Top #10 ❤️ Bài Tập Toán Lớp 7 Có Lời Giải Bài 1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bài Tập Toán Có Lời Văn Lớp 1

Tổng Hợp Các Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1

Phương Pháp Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1

18 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1

Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất

Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Bài 1: Lan hái được 14 bông hoa, Thanh hái được 5 bông hoa. Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa?

Bài 2: Dũng có 30 nhãn vở. Sau khi cho bạn thì Dũng còn lại 20 nhãn vở. Hỏi Dũng đã cho bạn bao nhiêu cái nhãn vở?

Bài 3: Lan cho Hồng 5 quyển sách, Lan còn lại 12 quyển sách. Hỏi Lan có bao nhiêu quyển sách?

Bài 4: Anh có 17 hòn bi. Anh cho em 5 hòn bi. Hỏi anh còn bao nhiêu hòn bi?

Bài 5: Lớp 2 A có 15 học sinh giỏi. Lớp 2 B có ít hơn lớp 2 A là 4 học sinh giỏi. Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh giỏi?

Bài 6: Nhà bạn Nam 6 con vịt 12 con ngan. Hỏi nhà bạn Nam có tất cả bao nhiêu con vịt, con ngan?

Bài 7: Lan cho Hồng 5 quyển sách, Lan còn lại 12 quyển sách. Hỏi trước đó Lan có bao nhiêu quyển sách?

Bài 8:

Bài 9: Lớp học có 20 học sinh nam và 16 học sinh nữ. Hỏi lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?

Bài 10: An có 12 viên bi, Lan có 7 viên bi. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi?

Bài 11: Anh có 30 que tính, em có 20 que tính. Hỏi anh và em có tất cả bao nhiêu que tính?

Bài 12: Lớp 1A có 40 học sinh, lớp 1B có 3 chục học sinh. Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh?

Bài 13: Lớp em có 36 bạn; có 14 bạn đi học vẽ. Số bạn còn lại đi học hát. Hỏi lớp em có bao nhiêu bạn học hát?

Bài giải

Bài 14: Lớp em có 22 bạn xếp loại khá và 10 bạn xếp loại giỏi. Hỏi lớp em có tất cả bao nhiêu bạn được xếp loại khá và giỏi?

Bài giải

Bài 15: Có một thanh gỗ được cưa thành hai mảnh dài 32 cm và 60 cm . Hỏi thanh gỗ lúc đầu dài bao nhiêu xăng ti mét?

Bài giải

Bài 16: Tháng trước bố làm được 20 ngày công. Tháng này bố làm được 22 ngày công. Tính số ngày công bố làm được trong hai tháng đó.

Bài giải

Bài 17: Tháng này bố làm được 25 ngày công, mẹ làm được 24 ngày công. Hỏi bố và mẹ làm được tất cả bao nhiêu ngày công?

Tóm tắt

Bố làm: ….. ngày công

Mẹ làm: ….ngày công

Tất cả: ….. ngày công?

Bài giải

………………………………………………………

………………………………………………………

………………………………………………………

Bài 18: Đoạn thẳng AB dài 15cm, bớt đi đoạn thẳng BC dài 5 cm. Hỏi đoạn thẳng AC còn lại bao nhiêu xăngtimét?

Bài giải

………………………………………………………

………………………………………………………

………………………………………………………

Phiếu bài tập lớp 1 khác

Đề thi giữa học kì 2 lớp 1

Ngoài các bài toán có lời văn lớp 1, VnDoc còn đồng hành cùng các em học sinh khi cung cấp các lời Giải bài tập SGK Toán lớp 1 để các em tham khảo. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao.

Giải Toán Lớp 6 Bài 13: Ước Và Bội

Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 13: Ước Và Bội

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 13: Ước Và Bội

Các Bài Toán Về Ứng Dụng Tỉ Lệ Bản Đồ

Giải Bài Tập Toán Lớp 6

Vở Bài Tập Toán Lớp 1 Bài 82: Giải Toán Có Lời Văn

Các Biện Pháp Rèn Kĩ Năng “giải Toán Có Lời Văn” Lớp 1

Biện Pháp Dạy Toán Có Lời Văn Lớp 1

Bài 1,2,3 Trang 117, 118 Sgk Toán Lớp 1: Giải Toán Có Lời Văn

Toán Lớp 1: Giải Toán Có Lời Văn (Trang 117,118)

Bài 1, Bài 2, Bài 3 Trang 117, 118 Sgk Toán Lớp 1: Giải Toán Có Lời Văn…

Bài 82: Giải toán có lời văn

Câu 1: (Vở bài tập toán 1 tập 2 trang 16). Có 1 con lợn mẹ và 8 con lợn con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con lợn?

Tóm tắt

Có : 1 con lợn mẹ

Có : 8 con lợn con

Có tất cả : ….. con lợn?

Bài giải

Có tất cả là:

…………………………( con lợn)

Đáp số: ………….

Lời giải chi tiết:

Có tất cả là:

1 + 8 = 9 (con lợn)

Đáp số : 9 con lợn.

Câu 2: (Vở bài tập toán 1 tập 2 trang 16). Trong vườn có 5 cây chuối, bố trồng thêm 3 cây chuối nữa. Hỏi trong vườn có tất cả bao nhiêu cây chuối?

Tóm tắt

Có : … cây chuối

Thêm : … cây chuối

Có tất cả : … cây chuối?

Bài giải

……………………………….

……………………………….

Đáp số: …………………. Lời giải chi tiết:

Có tất cả là:

5 + 3 = 8 (cây chuối)

Đáp số: 8 cây chuối.

Câu 3: (Vở bài tập toán 1 tập 2 trang 16). Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán rồi tóm tắt và giải bài toán đó.

Bài toán: Có …. bạn chơi đá cầu và 3 bạn chơi nhảy dây.

Hỏi ……………………………………………………..?

Tóm tắt

Có : … bạn đá cầu

Có : … bạn nhảy dây

Có tất cả : … bạn?

Bài giải

………………………..

………………………..

………………………..

Lời giải chi tiết:

Bài toán: Có 4 bạn chơi đá cầu và 3 bạn chơi nhảy dây.

Hỏi: Có tất cả bao nhiêu bạn vừa chơi đá cầu và nhảy dây.

Tóm tắt

Có : 4 bạn đá cầu

Có : 3 bạn nhảy dây

Có tất cả : … bạn?

Bài giải

Có tất cả là:

4 + 3 = 7 (bạn)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Cấu Trúc Đề Thi Giải Toán Bằng Tiếng Anh Các Môn Toán, Lý, Hóa

Bài Thi Toán Bằng Tiếng Anh Có Gì Đặc Biệt?

Cuộc Thi Giải Toán Bằng Tiếng Anh Cấp Tỉnh Năm 2022

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Luyện Tập Trang 69

Giải Toán Lớp 9 Bài 6: Hệ Thức Vi

5 Bước Giải Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1

Bài Tập Toán Cao Cấp 2 Có Lời Giải Mp3 Ogg For Free

Giáo Trình Toán Cao Cấp A3 (Giải Tích Hàm Nhiều Biến)

Một Vài Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 1 Giải Bài Toán Có Lời Văn Skkn Day Giai Toan Co Loi Van Cho Hs Lop 1 20122013 Doc

Bài 1, 2, 3, 4 Trang 84 Sgk Toán 4

Giải Bài Tập Trang 84 Sgk Toán 4: Chia Cho Số Có Hai Chữ Số

Để học sinh lớp 1 làm tốt bài Toán có lời văn, giáo viên/ gia sư lớp 1 Hà Nội cần dạy học sinh làm tốt 5 bước sau:

Đọc kĩ đề bài: Đề toán cho biết những gì? Đề toán yêu cầu gì?

Tóm tắt đề bài

Tìm được cách giải bài toán

Trình bày bài giải

Kiểm tra lời giải và đáp số

Khi giải bài toán có lời văn gia sư lưu ý cho học sinh hiểu rõ những điều đã cho, yêu cầu phải tìm, biết chuyển dịch ngôn ngữ thông thường thành ngôn ngữ toán học, đó là phép tính thích hợp.

Ví dụ, có một số quả cam, khi được cho thêm hoặc mua thêm nghĩa là thêm vào, phải làm tính cộng; nếu đem cho hay đem bán thì phải làm tính trừ, …

Gia sư hãy cho học sinh tập ra đề toán phù hợp với một phép tính đã cho,để các em tập tư duy ngược,tập phát triển ngôn ngữ,tập ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn.

Ví dụ, với phép tính 3 + 2 = 5 . Có thể có các bài toán sau:

– Bạn Hà có 3 chiếc kẹo, chị An cho Hà 2 chiếc nữa. Hỏi bạn Hà có tất cả mấy chiếc kẹo?

– Nhà Nam có 3 con gà mẹ Nam mua thêm 2 con gà. Hỏi nhà Nam có tất cả mấy con gà?

– Có 3 con vịt bơi dưới ao,có thêm 2 con vịt xuống ao. Hỏi có mấy con vịt dưới ao?

– Hôm qua lớp em có 3 bạn được khen. Hôm nay có 2 bạn được khen. Hỏi trong hai ngày lớp em có mấy bạn được khen?

Có nhiều đề bài toán học sinh có thể nêu được từ một phép tính. Biết nêu đề bài toán từ một phép tính đã cho, học sinh sẽ hiểu vấn đề sâu sắc hơn, chắc chắn hơn, tư duy và ngôn ngữ của học sinh sẽ phát triển hơn.

Học sinh biết giải toán có lời văn nhưng kết quả chưa cao.

Số học sinh viết đúng câu lời giải đạt tỷ lệ thấp.

Lời giải của bài toán chưa sát với câu hỏi của bài toán.

Hướng Dẫn Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1

Dạy Học Sinh Dạng Toán Có Lời Văn Ở Lớp 1

Giải Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề

Phương Trình Lượng Giác (Đầy Đủ)

Trắc Nghiệm Lượng Giác Có Đáp Án

Một Số Bài Tập Toán Hình Học 7 Ôn Tập Học Kì 1 Có Lời Giải

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 1: Thu Thập Số Liệu Thống Kê, Tần Số

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 1: Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 1: Sự Xác Định Đường Tròn. Tính Chất Đối Xứng Của Đường Tròn

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Góc Ở Tâm. Số Đo Cung

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 1: Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn

Sau khi xem xong các bài tập có lời giải, các em hãy tự làm bài tập ngay bên dưới để rèn luyện khả năng làm bài của mình.

BÀI 1 :

Cho tam giác ABC. M là trung điểm AC. Trên tia đối của tia MB lấy điểm D sao cho BM = MD.

2.Chứng minh : AB

3.Trên DC kéo dài lấy điểm N sao cho CD =CN (C ≠ N) chứng minh : BN

MA = MC (gt)

MB = MD (gt)

(đối đinh)

Ta có :

(góc tương ứng của ?ABM = ?CDM)

Mà : ở vị trí so le trong

Nên : AB

Mà : CD = CN (gt)

AB = CN (cmt)

BC cạnh chung.

(so le trong)

Mà : ở vị trí so le trong.

Nên : BN

Cho tam giác ABC có AB = AC, trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AM = AN. Gọi H là trung điểm của BC.

Chứng minh : ?ABH = ?ACH.

Gọi E là giao điểm của AH và NM. Chứng minh : ?AME = ?ANE

Chứng minh : MM

AB = AC (gt)

HB = HC (gt)

AH cạnh chung.

Xét ?AME và ?ANE, ta có :

AM =AN (gt)

(cmt)

AE cạnh chung

3. MM

Ta có : ?ABH = ?ACH (cmt)

Mà : (hai góc kề bù)

Hay BC AH

Cmtt, ta được : MN AE hay MN AH

Cho tam giác ABC vuông tại A. tia phân giác của góc ABC cắt AC tại D. lấy E trên cạnh BC sao cho BE = AB.

a) Chứng minh : ? ABD = ? EBD.

b) Tia ED cắt BA tại M. chứng minh : EC = AM

c) Nối AE. Chứng minh : góc AEC = góc EAM.

Xét ?ABD và ?EBD, ta có :

AB =BE (gt)

(BD là tia phân giác góc B)

BD cạnh chung

Ta có : ? ABD = ? EBD (cmt)

Suy ra : DA = DE và

Xét ?ADM và ?EDC, ta có :

DA = DE (cmt)

(cmt)

(đối đỉnh)

3.

Ta có : ?ADM = ?EDC (cmt)

Suy ra : AD = DE; MD = CD và

Hay AC = EM

Xét ?AEM và ?EAC, ta có :

AM = EC (cmt)

(cmt)

AC = EM (cmt)

Cho tam giác ABC vuông góc tại A có góc B = 53 0.

a) Tính góc C.

b) Trên cạnh BC, lấy điểm D sao cho BD = BA. Tia phân giác của góc B cắt cạnh AC ở điểm E. cmr : ΔBEA = ΔBED.

c) Qủa C, vẽ đường thẳng vuông góc với BE tại H. CH cắt đường thẳng AB tại F. cm : ΔBHF = ΔBHC.

d) Cm : ΔBAC = ΔBDF và D, E, F thẳng hàng.

Giải.

Xét ΔBAC, ta có :

Xét ΔBEA và ΔBED, ta có :

BE cạnh chung.

(BE là tia phân giác của góc B)

BD = BA (gt)

Xét ΔBHF và ΔBHC, ta có :

BH cạnh chung.

(BE là tia phân giác của góc B)

(gt)

d. ΔBAC = ΔBDF và D, E, F thẳng hàng

xét ΔBAC và ΔBDF, ta có:

BC = BF (cmt)

Góc B chung.

BA = BC (gt)

Mà : (gt)

Nên : hay BD DF (1)

Mặt khác : (hai góc tương ứng của ΔBEA = ΔBED)

Mà : (gt)

Nên : hay BD DE (2)

Từ (1) và (2), suy ra : DE trùng DF

Hay : D, E, F thẳng hàng.

===================================

BÀI TẬP RÈN LUYỆN :

Cho ABC có Â = 90 0. Tia phân giác BD của góc B(D thuộc AC). Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BE = BA.

a) So sánh AD và DE

b) Chứng minh:

c) Chứng minh : AE BD

Cho ΔABC nhọn (AB < AC). Gọi M là trung điểm của BC. Trên tia AM lấy điểm N sao cho M là trung điểm của AN.

a/. Ch/m :Δ AMB = ΔNMC

b/. Vẽ CD AB (D AB). So sánh góc ABC và góc BCN. Tính góc DCN.

c/. Vẽ AH BC (H BC), trên tia đối của tia HA lấy điểm I sao cho HI = HA.

Ch/m : BI = CN.

Vẽ góc nhọn xAy. Trên tia Ax lấy hai điểm B và C (B nằm giữa A và C). Trên tia Ay lấy hai điểm D và E sao cho AD = AB; AE = AC

a) Chứng minh BE = DC

b) Gọi O là giao điểm BE và DC. Chứng minh tam giác OBC bằng tam giác ODE.

c) Vẽ trung điểm M của CE. Chứng minh AM là đường trung trực của CE.

Cho tam giác ABC ( AB< AC ) . Gọi I là trung điểm của AC. Trên tia đối của tia IB lấy điểm D, sao cho IB = ID. Chứng minh :

a) Tam giác AIB bằng tam giác CID.

b) AD = BC v à AD

Cho tam giác ABC có góc A =35 0 . Đường thẳng AH vuông góc với BC tại H. Trên đường vuông góc với BC tại B lấy điểm D không cùng nửa mặt phẳng bờ BC với điểm A sao cho AH = BD.

a) Chứng minh ΔAHB = ΔDBH.

b) Chứng minh AB//HD.

c) Gọi O là giao điểm của AD và BC. Chứng minh O là trung điểm của BH.

d) Tính góc ACB , biết góc BDH= 35 0 .

Cho tam giác ABC cân tại A và có .

Tính và

Lấy D thuộc AB, E thuộc AC sao cho AD = AE. Chứng minh : DE

Cho tam giác ABC cân tại A. Lấy D thuộc AC, E thuộc AB sao cho AD = AE.

Chứng minh : DB = EC.

Gọi O là giao điểm của BD và EC. Chứng minh : tam giác OBC và ODE là tam giác cân.

Chứng minh rằng : DE

Cho tam giác ABC. Tia phân giác của góc C cắt AB tại D. trên tia đối của tia CA lấy điểm E sao cho CE = CB.

Chứng minh : CD Tia phân giác của góc E cắt CD tại F. vẽ CK vuông góc EF tại K. chứng minh : CK Tia phân giác của góc ECF.

Cho tam giác ABC vuông tại A có . Vẽ Cx vuông góc BC, trên tia Cx lấy điểm E sao cho CE = CA (CE , CA nằm cùng phía đối BC). trên tia đối của tia BC lấy điểm F sao cho BF = BA. Chứng minh :

Cho tam giác ABC (AB <AC). Tia phân giác của góc A cắt đường trung trực của BC tại I. kẻ IH vuông góc AB tại H. IK vuông góc AC tại K. chứng minh : BH = CK.

============================================

Thời gian làm bài 90 phút.

BÀI 1 : (2,5 điểm) tính bằng cách hợp lý :

a)

b)

c)

Tìm x, biết :

a)

b)

BÀI 3 : (1,5 điểm)

Ba đội cày làm việc trên ba cánh đồng có diện tích như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 12 ngày. Đội thứ hai hoàn thành công việc trong 9 ngày. Đội thứ ba hoàn thành công việc trong 8 ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy cày biết Đội thứ nhất ít hơn Đội thứ hai 2 máy và năng suất của các máy như nhau.

Cho tam giác ABC vuông góc tại A có góc B = 53 0.

a) Tính góc C.

b) Trên cạnh BC, lấy điểm D sao cho BD = BA. Tia phân giác của góc B cắt cạnh AC ở điểm E. cmr : ΔBEA = ΔBED.

c) Qủa C, vẽ đường thẳng vuông góc với BE tại H. CH cắt đường thẳng AB tại F. cm : ΔBHF = ΔBHC.

d) Cm : ΔBAC = ΔBDF và D, E, F thẳng hàng.

Ôn Tập Toán Hình Học Lớp 9 Học Kì 1: Đường Tròn

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 6 Năm 2022

Bài 44, 45, 46, 47, 48 Trang 95 Sbt Toán 8 Tập 2

Bài 35, 36, 37, 38 Trang 92 Sbt Toán 8 Tập 2

Giải Bài Tập Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 8

🌟 Home
🌟 Top