2) suy ra x+10/y – x/y=9/12-7/12

    10/y = 2/12 = 1/6

    Suy ra: y=(12*10)/2=60

    x=(60/12)*7=35

    Tổng 2 số là:60+35=95

    Thử lại: 35/60=7/12

    x+10=35+10=45 45/60=3/4

    K. Thứ 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 57, 58 Sgk Giải Tích 11: Nhị Thức Niu
  • Giải Bài Luyện Tập Về Mặt Phẳng Tọa Độ.
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 6. Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Toán Lớp 6
  • Các Dạng Toán Lớp 6 Và Phương Pháp Giải
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 11: Cụm Danh Từ
  • Những Bài Toán Nổi Tiếng Hóc Búa Trên Thế Giới
  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6
  • A. Lý thuyết 1. Tập hợp

    Tập hợp là khái niệm cơ bản thường dùng trong toán học và cuộc sống. Ta hiểu tập hợp thông qua các ví dụ.

    Ví dụ:

    + Tập hợp các đồ vật (sách, bút) đặt trên bàn.

    + Tập hợp học sinh lớp 6A.

    + Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 7.

    + Tập hợp các chữ cái trong hệ thống chữ cái Việt Nam.

    2. Cách viết tập hợp

    + Tên tập hợp được viết bằng chữ cái in hoa như: A, B, C,…

    + Để viết tập hợp thường có hai cách viết:

    * Liệt kê các phần tử của tập hợp

    Ví dụ: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5

    A = {1; 2; 3; 4}

    * Theo tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.

    N là tập hợp các số tự nhiên

    Các số 0; 1; 2; 3; 4 là các phần tử của tập hợp A

    + Kí hiệu:

    * 2 ∈ A đọc là 2 thuộc hoặc là 2 thuộc phần tử của A.

    * 6 ∉ A đọc là 6 không thuộc A hoặc là 6 không là phần tử của A.

    Chú ý:

    * Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, ngăn cách nhau bởi dấu “;” (nếu có phần tử số) hoặc dấu “,” nếu không có phần tử số.

    * Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

    * Ngoài ra ta còn minh họa tập hợp bằng một vòng tròn kín, mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bằng 1 dấu chấm bên trong vòng tròn kín đó.

    Ví dụ: Tập hợp B trong hình vẽ là B = {0; 2; 4; 6; 8}

    B. Bài tập

    Câu 1: Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ: “Thành phố Hồ Chí Minh”.

    a) Hãy liệt kê các phần tử trong tập hợp A.

    b) Trong các kết luận sau, kết luận là đúng?

    + b thuộc tập hợp A

    + t thuộc tập hợp A

    + m thuộc tập hợp A.

    Hướng dẫn giải:

    a) Các phần tử trong tập hợp A là A = {t; h; a; n; p; o; c; i; m}

    b) Trong các kết luận, các kết luận đúng là

    + t thuộc tập hợp A

    + m thuộc tập hợp A.

    Câu 2: Cho tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} và B = {1; 3; 5; 7; 9}

    a) Viết tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B

    Hướng dẫn giải:

    a) Các phân tử thuộc A không thuộc B là 2; 4; 6

    Nên tập hợp C là C = {2; 4; 6}

    b) Các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B là 1; 3; 5

    Nên tập hợp D là D = {1; 3; 5}

    c) Các phần tử thuộc B nhưng không thuộc A là 7; 9

    Nên tập hợp E là E = {7; 9}

    tag: những phát triển về lũy thừa kì tìm sách đáp án so sánh tap nhanh chia hết bổ trợ chương co dap an violet ôn hè lên pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Luyện Kỹ Năng Trình Bày Lời Giải Bài Toán Cho Học Sinh Lớp 6
  • Chọn Mua Sách Toán Lớp 1 Nâng Cao Có Lời Giải Cho Con
  • Bản Mềm: 29 Bài Toán Nâng Cao Lớp 1
  • 80 Bài Toán Ôn Luyện Học Sinh Giỏi Lớp 2
  • Toán Lớp 2 Nâng Cao Có Lời Giải
  • Lời Giải Hay Toán 10 Nâng Cao ), Sách Bài Tập Toán 10 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7 Ngắn Nhất
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Ngắn Gọn
  • Lời Giải Hay Toán 6 Sách Bài Tập 2, Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 9: Quy Tắc Chuyển Vế
  • Bài 8 .tiết 3 : Thực Hành Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga
  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Sinh Học 8
  • SÁCH / VỞ BÀI TẬP

    Vật lý SÁCH GIÁO KHOA SÁCH / VỞ BÀI TẬP

    Hóa học SÁCH GIÁO KHOA SÁCH / VỞ BÀI TẬP

    Ngữ văn SÁCH GIÁO KHOA SÁCH / VỞ BÀI TẬP

    Lịch sử SÁCH GIÁO KHOA SÁCH / VỞ BÀI TẬP

    Địa lí SÁCH GIÁO KHOA SÁCH / VỞ BÀI TẬP

    Tiếng Anh SÁCH GIÁO KHOA SÁCH / VỞ BÀI TẬP

    Sinh học SÁCH GIÁO KHOA SÁCH / VỞ BÀI TẬP

    Giáo dục công dân SÁCH GIÁO KHOA SÁCH / VỞ BÀI TẬP

    Công nghệ SÁCH GIÁO KHOA

    Tin học SÁCH GIÁO KHOA

    Đang xem: Lời giải hay toán 10 nâng cao

    Sách bài tập Toán 10 Nâng cao

    Giải bài tập Sách bài tập Toán 10 Nâng cao – Lời Giải bài tập Sách bài tập Toán 10 Nâng cao – Tổng hợp lời giải cho các bài tập trong Sách bài tập Toán 10 Nâng cao

    PHẦN ĐẠI SỐ 10 Sách bài tập NÂNG CAO CHƯƠNG I. MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP Bài 1. Mệnh đề và mệnh đề chứa biến Bài 2. Áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học Bài 3. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp Bài 4. Số gần đúng và sai số Bài tập Ôn tập chương I – Mệnh đề – Tập hợp CHƯƠNG II. HÀM SỐ Bài 1. Đại cương về hàm số Bài 2. Hàm số bậc nhất – Sách bài tập Toán 10 Nâng cao Bài 3. Hàm số bậc hai Bài tập Ôn tập chương II – Hàm số CHƯƠNG III. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI Bài 1. Đại cương về phương trình Bài 2. Phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn Bài 3. Một số phương trình quy về phương trình bậc nhất hoặc bậc hai Bài 4. Phương trình và hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn Bài 5. Một số ví dụ về hệ phương trình bậc hai hai ẩn Bài tập Ôn tập chương III – Phương trình bậc nhất và bậc hai CHƯƠNG IV. BẤT ĐẲNG THỨC VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH Bài 1. Bất đẳng thức và chứng minh bất đẳng thức Bài 2. Đại cương về bất phương trình Bài 3. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn Bài 4. Dấu của nhị thức bậc nhất Bài 5. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn Bài 6. Dấu của tam thức bậc hai Bài 7. Bất phương trình bậc hai Bài 8. Một số phương trình và bất phương trình quy về bậc hai Bài tập Ôn tập chương IV – Bất đẳng thức và bất phương trình CHƯƠNG V. THỐNG KÊ Bài 1+2. Một vài khái niệm mở đầu. Trình bày một mẫu số liệu Bài 3. Các số đặc trưng của mẫu số liệu Bài tập Ôn tập chương V – Thống kê CHƯƠNG VI. GÓC LƯỢNG GIÁC VÀ CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC Bài 1 + 2. Góc và cung lượng giác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Oxford English For Information Technology
  • Đáp Án Game Đuổi Hình Bắt Chữ Phần 2 (1001 – 2000)
  • Mua Xe Ô Tô Vinfast Với Giá Trả Góp Chỉ Từ 37 Triệu Đồng
  • Giải Bài Tập Sgk Địa 11 Bài 1 Chi Tiết Nhất
  • Dorking Wanderers Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100