Top 11 # Bài Tập Tính Wacc Có Lời Giải / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Wacc Là Gì? Cách Tính Wacc Đầy Đủ Nhất (+ File Excel Mẫu) / 2023

Vì sao cần quan tâm đến Chi phí sử dụng vốn?

Công thức tính: Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC, Chi phí sử dụng vốn vay, Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

WACC là gì?

WACC là viết tắt của Weighted Average Cost of Capital (hay, Chi phí sử dụng vốn bình quân). WACC khi đó được tính bằng chi phí bình quân với tỷ trọng được lấy theo các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng.

Các loại vốn đó bao gồm:

Bản chất đây là chi phí cơ hội của vốn đối với nhà đầu tư, tính trên số vốn mà họ đầu tư vào doanh nghiệp.

WACC (Chi phí sử dụng vốn bình quân) được tính toán như thế nào?

Trong đó:

KE: Chi phí sử dụng vốn cổ phần (1)

KD: Chi phí sử dụng nợ vay (2)

E: Giá trị thị trường của Vốn cổ phần

D: Giá trị thị trường của Nợ vay

V: Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp (V = E + D)

Tax: Thuế suất thuế TNDN

#Cần lưu ý: Cơ cấu nguồn vốn sử dụng (E/V hay D/V) phải là cơ cấu nguồn vốn tối ưu. Được xác định theo giá trị thị trường của doanh nghiệp.

Ví dụ

Chúng ta hãy xem qua ví dụ sau:

Một công ty cổ phần có tổng số vốn 5.000 triệu đồng, được hình thành từ các nguồn sau:

Nguồn vốn của công ty

Kết cấu nguồn vốn trên được coi là tối ưu.

Theo tính toán, chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%/năm. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là 13,4%. Thuế suất thuế TNDN là 20%.

Khi đó, Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC:

WACC = 55% x 13,4% + 45% x 10% x (1 – 20%) = 10,97%

*******

#Xác định Chi phí sử dụng vốn cổ phần

Nguyên tắc căn bản là rủi ro của vốn cổ phần càng lớn thì suất sinh lợi mà nhà đầu tư yêu cầu sẽ càng cao.

Có nhiều phương pháp để tính toán Chi phí sử dụng vốn cổ phần.

Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)

Mô hình CAPM thể hiện quan hệ giữa suất sinh lợi kỳ vọng của một tài sản so với rủi ro hệ thống của tài sản đó.

Trong đó:

KE = Rf + β x (RM – Rf)

Ví dụ: Giả sử tỷ lệ phi rủi ro r f = 5%, hệ số β = 0.84, thu nhập thị trường kỳ vọng là 15%, khi đó:

K E = 5% + 0.84 x (15% – 5%) = 13,4%

KE: Chi phí sử dụng vốn cổ phần (hay TSSL đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu).

Rf: Tỷ suất sinh lời phi rủi ro (thường được tính bằng Lãi suất trái phiếu Chính phủ).

RM: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường.

Tìm hiểu thêm Lấy số liệu Chỉ số trung bình ngành ở đâu?

#Cách xác định Chi phí sử dụng nợ vay

Bạn sẽ tìm thấy số liệu lãi suất trái phiếu chính phủ Việt Nam các kỳ hạn tại trang chúng tôi

Hệ số β của doanh nghiệp bạn cũng có thể tìm thấy trên các trang tài chính (Cafef,…) hoặc từ các CTCK.

Tiền lãi mà doanh nghiệp trả cho khoản vay sẽ được khấu trừ thuế nên sử dụng Chi phí sử dụng nợ vay sau thuế thường được chú ý hơn.

Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều loại trái phiếu, các khoản vay với hình thức khác nhau.

Vì thế, Chi phí sử dụng vốn vay là thước đo hiệu quả để biết được…

Chi phí trung bình mà doanh nghiệp phải trả khi huy động 1 đồng nợ vay là bao nhiêu?

Chi phí sử dụng nợ vay giúp nhà đầu tư hình dung ban đầu về rủi ro của doanh nghiệp.

Thông thường, doanh nghiệp có mức độ rủi ro cao hơn thường có chi phí sử dụng nợ cao hơn.

Chi phí sử dụng nợ vay được xác định bằng: KD = Lãi suất vay x (1 – Tax)

*******

Bonus: Ứng dụng Chi phí sử dụng vốn (WACC) trong định giá doanh nghiệp

Trong đầu tư chứng khoán, chi phí sử dụng vốn được sử dụng để xác định giá trị doanh nghiệp (hay giá trị của cổ phiếu). Vậy việc áp dụng này được thực hiện như thế nào?

Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn cách định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E, FCFF và FCFE

Tìm hiểu thêm: Chia sẻ cách định giá cổ phiếu theo công thức của Benjamin Graham

Tìm hiểu thêm: Ý nghĩa và cách sử dụng các chỉ số tài chính cơ bản trong phân tích doanh nghiệp

Cách Tính Wacc Của Dự Án Đầu Tư / 2023

WACC là gì? Cách tính WACC của dự án đầu tư?

Lựa chọn chi phí sử dụng vốn phù hợp trong đánh giá dự án đầu tư

Các thuyết về cấu trúc vốn tối ưu

Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi F9

Các lỗi sai thường gặp của thí sinh

1. WACC là gì? Cách tính WACC của dự án đầu tư

(1) WACC là gì?

Chúng ta đã học cách để tính chi phí sử dụng vốn của công cụ nợ (khoản vay) và công cụ vốn (cổ phiếu, lợi nhuận giữ lại). Tuy nhiên trong thực tế 1 công ty thường huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Do để để tính chi phí sử dụng vốn huy động cho 1 dự án, chúng ta cần xác định 1 tỷ lệ chi phí sử dụng vốn trung bình cho các nguồn vốn khác nhau. Đó chính là WACC (“Weighted average cost of capital”).

(2) Cách tính WACC của dự án đầu tư?Công thức chung: WACC = ∑ (wi * ri)

Trong đó:

WACC: chi phí sử dụng vốn bình quân

wi: tỷ trọng của nguồn vốn i

ri: chi phí sử dụng vốn của nguồn vốn i

Đây chỉ là công thức chung. Tuỳ thuộc vào cơ cấu vốn của từng dự án mà cách tính WACC của dự án đầu tư sẽ phải được biến đổi cho phù hợp.

Ví dụ: Cơ cấu vốn gồm VCSH (cổ phần thường) & Vốn vay:

WACC = Ke * Ve / (Ve + Vd) + Kd * (1 – T) * Vd / (Ve + Vd)

Với:

Ke là chi phí sử dụng VCSH

Ve/(Ve + Vd) & Vd/(Ve + Vd) là tỷ lệ VCSH & tỷ lệ vốn vay trong cơ cấu vốn

Kd là chi phí sử dụng vốn vay trước thuế

T là thuế suất TNDN

Lưu ý:

(1) Nếu đề bài ghi “Tax is ignored” hoặc Kd là chi phí sử dụng vốn vay sau thuế rồi thì công thức sẽ không cần (1-T) nữa.

(2) Để tính WACC, chúng ta có thể sử dụng “Market value” hoặc “Book value”. Nhưng “Market value” luôn nên được sử dụng nếu có dữ liệu. Bởi vì mặc dù “Book value” được xác định dễ dàng nhưng “Book value” dựa trên dữ liệu quá khứ. Và do đó việc sử dụng “Book value” sẽ hạ thấp ảnh hưởng của chi phí sử dụng công cụ vốn lên WACC. Và khi đó các dự án không có lợi nhuận sẽ được lựa chọn.

(3) Khi nào công ty có thể sử dụng WACC trong đánh giá dự án đầu tư?

Khoản đầu tư có cùng rủi ro hoạt động (“business risk”) với công ty. Điều này có nghĩa dự án đánh giá là có quy mô nhỏ so với quy mô của công ty hiện tại.

Vì WACC là tỷ suất lợi nhuận ước tính mà nhà đầu tư kỳ vọng khi cho công ty vay vốn tương ứng với các rủi ro hiện tại. Nếu 1 khoản đầu tư làm thay đổi rủi ro của công ty, thì nhà đầu tư sẽ kỳ vọng mức tỷ suất lợi nhuận khác. Do đó, công ty sẽ không thể sử dụng WACC hiện tại để đánh giá khoản đầu tư mới.

Ví dụ. 1 công ty có cấu trúc vốn như sau:

Thuế suất TNDN là 20%. Yêu cầu: tính WACC theo Market Value và Book value.

Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế: Kd = 10% * (1 – 20%) = 8%

Công thức tính WACC tương ứng với cơ cấu vốn của công ty:

WACC = Ke * Ve/(Ve + Vp + Vd) + Kp * Vp/(Ve + Vp + Vd) + Kd *Vd/(Ve + Vp + Vd)

(Lưu ý: ở đây mình đã tính riêng Kd sau thuế rồi nên trong công thức tính không cần cho (1-T) vào nữa)

TH1. Theo Market value

WACC = 20% * $10m/$14m + 14% * $2m/$14m + 8%*$2m/$14m = 17.43%

TH2. Theo Book value

WACC = 20% * $2.5m/$5.5m + 14% * $1m/$5.5m + 8%*$2m/$5.5m = 14.55%

2. Lựa chọn chi phí sử dụng vốn nào để đánh giá dự án?

(1) Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC

Như đề cập bên trên, WACC chỉ phù hợp trong đánh giá dự án đầu tư khi dự án không làm thay đổi rủi ro hoạt động & rủi ro tài chính hiện tại của công ty.

Tuy nhiên 2 điều kiện này không phải lúc nào cũng có thể thoả mãn. Trong thực tế:

Các dự án đầu tư có quy mô lớn hoặc có ngành nghề kinh doanh khác với công ty hiện tại. Nên sẽ làm thay đổi rủi ro kinh doanh của công ty.

(3) Chi phí sử dụng vốn bằng cách sử dụng “geared betas” theo mô hình CAPM và thuyết MMĐiều kiện áp dụng?

Khi dự án có rủi ro tài chính & rủi ro kinh doanh khác với công ty hiện tại

Thuyết MM (Modigliani & Miller): khi hệ số nợ “gearing” tăng, chi phí sử dụng VCSH sẽ tăng để bù đắp cho rủi ro tài chính mà cổ đông nắm giữ cổ phiếu phải gánh chịu.

Kết hợp mô hình CAPM và thuyết MM:

Chúng ta sẽ tính được chi phí sử dụng VCSH (Ke) riêng cho dự án bằng cách sử dụng hệ số bê-ta của 1 doanh nghiệp cùng ngành & hệ số nợ hiện tại của công ty.

Ví dụ.

1 công ty có các thông tin hiện tại như sau:

Hệ số Gearing (debt/equity) là 2/4

Các khoản vay được giả định là không có rủi ro. Lãi suất trước thuế là 10% pa

Hệ số bê-ta của nguồn VCSH của công ty là 1.2

Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng trên thị trường là 15%

Công ty đang cân nhắc đầu tư vào 1 dự án thuộc lĩnh vực hoàn toàn mới có các thông tin sau:

Hệ số bê-ta trung bình: 1.5

Hệ số gearing (debt/equity) trung bình: 1/3

Thuế suất: 20%

Công ty nên sử dụng chi phí sử dụng vốn nào để đánh giá dự án này?

Đáp án.

Dự án đang xem xét có:

Công ty không thể sử dụng WACC hay chi phí sử dụng vốn tính theo mô hình CAPM để đánh giá dự án. Công ty phải sử dụng chi phí sử dụng vốn tính theo mô hình CAPM và thuyết MM.

Bước 1. Sử dụng hệ số bê-ta của ngành/dự án mới để tính ra hệ số bê-ta cho 1 công ty chỉ sử dụng VCSH – không có nợ vay. Hệ số này được gọi là un-geared beta hay asset beta (βa).

Công thức: βa = βe * Ve/[Ve + Vd*(1-T)]

βa = 1.5 * 3/[3 + 1 * (1-20%)] = 1.18

Bước 2. Sử dụng βa (un-geared beta) để tính ra hệ số bê-ta mới cho công ty hiện tại

Công thức: βe = βa * [Ve + Vd*(1-T)]/ Ve

βe = 1.18 * [4 + 2 * (1-20%)]/4 = 1.65

Bước 3. Tính ra chi phí sử dụng VCSH Ke cho dự án đang đánh giá bằng cách sử dụng mô hình CAPM

Ke = Rf + β * (Erm – Rf) = 10% + 1.65 * (15% – 10%) = 18.25%

Bước 4. Tính ra chi phí sử dụng vốn riêng cho dự án bằng công thức WACC

WACC = Ke * Ve / (Ve + Vd) + Kd * (1 – T) * Vd / (Ve + Vd)

WACC = 18.25% * 4/6 + 10%*(1-20%)*2/6 = 14.83%

Hạn chế của việc sử dụng mô hình này?

Khó khăn để tìm ra các công ty với các đặc điểm hoạt động phù hợp với dự án đang được đánh giá

Ước tính giá trị beta từ thông tin về giá cổ phiếu không hoàn toàn chính xác. Thông tin này cũng là thông tin trong quá khứ. Và việc sử dụng thông tin của 1 công ty khác để ước tính thông tin sử dụng cho dự án có thể dẫn đến sai lệch.

Có thể có sự khác biệt trong giá trị bê-ta giữa các công ty do sự khác nhau về cơ cấu vốn, quy mô,rủi ro của khoản vay

Giả định các khoản vay hoàn tòan không có rủi ro là không thực tế

Nếu như công ty đang có các cơ hội tăng trưởng được nhà đầu tư ghi nhận. Thì các cơ hội này sẽ ảnh hưởng lên Ke. Do đó, việc sử dụng hệ số bêta của các công ty khác để ước tính hệ số bê-ta cho công ty sẽ không phản ánh được các cơ hội đầu tư này.

3. Các thuyết về cấu trúc vốn tối ưu (“The optimal capital structure”)

Các công ty sẽ luôn tìm cách để tối thiểu chi phí sử dụng vốn. Mà chi phí sử dụng vốn sẽ thay đổi khi cơ cấu vốn của công ty thay đổi.

Vậy, 1 công ty sẽ có thể thay đổi cơ cấu vốn như nào để tối thiểu chi phí sử dụng vốn?

Có rất nhiều quan điểm trả lời câu hỏi này.

(1) Quan điểm truyền thống:

Kd sẽ duy trì không đổi cho đến khi gearing tăng vượt qua 1 mức độ nhất định

Ke tăng khi gearing tăng & rủi ro tài chính tăng lên. Có mối quan hệ phi tuyến tính giữa Ke & gearing

WACC sẽ không giữ nguyên mà hơi giảm nhẹ khi gearing mới tăng lên. Và sẽ tăng lên khi gearing vượt qua mức tối ưu (“the optimum level”)

Có 1 cơ cấu vốn kết hợp giữa vốn vay & VCSH mà tại đó WACC được tối thiểu.

(2) Quan điểm của MM (Giả định thuế không có ảnh hưởng): cho rằng WACC của công ty không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong cơ cấu vốn.

MM giả định rằng tồn tại 1 thị trường vốn hoàn hảo. Nghĩa là:

Các nhà đầu tư có cùng nguồn thông tin & luôn đưa ra các quyết định hợp lý, có cùng kỳ vọng về rủi ro & lợi nhuận

Không có thuế, không phát sinh chi phí giao dịch

Các khoản vay là hoàn toàn không có rủi ro

Sau này, MM đã chấp nhận rằng thuế có ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn & WACC. Nhưng không như quan điểm truyền thống, MM cho rằng công ty nên xây dựng cơ cấu vốn hoàn toàn bằng nợ vay. Điều này là hoàn toàn không thực tế.

(3) Quan điểm Pecking order theory: cho rằng công ty sẽ không cần cố gắng tìm cách để tối thiểu WACC. Thay vào đó, công ty sẽ huy động vốn theo 1 thứ tự ưu tiên giảm dần như sau:

Retained Earnings

Straight debts

Convertible debts

Preference shares

Ordinary shares

Quan điểm này có hạn chế là không xem xét đến ảnh hưởng của thuế, chi phí giao dịch hoặc các cơ hội đầu tư. Và thuyết này thực chất là lời giải thích cho những việc doanh nghiệp sẽ làm thay vì những gì nên làm.

Phần 2. Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi F9

Dạng 2. Đánh giá ảnh hưởng của việc huy động vốn lên tình hình tài chính và rủi ro của công ty

Dạng 3. Đánh gía ảnh hưởng của việc phát hành Rights issue để thanh toán (redeem) Bond/Loan notes

Phần 3. Các lỗi sai thường gặp

Theo báo cáo của Examiner thì trong phần này, thí sinh thường gặp một số lỗi sai chung như:

(1) Tính sai chi phí sử dụng vốn vay, chi phí sử dụng VCSH hoặc WACC. Nguyên nhân là do áp dụng máy móc công thức mà không hiểu bản chất nên lắp sai thông tin cần thiết.

(2) Không trình bày được công ty nên lựa chọn huy động vốn từ nguồn nào

(3) Không giải thích được các thuyết về cấu trúc/cơ cấu vốn sẽ ảnh hưởng đến quyết định huy động vốn của công ty như thế nào

(4) Nhiều ứng viên không biết khi nào nên sử dụng WACC, khi nào nên sử dụng CAPM trong đánh giá dự án đầu tư

Bài Tập Về Hình Thang, Tính Diện Tích Hình Thang Có Lời Giải / 2023

Chia sẻ một số bài tập cơ bản về hình thang và tính diện tích hình thang có lời giải dành cho học sinh khối lớp 5 luyện tập dạng toán này.

Để làm được dạng toán này, trước hết phải nắm được công thức tính diện tích hình thang:

Diện tích hình thang = (Đáy lớn + Đáy nhỏ) x chiều cao : 2

I. Đề bài

b) Hỏi có thể trồng được bao nhiêu cây đu đủ, biết rằng trồng mỗi cây đu đủ cần 1,5m² đất ?

c) Hỏi số cây chuối trổng được nhiều hơn số cây đu đủ bao nhiêu cây, biết rằng trồng mỗi cây chuối cần 1m² đất ?

Bài 4: Tính diện tích hình thang có đáy lớn bằng 25 m, chiều cao bằng 80% đáy lớn, đáy bé bằng 90% chiều cao.

Bài 5: Hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 24 cm, đáy lớn hơn đáy bé 1,2 cm, chiều cao kém đáy bé 2,4 cm. Tính diện tích hình thang.

Bài 6: Tính diện tích hình thang có đáy lớn hơn đáy bé 30 cm; biết 20% đáy lớn bằng 30% đáy bé, đáy bé kém chiều cao 0,5 cm.

Bài 7: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 120 m, đáy bé bằng 2/3 đáy lớn và bằng 4/3 chiều cao. Người ta trồng ngô trên thửa ruộng đó, tính ra trung bình 100 m2 thu được 50 kg ngô. Hỏi cả thửa ruộng thu được bao nhiêu tạ ngô?

Bài 8: Thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 46 m. Nếu mở rộng đáy lớn thêm 12 m và giữ nguyên đáy bé thì thì được thửa ruộng mới có diện tích lớn hơn diện tích thửa ruộng ban đầu là 114 m². Tính diện tích thửa ruộng ban đầu

II. Lời giải

a, Diện tích hình thang là: (18,5 + 25) x 12,4 : 2 = 269,7m²

b, Diện tích hình thang là: (10,25 + 15,5) x 10 : 2 = 128,75m²

Bài 1:

Diện tích hình thang ABDE là: (1,6 + 2,5) x 1,2 : 2 = 2,46m²

Diện tích hình thang ABCD là: (1,6 + 2,5 + 1,3) x 1,2 : 2 = 3,24m²

Bài 2:

Diện tích hình tam giác BEC là: 3,24 – 2,46 = 0,78m²

Diện tích hình thang ABED lớn hơn diện tích hình tam giác BEC là: 2,46 – 0,78 = 1,68m² = 168dm²

a, Diện tích của mảnh vườn hình thang là: (50 + 70) x 40 : 2 = 2400m²

Diện tích trồng đu đủ là: 2400 x 30 : 100 = 720m²

Bài 3:

Diện tích trồng chuối là: 2400 x 25 : 100 = 600m²

Diện tích trồng rau là: 2400 – 720 – 600 = 1080m²

b, Số cây đủ đủ trồng được là: 720 : 1,5 = 480 cây

c, Số cây chuối trồng được là: 600 : 1 = 600 cây

Số cây chuối trồng được nhiều hơn số cây đủ đủ là số cây là: 600 -480 = 120 cây

Chiều cao của hình thang là: 25 x 80 : 100 = 20m

Đáy bé của hình thang là: 20 x 90 : 100 = 18m

Bài 4:

Diện tích hình thang là: (25 + 18) x 20 : 2 = 430m²

Đáy bé là: (24 – 1,2) : 2 = 11,4cm

Chiều cao của hình thang là: 11,4 – 2,4 = 9cm

Bài 5:

Diện tích của hình thang là: 24 x 9 : 2 = 108m²

Đổi 20% = 1/5, 30% = 3/10

Phân số chỉ tỉ số giữa đáy lớn và đáy bé là: 3/10 : 1/5 = 3/2

Bài 6:

Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 2 = 1 (phần)

Đáy bé là: 30 : 1 x 2 = 60cm

Đáy lớn là: 30 : 1 x 3 = 90cm

Chiều cao của hình thang là: 60 + 0,5 = 60,5cm

Diện tích của hình thang là: (60 + 90) x 60,5 : 2 = 4537,5cm²

Đáy bé là: 120 x 2 : 3 = 80m

Chiều cao là: 80 x 3 : 4 = 60m

Bài 7:

Diện tích của thửa ruộng hình thang là: (120 + 80) x 60 : 2 = 6000m²

Số kg ngô thu được là: 6000 : 50 = 120kg

Đổi 120kg = 1,2 tạ

Tổng hai đáy là: 46 x 2 = 92m

Goi chiều cao thửa ruộng là h

Bài 8:

Diện tích thửa ruộng ban đầu là: 92 x h : 2 = 46 x h

Tổng đáy lớn và đáy bé sau khi mở rộng đáy lớn thêm 12m là: 92 + 12 = 104m

Diện tích thửa ruộng sau khi mở rộng đáy lớn là: 104 x h : 2 = 52 x h

Thửa ruộng mới có diện tích mới lớn hơn 114m²

Suy ra 52 x h – 46 x h = 114 hay h = 19m

Diện tích thửa ruộng ban đầu là: 46 x 19 = 874m²

Dạng Bài Tập Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ (Có Lời Giải) / 2023

Bài số 5 của Series các dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Thuế: Chủ đề “Dạng bài tập tính thuế GTGT “

Dạng bài tập tính thuế GTGT thường ít xuất hiện trong Đề thi CPA môn thuế. Dạng bài tập tính thuế GTGT thường gặp là dạng bài tổng hợp các sắc thuế GTGT, TTĐB và XNK. Tuy nhiên, càng ít xuất hiện thì chúng ta càng phải đề phòng kỹ lưỡng.

Do chỉ có thuế giá trị gia tăng, nên đề bài thường sẽ chỉ yêu cầu tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Và tập trung vào những trường hợp đặc biệt như:

“Hàng hoá đặc biệt” như sản phẩm nông nghiệp, chăn nuôi, thuỷ hải sản…

Các trường hợp không được khấu trừ thuế Giá trị gia tăng như: thanh toán bằng tiền mặt với hoá đơn từ 20tr. Hay hàng hoá không phục vụ hoạt động SXKD được khấu trừ

Ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi trở xuống có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng

Khuyến mại, quà tặng, hàng mẫu dùng thử

Hàng hoá tiêu dùng nội bộ

Thuế Giá trị gia tăng cho trụ sở chính và chi nhánh hoặc bán hàng vãng lai

Phân bổ thuế Giá trị gia tăng đầu vào cho hoạt động được khấu trừ và không được khấu trừ

Lý do: Vì đây là những đối tượng chịu thuế có nhiều tình huống để hỏi. Chứ những hàng hoá thông thường lúc nào cũng chỉ 10% thì có gì mà hỏi đâu đúng không?

Đề bài sẽ đưa ra tầm 7,8 giao dịch/tình huống. Và yêu cầu chúng ta xác định số thuế Giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ.

2. Nguyên tắc làm Dạng bài tập tính thuế GTGT

Dạng bài tập tính thuế GTGT thường có tình huống dễ gây nhầm lẫn. Chúng ta nên dành tầm 5 phút để phân tích đề bài trước khi lao vào tính toán:

Đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng

Đối tượng nộp thuế Giá trị gia tăng

Giá tính thuế Giá trị gia tăng: lưu ý thuế Giá trị gia tăng là sắc thuế bọc ngoài cùng. Nghĩa là giá tính thuế Giá trị gia tăng sẽ là giá đã bao gồm tất cả các loại thuế khác. Nhưng chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng. Bạn phải xác định thông tin đề bài đưa ra đã và chưa bao gồm loại thuế gì. Nếu không bạn sẽ xác định sai Giá tính thuế.

Thuế suất áp dụng tương ứng

3. Quy định văn bản thuế Giá trị gia tăng cho các trường hợp đặc biệt

Để tiện cho các bạn ôn tập, mình tóm tắt chính sách thuế Giá trị gia tăng đối với các trường hợp đặc biệt đã đề cập:

Sản phẩm nông sản, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ hải sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc mới chỉ qua sơ chế

Do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra : đối tượng không chịu VAT

Điều 1. TT26-2015/TT/BTC

Do tổ chức, cá nhân khâu nhập khẩu: đối tượng không chịu VAT

Điều 1. TT26-2015/TT/BTC

Do DN, HTX nộp thuế Giá trị gia tăng theo PPKT bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã : không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Khoản 5. Điều 5, TT 219-2013/TT-BTC

Do DN, HTX nộp thuế Giá trị gia tăng theo PPKT bán cho đối tượng khác (cá nhân, tổ chức xã hội…) : VAT 5%

Khoản 5. Điều 10, TT 219-2013/TT-BTC

Hàng khuyến mại, quà tặng, hàng mẫu dùng thử không thu tiền

Nếu khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại: giá tính thuế được xác định bằng 0. Nếu khuyến mại không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại: kê khai, tính nộp thuế như hàng hoá, dịch vụ thông thường.

Khoản 5. Điều 7, TT 219-2013/TT-BTC

4. Ví dụ minh hoạ cho Bài tập tính thuế GTGT

Tình huống: Câu 3 – Đề Lẻ- Năm 2015 – Đề thi CPA Môn Thuế

Bài này thuộc tình huống (1) mình đã đề cập bên trên. Chúng ta thực hiện phân tích đề bài để xác định đối tượng chịu thuế GTGT, thuế suất áp dụng:

Sau khi đã xác định được đối tượng chịu thuế và thuế suất rồi thì việc còn lại rất đơn giản. Chúng ta làm các bước sau:

Tính ra tổng Doanh thu & thuế GTGT đầu ra tương ứng của 2 hoạt động: chịu thuế và không chịu thuế.

Tính ra tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Phân bổ thuế GTGT đầu vào cho doanh thu của 2 hoạt động chịu thuế và không chịu thuế

Vậy là mình đã hướng dẫn xong dạng bài tập tính thuế GTGT của đề thi CPA. Trong bài tiếp theo, mình sẽ giải thích về dạng bài tập kết hợp thuế tiêu thụ đặc biệt & thuế Giá trị gia tăng.