Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1 Có Lời Giải

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Có Đáp Án (1)
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải 2022
  • Bài Tập Tổng Hợp Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Thơ (Siêu Ngắn)
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Toán 8 Tập 2 Phần Hình Học
  • Bài tập nguyên lý kế toán chương 1 có lời giải và đáp án chi tiết

    Bài tập 1: Doanh nghiệp Nhật Quang đầu kỳ kinh doanh có các số liệu sau:

    Trong kỳ kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế sau:

    NV1: Mua ngoại tệ bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 45.000USD (tỷ giá mua ngoại tệ là 16.000 USD).

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    NV3: Nhận được thông báo của ngân hàng đã trả tiền cho người bán và nhận về chứng từ. (Tỷ giá giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiền ký quỹ)

    NV4: Chi phí vận tải hàng hoá quốc tế: 400USD trả bằng TGNH & Chi phí bảo hiểm hàng hoá quốc tế là: 100USD trả bằng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    NV5: Làm thủ tục nhận hàng: Tỷ giá giao dịch 16100

    – Thuế Nhập khẩu phải nộp: 20% theo giá CIF trả ngay bằng tiền mặt

    – Thuế GTGT phải nộp: 10% trả bằng tiền mặt

    NV6: Lệ phí ngân hàng 500.000VNĐ trả bằng tiền mặt

    NV7: Chi phí vận chuyển nội địa là 4tr + thuế GTGT 5% trả bằng tiền mặt

    NV8: Bán lô hàng nhập khẩu với giá vốn là 600tr, giá bán là 680tr. Người mua chưa trả tiền.

    NV9: CP trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr trả bằng tiền mặt + trích CP khấu hao bộ phận bán hàng là 1tr

    NV10. CP trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr trả bằng tiền mặt + trích chi phí khấu hao bộ phận quản lý là 4tr.

    + Định khoản

    + Ghi chép vào TK chữ T

    + Kết chuyển, xác định kết quả kinh doanh

    + Lập bảng cân đối số phát sinh.

    NV1: Mua ngoại tệ bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 45.000USD (tỷ giá mua ngoại tệ là 16.000 USD).

    Nợ TK1122: 45.000USD x 16.000 (TGGD) = 720tr

    Có TK1121: 720tr

    (Nợ TK007: 45.000USD)

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    Nợ TK144: 672 tr

    Có TK1122: 42.000USD x 16000= 672tr

    (Có TK007: 42.000USD)

    NV3: Nhận được thông báo của ngân hàng đã trả tiền cho người bán và nhận về chứng từ. (Tỷ giá giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiền ký quỹ)

    Nợ TK151: 674,1tr

    Có TK144: 672tr

    Có TK515: 2,1tr

    NV4: Chi phí vận tải hàng hoá quốc tế: 400USD trả bằng TGNH & Chi phí bảo hiểm hàng hoá quốc tế là: 100USD trả bằng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    Nợ TK1562: 500USD x 16100 = 8,05tr

    Có TK1122: 500 x 16.000 = 8tr

    Có TK515: 0,05tr

    (Có TK007: 500USD)

    NV5: Làm thủ tục nhận hàng: Tỷ giá giao dịch 16100

    – Thuế Nhập khẩu phải nộp: 20% theo giá CIF trả ngay bằng tiền mặt

    Giá trị chịu thuế NK là: 42.000 + 500 = 42.500 (Giá Mua + CP vận chuyển + CP Bảo hiểm)

    Thuế NK phải nộp = Giá trị chịu thuế NK x Thuế suất thuế NK = 42.500 x 16.100 x 20% = 136,85tr

    Nợ TK151: 136,85tr

    Có TK3333: 136,85tr

    – Thuế GTGT phải nộp: 10% trả bằng tiền mặt

    Giá trị chịu thuế GTGT = Giá mua + CP vận tải, bảo hiểm + Thuế NK= 42.500 x16.100 + 136,85tr = 821,1 tr

    Nợ TK133: 82,11tr

    Có TK3331: 82,11tr

    Nộp thuế bằng TM

    Nợ TK3333: 136,85tr

    Nợ TK3331: 82,11tr

    Có TK1111: 218,96 tr

    Hàng hoá nhập kho:

    Nợ TK156: 810,95tr

    Có TK151: 674,1tr + 136,85

    NV6: Lệ phí ngân hàng 500.000VNĐ trả bằng tiền mặt

    Nợ TK1562: 0,5tr

    Có TK1111: 0,5tr

    NV7: Chi phí vận chuyển nội địa là 4tr + thuế GTGT 5% trả bằng tiền mặt

    Nợ TK1562:4tr

    Nợ TK133: 0,2tr

    Có TK1111: 4,2tr

    NV8: Bán lô hàng nhập khẩu với giá vốn là 600tr, giá bán là 680tr. Người mua chưa trả tiền.

    Nợ TK131:680tr

    Có TK511: 680tr

    Nợ TK632: 600tr

    Có TK156: 600tr

    NV9: CP trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr trả bằng tiền mặt + trích CP khấu hao bộ phận bán hàng là 1tr

    Nợ TK6411:8tr

    Có TK334: 8tr

    Nợ TK334: 8tr

    Có TK1111: 8tr

    Nợ TK6414:1tr

    Có TK214: 1tr

    NV10. CP trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr trả bằng tiền mặt + trích chi phí khấu hao bộ phận quản lý là 4tr.

    Nợ TK6421:12tr

    Có TK334: 12tr

    Nợ TK334: 12tr

    Có TK1111: 12tr

    Nợ TK6424:4tr

    Có TK214: 4tr

    Tài khoản chữ T:

    Tài khoản xác định kết quả kinh doanh:

    Bảng cân đối số phát sinh:

    Công ty Xuất nhập khẩu X kinh doanh xuất nhập khẩu nông sản. Ngày 31/12/2007 có các số liệu sau:

    1. Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi công tác là 10tr.

    2. Mua một lô hàng trị giá 200tr + thuế GTGT 10% chưa trả tiền. Hàng mua đang đi đường.

    Trong kỳ kế toán phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau: Áp dụng thuế GTGT khấu trừ và tỷ giá ghi sổ FIFO

    3. Nhập kho lô hàng ở nghiệp vụ 2. Chi phí vận chuyển là 4tr + thuế GTGT5%, thanh toán vào tiền tạm ứng.

    4. Dùng tiền gửi ngân hàng mua ngoại tệ trị giá 10.000USD (tỷ giá giao dịch là 15950đ/USD).

    5. Xuất kho lô hàng đem xuất khẩu với giá vốn là 550tr, giá bán là 40.000USD.

    6. Hoàn thành thủ tục xuất khẩu và mang chứng từ xuất khẩu đến ngân hàng nhờ thu tiền. (tỷ giá giao dịch 16000).

    7. Chi phí vận chuyển quốc tế + Bảo hiểm đã trả là 300USD bằng TGNH (tỷ giá giao dịch 15900).

    8. Chi phí vận chuyển nội địa + các chi phí bán hàng khác đã trả 6tr +thuế GTGT 5% bằng 5tr tiền tạm ứng và số còn lại bằng tiền mặt.

    9. Ngân hàng thông báo khách hàng trả tiền vào tài khoản ngân hàng (tỷ giá giao dịch là 15950)

    10. Cán bộ hoàn tiền tạm ứng thừa vào quỹ tiền mặt.

    11. Bán 20.000USD từ TK ngân hàng sang tiền VNĐ (tỷ giá giao dịch 16050).

    12. Trả nợ cho người bán 220tr bằng TGNH

    13. Chi phí trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr + trích chi phí khấu hao bộ phận bán hàng là 1tr

    14. Chi phí trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr + trích chi phí khấu hao bộ phận quản lý là 4tr.

    + Định khoản.

    + Ghi chép vào TK

    Yêu cầu:

    + Xác định kết quả kinh doanh

    + Lập bảng cân đối kế toán.

    I. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

    NV1: Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi công tác là 10tr.

    Nợ TK141: 10tr

    Có TK111: 10tr

    NV2: Mua một lô hàng trị giá 200tr + thuế GTGT 10% chưa trả tiền. Hàng mua đang đi đường.

    Nợ TK151: 200tr

    Nợ TK133: 20tr

    Có TK331: 220tr

    NV3: Nhập kho lô hàng ở nghiệp vụ 2. Chi phí vận chuyển là 4tr + thuế GTGT5%, thanh toán vào tiền tạm ứng.

    Nợ TK1561: 200 tr

    Có TK151: 200 tr

    Nợ TK1562: 4tr

    Nợ TK133: 0,2tr

    Có TK141: 4,2tr

    NV4: Dùng tiền gửi ngân hàng mua ngoại tệ trị giá 10.000USD (tỷ giá giao dịch là 15950đ/USD).

    Nợ TK1122: 10.000 x 15950 = 159,5tr

    Có TK1121: 159,5tr

    (Nợ TK007: 10.000USD)

    NV5: Xuất kho lô hàng đem xuất khẩu với giá vốn là 550tr, giá bán là 40.000USD.

    Nợ TK157: 550tr

    Có TK156: 550tr

    NV6: Hoàn thành thủ tục xuất khẩu và mang chứng từ xuất khẩu đến ngân hàng nhờ thu tiền. (tỷ giá giao dịch 16000).

    Ghi nhận doanh thu:

    Nợ TK131: 40.000USD x 16.000

    Có TK511: 640tr

    Ghi nhận chi phí giá vốn:

    Nợ TK632: 550tr

    Có TK157: 550tr

    NV7: Chi phí vận chuyển quốc tế + Bảo hiểm đã trả là 300USD bằng TGNH (tỷ giá giao dịch 15900).

    Nợ TK6417: 300 x 15900 = 4,77

    Nợ TK635: 0,015

    Có TK1122: 300 x 15.950 = 4,785

    (Có TK007: 300USD)

    NV8: Chi phí vận chuyển nội địa + các chi phí bán hàng khác đã trả 6tr +thuế GTGT 5% bằng 5tr tiền tạm ứng và số còn lại bằng tiền mặt.

    Nợ TK6417:6tr

    Nợ TK133: 0,3tr

    Có TK141: 5tr

    Có TK1111: 1,3tr

    NV9: Ngân hàng thông báo khách hàng trả tiền vào tài khoản ngân hàng (tỷ giá giao dịch là 15950)

    Nợ TK1122: 40.000 x 15950 = 638tr

    Nợ TK635: 40.000 x 50 = 2tr

    Có TK131: 640

    NV10; Cán bộ hoàn tiền tạm ứng thừa vào quỹ tiền mặt.

    Nợ TK111: 0,8tr

    Có TK141: 0,8tr

    NV11: Bán 20.000USD từ TK ngân hàng sang tiền VNĐ (tỷ giá giao dịch 16050). Bán 20.000 USD theo phương pháp FIFO: 9.700 x 15950 + 10.300 x 15.950 = 319tr

    Nợ TK1121: 20.000 x 16050 = 321tr

    Có TK1122: 319tr

    Có TK515: 2tr

    (Có TK007: 20.000USD)

    NV12: Trả nợ cho người bán 220tr bằng TGNH

    Nợ TK331: 220tr

    Có TK1121: 220tr

    NV13: Chi phí trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr + trích chi phí khấu hao bộ phận bán hàng là 1tr

    Nợ TK6411:8tr

    Có TK334: 8tr

    Nợ TK6414:1tr

    Có TK214: 1tr

    NV14: Chi phí trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr + trích chi phí khấu hao bộ phận quản lý là 4tr.

    Nợ TK6421:12tr

    Có TK334: 12tr

    Nợ TK6424:4tr

    Có TK214: 4tr

    Tài khoản lập Báo cáo kết quả kinh doanh:

    Bảng cân đối số phát sinh:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Bcg (Ma Trận Boston)
  • Đánh Giá Định Kỳ Chiến Lược Kinh Doanh Với Ma Trận Space
  • Ma Trận Space Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Space
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Ma Trận Trong Quản Trị Chiến Lược
  • Ứng Dụng Ma Trận Swot Để Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Afoli
  • Giáo Trình Nguyên Lý Máy Chương 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phần Hình Bình Hành
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 104 Diện Tích Hình Bình Hành: Cách Giải, Đáp Số
  • Giới Thiệu Bài Toán Lớp 4 Dãy Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Toán 4: Dãy Số Tự Nhiên
  • Chương 3: Cơ cấu Phẳng toàn khớp thấp

    1. Khái niệm chung

    1.1. Định nghĩa, Đặc điểm, ứng dụng

    Cơ cấu phẳng trong đó khớp động giữa các khâu là khớp thấp, được gọi là cơ cấu phẳng toàn khớp thấp.

    Ưu điểm so với cơ cấu có khớp cao:

    – Tiếp xúc mặt ? độ cứng vững cao, khả năng truyền lực lớn.

    – Cấu tạo đơn giản, Công nghệ chế tạo thành phần khớp thấp đã tương đối hoàn hảo ? dễ đảm bảo độ chính xác yêu cầu.

    – Không cần biện pháp bảo toàn khớp.

    – Có thể thay đổi kích thước động của các khâu.

    Nhược điểm:

    – Khó thiết kế cơ cấu theo những quy luật chuyển động cho trước. Nếu được thì số khâu, khớp có thể rất lớn ? sai số tĩch luỹ trong chế tạo, lắp ráp làm sai quy luật chuyển động, có thể dẫn đến tự hãm.

    ứng dụng

    – Thực hiện một quy luật chuyển động nào đó;

    – Thực hiện một quỹ đạo chuyển động nào đó;

    – Tổ hợp thành cơ cấu phẳng nhiều khâu.

    1.2. Điều kiện phẳng

    Các khớp bản lề của cơ cấu phải có đường trục song sog với nhau. Các khớp trượt phải có phương trượt vuông góc với các đường trục bản lề. Điều kiện này gọi là điều kiện phẳng của cơ cấu.

    Sai số về chế tạo và lắp ráp cũng gây nên sai số về điều kiện phẳng gây ra các hậu quả không có lợi.

    Cơ cấu phẳng toàn khớp thấp có 4 khâu gọi là cơ cấu 4 khâu phẳng. Nếu các khớp đều là khớp bản lề loại 5 thì cơ cấu gọi là cơ cấu 4 khâu bản lề phẳng.

    Trong cơ cấu 4 khâu bản lề: khâu đối diện với giá gọi là thanh truyền, hai khâu nối giá còn lại nếu quay được toàn vòng gọi là tay quay, nếu không gọi là thanh lắc.

    2. Cơ cấu 4 khâu bản lề phẳng

    2.1. Tỷ số truyền

    Định nghĩa

    Tỷ số truyền giữa hai khâu động trong cơ cấu j và k là:

    Định lý Willis 1800-1875

    Trong cơ cấu 4 khâu bản lề, đường thanh truyền chia đường giá thành hai đoạn tỷ lệ nghịch với vận tốc của hai khâu nối giá.

    Chứng minh:

    Nhận xét:

    – Tỷ số truyền i của cơ cấu là một đại lượng biến thiên;

    – Dấu của tỷ số truyền;

    – Hệ số về nhanh k của cơ cấu (4 khâu bản lề và hình bình hành).

    Đặc điểm truyền động của cơ cấu 4 khâu bản lề

    2.2. Điều kiện quay toàn vòng

    động học của khâu nối giá

    Tưởng tượng tháo khớp B, để khâu

    1 quay được toàn vòng quỹ đạo

    của B1 phải nằm trọn trong quỹ

    đạo của B2.

    Một khâu nối giá quay được toàn

    vòng khi và chỉ khi quỹ tích của

    nó nằm trong miền với của thanh truyền kề nó.

    Định lý Grashop 1826-1893

    Cơ cấu bốn khâu bản lề có khâu quay được toàn vòng khi và chỉ khi tổng chiều dài của khâu ngắn nhất và khâu dài nhất nhỏ hơn hoặc bằng tổng chiều dài của hai khâu kia.

    Khi chọn khâu kề với khâu ngắn nhất làm giá, khâu ngắn nhất sẽ là tay quay còn khâu đối diện với nó là thành lắc.

    Khi chọn khâu ngắn nhất làm giá, cả hai khâu nối giá đều là tay quay.

    Khi chọn khâu đối diện với khâu ngắn nhất làm giá, cả hai khâu nối giá đều là thanh lắc, còn khâu ngắn nhất quay toàn vòng.

    3. Cơ cấu tay quay con trượt

    3.1. Định nghĩa

    Cơ cấu tay quay con trượt là một dạng biến thể của cơ cấu bốn khâu bản lề dùng để biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến và ngược lại.

    Cơ cấu tay quay con trượt

    là dạng biến thể của cơ cấu 4 khâu bản lề

    3.2. Quan hệ vận tốc

    – Xác định tâm quay tức thời P13.

    V3 = ?1. AP ? Tỷ số này là một đại lượng biến thiên phụ thuộc vào vị trí của cơ cấu.

    – Đoạn C`C” = H gọi là hành trình của con lắc.

    – Hệ số về nhanh; k=1 khi e =0 (cơ cấu TQCT chính tâm)

    3.3. Điều kiện quay toàn vòng

    l1 + e ? l2

    4. Cơ cấu Cu lít

    4.1. Định nghĩa

    Cơ cấu cu lít là một dạngbiến thể của cơ cấu 4 khâu bản lề dùng để biến chuyển động quay toàn vòng của khâu 1 thành chuyển động quay liên tục hoặc lắc qua lại của khâu 3.

    4.2. Quan hệ vận tốc

    – Xác định tâm quay tức thời P13.

    – Tỷ số truyền i13 là một đại lượng phụ thuộc vào vị trí cơ cấu.

    – Khi AB=AD thì i13 = 2 = const

    Hệ số về nhanh:

    4.3. Điều kiện quay toàn vòng

    – Khâu 1 bao giờ cũng quay toàn vòng. Cu lít 3 quay toàn vòng khi l1? lo.

    5. Tổng hợp cơ cấu 4 khâu phẳng

    Quá trình thiết kế máy mới gồm:

    – Chọn lược đồ cơ cấu;

    – Xác định các kích thước động học của các khâu;

    – Tính sức bền và xác định kích thước cấu tạo của khâu;

    – Kiểm nghiệm;

    – Nghiên cứu công nghệ chế tạo và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật.

    – Xác định các kích thước động nhằm thoả mãn các yêu cầu về hình học (vị trí, quỹ đạo ..), động học (vận tốc gia tốc…); động lực học (hiệu suất của cơ cấu..). Tổng hợp cơ cấu vì thế có thể là: hình học, động học hay động lực học.

    – Việc tổng hợp động họccơ cấu phẳng toàn khớp thấp nhằm giải quyết hai bài toán:

    – Thực hiện một quy luật chuyển động cho trước;

    – Thực hiện một quỹ đạo cho trước.

    – Việc tổng hợp có thể là chính xác hoặc gần đúng. Khi sử dụng phương pháp gần đúng thì phải đánh giá được sai số giữa chuyển động thực và quy luật chuyển động cho trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Trang 117 Luyện Tập, Đáp Số Bài 1,2,3,4 Sgk Toán 4
  • Giáo Án Tin Học 10
  • Giáo Án Môn Tin Học 10
  • Tin Học 10 Bài 4: Bài Toán Và Thuật Toán
  • Giải Bài Tập Tin Học 10
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy

    --- Bài mới hơn ---

  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 4
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 3
  • Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo
  • Luyện Tập Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo) Trang 23 Sgk Văn 9
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 23 Bài 1.1
  • 2222

    BCBC

    VVV +=

    (1)

    ⊥CD ⊥BC

    Phương trình chỉ tồn tại hai ẩn số là giá trị vận tốc điểm C

    2

    và vận tốc tương đối giữa 2 điểm C

    2

    B

    2

    . Hoạ đồ véc tơ vận tốc được vẽ như hình 2.3b.

    Từ hoạ đồ ta thấy răng vận tốc điểm C và vận tốc điểm B thuộc khâu 2 là bằng nhau, do vậy khâu 2

    chuyển động tịnh tiến tức thời: ω

    2

    = 0.

    Vận tốc góc khâu 3:

    2222

    BCBC

    VVV +=

    (1)

    //AC ⊥BC

    Phương trình chỉ tồn tại hai ẩn số là giá trị vận tốc điểm C

    2

    và vận tốc tương đối giữa 2 điểm C

    2

    B

    2

    . Hoạ đồ véc tơ vận tốc được vẽ như hình 2.5b.

    Từ hoạ đồ ta thấy răng vận tốc điểm C bằng 0, vận tốc điểm B và vận tốc tương đối giữa điểm C đối với

    điểm B là bằng nhau về giá trị và ngược chiều nhau. Vận tốc góc khâu 2 được tính:

    srad

    l

    V

    BC

    BC

    /10

    2,0

    2

    22

    2

    ===

    ω

    Chiều xác định như hình vẽ (hình 2.5a)

    Xác định gia tốc:

    bằng 0

    6) Tính vận tốc và gia tốc điểm D trên khâu 2 của cơ cấu tay quay con trượt (hình 2.6a) tại vị trí

    các góc

    CAB =

    CDB = 90

    o

    . Biết tay quay AB quay đều với vận tốc góc ω

    1

    = 20s

    -1

    và kích

    thước các khâu l

    AB

    τ

    2222

    232

    BC

    n

    BC

    BCC

    aaaaa ++==

    (2)

    Trên phương trình 2:

    n

    BC

    a

    22

    : có giá trị bằng:

    0.

    2

    2

    =

    BC

    l

    ω

    τ

    22

    BC

    a

    : Giá trị chưa biết, có phương vuông góc với BC.

    2

    C

    a

    : có phương song song với AC, giá trị chưa biết.

    Phương trình chỉ còn tồn tại 2 ẩn số là giá trị của gia tốc tiếp tương đối và gia tốc tuyệt đối

    điểm C. Cách giải được trình bày trên hình 2.6c.

    Áp dụng định lý đồng dạng thuận: Hình nối các mút véc tơ biểu diễn gia tốc tuyệt đối thì đồng

    dạng thuận với hình nối các điểm tương ứng trên cùng một khâu. Ta tìm được điểm d

    2

    tương ứng với

    điểm D

    2

    trên khâu 2, đó chính là cực hoạ đồ gia tốc. Gia tốc điểm D bằng 0.

    7) Tính vận tốc góc và gia tốc góc của các khâu trong cơ cấu culít (hình 2.7) ở vị trí góc ∠BAC =

    90

    o

    , nếu tay quay AB quay đều với vận tốc góc ω

    1

    = 10rad/s và kích thước các khâu là

    l

    AB

    =l

    AC

    =0,2m.

    Hình 2.7a Hình 2.7b Hình 2.7c

    B

    1

    ≡ B

    2

    ≡ B

    3

    . Khâu 1 nối với khâu2 bằng khớp tịnh tiến, khâu 2 nối với khâu 3 bằng khớp quay:

    1212

    BBBB

    VVV +=

    (1)

    ⊥BC //AB

    Phương trình (2) tồn tại 2 ẩn số. Cách giải được trình bày trên hoạ đồ vận tốc (hình 2.7b).

    Vận tốc điểm B

    2

    và B

    3

    được xác định theo hoạ đồ:

    2222

    BCBC

    VVV +=

    (1)

    //BC ⊥BC

    Phương trình trên chỉ tồn tại 2 ẩn số giá trị. Hoạ đồ vận tốc được vẽ như ở hình 2.8b.

    Gọi α là góc hợp bởi phương vận tốc điểm B với phương của khâu BC. Tốc độ góc của khâu 2

    được tính :

    2222

    BCBC

    VVV +=

    (1)

    //BC ⊥BC

    Phương trình trên chỉ tồn tại 2 ẩn số giá trị. Hoạ đồ vận tốc được vẽ như ở hình 2.a1.

    Gọi α là góc hợp bởi phương AB với phương của khâu BC. Tốc độ góc của khâu 2 được tính :

    Chiều được xác định theo chiều ω

    3

    như hình 2.9a.

    b) Xét hình 2.9b:

    Hình 2.9b Hình 2.9b1

    Tương tự ta cũng tính được vận tốc góc khâu 3 thông qua phương trình véc tơ:

    21

    BB

    VV =

    smlV

    ABB

    /21,0.20.

    1

    1

    ===

    ω

    Tương tư như những bài đã giải, vị trí các khâu của cơ cấu ở vị trí đặc biệt.Khâu 2 chuyển động

    tịnh tiến tức thời:

     ω

    2

    = 0, Vận tốc điểm B và C của khâu 2 là bằng nhau

    322

    CCB

    VVV ==

    Tương tự trên khâu 4, vận tốc điểm E và điểm F cũng băng nhau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 2
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1
  • Cơ Học Ứng Dụng Phần Bài Tập Nguyễn Nhật Lệ, 284 Trang
  • Học Phần Lý Thuyết Mô Hình Toán Kinh Tế 1
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Bài Tập Lớn Nguyên Lý Máy

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Tải Xuống Miễn Phí * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tải Về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Về Otomat Đẩy Xuống Và Ngôn Ngữ Phi Ngữ Cảnh
  • Giải Bài Tập Op Amp
  • Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 4 Tập 2
  • BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: ).

    1. Vẽ họa đồ cơ cấu với kích thước đã cho.
    2. Vẽ họa đồ vận tốc, gia tốc để xác định vận tốc, gia tốc đầu bào; vận tốc, gia tốc các điểm trọng tâm các khâu; vận tốc góc, gia tốc góc các khâu.
    3. Xác định lực quán tính các khâu (phải thu gọn lực quán tính) Pq3, Pq4, Pq5.
    4. Tách khâu, đặt áp lực khớp động và các lực (kể cả lực quán tính). Xác định áp lực khớp động ở tất cả các khớp.
    5. Xác định lực cân bằng đặt trên khâu dẫn bằng hai phương pháp (phân tích lực và áp dụng định lý Ju-cốp-sky) và so sánh kết quả (tính sai số tương đối bằng tỉ lệ phần trăm).

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Lớn Nguyên Lý Máy Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Kèm Lời Giải Chi Tiết (Phần 2)
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Kèm Lời Giải
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Môn Nguyên Lý Thống Kê
  • Bài Giải Nguyên Lý Thống Kê
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 38 Vở Bài Tập Toán 4 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 65: Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 65 : Luyện Tập Chung
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 19 Câu 1, 2, 3
  • Tài liệu tham khảo về môn học nguyên lý kế toán

    Bài tập 1: Doanh nghiệp Nhật Quang đầu kỳ kinh doanh có các số liệu sau:

    TÀI SẢN (2400) NGUỒN VỐN (2400)

    TK1111 400 TK311 200

    TK1121 740 TK338 30

    TK133 40

    TK156 120

    TK211 1200 TK411 2100

    TK214 (100) TK421 70

    Trong kỳ kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế sau:

    NV1: Mua ngoại tệ bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 45.000USD (tỷ giá mua ngoại tệ là 16.000

    USD).

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    NV3: Nhận được thông báo của ngân hàng đã trả tiền cho người bán và nhận về chứng từ. (Tỷ giá

    giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiền ký quỹ)

    NV4: Chi phí vận tải hàng hoá quốc tế: 400USD trả bằng TGNH & Chi phí bảo hiểm hàng hoá

    quốc tế là: 100USD trả bằng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    NV5: Làm thủ tục nhận hàng: Tỷ giá giao dịch 16100

    – Thuế Nhập khẩu phải nộp: 20% theo giá CIF trả ngay bằng tiền mặt

    – Thuế GTGT phải nộp: 10% trả bằng tiền mặt

    NV6: Lệ phí ngân hàng 500.000VNĐ trả bằng tiền mặt

    NV7: Chi phí vận chuyển nội địa là 4tr + thuế GTGT 5% trả bằng tiền mặt

    NV8: Bán lô hàng nhập khẩu với giá vốn là 600tr, giá bán là 680tr. Người mua chưa trả tiền.

    NV9: CP trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr trả bằng tiền mặt + trích CP khấu hao bộ phận bán

    hàng là 1tr

    NV10. CP trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr trả bằng tiền mặt + trích chi phí khấu hao bộ phận

    quản lý là 4tr.

    Yêu cầu:

    + Định khoản

    + Ghi chép vào TK ch T

    + Kết chuyển, xác định kết quả kinh doanh

    + Lập bảng cân đối số phát sinh.

    Bài làm:

    NV1: Mua ngoại tệ bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 45.000USD (tỷ giá mua ngoại tệ là 16.000

    USD).

    Nợ TK11 : 45.000USD x 16.000 (TGGD) = 720tr

    Có TK1121: 720tr

    (Nợ TK007: 45.000USD)

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    Nợ TK144: 672 tr

    Có TK11 : 42.000USD x 16000= 672tr

    (Có TK007: 42.000USD)

    NV3: Nhận được thông báo của ngân hàng đã trả tiền cho người bán và nhận về chứng từ. (Tỷ giá

    giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiền ký quỹ)

    Nợ TK151: 674,1tr

    Có TK144: 672tr

    Có TK515: 2,1tr

    NV4: Chi phí vận tải hàng hoá quốc tế: 400USD trả bằng TGNH & Chi phí bảo hiểm hàng hoá

    quốc tế là: 100USD trả bằng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    Nợ TK1562: 500USD x 16100 = 8,05tr

    Có TK11 : 500 x 16.000 = 8tr

    https://buivanluongueh.files.wordpss.com/2011/01/vanluong-blogspot-com_bai_tap_nguyen_ly_ke_toan.pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tổng Hợp Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp Án
  • Bài Tập Toán Rời Rạc Có Lời Giải
  • Dạng Bài Tập Về Phép Quay 90 Độ Cực Hay, Có Lời Giải
  • Mệnh Đề Và Suy Luận Toán Học
  • Tài Liệu Toán Lớp 10 Mệnh Đề Tập Hợp Mệnh Đề Và Mệnh Đề Chứa Biến Tóm Tắt Lý Thuyết + Bài Tập Có Lời Giải File Word
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải & Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Và Lời Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp (Có Đáp Án)
  • 26 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • 16 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật (Có Đáp Án)
  • , Tư vấn tuyển sinh at Trung tâm đào tạo kế toán Hà nội

    Published on

    Nhóm mình nhận làm báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán, tất cả các đề tài. Làm theo đề cương và sửa hoàn thiện theo yêu cầu của giáo viên. Số liệu tính toán chuẩn. Các bạn có nhu cầu vui lòng liên hệ với mình qua số 01642595778. Mình cảm ơn!

    1. 3. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Giải bài tập 75 : Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ: Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu chính) : 1.000kg x 4.000 đ/kg = 4.000.000 đ Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu phụ) 1000kg x 2.000 đ/kg = 2.000.000 đ Nợ TK 155 (Thành phẩm) : 250sp * 9.500 đ/sp = 2.375.000 đ Tài liệu 2: 1. Các nghiệp vụ phát sinh: a. Tồn kho 5.000kg nguyên vật liệu chính (152), đơn giá 3.800 đ vat (133) 10% thanh toán (331): Nợ 152 : 5.000kg * 3.800 đ/kg =19.000.000 đ Nợ 133 :(5.000kg * 3.800 đ/kg)*10% = 1.900.000 đ Có 331 :20.900.000 đ b. Vật liệu phụ tồn kho 2000kg(152), đơn giá mua 2.090đồng vat (133)10% thanh toán tiền mặt (111) Nợ 152 : 2.000kg * 1900 đ/kg =3800.000 đ Nợ 133 :(2.000kg * 2090 đ/kg)*10% = 380.000 đ Có 331 :4.180.000 đ c. Chi phí vận chuyển vật liệu chính và vật liệu phụ (152) đã bao gồm vat (133) thanh toán bằng TM(111): Nợ 152 (VLChính) : 1000.000 đ Nợ 152 (Vaät lieäu phuï) :200.000 đ Có 111 :1200.000 đ Tổng giá trị tiền hàng tồn kho 5.000kg NVL là: 19.000.000 đ + 1.000 đ = 20.000.000 đ Vì vậy giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu chính tồn kho: 20.900.000 đ : 5000kg = 4000 đ/kg Tổng giá trị tiền hàng khi nhập kho 2000kg VLPhụ : 3800.000 đ +200.000 đ = 4000.000 đồng Giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu phụ tồn kho: 4.000.000 đ : 2000kg = 2000 đ/kg Trang 3
    2. 4. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 2. Xuất kho 3000 kg vật liệu (theo công thức tính bình quan gia quyền) : Nợ 621 : 12.000.000 đồng Có 152 (VLC) : 12.000.000 đồng ( 2000kg x 4000đ/kg) Nợ 621 (VLP) : 4.000.000 Có 152 : 4.000.000 (1000 kg x 2000 đồng/kg) = 4.000.000 đồng 3. Tiền lương phải trả: Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 6.000.000 đ Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 600.000 đ Nợ 641 (Chi phí bán hang) : 1.000.000 đ Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 400.000 đ Có 334 (Phải trả NLĐ) : 8.000.000 đ 4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ: Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 6.000.000 đ x 19% = 1.140.000 đ Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 600.000 đ x 19% = 114.000 đ Nợ 641 (Chi phí bán hàng) : 1.000.000 đ x 19% = 190.000 đ Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 400.000 đ x 19% = 76.000 đ Có 338 (Phải trả phải nộp khác) : 8.000.000 đ x 19% = 1.520.000 đ + 338(2)(KPCĐ). 8.000.000 đ x 2% = 160.000 đ + 338(3) (BHXH) 8.000.000 đ x 15% = 1.200.000 đ + 338(4) (BHYT) 8.000.000 đ x 2% = 160.000 đ Người lao động phải chịu: Nợ 334 : 8.000.000 đ * 6% = 480.000 đ Có 338 : 8.000.000 đ * 6% = 480.000 đ 5. Trích khấu hao tài sản cố định : Nợ 627 : 4.000.000 đ + 750.000 đồng = 4.750.000 đồng Nợ 641 : 40.000 đồng Nợ 642 : 44.000 đồng Có 214 : 4.834.000 đồng Tài khoản 3 : Tập hợp chi phí sản xuất chung : Nợ 154 : 28.604.000 đồng Trang 4
    3. 5. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Có 621 : 16.000.000 đồng (12.000.000 đồng + 4000.000 đồng) Có 622 : 7140.000 đồng ( 6.000.000 đồng + 1.140.000 đồng ) Có 627 : 5.464.000 đồng (600.000 đ + 114.000 đ + 4.750.000 đ) Dở dang đầu kỳ : 2.000.000 đồng Dở dang cuối kỳ : 1.000.000 đồng Tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ : 28.858.000 đồng Phế liệu thu hồi : 229.000 đồng Phế liệu thu hồi : 229.000 đồng Z = 2.000.000 đồng + 28.604.000 đồng- 1.000.000 đồng – 229.000 đồng= 29.375.000 đồng Nợ 155 : 29.375.000 đồng Có 154 : 29.375.000 đồng Nhập kho 750 thành phẩm : Z đvsp = 29.375.000 = 39.167 đồng/sản phẩm 750 Tài liệu 4 : Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền : * Đầu kỳ : 9.500.000/ 250 sp = 38.000 sản phẩm * Trong kỳ : 39.167 đồng x 750 sp = 29.375.000 đồng = 9.500.000 đồng + 29.375.000 đồng = 38.875.000 = 38.875 đồng 250 sp + 750 sp 1.000 sp * Xác định giá vốn (xuất kho 600 thành phẩm) : Nợ 632 : 38.875 đồng x 600 kg = 23.325.000 đồng Có 155 : 23.325.000 đồng * Xác định doanh thu Nợ 131 : 27.720.000 đồng Có 511 : 42.000 đồng x 600 kg = 25.200.000 đồng Có 333 : 2.520.000 đồng * Nợ 111 : 13.860.000 đồng Có 112 : 13.850.000 đồng Có 131 : 27.720.000 đồng Trang 5
    4. 6. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 * Xác định kết quả kinh doanh: – Kết chuyển chi phí : Nợ 911 : 25.075.000 đồng Có 632 : 23.325.000 đồng Có 641 : 1.230.000 đồng ( 1.000.000 đồng + 190.000 đồng + 40.000 đồng) Có 642 : 520.000 đồng (400.000 đồng + 76.000 đồng + 44.000 đồng) – Kết chuyển doanh thu : Nợ 511 : 25.200.000 đồng Có 911 : 25.200.000 đồng – Kết chuyển lãi lỗ : Nợ 421 : 125.000 đồng Có 911 : 125.000 đồng Giải bài tập 77: Số dư đầu kỳ: TK 152 (Nguyên vật liệu) : 5.000kg * 6.000 đ/kg = 30.000.000 đ TK 155 (Thành phẩm) : 1.000sp * 80.000 đ/sp = 80.000.000 đ TK 157 (Hàng gửi đi bán) : 100sp * 80.000 đ/sp = 8.000.000 đ Các nghiệp vụ phát sinh: 1. Nhập kho 5.000kg nguyên vật liệu (152), đơn giá 5.900 đ vat (133) 10% thanh toán bằng TM (111): Nợ 152 : 5.000kg * 5.900 đ/kg =29.500.000 đ Nợ 133 : (5.000kg * 5.900 đ/kg)*10% = 2.950.000 đ Có 331 : 32.450.000 đ Chi phí vận chuyển (152) đã bao gồm vat (133) thanh toán bằng TM(111): Nợ 152 : (550.000/110%) = 500.000 đ Nợ 133 : (550.000/110%)*10%= 50.000 đ Có 111 : 550.000 đ Tổng giá trị tiền hàng thực tế khi nhập kho 5.000kg NVL là: 29.500.000 đ + 500.000 đ = 30.000.000 đ Vì vậy giá tiền nhập kho của 1 kg bằng: 30.000.000 đ : 5000kg = 6.000 đ/kg 2. Tiền lương phải trả: Trang 6
    5. 7. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 20.000.000 đ Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 10.000.000 đ Nợ 641 (Chi phí bán hang) : 16.000.000 đ Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 14.000.000 đ Có 334 (Phải trả NLĐ) : 60.000.000 đ 3. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ: Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 20.000.000đ x 19% = 3.800.000đ Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 10.000.000 đ x 19% = 1.900.000đ Nợ 641 (Chi phí bán hang) : 16.000.000 đ x 19% = 3.040.000 đ Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 14.000.000 đ x 19% = 2.660.000 đ Có 338 (Phải trả phải nộp khác) : 60.000.000 đ x 19% = 11.400.000 đ + 338(2)(KPCĐ). 60.000.000 đ x 2% = 1.200.000 đ + 338(3) (BHXH) 60.000.000 đ x 15% = 9.000.000 đ + 338(4) (BHYT) 60.000.000 đ x 2% = 1.200.000 đ * Người lao động phải chịu: Nợ 334 : 60.000.000 đ * 6% = 3.600.000 đ Có 338 : 60.000.000 đ * 6% = 3.600.000 đ 4. Xuất kho công cụ dụng cụ (153) sử dụng trong vòng 3 năm(ngắn hạn)(142): Nợ 142: 3.000.000 đ Có 153: 3.000.000 đ Phân bổ 3 lần vì thế lấy giá chia 3, phân bổ cho bộ phận bán hàng (641) vì thế số tiền phân bổ cho mỗi kỳ được định khoản như sau: Nợ 641: (3.000.000 đ : 3) = 1.000.000 đ Có 142: (3.000.000 đ : 3) = 1.000.000 đ 5. Xuất kho 8.000kg nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm (621), 500 kg cho quản lý phân xưởng (627), 100kg cho bộ phận bán hàng (641). TK 152: Đầu kỳ : 5.000kg với giá là 6.000 đ/kg = 30.000.000 đ xuất hết để SXSP còn thiếu 3.000kg Nhập trong kỳ : 5.000kg với giá 6.000 đ/kg xuất thêm cho đủ để SXSP là 3.000kg * 6.000 đ = 18.000.000 đ xuất cho bộ phận quản lý phân xưởng 500kg * 6.000 đ = 3.000.000 đ xuất cho bộ phận bán hàng 100kg * 6.000 kg = 600.000 đ Trang 7
    6. 8. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Còn lại trong kho 1.400 kg Nợ 621 : 30.000.000 đ + 18.000.000 đ = 48.000.000 đ Nợ 627 : 3.000.000 đ Nợ 641 : 600.000 đ Có 152: 51.600.000 đ 6. Trích khấu hao TSCĐ bộ phận sản xuất (627) : 3.000.000 đ, bộ phận quản lý phân xưởng (627) : 2.000.000đ, bộ phận bán hàng (641) : 4.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp(642) : 2.000.000đ Nợ 627 : 3.000.000 đ + 2.000.000 đ = 5.000.000 đ Nợ 641 : 4.000.000 đ Nợ 642 : 2.000.000 đ Có 214 (Hao mòn TSCĐ) : 11.000.000 đ 7. Chi phí khác thanh toán bằng tiền mặt (111) đã bao gồm vat 10% (133) tổng cộng: 19.800.000 đ, phân bổ cho bộ phận SX (627): 8.000.000 đ, bộ phận bán hàng (641) 6.000.000 đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp (642): 4.000.000 đ Nợ 627: 8.000.000 đ Nợ 641: 6.000.000 đ Nợ 642: 4.000.000 đ Nợ 133: 1.800.000 đ Có 111 : 19.800.000 đ 8. Khách hàng thông báo chấp nhận mua lô hàng gửi đi bán (157) đầu kỳ gồm 100 sp với giá vốn là 80.000 đ = 8.000.000 đ (TK 157 đầu kỳ), khách hàng chấp nhận mua với mức giá là 120.000 đ (chưa bao gồm VAT 10%) chưa thanh toán (131) 100sp x 120.000 đ = 12.000.000 đ. + Xác định giá vốn hàng bán: Nợ 632: 8.000.000 đ Có 157: 8.000.000 đ + Xác định doanh thu: Nợ 131: 13.200.000 đ Có 511: 12.000.000 đ Có 133: 1.200.000 đ 9. Tập hợp chi phí sản xuất chung: Tập hợp tất cả số liệu trên TK 621, 622, 627 kết chuyển vào TK 154. Nợ 154 : 99.700.000 đ Có 621: 48.000.000 đ Trang 8
    7. 9. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Có 622:(20.000.000 đ + 3.800.000 đ) = 23.800.000 đ Có 627:(10.000.000đ + 1.900.000đ + 3.000.000đ + 5.000.000đ + 8.000.000đ) = 27.900.000 đ Số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ (154) là 4.800.000 đ, dở dang cuối kỳ 10.000.000 đ (đề bài cho), tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ (mới tính của TK 154) : 99.700.000đ Giá thành sẽ bằng đầu kỳ + trong kỳ – cuối kỳ Z = 4.800.000 đ + 99.700.000 đ – 10.000.000 đ = 94.500.000 đ Nhập kho 1000sp nên giá thành của 1 sản phẩm là Z đvsp = 94.500.000 đ : 1.000sp = 94.500 đ/sp Tổng giá trị nhập kho: Nợ 155: (94.500 đ x 1000sp)= 94.500.000 đ Có 154: 94.500.000 đ 10. Xuất kho 1.000 thành phẩm tiêu thụ, giá bán 110.00đ, khách hàng chuyển khoản qua ngân hàng (112) TK 155: Đầu kỳ: 1.000 sp (80.000 đ/sp) (xuất hết) Trong kỳ 1.000 sp (94.500 đ/sp) + Xác định giá vốn hàng bán: Nợ 632: 80.000.000 đ Có 155: 80.000.000 đ + Xác định doanh thu: Nợ 112: 121.000.000 đ Có 511: (1.000sp x 110.000 đ/sp) = 110.000.000 đ Có 333: (1.000sp x 110.000 đ/sp) * 10% = 11.000.000 đ * Xác định kết quả kinh doanh: ** Kết chuyển chi phí: Tập hợp tất cả các số liệu trên TK 632, 641, 642 kết chuyển vào TK 911. Nợ 911: 141.300.000 đ Có 632: (8.000.000 đ + 80.000.000 đ) = 88.000.000 đ Có 641: (16.000.000đ + 3.040.000đ + 1.000.000đ + 600.000đ + 4.000.000đ + 6.000.000 đ) = 30.640.000 đ Trang 9
    8. 10. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Có 642: (14.000.000đ + 2.660.000 đ + 2.000.000 đ + 4.000.000 đ) = 22.660.000 đ ** Kết chuyển doanh thu: Tập hợp tất cả các số liệu trên TK 511 kết chuyển vào TK 911. Nợ 511: (12.000.000 đ + 110.000.000 đ) = 122.000.000 đ Có 911: 122.000.000 đ Kết chuyển lãi lỗ: Lấy Nợ 911 -Có 911 = 141.300.000 đ – 122.000.000 đ = 19.300.000 đ Nợ 421 : 19.300.000 đ Có 911 : 19.300.000 đ Trang 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Và Giải Đáp Chi Tiết Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Bài Tập Tình Huống Môn Marketing Có Đáp Án
  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu
  • Bài Tập C++ Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Bài Tập Tổng Hợp Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Về Thơ (Siêu Ngắn)
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Toán 8 Tập 2 Phần Hình Học
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 4 (Câu Hỏi
  • Giải Bài Ôn Tập Chương 4 Đại Số Lớp 8, Trang 53 54 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 50: Hệ Sinh Thái
  • Bài tập tổng hợp nguyên lý kế toán có lời giải đầy đủ, chi tiết nhất.

    MÌnh xin chia sẻ với các bạn bài tập tổng hợp nguyên lý kế toán kèm lời giải chi tiết

    I – Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng

    1, Ngày 2/2 mua một thiết bị dùng cho phân xưởng sản xuất theo giá thanh toán là 440.000, trong đó có thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt 11.000, đã tính thuế GTGT 10%. Thiết bị này được đầu tư bằng vốn vay dài hạn có tỷ lệ khấu hao 10% năm.

    2, Ngày 4/2 doanh nghiệp nhượng bán 1 ô tô vận tải của bộ phận sản xuất có nguyên giá là 100.000, tỷ lệ trích khấu hao là 10%/năm, khấu hao đến hết tháng 1/2011 là 80.000. Tiền nhượng bán thu bằng chuyển khoản 120.000, chưa có thuế GTGT 10%.

    3, Ngày 4/2 Doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh từ Công ty XYZ bằng một dây truyền thiết bị nguyên giá là 500.000. Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử là 25.000,

    chưa tính thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt. Tỷ lệ khấu hao là 10%/năm.

    4, Ngày 5/2 doanh nghiệp góp vốn liên doanh với công ty H bằng một thiết bị sản xuất có nguyên giá là 200.000, khấu hao luỹ kế đến tháng 1/2011 là 50.000. Giá trị vốn góp thoả thuận là 220.000. Tỷ lệ khấu hao là 10%/năm.

    5, 7/2 Tạm ứng bằng tiền mặt cho nhà cung cấp 60.000 để lấy hàng kỳ sau.

    6, 7/2 Khách hàng thanh toán toàn bộ số nợ kỳ trước bằng chuyển khoản.

    7,Ngày 9/2 Đặt mua 2000kg nguyên liệu với giá chưa thuế là 100/kg, thuế giá trị gia tăng 10%. Chi phí vận chuyển là 10.000, chưa có thuế GTGT 10%. Điều kiện thanh toán là tín dụng thương mại 30 ngày kể từ ngày mua với triết khấu thanh toán 1%. Cuối tháng hàng chưa về đến kho

    8,Ngày11/2 Mua 100 công cụ A cho bộ phận quản lý, giá mua chưa thuế là 500/cái (phân bổ 50%). Thanh toán bằng chuyển khoản.

    9,Ngày 11/2 Xuất kho 150.000, trong đó 120.000 sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, 20.000 phục vụ cho nhu cầu ở phân xưởng, 10.000 cho nhu cầu quản lý.

    10, Ngày 12/2 Tính ra tiền lương phải trả trong tháng cho người lao động 300.000 trong đó: công nhân sản xuất 200.000, nhân viên quản lý phân xưởng 20.000, nhân viên bán hàng 30.000, bộ máy quản lý doanh nghiệp 50.000.

    11, 15/2 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCD theo tỷ lệ quy định.

    12, Ngày 20/2 thanh toán toàn bộ lương còn nợ kỳ trước và 60% lương tháng này cho công nhân viên.

    13, Ngày 24/2 trích quỹ khen thưởng cho tập thể người lao động 50.000: trong đó công nhân sản xuất 30.000, nhân viên quản lý phân xưởng 5.000, nhân viên bán hàng 5.000, số còn lại của bộ máy quản lý.

    14, Trích khấu hao tài sản cố định biết khấu hao của tháng trước là 40.000.

    15, Ngày 26/2 chi phí điện nước chưa thanh toán dùng cho sản xuất là 44.000; dùng cho văn phòng quản lý 9.900 ( bao gồm cả thuế GTGT 10%).

    16, Ngày 27/2 hoàn thành nhập kho 5000 sản phẩm loại A, 8000 sản phẩm loại B biết hệ số quy đổi lần lượt của sản phẩm A, B lần lượt là 2 và 1,5. Còn dở dang 3000 sản phẩm đã hoàn thành 60%.

    17. Ngày 28/2 Xuất kho thành phẩm gửi bán 3000 sản phẩm loại A, chi phí vận chuyển 2.200 (đã tính thuế GTGT 10%), chuyển 6000 sản phẩm loại B cho công ty X theo hợp đồng đã ký tháng trước với giá thoả thuận 35/sản phẩm. Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản.

    18. Ngày 28/2 Kiểm kho phát hiện mất một thiết bị nguyên giá 30.000, khấu hao đến tháng 1/2011 là 10.000. Xử lý bằng cách phạt lương thủ kho 10.000, ghi giảm nguồn vốn kinh doanh 10.000

    19. Ngày 28 Hạch toán kết quả kinh doanh trong tháng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải 2022
  • Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Có Đáp Án (1)
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1 Có Lời Giải
  • Ma Trận Bcg (Ma Trận Boston)
  • Đánh Giá Định Kỳ Chiến Lược Kinh Doanh Với Ma Trận Space
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Và Giải Đáp Chi Tiết Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải & Đáp Án
  • Bài Tập Và Lời Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp (Có Đáp Án)
  • 26 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • Tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong tháng 05/2007 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận lại trong các tài liệu sau:

    Tài liệu 1:

    Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :

    – Vật liệu chính tồn kho(TK 152) : 4.000.000 đồng (1000 kg)

    – Vật liệu phụ tồn kho : 2.000.000 đồng (1000 kg)

    – Thành phẩm tồn kho (TK 155): 9500.000 đồng (250 sản phẩm)

    Tài liệu 2:

    Tài liệu 3:

    Kết quả sản xuất trong kỳ :

    6. Trong tháng nhập kho 750 thành phẩm

    7. Phế liệu thu hồi nhập kho là 229.000 đồng

    8. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ là 2.000.000 đồng

    9. Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ là 50. Biết rằng doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo nguyên vật liệu trực tiếp và xuất kho theo phương pháp bình quan gia quyền

    Tài liệu 4:

    Kết qủa kinh doanh trong kỳ:

    10. Trong tháng xuất 600 thành phẩm đi tiêu thụ, đơn giá bán 42.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT là 10%, khách hàng chưa thanh toán

    11. Hai ngày sau , khách thanh toán 50% bằng tiền mặt, 50% còn lại thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

    Yêu cầu:

    – Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản.

    – Tính kết quả kinh doanh doanh nghiệp.

    Tài liệu 1:

    Số dư đầu kỳ:

    Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu chính) : 1.000 kg x 4.000 đ/kg = 4.000.000 đ

    Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu phụ) 1000 kg x 2.000 đ/kg = 2.000.000 đ

    Nợ TK 155 (Thành phẩm) : 250 sp

    Tài liệu 2:

    1. Các nghiệp vụ phát sinh:

    a. Tồn kho 5.000 kg nguyên vật liệu chính (152), đơn giá 3.800 đ vat (133) 10% thanh toán (331):

    Nợ 152 : 5.000kg * 3.800 đ/kg = 19.000.000 đ

    Nợ 133 : (5.000kg * 3.800 đ/kg)*10% = 1.900.000 đ

    Có 331 : 20.900.000 đ

    b. Vật liệu phụ tồn kho 2000 kg(152), đơn giá mua 2.090 đồng vat (133)10% thanh toán tiền mặt (111)

    Nợ 152 : 2.000 kg * 1900 đ/kg = 3.800.000 đ

    Nợ 133 : (2.000 kg * 1900 đ/kg)*10% = 380.000 đ

    Có 331 : 4.180.000 đ

    c. Chi phí vận chuyển vật liệu chính và vật liệu phụ (152) đã bao gồm vat (133) thanh toán bằng TM(111):

    Nợ 152 (VLC) : 1.000.000 đ

    Nợ 152 (VLP) : 200.000 đ

    Có 111 : 1200.000 đ

    Tổng giá trị tiền hàng tồn kho 5.000kg NVL là:

    19.000.000 đ + 1.000 đ = 20.000.000 đ

    Vì vậy giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu chính tồn kho:

    20.000.000 đ : 5.000 kg = 4.000 đ/kg

    Tổng giá trị tiền hàng khi nhập kho 2.000 kg VLPhụ :

    3.800.000 đ + 200.000 đ = 4.000.000 đồng

    Giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu phụ tồn kho:

    4.000.000 đ : 2.000 kg = 2.000 đ/kg

    2. Xuất kho 3.000 kg vật liệu chính + 2000 kg vật liệu phụ (theo công thức tính bình quan gia quyền):

    Nợ 621: 12.000.000 đồng

    Có 152 (VLC): 12.000.000 đồng (3000 kg x 4000 đ/kg)

    Nợ 621: 4.000.000

    Có 152 (VLP): 4.000.000 (2000 kg x 2000 đồng/kg) = 4.000.000 đồng

    3. Tiền lương phải trả:

    Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 6.000.000 đ

    Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 600.000 đ

    Nợ 641 (Chi phí bán hang) : 1.000.000 đ

    Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 400.000 đ

    Có 334 (Phải trả NLĐ) : 8.000.000 đ

    4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ:

    Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 6.000.000 đ x 19% = 1.140.000 đ

    Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 600.000 đ x 19% = 114.000 đ

    Nợ 641 (Chi phí bán hàng) : 1.000.000 đ x 19% = 190.000 đ

    Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 400.000 đ x 19% = 76.000 đ

    Có 338 (Phải trả phải nộp khác) : 8.000.000 đ x 19% = 1.520.000 đ

    + 338(2)(KPCĐ). 8.000.000 đ x 2% = 160.000 đ

    + 338(3) (BHXH) 8.000.000 đ x 15% = 1.200.000 đ

    + 338(4) (BHYT) 8.000.000 đ x 2% = 160.000 đ

    Người lao động phải chịu:

    Nợ 334 : 8.000.000 đ * 6% = 480.000 đ

    Có 338 : 8.000.000 đ * 6% = 480.000 đ

    5. Trích khấu hao tài sản cố định:

    Nợ 627 : 4.000.000 đ + 750.000 đồng = 4.750.000 đồng

    Nợ 641 : 40.000 đồng

    Nợ 642 : 44.000 đồng

    Có 214 : 4.834.000 đồng

    6. Tài khoản 3:

    Tập hợp chi phí sản xuất chung :

    Nợ 154 : 28.604.000 đồng

    Có 621 : 16.000.000 đồng (12.000.000 đồng + 4000.000 đồng)

    Có 622 : 7140.000 đồng ( 6.000.000 đồng + 1.140.000 đồng )

    Có 627 : 5.464.000 đồng (600.000 đ + 114.000 đ + 4.750.000 đ)

    Dở dang đầu kỳ : 2.000.000 đồng

    Dở dang cuối kỳ : 1.000.000 đồng

    Tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ : 28.858.000 đồng

    Phế liệu thu hồi : 229.000 đồng

    Phế liệu thu hồi : 229.000 đồng

    Z = 2.000.000 đồng + 28.604.000 đồng- 1.000.000 đồng – 229.000 đồng= 29.375.000 đồng

    Nợ 155 : 29.375.000 đồng

    Có 154 : 29.375.000 đồng

    Nhập kho 750 thành phẩm :

    Z đvsp = 29.375.000 = 39.167 đồng/sản phẩm

    750

    Tài liệu 4 : Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền:

     Đầu kỳ : 9.500.000/ 250 sp = 38.000 sản phẩm

     Trong kỳ : 39.167 đồng x 750 sp = 29.375.000 đồng

    = 9.500.000 đồng + 29.375.000 đồng = 38.875.000 = 38.875 đồng/SP

    250 sp + 750 sp 1.000 sp

     Xác định giá vốn (xuất kho 600 thành phẩm) :

    Nợ 632 : 38.875 đồng x 600 kg = 23.325.000 đồng

    Có 155 : 23.325.000 đồng

    – Xác định doanh thu

    + Nợ 131 : 27.720.000 đồng

    Có 511 : 42.000 đồng x 600 kg = 25.200.000 đồng

    Có 333 : 2.520.000 đồng

    + Nợ 111 : 13.860.000 đồng

    Nợ 112 : 13.850.000 đồng

    Có 131 : 27.720.000 đồng

    – Xác định kết quả kinh doanh:

    + Kết chuyển chi phí:

    Nợ 911 : 25.075.000 đồng

    Có 632 : 23.325.000 đồng

    Có 641 : 1.230.000 đồng ( 1.000.000 đồng + 190.000 đồng + 40.000 đồng)

    Có 642 : 520.000 đồng (400.000 đồng + 76.000 đồng + 44.000 đồng)

    + Kết chuyển doanh thu:

    Nợ 511 : 25.200.000 đồng

    Có 911 : 25.200.000 đồng

    + Kết chuyển lãi lỗ:

    Nợ 421 : 125.000 đồng

    Có 911 : 125.000 đồng

    Tham khảo:

    Các khóa học thực hành kế toán tại Kế toán Việt Hưng Bài tập kinh tế vĩ mô – có lời giải: Bài 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tình Huống Môn Marketing Có Đáp Án
  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu
  • Bài Tập C++ Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Check Số Nguyên Tố Trong C++
  • Các Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Số Nguyên Tố Cực Hay, Có Lời Giải
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Kèm Lời Giải Chi Tiết (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Lớn Nguyên Lý Máy Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
  • Bài Tập Lớn Nguyên Lý Máy
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Tải Xuống Miễn Phí * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tải Về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Về Otomat Đẩy Xuống Và Ngôn Ngữ Phi Ngữ Cảnh
  • Tại một doanh nghiệp chuyên SXKD SP A nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, hạch toán

    hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. Trong kỳ có các số liệu được kế toán ghi nhận như sau:

    2. Nhập kho 2.000kg vật liệu phụ, đơn giá 41.000đ/kg, TGTGT 10 %, thanh toán cho người bán bằng

    tiền gửi ngân hàng. CP vận chuyển 2.100.000đ, trong đó gồm 5%TGTGT, doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt

    3. Xuất kho 1.500 kg NVLC dùng trực tiếp SXSP A

    4. Xuất kho 230 KG vật liệu phụ, trong đó dùng trực tiếp SXSP A là 150kg, bộ phận quản lý phân

    xưởng là 50 kg, bộ phận bán hàng là 20 kg, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 10 kg

    5. Xuất kho CCDC loại phân bổ 2 lần dùng cho phân xưởng trị giá 2.000.000đ

    6. Tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất là 300.000.000đ, bộ phân quản lý phân

    xưởng là 10.000.000đ, bộ phận bán hàng 50.000.000đ và bộ phận quản lý DN là :100.000.000đ

    7. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí 19%, trừ vào lương nhân công 6%

    8. Khấu hao TSCĐ trong kỳ 25.000.000đ tính cho bộ phận sản xuất là 18.000.000đ, bộ phận bán hàng

    là 3.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 4.000.000 đ

    9. Điện, nước, điện thoại phải trả theo hóa đơn là 44.000.000đ, trong đó TGTGT 10 %, sử dụng cho

    bộ phận SX là 20.000.000đ, bộ phận bán hàng là 10.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp là

    10.000.000đ

    10. Trong kỳ sản xuất hoàn thành 2.000 sp A nhập kho. CP sản xuất dở dang đầu kỳ 40.000.000đ, số

    lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ là 200 SP.Biết rằng DN đánh giá SPDD theo CP NVLC

    11. Báo hỏng một CCDC trị giá ban đầu là 3.000.000đ, biết rằng CCDC này sử dụng ở bộ phận bán

    hàng, phế liệu bán thu bằng tiền mặt là 500.000đ

    12. Xuất kho 1.000 sp đi tiêu thụ trực tiếp, giá bán đơn vị 120.000đ, TGTGT 10%,khách hàng thanh

    toán 20 % bằng tiền mặt, phần còn lại thanh toán bằng chuyển khoản

    Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính kết quả kinh doanh trong kỳ

    1a. Nợ TK 1521: 80.000*10.000 = 800.000.000

    Nợ TK 1331 : 80.000.000

    Có TK 331: 880.000.000

    b. Nợ TK 331 : 2.100.000

    Có TK 111 : 2.100.000

    c. Nợ TK 331 : 880.000.000-2.100.000 = 877.900.000

    Có TK 112 : 877.900.000

    2. Nợ TK 1522 : 2.000*41.000 = 82.000.000

    Nợ TK 1331 : 8.200.000

    Có TK 112 : 90.200.000

    b. Nợ TK 1522 ; 2.000.000

    Nợ TK 1331 : 100.000

    Có TK 111: 2.100.000

    3. Nợ TK 621 : 1.500*80.000 = 120.000.000

    Có TK 1521 : 120.000.000

    5. a Nợ TK 142 : 2.000.000

    Có TK 153 : 2.000.000

    b. Nợ TK 627 : 1.000.000

    Có TK 142 : 1.000.000

    Vật liệu tồn kho đầu tháng:

    Tình hình nhập xuất vật tư trong kỳ:

    1. Nhập kho 3.000kg NLC giá mua 1.900đ/kg, TGTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán, chi phí

    vận chuyển là 330.000đ, trong đó TGTGT 10 %, đã thanh toán bằng tiền mặt

    2. Nhập kho 1.000kg VL phụ giá mua 950đ/kg, TGTGT 10 %, thanh toán bằng TGNH, chi phí vận

    chuyển 55.000đ, trong đó TGTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt

    3. Xuất kho 3.000kg NVLC sử dụng ở bộ phận SXSP. Xuất kho 700kg VL phụ, trong đó sử dụng

    SXSP 600kg, số còn lại sử dụng ở bộ phận quản lý phân xưởng sản xuất

    Tài liệu bổ sung:

    1. Tiền lương phải thanh toán cho CBCNV trực tiếp sản xuất SP là 8.000.000đ, quản lý phân xưởng

    1.000.000đ, bộ phận bán hàng 4.000.000đ, bộ phận QLDN là 2.000.000đ

    3. Trích khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xưởng SX: 20.500.000đ, bộ phận bán hàng 440.000đ, bộ

    phận QLDN : 320.000đ

    4. Trong tháng nhập kho 1.000TP. Chi phí SX DDCK là 1.200.000đ. Biết rằng doanh nghiệp áp dụng

    PP đánh giá SPDD theo NVLC. Xuất kho theo PP bình quân gia quyền

    5. Bộ phận bán hàng báo hỏng một CCDC thuộc loại phân bổ 6 lần, trị giá xuất kho ban đầu là

    6.000.000đ, phế liệu hồi bán thu bằng tiền mặt là 200.000đ

    6. Chi khác bằng tiền mặt là 90.000đ ở bộ phận quản lý phân xưởng, bộ phận bán hàng 600.000đ, bộ

    phận QLDN là 500.000đ

    7. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50.000.000đ

    8. Xuất kho đi tiêu thụ 800 SP, đơn giá 50.000đ/SP, TGTGT 10%, khách hàng thanh toán 50% bằng

    TGNH, 50% bằng tiền mặt

    I. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    c. Đơn giá NVLC nhập kho = (5.700.000 + 300.000)/3.000 = 2.000đ/kg

    3 Đơn giá NLC xuất kho = ((2.000*2.000 + 2.000*3.000)/(2.000+3.000) = 2.000đ/kg

    Đơn giá NVL phụ xuất kho = ((1.000*1.000 + 1.000*1.000)/(1.000 + 1.000)) = 1.000đ/kg

    Nợ TK 621 : 3.000*2.000 = 6.000.000

    Nợ TK 621 : 600*1.000 = 600.000

    Nợ TK 627 : 100*1.000 = 100.000

    Có TK 1521 : 6.000.000

    Có TK 1522 : 700.000

    Tổng giá thành SP nhập kho = 1.200.000+37.910.000 – 1.200.000 = 37.910.000

    8. Nợ TK 111 : 200.000

    Nợ TK 641 : 800.000

    Có TK 142 : 1.000.000

    10. Nợ TK 111 : 50.000.000

    Có TK 112 : 50.000.000

    11. Giá TPBB xuất kho =( 38.000*200+ 37.910*1.000)/1.200 = 37.925

    Phản ánh giá vốn hàng bán phát sinh khi bán hàng

    Nợ TK 632 : 37.925*800 = 30.340.000

    Có TK 155: 30.340.000

    Phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ

    Nợ TK 111: 22.000.000

    Nợ TK 112: 22.000.000

    Có TK 511 : 800*50.000 = 40.000.000

    Có TK 3331 : 4.000.000

    12. Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

    Kết chuyển GVHB phát sinh trong kỳ

    Nợ TK 911 : 30.340.000

    Có TK 632 : 30.340.000

    Kết chuyển DTT

    Nợ TK 511 : 40.000.000

    Có TK 911 : 40.000.000

    Kết chuyển CP phát sinh trong kỳ

    Nợ TK 911 : 9.800.000

    Có TK 641 : 4.000.000 + 760.000 + 440.000 + 800.000 + 600.000 = 6.600.000Có TK 642 : 2.000.000 + 380.000 + 320.000 + 500.000 = 3.200.000

    KQKD = 40.000.000 – (30.340.000 + 6.600.000+3.200.000) = 140.000

    Nợ TK 421 : 140.000

    Có TK 911 : 140.000

    Số dư đầu kỳ của TK 154 : 10.000.000đ

    Trong kỳ, tại DN, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

    1. Mua NVL nhập kho chưa trả tiền cho người bán, giá chưa có thuế là 300.000.000, TGTGT 10%,

    CP vận chuyển NVL về nhập kho chưa thuế là 500.000đ, đã trả bằng tiền mặt, khoản giảm giá được

    hưởng 2% trên giá mua chưa thuế

    2. Xuất kho NVL sử dụng cho các bộ phận trực tiếp sản xuất là 150.000.000đ, bộ phận phục vụ sản

    xuất là 20.000.000đ, bộ phận bán hàng là 5.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 3.000.000đ

    3. Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.000đ, nhân viên quản lý phân xưởng

    là 10.000.000đ, bộ phận bán hàng là 5.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 30.000.000đ

    5. Xuất kho CCDC loại phân bổ 1 lần sử dụng ở các bộ phận sản xuất là 1.700.000đ, bộ phận quản lý

    doanh nghiệp 2.000.000đ, bộ phận bán hàng là 3.000.000đ

    6. Nhận được hóa đơn tiền điện, tiền nước phát sinh ở các bộ phận sản xuất là 5.000.000đ, bộ phận

    quản lý doanh nghiệp là 1.000.000đ, bộ phận bán hàng là 2.000.000đ

    7. Trong kỳ, bộ phận SX đã hoàn thành và nhập kho 10.000SP A. Giá trị SPDD cuối kỳ là

    2.400.000đ, DN đánh giá SPDD theo chi phí NVLC

    8. Xuất kho 800 SP đi tiêu thụ trực tiếp, đơn giá bán là 50.000đ/sp, TGTGT 10%, khách hàng chưa

    thanh toán

    9. Nhận được giấy báo có của ngân hàng do khách hàng thanh toán lô hàng ở nghiệp vụ 8

    10. Xuất kho 100 sp gửi đi bán, giá bán bao gồm 10 %TGTGT là 61.500đ

    – Khoản giảm giá hàng mua được hưởng

    Nợ TK 331 : 300.000.000*2% = 6.000.000

    Có TK 152 : 6.000.000

    4.Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

    Nợ TK 622 : 80.000.000*19% = 15.200.000

    Nợ TK 627 : 10.000.000*19% = 1.900.000

    Nợ TK 641 : 20.000.000*19% = 3.800.000

    Nợ TK 642 :30.000.000*19% = 5.700.000

    Nợ TK 334 : 140.000.000*6% = 8.400.000

    Có TK 338 : 35.000.000

    8a. Nợ TK 632 : 800*391.400 = 313.120.000

    Có TK 155 : 313.120.000

    b. Nợ TK 131 ; 44.000.000

    Có TK 511 : 800*50.000 = 40.000.000

    Có TK 3331 ; 4.000.000

    9.Nợ TK 112 : 44.000.000

    Có TK 131 : 44.000.000

    10. Nợ TK 157 : 100*291.400 = 291.400.000

    Có TK 155 : 291.40

    3 Dạng bài tập nguyên lý kế toán có kèm lời giải chi tiết Các dạng bài tập nguyên lý kế toán có kèm theo đáp án Mời bạn đọc tải về mẫu Tờ khai lệ phí môn bài năm 2022 Bài học thành công từ chiến lược nhân sự của TH True milk Tổng hợp các bài tri ân khách hàng của doanh nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Kèm Lời Giải
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Môn Nguyên Lý Thống Kê
  • Bài Giải Nguyên Lý Thống Kê
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp Án
  • Bài Tập Và Bài Giải Chương 6 : Kế Toán Các Quá Trình Kinh Doanh Chủ Yếu
  • Bài Tập Hóa 10 Chương 1 Nguyên Tử Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Hóa Học 10 Chương 1 Nguyên Tử
  • Bài Tập Hóa Học Lớp 10: Nguyên Tử
  • Bài Tập Chương 1 Có Đáp Án
  • 100 Câu Trắc Nghiệm Hóa 10 Chương 2: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Cực Hay Có Đáp Án.
  • 75 Câu Trắc Nghiệm Hóa 10 Chương 3: Liên Kết Hóa Học Cực Hay Có Đáp Án.
  • CHUYÊN ĐỀ 1 : NGUYÊN TỬ

    Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử, Nguyên tố hóa học và Đồng vị.

    I. Thành phần nguyên tử

    – Trong nguyên tử hạt nhân mang điện dương, còn lớp vỏ mang điện âm.

    – Tổng số proton trong hạt nhân bằng tổng số electron ở lớp vỏ.

    – Khối lượng của electron rất nhỏ so với proton và nơtron.

    IV. Bài tập định tính:

    1. Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ?

    2. Trong nguyên tử, hạt mang điện là :

    3. Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là :

    4. Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?

    5. So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là đúng ?

    A. Khối lượng electron bằng khoảng khối lượng của hạt nhân nguyên tử.

    B. Khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử.

    C. Một cách gần đúng, trong các tính toán về khối lượng nguyên tử, người ta bỏ qua khối lượng của các electron.

    D. B, C đúng.

    6. Chọn phát biểu sai :

    A. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.

    B. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron.

    C. Nguyên tử oxi có số electron bằng số proton.

    D. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxi có 6 electron.

    7. Phát biểu nào sau đây là sai ?

    A. Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử.

    B. Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.

    C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.

    D. Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron.

    8. Mệnh đề nào sau đây không đúng ?

    A. Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có tỉ lệ giữa số proton và nơtron là 1 : 1.

    B. Chỉ có trong nguyên tử magie mới có 12 electron.

    C. Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có 12 proton.

    D. Nguyên tử magie có 3 lớp electron.

    9. Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng ? Trong nguyên tử, số khối

    A. bằng tổng khối lượng các hạt proton và nơtron.

    B. bằng tổng số các hạt proton và nơtron.

    C. bằng nguyên tử khối.

    D. bằng tổng các hạt proton, nơtron và electron.

    10. Nguyên tử flo có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron. Số khối của nguyên tử flo là :

    II. Bài tập tổng hạt

    1. Hợp chất MCl 2 có tổng số hạt cơ bản là 164. Trong hợp chất, số hạt mang điện nhiều hơn số hoạt không mang điện là 52. Công thức của hợp chất trên là :

    A. FeCl 3. B. CaCl 2. C. FeF 3. D. AlBr 3.

    2. Oxit B có công thức M 2 O có tổng số hạt cơ bản là 92. Trong oxit, số hạt mang điện nhiều hơn số hoạt không mang điện là 28. Công thức của M là :

    3. Tổng số hạt cơ bản của phân tử MCl2 là 164, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 52. M là

    4. Hợp chất X được tạo bởi nguyên tử M với nguyên tử nitơ là M3N2 có tổng số hạt cơ bản là 156, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44. Công thức phân tử của X là

    5. Tổng số hạt cơ bản của phân tử CaX2 là 288, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 72. X là

    6. Tổng số hạt cơ bản của phân tử MClO3 là 182, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 58. M là

    7. Oxit B có công thức là X2O. Tổng số hạt cơ bản trong B là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. B là

    A. Na2O. B. Li2O. C. K2O. D. Ag2O.

    8. Tổng số hạt cơ bản của phân tử M2O5 là 212, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 68. M là

    A.P. B. N. C. As. D. Bi.

    9. Hợp chất MX 3 có tổng số hạt mang điện tích là 128. Trong hợp chất, số proton của nguyên tử X nhiều hơn số proton của nguyên tử M là 38. Công thức của hợp chất trên là :

    A. FeCl 3. B. AlCl 3. C. FeF 3. D. AlBr 3.

    10. Hợp chất M 2 X có tổng số hạt cơ bản là 140. Trong hợp chất, trong số đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện của M nhiều hơn của X là 22. Số hiệu nguyên tử của M và X là :

    11. Tổng số proton, electron, nơtron trong hai nguyên tử A và B là 142, trong số đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 12. Số hiệu nguyên tử của A và B là :

    12. Tổng số proton, electron, nơtron trong hai nguyên tử A và B là 177, trong số đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 12. Nguyên tử A và B là :

    13. Hợp chất AB 2 (trong đó A chiếm 50% về khối lượng) có tổng số hạt proton là 32. Nguyên tử A và B đều có số proton bằng số nơtron. AB 2 là :

    14. Trong phân tử MX 2, M chiếm 46,67% về khối lượng. Hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong nhân X số nơtron bằng số proton. Tổng số proton trong phân tử MX 2 là 58. CTPT của MX 2

    A. FeS 2. B. NO 2. C. SO 2. D. CO 2.

    15. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M 2X là 140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 22. Công thức phân tử của M 2 X là

    A. K2O. B. Na2O. C. Na2S. D. K2S.

    16. Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96 trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32 . Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16. X và Y lần lượt là

    Hy vọng tài liệu này giúp các em học sinh lớp 10 ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới. Chúc các em học tốt!

    MOD HÓA HỌC247 (tổng hợp)–

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hóa Học 10: Đồng Vị (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Hóa Học Lớp 9
  • Bài Tập Hóa Hữu Cơ 9
  • Một Số Bài Tập Hóa Hữu Cơ Lớp 9
  • Bài Tập Lập Công Thức Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100