Bài Tập Các Thì Trong Tiếng Anh (Có Đáp Án)

--- Bài mới hơn ---

  • Giúp Tôi Giải Toán: Nơi Chia Sẻ Và Giải Đáp Toán Học
  • Đề Thi Toán Lớp 8 Học Kì 2 Năm 2022
  • Đề Bài Và Bài Giải Dạng Toán Năng Suất
  • A Closer Look 1 Unit 11 Trang 61 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • A Closer Look 1 Trang 50 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

    I) Chia các động từ sau sao cho phù hợp:

    1) Hoa often (get) … at 6:00 in the morning.

    2) Ha usually (have) … breakfast before going to school.

    3) Trang and Thu (go) … shopping together regularly.

    4) Mr. Park Hang Seo (be) … a well-known coach in Vietnam. 

    5) Students (need) … to listen to their teacher.

    II) Đổi các câu sau từ thể khẳng định sang phủ định

    6) Hoa has a bath twice a day.

    7) The book is on the table.

    8) Phuc and Long like comics.

    9) Vietnam is my home country.

    10) I live on the second floor of the building.

    Đáp án:

    1.gets

    2.has

    3. go

    4. is

    5. need

    6. Hoa doesn’t have a bath twice a day.

    7. The book isn’t on the table.

    8. Phuc and Long don’t like comics.

    9. Vietnam isn’t my home country.

    10. I don’t live on the second floor of the building.

     

    BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    I) Chia các động từ sau đây ở thì phù hợp

    1) I (do) … my homework at the moment. 

    2) They (go) … out now.

    3) This room (smell) … terrible. 

    4) He (go) … on a business trip tomorrow 

    5) He (always sleep) … in class.

    II) Sắp xếp các từ sau thành câu đúng nghĩa và ngữ pháp.

    6) are/We/to/school/going/.

    7) in/class/Ms. Dung/sitting/Is/?

    8) are/doing/you/What/now/?

    9) work/You/doing/not/are/your/.

    10) on/is/floor/computer/The/the/sitting/.

    Đáp án

    1. am doing

    2.are going

    3.smells

    4. is going

    5.is always sleeping

    6.We are going to school.

    7.Is Ms. Dung sitting in class?

    8.What are you doing now?

    9.You are not doing your work.

    10.The computer is sitting on the floor.

     

    BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

    I) Chọn A,B hay C để trả lời các câu hỏi sau:

    1. I … an interesting rumour recently.

    A. hear

    B. heard

    C. have heard

    2. Danielle has known Tommy … 2005.

    A. since

    B. for

    C. in

    3. Peter has … seen that woman before.

    A. ever

    B. never

    C. forever

    4. We … sent the letter yet.

    A. haven’t sent

    B. hasn’t sent

    C. didn’t send

    5. … you … to America before?

    A. Has … been

    B. Did … go

    C. Have … been

    II) Các câu sau đây đúng ngữ pháp hay sai? Nếu sai, đề xuất phương án sửa sao cho phù hợp.

    6) We has been friends since 2005.

    7) I have listened to this song.

    8) He has buy the food for dinner already.

    9) Ha has known Hang since about 4 months.

    10) Have the kids did the chores?

    Đáp án:

    1.C

    2.A

    3.B

    4.A

    5.C

    7. Đúng

    10. Have the kids done the chores?

     

    BÀI TẬP THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

    I, Chia các động từ sau ở thì quá khứ đơn.

    1) Trang (write) … that essay yesterday.

    2) My dad (take) … me to the zoo last weekend.

    3) Linh (be) … a good-looking girl at our college but now she isn’t.

    4) I (get) … up at six this morning and walked to school.

    5) We (watch) … Aquaman on the day it was released.

    6.I waked (woke) up at 8 o’clock.

    7.Hoa ate rice with beef and carrot.

    8.Minh goed (went) out with his friend.

    9.It were (was) her birthday last Sunday.

    10.I gived (gave) her a T-shirt as a gift.

    Đáp án

    1.wrote

    2.took

    3.was

    4.got

    5.watched

    7.Đúng

     

    BÀI TẬP THÌ TƯƠNG LAI

    Chọn A,B hay C để hoàn thành các câu sau:

    1. When the movie finishes, I … exercises.

    A. am doing

    B. do

    C. will do

    2. There

    a big chance in people’s shopping habit in the future.

    A. will be

    B. is

    C. was

    3. She is

    study abroad next year.

    A. go to

    B. going to

    C. wanna.

    4. I promise I

    harder.

    A. study

    B. don’t study

    C.  will study

    5.

    the film begin at 2:00 p.m or 3 p.m ?

    A. will

    B. do

    C. is

    6. We

    a party next Monday. Would you like to come?

    A. have

    B. will have

    C. don’t have

    7. I

    you my essay tomorrow.

    A. give

    B. don’t give

    C. will give  

    8. James: There’s no A4 paper in printer’s tray.

       Jane: I … now.

    A. will add

    B. am going to add

    C. will aid

    9. I’m sure you … the exam next month.

    A. will pass

    B. are going to pass

    C. don’t pass

    10. Look at those dark cloud. It … !

    A. rains

    B. will rain

    C. is going to rain

     

    Đáp án:

    1.C  2.A  3.B

    4.C  5.A  6.B

    7.C  8.A  9.A  10.C

     

    XEM THÊM BÀI HỌC

    Lộ trình tự học tiếng Anh cho người mất gốc 

    Tài liệu tự học ngữ pháp Tiếng Anh

     

    ……

    Trung tâm anh ngữ online EWise

    Học Tiếng Anh online tương tác với giáo viên

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Không Giải Thích Được Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Không Cần Giải Thích Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Chú Giải Tiếng Anh Là Gì?
  • Sự Giải Thích Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Giải Trình Tiếng Anh Là Gì
  • Các Thì Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Đố Dạng Phân Số
  • 30 Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 7 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Toán Năm Học 2022
  • Top 60 Đề Thi Toán Lớp 7 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 7 Có Đáp Án
  • Đây là bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh, các bạn xem trước rồi chúng ta bắt đầu bài học tìm hiểu rõ hơn:

    Thì đi liền với chủ ngữ và động từ (động từ tobe theo ngôi khi kết hợp danh từ, tính từ hoặc động từ thường) dùng để chỉ về một trạng thái của động từ trong câu xảy ra trong khoảng thời gian nào đó hoặc đã xảy ra, dự kiến xảy ra, luôn xảy ra…

    Các thì trong tiếng Anh là:

    Và thì 13 là Near future tense – Tương lai gần

    I. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (PRESENT SIMPLE)

    Đối với động từ thường:

    Đối với động từ Tobe

    – Những từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với ngôi thứ ba số ít, thêm đuôi “es”. ( do – does; watch – watches; fix – fixes, go – goes; miss – misses, wash – washes )

    – Những từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi thứ 3 số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies). Nhưng trừ một số từ ngoại lệ như buy, play

    – Những từ còn lại, thêm đuôi “s”. (see – sees; play – plays,…)

    Thì hiện tại đơn được dùng:

    – Diễn tả một sự thật, chân lý hiển nhiên: The Earth orbits around the Sun.

    – Diễn tả một thói quen, sự việc lặp đi lặp lại hàng ngày: He goes to school by bike.

    – Thể hiện khả năng của một ai đó: She studies very well.

    Các thì trong tiếng Anh đều có một số dấu hiệu nhận biết riêng.

    Trong câu hiện tại đơn có xuất hiện những trạng từ chỉ tần suất như Always (luôn luôn), usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never.

    Hoặc từ every (every day, every week, every month, …)

    Đáp án:

    – Does not eat

    Về thì hiện tại đơn không chỉ có những điểm cơ bản như trên, còn có một số lưu ý, những trường hợp đặc biệt và cách ứng dụng riêng trong bài thi IELTS.

    II. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS)

      Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.

    Ví dụ: He is going home.

      Diễn tả hành động đang diễn ra, có thể không phải ở thời điểm nói.

    Ví dụ: I am reading the book “The thorn bird”

      Diễn tả hành động được lên lịch, sắp xảy ra trong tương lai gần.

    Ví dụ: He is going to school tomoroww.

      Diễn tả sự việc lặp đi lặp lại gây khó chịu. Câu này mang tính than phiền, phàn nàn, có động từ chỉ tần suất kèm theo.

    Ví dụ: He is always coming late.

    Ví dụ: The children are growing quickly

    Các bạn không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các từ thể hiện nhận thức, cảm xúc: be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate, …

    – Đi cùng với các trạng từ chỉ thời gian như Now, at the moment, It’s + giờ cụ thể + now.

    – Có các động từ: Look, watch, Listening, Keep silent ….

    – My/ dad/ water/ some plants/ the/ garden.

    – My/ mom/ clean/ floor/.

    – Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

    – They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

    – My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture

    Đáp án:

    – My dad is watering some plants in the garden.

    – My mom is cleaning the floor.

    – Mary is having lunch with her friends in a restaurant.

    – They are asking a man about the way to the railway station.

    – My student is drawing a (very) beautiful picture.

    III. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT)

      Diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại

    Ví dụ: I have lived in Ha Noi for 5 years.

      Diễn tả hành động đã hoàn thành tính đến thời điểm hiện tại nhưng không rõ thời gian kết thúc.

    Ví dụ: She has written three books and now she is working on the fourth one.

    Ví dụ: This is the happiest party that I’ve been to

    Ví dụ: I have finished my homework.

      Diễn tả kinh nghiệm, trải nghiệm tính đến thời điểm hiện tại.

    Ví dụ: Have you ever been to American?

    Những từ xuất hiện trong thì này như Just = Recently = Lately, Already, Before, Ever, Never, For, Since, Yet, So far = Until now = Up to now = Up to the psent.

    Chia động từ trong ngoặc:

    Viết lại câu:

    This last time she came back to her hometown was 4 years ago.

    – He started working as a bank clerk 3 months ago.

    – It is a long time since we last met.

    Đáp án:

    – Have bought

    – Haven’t planned

    – Haven’t finished

    – Have – learned

    – She hasn’t come back home for 4 years.

    – He has worked as a bank clerk for 3 months.

    – We haven’t met each other for a long time.

    IV. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( PRESENT PREFECT CONTINUOUS)

      Được dùng diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và diễn ra cho đến hiện tại. Hành động có tính liên tục.

    Ví dụ: I have been walking on this street for more than 1 hours.

    Lưu ý, theo cách dùng các thì trong tiếng Anh, thì HTHTTD cũng tương tự các thì tiếp diễn, sẽ không dùng được với các động từ chỉ trạng thái, cảm xúc, động từ không mang tính kéo dài, khi chỉ số lượng, số lần.

    – Đó là all ( day, week…), since, for – lưu ý cách dùng ở trên cho thì hiện tại hoàn thành.

    Một số từ khác: recently, lately, in the past, in recent years, up until now, and so far.

    – How long: bao lâu

    Since + mốc thời gian. Ex: since 2000

    For + khoảng thời gian Ex: for 3 years

    Đáp án:

    – have been waiting

    – has been going

    – have you been studying

    – have been repairing

    Với động từ tobe: Đối với động từ:

      Diễn tả một hành động đã diễn ra ở quá khứ. Hoặc chưa từng xảy ra.

    Ví dụ: She went to Hanoi 3 years ago

      Diễn đạt những hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

    Ví dụ: She came home, switched on the computer and checked her e-mails. (Cô ấy đã về nhà và bật máy tính và kiểm tra email.)

      Diễn đạt một hành động chen vào một hành động đang diễn ra.

    Ví dụ: When I was studying, my mom went home.

    Ví dụ: If I had one hour, I would finish this essay.

    Các từ thường xuất hiện: Ago, at the past, last…

    Quá khứ đơn (Past simple) – Tất tần kiến thức và bài tập có đáp án

    VI. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( PAST CONTINUOUS)

    Diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào ở quá khứ. Hành động xen vào là thì quá khứ đơn, hành động diễn ra là thì quá khứ tiếp diễn.

    Ví dụ: I was having lunch when my mom came home.

    Trong câu có những từ: While, when, as, at 10:00 (giờ) last night, …

    I went home while she was watching the news on TV.

    – Was walking

    – Was attending

    – Were standing

    Trong tất cả các thì trong tiếng Anh, thì này cũng không ứng dụng nhiều cho IELTS nhưng các bạn cũng cần nắm rõ để tránh nhầm lẫn đặc biệt trong các phần thi Listening hay Reading.

    VII. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH ( PAST PERPECT)

    Được dùng để diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động sau là ở thì quá khứ đơn.

    Cụ thể, thì Quá khứ hoàn thành được dùng:

      Diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ

    Ví dụ: We had had lunch before we went to school – Chúng tôi đã ăn trưa trước khi đến trường.

      Một hành động diễn ra trước một thời điểm khác trong quá khứ

    Ví dụ: When my father checked, I had finished my homework.

      Hành động xảy ra để dẫn đến hành động khác.

    Ví dụ: He had lost 10kg and became a handsome man.

      Diễn tả điều kiện không có thực trong câu điều kiện loại 3

    Ví dụ: If we had been invited, we would have come to her party.

    Sử dụng thì quá khứ hoàn thành thường đi kèm với thì quá khứ đơn.

    Các từ thường xuất hiện: before, after, Until then, by the time, prior to that time, for, as soon as, by, …

    When, when by, by the time, by the end of + time in the past …

    Lưu ý sử dụng :

    – QKHT + before + QKD

    – After + QKHT, QKĐ.

    Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous) và quá khứ hoàn thành (Past perfect)

    VIII. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( PAST PERFECT CONTINUOUS)

      Thì QKHTTD được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ và đến thời điểm đó vẫn còn tiếp diễn.

    Ví dụ: I had been doing my homework before my dad called me.

      Diễn tả hành động kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ

    Ví dụ: They had been talking for 2 hour about this problem before he gave a solution.

      Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho hành động khác tiếp theo. Nhấn mạnh tính liên tục.

    Ví dụ: They had been dating for 2 years and ppared for a wedding.

      Diễn tả một hành động kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

    Ví dụ: We had been walking for 3 hours before went home at chúng tôi last night.

      Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ

    Ví dụ: Yesterday morning, he was exhausted because he had been working on his report all night.

      Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cũng có thể sử dụng cho câu điều kiện loại 3 như thì quá khứ hoàn thành ở trên

    Ví dụ: If we had been pparing better, we would have got good grades a good point.

    Các từ thường xuất hiện trong câu: Until then,By the time, Prior to that time, Before, after….

    – It was very noisy next door. Our neighbours ….(have) a party.

    – Tam and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast

    – Tim was sitting on the ground. He was out of breath. He … (run)

    – When Phuong arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They … (eat)

    Đáp án:

    – were having

    – was walking

    – had been running

    – were eating

    IX. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN ( FUTURE SIMPLE)

    – Thì tương lai đơn diễn tả một quyết định tại thời điểm nói.

    Ví dụ: I will go home in 2 days.

    – Dùng để đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời.

    Ví dụ: Will you go home with me tonight?

      Dùng để đưa ra lời hứa hẹn: Ai đó sẽ làm gì.

    Ví dụ: I will do my homework tomorrow.

    Trạng từ chỉ thời gian: in + thời gian, tomorrow, Next day, Next week/ next month/ next year…

    Động từ thể hiện khả năng sẽ xảy ra:

      I/ hope/ that/ you/ come/ my house/ tomorrow.

      If/ he/ not/ study/ hard/,/ he/ not/ pass/ final/ exam.

      You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.

    Đáp án:

    – I hope that you will come to my house tomorrow

    – He will finish his poem in 5 days.

    – If he doesn’t study hard, he won’t pass final exam.

    – You look tired, so I will bring you something to eat.

    – Will you please close the door?

    Theo cách dùng các thì trong tiếng anh, tương lai gần khá giống với tương lai đơn nhưng cấu trúc khác so với thì này.

    Nhưng thì này được dùng để diễn tả một hành động, sự kiện đã có dự định từ trước chứ không phải bộc phát.

    Để tìm hiểu kỹ về thì tương lai đơn và tương lai gần trong IELTS, các bạn tham khảo bài học riêng về hai thì này:

    Tương lai đơn và tương lai gần – Công thức, cách sử dụng trong IELTS và bài tập

    XI. THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN ( FUTURE CONTINUOUS)

    Được dùng để diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.

    T rong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

    – At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….

    – At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..

    Đáp án:

    – Will be going

    – Will be sending

    – Will be waiting.

    XII. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH ( FUTURE PERFECT)

    Tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

    Thì này được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

    Là những cụm từ:

    • by + thời gian trong tương lai
    • by the end of + thời gian trong tương lai
    • by the time …
    • before + thời gian trong tương lai

    Ví dụ: Will you have come back before theo Partty

    Đáp án:

    – will have taken

    – will have finished

    – will (already) have started

    XIII. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( FUTURE PERFECT CONTINUOUS)

    – Được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm xác định trong tương lai.

    Ví dụ: I will have been dating with her for 3 years by next month

    – Thể hiện sự liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.

    Ví dụ: He will have been travelling by bus by the time he work at this company.

    TLHTTD sử dụng các trạng từ chỉ thời gian:

    Lưu ý thêm: Thì TLHTTD không dùng với những mệnh đề có bắt đầu những từ chỉ thời gian như: before, after, when, while, by the time, as soon as, if, unless…

    Từ cấu trúc các thì trong tiếng anh, bạn dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khi có những dấu hiệu mệnh đề này.

    Ví dụ: She won’t get a promotion until she will have been working here as long as him. – Không đúng.

    She won’t get a promotion until she has been working here as long as him.

    Cô ấy sẽ không được thăng chức cho đến khi cô ấy làm việc lâu năm như anh ấy.

    Một số từ không dùng ở dạng tiếp diễn cũng như thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

    • state: be, mean, suit, cost, fit,
    • possession: belong, have
    • senses: smell, taste, feel, hear, see, touch
    • feelings: like, love, pfer, hate, hope, regret, want, wish
    • brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

    +, Dạng bị động của tương lai hoàn thành tiếp diễn: will have been being + Vpp.

    I will have been writing my essay for one day by the time .

    Đáp án

    – Will have been writing

    – Will have been talking

    – Will have been cooking

    Bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh như sau:

    1. Vẽ khoảng thời gian sử dụng thì

    SƠ ĐỒ TƯ DUY 12 THÌ TRONG TIẾNG ANH theo dạng câu:

    Cách nhớ các thì trong tiếng Anh và câu hiệu quả với sơ đồ tư duy.

    Để vẽ sơ đồ tư duy , các bạn:

    – Chuẩn bị các bút màu khác nhau và vẽ theo sơ đồ kiến thức với key chính – key phụ.

    – Bạn xác định các nhánh chính là mục nào?

    Ví dụ như trên phân các nhánh thì đơn, thì hoàn thành, thì tiếp diễn. Ở các nhánh nhỏ hơn sẽ là loại câu theo thể phủ định dạng thời gian hiện tại, quá khứ, tương lai. Các nhánh vẽ thêm sẽ là phần kiến thức mở rộng hơn.

    – Khi vẽ, hãy chú ý sắp xếp các phần theo logic để bạn học dễ nhớ hớn.Tô màu các nhánh để tạo sự khác biệt.

    Áp dụng cách ghi nhớ theo hệ thống sơ đồ tư duy này để thử học xem sao, bạn sẽ dễ nhớ nhiều thì của IELTS đó nha!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chú Giải Tiếng Anh Là Gì? Những Loại Thực Phẩm Giúp Trí Nhớ Tốt
  • Toán Hay Và Khó Lớp 2: Một Số Bài Tập Về Phép Nhân, Bảng Nhân 2, 3, 4, 5
  • Tuyển Tập Các Bài Toán Phép Nhân Và Phép Chia
  • Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6
  • Đáp Án New Round Up 5
  • Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Về Các Thì Có Đáp Án
  • Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Tổng Hợp Về Các Thì Trong Tiếng Anh Hay Có Đáp Án (Exercises On Tenses)
  • 100 Bài Tập Trắc Nghiệm So Sánh (Comparison) Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bài Tập So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh Có Đáp Án Chi Tiết
  • Bài tập ngữ pháp tiếng Anh về các thì có đáp án

    Bài tập 12 thì trong tiếng Anh có đáp án

    A. has lived

    B. is living

    C. was living

    D. has been living

    A. don’t see

    B. haven’t seen

    C. didn’t see

    D. hadn’t seen

    A. has been leaving

    B. left

    C. has left

    D. had left

    A. has just painted

    B. paint

    C. will have painted

    D. painting

    A. is looking

    B. was looking

    C. has been looking

    D. looked

    A. am attending

    B. attend

    C. was attending

    D. attended

    A. ten years ago

    B. since ten years

    C. for ten years ago

    D. for ten years

    A. discovered

    B. has discovered

    C. had discovered

    D. had been discovering

    A. run

    B. runs

    C. was running

    D. had run

    A. still lived

    B. lived still

    C. was still lived

    D. was still living

    A. will play

    B. will be playing

    C. play

    D. would play

    A. will have been working

    B. will work

    C. have been working

    D. will be working

    A. am being

    B. was being

    C. have been being

    D. am

    A. have been

    B. was

    C. were

    D. had been

    A. leave

    B. will leave

    C. have left

    D. shall leave

    A. has happened

    B. happened

    C. had happened

    D. would have been happened

    A. is reading

    B. read

    C. was reading

    D. reading

    A. will

    B. would

    C. can

    D. would be

    A. has just opened

    B. open

    C. have opened

    D. opening

    A. since early morning

    B. since 9 a.m

    C. for two hours

    D. All are correct

    A. leave

    B. left

    C. leaves

    D. had left

    A. wrote

    B. writes

    C. has written

    D. had written

    A. was reading

    B. wrote

    C. was written

    D. had written

    A. broke down

    B. has been broken

    C. had broken down

    D. breaks down

    A. try

    B. tried

    C. have tried

    D. am trying

    A. he had left

    B. he left

    C. he has left

    D. he was left

    A. had

    B. had had

    C. have has

    D. have had

    A. will have learned

    B. will learn

    C. has learned

    D. would learn

    A. walking

    B. walked

    C. walks

    D. walk

    A. was going

    B. went

    C. has gone

    D. did go

    A. finish

    B. finishes

    C. will finish

    D. finishing

    A. had gone

    B. did go

    C. went

    D. goes

    A. finish

    B. has finished

    C. finished

    D. finishing

    A. boil

    B. boils

    C. is boiling

    D. boiled

    A. leave

    B. are leaving

    C. leaving

    D. are left

    A. go

    B. is going

    C. goes

    D. going

    A. working

    B. works

    C. is working

    D. work

    A. am going

    B. have been going

    C. go

    D. had gone

    A. dies

    B. died

    C. has died

    D. had died

    A. would come

    B. will come

    C. comes

    D. coming

    EXERCISE 3: Choose the underlined part in each sentence (A, B,C, or D ) that needs correcting

    17. Peter and Wendy first (A) met in 2006 (B), and they are (C) married for three years now (D).

    EXERCISE 4: Choose the correct sentence among A, B, C or D which has the same meaning as the given one.

    1. Eight years ago we started writing to each other.

    A. We have rarely written to each other for eight years.

    B. Eight years is a long time for us to write to each other.

    C. We wrote to each other eight years ago.

    D. We have been writing to each other for eight years.

    2. The boy was so lazy that he couldn’t stay up late to learn his lessons.

    A. The boy was lazy enough not to stay up late to learn his lessons.

    B. The boy was too lazy to stay up late to learn his lessons.

    C. The boy was lazy enough but he stayed up late to learn his lessons.

    D. The boy was lazy enough to stay up late to learn his lessons.

    3. My father is tired of seeing any violent films.

    A. My father hasn’t seen a violent film.

    B. My father has enjoyed all the violent films he has ever seen.

    C. My father is worried about missing the next violent film.

    D. My father never wants to see another violent film.

    4. As soon as he waved his hand, she turned away.

    A. He saw her turn away and he waved his hand.

    B. No sooner had he waved his hand than she turned away.

    C. She turned away because he waved his hand too early.

    D. Although she turned away, he waved his hand.

    5. John wishes he had remembered to send Mary a Christmas card.

    A. John regrets not to send Mary a Christmas card.

    B. John regrets forgetting not to send Mary a Christmas card.

    C. John regrets not remembering sending Mary a Christmas card.

    D. John regrets forgetting to send Mary a Christmas card.

    6. My father hasn’t smoked cigarettes for a month.

    A. It’s a month since my father last smoked cigarettes.

    B. It’s a month ago that my father smoked cigarettes.

    C. It’s a month that my father hasn’t smoked cigarettes.

    D. It’s a cigarette that my father smoked a month ago.

    7. Having finished their work, the workers expected to be paid.

    A. The workers expected to be paid because they had finished their work.

    B. Having their work finishing, the workers expected to be paid.

    C. Having expected to be paid, the workers finished their work.

    D. Having been finished their work, the workers expected to be paid.

    8. Mr. Brown bought this car five years ago.

    A. Mr. Brown started to buy this car for five years.

    B. It has been five years when Mr. Brown has bought this car.

    C. Mr. Brown has had this car for five years .

    D. It is five years ago since Mr. Brown has bought this car.

    9. John used to write home once a week when he was abroad.

    A. John doesn’t write home once a week any longer.

    B. John enjoyed being written home every week when he was abroad.

    C. John never forgot to write a weekly letter home when he was abroad.

    D. When he was abroad he remembered to write home every week.

    10. I haven’t enjoyed myself so much for years.

    A. It’s years since I enjoyed myself so much.

    B. It’s years since I have enjoyed myself so much.

    C. It was years since I had enjoyed myself so much.

    D. It has been years since I have enjoyed myself so much.

    EXERCISE 5: Give the correct form of the word in brackets.

    1. He went to his house, lied down on the bed, and (sleep) ……………… right away.

    2. I (buy) ……………… the ticket yesterday. I am (go) ……………… Dalat tomorrow.

    3. Tim (attend) ……………… the meeting at school at the moment.

    4. He (have not) ……………… English for 2 years.

    5. Our class (start) ……………… at 9am.

    6. I always (brush) ……………… my teeth before I go to bed.

    7. I (study) ……………… English since I was 21.

    8. He was listening to music when his boss (come) ……………… yesterday.

    9. I (have do) ……………… all the homework all afternoon.

    10. I (be) ……………… a student.

    11. She (wait) ……………… you for all day.

    12. He wasn’t working when his boss (call) ……………… him yesterday.

    13. She (be) ……………… at her boyfriend’s house yesterday morning.

    14. I (talk) ……………… to my father at the moment.

    15. We (be) ……………… in Nhatrang on their summer holiday last year.

    16. The sun (rise) ……………… in the east.

    17. He (meet) ……………… his old friend near his house yesterday.

    18. The World Cup (take place) ……………… every four years.

    19. They (play) ……………… in the garden at 4 pm yesterday.

    20. She was watching a picture while her mother (cook) ……………… soup.

    21. They (play) ……………… now.

    22. Anne was riding her bike to school when Peter (see) ……………… her yesterday.

    ĐÁP ÁN Exercise 1:

    1. are – reach; 2. comes; 3. came – had left; 4. has never flown;

    5. have just decided -would undertake; 6. would take; 7. was ;

    8. am attending – was attending; 9. arrive -will be waitin;g 10. had lived;

    11. got- had already arrived; 12. will see – see – will have graduated;

    13. visited -was; 14. has been – haven’t you read; 15. is washing – has just repaired;

    16. Have you been – spent; 17. have never met – looks; 18. will have been- comes;

    19. found – had just lef;t 20. arrive – will probably be raining; 21. is raining – stops;

    22. were watching – failed ; 23. stayed – had lived; 24. sat – were being repaired;

    25. turned – went – had forgotten; 26. has changed – came;

    27. were talking – started – broke; 28. had done 29. has been standing;

    30. have spent – got; 31. were – studied; 32. met – had been working;

    33. had finished – sat; 34. has; 35. has been;

    Exercise 4:

    1. D; 2. B; 3. D; 4. B; 5. D; 6. A; 7. A; 8. C; 9. A; 10. A;

    Exercise 5.

    1 – slept; 2 – bought – am going to; 3 – is attending; 4 – has not practised; 5 – starts;

    6 – brush; 7 – have studied; 8 – came; 9 – have been doing; 10 – am;

    11 – has been waiting; 12 – called; 13 – was; 14 – am talking; 15 – were;

    16 – rises; 17 – met; 18 – take place; 19 – was playing; 20 – was cooking;

    21 – are playing; 22 – saw;

    --- Bài cũ hơn ---

  • 300 Câu Trắc Nghiệm Ngữ Pháp Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Giải Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Unit 2 Lớp 10: Writing
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 12
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 2
  • Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tổng Hợp Về Các Thì Trong Tiếng Anh Hay Có Đáp Án (Exercises On Tenses)
  • 100 Bài Tập Trắc Nghiệm So Sánh (Comparison) Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bài Tập So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh Có Đáp Án Chi Tiết
  • Bài Luyện Tập Về So Sánh Hay Có Đáp Đáp (Exercises On Comparison)
  • Bài 169 Trang 64 Sgk Toán 6 Tập 1
  • A. Tổng hợp các thì trong tiếng Anh

    Áp dụng công thức để hoàn thành câu hoàn chỉnh.

    I.Thì Hiện tại đơn (Simple Present)

    II. Thì hiện tại tiếp diễn (psent continuous)

    Đáp án

    – is

    – am reading

    – Is – coming

    – Are growing

    – is watering

    – is cleaning

    – are sitting – having

    – is increasing

    – is staying

    – am reading.

    III. Thì hiện tại hoàn thành ( Present perfect tense)

    IV. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous tense)

    V. Thì quá khứ đơn (Past simple tense)

    Đáp án

    VI. Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense)

    Đáp án:

    VII. Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense

    Đáp án:

    VIII. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense.

    Đáp án:

    VX. Thì tương lai đơn – Simple future tense

    Đáp án

    X. Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense

    Đáp án:

    XI. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

    Đáp án:

    – will have learnt

    – will have finished

    – will have spent

    – will be started

    – will have become

    – will have done

    XII. Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous)

    Đáp án:

    B. Bài tập tổng hợp các thì

    1. He fell down when he …………towards the church.

    A. run B. runs C. was running D. had run

    2. The train …………. half an hour ago.

    A. has been leaving B. left C. has left D. had left

    3. He has been selling motorcycles……………..

    A. ten years ago B. since ten years C. for ten years ago D. for ten years.

    4. I ……..Texas State University now.

    A. am attending B. attend C. was attending D. attended.

    5. The little girl asked what ……… to her friend.

    A. has happened B. Happened C. had happened D. would have been happened.

    6. John ……… a book when I saw him.

    A. is reading B. read C. was reading D. Reading

    7. chúng tôi New York three times this year.

    A. have been B. was C. were D. had been

    8. I will come and see you before chúng tôi America.

    A. leave B. will leave C. have left D. shall leave

    9. I have never played badminton before. This is the first time I ……… to play.

    A. try B. tried C. have tried D. am trying

    10. He will take the dog out for a walk as soon as he ……….. dinner.

    A. finish B. finishes C. will finish D. finishing

    11. When I met him , he ……. as a waiter for a year.

    chúng tôi been working B. worked C. have worked D. work.

    12. chúng tôi dishwasher on when heard the shot.

    A. am turning B. were turning C. was turning D. turned

    13. There was a time when watching TV really……………family entertainment.

    A. were B. was C. had been D. Is

    14. The Olympic Games…………every four years.

    A. take place B. takes place C. took place D. is taking place.

    15. chúng tôi go to the dentist?

    A. how often are B. how often do C. how often does D. how are

    16. By the end of next year, Kelvin ………English for two years.

    A. will have learned B. will learn C. has learned D. would learn.

    17. By the age of 25, he …….. two famous novels.

    A. wrote B. writes C. has written D. had written

    18. I think the chúng tôi later.

    A. will be B. be C. had D. has been

    1.C 2.B 3.B 4.A 5.C 6.C 7.A 8.A 9.C 10.B

    11.A 12.C 13.B 14.B 15.B 16.A 17.D 18.A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Về Các Thì Có Đáp Án
  • Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh Có Đáp Án
  • 300 Câu Trắc Nghiệm Ngữ Pháp Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Giải Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Unit 2 Lớp 10: Writing
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Về Các Thì Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Tổng Hợp Về Các Thì Trong Tiếng Anh Hay Có Đáp Án (Exercises On Tenses)
  • 100 Bài Tập Trắc Nghiệm So Sánh (Comparison) Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bài Tập So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh Có Đáp Án Chi Tiết
  • Bài Luyện Tập Về So Sánh Hay Có Đáp Đáp (Exercises On Comparison)
  • Bài tập về các thì trong tiếng Anh là một trong những phần quan trọng giúp người học tiếng Anh nắm được những cách sử dụng của các thì. Bài tập trắc nghiệm tiếng Anh về các thì có đáp án sau đây sẽ giúp các bạn có được những nội dung học tiếng Anh mới và nắm được các thì tiếng Anh hiệu quả.

    Có bao nhiêu thì trong tiếng Anh

    Với chương trình tiếng Anh học sinh được làm quen với các thì ngay từ chương trình lớp 3. Và đến tiếng Anh lớp 12 là học sinh được học xong toàn bộ các thì.

    Trong tiếng Anh bao gồm có tất cả 12 thì:

    • Thì hiện tại đơn
    • Thì hiện tại tiếp diễn
    • Thì tương lai đơn
    • Thì tương lai gần
    • Thì tương lai tiếp diễn
    • Thì tương lai hoàn thành
    • Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
    • Thì quá khứ đơn
    • Thì quá khứ tiếp diễn
    • Thì hiện tại hoàn thành
    • Thì quá khứ hoàn thành
    • Thị hiện tại hoàn thành tiếp diễn
    • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Học thuộc các thì trong tiếng Anh như thế nào ?

    Vậy làm thế nào để tối thiểu được lỗi sai trong bài tập trắc nghiệm tiếng Anh về các thì. Chúng tôi sẽ không hướng dẫn các bạn cách khoanh mà không học vẫn đúng. Hay là mẹo đi thi gì cả. Mà là học thực chất. Nhưng là hướng dẫn các bạn phương pháp dễ hấp thu kiến thức hơn.

    Bài tập trắc nghiệm tiếng Anh về các thì có đáp án

    1.I …………Louisiana state University.

    A.am attending

    B.attend

    C.was attending

    D.attended

    2.He has been selling motorcycles……………..

    A.ten years ago

    B.since ten years

    C.for ten years ago

    D.for ten years

    3.Columbus…………America more then 400 years ago.

    A.discovered

    B.has discovered

    C.had discovered

    D.he has gone

    4.He fell down when he …………towards the church.

    A.run

    B.runs

    C.was running

    D.had run

    5.We …………there when our father died.

    A.still lived

    B.lived still

    C.was still living

    D.were still living

    6.They chúng tôi pong when their father comes back home.

    A.will play

    B.will be playing

    C.play

    D.would play

    7.By Christmas, chúng tôi you for 6 months.

    A.Shall have been working

    B.shall work

    C.have been working

    D.shall be working

    8.I…………in the room now.

    A.am being

    B.was being

    C.have been being

    D.am

    9.I………….to New York three times this year.

    A.have been

    B.was

    C.were

    D.had been

    10.I will come and see you before chúng tôi America.

    A.leave

    B.will leave

    C.have left

    D.shall leave

    11.The little girl asked what chúng tôi her friend.

    A.has happened

    B.happened

    C.had happened

    D.would have been happened

    12.John …………a book when I saw him.

    A.is reading

    B.read

    C.was reading

    D.reading

    13.He said he…………return later.

    A.will

    B.would

    C.can

    D.would be

    14.Jack………….the door.

    A.has just opened

    B.open

    C.will have opened

    D.opening

    15.I have been waiting for you……………

    A.since early morning

    B.since 9 a.m

    C.for two hours

    D.all are correct

    16.My chúng tôi you since yesterday.

    A.is looking

    B.was looking

    C.has been looking

    D.looked

    17.Jack…………the door.

    A.has just painted

    B.paint

    C.will have painted

    D.painting

    18.The chúng tôi an hour.

    A.has been leaving

    B.left

    C.has left

    D.had left

    19.We…………Doris since last Sunday.

    A.don’t see

    B.haven’t seen

    C.didn’t see

    D.hadn’t seen

    20.When I last saw him, chúng tôi London.

    A.has lived

    B.is living

    C.was living

    D.has been living

    21.After I……………lunch, I looked for my bag.

    A.had

    B.had had

    C.have has

    D.have had

    22.By the end of next year, George……………English for 2 years.

    A.will have learned

    B.will learn

    C.has learned

    D.would learn

    23.The man got out the car,……………round to the back and opened the boot.

    A.walking

    B.walked

    C.walks

    D.walk

    24.For several years his chúng tôi be a pilot.

    A.is

    B.has been

    C.was

    D.had been

    25.Henry…………into the restaurant when the writer was having dinner.

    A.was going

    B.went

    C.has gone

    D.did go

    26.He will take the dog out for a walk as soon as he …………dinner.

    A.finish

    B.finishes

    C.will finish

    D.shall have finished

    27.Before you asked, the letter……………

    A.was written

    B.had been written

    C.had written

    D.has been written

    28.Ask her to come and see me when chúng tôi work.

    A.finish

    B.has finished

    C.finished

    D.finishing

    29.Oil chúng tôi you pour it on water.

    A.floated

    B.floats

    C.will be floated

    D.float

    30.The dancing club………….north of the city.

    A.lays

    B.lies

    C.located

    D.lain

    31.Almost chúng tôi home by the time we arrived.

    A.leave

    B.left

    C.leaves

    D.had left

    32.By the age of 25, he chúng tôi famous novels.

    A.wrote

    B.writes

    C.has written

    D.had written

    33.While her husband was in the army, Janet ………… to him twice a week.

    A.was writing

    B.wrote

    C.was written

    D.had written

    34.I couldn’t cut the grass because the machine…………. a few days pviously.

    A.broke down

    B.has been broken

    C.had broken down

    D.breaks down

    35.According to this newspaper, John is said……………a new record for the long jump.

    A.to have established

    B.establishing

    C.to establish

    D.established

    36.I have never played badminton before. This is the first time chúng tôi play.

    A.try

    B.tried

    C.have tried

    D.am trying

    37.Since…………, I have heard nothing from him.

    A.he had left

    B.he left

    C.he has left

    D.he was left

    38.I like looking at these pictures, but I………….enough by lunch time.

    A.should have

    B.will have

    C.will have had

    D.have

    39.I don’t understand this sentence. What………………………………. ………..?

    A.does mean this word

    B.have this word mean

    C.means this word

    D.does this word mean

    40.John………….tennis once or twice a week.

    A.usually play

    B.is usually playing

    C.usually plays

    D.have usually played

    41.It was noisy next door. Our neighbors………….a party.

    A.had

    B.were having

    C.had had

    D.have had

    42.It………….dark. Shall I turn on the light?

    A.is getting

    B.get

    C.got

    D.has got

    43.I chúng tôi Christine. Do you know where she is?

    A.look

    B.looked

    C.am looking

    D.looks

    44.At 5 o’clock yesterday evening, chúng tôi clothes.

    A.am ironing

    B.have ironed

    C.ironed

    D.was ironing

    45.”Are you ready, Ann?” – “Yes, I………………………”

    A.am coming

    B.come

    C.came

    D.have came

    46.Why chúng tôi me like that? What’s the matter?

    A.do you look

    B.have you looked

    C.did you look

    D.are you looking

    47.I………….along the street when I suddenly heard footsteps behind me.

    A.was walking

    B.am walking

    C.walk

    D.walked

    48.She ………….German for two years.

    A.has learnt

    B.is learning

    C.learn

    D.learns

    49.I usually chúng tôi at weekends.

    A.have gone

    B.goes

    C.am going

    D.go

    50.The earth…………… round the sun.

    A.go

    B.has gone

    C.went

    D.goes

    51.I come from Canada. Where chúng tôi ………….from?

    A.do/come

    B.did/ come

    C.are coming

    D.have/come

    52.When I last……………Jane, she chúng tôi find a job.

    A.see/was trying

    B.saw/was trying

    C.have seen/tried

    D.saw/tried

    53.I……………at 8 o’clock every morning.

    A.was getting up

    B.got up

    C.is getting up

    D.get up

    54……………..you go to the dentist?

    B.how often do

    C.how often does

    D.how are

    55.Ann………….tea very often.

    A.doesn’t drink

    B.don’t drink

    C.didn’t drink

    D.hasn’t drunken

    56.The chúng tôi the East.

    A.is rising

    B.rose

    C.has risen

    D.rises

    57.It is a nice day. chúng tôi go out for a walk.

    A.suggested

    B.suggest

    C.is suggesting

    D.are suggesting

    58.Tim was tired. chúng tôi all day.

    A.has been studying

    B.studies

    C.studied

    D.had been studying

    59.Bad driving chúng tôi accidents.

    A.caused

    B.had caused

    C.causes

    D.has cause

    60.The Olympic Games…………every four years.

    A.take place

    B.takes place

    C.took place

    D.is taking place

    61.What chúng tôi banks close in Britain?

    A.do

    B.did

    C.does

    D.can

    62.Look! That chúng tôi open the door of your car.

    A.try

    B.tried

    C.is trying

    D.has tried

    63.When I was young,I…………to be a singer.

    A.want

    B.was wanting

    C.wanted

    D.had wanted

    64.They………….me about it last week.

    A.was telling

    B.told

    C.had told

    D.would tell

    65.I………….here at the end of the month.

    A.will leave

    B.would leave

    C.would have left

    D.is leaving

    66.My chúng tôi years ago.

    A.had died

    B.has died

    C.died

    D.was dying

    67.I…………………….my son the money for that last week.

    A.gave

    B.given

    C.have given

    D.was given

    68.Yesterday I passed by Peter’s house, but the front door was closed. He …..out.

    A.went

    B.must have gone

    C.has gone

    D.had had

    69.I………….the dishwasher on when heard the shot.

    A.am turning

    B.was turning

    C.was turning

    D.turned

    70.There was a time when watching TV really……………family entertainment.

    A.were

    B.was

    C.had been

    D.is

    71.Last year, they………….22 million TV sets.

    A.were selling

    B.had sold

    C.has sold

    D.sold

    72.At last the bus came. chúng tôi half an hour.

    A.waited

    B.was waiting

    C.have waited

    D.had been waiting

    73.Daniel…………the bus. It doesn’t run on Sundays.

    A.did not catch

    B.have not caught

    C.had not caught

    D.couldn’t have caught

    74.I’m feeling sick. chúng tôi much chocolate last night.

    A.needn’t to eat

    B.did not eat

    C.mustn’t eat

    D.shouldn’t have eaten

    75.I’m going on holiday on Saturday. This time next week chúng tôi a beach in the sea.

    A.will lie

    B.am lying

    C.will be lying

    D.should be lying

    76.Ted and chúng tôi 24 years.

    A.have been married

    B.married

    C.were married

    D.has been married

    77.Tomorrow, chúng tôi grandparents.

    A.am going to visit

    B.will have visited

    C.have visited

    D.visit

    78.When the first child was born, they………….married for three years.

    A.have been married

    B.had been married

    C.will been married

    D.will have been married

    79.I think the chúng tôi later.

    A.will be

    B.be

    C.had

    D.has been

    80.She chúng tôi angry when she knows this.

    A.shall be

    B.has been

    C.will have been

    D.will be

    Đáp án:

    1.A 2. B 3. A 4. C 5. D 6. B 7. A 8. D 9. A 10. A

    11.C 12. C 13. B 14. A 15. D 16. C 17. A 18. B 19. B 20. C

    21.B 22. A 23. B 24. B 25. B 26. B 27. B 28. B 29. B 30. B

    31.D 32. D 33. B 34. C 35. A 36. C 37. B 38. C 39. D 40. C

    41.B 42. A 43. C 44. D 45. A 46. D 47. A 48. A 49. D 50. D

    51.A 52. B 53. D 54. B 55. A 56. D 57. B 58. D 59. C 60. B

    61.A 62. C 63. C 64. B 65. A 66. C 67. A 68. B 69. C 70. B

    71.D 72. D 73. D 74. D 75. C 76. A 77. A 78. B 79. A 80. D

    Những bài tập tiếng Anh về các thì dưới dạng trắc nghiệm này hi vọng có thể giúp các bạn học tiếng Anh hiệu quả!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh Có Đáp Án
  • 300 Câu Trắc Nghiệm Ngữ Pháp Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Giải Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Unit 2 Lớp 10: Writing
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 12
  • Bài Tập Tổng Hợp Về Các Thì Trong Tiếng Anh Hay Có Đáp Án (Exercises On Tenses)

    --- Bài mới hơn ---

  • 100 Bài Tập Trắc Nghiệm So Sánh (Comparison) Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bài Tập So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh Có Đáp Án Chi Tiết
  • Bài Luyện Tập Về So Sánh Hay Có Đáp Đáp (Exercises On Comparison)
  • Bài 169 Trang 64 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Bài 139, 140, 141, 142, 143, 144, 145, 146, 147,148 Trang 56, 57 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Trong phần này chúng ta sẽ luyện tập Các dạng bài tổng hợp về các thì trong tiếng Anh hay (có đáp án).

    BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH

    : Use the correct form of verbs in brackets.

    EXERCISE 2: Choose the best answer among A, B, C, or D.

    A. has lived B. is living C. was living D. has been living

    A. don’t see B. haven’t seen C. didn’t see D. hadn’t seen

    A. has been leaving B. left C. has left D. had left

    A. has just painted B. paint C. will have painted D. painting

    A. is looking B. was looking C. has been looking D. looked

    A. am attending B. attend

    C. was attending D. attended

    A. ten years ago B. since ten years C. for ten years ago D. for ten years

    A. discovered B. has discovered C. had discovered D. had been discovering

    A. run B. runs C. was running D. had run

    A. still lived B. lived still C. was still lived D. was still living

    A. will play B. will be playing C. play D. would play

    A. will have been working B. will work C. have been working D. will be working

    A. am being B. was being C. have been being D. am

    A. have been B. was C. were D. had been

    A. leave B. will leave C. have left D. shall leave

    A. has happened B. happened

    C. had happened D. would have been happened

    A. is reading B. read C. was reading D. reading

    A. will B. would C. can D. would be

    A. has just opened B. open

    C. have opened D. opening

    A. since early morning B. since 9 a.m

    C. for two hours D. All are correct

    A. leave B. left C. leaves D. had left

    A. wrote B. writes C. has written D. had written

    A. was reading B. wrote C. was written D. had written

    A. broke down B. has been broken

    C. had broken down D. breaks down

    A. try B. tried C. have tried D. am trying

    A. he had left B. he left C. he has left D. he was left

    A. had B. had had C. have has D. have had

    A. will have learned B. will learn

    C. has learned D. would learn

    A. walking B. walked C. walks D. walk

    A. was going B. went C. has gone D. did go

    A. finish B. finishes C. will finish D. finishing

    A. had gone B. did go C. went D. goes

    A. finish B. has finished C. finished D. finishing

    A. boil B. boils C. is boiling D. boiled

    A. leave B. are leaving C. leaving D. are left

    A. go B. is going C. goes D. going

    A. working B. works C. is working D. work

    A. am going B. have been going C. go D. had gone

    A. dies B. died C. has died D. had died

    A. would come B. will come C. comes D. coming

    : Choose the underlined part in each sentence (A, B,C, or D ) that needs correcting.

    1. After Mrs. Wang had returned to her house from work, she

    A B C

    A B C D

    A B C D

    A B

    C D

    A B C D

    A B

    A B C D

    A B

    A B C D

    10. Debbie, whose father is an excellent tennis player, has been playing

    A B C

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B

    C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B

    C D

    20. Every morning, the sun shines in my bedroom window and waking

    A B C

    A B C D

    22. I haven’t finished the report yet, but by the time you return I

    A B C

    will certainly complete it.

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    : Choose the correct sentence among A, B, C or D which has the same meaning as the given one.

    A. We have rarely written to each other for eight years.

    B. Eight years is a long time for us to write to each other.

    C. We wrote to each other eight years ago.

    D. We have been writing to each other for eight years.

    A. The boy was lazy enough not to stay up late to learn his lessons.

    B. The boy was too lazy to stay up late to learn his lessons.

    C. The boy was lazy enough but he stayed up late to learn his lessons.

    D. The boy was lazy enough to stay up late to learn his lessons.

    A. My father hasn’t seen a violent film.

    B. My father has enjoyed all the violent films he has ever seen.

    C. My father is worried about missing the next violent film.

    D. My father never wants to see another violent film.

    A. He saw her turn away and he waved his hand.

    B. No sooner had he waved his hand than she turned away.

    C. She turned away because he waved his hand too early.

    D. Although she turned away, he waved his hand.

    A. John regrets not to send Mary a Christmas card.

    B. John regrets forgetting not to send Mary a Christmas card.

    C. John regrets not remembering sending Mary a Christmas card.

    D. John regrets forgetting to send Mary a Christmas card.

    A. It’s a month since my father last smoked cigarettes.

    B. It’s a month ago that my father smoked cigarettes.

    C. It’s a month that my father hasn’t smoked cigarettes.

    D. It’s a cigarette that my father smoked a month ago.

    A. The workers expected to be paid because they had finished their work.

    B. Having their work finishing, the workers expected to be paid.

    C. Having expected to be paid, the workers finished their work.

    D. Having been finished their work, the workers expected to be paid.

    A. Mr. Brown started to buy this car for five years.

    B. It has been five years when Mr. Brown has bought this car.

    C. Mr. Brown has had this car for five years .

    D. It is five years ago since Mr. Brown has bought this car.

    A. John doesn’t write home once a week any longer.

    B. John enjoyed being written home every week when he was abroad.

    C. John never forgot to write a weekly letter home when he was abroad.

    D. When he was abroad he remembered to write home every week.

    A. It’s years since I enjoyed myself so much.

    B. It’s years since I have enjoyed myself so much.

    C. It was years since I had enjoyed myself so much.

    D. It has been years since I have enjoyed myself so much.

    1. C 2. B 3. B 4. A 5. C 6. A 7. D 8. A 9. C 10. A 11. B 12. A 13. D

    14. A 15. A 16. C 17. C 18. B 19. A 20. D 21. D 22. D 23. B 24. C 25. C 26. B

    27. B 28. A 29. B 30. B 31. B 32. D 33. B 34. C 35. B 36. C 37. C 38. B 39. B

    1. D 2. B 3. D 4. B 5. D 6. A 7. A 8. C 9. A 10. A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Về Các Thì Có Đáp Án
  • Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh Có Đáp Án
  • 300 Câu Trắc Nghiệm Ngữ Pháp Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Giải Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Các Bài Toán Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Các Dạng Toán Về Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Tóm Tắt Kiến Thức Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Vàphép Nhân
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 8
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 10
  • Bài 4: Cuối năm học tại một trường THCS có 1200 đội viên đạt danh hiệu Cháu ngoan Bác Hồ thuộc bốn khối 6, 7, 8, 9 . Trong đó số đội viên khối 6 chiếm tổng số ; số đội viên khối 7 chiếm 25% tổng số ; số đội viên khối 9 bằng số đội viên khối 8. Tìm số đội viên đạt danh hiệu Cháu ngoan Bác Hồ của mỗi khối.

    Bài 5: Một lớp có 50 học sinh. số học sinh giỏi chiếm số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng 40% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá.

    a. Tính số học sinh mỗi loại của lớp.

    b. Tính tỉ số phầm trăm của số học sinh khá, giỏi, trung bình so với học sinh cả lớp.

    CÁC BÀI TOÁN CÓ LỜI GIẢI – LỚP 6 Bài 1: Lớp 6A có 40 học sinh.Cuối năm số học sinh loại giỏi chiếm 10% tổng số học sinh cả lớp.Số học sinh khá bằng số học sinh loại giỏi. Còn lại là học sinh trung bình. Tính số học sinh mỗi loại? HD: Số học sinh giỏi là: – Số học sinh khá là: – Số học sinh trung bình là: Đáp số: Giỏi: 4 hs Khá: 6 hs Trung Bình: 30 hs Bài 2: Khối 6 của một trường có tổng cộng 90 học sinh. Trong dịp tổng kết cuối năm thống kê được: Số học sinh giỏi bằng số học sinh cả khối, số học sinh khá bằng 40% số học sinh cả khối. Số học sinh trung bình bằng số học sinh cả khối, còn lại là học sinh yếu kém. Tính số học sinh mỗi loại. Số học sinh giỏi của trường là: (học sinh) – Số học sinh khá của trường là: (học sinh) – Số học sinh trung bình của trường là: (học sinh) – Số học sinh yếu của trường là:90 – (15 + 36 + 30) = 9 (học sinh) Bài 3: Ở lớp 6B số HS giỏi học kì I bằng số HS cả lớp. Cuối năm học có thêm 5 HS đạt loại giỏi nên số HS giỏi bằng số HS cả lớp. Tính số HS của lớp 6A? Bài 4: Cuối năm học tại một trường THCS có 1200 đội viên đạt danh hiệu Cháu ngoan Bác Hồ thuộc bốn khối 6, 7, 8, 9 . Trong đó số đội viên khối 6 chiếm tổng số ; số đội viên khối 7 chiếm 25% tổng số ; số đội viên khối 9 bằng số đội viên khối 8. Tìm số đội viên đạt danh hiệu Cháu ngoan Bác Hồ của mỗi khối. Bài 5: Một lớp có 50 học sinh. số học sinh giỏi chiếm số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng 40% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá. a. Tính số học sinh mỗi loại của lớp. b. Tính tỉ số phầm trăm của số học sinh khá, giỏi, trung bình so với học sinh cả lớp. Bài 6: Một đội công nhân sửa chữa một đoạn đường trong ba ngày. Ngày thứ nhất sửa 59 đoạn đường, ngày thứ hai sửa 14 đoạn đường. Ngày thứ ba sửa 7m còn lại. Hỏi đoạn đường cần sửa dài bao nhiêu mét. Bài 7: Lớp 6A có 40 học sinh gồm 3 loại: Giỏi, khá và trung bình. Số học sinh giỏi chiếm số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng số học sinh còn lại a) Tính số học sinh giỏi, khá, trung bình của lớp 6A b) Tính tỷ số phần trăm của số học sinh trung bình so với học sinh cả lớp Giải a) – Số học sinh giỏi của lớp 6A là: (học sinh) số học sinh còn lại là 40 – 5 = 35 (học sinh) – Số học sinh trung bình của lớp 6A là: (học sinh) – Số học sinh khá của lớp 6A là: 35 -15 = 10 (học sinh) b) % = 35% Bài 8: Kết quả học lực cuối học kỳ I năm học 2012 – 2013 cuả lớp 6A xếp thành ba loại: Giỏi; Khá; Trung bình. Biết số học sinh khá bằng số học sinh giỏi; số học sinh trung bình bằng số học sinh giỏi. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh; biết rằng lớp 6A có 12 học sinh khá? HD: Số học sinh giỏi của lớp 6A là: (học sinh) Số học sinh trung bình của lớp 6A là: (học sinh) Tổng số học sinh của lớp 6A là: (học sinh) Đáp số: 36 học sinh Bài 9: Biết diện tích của một khu vườn là 250m2. Trên khu vườn đó người ta trồng các loại cây cam, chuối và bưởi. Diện tích trồng cam chiếm 40% diện tích khu vườn. Diện tích trồng chuối bằng diện tích trồng cam. Phần diện tích còn lại là trồng bưởi. Hãy tính: Diện tích trồng mỗi loại cây ; Tỉ số diện tích trồng cam và diện tích trồng bưởi ; Tỉ số phần trăm của diện tích trồng cam và diện tích trồng chuối. Bài 10: Một mãnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 20 m và chiều dài bằng 1,5 lần chiều rộng . a) Tính diện tích mãnh vườn. b) Người ta lấy một phần đất vườn để trồng cây ăn quả, biết rằng diện tích trồng cây ăn quả là 180m2 . Tính diện tích trồng cây ăn quả. c) Phần diện tích còn lại người ta trồng hoa. Hỏi diện tích trồng hoa chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích mãnh vườn. Bài 11: Một trường học có 120 học sinh khối 6 gồm ba lớp : lớp 6A1 chiếm số học sinh khối 6. Số học sinh lớp 6A2 chiếm số học sinh khối 6. Số còn lại là học sinh lớp 6A3 .Tính số học sinh mỗi lớp. Bài 12 : Một lớp học có 44 học sinh gồm ba loại : giỏi, khá và trung bình. Số học sinh trung bình chiếm số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng số học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi của lớp đó ? Bài 13 : Lớp 6A có 45 học sinh. Trong đó, số học sinh trung bình chiếm số học sinh cả lớp. Tổng số học sinh khá và giỏi chiếm số học sinh trung bình, còn lại là học sinh yếu kém. Tính số học sinh yếu kém của lớp 6A? Bài 14 : Tuấn có tất cả 54 viên bi gồm ba màu là xanh, cam, tím. Trong đó, số viên bi xanh chiếm tổng số viên bi, số viên bi cam chiếm số viên bi còn lại. Tính xem Tuấn có bao nhiêu viên bi màu tím ? Bài 15 : Một lớp học có 40 học sinh gồm ba loại : giỏi, khá và trung bình. Số học sinh khá chiếm số học sinh cả lớp. Số học sinh giỏi chiếm số học sinh còn lại. Tính số học sinh trung bình của lớp đó ? Bài 16: Lớp 6A có 40 học sinh. Điểm kiểm tra Toán gồm 4 loại: Giỏi, khá, trung bình và yếu. Trong đó số bài đạt điểm giỏi chiếm tổng số bài, số bài đạt điểm khá chiếm số bài đạt điểm giỏi. Loại yếu chiếm số bài còn lại. a) Tính số bài kiểm tra mỗi loại của lớp. b) Tính tỉ số phần trăm học sinh đạt điểm trung bình, yếu so với học sinh cả lớp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Văn Có Đáp Án Năm Học 2014
  • Tham Khảo Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Văn Có Đáp Án Tuyển Chọn Hay Nhất 2022
  • Đáp Án Lưu Hoằng Trí Unit 1 Lớp 6
  • Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Có Đáp Án
  • Các Dạng Bài Tập Toán Có Lời Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3
  • Bài Giải Toán Lớp 3
  • Giải Bài Tập Trang 52 Sgk Toán 3: Luyện Tập Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính Giải Bài Tập Toán Lớp 3
  • Lớp 2 Hướng Dẫn Cách Giải Toán Đố
  • Gia Sư Lớp 2 Hướng Dẫn Cách Giải Toán Đố
  • Chia sẻ tới các thầy cô và các em học sinh khối lớp 3 các dạng bài tập Toán có lời văn lớp 3. Tài liệu hữu ích làm bài tập tự luyện.

    *Tải tài liệu về ở cuối bài viết này.

    Dạng 1: CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

    Bài 1: Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế nặng bao nhiêu kg?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 2: Một cửa hàng có 6 thùng nước mắm như nhau chứa tổng cộng 54 lít. Cửa hàng đã bán hết 36 lít. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu thùng nước mắm.

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 3: Lúc đầu có 5 xe tải chở tổng cộng 210 bao đường vào kho, sau đó có thêm 3 xe nữa chở đường vào kho. Hỏi có tất cả bao nhiêu bao đường được chở vào kho? (Biết các xe tải chở số bao đường bằng nhau)

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 4: Một cửa hàng có 6 hộp bút chì như nhau đựng tổ cộng 144 cây bút chì, cửa hàng đã bán hết 4 hộp bút chì. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cây bút chì?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 5: Hùng có 56 nghìn đồng mua được 8 quyển truyện, Dũng có ít hơn Hùng 21 nghìn đồng. Hỏi Dũng mua được bao nhiêu quyển truyện tranh?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………

    Bài 6: Lan có 6 hộp kẹo, Lan cho bạn 24 viên kẹo thì Lan còn lại 4 hộp kẹo nguyên. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………

    Bài 7: Một cửa hàng nhập về 168 bao đường và chia đều vào 3 kho, sau đó lại nhập thêm vào mỗi kho 16 bao đường và bán hết số bao đường trong 2 kho. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu bao đường?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………… ………………………………………………………

    Bài 8: An có 64 viên bi chia đều thành 8 hộp, Bình có 48 viên bi cũng được chia vào các hộp như An. Hỏi Bình có ít hơn An bao nhiêu hộp bi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 9: Biết rằng cứ 5 gói kẹo như nhau thì đếm được 40 viên. Hỏi muốn chia cho 36 em thiếu nhi, mỗi em 6 viên kẹo thì phải mua tất cả bao nhiêu gói kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 10: Dũng có 72 viên bi gồm bi xanh và bi đỏ, Dũng chia ra thành các hộp bằng nhau, Dũng chia được 5 hộp bi xanh và 4 hộp bi đỏ. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên xanh, bao nhiêu viên bi đỏ?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 11: Một cửa hàng có một số thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 72 lít, người ta thêm vào số dầu đó 3 thùng thì số dầu có tất cả là 99 lít. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu thùng dầu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 12 : Huệ xếp 9 chiếc thuyền mất 36 phút, Hoa xếp 6 chiếc thuyền mất 30 phút. Hỏi Huệ xếp 5 chiếc thuyền và Hoa xếp 4 chiếc thuyền thì ai xếp xong trước? (biết 2 bạn bắt đầu xếp thuyền cùng một lúc.

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 13: Có hai chở hàng, xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai 400 kg gạo. Xe thứ nhất chở 8 bao, xe thứ hai chở 6 bao gạo. Hỏi mỗi xe chở được bao nhiêu kg gạo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 14: Có một tổ học sinh tham gia trồng rừng, người ta giao cứ 5 học sinh thì trồng 25 cây, nhưng thực tế mỗi học sinh lại trồng nhiều hơn nhiệm vụ được giao 2 cây nên tổng số cây trồng được là 238 cây. Hỏi tổ HS đó có bao nhiêu em?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 15: Cô giáo có 192 viên kẹo đựng đều trong các hộp, cô giáo lấy ra mỗi hộp 8 viên để chia cho các em, sau khi chia xong cô còn lại 128 viên kẹo. Hỏi lúc đầu cô giáo có bao nhiêu hộp kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 16: An có một số hộp bi như nhau, An đếm thử 3 hộp thì thấy có 24 viên, AN lấy ra mỗi hộp 2 viên để chia cho Bình, sau khi cho Bình An còn lại 48 viên. Hỏi An có bao nhiêu hộp bi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 17: Một ngời mua 126 kg đường dự định chia thành 9 bao nhưng sau đó mỗi bao lại chứa ít hơn dự định 8kg. Hỏi 126 kg đường được chia thành mấy bao?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 18: Có 7 thùng dầu, mỗi thùng có 12 lít. Nếu lấy số dầu trên chia đều vào các thùng 4 lít thì chia được bao nhiêu thùng?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 18: Có 9 hộp kẹo nh nhau chứ tổng cộng 144 viên kẹo, người ta chia cho các em thiếu nhi, mỗi em 4 viên thì hết 8 hộp. Hỏi có bao nhiêu em thiếu nhi được chia kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 19: Mẹ chia kẹo cho Hồng và Lan, mỗi lần chia hồng được 6 viên còn Lan được 4 viên. Sau khi chia xong Hồng được nhiều hơn Lan 12 viên kẹo. Hỏi Mỗi bạn được bao nhiêu viên kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 20: Hai thùng có 58 lít dầu, nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì thùng thứ nhất có số dầu kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu.

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 21: An mua 3 bút chì và 5 quyển vở hết 21 nghìn, Hồng mua 5 quyển vở và 5 bút chì hết 25 nghìn đồng. Tính số tiền một bút chì, một quyển vở?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 22. Một quầy tập hóa có 9 thùng cốc. Sau khi bán đi 450 cái cốc thì quầy đó còn lại 6 thùng cốc. Hỏi trước khi bán quầy đó có bao nhiêu cái cốc?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 23.

    Để chuẩn bị cho một hội nghị người ta đã kê 9 hàng ghế đủ chỗ cho 81 người ngồi. Trên thực tế có đến 108 người đến dự họp. Hỏi phải kê thêm mấy hàng ghế nữa mới đủ chỗ?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 24. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cà hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 25. Một chiếc cầu dài 100m gồm có 5 nhịp. Trong đó 4 nhịp dài bằng nhau còn nhịp chính giữa thì dài hơn mỗi nhịp kia 10m. Tính nhịp chính giữa?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 26. 7 bao xi măng nặng 350kg. Mỗi vỏ bao nặng 200g. 5 bao xi măng như thế có khối lượng xi măng là bao nhiêu kilôgam?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 27. Một vườn cây ăn quả có 5 hàng cây hồng xiêm, mỗi hàng 12 cây và có 9 hàng cây táo, mỗi hàng 18 cây. Hỏi vườn cây ăn quả đó có tất cả bao nhiêu cây?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 28. Có 360 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn. Biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau. Số sách ở mỗi ngăn có là bao nhiêu quyển?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 29. Trong sân có 16 con ngan, số vịt nhiều gấp đôi số ngan và ít hơn số gà là 6 con. Hỏi trên sân có tất cả bao nhiêu con gà, vịt, ngan?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 30.

    Trong một cuộc thi làm hoa, bạn Hồng làm được 25 bông hoa. Tính ra bạn Hồng làm được ít hơn bạn Mai 5 bông và chỉ bằng một nửa số bông hoa của bạn Hoà. Hỏi cả ba bạn đã làm được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 31. Cứ hai bạn đấu với nhau thì được một ván cờ. Hỏi có bốn bạn đấu với nhau thì được mấy ván cờ (mỗi bạn đều đấu với một bạn khác)? Hỏi

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 32. Mẹ mang ra chợ bán 25 quả cam và 75 quả quýt. Buổi sáng mẹ đã bán được một số cam và quýt, còn lại 1/5 số cam và 1/5 số quýt mẹ để chiều bán nốt. Hỏi buổi sáng mẹ đã bán được tổng số bao nhiêu quả cam và quýt?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 33. Một thùng đựng đầy dầu hỏa thì nặng 32 kg. Nếu thùng đựng một nửa số dầu hỏa đó thì nặng 17kg. Hỏi khi thùng không đựng dầu thì nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 34. Có 234kg đường chia đều vào 6 túi. 8 túi như vậy có số đường là bao nhiêu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 35. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cả hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 36: Hùng có 20 viên bi gồm 3 loại: màu xanh, màu đỏ, màu vàng. Số bi đỏ gấp 6 lần số bi xanh; số bi vàng ít hơn số bi đỏ. Số bi vàng Hùng có là bao nhiêu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 37. Túi thứ nhất đựng 18 kg gạo và gấp 3 lần số gạo ở túi thứ hai. Hỏi phải chuyển bao nhiêu ki-lô-gam gạo ở túi thứ nhất sang túi thứ hai để số gạo ở hai túi bằng nhau?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 38. Trong vườn có 35 cây gồm cây vải, nhãn và hồng xiêm. Số cây hồng xiêm bằng 1 phần 7 số cây của vườn. Số cây nhãn bằng 1 phần 2 số cây vải. Hỏi mỗi loai có bao nhiêu cây?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Dạng 2: CÁC BÀI TOÁN VỀ Ý NGHĨA PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA

    Bài 1: Có 5 thùng kẹo, mỗi thùng có 6 hộp kẹo, mỗi hộp có 32 viên kẹo. Hỏi có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 2: Có 8 bạn nhỏ đi mua bi, mỗi bạn mua 3 bi xanh và 4 bi đỏ. Hỏi 8 bạn mua tất cả bao nhiêu viên bi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 3: Có 5 thùng kẹo như nhau chứa tổng cộng 720 viên kẹo, mỗi thùng kẹo có 6 gói. Hỏi mỗi gói chứa bao nhiêu viên kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 4: Hai ngăn sách có tổng cộng 84 quyển. Nếu lấy 4 quyển sách của ngăn thứ nhất chuyển sang ngăn thứ hai thì số quyển sách của hai ngăn bằng nhau. Hỏi thực sự mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 5: Có một đơn vị bộ đội, khi tập hợp nếu xếp mỗi hàng 64 người thì xếp được 10 hàng. Hỏi muốn xếp thành 8 hàng thì mỗi hàng có bao nhiêu người?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 6: Có một số bi chia thành 8 túi, mỗi túi được 14 viên bi. Hỏi muốn chia số bi đó thành mỗi túi 4 bi thì chia được bao nhiêu túi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 7: Một đoàn du khách có 26 người đón tắc xi, mỗi xe tắc xi chở được 4 người.

    Hỏi đoàn du khách phải đón tất cả bao nhiêu chiếc tắc xi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 8: An có một số viên kẹo chia thành 8 túi. Nếu lấy đi 17 viên kẹo thì số kẹo còn lại được chia đều thành 7 túi, mỗi túi ít hơn lúc đầu 1 viên kẹo. Hỏi An có tất cả bao nhiêu viên kẹo.

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    Dạng 3. CÁC BÀI TOÁN VỀ GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN, GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN

    Bài 1: Dũng có 16 viên bi, Toàn có số bi gấp 5 lần số bi của Dũng. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi.

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 2: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 36 kg đường, ngày thứ hai bán được số đường giảm đi 3 lần so với ngày thứ nhất. Hỏi ngày thứ hai bán ít hơn ngày thứ nhất bao nhiêu ki lô gam đường?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 3: Có ba thùng dầu, thùng thứ nhất chứa 16 lít, thùng thứ hai chứa gấp 3 lần thùng thứ nhất, thùng thứ ba chứa kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi thùng thứ ba chứa bao nhiêu lít dầu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 4: Có hai bao gạo, bao thứ nhất đựng 72 kg gạo và đựng gấp 3 lần bao thứ hai. Hỏi bao thứ nhất đựng nhiều hơn bao thứ hai bao nhiêu ki lô gam gạo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 5: Hồng có 18 quyển sách, số sách của Hồng so với số sách của Lan thì kém 3 lần. Hỏi hai bạn có bao nhiêu quyển sách?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 6: An đi thăm một nông trại có nuôi gà và heo, An đếm được 216 chân gà và thấy số gà gấp 3 lần số heo. Hỏi nông trại có bao nhiêu con heo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 7: Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất chứa 48 lít dầu, thùng thứ hai nếu có thêm 4 lít dầu thì số dầu ở thùng thứ hai so với thùng thứ nhất sẽ kém hai lần. Hỏi phải chuyển từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai bao nhiêu lít dầu để hai thùng có số dầu bằng nhau?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 8: Bằng và Đức có tất cả 48 viên bi, biết số bi của Đức gấp 3 lần số bi của Bằng. Hỏi Đức có nhiều hơn Bằng bao nhiêu viên bi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Các Dạng Toán Trồng Cây Lớp 3
  • Trọn Bộ Bài Tập Toán Lớp 3 Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Tập Đọc Lớp 3: Bàn Tay Cô Giáo
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2 Tuần 22: Chính Tả
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1 Tuần 1
  • Các Dạng Bài Tập Số Phức Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Về Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Sinh Học Lớp 9 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 11 Môn Toán Có Đáp Án Sở Gd&đt Quảng Nam
  • 10 Website Giải Nguy Tức Khắc Cho Developer
  • Lời Giải Đẹp Cho Bài Toán Olympic Giúp Lê Bá Khánh Trình Giành Giải Đặc Biệt
  • Giới Thiệu Một Số Tài Liệu Về Các Đề Thi Toán Quốc Tế Từ Năm 1959
  • + Vấn đề 1. Phần thực – phần ảo

    + Vấn đề 2. Hai số phức bằng nhau

    + Vấn đề 3. Biểu diễn hình học số phức

    + Vấn đề 4. Phép cộng – phép trừ hai số phức

    + Vấn đề 5. Nhân hai số phức

    + Vấn đề 6. Số phức liên hợp

    + Vấn đề 7. Mô đun của số phức

    + Vấn đề 8. Phép chia số phức

    + Vấn đề 9. Lũy thừa đơn vị ảo

    + Vấn đề 10. Phương với hệ số thực

    + Vấn đề 11. Tập hợp các điểm biểu diễn số phức

    + Vấn đề 12. Bài toán min – max trong số phức

    + Dạng 1. Các phép tính về số phức và các bài toán định tính

    + Dạng 2. Biểu diễn hình học của số phức và ứng dụng

    + Dạng 3. Căn bậc hai của số phức và phương trình bậc hai

    + Dạng 4. Phương trình quy về bậc hai

    + Dạng 5. Dạng lượng giác của số phức

    + Dạng 6. Cực trị của số phức

    File PDF đầy đủ

    Tải về – Download

    Sưu tầm: Dịu Nguyễn.

    Các dạng bài tập SỐ PHỨC có lời giải chi tiết:+ Vấn đề 1. Phần thực – phần ảo+ Vấn đề 2. Hai số phức bằng nhau+ Vấn đề 3. Biểu diễn hình học số phức+ Vấn đề 4. Phép cộng – phép trừ hai số phức+ Vấn đề 5. Nhân hai số phức+ Vấn đề 6. Số phức liên hợp+ Vấn đề 7. Mô đun của số phức+ Vấn đề 8. Phép chia số phức+ Vấn đề 9. Lũy thừa đơn vị ảo+ Vấn đề 10. Phương với hệ số thực+ Vấn đề 11. Tập hợp các điểm biểu diễn số phức+ Vấn đề 12. Bài toán min – max trong số phứcCác dạng toán về số phức có tóm tắt cách giải:+ Dạng 1. Các phép tính về số phức và các bài toán định tính+ Dạng 2. Biểu diễn hình học của số phức và ứng dụng+ Dạng 3. Căn bậc hai của số phức và phương trình bậc hai+ Dạng 4. Phương trình quy về bậc hai+ Dạng 5. Dạng lượng giác của số phức+ Dạng 6. Cực trị của số phức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Đề Thi Thptqg Môn Hóa 2022 Mã Đề 201
  • Giải Chi Tiết Đề Minh Họa Thpt Quốc Gia 2022 Lần 1 Môn Hóa Học
  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Chính Thức Thpt Quốc Gia Môn Hóa Học 2022 Mã Đề 217
  • Tổng Hợp Đề Luyện Toeic Có Phần Giải Thích
  • Bài Tập Về So Sánh Trong Tiếng Anh Cực Hay Có Lời Giải.

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập & Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án Chi Tiết)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Dùng Cụm Chủ
  • 40 Bài Tập Phát Âm Và Trọng Âm Tiếng Anh (Có Đáp Án Và Giải Thích Chi Tiết)
  • Tổng Hợp Bài Tập Phát Âm Tiếng Anh Có Đáp Án Đầy Đủ Nhất
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 11 Phần 2: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • 1. So sánh bằng

    Dùng để so sánh 2 người, vật, hiện tượng có tính tương đồng, giống nhau

    Đối với loại so sánh này, chúng ta không cần phân biệt tính từ ngắn và dài

    Ví dụ: Lan is as young as Hoa. (Lan thì bằng tuổi Hoa.)

    – Cấu trúc (với danh từ đếm được):

    S + V + as many + plural noun + as + noun/ pronoun/ Clause

    Ví dụ: My brother has as many toys as me. (Anh trai tôi có nhiều đồ chơi như tôi.)

    – Cấu trúc (với danh từ không đếm được):

    S + V + as many + uncountable noun + as + noun/ pronoun/ clause

    Ví dụ: I have as much money as my brother. (Tôi có cùng số tiền với anh tôi.)

    Ví dụ: My house is smaller than her house. (Nhà của tôi nhỏ hơn nhà của cô ấy.)

    Lưu ý về cách thêm “er” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “r”

    Large → larger

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

    Big → bigger

    Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er”

    Noisy → noisier

    Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

    Narrow → narrower

    Happy → happier

    Quiet → quieter

    Clever → cleverer

    Ví dụ: Jenny is more beautiful than me. (Jenny thì đẹp hơn tôi.)

    *Bảng tính từ so sánh bất quy tắc:

    3. So sánh hơn nhất

    Dùng để so sánh 3 người, vật, hiện tượng trở lên

    Ví dụ: This is the longest river in the world. (Đây là con sông dài nhất trên thế giới.)

    Lưu ý về cách thêm “est” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “st”

    Large → the largest

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

    Big → the biggest

    Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er”

    Noisy → the noisiest

    Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

    Narrow → the narrowest

    Happy → the happiest

    Quiet → the quietest

    Clever → the cleverest

    Ví dụ: She is the most beautiful girl in my class. (Cô ấy là cô gái xinh nhất lớp tôi.)

    *Bảng tính từ so sánh bất quy tắc:

    4. So sánh kép

    Khi cần diễn tả những ý nghĩ như “càng…. càng…” người ta dùng thể so sánh kép (double comparative). Thể so sánh kép được tạo thành tùy theo số lượng ý mà ta muốn diễn đạt.

    *Nếu chỉ có 1 ý:

    Ví dụ: It is getting hotter and hotter. (Trời càng ngày càng nóng)

    Ví dụ: The storm became more and more violent. (Cơn bão càng ngày càng dữ dội)

    *Nếu có 2 ý:

    Ví dụ: The taller she gets, the thinner she is. (Cô ấy càng cao, cô ấy càng gầy.)

    Ví dụ: The more beautiful she is, the more attractive she gets. (Cô ấy càng xinh cô ấy càng thu hút.)

    *The more + S + V, the more + S + V

    Ví dụ: The more I know her, the more I hate her. (Tôi càng biết cô ấy, tôi càng thấy ghét cô ấy.)

    Phần II. Bài tập

    Task 1. Hoàn thành câu bằng dạng so sánh đúng của động từ trong ngoặc

    1. Her daughter is chúng tôi (beautiful).

    2. Summer is……….season of the year (hot)

    3. That dog isn’t…….it looks (dangerous)

    4. In the past, people were chúng tôi today (polite)

    5. It is…….today than it was yesterday (cold)

    6. Our hotel was chúng tôi all the others in the town (cheap)

    7. What’s …….river in the world (long)

    8. It was an awful day. It was chúng tôi of my life (bad)

    9. Everest is…….mountain in the world. It is chúng tôi any other mountain (high)

    10. I pfer this chair to the other one. It’s …….(comfortable)

    Task 2. Viết lại các câu sau bắt đầu bằng từ cho trước sao cho nghĩa không thay đổi

    1. This is the most delicious cake I’ve ever tasted.

    ⇒ I’ve…….

    2. I’ve never met any more dependable person than George.

    ⇒ George is…….

    3. There isn’t anybody as kind-hearted as your mother.

    ⇒ Your mother is…….

    4. There is no better teacher in this school than Mr John.

    ⇒ Mr John is…….

    5. Have you got any bigger than that one?

    ⇒ Is this…….?

    Task 3. Chọn đáp án đúng

    1. Sarah is chúng tôi chemistry than Susan.

    A. good

    B. well

    C. better

    D. best

    2. I don’t work so chúng tôi father.

    A. so

    B. as

    C. than

    D. more

    3. Sam is the …….student in my class.

    A. tall

    B. most all

    C. taller

    D. tallest

    4. No one in my class is …….beautiful…….her.

    A. as/as

    B. more/as

    C. as/than

    D. the/more

    5. Going by train isn’t …….convenient as going by car.

    A. so

    B. as

    C. more

    D. A and B are correct

    6. The test is not …….difficult chúng tôi was last month.

    A. as/as

    B. so/as

    C. more/as

    D. A and B are correct

    7. Peter usually drives …….Mary

    A. more fast

    B. fast than

    C. faster than

    D. B and C are correct

    8. She cooked chúng tôi you.

    A. well

    B. more good

    C. better

    D. more well

    9. This film is …….interesting than that film.

    A. most

    B. less

    C. as

    D. so

    10. My salary is chúng tôi salary.

    A. high

    B. more high

    C. higher than

    D. more higher than

    Task 4. Viết lại câu với từ cho sẵn

    1. The apartment is big. The rent is high.

    ⇒ The bigger ……..

    2. We set off soon. We will arrive soon.

    ⇒ The sooner………

    3. The joke is good. The laughter is loud.

    ⇒ The better………

    4. She gets fat. She feels tired.

    ⇒ The fatter ……..

    5. As he gets older, he wants to travel less.

    ⇒ The older ………

    6. The children are excited with the difficult games.

    ⇒ The more ……..

    7. People pe fast. Many accidents happen.

    ⇒ The faster ……..

    8. I meet him much. I hate him much

    ⇒ The more ………

    9. My boss works better when he is pssed for time,

    ⇒ The less ………

    10. As he has much money, he wants to spend much.

    ⇒ The more ……….

    Task 5. Viết lại câu với từ cho sẵn

    1. If you read many books, you will have much knowledge.

    ⇒ The more …….

    2. He speaks too much and people feel bored.

    ⇒ The more …….

    3. The growth in the economy makes people’s living condition better.

    ⇒ The more …….

    4. He learned a lot of things as he traveled far.

    ⇒ The farther …….

    Task 6. Dùng các hình thức so sánh với tính từ trong ngoặc

    1. Mary is 10 years old. Julie is 8 years old. Mary is (old)……………………….Julie.

    2. The Alps are very high. They are (high)……………………..mountains in Europe.

    3. An ocean is (large)………………………….. a sea.

    4. A Rolls Royce costs a lot of money. A Twingo costs less money.

    A Rolls Royce is (expensive)………………………….a Twingo.

    5. John’s results were good. Fred’s results were very poor. Fred’s results were (bad)…………………………..John’s.

    6. This exercise is not difficult. It’s (easy)………………………….I expected.

    7. The weather is not good today – it’s raining. I hope the weather will be (good)……………………next week.

    8. People are not friendly in big cities. They are usually (friendly)………………….in small towns.

    9. In the government of a country, the President is (important)…………………person.

    10. People say that Chinese is (difficult)……………….to learn than English.

    Task 7. Chia dạng đúng của tính từ trong ngoặc

    1. The movie was (interesting)…………….than the one on TV.

    2. We’ve got (little)……………………….time than I thought.

    3. This shirt is too small. I need a ( large)……………..one.

    4. Lan is (clever)……………..and (ptty)……………….than Lien.

    5. She is (nice)………………………than I expected.

    6. This was the (big)………………….farm I’ve ever visited.

    7. Who between the two workers is the (good)…………………..?

    8. This old machine is (powerful)…………….than we thought.

    9. The farmers have never had a (rich)………… harvest than that.

    10. Which is (difficult)……………………, English or Math?

    Task 8. Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi

    1. Her old house is bigger than her new one.

    ⇒ Her new house……..

    2. No one in my class is taller than Peter.

    ⇒ Peter……..

    3. The black dress is more expensive than the white one.

    ⇒ The white dress……..

    4. According to me, English is easier than Maths.

    ⇒ According to me, Maths……..

    5. No one in my group is more intelligent than Mary.

    ⇒ Mary……..

    6. No river in the world is longer than the Nile.

    ⇒ The Nile……..

    7. Mount Everest is the highest mountain in the world.

    ⇒ No mountain……..

    8. This is the first time I have ever met such a ptty girl.

    ⇒ She is……..

    9. He works much. He feels tired.

    ⇒ The more……..

    10. This computer works better than that one.

    ⇒ That computer……..

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Dạng So Sánh Của Tính Từ
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9
  • Giải Getting Started Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100