Top #10 ❤️ Bài Tập Otomat Hữu Hạn Đơn Định Có Lời Giải Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bài Tập Chương Iii Otomat Hữu Hạn Và Biểu Thức Chính Quy

Bài Giảng Và Ngân Hàng Đề Thi Otomat

Giải Bài Tập Round Robin

Cách Tính Wacc Của Dự Án Đầu Tư

Bài Tập Chi Phí Vốn

Wacc Là Gì? Cách Tính Wacc Đầy Đủ Nhất (+ File Excel Mẫu)

Mô tả ngôn ngữ được chấp nhận bởi các ôtômát hữu hạn với sơ đồ chuyển được cho như sau :

Xây dựng các sơ đồ chuyển ôtômát hữu hạn chấp nhận các ngôn ngữ sau trên bộ chữ cái Σ = {0, 1}

Tập các chuỗi kết thúc là 00.

Tập các chuỗi có 3 ký hiệu 0 liên tiếp.

c) Tập các chuỗi mà ký hiệu thứ 3 kể từ cận phải của chuỗi là 1.

d) Tập mọi chuỗi mà bất cứ chuỗi con nào có độ dài bằng 5 đều có chứa ít nhất 2 con số 0.

Tìm các sơ đồ chuyển ôtômát hữu hạn đoán nhận các ngôn ngữ sau :

a) Tập các chuỗi trên {0, 1} có chứa một số chẵn các số 0 và một số lẻ các số 1

b) Tập các chuỗi trên {0, 1} có độ dài chia hết cho 3.

c) Tập các chuỗi trên {0, 1} không chứa 101 như một chuỗi con.

Xây dựng DFA tương đương với mỗi NFA sau :

Tìm NFA không có ε-dịch chuyển nhận dạng cùng ngôn ngữ với các NFA sau :

Viết biểu thức chính quy và vẽ NFA đoán nhận các ngôn ngữ sau :

Tập hợp các chuỗi trên Σ = {1, 2, 3} sao cho ký hiệu cuối cùng đã có xuất hiện trước đó .

Tập hợp các chuỗi trên Σ = {0, 1} trong đó có một cặp ký tự 0 cách nhau bởi một chuỗi con có độ dài 4i, với i ≥ 0 nào đó.

Viết biểu thức chính quy cho mỗi ngôn ngữ sau trên Σ = { 0, 1} :

a) Tập hợp các chuỗi trong đó mọi cặp 0 liên tiếp đều xuất hiện trước mọi cặp 1 liên tiếp.

b) Tập hợp các chuỗi chứa nhiều nhất một cặp 0 liên tiếp và nhiều nhất một cặp 1 liên tiếp.

Mô tả (bằng lời) ngôn ngữ được các biểu thức chính quy sau đặc tả :

Chứng tỏ các biểu thức chính quy sau ký hiệu cho cùng một ngôn ngữ :

Vẽ NFA với ε-dịch chuyển được cho bởi các biểu thức chính qui sau. Sau đó, hãy chuyển sang DFA tương đương :

Hãy tìm các biểu thức chính qui tương ứng với các sơ đồ chuyển trạng thái sau:

Viết chương trình trong Pascal / C mô phỏng một FA chấp nhận ngôn ngữ được biểu diễn bởi biểu thức chính quy sau :

Viết chương trình cho ra một FA tương ứng khi đầu vào là một biểu thức chính quy.

Viết chương trình cho ra DFA khi đầu vào là một NFA.

Đề Thi Nghiệp Vụ Ngoại Thương Có Đáp Án

Bài 7: Thiết Kế Mạch Đếm

Một Số Bài Tập Mẫu Sql(Phần Iii)

Transistor Trường Fet, Nguyễn Hoàng Hiệp

Bài Tập Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Tổng Hợp

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Dãy Số Có Giới Hạn Hữu Hạn (Nâng Cao)

Soạn Bài Tập Đọc: Cây Dừa Trang 88 Sgk Tiếng Việt 2 Tập 2

Bài Văn Tả Cây Dừa Lớp 7 Chi Tiết Hay Nhất

Thuyết Minh Về Cây Dừa

Tả Cây Dừa Nơi Vườn Quê

Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Cây Dừa

Sách giải toán 11 Bài 2: Dãy số có giới hạn hữu hạn (Nâng Cao) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 11 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 5 (trang 134 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao): Tìm các giới hạn sau:

Bài 6 (trang 134 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao): Tìm limun với

Bài 7 (trang 135 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao): Cho dãy số (un) xác định bởi:

Bài 8 (trang 135 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao): Cho một tam giác đều ABC canh a. Tam giác A1B1C1 có các đỉnh là trung điểm các cạnh của tam giác ABC, tam giác A2B2C2có các đỉnh là trung điểm các cạnh của tam giác A1B1C1…, tam giác An+1Bn+1Cn+1có các đỉnh là trung điểm các cạnh của tam giác AnBnCn…Gọi p1, p2, …, pn ,… và S1, S2, …., Sn , chúng tôi thứ tự là chu vi và diện tích của tam giác A1B1C1, A2B2C2,…, AnBnCn…

a) Tìm giới hạn của các dãy số (P n ) và (S n)

Bài 9 (trang 135 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao): Biểu diễn các số thập phân vô hạn tuần hoàn dưới dạng phân số:

a) 0,444…;

b) 0,2121…;

c) 0,32111…;

Bài 10 (trang 135 sgk Đại Số và Giải Tích 11 nâng cao): Gọi C là nửa đường tròn đường kính AB = 2R

C 1 là đường tròn gồm 2 nửa đường tròn đường kính AB/2 ,…

C 2 là đường tròn gồm 4 nửa đường tròn đường kính AB/4 ,…

C n là đường tròn gồm 2 n nửa đường tròn đường kính AB/2 n …

Gọi P n là độ dài cạnh của C n ,S n là diện tích hình phẳng giới hạn bởi C n và đoạn thẳng AB

b) Tìm giới hạn của các dãy số (P n ) và (S n )

Bài Giải Toán Đố Lớp 2

14 Bài Dạng Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Ôn Kì 2 Lớp 8 Toán)

Bài 37,38,39 Trang 30 Toán Lớp 8 Tập 2: Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp Theo)

13. Chủ Đề Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính (Cơ Bản)

Giáo Án Toán Lớp 3

Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tài Sản Cố Định Có Lời Giải

Bài Tập Về Kế Toán Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh

Bài Tập Kế Toán Có Lời Giải.

Đón Xem Bài Giải 9 Môn Thi Tốt Nghiệp Thpt Trên Zing

Giải Bài Ôn Tập Chương 1 Hình Lớp 6: Bài 1,2, 3, 4,5, 6,7, 8 Trang 127 Sgk

Giải Đáp Chăm Sóc Khách Hàng Tiếng Anh Là Gì Và Cần Biết

nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 5 có tài liệu:

Bài 3.2: Tại công ty SX-TM Thành Công nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 07 có tài liệu sau:

Số dư đầu tháng: TK 2412: 256.000.000đ (xây dựng nhà kho A)

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:

1. Ngày 16/07 xuất kho vật liệu 50.000.000đ và công cụ dụng cụ 5.000.000đ đưa vào xây dựng nhà kho A.

2. Ngày 18/07 chi tiền mặt để xây dựng nhà kho A: 10.000.000đ.

3. Ngày 22/07 cuối tháng quá trình xây dựng nhà kho A hoàn thành, chi phí xây dựng phải trả cho công ty K là 66.000.000đ (trong đó thuế GTGT 6.000.000đ), TSCĐ được bàn giao đưa vào sử dụng, giá quyết toán được duyệt bằng 95% chi phí thực tế, 5% vượt mức không tính vào nguyên giá (do doanh nghiệp chịu tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ). Tài sản này được hình thành từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

4. Ngày 26/07 chyển khoản thanh toán tiền mua phần mềm máy tính về quản trị sản xuất là 80.000.000đ.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nói trên.

1. Ngày 15/06 thanh lý 1 nhà kho dự trữ hàng hóa, có nguyên giá 158.400.000đ, thời gian sử dụng 12 năm, đã trích khấu hao 152.000.000đ.

Chi phí thanh lý gồm:

– Lương: 2.000.000đ

– Trích theo lương: 380.000đ

– Công cụ dụng cụ: 420.000đ

– Tiền mặt: 600.000đ

Thu nhập thanh lý bán phế liệu thu ngay bằng tiền mặt 1.800.000đ.

2. Ngày 25/06 bán thiết bị đang sử dụng ở bộ phận bán hàng có nguyên giá 24.000.000đ, đã hao mòn lũy kế 6.000.000đ, thời gian sử dụng 2 năm. Chi phí tân trang trước khi bán 500.000đ trả bằng tiền mặt. Giá bán chưa thuế 5.800.000đ, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt.

3. Ngày 26/06 chuyển khoản mua 1 xe hơi sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp có giá chưa thuế 296.000.000đ, thuế GTGT 10%, thời gian sử dụng 5 năm. Lệ phí trước bạ 1.000.000đ thanh toán bằng tiền tạm ứng. Tiền môi giới 3.000.000đ trả bằng tiền mặt.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Bài 3.4: Tiếp theo bài 3.3 với Yêu cầu: Xác định mức khấu hao TSCĐ trong tháng 6 và định khoản nghiệp vụ trích khấu hao.

Tài liệu bổ sung:+ Bộ phận bán hàng: 22.500.000đ

– Công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

– Mức khấu hao trung bình 1 tháng của TSCĐ hiện có đầu tháng 6 là 32.500.000đ phân bổ cho:

+ Bộ phận QLDN: 10.000.000đ

Nợ TK 641: 22.300.000

Nợ TK 642: 10.246.660

Bài 3.5: Tại một doanh nghiệp sản xuất trong tháng 12 có tình hình về TSCĐ như sau:

Số dư đầu tháng: TK 335: 40.000.000đ (trích CP sửa chửa lớn TSCĐ X ở phân xưởng SX) TK 2413: 10.000.000đ (CP sửa chửa lớn TSCĐ X)

Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh:

1. Xuất công cụ (loại phân bổ 1 lần) để sửa chửa nhỏ TSCĐ ở phân xưởng sản xuất

400.000đ

2. Sửa chữa lớn TSCĐ X, chi phí sửa chữa bao gồm:

– Xuất phụ tùng thay thế: 14.000.000đ

– Tiền mặt: 200.000đ

– Tiền công thuê ngoài phải trả chưa thuế: 15.000.000đ (thuế GTGT 10%)

TSCĐ X đã sửa chữa xong, bàn giao và đưa vào sử dụng. Kế toán sử lý khoản chênh lệch giữa chi phí trích trước và chi phí thực tế phát sinh theo đúng quy định.

3. Sửa chửa đột xuất 1 TSCĐ Y đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, chi phí sửa chữa bao gồm:

– Mua ngoài chưa trả tiền một số chi tiết để thay thế giá chưa thuế 8.000.000đ, thuế GTGT 10%.

– Tiền công thuê ngoài phải trả chưa thuế 1.600.000đ, thuế GTGT 10%.

– Công việc sửa chữa đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng, chi phí sửa chữa được phân bổ làm 4 tháng, bắt đầu từ tháng này.

4. Sửa chữa nâng cấp văn phòng công ty, số tiền phải trả cho người nhận thầu 66.000.000đ, trong đó thuế GTGT 6.000.000đ. Cuối tháng công việc sửa chữa đã xong, kết chuyển chi phí làm tăng nguyên giá TSCĐ.

5. Ngày 31/12, kiểm kê phát hiện thiếu một tài sản cố định hữu hình, nguyên giá

18.000.000đ, đã hao mòn 3.000.000đ, chưa rõ nguyên nhân.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Nợ TK 2413: 15.000.000

Nợ TK 133: 1.500.000

Có TK 2413: 39.200.000 = 14.000.000 + 200.000 + 15.000.000 + 10.000.000

Nợ TK 2413: 8.000.000

Nợ TK 133: 800.000

Nợ TK 2413: 1.600.000

Nợ TK 133: 160.000

Nợ TK 2413: 60.000.000

Nợ TK 133: 6.000.000

100 Bài Tập Kế Toán Thuế Có Lời Giải Và Đáp Án

Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 26

Đề Kiểm Tra 1 Tiết Chương 1 Đại Số Lớp 9 Hay Và Có Đáp Án

Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 4 Cách Giải Toán “tìm Số Trung Bình Cộng”

Bài Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 9: Số Thập Phân Hữu Hạn. Số Thập Phân Vô Hạn Tuần Hoàn

Giải Bài 31,32,33,34 Trang 94 Toán 7 Tập 1: Tiên Đề Ơ

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ

Giải Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 61, 62: Luyện Tập

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Tập 1 Trang 56, 57, 58: Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch

Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 9

Giải bài tập Toán lớp 7 bài 9: Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn

Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 9: Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 9 trang 33: Trong các phân số sau đây phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn? Viết dạng thập phân của các phân số đó.

Lời giải

Ta có: Xét mẫu số của các phân số đã cho

4 = 22 ; 6 = 2.3 ; 50 = 52.2 ; 125 = 53 ; 45 = 32.5 ; 14 = 2.7

– Phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn là:

Vì mẫu của chúng không có ước nguyên tố khác 2 và 5

– Phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:

Vì mẫu của chúng có ước nguyên tố khác 2 và 5

Bài 65 (trang 34 SGK Toán 7 Tập 1): Giải thích vì sao các phân số sau viết dưới dạng số thập phân hữu hạn rồi viết chúng dưới dạng đó:

Lời giải:

Các phân số đã cho có mẫu dương và các mẫu đó đều không chứa thừa số nguyên tố nào khác ngoài 2 và 5 nên chúng viết đươc dưới dạng số thập phân hữu hạn

Lời giải:

Ta được:

Bài 66 (trang 34 SGK Toán 7 Tập 1): Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn rồi viết chúng dưới dạng đó

Bài 67 (trang 34 SGK Toán 7 Tập 1):

Các phân số đã cho có mẫu dương và các mẫu đó đều có chứa thừa số nguyên tố khác 2 và 5 nên chúng được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Lời giải:

Ta được:

Hãy tìm số nguyên tố x có một chữ số để A viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. Có thể điền đươc mấy số như vậy?

Các số nguyên tố có một chữ số là 2, 3, 5, 7

Điền vào ô vuông ta được

Trong các phân số trên các phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn là

Vậy có thể điền 2, 3, 5

Lời giải:

Bài 68 (trang 34 SGK Toán 7 Tập 1): a) Trong các phân số sau đây phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn phân số nào viết được dưới dạng sô thập phân vô hạn tuần hoàn. Giải thích.

b) Viết các phân số trên dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn (viết gọn với chu kì trong dấu ngoặc)

Các phân số đươc viết dưới dạng phân số tối giản là

– Ta có các mẫu của các phân số trên không chứa thừa số nguyên tố nào khác 2 và 5 là 8, 20, 5 nên các phân số

viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Kết quả là

– Các phân số còn lại viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Kết quả là

Bài 69 (trang 34 SGK Toán 7 Tập 1): Dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kì trong thương (viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn) của các phép chia sau:

Lời giải:

a) 8,5: 3 ; b) 18,7: 6

c) 58: 11 ; d) 14,2: 3,33

a) 8,5: 3 = 2,8(3)

b) 18,7: 6 = 3,11(6)

c) 58: 11 = 5,(27)

d) 14,2: 3,33 = 4,(246)

Lời giải:

Bài 70 (trang 35 SGK Toán 7 Tập 1): Viết các số thập phân hữu hạn sau đây dưới dạng phân số tối giản

a) 0,32 ; b) -0,124 ; c) 1,28 ; d) -3,12

Lời giải:

Bài 71 (trang 35 SGK Toán 7 Tập 1): Viết các phân số

Lời giải:

dưới dạng số thập phân.

Bài 72 (trang 35 SGK Toán 7 Tập 1): Đố. Các số sau đây có bằng nhau không? 0,(31) ; 0,3(13).

Ta có 0,(31) – 0,3(13) = 0,313131… – 0,31313 … = 0

Vậy 0,(31) = 0,3(13)

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 9: Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác

Bài 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84 Trang 22 Sbt Toán 7 Tập 1

Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Lũy Thừa Của 1 Số Hữu Tỉ (Tiếp Theo) Giải Bài Tập Toán

Phát Biểu Cảm Nghĩ Của Em Về Bài Thơ ”sông Núi Nước Nam”

Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà)

🌟 Home
🌟 Top