Bài Tập Chương Iii Otomat Hữu Hạn Và Biểu Thức Chính Quy

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Và Ngân Hàng Đề Thi Otomat
  • Giải Bài Tập Round Robin
  • Cách Tính Wacc Của Dự Án Đầu Tư
  • Bài Tập Chi Phí Vốn
  • Wacc Là Gì? Cách Tính Wacc Đầy Đủ Nhất (+ File Excel Mẫu)
  • Mô tả ngôn ngữ được chấp nhận bởi các ôtômát hữu hạn với sơ đồ chuyển được cho như sau :

    Xây dựng các sơ đồ chuyển ôtômát hữu hạn chấp nhận các ngôn ngữ sau trên bộ chữ cái Σ = {0, 1}

    1. Tập các chuỗi kết thúc là 00.
    2. Tập các chuỗi có 3 ký hiệu 0 liên tiếp.

    c) Tập các chuỗi mà ký hiệu thứ 3 kể từ cận phải của chuỗi là 1.

    d) Tập mọi chuỗi mà bất cứ chuỗi con nào có độ dài bằng 5 đều có chứa ít nhất 2 con số 0.

    Tìm các sơ đồ chuyển ôtômát hữu hạn đoán nhận các ngôn ngữ sau :

    a) Tập các chuỗi trên {0, 1} có chứa một số chẵn các số 0 và một số lẻ các số 1

    b) Tập các chuỗi trên {0, 1} có độ dài chia hết cho 3.

    c) Tập các chuỗi trên {0, 1} không chứa 101 như một chuỗi con.

    Xây dựng DFA tương đương với mỗi NFA sau :

    Tìm NFA không có ε-dịch chuyển nhận dạng cùng ngôn ngữ với các NFA sau :

    Viết biểu thức chính quy và vẽ NFA đoán nhận các ngôn ngữ sau :

    1. Tập hợp các chuỗi trên Σ = {1, 2, 3} sao cho ký hiệu cuối cùng đã có xuất hiện trước đó .
    2. Tập hợp các chuỗi trên Σ = {0, 1} trong đó có một cặp ký tự 0 cách nhau bởi một chuỗi con có độ dài 4i, với i ≥ 0 nào đó.

    Viết biểu thức chính quy cho mỗi ngôn ngữ sau trên Σ = { 0, 1} :

    a) Tập hợp các chuỗi trong đó mọi cặp 0 liên tiếp đều xuất hiện trước mọi cặp 1 liên tiếp.

    b) Tập hợp các chuỗi chứa nhiều nhất một cặp 0 liên tiếp và nhiều nhất một cặp 1 liên tiếp.

    Mô tả (bằng lời) ngôn ngữ được các biểu thức chính quy sau đặc tả :

    Chứng tỏ các biểu thức chính quy sau ký hiệu cho cùng một ngôn ngữ :

    Vẽ NFA với ε-dịch chuyển được cho bởi các biểu thức chính qui sau. Sau đó, hãy chuyển sang DFA tương đương :

    Hãy tìm các biểu thức chính qui tương ứng với các sơ đồ chuyển trạng thái sau:

    Viết chương trình trong Pascal / C mô phỏng một FA chấp nhận ngôn ngữ được biểu diễn bởi biểu thức chính quy sau :

    Viết chương trình cho ra một FA tương ứng khi đầu vào là một biểu thức chính quy.

    Viết chương trình cho ra DFA khi đầu vào là một NFA.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Nghiệp Vụ Ngoại Thương Có Đáp Án
  • Bài 7: Thiết Kế Mạch Đếm
  • Một Số Bài Tập Mẫu Sql(Phần Iii)
  • Transistor Trường Fet, Nguyễn Hoàng Hiệp
  • Bài Tập Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Tổng Hợp
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Dãy Số Có Giới Hạn Hữu Hạn (Nâng Cao)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tập Đọc: Cây Dừa Trang 88 Sgk Tiếng Việt 2 Tập 2
  • Bài Văn Tả Cây Dừa Lớp 7 Chi Tiết Hay Nhất
  • Thuyết Minh Về Cây Dừa
  • Tả Cây Dừa Nơi Vườn Quê
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Cây Dừa
  • Sách giải toán 11 Bài 2: Dãy số có giới hạn hữu hạn (Nâng Cao) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 11 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 5 (trang 134 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao): Tìm các giới hạn sau:

    Bài 6 (trang 134 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao): Tìm limun với

    Bài 7 (trang 135 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao): Cho dãy số (un) xác định bởi:

    Bài 8 (trang 135 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao): Cho một tam giác đều ABC canh a. Tam giác A1B1C1 có các đỉnh là trung điểm các cạnh của tam giác ABC, tam giác A2B2C2có các đỉnh là trung điểm các cạnh của tam giác A1B1C1…, tam giác An+1Bn+1Cn+1có các đỉnh là trung điểm các cạnh của tam giác AnBnCn…Gọi p1, p2, …, pn ,… và S1, S2, …., Sn , chúng tôi thứ tự là chu vi và diện tích của tam giác A1B1C1, A2B2C2,…, AnBnCn

    a) Tìm giới hạn của các dãy số (P n ) và (S n)

    Bài 9 (trang 135 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao): Biểu diễn các số thập phân vô hạn tuần hoàn dưới dạng phân số:

    a) 0,444…;

    b) 0,2121…;

    c) 0,32111…;

    Bài 10 (trang 135 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao): Gọi C là nửa đường tròn đường kính AB = 2R

    C 1 là đường tròn gồm 2 nửa đường tròn đường kính AB/2 ,…

    C 2 là đường tròn gồm 4 nửa đường tròn đường kính AB/4 ,…

    C n là đường tròn gồm 2 n nửa đường tròn đường kính AB/2 n

    Gọi P n là độ dài cạnh của C n ,S n là diện tích hình phẳng giới hạn bởi C n và đoạn thẳng AB

    b) Tìm giới hạn của các dãy số (P n ) và (S n )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Toán Đố Lớp 2
  • 14 Bài Dạng Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Ôn Kì 2 Lớp 8 Toán)
  • Bài 37,38,39 Trang 30 Toán Lớp 8 Tập 2: Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp Theo)
  • 13. Chủ Đề Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính (Cơ Bản)
  • Giáo Án Toán Lớp 3
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Làm Kế Toán Xây Dựng, Xây Lắp
  • Chuyển Đổi Số Là Lời Giải Cho Bài Toán Phát Triển Của Điện Biên
  • Đáp Án Môn Tiếng Anh Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2021 Đầy Đủ 24 Mã Đề
  • Đáp Án Tham Khảo Môn Tiếng Anh Thi Thpt Quốc Gia Năm 2021 Tất Cả Mã Đề
  • Các Bộ Đề Thi Tiếng Anh B1 + Full Nghe Có Đáp Án Cập Nhật
  • , Tư vấn tuyển sinh at Trung tâm đào tạo kế toán Hà nội

    Published on

    Nhóm mình nhận làm báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán, tất cả các đề tài. Làm theo đề cương và sửa hoàn thiện theo yêu cầu của giáo viên. Số liệu tính toán chuẩn. Các bạn có nhu cầu vui lòng liên hệ với mình qua số 01642595778. Mình cảm ơn!

    1. 1. ĐÂY LÀ 9 DẠNG BÀI TẬP ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN CHO CÁC BẠN NGOÀI RA CÒN RẤT NHIỀU TÀI LIỆU, BÁO CÁO KHÁC CẢ NHÀ XEM TẠI http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com DẠNG 1: BÀI TẬP ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU Bài tập định khoản và đáp án : kế toán Tiền và các khoản phải thu Bài 1.1: Một một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau: 1. Bán hàng thu tiền mặt 22.000.000đ, trong đó thuế GTGT 2.000.000đ. 2. Đem tiền mặt gởi vào NH 30.000.000đ, chưa nhận được giấy báo Có. 3. Thu tiền mặt do bán TSCĐ hữu hình 63.000.000đ, trong đó thuế GTGT 3.000.000đ. Chi phí vận chuyển để bán TSCĐ trả bằng tiền mặt 220.000đ, trong đó thuế GTGT 20.000đ. 4. Chi tiền mặt vận chuyển hàng hóa đem bán 300.000đ. 5. Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 10.000.000đ. 6. Nhận được giấy báo có của NH về số tiền gởi ở nghiệp vụ 2. 7. Vay ngắn hạn NH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000đ. 8. Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu mua vào 440.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 40.000đ. 9. Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 360.000đ. 10. Nhận phiếu tính lãi tiền gửi không kì hạn ở ngân hàng 16.000.000đ. 11. Chi TGNH để trả lãi vay NH 3.000.000đ. 12. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000đ, chi tiền mặt tạm ứng lương cho nhân viên 20.000.000đ. Yêu cầu: Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh trên.
    2. 2. Bài giải 1. Nợ TK 111: 22.000.000 Có TK 333: 2.000.000 Có TK 511: 20.000.000 2. Nợ TK 113: 30.000.000 Có TK 111: 30.000.000 3. Nợ TK 111: 63.000.000 Có TK 333: 3.000.000 Có TK 711: 60.000.000 Nợ TK 811: 200.000 Nợ TK 133: 20.000 Có TK 111: 220.000 4. Nợ TK 641: 300.000 Có TK 111: 300.000 5. Nợ TK 141: 10.000.000 Có TK 111: 10.000.000 6.
    3. 3. Nợ TK 112: 30.000.000 Có TK 113: 30.000.000 7. Nợ TK 111: 100.000.000 Có TK 311: 100.000.000 8. Nợ TK 152: 50.000.000 Nợ TK 133: 5.000.000 Có TK 112: 55.000.000 Chi phi vận chuyển: Nợ TK 152: 400.000 Nợ TK 133: 40.000 Có TK 111: 440.000 9. Nợ TK 642: 360.000 Có TK 111: 360.000 10. Nợ TK 112: 16.000.000 Có TK 515: 16.000.000 11. Nợ TK 635: 3.000.000 Có TK 112: 3.000.000 12.
    4. 4. Nợ TK 111: 25.000.000 Có TK 112: 25.000.000 Nợ TK 334: 20.000.000 Có TK 111: 20.000.000 Bài 1.2: Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau: Số dư đầu tháng 12: · TK 131 (dư nợ): 180.000.000đ (Chi tiết: Khách hàng H: 100.000.000đ, · khách hàng K: 80.000.000đ) TK 139 (Khách hàng H): 30.000.000đ Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng: 1. Bán hàng chưa thu tiền, giá bán chưa thuế 60.000.000đ, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tính 10%. 2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản nợ của khách hàng ở nghiệp vụ 1 trả. 3. Kiểm kê hàng hóa tại kho phát hiện thiếu 1 số hàng trị giá 2.000.000đ chưa rõ nguyên nhân. 4. Xử lý số hàng thiếu như sau: bắt thủ kho phải bồi thường 1, số còn lại tính vào giá vốn hàng bán. 5. Nhận được biên bản chia lãi từ họat động liên doanh 10.000.000đ, nhưng chưa nhận tiền. 6. Thu được tiền mặt do thủ kho bồi thường 1.000.000đ. 7. Chi TGNH để ứng trước cho người cung cấp 20.000.000đ. 8. Lập biên bản thanh toán bù trừ công nợ với người cung cấp 20.000.000đ. 9. Phải thu khoản tiền bồi thường do bên bán vi phạm hợp đồng 4.000.000đ. 10. Đã thu bằng tiền mặt 4.000.000đ về khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng.
    5. 5. 11. Chi tiền mặt 10.000.000đ tạm ứng cho nhân viên. 12. Nhân viên thanh toán tạm ứng: – Hàng hóa nhập kho theo giá trên hóa đơn 8.800.000đ, gồm thuế GTGT 800.000đ. – Chi phí vận chuyển hàng hóa 300.000đ, thuế GTGT 30.000đ. – Số tiền mặt còn thừa nhập lại quỹ. 13. Cuối tháng có tình hình sau: – Khách hàng H bị phá sản, theo quyết định của tòa án khách hàng H đã trả nợ cho doanh nghiệp 50.000.000đ bằng tiền mặt, số còn lại doanh nghiệp xừ lí xóa sổ. – Đòi được khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ từ năm ngoái 10.000.000đ bằng tiền mặt, chi phí đòi nợ 200.000đ bằng tiền tạm ứng. – Cuối năm căn cứ vào nguyên tắc lập dự phòng, doanh nghiệp tiếp tục lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của khách hàng K 20.000.000đ. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên. Bài giải 1. Nợ TK 131: 66.000.000 Có TK 333: 6.000.000 Có TK 511: 60.000.000 2. Nợ TK 112: 66.000.000 Có TK 131: 66.000.000 3.
    6. 6. Nợ TK 1381: 2.000.000 Có TK 156: 2.000.000 4. Nợ TK 1388: 1.000.000 Nợ TK 632: 1.000.000 Có TK 1381: 2.000.000 5. Nợ TK 1388: 10.000.000 Có TK 515: 10.000.000 6. Nợ TK 111: 1.000.000 Có TK 1388: 1.000.000 7. Nợ TK 331: 20.000.000 Có TK 112: 20.000.000 8. Nợ TK 131: 10.000.000 Có TK 331: 10.000.000 9. Nợ TK 1388: 4.000.000 Có TK 711: 4.000.000 10. Nợ TK 111: 4.000.000 Có TK 1388: 4.000.000
    7. 7. 11. Nợ TK 141: 10.000.000 Có TK 111: 10.000.000 12. Nợ TK 156: 9.100.000 = 8.800.000 + 300.000 Nợ TK 133: 830.000 = 800.000 + 30.000 Nợ TK 111: 70.000 = 10.000.000 – 9.930.000 Có TK 141: 10.000.000 13. a) Nợ TK 111: 50.000.000 Nọ TK 139: 30.000.000 Nợ TK 642: 20.000.000 Có TK 131 (H): 100.000.000 Nợ TK 004: 50.000.000 b) Nợ TK 111: 10.000.000 Có TK 711: 10.000.000 Nợ TK 811: 200.000 Có TK 141: 200.000 c, Nợ TK 642: 20.000.000 Có TK 139 (K): 20.000.000
    8. 8. Bài 1.3: Tại 1 doanh nghiệp có số dư đầu kỳ ở 1 số TK như sau: TK 1112: 45.000.000đ (3.000 USD) · TK 1122: 120.000.000đ (8.000 USD) Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: 1. Bán hàng thu ngoại tệ 10.000 USD bằng TGNH. TGBQLNH: 16.100đ/USD. 2. Dùng TGNH để ký quỹ mở L/C 12.000 USD, NH đã gởi giấy báo Có. TGBQLNH: 16.120đ/USD. 3. Nhập khẩu hàng hóa, giá trên Invoice 12.000 USD chưa trả tiền cho người bán. TGBQLNH: 16.100đ/USD. Sau đó NH đã dùng tiền ký quỹ để thanh toán với bên bán. TGBQLNH: 16.150đ/USD. 4. Xuất khẩu hàng hóa, giá bán trên hóa đơn 16.000 USD, tiền chưa thu. TGBQLNH: 16.200đ/USD. 5. Nhập khẩu vật liệu giá 6.000 USD, chưa trả tiền. TGBQLNH: 16.180đ/USD. 6. Chi tiền mặt 600 USD tiếp khách ở nhà hàng. TGTT: 16.200đ/USD. 7. Nhận giấy báo Có của NH thu tiền ở nghiệp vụ 4 đủ. TGBQLNH: 16.220đ/USD. 8. Bán 7.000 USD chuyển khoản thu tiền mặt VNĐ. TGTT: 16.220đ/USD. 9. Chi TGNH trả tiền ở nghiệp vụ 5 đủ. TGBQLNH: 16.210đ/USD. 10. Nhập khẩu hàng hóa trị giá 10.000 EUR, tiền chưa trả. TGBQLNH: 22.000/EUR. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Cho biết ngoại tệ xuất theo phương pháp FIFO. Cuối năm, đánh giá lại những khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá BQLNH 16.250đ/USD, 22.100đ/EUR. Bài giải 1. Nợ TK 112: 161.000.000 = 10.000 x 16.100 Có TK 511: 161.000.000 2.
    9. 9. Nợ TK 144: 193.440.000 = 12.000 x 16.120 Có TK 1122: 184.400.000 = 120.000.000 + 4000 x 16.100 Có TK 515: 9.040.000 Có TK 007: 12.000 USD 3. Nợ TK 156: 193.200.000 = 12.000 x 16.100 Có TK 331: 193.200.000 Nợ TK 331: 193.200.000 = 12.000 x 16.100 Nợ TK 635: 240.000 Có TK 144: 193.440.000 = 12.000 x 16.120 4. Nợ TK 131: 259.200.000 = 16.000 x 16.200 Có TK 511: 259.200.000 5. Nợ TK 152: 97.080.000 = 6.000 x 16.180 Có TK 331: 97.080.000 6. Nợ TK 642: 9.720.000 = 600 x 16.200 Có TK 1112: 9.000.000 = 600 x 15.000 Có TK 515: 720.000 Có TK 007: 600 USD 7. Nợ TK 1122: 259.520.000 = 16.000 x 16.220 Có TK 131: 259.200.000 = 16.000 x 16.200 Có TK 515: 320.000 Nợ TK 007: 16.000 USD
    10. 10. 8. Nợ TK 1111: 113.540.000 = 7.000 x 16.220 Có TK 1122: 112.820.000 = 6.000 x 16.100 + 1.000 x 16.220 Có TK 515: 720.000 Có TK 007: 7.000 USD 9. Nợ TK 331: 97.080.000 = 6.000 x 16.180 Nợ TK 635: 240.000 Có TK 1122: 97.320.000 = 6.000 x 16.220 Có TK 007: 6.000 USD 10. Nợ TK 156: 220.000.000 = 10.000 x 22.000 Có TK 331: 220.000.000 Điều chỉnh: TK 1112: Sổ sách: 36.000.000 = 2.400 x 15.000 Điều chỉnh: 39.000.000 = 2.400 x 16.250 Nợ TK 1112: 3.000.000 Có TK 413: 3.000.000 TK 1122: Sổ sách: 145.980.000 = 9.000 x 16.220
    11. 11. Điều chỉnh: 146.250.000 = 9.000 x 16.250 Nợ TK 1122: 270.000 Có TK 413: 270.000 TK 331: Sổ sách: 220.000.000 = 10.000 x 22.000 Điều chỉnh: 221.000.000 = 10.000 x 22.100 Nợ TK 413: 1.000.000 Có TK 331: 1.000.000 Đánh giá lại cuối kỳ: Nợ TK 413: 2.270.000 Có TK 515: 2.270.000 DẠNG 2: BÀI TẬP ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO Bài tập định khoản và đáp án: Kế toán hàng tồn kho Bài 1: Tại 1 doanh nghiệp SX tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tình hình nhập – xuất vật liệu như sau: Tồn đầu tháng: Vật liệu (VL) A: 800kg x 60.000đ, VL B: 200kg x 20.000đ Trong tháng: 1. Mua 500kg VL A, đơn giá chưa thuế 62.000đ/kg và 300kg VL B, đơn giá chưa thuế 21.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT của VL A và VL B là 10%, VL nhập kho đủ, tiền chưa trả. Chi phí vận chuyển VL 176.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 16.000đ, phân bổ cho hai loại vật liệu theo khối lượng. 2. Xuất kho 1.000kg VL A và 300kg VL B trực tiếp SX sản phẩm. 3. Dùng TGNH trả nhợ người bán ở nghiệp vụ 1 sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán
    12. 12. 1% giá mua chưa thuế. 4. Xuất kho 50kg VL B sử dụng ở bộ phận QLDN. 5. Nhập kho 700kg VL A, đơn giá chưa thuế 61.000đ và 700kg VL B, đơn giá chưa thuế 19.000đ do người bán chuyển đến, thuế GTGT là 10%, đã thanh toán đủ bằng tiền chuyển khoản. 6. Xuất kho 600kg VL A và 400kg VL B vào trực tiếp SX sản phẩm. Yêu cầu: Tính toán và trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên theo hệ thống KKTX với các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập trước – Xuất trước (FIFO), Nhập sau – Xuất trước (LIFO), bình quân gia quyền cuối kỳ, bình quân gia quyền liên hoàn. Đáp án Đầu kỳ: A = 48.000.000 = 800 x 60.000 B = 4.000.000 = 200 x 20.000 1. Nhập kho Nợ TK 152 (A): 31.000.000 = 500 x 62.000 Nợ TK 133 (A): 3.100.000 Có TK 331: 34.100.000 Nợ TK 152 (B): 6.300.000 = 300 x 21.000 Nợ TK 133: 630.000 Có 331: 6.930.000 Nợ TK 152 (A): 100.000 = (176.000 − 16.000) � 500/800 Nợ TK 152 (B): 60.000 = (176.000 − 16.000) � 300/800
    13. 13. Nợ TK 331: 16.000 Có TK 111: 176.000 Giá VL A (tính luôn chi phí vận chuyển): 62.200 = (31 .000 .000 + 100 .000)/500 Giá VL B (tính luôn chi phí vận chuyển): 21.200 = (6.300 .000 + 60.000)300 2. Xuất kho Phương pháp FIFO: Nợ TK 621: 66.560.000 Có TK 152 (A): 60.440.000 = 800 x 60.000 + 200 x 62.200 Có TK 152 (B): 6.120.000 = 200 x 20.000 + 100 x 21.200 Phương pháp LIFO: Nợ TK 621: 67.460.000 Có TK 152 (A): 61.100.000 = 500 x 62.200 + 500 x 60.000 Có TK 152 (B): 6.360.000 = 300 x 21.200 Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn: Giá trung bình của A: 60.850 = (800 � 60 .000 + 500 � 62 .200)/(800 + 500) Giá trung bình của B: 20.720 = (200 � 20 .000 + 300 � 21 .200) / (200 + 300) Nợ TK 621: 67.066.000 Có TK 152 (A): 60.850.000 = 60.850 x 1.000 Có TK 152 (B): 6.216.000 = 20.720 x 300 Phương pháp bình quân cuối kỳ:
    14. 14. Giá trung bình cuối kỳ của A: 60.900 = (800 � 60 .000 + 500 � 62.200 + 700 � 61 .000) / (800 + 500 + 700) Giá trung bình cuối kỳ của B: 19.720 = (200 � 20 .000 + 300 � 21.200 + 700 � 19.000) / (200 + 300 + 700) Nợ TK 621: 66.816.000 Có TK 152 (A): 60.900.000 = 60.900 x 1.000 Có TK 152 (B): 5.916.000 = 19.720 x 300 3. Trả tiền: Nợ TK 331: 373.000 = (31.000.000 + 6.300.000) x 1% Có TK 515: 373.000 Nợ TK 331: 40.657.000 = (34.100.000 + 6.930.000) – 373.000 Có TK 112: 40.657.000 4. Xuất kho: Phương pháp FIFO: Nợ TK 642: 1.060.000 Có TK 152 (B): 1.060.000 = 50 x 21.200 Phương pháp LIFO: Nợ TK 642: 1.000.000 Có TK 152 (B): 1.000.000 = 50 x 20.000
    15. 15. Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn: Giá trung bình của B: 20.720 = (20 .720 � 200 + 0 � 0) / (200 + 0) Nợ TK 642: 1.036.000 Có TK 152 (B): 1.036.000 = 50 x 20.720 Phương pháp bình quân cuối kỳ: Nợ TK 642: 986.000 Có TK 152 (B): 986.000 = 50 x 19.720 5. Nhập kho: Nợ TK 152 (A): 42.700.000 = 700 x 61.000 Nợ TK 152 (B): 13.300.000 = 700 x 19.000 Nợ TK 133: 5.600.000 = (42.700.000 + 13.300.000) x 10% Có TK 112: 61.600.000 6. Xuất kho: Phương pháp FIFO: Nợ TK 621: 44.890.000 Có TK 152 (A): 36.960.000 = 300 x 62.200 + 300 x 61.000 Có TK 152 (B): 7.930.000 = 150 x 21.200 + 250 x 19.000 Phương pháp LIFO: Nợ TK 621: 44.200.000 Có TK 152 (A): 36.600.000 = 600 x 61.000 Có TK 152 (B): 7.600.000 = 400 x 19.000 Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:
    16. 16. Giá trung bình của A: 60.960 = (60 .850 � 300 + 61.000 � 700) / (300 + 700) Giá trung bình của B: 19.300 = (20 .720 � 150 + 19.000 � 700) / (150 + 700) Nợ TK 621: 44.296.000 Có TK 152 (A): 36.576.000 = 600 x 60.960 Có TK 152 (B): 7.720.000 = 400 x 19.300 Phương pháp bình quân cuối kỳ: Nợ TK 621: 44.428.000 Có TK 152 (A): 36.540.000 = 600 x 60.900 Có TK 152 (B): 7.888.000 = 400 x 19.720 Bài 2 : Công ty kinh doanh HH tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 3, có tài liệu như sau: I. Số dư đầu tháng: § TK 156: 13.431.200đ (6.400 đơn vị hàng X) § TK 157: 840.000đ (400 đơn vị hàng X – gửi bán cho công ty B) § TK 131: 12.000.000đ (Chi tiết: Công ty A còn nợ 20.000.000đ, Công ty B ứng trước tiền mua hàng 8.000.000đ) II. Trích các nghiệp vụ phát sinh trong tháng: 1. Xuất kho 500 đơn vị hàng X bán cho công ty B, giá bán chưa thuế 2.800đ/đơn vị, thuế GTGT 10%. Tiền hàng chưa thu, công ty B đã nhận được hàng. 2. Nhập kho 6.000 đơn vị hàng X mua của công ty C với giá mua chưa thuế 2.200đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán. 3. Xuất kho 2.000 đơn vị hàng X gởi bán cho công ty B.
    17. 17. 4. Nhập kho 4.000 đơn vị hàng X mua của công ty D với giá mua chưa thuế 2.250đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt. 5. Công ty B chấp nhận thanh toán số hàng gởi đi bán ở tháng trước, số lượng 400 đơn vị, giá bán chưa thuế 2.900đ/đơn vị, thuế GTGT 10%. 6. Xuất kho 6.000 đơn vị hàng X gởi đi bán cho công ty A, giá bán chưa thuế 2.900đ/đơn vị, thuế GTGT 10%. Sau đó nhận được hồi báo của công ty A đã nhận được hàng, nhưng chỉ chấp nhận thanh toán 5.000 đơn vị hàng X, số còn lại do kém phẩm chất đã trả lại. Công ty HH đã cho nhập kho 1.000 đơn vị hàng X trả lại. Yêu cầu: Trình bày bút toán ghi sổ. Đáp án Giá vốn bình quân cuối kỳ của hàng X: 2.173 = (13 .431 .200 + 6.000 � 2.200 + 4.000 � 2.250) / (6.400 + 6.00 + 4.000) 1. Nợ TK 632: 1.086.500 = 2.173 x 500 Có TK 156: 1.086.500 Nợ TK 131: 1.540.000 Có TK 333: 140.000 Có TK 511: 1.400.000 2. Nợ TK 156: 13.200.000 = 6.000 x 2.200 Nợ TK 133: 1.320.000 Có TK 331: 14.520.000 3. Nợ TK 157: 4.346.000
    18. 18. Có TK 156: 4.346.000 = 2.173 x 2.000 4. Nợ TK 156: 9.000.000 = 4.000 x 2.250 Nợ TK 133: 900.000 Có TK 111: 9.900.000 5. Nợ TK 632: 840.000 Có TK 157: 840.000 Nợ TK 131: 1.276.000 Có TK 333: 116.000 Có TK 511: 1.160.000 6. Nợ TK 157: 13.038.000 Có TK 156: 13.038.000 = 2.173 x 6.000 Nợ TK 632: 10.865.000 Có TK 157: 10.865.000 = 2.173 x 5.000 Nợ TK 156: 2.173.000 = 2.173 x 1.000 Có TK 157: 2.173.000 Nợ TK 131: 15.950.000 Có TK 333: 1.450.000 Có TK 511: 14.500.000 = 5.000 x 2.900 Bài 3: Công ty HH thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trong tháng 8 có tình hình như sau:
    19. 19. 1. Tình hình mua hàng a. Nhận được một số hàng do công ty Minh Phước gởi đến, trị giá hàng ghi trên hóa đơn là 5.200 đơn vị x 28.000đ, thuế GTGT 10%. Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 100 đơn vị. Công ty chấp nhận thanh toán theo số thực nhận. Nếu công ty thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ lúc nhận hàng sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 2% giá thanh toán. b. Nhập kho hàng mua đang đi đường tháng trước với giá trị 5.000.000đ (hóa đơn 662 ngày 18/07 có giá trị), số hàng còn lại so với hóa đơn bị thiếu chưa xác định nguyên nhân 1.000.000đ. c. Nhận được chứng từ đòi tiền của công ty Hoàng Minh đề nghị thanh toán lô hàng trị giá theo hóa đơn chưa thuế 20.000.000đ, thuế GTGT 10%, đơn vị đã thanh toán bằng tiền mặt, cuối tháng hàng chưa về. d. Số hàng mua của công ty Minh Phước, đơn vị được giảm giá 10% giá thanh toán (gồm thuế GTGT 10%) do hàng kém phẩm chất. Đơn vị đã chi tiền mặt thanh toán cho công ty Minh Phước trong thời gian được hưởng chiết khấu thanh toán. 2. Tình hình bán hàng a. Bán cho công ty Z thu bằng chuyển khoản giá bán chưa thuế là 28.000.000đ, thuế GTGT là 10%, đã nhận giấy báo có của ngân hàng, giá thực tế hàng xuất kho 22.000.000đ. b. Xuất bán chịu cho công ty Q một lô hàng trị giá bán chưa thuế là 40.000.000đ, thuế GTGT 10%. Theo thỏa thuận, nếu công ty Q thanh toán trước thời hạn sẽ được hưởng chiết khấu 2% trên giá thanh toán, giá thực tế xuất bán 31.500.000đ. c. Nhận được hồi báo của công ty Tân Thành trả lại một số hàng hóa đã mua ở tháng trước, hàng đã nhập kho với giá là 10.000.000đ, đã chi tiền mặt trả lại theo giá bán chưa thuế là 11.000.000đ, thuế GTGT 10%. Yêu cầu: Tính toán và trình bày các bút toán ghi sổ. Trình bày các sổ chi tiết và số cái của các TK hàng tồn kho. Đáp án 1. Tình hình mua hàng: a. Nợ TK 156: 142.800.000 = 5.100 x 28.000
    20. 20. Nợ TK 133: 14.280.000 Có TK 331: 157.080.000 b. Nợ TK 156: 4.000.000 Nợ TK 1381: 1.000.000 Có TK 151: 5.000.000 c. Nợ TK 151: 20.000.000 Nợ TK 133: 2.000.000 Có TK 111: 22.000.000 d. Nợ TK 331: 15.708.000 = 157.080.000 x 10% Có TK 133: 1.428.000 = 14.280.000 x 10% Có TK 156: 14.280.000 = 142.800.000 x 10% Nợ TK 331: 141.372.000 = 157.080.000 – 15.708.000 Có TK 111: 138.544.560 Có TK 515: 2.827.440 = (157.080.000 – 15.708.000) x 2% 2. Tình hình bán hàng: a. Nợ TK 632: 22.000.000 Có TK 156: 22.000.000 Nợ TK 112: 30.800.000 Có TK 333: 2.800.000 Có TK 511: 28.000.000
    21. 21. b. Nợ TK 632: 31.500.000 Có TK 156: 31.500.000 Nợ TK 131: 44.000.000 Có TK 333: 4.000.000 Có TK 511: 40.000.000 Nếu công ty Q thanh toán tiền trước hạn để được hưởng chiết khấu Nợ TK 635: 880.000 = 44.000.000 x 2% Nợ TK 111: 43.120.000 Có TK 131: 44.000.000 c. Nợ TK 156: 10.000.000 Có TK 632: 10.000.000 Nợ TK 531: 11.000.000 Nợ TK 333: 1.100.000 Có TK 111: 12.100.000 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 156 CỦA CÔNG TY HH (Đơn vị tính: đồng) Chứng từ Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền Ngày Số Nợ Có Số dư đầu tháng X – – – – – – – – – – – – Nhận hàng cty Minh Phước Nhập kho hàng đang đi đường Giảm giá hàng bán cty Minh Phước Bán hàng cho cty Z Bán chịu cho cty Q Nhận lại hàng bị trả từ cty Tân Thành 331 151 331 632 632 632 142.800.000 4.000.000 14.280.000 22.000.000
    22. 22. 10.000.000 31.500.000 Cộng số dư trong tháng 156.800.000 67.780.000 Số dư cuối tháng X DẠNG 3: BÀI TẬP KẾ TOÁN THUẾ GTGT CÓ LỜI GIẢI Bài tập thuế giá trị gia tăng có lời giải Bài 1: Cửa hàng kinh doanh thương mại điện tử Hồng Phú xuất bán một lô hàng nồi cơm điện với giá bán 800.000 đ/cái với số lượng là 5.000 cái. Để khuyến mãi nhân dịp khai trương cửa hàng quyết định giảm giá bán đi 5%. Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu? Giải: Giá tính thuế của một nồi cơm điện: 800.000 – (800.000 x 0.05) = 760.000 đ. Giá tính thuế của lô hàng 5.000 cái: 760.000 x 5.000 = 3.800 tr.đ. Vậy giá tính thuế của cả lô hàng này là 3.800.000.000 đồng. Bài 2: DN thương mại Hồng Hà có tài liệu như sau : DN sản xuất 4 sp A,B,C,D và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : Giá mua chưa thuế SP A : 9000 đ/sp, sp B 15.000 đ/sp, sp C 20.000 đ/sp, sp D 25.000 đ/sp. Với thuế suất thuế GTGT sp A 5%, sp B 10%,sp C 5%, sp D 0 % Giá bán chưa thuế SP A : 15.000 đ/sp, sp B 20.000 đ/sp, sp C 30.000 đ/sp, sp D 35.000 đ/sp. Thuế suất là 10 % trên mỗi mặt hàng. Hãy tính thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng SP` Giá mua chưa thuế Thuế GTGT đầu vào Tổng giá mua Giá bán chưa Thuế GTGT đầu ra Tổng giá bán Thuế phải
    23. 26. 2. Giả sửa trong quá trình bốc xếp ở khu vực Hải quan cửa khẩu, số hàng Y nói trên bị va đập và hư hỏng. Giá trị thiệt hại là 3000 USD, đã được Vinacontrol giám định và xác nhận, cơ quan thuế chấp nhận, cho giảm thuế và đơn vị vẫn bán được toàn bộ lô hàng với doanh thu như cũ. Hãy tính lại số thuế cty phải nộp? Bài làm 1. * Thuế XK phải nộp cho 15.000 spX là: (15.000 x 5 x 19.000) x 0,06 = 85,5 tr.đ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho số sp X là 24 tr.đ * Thuế GTGT tính cho hoa hồng ủy thác : (20.000.000 x 0,05 x 19.000) x 0,1 = 1.900 tr.đ Thuế GTGT đầu vào phải nộp cho lô hàng XNK: (20.000.000 x 19.000) x 0,1 = 38.000 tr.đ * Thuế NK của 500 sp Y là: (10.000 x 19.000) x 0,5 = 95 tr.đ Thuế GTGT của 500 sp Y nhập khẩu: (10.000 x 19.000 + 95.000.000) x 0,1 = 28,5 tr.đ Thuế GTGT đầu ra của 500 sp Y: 180.000.000 x 0,1 = 18 tr.đ Vậy thuế XK phải nộp: 85,5 tr.đ Thuế NK phải nộp: 95 tr.đ Thuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 28,5 + 18) – 24 = 39.922,5 tr.đ 2. Do số hàng Y bị hư hỏng có giá trị thiệt hại 3000 USD nên: Thuế NK tính cho lô hàng Y: = 2.600 (triệu đông) Thuế GTGT đầu ra: 2.600 x 10% = 260 (triệu đồng) 2) Bán cho các cty thương mại trong nước: DT: 90.000sp x = 1.980 (tr đồng) Thuế GTGT đầu ra: 1.980 x 10% = 198 (triệu đồng) 6) Bán cho cty xuất nhập khẩu: DT: (30.000sp x 64.000 đồng/sp) – (1.000sp x 64.000 đ/sp x 10%) = 1.913,6 (tr đồng) Thuế GTGT đầu ra: 1.913,6 x 10% = 191,36 (triệu đồng) 7) Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài: DT: 20.000sp x 75.000 đồng/sp = 1.500 (tr đồng) Thuế xuất khẩu: 20.000 sp x 73.000 đ/sp x 2% = 29,2 (tr đồng) Vậy; – Thuế XK phải nộp: 40,8 + 29,2 = 70 (triệu đồng) – Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Thuế GTGT đầu ra = 260 + 558 + 126 + 198 + 191,36 = 1.333,36 (tr đồng) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 524 (tr đông) Thuế GTGT phải nộp = 1.333,36 – 524 = 809,36 (tr đồng) – thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất DT: 2.600 + 5.580 + 1.260 +2.040 + 1.980 + 1.913,6 + 1.500 = 16.873,6 (tr đồng)
    24. 31. Chi phí để sản xuất 280.000 sp trong năm: · NVL chính: 20.400kg x 200.000 đ/kg = 4.080 (tr đồng) · NVl phụ và NL khác : 1.520 (tr đồng) · Tiền lương: + 352 + 106 +1.012 + 604 + 70 + (20.000sp x 0,002 trd/sp) + 105 + 1.015 + (210 – 3) + 126,5 + 132 + 3 = 14.692,5 (tr đồng) Thu nhập khác: 12,6 (tr đồng) Thuế TNDN phải nộp = (16.873,6 – 14.692,5 + 12,6) x 28% = 614,236 (tr đồng) Bài 22: Tại một công ty sản xuất Thuận An, trong năm có các nghiệp vụ kt phát sinh như sau: I/ Tình hình mua tư liệu sản xuất: – nhập khẩu 100.000 kg nguyên liệu A để sx bia lon, giá FOB quy ra tiền Việt Nam: 30.000 đ/kg, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế chiếm 10% giá FOB.(cdcntt – tphcm) – Hàng hóa mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 1.5000 triệu đồng (tất cả đều có hóa đơn GTGT).
    25. 32. – Dịch vụ mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 500 trđ (tất cả đều có hóa đơn GTGT) II/ tình hình sản xuất sản phẩm của cty: trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia. III/ tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất: biết rằng giá vỏ được khấu trừ là 30.096 đồng/thùng (24 lon x 0,33 lít/lon x 3.800 đồng/lít = 30.096 đồng/thùng) – bán cho cty thương mại 30.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 170.096 đ/thùng. – Giao cho các đại lý 40.000 thùng bia, với giá bán của đại lý theo hợp đồng với doanh nghiệp chưa thuế GTGT là 184.096 đ/thùng, hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, trong kỳ các đại lý đã bán hết số hàng trên. – Bán sỉ cho các chợ 20.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 177.096 đ/thùng. IV/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm: – xuất kho 80.000 kg nguyên liệu A đã mua ở trên để phục vụ trực tiếp sản xuất. – Hàng hóa mua trong nước xuất 80% để sử dụng vào sản xuất – Dịch vụ mua trong nước sử dụng 100% sử dụng vào sản xuất – Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất: 620 triệu đồng – Tổng tiền lương ở bộ phận sản xuất: 1.540 triệu đồng. – Trả lãi tiền vay ngân hàng: 20 triệu đồng. – Chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ): 370 triệu đồng. – Phí, lệ phí, thuế môn bài và chi phí khác phục vụ quản lý: 3.450 triệu đồng. – Chi hoa hồng cho đại lý theo số sả phẩm thực tiêu thụ ở trên. – Các thuế phải nộp ở khâu bán hàng. YÊU CẦU: tính các loại thuế mà cty phải nộp trong năm.
    26. 33. BIẾT RẰNG: · thuê suất thuế TNDN: 28% · thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%. · TS thuế NK nguyên liệu A: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB) · Thuế TTDB của bia là 75%. · Không có hàng tồn kho đầu kỳ. · Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF. GIẢI – NK 100.000 kh nguyên liệu A: Ta có : giá FOB + (I + F) = giá CIF 30.000 + 10% + 30.000 = giá CIF Suy ra: giá CIF = 33.000 đ/kg Thuế NK phải nộp: 100.000 kg x 33.000 đ/kg x 10% = 330 (triệu đồng) Thuế GTGT phải nộp ở khâu NK: + (1.500 x 80%) + 500 + 620 + 1.540 + 370 = 7.134 (tr đồng) · chi phí hợp lý cho 90.000 thùng bia tiêu thụ: * 45% = 18.000.000 (đ) Thuế GTGT tính cho 2.000 cây thuốc lá: ( 2.000 * 29.000 ) * 10% = 5.800.000 (đ) * Cơ sở trên tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi Thuế TTĐB tính cho 700 kg thuốc lá sợi: 700 * * 45% = 87.765.517,24 (đ) Thuế GTGT tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra: ( 5.600 * 50.500 ) * 10% = 127.260.000 (đ) * Cơ sở xuất bán cho cửa hang thương nghiệp 200 cây thuốc lá.
    27. 43. Thuế TTĐB tính cho 200 cây thuốc lá: 200 * * 45% = 3.134.482,75 (đ) Thuế GTGT đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá: 200 * 50.500 * 10% = 1.010.000 (đ)
    28. 44. Vậy, xác định lại tổng thuế phải nộp như sau: Tổng thuế TTĐB mà DN phải nộp là: 116.503.448,3 + 3.134.482,75 = 119.637.931,1 (đ) Tổng thuế GTGT mà DN phải nộp là: 22.540.000 + 1.010.000 = 23.550.000 (đ) DẠNG 6: BÀI TẬP KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Tài liệu bài tập định khoản hoạch toán DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Bài 1: Công ty bán lẻ hàng hóa tiêu dùng, thuộc đối tượng tính thuế GTGT 10% theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Trong kỳ có các tài liêu: Hàng tồn đầu kỳ: · Tồn tại kho: 1.000 đơn vị (trị giá 10.000.000đ) · Tồn tại quầy: 500 đơn vị (trị giá 5.000.000đ, giá bán lẻ chưa thuế 15.000đ/đơn vị) 1. Nhập kho hàng hóa mua từ nhà sản xuất 9.000 đơn vị chưa trả tiền. Giá mua chưa thuế GTGT 120.000.000 đ. 2. Xuất kho hàng giao quầy bán lẻ 7.000 đơn vị.
    29. 46. Có TK 331: 132.000.000 2. Nợ TK 156 (Q): 89.999.000 = 7.000 x 12.857 Có TK 156 (K): 89.999.000 3. Nợ TK 632: 77.142.000 = 6.000 x 12.857 Có TK 156 (Q): 77.142.000 Nợ TK 111: 132.000.000 Có TK 511: 120.000.000 Có TK 333: 12.000.000 4. Nợ TK 632: 257.140 = (1500 – 1480) x 12.857 Có TK 156 (Q): 257.140 Nợ TK 1388: 440.000 = 20 x 22.000 Có TK 632: 257.140 Có TK 711: 182.860 5. Nợ TK 641: 10.000.000 Nợ TK 642: 5.000.000 Có TK 334: 15.000.000 Nợ TK 641: 1.900.000 Nợ TK 642: 950.000
    30. 47. Có TK 338: 2.850.000 Nợ TK 641: 2.520.000 Có TK 331: 2.520.000 Nợ TK 641: 5.000.000 Nợ TK 642: 1.500.000 Có TK 214: 6.500.000 Nợ TK 641: 4.380.000 Nợ TK 642: 6.250.000 Có TK 331: 10.630.000 Nợ TK 641: 3.500.000 Nợ TK 642: 7.500.000 Có TK 111: 11.000.000 Kết chuyển: Nợ TK 511: 120.000.000 Có TK 911: 120.000.000 Nợ TK 911: 125.642.000 Có TK 632: 77.142.000 Có TK 641: 27.300.000
    31. 48. Có TK 642: 21.200.000 Nợ TK 711: 182.860 Có TK 911: 182.860 Kết chuyển lỗ: Nợ TK 421: 5.459.140 Có TK 911: 5.459.140 Bài 2: Tại một Công ty M tính thuế GTGT khấu trừ, thuế suất GTGT 10%, trong tháng 12 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau. Giả định đầu tháng 12 các tài kho ản có số dư hợp lý: 1. Ngày 5/12, công ty xuất kho hàng hóa gửi đi cho Công ty X theo hình thức chuyển hàng trị giá hàng hóa thực tế xuất kho 500.000.000đ, giá bán chưa thuế 600.000.000đ, bên mua chưa nhận được hàng. 2. Ngày 7/12, công ty xuất hàng bán ngay tại kho, trị giá hàng hóa thực tế xuất kho 500.000.000đ, giá bán chưa thuế 600.000.000đ, bên mua nhận hàng trả ngay bằng tiền mặt. 3. Ngày 8/12, công ty đồng ý trừ chiết khấu thương mại tháng trước cho người mua Z là 250.000đ, công ty trừ vào nợ tiền hàng. 4. Ngày 10/12, công ty đồng ý cho người mua trả lại lô hàng đã bán ở tháng trước theo giá bán chưa thuế 260.000.000đ và thuế giá trị gia tăng 26.000.000đ, giá mua 200.000.000đ lô hàng này người mua đã trả tiền. Hàng trả lại còn gởi bên mua. 5. Ngày 11/12, công ty nhận được giấy báo của Công ty X đã nhận được lô hàng gửi đi
    32. 50. 1. Nợ TK 157: 500.000.000 Có TK 156: 500.000.000 2. Nợ TK 632: 500.000.000 Có TK 156: 500.000.000 Nợ TK 111: 660.000.000 Có TK 511: 600.000.000 Có TK 3331: 60.000.000 3. Nợ TK 331: 250.000 Có TK 521: 250.000 4. Nợ TK 531: 260.000.000 Nợ TK 333: 26.000.000 Có TK 111: 286.000.000 Nợ TK 1388: 200.000.000 Có TK 632: 200.000.000 5. Nợ TK 632: 482.000.000 = 500.000.000 – 18.000.000 Có TK 157: 482.000.000
    33. 51. Nợ TK 1381: 18.000.000 Có TK 157: 18.000.000 Nợ TK 132: 638.000.000 Có TK 511: 580.000.000 = 600.000.000 – 20.000.000 Có TK 333: 58.000.000 6. Nợ TK 157: 700.000.000 Có TK 156: 700.000.000 7. Nợ TK 131: 407.000.000 Có TK 511: 370.000.000 Có TK 333: 37.000.000 Nợ TK 632: 200.000.000 Nợ TK 133: 20.000.000 Có TK 331: 220.000.000 8. Nợ TK 632: 700.000.000 Có TK 157: 700.000.000 Nợ TK 1388: 80.000.000
    34. 52. Có TK 3381: 80.000.000 Nợ TK 132: 990.000.000 Có TK 511: 900.000.000 Có TK 333: 90.000.000 9. Nợ TK 632: 160.000 Có TK 156: 160.000 Nợ TK 642: 220.000 Có TK 512: 200.000 Có TK 3331: 20.000 10. Nợ TK 632: 4.000.000 Có TK 156: 4.000.000 Nợ TK 4312: 5.500.000 Có TK 512: 5.000.000 Có TK 3331: 500.000 11. Nợ TK 632: 80.000 Có TK 156: 80.000 Nợ TK 4311: 110.000
    35. 53. Có TK 512: 100.000 Có TK 3331: 10.000 Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào cuối kỳ: Nợ TK 511: 510.000.000 Có TK 531: 260.000.000 Có TK 521: 250.000.000 Nợ TK 511: 1.940.000.000 Nợ TK 512: 5.300.000 = 5.000.000 + 100.000 + 200.000 Có TK 911: 1.945.300.000 Kết chuyển giá vốn hàng bán vào cuối kỳ: Nợ TK 911: 1.886.240.000 Có TK 632:1.886.240.000 Bài 3: Trong tháng 12, công ty M tập hợp chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp như sau: 1. Lương phải trả cho nhân viên bán hàng và bốc xếp, đóng gói là 10.000.000đ, nhân viên quản lý 8.000.000đ, trích BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chế độ. 2. Xuất kho một số công cụ dùng phục vụ bán hàng 2.000.000đ, phân bổ trong 4 tháng. 3. Xuất kho vật liệu phụ cho bán hàng 200.000đ, cho quản lý 300.000đ, vật liệu sử dụng hết trong tháng. 4. Rút TGNH trả tiền thuế môn bài cho công ty 1.200.000đ, kế toán phân bổ 12 tháng. 5. Chi tiền mặt trả phí vận chuyển bán hàng 3.000.000đ. 6. Chi tiền mặt nộp thuế cầu đường cho các phương tiện vân chuyển công ty 400.000đ 7. Chi tiền mặt trả tiền cho chuyên viên kế toán tổ chức và tập huấn cho nhân viên phòng kế toán công ty 1.30 0.000đ.
    36. 55. 2. Nợ TK 142: 2.000.000 Có TK 153: 2.000.000 Nợ TK 641: 500.000 Có TK 142: 500.000 3. Nợ TK 641: 200.000 Nợ TK 642: 300.000 Có TK 152: 500.000 4. Nợ TK 142: 1.200.000 Có TK 3338: 1.200.000 Nợ TK 642: 100.000 Có TK 142: 100.000 5. Nợ TK 642: 3.000.000 Có TK 111: 3.000.000 6. Nợ TK 642: 400.000 Có TK 3339: 400.000 Nợ TK 3339: 400.000
    37. 56. Có TK 111: 400.000 7. Nợ TK 642: 1.300.000 Có TK 111: 1.300.000 8. Nợ TK 142: 60.000.000 Nợ TK 133: 6.000.000 Có TK 331: 66.000.000 Nợ TK 641: 10.000.000 Có TK 142: 10.000.000 9. Nợ TK 642: 900.000 Nợ TK 133: 150.000 Có TK 331: 1.050.000 10. Nợ TK 641: 1.400.000 Nợ TK 642: 1.600.000 Có TK 214: 3.000.000 11. Nợ TK 641: 800.000 Nợ TK 642: 1.200.000 Nợ TK 133: 200.000
    38. 57. Có TK 331: 2.200.000 12. Nợ TK 641: 1.000.000 Có TK 532: 1.000.000 13. Nợ TK 642: 700.000 Có TK 351: 700.000 Kết chuyển toàn bộ chi phí họat động vào cuối kỳ: Nợ TK 911: 44.820.000 Có TK 641: 25.800.000 Có TK 642: 19.020.000 Bài 4: Tại một doanh nghiệp trong tháng có tinh hình sau: 1. Nhận giấy báo chia lãi từ hoạt động liên doanh 5.000.000đ. Chi phí theo dõi họat động liên doanh 500.000đ bằng tiền mặt. 2. Rút TGNH nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế 2.000.000đ. 3. Thu được nợ khó đòi đã xử lý 2 năm trước 10.000.000đ bằng tiền mặt. 4. Thanh lý TSCĐHH, nguyên giá 15.000.000đ, hao mòn 13.800.000đ, chi phí thanh lý 300.000đ, phế liệu bán thu bằng tiền mặt 800.000đ. 5. Bán chứng khoán đầu tư ngắn hạn, có giá gốc 12.000.000đ, giá bán thu bằng tiền mặt 11.000.000đ. 6. Xử lý nợ phải trả 4 năm trước không ai đòi 10.000.000đ vào thu nhập khác. 7. Nhận thông báo được chia cổ tức đầu tư chứng khoán 5.000.000đ.
    39. 58. 8. Doanh nghiệp nhận thông báo giảm thuế GTGT 6.000.000đ. 9. Phải thu lãi tiền cho vay 7.000.000đ theo hợp đồng cho vay. Yêu cầu: 1. Ghi nhận các bút toán phát sinh trên. 2. Kết chuyển tính kết quả kinh doanh cho từng hoạt động tài chính, HĐ khác. Bài giải 1. Nợ TK 1388: 5.000.000 Có TK 515: 5.000.000 Nợ TK 635: 500.000 Có TK 111: 500.000 2. Nợ TK 811: 2.000.000 Có TK 112: 2.000.000 3. Nợ TK 111: 10.000.000 Có TK 711: 10.000.000 ( Có TK 004: 10.000.000 ) 4. Nợ TK 811: 1.200.000 Nợ TK 214: 13.800.000 Có TK 211: 15.000.000
    40. 59. Nợ TK 811: 300.000 Có TK 111: 300.000 Nợ TK 111: 800.000 Có TK 711: 800.000 5. Nợ TK 111: 11.000.000 Nợ TK 635: 1.000.000 Có TK 121: 12.000.000 6. Nợ TK 331: 10.000.000 Có TK 711: 10.000.000 7. Nợ TK 1388: 5.000.000 Có TK 515: 5.000.000 8. Nợ TK 333: 6.000.000 Có TK 711: 6.000.000 9. Nợ TK 111: 7.000.000 Có TK 515: 7.000.000 Kết chuyển tính kết quả kinh doanh: Nợ TK 911: 5.000.000 Có TK 635: 1.500.000
    41. 60. Có TK 811: 3.500.000 Nợ TK 711: 26.800.000 Nợ TK 515: 17.000.000 Có TK 911: 43.800.000 Nợ TK 911: 38.800.000 Có TK 421: 38.800.000 Bài 5. Tập hợp doanh thu và chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tại 1 doanh nghiệp gồm: 1. Doanh thu bán hàng gộp: 256.000.000đ. Chiết khấu thương mại là 500.000đ, giảm giá hàng bán 1.500.000đ, doanh thu hàng bán bị trả lại 9.000.000đ. 2. Doanh thu họat động tài chính: 13.000.000đ. 3. Thu nhập khác: 200.000đ 4. Tổng giá vốn hàng bán phát sinh (bao gồm hàng bán bị trả lại): 158.000.000đ và giá vốn hàng bán bị trả lại là 8.000.000đ. 5. Chi phí tài chính: 4.000.000đ. 6. Chi phí bán hàng: 20.000.000đ. 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp: 12.000.000đ 8. Chi phí khác: 2.300.000đ. Cuối kỳ kế toán cần điều chỉnh thêm các bút toán sau: a. Phân bổ công cụ đang sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp hàng kỳ là
    42. 62. Nợ TK 711: 200.000 Có TK 911: 200.000 4. Nợ TK 911: 150.000.000 Có TK 632: 150.000.000 5. Nợ TK 911: 4.000.000 Có TK 635: 4.000.000 6. Nợ TK 911: 20.500.000 Có TK 641: 20.500.000 = 20.000.000 + 500.000 7. Nợ TK 911: 13.000.000 Có TK 642: 13.000.000 = 12.000.000 + 800.000 + 200.000 8. Nợ TK 911: 2.300.000 Có TK 811: 2.300.000 Bút toán điều chỉnh (lẽ ra cái này điều chỉnh trước rồi mới ghi nhận vào 911): a. Nợ TK 642: 800.000 Có TK 142: 800.000 b. Nợ TK 641: 500.000
    43. 64. 10%) chưa trả tiền của cửa hàng vi tính 106, dùng cho câu lạc bộ do quỹ phúc lợi đài thọ. 3. Ngày 08/03 nghiệm thu công trình nhà kho do công ty xây dựng số 1 nhận thầu (phần xây lắp) theo hóa đơn (GTGT) 165.000.000đ (gồm thuế GTGT 15.000.000đ). 4. Ngày 10/03 chuyển TGNH thanh toán số tiền còn nợ công ty xây dựng số 1. 5. Ngày 12/03 chi tiền mặt thanh toán cho cửa hàng vi tính 106 sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng là 1% giá chưa thuế. 6. Ngày 20/03 nhập kho hàng hóa E mua chịu của công ty X theo hóa đơn (GTGT) 10.500.000đ (gồm thuế GTGT 5%). 7. Ngày 24/03 ứng trước bằng tiền mặt theo hợp đồng giao thầu sửa chữa lớn xe vận tải cho Garage Ngọc Hùng 2.000.000đ. 8. Ngày 26/03 chi phí gia công khuôn mẫu phải trả cho cơ sở cơ khí Phú Thọ theo hóa đơn bán hàng thông thường 10.000.000đ. Công ty nhận toàn bộ khuôn mẫu đã thuê ngoài gia công với giá thực tế 15.000.000đ, giao thẳng cho phân xưởng sử dụng, ước tính phân bổ 18 tháng từ tháng sau. 9. Ngày 28/03 công ty xử lý số tiền nợ không ai đòi, khoản tiền phải trả cho ông A là 1.000.000đ được tính vào thu nhập khác. 10. Cuối tháng nhận được hóa đơn (GTGT) của XN Thiên Long số tiền 5.500.000đ (gồm thuế GTGT 500.000đ). Công ty đã chấp nhận thanh toán nhưng vật tư vẫn chưa về nhập kho. Yêu cầu: · Trình bày bút toán ghi sổ các nghiệp vụ trên. · Mở sổ chi tiết theo dõi thanh toán với từng nhà cung cấp.
    44. 65. Bài giải 1. Ngày 02/03 Nợ TK 152 50.000.000 = 5.000 x 10.000 Nợ TK 133: 2.500.000 Có TK 331 (Đông Hải): 52.500.000 2. Ngày 05/03 Nợ TK 211: 16.500.000 Có TK 331 (VT 106): 16.500.000 Nợ TK 4312: 16.500.000 Có TK 4313: 16.500.000 3. Ngày 08/03 Nợ TK 2412: 150.000.000 Nợ TK 133: 15.000.000 Có TK 311 (xây dựng số 1): 165.000.000 4. Ngày 10/03 Nợ TK 311 (xây dựng số 1): 115.000.000 = 165.000.000 – 50.000.000 Có TK 112: 115.000.000 5. Ngày 12/03 Nợ TK 331 (VT 106): 16.500.000 Có TK 515: 150.000 = 15.000.000 x 1% Có TK 111: 16.350.000 6. Ngày 20/03
    45. 66. Nợ TK 156: 10.000.000 Nợ TK 133: 500.000 Có TK 331 (X): 10.500.000 7. Ngày 24/03 Nợ TK 331 (Ngọc Hùng): 2.000.000 Có TK 111: 2.000.000 8. Ngày 26/03 Nợ TK 154: 10.000.000 Có TK 331: 10.000.000 Nợ TK 242: 15.000.000 Có TK 154: 15.000.000 9. Ngày 28/03 Nợ TK 331 (A): 1.000.000 Có TK 711: 1.000.000 10. Cuối tháng Nợ TK 151: 5.000.000 Nợ TK 133: 500.000 Có TK 331 (Thiên Long): 5.500.000 Bài 2: Tại công ty A, có tình hình thanh toán cho công nhân viên (CNV) và các khoản theo lương thuộc tháng 12 như sau: Số dư ngày 30/11 của TK 334: 215.000.000đ. Trong tháng 12, s ố liệu củ a phòng k ế toán như sau:
    46. 67. 1. Ngày 05/12 chuyển khoản trả lương kỳ II tháng 11 cho CNV (hệ thống thẻ ATM) 215.000.000đ 2. Ngày 20/12 chuyển khoản trả lương kỳ I tháng 12 cho CNV là 198.000.000đ, trong đó chi BHXH cho người lao động tại DN ốm đau tháng này là 1.500.000đ. 3. Ngày 25/12 tổng hợp tiền lương phải trả cho công nhân viên (bao gồm tiền ăn giữa ca) trong tháng 12 là 393.700.000đ gồm: Đơn vị tính: triệu đồn g 4. Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo lương (giả sử theo lương thực tế) tính vào chi phí cho mỗi đối tượng có tính lương. 5. Tổng hợp bảng thanh toán tiền thưởng 6 tháng cuối năm do quỹ khen thưởng đài thọ, số tiền 50.000.000đ. 6. Ngày 30/12 đã yêu cầu ngân hàng chuyển tiền (đã nhận giấy báo nợ) nộp KPCĐ 2% quỹ TL, nộp BHXH cho cơ quan BHXH 20% quỹ TL, nộp BHYT 3% quỹ TL để mua thẻ BHYT cho CNV. Tiền lương của công nhân viên Phân xưởng SXC 1 Phân xưởng SXC 2 Phân xưởng SXP Bộ phận bán hàng Bộ phận QLDNCN SX Lương phép của CNSX NV QL CN SX NV QL CN SX NV QL 198 0,2 8 98 5 48 2,5 6 28
    47. 68. 7. Cuối tháng, phản ánh khoản khấu trừ lương người lao động: · Tiền tạm ứng: 500.000đ · Bồi thường vật chất: 720.000đ · BHXH 5% quỹ TL và BHYT 1% quỹ TL 8. Giả sử cuối tháng, công ty đã chuyển khoản toàn bộ số tiền các khoán khoản còn lại phải trả (kỳ II) cho CNV. Yêu cầu: Trình bày bút toán ghi sổ và mở (chữ T) TK 334 – Phải trả cho người lao động. Bài giải 1. Ngày 05/12 Nợ TK 334: 215.000.000 Có TK 112: 215.000.000 2. Ngày 20/12 Nợ TK 334: 196.500.000 Nợ TK 338: 1.500.000 Có TK 112: 198.000.000 3. Ngày 25/12 Nợ TK 622: 344.000.000 = 198.000.000 + 98.000.000 + 48.000.000 Nợ TK 627: 15.500.000 = 8.000.000 + 5.000.000 + 2.500.000 Nợ TK 641: 6.000.000 Nợ TK 642: 28.000.000 Có TK 334: 393.500.000 Nợ TK 622: 200.000
    48. 69. Có TK 335: 200.000 Khi tính tiền lương nghỉ phép được tính vào số thực tế phải trả: Nợ TK 335: 200.000 Có TK 334: 200.000 4. Nợ TK 622: 65.360.000 = 344.000.000 x 19% Nợ TK 627: 2.945.000 = 15.500.000 x 19% Nợ TK 641: 1.140.000 = 6.000.000 x 19% Nợ TK 642: 5.320.000 = 28.000.000 x 19% Nợ TK 334: 23.610.000 = 393.500.000 x 6% Có TK 338: 98.375.000 5. Nợ TK 431: 50.000.000 Có TK 334: 50.000.000 6. Nợ TK 3382: 7.870.000 = 393.500.000 x 2% Nợ TK 3383: 78.700.000 = 393.500.000 x 20% Nợ TK 3384: 11.805.000 = 393.500.000 x 3% Có TK 112: 98.375.000 7. Nợ TK 334: 24.830.000 Có TK 141: 500.000 Có TK 1388: 720.000
    49. 71. II. Phát sinh trong tháng: 1. Công ty đã chi tiền mặt nộp thuế môn bài năm nay theo thông báo: 3.000.000đ. 2. Nhận được thông báo nộp thuế tài nguyên trong kỳ: 2.000.000đ. 3. Đến kỳ thanh toán lương, công ty tiến hành khấu trừ lương của công nhân viên phần thuế TNCN để nộp cho nhà nước: 5.000.000đ. 4. Mua một xe con sử dụng phải đóng lệ phí trước bạ: 6.000.000đ. 5. Nhận thông báo tạm nộp thuế TNDN quý I năm nay: 10.000.000đ. 6. Tổng hợp tình hình tiêu thụ sản phẩm trong tháng: giá bán sản phẩm chưa thuế 100.000.000đ, thuế GTGT 10%, trong đó chưa thu tiền khách hàng 50% giá thanh toán, thu bằng TGNH 30% và bằng tiền mặt 20%. 7. Nhận lại một số sản phẩm đã tiêu thụ tháng 2, nhập kho theo giá vốn 800.000đ, giá bán hàng trả lại 1.100.000đ (gồm thuế GTGT 100.000đ) trừ vào số tiền khách hàng còn nợ. 8. (Giả sử) cuối tháng lập tờ khai thuế GTGT, số tiền thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tháng này là 12.000.000đ. 9. Chuyển TGNH nộp thuế GTGT 2.000.000đ, thuế TTĐB 22.500.000đ, thuế TNDN tạm nộp, nộp hộ thuế TNCN cho CNV, đã nhận được giấy báo Nợ của NH. Yêu cầu: Trình bày bút toán ghi sổ. Bài giải 1. Nợ TK 642: 3.000.000 Có TK 3338: 3.000.000 Nợ TK 3338: 3.000.000
    50. 72. Có TK 111: 3.000.000 2. Nợ TK 627: 2.000.000 Có TK 3336: 2.000.000 3. Nợ TK 334: 5.000.000 Có TK 3335: 5.000.000 4. Nợ TK 211: 6.000.000 Có TK 3339: 6.000.000 Khi đóng lệ phí trước bạ: Nợ TK 3339: 6.000.000 Có TK 111: 6.000.000 5. Nợ TK 8211: 10.000.000 Có TK 3334: 10.000.000 6. Nợ TK 131: 55.000.000 Nợ TK 112: 33.000.000 Nợ TK 111: 22.000.000 Có TK 33311: 10.000.000 Có TK 511: 100.000.000 7.
    51. 73. Nợ TK 155: 800.000 Có TK 632: 800.000 Nợ TK 531: 1.000.000 Nợ TK 33311: 100.000 Có TK 131: 1.100.000 8. Nợ TK 33311: 12.000.000 Có TK 133: 12.000.000 9. Nợ TK 33311: 2.000.000 Nợ TK 3332: 22.500.000 Nợ TK 3334: 10.000.000 Nợ TK 3335: 5.000.000 Có TK 112: 39.500.000 DẠNG 8: BÀI TẬP KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH Bài tập định khoản nguyên lý kế toán có lời giải đáp án. Phần : KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH Bài 1: Tại 1 doanh nghiệp có tình hình đầu tư tài chính ngắn hạn như sau: Số dư ngày 30/11/N: · TK 121: 45.000.000đ (TK 1211: 30.000.000đ cổ phiếu của công ty CP A; TK 1212: 15.000.000đ – 10 tờ kỳ phiếu NH Sao Mai, mệnh giá 1.500.000đ/tờ, thời hạn 6 tháng, lãi
    52. 74. suất 0,75%/tháng, thu lãi định kỳ hàng tháng). · TK 129: 1.000.000đ (dự phòng giảm giá cổ phiếu của công ty CP A) Trong tháng 12/N phát sinh m ột số nghiệp vụ: 1. Ngày 01/12 chi TGNH 5.000.000đ mua tín phiếu kho bạc TP, phát hành thời hạn 12 tháng, lãi suất 0,8%/tháng, thu lãi một lần khi đáo hạn. 2. Ngày 02/12 chi tiền mặt 9.000.000đ mua kỳ phiếu mệnh giá 10.000.000đ thời hạn 12 tháng, lãi suất 10%/năm, lãnh lãi trước 1 lần ngay khi mua kỳ phiếu. 3. Ngày 22/12 bán một số cổ phần công ty CP A có giá gốc 10.000.000đ với giá bán 12.000.000đ đã thu bằng TGNH. Chi tiền mặt thanh toán cho người môi giới 50.000đ. 4. Ngày 30/12 NH Sao Mai chuyển tiền lãi tháng này của 10 tờ kỳ phiếu vào tài khoản tiền gửi ở ngân hàng. 5. Ngày 30/12 chi tiền gửi ngân hàng 5.000.000đ cho công ty B vay tạm, thời hạn 3 tháng, với lãi suất 1%/tháng, thu 1 lần khi đáo hạn. 6. Ngày 31/12 doanh nghiệp xác định mức giảm giá số cổ phần công ty CP A mà doanh nghiệp đang nắm giữ là 800.000đ. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Bài giải 1. Ngày 01/12 Nợ TK 121: 5.000.000 Có TK 112: 5.000.000 2. Ngày 02/12 Nợ TK 121: 10.000.000
    53. 75. Có TK 111: 9.000.000 Có TK 3387: 1.000.000 Cuối tháng kết chuyển: Nợ TK 3387: 1.000.000 / 12 Có TK 515 : 1.000.000 / 12 3. Ngày 22/12 Nợ TK 112: 12.000.000 Có TK 121: 10.000.000 Có TK 515: 2.000.000 Nợ TK 635: 50.000 Có TK 111: 50.000 4. Ngày 30/12 Nợ TK 112: 112.500 Có TK 515: 112.500 5. Ngày 30/12 Nợ TK 1288: 5.000.000 Có TK 112: 5.000.000 6. Ngày 31/12 Nợ TK 129: 200.000 = 1.000.000 – 800.000 Có TK 635: 200.000
    54. 76. Bài 2: Trong tháng 09, phòng kế toán công ty A có tài liệu về đầu tư dài hạn như sau: 1. Chuyển khoản 1.500.000.000đ mua cổ phiếu của công ty CP X, số cổ phiếu này có mệnh giá 300.000.000đ, chi phí mua đã chi tiền mặt 3.000.000đ (tỷ lệ quyền biểu quyết tương đương với tỷ lệ góp vốn 60%). 2. Nhận thông báo chia cổ tức của công ty CP P là 50.000.000đ. Theo thỏa thuận, công ty A đã chuyển toàn bộ số cổ tức này để góp vốn thêm (cho biết tỷ lệ quyền biểu quyết tương đương với tỷ lệ góp vốn thay đổi từ 52% lên 55%). 3. Góp vốn đầu tư vào công ty BB với tỷ lệ góp vốn là 40%, bằng: 4. 1 thiết bị sấy có nguyên giá 100.000.000đ, khấu hao lũy kế đến thời điểm góp vốn là 10.000.000đ, vốn góp được tính 88.000.000đ. 5. Xuất kho 1 lô hàng hóa có giá gốc là 150.000.000đ và được tính vốn góp là 155.000.000đ. 6. Chi phí vận chuyển tài sản góp vốn công ty A chịu, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là 110.000đ (gồm VAT 10%). 7. Chuyển khoản mua 5.000 cổ phiếu thường, có mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu với giá chuyển nhượng 120.000đ/cổ phếu của công ty CP BT, tỷ lệ quyền biểu quyết là 12%. Chi tiền mặt thanh toán cho người môi giới 1.000.000đ. 8. Nhượng lại một số cổ phiếu của công ty cổ phần M cho người bán B (để trừ nợ tiền hàng) với giá bán 138.000.000đ, biết giá gốc số cổ phiếu này là 140.000.000đ, giá gốc số cổ phiếu còn lại sau khi chuyển nhượng là 360.000.000đ (với tỷ lệ quyền biểu quyết giảm từ 25% xuống 18%). Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản (TK 221, 223, 228). Đáp án
    55. 77. 1. Nợ TK 221: 1.503.000.000 Có TK 112: 1.500.000.000 Có TK 111: 3.000.000 2. Nợ TK 221: 50.000.000 Có TK 515: 50.000.000 3. Nợ TK 223: 88.000.000 Nợ TK 811: 2.000.000 Nợ TK 214: 10.000.000 Có TK 211: 100.000.000 Nợ TK 223: 155.000.000 Có TK 156: 150.000.000 Có TK 711: 5.000.000 Nợ TK 635: 100.000 Nợ TK 133: 10.000 Có TK 141: 110.000 4. Nợ TK 228: 601.000.000 = 120.000 x 5.000 + 1.000.000 Có TK 112: 600.000.000
    56. 78. Có TK 111: 1.000.000 5. Nợ TK 331: 138.000.000 Nợ TK 635: 2.000.000 Có TK 223: 140.000.000 Nợ TK 228: 360.000.000 Có TK 223: 360.000.000 Bài 3: Tại 1 doanh nghiệp có tình hình đầu tư tài chính như sau: Số dư đầu tháng 12/N: · TK 229: 0đ · TK 228: 700.000.000đ (10.000 cổ phần công ty CP A: 100.000.000đ; 40.000 cổ phần công ty CP Z: 600.000.000đ) · TK 121: 50.000.000đ (50 tờ kỳ phiếu ngân hàng B, mệnh giá mỗi tờ 1.000.000đ, thời hạn 6 tháng, thu lãi định kỳ hàng tháng, lãi suất 0,9%/tháng) Trong tháng 12/N có m ột s ố nghiệp vụ phát sinh: 1. Ngày 01/12 doanh nghiệp chuyển khoản mua kỳ phiếu 24 tháng do Ngân hàng nông
    57. 79. nghiệp phát hành với giá phát hành bằng mệnh giá 20.000.000đ, lãi suất 9%/12 tháng, thu lãi 1 lần ngay khi mua. 2. Ngày 15/12 doanh nghiệp mua lại một số công trái trong dân, chi trả ngay bằng tiền mặt 27.500.000đ. Số công trái này có mệnh giá 20.000.000đ, thời hạn thanh toán 5 năm, lãi suất 50%/5 năm, ngày đáo hạn 01/12/N+1. 3. Ngày 16/12 nhận được thông báo của công ty A về số lãi được chia 9 tháng đầu năm N tương ứng với 10.000 cổ phần công ty đang nắm giữ là 12.000.000đ, 2 ngày sau doanh nghiệp đã thực nhận được số lãi trên bằng tiền mặt. 4. Ngày 20/12 bán 5.000 cổ phần công ty A cho doanh nghiệp X đã thu TGNH với giá 52.000.000đ. Chi phí trả cho người môi giới đã chi bằng tiền mặt 1.500.000đ. 5. Ngày 25/12, công ty A dùng 1 TSCĐ hữu hình góp vốn liên doanh vào công ty X (công ty A góp vốn vào công X – cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát – với tỷ lệ vốn góp là 30%) với nguyên giá ghi trên sổ kế toán 500.000.000đ, đã hao mòn 100.000.000đ. TSCĐ này được các bên góp vốn liên doanh đánh giá là 420.000.000đ, mức độ hao mòn 20%, thời gian sử dụng ước tính 5 năm. Chi phí cho quá trình bàn bạc hợp đồng bằng tiền mặt 1.000.000đ. Chi phí vận chuyển tài sản thanh toán bằng tạm ứng 105.000đ (gồm thuế GTGT 5.000đ). 6. Ngày 27/12 nhận được sổ phụ ngân hàng B báo đã chuyển lãi định kỳ 12/N của 50 tờ kỳ phiếu doanh nghiệp đang nắm giữ vào tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng. 7. Thị giá cổ phần của công ty Z đang giảm sút. Ngày 31/12, căn cứ vào các bằng chứng xác thực, hội đồng do doanh nghiệp lập thẩm định mức giảm giá chứng khoán đã xác định thị giá cổ phần công ty Z là 14.000đ/cổ phần. Doanh nghiệp tiến hành lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính.
    58. 80. Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản kế toán. Bải giải 1. Ngày 01/12 Nợ TK 2288: 20.000.000 Có TK 3387: 3.600.000 Có TK 112: 16.400.000 2. Ngày 15/12 Nợ TK 1212: 27.500.000 Có TK 111: 27.500.000 3. Ngày 16/12 Nợ TK 138: 12.000.000 Có TK 515: 12.000.000 Nợ TK 111: 12.000.000
    59. 81. Có TK 138: 12.000.000 4. Ngày 20/12 Nợ TK 112: 52.000.000 Có TK 515: 2.000.000 Có TK 228: 50.000.000 = 5.000 x 10.000 Nợ TK 635: 1.500.000 Có TK 111: 1.500.000 5. Ngày 25/12 Nợ TK 222: 420.000.000 Nợ TK 214: 100.000.000 Có TK 711: 14.000.000 = 20.000.000 x 70% Có TK 3387: 6.000.000 = 20.000.000 x 30% Có TK 211: 500.000.000 Nợ TK 635: 1.000.000 Có TK 111: 1.000.000 Nợ TK 635: 100.000 Nợ TK 133: 10.000
    60. 82. Có TK 141: 110.000 6. Ngày 27/12 Nợ TK 112: 450.000 = 50.000.000 x 0,9% Có TK 515: 50.000 7. Ngày 31/12 Nợ TK 635: 40.000.000 Có TK 229: 40.000.000 = 600.000.000 – 40.000 x 14.000 DẠNG 9: BÀI TẬP ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Bài tập định khoản có đáp án : KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Hướng dẫn định khoản hoạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về Tài sản cố định Bài 1: Tại công ty Minh Hà nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 5 có tài liệu: 1. Ngày 08/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở bộ phận sản xuất, theo HĐ GTGT giá mua 50.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt: 210.000đ (gồm thuế GTGT 5%). Tài sản này do nguồn vốn
    61. 84. Có TK 111: 210.000 Nợ TK 441: 50.200.000 Có TK 411: 50.200.000 2. Ngày 18/05 Nợ TK 211: 60.000.000 Nợ TK 133: 6.000.000 Có TK 331: 66.000.000 Nợ TK 211: 2.200.000 Nợ TK 133: 300.000 Có TK 331: 2.500.000 Nợ TK 414: 62.200.000 Có TK 411: 62.200.000 3. Ngày 20/05 Nợ TK 211: 22.000.000 Có TK 111: 22.000.000 Nợ TK 211: 210.000 Có TK 111: 210.000
    62. 85. Nợ TK 4312: 22.210.000 Có TK 4313: 22.210.000 4. Ngày 25/05 Nợ TK 211: 150.000.000 Nợ TK 133: 15.000.000 Có TK 331: 165.000.000 Nợ TK 211: 1.500.000 Có TK 3339: 1.500.000 Nợ TK 3339: 1.500.000 Có TK 111: 1.500.000 Nợ TK 331: 165.000.000 Có TK 341: 165.000.000 Bài 2: Tại công ty SX-TM Thành Công nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 07 có tài liệu sau: Số dư đầu tháng: TK 2412: 256.000.000đ (xây dựng nhà kho A) Nghiệp vụ kinh t ế phát sinh trong tháng: 1. Ngày 16/07 xuất kho vật liệu 50.000.000đ và công cụ dụng cụ 5.000.000đ đưa vào xây dựng nhà kho A.
    63. 86. 2. Ngày 18/07 chi tiền mặt để xây dựng nhà kho A: 10.000.000đ. 3. Ngày 22/07 cuối tháng quá trình xây dựng nhà kho A hoàn thành, chi phí xây dựng phải trả cho công ty K là 66.000.000đ (trong đó thuế GTGT 6.000.000đ), TSCĐ được bàn giao đưa vào sử dụng, giá quyết toán được duyệt bằng 95% chi phí thực tế, 5% vượt mức không tính vào nguyên giá (do doanh nghiệp chịu tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ). Tài sản này được hình thành từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. 4. Ngày 26/07 chyển khoản thanh toán tiền mua phần mềm máy tính về quản trị sản xuất là 80.000.000đ. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nói trên. Bài giải 1. Ngày 16/07 Nợ TK 2412: 55.000.000 Có TK 152: 50.000.000 Có TK 153: 5.000.000 2. Ngày 18/07 Nợ TK 2412: 10.000.000 Có TK 111: 10.000.000 3. Ngày 22/07 Nợ TK 2412: 60.000.000 Nợ TK 133: 6.000.000 Có TK 331: 66.000.000 Nợ TK 211: 361.950.000 = 381.000.000 x 95%
    64. 87. Nợ TK 632: 19.050.000 = 381.000.000 x 5% Có TK 2412: 381.000.000 = 256.000.000 + 55.000.000 + 10.000.000 + 60.000.000 Nợ TK 441: 361.950.000 Có TK 411: 361.950.000 4. Ngày 26/07 Nợ TK 2135: 80.000.000 Có TK 112: 80.000.000 Bài 3: Tại công ty thương mại Nhật Minh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tì nh hình giảm TSCĐ trong tháng 6 như sau: 1. Ngày 15/06 thanh lý 1 nhà kho dự trữ hàng hóa, có nguyên giá 158.400.000đ, thời gian sử dụng 12 năm, đã trích khấu hao 152.000.000đ. Chi phí thanh lý gồm: – Lương: 2.000.000đ – Trích theo lương: 380.000đ – Công cụ dụng cụ: 420.000đ – Tiền mặt: 600.000đ Thu nhập thanh lý bán phế liệu thu ngay bằng tiền mặt 1.800.000đ. 2. Ngày 25/06 bán thiết bị đang sử dụng ở bộ phận bán hàng có nguyên giá 24.000.000đ, đã hao mòn lũy kế 6.000.000đ, thời gian sử dụng 2 năm. Chi phí tân trang trước khi bán
    65. 88. 500.000đ trả bằng tiền mặt. Giá bán chưa thuế 5.800.000đ, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt. 3. Ngày 26/06 chuyển khoản mua 1 xe hơi sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp có giá chưa thuế 296.000.000đ, thuế GTGT 10%, thời gian sử dụng 5 năm. Lệ phí trước bạ 1.000.000đ thanh toán bằng tiền tạm ứng. Tiền môi giới 3.000.000đ trả bằng tiền mặt. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Bài giải 1. Ngày 15/06 Nợ TK 214: 152.000.000 Nợ TK 811: 6.400.000 Có TK 211: 158.400.000 Nợ TK 811: 3.400.000 Có TK 334: 2.000.000 Có TK 338: 380.000 Có TK 153: 420.000 Có TK 111: 600.000 Nợ TK 111: 1.800.000 Có TK 711: 1.800.000 2. Ngày 25/06 Nợ TK 214: 6.000.000 Nợ TK 811: 18.000.000 Có TK 211: 24.000.000 Nợ TK 811: 500.000
    66. 89. Có TK 111: 500.000 Nợ TK 111: 6.380.000 Có TK 333: 580.000 Có TK 711: 5.800.000 3. Ngày 26/06 Nợ TK 211: 296.000.000 Nợ TK 133: 29.600.000 Có TK 112: 325.600.000 Nợ TK 211: 1.000.000 Có TK 3339: 1.000.000 Nợ TK 3339: 1.000.000 Có TK 141: 1.000.000 Nợ TK 211: 3.000.000 Có TK 111: 3.000.000 Bài 4: Tiếp theo bài 3.3 với Yêu cầu: Xác định mức khấu hao TSCĐ trong tháng 6 và định khoản nghiệp vụ trích khấu hao. Tài liệu bổ sung: – Công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. – Mức khấu hao trung bình 1 tháng của TSCĐ hiện có đầu tháng 6 là 32.500.000đ phân bổ cho:
    67. 90. · Bộ phận bán hàng: 22.500.000đ · Bộ phận QLDN: 10.000.000đ Bài giải Nghiệp vụ 1 của ngày 15/06: Mức khấu hao trích hàng tháng của nhà kho = 158.400.000 Mức khấu hao của 16 ngày không sử dụng (15/06 – 30/06) = 1.100.000 Nghiệp vụ 2 của ngày 25/06: Mức khấu hao trích hàng tháng của thiết bị = 24.000.000 Mức khấu hao của 6 ngày không sử dụng (25/06 – 30/06) = 1.000.000 Nghiệp vụ 3 của ngày 26/06: Tổng nguyên giá của chiếc xe hơi = 296.000.000 + 1.000.000 + 3.000.000 = 300.000.000đ Mức khấu hao trích hàng tháng của xe hơi = 300.000.000 Mức khấu hao của 5 ngày sử dụng (26/06 – 30/06) = 5.000.000 Tổng mức trích khấu hao của tháng 06: 32.546.660đ = 32.500.000 – 586.670 – 200.000 + 833.330 Trong đó: Bộ phận bán hàng: 22.300.000đ = 22.500.000 – 200.000 Bộ phận QLDN: 10.246.660đ = 10.000.000 – 586.670 + 833.330 Định khoản: Nợ TK 641: 22.300.000 Nợ TK 642: 10.246.660 Có TK 214: 32.546.660 Bài 5: Tại một doanh nghiệp sản xuất trong tháng 12 có tình hình về TSCĐ như sau:
    68. 91. Số dư đầu tháng: TK 335: 40.000.000đ (trích CP sửa chửa lớn TSCĐ X ở phân xưởng SX) TK 2413: 10.000.000đ (CP sửa chửa lớn TSCĐ X) Trong tháng có các nghi ệ p vụ phát sinh: 1. Xuất công cụ (loại phân bổ 1 lần) để sửa chửa nhỏ TSCĐ ở phân xưởng sản xuất 400.000đ 2. Sửa chữa lớn TSCĐ X, chi phí sửa chữa bao gồm: – Xuất phụ tùng thay thế: 14.000.000đ – Tiền mặt: 200.000đ – Tiền công thuê ngoài phải trả chưa thuế: 15.000.000đ (thuế GTGT 10%) TSCĐ X đã sửa chữa xong, bàn giao và đưa vào sử dụng. Kế toán sử lý khoản chênh lệch giữa chi phí trích trước và chi phí thực tế phát sinh theo đúng quy định. 3. Sửa chửa đột xuất 1 TSCĐ Y đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, chi phí sửa chữa bao gồm: – Mua ngoài chưa trả tiền một số chi tiết để thay thế giá chưa thuế 8.000.000đ, thuế GTGT 10%. – Tiền công thuê ngoài phải trả chưa thuế 1.600.000đ, thuế GTGT 10%. – Công việc sửa chữa đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng, chi phí sửa chữa được phân bổ làm 4 tháng, bắt đầu từ tháng này. 4. Sửa chữa nâng cấp văn phòng công ty, số tiền phải trả cho người nhận thầu 66.000.000đ, trong đó thuế GTGT 6.000.000đ. Cuối tháng công việc sửa chữa đã xong, kết chuyển chi phí làm tăng nguyên giá TSCĐ. 5. Ngày 31/12, kiểm kê phát hiện thiếu một tài sản cố định hữu hình, nguyên giá 18.000.000đ, đã hao mòn 3.000.000đ, chưa rõ nguyên nhân.
    69. 92. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Bài giải 1. Nợ TK 627: 400.000 Có TK 153: 400.000 2. Nợ TK 2413: 14.000.000 Có TK 152: 14.000.000 Nợ TK 2413: 200.000 Có TK 111: 200.000 Nợ TK 2413: 15.000.000 Nợ TK 133: 1.500.000 Có TK 331: 16.500.000 Nợ TK 335: 39.200.000 Có TK 2413: 39.200.000 = 14.000.000 + 200.000 + 15.000.000 + 10.000.000 Nợ TK 335: 800.000 = 40.000.000 – 39.200.000 Có TK 627: 800.000 3. Nợ TK 2413: 8.000.000 Nợ TK 133: 800.000
    70. 93. Có TK 331: 8.800.000 Nợ TK 2413: 1.600.000 Nợ TK 133: 160.000 Có TK 331: 1.760.000 Nợ TK 142: 9.600.000 Có TK 2413: 9.600.000 = 8.000.000 + 1.600.000 Nợ TK 641: 2.400.000 4. Nợ TK 2413: 60.000.000 Nợ TK 133: 6.000.000 Có TK 331: 66.000.000 Nợ TK 211: 60.000.000 Có TK 2413: 60.000.000 5. Nợ TK 1381: 15.000.000 Nợ TK 214: 3.000.000 Có TK 211: 18.000.000
    71. 94. CÔNG TY KẾ TOÁN HÀ NỘI CHUYÊN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỰC HÀNH CẤP CHỨNG CHỈ VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ KẾ TOÁN, (ĐẶC BIỆT NHẬN HỖ TRỢ THỰC TẬP SINH VIÊN KẾ TOÁN) MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ: 0979163530 – 0949076823

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp
  • Các Mẫu Bài Tập Kế Toán Xây Dựng Thường Gặp
  • Các Bài Tập Kế Toán Xây Dựng Có Lời Giải Tham Khảo
  • Dạng Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
  • Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Xây Dựng Có Lời Giải Đáp Án
  • Bài Tập Định Giá Trái Phiếu Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Định Giá Cổ Phiếu
  • Bài Tập Hóa 9 Có Lời Giải
  • Gần 700 Bài Tập Hóa Học Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk: Bài 4: Hai Mặt Phẳng Song Song
  • / r

    MG là mệnh giá trái phiếu

    n là số kỳ hạn của trái phiếu cho đến khi đáo hạn

    rd là chi phí sử dụng vốn

    3. Trái phiếu có kỳ hạn không được hưởng lãi

    Nguyên tắc: Định giá bằng Giá trị hiện tại của dòng tiền gốc nhận được khi đáo hạn

    Ta có công thức: Pd = MG / (1+rd)^n

    Trong đó:

    MG là mệnh giá trái phiếu

    n là số kỳ hạn của trái phiếu cho đến khi đáo hạn

    rd là chi phí sử dụng vốn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Định Giá Trái Phiếu Có Lời Giải [Ôn Thi Cpa
  • Bài Tập Môn Kế Toán Thuế (Thuế Giá Trị Gia Tăng) Có Lời Giải
  • Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng Và Tiêu Thụ Đặc Biệt (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Pp Khấu Trừ
  • Một Số Bài Tập Tính Thuế Gtgt
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tài Sản Cố Định Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Kế Toán Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
  • Bài Tập Kế Toán Có Lời Giải.
  • Đón Xem Bài Giải 9 Môn Thi Tốt Nghiệp Thpt Trên Zing
  • Giải Bài Ôn Tập Chương 1 Hình Lớp 6: Bài 1,2, 3, 4,5, 6,7, 8 Trang 127 Sgk
  • Giải Đáp Chăm Sóc Khách Hàng Tiếng Anh Là Gì Và Cần Biết
  • nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 5 có tài liệu:

    Bài 3.2: Tại công ty SX-TM Thành Công nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 07 có tài liệu sau:

    Số dư đầu tháng: TK 2412: 256.000.000đ (xây dựng nhà kho A)

    Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:

    1. Ngày 16/07 xuất kho vật liệu 50.000.000đ và công cụ dụng cụ 5.000.000đ đưa vào xây dựng nhà kho A.

    2. Ngày 18/07 chi tiền mặt để xây dựng nhà kho A: 10.000.000đ.

    3. Ngày 22/07 cuối tháng quá trình xây dựng nhà kho A hoàn thành, chi phí xây dựng phải trả cho công ty K là 66.000.000đ (trong đó thuế GTGT 6.000.000đ), TSCĐ được bàn giao đưa vào sử dụng, giá quyết toán được duyệt bằng 95% chi phí thực tế, 5% vượt mức không tính vào nguyên giá (do doanh nghiệp chịu tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ). Tài sản này được hình thành từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

    4. Ngày 26/07 chyển khoản thanh toán tiền mua phần mềm máy tính về quản trị sản xuất là 80.000.000đ.

    Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nói trên.

    1. Ngày 15/06 thanh lý 1 nhà kho dự trữ hàng hóa, có nguyên giá 158.400.000đ, thời gian sử dụng 12 năm, đã trích khấu hao 152.000.000đ.

    Chi phí thanh lý gồm:

    – Lương: 2.000.000đ

    – Trích theo lương: 380.000đ

    – Công cụ dụng cụ: 420.000đ

    – Tiền mặt: 600.000đ

    Thu nhập thanh lý bán phế liệu thu ngay bằng tiền mặt 1.800.000đ.

    2. Ngày 25/06 bán thiết bị đang sử dụng ở bộ phận bán hàng có nguyên giá 24.000.000đ, đã hao mòn lũy kế 6.000.000đ, thời gian sử dụng 2 năm. Chi phí tân trang trước khi bán 500.000đ trả bằng tiền mặt. Giá bán chưa thuế 5.800.000đ, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt.

    3. Ngày 26/06 chuyển khoản mua 1 xe hơi sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp có giá chưa thuế 296.000.000đ, thuế GTGT 10%, thời gian sử dụng 5 năm. Lệ phí trước bạ 1.000.000đ thanh toán bằng tiền tạm ứng. Tiền môi giới 3.000.000đ trả bằng tiền mặt.

    Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

    Bài 3.4: Tiếp theo bài 3.3 với Yêu cầu: Xác định mức khấu hao TSCĐ trong tháng 6 và định khoản nghiệp vụ trích khấu hao.

    Tài liệu bổ sung:+ Bộ phận bán hàng: 22.500.000đ

    – Công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

    – Mức khấu hao trung bình 1 tháng của TSCĐ hiện có đầu tháng 6 là 32.500.000đ phân bổ cho:

    + Bộ phận QLDN: 10.000.000đ

    Nợ TK 641: 22.300.000

    Nợ TK 642: 10.246.660

    Bài 3.5: Tại một doanh nghiệp sản xuất trong tháng 12 có tình hình về TSCĐ như sau:

    Số dư đầu tháng: TK 335: 40.000.000đ (trích CP sửa chửa lớn TSCĐ X ở phân xưởng SX) TK 2413: 10.000.000đ (CP sửa chửa lớn TSCĐ X)

    Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh:

    1. Xuất công cụ (loại phân bổ 1 lần) để sửa chửa nhỏ TSCĐ ở phân xưởng sản xuất

    400.000đ

    2. Sửa chữa lớn TSCĐ X, chi phí sửa chữa bao gồm:

    – Xuất phụ tùng thay thế: 14.000.000đ

    – Tiền mặt: 200.000đ

    – Tiền công thuê ngoài phải trả chưa thuế: 15.000.000đ (thuế GTGT 10%)

    TSCĐ X đã sửa chữa xong, bàn giao và đưa vào sử dụng. Kế toán sử lý khoản chênh lệch giữa chi phí trích trước và chi phí thực tế phát sinh theo đúng quy định.

    3. Sửa chửa đột xuất 1 TSCĐ Y đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, chi phí sửa chữa bao gồm:

    – Mua ngoài chưa trả tiền một số chi tiết để thay thế giá chưa thuế 8.000.000đ, thuế GTGT 10%.

    – Tiền công thuê ngoài phải trả chưa thuế 1.600.000đ, thuế GTGT 10%.

    – Công việc sửa chữa đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng, chi phí sửa chữa được phân bổ làm 4 tháng, bắt đầu từ tháng này.

    4. Sửa chữa nâng cấp văn phòng công ty, số tiền phải trả cho người nhận thầu 66.000.000đ, trong đó thuế GTGT 6.000.000đ. Cuối tháng công việc sửa chữa đã xong, kết chuyển chi phí làm tăng nguyên giá TSCĐ.

    5. Ngày 31/12, kiểm kê phát hiện thiếu một tài sản cố định hữu hình, nguyên giá

    18.000.000đ, đã hao mòn 3.000.000đ, chưa rõ nguyên nhân.

    Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

    Nợ TK 2413: 15.000.000

    Nợ TK 133: 1.500.000

    Có TK 2413: 39.200.000 = 14.000.000 + 200.000 + 15.000.000 + 10.000.000

    Nợ TK 2413: 8.000.000

    Nợ TK 133: 800.000

    Nợ TK 2413: 1.600.000

    Nợ TK 133: 160.000

    Nợ TK 2413: 60.000.000

    Nợ TK 133: 6.000.000

    --- Bài cũ hơn ---

  • 100 Bài Tập Kế Toán Thuế Có Lời Giải Và Đáp Án
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 26
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Chương 1 Đại Số Lớp 9 Hay Và Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 4 Cách Giải Toán “tìm Số Trung Bình Cộng”
  • Bài Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Bảo Hiểm Xã Hội Có Đáp Án
  • Bảo Hiểm Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Nhất Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết
  • Tài Liệu Bài Tập Về Diode Có Lời Giải, Bài Tập Diode Có Lời Giải
  • Des Là Gì? Code Ví Dụ Des Bằng Java
  • Hệ Mật Mã Khối Và Các Thuật Toán Mã Hóa Khối Kinh Điển: Des
  • Bài tập định khoản kế toán tiền lương có lời giải

    Bài tập số 01

    Tại Công ty Thiên Ưng sản xuất một loại sản phẩm A, kế toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế, giả sử công ty được phép sử dụng ngoại tệ, ngoại tệ và hang tồn kho xuất được đánh giá theo phương pháp LIFO, có các số liệu lien quan đến hoạt động knh doanh trong kỳ đươc kế toán ghi nhận trong các tài liệu sau :

    Tài liệu 1 : Số dư đầu tháng 12/2010 của một số tài khoản :

    _ Tài khoản 1122            199.500.000 đồng

    _ Tài khoản 0072 :               10.000 USD

    _ Tài khoản 335( lương nghỉ phép ) :         2.000.000 đồng

    Tài liệu 2 : Các nghiệp vụ phát sịnh trong kỳ

    1. Nhập khẩu vật liệu với giá 4.000 USD, tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ là

    19.980 đồng/USD, chưa thanh toán tiền cho công ty Sing, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT của hang nhập khẩu 10%. Công ty đã nộp thuế bằng tiền mặt. Chi phí nhận hang nhập khẩu là 3.300.000 đồng, trong đó thuế GTGT 250.000.000 đồng, đã trả bằng tiền tạm ứng. Toàn bộ hang nhập khẩu được đưa thẳng vào sản xuất sản phẩm tai phân xưởng.

    2. Tiền lương phải trả cho công nhân viên thuộc phân xưởng sản xuất là 29.000.000 đồng, trong đó : Lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A là 23.800.000 đồng. Lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất là 1.200.000 đồng. Lương phải trả cho công nhân phục phụ sản xuất là 1.200.000 đồng. Lương phải trả nhân viên quản lý phân xưởng là 2.800.000 đồng. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch là 7.000.000 đồng.

    3. Trích BHXH, BHYT, BHNT, KPCĐ trên lương phải trả theo tỷ lệ 24% tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp và 10.5% trừ vào lương công nhân viên.

    4. Xử lý khoản trích thừa tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo quy đinh.

    5. Nếu phân loại theo bộ phận sử dụng thì bao gồm TSCĐ dung ở phân xưởng sản xuất là 720.000.000 đồng, TSCĐ dung cho bộ phận quản lý doanh nghiệp là 240.000.000 đồng. Nếu phân loại theo nguồn hình thành thì bao gồm : TSCĐ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu là 492.000.000 đồng, TSCĐ thuộc nguồn vay dài hạn ngân hang là 468.000.000 đồng. Mua mới một TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay ở phân xưởng sản xuất, giá mua theo hóa đơn chưa thuế GTGT là 36.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho bên bán. Chi phí trước khi đưa vào sử dụng công ty đã trả bằng tiền mặt là 1.200.000 đồng, thuế GTGT 10%. TSCĐ này được mua sắm bằng quỹ đầu tư phát triển 30%, vay dài hạn ngân hang 50% và nguồn vốn kinh doanh 20%. Thời gian đăng ký sử dụng là 5 năm.

    6. Nhượng bán một TSCĐ hữu hình thuộc vốn chủ sở hữu dung ở bộ phận quản lý doanh nghiệp và thuê lại theo hình thức thuê hoạt động trong 2 năm, nguyên giá 186.000.000 đồng, đã hao mòn 100.000.000 đồng, giá bán chưa thuế GTGT là 92.000.000 đồng, thuế GTGT 10% đã thu hết bằng chuyển khoản, cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ này laf 80.000.000 đồng và thuê lại cũng cao hơn giá thuê thị trường. Công ty đã chi tiền mặt ký cược 10.000.000 đồng và trả trước 5 tháng tiền thuê theo yêu cẩu của bên cho thuê lại, công ty đã nhận hóa đơn là 13.500.000 đồng, thuế GTGT 10%, biết rằng chi phí thuê được phân bổ bắt đầu từ kỳ này.

    Yêu Cầu : tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

    Lời giải 

     

    Nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất :

    1.a  Nợ     621               79.920.000

                Có   331S         79.920.000

    Giải thích : 4.000 USD x 19.980 đồng /USD

    Thuế nhập khẩu phải nộp :

    1.b   Nợ    621             3.996.000

                 Có   3333       3.996.000

    Gải thích : 79.920.000 đồng x 5% = 3.996.000 đồng.

    Thuế GTGT phải nộp và được khấu trừ :

    1.c   Nợ      133             8.391.600

                Có   3331          8.391.600

    Giải thích : (79.920.000 + 3.996.000) x 10% = 8.391.600 đồng.

    Chi phí nhận hang :

    1.d  Nợ    621            3.050.000

           Nợ  133             250.000

                   Có  141       3.300.000

    Nộp thuế bằng tiền mặt :

    1.e  Nợ  3331         8.391.600

          Nợ 3333          3.996.000

                 Có 1111      12.387.600

    Tiền lương phải trả :

    2.a   Nợ  622           23.800.000

           Nợ  335          1.200.000

           Nợ   627         4.000.000

                 Có  334    29.000.000

    Trích tiên lương nghỉ phép :

    2.b  Nợ    622        700.000

                Có 335      700.000

    Các khoản trích theo lương :

    3.  Nợ  622         6.000.000

        Nợ  627          960.000

        Nợ  334          3.045.000

               Có  338    10.005.000

    Giải thích : 25.000.000 đồng x 24% = 6.000.000 đồng

                       4.000.000 đồng x 24%   = 960.000 đồng

                       29.000.000 đồng x 10.5% = 3.045.000 đồng

    Xử lý khoản trích thừa tiền lương nghỉ phép :

    4.   Nợ  335              1.500.000

              Có  622          1.500.000

    Mua một tài sản cố định :

    5.a   Nợ  211           36.000.000

            Nợ  133          3.600.000

                    Có 331         39.600.000

    Chi phí phát sinh :

    5.b  Nợ  211            1.200.000

          Nợ  133             120.000

                 Có   1111       1.320.000

    Chuyển nguồn :

    5.c  Nợ  414           11.160.000

               Có   411      11.160.000

    Giải thích : (36.000.000 + 1.200.000)x 30%  = 11.160.000 đồng

    Nhượng bán tài sản cố định :

    6.a  Nợ   214           100.000.000

          Nợ  811            86.000.000

                 Có  211      186.000.000

    Thu nhập do nhượng bán tài sản cố định :

    6.b  Nợ   112                101.200.000

                Có  711            80.000.000

                Có  3387          12.000.000

                Có  3331          9.200.000

    Chi tiền mặt ký cược

    6.c   Nợ  244              10.000.000

                 Có  111         10.000.000

    Trả trước tiền thuê

    6.d  Nợ   1421           13.500.000

          Nợ   133             1.350.000

                 Có 111          14.580.000

    Phân bổ chi phí :

    6.e  Nợ  642             2.700.000

                Có 1421      2.700.000

    Giải thích : 13.500.000 đồng : 5 = 2.700.000 đồng.

    Phân bổ khoản chênh lệch cao hơn giá trị hợp lý :

    6.f   Nợ   3387               500.000

                 Có    642          500.000

    6.g  Nợ   001        92.000.000

    Giải thích : 12.000.000 đồng : 24 tháng = 500.000 đồng.

    Bài tập số 02

    Tại công ty TNHH Hồng Hà kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có các số liệu lien quan đến tình hình tiền lương trong kỳ được kế toán ghi nhận như sau :

    Tài liệu 1 : Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :

    _ Tài khoản 138 : 4.000.000 đồng

    _ Tài khoản 141 : 13.000.000 đồng

    Tài liệu 2 : Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :

    1. Chuyển khoản tạm ứng lương cho công nhân viên 800.000.000 đồng

    2. Cuối tháng, công ty tổng hợp tiền lương và các khoản thu nhập khác, biết rằng hang kỳ công ty đều trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực tiếp sản xuất :

    a. Phân xưởng X : Lương sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất là 500.000.000 đồng, phụ câp độc hại là 70.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 5.000.000 đồng, bảo hiểm xã hội trả thay lương là 8.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 57.000.000 đồng. Lương thời gian của công nhân phục vụ sản xuất là 20.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 4.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 16.000.000 đồng. Tiền lương thời gian của bộ phận quản lý phân xưởng là 30.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 12.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 14.000.000 đồng.

    b. Phân xưởng Y : Lương sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất là 800.000.000 đồng, phụ cấp độc hại là 80.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 12.000.000 đồng, bảo hiểm xã hội trả thay lương là 15.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 63.000.000 đồng. Lương thời gian của công nhân phục vụ sản xuất là 25.000.000 đồng, BHXH trả thay lương là 6.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 9.000.000 đồng. Tiền lương thời gian của bộ phận quản lý phân xưởng là 45.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 23.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 7.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 15.000.000 đồng.

    c. Bộ phận bán hang : Lương thời gian là 60.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 13.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 2.000.000 đồng và tiền thương có tính chất như lương là 35.000.000 đồng.

    d. Bộ phận quản lý doanh nghiệp : Lương thời gian là 50.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 22.000.000 đồng, BHXH trả thay lương là 7.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 41.000.000 đồng.

    3. Trừ vào tiền lương của nhân viên một số các khoản sau :

    _ Khấu trừ các khoản theo lương theo quy định hiện hành (cho rằng tiền lương làm căn cứ tính BHXH là toàn bộ thu nhập có tính chất như lương phát sinh trong kỳ);

    _ Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 20.000.000 đồng;

    _ Khấu trừ tiền tạm ứng chưa thanh toán 13.000.000 đồng;

    _ Khấu trừ tiền bồi thường vật chất theo quyết định của Ban giám đốc 4.000.000 đồng (trước đó đã ghi nhận là khoản phải thu khác).

    4. Trích các khoản theo lương theo quy định hiện hành tính vào chi phí.

    5. Trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm theo tỷ lệ 2%.

    6. Nhận giấy báo Có của Ngân hang về khoản bảo hiểm xã hội do cơ quan BHXH cấp trong kỳ là 100.000.000 đồng.

    7. Thanh toán lương, các khoản thu nhập khác cho công nhân viên bằng tiền mặt.

    8. Chi lien hoan cho nhân viên trong công ty từ nguồn kinh phí công đoàn để lại tại đơn vị là 10.000.000 đồng bằng tiền mặt

    9. Chuyển tiền gửi ngân hang nộp cho cơ quan quản ly kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, lần lượt là 40.000.000 đồng, 80.000.000 đồng và 60.000.000 đồng.

    10. Chi mua thuốc, vật tư y tế từ nguồn BHYT để lại tại đơn vi là 5.000.000 đồng bằng tiền mặt

    Yêu cầu : Hãy tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Giả sử công ty trích BHXH, BHYT, BHNT, KPCĐ trên lương phải trả theo tỉ lệ 24% tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp và 10.5% trừ vào lương công nhân viên

    Lời giải 

     

    Tạm ứng lương :

    1. Nợ  334           800.000.000

           Có 121         800.000.000

    Tiền lương phải trả phân xưởng :

    2.a  Nợ  622X            627.000.000

       Nợ   627X           96.000.000

       Nợ 335                5.000.000

       Nợ 338                12.000.000

               Có 334         740.000.000

    Giải thích : 500.000.000 + 70.000.000 + 57.000.000 = 627.000.000 đồng; 8.000.000 + 4.000.000 + 12.000.000 đồng; 20.000.000 + 30.000.000 + 12.000.000 + 4.000.000 + 16.000.000 + 14.000.000 = 96.000.000 đồng.

    Tiền lương phải trả phân xưởng :

    2.b  Nợ 622Y            943.000.000

          Nợ 627Y            124.000.000

          Nợ 335               12.000.000

          Nợ 338                21.000.000

                  Có 334        1.100.000.000

    Giải thích : 800.000.000 + 80.000.000 + 63.000.000 = 943.000.000 đồng ; 15.000.000 + 6.000.000 = 21.000.000 đồng ; 25.000.000 + 45.000.000 + 23.000.000 + 7.000.000 + 9.000.000 + 15.000.000 = 124.000.000 đồng.

    Tiền lương phải trả cho bộ phận bán hàng :

    2.c  Nợ 641             110.000.000

                 Có  334      110.000.000

    Giải thích : 60.000.000 + 13.000.000 + 2.000.000 + 35.000.000 = 110.000.000 đồng

    Tiền Lương phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp :

    2.d  Nợ  642            113.000.000

          Nợ  338             7.000.000

                  Có 334         120.000.000

    Gải thích : 50.000.000 + 22.000.000 + 41.000.000 = 113.000.000 đồng.

    Trích theo lương tính vào chi phí :

    4.  Nợ   622X            126.400.000

        Nợ   627X             19.200.000

     Nợ   622Y             191.000.000

     Nợ   627Y              24.800.000

     Nợ  641                 22.000.000

     Nợ  642                 22.600.000

             Có  338         406.000.000

    Giải thích : (500.000.000 + 70.000.000 + 5.000.000 + 57.000.000) x 20% = 1 6.400.000 đồng; (20.000.000 + 30.000.000 + 12.000.000 + 4.000.000 + 80.000.000 +12.000.000 + 63.000.000) x 20% = 191.000.000 đồng; 

    124.000.000 x 20% = 24.800.000 đồng; 

    (60.000.000 + 13.000.000 + 2.000.000 + 35.000.000) x 20% = 22.000.000 đông; 

    (50.000.000 + 22.000.000 + 41.000.000)x 20%  = 22.600.000 đồng.

    Trích tiền lương nghỉ phép :

    5.  Nợ  622X           10.000.000

        Nợ  622Y            16.000.000

                Có 334        26.000.000

    Giải thích : 500.000.000 x 2% = 100.000.000

                       800.000.000 x 2% = 100.000.000

    Cơ quan cấp trên bảo hiểm :

    6.  Nợ      112                    100.000.000

               Có   338                 100.000.000

    Thanh toán lương :

    7.   Nợ  334               1.090.900.000

                Có  1111        1.090.900.000

    Giải thích : 2.070.000.000 – 800.000.000 – 179.100.000 = 1.090.900.000 đồng.

    Chi từ nguồn kinh phí công đoàn :

    8.  Nợ   338         10.000.000

               Có 1111     10.000.000

    Nộp cho các cơ quan quản lý các khoản trích :

    9.  Nợ  3382         40.000.000

         Nợ 3383          80.000.000

         Nợ  3384          60.000.000

                 Có  1121             180.000.000

    Chi mua vật tư y tế từ nguồn BHYT

    10.  Nợ   338             5.000.000

                Có   1111      5.000.000

    Bài tập thực hành

    Tại công ty TNHH thương mại, sản xuất và kinh doanh dịch vụ Tân Hoàng Minh kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất hang tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. Có các số liệu lien quan được kế toán ghi nhận trong các tài liệu sau :

    Tài liệu 1 : Số dư đầu kỳ của một sô tài khoản :

    _ Tài khoản 334 : 95.000.000 đồng

    _ Tài khoản 353 :  45.000.000 đồng

    Tài liệu 2 : Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :

    1. Tính lương phải trả ở bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm 100.000.000 đồng, bộ phận phục vụ sản xuất 10.000.000 đồng, bộ phận quản lý phân xưởng là 20.000.000 đồng, bộ phận bán hang : 20.000.000 đồng, ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 30.000.000 đồng, ở bộ phận sửa chữa lớn tài sản cố định : 20.000.000 đồng.

    2. Giả sử công ty trích 16% BHXH, 3% BHYT, 1% BHNT và 2% KPCĐ tính vào chi phí và trừ vào lương của người lao động là 6% BHXH, 1.5% BHYT 1% BHNT.

    3. Rút tiền gủi ngân hang về nhập quỹ tiền mặt là 20.000.000 đồng để chi lương cho cán bô công nhân viên và các khoản chi phí khác phát sinh trong doanh nghiệp.

    4. Tạm ứng lương đợt 1 (50%) cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp bằng tiền mặt.

    5. Chi 12.000.000 đồng bằng tiền mặt, tổ chức lien quan cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp nhân ngày lễ Quốc tế lao ddoongjj từ nguồn kinh phí công đoàn để lai tại đơn vị.

    6. Doanh nghiệp chuyển khoản nộp các cơ quan quản lý kinh phí công đoàn 5.000.000 đồng, cơ quan bảo hiểm xã hội là 17.000.000 đồng và cơ quan bảo hiểm y tế là 3.000.000 đồng.

    7. Chuyển khoản nộp bảo hiểm xã hội theo quy định là 30.000.000 đồng.

    8. Tiền thưởng cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 10.000.000 đồng, nhân viên phục vụ sản xuất là 1.000.000 đồng, nhân viên quản lý phân xưởng là 2.000.000 đồng. Bộ phận bán hang là 3.000.000 đồng và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 4.000.000 đồng.

    9. Chi tạm ứng bằng tiền mặt cho nhân viên ở bộ phận sản xuất 20.000.000 đồng để mua vật tư phục vụ cho quá trình sản xuất tại doanh nghiệp.

    10. Khấu trừ vào tiền luowg của nhân viên một số các khoản sau :

    _ Khấu trừ thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 3.000.000 đồng.

    _ Khấu trừ tiền tạm ứng chưa thanh toán 2.000.000 đồng.

    _ Khấu trừ tiền bồi thường vật chất theo quyết định của ban Giám đốc 1.000.000 đồng.

    _ Khấu trừ tiền điện thoại sử dụng vượt mức quy định là 500.000 đồng.

    _ Khấu trừ tiền tạm ứng vượt chi của nhân viên phòng kinh doanh là 1.500.000 đồng, trước đây đã xử lý và đưa vào khoản phải thu khác

    11. Nhận giấy báo có của Ngân hang về khoản bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp cho doanh nghiệp là 5.000.000 đồng.

    12. Chi tiền mặt thanh toán tiền lương đợt 2 cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

    Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tính toán tiền lương thanh toán đợt 2 tại công ty 

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải Đáp Án
  • Mức Hưởng Hàng Tháng 2021
  • Câu Hỏi Ôn Tập Môn Nguyên Lý Bảo Hiểm
  • 10 Điều Bạn Cần Biết Khi Mua Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất: Hiểu Bản Chất
  • Bài Tập Tài Chính Quốc Tế Có Lời Giải 1: Nghiệp Vụ Kỳ Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Bài Tập Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
  • Mẫu Bài Tập Thanh Toán Quốc Tế Cơ Bản Có Lời Giải
  • Bài Tập Hóa Lớp 8 Chương 1 Và 2 (Có Đáp Án)
  • Kỹ Thuật Nhiệt Trịnh Văn Quang (Dành Cho Ngành Cơ Khí)
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 17: Ôn Tập Chương 2 Và Chương 3
  • Bài tập tài chính quốc tế có lời giải – Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra việc mua bán, trao đổi các đồng tiền khác nhau & 1 trong những nghiệp vụ cơ bản là nghiệp vụ kỳ hạn. Cùng Kế toán Việt Hưng đón xem bài viết ngay sau đây tìm hiểu các mẫu bài tập

    Theo Wiki: “Thị trường ngoại hối (Forex, FX, hoặc thị trường tiền tệ) là một thị trường phi tập trung toàn cầu cho việc trao đổi các loại tiền tệ. Những người tham gia chính trong thị trường này là các ngân hàng quốc tế lớn. Các trung tâm tài chính khắp thế giới giữ chức năng như các neo của trao đổi giữa một loạt các loại người mua và người bán khác nhau suốt ngày đêm, ngoại trừ những ngày cuối tuần…”

    – Thông báo trực tiếp tỷ giá kỳ hạn

    – Yết giá theo kiểu công bố theo điểm kỳ hạn

    – Nếu điểm bán ≥ điểm giá mua:

    – Nếu điểm bán < điểm giá mua:

    Công thức tài chính quốc tế về nghiệp vụ kỳ hạn trong cách yết giá kỳ hạn:

    T2m: lãi suất tiền gửi đồng tiền thứ 2

    T1b: lãi suất cho vay đồng tiền thứ 1

    • Chuyển toàn bộ lãi suất các đồng tiền khác về 365 ngày

    – Thị trường thông thường

    – Phải tính chính xác số ngày của kỳ hạn theo lịch, tháng 2 tính 28 ngày

    – Trường hợp không cho ngày cụ thể, tính trung bình 1 tháng có 30 ngày

    VD: Thông tin trên thị trường:

    VD: Tại thị trường Anh tỷ giá giao ngay GBP/USD = 2,0345/12

      Điểm kỳ hạn 3 tháng GBP/USD có điểm gia tăng 35/45

    Trên thị trường Anh nên lãi suất 3 tháng của USD là 4*365/360 = 4,05%

    Số GBP ban đầu nếu đem gửi ngân hàng với lãi suất 9%/năm

    – Thực hiện giao dịch cho công ty theo tỷ giá kỳ hạn

    – Các trường hợp xảy ra:

    (1) Không tính phát sinh qua số dư tài khoản

    (2) Tính phát sinh qua số dư tài khoản

    VD: Một công ty của Hồng Kông(HKD) trong ngày 11.2 nhận được thông báo sau:

    – Trong cùng ngày họ được thanh toán khoản tiền hàng trị giá 50.000 GBP và 3.500.000 SEK đồng thời họ phải chi trả 45.000 EUR và 1.000.000 CHF

    – 3 tháng sau họ nhận được 30.000 EUR và phải chi trả 15.000 GBP. Hãy ứng dụng Acbit trong thanh toán và dự báo tài khoản trong 3 tháng tới cho công ty (giả thiết mọi số dư không sinh lãi)

    GBP/EUR =1,4388/1,4528 GBP/CHF = 2,4021/2,4240 SEK/CHF = 0,1797/49 EUR/HKD = 10,8924/10,9705.

    Lãi suất thị trường 3 tháng:

    Tương tự ví dụ phần Acbit giao ngay. Kết thúc bước 1, tính được số HKD công ty phải bán là 2.143.808,229 HKD 

    Công ty bán 3t EUR/GBP:

    (T2mGBP=9,125*360/365=9 ; T1bEUR=4,5)

    Công ty bán 3tEUR/HKD:

    a/ Kết thúc bước 1: Tài khoản của công ty là âm: công ty phải vay nội tệ trên thị trường tiền tệ để thanh toán cho đối tác

    Lấy kết quả bước 2 trừ đi tổng gốc và lãi phải trả

    b/ Kết thúc bước 1, tài khoản của công ty dư thừa

    Lấy kết quả bước 2 cộng với tổng gốc và lãi nhận

    Xin ứng trước số tiền đó sử dụng ngay để đáp ứng nhu cầu vốn trong kinh doanh cũng như phòng ngừa được rủi ro khi ngoại tệ đó có khả năng giảm giá.

    • Phương án 1: Bán kỳ hạn ngoại tệ lấy nội tệ, sau đó xin ứng trước.
    • Phương án 2: Xin ứng trước ngoại tệ sau đó bán giao ngay lấy nội tệ

    – Công thức tài chính quốc tế về nghiệp vụ ứng trước đối với các khoản thu có kỳ hạn:

    VD: Một công ty trong thời gian 3 tháng tới có khoản thu trị giá 50.000 GBP. Thời điểm hiện tại có nhu cầu sử dụng EUR.

    Hãy tư vấn cho công ty phương án hiệu quả nhất

    Tỷ giá giao ngay: GBP/EUR = 1,2916/1,3102

    Lãi suất 3 tháng:

    Phụ phí NH: ±1/8

    – Công ty bán kỳ hạn 3 tháng GBP/EUR theo Dmkh

    ⇒ Số EUR sẽ thu được sau 3 tháng = 50.000 * 1,2789 = 63.945 EUR

    – Công ty xin ứng trước EUR, số EUR xin ứng trước là:

    – Công ty xin ứng trước GBP. số GBP ứng trước là:

    – Bán giao ngay GBP/EUR theo Dm = 1,2916

    ⇒ Số EUR mua được là 48.870,12 * 1,2916 = 63.120,65 EUR

    XEM THÊM: Các Khoá học kế toán Online chuyên sâu gần 60 lĩnh vực ngành nghề

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuong2: Ước Lượng Tham Số, Môn Thống Kê Ứng Dụng
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Cảnh Trang 31, 32 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 10
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 9: Số Thập Phân Hữu Hạn. Số Thập Phân Vô Hạn Tuần Hoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 31,32,33,34 Trang 94 Toán 7 Tập 1: Tiên Đề Ơ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 61, 62: Luyện Tập
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 56, 57, 58: Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 9

    Giải bài tập Toán lớp 7 bài 9: Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn

    Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 9: Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 9 trang 33: Trong các phân số sau đây phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn? Viết dạng thập phân của các phân số đó.

    Lời giải

    Ta có: Xét mẫu số của các phân số đã cho

    4 = 22 ; 6 = 2.3 ; 50 = 52.2 ; 125 = 53 ; 45 = 32.5 ; 14 = 2.7

    – Phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn là:

    Vì mẫu của chúng không có ước nguyên tố khác 2 và 5

    – Phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:

    Vì mẫu của chúng có ước nguyên tố khác 2 và 5

    Bài 65 (trang 34 SGK Toán 7 Tập 1): Giải thích vì sao các phân số sau viết dưới dạng số thập phân hữu hạn rồi viết chúng dưới dạng đó:

    Lời giải:

    Các phân số đã cho có mẫu dương và các mẫu đó đều không chứa thừa số nguyên tố nào khác ngoài 2 và 5 nên chúng viết đươc dưới dạng số thập phân hữu hạn

    Lời giải:

    Ta được:

    Bài 66 (trang 34 SGK Toán 7 Tập 1): Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn rồi viết chúng dưới dạng đó

    Bài 67 (trang 34 SGK Toán 7 Tập 1):

    Các phân số đã cho có mẫu dương và các mẫu đó đều có chứa thừa số nguyên tố khác 2 và 5 nên chúng được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    Lời giải:

    Ta được:

    Hãy tìm số nguyên tố x có một chữ số để A viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. Có thể điền đươc mấy số như vậy?

    Các số nguyên tố có một chữ số là 2, 3, 5, 7

    Điền vào ô vuông ta được

    Trong các phân số trên các phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn là

    Vậy có thể điền 2, 3, 5

    Lời giải:

    Bài 68 (trang 34 SGK Toán 7 Tập 1): a) Trong các phân số sau đây phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn phân số nào viết được dưới dạng sô thập phân vô hạn tuần hoàn. Giải thích.

    b) Viết các phân số trên dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn (viết gọn với chu kì trong dấu ngoặc)

    Các phân số đươc viết dưới dạng phân số tối giản là

    – Ta có các mẫu của các phân số trên không chứa thừa số nguyên tố nào khác 2 và 5 là 8, 20, 5 nên các phân số

    viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

    Kết quả là

    – Các phân số còn lại viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    Kết quả là

    Bài 69 (trang 34 SGK Toán 7 Tập 1): Dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kì trong thương (viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn) của các phép chia sau:

    Lời giải:

    a) 8,5: 3 ; b) 18,7: 6

    c) 58: 11 ; d) 14,2: 3,33

    a) 8,5: 3 = 2,8(3)

    b) 18,7: 6 = 3,11(6)

    c) 58: 11 = 5,(27)

    d) 14,2: 3,33 = 4,(246)

    Lời giải:

    Bài 70 (trang 35 SGK Toán 7 Tập 1): Viết các số thập phân hữu hạn sau đây dưới dạng phân số tối giản

    a) 0,32 ; b) -0,124 ; c) 1,28 ; d) -3,12

    Lời giải:

    Bài 71 (trang 35 SGK Toán 7 Tập 1): Viết các phân số

    Lời giải:

    dưới dạng số thập phân.

    Bài 72 (trang 35 SGK Toán 7 Tập 1): Đố. Các số sau đây có bằng nhau không? 0,(31) ; 0,3(13).

    Ta có 0,(31) – 0,3(13) = 0,313131… – 0,31313 … = 0

    Vậy 0,(31) = 0,3(13)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 9: Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác
  • Bài 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84 Trang 22 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Lũy Thừa Của 1 Số Hữu Tỉ (Tiếp Theo) Giải Bài Tập Toán
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Của Em Về Bài Thơ ”sông Núi Nước Nam”
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà)
  • Bài Tập Định Giá Trái Phiếu Có Lời Giải [Ôn Thi Cpa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Định Giá Trái Phiếu Có Lời Giải
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Định Giá Cổ Phiếu
  • Bài Tập Hóa 9 Có Lời Giải
  • Gần 700 Bài Tập Hóa Học Lớp 10
  • Đầu tiên, chúng ta cần làm rõ: Chứng khoán là gì?

    Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành.

    Vậy, tại sao chúng ta cần học định giá chứng khoán trong môn tài chính?

    Ah lý do thì có 2 khía cạnh:

    • Nếu công ty thiếu vốn thì có thể huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu, cổ phiếu để huy động vốn. Công ty sẽ phải biết giá cần phát hành cho nhà đầu tư là bao nhiêu? (Quyết định huy động vốn)
    • Nếu doanh nghiệp có nguồn vốn dư thừa thì có thể sẽ muốn mang vốn đi đầu tư bằng cách mua trái phiếu, cổ phiếu. Công ty sẽ cần biết giá mua trái phiếu, cổ phiếu như nào là hợp lý? Có đáng đầu tư hay không? (Quyết định đầu tư vốn)

    Chứng khoán bao gồm các loại: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, chứng khoán phái sinh. Tuy nhiên, trong phạm vi đề thi CPA môn Tài chính thì chúng ta chỉ nghiên cứu 2 loại là: Trái phiếu và Cổ phiếu.

    Sự khác biệt cơ bản giữa 2 loại chứng khoán này là:

    Phần 1. Trái phiếu là gì? Các loại trái phiếu?

    1.Trái phiếu là gì?

    Trái phiếu là công cụ nợ dài hạn do Chính phủ hoặc công ty phát hành nhằm huy động vốn dài hạn

    Tiền lãi được hưởng = Mệnh giá * Lãi suất danh nghĩa

    • Mệnh giá là giá trị được công bố của trái phiếu
    • Lãi suất danh nghĩa là lãi suất mà người mua trái phiếu được hưởng

    2. Các loại trái phiếu

    Cách phân loại trái phiếu thì có nhiều. Tuy nhiên, phục vụ cho việc định giá trái phiếu thì chúng ta sẽ cần quan tâm đến thời gian đáo hạn của trái phiếu.

    Và theo đó thì sẽ có 3 loại trái phiếu:

    • Trái phiếu vĩnh cửu: Là trái phiếu không bao giờ đáo hạn
    • Trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi: Là loại trái phiếu có xác định thời hạn đáo hạn và lãi suất được hưởng qua từng thời hạn nhất định (hàng năm), theo lãi suất công bố trên mệnh giá trái phiếu và được thu hồi lại vốn gốc bằng mệnh giá khi trái phiếu đáo hạn
    • Trái phiếu có kỳ hạn không được hưởng lãi: Là loại trái phiếu không trả lãi định kỳ mà được bán với giá thấp hơn nhiều so với mệnh giá. Vậy, tại sao nhà đầu tư lại mua trái phiếu không được hưởng lãi? Câu trả lời là: vì nhà đầu tư sẽ nhận được phần chênh lệch giữa giá mua gốc của trái phiếu với mệnh giá của nó.

    Phần 2. Cách định giá trái phiếu

    1.Nguyên tắc định giá trái phiếu

    Định giá trái phiếu bằng cách xác định giá trị hiện tại của toàn bộ thu nhập nhận được trong thời hạn hiệu lực của trái phiếu

    2.Công thức định giá trái phiếu

    (1) Trái phiếu vĩnh cửu

    Nguyên tắc: Định giá bằng Giá trị hiện tại của dòng tiền hàng năm vĩnh cửu

    Chúng ta sẽ cần sử dụng công thức tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều vô hạn đã học ở bài Giá trị thời gian của tiền tệ: PV = C * 1/r

    Lắp vào công thức định giá trái phiếu vĩnh cửu: Pd = I / rd

    Trong đó:

    • I là tiền lãi cố định hàng năm
    • rd là chi phí sử dụng vốn

    (2) Trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi

    Nguyên tắc: Định giá bằng Giá trị hiện tại của dòng tiền hàng lãi hàng năm và tiền gốc khi đáo hạn

    Chúng ta sẽ cần sử dụng công thức tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều trong tương lai đã học ở bài Giá trị thời gian của tiền tệ: PV = C * AF

    Lắp vào công thức định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi: Pd = I * AF + MG / (1+rd)^n

    Trong đó:

    100 Bài Tập Hóa Hữu Cơ Hay Và Khó Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập 40 Đề Thi Hsg Sinh Học 8 Kèm Đáp Án Chi Tiết
  • 15 Bài Tập Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Vật Lí 11 Cực Hay Có Đáp Án.
  • 750 Bài Tập, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lí 11 Có Đáp Án Hay Nhất Tại Vietjack.
  • 20 Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 11 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Trang 89, 90 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung
  • Bài tập hóa hữu cơ lớp 11

    VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo tài liệu 100 Bài tập hóa hữu cơ có lời giải chi tiết, chắc chắn qua bộ tài liệu các bạn học sinh sẽ rèn luyện giải bài tập Hóa học 11 nhanh và chính xác hơn. Mời các bạn và thầy cô tham khảo.

    100 Bài tập hóa hữu cơ lớp 11

    Chi tiết bài tập hóa hữu cơ lớp 11

    Phần 1: Tác dụng với Na dư thu được 0,448 lít H 2 đktc.

    Phần 2: Tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 0,2M đun nóng

    Phần 3: (phần 3 và 2 có khối lượng bằng nhau) tác dụng với NaHCO 3 dư thì có 1,344 lít khí bay ra(đktc). Khối lượng C 2H 5 OH trong phần 1 có giá trị gần nhất với

    A. 0,48

    B. 0,67

    C. 0,55

    D. 0,74

    Tỉ lệ khối lượng ancol trong phần 1: cả 3 phần tỉ lệ với số mol axit trong phần 1: cả 3 phần.

    Câu 2: X là một peptit mạch hở có 16 mắt xích (được tạo từ các a-amino axit no, hở, có 1 nhóm -NH 2 và 1 nhóm -COOH). Để đốt cháy m gam X cần dùng 45,696 lít O 2. Nếu lấy m gam X cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp chất rắn Y. Đốt cháy hoàn toàn Y trong bình chứa 12,5 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z. Biết các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có 1/5 thể tích O 2 còn lại là N 2. Giá trị gần nhất của m là?

    A. 42,5

    B. 43,0

    C. 43,5

    D. 44,0

    Câu 3: X,Y là 2 peptit mạch hở đều được tạo bởi các amino axit no, 1 nhóm -NH 2(MX<MY). Đun nóng hỗn hợp A chứa X,Y bằng lượng NaOH vừa đủ, thu được 25,99 gam hỗn hợp 3 muối (trong đó muối Natri của axit glutamic chiếm 51,44% về thành phần khối lượng) và 0,12 mol H 2 O. Biết tổng số liên kết peptit trong X,Y là 6. Phần trăm khối lượng Y trong hỗn hợp A gần với giá trị nào sau đây?

    A.46%

    B.54%

    C.42%

    D.58%

    Hướng dẫn giải

    Glu-Na = 0,07 mol; CnH 2nO 2 = 12,62 gam, số mol peptit = 0,12 – 0,07 = 0,05 mol

    a + b = 3; c + d = 2

    a + b = 3; c + d = 2

    Câu 4: Hỗn hợp E chứa ba peptit X, Y, Z (M x<M y<M z) đều mạch hở, có tổng số liên kết peptit là 13. trong mỗi phân tử X, Y, Z đều có số nguyên tử oxi không nhỏ hơn 6. Đốt cháy hết 32,052 gam E cần dùng 2,061 mol O 2 sản phẩm cháy gồm CO 2, H 2O, N 2. Nếu thủy phân hoàn toàn 0.35 mol E cần dùng dung dịch chứa 82,0 gam NaOH, thu được dung dịch chứa muối của glyxin và valin. Biết rằng trong E số mol của X nhỏ hơn số mol của Y. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là:

    A. 3.62%

    B. 4.31%

    C. 2.68%

    D. 6.46%

    Hướng dẫn giải

    2,05:0,35 = 41 : 7 = 5,857142

    Gly x Val41/7-x

    Số CtbX, Y = 12,25

    Gọi p là số C trong Y

    Câu 5: Hỗn hợp E chứa ba peptit mạch hở, đều được tạo bởi từ glyxin và valin. Đun nóng 37.98 gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 40.74 gam muối của glyxin và 16.68 gam muối của valin. Biết rằng tổng số liên kết peptit của ba peptit có trong E là 10 và trong mỗi phân tử peptit có số nguyên tử oxi không nhỏ hơn 5. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử lớn nhất có trong hỗn hợp E là:

    A. 46.4%

    B. 51.2%

    C. 48.8%

    D. 54.5%

    Hướng dẫn giải

    15 = 4 + 4 + 5

    Số C tb = 12; Số chỉ peptit trung bình = 4,5; số mol E = 0,12

    %Z = 0,06.345.100:37,98 = 54,50236

    Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, anđehit acrylic và 1 este đơn chức, mạch hở cần 2128 ml O2 (đktc) và thu được 2021 ml (đktc) CO2 và 1,08 gam H2O. Mặt khác m gam X tác dụng đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho Y tác dụng với AgNO3/NH3, khối lượng Ag tối đa thu được.

    Hướng dẫn giải

    Mặt khác: 2a + 2b = 0,06 – 0,0075y = 0,03

    n Ag = 4a + 2b + 2.0,015 + 2.0,015 = 0,1 mol

    Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy và học tập môn học THPT, VnDoc mời các bạn truy cập nhóm riêng dành cho lớp 11 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 11 để có thể cập nhật được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 66 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Đáp Án New English File
  • Cập Nhật: Đáp Án Đầy Đủ 24 Mã Đề Môn Toán Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2021
  • Đáp Án, Đề Thi Môn Toán Mã Đề 101 Thpt Quốc Gia 2021 Chuẩn Nhất, Chính Xác Nhất
  • Nguyên Nhân Và Cách Sửa Lỗi Không Giải Nén Được File Rar
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100