Wacc Là Gì? Cách Tính Wacc Đầy Đủ Nhất (+ File Excel Mẫu)

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Cách Thành Lập Từ Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bài Tập C# Có Lời Giải
  • Lập Trình Game Winform Với C# (Phần 1)
  • Tổng Hợp Đề Thi Tin Học: Excel, Word, Powerpoint
  • Bài Tập Word Form Lớp 10 Có Đáp Án
    • Vì sao cần quan tâm đến Chi phí sử dụng vốn?
    • Công thức tính: Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC, Chi phí sử dụng vốn vay, Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

    WACC là gì?

    WACC là viết tắt của Weighted Average Cost of Capital (hay, Chi phí sử dụng vốn bình quân). WACC khi đó được tính bằng chi phí bình quân với tỷ trọng được lấy theo các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng.

    Các loại vốn đó bao gồm:

    Bản chất đây là chi phí cơ hội của vốn đối với nhà đầu tư, tính trên số vốn mà họ đầu tư vào doanh nghiệp.

    WACC (Chi phí sử dụng vốn bình quân) được tính toán như thế nào?

    Trong đó:

    • KE: Chi phí sử dụng vốn cổ phần (1)
    • KD: Chi phí sử dụng nợ vay (2)
    • E: Giá trị thị trường của Vốn cổ phần
    • D: Giá trị thị trường của Nợ vay
    • V: Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp (V = E + D)
    • Tax: Thuế suất thuế TNDN

    #Cần lưu ý: Cơ cấu nguồn vốn sử dụng (E/V hay D/V) phải là cơ cấu nguồn vốn tối ưu. Được xác định theo giá trị thị trường của doanh nghiệp.

    Ví dụ

    Chúng ta hãy xem qua ví dụ sau:

    Một công ty cổ phần có tổng số vốn 5.000 triệu đồng, được hình thành từ các nguồn sau:

    Nguồn vốn của công ty

    Kết cấu nguồn vốn trên được coi là tối ưu.

    Theo tính toán, chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%/năm. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là 13,4%. Thuế suất thuế TNDN là 20%.

    Khi đó, Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC:

    WACC = 55% x 13,4% + 45% x 10% x (1 – 20%) = 10,97%

    *******

    #Xác định Chi phí sử dụng vốn cổ phần

    Nguyên tắc căn bản là rủi ro của vốn cổ phần càng lớn thì suất sinh lợi mà nhà đầu tư yêu cầu sẽ càng cao.

    Có nhiều phương pháp để tính toán Chi phí sử dụng vốn cổ phần.

    Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)

    Mô hình CAPM thể hiện quan hệ giữa suất sinh lợi kỳ vọng của một tài sản so với rủi ro hệ thống của tài sản đó.

    Trong đó:

    KE = Rf + β x (RM – Rf)

    Ví dụ: Giả sử tỷ lệ phi rủi ro r f = 5%, hệ số β = 0.84, thu nhập thị trường kỳ vọng là 15%, khi đó:

    K E = 5% + 0.84 x (15% – 5%) = 13,4%

    • KE: Chi phí sử dụng vốn cổ phần (hay TSSL đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu).
    • Rf: Tỷ suất sinh lời phi rủi ro (thường được tính bằng Lãi suất trái phiếu Chính phủ).
    • RM: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường.

    Tìm hiểu thêm Lấy số liệu Chỉ số trung bình ngành ở đâu?

    #Cách xác định Chi phí sử dụng nợ vay

      Bạn sẽ tìm thấy số liệu lãi suất trái phiếu chính phủ Việt Nam các kỳ hạn tại trang chúng tôi
      Hệ số β của doanh nghiệp bạn cũng có thể tìm thấy trên các trang tài chính (Cafef,…) hoặc từ các CTCK.

    Tiền lãi mà doanh nghiệp trả cho khoản vay sẽ được khấu trừ thuế nên sử dụng Chi phí sử dụng nợ vay sau thuế thường được chú ý hơn.

    Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều loại trái phiếu, các khoản vay với hình thức khác nhau.

    Vì thế, Chi phí sử dụng vốn vay là thước đo hiệu quả để biết được…

    Chi phí trung bình mà doanh nghiệp phải trả khi huy động 1 đồng nợ vay là bao nhiêu?

    Chi phí sử dụng nợ vay giúp nhà đầu tư hình dung ban đầu về rủi ro của doanh nghiệp.

    Thông thường, doanh nghiệp có mức độ rủi ro cao hơn thường có chi phí sử dụng nợ cao hơn.

    Chi phí sử dụng nợ vay được xác định bằng: KD = Lãi suất vay x (1 – Tax)

    *******

    Bonus: Ứng dụng Chi phí sử dụng vốn (WACC) trong định giá doanh nghiệp

    Trong đầu tư chứng khoán, chi phí sử dụng vốn được sử dụng để xác định giá trị doanh nghiệp (hay giá trị của cổ phiếu). Vậy việc áp dụng này được thực hiện như thế nào?

    Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn cách định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E, FCFF và FCFE

    Tìm hiểu thêm: Chia sẻ cách định giá cổ phiếu theo công thức của Benjamin Graham

    Tìm hiểu thêm: Ý nghĩa và cách sử dụng các chỉ số tài chính cơ bản trong phân tích doanh nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Chi Phí Vốn
  • Cách Tính Wacc Của Dự Án Đầu Tư
  • Giải Bài Tập Round Robin
  • Bài Giảng Và Ngân Hàng Đề Thi Otomat
  • Bài Tập Chương Iii Otomat Hữu Hạn Và Biểu Thức Chính Quy
  • Cách Tính Wacc Của Dự Án Đầu Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Chi Phí Vốn
  • Wacc Là Gì? Cách Tính Wacc Đầy Đủ Nhất (+ File Excel Mẫu)
  • Bài Tập Cách Thành Lập Từ Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bài Tập C# Có Lời Giải
  • Lập Trình Game Winform Với C# (Phần 1)
    • WACC là gì? Cách tính WACC của dự án đầu tư?
    • Lựa chọn chi phí sử dụng vốn phù hợp trong đánh giá dự án đầu tư
    • Các thuyết về cấu trúc vốn tối ưu
    • Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi F9
    • Các lỗi sai thường gặp của thí sinh

    1. WACC là gì? Cách tính WACC của dự án đầu tư

    (1) WACC là gì?

    Chúng ta đã học cách để tính chi phí sử dụng vốn của công cụ nợ (khoản vay) và công cụ vốn (cổ phiếu, lợi nhuận giữ lại). Tuy nhiên trong thực tế 1 công ty thường huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Do để để tính chi phí sử dụng vốn huy động cho 1 dự án, chúng ta cần xác định 1 tỷ lệ chi phí sử dụng vốn trung bình cho các nguồn vốn khác nhau. Đó chính là WACC (“Weighted average cost of capital”).

    (2) Cách tính WACC của dự án đầu tư?Công thức chung: WACC = ∑ (wi * ri)

    Trong đó:

    • WACC: chi phí sử dụng vốn bình quân
    • wi: tỷ trọng của nguồn vốn i
    • ri: chi phí sử dụng vốn của nguồn vốn i

    Đây chỉ là công thức chung. Tuỳ thuộc vào cơ cấu vốn của từng dự án mà cách tính WACC của dự án đầu tư sẽ phải được biến đổi cho phù hợp.

    Ví dụ: Cơ cấu vốn gồm VCSH (cổ phần thường) & Vốn vay:

    WACC = Ke * Ve / (Ve + Vd) + Kd * (1 – T) * Vd / (Ve + Vd)

    Với:

    • Ke là chi phí sử dụng VCSH
    • Ve/(Ve + Vd) & Vd/(Ve + Vd) là tỷ lệ VCSH & tỷ lệ vốn vay trong cơ cấu vốn
    • Kd là chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
    • T là thuế suất TNDN

    Lưu ý:

    (1) Nếu đề bài ghi “Tax is ignored” hoặc Kd là chi phí sử dụng vốn vay sau thuế rồi thì công thức sẽ không cần (1-T) nữa.

    (2) Để tính WACC, chúng ta có thể sử dụng “Market value” hoặc “Book value”. Nhưng “Market value” luôn nên được sử dụng nếu có dữ liệu. Bởi vì mặc dù “Book value” được xác định dễ dàng nhưng “Book value” dựa trên dữ liệu quá khứ. Và do đó việc sử dụng “Book value” sẽ hạ thấp ảnh hưởng của chi phí sử dụng công cụ vốn lên WACC. Và khi đó các dự án không có lợi nhuận sẽ được lựa chọn.

    (3) Khi nào công ty có thể sử dụng WACC trong đánh giá dự án đầu tư?

    • Khoản đầu tư có cùng rủi ro hoạt động (“business risk”) với công ty. Điều này có nghĩa dự án đánh giá là có quy mô nhỏ so với quy mô của công ty hiện tại.

    Vì WACC là tỷ suất lợi nhuận ước tính mà nhà đầu tư kỳ vọng khi cho công ty vay vốn tương ứng với các rủi ro hiện tại. Nếu 1 khoản đầu tư làm thay đổi rủi ro của công ty, thì nhà đầu tư sẽ kỳ vọng mức tỷ suất lợi nhuận khác. Do đó, công ty sẽ không thể sử dụng WACC hiện tại để đánh giá khoản đầu tư mới.

    Ví dụ. 1 công ty có cấu trúc vốn như sau:

    Thuế suất TNDN là 20%. Yêu cầu: tính WACC theo Market Value và Book value.

    Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế: Kd = 10% * (1 – 20%) = 8%

    Công thức tính WACC tương ứng với cơ cấu vốn của công ty:

    WACC = Ke * Ve/(Ve + Vp + Vd) + Kp * Vp/(Ve + Vp + Vd) + Kd *Vd/(Ve + Vp + Vd)

    (Lưu ý: ở đây mình đã tính riêng Kd sau thuế rồi nên trong công thức tính không cần cho (1-T) vào nữa)

    TH1. Theo Market value

    WACC = 20% * $10m/$14m + 14% * $2m/$14m + 8%*$2m/$14m = 17.43%

    TH2. Theo Book value

    WACC = 20% * $2.5m/$5.5m + 14% * $1m/$5.5m + 8%*$2m/$5.5m = 14.55%

    2. Lựa chọn chi phí sử dụng vốn nào để đánh giá dự án?

    (1) Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC

    Như đề cập bên trên, WACC chỉ phù hợp trong đánh giá dự án đầu tư khi dự án không làm thay đổi rủi ro hoạt động & rủi ro tài chính hiện tại của công ty.

    Tuy nhiên 2 điều kiện này không phải lúc nào cũng có thể thoả mãn. Trong thực tế:

    • Các dự án đầu tư có quy mô lớn hoặc có ngành nghề kinh doanh khác với công ty hiện tại. Nên sẽ làm thay đổi rủi ro kinh doanh của công ty.

    (3) Chi phí sử dụng vốn bằng cách sử dụng “geared betas” theo mô hình CAPM và thuyết MMĐiều kiện áp dụng?

    Khi dự án có rủi ro tài chính & rủi ro kinh doanh khác với công ty hiện tại

    Thuyết MM (Modigliani & Miller): khi hệ số nợ “gearing” tăng, chi phí sử dụng VCSH sẽ tăng để bù đắp cho rủi ro tài chính mà cổ đông nắm giữ cổ phiếu phải gánh chịu.

    Kết hợp mô hình CAPM và thuyết MM:

    Chúng ta sẽ tính được chi phí sử dụng VCSH (Ke) riêng cho dự án bằng cách sử dụng hệ số bê-ta của 1 doanh nghiệp cùng ngành & hệ số nợ hiện tại của công ty.

    Ví dụ.

    1 công ty có các thông tin hiện tại như sau:

    • Hệ số Gearing (debt/equity) là 2/4
    • Các khoản vay được giả định là không có rủi ro. Lãi suất trước thuế là 10% pa
    • Hệ số bê-ta của nguồn VCSH của công ty là 1.2
    • Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng trên thị trường là 15%

    Công ty đang cân nhắc đầu tư vào 1 dự án thuộc lĩnh vực hoàn toàn mới có các thông tin sau:

    • Hệ số bê-ta trung bình: 1.5
    • Hệ số gearing (debt/equity) trung bình: 1/3
    • Thuế suất: 20%

    Công ty nên sử dụng chi phí sử dụng vốn nào để đánh giá dự án này?

    Đáp án.

    Dự án đang xem xét có:

    Công ty không thể sử dụng WACC hay chi phí sử dụng vốn tính theo mô hình CAPM để đánh giá dự án. Công ty phải sử dụng chi phí sử dụng vốn tính theo mô hình CAPM và thuyết MM.

    Bước 1. Sử dụng hệ số bê-ta của ngành/dự án mới để tính ra hệ số bê-ta cho 1 công ty chỉ sử dụng VCSH – không có nợ vay. Hệ số này được gọi là un-geared beta hay asset beta (βa).

    Công thức: βa = βe * Ve/ = 1.18

    Bước 2. Sử dụng βa (un-geared beta) để tính ra hệ số bê-ta mới cho công ty hiện tại

    Công thức: βe = βa * /4 = 1.65

    Bước 3. Tính ra chi phí sử dụng VCSH Ke cho dự án đang đánh giá bằng cách sử dụng mô hình CAPM

    Ke = Rf + β * (Erm – Rf) = 10% + 1.65 * (15% – 10%) = 18.25%

    Bước 4. Tính ra chi phí sử dụng vốn riêng cho dự án bằng công thức WACC

    WACC = Ke * Ve / (Ve + Vd) + Kd * (1 – T) * Vd / (Ve + Vd)

    WACC = 18.25% * 4/6 + 10%*(1-20%)*2/6 = 14.83%

    Hạn chế của việc sử dụng mô hình này?

    • Khó khăn để tìm ra các công ty với các đặc điểm hoạt động phù hợp với dự án đang được đánh giá
    • Ước tính giá trị beta từ thông tin về giá cổ phiếu không hoàn toàn chính xác. Thông tin này cũng là thông tin trong quá khứ. Và việc sử dụng thông tin của 1 công ty khác để ước tính thông tin sử dụng cho dự án có thể dẫn đến sai lệch.
    • Có thể có sự khác biệt trong giá trị bê-ta giữa các công ty do sự khác nhau về cơ cấu vốn, quy mô,rủi ro của khoản vay
    • Giả định các khoản vay hoàn tòan không có rủi ro là không thực tế
    • Nếu như công ty đang có các cơ hội tăng trưởng được nhà đầu tư ghi nhận. Thì các cơ hội này sẽ ảnh hưởng lên Ke. Do đó, việc sử dụng hệ số bêta của các công ty khác để ước tính hệ số bê-ta cho công ty sẽ không phản ánh được các cơ hội đầu tư này.

    3. Các thuyết về cấu trúc vốn tối ưu (“The optimal capital structure”)

    Các công ty sẽ luôn tìm cách để tối thiểu chi phí sử dụng vốn. Mà chi phí sử dụng vốn sẽ thay đổi khi cơ cấu vốn của công ty thay đổi.

    Vậy, 1 công ty sẽ có thể thay đổi cơ cấu vốn như nào để tối thiểu chi phí sử dụng vốn?

    Có rất nhiều quan điểm trả lời câu hỏi này.

    (1) Quan điểm truyền thống:

    • Kd sẽ duy trì không đổi cho đến khi gearing tăng vượt qua 1 mức độ nhất định
    • Ke tăng khi gearing tăng & rủi ro tài chính tăng lên. Có mối quan hệ phi tuyến tính giữa Ke & gearing
    • WACC sẽ không giữ nguyên mà hơi giảm nhẹ khi gearing mới tăng lên. Và sẽ tăng lên khi gearing vượt qua mức tối ưu (“the optimum level”)
    • Có 1 cơ cấu vốn kết hợp giữa vốn vay & VCSH mà tại đó WACC được tối thiểu.

    (2) Quan điểm của MM (Giả định thuế không có ảnh hưởng): cho rằng WACC của công ty không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong cơ cấu vốn.

    MM giả định rằng tồn tại 1 thị trường vốn hoàn hảo. Nghĩa là:

    • Các nhà đầu tư có cùng nguồn thông tin & luôn đưa ra các quyết định hợp lý, có cùng kỳ vọng về rủi ro & lợi nhuận
    • Không có thuế, không phát sinh chi phí giao dịch
    • Các khoản vay là hoàn toàn không có rủi ro

    Sau này, MM đã chấp nhận rằng thuế có ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn & WACC. Nhưng không như quan điểm truyền thống, MM cho rằng công ty nên xây dựng cơ cấu vốn hoàn toàn bằng nợ vay. Điều này là hoàn toàn không thực tế.

    (3) Quan điểm Pecking order theory: cho rằng công ty sẽ không cần cố gắng tìm cách để tối thiểu WACC. Thay vào đó, công ty sẽ huy động vốn theo 1 thứ tự ưu tiên giảm dần như sau:

    • Retained Earnings
    • Straight debts
    • Convertible debts
    • Preference shares
    • Ordinary shares

    Quan điểm này có hạn chế là không xem xét đến ảnh hưởng của thuế, chi phí giao dịch hoặc các cơ hội đầu tư. Và thuyết này thực chất là lời giải thích cho những việc doanh nghiệp sẽ làm thay vì những gì nên làm.

    Phần 2. Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi F9

    Dạng 2. Đánh giá ảnh hưởng của việc huy động vốn lên tình hình tài chính và rủi ro của công ty

    Dạng 3. Đánh gía ảnh hưởng của việc phát hành Rights issue để thanh toán (redeem) Bond/Loan notes

    Phần 3. Các lỗi sai thường gặp

    Theo báo cáo của Examiner thì trong phần này, thí sinh thường gặp một số lỗi sai chung như:

    (1) Tính sai chi phí sử dụng vốn vay, chi phí sử dụng VCSH hoặc WACC. Nguyên nhân là do áp dụng máy móc công thức mà không hiểu bản chất nên lắp sai thông tin cần thiết.

    (2) Không trình bày được công ty nên lựa chọn huy động vốn từ nguồn nào

    (3) Không giải thích được các thuyết về cấu trúc/cơ cấu vốn sẽ ảnh hưởng đến quyết định huy động vốn của công ty như thế nào

    (4) Nhiều ứng viên không biết khi nào nên sử dụng WACC, khi nào nên sử dụng CAPM trong đánh giá dự án đầu tư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Round Robin
  • Bài Giảng Và Ngân Hàng Đề Thi Otomat
  • Bài Tập Chương Iii Otomat Hữu Hạn Và Biểu Thức Chính Quy
  • Đề Thi Nghiệp Vụ Ngoại Thương Có Đáp Án
  • Bài 7: Thiết Kế Mạch Đếm
  • Cách Tính Chi Phí Vốn Bình Quân (Wacc) Của Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Đề Thực Hành Word
  • Bài Tập Cách Thành Lập Từ Tiếng Anh Lớp 8
  • Những Bài Tập Và Lời Giải Cho Người Mới Bắt Đầu Lập Trình Với C#
  • Bài Tập Word Form Tiếng Anh 12 Học Kì 1
  • Ôn Thi Vào Lớp 10
  • WACC là chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tính toán dựa trên tỷ trọng các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng. Vốn của doanh nghiệp bao gồm: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và các khoản nợ dài hạn khác.

    WACC được tính toán như sau: WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc)

    Trong đó:

    Re = chi phí sử dụng vốn cổ phần

    Rd = chi phí sử dụng nợ vay

    E = giá trị vốn chủ sở hữu

    D = giá trị nợ vay của doanh nghiệp

    V = (E+D) = Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp

    Tc = thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Ví dụ thực tế cổ phiếu PLC năm 2022 sẽ được xác định như sau:

    Theo Tiêu chuẩn kế toán Việt Nam, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn cổ phần, thặng dư vốn, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ. Ngoại trừ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ này (ví dụ như quỹ phúc lợi và khen thưởng, quỹ đầu tư và phát triển, quỹ dự trữ chênh lệch tỷ giá) thực chất không thuộc về chủ sở hữu. Do vậy, khi tính vốn chủ sở hữu, ta phải loại bỏ các quỹ này ra.

    Do việc phân tích cơ cấu vốn của PLC được dựa vào báo cáo tài chính hợp nhất (từ công ty mẹ và các công ty con) nên trong vốn chủ sở hữu, ta còn có lợi ích cổ đông thiểu số.

    Vốn chủ sở hữu PLC cuối năm 2022 = E = Vốn cổ phần + Thặng dư vốn – Cổ phiếu quỹ + Lợi nhuận chưa phân phối + vốn khác thuộc chủ sở hữu = 984,98 tỷ đồng

    Đối với nợ vay của doanh nghiệp, ta chỉ tính vay ngắn hạn và vay dài hạn. Các hạng mục như khoản phải trả và chi phí phải trả mặc dù nằm trong nợ phải trả của bảng cân đối kế toán nhưng ta không tính vào nợ vay.

    Nợ vay của PLC cuối năm 2022 = nợ vay ngắn hạn + nợ vay dài hạn = 1,654.06 tỷ đồng

    Nợ vay của PLC cuối năm 2022 = nợ vay ngắn hạn + nợ vay dài hạn = 1,297.32 tỷ đồng

    Chi phí vốn chủ sở hữu:

    Chi phí vốn chủ sở hữu của FPT ước lượng theo phương pháp trực tiếp trên cơ sở của mô hình CAPM:

    • Lợi suất phi rủi ro = Lãi suất trái phiếu chính phủ 10 năm của Việt Nam (hoặc 5 năm) = 5.1%/năm
    • Phần bù rủi ro = Theo tính toán của GS Aswath Damodaran = 10.3% (phần này sẽ trình bày chi tiết trong bài tiếp theo)
    • Hệ số beta của PLC= 1.04 (theo nguồn Vietstock – phần này cũng sẽ được trình bày lại một bài khác)

    Chi phí sử dụng nợ vay:

    Căn cứ theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022, chi phí trả lãi vay của PLC trong năm 2022 là 54.2 tỷ đồng.

    • Chi phí nợ vay bình quân trong kỳ = Lãi vay / ((Nợ đầu kỳ 2022+ nợ cuối kỳ 2022)/2) = 54.2/1,475.69 = 3.67%/năm
    • Mức chi phí nợ vay tính toán được thấp một cách phi thực tế. Lý do có thể là việc tính nợ bình quân là không chính xác vì nợ vay có thể thay đổi trong kỳ.

    Để có thước đo tốt hơn, ta sử dụng chi phí nợ vay trên thị trường tại thời điểm định giá. Lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại vào tháng 6 năm 2022 đối với doanh nghiệp có uy tín (như PLC) là mức trần tối đa 8%/năm (ngắn hạn).

    Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC): WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc) = (984,98/2,639.04)*15.8% + (1,654.06/2,639.04)*8% = 10.91%

    Ước lượng bằng phương pháp gián tiếp

    Re(plc)VN = Re(cùng ngành) Mỹ + phần bù rủi ro quốc gia + phần bù rủi ro tỷ giá

    Trong đó

    • Re(plc)VN: tỷ suất sinh lợi kỳ vọng vốn cổ phần của PLC tại Việt Nam
    • Re(cùng ngành) Mỹ là tỷ suất sinh lợi kỳ vọng vốn cổ phần của doanh nghiệp cùng ngành hoạt động ở Mỹ

    Cách tính đơn giản trong Nghiên cứu tính huống Chi phí vốn cổ phần của Công ty PLC sử dụng ngay hệ số beta của ba ngành ở Hoa Kỳ mà PLC có hoạt động kinh doanh (nhựa đường, dầu mỡ nhờn và hóa chất). Tuy nhiên, các hệ số beta này ứng với những tỷ lệ nợ/vốn cổ phần và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở Hoa Kỳ. PLC có tỷ lệ nợ/vốn cổ phần và thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn toàn khác. Vì vậy, để tính toán một cách chính xác hơn ta phải điều chỉnh hệ số beta.

    Gọi βl (US) là hệ số beta của một ngành kinh doanh ở Hoa Kỳ. Đây là hệ số beta có vay nợ. Để áp dụng cho Việt Nam, trước hết ta phải chuyển hệ số beta này sang hệ số beta không vay nợ, βu( US) theo công thức:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Về Chi Phí Vốn Bình Quân Gia Quyền (Wacc)
  • Cơ Năng Là Gì? Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng Công Thức Tính Và Bài Tập Vận Dụng
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Về Cơ Năng Môn Vật Lý 10 Có Đáp Án Năm 2022
  • Bài Tập Cơ Năng Lớp 10 Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết
  • 60 Bài Tập Trắc Nghiệm Chương Chất Khí Chọn Lọc, Có Đáp Án (Phần 1).
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Hoàn Thành Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Npv Và Irr
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Rút Gọn Câu Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Ngắn Gọn Nhất
  • Giải Soạn Bài Rút Gọn Câu Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Sbt Sinh 7 Bài 1: Thế Giới Động Vật Đa Dạng, Phong Phú
  • Bài tập định khoản giá thành sản phẩm có lời giải

    Bài tập tính giá thành sản phẩm hoàn thành mới nhất, hướng dẫn cách định khoản hạch toán giá thành sản phẩm, sản phẩm hoàn thành nhập kho theo Thông tư 200 và 133. Cách tính chi phí sản xuất dở dang trong kỳ…

    (Trong đó: BHXH : 18%, BHYT: 3%, BHTN: 1%, KPCD: 2%) ((Trong đó: BHXH : 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%)

    Bài tập:

    Trong tháng 5/2017 Công ty kế toán Thiên Ưng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau:Tỷ lệ trích các khoản theo lương năm 2022

    24% Đây là phần DN phải chịu) 10,5%

    – Giả dụ mức lương ở Nghiệp vụ 2 cũng là mức lương tham gia BHXH.

    4. Thực hiện trả lương cho cán bộ công nhân viên sau khi đã trừ các khoản BH bằng tiền mặt.

    Yêu cầu:Hướng dẫn cách tính và hạch toán như sau:

    – Định khoản và tính giá sản phẩm hoàn thành

    1. Xuất kho nguyên vật liệu A:

    5. Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất 30.000.000.

    – Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp 9.000.000.

    – Khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng 6.000.000 .

    – Cuối kì hoàn thành nhập kho 1.000 sp A và có 45 sp dở dang. (Không có chi phí sản xuất dở dang kỳ trước)

    6.

    Người lao động phải chịu:

    1. Xuất kho nguyên vật liệu A dùng trực tiếp sản xuất:

    20.000 kg X 2.500vnđ/kg = 50.000.000.

    2. Tính lương cho cán bộ công nhân viên trong tháng 5/2017:

    – Bộ phận quản lý phân xưởng: 2.000.000

    – Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 5.000.000

    – Bộ phận bán hàng: 6.000.000

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000.000

    3. Trích các khoản lương như: BHYT, BHXH, BHTN, KPCD:

    – là: Xuất kho sp bán trực tiếp giá bán chưa thuế 10% là: 250.000.000, Thuế GTGT phải nộp là 10%. giá vốn 143.200.000 đã thu tiền chuyển khoản. Vì bên mua thanh toán trước nên Công ty chiết khấu thanh toán 1% cho người mua.

    – Xuất kho nguyên vật liệu A dùng trực tiếp sản xuất:

    20.000 kg X 2.500vnđ/kg = 50.000.000.

    Hạch toán theo Thông tư 133:

    Nợ TK – 154: 50.000.000.

    Có TK – 152: 50.000.000.

    Tính lương cho cán bộ công nhân viên trong tháng 5/2017:

    – Bộ phận quản lý phân xưởng: 2.000.000

    – Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 5.000.000

    – Bộ phận bán hàng: 6.000.000

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000.000

    Hạch toán theo Thông tư 200: Nợ TK – 627 : 2.000.000

    Nợ TK – 622 : 5.000.000

    Nợ TK – 641: 6.000.000

    Nợ TK – 642 : 10.000.000

    Có TK – 334: 23.000.000

    Hạch toán theo Thông tư 133:

    Nợ TK – 154 : 2.000.000 + 5.000.000 = 7.000.000

    Nợ TK – 6421: 6.000.000

    Nợ TK – 6422 : 10.000.000

    Có TK – 334: 23.000.000

    – Giả dụ mức lương ở Nghiệp vụ 2 cũng là mức lương tham gia BHXH.

    3. Các khoản trích theo lương:

    Trích các khoản lương như: BHYT, BHXH, BHTN, KPCD:

    – Trích vào chi phí của DN là: 24% (Trong đó: BHXH : 18%, BHYT: 3%, BHTN: 1%, KPCD: 2%)

    – Người lao động phải chịu: 10,5% (Trong đó: BHXH : 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%)

    4. Hạch toán khi trả lương:

    Thực hiện trả lương cho cán bộ công nhân viên sau khi đã trừ các khoản BH bằng tiền mặt.

    Hạch toán theo Thông tư 200: Nợ TK – 6274 : 30.000.000

    Nợ TK – 6424 : 6.000.000

    Nợ TK – 6414 : 9.000.000

    Có TK – 214 : 45.000.000

    Hạch toán theo Thông tư 133:

    Nợ TK – 154 : 30.000.000

    Nợ TK – 6422 : 6.000.000

    Nợ TK – 6421 : 9.000.000

    Có TK – 214 : 45.000.000

    b, Cuối kì hoàn thành nhập kho 1.000 sp A và có 45 sp dở dang, (Không có chi phí sản xuất dở dang kỳ trước):

    Hạch toán theo Thông tư 200: Nợ TK – 154 : (50.000.00 + 6.200.000 + 32.480.000) = 88.680.000

    Có TK – 621: 50.000.000.(Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp)(Cộng cả phần BH mà trích vào Chi phí của DN, và Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng SX)

    Có TK – 622 : (5.000.000 + 1.200.000) = 6.200.000(Cộng cả phần BH mà trích vào Chi phí của DN)

    Có TK – 627: (2.000.000 + 480.000 + 30.000.000) = 32.480.000

    Hạch toán theo Thông tư 133:

    – Theo Thông tư 133 thì lúc đầu các bạn đã định khoản bên 154 rồi, nên các bạn không cần định khoản gì nữa. Cụ thể Bên Nợ TK 154 = 50.000.000 + 7.000.000 + 1.680.000 + 30.000.000 = 88.680.000

    – Cách tính Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

    (Vì không có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ nên các bạn chỉ tính trong kỳ)

    Hạch toán theo Thông tư 200 và 133 như nhau:

    (1.000 sản phẩm A)

    – Xuất kho sp bán trực tiếp giá bán chưa thuế 10% là: 250.000.000, Thuế GTGT phải nộp là 10%. giá vốn 143.200.000 đã thu tiền chuyển khoản. Vì bên mua thanh toán trước nên Công ty chiết khấu thanh toán 1% cho người mua.

    Hạch toán theo Thông tư 200 và 133 như nhau:

    Các bạn muốn học thực hành làm kế toán tổng hợp trên chứng từ thực tế, thực hành xử lý các nghiệp vụ hạch toán, tính thuế, kê khai thuế GTGT. TNCN, TNDN… tính lương, trích khấu hao TSCĐ….lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế cuối năm … thì có thể tham gia: lớp học kế toán thực hành thực tế tại Kế toán Thiên Ưng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • Bài 4.15, 4.16 Trang 12 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 12 Bài 7
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 31: Ôn Tập: Lịch Sử Việt Nam Từ Năm 1858 Đến Năm 1918
  • Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Bài Tập Về Hình Thang, Tính Diện Tích Hình Thang Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 94, 95 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Diện Tích Hình Thang Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Giải Bài Tập Trang 141 Sgk Toán 5: Quãng Đường
  • Giải Bài Tập Trang 141, 142 Sgk Toán 5: Luyện Tập Quãng Đường
  • Giải Bài Tập Trang 141 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 4 1.0 Apk
  • Chia sẻ một số bài tập cơ bản về hình thang và tính diện tích hình thang có lời giải dành cho học sinh khối lớp 5 luyện tập dạng toán này.

    Để làm được dạng toán này, trước hết phải nắm được công thức tính diện tích hình thang:

    Diện tích hình thang = (Đáy lớn + Đáy nhỏ) x chiều cao : 2

    I. Đề bài

    b) Hỏi có thể trồng được bao nhiêu cây đu đủ, biết rằng trồng mỗi cây đu đủ cần 1,5m² đất ?

    c) Hỏi số cây chuối trổng được nhiều hơn số cây đu đủ bao nhiêu cây, biết rằng trồng mỗi cây chuối cần 1m² đất ?

    Bài 4: Tính diện tích hình thang có đáy lớn bằng 25 m, chiều cao bằng 80% đáy lớn, đáy bé bằng 90% chiều cao.

    Bài 5: Hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 24 cm, đáy lớn hơn đáy bé 1,2 cm, chiều cao kém đáy bé 2,4 cm. Tính diện tích hình thang.

    Bài 6: Tính diện tích hình thang có đáy lớn hơn đáy bé 30 cm; biết 20% đáy lớn bằng 30% đáy bé, đáy bé kém chiều cao 0,5 cm.

    Bài 7: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 120 m, đáy bé bằng 2/3 đáy lớn và bằng 4/3 chiều cao. Người ta trồng ngô trên thửa ruộng đó, tính ra trung bình 100 m2 thu được 50 kg ngô. Hỏi cả thửa ruộng thu được bao nhiêu tạ ngô?

    Bài 8: Thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 46 m. Nếu mở rộng đáy lớn thêm 12 m và giữ nguyên đáy bé thì thì được thửa ruộng mới có diện tích lớn hơn diện tích thửa ruộng ban đầu là 114 m². Tính diện tích thửa ruộng ban đầu

    II. Lời giải

    a, Diện tích hình thang là: (18,5 + 25) x 12,4 : 2 = 269,7m²

    b, Diện tích hình thang là: (10,25 + 15,5) x 10 : 2 = 128,75m²

    Bài 1:

    Diện tích hình thang ABDE là: (1,6 + 2,5) x 1,2 : 2 = 2,46m²

    Diện tích hình thang ABCD là: (1,6 + 2,5 + 1,3) x 1,2 : 2 = 3,24m²

    Bài 2:

    Diện tích hình tam giác BEC là: 3,24 – 2,46 = 0,78m²

    Diện tích hình thang ABED lớn hơn diện tích hình tam giác BEC là: 2,46 – 0,78 = 1,68m² = 168dm²

    a, Diện tích của mảnh vườn hình thang là: (50 + 70) x 40 : 2 = 2400m²

    Diện tích trồng đu đủ là: 2400 x 30 : 100 = 720m²

    Bài 3:

    Diện tích trồng chuối là: 2400 x 25 : 100 = 600m²

    Diện tích trồng rau là: 2400 – 720 – 600 = 1080m²

    b, Số cây đủ đủ trồng được là: 720 : 1,5 = 480 cây

    c, Số cây chuối trồng được là: 600 : 1 = 600 cây

    Số cây chuối trồng được nhiều hơn số cây đủ đủ là số cây là: 600 -480 = 120 cây

    Chiều cao của hình thang là: 25 x 80 : 100 = 20m

    Đáy bé của hình thang là: 20 x 90 : 100 = 18m

    Bài 4:

    Diện tích hình thang là: (25 + 18) x 20 : 2 = 430m²

    Đáy bé là: (24 – 1,2) : 2 = 11,4cm

    Chiều cao của hình thang là: 11,4 – 2,4 = 9cm

    Bài 5:

    Diện tích của hình thang là: 24 x 9 : 2 = 108m²

    Đổi 20% = 1/5, 30% = 3/10

    Phân số chỉ tỉ số giữa đáy lớn và đáy bé là: 3/10 : 1/5 = 3/2

    Bài 6:

    Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 2 = 1 (phần)

    Đáy bé là: 30 : 1 x 2 = 60cm

    Đáy lớn là: 30 : 1 x 3 = 90cm

    Chiều cao của hình thang là: 60 + 0,5 = 60,5cm

    Diện tích của hình thang là: (60 + 90) x 60,5 : 2 = 4537,5cm²

    Đáy bé là: 120 x 2 : 3 = 80m

    Chiều cao là: 80 x 3 : 4 = 60m

    Bài 7:

    Diện tích của thửa ruộng hình thang là: (120 + 80) x 60 : 2 = 6000m²

    Số kg ngô thu được là: 6000 : 50 = 120kg

    Đổi 120kg = 1,2 tạ

    Tổng hai đáy là: 46 x 2 = 92m

    Goi chiều cao thửa ruộng là h

    Bài 8:

    Diện tích thửa ruộng ban đầu là: 92 x h : 2 = 46 x h

    Tổng đáy lớn và đáy bé sau khi mở rộng đáy lớn thêm 12m là: 92 + 12 = 104m

    Diện tích thửa ruộng sau khi mở rộng đáy lớn là: 104 x h : 2 = 52 x h

    Thửa ruộng mới có diện tích mới lớn hơn 114m²

    Suy ra 52 x h – 46 x h = 114 hay h = 19m

    Diện tích thửa ruộng ban đầu là: 46 x 19 = 874m²

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 94, 95 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Diện Tích Hình Thang
  • Giải Bài Tập Trang 93, 94 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Thang
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Số Thập Phân
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Số Thập Phân Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Câu 1, 2, 3 Trang 43 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Cách Tính Diện Tích Hình Thang Và Bài Tập Áp Dụng Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Tính Diện Tích Hình Thang: Thường, Vuông, Cân …
  • Bài Tập Tính Diện Tích Hình Thang Lớp 5 Nâng Cao Có Đáp Án
  • Cách Tính Diện Tích Hình Thang, Công Thức Tính Diện Tích Hình Thang Ch
  • 31 Bài Toán Về Diện Tích Hình Thang
  • Đề Thi Toeic Ets 2022: Đáp Án Và Giải Thích Chi Tiết
  • 1. Cách tính diện tích hình thang

    1.1. Tính diện tích hình thang theo công thức chung

    Công thức để tính diện tích hình thang thông thường là:

    1.2. Cách tính diện tích hình thang khi biết 4 cạnh

    Bên cạnh những bài tập cho rõ số đo 2 cạnh và chiều cao thì vẫn có những bài tập không cho cụ thể như vậy mà cho số đo của 4 cạnh, lúc này cách tính diện tích hình thang cần thực hiện theo cách khác.

    Với hình thang như dưới hình đây:

    2. Bài tập ứng dụng tính diện tích hình thang

    Bài tập 1: Cho hình thang ABCD có chiều dài các cạnh: AB = 8, cạnh đáy CD = 13, chiều cao giữa 2 cạnh đáy là 7. Hãy tính diện tích hình thang.

    Bài giải:

    Theo công thức tính diện tích hình thang ta có:

    S(ABCD) = (8+13)/2 * 7 = 73.5

    Bài tập 2: Mảnh đất hình thang có đáy lớn là 38m và đáy bé là 28m. Mở rộng hai đáy về bên phải của mảnh đất với đáy lớn thêm 9cm và đáy bé thêm 8m thu được mảnh đất hình thang mới có diện tích hơn diện tích mảnh đất hình thang ban đầu là 107,1m2. Hãy tính diện tích mảnh đất hình thang ban đầu.

    Bài giải:

    Phần diện tích tăng thêm chính là diện tích hình thang có đáy lớn là 9m và đáy bé là 8m, chiều cao cùng với chiều cao hình thang ban đầu.

    Ta tính được chiều cao mảnh đất hình thang là: 107,1 x 2 : (9 + 8) = 12,6 (m)

    Vậy diện tích mảnh đất hình thang ban đầu là:

    (38 + 28) : 2 x 12,6 = 415,8 (m2)

    Bài tập 3: Cho hình thang vuông có khoảng cách hai đáy là 96cm và đáy nhỏ bằng 4/7 đáy lớn. Tính độ dài hai đáy, biết diện tích hình thang là 6864cm2.

    Lời giải:

    Khoảng cách hai đáy chính là chiều cao của hình thang đó.

    Tổng độ dài hai đáy là:

    6864 x 2 : 96 = 143 (cm)

    Độ dài đáy bé là:

    143 : ( 4 + 7) x 4 = 52 (cm)

    Đáy lớn là:

    143 – 52 = 91 (cm)

    Đáp số: 52cm và 91cm

    Bài tập 4:

    Cho hình thang có hiệu độ dài hai đáy là 124cm và có đáy nhỏ bằng 1/5 đáy lớn. Mở rộng đáy lớn thêm 12cm thu được hình thang mới có diện tích lớn hơn diện hình ban đầu là 216cm2. Hãy tính diện tích hình thang ban đầu.

    Lời giải

    Ta có: Đáy lớn gấp 5 lần đáy nhỏ nên hiệu độ dài hai đáy gấp 4 lần đáy nhỏ.

    Vậy đáy bé nhỏ hình thang là: 124 : 4 = 31 (cm)

    Kích thước đáy lớn hình thang là: 124 + 31 = 155 (cm)

    Phần diện tích tăng thêm khi mở rộng đáy lớn thêm 12cm là diện tích hình tam giác có đáy là 12cm, chiều cao là chiều cao hình thang ban đầu.

    Chiều cao hình thang là: 216 x 2 : 12 = 36 (cm).

    Diện tích hình thang ban đầu là:(155 + 31) : 2 x 36 = 3348 (cm2).

    Bài tập 5:

    Cho 1 hình chữ nhật có chiều rộng là 35cm. Khi giảm một cạnh chiều dài của hình chữ nhật ta thì thu được hình thang vuông có tổng độ dài hai đáy là 225cm và đáy bé bằng 2/3 đáy lớn. Tính diện tích hình thang vuông đó.

    Bài giải

    Khi giảm một cạnh chiều dài của hình chữ nhật ta được hình thang vuông nên chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu chính là chiều cao của hình thang.

    Diện tích hình thang là:

    225 x 35 : 2 = 3937,5 (cm2)

    Đáp số: 3937,5cm2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Luyện Tập Diện Tích Hình Chữ Nhật (Có Đáp Án)
  • Công Thức Tính Chu Vi Hình Chữ Nhật Và Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Cách Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật, Công Thức Chu Vi Hình Chữ Nhật, Có
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Dịch Vụ Công
  • Hướng Dẫn Giải Toán Có Lời Văn ( 2 Phép Tính)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn
  • Giải Toán Có Lời Văn
  • Một Số Bài Toán Giải Có Lời Văn Lớp 5
  • Giải Toán Lớp 1 Bài Giải Bài Toán Có Lời Văn (Tiếp Theo)
  • Giải Mai Lan Hương 8 Unit 5
  • Toán

    Giải toán có lời văn

    Bài toán

    Tú có 4 viên bi, mẹ cho thêm 5 viên bi nữa. Hỏi Tú có tất cả bao nhiêu viên bi?

    Bài toán

    Tú có 4 viên bi, mẹ cho thêm 5 viên bi nữa. Hỏi Tú có tất cả bao nhiêu viên bi?

    Tóm tắt

    Có: ….viên bi

    Thêm :….. viên bi

    Có tất cả:… viên bi?

    5

    4

    Bài toán

    Tú có 4 viên bi, mẹ cho thêm 5 viên bi nữa. Hỏi Tú có tất cả bao nhiêu viên bi?

    Tóm tắt

    Có: ….viên bi

    Thêm :….. viên bi

    Có tất cả:… viên bi?

    1. Để làm được bài toán cần đọc thật kĩ đề. Viết thật chính xác điều bài toán cho biết vào phần tóm tắt.

    2. Để làm bài giải ta phải xác định kĩ bài toán hỏi điều gì? ( đây chính là câu hỏi của bài toán)

    1. Để làm được bài toán cần đọc thật kĩ đề. Viết thật chính xác điều bài toán cho biết vào phần tóm tắt.

    Bài giải

    Số

    Tú có tất cả số viên bi là:

    viên bi

    4 + 5 = 9 ( viên bi)

    Đáp số: 9 viên bi.

    Bài toán

    Tú có 4 viên bi, mẹ cho thêm 5 viên bi nữa. Hỏi Tú có tất cả bao nhiêu viên bi ?

    Bài giải

    viên bi

    4 + 5 = 9 ( viên bi)

    Đáp số: 9 viên bi.

    Số …………………………………….là:

    Bài toán

    Tú có 4 viên bi, mẹ cho thêm 5 viên bi nữa. Hỏi Tú có tất cả bao nhiêu viên bi?

    Tóm tắt

    Có: ….viên bi

    Thêm :….. viên bi

    Có tất cả:… viên bi?

    Bài toán

    Tú có 35 viên bi, Tú cho bạn 5 viên bi. Hỏi Tú còn lại mấy viên bi?

    Tóm tắt

    Có: ….viên bi

    Cho :….. viên bi

    Còn lại:… viên bi?

    Tóm tắt

    Có: ….viên bi

    Cho :….. viên bi

    Còn lại:… viên bi?

    Bài toán

    Tú có 35 viên bi, Tú cho bạn 5 viên bi. Hỏi Tú còn lại mấy viên bi ?

    Bài giải

    Số

    Tú còn lại số viên bi là:

    viên bi

    35 – 5 = 30 ( viên bi)

    Đáp số: 30 viên bi.

    Bài toán

    Tú có 35 viên bi, Tú cho bạn 5 viên bi. Hỏi Tú còn lại mấy viên bi ?

    Bài giải

    viên bi

    35 – 5 = 30 ( viên bi)

    Đáp số: 30 viên bi.

    Số ……………………………….là:

    5

    35

    Bài giải

    Số viên bi Tú còn lại là:

    35 – 5 = 30 (viên bi)

    Đáp số: 30 viên bi.

    1. Bố trồng được 15 cây bưởi và 10 cây cam. Hỏi bố trồng được tất cả bao nhiêu cây?

    2. Mẹ đi chợ mua 12 cái bát, bố lại mua thêm 10 cái bát nữa. Hỏi nhà em có bao nhiêu cái bát?

    Bài tập kiểm tra

    3. Lan có 45 cái kẹo, Lan cho Bi 10 cái kẹo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái kẹo?

    4. Quyển sách có 39 trang, em đọc hết 12 trang. Hỏi quyển sách còn lại mấy trang (chưa đọc)?

    Bài tập kiểm tra

    Làm bài tập toán trang 121

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Giải Toán Có Lời Văn
  • Skkn Giải Toán Lớp 2 Cô Nhung
  • Một Số Kinh Nghiệm Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Dân Tộc Ở Lớp 2
  • Một Số Biện Pháp Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2
  • Đề Tài Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2
  • Dạng Bài Tập Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ (Có Lời Giải)

    --- Bài mới hơn ---

  • 11 Câu Trắc Nghiệm: Vectơ Trong Không Gian Có Đáp Án (Phần 1).
  • Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu
  • Bài Tập Cân Bằng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 8: Luyện Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 41 Sgk Hóa Lớp 8: Bài Luyện Tập 2 Chương 1
  • Bài số 5 của Series các dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Thuế: Chủ đề “Dạng bài tập tính thuế GTGT “

    Dạng bài tập tính thuế GTGT thường ít xuất hiện trong Đề thi CPA môn thuế. Dạng bài tập tính thuế GTGT thường gặp là dạng bài tổng hợp các sắc thuế GTGT, TTĐB và XNK. Tuy nhiên, càng ít xuất hiện thì chúng ta càng phải đề phòng kỹ lưỡng.

    Do chỉ có thuế giá trị gia tăng, nên đề bài thường sẽ chỉ yêu cầu tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Và tập trung vào những trường hợp đặc biệt như:

    • “Hàng hoá đặc biệt” như sản phẩm nông nghiệp, chăn nuôi, thuỷ hải sản…
    • Các trường hợp không được khấu trừ thuế Giá trị gia tăng như: thanh toán bằng tiền mặt với hoá đơn từ 20tr. Hay hàng hoá không phục vụ hoạt động SXKD được khấu trừ
    • Ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi trở xuống có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng
    • Khuyến mại, quà tặng, hàng mẫu dùng thử
    • Hàng hoá tiêu dùng nội bộ
    • Thuế Giá trị gia tăng cho trụ sở chính và chi nhánh hoặc bán hàng vãng lai
    • Phân bổ thuế Giá trị gia tăng đầu vào cho hoạt động được khấu trừ và không được khấu trừ

    Lý do: Vì đây là những đối tượng chịu thuế có nhiều tình huống để hỏi. Chứ những hàng hoá thông thường lúc nào cũng chỉ 10% thì có gì mà hỏi đâu đúng không?

    Đề bài sẽ đưa ra tầm 7,8 giao dịch/tình huống. Và yêu cầu chúng ta xác định số thuế Giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ.

    2. Nguyên tắc làm Dạng bài tập tính thuế GTGT

    Dạng bài tập tính thuế GTGT thường có tình huống dễ gây nhầm lẫn. Chúng ta nên dành tầm 5 phút để phân tích đề bài trước khi lao vào tính toán:

    • Đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng
    • Đối tượng nộp thuế Giá trị gia tăng
    • Giá tính thuế Giá trị gia tăng: lưu ý thuế Giá trị gia tăng là sắc thuế bọc ngoài cùng. Nghĩa là giá tính thuế Giá trị gia tăng sẽ là giá đã bao gồm tất cả các loại thuế khác. Nhưng chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng. Bạn phải xác định thông tin đề bài đưa ra đã và chưa bao gồm loại thuế gì. Nếu không bạn sẽ xác định sai Giá tính thuế.
    • Thuế suất áp dụng tương ứng

    3. Quy định văn bản thuế Giá trị gia tăng cho các trường hợp đặc biệt

    Để tiện cho các bạn ôn tập, mình tóm tắt chính sách thuế Giá trị gia tăng đối với các trường hợp đặc biệt đã đề cập:

    Sản phẩm nông sản, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ hải sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc mới chỉ qua sơ chế

    Do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra : đối tượng không chịu VAT

    Điều 1. TT26-2015/TT/BTC

    Do tổ chức, cá nhân khâu nhập khẩu: đối tượng không chịu VAT

    Điều 1. TT26-2015/TT/BTC

    Do DN, HTX nộp thuế Giá trị gia tăng theo PPKT bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã : không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

    Khoản 5. Điều 5, TT 219-2013/TT-BTC

    Do DN, HTX nộp thuế Giá trị gia tăng theo PPKT bán cho đối tượng khác (cá nhân, tổ chức xã hội…) : VAT 5%

    Khoản 5. Điều 10, TT 219-2013/TT-BTC

    Hàng khuyến mại, quà tặng, hàng mẫu dùng thử không thu tiền

    Nếu khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại: giá tính thuế được xác định bằng 0.

    Nếu khuyến mại không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại: kê khai, tính nộp thuế như hàng hoá, dịch vụ thông thường.

    Khoản 5. Điều 7, TT 219-2013/TT-BTC

    4. Ví dụ minh hoạ cho Bài tập tính thuế GTGT

    Tình huống: Câu 3 – Đề Lẻ- Năm 2022 – Đề thi CPA Môn Thuế

    Bài này thuộc tình huống (1) mình đã đề cập bên trên. Chúng ta thực hiện phân tích đề bài để xác định đối tượng chịu thuế GTGT, thuế suất áp dụng:

    Sau khi đã xác định được đối tượng chịu thuế và thuế suất rồi thì việc còn lại rất đơn giản. Chúng ta làm các bước sau:

    • Tính ra tổng Doanh thu & thuế GTGT đầu ra tương ứng của 2 hoạt động: chịu thuế và không chịu thuế.
    • Tính ra tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
    • Phân bổ thuế GTGT đầu vào cho doanh thu của 2 hoạt động chịu thuế và không chịu thuế

    Vậy là mình đã hướng dẫn xong dạng bài tập tính thuế GTGT của đề thi CPA. Trong bài tiếp theo, mình sẽ giải thích về dạng bài tập kết hợp thuế tiêu thụ đặc biệt & thuế Giá trị gia tăng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Thuế Có Lời Giải Theo Luật Mới
  • Bài Tập Về Thuế Giá Trị Gia Tăng (Vat) Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Thuế Gtgt Có Lời Giải
  • Bài Tập Về Giới Hạn Của Dãy Số
  • Giới Hạn, Đạo Hàm Của Hàm Số Mũ, Lũy Thừa, Lôgarit
  • Cách Xử Lý Bài Tập Tính Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt (Tình Huống Có Lời Giải)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 35: Các Tác Dụng Của Dòng Điện Xoay Chiều
  • Tuyển Tập 3 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Địa Lớp 8 Có Đáp Án Hay Nhất 2022
  • Soạn Bài Danh Từ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ (Chi Tiết)
  • Bài Tập Luyện Tập Về Danh Từ Hay Có Đáp Án (Exercises On Nouns)
  • Đùa thôi. Theo mình thấy thì sắc thuế này quy định khá rõ ràng nên việc tính toán cũng không phức tạp lắm. Dạng bài tập tính thuế tiêu thụ đặc biệt thì thường rơi vào 2 tình huống sau:

    (1) Cơ sở xuất khẩu mua hàng của cơ sở sản xuất để xuất khẩu. Nhưng sau đó không xuất khẩu hết, mà bán một phần vào nội địa.

    (2) Cơ sở sản xuất hàng chịu thuế TTĐB để tiêu thụ nội địa: hàng hóa có kèm vỏ bao bì (VD: bia, rượu)

    1. Nguyên tắc khi làm Dạng bài tập tính Thuế tiêu thụ đặc biệt

    Với bất kỳ bài tập tính thuế nào, chúng ta nên dành tầm 2-3 phút để phân tích đề bài theo các khía cạnh sau trước khi lao vào tính toán:

    • Đối tượng chịu thuế
    • Đối tượng nộp thuế
    • Giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt: là giá đã bao gồm Thuế nhập khẩu (nếu có) và chưa bao gồm thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Bảo vệ môi trường, thuế Giá trị gia tăng. Bạn phải xác định thật chính xác thông tin đề bài đưa ra đã và chưa bao gồm loại thuế gì. Nếu không bạn sẽ xác định sai Giá tính thuế.
    • Thuế suất áp dụng tương ứng.

    Các bạn có thể xem Ôn thi CPA – Sơ đồ thuế TTĐB theo các chỉ tiêu này để áp dụng vào làm bài tập.

    2. Ví dụ về dạng bài tập tính thuế Tiêu thụ đặc biệt

    Tình huống: Câu 3 – Đề Chẵn – Năm 2022

    (i) Phân tích yêu cầu tính thuế Tiêu thụ đặc biệt

    Bài này thuộc tình huống (1) mình đã đề cập bên trên. Chúng ta thực hiện phân tích đề bài theo 4 khía cạnh:

    – Với 50 cái điều hòa mà B mua từ A nhưng chuyển tiêu thụ nội địa: B có nghĩa vụ kê khai nộp thuế

    -Với 100 cái điều hòa A tự sản xuất và tiêu thụ: A có nghĩa vụ kê khai nộp thuế

    – Với 50 cái điều hòa mà B mua từ A: sử dụng giá mà B bán ra thị trường trong nước. Giá đề bài cung cấp là giá chưa có VAT (4tr). Chúng ta phải quy đổi thành giá chưa có thuế TTĐB khi tính toán.

    -Với 100 cái điều hòa A tự sản xuất và tiêu thụ: sử dụng giá A bán ra thị trường. Giá đề bài cung cấp là giá chưa có VAT (3.8tr). Chúng ta phải quy đổi thành giá chưa có thuế TTĐB khi tính toán.

      Thuế suất áp dụng: thuế TTĐB và GTGT đều là 10%.

    (ii) Lời giải gợi ý:

    1. Hồ sơ chứng minh hàng hóa đã thực tế xuất khẩu của Công ty A

    A sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB và bán cho B để xuất khẩu. Thì số hàng đã thực tế xuất khẩu sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB. Theo quy định tại Điều 3 – Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 Hướng dẫn thi hành Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt: A sẽ phải chuẩn bị hồ sơ để chứng minh cho lô hàng đã thực tế xuất khẩu như sau:

    • Hợp đồng mua bán hàng hoá để xuất khẩu
    • Hóa đơn bán hàngxuất khẩu.
    • Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) hợp đồng bán hàng hoá để xuất khẩu thể hiện rõ các nội dung sau: Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hoá đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày chứng từ thanh toán hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng của người mua nước ngoài cho cơ sở xuất khẩu; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán giữa cơ sở sản xuất với cơ sở xuất khẩu ; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu, bản sao tờ khai Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.

    2. Cơ sở phải kê khai nộp thuế TTĐB đối với 50 chiếc điều hòa mà công ty B xuất bán trong nước Nghĩa vụ kê khai, nộp thuế

    Theo quy định tại Điều 3 – Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 Hướng dẫn thi hành Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt: Đối với hàng hoá B mua để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước: B phải thực hiện kê khai, nộp thuế TTĐB đối với các hàng hoá này khi tiêu thụ (bán) trong nước.

    (1) Tính số thuế phải nộp:

    Giá tính thuế: là giá bán trong nước của cơ sở xuất khẩu chưa có thuế GTGT, thuế BVMT, thuế TTĐB (nếu có) và chưa có thuế TTĐB

    Giá chưa có thuế GTGT: 4,000,000

    Giá tính thuế TTĐB: 3,636,364

    Thuế TTĐB phải nộp/sp: 363,636

    Thuế TTĐB phải nộp cho 50 chiếc: 18,181,800

    (2) Tính số thuế A phải kê khai và nộp khi bán 100 chiếc điều hòa cho đại lý

    Giá tính thuế: là giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT, thuế BVMT (nếu có) và chưa có thuế TTĐB

    Giá chưa có thuế GTGT: 3,800,000

    Giá tính thuế TTĐB: 3,454,545

    Thuế TTĐB phải nộp/sp: 345,455

    Thuế TTĐB phải nộp cho 100 chiếc: 34,545,500

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi, Đáp Án Gợi Ý Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Đầu Năm… Rộ Bói Toán, Xin Xăm
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 64: Luyện Tập
  • Đáp Án Vở Bài Tập Sinh Học 6
  • Unit 8. Films. Lesson 2. A Closer Look 1
  • Các Bài Toán Vận Dụng Tính Chất Và Dấu Hiệu Chia Hết Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Học Lớp 6 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • 30 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Ngữ Văn Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 6 Lần 1 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Vật Lý Lớp 6 Hay ( Có Đáp Án) Hay Lắm
  • Bài viết này sẽ hệ thống lại một số bài toán vận dụng tính chất và dấu hiệu chia hết cùng lời giải, qua đó giúp các em dễ dàng ghi nhớ và vận dụng khi gặp các bài toán chia hết.

    I. Tóm tắt lý tuyết về tính chất và dấu hiệu chia hết

    – Bất kỳ số nào khác 0 cũng chia hết cho chính nó

    – Nếu a chia hết cho b và b chia hết cho c thì a chia hết cho c

    – Số 0 chia hết cho mọi số b khác 0

    – Bất cứ só nào cũng chia hết cho 1

    – Nếu a chia hết cho b và b chia hết cho a thì a=b.

    – Nếu a và b cùng chia hết cho m thì a+b chia hết cho m; a-b chia hết cho m

    – Nếu một trong hai số a và b chia hết cho m, số kia không chia hết cho m thì a+b không chia hết cho m, a-b không chia hết cho m

    – Nếu a chia hế cho b và a chia hết cho c mà (b;c)=1 thì a chia hết cho b.c

    – Nếu a.b chia hết cho c và (b,c)=1 thì a chia hế cho c

    – Nếu a chia hiết cho m thì k.a chia hết cho m với mọi k là số tự nhiên

    – Nếu a chia hết cho m và b chia hết cho n thì a.b chia hết cho m.n

    – Nếu a.b chia hết cho m và m là số nguyên tốt thì a chia hết cho m hoặc b chia hết cho m

    – Nếu a chia hết cho m thì a n chia hết cho m với mọi n là số tự nhiên

    – Nếu a chia hết cho b thì a n chia hết cho b n với mọi n là số tự nhiên

    II. Các bài toán vận dụng tính chất và dấu hiệu chia hết

    – Dựa vào các dấu hiệu và tính chất chia hết

    a) 26.2020 chia hết cho 13

    b) 2014.2019 chia hết cho 3

    c) 1411.2020 chia hết cho 17

    Chứng minh rằng (7a) 2020 chia hết cho 49 ∀a∈N.

    ⇒(7a) 2020 chia hết cho 49 ∀a∈N.

    – Từ dấu hiệu chia hết cho 3 và chia hết cho 9, ta có:

    ⇒ (a+2+0+2+0) chia hết cho 3

    ⇒ (a+4) chia hết cho 3

    ⇒ a = 2

    a) 36 + 81 + 171 chia hết cho 9

    b) 135 + 275 + 335 chia hết cho 5

    c) 2124 – 204 chia hết cho 4

    d) 6433 – 2058 chia hết cho 7

    a) A = 1 + 3 + 3 2 +…+ 3 11 chia hết cho 40.

    ⇒ A chia hết cho 40.

    ⇒ B chia hết cho 30.

    – Vận dụng các tính chất và dấu hiệu chia hết.

    – Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là: a, a+1 và a+2

    – Gọi hai số tự nhiên liên tiếp là: b, b+1

    ⇒ Tích hai số là: b(b + 1)

    ⇒ Tích của 2 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2.

    – Gọi hai số chẵn liên tiếp là: 2a và 2a+2 (a∈N)

    – Khi đó ta có: 2a.(2a+2) = 4a.(a+1)

    – Ta thấy, a(a+1) là hai số tự nhiên liên tiếp nên theo ví dụ 2 thì a(a+1) chia hết cho 2.

    ⇒ 4.a.(a+1) chia hết cho 4.2

    ⇒ 4.a.(a+1) chia hết cho 8.

    – Kết luận: 2a.(2a+2) luôn chia hế cho 8, (∀a∈N).

    ◊ Với mọi số tự nhiên a (a chẵn hoặc a lẻ) ta có thể viết: a = 2k hoặc a = 2k + 1 (với k∈N).

    – Với a = 2k ta có:

    (a+3)(a+6) = (2k+3)(2k+6) = 2.(2k+3)(k+3) chia hết cho 2.

    – Với a = 2k + 1 ta có:

    (a+3).(a+6) = (2k+1 +3).(2k+1+6) = (2k+4).(2k+7) = 2.(k+2).(2k+7) chia hết cho 2.

    – Vậy với mọi số tự nhiên a thì (a+3)(a+6) chia hết cho 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 6 Môn Giáo Dục Công Dân Năm 2014
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân Lớp 6 Học Kì 2
  • Bài 21.1, 21.2, 21.3, 21.4, 21.5 Trang 66 Sbt Vật Lí 6
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Television
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Thí Điểm Unit 7: Television