Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải

--- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Anken
  • Bai Tap Anken Rat Hay
  • Bai Tap Anken Hd Giai Nhanh
  • Bài Tập Tự Luận Hữu Cơ 11 Tổng Hợp Từng Chương
  • Pp Giải Bài Tập Về Anken
  • Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải, Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải, Bài Tập Thực Hành Access, Bài Tập Thực Hành Access Lớp 12, Bài Tập Thực Hành Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Access, Bài Tập Thực Hành Access 2007, Bai Thuc Hanh 7 Tin Hoc 12 Access 2003, Thực Hành Access 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Access, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Viết Phần Mềm Kế Toán Trên Access, Giải Bài Tập Access, Giải Bài Access Lớp 8, Access Co Loi Giai, Giải Bài Tập Access 8, Giải Workbook Access 8, Giải Sách Access Grade 6 Workbook, Giải Bài Tập Thực Hành 2 Tin Lớp 11, Giải Bài Tập Thực Hành 3 Tin Học 12, Giải Bài Tập Thực Hành 5 Tin Học Lớp 11, Giải Bài Tập Thực Hành 7 Tin Học 12, Giải Bài Thực Hành 7 Địa Lý 9, Giải Bài Tập Thực Hành 9 Tin Học 12, Giải Bài Tập Thực Hành 8 Tin Học 12, Giải Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý, Giải Bài Tập Thực Hành 8, Giải Bài 5 Thực Hành Địa Lí 9, Giải Bài 6 Thực Hành Vật Lý 12, Giải Bài 6 Thực Hành Vật Lý 7, Giải Bài 4 Thực Hành Địa Lý 11, Giải Bài 28 Thực Hành Vật Lý 7, Giải Bài 27 Thực Hành Vật Lý 7, Giải Bài Thực Hành 9 Tin Học 12, Giải Bài 25 Thực Hành Địa Lí 6, Giải Bài Tập Thực Hành 1 Tin Học 10, Giải Bài Tập Thực Hành 2 Lớp 11, Giải Bài Tập Thực Hành Gdcd 9, Giải Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11, Giải Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý Tiết 2, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 8, Giải Thực Hành âm Nhạc 6, Giải Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 7, Giải Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 8, Bài Tập Thực Hành Matlab Có Lời Giải, Giải Bài 27 Thực Hành Đọc Bản Đồ Việt Nam, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 6, Giải Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10, Bài Tập Thực Hành Excel Co Loi Giai, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 7, Giải Bài Tập Thực Hành Lớp 6 Tiết 2, Báo Cáo Thực Hành Giải Phẫu Sinh Lý, Giải Bài Thực Hành âm Nhạc Lớp 6 Tiết 9, Giải Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý Tiếp Theo, Thực Hành Giải Phẫu Sinh Lí 2, Báo Cáo Thực Hành Nước Giải Khát, Giải Bt Thực Hành âm Nhạc Lớp 6 Tiết 2, Giải Bài Tập Thực Hành Quản Trị Kinh Doanh, Báo Cáo Thực Hành Giải Phẫu Sinh Lí Người, Báo Cáo Thực Hành Rượu Bia Nước Giải Khát, Báo Cáo Thực Hành Giải Phẫu Sinh Lý Người , Kết Quả Thực Hiện Một Cửa Trong Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính., Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 8 Bài Mùa Thu Ngày Khai Trươfng, Giải Tiếng Việt Thực Hành Bùi Minh Toán, Thuc Trang Va Giai Phap Ve Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong, Giải Pháp Nâng Cao ý Thức Chấp Hành Điều Lệnh Công An Nhân Dân, Thuc Trang Va Giai Phap Cong Tac Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong Cap Huyen, Báo Cáo Giải Trình Thi Hành Pháp Luật Về Xứ Lý Vi Phạm Hành Chính, Kiến Thức Thái Độ Thực Hành An Toàn Thực Phẩm, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Hướng Dẫn Thực Hành Kinh Doanh Xnk – Dương Hữu Hạnh, Hướng Dẫn Thực Hành Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Bài Tập Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Hãy Giải Thích 5 Mục Đích Của Việc Thực Hiện Nhập Các Biểu Thức Hay Các Tiê, Bài Thực Hành Số 7 Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lý 11, Bài Tập Thực Hành Hệ Điều Hành Windows, Bài Tập Thực Hành Hệ Điều Hành Linux, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lý 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm Bài 4, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm Bài 14, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Khảo Sát Kiến Thức Và Thực Hành Về Bệnh Đái Tháo Đường, Hướng Dân Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm Bài 4, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Đáp án Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 12 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11 Theo Hình Thức Trắc Nghiệm, Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 12 Theo Hình Thực Trắc Nghiệm Bài 19, Báo Cáo Thực Hành Nhân Giống Vô Tính ở Thực Vật Bằng Giâm Chiết Ghép, Thực Hiện Dân Chủ ở Cấp Xã Thực Trạng Và Giải Pháp, Hướng Dẫn Thực Hành Nghi Thức Hội Lhtn Việt Nam, Hướng Dẫn Thực Hành Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Khảo Sát Kiến Thức, Thái Độ, Thực Hành Của , Kiến Thức Và Thực Hành Bệnh Viêm Gan B,

    Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải, Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải, Bài Tập Thực Hành Access, Bài Tập Thực Hành Access Lớp 12, Bài Tập Thực Hành Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Access, Bài Tập Thực Hành Access 2007, Bai Thuc Hanh 7 Tin Hoc 12 Access 2003, Thực Hành Access 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Access, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Viết Phần Mềm Kế Toán Trên Access, Giải Bài Tập Access, Giải Bài Access Lớp 8, Access Co Loi Giai, Giải Bài Tập Access 8, Giải Workbook Access 8, Giải Sách Access Grade 6 Workbook, Giải Bài Tập Thực Hành 2 Tin Lớp 11, Giải Bài Tập Thực Hành 3 Tin Học 12, Giải Bài Tập Thực Hành 5 Tin Học Lớp 11, Giải Bài Tập Thực Hành 7 Tin Học 12, Giải Bài Thực Hành 7 Địa Lý 9, Giải Bài Tập Thực Hành 9 Tin Học 12, Giải Bài Tập Thực Hành 8 Tin Học 12, Giải Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý, Giải Bài Tập Thực Hành 8, Giải Bài 5 Thực Hành Địa Lí 9, Giải Bài 6 Thực Hành Vật Lý 12, Giải Bài 6 Thực Hành Vật Lý 7, Giải Bài 4 Thực Hành Địa Lý 11, Giải Bài 28 Thực Hành Vật Lý 7, Giải Bài 27 Thực Hành Vật Lý 7, Giải Bài Thực Hành 9 Tin Học 12, Giải Bài 25 Thực Hành Địa Lí 6, Giải Bài Tập Thực Hành 1 Tin Học 10, Giải Bài Tập Thực Hành 2 Lớp 11, Giải Bài Tập Thực Hành Gdcd 9, Giải Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11, Giải Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý Tiết 2, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 8, Giải Thực Hành âm Nhạc 6, Giải Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 7, Giải Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 8, Bài Tập Thực Hành Matlab Có Lời Giải, Giải Bài 27 Thực Hành Đọc Bản Đồ Việt Nam, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 6,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải
  • 20 Đề Thi Kiểm Tra Toán 8 Hk2
  • Đề Cương Ôn Tập Toán 8 Học Kì 2 Có Đáp Án
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 7. Skills 2
  • Unit 7 Lớp 6 Skills 2 Trang 13
  • Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải
  • Các Dạng Bài Tập Anken
  • Bai Tap Anken Rat Hay
  • Bai Tap Anken Hd Giai Nhanh
  • Bài Tập Tự Luận Hữu Cơ 11 Tổng Hợp Từng Chương
  • Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải, Bài Tập Thực Hành Access 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải, Bài Tập Thực Hành Access, Bài Tập Thực Hành Access Lớp 12, Hướng Dẫn Thực Hành Access, Bai Thuc Hanh 7 Tin Hoc 12 Access 2003, Thực Hành Access 2007, Bài Tập Thực Hành Access 2007, Bài Tập Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Access, Hướng Dẫn Thực Hành Viết Phần Mềm Kế Toán Trên Access, Access 2010, Bài Giảng Access 2010, Giáo Trình Access 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2010, Giáo Trình Học Access 2010 Tiếng Việt Toàn Tập, Bài Tập Thực Hành Excel 2010, Bài Tập Thực Hành Word 2010, Bài Tập Thực Hành Office 2010, Bài Tập Thực Hành Powerpoint 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Office 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Project 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Powerpoint 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Word 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Project 2010, Giải Bài Access Lớp 8, Giải Bài Tập Access, Access Co Loi Giai, Giải Bài Tập Access 8, Giải Workbook Access 8, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, Giải Sách Access Grade 6 Workbook, Giải Bài Tập Thực Hành 2 Lớp 11, Giải Bài Tập Thực Hành 8 Tin Học 12, Giải Bài 4 Thực Hành Địa Lý 11, Giải Bài 28 Thực Hành Vật Lý 7, Giải Bài Tập Thực Hành 5 Tin Học Lớp 11, Giải Bài Tập Thực Hành 7 Tin Học 12, Giải Bài Tập Thực Hành 8, Giải Bài Tập Thực Hành 9 Tin Học 12, Giải Bài Tập Thực Hành 2 Tin Lớp 11, Giải Bài Tập Thực Hành 1 Tin Học 10, Giải Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý, Giải Bài Thực Hành 9 Tin Học 12, Giải Bài Thực Hành 7 Địa Lý 9, Giải Bài 27 Thực Hành Vật Lý 7, Giải Bài 25 Thực Hành Địa Lí 6, Giải Bài Tập Thực Hành 3 Tin Học 12, Giải Bài 6 Thực Hành Vật Lý 12, Giải Bài 5 Thực Hành Địa Lí 9, Giải Bài 6 Thực Hành Vật Lý 7, Giải Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 8, Giải Bài Tập Thực Hành Gdcd 9, Giải Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý Tiết 2, Giải Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 11, Bài Tập Thực Hành Excel Co Loi Giai, Giải Bài 27 Thực Hành Đọc Bản Đồ Việt Nam, Giải Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 10, Giải Thực Hành âm Nhạc 6, Bài Tập Thực Hành Matlab Có Lời Giải, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 8, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 7, Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 6, Giải Bài Tập Thực Hành Lớp 6 Tiết 2, Giải Hướng Dẫn Thực Hành Địa Lí 7, Báo Cáo Thực Hành Nước Giải Khát, Thực Hành Giải Phẫu Sinh Lí 2, Giải Bt Thực Hành âm Nhạc Lớp 6 Tiết 2, Giải Bài Thực Hành âm Nhạc Lớp 6 Tiết 9, Báo Cáo Thực Hành Giải Phẫu Sinh Lý, Giải Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý Tiếp Theo, Báo Cáo Thực Hành Giải Phẫu Sinh Lý Người , Giải Bài Tập Thực Hành Quản Trị Kinh Doanh, Báo Cáo Thực Hành Giải Phẫu Sinh Lí Người, Báo Cáo Thực Hành Rượu Bia Nước Giải Khát, Giải Tiếng Việt Thực Hành Bùi Minh Toán, Kết Quả Thực Hiện Một Cửa Trong Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính., Giải Bài Tập Thực Hành âm Nhạc 8 Bài Mùa Thu Ngày Khai Trươfng, Thuc Trang Va Giai Phap Ve Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong, Giải Pháp Nâng Cao ý Thức Chấp Hành Điều Lệnh Công An Nhân Dân, Thuc Trang Va Giai Phap Cong Tac Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong Cap Huyen, Giải Bài Tập Excel 2010, Luật Thủ Tục Hành Chính 2010, Báo Cáo Tổng Kết 6 Năm Thi Hành Luật Thanh Tra 2010, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 43/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 67/2010/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 87/2010, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra 2010, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 51/2010, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Viên Chức Năm 2010, Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam Giai Đoạn 2010- 2022, Chiến Lược Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Giai Đoạn 2001-2010, Báo Cáo Chương Trình Phòng, Chống Tội Phạm Giai Đoạn 2010-2015, Tổng Quan Thành Tựu Giảm Nghèo Việt Nam Giai Đoạn 2010-2020, Tổng Quan Thành Tựu Giảm Nghèo Của Việt Nam Giai Đoạn 2010-2020,

    Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải, Bài Tập Thực Hành Access 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2010, Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải, Bài Tập Thực Hành Access, Bài Tập Thực Hành Access Lớp 12, Hướng Dẫn Thực Hành Access, Bai Thuc Hanh 7 Tin Hoc 12 Access 2003, Thực Hành Access 2007, Bài Tập Thực Hành Access 2007, Bài Tập Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2003, Hướng Dẫn Thực Hành Access 2007, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Access, Hướng Dẫn Thực Hành Viết Phần Mềm Kế Toán Trên Access, Access 2010, Bài Giảng Access 2010, Giáo Trình Access 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Access 2010, Giáo Trình Học Access 2010 Tiếng Việt Toàn Tập, Bài Tập Thực Hành Excel 2010, Bài Tập Thực Hành Word 2010, Bài Tập Thực Hành Office 2010, Bài Tập Thực Hành Powerpoint 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Office 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Project 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Powerpoint 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Word 2010, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Project 2010, Giải Bài Access Lớp 8, Giải Bài Tập Access, Access Co Loi Giai, Giải Bài Tập Access 8, Giải Workbook Access 8, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, Giải Sách Access Grade 6 Workbook, Giải Bài Tập Thực Hành 2 Lớp 11, Giải Bài Tập Thực Hành 8 Tin Học 12, Giải Bài 4 Thực Hành Địa Lý 11, Giải Bài 28 Thực Hành Vật Lý 7, Giải Bài Tập Thực Hành 5 Tin Học Lớp 11, Giải Bài Tập Thực Hành 7 Tin Học 12, Giải Bài Tập Thực Hành 8, Giải Bài Tập Thực Hành 9 Tin Học 12, Giải Bài Tập Thực Hành 2 Tin Lớp 11, Giải Bài Tập Thực Hành 1 Tin Học 10, Giải Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý, Giải Bài Thực Hành 9 Tin Học 12, Giải Bài Thực Hành 7 Địa Lý 9,

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Đề Thi Kiểm Tra Toán 8 Hk2
  • Đề Cương Ôn Tập Toán 8 Học Kì 2 Có Đáp Án
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 7. Skills 2
  • Unit 7 Lớp 6 Skills 2 Trang 13
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6
  • Bài Tập Về So Sánh Trong Tiếng Anh Cực Hay Có Lời Giải.

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập & Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án Chi Tiết)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Dùng Cụm Chủ
  • 40 Bài Tập Phát Âm Và Trọng Âm Tiếng Anh (Có Đáp Án Và Giải Thích Chi Tiết)
  • Tổng Hợp Bài Tập Phát Âm Tiếng Anh Có Đáp Án Đầy Đủ Nhất
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 11 Phần 2: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • 1. So sánh bằng

    Dùng để so sánh 2 người, vật, hiện tượng có tính tương đồng, giống nhau

    Đối với loại so sánh này, chúng ta không cần phân biệt tính từ ngắn và dài

    Ví dụ: Lan is as young as Hoa. (Lan thì bằng tuổi Hoa.)

    – Cấu trúc (với danh từ đếm được):

    S + V + as many + plural noun + as + noun/ pronoun/ Clause

    Ví dụ: My brother has as many toys as me. (Anh trai tôi có nhiều đồ chơi như tôi.)

    – Cấu trúc (với danh từ không đếm được):

    S + V + as many + uncountable noun + as + noun/ pronoun/ clause

    Ví dụ: I have as much money as my brother. (Tôi có cùng số tiền với anh tôi.)

    Ví dụ: My house is smaller than her house. (Nhà của tôi nhỏ hơn nhà của cô ấy.)

    Lưu ý về cách thêm “er” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “r”

    Large → larger

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

    Big → bigger

    Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er”

    Noisy → noisier

    Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

    Narrow → narrower

    Happy → happier

    Quiet → quieter

    Clever → cleverer

    Ví dụ: Jenny is more beautiful than me. (Jenny thì đẹp hơn tôi.)

    *Bảng tính từ so sánh bất quy tắc:

    3. So sánh hơn nhất

    Dùng để so sánh 3 người, vật, hiện tượng trở lên

    Ví dụ: This is the longest river in the world. (Đây là con sông dài nhất trên thế giới.)

    Lưu ý về cách thêm “est” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “st”

    Large → the largest

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

    Big → the biggest

    Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er”

    Noisy → the noisiest

    Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

    Narrow → the narrowest

    Happy → the happiest

    Quiet → the quietest

    Clever → the cleverest

    Ví dụ: She is the most beautiful girl in my class. (Cô ấy là cô gái xinh nhất lớp tôi.)

    *Bảng tính từ so sánh bất quy tắc:

    4. So sánh kép

    Khi cần diễn tả những ý nghĩ như “càng…. càng…” người ta dùng thể so sánh kép (double comparative). Thể so sánh kép được tạo thành tùy theo số lượng ý mà ta muốn diễn đạt.

    *Nếu chỉ có 1 ý:

    Ví dụ: It is getting hotter and hotter. (Trời càng ngày càng nóng)

    Ví dụ: The storm became more and more violent. (Cơn bão càng ngày càng dữ dội)

    *Nếu có 2 ý:

    Ví dụ: The taller she gets, the thinner she is. (Cô ấy càng cao, cô ấy càng gầy.)

    Ví dụ: The more beautiful she is, the more attractive she gets. (Cô ấy càng xinh cô ấy càng thu hút.)

    *The more + S + V, the more + S + V

    Ví dụ: The more I know her, the more I hate her. (Tôi càng biết cô ấy, tôi càng thấy ghét cô ấy.)

    Phần II. Bài tập

    Task 1. Hoàn thành câu bằng dạng so sánh đúng của động từ trong ngoặc

    1. Her daughter is chúng tôi (beautiful).

    2. Summer is……….season of the year (hot)

    3. That dog isn’t…….it looks (dangerous)

    4. In the past, people were chúng tôi today (polite)

    5. It is…….today than it was yesterday (cold)

    6. Our hotel was chúng tôi all the others in the town (cheap)

    7. What’s …….river in the world (long)

    8. It was an awful day. It was chúng tôi of my life (bad)

    9. Everest is…….mountain in the world. It is chúng tôi any other mountain (high)

    10. I pfer this chair to the other one. It’s …….(comfortable)

    Task 2. Viết lại các câu sau bắt đầu bằng từ cho trước sao cho nghĩa không thay đổi

    1. This is the most delicious cake I’ve ever tasted.

    ⇒ I’ve…….

    2. I’ve never met any more dependable person than George.

    ⇒ George is…….

    3. There isn’t anybody as kind-hearted as your mother.

    ⇒ Your mother is…….

    4. There is no better teacher in this school than Mr John.

    ⇒ Mr John is…….

    5. Have you got any bigger than that one?

    ⇒ Is this…….?

    Task 3. Chọn đáp án đúng

    1. Sarah is chúng tôi chemistry than Susan.

    A. good

    B. well

    C. better

    D. best

    2. I don’t work so chúng tôi father.

    A. so

    B. as

    C. than

    D. more

    3. Sam is the …….student in my class.

    A. tall

    B. most all

    C. taller

    D. tallest

    4. No one in my class is …….beautiful…….her.

    A. as/as

    B. more/as

    C. as/than

    D. the/more

    5. Going by train isn’t …….convenient as going by car.

    A. so

    B. as

    C. more

    D. A and B are correct

    6. The test is not …….difficult chúng tôi was last month.

    A. as/as

    B. so/as

    C. more/as

    D. A and B are correct

    7. Peter usually drives …….Mary

    A. more fast

    B. fast than

    C. faster than

    D. B and C are correct

    8. She cooked chúng tôi you.

    A. well

    B. more good

    C. better

    D. more well

    9. This film is …….interesting than that film.

    A. most

    B. less

    C. as

    D. so

    10. My salary is chúng tôi salary.

    A. high

    B. more high

    C. higher than

    D. more higher than

    Task 4. Viết lại câu với từ cho sẵn

    1. The apartment is big. The rent is high.

    ⇒ The bigger ……..

    2. We set off soon. We will arrive soon.

    ⇒ The sooner………

    3. The joke is good. The laughter is loud.

    ⇒ The better………

    4. She gets fat. She feels tired.

    ⇒ The fatter ……..

    5. As he gets older, he wants to travel less.

    ⇒ The older ………

    6. The children are excited with the difficult games.

    ⇒ The more ……..

    7. People pe fast. Many accidents happen.

    ⇒ The faster ……..

    8. I meet him much. I hate him much

    ⇒ The more ………

    9. My boss works better when he is pssed for time,

    ⇒ The less ………

    10. As he has much money, he wants to spend much.

    ⇒ The more ……….

    Task 5. Viết lại câu với từ cho sẵn

    1. If you read many books, you will have much knowledge.

    ⇒ The more …….

    2. He speaks too much and people feel bored.

    ⇒ The more …….

    3. The growth in the economy makes people’s living condition better.

    ⇒ The more …….

    4. He learned a lot of things as he traveled far.

    ⇒ The farther …….

    Task 6. Dùng các hình thức so sánh với tính từ trong ngoặc

    1. Mary is 10 years old. Julie is 8 years old. Mary is (old)……………………….Julie.

    2. The Alps are very high. They are (high)……………………..mountains in Europe.

    3. An ocean is (large)………………………….. a sea.

    4. A Rolls Royce costs a lot of money. A Twingo costs less money.

    A Rolls Royce is (expensive)………………………….a Twingo.

    5. John’s results were good. Fred’s results were very poor. Fred’s results were (bad)…………………………..John’s.

    6. This exercise is not difficult. It’s (easy)………………………….I expected.

    7. The weather is not good today – it’s raining. I hope the weather will be (good)……………………next week.

    8. People are not friendly in big cities. They are usually (friendly)………………….in small towns.

    9. In the government of a country, the President is (important)…………………person.

    10. People say that Chinese is (difficult)……………….to learn than English.

    Task 7. Chia dạng đúng của tính từ trong ngoặc

    1. The movie was (interesting)…………….than the one on TV.

    2. We’ve got (little)……………………….time than I thought.

    3. This shirt is too small. I need a ( large)……………..one.

    4. Lan is (clever)……………..and (ptty)……………….than Lien.

    5. She is (nice)………………………than I expected.

    6. This was the (big)………………….farm I’ve ever visited.

    7. Who between the two workers is the (good)…………………..?

    8. This old machine is (powerful)…………….than we thought.

    9. The farmers have never had a (rich)………… harvest than that.

    10. Which is (difficult)……………………, English or Math?

    Task 8. Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi

    1. Her old house is bigger than her new one.

    ⇒ Her new house……..

    2. No one in my class is taller than Peter.

    ⇒ Peter……..

    3. The black dress is more expensive than the white one.

    ⇒ The white dress……..

    4. According to me, English is easier than Maths.

    ⇒ According to me, Maths……..

    5. No one in my group is more intelligent than Mary.

    ⇒ Mary……..

    6. No river in the world is longer than the Nile.

    ⇒ The Nile……..

    7. Mount Everest is the highest mountain in the world.

    ⇒ No mountain……..

    8. This is the first time I have ever met such a ptty girl.

    ⇒ She is……..

    9. He works much. He feels tired.

    ⇒ The more……..

    10. This computer works better than that one.

    ⇒ That computer……..

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Dạng So Sánh Của Tính Từ
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9
  • Giải Getting Started Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away
  • Các Dạng Bài Tập Số Phức Khó Có Lời Giải Thường Gặp Trong Đề Thi

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Sinh Học
  • Tham Khảo Đáp Án Môn Sinh Học Thpt Quốc Gia 2022 Tất Cả Mã Đề
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Môn Sinh Thpt 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Sinh Số 2 Đáp Án Chi Tiết
  • Đề Thi Thử Môn Sinh Thpt Quốc Gia 2022 Số 1 (Đáp Án Chi Tiết)
  • 08 Tháng 01, 2022

    Để đạt điểm cao môn Toán em cần ôn luyện tất cả các dạng bài tập từ dễ đến khó. Đối với các dạng bài tập số phức khó có lời giải thường xuất hiện trong đề thi em không được bỏ qua. Đây là một trong những nội dung quan trọng giúp em ăn điểm dễ dàng. Để nắm được các dạng bài tập số phức khó có lời giải em hãy đọc bài viết sau của CCBook – Đọc là đỗ.

    Các kiến thức trọng tâm cần nắm để làm các dạng bài tập số phức khó có lời giải

    Cũng như các bài học khác trong chương trình Toán thi THPT Quốc gia. Số phức là một trong những bài học không quá khó. Nhưng thường chiếm ít nhất khoảng 1 đến 2 câu trong đề thi. Để không bị mất điểm đáng tiếc em cần phải ôn luyện một cách nhuần nhuyễn. Em nên làm thêm các dạng bài tập số phức khó có lời giải để khi vào phòng thi em sẽ ăn điểm nhẹ nhàng hơn.

    Đối với các dạng bài tập số phức khó có lời giải. Em cần phải nắm các kiến thức trọng tâm sau:

    Các dạng bài tập số phức khó có lời giải thường gặp trong đề thi

    Để ôn luyện các dạng bài tập số phức 12 em cần phải nắm vững thêm các bài tập số phức trắc nghiệm. Vì môn Toán sẽ thi theo hình thức trắc nghiệm. Chính vì thế em càng luyện nhiều các dạng bài tập này thì khi vào phòng thi em sẽ không bị bỡ ngỡ và dễ dàng đạt được điểm cao.

    Để nắm được đầy đủ bài tập số phức khó có lời giải chi tiết em cần phải nắm vững các dạng bài tập sau:

    Về phương pháp giải:

    Các phép tính về số phức: Sử dụng các công thức cộng, trừ, nhân, chia và lũy thừa số phức.

    Về ví dụ minh họa:

    Cho số phức z = (2 + 7i) ( -1 +3i). Số phức liên hợp của z là:

    A. = 2 + 7i B. = -2 – 7i C. = – 2 + 7i D. = -23 +i

    Hướng dẫn giải:

    Cách 1: z = (2 + 7i) ( – 1 + 3i) = -2 + 6i – 7i + 21i² = – 2 – 21 + i (6-7) = -23 – i

    Do đó số phức liên hợp của z là = – 23 + i

    Cách 2: Sử dụng máu tính fx 570 VNPLUS

    Bước 1: Thiết lập chế độ sử dụng số phức: MODE 2

    Bước 2: Nhập (2 + 7i) (-1 + 3i) ta được kết quả là – 23 – i.

    Do đó số phức liên hợp của z là = -23 +i

    Dạng bài 2: Tìm số phức thỏa mãn điều kiện cho trước

    Về phương pháp giải:

    Để tìm số phức thỏa mãn điều kiện cho trước, ta làm theo những bước sau:

    Bước 1: Gọi số phức cần tìm có dạng z = x + yi (x, y ∈ ℜ).

    Bước 2: Thay số phức vào phương trình khai triển

    Bước 3: Chuyển về một vế, rút gọn và đưa về dạng A + Bi = 0

    Bước 4: Cho phần thực A bằng 0, phần ảo B bằng 0. Thiết lập hệ phương trình

    Bước 5: Giải hệ phương trình, tìm ra số phức z.

    Ví dụ minh họa:

    Tìm phần thực của số phức z biết z thỏa mãn z + 2 = 3 + i

    A. 2 B. 1 C. 3 D. – 1

    Hướng dẫn giải:

    Gọi z = x + yi ( (x, y ∈ ℜ). Ta có:

    z + 2 = 3 + i ⇔ (x+ yi) + 2(x – yi) = 3 + i

    ⇔ x + yi + 2x – 2yi = 3 + i

    ⇔ x + yi + 2x – 2yi – 3 – i = 0

    ⇔ (x + 2x – 3) + i(y – 2y – 1) = 0

    ⇔ (3x – 3) + i (-y – 1) = 0.

    vậy z = 1 – i có phần thực là 1

    Ví dụ minh họa:

    A. 5 B. C. D. 10

    Hướng dẫn giả chi tiết:

    Phương trình z² = t, phương trình trở thành t² – t – 12 = 0

    Với t = – 3, z² = – 3 = 3i²

    Phần lớn những tài liệu trên sẽ giúp em có cái nhìn tổng quát về các dạng bài tập của số phức.

    Các dạng bài tập số phức khó có lời giải qua tài liệu chuẩn của CCBook – Đọc là đỗ

    Ngoài ra sách còn giúp em ôn luyện đầy đủ các dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi các năm. Sách do NXB Đại học Quốc gia Hà Nội và Thương hiệu CCBook – Đọc là đỗ phát hành đến em. Đây là món quà dành tặng riêng cho em trong giai đoạn ôn luyện nước rút sắp tới.

    Ưu điểm nổi bật của sách Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2022 môn Toán:

    • Đầy đủ kiến thức của cả 3 năm học qua các bài tập trắc nghiệm cụ thể. Cuốn sách đã tận dụng triệt để những ưu điểm của sơ đồ khối trong việc tổng hợp những kiến thức lý thuyết ôn luyện cần thiết cho các em:
    • Những kiến thức lý thuyết phức tạp sẽ được tổng hợp, đầy đủ, ngắn gọn và dễ nhớ.
    • Kiến thức được trình bày có hệ thống, giúp ghi nhớ dễ dàng. Không bị lẫn lộn giữa các đơn vị kiến thức có mối liên hệ hay tương đồng trên một phương diện nào đó.
    • Rèn luyện tư duy tiếp cận các đơn vị lý thuyết kiến thức.
    • Sách cung cấp cho các em các bài tập mẫu mới tất cả các dạng bài tập có thể gặp và phương pháp giải, lời giải chi tiết. Đặc biệt là phương pháp giải nhanh các bài tập khó giúp em không còn bỡ ngỡ trước mọi dạng bài dù khó đến đâu.
    • Sách có hệ thống đáp án và hướng dẫn giải chi tiết giúp em hiểu nhanh và nhớ lâu kiến thức đã học

    Những tiện ích đi kèm của sách hỗ trợ em đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới:

    Hỗ trợ chữa các bài tập khó, mẹo giải nhanh và tối ưu thời gian làm bài.

    Với ngân hàng câu hỏi đầy đủ các dạng bài thường xuất hiện trong đề thi. Có đầy đủ các mức độ từ dễ đến khó để em ôn luyện nhuần nhuyễn.

    Là nơi quy tụ nhiều thầy cô giỏi, các thủ khoa giúp em giải đáp những thắc mắc nhỏ nhất trong quá trình học tập.

    Điện thoại: 024.3399.2266

    Địa chỉ: Số 10 Dương Quảng Hàm – Cầu Giấy – Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • 100 Câu Trắc Nghiệm Số Phức Có Lời Giải Chi Tiết (Nâng Cao
  • 135 Câu Trắc Nghiệm Số Phức Có Lời Giải Chi Tiết (Cơ Bản
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề Mũ Và Logarit
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Toán Mã Đề 105 Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Thử Môn Vật Lý 2022 Có Đáp Án Giải Chi Tiết
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Tổng Hợp
  • Giải Bt Lịch Sử 8 (Ngắn Nhất)
  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Bài tập kế toán tài chính 1 – Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị. Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định.

    1. Bài tập kế toán tài chính 1: Kế Toán vật liệu, công cụ dụng cụ 

    Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho có tài liệu trong tháng 10/N như sau (1000 đ).

    1. Thu mua vật liệu chính nhập kho ,chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn ( cả thuế GTGT 10% ) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng : 4.200 ( cả thuế GTGT 5%).

    2. Mua nguyên vật liệu của công ty K , trị giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) : 363.000 Hàng đã kiểm nhận , nhập kho đủ.

    3. Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho : 5000.

    4. Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y ,trị giá trao đổi ( cả thuế GTGT 10% ) 66.000. Biết giá vốn thành phẩm xuất kho 45.000. Thành phẩm đã bàn giao , dụng cụ đã kiểm nhận , nhập kho đủ.

    5. Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ của công ty Z theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10% ) là 55.000.

    6. Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%.

    7. Xuất kho vật liệu phụ kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán 77.000. ( trong đó có cả thuế GTGT 7.000 ). Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàng còn nợ.

    8. Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi thu mua nguyên vật liệu : 3.000.

    YÊU CẦU

    1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên .

    2. Hãy định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (bài tập kế toán tài chính 1)

    BÀI GIẢI

    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên.

    1a) Nợ TK 152 ( VLC) : 400.000

    Nợ TK 133 ( 1331) : 40.000

    -Có TK 331 ( X) : 440.000

    1b) Nợ TK 152 ( VLC) : 4.000

    Nợ TK 133 ( 1331) : 2.000

    -Có TK 112 : 4.200 2.)

    Nợ TK 152 ( VLP ) : 330.000

    Nợ TK 133 ( 1331 ) : 33.000

    Có TK 331 (X): 363.000

    3.) Nợ TK 152 ( PL) :

    5.000 -Có TK 711: 5.000

    4a) Nợ TK 632 : 45.000 –

    Có TK 155: 45.000

    4b) Nợ TK 131 (Y) : 66.000

    -Có TK 511: 60.000

    -Có TK 3331( 33311): 6.000

    4c) Nợ TK 153 ( 1531): 60.000

    Nợ TK 133 ( 1331): 6.000

    -Có TK 131 (Y) : 66.000

    5a) Nợ TK 152 ( VLP): 50.000

    Nợ TK 133 ( 1331): 5.000

    -Có TK 331 (Z) : 55.000

    5b) Nợ TK 331 ( Z) : 55.000

    -Có TK 111: 55.000

    6) Nợ TK 331 (X) : 440.000

    -Có TK 515 : 4.400

    -Có TK 112 : 435.600

    7) Nợ TK 331 (K) : 77.000

    -Có TK 133(1331): 7.000

    -Có TK 152 (VLP): 70.000

    8) Nợ TK 141 : 3.000

    -Có TK 111 : 3.000

    2. Định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

    1a) Nợ TK 152 ( VLC) : 440.000

    -Có TK 331(X): 440.000

    1b) Nợ TK 152 (VLC) : 4.200

    -Có TK 112 : 4.200 2)

    Nợ TK 152 ( VLP) : 363.000

    -Có TK 331 ( X) : 363.000

    3) Nợ TK 152 ( PL) : 5.000

    -Có TK 711: 5.000

    4a) Nợ TK 632 : 45.000

    – Có TK 155 : 45.000

    4b) Nợ TK 131 ( Y): 66.000

    -Có TK 511: 66.000 4c)

    Nợ TK 153 ( 1531): 66.000

    -Có TK 131 ( Y): 66.000

    5a) Nợ TK 152 ( VLP) : 55.000

    -Có TK 331( Z) : 55.000

    5b) Nợ TK 331 ( Z ) : 55.000

    -Có TK 111: 55.000

    6) Nợ TK 331 ( X): 440.000

    -Có TK 515: 4.400

    -Có TK 112 : 435.600

    7) Nợ TK 331 ( K): 77.000

    -Có TK 152 ( VLP) : 77.000

    8) Nợ TK 141 : 3.000

    -Có TK 111 : 3.000

    2. Bài tập kế toán tài chính 2: Kế toán TSCĐ và bất động sản đầu tư

    Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ):

    1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau :

    – Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờI gian sử dụng 10 năm:

    – Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm.

    – Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm.

    2. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 ( khấu hao trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.

    3. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.

    4. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ :

    – Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.

    – Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát (bài tập kế toán tài chính 1)

    5. Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh.

    6. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời gian tính khấu hao 20 năm.

    7. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình sửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000, hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.

    8. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.

    YÊU CẦU:

    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên

    2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày.

    3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết:

    – Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ

    – Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng 7.000, quản lý DN 10.000 (bài tập kế toán tài chính 1)

    4. Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận.

    BÀI GIẢI

    (1) Định khoản các nghiệp vụ nêu trên:

    1) Nợ TK 211: 660.000

    -2111: 300.000

    -2112 : 360.00

    Nợ TK 213 ( 2133) : 600.000

    -Có TK 411 (V): 1.260.000

    2a) Nợ TK 211( 2112) : 300.000

    Nợ TK 213( 2138) : 105.600

    Nợ TK 133( 1332) : 20.280

    -Có TK 331( K) : 425.880

    2b) Nợ TK 331( K) : 425.880

    -Có TK 341: 212.940

    -Có TK 112: 212.940

    2c) Nợ TK 211 ( 2113) : 12.000

    Nợ TK 133( 1332) : 600

    -Có TK 141 : 12.600

    2d) Nợ TK 414 : 204.660

    -Có TK 411: 204.600

    3a) Nợ TK 001 : 240.000

    3b) Nợ TK 641 ( 6417): 15.000

    Nợ TK 133( 1331) : 1.500

    -Có TK 311 : 16.500

    4a) Nợ TK 214( 2141) : 48.00

    -Có TK 211 ( 2112): 48.000 4b)

    Nợ TK 811: 5.000

    -Có TK 111: 5.000

    4c) Nợ TK 152( phế liệu) : 10.000

    -Có TK 711: 10.000

    Nợ TK 223 (B): 320.000

    Nợ TK 214( 2141) : 55.000

    -Có TK 711: 75.000

    -Có TK 211( 2112): 300.000

    5a) Nợ TK 211( 2114) : 300.000

    Nợ TK 133( 1332) : 15.000

    -Có TK 112: 315.000

    5b) Nợ TK 211( 2114): 2.000

    Nợ TK 133 ( 1332) : 100

    -Có TK 111: 2.100

    6a) Nợ TK 211(2111) : 1.000.800

    -Có TK 241( 2412) : 1.000.800

    6b) Nợ TK 441: 1.000.800

    -Có TK 411 : 1.000.800

    7a) Nợ TK 241( 2413) : 180.000

    Nợ TK 133( 1332): 9.000

    -Có TK 331 ( V) : 189.000

    7b) Nợ TK 211( 2111): 180.000

    -Có TK 214(2143): 180.000

    8a) Nợ TK 241( 2412) : 54.000

    Nợ TK 133 ( 1331): 2.700

    -Có TK 331 ( W): 56.700

    8b) Nợ TK 335: 54.000

    -Có TK 241( 2413): 54.000

    8c) Nợ TK 627: 4.000

    -Có TK 335: 4.000

    (2) Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 6/N:

    – Bộ phận bán hàng: (60.000 + 180.000) *6/( 5*12*30) = 800;

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 302.000*15%*12/( 12*30) +1.000.800*9/ ( 20*12*30) = 1.510 + 1251= 2.761

    – Bộ phận sản xuất :

    = 300.000*24/ ( 10*12*30) + 360.000* 24/( 5*12*30) + 600.000*24/ (5*12*30) + 312.000*21/(8*12*30) + 105.600*21/(4*12*30)

    = 2.000 + 4.800 + 8.000 + 2.275 + 1540

    = 18.615

    Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 6/N tại:

    – Bộ phận sản xuất: 300.000 *10%*15/(12*30) = 1.250

    – Bộ phận bán hàng : 300.000 * 10% *6/ ( 12*30) = 500 

    (3) Mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N 

    – Bộ phận sản xuất : 30.000 + 18.615 – 1.250 = 47.365

    – Bộ phận bán hàng : 7.000 + 800 – 500 = 7.300

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 10.000 + 2.761 = 12.761 

    (4) Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N

    Bộ phận sản xuất :

    = 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ ( 5*12) + 600.000 /( 5*12) + 312.000/ ( 8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12

    = 30.000 + 2.500 + 6.000 + 10.000 + 3250 + 2200 – 2500

    = 51.450

    – Bộ phận bán hàng : 7.000 + ( 60.000 + 180.000 )/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 + 4.000 – 2.500 = 8.500

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) = 10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945 

    3. Bài tập kế toán tài chính 3: Vốn đầu tư

    Công ty CP Đầu tư & CN Việt Hưng có tình hình như sau:

    Số dư ngày 31/03/N của TK 421 là 100.000.000đ. Trong đó:

    • TK 4211 là 80.000.000đ

    • TK 4212 là 20.000.000đ

    Trong năm N – 1, công ty có lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN là 190.000.000đ và đã tạm chia lãi cho thành viên góp vốn là 50.000.000đ, trích Quỹ đầu tư phát triển: 50.000.000đ, Quỹ khen thưởng: 5.000.000đ, Quỹ phúc lợi: 5.000.000đ.

    1. Quyết định phân phối số lợi nhuận còn lại của năm trước (năm N – 1):

    • Chia lãi bổ sung cho các thành viên góp vốn: 50.000.000đ • Trích thưởng cho ban điều hành: 10.000.000đ

    • Số lợi nhuận sau thuế còn lại chưa phân phối năm trước sau khi trừ 2 khoản trên, được trích thêm Quỹ đầu tư phát triển 50%, Quỹ khen thưởng 20% và Quỹ dự phòng tài chính 30%.

    2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong tháng 4/N là lỗ 8.000.000đ.

    YÊU CẦU: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (bài tập kế toán tài chính 1)

    BÀI GIẢI

    1.

    Nợ TK 4211: 50.000.000

    Có TK 3388: 50.000.000

    Nợ TK 4211: 10.000.000

    Có TK 418: 10.000.000

    Nợ TK 4211: 20.000.000

    Có TK 414: 10.000.000

    Có TK 4311: 4.000.000

    Có TK 415: 6.000.000

    2.

    Nợ TK 4212: 8.000.000

    Có TK 911: 8.000.000

    4. Bài tập kế toán tài chính 4: Kế toán thanh toán

    I. Số dư đầu tháng 3: TK 331: 31.000.000đ, trong đó: công ty xây dựng số 1 – số dư Nợ: 50.000.000đ, cửa hàng Đồng Tâm – số dư Có: 80.000.000đ, ông A – số dư Có: 1.000.000đ.

    II. Số phát sinh trong tháng:

    – Ngày 02/03 nhập kho 5.000kg vật liệu X chưa thanh toán tiền cho công ty Đông Hải,

    đơn giá chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn (GTGT) 10.000đ/kg, thuế GTGT 5%. 2. Ngày 05/03 mua một máy vi tính theo hóa đơn (GTGT) 16.500.000đ (gồm thuế GTGT 10%) chưa trả tiền của cửa hàng vi tính 106, dùng cho câu lạc bộ do quỹ phúc lợi đài thọ.

    – Ngày 08/03 nghiệm thu công trình nhà kho do công ty xây dựng số 1 nhận thầu (phần xây lắp) theo hóa đơn (GTGT) 165.000.000đ (gồm thuế GTGT 15.000.000đ). 4. Ngày 10/03 chuyển TGNH thanh toán số tiền còn nợ công ty xây dựng số 1. 5. Ngày 12/03 chi tiền mặt thanh toán cho cửa hàng vi tính 106 sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng là 1% giá chưa thuế.

    6. Ngày 20/03 nhập kho hàng hóa E mua chịu của công ty X theo hóa đơn (GTGT) 10.500.000đ (gồm thuế GTGT 5%).

    7. Ngày 24/03 ứng trước bằng tiền mặt theo hợp đồng giao thầu sửa chữa lớn xe vận tải cho Garage Ngọc Hùng 2.000.000đ.

    8. Ngày 26/03 chi phí gia công khuôn mẫu phải trả cho cơ sở cơ khí Phú Thọ theo hóa đơn bán hàng thông thường 10.000.000đ. Công ty nhận toàn bộ khuôn mẫu đã thuê ngoài gia công với giá thực tế 15.000.000đ, giao thẳng cho phân xưởng sử dụng, ước tính phân bổ 18 tháng từ tháng sau.

    9. Ngày 28/03 công ty xử lý số tiền nợ không ai đòi, khoản tiền phải trả cho ông A là 1.000.000đ được tính vào thu nhập khác (bài tập kế toán tài chính 1)

    10. Cuối tháng nhận được hóa đơn (GTGT) của XN Thiên Long số tiền 5.500.000đ (gồm thuế GTGT 500.000đ). Công ty đã chấp nhận thanh toán nhưng vật tư vẫn chưa về nhập kho.

    YÊU CẦU:

    • Trình bày bút toán ghi sổ các nghiệp vụ trên

    • Mở sổ chi tiết theo dõi thanh toán với từng nhà cung cấp.

    BÀI GIẢI

    1. Ngày 02/03

    Nợ TK 152: Nợ TK 133:

    Có TK 331: 50.000.000 = 5.000 x 10.000 2.500.000 52.500.000

    2. Ngày 05/03

    Nợ TK 211: 16.500.000 Có TK 331 (VT 106):16.500.000 Nợ TK 4312: 16.500.000 Có TK 4313: 16.500.000

    3. Ngày 08/03 Nợ TK 2412: 150.000.000 Nợ TK 133: 15.000.000 Có TK 311 (xây dựng số 1): 165.000.000

    4. Ngày 10/03

    Nợ TK 311 (xây dựng số 1):

    Có TK 112: 115.000.000 = 165.000.000 – 50.000.000 115.000.000

    5. Ngày 12/03 Nợ TK 331 (VT 106):16.500.000 Có TK 515: 150.000 = 15.000.000 x 1% Có TK 111: 16.350.000

    6. Ngày 20/03 Nợ TK 156: 10.000.000 Nợ TK 133: 500.000 Có TK 331 (X): 10.500.000

    7. Ngày 24/03 Nợ TK 331: 2.000.000 Có TK 111: 2.000.000

    8. Ngày 26/03 Nợ TK 154: 10.000.000 Có TK 331: 10.000.000 Nợ TK 242: 15.000.000 Có TK 154: 15.000.000

    9. Ngày 28/03

    Nợ TK 331 (A): Có TK 711: 1.000.000 1.000.000

    10. Cuối tháng Nợ TK 151: 5.000.000 Nợ TK 133: 500.000 Có TK 331: 5.500.000

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12
  • Giải Vbt Sinh Học 9
  • Tài Liệu Bài Tập Về Diode Có Lời Giải, Bài Tập Diode Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Des Là Gì? Code Ví Dụ Des Bằng Java
  • Hệ Mật Mã Khối Và Các Thuật Toán Mã Hóa Khối Kinh Điển: Des
  • Bài Tập Toán Lớp 2 Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Bé
  • Đáp Án Bài Tập Csdl
  • Giới Hạn Của Hàm Hai Biến Số
  • Đang xem: Bài tập về diode có lời giải

    Share Like Download …

    3 Comments 33 Likes Statistics Notes

    12 hours ago   Delete Reply Block

    250 bai tap_kt_dien_tu_0295

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Hiểm Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Nhất Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết
  • Đề Cương Ôn Tập Bảo Hiểm Xã Hội Có Đáp Án
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • 3 Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải Đáp Án
  • Mức Hưởng Hàng Tháng 2022
  • 21 Dạng Bài Tập Viết Phương Trình Mặt Phẳng Trong Đề Thi Đại Học Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Phương Trình Mặt Phẳng Đi Qua 3 Điểm
  • Giải Toán Lớp 12 Bài 2 : Phương Trình Mặt Phẳng
  • Giải Bài Tập Toán 12 Chương 3 Bài 2: Phương Trình Mặt Phẳng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 2: Phương Trình Mặt Phẳng (Nâng Cao)
  • Bài Tập Phương Trình Tiếp Tuyến Của Đường Tròn Có Lời Giải
  • 21 dạng bài tập Viết phương trình mặt phẳng trong đề thi Đại học có lời giải

    Dạng 1: Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M và nhận vecto n → làm vecto pháp tuyến

    1. Phương pháp giải 2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm A(0; 1; -1) và có vecto pháp tuyến n (2;3;4)

    A. y – z + 1 = 0 B. 2x + y – z- 3= 0

    C. 2x + 3y + 4z +1= 0 D. 2x- 3y – 4z – 1 = 0

    Hướng dẫn giải:

    2( x- 0) + 3( y – 1) + 4( z + 1) = 0

    Hay 2x + 3y + 4z + 1 = 0

    Chọn C.

    Ví dụ 2: Cho hai điểm A( 1;2; 7) và B(3; 0; -3), gọi M là trung điểm của AB. Viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm M và vecto pháp tuyến n (2;-3;1)

    A. 2x – 3y+ z + 2 = 0 B. 2x – 3y + z + 3=0

    C. 2x – 3y+ z = 0 D. 2x – 3y + z – 3= 0

    Hướng dẫn giải:

    + Do M là trung điểm của AB nên tọa độ điểm M là:

    + Mặt phẳng đi qua điểm M( 2; 1; 2) và có vecto pháp tuyến có phương trình là:

    2( x – 2) -3( y- 1)+ 1( z – 2 ) = 0

    Hay 2x -3y + z – 3= 0

    Chọn D.

    Ví dụ 3: Cho tam giác ABC biết A( 2; 1; 3) và B( – 2; 3; -1) và C( 0; 2; 1), gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm G và vecto pháp tuyến n (2;1;1)

    A. 2x+ y+ z- 3= 0 B. 2x+ y- z+ 3=0

    C. 2x+ z- 3= 0 D. 2x+ y- z- 6= 0

    Hướng dẫn giải:

    + Do G là trọng tâm của tam giác ABC nên tọa độ điểm G là:

    2( x- 0) + 1( y – 2) + 1.( z – 1) = 0

    Hay 2x+ y+ z – 3= 0

    Chọn A.

    Viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua điểm M (xo; yo; zo) và song song với một mặt phẳng (P): Ax+ By + Cz + D= 0.

    1. Phương pháp giải

    Cách 1:

    Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) là: n (A;B;C)

    Phương trình mặt phẳng (α):

    Cách 2:

    Mặt phẳng (α ) // (P) nên phương trình mặt phẳng (α) có dạng:

    Ax+ By + Cz + D’= 0 (*) với D’ ≠ D

    Vì mặt phẳng (α) đi qua điểm M (x o; y o; z o) nên thay tọa độ điểm M vào (*) tìm đươc D’

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M (-1; 2; 0) và song song với mặt phẳng (Q): x + 2y – 3z + 10 = 0.

    A. x + 2y – 3z – 3= 0 B. x – 2y+ 3z + 5 = 0

    C. x+ 2y – 3z +3 = 0 D. – x+ 2y + 10 = 0

    Hướng dẫn giải:

    1( x+1) + 2(y- 2) – 3( z- 0) = 0 hay x+ 2y – 3z – 3 = 0

    Chọn A.

    Ví dụ 2: Cho hai điểm A(0; -2;1) và B( 2; 0; 3). Gọi M là trung điểm của AB. Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua M và song song với mặt phẳng Q: 2x + 5y +z – 10 =0

    A. 2x+ 5y + z+ 2= 0 B. 2x+ 5y + z+ 3= 0

    C. 2x+ 5y + z – 4= 0 D. 2x+ 5y + z+ 1= 0

    Hướng dẫn giải:

    Do M là trung điểm của AB nên tọa độ điểm M là:

    2( x- 1) + 5( y+ 1) + 1(z- 2) = 0 hay 2x + 5y + z + 1= 0

    Chọn D.

    Ví dụ 3: Trong không gian Oxyz, cho các điểm A (5; 1; 3), B(1; 2; 6), C(5; 0; 4), D( -1; 2; -3). Viết phương trình mặt phẳng đi qua D và song song với mặt phẳng (ABC)

    A. x+ y – z – 4= 0 B. x+ y +z+ 2= 0 C.x – y+ z+ 6= 0 D. Tất cả sai

    Hướng dẫn giải:

    Ta có:

    Gọi n → là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) ta có nên n cùng phương với

    9.( x – 1)+1.(y + 2) – 3( z – 0) = 0 hay 9x + y – 3z – 7 = 0

    Chọn B.

    Ví dụ 2: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm M(5; 4; 3) và cắt các tia Ox, Oy, Oz tại các điểm A, B, C sao cho OA = OB = OC. Viết phương trình mặt phẳng (P).

    A. x+ y+ z – 12 = 0 B. x- y- z + 2= 0

    C. x- y+ z – 4= 0 D. x+ y- z – 6= 0

    Hướng dẫn giải:

    Do mặt phẳng (P) cắt các tia Ox, Oy, Oz tại các điểm A, B, C sao cho OA = OB = OC nên

    Phương trình mặt phẳng (P) theo đoạn chắn là: x/a + y/a + z/a = 1

    Do mặt phẳng (P) đi qua điểm M (5; 4; 3) nên ta có:

    Khi đó, phương trình mặt phẳng (P) là: x/12 + y/12 + z/12 = 1 hay x+ y + z – 12 = 0

    Chọn A.

    Ví dụ 3: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho bốn điểm A(5; 1; 3), B(1; 6;2), C(5; 0; 4), D(4; 0; 6). Mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A, B và song song với đường thẳng CD có phương trình là:

    A. x+ 4y+ z- 27= 0 B. 10x+ 9y+ 5z- 74= 0

    C. 10x- 5y- 9z+ 22= 0 D. Tất cả sai

    Hướng dẫn giải:

    Gọi n là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P)

    Do A, B thuộc mặt phẳng (P), mặt phẳng (P) song song với đường thẳng CD nên ta có: nên n cùng phương với = (5; -8; -6) và đi qua A(0; -1; 2)

    Phương trình mặt phẳng (P) cần tìm là:

    5( x+ 1) – 8( y – 1) – 6( z + 3) = 0 hay 5x – 8y – 6z – 5 = 0

    Chọn D.

    Ví dụ 3: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(3; 1; 1), B( 2; -1; 2) và mặt phẳng : 2x – y + 2z + 50= 0. Mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A; B và vuông góc với mặt phẳng α có phương trình là

    A. x – 3y – 5z + 5 = 0 B. 3x – 4y – 5z = 0.

    C. 3x – 4y – 5z – 2= 0 D. 3x+ 4y – 5z = 0

    Hướng dẫn giải:

    + Mặt phẳng (P) đi qua hai điểm AB nên chứa đường thẳng AB và vuông góc với mặt phẳng (α) nên (P) có một VTPT là n =

    Lấy 1 điểm M trên đường thẳng ∆

    Áp dụng cách viết phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và có 1 vecto pháp tuyến.

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng

    A.- 6x+ y+ 2z- 3= 0 B. -6x+ y+ 2z+ 3= 0

    C. 6x+ y- 2z+ 1= 0 D. 6x- y- 2z+ 4= 0

    Hướng dẫn giải:

    Đường thẳng d1 đi qua điểm M (1; 1; 1) và có vecto chỉ phương u 1(0;-2;1)

    Đường thẳng d2 đi qua điểm N (1; 0;1) có vecto chỉ phương u 2(1;2;2)

    Gọi n là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) ta có: nên cùng phương với .Chọn n ( 3; -2; 2)

    Mặt phẳng (α) đi qua điểm M (0; 1; -2) và nhận VTPT n ( 3; -2; 2) có phương trình là:

    3( x- 0) – 2( y – 1) + 2( z+ 2) = 0 hay 3x – 2y + 2z + 6 = 0

    Thay tọa độ điểm N vào phương trình mặt phẳng ( thấy không thỏa mãn.

    Vậy phương trình mặt phẳng (P) là 3x – 2y + 2z + 6 = 0

    Chọn C.

    Ví dụ 3: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng .Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa d và song song với d’

    A. x+ 3y – 2z – 24= 0 B. x+ 3y+ 2z – 24=0

    C. x – 3y+ 2z + 12= 0 D. x – 3y – 2z – 1= 0

    Hướng dẫn giải:

    Đường thẳng d đi qua điểm M (1; 5; 4) và có vecto chỉ phương u 1 (2; 0; -1)

    Đường thẳng d’ đi qua điểm N (3; 6;0) có vecto chỉ phương u 2 (1; 1; -1)

    Gọi n là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) ta có nên n cùng phương với . Chọn n (10; 9; 5)

    Vậy phương trình mặt phẳng (P) có VTPT n (10; 9; 5) và đi qua điểm A(5; 1; 3) là:

    10. (x – 5) + 9( y- 1)+ 5( z- 3) =0 hay 10x + 9y + 5z – 74 =0

    Thay tọa độ C, D vào phương trình thấy không thỏa mãn.

    Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là 10x +9y + 5z – 74= 0

    Chọn A.

    Dạng 9. Viết phương trình mặt phẳng chứa đường thẳng d và đi qua điểm M không thuộc d

    1. Phương pháp giải

    * Tìm vecto chỉ phương của đường thẳng d là u . Lấy 1 điểm N trên d, tính tọa độ vecto MN

    * Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) là n = = ( 3; -3; -3); (1; 1;0)

    Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d1 và d2 cắt nhau nên (P) có một vecto pháp tuyến là

    Phương trình mặt phẳng (P) là:

    1( x+ 2) – 1( y+ 1) – 1( z- 1) = 0 hay x- y – z + 2= 0

    Chọn B.

    Ví dụ 2: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng có dạng 6x+ ay+ bz+c= 0. Tính a+ b+ c?

    A. 10 B. -11 C. 11 D. 8

    Hướng dẫn giải:

    Ta có: [, ]= ( 6; 3; 1); MN → ( 0; 3; -9)

    Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d và d’ cắt nhau nên (P) có một vecto pháp tuyến là

    Phương trình mặt phẳng (P) là:

    6( x- 1)+ 3( y – 2) + 1( z- 3) =0 hay 6x + 3y + z – 15= 0

    Chọn B

    Ví dụ 3: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz; cho đường thẳng có dạng 6x+ ay+ bz+c= 0. Tính a+ b+ c?. Gọi mặt phẳng (P) chứa d 1 và d 2. Tính khoảng cách từ điểm I( 2; 1; 3) đến mặt phẳng (P)?

    có dạng 6x+ ay+ bz+c= 0. Tính a+ b+ c?

    Hướng dẫn giải:

    Đường thẳng d 1 đi qua điểm M(0; -2; 3) và có vecto chỉ phương (2; 1; 3)

    Đường thẳng d 2 đi qua điểm N(2; -3; 3) và có vecto chỉ phương (2; -1; 0)

    Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d1 và d2 cắt nhau nên (P) có một vecto pháp tuyến là

    Phương trình mặt phẳng (P) là:

    3( x-0) + 6( y+2) – 4( z-3) = 0 hay 3x+ 6y – 4z+ 24= 0

    Khoảng cách từ điểm I( 2; 1; 3) đến mặt phẳng (P) là:

    Chọn D.

    Dạng 11: Viết phương trình mặt phẳng chứa 2 đường thẳng song song d và d’

    1. Phương pháp giải

    * Tìm vecto chỉ phương của d và d’ là u 1;u 2 lấy M thuộc d; N thuộc d’

    * Áp dụng cách viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và có 1 vecto pháp tuyến.

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng

    A. 6x+ 3y+ z-10= 0 B. 6x+ 3y+ z- 15 = 0

    C. 6x- 3y+ z- 14= 0 D . Đáp án khác

    Hướng dẫn giải:

    Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d và d’ song song nên (P) có một vecto pháp tuyến là

    Phương trình mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến (6; 3; 1) và đi qua điểm N (1; 2; 3) là:

    6( x – 1)+ 3(y -2) +1(z – 3) = 0 hay 6x + 3y + z – 15 = 0

    Chọn B.

    Ví dụ 2: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) chứa trục Oz và đường thẳng

    A. x+ 3x= 0 B. y+ 3z= 0 C. x+ 3y= 0 D. z= 0

    Hướng dẫn giải:

    Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng Oz và d song song nên (P) có một vecto pháp tuyến là

    Chọn C.

    Ví dụ 3: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua A( -1; 2; 1); B( 0; 4; – 2) và chứa đường thẳng d:

    A. 7x + y + 3z+ 2= 0 B. 7x – 6y+ z- 10= 0

    C. 7x – y + 3z- 16= 0 D. 7x – y + z + 10= 0

    Hướng dẫn giải:

    Suy ra: đường thẳng d và AB song song với nhau.

    7( x+ 1) + 1( y-2) + 3( z- 1)= 0 hay 7x+ y + 3z + 2= 0

    Chọn A.

    Ví dụ 4: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz; cho đường thẳng . Gọi mặt phẳng (P) chứa d1và d2. Biết mặt phẳng (P) có phương trình dạng: x+ ay+ bz+ c= 0. Tính a.b.c?

    A. 8 B. – 5 C. 12 D. -3

    Hướng dẫn giải:

    Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d1 và d2 song song với nhau nên (P) có VTPT là

    Phương trình mặt phẳng (P) là:

    1( x- 0) + 1( y- 1) + 1( z-2) = 0 hay x + y + z – 3= 0

    Chọn D.

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    phuong-phap-toa-do-trong-khong-gian.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Phương Trình Mặt Phẳng Lớp 12
  • Bài 1,2,3,4 Trang 33 Hình Học 11: Phép Đồng Dạng
  • Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 89, 90, 91 Sg
  • Giải Bài Tập Toán 12 Chương 3 Bài 3: Phương Trình Đường Thẳng Trong Không Gian
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 10 Chương 3 Bài 1: Phương Trình Đường Thẳng
  • Bài Tập Diode Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Diode Có Lời Giải Bai Tap Diode 2 Doc
  • Giải Thuật Và Lập Trình: §6. Cây (Tree)
  • Hơn 100 Bài Tập Python Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Bài Tập Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Tổng Hợp
  • Transistor Trường Fet, Nguyễn Hoàng Hiệp
  • TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP PHẦN DIODE

    MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

    Quan hệ giữa dòng điện và điện áp

    với: IS: dòng điện (ngược) bão hòa

    VT: điện thế nhiệt

    η: hệ số thực tế, có giá trị từ 1 đến 2

    Hình 1-1 Đặc tuyến diode phân cực thuận

    Điện trở AC (điện trở động)

    Ngoài rD, còn tồn tại điện trở tiếp xúc (bulk) rB,thường có trị số rất nhỏ và được bỏ qua.

    Điện trở DC

    Phân tích mạch DC có diode

    Ta có thể thay thế diode trong mạch bởi một nguồn áp 0,7V (nếu là diode Si) hoặc 0,3V (nếu là diode Ge) bất cứ khi nào mà diode có dòng phân cực thuận phía trên điểm knee.

    Hình 1-2 Diode phân cực thuận (a) có thể thay thế bởi một nguồn áp (b)

    Vì vậy, để phân tích điện áp và dòng diện DC trong mạch có chứa diode, ta có thể thay thế đặc tuyến V-A như hình 1-3.

    Hình 1-3 Đặc tuyến lý tưởng hóa

    Ví dụ 1-1

    Giả sử rằng diode Si trên hình 1-4 đòi hỏi dòng tối thiểu là 1 mA để nằm trên điểm knee.

    Hình 1-4 (Ví dụ 1-1)

    1. Trị số R là bao nhiêu để dòng trong mạch là 5 mA?

    2. Với trị số R tính ở câu (1), giá trị tối thiểu của E là bao nhiêu để duy trì diode ở trên điểm knee?

    Giải

    1. Trị số của R

    2. Giá trị tối thiểu của E

    Phân tích mạch diode với tín hiệu nhỏ

    Một cách tổng quát, các linh kiện thể xem xét hoạt động ở hai dạng: tín hiệu nhỏ vá tín hiệu lớn. Trong các ứng dụng tín hiệu nhỏ, điện áp và dòng điện trên linh kiện một tầm rất giới hạn trên đặc tuyến V-A. Nói cách khác, đại lượng ΔV và ΔI rất nhỏ so với tầm điện áp và dòng điện mà linh kiện hoạt động.

    Ví dụ 1-2

    Giả sử rằng diode Si trên hình 1-5 được phân cực phía trên điểm knee và có rB là 0,1Ω, hãy xác định dòng điện và điện áp trên diode. Vẽ đồ thị dòng điện theo thời gian.

    Hình 1-5 (Ví dụ 1-2)

    Giải

    Ngắn mạch nguồn AC, xác định dòng DC:

    Do đó, điện trở AC là

    Dòng điện AC là

    Điện áp AC là

    Như vậy dòng và áp tổng cộng là

    Đồ thị dòng điện theo thời gian được cho ở hình 3-8

    Hình 1-6 Thành phần AC thay đổi ±7,37 mA xung quanh thành phần DC 19,63mA

    Đường tải (load line)

    Ta có thể thực hiện việc phân tích diode với tín hiệu nhỏ bằng cách sử dụng hình vẽ với đặc tuyến V-A của diode.

    Xét mạch cho ở hình 1-7. Đây chính là mạch tương đương về DC của mạch đã cho ở hình 1-5 (ngắn mạch nguồn áp). Ta xem điện áp trên diode là V (chứ không là hằng số).

    Hình 1-7 Dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V

    Theo định luật áp Kirchhoff, ta có

    Do đó, quan hệ giữa dòng và áp DC trên diode cho bởi phương trình

    Thay số vào, ta có

    Phương trình này có dạng y=ax+b và đồ thị của nó là một đường thẳng có độ dốc (slope) là -1/R và cắt trục I tại điểm E/R (và cắt trục V tại điểm Vo=E). Đường thẳng này được gọi là đường tải DC (DC Load Line).

    Đường tải DC của mạch cho ở hình 1-7 được vẽ trên hình 1-8. Đường tải này biểu diễn tất cả các tổ hợp có thể có của dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V với trị số E và R xác định. Giá trị hiện thời của I và V tùy thuộc vào diode được sử dụng trong mạch.

    Hình 1-8 Đường tải DC

    Đặc tính của đường tải DC là mọi tổ hợp có thể có của dòng điện I và điện áp V của mạch ở hình 1-7 là một điểm nằm tại một nơi nào đó trên đường thẳng. Cho trước một diode cụ thể (mà ta đã biết đặc tuyến V-A của nó), mục tiêu của ta là xác định tổ hợp dòng-áp hiện thời. Ta có thể tìm được điểm này bằng cách vẽ đường tải DC trên cùng hệ trục tọa độ của đặc tuyến Vôn-Ampe, giao điểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hạch Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • Download Bai Tap Co Loi Giai Mon Ky Thuat So
  • Bài Tập Hiệu Điện Thế
  • Bài Tập Bjt Có Đáp Số
  • Bài Tập Tự Luận Arbitrage Quốc Tế Và Ngang Giá Lãi Suất (Có Đáp Án Tham Khảo)
  • Bài Tập C Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Chỉ Các Trang Web Hướng Dẫn Giải Bài Tập Cho Học Sinh Hay Nhất
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Mặt Cầu
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 2: Dãy Số
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 4: Cấp Số Nhân
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Các cấp độ bài tập C

    Bài này cung cấp cho bạn danh sách các bài tập C có lời giải ở các cấp độ khác nhau để bạn thực hành khi học ngôn ngữ lập trình C:

    1. Bài tập C kinh điển.
    2. Bài tập C cơ bản.
    3. Bài tập vòng lặp trong C.
    4. Bài tập C về mảng một chiều và mảng 2 chiều (ma trận).
    5. Bài tập C về chuỗi trong C.
    6. Bài tập C về đệ quy.
    7. Bài tập C về con trỏ.
    8. Bài tập C về các thuật toán sắp xếp.
    9. Bài tập C về Struct (Cấu trúc).
    10. Bài tập C về danh sách liên kết (Linked List).
    11. Bài tập C về đọc ghi file.

    1. Bài tập C kinh điển

    Bài 01: Viết một chương trình C in ra dãy số Fibonacci

    Code mẫu: In dãy số Fibonacci trong C không sử dụng đệ quy.

    /** * Tinh day so Fibonacci KHONG dung phuong phap de quy * * @author viettuts.vn */ /** * Tinh so Fibonacci thu n * * @param n: chi so cua so Fibonacci tinh tu 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return So Fibonacci thu n */ int fibonacci(int n) { int f0 = 0; int f1 = 1; int fn = 1; int i; if (n < 0) { return -1; return n; } else { for (i = 2; i < n; i++) { f0 = f1; f1 = fn; fn = f0 + f1; } } return fn; } /** * Ham main */ int main() { int i; printf("10 so dau tien cua day so Fibonacci: n"); for (i = 0; i < 10; i++) { printf("%d ", fibonacci(i)); } }

    Kết quả:

    10 so dau tien cua day so Fibonacci: 0 1 1 2 3 5 8 13 21 34

    Bài 02: Viết một chương tình C kiểm tra số nguyên tố.

    /** * check so nguyen to trong C * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return 1 la so nguyen so, * 0 khong la so nguyen to */ int isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return 0; } int squareRoot = (int) sqrt(n); int i; for (i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return 0; } } return 1; } /** * Ham main */ int main() { int i; printf("Cac so nguyen to nho hon 100 la: n"); for (i = 0; i < 100; i++) { if (isPrimeNumber(i)) { printf("%d ", i); } } }

    Kết quả:

    Cac so nguyen to nho hon 100 la: 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29 31 37 41 43 47 53 59 61 67 71 73 79 83 89 97

    Bài 03: Viết một chương trình C tính giai thừa của một số bằng cách không sử dụng đệ quy và có sử dụng đệ quy.

    Code mẫu: Tính giai thừa trong C không sử dụng đệ quy.

    /** * Tinh giai thua KHONG dung phuong phap de quy * * @author viettuts.vn */ /** * tinh giai thua * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return giai thua cua so n */ long tinhGiaithua(int n) { int i; long giai_thua = 1; return giai_thua; } else { for (i = 2; i <= n; i++) { giai_thua *= i; } return giai_thua; } } /** * Ham main */ int main() { int a = 5; int b = 0; int c = 10; printf("Giai thua cua %d la: %d n", a, tinhGiaithua(a)); printf("Giai thua cua %d la: %d n", b, tinhGiaithua(b)); printf("Giai thua cua %d la: %d", c, tinhGiaithua(c)); }

    Kết quả:

    Giai thua cua 5 la: 120 Giai thua cua 0 la: 1 Giai thua cua 10 la: 3628800

    Bài 04: Viết một chương trình C để chuyển đổi số nguyên N sang hệ cơ số B (2 <= B <= 32) bất kỳ.

    Code mẫu: Chuyển đối hệ cơ số 10 sang hệ cơ số B

    /** * Chuong trinh chuyen doi he co so trong C * Bai tap nay su dung bang ASCII de chuyen doi so nguyen thanh kieu ky tu * Link tham khao: https://vi.wikipedia.org/wiki/ASCII * * @author viettuts.vn */ const char CHAR_55 = 55; const char CHAR_48 = 48; /** * chuyen doi so nguyen n sang he co so b * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen * @param b: he co so */ int convertNumber(int n, int b) { printf("He co so hoac gia tri chuyen doi khong hop le!"); return 0; } int i; char arr = (char) (m + CHAR_55); count++; } else { arr = (char) ((remainder % b) + CHAR_48); count++; } remainder = remainder / b; } // hien thi he co so printf("%c", arr; // phan tich if (n % i == 0) { n = n / i; a = n; } // in ket qua ra man hinh for (i = 0; i < dem - 1; i++) { printf("%d x ", a); } /** * Ham main */ int main() { int n; printf("Nhap so nguyen duong n = "); scanf("%d", &n); // phan tich so nguyen duong n phanTichSoNguyen(n); }

    Kết quả:

    Nhap so nguyen duong n = 120 2 x 2 x 2 x 3 x 5

    Bài 07: Viết chương trình C tính tổng các chữ số của một số nguyên n. Ví dụ: 1234 = 1 + 2 + 3 + 4 = 10.

    const int DEC_10 = 10; /** * Ham main */ int main() { int n; printf("Nhap so nguyen duong n = "); scanf("%d", &n); printf("Tong cac chu so cua %d la: %d", n, totalDigitsOfNumber(n)); } /** * Tinh tong cac chu so cua mot so nguyen duong */ int totalDigitsOfNumber(int n) { int total = 0; do { total = total + n % DEC_10; n = n / DEC_10; return total; }

    Kết quả:

    Nhap so nguyen duong n = 1234 Tong cac chu so cua 1234 la: 10

    Bài 08: Viết chương trình C tìm các số thuận nghịch có 6 chữ số. Một số được gọi là số thuận nghịch nếu ta đọc từ trái sang phải hay từ phải sang trái số đó ta vẫn nhận được một số giống nhau. Ví dụ 123321 là một số thuận nghịch.

    /** * Chuong trình li?t kê t?t c? các s? thu?n ngh?ch có 6 ch?a s?. * * @author viettuts.vn */ const int DEC_10 = 10; /** * main * * @param args */ int main() { int count = 0, i; // in ra man hinh cac so thuan nghich co 6 chu so for (i = 100000; i < 1000000; i++) { if (isThuanNghich(i)) { printf("%dn", i); count++; } } printf("Tong cac so thuan nghich co 6 chu so la: %d", count); } /** * kiem tra so thuan nghich * * @param n: so nguyen duong * @return 1: la so thuan nghich * 0: khong la so thuan nghich */ int isThuanNghich(int n) { int a = (n % DEC_10); n = n / DEC_10; // kiem tra tinh thuan nghich for (i = 0; i < (dem/2); i++) { if (a) { return 0; } } return 1; }

    Kết quả:

    100001 101101 102201 ... 997799 998899 999999 Tong cac so thuan nghich co 6 chu so la: 900

    Bài 09: Nhập số tự nhiên n. Hãy liệt kê các số Fibonacci nhỏ hơn n là số nguyên tố.

    /** * Chuong trinh liet ke cac so Fibonacci nho hon n la so nguyen to. * * @author viettuts.vn */ /** * Ham main */ int main() { int n; printf("Nhap so nguyen duong = "); scanf("%d", &n); printf("Cac so fibonacci nho hon %d va la so nguyen to: ", n); int i = 0; while (fibonacci(i) < n) { int fi = fibonacci(i); if (isPrimeNumber(fi)) { printf("%d ", fi); } i++; } } /** * Tinh so fibonacci thu n * * @param n: chi so cua day fibonacci tinh tu 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return so fibonacci thu n */ int fibonacci(int n) { if (n < 0) { return -1; return n; } else { return fibonacci(n - 1) + fibonacci(n - 2); } } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return 1: la so nguyen so, * 0: khong la so nguyen to */ int isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return 0; } int i; int squareRoot = sqrt(n); for (i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return 0; } } return 1; }

    Kết quả:

    Nhap so nguyen duong = 100 Cac so fibonacci nho hon 100 va la so nguyen to: 2 3 5 13 89

    3. Bài tập vòng lặp trong C

    Bài này tổng hợp các bài tập vòng lặp trong C giúp bạn làm quen cú pháp và cách sử dụng của các vòng lặp C cơ bản: vòng lặp for , vòng lặp while, vòng lặp do-while và vòng lặp lồng nhau.

    4. Bài tập mảng trong C

    Mảng là một tập hợp dữ liệu có cùng kiểu. Mảng trong C là một cấu trúc dữ liệu cơ bản và quan trọng.

    5. Bài tập mảng 2 chiều trong C

    5. Bài tập chuỗi trong C

    Chuỗi (String) trong C là một mảng ký tự được kết thúc bởi (ký tự null).

    6. Bài tập Đệ quy trong C

    7. Bài tập về con trỏ (Pointer) trong C

    Trước khi bắt đầu, bạn có thể xem lại một số khái niệm cơ bản về Con trỏ (Pointer) trong bài Con trỏ trong C

    Con trỏ (Pointer) trong C là một biến, nó còn được gọi là locator hoặc indicator chỉ ra một địa chỉ của một giá trị.

    8. Bài tập về các thuật toán sắp xếp trong C

    Bạn có thể xem các giải thuật sắp xếp trong phần cấu trúc dữ liệu và giải thuật: Giải thuật sắp xếp

    9. Bài tập về Struct trong C

    Bạn có thể xem lại một số khái niệm cơ bản về Struct tại: Struct trong C

    10. Bài tập về danh sách liên kết (linked-list) trong C

    Đang cập nhật…

    11. Bài tập về File I/O trong C

    Bạn có thể xem lại một số chế độ được sử dụng khi mở một file trong C:

    EOF trong C là gì?

    Ký tự EOF, là viết tắt của End of File, xác định vị trí cuối cùng của file. Kiểm tra nếu gặp ký tự này thì tiến trình ghi dữ liệu vào file của chúng ta sẽ kết thúc.

    12. Bài tập quản lý sinh viên trong C/C++

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Jquery Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Bài Tập C/c++ Có Lời Giải Pdf
  • Tổng Hợp Bài Tập Javascript Có Code Mẫu
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Javascript Cơ Bản Có Lời Giải 2022
  • Tổng Hợp Bài Tập Java Có Đáp Án Chi Tiết
  • Bài Tập Java Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)
  • Ebook Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf
  • Lập Trình Java Căn Bản
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 37: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Bài 1,2,3,4 Trang 46 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11: Quy Tắc Đếm
  • Bài tập Java có lời giải

    Bài này cung cấp cho bạn danh sách các dạng bài tập khác nhau để bạn thực hành khi học java.

    1. Bài tập java cơ bản

    Trong phần này, bạn phải nắm được các kiến thức về:

    • Các mệnh đề if-else, switch-case.
    • Các vòng lặp for, while, do-while.
    • Các từ khóa break và continue trong java.
    • Các toán tử trong java.
    • Mảng (array) trong java.
    • File I/O trong java.
    • Xử lý ngoại lệ trong java.

    Bài 01:

    Viết chương trình tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 10 và 200 (tính cả 10 và 200). Các số thu được sẽ được in thành chuỗi trên một dòng, cách nhau bằng dấu phẩy.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.ArrayList; import java.util.List; public class Bai01 { public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.println("Giai thừa của " + n + " là: " + tinhGiaithua(n)); } /** * tinh giai thua * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return giai thua cua so n */ public static long tinhGiaithua(int n) { return n * tinhGiaithua(n - 1); } else { return 1; } } }

    Kết quả:

    Nhập số nguyên dương n = 8 Giai thừa của 8 là: 40320

    Bài 03:

    Hãy viết chương trình để tạo ra một map chứa (i, i*i), trong đó i là số nguyên từ 1 đến n (bao gồm cả 1 và n), n được nhập từ bàn phím. Sau đó in map này ra màn hình. Ví dụ: Giả sử số n là 8 thì đầu ra sẽ là: {1: 1, 2: 4, 3: 9, 4: 16, 5: 25, 6: 36, 7: 49, 8: 64}.

      Sử dụng vòng lặp for để lặp i từ 1 đến n.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.HashMap; import java.util.Map; import java.util.Scanner; public class Bai03 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); public static void main(String args) { System.out.print("Nhập hệ số bậc 2, a = "); float a = scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hệ số bậc 1, b = "); float b = scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hằng số tự do, c = "); float c = scanner.nextFloat(); giaiPTBac2(a, b, c); } /** * Giải phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0 * * @param a: hệ số bậc 2 * @param b: hệ số bậc 1 * @param c: số hạng tự do */ public static void giaiPTBac2(float a, float b, float c) { // kiểm tra các hệ số if (a == 0) { if (b == 0) { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } else { System.out.println("Phương trình có một nghiệm: " + "x = " + (-c / b)); } return; } // tính delta float delta = b*b - 4*a*c; float x1; float x2; // tính nghiệm x1 = (float) ((-b + Math.sqrt(delta)) / (2*a)); x2 = (float) ((-b - Math.sqrt(delta)) / (2*a)); System.out.println("Phương trình có 2 nghiệm là: " + "x1 = " + x1 + " và x2 = " + x2); } else if (delta == 0) { x1 = (-b / (2 * a)); System.out.println("Phương trình có nghiệm kép: " + "x1 = x2 = " + x1); } else { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } } }

    Kết quả:

    Nhập hệ số bậc 2, a = 2 Nhập hệ số bậc 1, b = 1 Nhập hằng số tự do, c = -1 Phương trình có 2 nghiệm là: x1 = 0.5 và x2 = -1.0

    Bài 05:

    • Tham khảo bảng ASCII để chuyển đổi kiểu char thành String. Hàm chr(55 + m) trong ví dụ sau:
    • Nếu m = 10 trả về chuỗi “A”.
    • Nếu m = 11 trả về chuỗi “B”.
    • Nếu m = 12 trả về chuỗi “C”.
    • Nếu m = 13 trả về chuỗi “D”.
    • Nếu m = 14 trả về chuỗi “E”.
    • Nếu m = 15 trả về chuỗi “F”.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; public class ConvertNumber { public static final char CHAR_55 = 55; private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @author viettuts.vn * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.println(n + " số đầu tiên của dãy số fibonacci: "); for (int i = 0; i < n; i++) { System.out.print(fibonacci(i) + " "); } } /** * Tính số fibonacci thứ n * * @param n: chỉ số của số fibonacci tính từ 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return số fibonacci thứ n */ public static int fibonacci(int n) { if (n < 0) { return -1; return n; } else { return fibonacci(n - 1) + fibonacci(n - 2); } } }

    Kết quả:

    Nhập số nguyên dương n = 12 12 số đầu tiên của dãy số fibonacci: 0 1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 89

    Bài 07:

    Viết chương trình tìm ước số chung lớn nhất (USCLN) và bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của hai số nguyên dương a và b nhập từ bàn phím.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; public class USCLL_BSCNN_1 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn %d là: n", n); System.out.print(2); } for (int i = 3; i < n; i+=2) { if (isPrimeNumber(i)) { System.out.print(" " + i); } } } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return true la so nguyen so, * false khong la so nguyen to */ public static boolean isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return false; } int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } }

    Kết quả:

    Nhập n = 100 Tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn 100 là: 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29 31 37 41 43 47 53 59 61 67 71 73 79 83 89 97

    Bài 09:

    Viết chương trình liệt kê n số nguyên tố đầu tiên trong java. Số nguyên dương n được nhập từ bàn phím.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; /** * Chương trình liệt kê n số nguyên tố đầu tiên. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap09 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { int count = 0; System.out.println("Liệt kê tất cả số nguyên tố có 5 chữ số:"); for (int i = 10001; i < 99999; i+=2) { if (isPrimeNumber(i)) { System.out.println(i); count++; } } System.out.println("Tổng các số nguyên tố có 5 chữ số là: " + count); } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return true la so nguyen so, * false khong la so nguyen to */ public static boolean isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return false; } int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } }

    Kết quả:

    Liệt kê tất cả số nguyên tố có 5 chữ số: 10007 10009 10037 ... 99971 99989 99991 Tổng các số nguyên tố có 5 chữ số là: 8363

    Bài 11:

    Viết chương trình phân tích số nguyên n thành các thừa số nguyên tố trong java. Ví dụ: 100 = 2x2x5x5.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.ArrayList; import java.util.List; import java.util.Scanner; /** * Chương trình phân tích số nguyên n thành các thừa số nguyên tố. * Ví dụ: 12 = 2 x 2 x 3. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap11 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Tổng của các chữ số " + "của %d là: %d", n, totalDigitsOfNumber(n)); } /** * Tính tổng của các chữ số của một số nguyên dương * * @param n: số nguyên dương * @return */ public static int totalDigitsOfNumber(int n) { int total = 0; do { total = total + n % DEC_10; n = n / DEC_10; return total; } }

    Kết quả:

    Nhập số nguyên dương n = 6677 Tổng của các chữ số của 6677 là: 26

    Bài 13:

    Viết chương trình kiểm tra một số n là số thuận nghịch trong java. Số nguyên dương n được nhập từ bàn phím.

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; /** * Chương trình liệt kê tất cả các số thuận nghịch có 6 chữa số. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap13 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số tự nhiên n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Các số fibonacci nhỏ hơn %d và " + "là số nguyên tố: ", n); int i = 0; while (fibonacci(i) < 100) { int fi = fibonacci(i); if (isPrimeNumber(fi)) { System.out.print(fi + " "); } i++; } } /** * Tính số fibonacci thứ n * * @param n: chỉ số của số fibonacci tính từ 0 * vd: F0 = 0, F1 = 1, F2 = 1, F3 = 2 * @return số fibonacci thứ n */ public static int fibonacci(int n) { if (n < 0) { return -1; return n; } else { return fibonacci(n - 1) + fibonacci(n - 2); } } /** * check so nguyen to * * @author viettuts.vn * @param n: so nguyen duong * @return true la so nguyen so, * false khong la so nguyen to */ public static boolean isPrimeNumber(int n) { // so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to if (n < 2) { return false; } int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i <= squareRoot; i++) { if (n % i == 0) { return false; } } return true; } }

    Kết quả:

    Nhập số tự nhiên n = 100 Các số fibonacci nhỏ hơn 100 và là số nguyên tố: 2 3 5 13 89

    Các bài tập khác:

    1. Viết chương trình nhập số nguyên dương n và thực hiện các chức năng sau:

      a) Tính tổng các chữ số của n.

      b) Phân tích n thành tích các thừa số nguyên tố.

      c) Liệt kê các ước số của n.

      d) Liệt kê các ước số là nguyên tố của n.

    2. Viết chương trình liệt kệ các số nguyên có từ 5 đến 7 chữ số thảo mãn:

      a) Là số nguyên tố.

      b) Là số thuận nghịch.

      c) Mỗi chữ số đều là số nguyên tố.

      d) Tổng các chữ số là số nguyên tố.

    3. Viết chương trình liệt kệ các số nguyên có 7 chữ số thảo mãn:

      a) Là số nguyên tố.

      b) Là số thuận nghịch.

      c) Mỗi chữ số đều là số nguyên tố.

      d) Tổng các chữ số là số thuận nghịch.

    2. Bài tập chuỗi trong Java

    Danh sách bài tập:

    1. Nhập một sâu ký tự. Đếm số từ của sâu đó (mỗi từ cách nhau bởi một khoảng trắng có thể là một hoặc nhiều dấu cách, tab, xuống dòng). Ví dụ ” hoc java co ban den nang cao ” có 7 từ.

      Lời giải: Đếm số từ trong một chuỗi.

    2. Nhập một sâu ký tự. Liệt kê số lần xuất hiện của các từ của sâu đó.

      Lời giải: Liệt kê số lần xuất hiện của các từ trong một chuỗi.

    3. Nhập 2 sâu ký tự s1 và s2. Kiểm tra xem sâu s1 có chứa s2 không?

      Lời giải: Chuỗi chứa chuỗi trong java.

    3. Bài tập mảng trong Java

    Các bài tập trong phần này thao tác với mảng một chiều và 2 chiều trong java, bạn có thể tham khảo bài học mảng (Array) trong java

    Danh sách bài tập:

    1. Nhập một mảng số thực a0, a1, a2, …, an-1. Không dùng thêm mảng số thực nào khác (có thể dùng thêm mảng số nguyên), hãy in ra màn hình mảng trên theo thứ tự tăng dần.
    2. Nhập 2 mảng số thực a0, a1, a2, …, am-1 và b0, b1, b2, …, bn-1. Giả sử 2 mảng này đã được sắp xếp tăng dần. Hãy tận dụng tính sắp xếp của 2 dãy và tạo dãy c0, c1, c2, …, cm+n-1 là hợp của 2 dãy trên sao cho ci cũng có thứ tự tăng dần.

      Lời giải: Trộn 2 mảng trong java

    3. Viết chương trình nhập vào mảng A có n phần tử, các phần tử là số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100. Thực hiện các chức năng sau:

      a) Tìm phần tử lớn thứ nhất và lớn thứ 2 trong mảng với các chỉ số của chúng (chỉ số đầu tiên tìm được).

      b) Sắp xếp mảng theo thứ tự tăng dần.

      c) Nhập số nguyên x và chèn x vào mảng A sao cho vẫn đảm bảo tính tăng dần cho mảng A.

    4. Viết chương trình nhập vào ma trận A có n dòng, m cột, các phần tử là số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 100. Thực hiện các chức năng sau:

      a) Tìm phần tử lớn thứ nhất với chỉ số của nó (chỉ số đầu tiên tìm được).

      b) Tìm và in ra các phần tử là số nguyên tố của ma trận (các phần tử không nguyên tố thì thay bằng số 0).

      c) Sắp xếp tất cả các cột của ma trận theo thứ tự tăng dần và in kết quả ra màn hình.

      d) Tìm cột trong ma trận có nhiều số nguyên tố nhất.

    4. Bài tập về các thuật toán sắp xếp trong Java

    Bạn có thể xem các giải thuật sắp xếp trong phần cấu trúc dữ liệu và giải thuật: Giải thuật sắp xếp

    5. Bài tập java nâng cao

    Trong phần này, bạn phải nắm được các kiến thức về:

    • Lớp và đối tượng trong java.
    • Access modifier trong java
    • Các tính chất của lập trình hướng đối tượng (OOP).
    • Các khái niệm Java OOPs.
    • Collection trong java.
    • Xử lý ngoại lệ trong java.

    Bài tập quản lý sinh viên trong Java – console

    Đề bài: Viết chương trình quản lý sinh viên. Mỗi đối tượng sinh viên có các thuộc tính sau: id, name, age, address và gpa (điểm trung bình). Yêu cầu: tạo ra một menu với các chức năng sau:

    /****************************************/

    1. Add student.

    2. Edit student by id.

    3. Delete student by id.

    4. Sort student by gpa.

    5. Sort student by name.

    6. Show student.

    0. Exit.

    /****************************************/

    Lời giải: Bài tập quản lý sinh viên trong java – giao diện dòng lệnh

    Bài tập quản lý sinh viên trong Java – Swing

    Lời giải: Bài tập quản lý sinh viên trong java bằng Swing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu
  • Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học
  • Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100