Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Chất Lượng Điểm Cao
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Quản Trị Rủi Ro Tài Chính ( Lý Thuyết
  • Bài Giải Quản Trị Sản Xuất, Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất, Phân Tích Chủ Trương Và Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn (1979-, Phân Tích Chủ Trươngvà Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lí Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn 1979 19, Phân Tích Chủ Trương Và Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn (1979-, Tìm Hiểu Chủ Trương Và Kết Quả Thực Hiện Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Giai Đoạn, Tìm Hiểu Chủ Trương Và Kết Quả Thực Hiện Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Giai Đoạn, Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Quy Luật Về Sự Phù Hợp Của Quan Hệ Sản Xuất Với Trình Độ Phát Triển Của Lực Lượng Sản Xuất, Lực Lượng Sản Xuất Và Quan Hệ Sản Xuất Trong Triết Học, Giải Pháp Phát Triển Sản Xuất Đồ Gỗ Mỹ Nghệ Xuất Khẩu Của Một Số Làng Nghê Truyền Thống Đồng Bằng Sô, Lực Lượng Sản Xuất Và Quan Hệ Sản Xuất, Thông Tư 69/2017 Về Quy Chế Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất, Xây Dựng Kinh Tế Quân Đội, Nhà Xuất Bản Quân Đội Nhân Dân, Phan Đình Phùng, Quán Thánh, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Thông Tư 69/2017 Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Sản Xuất Quản Lý Xây Dựng Kinh Tế Của Quân Đội, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Giai Đoạn Hiệnnay, Bai Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Nha Xuat Ban Ha Noi, Sản Xuất Nước Giải Khát Có Gas, Đề Xuất Giải Pháp Xã Hội Hóa Các ứng Dụng – Dịch Vụ Y Tế, Giai Phap Xuat Khau Ben Vung, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Quy Luậ Giữa Phù Hợp Giữa Quan Hệ Sản Xuất Và Lực Lượng Giữa Trình Độ Sản Xuất, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Quản Trị Sản Xuất, Công Văn Giải Trình Nguyên Nhân Không Có Xuất Tờ Khai, Bài Giảng Quản Trị Sản Xuất, Mẫu Đơn Xin Xuất Ngũ Trong Quân Đội, Mẫu Cv Xin Việc Quản Lý Sản Xuất, Tài Liệu Quản Lý Sản Xuất, Báo Cáo Thực Tập Quản Trị Sản Xuất, Mẫu Đơn Xin Việc Quản Lý Sản Xuất, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quản Trị Sản Xuất, Lý Luận Quan Hệ Sản Xuất, Quy Chế Quản Lý Rừng Sản Xuất, Khái Niệm Nào Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất, Đề Tài Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Thương Mại, Nghị Quyết 84 Về Các Giải Pháp Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Sản Xuất Kinh Doanh, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Luận Văn Đại Học Thương Mại, Phiếu Quân Nhân Xuất Ngũ, Tiểu Luận Môn Quản Trị Sản Xuất, Quản Trị Xuất Nhập Khẩu, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Công Văn Doanh Nghiệp Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Trình Bày Hiêir Biết Của Em Về Cong Tác Pctn ở Việt Nam Trong Những Năm Gần Đây.hãy Đề Xuất Các Giải, Đơn Xin Xuất Ngũ Quân Nhân Chuyên Nghiệp , Tiếng Anh Chuyên Ngành Quản Lý Sản Xuất, Tổ Chức Và Quản Lý Sản Xuất May Công Nghiệp, Quyết Định Bổ Nhiệm Quản Lý Sản Xuất, Thủ Tục Hải Quan Đối Với ô Tô Nước Ngoài Khi Xuất Cảnh, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghị Quyết Số 84/nq-cp Về Các Nhiệm Vụ, Giải Pháp Tiếp Tục Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Sản Xuất Kinh Doanh, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Quản Trị Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Số Tín Chỉ, Tiểu Sử Nguyễn Phú Trọngluận Môn Quản Trị Sản Xuất Và Dịch Vụ, Che Do Xuat Ngu Quan Nhan Co Hoan Canh Kho Khan, Quản Lý Phân Bón Sản Xuất Dược Liệu Sa Nhân Tím, Sản Xuất Kinh Doanh Và Quản Lý Mạng Lưới, Quy Dinh Quan Dieu Tri Cham Soc Giai Quyet Chinh Sach Doi Voi Quan Nhan Cnvc Bi Benh Hiem Ngheo, Tìm Hiểu Nội Dung Của Đổi Mới Thể Chế Trong Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp, Luận án Tiến Sĩ Về Quản Lý Chất Lượng Trong Các Nhà Máy Sản Xuất, Báo Cáo Thực Tập Môn Quản Lý Sản Xuất Kinh Doanh Nông Nghiệp, Đề án Quản Lý Nhận Diện Và Truy Xuất Nguồn Gốc Thịt Heo, Công Văn Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Các Yêu Cầu, Giải Pháp Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Phương Pháp Quản Lí,nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh, Mẫu Đơn Xin Rút Tiền Đặt Cọc Khi Không Đi Được Xuất Khẩu Lao Động Khi Phải Đi Nghĩa Vụ Quân Sự, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Anh/chị Hãy Trình Bày Quan Điểm Của Mình Về Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao, Anh/chị Hãy Trình Bày Quan Điểm Của Mình Về Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao , Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng , Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng, Đề Xuất Giải Pháp Bảo Vệ Bờ Cửa Sông Ven Biển Cửa Sông Cái Lớn, Đề Xuất Kiến Nghị Những Giải Pháp Để Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Trong Thời Gian Tới, Phát Triển Sản Xuất Liên Kết Theo Chuỗi Giá Trị, Gắn Sản Xuất Với Tiêu Thụ Nông Sản, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Chưa Hưởng Chế Độ Chính Sách Đối Với Quân Nhân Xuất Ngủ, Bài Tham Luận Về Tăng Cường Công Tác Quản Lý Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần, Thông Tư 157/2017/tt-bqp, Ngày 2/7/2017 Về Ban Hành Quy Chế Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất Xây Dựng Kinh, Thông Tư 157/2017/tt-bqp, Ngày 2/7/2017 Về Ban Hành Quy Chế Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất Xây Dựng Kinh, Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Có Lời Giải, Bài Giải Quản Trị Dự án, Giải Bài Tập Quản Trị Dự án, Bài Giải Quản Trị Rủi Ro, Giải Bài Tập Quản Trị Học, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro, Giải Bài Tập Quản Lý Dự án Đầu Tư, Bài Giải Môn Quản Trị Dự án, Thông Báo Cơ Sở Sản Xuất ,nơi Lưu Giữ Nl, Vt,mmtb Và Sp Xuất Khẩu, Kế Toán Quản Trị Bài Tập Và Lời Giải, Bài Tập Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Có Lời Giải, Giải Bài Tập Quản Trị Học Đại Cương, Lời Bài Hát Giải Phóng Quân, Giải Bài Tập Di Truyền Học Quần Thể, Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị,

    Bài Giải Quản Trị Sản Xuất, Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất, Phân Tích Chủ Trương Và Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn (1979-, Phân Tích Chủ Trươngvà Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lí Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn 1979 19, Phân Tích Chủ Trương Và Kết Quả Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Nước Ta Giai Đoạn (1979-, Tìm Hiểu Chủ Trương Và Kết Quả Thực Hiện Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Giai Đoạn, Tìm Hiểu Chủ Trương Và Kết Quả Thực Hiện Đổi Mới Cơ Chế Quản Lý Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Giai Đoạn, Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Quy Luật Về Sự Phù Hợp Của Quan Hệ Sản Xuất Với Trình Độ Phát Triển Của Lực Lượng Sản Xuất, Lực Lượng Sản Xuất Và Quan Hệ Sản Xuất Trong Triết Học, Giải Pháp Phát Triển Sản Xuất Đồ Gỗ Mỹ Nghệ Xuất Khẩu Của Một Số Làng Nghê Truyền Thống Đồng Bằng Sô, Lực Lượng Sản Xuất Và Quan Hệ Sản Xuất, Thông Tư 69/2017 Về Quy Chế Quản Lý Hoạt Động Sản Xuất, Xây Dựng Kinh Tế Quân Đội, Nhà Xuất Bản Quân Đội Nhân Dân, Phan Đình Phùng, Quán Thánh, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Thông Tư 69/2017 Về Việc Ban Hành Quy Chế Hoạt Động Sản Xuất Quản Lý Xây Dựng Kinh Tế Của Quân Đội, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Giai Đoạn Hiệnnay, Bai Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Nha Xuat Ban Ha Noi, Sản Xuất Nước Giải Khát Có Gas, Đề Xuất Giải Pháp Xã Hội Hóa Các ứng Dụng – Dịch Vụ Y Tế, Giai Phap Xuat Khau Ben Vung, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Quy Luậ Giữa Phù Hợp Giữa Quan Hệ Sản Xuất Và Lực Lượng Giữa Trình Độ Sản Xuất, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Quản Trị Sản Xuất, Công Văn Giải Trình Nguyên Nhân Không Có Xuất Tờ Khai, Bài Giảng Quản Trị Sản Xuất, Mẫu Đơn Xin Xuất Ngũ Trong Quân Đội, Mẫu Cv Xin Việc Quản Lý Sản Xuất, Tài Liệu Quản Lý Sản Xuất, Báo Cáo Thực Tập Quản Trị Sản Xuất, Mẫu Đơn Xin Việc Quản Lý Sản Xuất, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quản Trị Sản Xuất, Lý Luận Quan Hệ Sản Xuất, Quy Chế Quản Lý Rừng Sản Xuất, Khái Niệm Nào Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất, Đề Tài Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Thương Mại, Nghị Quyết 84 Về Các Giải Pháp Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Sản Xuất Kinh Doanh, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Luận Văn Đại Học Thương Mại, Phiếu Quân Nhân Xuất Ngũ, Tiểu Luận Môn Quản Trị Sản Xuất, Quản Trị Xuất Nhập Khẩu, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Công Văn Doanh Nghiệp Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Trình Bày Hiêir Biết Của Em Về Cong Tác Pctn ở Việt Nam Trong Những Năm Gần Đây.hãy Đề Xuất Các Giải, Đơn Xin Xuất Ngũ Quân Nhân Chuyên Nghiệp , Tiếng Anh Chuyên Ngành Quản Lý Sản Xuất, Tổ Chức Và Quản Lý Sản Xuất May Công Nghiệp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Loại Và Giải Bài Tập Nhiệt Học Đại Cương
  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Văn 6, Bài 3: Hãy Viết Câu Giới Các Thiệu Nhân Vật: Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ
  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Sgk Văn 6
  • Soạn Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Trang 58 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Phương Trình Đường Tròn
  • Bài Tập Quản Trị Sản Xuất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải
  • Đề + Đáp Án Bài Tập Quản Lý Sinh Viên (Sql Server)
  • Bài Tập Tình Huống Quản Trị Nhân Lực
  • #1. Bài Tập Quản Trị Nguồn Nhân Lực Có Lời Giải Dễ Hiểu Nhất
  • Bài Tập Từ Trường Cực Hay
  • Published on

    Bài tập quản trị sản xuất

    1. 1. CHƯƠNG 1 BÀI 1 Bệnh viện Cần Thơ có số thống kê người nhập viện trong 10 tuần qua như sau : Hãy dự báo số người nhập viện trong tuần thứ 11 bằng : 1, Phương pháp bình quân di động 3 tuần một 2, Phương pháp bình quân di động 3 tuần một có trọng số 0,5 ; 0,3 ; 0,2 3, Phương pháp bình quân bé nhất BÀI 2 : Hai ông Phó giám đốc của xí nghiệp đã dự báp số Acquy bán được như sau : Năm Số bán thực tế Số dự báo của PGĐ kinh doanh Số dự báo của PGĐ sản xuất 1 167325 170000 160000 2 175362 170000 165000 3 172536 180000 170000 4 156732 180000 175000 5 176325 165000 165000 Vậy ông phó giám đốc nào dự báo đúng hơn ? BÀI 3 : Nhiệt độ (o F) Doanh số bán ra (x 1000USD) Nhiệt độ (o F) Doanh số bán ra (x 1000USD) 81 135 82 140 75 130 66 110 59 100 91 155 80 138 93 158 79 125 65 115 58 95 78 125 69 118 73 120 89 150 Khu A thấy doanh số nước giải khác bán ra phụ thuộc vào nhiệt độ trung bình trong ngày như sau : Ngày mai khí tượng dự báo nhiệt độ sẽ là 95o F vậy các quán giải khát ở khu A có thể bán được bao nhiêu chai nước giải khát BÀI 4 : Nhu cầu của bánh trung thu Kinh Đô được theo dõi trong suốt sáu tuần qua như sau : Tuần 1 2 3 4 5 6 Nhu cầu 650 521 563 735 514 596 Hãy dự báo nhu cầu trong tuần thứ 7 bằng cách dùng phương pháp : a, Bình quân di động trong 5 giai đoạn b, Bình quân di động có trọng số ( 0.5, 1 Tuần thứ Số nhập viện Tuần thứ Số nhập viện 1 29 6 25 2 26 7 34 3 25 8 25 4 28 9 29 5 38 10 30
    2. 2. 0.3, 0.2) trong 3 giai đoạn BÀI 5: Cty TNHH Thanh Duy buôn bán máy điện toán có doanh số bán máy PC trong năm qua chia theo từng tháng như sau Tháng Nhu cầu thực Tháng Nhu cầu thực 1 37 7 43 2 40 8 47 3 41 9 56 4 37 10 52 5 45 11 55 6 50 12 54 Hãy dùng phương pháp bình quân bé nhất. để dự báo số máy bán ra cho tháng giêng năm nay ( tháng 13) BÀI 6: Công ty thương mại dịch vụ X có kết quả bán sản phẩm A qua các tháng trong năm qua như sau: Tháng Số lượng Tháng Số lượng 1 1123 7 1102 2 1231 8 1260 3 916 9 1018 4 1095 10 1184 5 969 11 979 6 1247 12 1252 a, Hãy dự báo số lương hàng bán cho tháng 1 năm nay bằng : 1, Phương pháp bình quân di động 3 tháng một lần 2, Phương pháp bình quân di động 3 tháng một lần có trọng số 0,5 ; 0,3 ; 0,2 3, Phương pháp bình quân bé nhất b, Xác định xem phương pháp nào chính xác nhất BÀI 7: Cửa hàng Cơ khí theo dõi số máy phát điện hiệu Honda bán ra trong từng quí qua 4 năm vừa rồi như sau : Qu í Số lượng bán ra (x 1000 đv) Qu í Số lượng bán ra (x 1000 đv) 1 1.0 9 2.0 2 3.0 10 4.0 3 4.0 11 6.0 4 2.0 12 3.0 5 1.0 13 2.0 6 3.0 14 5.0 7 5.0 15 7.0 8 3.0 16 4.0 Hãy dự báo số lượng bán ra trong quí 17 theo phương pháp bình quân bé nhất. 2
    3. 3. BÀI 8 : Nhà hàng Cây Tre chuyên bán hải sản và món được thích nhất là Cua. Ong chủ nhà hàng muốn tính dự báo hàng tuần cho món này để biết mà đặt hàng cho vừa đủ. Nhu cầu trong thời gian qua như sau : Tuần Số lần được gọi Tuần Số lần được gọi 2/6 50 23/6 56 9/6 65 30/6 55 16/6 52 7/7 60 a, Hãy dùng phương pháp bình quân di động 3 giai đoạn để dự báo nhu cầu cho tuần 23/6, 30/6, 7/7 b, Hãy dùng phương pháp bình quân di động có trọng số để dự báo nhu cầu cho tuần 23/6, 30/6, 7/7, với các trọng số 0.5, 0.3 và 0.2 c, Hãy tính MAD cho mỗi phương pháp dùng để dự báo trên. BÀI 9: Công viên Đầm Sen có doanh số nước giải khát bán ra phụ thuộc vào nhiệt độ trung bình trong ngày như sau Nhiệt độ (o C) Doanh số (x 1.000đ) Nhiệt độ (o C) Doanh số (x 1.000đ) 28 1350 29 1400 27 1380 33 1550 26 1250 34 1580 31 1500 25 1250 24 1200 Ngày mai dự báo nhiệt độ là 35 o C , vậy các điểm bán nước giải khát ở Đầm sen có doanh số bao nhiêu. BÀI 10 : Công ty điện thoại có số nhu cầu thực về điện thoại trong 18 tháng qua như sau: Tháng Số lượng Tháng Số lượng Tháng Số lượng 1 185 7 184 13 189 2 178 8 188 14 182 3 169 9 180 15 195 4 176 10 184 16 189 5 190 11 174 17 192 6 174 12 190 18 187 Hãy dùng: 1. Phương pháp bình quân di động 3 tháng và 6 tháng để tính dự báo cho đến cuối tháng 18 2. Phương pháp bình quân di động có trọng số : 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 để dự báo cho tháng 19 BÀ1 11 : Qua 1 năm kinh doanh, công ty TNHH Hồng phúc có ghi được số vỏ xe gắn máy bán ra cho từng tháng như sau: 3
    4. 4. Tháng Số lượng Tháng Số lượng 1 3000 7 3260 2 3200 8 3400 3 3140 9 3450 4 3300 10 3380 5 3340 11 3470 6 3390 12 3550 Hãy dùng phương pháp bình quân bé nhất để dự báo số vỏ bán ra cho tháng giêng năm nay ( tháng 13) BÀI 12 : Công ty Mai Linh có số lần khách hàng thuê xe trong 12 tháng qua như sau: Tháng Số lượng Tháng Số lượng 1 144 7 156 2 154 8 164 3 146 9 167 4 158 10 162 5 150 11 169 6 158 12 172 Hãy dùng phương pháp bình quân bé nhất để dự báo số lần thuê xe ra cho tháng giêng năm nay ( tháng 13) BÀI 13: Bưu điện quận 1 nhận thấy số thư nhận được hàng ngày biến đổi theo ngày trong tuần. Họ theo dõi trong hai tuần tiếp và thu được kết quả như sau: Ngày Tuần 1 (1000 cái) Tuần 2 (1000 cái) Thứ hai 20 15 Thứ ba 30 32 Thứ tư 35 30 Thứ năm 50 48 Thứ sáu 70 72 Thứ bảy 15 10 Chủ Nhật 5 8 Tổng Cộng 225 215 Nếu trưởng chi nhánh ước lượng trong tuần tới sẽ có độ 230.000 thư phải chuyển, hãy dự báo số thư phải chuyển trong từng ngày BÀI 14 Doanh số bán café tại quán Thảo My phụ thuộc vào nhiệt độ trung bình trong ngày như sau Nhiệt độ (o C) Doanh số (x 1.000đ) Nhiệt độ (o C) Doanh số (x 1.000đ) 31 2546 32 2916 30 2431 34 3549 29 2104 30 2615 31 2687 29 2105 28 1963 30 2467 Ngày mai dự báo nhiệt độ là 31o C , vậy doanh số của quán là bao nhiêu. 4
    5. 5. BÀI 15 Bưu điện quận 5 nhận thấy số thư nhận được hàng ngày biến đổi theo ngày trong tuần. Họ theo dõi trong 3 tuần tiếp và thu được kết quả như sau: Ngày Tuần 1 (1000 cái) Tuần 2 (1000 cái) Tuần 3 (1000 cái) Thứ hai 26 29 25 Thứ ba 34 36 32 Thứ tư 42 39 38 Thứ năm 51 58 54 Thứ sáu 85 90 79 Thứ bảy 16 19 20 Chủ Nhật 10 12 14 Nếu trưởng chi nhánh ước lượng trong tuần tới sẽ có độ 280.000 thư phải chuyển, hãy dự báo số thư phải chuyển trong từng ngày BÀI 16 Bưu điện quận 8 nhận thấy số thư nhận được hàng ngày biến đổi theo ngày trong tuần. Họ theo dõi trong 3 tuần tiếp và thu được kết quả như sau: Ngày Tuần 1 (1000 cái) Tuần 2 (1000 cái) Tuần 3 (1000 cái) Thứ hai 26 24 22 Thứ ba 34 39 35 Thứ tư 42 40 41 Thứ năm 51 54 46 Thứ sáu 85 80 69 Thứ bảy 16 19 19 Chủ Nhật 10 11 9 Nếu trưởng chi nhánh ước lượng trong tuần tới sẽ có độ 280.000 thư phải chuyển, hãy dự báo số thư phải chuyển trong từng ngày BÀI 17 Số lượng máy PC trong năm qua được bán như sau Tháng Nhu cầu Tháng Nhu cầu 1 100 7 204 2 162 8 154 3 203 9 192 4 168 10 146 5 124 11 178 6 196 12 169 Hãy dùng phương pháp bình quân bé nhất. để dự báo số máy bán ra cho tháng giêng năm nay ( tháng 13) Bài 18 Doanh số của Công ty thiết kế và sửa chữa nhà cửa XYZ phụ thuộc vào thu nhập hàng tháng của người dân trong vùng như sau Thu nhập (x 100 usd) Doanh số (x1000 usd) Thu nhập (x 100 usd) Doanh số (x1000 usd) 4.0 25.2 6.2 32.0 5.0 26.4 5.4 26.1 4.6 25.8 5.2 27.0 5.2 26.8 4.2 24.6 7.1 41.2 4.1 21.0 Nếu thu nhập tháng sau là 4500 usd , vậy doanh số của Công ty là bao nhiêu. 5
    6. 6. Bài 19 Số lượng quạt máy của cửa hàng ABC trong năm qua được bán như sau Tháng Nhu cầu Tháng Nhu cầu 1 125 7 124 2 154 8 132 3 162 9 116 4 134 10 102 5 165 11 121 6 178 12 101 Hãy dùng phương pháp bình quân bé nhất. để dự báo số quạt bán ra cho tháng giêng năm nay ( tháng 13) Bài 20 Bưu điện quận 3 nhận thấy số thư nhận được hàng ngày biến đổi theo ngày trong tuần. Họ theo dõi trong 3 tuần tiếp và thu được kết quả như sau: Ngày Tuần 1 (1000 cái) Tuần 2 (1000 cái) Tuần 3 (1000 cái) Thứ hai 20 15 22 Thứ ba 30 32 35 Thứ tư 35 30 41 Thứ năm 50 48 46 Thứ sáu 70 72 69 Thứ bảy 15 10 19 Chủ Nhật 5 8 9 Nếu trưởng chi nhánh ước lượng trong tuần tới sẽ có độ 280.000 thư phải chuyển, hãy dự báo số thư phải chuyển trong từng ngày Bài 21 Số lượng máy giặt trong năm qua được bán như sau Tháng Nhu cầu Tháng Nhu cầu 1 87 7 94 2 83 8 102 3 76 9 65 4 91 10 84 5 80 11 104 6 82 12 95 Hãy dùng phương pháp bình quân bé nhất để dự báo số máy giặt bán ra cho tháng giêng năm nay ( tháng 13) Bài 22 Số chai bia được bán ra hàng ngày của quán nhậu NK phụ thuộc vào số lượng khách của quán như sau Lượng khách Số chai bia Lượng khách Số chai bia 243 1248 168 641 165 762 194 1543 189 951 124 529 248 1365 135 687 Nếu ngày báo có khoảng 250 khách thì số bia bán được là bao nhiêu. 6
    7. 7. 197 1045 187 1096 Bài 23 Cty Sao Việt có số lượng du khách thống kê trong 3 năm qua như sau. Nếu phòng kinh doanh của Cty dự báo lượng du khách của năm thứ 4 là 46248 người thì lượng du khách của mỗi tháng là bao nhiêu? Tháng Năm 1 Năm 2 Năm 3 1 3451 3230 3649 2 4802 5107 5524 3 2198 1982 2014 4 1576 1813 1762 5 1314 1840 1872 6 2249 2305 2507 7 4492 4653 5600 8 5204 6718 6973 9 2144 2280 2501 10 1950 1584 1672 11 1123 1079 1205 12 3704 3515 4002 Tổng 34207 36106 39291 CHƯƠNG 2 Bài 1. Tình hình nhu cầu sản xuất tạo xí nghiệp Song Long được cho theo bảng sau : Tháng Nhu cầu (sp) Số ngày sản xuất 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 900 1100 950 1150 1200 1500 1550 1050 1050 850 1600 1500 16 18 16 20 21 20 23 22 20 19 24 21 14400 240 – Thời gian sản xuất : 2 giờ /sản phẩm – Tiền lương công nhân sản xuất trong giờ : 5 USD/giờ – Tiền lương công nhân sản xuất ngoài giờ : 7 USD/giờ – Chi phí hợp đồng phụ : 10 USD/sp – Chi phí tồn kho : 5 USD/tháng/sp – Chi phí thiếu hàng : 7 USD/tháng/sp – Chi phí đào tạo : 10 USD/sp – Chi phí sa thải : 15 USD/sp 1. Tính tổng chi phí của chiến lược 1 : – Tổ chức sản xuất trong giờ = Mức nhu cầu trung bình hàng ngày – Hàng dư sẽ được tồn kho, hàng thiếu sẽ được tính ở chi phí thiếu hàng 2. Tính tổng chi phí của chiến lược 2 : – Tổ chức sản xuất = Nhu cầu hàng tháng 7
    8. 8. – Cầu tăng thì tăng thêm công nhân, cầu giảm thì giảm bớt công nhân 3. Tính tổng chi phí của chiến lược 3 : – Tổ chức sản xuất = Mức nhu cầu tối thiểu là 850 sp/tháng – Hàng thiếu thì làm thêm ngoài giờ nhưng không được vượt quá 300sp/tháng, nếu vượt quá 300 sp/tháng thì phần vượt quá được làm hợp đồng phụ Bài 2 : Công ty TNHH Thành Lợi có 10 người thợ có thể sản xuất hàng tháng 500 đơn vị sản phẩm . Nhu cầu được dự báo như sau Tháng 1 2 3 4 5 6 Nhu cầu 630 520 410 270 410 520 Công ty có : Chi phí lao động sx trong giờ : 2,4 triệu đồng/người/tháng Chi phí đào tạo công nhân : 5 triệu đồng /người/tháng Chi phí sa thải công nhân : 5 triệu đồng /người/tháng Chi phí tồn kho : 0,01 triệu đồng /đơn vị/tháng Mức tồn kho ở đầu tháng 1 là 300 đơn vị sp. 1.Công ty quyết định tổ chức sản xuất trong giờ với số lượng cụ thể sau : Tháng 1 : 650; Tháng 2 : 500; Tháng 3 : 400; Tháng 4 : 250; Tháng 5 : 400; Tháng 6 : 500. Và sử dụng chiến lược đào tạo và sa thải . Hãy tính tổng chi phí của chiến lược này ? 2. Công ty quyết định tổ chức sản xuất trong giờ với mức nhu cầu ổn định là 450 đơn vị sp /tháng. Phần còn thiếu thì tổ chức sản xuất ngoài giờ. Hãy tính tổng chi phí của chiến lược Bài 3 Xí nghiệp sản xuất bóng đá đã có dự báo nhu cầu cho năm tới như sau: Đơn vị: sản phẩm Tháng Nhu cầu 1 2 3 4 500 600 600 700 5 6 7 8 700 800 900 900 9 10 11 12 800 700 600 600 Lượng lao động hiện có có thể sản xuất 700sp/tháng Chi phí sản xuất trong giờ : 15000 đ/sản phẩm Chi phí sản xuất ngoài giờ: 20000 đ/sản phẩm Chi phí tồn kho : 5000 đ/sản phẩm Chi phí đào tạo: 15000 đ/sản phẩm Chi phí sa thải : 20000 đ/sản phẩm Chi phí hợp đồng phụ : 22000đ/sản phẩm 1, Hãy sử dụng chiến lược : Tổ chức sản xuất trong giờ = Nhu cầu từng tháng. Dùng chiến lược tăng giảm lao động. Tính tổng chi phí của chiến lược 2, Hãy sử dụng chiến lược : Tổ chức sản xuất trong giờ = Nhu cầu bình quân các tháng. Hàng dư thì tồn kho, thiếu thì làm thêm ngoài giờ, nhưng không được làm ngoài giờ vượt quá 50 sản phẩm, phần vượt quá 50sp được làm hợp đồng phụ. Tính tổng chi phí của chiến lược 8
    9. 9. Bài 4 Xí nghiệp sản xuất kem đánh răng đã có dự báo nhu cầu cho năm tới như sau: Đơn vị: 1000sản phẩm Tháng Nhu cầu 1 2 3 4 485 654 695 634 5 6 7 8 666 782 864 987 9 10 11 12 855 736 626 608 Lượng lao động hiện có có thể sản xuất 550.000 sp/tháng Chi phí sản xuất trong giờ : 5000 đ/sản phẩm Chi phí sản xuất ngoài giờ: 7000 đ/sản phẩm Chi phí tồn kho : 500 đ/sản phẩm Chi phí đào tạo: 8000 đ/sản phẩm Chi phí sa thải : 10000 đ/sản phẩm Chi phí hợp đồng phụ : 12000đ/sản phẩm 1, Hãy sử dụng chiến lược : Tổ chức sản xuất trong giờ = Nhu cầu từng tháng. Dùng chiến lược tăng giảm lao động. Tính tổng chi phí của chiến lược 2, Hãy sử dụng chiến lược : Tổ chức sản xuất trong giờ = Nhu cầu bình quân các tháng. Hàng dư thì tồn kho, thiếu thì làm thêm ngoài giờ, nhưng không được làm ngoài giờ vượt quá 50000 sản phẩm, phần vượt quá 50000sp được làm hợp đồng phụ. Tính tổng chi phí của chiến lược Bài 5 Công ty Bia Sài Gòn có số dự báo nhu cầu cho năm tới như sau ( x 1000lit) T 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 300 300 350 400 450 500 650 600 475 475 450 450 Các số liệu ban đầu của Công ty như sau : – Công ty hiện đang có 40 công nhân – Tồn kho đầu tháng 1 là 50.000 lít – Mỗi công nhân có thể sản xuất được 10.000 lít bia trong tháng – Lương tháng mỗi công nhân làm trong giờ là 1 triệu đồng – Nếu làm ngoài giờ thì lương trả nhân với 1,5 – Số giờ làm ngoài giờ không được quá 20% số giờ làm trong giờ trong mỗi tháng – Chi phí đào tạo là 1 triệu đồng /người – Chi phí sa thải là 2 triệu đồng/ người – Chi phí tồn kho là 60đ/lít/tháng – Không được để thiếu hàng Hãy tổ chức sản xuất trong giờ sao cho lượng công nhân từ tháng 1 đến tháng 12 không thay đổi và tổng sản phẩm được sản xuất trong giờ bằng với tổng nhu cầu 12 tháng (không làm thêm giờ). Tính tổng chi phí. 9
    10. 10. Bài 6 Công ty dệt VT có số dự báo nhu cầu cho năm tới như sau (mét vải) ( x 1000 met) T 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 362 376 355 426 465 576 663 617 502 485 467 466 Các số liệu ban đầu của Công ty như sau : – Công ty hiện đang có 35 công nhân – Tồn kho đầu tháng 1 là 60.000 mét – Mỗi công nhân có thể sản xuất được 12.000 mét vải trong tháng – Lương tháng mỗi công nhân làm trong giờ là 1 triệu đồng – Nếu làm ngoài giờ thì lương trả nhân với 1,2 – Số giờ làm ngoài giờ không được quá 20% số giờ làm trong giờ trong mỗi tháng – Chi phí đào tạo là 1 triệu đồng /người – Chi phí sa thải là 2 triệu đồng/ người – Chi phí tồn kho là 50đ/mét/tháng – Không được để thiếu hàng Hãy Tổ chức sản xuất trong giờ sao cho bằng nhu cầu bình quân của tháng, thừa thì tồn kho, thiếu thì làm thêm ngoài giờ. Tính tổng chi phí. Bài 7 : Xí nghiệp sản xuất bao bì H T đã dự báo nhu cầu sp trong thời gian tới và dự kiến kế hoạch sau : Thán g Nhu cầu dự báo (tấn) Ngày làm việc trong tháng 4 616 22 5 864 24 6 1000 20 7 750 25 8 850 25 9 774 22 Chi phí lao động thường xuyên (trong giờ) 8000 đồng/giờ Chi phí lao động ngoài giờ :12.000 đồng/giờ Thời gian sản xuất : 2 giờ/ tấn Chi phí thuê hợp đồng phụ :20.000 đồng/tấn Chi phí đào tạo nhân công : 10.000 đồng /tấn Chi phí sa thải nhân công : 13.000 đồng /tấn Chi phí tồn kho : 15.000 đồng /tấn Biết rằng : Khả năng sản xuất trước tháng 4: 700 tấn/tháng. Lượng tồn kho trước tháng 4 = 0. Tính tổng chi phí các chiến lược và chọn chiến lược nào có chi phí thấp nhất Bài 8 : Công ty NT có dự báo nhu cầu sp chủ yếu của mình trong 12 tháng tới như sau : 10
    11. 11. T1 1100 T7 800 2 1000 8 1000 3 800 9 1000 4 700 10 1200 5 800 11 1400 6 700 12 1500 Chi phí tồn kho : 11000đồng/tháng/sp Chi phí thiếu hàng : 13000 đồng/tháng/sp Chi phí sản xuất trong giờ : 9000 đ/giờ Chi phí sản xuất ngoài giờ : 13.500 đ/giờ Thời gian sản xuất : 5 giờ/ sản phẩm Chi phí đào tạo : 10.000 đ/sản phẩm Chi phí sa thải : 15.000đ/sản phẩm Chi phí hợp đồng phụ : 18.000 đ/sản phẩm 1, Chiến lược 1 : – Tổ chức sản xuất trong giờ = Mức nhu cầu trung bình hàng tháng – Hàng dư sẽ được tồn kho, hàng thiếu sẽ được tính ở chi phí thiếu hàng 2,Chiến lược 2 : – Tổ chức sản xuất = Mức nhu cầu tối thiểu là 700 sp/tháng – Hàng thiếu thì làm thêm ngoài giờ nhưng không được vượt quá 200sp/tháng, nếu vượt quá 200sp/tháng thì phần vượt quá được làm hợp đồng phụ * Hãy chọn chiến lược nào có chi phí thấp nhất. Bài Tập 9 : Công ty TNHH Thành Lợi có 10 người thợ có thể sản xuất hàng tháng 500 sản phẩm. Nhu cầu được dự báo như sau: Tháng 1 2 3 4 5 6 Nhu cầu 630 520 410 270 410 520 Công ty có: – Tiền lương sản xuẩt trong giờ: 2,4 triệu đồng /người/tháng – Chi phí đào tạo: 5 triệu đồng – Chi phí sa thải: 5 triệu đồng – Chi phí tồn kho : 0,01 triệu đồng/sp/tháng Công ty có chủ trương không làm thêm giờ mà cũng không đặt ngoài và có mức tồn kho ban đầu ở tháng 1 là 300 sản phẩm Hãy tính chi phí khi hoạch định kế hoạch theo : a. Chiến lược đào tạo – sa thải b. Chiến lược ổn định lao động Bài 10 : Công ty điện thoại Sài Gòn phấn đấu thực hiện chủ trương thực hiện các hợp đồng lắp đặt đúng hạn trong từng quí. Mỗi thợ trong mỗi quí có thể làm thường xuyên 600 giờ và làm thêm 100 giờ. Phòng kế hoạch Công ty dự báo số giờ lao động cho năm tới như sau : Quí 1 2 3 4 Số giờ có nhu cầu 12000 24000 30000 6000 – Lương công nhân hàng tháng : 2.000.000 đồng – Chi phí sx ngoài giờ : 15.000đ/giờ 11
    12. 12. – Chi phí đào tạo : 8.000.000 đồng/người – Chi phí sa thải : 2.000.000 đồng/người – Số thợ làm thường xuyên : 40 người a, Lập kế hoạch lao động sao cho hợp đồng được thực hiện đúng thời hạn mà không có thời gian rỗi rãi và tính chi phí của kế hoạch này b, Dùng chiến lược thuê giãn thợ nhưng không làm thêm giờ và tính chi phí cho chiến lược Bài 11 Công ty TNHH Bình Hòa có 15 người thợ có thể sản xuất hàng tháng 600 sản phẩm . Nhu cầu được dự báo như sau Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhu cầu 630 430 410 550 410 520 630 570 520 290 270 250 Công ty có : Chi phí lao động sx trong giờ : 1,4 triệu đồng/người/tháng Chi phí lao động sx ngoài giờ: 50.000 đồng/sp Chi phí đào tạo công nhân : 2 triệu đồng /người/tháng Chi phí sa thải công nhân : 2 triệu đồng /người/tháng Chi phí tồn kho : 0,02 triệu đồng /đơn vị/tháng Mức tồn kho ở đầu tháng 1 là 420 sp. Hãy tổ chức sản xuất bằng nhu cầu bình quân của tháng. Dư thì tồn kho, thiếu thì làm thêm ngoài giờ. Hãy tính tổng chi phí của chiến lược. Bài 12 Công ty TNHH Bình Hòa có 12 người thợ có thể sản xuất hàng tháng 600 sản phẩm . Nhu cầu được dự báo như sau Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhu cầu 64 0 410 400 520 430 510 660 540 510 270 250 240 Công ty có : Chi phí lao động sx trong giờ : 1,6 triệu đồng/người/tháng Chi phí lao động sx ngoài giờ: 55.000 đồng/sp Chi phí đào tạo công nhân : 2 triệu đồng /người/tháng Chi phí sa thải công nhân : 2 triệu đồng /người/tháng Chi phí tồn kho : 0,01 triệu đồng /đơn vị/tháng Mức tồn kho ở đầu tháng 1 là 120 sp. Hãy tổ chức sản xuất bằng nhu cầu hàng tháng. Hãy tính tổng chi phí của chiến lược này ? Bài 13 Công ty TNHH Bình Hòa có 15 người thợ có thể sản xuất hàng tháng 600 sản phẩm . Nhu cầu được dự báo như sau Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhu cầu 630 430 410 550 410 520 630 570 520 290 270 250 Công ty có : Chi phí lao động sx trong giờ : 1,4 triệu đồng/người/tháng Chi phí lao động sx ngoài giờ: 50.000 đồng/sp 12
    13. 13. Chi phí đào tạo công nhân : 2 triệu đồng /người/tháng Chi phí sa thải công nhân : 2 triệu đồng /người/tháng Chi phí tồn kho : 0,02 triệu đồng /đơn vị/tháng Công ty có chủ trương không làm thêm giờ mà cũng không đặt ngoài và Mức tồn kho ở đầu tháng 1 là 420 sp. Hãy tổ chức sản xuất bằng nhu cầu hàng tháng. Hãy tính tổng chi phí Bài 14: Xí nghiệp sản xuất bánh đã có dự báo nhu cầu cho năm tới như sau: Đơn vị: 1000 hộp Tháng Nhu cầu 1 2 3 4 425 512 533 419 5 6 7 8 556 694 587 628 9 10 11 12 624 701 694 725 Lượng lao động hiện có có thể sản xuất 550.000 hộp/tháng Chi phí sản xuất trong giờ : 15000 đ/ hộp Chi phí sản xuất ngoài giờ: 17000 đ/ hộp Chi phí đào tạo: 18000 đ/ hộp Chi phí sa thải : 20000 đ/ hộp Chi phí hợp đồng phụ : 16000đ/ hộp Chi phí tồn kho : 2000 đ/ hộp Hãy sử dụng chiến lược : Tổ chức sản xuất trong giờ = Nhu cầu bình quân các tháng. Hàng dư thì tồn kho, thiếu thì làm thêm ngoài giờ, nhưng không được làm ngoài giờ vượt quá 100.000 sản phẩm, phần vượt quá 100.000sp được làm hợp đồng phụ. Tính tổng chi phí Bài 15 : Hãy dùng bài tóan vận tải để hoạch định kế hoạch cho một nhà máy với các số liệu sau, sau đó tính chi phí tối thiểu Giai đoạn 1 2 3 Nhu cầu 550 700 750 Khả năng sản xuất – Thường xuyên 500 500 500 – Phụ trội 50 50 50 -Đặt Ngoài 120 120 100 Tồn kho đầu kỳ 100 Các chi phí : – Thời gian thường xuyên = 60.000đ/đơn vị – Thời gian phụ trội = 80.000đ/đơn vị – Đặt ngoài = 90.000 đ/đơn vị – Tồn kho = 1.000 đ/đơn vị Bài 16: Cty sơn Long Đạt có dự báo nhu cầu và khả năng sản xuất như sau Quí 1 2 3 4 Các chi phí 13
    14. 14. Nhu cầu Khả năng sản xuất – Thường xuyên – Phụ trội – Đặt ngoài Tồn kho đầu kỳ Tồn kho cuối kỳ 300 450 90 200 250 850 450 90 200 1500 750 150 200 350 450 90 200 300 – Sản xuất thường xuyên : 10.000 đ/thùng – Sản xuất phụ trội: 15.000 đ/thùng – Đặt ngoài : 19.000 đ/thùng – Tồn kho :3.000đ /thùng/quý Không cho phép thiếu hàng . Dùng bài tóan vận tải để hoạch định kế hoạch hàng quý Bài 17 Công ty Xinh xinh có nhu cầu hàng hóa và khả năng sản xuất như sau : Quí 1 2 3 4 Nhu cầu 300 40 0 500 700 Khả năng sản xuất – Thường xuyên 300 30 0 300 300 – Phụ trội 150 15 0 150 150 – Đặt ngoài 50 50 50 50 Tồn kho đầu kỳ 200 Tồ kho cuối kỳ 100 Các chi phí : – Sản xuất thường xuyên : 18usd/sp – Sản xuất phụ trội : 28usd/sp – Sả xuất đặt ngoài: 32usd/sp – Tồn kho : 2usd/sp/quí Hãy hoạch định kế hoạch sao cho có chi phí thấp nhất Bài 18: Công ty VAC muốn triển khai kế hoạch sản xuất cho năm tới với nhu cầu và khả năng sản xuất như sau: Giai đoạn Tháng 1-2 Tháng 3- 4 Tháng 5- 6 Tháng 7-8 Tháng 9- 10 Tháng 11- 12 Nhu cầu 50 60 90 120 70 14 Khả năng sản xuất – Thường xuyên – Phụ trội – Đặt ngoài Tồn kho đầu kỳ Tồn kho cuối kỳ 65 13 10 200 65 13 10 65 13 10 80 16 10 80 16 10 65 13 10 300 – Sản xuất thường xuyên : 1000 USD/đvị – Sản xuất phụ trội : 1150 USD/đvị – Đặt ngoài : 1250 USD/đvị – Tồn kho : 60 USD/đvị /giai đoạn Dùng bài tóan vận tải để hoạch định kế hoạch, sau đó tính chi phí tối thiểu Bài 19: Hãy dùng phương pháp bài toán vận tải để hoạch định kế hoạch cho một nhà máy với các số liệu sau, sau đó tính tổng chi phí : 14
    15. 15. Giai đoạn Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Nhu cầu: 550 700 800 700 600 Khả năng sản xuất – Sxuất trong giờ 450 450 450 450 450 – Sxuất ngoài giờ 100 100 100 100 100 – Hợp đồng phụ 150 120 120 150 120 Tồn kho đầu kỳ 100 Các chi phí: – Sản xuất trong giờ: 40.000 đ/sp – Sản xuất ngoài giờ: 50.000 đ/sp – Hợp đồng phụ : 60.000 đ/sp – Chi phí tồn kho: 3000 đ/sp/tháng Dùng bài tóan vận tải để hoạch định kế hoạch hàng quý Bài 20 : Công ty VIKYCO sản xuất máy xát gạo liên hợp có nhu cầu và khả năng như sau : Quí 1 2 3 4 Nhu cầu 600 700 800 600 Khả năng sản xuất – Thường xuyên 500 500 500 500 – Phụ trội 200 200 200 200 Tồn kho đầu kỳ 200 Tồ kho cuối kỳ 100 Các chi phí : – Sxuất thường xuyên : 120.000đ/đơn vị – Sxuất phụ trội : 200.000đ/đơn vị – Tồn kho : 30.000 đ/đơn vị Công ty không chủ trương đặt ngoài. Hãy hoạch định kế hoạch sao cho có chi phí thấp nhất Bài 21: Công ty KhaCo có nhu cầu hàng hóa và khả năng sản xuất như sau : Quí 1 2 3 4 Nhu cầu 300 200 400 400 Khả năng sản xuất – Thường xuyên 300 300 300 300 – Phụ trội 150 150 150 150 – Đặt ngoài 100 100 100 100 Tồn kho đầu kỳ 600 Tồn kho cuối kỳ 100 Các chi phí : – Sản xuất thường xuyên : 15usd/sp – Sản xuất phụ trội : 25usd/sp – Sả xuất đặt ngoài: 30usd/sp – Tồn kho : 2usd/sp/quí Hãy hoạch định kế hoạch sao cho có chi phí thấp nhất Bài 22 Công ty ThaCo có nhu cầu hàng hóa và khả năng sản xuất như sau Quí 1 2 3 4 Nhu cầu 300 20 500 400 Các chi phí : – Sản xuất thường xuyên : 15usd/sp 15
    16. 16. 0 Khả năng sản xuất – Thường xuyên 300 30 0 300 300 – Phụ trội 150 15 0 150 150 – Đặt ngoài 100 10 0 100 100 Tồn kho đầu kỳ 500 Tồn kho cuối kỳ 400 – Sản xuất phụ trội : 25usd/sp – Sả xuất đặt ngoài: 30usd/sp – Tồn kho : 3usd/sp/quí Hãy hoạch định kế hoạch sao cho có chi phí thấp nhất 16
    17. 17. CHƯƠNG 3 Bài 1: Có 6 công việc sau đây chờ giải quyết trên Computer, hãy dùng 4 nguyên tắc sắp xếp thứ tự thực hiện các công việc Công việc Thời gian thực hiện (giờ) Thời hạn phải hoàn thành (giờ thứ…) Công việc Thời gian thực hiện (giờ) Thời hạn phải hoàn thành (giờ thứ…) A 2 4 D 4 4 B 5 18 E 6 20 C 3 8 F 4 24 Bài 2: Có 5 tài liệu sau đây chờ đánh máy, hãy dùng 4 nguyên tắc sắp xếp thứ tự thực hiện các công việc Công việc Thời gian thực hiện (giờ) Thời hạn phải hoàn thành (giờ thứ…) Công việc Thời gian thực hiện (giờ) Thời hạn phải hoàn thành (giờ thứ…) A 10 20 D 5 10 B 15 19 E 7 18 C 6 16 Bài 3: Xưởng sữa chữa động cơ ca nô có 5 máy ca nô cần phải chữa như sau, hãy dùng 4 nguyên tắc sắp xếp thứ tự thực hiện các công việc Động cơ Thời gian thực hiện (ngày) Thời hạn phải hoàn thành (ngày thứ…) E-50 5 8 C-7 4 15 M-100 10 12 S-4 1 20 N-75 3 10 Bài 4: Có 6 công việc sau đây chờ làm trên 1 trung tâm gia công, hãy dùng 4 nguyên tắc sắp xếp thứ tự thực hiện các công việc Công việc Thời gian thực hiện (giờ) Thời hạn phải hoàn thành (giờ thứ…) Công việc Thời gian thực hiện (giờ) Thời hạn phải hoàn thành (giờ thứ…) A 2 7 D 10 17 B 8 16 E 5 15 C 4 4 F 12 18 Bài 5 : Công việc Máy I Máy II A B C D E F 6 3 18 15 16 10 12 7 9 14 8 15 Hãy dùng nguyên tắc Johnson để xác định thứ tự gia công tối ưu cho các công việc làm trên 2 máy sau đây , thời gian gia công được tính bằng giờ 17
    18. 18. Bài 6 : Các công việc tuần tự được làn trên 2 máy cho trong bảng sau : thời gian gia công được tính bằng giờ . Hãy lập bảng điều độ gia công sao cho khoảng thời gian gia công là nhỏ nhất. Bài 7: Hãy dùng nguyên tắc Johnson để xác định thứ tự gia công tối ưu cho các công việc làm trên 2 máy sau đây , thời gian gia công được tính bằng giờ Bài 8 : Hãy dùng nguyên tắc Johnson để xác định thứ tự gia công tối ưu cho các công việc làm trên 2 máy sau đây , thời gian gia công được tính bằng giờ Bài 9: Tại 1 xí nghiệp có 10 công việc phải lần lượt thực hiện trên 2 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó 18 Công việc Máy I Máy II V W X Y Z 7 7 2 5 8 8 6 1 9 4 Công việc Máy I Máy II A B C D E 5 3 8 10 7 2 6 4 7 12 Công việc Máy I Máy II A B C D E F 1,5 4 0,75 1,0 2,0 1,8 0,5 1,0 2,25 3 4 2,2 Công việc Máy I Máy II A B C D E F G H I J 5 3 8 10 7 9 14 6 8 9 2 6 4 4 8 6 7 5 10 8
    19. 19. Bài 10 : Các công việc tuần tự được làn trên 3 máy cho trong bảng sau : thời gian gia công được tính bằng giờ . Hãy lập bảng điều độ gia công sao cho tổng thời gian là nhỏ nhất Bài 11 : Các công việc tuần tự được làn trên 3 máy cho trong bảng sau : thời gian gia công được tính bằng giờ . Hãy lập bảng điều độ gia công sao cho tổng thời gian là nhỏ nhất Bài 12 : Các công việc tuần tự được làn trên 3 máy cho trong bảng sau : thời gian gia công được tính bằng giờ . Hãy lập bảng điều độ gia công sao cho tổng thời gian là nhỏ nhất. Bài 13 : Các công việc tuần tự được làn trên 3 máy cho trong bảng sau : thời gian gia công được tính bằng giờ . Hãy lập bảng điều độ gia công sao cho tổng thời gian là nhỏ nhất. 19 Công việc Máy I Máy II Máy III A B C D E 22 18 16 20 15 8 6 3 12 14 10 5 3 17 12 Công việc Máy I Máy II Máy III A B C D E 6 5 9 7 11 4 2 3 4 5 7 4 10 5 2 Công việc Máy I Máy II Máy III A B C D E 2,5 3,8 2,2 5,8 4,5 2,0 1,8 1,2 2,0 1,8 4,2 1,5 3,0 4,0 2,0 Công việc Máy I Máy II Máy III A B C D E F 10 6 7 8 3 6 2 3 4 1 2 2 6 12 7 4 9 8
    20. 20. Bài 14 : Các công việc tuần tự được làn trên 3 máy cho trong bảng sau : thời gian gia công được tính bằng giờ . Hãy lập bảng điều độ gia công sao cho tổng thời gian là nhỏ nhất. Bài 15 : Tại 1 xí nghiệp có 8 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 16 : Tại 1 xí nghiệp có 8 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó ? Bài 17: Tại 1 xí nghiệp có 6 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó 20 Công việc Máy I Máy II Máy III A B C D E 4 5 5 6 7 1 3 1 4 1 6 8 8 7 6 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 9 5 10 B 7 6 8 C 11 4 9 D 12 3 11 E 8 3 6 F 13 4 8 G 10 5 7 H 6 2 5 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 12 5 10 B 8 6 10 C 10 4 7 D 7 3 6 E 9 3 11 F 11 4 10 G 7 5 6 H 6 2 5 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 14 12 15 B 16 9 13 C 12 12 11 D 15 11 13 E 13 10 14 F 12 9 16
    21. 21. Bài 18 Tại 1 xí nghiệp có 8 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 19 Tại 1 xí nghiệp có 8 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 20 Tại 1 xí nghiệp có 8 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 21: Tại 1 xí nghiệp có 6 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó 21 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 19 15 20 B 15 16 18 C 21 14 19 D 22 13 21 E 18 13 16 F 23 14 18 G 18 12 16 H 21 15 22 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 32 22 31 B 30 24 24 C 30 20 35 D 32 26 31 E 35 29 27 F 36 25 35 G 34 21 35 H 33 26 34 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 21 13 20 B 22 13 18 C 18 14 19 D 23 12 21 E 18 13 16 F 23 14 18 G 18 12 16 H 21 15 22 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 19 15 20 B 17 16 18 C 21 14 19 D 22 13 21 E 18 13 16 F 23 14 18
    22. 22. Bài 22: Tại 1 xí nghiệp có 7 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 23 Tại 1 xí nghiệp có 8 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 24: Tại 1 xí nghiệp có 8 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó 22 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 8 5 10 B 8 7 9 C 11 9 12 D 11 5 9 E 8 4 10 F 10 9 9 G 9 8 13 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 19 15 20 B 17 16 18 C 21 14 19 D 22 13 21 E 18 13 16 F 23 14 18 G 20 15 17 H 16 12 15 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 10 3 7 B 9 2 6 C 9 3 11 D 7 3 6 E 7 1 9 F 8 4 10 G 9 5 10 H 10 7 8
    23. 23. Bài 25: Tại 1 xí nghiệp có 6 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 26: Tại 1 xí nghiệp có 6 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 27: Tại 1 xí nghiệp có 7 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 28: Tại 1 xí nghiệp có 10 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó 23 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 12 12 11 B 13 10 14 C 14 12 15 D 12 9 16 E 16 9 13 F 15 11 13 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 9 3 12 B 13 6 11 C 12 2 11 D 7 7 9 E 12 5 9 F 9 9 11 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 11 9 12 B 9 8 13 C 8 5 10 D 8 4 10 E 11 5 9 F 10 9 9 G 8 7 9 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 24 12 21 B 20 14 24 C 22 10 20 D 20 9 18 E 24 12 23 F 24 11 19 G 14 15 24 H 20 11 18 I 15 16 20 K 22 13 19
    24. 24. Bài 29: Tại 1 xí nghiệp có 8 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 30: Tại 1 xí nghiệp có 9 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 31: Tại 1 xí nghiệp có 8 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 32: Tại 1 xí nghiệp có 10 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó 24 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 16 15 17 B 22 14 14 C 19 10 20 D 18 11 12 E 19 14 18 F 16 13 16 G 20 14 21 H 21 13 23 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 8 2 10 B 7 4 6 C 6 3 7 D 9 6 10 E 10 6 9 F 9 5 11 G 8 4 7 H 6 3 9 K 7 5 9 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 10 4 7 B 11 6 8 C 9 4 11 D 12 9 8 E 12 8 7 F 13 9 11 G 10 5 12 H 9 3 10 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 10 7 13 B 17 10 16 C 15 8 14 D 14 7 13 E 16 12 15 F 13 8 17 G 16 9 19 H 15 10 14 I 15 11 13 K 15 13 14
    25. 25. Bài 33: Tại 1 xí nghiệp có 10 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 34: Tại 1 xí nghiệp có 10 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 35: Tại 1 xí nghiệp có 10 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó Bài 36: Tại 1 xí nghiệp có 10 công việc phải lần lượt thực hiện trên 3 máy mới xong và thời gian thực hiện các công việc cho theo bảng sau ( giờ) Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện công việc để tổng thời gian thực hiện chúng là min và tính tổng thời gian đó 25 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 8 5 7 B 9 4 10 C 6 4 5 D 9 5 6 E 8 3 5 F 8 4 9 G 8 2 11 H 6 1 7 I 6 4 8 K 7 3 8 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 29 22 33 B 44 14 35 C 42 10 40 D 30 19 39 E 30 29 32 F 34 21 36 G 39 16 37 H 21 30 32 I 34 17 38 K 45 12 41 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 11 6 12 B 13 6 12 C 11 7 13 D 16 3 18 E 13 4 14 F 14 7 17 G 10 5 11 H 15 5 18 I 16 4 15 K 14 3 15 CV Máy 1 Máy 2 Máy 3 A 7 5 8 B 10 4 9 C 10 4 7 D 9 1 6 E 6 3 8 F 12 2 5 G 11 5 5 H 12 4 9 I 5 3 8 K 8 4 10
    26. 26. Bài 37 : Phân xưởng cơ khí 1 có 4 anh thợ giỏi đều có thể đứng được cả 4 loại máy phay như giường (G), phay đứng (Đ), phay ngang (N), phay răng (R) nhưng do mức lương và trình độ thành thạo của các anh khác nhau nên chi phí đứng máy được phân bố như sau (số liệu trong bảng = x1000đ/giờ) Công nhân Máy phay Giường Đứng Ngang Răng An Bình Công Dân 25 25 30 20 30 10 10 15 15 5 25 10 20 15 10 5 Vậy nên phân anh nào đứng máy nào cho kinh tế nhất. Cần Giờ Ninh Thuận Minh Hải Giang 800.000 đ 1.100.000 đ 1.200.000 đ Sơn 500.000 đ 1.600.000 đ 1.300.000 đ Vinh 500.000 đ 1.000.000 đ 2.300.000 đ Chi phí phân công được cho như sau : Bài 38 : Công ty Hải Sơn dự định phân 3 sinh viên tốt nghiệp ĐH Thuỷ Sản là Giang, Sơn và Vinh về 3 cơ sở nuôi tôm của công ty ở Cần Giờ, Minh Hải, và Ninh Thuận. Nhưng công ty vừa mới khai trương một nhà máy chế biến hải sản ở Thủ Đức mà chưa tìm ra kỹ sư, nên muốn gửi một trong 3 sinh viên về trên đấy. Nếu gửi Giang lên Thủ đức thì phải mất 1.000.000đ để ổn định chỗ ở, đối với Sơn thì mất 800.000 đ còn đối với Vinh phải mất 1.500.000đ. Vậy nên phân ai đi chỗ nào để cho chi phí được rẻ nhất. Bài 39 : Công ty tư vấn SMECTEC có 4 công việc cho 4 nhân viên. Tùy theo kinh nghiệm mà số giờ giải quyết của mỗi người đối với từng công việc như sau. Hãy phân công sao cho tổng thời gian thực hiện nhỏ nhất Bài 40 Có 5 công việc được phân trên 5 máy với chi phí bằng USD, hãy phân công sao cho tổng chi phí thực hiện nhỏ nhất Bài 41: Có 5 công việc được phân trên 5 máy với chi phí bằng USD, hãy phân công sao cho tổng chi phí thực hiện nhỏ nhất 26 Công việc An Gia Kỳ Cảnh A 5 12 12 14 B 7 15 20 15 C 5 10 14 5 D 20 12 10 7 Công việc Máy A Máy B Máy C Máy D Máy E I 4 5 9 8 7 II 6 4 8 3 5 III 7 3 10 4 6 IV 5 2 5 5 8 V 6 5 3 4 9 Công việc Máy A Máy B Máy C Máy D Máy E I 14 18 20 17 18 II 14 15 19 16 17 III 12 16 15 14 17 IV 11 13 14 12 14 V 10 16 15 14 13
    27. 27. Bài 42: Có 3 công việc được phân trên 4 máy với chi phí bằng USD, hãy phân công sao cho tổng chi phí thực hiện nhỏ nhất Bài 43: Có 5 công việc được phân trên 5máy với chi phí bằng USD, hãy phân công sao cho tổng chi phí thực hiện nhỏ nhất Bài 44: Có 5 công việc được phân công làm trên 5 máy (A, B, C, D, E) với chi phí bằng USD được cho trong ma trận sau : Hãy phân công việc nào trên máy nào để tổng chi phí là ít nhất ? Bài 45 Hãy phân 6 xe tải đi theo 6 con đường khác nhau (A,B,C,D,E,F) sao cho có chi phí thấp nhất. Tính tổng chi phí khi có đơn vị là 10.000đ được cho trong ma trận sau: Bài 46: Có 5 công việc được phân công làm trên 5 máy với chi phí bằng USD được cho trong ma trận sau Hãy phân công việc nào trên máy nào để tổng chi phí là ít nhất ? 27 Công việc Máy A Máy B Máy C Máy D I 12 16 14 10 II 9 8 13 7 III 15 12 9 11 Công việc Máy A Máy B Máy C Máy D Máy E I 46 59 24 62 67 II 47 56 32 55 70 III 44 52 19 61 60 IV 47 59 17 64 73 V 43 65 20 60 75 Công việc A B C D E X 8 9 7 11 6 Y 9 7 12 11 8 Z 7 6 5 8 7 W 10 5 7 8 6 V 6 9 7 8 8 A B C D E F X 15 10 12 9 9 11 Y 7 8 9 10 8 13 Z 7 9 12 11 10 15 W 15 13 14 16 12 15 V 10 9 12 6 8 13 T 6 5 8 5 7 10 A B C D E X 5 6 4 8 3 Y 6 4 9 8 5 Z 4 3 2 5 4 W 7 2 4 5 3 V 3 6 4 5 5
    28. 28. Bài 47 Có 5 công việc được phân trên 5 máy với chi phí bằng USD, hãy phân công sao cho tổng chi phí thực hiện nhỏ nhất. Tính tổng chi phí. Bài 48 Có 5 công việc được phân trên 5 máy với chi phí bằng USD, hãy phân công sao cho tổng chi phí thực hiện nhỏ nhất. Tính tổng chi phí này. Bài 49 Có 5 công việc được phân trên 5 máy với chi phí bằng USD, hãy phân công sao cho tổng chi phí thực hiện nhỏ nhất. Tính tổng chi phí này. Bài 50 Có 4 công việc được thực hiện trên 4 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 51 Có 4 công việc được thực hiện trên 4 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) 28 Công việc Máy A Máy B Máy C Máy D Máy E X 16 37 14 19 21 Y 17 35 14 13 20 Z 16 34 17 13 24 W 14 37 15 16 22 V 13 36 16 17 23 Công việc Máy A Máy B Máy C Máy D Máy E X 18 26 12 30 28 Y 19 29 14 31 32 Z 18 30 17 29 31 W 17 25 12 29 30 V 15 27 16 30 27 Công việc Máy A Máy B Máy C Máy D Máy E X 18 26 14 28 15 Y 19 29 14 27 16 Z 18 30 17 31 14 W 17 22 14 24 14 V 15 22 16 27 16 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 A 26 39 14 22 B 27 36 22 25 C 24 13 9 21 D 27 39 7 24 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 A 18 24 22 28 B 24 32 36 36 C 29 43 44 51 D 25 35 30 37
    29. 29. Bài 52 Có 6 công việc được thực hiện trên 6 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 53 Có 6 công việc được thực hiện trên 6 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 54 Có 5 xe được chạy trên 5 con đường, số ngày mà mỗi xe chạy trên mỗi con đường tốn 1 khoảng thời gian được cho ở bảng sau, vậy phải phân xe nào chạy trên con đường nào để tổng thời gian sớm nhất. (Đơn vị tính : ngày) Bài 55 Có 5 công việc được phân trên 5máy với chi phí bằng USD, hãy phân công sao cho tổng chi phí thực hiện nhỏ nhất Bài 56 Có 6 công việc được thực hiện trên 6 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) 29 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 A 18 16 29 13 19 B 17 12 27 12 14 C 16 14 26 17 16 D 15 16 24 15 16 E 14 15 22 16 12 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 A 26 39 14 22 47 B 27 36 22 25 50 C 24 13 9 21 40 D 27 39 7 24 53 E 23 35 10 20 55 Xe Đường 1 Đường 2 Đường 3 Đường 4 Đường 5 P1 14 31 16 58 60 P2 18 24 18 22 28 P3 24 32 14 36 36 P4 29 43 19 44 51 P5 25 35 10 30 37 Công việc Máy A Máy B Máy C Máy D Máy E I 4 5 10 4 7 II 6 3 3 3 6 III 7 4 8 8 9 IV 5 2 3 4 9 V 6 2 5 5 9 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 Máy 6 A 50 28 51 63 37 40 B 42 31 57 63 40 32 C 53 39 61 59 45 40 D 41 26 50 57 31 29 E 48 25 58 70 33 30 F 60 25 60 66 41 33
    30. 30. Bài 57 Có 4 công việc được thực hiện trên 4 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 58 Có 5 công việc được phân trên 5máy với chi phí bằng USD, hãy phân công sao cho tổng chi phí thực hiện nhỏ nhất Bài 59 Có 4 công việc được thực hiện trên 4 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 60 Có 4 công việc được thực hiện trên 4 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 61 Có 4 công việc được thực hiện trên 4 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) 30 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 A 13 15 35 29 12 B 16 14 36 26 14 C 18 17 32 28 16 D 14 18 32 27 18 E 12 16 33 29 17 Công việc Máy A Máy B Máy C Máy D Máy E I 26 39 14 22 47 II 27 36 22 25 50 III 24 13 9 21 40 IV 27 39 7 24 53 V 23 35 10 20 55 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 A 6 18 3 27 19 B 8 13 2 19 20 C 3 16 6 14 17 D 7 17 4 21 16 E 9 21 7 26 18 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 A 18 16 29 13 19 B 17 12 27 12 14 C 16 14 26 17 16 D 15 16 24 15 16 E 14 15 22 16 12 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 A 16 13 18 29 19 B 12 12 17 27 14 C 14 17 16 26 16 D 16 15 15 24 16 E 15 16 14 22 12
    31. 31. Bài 62 Có 4 công việc được thực hiện trên 4 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 63 Có 6 công việc được thực hiện trên 6 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 64 Có 6 công việc được thực hiện trên 6 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 65 Có 6 công việc được thực hiện trên 6 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 66 Có 6 công việc được thực hiện trên 6 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) 31 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 A 14 26 47 39 22 B 22 27 50 36 25 C 9 24 40 13 21 D 7 27 53 39 24 E 10 23 55 35 20 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 Máy 6 A 47 53 40 42 32 42 B 61 59 42 43 44 48 C 40 57 49 41 32 41 D 48 60 43 47 37 40 E 50 56 41 48 39 49 F 45 58 46 43 45 45 C việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 Máy 6 A 46 49 18 42 47 36 B 42 46 23 45 50 35 C 44 42 25 41 45 37 D 45 49 27 44 53 38 E 43 55 30 40 55 39 F 40 50 37 45 46 35 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 Máy 6 A 14 30 15 20 32 19 B 16 31 16 19 37 16 C 12 34 13 15 35 17 D 15 29 16 14 36 16 E 11 32 18 17 34 15 F 17 32 14 18 33 20 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 Máy 6 A 42 43 18 36 48 23 B 49 41 17 39 41 27 C 43 47 15 41 40 26 D 41 48 16 42 49 25 E 46 43 14 37 45 24 F 40 50 20 38 44 22
    32. 32. Bài 67 Có 6 công việc được thực hiện trên 6 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) Bài 68 Có 6 công việc được thực hiện trên 6 máy. Mỗi công việc làm trên mỗi máy tốn 1 khoảng chi phí được cho ở bảng sau, vậy phải phân công việc nào trên máy nào tổng chi phí nhỏ nhất. (đơn vị tính là 1000đ) * Bài toán max Bài 69 Có 5 sản phẩm được thực hiện trên 5 máy. Công suất của mỗi máy được cho ở bảng sau, vậy phải phân công sản phẩm nào được thực hiện trên máy nào để đạt công suất lớn nhất. (đơn vị tính là 100sp) Bài 70 Có 5 sản phẩm được thực hiện trên 5 máy. Công suất của mỗi máy được cho ở bảng sau, vậy phải phân công sản phẩm nào được thực hiện trên máy nào để đạt công suất lớn nhất. (đơn vị tính là 100sp) 32 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 Máy 6 A 3 13 10 25 4 18 B 5 18 16 29 3 19 C 7 17 12 27 2 16 D 9 16 14 26 7 16 E 3 15 16 24 5 16 F 6 14 15 22 6 12 Công việc Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 Máy 6 A 6 13 25 8 9 16 B 4 18 26 3 12 19 C 9 21 22 11 8 21 D 5 23 24 4 11 17 E 7 22 29 13 9 14 F 4 14 20 5 7 16 Sản phẩm Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 A 26 39 14 22 47 B 27 36 22 25 50 C 24 13 9 21 40 D 27 39 7 24 53 E 23 35 10 20 55 Sản phẩm Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 A 8 7 6 9 3 B 9 7 8 8 2 C 5 6 9 10 4 D 6 8 7 12 3 E 10 9 9 10 5
    33. 33. Bài 71 Có 6 sản phẩm được thực hiện trên 6 máy. Công suất của mỗi máy được cho ở bảng sau, vậy phải phân công sản phẩm nào được thực hiện trên máy nào để đạt công suất lớn nhất. (đơn vị tính là 100sp) CHƯƠNG 4 Bài 1, Công ty TNHH Phú Uy mua bình accu xe du lịch với giá 140.000đ /bình với chi phí mỗi lần đặt hàng là 110.000đ và chi phí tồn kho mỗi năm bằng 24% giá mua. Mỗi năm công ty bán được 12000 bình. Công ty làm việc 5 ngày trong tuần và nghỉ lễ 6 ngày trong năm. 33 Sản phẩm Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 Máy 5 Máy 6 A 15 10 9 12 9 11 B 7 8 8 9 10 13 C 7 9 10 12 11 15 D 15 13 12 14 16 15 E 10 9 8 12 6 13 F 6 5 7 8 5 10
    34. 34. Thời gian đặt hàng mất 3 ngày và công ty muốn có lượng dự trữ an toàn là 2 ngày bán hàng trong khi chờ hàng mới về. Hãy tính : 1, Sản lượng đặt hàng tối ưu 2, Mức đặt hàng lại ROP 3, Tổng chi phí tồn kho hàng năm Bài 2 : Công ty Diesel SC hàng năm cần 10.000 bộ bạc séc măng sản phẩm D12 của mình. Phòng vật tư công ty cứ mỗi lần đặt 400 bộ bạc tốn S = 55.000 đồng nếu bạc để trong kho hàng năm mất H = 4000đ/bộ bạc . Hãy tính : 1. Chi phí về tồn kho trong năm 2. Lượng đặt hàng kinh tế EOQ 3. Tổng chi phí về tồn kho tính theo EOQ nói trên Bài 3 : Nếu công ty Diesel SC tự mình tổ chức một phân xưởng làm bạc séc măng lấy và cung cấp cho phân xưởng lắp ráp thành máy D12 với các thông số như sau : D = 10.000; H = 4000đ ; S = 55000đ; d = 40 bộ; p = 120 bộ/ngày , biết công ty mỗi năm làm 250 ngày. Hãy tính sản lượng đặt hàng kinh tế và tổng chi phí về tồn kho. Bài 4 : Xưởng gỗ BC chuyên đóng bàn ghế dính liền cho học sinh có nhu cầu hàng năm là 15000 bộ. Chi phí đặt 1 đợt nguyên liệu là 200.000 đồng. Chi phí làm một bộ bàn ghế mất 48.620 đồng và chi phí tồn kho trong 1 năm đối với 1 bộ bằng 24% chi phí gia công. Xưởng làm 300 ngày trong năm và mỗi ngày làm được 125 bộ . Hãy tính : 1. Sản lượng đặt hàng tối ưu. Mức tồn kho tối đa 2. Tổng chi phí tồn kho hàng năm Bài 5: Cơ sở HT sử dụng mỗi năm 48000 bánh xe cao su để làm đồ chơi trẻ em. Cơ sở có bộ phận tự làm lấy loại bánh xe này với tốc độ 800 chi tiết mỗi ngày. Loại xe đồ chơi này được lắp ráp đều đặn suốt cả năm. Chi phí trữ hàng là 1000đ mỗi chiếc mỗi năm. Chi phí đặt hàng là 45000đ mỗi lần đặt. Cơ sở mỗi năm làm việc 300 ngày . Hãy xác định : 1, Số lượng đặt hàng tối ưu POQ 2, Thời gian chu kỳ tối ưu cho sản xuất 3, Thời gian sản xuất Bài 6 , Một công ty chuyên bán 1 loại sp A có nhu cầu hàng năm về loại sp A là 6000 đơn vị; chi phí mua hàng sản phẩm A là 1000 đ/1 đơn vị. Chi phí thực hiện tồn kho bằng 10% so với giá mua . Chi phí đặt hàng là 25.000đ/đơn hàng . Hàng được cung cấp thành nhiều chuyến và cần 8 ngày để nhận hàng kể từ ngày đặt hàng . Nhu cầu bán ra mỗi tuần là 96 sp ( mỗi tuần làm việc 6 ngày) , biết rằng 1 năm làm việc 300 ngày . Hãy tính 1, Lượng đặt hàng kinh tế là bao nhiêu 2, Điểm đặt hàng lại 3, Tổng chi phí về tồn kho hàng năm 4, Số lần đặt hàng tối ưu trong năm 5, Số ngày cách quãng giữa 2 lần đặt hàng 34
    35. 35. Bài 7 : Một công ty chuyên bán hàng hóa B có nhu cầu hàng năm là 5000 hàng hóa, chi phí mua hàng hóa B là 3000 đ/1sp. Chi phí thực hiện tồn kho bằng 20% so với giá mua. Chi phí đặt hàng là 30.000 đ/đơn hàng. Hàng được cung cấp nhiều chuyến và cần 12 ngày để nhận hàng kể từ ngày đặt hàng. Nhu cầu bán ra mỗi tuần là 96 hàng hóa ( mỗi tuần làm việc 6 ngày) . Mỗi năm làm việc 250 ngày . Hãy tính 1, Lượng đặt hàng tối ưu là bao nhiêu? 2, Tổng chi phí về tồn kho hàng năm là bao nhiêu? 3, Số lần đặt hàng tối ưu trong năm ? Điểm đặt hàng lại ROP ? Bài 8: Nhà phân phối bánh kẹo Kiss có nhu cầu hàng năm về hộp kẹo Kiss là 6350 hộp; chi phí mua kẹo Kiss là 15000 đ/hộp. Chi phí thực hiện tồn kho bằng 1% so với giá mua . Chi phí đặt hàng là 27.000đ/đơn hàng . Nhu cầu bán ra mỗi tuần là 102 hộp kẹo ( mỗi tuần mở cửa bán hàng trong 6 ngày) .Hàng được cung cấp thành nhiều chuyến và cần 11 ngày để nhận hàng kể từ ngày đặt hàng , biết rằng 1 năm làm việc 254 ngày Hãy tính 1, Lượng đặt hàng kinh tế là bao nhiêu 2, Điểm đặt hàng lại 3, Tổng chi phí về tồn kho hàng năm 4, Số lần đặt hàng tối ưu trong năm 5, Số ngày cách quãng giữa 2 lần đặt hàng Bài 9 Một công ty có nhu cầu hàng năm về loại phụ tùng X để lắp ráp thiết bị nhà bếp là 4826 phụ tùng, chi phí sản xuất phụ tùng X là 3000 đ/1sp, chi phí thực hiện tồn kho bằng 17% so với chi phí sản xuất. Chi phí đặt hàng là 28.000 đ/đơn hàng. Công ty có 1 phân xưởng nhỏ để sản xuất loại phụ tùng này và cần 6 ngày để nhận hàng kể từ ngày đặt hàng và có mức dự trữ an toàn là 2 ngày. Nhu cầu sử dụng để lắp ráp là mỗi tuần là 96 sản phẩm (mỗi tuần làm việc 6 ngày) . Mỗi năm làm việc 254 ngày . Hãy tính 1, Lượng đặt hàng tối ưu là bao nhiêu? 2, Tổng chi phí về tồn kho hàng năm là bao nhiêu? 3, Số lần đặt hàng tối ưu trong năm ? Điểm đặt hàng lại ROP ? Bài 10 Xí nghiệp sản xuất đồ chơi trẻ em có nhu cầu hàng năm về mô tơ để lắp ráp xe điều khiển từ xa là 9857 phụ tùng, chi phí mua mô tơ là 13000 đ/1sp, chi phí thực hiện tồn kho bằng 14,5% so với chi phí mua. Chi phí đặt hàng là 31.000 đ/đơn hàng. Mô tơ cần được vận chuyển thành nhiều chuyến và cần 4 ngày để nhận hàng và xí nghiệp cần 2 ngày dự trữ an toàn khi chờ hàng mới về kể từ ngày đặt hàng. Nhu cầu sử dụng mô tơ để lắp ráp đồ chơi là mỗi tuần là 140 sản phẩm (mỗi tuần bộ phận lắp ráp làm việc 5 ngày) . Mỗi năm làm việc 300 ngày . Hãy tính 1, Lượng đặt hàng tối ưu là bao nhiêu? 2, Tổng chi phí về tồn kho hàng năm là bao nhiêu? 3, Số lần đặt hàng tối ưu trong năm ? Điểm đặt hàng lại ROP ? Bài 11Công ty Hải Sơn có nhu cầu hàng năm về loại phụ tùng X để lắp ráp máy nước nóng là 42150 phụ tùng, chi phí sản xuất phụ tùng X là 3usd/1sp, chi phí thực hiện tồn kho bằng 35
    36. 36. 21% so với chi phí sản xuất. Chi phí đặt hàng là 50 usd/đơn hàng. Công ty có 1 phân xưởng nhỏ để sản xuất loại phụ tùng này. Nhu cầu sử dụng để lắp ráp mỗi tuần là 792 sản phẩm (mỗi tuần làm việc 6 ngày) . Mỗi năm làm việc 281 ngày . Hãy tính 1, Lượng đặt hàng tối ưu là bao nhiêu? 2, Tổng chi phí về tồn kho hàng năm là bao nhiêu? 3, Số lần đặt hàng tối ưu trong năm ? Thời gian đặt hàng lại? Bài 12 Công ty Thái Sơn có nhu cầu hàng năm về nguyên liệu A để chế biến thực phẩm là 162690 lit, chi phí sản xuất nguyên liệu A là 6 usd/lit, chi phí thực hiện tồn kho bằng 16% so với chi phí sản xuất. Chi phí đặt hàng là 50 usd/đơn hàng. Công ty có 1 nhà máy nhỏ để sản xuất loại nguyên liệu này. Nhu cầu sử dụng để chế biến thực phẩm mỗi tuần là 2115 lit (mỗi tuần làm việc 5 ngày) . Mỗi năm làm việc 290 ngày . Hãy tính 1, Lượng đặt hàng tối ưu là bao nhiêu? 2, Tổng chi phí về tồn kho hàng năm là bao nhiêu? 3, Số lần đặt hàng tối ưu trong năm ? Thời gian đặt hàng lại? Bài 13 Công ty Hải Lan mua đèn sạc bình với chi phí mỗi lần đặt hàng là 70.000đ và chi phí tồn kho mỗi năm là 15.000đ/cái. Mỗi năm công ty bán được 20000 cái. Công ty làm việc 300ngày trong năm. Thời gian đặt hàng mất 5 ngày và công ty muốn có lượng dự trữ an toàn là 1 ngày bán hàng trong khi chờ hàng mới về. Hãy tính : 1, Sản lượng đặt hàng tối ưu 2, Mức đặt hàng lại ROP 3, Chi phí tồn kho hàng năm Bài 14 Công ty Hải Lan mua đèn sạc bình với chi phí mỗi lần đặt hàng là 70.000đ và chi phí tồn kho mỗi năm là 15.000đ/cái. Mỗi năm công ty bán được 20000 cái. Công ty làm việc 300ngày trong năm. Thời gian đặt hàng mất 5 ngày và công ty muốn có lượng dự trữ an toàn là 1 ngày bán hàng trong khi chờ hàng mới về. Hãy tính : 1, Sản lượng đặt hàng tối ưu 2, Mức đặt hàng lại ROP 3, Chi phí tồn kho hàng năm Bài 15 Công ty tập vở Hải Hà có nhu cầu hàng năm về bìa màu để đóng tập vở là 12626 tấn, chi phí mua bìa màu là 130usd/tấn, chi phí thực hiện tồn kho bằng 10% so với chi phí mua hàng. Chi phí đặt hàng là 100 usd/đơn hàng. Hàng được vận chuyển nhiều chuyến. Nhu cầu sử dụng để đóng tập vở mỗi tuần là 324 tấn (mỗi tuần làm việc 6 ngày) . Mỗi năm làm việc 214 ngày . Hãy tính 1, Lượng đặt hàng tối ưu là bao nhiêu? 2, Tổng chi phí về tồn kho hàng năm là bao nhiêu? 3, Số lần đặt hàng tối ưu trong năm ? Thời gian đặt hàng lại? 36
    37. 37. Bài 16. Công ty QMS có đặt giấy viết thư cho nhà in LIKSIN. Nhu cầu của công ty là 10.000 hộp/năm. Chi phí tồn trữ là 30.000 đ/hộp/năm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 280.000đ. Nhà in Liksin báo giá như sau: Hãy xác định số lượng mỗi lần đặt hàng để có tổng chi phí tồn kho thấp nhất và hãy tính tổng chi phí tồn kho hàng năm, biết rằng giá in mỗi hộp là 160.000đ. Bài 17. Nhu cầu hàng năm vật tư K là 4800 đơn vị. Chi phí đặt hàng 100.000 đồng/lần. Chi phí tồn kho hàng năm bằng 20% giá mua. Đơn vị cung ứng đưa ra chính sách giá như sau: Hiện tại doanh nghiệp đang đặt hàng với số lượng 2400 đv/lần. Theo anh (chị) nên đặt hàng lại với sới lương bao nhiêu? Số tiền tiết kiệm? Bài 18. Tại một công ty nhu cầu một loại hàng là 1000 đơn vị sp/năm. Người cung ứng có chính sách khấu trừ theo sản lượng như sau: Chi phí tồn trữ được tính theo giá mua và bằng 10% giá mua 1 đơn vị. Chi phí đặt hàng 100.000đ. Chi phí 1 đơn vị hàng theo giá cố định là 50.000đ. Hãy xác định lượng hàng tối ưu cho 1 đơn hàng. Bài 19 Tại một công ty nhu cầu một loại hàng là 3000 đơn vị sp/năm. Người cung ứng có chính sách khấu trừ theo sản lượng như sau: Chi phí tồn trữ được tính theo giá mua và bằng 15% giá mua 1 đơn vị. Chi phí đặt hàng 50.000đ Chi phí 1 đơn vị hàng theo giá cố định là 65.000đ. Hãy xác định lượng hàng tối ưu Bài 20: Một nhà cung cấp van nước cho nhà máy nước báo với 3 mức giá như sau: Số lượng Giá 1 sp Với D = 1000 sản phẩm H= 20% giá S = 5,5 usd/lần 1-399 2,2 usd 400 -699 2,0 Từ 700 1,8 a, Xác định sản lượng đặt hàng tối ưu nếu nhận hàng 1 lần b, Nếu với p = 120 sp và d = 40sp, Xác định sản lượng đặt hàng tối ưu nếu nhận hàng từ từ 37 Sản lượng sản phẩm Tỷ lệ khấu trừ 200 – 999 0% 1000 – 2999 2% 3000 – 5999 4% ≥ 6000 7% Số lượng (đơn vị) Đơn giá (đồng/đv) < 1000 5000 Từ 1000 – < 2000 4900 Từ 2000 trở lên 4800 Sản lượng sản phẩm Tỷ lệ khấu trừ 100 – 149 0% 150 – 199 2% 200 – 249 4% 250 – 299 6% ≥ 300 8% Sản lượng Tỷ lệ khấu trừ 100 – 149 0% 150 – 199 2% 200 – 249 4% 250 – 299 6% ≥ 300 8%
    38. 38. Bài 21: Nhà máy Caric mỗi năm trung bình cần 936 lưỡi cưa . Mỗi lần đặt hàng mất 450.000đ, còn để 1 lưỡi cưa trong kho thì mất chi phí bằng 25% giá mua. Giá bán do nhà máy dung cụ chào hàng như sau: Vậy mỗi lần đặt hàng cần đặt bao nhiêu lưỡi cưa? Bài 22 Tại một công ty nhu cầu một loại hàng là 4000 đơn vị sp/năm. Người cung ứng có chính sách khấu trừ theo sản lượng như sau: Chi phí tồn trữ được tính theo giá mua và bằng 21% giá mua 1 đơn vị. Chi phí đặt hàng 50.000đ. Chi phí 1 đơn vị hàng theo giá cố định là 105.000đ. Hãy xác định lượng hàng tối ưu Bài 23 Tại một công ty nhu cầu một loại hàng là 5000 đơn vị sp/năm. Người cung ứng có chính sách khấu trừ theo sản lượng như sau: Chi phí tồn trữ được tính theo giá mua và bằng 18% giá mua 1 đơn vị. Chi phí đặt hàng 50.000đ. Chi phí 1 đơn vị hàng theo giá cố định là 45.000đ. Hãy xác định lượng hàng tối ưu Bài 24. Nhà máy cơ khí có nhu cầu về một loại phụ tùng thay thế được đặt hàng một lần trong năm, thời gian vận chuyển 6 ngày, lượng hàng xuất kho bình quân là 20 sản phẩm/ngày, chi phí tồn kho hàng năm cho 1 đơn vị hàng là 45.000đ. Xác suất nhu cầu trong suốt thời gian đặt hàng được cho theo bảng sau. Chi phí thiệt hai do thiếu hàng gây ra là 65.000đ/đơn vị/năm. Hãy tính mức dự trữ an toàn hợp lý? 38 Số lượng Giá 1 sp 1-299 60.000đ 300 -499 58.000đ Từ 500 57.000đ Sản lượng Tỷ lệ khấu trừ 100 – 149 0% 150 – 199 2% 200 – 249 4% 250 – 299 6% ≥ 300 8% Sản lượng Tỷ lệ khấu trừ 300 – 499 0% 500 – 699 2% 700 – 899 4% 900 – 999 6% ≥ 1000 8% Nhu cầu trong thời kỳ đặt hàng lại Xác suất 40 60 120 160 220 0,10 0,20 0,30 0,20 0,20
    39. 39. Bài 25: Cửa hàng bánh Hoa Lan có kết quả nhu cầu trong thời gian đặt hàng lại trong năm qua như sau Thời gian đặt hàng lại là 5 ngày, lượng hàng xuất kho bình quân là 30 sản phẩm/ngày, chi phí tồn kho hàng năm cho 1 đơn vị hàng là 1000đ. Chi phí thiệt hại do thiếu hàng gây ra là 3.000đ/đơn vị. Hãy tính mức dự trữ an toàn hợp lý? Bài 26: Kết quả nhu cầu trong năm qua của sản phẩm X như sau Chi phí tồn kho hàng năm cho 1 đơn vị hàng là 50.000đ. Chi phí thiệt hại do thiếu hàng gây ra là 100.000đ/đơn vị. Hãy tính nhu cầu sản phẩm X? Bài 27 Cửa hàng hải sản có kết quả nhu cầu trong thời gian đặt hàng lại trong năm qua như sau Thời gian đặt hàng lại là 5 ngày, lượng hàng xuất kho bình quân là 20 kg/ngày, chi phí tồn kho hàng năm cho 1 kg hàng là 100.000đ. Chi phí thiệt hại do thiếu hàng gây ra là 300.000đ/đơn vị. Số lần đặt hàng tối ưu trong năm là 6 lần . Hãy tính mức dự trữ an toàn hợp lý? Bài 28. Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau:  Chi phí đặt hàng: 100.000đ  Chi phí tồn trữ: 1000đ/1 đơn vị/1 tuần 39 Tuần 1 2 3 4 5 6 Nhu cầu vật tư 50 10 50 130 60 40 Nhu cầu trong thời kỳ đặt hàng lại Xác suất 0 50 100 150 200 250 300 0,15 0,3 0,2 0,1 0,1 0,1 0,05 Nhu cầu Xác suất bán được 10 20 30 40 50 0,2 0,3 0,3 0,1 0,1 Nhu cầu trong thời kỳ đặt hàng lại Xác suất 0 50 100 150 200 250 300 0,15 0,3 0,2 0,1 0,1 0,1 0,05
    40. 40.  Tồn kho đầu kỳ: 0 Hãy lựa chọn 1 trong 3 mô hình cung ứng (cung cấp theo lô EOQ cân đối theo từng bộ phận thời gian) một mô hình tối ưu. Bài 29. Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau: Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhu cầu vật tư 30 40 30 70 20 10 80 50  Chi phí đặt hàng: 150.000đ  Chi phí tồn trữ: 2500đ/1 đơn vị/1 tuần – Tồn kho đầu kỳ: 30 Hãy lựa chọn 1 trong 3 mô hình cung ứng (cung cấp theo lô EOQ cân đối theo từng bộ phận thời gian) một mô hình tối ưu. Bài 30. Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau: Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Nhu cầu vật tư 100 90 85 70 150 200 300 250 100 80  Chi phí đặt hàng: 4.000.000 đ  Chi phí tồn trữ: 20.000đ/1 đơn vị/1 tuần – Tồn kho đầu kỳ: 0 Hãy lựa chọn 1 trong 3 mô hình cung ứng (cung cấp theo lô EOQ cân đối theo từng bộ phận thời gian) một mô hình tối ưu. Bài 31. Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau: Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Nhu cầu vật tư 50 30 25 35 40 50 35 45 70 75 50 30 25 10  Chi phí đặt hàng: 150 usd  Chi phí tồn trữ: 2 usd/1 đơn vị/1 tuần  Tồn kho đầu kỳ: 0 Hãy lựa chọn 1 trong 3 mô hình cung ứng (cung cấp theo lô EOQ cân đối theo từng bộ phận thời gian) một mô hình tối ưu. Bài 32. Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau: Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 Nhu cầu vật tư 300 500 100 0 600 300 300 300 1500  Chi phí đặt hàng: 500 usd  Chi phí tồn trữ: 0.5 usd/1 đơn vị/1 tuần 40
    41. 41.  Tồn kho đầu kỳ: 0 Hãy lựa chọn 1 trong 3 mô hình cung ứng (cung cấp theo lô EOQ cân đối theo từng bộ phận thời gian) một mô hình tối ưu. Bài 33 Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau:  Chi phí đặt hàng: 100 usd  Chi phí tồn trữ: 2usd/sp/ tuần  Tồn kho đầu kỳ: 20 Hãy dùng mô hình cung ứng theo kỹ thuật cân đối các thời kỳ bộ phận để xác định lượng đặt hàng và tính tổng chi phí tồn kho. Bài 34 Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau:  Chi phí đặt hàng: 100 usd  Chi phí tồn trữ: 2usd/sp/ tuần  Tồn kho đầu kỳ: 50 Hãy dùng mô hình cung ứng theo kỹ thuật cân đối các thời kỳ bộ phận để xác định lượng đặt hàng và tính tổng chi phí tồn kho. Bài 35 Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau:  Chi phí đặt hàng: 100 usd  Chi phí tồn trữ: 2usd/sp/ tuần  Tồn kho đầu kỳ: 0 Hãy dùng mô hình cung ứng theo kỹ thuật cân đối các thời kỳ bộ phận để xác định lượng đặt hàng và tính tổng chi phí tồn kho. Bài 36 Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau: Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 Nhu cầu vật tư 450 250 0 390 410 330 0 400  Chi phí đặt hàng: 200.000 đ 41 Tuần 1 2 3 4 5 6 7 Nhu cầu 30 40 10 30 30 20 20 Tuần 1 2 3 4 5 6 7 Nhu cầu 30 40 10 30 60 20 40 Tuần 1 2 3 4 5 6 7 Nhu cầu 30 10 40 30 20 50 20
    42. 42.  Chi phí tồn trữ: 5.000đ/1 đơn vị/1 tuần  Tồn kho đầu kỳ: 0  Chi phí thiếu hàng : 3.000đ /1 đơn vị/1 tuần Hãy dùng mô hình cung ứng theo thời kỳ bộ phận (mô hình 3) để xác định lượng đặt hàng và tính tổng chi phí tồn kho. Bài 37 Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau: Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Nhu cầu vật tư 50 90 65 40 0 65 70 0 90 50  Chi phí đặt hàng: 500.000 đ  Chi phí tồn trữ: 3.000đ/1 đơn vị/1 tuần  Tồn kho đầu kỳ: 60  Chi phí thiếu hàng : 3.000đ /1 đơn vị/1 tuần Hãy dùng mô hình cung ứng theo thời kỳ bộ phận (mô hình 3) để xác định lượng đặt hàng và tính tổng chi phí tồn kho. Bài 38 Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau: Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Nhu cầu vật tư 50 90 65 40 0 65 70 0 90 50  Chi phí đặt hàng: 500.000 đ  Chi phí tồn trữ: 3.000đ/1 đơn vị/1 tuần  Tồn kho đầu kỳ: 0 Hãy dùng mô hình cung ứng theo thời kỳ bộ phận (mô hình 3) để xác định lượng đặt hàng và tính tổng chi phí tồn kho. Bài 39 Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau: Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Nhu cầu vật tư 35 30 40 20 35 45 10 30 40 35  Chi phí đặt hàng: 100 usd  Chi phí tồn trữ: 1 usd/1 đơn vị/1 tuần  Tồn kho đầu kỳ: 0 Hãy dùng mô hình cung ứng theo thời kỳ bộ phận (mô hình 3) để xác định lượng đặt hàng và tính tổng chi phí tồn kho. Bài 40. Nhu cầu một loại vật tư được cho theo bảng sau: Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Nhu cầu 50 30 25 35 40 30 35 45 50 55 30 40 25 30  Chi phí đặt hàng: 150 usd – Chi phí tồn trữ: 2 usd/1 đơn vị/1 tuần  Tồn kho đầu kỳ: 20 42
    43. 43. Hãy dùng mô hình cung ứng theo thời kỳ bộ phận (mô hình 3) để xác định lượng đặt hàng và tính tổng chi phí tồn kho. 43

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Mắt Có Lời Giải
  • Tài Liệu Bài Tập Cơ Học Lý Thuyết
  • Bài Tập Cơ Lý Thuyet 1
  • Xác Định Và Tính Phản Lực Liên Kết
  • Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết
  • Bài Tập Có Lời Giải Môn Quản Trị Ngân Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Vở Bài Tập Sinh Học 7
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 27, 28 Sbt Sinh Học 8
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 77, 78 Sbt Sinh Học 8
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Nguyên Hàm Tích Phân
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Đối Xứng Trục (Có Lời Giải)
  • BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI MÔN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG chúng tôi – Kênh thông tin – Học tập – Giải trí 1 Câu 1: Bảng tổng kết tài sản của NHTM cổ phần A đầu ngày 1/8 có tình hình sau: Đơn vị tính: triệu đồng TÀI SẢN CÓ SỐ TIỀN TÀI SẢN NỢ SỐ TIỀN 1. Tiền mặt 800 chúng tôi của khách hàng 6000 2. Tiền gửi NHNN 3000 2.Tiết kiệm 14000 3. TG NHTM khác 300 3.Chứng chỉ tiền gửi 10500 4. Tín dụng 25000 4.Tiền vay 2000 5. Đầu tư 8000 5.Vốn tự có 3500 6. Tài sản cố định 1000 600 6.Tài sản nợ khác 2700 7. Tài sản có khác Cộng 38700 38700 Yêu cầu: 1. Hãy tính hệ số H1, H3 vào cuối ngày và cho nhận xét tình hình đảm bảo yêu cầu vốn chủa NHTM cổ phần A 2. Giả sử vào cuối ngày, một khách hàng đến Ngân hàng xin vay số tiền 9500 bằng tín chấp, Ngân hàng có nên cho vay hay không để đảm bảo hệ số H3 8%. Nếu cho vay thì cho vay bao nhiêu? Biết rằng: a. Trong đầu tư có 3000 là dự trữ thứ cấp (trái phiếu chính phủ thời hạn dưới 1 năm), phần còn lại là trái phiếu công ty. b. Trong Tín dụng có 20% là chiết khấu thương phiếu, 30% là tín dụng có đảm bảo bằng bất động sản và còn lại là tín dụng không đảm bảo. c. Trong ngày, ngân hàng thu nợ 300, trong đó tín dụng có đảm bảo bằng bất động sản là 100, tín dụng không đảm bảo là 200. d. Tài khoản ngoại bảng: – Bảo lãnh vay: 2500 – Bảo lãnh thanh toán: 3500 – Bảo lãnh dự thầu: 4000 Bài làm: 1. Tính hệ số H1 và H3 vào cuối ngày: 1.1. Tính hệ số H1 CT: H1 = VTC/Tổng nguồn vốn huy động x 100%. Trong đó: – Vốn tự có VTC (cấp I) = 3.500 – Tổng nguồn vốn huy động = Tiền gửi + Tiết kiệm + Chứng chỉ tiền gửi = 6.000 + 14.000 + 10.500 = 30.500 Vậy H1 = 3.500/30.500 x 100% = 11,47% * Nhận xét: Hệ số H1=11,47% thể hiện mức huy động vốn của ngân hàng này ở mức độ an toàn khá cao (so với mức tối thiểu mà các nhà quản trị đưa ra là H1=5%). Tổng nguồn vốn huy động bằng xấp xỉ 8,71 lần vốn tự có. 1.2. Tính hệ số H3 CT: H3 = Vốn tự có/ Tổng tài sản “Có” rủi ro x 100%. Trong đó: * Vốn tự có VTC = VTC cấp I + VTC cấp II = 3.500 + 0 = 3.500 * Tổng tài sản “Có” rủi ro = Tài sản “Có” rủi ro nội bảng + Tài sản “Có” rủi ro ngoại bảng. Trong đó: – Tài sản “có” rủi ro nội bảng được tính: Tài sản “có” rủi ro nội bảng = TS có nội bảng x Hệ số rủi ro Phân nhóm TS nội bảng theo hệ số rủi ro: + Tài sản có hệ số rủi ro 0%:4.100. Gồm: Tiền mặt (bao gồm cả thu nợ trong ngày): 800 + 300 Tiền gửi NHNN: 3.000 Đầu tư (dự trữ thứ cấp- trái phiếu Chính phủ): 3.000 + Tài sản có hệ số rủi ro 20%:300 (Gồm tiền gửi NHTM 300) + Tài sản có hệ số rủi ro 50%: 7.500 – 100 = 7.400. Gồm: Tín dụng có bảo đảm bằng bất động sản: 25.000 x 30% = 7.500 (Trừ đã thu nợ trong ngày đối với tín dụng có bảo đảm bằng bất động sản: 100) + Tài sản có hệ số rủi ro 100%: 23.900. Gồm: Tài sản cố định: 1.000 Tài sản có khác: 600 Tín dụng là chiết khấu thương phiếu: 25.000 x 20% = 5.000 Đầu tư trái phiếu công ty: 8.000 – 3000 = 5.000 Tín dụng không đảm bảo: 25.000 – 5.000 – 7.500 = 12.500 (Trừ đã thu nợ trong ngày đối với tín dụng không đảm bảo: 200) Vậy TS “Có” rủi ro nội bảng = 4.100 x 0% + 300 x 20% + 7.400 x 50% + 23.900 x 100% = 27.660 – Tài sản “Có” rủi ro ngoại bảng được tính: Tài sản “Có” rủi ro ngoại bảng = TS có ngoại bảng x Hệ số chuyển đổi x Hệ số rủi ro. Phân nhóm TS theo hệ số chuyển đổi và hệ số rủi ro như sau: + Hệ số chuyển đổi 100%, hệ số rủi ro 100%: 2.500 + 3.500 (bảo lãnh vay và bảo lãnh thanh toán). + Hệ số chuyển đổi 50%, hệ số rủi ro 100%: 4.000 (bảo lãnh dự thầu). Vậy TS “Có” rủi ro ngoại bảng = 6.000 x 100% x 100% + 4.000 x 50% x 100% = 8.000 → Tổng TS “Có” rủi ro = 27.660 + 8.000 = 35.660 → Hệ số H3 = 3.500/35.660 x 100% = 9,8% * Nhận xét: chúng tôi – Kênh thông tin – Học tập – Giải trí 3 Hệ số H3 được các nhà quản trị ngân hàng đưa ra để đảm bảo ngân hàng có khả năng thanh toán các khoản nợ có thời hạn và mức độ an toàn trong hoạt động tín dụng của NHTM thì H3 ≥ 9%. Ở đây ngân hàng này có hệ số H3 = 9,8% cho thấy khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đảm bảo mức độ an toàn tín dụng. 2. Nếu cho vay để đảm bảo hệ số H3 ≥ 8% thì số tiền cho vay là: Gọi số tiền cho vay là Y (vay bằng tín chấp). Đây là nhóm TS có hệ số rủi ro 100% → TS “Có” rủi ro nội bảng = 27.660 + Y Tổng TS “Có” rủi ro = 27.660 + Y + 8.000 = 35.660 + Y Ta có phép tính: H3 = 3.500/35.660 Y ≥ 8% ↔ + Y ≤ 8.090 Vậy, nếu cho vay để đảm bảo hệ số H3 ≥ 8% thì số tiền cho vay là ≤ 8.090 Trong nguyên tắc quản trị tài sản có quy định về giới hạn vốn cho vay một khách hàng: Dư nợ cho vay ≤ 15% VTC ↔ Dư nợ cho vay ≤ 15% x 3.500 = 525. Vì vậy để đảm bảo thanh toán các khoản nợ có thời hạn và an toàn trong hoạt động tín dụng thì ngân hàng nên cho vay tối đa với khách hàng này là 525. Câu 2: Có số liệu các báo cáo tài chính của ngân hàng ACB như sau: Yêu cầu: 1. Anh chị có nhận xét gì về kết cấu tài sản và nguồn vốn của Ngân hàng Á Châu? 2. Anh chị hãy đánh giá hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thông quan một số chỉ tiêu phân tích tài chính đã được nghiên cứu? chúng tôi – Kênh thông tin – Học tập – Giải trí 5 1. Nhận xét về kết cấu tài sản và nguồn vốn của ngân hàng Á Châu Tại bảng cân đối kế toán hợp nhất 31/12/2006: 1.1. Về tài sản gồm các thành phần chính như sau: * Ngân quỹ: gồm tiền, kim loại và đá quý; tiền gửi các loại Năm 2005: 8.875.174 = 36,56% tổng TS Năm 2006: 19.900.210 = 44,57% tổng TS * Cho vay các TCTD: Năm 2005: 181.407 = 0,74% tổng TS Năm 2006: 349.393 = 0,78% tổng TS * Cho vay và tạm ứng cho khách hàng: Năm 2005: 9.381.517 = 38,65% tổng TS Năm 2006: 17.014.419 = 38,11% tổng TS * Đầu tư trực tiếp: gồm đầu tư vào các công ty liên kết và các đơn vị khác Năm 2005: 136.716 = 0,56% tổng TS Năm 2006: 443.458 = 0,99% tổng TS * Đầu tư gián tiếp: gồm đầu tư chứng khoán kinh doanh và đầu tư chứng khoán nợ Năm 2005: 4.862.985 = 20,03% tổng TS Năm 2006: 4.868.816 = 10,90% tổng TS * Tài sản cố định: gồm TSCĐ hữu hình, vô hình và XDCB dở dang, mua sắm TSCĐ Năm 2005: 494.478 = 2,03% tổng TS Năm 2006: 996.947 = 2,23% tổng TS Nhận xét: Ngân hàng Á Châu đã đầu tư vào khá nhiều lĩnh vực: – Ngân quỹ của ngân hàng chiếm tỷ lệ trong tổng TS khá cao, năm 2006 cao hơn năm 2005 (36,56% và 44,57% trong tổng TS). Đây là nhóm TS có khả năng thanh khoản cao, tuy nhiên khả năng sinh lời thấp hoặc không có; – Cho vay các tổ chức tín dụng chiếm tỷ lệ không đáng kể trong tổng TS (0,74% và 0,78% trong tổng TS); – Cho vay và tạm ứng cho khách hàng: cả 2 năm đều duy trì tỷ lệ khoảng 38% trong tổng TS, tuy nhiên năm 2006 tăng 81,36% so với năm 2005 và tỷ trọng cho vay và tạm ứng này năm 2006 vẫn thấp hơn tỷ trọng của ngân quỹ trong tổng TS (38,11% so với 44,57%). Đây là khoản mục tài sản chủ yếu cần quan tâm hàng đầu trong hoạt động của ngân hàng và phải chiểm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ TS Có của ngân hàng; chúng tôi – Kênh thông tin – Học tập – Giải trí 7 – Đầu tư gián tiếp trong 2 năm duy trì về số tuyệt đối, năm 2005 chiểm tỷ trọng cao trong tổng TS (20,03%); năm 2006 có xu hướng giảm và chỉ còn chiểm 10,90% trong tổng TS; – Đầu tư trực tiếp và mua sắm TSCĐ chiểm tỷ lệ nhỏ trong tổng TS. 1.2. Về nguồn vốn gồm các thành phần chính như sau: * Tiền vay: gồm vay NHNN và các tổ chức tín dụng Năm 2005: 2.090.888 = 8,61% tổng NV Năm 2006: 4.191.227 = 9,38% tổng NV * Tiền gửi của khách hàng Năm 2005: 19.984.920 = 82,33% tổng NV Năm 2006: 33.606.013 = 75,27% tổng NV Nhận xét: Đây là 2 khoản mục chính trong nguồn vốn của ngân hàng. Trong đó tiền vay ngân hàng đã duy trì ở tỷ lệ khoảng 9%; Tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ lệ cao, đây là thành phần chủ yếu trong tài sản Nợ của ngân hàng, tuy nhiên tiền gửi năm 2006 đã giảm về tỷ trọng so với năm 2005 (75,27% so với 82,33%). 2. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng: * Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROA = Lợi nhuận ròng/Tài sản Có bình quân x 100%. Tài sản Có bình quân = (44.645.039+24.272.864)/2 = 34.458.952. ROA = 505.428/34.458.952 x 100% = 1,46%. Tỷ lệ ROA trên cho thấy NH Á Châu hoạt động kinh doanh tốt. * Chỉ tiêu Lợi nhuận ròng trên vốn tự có ROE = Lợi nhuận ròng/Vốn tự có bình quân x 100%. Vốn tự có = Vốn và các quỹ chủ sở hữu + Vốn góp của cổ đông thiểu số Vốn tự có bình quân = (1.653.987+42.528)+1.283.206)/2 = 1.489.861 ROE = 505.428/1.489.861 = 33,92%. Hiệu quả sử dụng vốn của NH rất cao. Từ các chỉ tiêu cơ bản trên cho thấy Ngân hàng Á Châu có hiệu quả kinh doanh được xác định bằng lợi nhuận ròng so với nguồn vốn tự có và tài sản có là khá cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Ueh
  • Đề Thi Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp Án
  • Bài Tập Có Đáp Án Môn Nguyên Lý Thống Kê Và Thống Kê Doanh Nghiệp
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 1 Chi Tiết
  • Top 32 Đề Kiểm Tra Lịch Sử Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề + Đáp Án Bài Tập Quản Lý Sinh Viên (Sql Server)
  • Bài Tập Tình Huống Quản Trị Nhân Lực
  • #1. Bài Tập Quản Trị Nguồn Nhân Lực Có Lời Giải Dễ Hiểu Nhất
  • Bài Tập Từ Trường Cực Hay
  • Bài Tập Phân Tích Tương Quan Và Hồi Qui
  • Quy Dinh Quan Dieu Tri Cham Soc Giai Quyet Chinh Sach Doi Voi Quan Nhan Cnvc Bi Benh Hiem Ngheo, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Ueh, Bài Giải Quản Trị Tài Chính, Giải Bài Tập Quản Trị Tài Chính, Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Giải Bài Tập Quản Trị Tài Chính Chương 2, Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách…, Giải Quyết Chính Sách Sỹ Quan Mắc Bệnh Hiểm Nghèo, Quy Định Giải Quyết Chính Sách Đối Với Cán Bộ Sỹ Quan Mắc Bệnh Phải Điều Trị Dài Ngày, Công Tác Dân Vận Của Quân Đội Tham Gia Xây Dựng Cơ Sở Chính Trị, Phối Hợp Giải Quyết Các Điểm Nóng T, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Ve Bao Ve An Ninh Chinh Tri Kinh Te Van Hoa Tu Tuong Rrong Giai Doan Hi, Thong Tu157/tt-bqp Ngay 26 Thang 8 Nam2013quy Dinh Ve Quan Ly, Dieu Tri, Cham Soc, Giai Quyet Chinh , Thong Tu157/tt-bqp Ngay 26 Thang 8 Nam2013quy Dinh Ve Quan Ly, Dieu Tri, Cham Soc, Giai Quyet Chinh, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Dục Chính Trị Theo Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam (b, Dục Chính Trị Theo Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam (b, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Giai Đoạn Hiệnnay, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Công Văn Doanh Nghiệp Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022, Chính Sách Tài Chính Của Việt Nam Giai Đoạn 2022-2020 Và Định Hướng 2022-2025, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022 Định Hướng 2022 -2025, Công Văn Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Các Yêu Cầu, Giải Pháp Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở, Cau Hoi Trac Nghiem Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam, Hướng Dẫn Số 357/hd-ct Ngày 12/3/2013 Của Tổng Cục Chính Trị Về Phong, Thăng Quân Hàm Sỹ Quan, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3, Đề Thi Trách Nghiệm Quy Định 102 Đáp án Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Và Dân Quân Tự Vệ, Quy Che Giáo Duc Chính Tri Trong Quan Dội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam Năm 2022, Quy Chế 438 Về Công Tác Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân Tự Vệ, Tải Về Máy Tính Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam Số 438, Quy Chế Giáo Dục Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Năm 2022 Của Tổng Cục Chính Trị, Cau Hoi Trac Nghiem Quy Che Giao Duc Chinh Tri Trong Quan Doi Nhan Dan Va Dan Quan Tu Ve, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Của Quân Đội Ndvn Và Dân Quân Tự Vệ, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, Tài Liệu Nghiên Cứu Chuyên Đề Của Sĩ Quan Năm 2022 Tổng Cục Chính Trị Quân Đội Nhân Dân Việt Nam – C, Tài Liệu Nghiên Cứu Chuyên Đề Của Sĩ Quan Năm 2022 Tổng Cục Chính Trị Quân Đội Nhân Dân Việt Nam – C, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Dân Quân Tự Vệ, 11 Tháng Mười Hai 2022, Quy Chế 438/qc-ct Ngày 21/3/2026 Của Tổng Cục Chính Trị Về Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dâ, 2022 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch, 2022 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch, 11 Tháng Mười Hai 2022 … … Dục Chính Trị Theo Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy Chính Trị Viên Trong Quân Đội, 11 Tháng Mười Hai 2022 … … Dục Chính Trị Theo Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân, Quy Chế Giao Dục Chính Trị Trong Quan Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Năm 2022, Tổ Chức Cơ Quan Chính Trị Trong Quân Đội, Giao Chinh Tri Trong Quan Doi Vadan Quan Tu Ve Viet Nam, Quy Chê Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dan Việt Nam Và Dân Quân Tự Vê, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Dân Quân Tự Vệ, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị 438 Của Tổng Cục Chính Trị Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Quy Che Giao Duc Chinh Tri Trong Quan Đoi Nhan Dan Va Dan Quan Tu Ve, Quản Điểm Chính Sách Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ, Quy Che Giao Duc Chinh Tri Trong Quan Doi Va Dan Quan Tu Ve, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Bài Giải Quản Trị Rủi Ro, Giải Bài Tập Quản Trị Học, Bài Giải Môn Quản Trị Dự án, Giải Bài Tập Quản Trị Dự án, Giải Bài Tập Quản Lý Dự án Đầu Tư, Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Có Lời Giải, Bài Giải Quản Trị Dự án, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro, Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Có Lời Giải, Giải Bài Tập Di Truyền Học Quần Thể, Bài Giải Kế Toán Quản Trị 1 Ueh, Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị Ueh, Bài Tập Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Có Lời Giải, Bài Giải Quản Trị Sản Xuất, Văn Bản Hướng Dẫn Giải Thể Chi Bộ Cơ Quan, Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh, Kế Toán Quản Trị Bài Tập Và Lời Giải, Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị, Giải Trình Hải Quan, Bài Giải Phóng Quân, Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất, Giải Bài Tập Quản Trị Học Đại Cương, Lời Bài Hát Giải Phóng Quân, Bài Giải Kế Toán Quản Trị, Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính,

    Quy Dinh Quan Dieu Tri Cham Soc Giai Quyet Chinh Sach Doi Voi Quan Nhan Cnvc Bi Benh Hiem Ngheo, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Ueh, Bài Giải Quản Trị Tài Chính, Giải Bài Tập Quản Trị Tài Chính, Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải, Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Giải Bài Tập Quản Trị Tài Chính Chương 2, Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách…, Giải Quyết Chính Sách Sỹ Quan Mắc Bệnh Hiểm Nghèo, Quy Định Giải Quyết Chính Sách Đối Với Cán Bộ Sỹ Quan Mắc Bệnh Phải Điều Trị Dài Ngày, Công Tác Dân Vận Của Quân Đội Tham Gia Xây Dựng Cơ Sở Chính Trị, Phối Hợp Giải Quyết Các Điểm Nóng T, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Ve Bao Ve An Ninh Chinh Tri Kinh Te Van Hoa Tu Tuong Rrong Giai Doan Hi, Thong Tu157/tt-bqp Ngay 26 Thang 8 Nam2013quy Dinh Ve Quan Ly, Dieu Tri, Cham Soc, Giai Quyet Chinh , Thong Tu157/tt-bqp Ngay 26 Thang 8 Nam2013quy Dinh Ve Quan Ly, Dieu Tri, Cham Soc, Giai Quyet Chinh, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Dục Chính Trị Theo Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam (b, Dục Chính Trị Theo Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam (b, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Giai Đoạn Hiệnnay, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Công Văn Doanh Nghiệp Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022, Chính Sách Tài Chính Của Việt Nam Giai Đoạn 2022-2020 Và Định Hướng 2022-2025, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022 Định Hướng 2022 -2025, Công Văn Giải Trình Cơ Quan Hải Quan, Các Yêu Cầu, Giải Pháp Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở, Cau Hoi Trac Nghiem Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam, Hướng Dẫn Số 357/hd-ct Ngày 12/3/2013 Của Tổng Cục Chính Trị Về Phong, Thăng Quân Hàm Sỹ Quan, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3, Đề Thi Trách Nghiệm Quy Định 102 Đáp án Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Và Dân Quân Tự Vệ, Quy Che Giáo Duc Chính Tri Trong Quan Dội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam Năm 2022, Quy Chế 438 Về Công Tác Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân Tự Vệ, Tải Về Máy Tính Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam Số 438, Quy Chế Giáo Dục Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Năm 2022 Của Tổng Cục Chính Trị, Cau Hoi Trac Nghiem Quy Che Giao Duc Chinh Tri Trong Quan Doi Nhan Dan Va Dan Quan Tu Ve, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Của Quân Đội Ndvn Và Dân Quân Tự Vệ, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, Tài Liệu Nghiên Cứu Chuyên Đề Của Sĩ Quan Năm 2022 Tổng Cục Chính Trị Quân Đội Nhân Dân Việt Nam – C, Tài Liệu Nghiên Cứu Chuyên Đề Của Sĩ Quan Năm 2022 Tổng Cục Chính Trị Quân Đội Nhân Dân Việt Nam – C, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Dân Quân Tự Vệ, 11 Tháng Mười Hai 2022, Quy Chế 438/qc-ct Ngày 21/3/2026 Của Tổng Cục Chính Trị Về Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dâ, 2022 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch, 2022 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Bài Tập Về Mắt Có Lời Giải
  • Tài Liệu Bài Tập Cơ Học Lý Thuyết
  • Bài Tập Cơ Lý Thuyet 1
  • Xác Định Và Tính Phản Lực Liên Kết
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị (Có Lời Giải Mẫu)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 9 Bài 7: Luyện Tập
  • Đáp Án Môn Eg10.1
  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 1 Cả Năm Violet, Tổng Hợp Bài Tập Cuối Tuần Khối Tiểu Học
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Bạn kiểm tra sách và thanh toán bằng tiền mặt trực tiếp cho nhân viên giao hàng trên toàn quốc.

    Bạn được kiểm tra chất lượng sách, nếu không đúng bản quyền bạn có thể từ chối nhận hàng.

    Bạn nhận sách từ 1-3 ngày kể từ khi chúng tôi gọi điện xác nhận đơn hàng.

    BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ (CÓ LỜI GIẢI MẪU) – PGS. TS. PHẠM VĂN DƯỢC – ThS. ĐÀO TẤT THẮNG

    Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

     

    Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung, sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật và các công cụ khác, là cơ hội và động lực cho sự ra đời và phát triển của nhiều doanh nghiệp.

     

    Nền kinh tế thị trường ở nước ta trong những năm qua đã đặt ra yêu cầu cấp bách là phải đổi mới cơ chế quản lý và hệ thống quản lý kinh tế, trong đó kế toán quản trị là công cụ quan trọng để quản lý vốn tài sản và hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh của bản thân doanh nghiệp. Trên phương chân Học đi đôi với thực hành.

     

    Qua quá trình nghiên cứu và giảng dạy, nhóm tác giả đã biên soạn cuốn sách Bài tập kế toán quản trị. Cuốn sách được biên soạn phù hợp với nội dung chương trình môn học Kế toán quản trị, nhằm giúp cho các bạn sinh viên có thể vận dụng tố nhất những cơ sở lý thuyết đã được học vào những tình huống cụ thể.

     

    Kết cấu của cuốn sách được trình bày thành 2 phần:

    – Phần bài tập: Bao gồm 12 chương trong mỗi chương bao gồm 2 dạng bài tập là bài tập trắc nghiệm, gồm các câu hỏi, tình huống giúp bạn củng cố lại lý thuyết và bài tập thực hành.

    – Phần bài giải: Bao gồm các bài giải mẫu chi tiết đặc trưng cho từng chương làm cơ sở để tham khảo về phương pháp trình bày, và đối chiếu kết quả.

     

    MỤC LỤC

    PHẦN BÀI TẬP

    Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán quản trị

    Chương 2: Chi phí và phân loại chi phí

    Chương 3: Các hệ thống tính giá thành sản phẩm

    Chương 4: Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận

    Chương 5: Dự toán ngân sách

    Chương 6: Phân tích biến động chi phí

    Chương 7: Đánh giá trách nhiệm quản lý

    Chương 8: Các quyết định về giá

    Chương 9: Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

    Chương 10: Quyết định về đầu tư dài hạn

    Chương 11: Phân bổ chi phí cho bộ phận phục vụ

    Chương 12: Phân tích báo cáo tài chính

    PHẦN BÀI GIẢI

     

    Sachkinhte.vn trân trọng giới thiệu!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Btob Lee Chang Sub Vạ Miệng, ‘thánh Cơ Hội’ Yook Sung Jae Liền Cho Nghỉ Hưu (?) Ngay Và Luôn
  • Btob Profile 7 Thành Viên: Tiểu Sử, Giải Thưởng, Tin Tức
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 7 Chuẩn Nhất, Học Kì 2
  • Bài Tập Javascript Trực Tuyến: 10 Nơi Lý Tưởng Học Javascript Miễn Phí
  • Tổng Hợp Bài Tập Java Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị: Bài Số 1 (Có Lời Giải)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Lời Giải
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Và Đáp Án Môn Nguyên Lý Thống Kê
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải Chi Tiết 1
  • Bài tập kế toán quản trị – Lập dự toán

    Đề bài bài tập kế toán quản trị

    Tham khảo: Các khóa học thực hành kế toán tại Kế toán Việt Hưng

    Công ty TNHH Thanh Bình, kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước, tiến hành lập kế hoạch sản xuất cho năm 2010. Cơ sở để lập kế hoạch căn cứ vào số liệu sau:

    2. Giá bán một sản phẩm dự tính : 100.000 đồng/ sản phẩm.

    3. Bảng tổng hợp định mức chuẩn được cho như sau:

    Yêu cầu của bài tập kế toán quản trị

    1. Lập dự toán về doanh thu tiêu thụ sản phẩm và dự kiến số tiền thu được.

    Biết rằng 60% doanh thu bán hàng được thu ngay trong quý, còn 40% sẽ được thu ở quý

    2. Lập dự toán sản xuất.

    Biết rằng số thành phẩm cần dự trữ cuối kỳ bằng 20% số thành phẩm cần bán trong kỳ kế tiếp. Số thành phẩm tồn kho cuối kỳ bằng 20% số thành phẩm cần bán trong kỳ kế tiếp. Số thành phẩm tồn kho cuối quý 4 hằng năm dự tính là 5.000 sản phẩm.

    3. Lập dự toán thời hạn thanh toán chi phí mua nguyên vật liệu trực tiếp.

    Biết rằng số nhu cầu nguyên vật liệu cần dự trữ cuối kỳ bằng 5% số nhu cầu dùng để sản xuất cho quý sau, số nguyên vật liệu tồn kho cuối quý 4 dự tính là 000 kg. Lập dự toán thời hạn thanh toán chi phí mua nguyên vật liệu. Biết rằng 60% trị giá nguyên vật liệu mua vào sẽ được thanh toán ngay trong quý, còn 40% sẽ trả ở quý sau.

    4. Lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp,

    Biết rằng tiền lương thanh toán ngay trong quý cho người lao động.

    5. Lập dự toán chi phí sản xuất chung

    Biết rằng định phí sản xuất chung được phân bổ đều cho các quý. Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất cả năm là 400.000.000 đồng.

    Biết rằng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng quý lần lượt là 300.000.000 đồng, 400.000.000 đồng. Tiền mặt tồn quỹ là 100.000.000 đồng, công ty chi trả nợ vay ngân hàng quý 2 là 1.500.000, quý 3 và quý 4, mỗi quý là 3.600.000 đồng.

    Giải bài tập kế toán quản trị

    BẢNG DỰ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ NĂM 2010

    (ĐVT: 1.000đ)

    Doanh thu = Mức tiêu thụ KH * Đơn giá bán

    – Quý I: 30.000 * 100 = 3.000.000

    – Quý II: 50.000 * 100 = 5.000.000

    – Quý III: 80.000 * 100 = 8.000.000

    – Quý IV: 40.000 * 100 = 4.000.000

    – Cả năm: 200.000 * 100 = 20.000.000

    Lịch thu tiền dự kiến:

    – Quý I: 3.000.000 * 60% = 1.800.000

    – Quý II: 3.000.000 * 40% + 5.000.000 * 60% = 4.200.000

    – Quý III: 5.000.000 * 40% + 8.000.000 * 60% = 6.800.000

    – Quý IV: 8.000.000 * 40% + 4.000.000 * 60% = 5.600.000

    – Cả năm: 1.800.000 + 4.200.000 + 6.800.000 + 5.600.000 = 18.400.000

    BẢNG DỰ TOÁN SẢN XUẤT NĂM 2010

    (ĐVT: SP)

    Số lượng sản phẩm Tồn kho CK= 20% * Số lượng tiêu thụ KH của quý sau

    – Quý I: 50.000 * 20% = 10.000

    – Quý II: 80.000 *20% = 16.000

    – Quý III: 40.000 *20% = 8.000

    – Quý IV: 5.000 (giả thuyết)

    – Cả năm: 5.000 (số tồn kho quý IV)

    Số lượng sản phẩm Tồn ĐK = Tồn CK quý trước

    – Quý I = Cuối kỳ quý IV/2009 = 000

    – Quý II = Cuối kỳ quý I = 000

    – Quý III = Cuối kỳ quý II = 000

    – Quý IV = Cuối kỳ quý III = 000

    Sản phẩm cần sản xuất trong kỳ = SP tiêu thụ + TK cuối kỳ -TK đầu kỳ

    – Quý I: 30.000 + 10.000 – 5.000 = 35.000

    – Quý II: 50.000 + 16.000 – 10.000 = 56.000

    – Quý III: 80.000 + 8.000 – 16.000 = 72.000

    – Quý IV: 40. 000 + 5.000 – 8.000 = 37.000

    – Cả năm : 35.000 + 56.000 + 72.000 + 37.000 = 200.000

    BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP NĂM 2010

    (ĐVT: 1.000đ)

    Số lượng NVL cần cho SX = SL SP cần Sản xuất * Định mức lượng NVL.

    Số lượng NVL tồn đầu kỳ = Số lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước

    – Quý I: 87.500 * 5% = 4.375

    – Quý II: 7.000

    – Quý III: 9000

    – Quý IV: 4.625

    Số lượng NVL mua trong kỳ = SL VL cần cho sx + SL VL tồn CK – SL VL tồn ĐK

    Chi phí mua NVL = SL NVL mua trong kỳ * Giá định mức NVL

    Số tiền dự kiến chi qua các quý

    Bài tập kế toán quản trị: Dự toán chi phí nhân công

    DỰ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP NĂM 2010

    (ĐVT: 1.000đ)

    Tổng nhu cầu về TGLĐ = SL SP cần sản xuất * Lượng định mức

    Tổng chi phí NCTT = Tổng nhu cầu về TGLĐ * Giá định mức.

    Bài tập kế toán quản trị: Dự toán chi phí sản xuất chung

    DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG NĂM 2010

    (ĐVT: 1.000đ)

    Tổng TGLĐ trực tiếp = Số lượng sản phẩm cần sx * Lượng định mức

    – Quý I = 35.000 * 3 = 105.000

    – Quý II = 56.000 * 3 = 168.000

    – Quý III = 72.000 * 3 = 216.000

    – Quý IV = 37.000 * 3 = 111.000

    Biến phí sản xuất chung = Tổng thời gian lao động trực tiếp * Giá định mức

    Định phí sản xuất chung = (Chi phí sản xuất * SL SP tiêu thụ cho cả năm)/4

    – Cả năm : 9 * 200.000 = 1.800.000

    – Quý I = Quý II = Quý III = Quý IV =( 9 * 200.000 ) /4= 450.000

    Tổng chi phí SXC dự toán = Biến phí SXC + Định phí SXC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị (Kèm Lời Giải)
  • Hai Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị
  • Các Câu Hỏi Và Đáp Án Bộ Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại
  • Đề Thi Môn Lịch Sử Lớp 6 Học Kì 1 Tải Nhiều
  • Top 32 Đề Kiểm Tra Lịch Sử Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 1 Chi Tiết
  • Bài Tập Có Đáp Án Môn Nguyên Lý Thống Kê Và Thống Kê Doanh Nghiệp
  • Bài 1 : Công ty ABC tổ chức sản xuất gồm 2 bộ phận : Bộ phận A sản xuất kinh doanh sản phẩm A do nhà quản lý Nguyễn Văn A phụ trách, Bộ phận B kinh doanh sản phẩm B do nhà quản lý Nguyễn Văn B phụ trách. Theo tài liệu thu thập như sau :

    1. Tài liệu thống kê từ tình hình sản xuất sản phẩm A của bộ phận A như sau :

    Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đ) 480.000 720.000 960.000

    Chi phí nhân công trực tiếp (đ) 400.000 600.000 800.000

    Chi phí sản xuất chung (đ) 1.240.000 1.360.000 1.480.000

    Mức sản xuất (sp) 800 1.200 1.600

    2. Tài liệu khác trong năm 2005 : Biến phí bán hàng : 200đ/sp A ; Tổng định phí bán hàng hằng năm của sản phẩm A là 796.000đ ; Định phí quản lý chung phân bổ hằng năm cho sản phẩm A là 500.000đ; Đơn giá bán 4.000đ/spA ; Sản lượng tiêu thụ 900sp ; Mức sản xuất tối thiểu là 800sp A và tối đa là 1.600spA ; Vốn hoạt động kinh doanh bình quân trong năm là 10.000.000đ và Định phí sản xuất bắt buộc của sản phẩm A hằng năm 60%, định phí bán hàng và quản lý là định phí bắt buộc.

    Yêu cầu :

    1. Xác định biến phí sản xuất chung đơn vị và tổng định phí sản xuất chung theo phương pháp chênh lệch và theo phương pháp bình phương bé nhất.

    2. Xác định biến phí đơn vị và tổng định phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A.

    3. Viết phương trình chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A. Trên cơ sở đó, ước tính chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A ở mức 1.000sp, 1.500sp, 1.700sp và 2.000sp. Cho biết, khi tăng quá phạm vi họat động, biến phí đơn vị tăng 5%, định phí tăng 40%.

    4. Xác định phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh đơn vị hợp lý của sản phẩm A.

    5. Ước tính chi phí sản xuất kinh doanh nhỏ nhất của sản phẩm A khi tạm thời ngưng kinh doanh.

    6. Xác định sản lượng, doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn, tỷ lệ doanh thu an tòan và vẽ đồ thị biểu diễn cho sản phẩm A trong năm 2005.

    7. Ước tính sản lượng, doanh thu để công ty đạt mức lợi luận của sản phẩm A trước thuế 200.000đ, sau thuế là 300.000đ. Cho biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.

    8. Công ty đang dự tính thực hiện chính sách khuyến mãi với ý tưởng là thưởng cho mỗi sản phẩm vượt điểm hòa vốn là 40đ/sp. Tính sản lượng để công ty đạt mức lợi nhuận sau thuế 300.000đ với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.

    9. Xác định tỷ lệ phần tiền cộng thêm của sản phẩm A theo phương pháp tòan bộ và theo phương pháp trực tiếp toàn với nhu cầu sản xuất và tiêu thụ 1.500sp A, ROI mong muốn 5%. Cho biết, lãi vay ước tính 100.000đ.

    10. Một khách hàng đề nghị mua số sản phẩm A tồn kho năm 2005 với mức giá 2.500đ/sp. Theo yêu cầu của Ban giám đốc, bán số sản phẩm tồn kho này chỉ thực hiện khi đảm bảo bù đắp mức lỗ của sản phẩm A trong năm 2005. Anh chị tính toán và thuyết trình cho Ban giám đốc nên thực hiện đề nghị của khách hàng hay không.

    11. Công ty K đang chào hàng sản phẩm A cho Ban giám đốc với mức giá 2.400đ/sp. Anh chị phân tích và báo cáo ban giám đốc nên thực hiện đề nghị của công ty K hay không và mức giá lớn nhất có thể chấp nhận là bao nhiêu với nhu cầu dự tính 1.200sp. Cho biết nếu chấp nhận đề nghị của công ty K, công ty sẽ giải tán bộ phận sản xuất kinh doanh sản phẩm A. Vì vậy, công ty cắt giảm được toàn bộ biến phí, định phí quản trị và tận dụng vốn nhàn rỗi để liên doanh với một công ty khác với mức lãi ròng hằng năm 300.000đ, cho thuê máy móc thiết bị với thu nhập ròng hằng năm 10.000đ.

    12. Năm 2005, công ty tiêu thụ được 900sp A và 1.500 hàng hóa B. Cho biết, hàng hóa B có giá bán 5.000đ/sp, giá mua 1.200đ/sp, biến phí bán hàng 800đ/sp, định phí bán hàng hằng năm 1.200.000 và định phí quản lý chung phân bổ hằng năm 2.000.000đ. Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp toàn bộ và theo phương pháp trực tiếp, đồng thời trình bày nhận xét về đánh giá thành quả quản lý của nhà quản lý nếu sử dụng thông tin lợi nhuận, giá vốn tồn kho theo các phương pháp tính khác nhau.

    13. Căn cứ số liệu câu (12) Tính doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và tỷ lệ phần tiền cộng thêm tòan công ty theo phương pháp trực tiếp.

    14. Căn cứ vào số liệu câu (12), giả sử đơn giá bán, biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi, công ty đang xem xét để mở rộng thi trường một trong 2 sản phẩm. Theo anh chị nên chọn sản phẩm nào để mở rộng thị trường. Tính lợi nhuận công ty với quyết định tăng doanh thu sản phẩm đã chọn với mức tăng 500.000đ.

    15. Căn cứ vào số liệu câu (12), đánh giá trách nhiệm của trung tâm đầu tư. Cho biết, yêu cầu trong năm 2005, ROI là 5%, RI là 584.000đ và lãi vay thực tế trong năm 120.000đ.

    16. Bộ phận tư vấn M cho rằng : nên duy trì đơn giá bán, biến phí đơn vị, tổng định phí, tổng doanh thu tòan công ty như năm 2005 nhưng tăng doanh thu sản phẩm A 400.000đ và giảm doanh thu hàng hóa B : 400.000đ thì sẽ đem lại những chuyển biến tích cực hơn về doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và lợi nhuận. Theo anh chị có đúng không, chứng minh, giải thích. (sinh viên tự giải).

    17. Bộ phận tư vấn N cho rằng : vẫn duy trì doanh thu, số dư đảm phí, đơn giá bán và định phí như năm 2005 nhưng xây dựng lại kết cấu hàng bán theo tỷ lệ 40% sản phẩm A và 60% sản phẩm B thì sẽ có lợi hơn về doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và lợi nhuận . Theo anh chị có đúng không, chứng minh, giải thích đồng thời tính sản lượng hòa vốn từng sản phẩm trong trường hợp này (sinh viên tự giải).

    ĐÁP ÁN :

    BÀI 1

    Câu 1 : Phân tích chi phí hỗn hợp

    – Phân tích chi phí hỗn hợp theo pp chênh leach :

    * Biến phí sản xuất chung đơn vị : (1.480.000đ – 1.240.000đ) : ( 1.600sp – 800sp) = 300đ/sp

    * Tổng định phí sản xuất chung : 1.480.000đ – 1.600 sp x 300đ/sp = 1.000.000đ

    – Phân tích chi phí hỗn hợp theo pp bình phương bé nhất (đáp số vẫn 300đ/sp và 1.000.000đ)

    Câu 2 : Xác định biến phí đơn vị và tổng định phí

    – Biến phí đơn vị : 600 đ/sp + 500 đ/sp + 300 đ/sp + 200 đ/sp = 1.600 đ/sp

    – Tổng định phí : 1.000.000đ + 796.000đ + 500.000đ = 2.296.000đ

    Câu 3 : Viết phương trình chi phí và ước tính chi phí

    – Phương trình chi phí từ mức sản xuất 800sp – 1.600sp, Y = 1.600X + 2.296.000

    * Y(1.000) = 1.600 x 1.000 + 2.296.000 = 3.896.000đ

    * Y(1.500) = 1.600 x 1.500 + 2.296.000 = 4.696.000đ

    * Y(1.000) = 1.600 x 1.700 + 2.296.000 = 5.016.000đ

    – Phương trình chi phí từ mức sản xuất trên 1.600sp, Y = 1.680X + 3.214.400

    * Y(2.000) = 1.680 x 2.000 + 3.214.400 = 6.574.000đ

    Câu 4 : Xác định chi phí hợp lý theo mô hình ứng xử

    – Chi phí đơn vị cao nhất : 1.600đ/sp + (2.296.000đ : 800sp) = 4.470đ/sp

    – Chi phí đơn vị thấp nhất : 1.600đ/sp + (2.296.000đ : 1.600sp) = 3.035đ/sp

    Câu 5 : Xác định chi phí nhỏ nhất khi tạm thời ngưng kinh doanh

    * Biến phí 0

    * Định phí tùy ý (quản trị ) 0

    * Định phí bắt buộc không thể cắt giảm

    Vậy, chi phí nhỏ nhất có thể : 1.000.000đ x 60% + 796.000đ + 500.000đ = 1.896.000đ

    Câu 6 : Tính sản lượng, doanh thu hòa vốn đơn

    – Sản lượng hòa vốn : 2.296.000đ : ( 4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 957sp

    – Doanh thu hòa vốn : 957sp x 4.000đ/sp = 3.828.000đ

    – Doanh thu an tòan : 3.600.000đ – 3.828.000đ = – 228.000đ

    – Tỷ lệ doanh thu an tòan : (- 228.000đ : 3.600.000đ)% = – 6,33%

    – Đồ thị sinh viên tự vẽ (…)

    Câu 7 : Phân tích lợi nhuận

    – Tính sản lượng và doanh thu khi có lợi nhuận trước thuế :

    * Sản lượng đạt lợi nhuận trước thuế 200.000đ :

    (2.296.000đ+200.000đ): (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 1.040sp

    * Doanh thu đạt lợi nhuận trước thuế 200.000đ: 1.040sp x 4.000đ/sp = 4.160.000đ

    – Tính sản lượng và doanh thu khi có lợi nhuận sau thuế :

    * Đổi lợi nhuận sau thuế thành lợi nhuận trước thuế :

    300.000đ : (100% -80%) = 375.000đ

    * Sản lượng đạt lợi nhuận sau thuế 300.000đ :

    (2.296.000đ+375.000đ): (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 1.113sp

    * Doanh thu đạt lợi nhuận sau thuế 300.000đ : 1.113sp x 4.000đ/sp = 4.452.000đ

    Câu 8 : Phân tích lợi nhuận khi thay đổi biến phí đơn vị

    * Sản lượng để đạt mức hòa vốn : 2.296.000đ : (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 957sp

    * Sản lượng tăng thêm để đạt mức lợi nhuận sau thuế 300.000đ (hay trước thuế 375.000đ) :

    * 375.000đ : (4.000đ/sp – 1.600đ/sp – 40đ/sp) =159sp

    * Tổng sản lượng can thiết : 957sp + 159sp = 1.116sp

    Câu 9 : Tính tỷ lệ phần tiền cộng thêm cho từng sản phẩm

    – Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp tòan bộ :

    200đ/sp x 1.500sp + 796.000đ + 500.000đ + 10.000.000 x 5% +100.000đ % = 72,30%

    (600đ/sp + 500đ/sp + 300đ/sp) x 1.500sp + (1.000.000 : 1.600) x 1.500sp

    – Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp trực tiếp :

    1.000.000đ + 796.000đ + 500.000đ + 10.000.000 x 5% + 100.000đ % = 120,67%

    1.600đ/sp x 1.500sp

    Câu 10 : Định giá bán theo mối quan hệ C-V-P

    – Giá bán theo yêu cầu công ty :

    * Biến phí : (1.600sp – 900sp) x 1.600đ/sp = 1.120.000đ

    * Định phí còn bù đắp : 2.290.000đ – 900sp (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 136.000đ

    * Giá bán tối thiểu : 1.120.000đ + 136.000đ = 1,256.000đ

    – Khả năng mua của khách hàng : 700sp x 2.500đ/sp = 1.750.000đ

    – Giá mua của khách hàng đảm bảo yêu cầu của công ty (1.256.000đ) và tăng thêm lợi nhuận 494.000đ. Vì vậy, công ty nên chấp nhận đề nghị của khách hàng.

    Câu 11 : Thông tin thích hợp ra quyết định sản xuất hay mua ngòai

    Chỉ tiêu Mua ngòai 1.200sp Tự sản xuất 1.200sp Thông tin chênh lệch

    1.Chi phí sản xuất

    – Biến phí sản xuất

    – Định phí sản xuất tùy ý

    – Định phí sản xuất bắt buộc

    (600.000)

    (1.680.000)

    (400.000)

    (600.000)

    1.680.000

    400.000

    2. Giá mua ngòai (2.880.000) – (2.880.000)

    3. Chi phí cơ hội (310.000) 310.000

    (490.000)

    * Công ty không nên mua ngòai vì không cải thiện tình hình lợi nhuận nhưng lỗ thêm 490.000đ.

    * Giá mua ngòai tối đa trong trường hợp này : (1.680.000 + 400.000 + 310.000) : 1.200 = 1.992đ/sp

    Câu 12 : Lập báo cáo kết quả kinh doanh nhiều sản phẩm theo các phương pháp khác nhau

    * Lập báo cáo theo phương pháp tòan bộ

    Chỉ tiêu Sản phẩm A Hàng hóa B Công ty

    Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (đ) Tỷ lệ (%)

    Doanh thu 3.600.000 100,00 7.500.000 100,00 11.100.000 100,00

    Biến phí 1.440.000 40,00 3.000.000 40,00 4.440.000 40,00

    Số dư đảm phí 2.160.000 60,00 4.500.000 60,00 6.660.000 60,00

    Định phí sản xuất 562.000 15,63 562.000 5,06

    Định phí BH,QL 1.296.000 36,00 3.200.000 42,67 4.496.000 40,50

    Lợi nhuận 302.000 8,39 1.300.000 17,33 1.602.000 14,43

    * Lập báo cáo theo phương pháp trực tiếp

    Chỉ tiêu Sản phẩm A Hàng hóa B Công ty

    Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (đ) Tỷ lệ (%) Số tiền (đ) Tỷ lệ (%)

    Doanh thu 3.600.000 100,00 7.500.000 100,00 11.100.000 100,00

    Biến phí 1.440.000 40,00 3.000.000 40,00 4.440.000 40,00

    Số dư đảm phí 2.160.000 60,00 4.500.000 60,00 6.660.000 60,00

    Định phí sản xuất 1.000.000 27,78 1.000.000 9,01

    Định phí BH,QL 1.296.000 36,00 3.200.000 42,67 4.496.000 40,50

    Lợi nhuận (136.000) 8,39 1.300.000 17,33 1.602.000 14,43

    * Sử dụng phương pháp tòan bộ hoặc phương pháp trực tiếp dẫn đến sự khác biệt lợi nhuận, giá vốn tồn kho của họat động sản xuất nên ảnh hưởng đến đánh giá thành quả quản lý của những nhà quản lý sản xuất.

    * Khi mức sản xuất lớn hơn mức tiêu thu, lợi nhuận và giá vốn thành phẩm tồn kho tính theo phương pháp tòan bộ cao hơn lợi nhuận theo phương pháp trực tiếp. Do đó, nếu đánh giá thành quả của nhà quản lý sản xuất căn cứ vào lợi nhuận tính theo phương pháp tòan bộ sẽ tích cực hơn đánh giá theo lợi nhuận tính theo phương pháp trực tiếp nhưng ẩn chứa rủi ro tồn kho cao hơn trong tương lai.

    Câu 13 : Tính doanh thu hòa vốn cho nhiều sản phẩm

    * Doanh thu hòa vốn : 5.496.000đ : 60% = 9.160.000đ

    * Doanh thu an tòan : 11.100.000đ – 9.160.000đ = 1.940.000đ

    * Tỷ lệ doanh thu an tòan : 1.940.000đ : 11.100.000đ)% = 17,48%

    * Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp trực tiếp :

    5.496.000đ + 1.164.000đ % = 150%

    4.440.000đ

    Câu 14 : Vận dụng ý nghĩa các khái niệm cơ bản về C-V-P

    * Nếu đơn giá bán, biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi, khi tăng doanh thu cùng moat mức, sản phẩm nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn hơn sẽ đạt được mức tăng lợi nhuận lớn hơn.

    * Trường hợp công ty, sản phẩm A và hàng hóa B có cùng tỷ lệ số dư đảm phí là 60%. Vì vậy, chọn sản phẩm nào để tăng doanh thu cũng có mức tăng lợi nhuận như nhau.

    * Khi tăng doanh thu 500.000đ, lợi nhuận của công ty : 1.164.000đ + 500.000đ x 60% = 1.464.000đ

    Câu 15 : Đánh giá trách nhiệm trung tâm đầu tư

    * Kế họach :

    RI : 200.000đ

    ROI : 5%

    * Thực tế :

    RI : (1.164.000đ +120.000) – 10.000.000 x 5% = 784.000đ

    ROI : (1.284.000đ : 10.000.000đ)% = 12,84%

    * Kết quả :

    D RI = 784.000đ – 584.000đ = +200.000đ

    D ROI = 12,84% – 5% = 7,84%

    * Trung tâm đầu tư hòan thành trách nhiệm quản lý.

    Trên là tổng hợp 15 bài tập kế toán quản trị cho các bạn sinh viên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Và Lời Giải Kế Toán Quản Trị!
  • Bài Tập Và Lời Giải Kinh Tế Vĩ Mô
  • Đề Kiểm Tra Hóa 10 Học Kì 2 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 9 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Hóa 9
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải ( Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Chi Phí (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án Tham Khảo
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Kế Toán Doanh Nghiệp Hiện Nay
  • Hệ Thống Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Mẫu Đề Thi Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • – Một doanh nghiệp công nghiệp có 2 phân xưởng sản xuất phụ:

    – Kết quả sản phẩm trong tháng:

    + phân xưởng cơ khí: thực hiện hoàn thành 11.000 giờ công (h) sửa chữa; trong đó phục vụ cho phân xưởng điện là 1.000h, cho sửa chữa lớn tài sản cố định: 75.000h cho sữa chữa thường xuyên tài sản cố định dùng trong phân xưởng sản xuất chính: 1.500h, cho thanh lý tài sản cố định: 1.000h

    + phân xưởng điện: thực hiện hoàn thành 550.000 Kw.h điện, trong đó phục vụ cho phân xưởng điện 10.000 Kw.h, phân xưởng sửa chữa: 40.000 Kw.h, cho phân xưởng sản xuất sản phẩm 380.000 Kw.h, cho thắp sáng phòng ban doanh nghiệp: 120.000 Kw.h

    Bài giải

    a) Tính giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất phục vụ lẫn nhau theo phương pháp đại số

    Gọi x là giá thành thực tế 1h công sửa chữa

    Gọi y là giá thành thực tế 1Kw.h điện

    Giải hệ phương trình xác định được: x = 15.100 , y = 510

    • Phân xưởng điện: 10.000 x 510 = 5.100.000
    • Phân xưởng sửa chữa: 40.000 x 510 = 20.400.000
    • Sản xuất sản phẩm: 380.000 x 510 = 193.800.000
    • Thắp sáng phong ban doanh nghiệp: 120.000 x 510 = 61.200.000

    b) Tính giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất phục vụ lẫn nhau theo đơn giá chi phí ban đầu

    Bài tập kế toán quản trị

    – Giá trị sản phẩm, lao vụ phân xưởng cơ khí phục vụ phân xưởng điện:

    – Giá trị sản phẩm, lao vụ phân xưởng điện phục vụ phân xưởng điện:

    – Gía trị sản phẩm , lao vụ phân xưởng điện phục vụ phân xưởng cơ khí:

    – Tổng giá thành sản xuất cơ khí:

    143.000.000 + 18.920.000 – 13.000.000 + 3.500.000 – 1.200.000 = 150.920.000

    Bài tập kế toán quản trị

    • Sản xuất sản phẩm: 380.000 x 508,76 = 193.328.000
    • Thắp sáng phong ban doanh nghiệp: 120.000 x 508,76= 61.051.200

    c)Tính giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất phục vụ lẫn nhau theo giá thành thực kế hoạch đơn vị sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ

    – Nếu tính giá trị sản phẩm lao vụ phục vụ theo đơn giá kế hoạch:

    + đơn giá kế hoạch 1 h công sữa chữa là 15.000

    + đơn giá kế hoạch 1kw.h điện là 500

    – Gía trị sản phẩm, lao vụ phân xưởng cơ khí phục vụ phân xưởng điện:

    – Gía trị sản phẩm, lao vụ phân xưởng điện phục vụ phân xưởng điện:

    – Gía trị sản phẩm, lao vụ phân xưởng điện phục vụ phân xưởng cơ khí:

    Bài tập kế toán quản trị

    * Phân xưởng cơ khí phục vụ:

    • Sản xuất sản phẩm: 380.000 x 510 .6= 194.028.000
    • Thắp sáng phong ban doanh nghiệp: 120.000 x 510.6 = 61.272.000

    – Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A, trong tháng 6/N có tài liệu sau

    – Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 5.000

    – Chi phí sản xuất trong kỳ: 143.500

    – Kết quả sản xuất: trong kỳ sản xuất hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm A, còn 10 sp dở dang.

    Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

    Bảng giá khóa học

    TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

    HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

    Cơ Sở Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch) – 0339.418.980

    Cơ Sở Cầu Giấy: Tầng 2 – Tòa nhà B6A Nam Trung Yên – đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN – 0339.156.806

    Cơ Sở Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee) – 0342.254.883

    Cơ Sở Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) – Trần Phú – Hà Đông – 0339.421.606

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị Chương 4 Ueh
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh Chương 3
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 4
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Chương 3
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Đáp Án Tham Khảo 2
  • Bài Tập Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Rút Gọn Câu
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Rút Gọn Câu
  • Bài Rút Gọn Câu Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2 Trang 13, 14 Sách Bài Tập Văn 7 Tập 2
  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7 Tập Hai
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Trang 14 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2 (Chi Tiết)
  • Bài tập tính giá thành sản phẩm có lời giải:

    Bài tập số 01

    Công ty TNHH Minh Tâm tiến hang sản xuất 2 loại sản phẩm là X và Y. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là tưng loại sản phẩm. Trong tháng có các tài liệu sau :

    : Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :

    _ Tài khoản 154 :30.900.000 đồng

    + Tài khoản 154 X : 17.620.000 đồng

    . Nguyên vật liệu trực tiếp : 10.000.000 đồng

    . Nhân công trực tiếp : 4.800.000 đồng

    . Sản xuất chung : 2.820.000 đồng

    + Tài khoản 154 Y : 13.280.000 đồng

    . Nguyên vật liệu trực tiếp : 6.000.000 đồng

    . Nhân công trực tiếp : 5.000.000 đồng

    . Sản xuất chung : 2.820.000 đồng

    _ Tài khoản 155 : 50.990.000 đồng

    . 155 X ( 300 sản phẩm ) : 28.200.000 đồng

    . 155 Y ( 430 sản phẩm ) : 22.790.000 đồng

    : Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh lien quan như sau :

    1. Xuất nguyên vật liệu cho các bộ phận :

    _ Vật liệu chính dung cho sản phẩm là 400.000.000 đồng, trong đó sản xuất sản phẩm X 240.000.000 đồng, và sản xuất sản phẩm Y là 160.000.000 đồng

    _ Vật liệu phụ dung cho sản xuất sản phẩm là 50.000.000 đồng, trong đó sản xuất sản phẩm X là 30.000.000 đồng, và sản xuất sản phẩm Y là 20.000.000 đồng.

    _ Nhiên liệu dung cho bộ phận quản lý phân xưởng là 5.000.000 đồng, bộ phận bán hang là 1.000.000 đồng, và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 2.000.000 đồng.

    2. Xuât công cụ dung cho quản lý phân xưởng là 4.500.000 đồng, trong đó công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 1 lần là 500.000 đồng, và công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 2 lần là 4.000.000 đồng.

    3. Tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng :

    _ Tiền lương công nhân trực tếp sản xuất sản phẩm X là120.000.000 đồng, và sản xuất sản phẩm Y là 80.000.000 đồng.

    _ Tiền lương của bộ phận quản lý phân xưởng là 10.000.000 đồng, bộ phận bán hang là 8.000.000 đồng, và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 22.000.000 đồng.

    4. Giả sử công ty trích 16% BHXH, 3% BHYT, 1% BHNT và 2% KPCĐ tính vào chi phí và trừ vào lương của người lao động là 6% BHXH; 1.5% BHYT; 1% BHNT.

    5. Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn tiền thuê tài sản cố định dung ở phân xưởng sản xuất là 2.000.000 đồng, bộ phận bán hang là 1.000.000 đồng.

    6. Trích khấu hao tài sản cố định hữu hình của phân xưởng sản xuất là 22.000.000 đồng, của bộ phận bán hang là 1.000.000 đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 2.000.000 đồng

    7. Tiền điện mua ngoài phải trả là 9.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, trong đó dung cho phân xưởng sản xuất là 7.600.000 đồng, bộ phận bán hang là 400.000 đồng và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 1.000.000 đồng.

    8. Báo cáo phân xưởng sản xuất cuối tháng là :

    _ Hoàn thành nhập kho 4.500 sản phẩm X. Còn lại 500 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành là 60%.

    _ Hoàn thành nhập kho 4.500 sản phẩm Y. Còn lại 600 sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành là 50%.

    Tài liệu bổ sung :

    _Chi phí sản xuất chung được phân bổ vào giá thành sản phẩm X và sản phẩm Y theo tiền lương công nhân sản xuất, Sản phẩm dởdang cuối kỳ được đánh giá theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương vật liệu phụ bỏ ngay từ đầu quá trình sản xuất.

    _ Công ty kế toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

    Yêu cầu : Tính toán định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Lập phiếu giá thành sản phẩm.

    : Tình hình sản xuất :

    1. Trong tháng nhập kho 540 thành phẩm X, 700 thành phẩm Y, 800 thành phẩm Z

    2. Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ gồm 122 sản phẩm X, 140 sản phẩm Y, và 150 sản phẩm Z, mức độ hoan thành 30%

    3. Phế liệu thu hồi nhập kho là 495.000 đồng

    4. Thu được 30 sản phẩm phụ, biết rằng đơn giá bán sản phẩm phụ là 70.000 đồng/sản phẩm, lợi nhuận kỳ vọng là 5% trên giá bán

    Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ phát sinh và tính giá thành sản phẩm X, Y, Z. Lập phiếu tính giá thành sản phẩm. Biết rằng, công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp nguyên vật liệu chính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm
  • Bản Mềm: Cách Giải Bài Tập Tính Nhanh Giá Trị Biểu Thức
  • Bài Tập Phương Pháp Tính Giá
  • 30 Bài Toán Phương Pháp Tính
  • Giải Bài Tập Phương Pháp Tính
  • Hai Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị (Kèm Lời Giải)
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị: Bài Số 1 (Có Lời Giải)
  • Các Dạng Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Lời Giải
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán
  • Mẫu bài tập kế toán quản trị thường gặp:

    Bài tập kế toán quản trị: Dự toán chi phí nhân công

    Bài tập kế toán quản trị: Dự toán chi phí sản xuất chung

    Chi phí bán hàng và hành chính:

    – Hoa hồng…………………………… 5.400.000.

    -Chi phí hành chính cố định…….. 3.200.000 9.400.000

    – Thu nhập hoạt động ròng:……….. $400.000

    – Vì hoàn thành được bản báo cáo trên, Ban giám đốc của Marston đã biết rằng các đại lý bán hàng độc lập đang đòi tăng tỉ lệ hoa hồng lên 20% mức doanh thu cho năm sắp tới. Đây là lần thứ 3 họ đòi tăng mức hoa hồng trong vòng 5 năm. Kết quả là, Ban giám đốc công ty đã quyết định điều tra khả năng thuê lực lượng bán hàng của riêng mình để thay thế các đại lý bán hàng.

    Yêu cầu:

    1. Giả sử rằng doanh thu là 30.000.000$, lập bản báo cáo hoạt động cho năm tới với những điều kiện sau:
    2. Tỷ lệ hoa hồng cho đại lý bán hàng độc lập giữ nguyên không đổi 18%.
    3. Tỷ lệ hoa hồng cho đại lý bán hàng độc lập tăng lên 20%.
    4. Công ty thuê lực lượng bán hàng của riêng mình.
    5. Tính điểm hòa vốn của Marston cho năm sắp tới với những giả định sau:
    6. Tỷ lệ hoa hồng cho đại lý bán hàng độc lập giữ nguyên không đổi 18%.
    7. Tỷ lệ hoa hồng cho đại lý bán hàng độc lập tăng lên 20%.
    8. Công ty thuê lực lượng bán hàng của riêng mình.
    9. Tham chiếu từ câu trả lời 1 b ở trên. Nếu công ty thuê lực lượng bán hàng riêng của mình, thì doanh số là bao nhiêu để đạt được mức thu nhập hoạt động mà công ty nhìn nhận rằng nếu doanh thu là $30.000.000 và công ty tiếp tục bán cho đại lý (ở mức hoa hồng 20%).
    10. Xác định mức doanh thu mà ở đó thu nhập hoạt động sẽ bằng nhau cho dù Marston Corporation bán thông qua đại lý (ở mức hoa hồng 20%) hay sử dụng một lực lượng bán hàng của riêng mình.
    11. Chuẩn bị đồ thị trên đó chỉ ra mức lợi nhuận cho cả hai trường hợp.

    Bài tập khó quá mình làm thử bạn chỉ nên dùng kết quả để so sánh thôi vì cách làm mỗi trường dạy một khác.

    1/Báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp toàn bộ:

    a/ TH dữ nguyên tỷ lệ HH 18% (như đầu bài):

    – Doanh thu………………………..30.000.000

    – Giá vốn hàng bán……………….20.200.000

    – Lãi gộp……………………………..9.800.000

    – Chi phí bán hàng và hành chính:9.400.000

    – Thu nhập hoạt động ròng:………..400.000

    b/ Hoa hồng tăng lên 20%.

    – Doanh thu…………………………….30.000.000

    – Giá vốn hàng bán……………………20.200.000

    – Lãi gộp………………………………….9.800 .000

    – Chi phí bán hàng và hành chính:….10.000.000

    – Thu nhập hoạt động ròng:……….. ….-200.000

    c/ TH Công ty tự tổ chức đội bán hàng riêng

    – Doanh thu…………………………….30.000.000

    – Giá vốn hàng bán……………………20.200.000

    – Lãi gộp………………………………….9.800 .000

    – Chi phí bán hàng và hành chính:…. 8.800.000

    – Thu nhập hoạt động ròng:……….. …1.000.000

    2/Tính điểm hòa vốn các TH

    a/ TH hoa hồng 18%

    – Tổng chi phí biến đổi:22.800.000

    – Chi phí cố định:6.800.000

    – DT hòa vốn = ĐP*DT/(DT-BP) = 6.800.000 *30.000.000/(30.000.000-22.800.000) = 28.333.333

    b/ TH hoa hồng tăng lên 20%

    – Chi phí biến đổi tăng thêm 600.000= 23.400.000

    – Chi phí cố định: 6.800.000

    DT hòa vốn = 6.800.000*30.000.000/(30.000.000-23.400.000) = 30.909.091

    c/ Thành lập đội Bán hàng mới

    – Chi phí biến đổi giảm 3.600.000 còn: 19.200.000

    – Chi phí cố định tăng thêm 3.000.000 thành 9.800.000

    – DT hòa vốn = 30.000.000*9.800.000/(30.000.000-19.200.000) = 27.222.222

    3/ Để công ty lỗ 200.000 như câu 1b thì doanh thu là (DTm)

    LNm = DTm – (CPCĐ+CPBĐ)

    Mà tỷ lệ chi phí biến đổi/Doanh thu = 0,64

    DTm = 9.600.000/0,36 = 26.666.667

    4/ Xác định doanh thu tại đó LN theo phương án trả HH 20%(PA1) và LN theo PA thành lập đội bán hàng mới (PA2).

    – Ta có tỷ lệ BP/DT của PA1 = 23,4/30 = 0,78

    – Tỷ lệ BP/DT của PA2 = 19,2/30 = 0,64

    – PT lợi nhuận (PA1) = DT-CP = DT – 6.800.000-0,78*DT (1)

    – PT lợi nhuận (PA2) = DT – 9.800.000 – 0,64*DT (2)

    5/ Đồ thị bạn tự vẽ được

    6/Viết 1 bản báo cáo nội dung là nên tổ chức đội bán hàng riêng vì các đại lý đã đòi tăng hoa hồng nhiều lần và nếu không đáp ứng yêu cầu thì có thể họ sẽ không tiếp tục bán hàng cho Công ty vì họ kinh doanh nhiều mặt hàng chứ không chỉ riêng mặt hàng nhiệt kế của Công ty.

    Bài tập kế toán quản trị 2:

    Công ty TNHH Thanh Bình, kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước, tiến hành lập kế hoạch sản xuất cho năm 2010. Cơ sở để lập kế hoạch căn cứ vào số liệu sau:

      Dự tính số lượng sản phẩm tiêu thụ cho cả năm là 200.000 sản phẩm. Trong đó:

    – Số sản phẩm tiêu thụ ở quý I: 30.000 sản phẩm

    – Số sản phẩm tiêu thụ ở quý II: 50.000 sản phẩm

    – Số sản phẩm tiêu thụ ở quý III: 80.000 sản phẩm

    – thụ ở quý IV: 40.000 sản phẩm

    1. Giá bán một sản phẩm dự tính : 100.000 đồng/ sản phẩm.
    2. Bảng tổng hợp định mức chuẩn được cho như sau:

    Yêu cầu của bài tập kế toán quản trị

      Lập dự toán về doanh thu tiêu thụ sản phẩm và dự kiến số tiền thu được.

    Biết rằng 60% doanh thu bán hàng được thu ngay trong quý, còn 40% sẽ được thu ở quý

    Biết rằng số thành phẩm cần dự trữ cuối kỳ bằng 20% số thành phẩm cần bán trong kỳ kế tiếp. Số thành phẩm tồn kho cuối kỳ bằng 20% số thành phẩm cần bán trong kỳ kế tiếp. Số thành phẩm tồn kho cuối quý 4 hằng năm dự tính là 5.000 sản phẩm.

      Lập dự toán thời hạn thanh toán chi phí mua nguyên vật liệu trực tiếp.

    Biết rằng số nhu cầu nguyên vật liệu cần dự trữ cuối kỳ bằng 5% số nhu cầu dùng để sản xuất cho quý sau, số nguyên vật liệu tồn kho cuối quý 4 dự tính là 000 kg. Lập dự toán thời hạn thanh toán chi phí mua nguyên vật liệu. Biết rằng 60% trị giá nguyên vật liệu mua vào sẽ được thanh toán ngay trong quý, còn 40% sẽ trả ở quý sau.

      Lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp,

    Biết rằng tiền lương thanh toán ngay trong quý cho người lao động.

    Biết rằng định phí sản xuất chung được phân bổ đều cho các quý. Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất cả năm là 400.000.000 đồng.

    Biết rằng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng quý lần lượt là 300.000.000 đồng, 400.000.000 đồng. Tiền mặt tồn quỹ là 100.000.000 đồng, công ty chi trả nợ vay ngân hàng quý 2 là 1.500.000, quý 3 và quý 4, mỗi quý là 3.600.000 đồng.

    BẢNG DỰ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ NĂM 2010

    (ĐVT: 1.000đ)

    Doanh thu = Mức tiêu thụ KH * Đơn giá bán

    – Quý I: 30.000 * 100 = 3.000.000

    – Quý II: 50.000 * 100 = 5.000.000

    – Quý III: 80.000 * 100 = 8.000.000

    – Quý IV: 40.000 * 100 = 4.000.000

    – Cả năm: 200.000 * 100 = 20.000.000

    Lịch thu tiền dự kiến:

    – Quý I: 3.000.000 * 60% = 1.800.000

    – Quý II: 3.000.000 * 40% + 5.000.000 * 60% = 4.200.000

    – Quý III: 5.000.000 * 40% + 8.000.000 * 60% = 6.800.000

    – Quý IV: 8.000.000 * 40% + 4.000.000 * 60% = 5.600.000

    – Cả năm: 1.800.000 + 4.200.000 + 6.800.000 + 5.600.000 = 18.400.000

    BẢNG DỰ TOÁN SẢN XUẤT NĂM 2010

    (ĐVT: SP)

    Số lượng sản phầm Tồn kho CK= 20% * Số lướng tiêu thụ KH của quý sau

    – Quý I: 50.000 * 20% = 10.000

    – Quý II: 80.000 *20% = 16.000

    – Quý III: 40.000 *20% = 8.000

    – Quý IV: 5.000 (giả thuyết)

    – Cả năm: 5.000 (số tồn kho quý IV)

    Số lượng sản phẩm Tồn ĐK = Tồn CK quý trước

    – Quý I = Cuối kỳ quý IV/2009 = 000

    – Quý II = Cuối kỳ quý I = 000

    – Quý III = Cuối kỳ quý II = 000

    – Quý IV = Cuối kỳ quý III = 000

    Sản phẩm cần sản xuất trong kỳ = SP tiêu thụ + TK cuối kỳ -TK đầu kỳ

    – Quý I: 30.000 + 10.000 – 5.000 = 35.000

    – Quý II: 50.000 + 16.000 – 10.000 = 56.000

    – Quý III: 80.000 + 8.000 – 16.000 = 72.000

    – Quý IV: 40. 000 + 5.000 – 8.000 = 37.000

    – Cả năm : 35.000 + 56.000 + 72.000 + 37.000 = 200.000

    BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP NĂM 2010

    (ĐVT: 1.000đ)

    Số lượng NVL cần cho SX = SL SP cần Sản xuất * Định mức lượng NVL.

    – Quý I: 140.000 * 5% = 7.000

    – Quý II: 180.000 * 5% = 9.000

    – Quý III: 92.500 * 5% = 4.625

    – Quý IV: 3.000 (giả thuyết)

    – Cả năm: 3.000 (số sp tồn kho cuối quý IV)

    Số lượng NVL tồn đầu kỳ = Số lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước

    – Quý I: 87.500 * 5% = 4.375

    – Quý II: 7.000

    – Quý III: 9000

    – Quý IV: 4.625

    Số lượng NVL mua trong kỳ = SL VL cần cho sx + SL VL tồn CK – SL VL tồn ĐK

    – Quý I : 87.500 + 7.000 – 4.375 = 90.125

    – Quý II : 140.000 + 9.000 – 7.000 = 142.000

    – Quý III : 180.000 + 4.625 – 9.000 = 175.625

    – Quý IV : 92.500 + 3000 – 4.625 = 90.875

    – Cả năm : 90.125 + 142.000 +175.625 + 90.875 = 498.625

    Chi phí mua NVL = SL NVL mua trong kỳ * Giá định mức NVL

    – Quý I : 90.125 * 2 = 180.250

    – Quý II: 142.000 * 2 = 284.000

    – Quý III: 175.625 * 2 = 351.250

    – Quý IV : 90.875 * 2 = 181.750

    – Cả năm: 495.625 * 2 = 997.250

    Số tiền dự kiến chi qua các quý

    – Quý I: 180.250 * 60% = 108.150

    – Quý II: 180.250 * 40% + 284.000 * 60% = 242.500

    – Quý III: 284.000 * 40% + 351.250 * 60% = 324.350

    – Quý IV: 351.250 * 40% + 181.750 * 60% = 249.550

    – Cả năm: 108.150 + 242.500 + 324.350 + 249.550 = 924.550

    Bài tập kế toán quản trị tự giải:

    Bài 1:

      Mức độ hoạt động cao nhất: 80% x 200 phòng = 160 phòng/ngày

    Chi phí hoạt động ở mức cao nhất: 100.000đ/phòng/ngày x 160 phòng = 16.000.000đ/ngày

    Mức độ hoạt động thấp nhất: 50% x 200 phòng = 100 phòng/ngày

    Chi phí hoạt động ở mức thấp nhất: 360.000.000/30 ngày = 12.000.000đ/ngày

      Chi phí khả biến 1 tháng = 66.667 đ/phòng/ngày x 30 ngày = 2.000.000đ/phòng/tháng

    Áp vào mức hoạt động thấp nhất, ta có: Y = aX + B

    360.000.000 = (2.000.000 x 100) + B

    è B = 360.000.000 – 200.000.000 = 160.000.000đ/tháng

      Vậy công thức dự đoán chi phí một tháng là: Y = 2.000.000X + 160.000.000

    Nếu tháng sau số phòng được thuê là 65% (65% x 200 phòng = 130 phòng) thì chi phí dự kiến của một tháng là:

    Y = 2.000.000 x 130 + 160.000.000 = 420.000.000đ

      Chi phí hoạt động bình quân cho một phòng/ngày ở các mức độ hoạt động:

    80% à 100.000đ/phòng/ngày (đề cho)

    65% à

    50% à

    Ta thấy, ở mức độ hoạt động càng cao càng tiết kiệm được chi phí bất biến

    Bài 2:

    Thay vào mức độ hoạt động thấp nhất, ta có:

    15.200.000 = 1.650 x 4.000 + B

    à B = 8.600.000

    è Công thức dự đóan chi phí: Y = 1.650X + 8.600.000

    Trong tháng tới, nếu bán 7.500 sp, chi phí sẽ là:

    Y = (1.650 x 7.500) + 8.600.000 = 20.975.000

    Chỉ tiêu Tổng số Đơn vị Tỷ lệ

    Doanh thu (7.500 x 32.000) 240.000.000 32.000 100 %

    (-) Chi phí khả biến 153.375.000 20.450 63,9 %

    * Giá vốn (7.500 x 14.000) = 105.000.000 * Hoa hồng (240.000.000 x 15%) = 36.000.000 * CP DV mua ngoài (7.500 x 1.650) = 12.375.000

    (=) Số sư đảm phí 86.625.000 11.550 36,1 %

    (-) Chi phí bất biến 61.600.000

    Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị
  • Các Câu Hỏi Và Đáp Án Bộ Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Đề Và Đáp Án Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Bài Tập Môn Kinh Tế Công Cộng
  • Bài Tập: Kinh Tế Vĩ Mô
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100