Bài Tập Tự Luận Este Có Lời Giải

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Loại Bài Tập Tự Luận Este
  • Bài Tập Chuyên Đề Este Có Đáp Án
  • Phân Dạng Và Cách Giải Đầy Đủ Nhât Của Este. Ôn Thi Đh
  • Đề Và Lời Giải Chi Tiết Đề Tham Khảo Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Lần 2 Của Trường Thpt Chuyên Đại Học Vinh
  • Bài Giải Chi Tiết Đề Lý Cao Đẳng 2012
  • Bài Tập Tự Luận Este Có Lời Giải, Pp Giải Bài Tập Este, Giải Bài Tập Este Lớp 12, Giải Bài Tập Este, Những Lưu ý Khi Giải Bài Tập Este, Phân Tích Este X Người Ta Thu Được Kết Quả C = 40 Và H = 6 66. Este X Là, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Bài Tập Tự Luận Este, Bài Tập Este, ôn Tập Este, Este, Bài Tập Chuyên Đề Este, Bài Kiểm Tra Este, Các Bài Tập Chuyên Đề Este, Chuyên Đề Este, Tóm Tắt Este-lipit, Chuyên Đề Este Hay Và Khó, Este Đơn Chức Là Gì, Este Đơn Chức, Bài Tập Este Của Phenolphe, Bài Tập Chuyên Đề Este Có Đáp án, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Phương Trình Este, Công Thức Este, ôn Tập Chương Este Lipit, Chuyên Đề Este Lipit, Bài Tập Chuyên Đề Este Violet, Khái Niệm Este, ôn Tập Este Lipit Violet, Bài Tập Chuyên Đề Este Lipit Có Đáp án, Chuyên Đề Este Nâng Cao, Trắc Nghiệm Este Có Đáp án, Chuyên Đề Luyện Thi Đại Học Este, Este Đơn Chức Mạch Hở, Định Nghĩa Este, Bài Tập Chuyên Đề Este Lipit, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Chuyên Đề Este Lipit Luyện Thi Đại Học, Este Đơn Chức Công Thức, Báo Cáo Thực Hành Phản ứng Este Hóa, Báo Cáo Thực Hành Điều Chế Este, 1 Este Có Công Thức C4h6o2, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Tên Este, Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề Este Lipit, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Trắc Nghiệm Este-lipit Có Đáp án Violet, Chuyên Đề Este Lipit Luyện Thi Đại Học Violet, Bài Toán Este Của Phenol Xem Nội Dung Đầy Đủ Tại: File:///c:/users/administrator/desktop/4%203%20b%, Bài Toán Este Của Phenol Xem Nội Dung Đầy Đủ Tại: File:///c:/users/administrator/desktop/4%203%20b%, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Tiểu Luân Môn Lý Luận Dân Tộc Và Giải Quyết Vấn Đề Dân Tộc, Lý Luận Giai Cấp Vô Sản, Giải Bài Tập Lý Luận Định Tội, Mẫu Kết Luận Giải Quyết Tố Cáo, Tiểu Luận Hòa Giải Vụ án Dân Sự, Mẫu Kết Luận Giải Quyết Đơn Tố Cáo, Văn Mẫu Lập Luận Giải Thích Lớp 7, Khóa Luận Giải Tích, Tiểu Luận Công Tác Hòa Giải Cơ Sở, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Kết Luận Thanh Tra, Báo Cáo Giải Trình Kết Luận Thanh Tra, Văn Mẫu Nghị Luận Giải Thích Lớp 7, Luan Van Giai Quyet Van De Toan Hoc, Bài Tham Luận Về Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Khóa Luận Tốt Nghiệp Giải Tích, Luận Văn Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Luận Văn Giải Quyết Tranh Chấp Đất ở Tòa, Bài Tham Luận Hay Về Giải Pháp Đảm Bảo Antt, Bài Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân, Luận án Tiến Sĩ Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề, Giải Bài Tập Diễn Đạt Trong Văn Nghị Luận, Tham Luận Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Tiểu Luận Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội,, Bài Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Tiểu Luận Giải Quyết Tình Huống Về Y Tế, Bài Tham Luận Nhiệm Vụ Giải Pháp Về Bảo Đảm Antt, Tham Luận Kiểm Sát Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn, Tieu Luan Giai Phap Nang Cao Y Duc Cua Can Bo Nghanh Y Te, Luận Văn Giải Quyết Việc Làm Cho Thanh Niên, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Bài Tham Luận Về Công Tác Giải Phóng Mặt Bằng, Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Bài Tham Luận Hay Về Nhiệm Vụ Giải Pháp Đảm Bảo Anct-atxh, Tiểu Luận Tình Huống Về Giải Phóng Mặt Bằng, Tiểu Luận Tình Huống Giải Quyết Khiếu Nại Về Đất Đai, Giải Pháp Marketing Trong Logistic Luận án Thạc Sĩ, Bài Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng, Tiểu Luận Giá Trị Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Văn Hóa Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Tiểu Luận Giải Quyết Tình Huống Về Tư Pháp Quốc Tế, Tham Luận Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Kinh Tế Xã Hội, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Quốc Tế, Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Giai Cấp Công Nhân Việt Nam, Tiểu Luận Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Cách Mạng Giải Phóng Dân Tộc,

    Bài Tập Tự Luận Este Có Lời Giải, Pp Giải Bài Tập Este, Giải Bài Tập Este Lớp 12, Giải Bài Tập Este, Những Lưu ý Khi Giải Bài Tập Este, Phân Tích Este X Người Ta Thu Được Kết Quả C = 40 Và H = 6 66. Este X Là, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Bài Tập Tự Luận Este, Bài Tập Este, ôn Tập Este, Este, Bài Tập Chuyên Đề Este, Bài Kiểm Tra Este, Các Bài Tập Chuyên Đề Este, Chuyên Đề Este, Tóm Tắt Este-lipit, Chuyên Đề Este Hay Và Khó, Este Đơn Chức Là Gì, Este Đơn Chức, Bài Tập Este Của Phenolphe, Bài Tập Chuyên Đề Este Có Đáp án, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Phương Trình Este, Công Thức Este, ôn Tập Chương Este Lipit, Chuyên Đề Este Lipit, Bài Tập Chuyên Đề Este Violet, Khái Niệm Este, ôn Tập Este Lipit Violet, Bài Tập Chuyên Đề Este Lipit Có Đáp án, Chuyên Đề Este Nâng Cao, Trắc Nghiệm Este Có Đáp án, Chuyên Đề Luyện Thi Đại Học Este, Este Đơn Chức Mạch Hở, Định Nghĩa Este, Bài Tập Chuyên Đề Este Lipit, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Chuyên Đề Este Lipit Luyện Thi Đại Học, Este Đơn Chức Công Thức, Báo Cáo Thực Hành Phản ứng Este Hóa, Báo Cáo Thực Hành Điều Chế Este, 1 Este Có Công Thức C4h6o2, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Tên Este, Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề Este Lipit, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Trắc Nghiệm Este-lipit Có Đáp án Violet, Chuyên Đề Este Lipit Luyện Thi Đại Học Violet, Bài Toán Este Của Phenol Xem Nội Dung Đầy Đủ Tại: File:///c:/users/administrator/desktop/4%203%20b%,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Este Có Đáp Án,
  • Tài Liệu Bài Tập Este Hay Và Khó Có Đáp Án
  • Một Số Bài Tập Este Có Lời Giải
  • Đề Thi Toeic 2022: Ets Test 1 (Format Toeic Mới)
  • Giải Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều
  • Bài Tập Tự Luận Java Cơ Bản Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Câu Lệnh Điều Kiện Switch Case
  • Java: Bài Tập Phần Class
  • Bài Tập + Full Bài Hướng Dẫn Về Array Và Hàm Array Trong Javascript
  • Bt Trắc Nghiệm Đại Số Và Giải Tích 11
  • Bài Tập Toán Lớp 4
  • Trong phần này, bạn phải nắm được các kiến thức về:

    • Các mệnh đề if-else, switch-case.
    • Các vòng lặp for, while, do-while.
    • Các từ khóa break và continue trong java.
    • Các toán tử trong java.
    • Mảng (array) trong java.
    • File I/O trong java.
    • Xử lý ngoại lệ trong java.

    1. Bài 01

    Viết chương trình tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 10 và 200 (tính cả 10 và 200). Các số thu được sẽ được in thành chuỗi trên một dòng, cách nhau bằng dấu phẩy.

    Gợi ý: Sử dụng vòng lặp for

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.ArrayList; import java.util.List; public class Bai01 { public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.println("Giai thừa của " + n + " là: " + tinhGiaithua(n)); } /** * tinh giai thua * * @author eLib.VN * @param n: so nguyen duong * @return giai thua cua so n */ public static long tinhGiaithua(int n) { return n * tinhGiaithua(n - 1); } else { return 1; } } }

    Kết quả:

    Nhập số nguyên dương n = 8 Giai thừa của 8 là: 40320

    3. Bài 03:

    Hãy viết chương trình để tạo ra một map chứa (i, i*i), trong đó i là số nguyên từ 1 đến n (bao gồm cả 1 và n), n được nhập từ bàn phím. Sau đó in map này ra màn hình. Ví dụ: Giả sử số n là 8 thì đầu ra sẽ là: {1: 1, 2: 4, 3: 9, 4: 16, 5: 25, 6: 36, 7: 49, 8: 64}.

    Gợi ý: Sử dụng vòng lặp for để lặp i từ 1 đến n.

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.HashMap; import java.util.Map; import java.util.Scanner; public class Bai03 { private static Scanner scanner = new Scanner(System. in ); public static void main(String args) { System.out.print("Nhập hệ số bậc 2, a = "); float a = scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hệ số bậc 1, b = "); float b = scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hằng số tự do, c = "); float c = scanner.nextFloat(); giaiPTBac2(a, b, c); } /** * Giải phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0 * * @param a: hệ số bậc 2 * @param b: hệ số bậc 1 * @param c: số hạng tự do */ public static void giaiPTBac2(float a, float b, float c) { // kiểm tra các hệ số if (a == 0) { if (b == 0) { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } else { System.out.println("Phương trình có một nghiệm: " + "x = " + ( - c / b)); } return; } // tính delta float delta = b * b - 4 * a * c; float x1; float x2; // tính nghiệm x1 = (float)(( - b + Math.sqrt(delta)) / (2 * a)); x2 = (float)(( - b - Math.sqrt(delta)) / (2 * a)); System.out.println("Phương trình có 2 nghiệm là: " + "x1 = " + x1 + " và x2 = " + x2); } else if (delta == 0) { x1 = ( - b / (2 * a)); System.out.println("Phương trình có nghiệm kép: " + "x1 = x2 = " + x1); } else { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } } }

    Kết quả:

    Nhập hệ số bậc 2, a = 2 Nhập hệ số bậc 1, b = 1 Nhập hằng số tự do, c = -1 Phương trình có 2 nghiệm là: x1 = 0.5 và x2 = -1.0

    5. Bài 05

    Viết chương trình chuyển đổi một số tự nhiên ở hệ số 10 thành một số ở hệ cơ số B (1 10 là A = 10, B = 11, C = 12, D = 13, E = 14, F = 15.

    Gợi ý:

    • Tham khảo bảng ASCII để chuyển đổi kiểu char thành String. Hàm chr(55 + m) trong ví dụ sau:
    • Nếu m = 10 trả về chuỗi “A”.
    • Nếu m = 11 trả về chuỗi “B”.
    • Nếu m = 12 trả về chuỗi “C”.
    • Nếu m = 13 trả về chuỗi “D”.
    • Nếu m = 14 trả về chuỗi “E”.
    • Nếu m = 15 trả về chuỗi “F”.

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.Scanner; public class ConvertNumber { public static final char CHAR_55 = 55; private static Scanner scanner = new Scanner(System. in ); /** * main * * @author viettuts.vn * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.println(n + " số đầu tiên của dãy số fibonacci: "); for (int i = 0; i

    Kết quả: 

    Nhập số nguyên dương n = 12 12 số đầu tiên của dãy số fibonacci: 0 1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 89

    7. Bài 07

    Viết chương trình tìm ước số chung lớn nhất (USCLN) và bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của hai số nguyên dương a và b nhập từ bàn phím.

    Gợi ý:

    • Sử dụng giải thuật Euclid.

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.Scanner; public class USCLL_BSCNN_1 { private static Scanner scanner = new Scanner(System. in ); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn %d là: n", n); System.out.print(2); } for (int i = 3; i = 2 int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i

    Kết quả:

    Nhập n = 100 Tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn 100 là: 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29 31 37 41 43 47 53 59 61 67 71 73 79 83 89 97

    9. Bài 09:

    Viết chương trình liệt kê n số nguyên tố đầu tiên trong java. Số nguyên dương n được nhập từ bàn phím.

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.Scanner; /** * Chương trình liệt kê n số nguyên tố đầu tiên. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap09 { private static Scanner scanner = new Scanner(System. in ); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { int count = 0; System.out.println("Liệt kê tất cả số nguyên tố có 5 chữ số:"); for (int i = 10001; i = 2 int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i

    Kết quả:

    Liệt kê tất cả số nguyên tố có 5 chữ số: 10007 10009 10037 ... 99971 99989 99991 Tổng các số nguyên tố có 5 chữ số là: 8363

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Ôn Luyện Lập Trình Oop & Interface
  • Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Giáo Trình, Bài Giảng, Bài Tập Xác Suất Thống Kê (Có Lời Giải)
  • Ôn Tập Phần Giới Hạn (Kèm Lời Giải)
  • Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1)
  • Ma Trận Space Phân Tích Môi Trường Và Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp
  • Bài Tập Vật Lý 10 Kỳ 2 Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Câu 1 (Trang 11 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Đức Hồng Y Chánh Tòa Ân Giải Tối Cao Bác Bỏ Khả Năng Thành Sự Của Việc Xưng Tội Qua Điện Thoại
  • Phản Kháng Của Các Dân Biểu Cộng Hoà Đối Với Thống Đốc Dân Chủ Tiếp Tục Nổ Lớn Ở Tiểu Bang Wiscosin
  • Thương Vụ Bạc Tỷ Của Linh Mục Trương Văn Vút
  • Tội Ác Của Linh Mục Đặng Hữu Nam
  • Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 10 Động lượng Định luật bảo toàn động lượng (phần 1)

    Câu 1: Hình nào biểu diễn đúng quan hệ giữa v→ và p→ của một chất điểm?

    Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.

    B. Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.

    C. Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng.

    D. Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.

    Câu 3: Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng

    của vật bằng

    A. 9 kg.m/s.

    B. 2,5 kg.m/s.

    C. 6 kg.m/s.

    D. 4,5 kg.m/s.

    Câu 4: Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi?

    A. Vật chuyển động tròn đều.

    B. Vật được ném ngang.

    C. Vật đang rơi tự do.

    D. Vật chuyển động thẳng đều.

    Câu 5: Chất điểm M chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi F→. Động

    lượng chất điểm ở thời điểm t là:

    Câu 6: Một chất điểm

    chuyển động không vận

    tốc đầu dưới tác dụng của

    lực không đổi F = 0,1 N.

    Động lượng chất điểm ở

    thời điểm t = 3 s kể từ lúc

    bắt đầu chuyển động là

    A. 30 kg.m/s.

    B. 3 kg.m/s.

    C. 0,3 kg.m/s.

    D. 0,03 kg.m/s.

    Câu 7: Trên hình 23.2 là đồ thị tọa độ – thời gian của một vật có khối lượng 3 kg. Động lượng của vật

    tại thời điểm t1 = 1s và thời điểm t2 = 5 s lần lượt bằng:

    A. p1 = 4 kg.m/s và p2 = 0.

    B. p1 = 0 và p2 = 0.

    C. p1 = 0 và p2 = – 4 kg.m/s.

    D. p1 = 4 kg.m/s và p2 = – 4

    kg.m/s.

    Câu 8: Một vật 3 kg rơi tự do

    rơi xuống đất trong khoảng thời

    gian 2 s. Độ biến thiên động

    lượng của vật trong khoảng thời

    gian đó là (lấy g = 9,8 m/s2).

    A. 60 kg.m/s.

    B. 61,5 kg.m/s.

    C. 57,5 kg.m/s.

    D. 58,8 kg.m/s.

    Câu 9: Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v1 = 5 m/s và bật

    ngược trở lại với tốc độ v2 = 3 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng

    A. 2 kg.m/s.

    B. 5 kg.m/s.

    C. 1,25 kg.m/s.

    D. 0,75 kg.m/s.

    Câu 10: Một vật khối lượng 1 kg chuyển động tròn đều với tốc độ 10 m/s. Độ biến thiên động lượng

    của vật sau 1/4 chu kì kể từ lúc bắt đầu chuyển động bằng

    A. 20 kg.m/s.

    Hướng dẫn giải và đáp án

    Câu

    Đáp án

    Câu 1: C

    p→ cùng hướng vsv→.

    Câu 4: D

    Động lượng của một vật không đổi nếu v→ không đổi.

    Câu 5: B

    Do vật chuyển động không vận tốc đầu nên Δp→ = p→ – 0 = p→.

    Câu 7: A

    Thời điểm t = 0 đến thời điểm t = 3 s, vật chuyển động thẳng đều với vận tốc bằng 4/3 m/s. Từ thời

    điểm t = 3 s vật không chuyển động.

    Tại thời điểm t1 = 1 s ⇒ p1 = mv1 = 4 kg.m/s.

    Tại thời điểm t2 = 5 s ⇒ p2 = mv2 = 0 kg.m/s.

    Câu 8: D

    Xung lượng của trọng lực bằng độ biến thiên động lượng của vật

    Δp = mgt = 58,8 kg.m/s.

    Câu 9: A

    Câu

    10: C

    Khi chất điểm chuyển động trên đường tròn thì vectơ vận tốc tại mỗi vị trí có phương tiếp tuyến với

    quỹ đạo. Sau 1/4 chu kì kể từ lúc bắt đầu chuyển động thì góc quay của bán kính là

    Bài

    tập

    trắc

    nghiệm Vật Lí 10 Động lượng – Định luật bảo

    toàn động lượng (phần 2)

    Câu 11: Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm yên thì được đá cho nó chuyển động vói vận tốc

    30 m/s. Xung lượng của lực tác dụng lên quả bóng bằng

    A. 12 N.s.

    B. 13 N.s.

    C. 15 N.s.

    D. 16 N.s.

    Câu 12: Viên đạn khối lượng 10 g đang bay với vận tốc 600 m/s thì gặp một cánh cửa thép. Đạn

    xuyên qua cửa trong thời gian 0,001 s. Sau khi xuyên qua tường vận tốc của đạn còn 300 m/s. Lực cản

    trung bình của cửa tác dụng lên đạn có độ lớn bằng

    A. 3000 N.

    B. 900 N.

    C. 9000 N.

    D. 30000 N.

    Câu 13: Hệ gồm hai vật 1 và 2 có khối lượng và tốc độ lần lượt là 1 kg; 3 m/s và 1,5 kg; 2 m/s. Biết

    hai vật chuyển động theo hướng ngược nhau. Tổng động lượng của hệ này là

    A. 6 kg.m/s.

    B. 0 kg.m/s.

    C. 3 kg.m/s.

    D. 4,5 kg.m/s.

    Câu 14: Hệ gồm hai vật có động lượng là p1 = 6 kg.m/s và p2 = 8 kg.m/s. Động lượng tổng cộng của

    hệ p = 10 kg.m/s nếu:

    Câu 15: Phát

    biểu nào sau đây

    là sai? Trong

    một hệ kín

    A. các vật

    trong hệ chi

    tương tác với

    nhau.

    B. các nội lực

    từng đôi một trực đối.

    C. không có ngoại lực tác dụng lên các vật trong hệ.

    D. nội lực và ngoại lực cân bằng nhau.

    Câu 16: Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc 3 m/s đến va chạm vứi một vật có khối

    lượng 2m đang đứng yên. Coi va chạm giữa hai vật là mềm. Sau va chạm, hai vật dính nhau và chuyển

    động với cùng vận tốc

    A. 2 m/s.

    B. 1 m/s.

    C. 3 m/s.

    D. 4 m/s.

    Câu 17: Một viên đạn đang bay với vận tốc 10 m/s thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất, chiếm 60%

    khối lượng của quả lựu đạn và tiếp tục bay theo hướng cũa với vận tốc 25 m/s. Tốc độ và hướng

    chuyển động của mảnh thứ hai là

    A. 12,5 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.

    B. 12,5 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.

    C. 6,25 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.

    D. 6,25 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.

    Câu 18: Một viên đạn pháo khối lượng m1 = 10 kg bay ngang với vận tốc v1 = 500 m/s dọc theo

    đường sắt và cắm vào toa xe chở cát có khối lượng m2 = 1 tấn, đang chuyển động cùng chiều với vận

    tốc v2 = 36 km/h. Vận tốc của toa xe ngay sau khi trúng đạn là

    A. 4,95 m/s.

    B. 15 m/s.

    C. 14,85 m/s.

    D. 4,5 m/s.

    Hướng dẫn giải và đáp án

    Câu

    Đáp án

    Câu 12: A

    Câu 13: B

    Câu

    14: D

    Câu

    16: B

    Hệ hai vật

    ngay khi va

    chạm mềm là

    một hệ kín nên

    động lượng của hệ được bảo toàn:

    Câu 17: B

    Hệ viên đạn ( hai

    mảnh đạn) ngay khi

    nổ là một hệ kín

    nên động lượng hệ

    được bảo toàn

    Dấu (-)

    chứng

    tỏ mảnh

    đạn thứ

    2 se

    chuyển động ngược chiều chuyển động ban đầu của viên đạn và mảnh đạn thứ nhất.

    Câu 18: C

    v2 = 36 km/h = 10 m/s.

    Va chạm giữa viên đạn và toa xe là va chạm mềm nên động lượng của hệ (đạn + xe) là không đổi:

    Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 10 Công và công

    suất (phần 1)

    Câu 1: Lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều không thực hiện công khi

    A. lực vuông góc với gia tốc của vật.

    B. lực ngược chiều với gia tốc của vật.

    C. lực hợp với phương của vận tốc với góc α.

    D. lực cùng phương với phương chuyển động của vật.

    Câu 2: Đơn vị không phải đơn vị của công suất là

    A. N.m/s.

    B. W.

    C. J.s.

    D. HP.

    Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.

    B. Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.

    C. Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.

    D. Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công se nhanh.

    Câu 4: Một lực F = 50 N tạo với phương ngang một góc α=30o, kéo một vật và làm chuyển động

    thẳng đều trên một mặt phẳng ngang. Công của lực kéo khi vật di chuyển được một đoạn đường bằng

    6 m là

    A. 260 J.

    B. 150 J.

    C. 0 J.

    D. 300 J.

    Câu 5: Thả rơi một hòn sỏi khối lượng 50 g từ độ cao 1,2 m xuống một giếng sâu 3 m. Công của

    trọng lực khi vật rơi chạm đáy giếng là (Lấy g = 10 m/s2)

    A. 60 J.

    B. 1,5 J.

    C. 210 J.

    D. 2,1 J.

    Câu 6: Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không

    khí. Lấy g = 9,8 m/s2. Trong thời gian 1,2 s kể từ lúc bắt đầu thả vật, trọng lực thực hiện một công

    bằng

    A. 196 J.

    B. 138,3 J.

    C. 69,15 J.

    D. 34,75J.

    Câu 7: Một vật 5 kg được đặt trên mặt phẳng ngiêng. Lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng bằng

    0,2 lần trọng lượng của vật. Chiều dài của mặt phẳng nghiêng là 10 m. Lấy g = 10 m/s 2. Công của lực

    ma sát khi vật trượt từ đinh xuống chân mặt phẳng nghiêng bằng

    A. – 95 J.

    B. – 100 J.

    C. – 105 J.

    D. – 98 J.

    Câu 8: Một vật 5 kg được đặt trên mặt phẳng ngiêng. Chiều dài của mặt phẳng nghiêng là 10 m,

    chiều cao 5 m. Lấy g = 10 m/s2. Công của trọng lực khi vật trượt từ đinh xuống chân mặt phẳng

    nghiêng có độ lớn là

    A. 220 J.

    B. 270 J.

    C. 250 J.

    D. 260 J.

    Câu 9: Một thang máy khối lượng 1 tấn chuyển động nhanh dần đều lên cao với gia tốc 2 m/s2. Lấy g

    = 10 m/s2. Công của động cơ thực hiện trong 5s đầu tiên là

    A. 250 kJ.

    B. 50 kJ.

    C. 200 kJ.

    D. 300 kJ.

    Câu 10: Một vật khối lượng 1500 kg được cần cẩu nâng đều lên độ cao 20 m trong khoảng thời gian

    15 s. Lấy g = 10 m/s2. Công suất trung bình của lực nâng của cần cẩu là

    A. 15000 W.

    B. 22500 W.

    C. 20000 W.

    D. 1000 W.

    Hướng dẫn giải và đáp án

    Câu

    Đáp án

    Câu 7: B

    Độ lớn của lực ma sát

    : Fms = 0,2P = 0,2mg.

    A = Fmsl.cos180o = -0,2.5.10.10 = – 100J.

    Câu 8: C

    Câu 9: D

    Do vật chuyển động

    có gia tốc nên theo định luât II Niu-tơn: F – P = ma

    Câu 10: C

    Do nâng đều nên F = P = mg

    Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 10 Công và công

    suất (phần 2)

    Câu 11: Một động cơ điện cung cấp công suất 15 kW cho một cần cẩu n âng 1000 kg lên cao 30 m.

    Lấy g = 10 m/s2. Thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó là

    A. 40 s.

    B. 20 s.

    C. 30 s.

    D. 10 s.

    Câu 12: Một ô tô chạy đều trên đường với vận tốc 72 km/h. Công suất trung bình của động cơ là 60

    kW. Công của lực phát động của ô tô khi chạy được quãng đường 6 km là

    A. 1,8.106 J.

    B. 15.106 J.

    C. 1,5.106 J.

    D. 18.106 J.

    Câu 13: Một thang máy khối lượng 1 tấn có thể chịu tải tối đa 800 kg. Khi chuyển động thanh máy

    còn chịu một lực cản không đổi bằng 4.103 N. Để đưa thang máy lên cao với vận tốc không đổi 3 m/s

    thì công suất của động cơ phải bằng (cho g = 9,8 m/s2)

    A. 35520 W.

    B. 64920 W.

    C. 55560 W.

    D. 32460 W.

    Câu 14: Một xe tải chạy đều trên đường ngang với tốc độ 54 km/h. Khi đến quãng đường dốc, lực

    cản tác dụng lên xe tăng gấp ba nhưng công suất của động cơ chi tăng lên được hai lần. Tốc độ chuyển

    động đều cảu xe trên đường dốc là

    A. 10 m/s.

    B. 36 m/s.

    C. 18 m/s.

    D. 15 m/s.

    Câu 15: Một động cơ điện cỡ nhỏ được sử dụng để nâng một vật có trọng lượng 2,0 N lên cao 80 cm

    trong 4,0 s. Hiệu suất của động cơ là 20%. Công suất điện cấp cho động cơ bằng

    A. 0,080 W.

    B. 2,0 W.

    C. 0,80 W.

    D. 200 W.

    Hướng dẫn giải và đáp án

    Câu

    Đáp án

    Câu 12: D

    Câu 13: B

    Để thang máy

    chuyển động với vận tốc không đổi thì F = P + Fc

    P = Fv = (Mg + Fc)v = .3 = 64920 W.

    Câu 14: A

    Do xe chạy đều nên F = Fc

    Câu 15: B

    Bài tập

    trắc nghiệm Vật Lí 10 Động năng

    Câu 1: Nếu khối lượng vật tăng gấp 2 lần, vận tốc vật giảm đi một nửa thì

    A. động lượng và động năng của vật không đổi.

    B. động lượng không đổi, động năng giảm 2 lần.

    C. động lượng tăng 2 lần, động năng giảm 2 lần.

    D. động lượng tăng 2 lần, động năng không đổi.

    Câu 2: Tìm câu sai.

    A. Động lượng và động năng có cùng đơn vị vì chúng đều phụ thuộc khối lượng và vận tốc của vật.

    B. Động năng là một dạng năng lượng cơ học có quan hệ chặt che với công.

    C. Khi ngoại lực tác dụng lên vật và sinh công dương thì động năng của vật tăng.

    D. Định lí động năng đúng trong mọi trường hợp lực tác dụng bất kì và đường đi bất kì.

    Câu 3: Tìm câu sai. Động năng của một vật không đổi khi

    A. chuyển động thẳng đều.

    B. chuyển động tròn đều.

    C. chuyển động cong đều.

    D. chuyển động biến đổi đều.

    Câu 4: Có hai vật m1 và m2 cùng khối lượng 2m, chuyển động thẳng đều cùng chiều, vận tốc m1 so

    với m2 có độ lớn bằng v, vận tốc cảu m2 so với người quan sát đứng yên trên mặt đất cũng có độ lớn

    bằng v. Kết luận nào sau đây là sai?

    A. Động năng của m1 trong hệ quy chiều gắn với m2 là mv2.

    B. Động năng của m2 trong hệ quy chiều gắn với người quan sát là mv2.

    C. Động năng của m1 trong hệ quy chiều gắn với người quan sát là 2mv2.

    D. Động năng của m1 trong hệ quy chiều gắn với người quan sát là 4mv2.

    Câu 5: Một chiếc xe khối lượng m có một động cơ P. Thời gian ngắn nhất để xe tăng tốc từ đứng yên

    đến vận tốc v bằng

    A. mv/P.

    B. P /mv.

    C. (mv2)/(2P).

    D. (mP)/ (mv2).

    Câu 6: Một ô tô khối lượng 4 tấn chuyển động với vận tốc không đổi 54 km/h. Động năng của ô tô tải

    bằng

    A. 459 kJ.

    B. 69 kJ.

    C. 900 kJ.

    D. 120 kJ.

    Câu 7: Một máy bay vận tải đang bay với vận tốc 180 km/h thì ném ra phía sau một thùng hàng khối

    lượng 10 kg với vận tốc 5 m/s đối với máy bay. Động năng của thùng hàng ngay khi ném đối với

    người đứng trên mặt đất là

    A. 20250 J.

    B. 15125 J.

    C. 10125 J.

    D. 30250 J.

    Câu 8: Một viên đạn khối lượng m= 100 g đang bay ngang với vận tốc 25 m/s thì xuyên vào một tấm

    ván mỏng dày 5 cm theo phương vuông góc với tấm vá. Ngay sau khi ra khỏi tấm ván vận tốc của

    viên đạn bằng 15 m/s. Độ lớn của lực cản trung bình tấm ván tác dụng lên viên đạn bằng

    A. 900 N.

    B. 200 N.

    C. 650 N.

    D. 400 N.

    Câu 9: Bao lâu sau khi bắt đầu rơi tự do một vật có khối lượng 100 g có động năng bằng 1,5 J? Lấy g

    = 10 m/s2.

    A. √3 s.

    B. √2 s.

    C. 3 s.

    D. 2 s.

    Câu 10: Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu 10 m/s. Bỏ qua sức cản

    không khí. Cho g = 10 m/s2. Vị trí cao nhất mà vật lên được cách mặt đất một khoảng bằng

    A. 10 m.

    B. 20 m.

    C. 15 m.

    D. 5 m.

    Câu 11: Một vật có khối lượng 0,2 kg được ném thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc 10 m/s. Lấy g =

    10 m/s2. Bỏ qua sức cản. Khi vật đi được quãng đường 8 m thì động năng của vật có giá trị bằng

    A. 9 J.

    B. 7 J.

    C. 8 J.

    D. 6 J.

    Câu 12: Một búa máy khối lượng 900 kg rơi từ độ cao 2 m vào một cái cọc khối lường 100 kg. Va

    chạm giữa búa và cọc là va chạm mềm. Cho g = 10 m/s2. Động năng của hệ (búa + cọc) sau va chạm

    là

    A. 16200 J.

    B. 18000 J.

    C. 9000 J.

    D. 8100 J.

    Hướng dẫn giải và đáp án

    Câu

    Đáp án

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

    B A D D C A C D A D D A

    Câu 4: D

    Trong hệ quy chiếu gắn với quan sát, vật m1 = 2 m có vận tốc bằng 2v nên động năng của vật là

    Câu 5: C

    Độ biến thiên động

    năng của vật bằng công

    của động cơ thực hiện trong quá trình đó

    Câu 6: A

    Câu 7: C

    Do thùng hàng được nén

    ra phía sau ngược chiều

    bay của máy bay nên theo công

    thức cộng vận tốc, vận tốc của thùng hàng đối với người đứng trên mặt đất bằng 50 – 5 = 45 m/s. Do

    đó, động năng của thùng hàng đối với người đứng trên mặt đất là:

    Câu 8: D

    Do lực cản sinh công làm biến đổi động năng của vật nên áp dụng định lí biến thiên động năng:

    Câu 9: A

    Do trọng lực sinh công phát động trong quá trình vật rơi tự do nên.

    Câu 10:

    D

    Khi vật

    lênđến vị trí cao nhất thì vận tốc bằng 0. Trong quá trinh vật chuyển động hướng lên thì trọng lực sinh

    công âm

    Câu 11: D

    Vậy khi vật đi

    được quãng

    đường 8 m tức

    là trong quá trình rơi tự do trở lại, chuyển động rơi này có vận tốc ban đầu bằng 0 và trọng lực lại sinh

    công dương nên wđ’ – 0 = mg(s – h) = 0,2.10(8 – 5) = 6 J.

    Câu 12: A

    Áp dụng định lí biến thiên động năng, vận tốc của búa ngay trước khi va chạm mềm với cọc là

    nghiệm Vật Lí 10 Thế năng (phần 1)

    Câu 1: Chi ra câu sai trong các phát biểu sau.

    A. Thế năng của một vật có tính tương đối. Thế năng tại mỗi vị trí có thể có giá trị khác nhau tùy

    theo cách chọn gốc tọa độ.

    B. Động năng của một vật chi phụ thuộc khối lượng và vận tốc của vật. Thế năng chi phụ thuộc vị

    trí tương đối giữa các phần của hệ với điều kiện lực tương tác trong hệ là lực thế.

    C. Công của trọng lực luôn luôn làm giảm thế năng nên công của trọng lực luôn luôn dương.

    D. Thế năng của quả cầu dưới tác dụng của lực đàn hồi cũng là thế năng đàn hồi.

    Câu 2: Tìm phát biểu sai.

    A. Thế năng của một vật tại một vị trí phụ thuộc vào vận tốc của vật tại vị trí đó.

    B. Thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi là hai dạng trong số các dạng thế năng.

    C. Thế năng có giá trị phụ thuộc vào việc chọn gốc thế năng.

    D. Thế năng hấp dẫn của một vật chính là thế năng của hệ kín gồm vật và Trái Đất.

    Câu 3: Thế năng đàn hồi của một lò xo không phụ thuộc vào

    A. độ cứng của lò xo.

    B. độ biến dạng của lò xo.

    C. chiều biến dạng của lò xo.

    D. mốc thế năng.

    Câu 4: Một vật được bắn từ mặt đất lên cao hợp với phương ngang góc α, vận tốc đầu vo→. Bỏ qua

    lực cản môi trường. Đại lượng không đổi khi viên đạn đang bay là

    A. thế năng.

    B. động năng.

    C. động lượng.

    D. gia tốc.

    Câu 5: Một vật yên nằm yên có thể có

    A. động năng.

    B. thế năng.

    C. động lượng.

    D. vận tốc.

    Câu 6: Một thang máy có khối lượng 1 tấn chuyển động từ tầng cao nhất cách mặt đất 100 m xuống

    tầng thứ 10 cách mặt đất 40 m. Lấy g = 10 m/s2. Nếu chọn gốc thế năng tại tầng 10, thì thế năng của

    thang máy ở tầng cao nhất là

    A. 588 kJ.

    B. 392 kJ.

    C. 980 kJ.

    D. 588 kJ.

    Câu 7: Một buồng cáp treo chở người có khối lượng tổng cộng 800 kg đi từ vị trí xuất phát cách mặt

    đất 10 m tới một trạm dừng trên núi ở độ cao 550 m sau đó lại tiếp tục tới một trạm khác cao hơn. Lấy

    g = 10 m/s2. Công do trọng lực thực hiện khi buồng cáp treo di chuyển từ vị trí xuất phát tới trạm dừng

    thứ nhất là

    A. – 432.104 J.

    B. – 8,64.106 J.

    C. 432.104 J.

    D. 8,64.106 J.

    Câu 8: Một vật có khối lượng 2 kg được đặt ở vị trí trong trọng trường và có thế năng tại đó Wt1 =

    500 J. Thả vật rơi tự do đến mặt đất có thế năng Wt2 = – 900 J. Lấy g = 10 m/s2. So với mặt đất vật đã

    rơi từ độ cao

    A. 50 m.

    B. 60 m.

    C. 70 m.

    D. 40 m.

    Câu 9: Một thác nước cao 30 m đổ xuống phía dưới 104 kg nước trong mỗi giây. Lấy g = 10 m/s2,

    công suất thực hiện bởi thác nước bằng

    A. 2 MW.

    B. 3MW.

    C. 4 MW.

    Câu 10: Một người thực hiện một công đạp xe đạp lên đoạn đường dài 40 m trên một dốc nghiêng

    20o so với phương ngang. Bỏ qua mọi ma sát. Nếu thực hiện một công cũng như vậy mà lên dốc

    nghiêng 30o so với phương ngang thì se đi được đoạn đường dài

    A. 15,8 m.

    B. 27,4 m.

    C. 43,4 m.

    D. 75,2 m.

    Hướng dẫn giải và đáp án

    Câu

    Đáp án

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

    C A C D B A A C B B

    Câu 4: D

    a→ = g→

    Câu 6: A

    Chọn gốc thế năng tại tầng 10 thì độ cao của vật khi ở tầng cao nhất so với mốc thế năng bằng z = 100

    – 40 = 60 m nên

    Wt = mgz = 1000.9,8.60 = 588000 J.

    Câu 7: A

    Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

    Do công của trọng lực bằng độ giảm thế năng nên

    Wt1-Wt2 = Ap ⇒ Ap = mg(z1 – z2) = 800.10(10 – 550) = -4320000 J.

    Câu 8: C

    Câu 9: B

    Câu 10: B

    Nếu bỏ qua mọi ma

    sát, thì công tối thiểu người này cần thực hiện để lên dốc bằng công của trọng lực

    Ap = mgh = mgl1sinα1 = mgl2sinα2

    Bài tập

    trắc nghiệm Vật Lí 10 Thế năng (phần 2)

    Câu 11: Thế năng của một lò xo khi nó bị dãn một khoảng x là Wt = kx2, với k là hằng số. Lực đàn

    hồi khi đó bằng

    A. kx.

    B. kx√2.

    C. kx/2.

    D. 2kx.

    Câu 12: Một lò xo có độ cứng k = 200 N/m, bị nén ngắn lại 10 cm so với chiều dài tự nhiên ban đầu.

    Chọn mốc thế năng tại vị trí ban đầu. Thế năng đàn hồi của lò xo là

    A. 0,01 J.

    B. 0,1 J.

    C. 1 J.

    D. 0,001 J.

    Câu 13: Một người kéo một lực kế, số chi của lực kế là 400 N, độ cứng của lò xo lực kế là 1000 N/m.

    Câu 14: Cho một lò xo đàn hồi nằm ngang ở trạng thái ban đầu không bị biến dạng. Khi tác dụng một

    lực 3 N kéo lò xo theo phương ngang ta thấy nó dãn được 2 cm. Thế năng đàn hồi của lò xo có giá trị

    bằng

    A. 0,08 J.

    B. 0,04 J.

    C. 0,03 J.

    D. 0,05 J.

    Câu 15: Một lò xo treo thẳng đứng có độ cứng 10 N/m và chiều dài tự nhiên 10 cm. Treo vào đầu

    dưới của lò xo một quả cân khối lượng 100 g, lấy g = 10 m/s2, bỏ qua khối lượng của lò xo. Giữ quả

    cân ở vị trí sao cho lò xo có chiều dài 5 cm thì thế năng tổng cộng của hệ (lò xo – quả nặng) với mốc

    thế năng tại vị trí cân bằng là

    A. 0,2625 J.

    B. 0,1125 J.

    C. 0,625 J.

    D. 0,02 J.

    Hướng dẫn giải và đáp án

    Câu

    Đáp án

    11 12 13 14 15

    D C A C B

    Câu 13: A

    Chọn mốc thế năng tại vị trí ban đầu:

    Câu 14: C

    Câu 15: B

    do, trong quá trình rơi

    A. động năng của vật không đổi.

    B. thế năng của vật không đổi.

    C. tổng động năng và thế năng của vật không thay đổi.

    D. tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi.

    Câu 2: Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ trượt mỗi lúc một tăng.

    Như vậy đối với vận động viên

    A. động năng tăng, thế năng tăng.

    B. động năng tăng, thế năng giảm.

    C. động năng không đổi, thế năng giảm.

    D. động năng giảm, thế năng tăng.

    Câu 3: Trong quá trình dao động của một con lắc đơn thì tại vị trí cân bằng

    A. động năng đạt giá trị cực đại.

    B. thế năng đạt giá trị cực đại.

    C. cơ năng bằng không.

    D. thế năng bằng động năng.

    Câu 4: Khi thả một vật trượt không vận tốc đầu trên mặt phẳng nghiêng có ma sát

    A. cơ năng của vật bằng giá trị cực đại của động năng.

    B. độ biến thiên động năng bằng công của lực ma sát.

    C. độ giảm thế năng bằng công của trọng lực.

    D. độ giảm thế năng bằng độ tăng động năng.

    Câu 5: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 3 m. Độ cao vật khi động năng bằn hai lần thế năng là

    A. 1,5 m.

    B. 1,2 m.

    C. 2,4 m.

    D. 1,0 m.

    Câu 6: Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc đầu 4 m/s. Bỏ qua sức cản không

    khí. Tốc độ của vật khi có động năng bằng thế năng là

    A. 2√2 m/s.

    B. 2 m/s.

    C. √2 m/s.

    D. 1 m/s.

    Câu 7: Một vật có khối lượng 1 kg, được ném lên thẳng đứng tại một vị trí cách mặt đất 2 m, với vận

    tốc ban đầu vo = 2 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Nếu chọn gốc thế năng tại mặt đất

    thì cơ năng của vật tại mặt đất bằng

    A. 4,5 J.

    B. 12 J.

    C. 24 J.

    D. 22 J.

    Câu 8: Một vật được ném từ độ cao 15 m với vận tốc 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10

    m/s2. Tốc độ của vật khi chạm đất là

    A. 10√2 m/s.

    B. 20 m/s.

    C. √2 m/s.

    D. 40 m/s.

    Câu 9: Một vật được ném xiên từ mặt đất với vận tốc ban đầu hợp với phương ngang một góc 30 o và

    có độ lớn là 4 m/s. Lấy g = 10 m/s2, chọn gốc thế năng tại mặt đất, bỏ qua mọi lực cản. Độ cao cực đại

    của vật đạt tới là

    A. 0,8 m.

    B. 1,5 m.

    C. 0,2 m.

    D. 0,5 m.

    Câu 10: Một vật ném được thẳng đứng xuống đất từ độ cao 5 m. Khi chạm đất vật nảy trở lên với độ

    cao 7 m. Bỏ qua mất mát năng lượng khi va chạm đất và sức cản môi trường. Lấy g = 10 m/s 2. Vận tốc

    ném ban đầu có giá trị bằng

    A. 2√10 m/s.

    B. 2 m/s.

    C. 5 m/s.

    D. 5 m/s.

    Hướng dẫn giải và đáp án

    Câu

    Đáp án

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

    C B A C D A D B C A

    Câu 5: D

    Chọn mốc thế năng tại mặt đất.

    Vật rơi tự do nên cơ năng được bảo toàn: W1 = W2

    ⇒ W1 = Wđ2 + Wt2 = 2Wt2+Wt2⇒ h2=h/3 = 1 m.

    Câu 6: A

    Chọn mốc thế năng tại mặt đất.

    Bỏ qua sức cản không khí nên cơ năng được bảo toàn: W1 = W2

    Câu 7: D

    Bỏ qua sức cản không khí nên cơ năng được bảo toàn

    Câu 8: B

    Chọn mốc thế năng

    tại mặt đất.

    Bỏ qua sức cản không khí nên cơ năng được bảo toàn: W1 = W2

    Câu 9: C

    Tại vị trí có độ cao cực đại thì v2y = 0; v2x = v1cosα

    Chọn mốc thế năng tại mặt đất.

    Bỏ qua sức cản không khí nên cơ năng được bảo toàn: W1 = W2

    Câu 10:

    A

    Chọn

    mốc thế

    năng tại

    mặt đất.

    Bỏ qua

    mất mát năng lượng khi va chạm đất và sức cản môi trường: W1 = W2

    Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 10 Cơ năng (phần 2)

    Câu 11: Một vật trượt không ma sát từ đinh một mặt phẳng nghiêng. Khi đi được 2/3 quãng đường

    theo mặt phẳng nghiêng tì ti số động năng và thế năng của vật bằng

    A. 2/3.

    B. 3/2.

    C. 2.

    D. 1/2.

    Câu 12: Một vật khối lượng 1 kg trượt không vận tốc đầu từ đinh A cao 20 m cảu một cái dốc xuống

    đến chân dốc. Vận tốc của vật tại chân dốc là 15 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn công của lực ma sát tác

    dụng lên vật khi vật trượt hết dốc

    A. 87,5 J.

    B. 25,0 J.

    C. 112,5 J.

    D. 100 J.

    Câu 13: Một vật nhỏ bắt đầu trượt từ đinh một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 2 m, nghiêng góc 30o

    so với phương ngang. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1. Lấy g = 10 m/s 2. Tốc độ

    của vật khi đến chân mặt phẳng nghiêng là

    A. 2,478 m/s.

    B. 4,066 m/s.

    C. 4,472 m/s.

    D. 3,505 m/s.

    Câu 14: Một viên bi thép có khối lượng 100 g được bắn thẳng đứng xuống đất từ độ cao 5 m với vận

    tốc ban đầu 5 m/s. Khi dừng lại viên bi ở sâu dưới mặt đất một khoảng 10 cm. Bỏ qua sức cản của

    không khí, lấy g = 10 m/s2. Lực tác dụng trung bình của đất lên viên bi là

    A. 67,7 N.

    B. 75,0 N.

    C. 78,3 N.

    D. 62,5 N.

    Câu 15: Một vật nhỏ được treo vào đầu dưới của một sợi dây mảnh, không dãn có chiều dài 2 m. Giữ

    cố định đầu trên của sợi dây, ban đầu kéo cho dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 60o rồi truyền

    cho vật vận tốc bằng 2 m/s hướng về vị trí cân bằng. Bỏ qua sức cản môi trường, lấy g = 10 m/s 2. Độ

    lớn vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng là

    A. 3√2 m/s.

    B. 3√3 m/s.

    C. 2√6 m/s.

    D. 2√5 m/s.

    Hướng dẫn giải và đáp án

    Câu

    Đáp án

    phẳng nghiêng.

    Do có ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng nên W2 – W1 = AFms

    Câu 13: B

    Chọn mốc

    thế năng tại

    chân mặt phẳng nghiêng.

    Do có ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng nên W2 – W1 = AFms

    Câu 14: D

    Chọn mốc thế năng tại mặt đất.

    Do có lực cản của đất nên khi viên bi dừng lại sâu dưới mặt đất thì

    Câu 15: C

    Chọn mốc thế

    năng tại vị trí cân

    bằng của con lắc.

    Bỏ qua sức cản

    môi trường, cơ

    năng của con lắc

    được bảo toàn: W1 = W2

    Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 10 Ôn tập cuối

    chương 4 (phần 1)

    Câu 1: Đơn vị động lượng tương đương với đơn vị

    A. N.s.

    B. N/s.

    C. kg.m/s2.

    D. kg.m2/s.

    Câu 2: Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng theo chiều âm trục tọa độ x với tôc độ 43,2

    km/h. Động lượng của vật có giá trị là

    A. 6 kg.m/s.

    B. – 3 kg.m/s.

    C. – 6 kg.m/s.

    D. 3 kg.m/s.

    Câu 3: Một chất điểm có khối lượng m bắt đầu trượt không ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng xuống.

    Gọi α là góc của mặt phẳng nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang. Động lượng của chất điểm ở thời

    điểm t là

    A. p = mg.sinα.t.

    B. p = mgt.

    C. p = mg.cosα.t.

    D. p = g.sinα.t.

    Câu 4: Một vật có khối lượng 0,5 kg trượt không ma sát trên một mặt phẳng ngang với tốc độ 5 m/s

    đến đập vào một bức tường thẳng đứng theo phương vuông góc với tường. Sau va chạm vật bật ngược

    trở lại phương cũ với tốc độ 2 m/s. Thời gian tương tác là 0,2 s. Lực F→ do tường tác dụng lên vật có

    độ lớn bằng

    A. 1750 N.

    B. 17,5 N.

    C. 175 N.

    D. 1,75 N.

    Câu 5: Một khẩu đại bác có khối lượng 4 tấn, bắn đi một viên đạn theo phương ngang có khối lượng

    10 kg với vận tốc 400 m/s. Coi như lúc đầu, hệ đại bác và đạn đứng yên. Tốc độ giật lùi của đại bác

    ngay sau đó bằng

    A. 3 m/s.

    B. 2 m/s.

    C. 4 m/s.

    D. 1 m/s.

    Câu 6: Lực nào sau đây không phải lực thế?

    A. Lực ma sát.

    B. Trọng lực.

    C. Lực đàn hồi.

    D. Lực hấp dẫn.

    Câu 7: Một vật có khối lượng 1 kg trượt không vận tốc đầu từ đinh một mặt phẳng nghiêng dài 3 m,

    cao 1,2 m. Vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng bằng 2 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Công của lực ma

    sát bằng

    A. – 10 J.

    B. – 1 J.

    C. – 20 J.

    D. – 2 J.

    Câu 8: Một khối hộp có khối lượng 10 kg được đẩy lên cao 3 m theo mặt phẳng nghiêng góc 30o với

    tốc độ không đổi bởi lực F→ dọc theo mặt phẳng nghiêng. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng

    là 0,2. Lấy g = 10 m/s2. Công của lực F→ bằng

    A. 457 J.

    B. 404 J.

    C. 202 J.

    D. 233 J.

    Câu 9: Một ô tô chạy đều trên đường nằm ngang với vận tốc 54 km/h. Công suất của động cơ ô tô là

    72 kW. Lực phát động của động cơ ô tô là

    A. 420 N.

    B. 4800 N.

    C. 133 N.

    D. 4200 N.

    Câu 10: Một động cơ điện có hiệu suất là 80%, phải kéo đều một buồng thang máy nặng 400 kg đi

    lên thẳng đúng 1200 m trong thời gian 2 phút theo đường thông của một mỏ thanh. Lấy g = 10 m/s 2.

    Công suất điện cần sử dụng là

    A. 3.2 kW.

    B. 5,0 kW.

    C. 50 kW.

    D. 32 kW.

    Hướng dẫn giải và đáp án

    Câu

    Đáp án

    Câu 2: C

    p = – mv = -0,5.12 = -6 kg.m/s.

    Câu 3: A

    Gia tốc chuyển động trượt không ma sát của vật trên mặt phẳng nghiêng:

    a = gsinα.

    Động lượng cảu vật tại thởi điểm t: p = mv = mat = mgsinα.t

    Câu 4: B

    Câu 5: D

    Ngay cả khi bắn, hệ

    (súng + đạn) là một hệ

    kín nên động lượng hệ

    không đổi :

    Câu 6: A

    Công của lực

    ma sát phụ thuộc vào

    hình dạng đường đi

    nên lực ma sát không phải là lực thế.

    Câu 7: A

    Bài

    tập trắc nghiệm Vật Lí 10 Ôn tập cuối chương 4

    (phần 2)

    Câu 11: Trong chuyển động bằng phản lực, cả khối lượng và vận tốc của tên lửa đều thay đổi. Nếu

    khối lượng của tên lửa giảm một nửa, còn vận tốc của nó tăng lên gấp đôi thì động năng của tên lửa

    A. tăng gấp đôi.

    B. tăng gấp bốn.

    C. không đổi.

    D. giảm một nửa

    Câu 12: Hai vật có cùng khối lượng, chuyển động cùng một tốc độ nhưng theo hai phương khác

    nhau. Tìm câu sai

    A. Hai vật có cùng động năng nhưng có động lượng khác nhau.

    B. Động lượng của hệ hai vật gấp đôi động lượng của mỗi vật.

    C. Độ lớn động lượng hai vật bằng nhau vì chúng có cùng khối lượng và vận tốc.

    D. Động năng của hệ hai vật gấp đôi động năng của mỗi vật.

    Câu 13: Công thức thể hiện đúng mối liên hệ giữa động lượng và động năng của cùng một vật là

    A. p = 2mWđ.

    B. p2 = 2mWđ.

    C. Wđ = 2mp.

    D. Wđ2 = 2mp.

    Câu 14: Một ô tô khối lượng 3 tấn đang chuyển động với vận tốc không đỏi 36 km/h trên đường nằm

    ngang. Người ta tác dụng một lực hãm lên ô tô và ô tô chuyển động chậm dần đều, sau khi đi được 10

    thì dừng lại. Cường độ trung bình của lực hãm là

    A. 15000 N.

    B. 1500 N.

    C. 10000 N.

    D. 1000 N.

    Câu 15: Một vật khối lượng 3 kg đặt ở một vị trí trong trọng trường. Lấy g = 10 m/s2. Nếu tại mặt đất

    thế năng trọng trường của vật là – 900 J thì mốc thế năng được chọn có độ cao cách mặt đất là

    A. 20 m.

    B. 25 m.

    C. 30 m.

    D. 35 m.

    Câu 16: Khi bị nén 3 cm một lò xo có thế năng đàn hồi bằng 0,18 J. Độ cứng cảu lò xo bằng

    A. 200 N/m.

    B. 40 N/m.

    C. 500 N/m.

    D. 400 N/m.

    Câu 17: Một lò xo có độ dài ban đầu là 10 cm. Người ta kéo dãn để lò xo dài 14 cm. Biết k = 150

    N/m. Thế năng đàn hồi lò xo khi đó là

    A. 2 J.

    B. 0,2 J.

    C. 1,2 J.

    D. 0,12 J.

    Câu 18: Một lò xo được treo thẳng đứng có độ cứng 10 N/m và chiều dài tự nhiên 10 cm. Treo vào

    đầu dưới của lò xo một quả cân khối lượng 100 g. Giữ quả cân ở vị trí sao cho lò xo có chiều dài 25

    cm. Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua khói lượng của lò xo, chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Thế năng

    tổng cộng của hệ (lò xo + quả cân) bằng

    A. 0,0125 J.

    B. 0,0625 J.

    C. 0,05 J.

    D. 0,02 J.

    Câu 19: Trong một hệ kín, đại lượng luôn được bảo toàn là

    A. động năng.

    B. thế năng.

    C. cơ năng.

    D. động lượng.

    Câu 20: Trong dao động của một con lắc đơn, tại vị trí cao nhất thì

    A. cơ năng bằng 0.

    B. thế năng đạt giá trị cực đại.

    C. động năng đặt giá trị cực đại.

    D. thế năng bằng động năng.

    Hướng dẫn giải và đáp án

    Câu

    Đáp án

    11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

    A B B A C D D A D B

    Câu 12: B

    Động lượng là một đại lượng vectơ nên nếu hai vật chuyển động theo các phương pháp khác nhau thì

    tổng động lượng của hệ có độ lớn khác tổng độ lớn động lượng của hai vật.

    Câu 13: B

    Câu 14: A

    Câu 15: C

    Giả sử

    mốc thế

    năng được

    chọn cách mặt đất là h. Khi đó h = – zđ = 30 m.

    Câu 16: D

    Câu 17: D

    Câu 18: A

    Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 10 Ôn tập cuối

    chương 4 (phần 3)

    Câu 21: Nhận xét nào sau đây là sai? Khi vật chi chịu tác dụng của các lực thế thì

    A. cơ năng có giá trị không đổi.

    B. độ tăng động năng bằng độ giảm thế năng.

    C. độ giảm động năng bằng độ tăng thế năng.

    D. động năng biến thiên ti lệ nghịch với thế năng.

    Câu 22: Một vật có khối lượng 200 g bắt đầu rơi tự do từ điểm M cách mặt đất 10 m. Tại điểm N

    động năng của vật gấp 3 lần thế năng. Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua mọi lực cản của không khí. Thời gian

    chuyển động của vật trên đoạn MN là

    A. 1,5 s.

    B. 0,2 s.

    C. 1,2 s.

    D. 0,5 s.

    Câu 23: Một vật nhỏ được treo vào đầu tự do của một sợi dây mảnh, không dãn cso chiều dài 1 m.

    Ban đầu kéo cho dau treo hợp với phương thẳng đứng góc 30o rồi chuyền cho vật vận tốc 0,5 m/s

    hướng về vị trí cân bằng. Bỏ qua mọi ma sát, lấy g = 10 m/s2. Tại vị trí vật có vận tốc bằng một nửa

    vận tốc cực đại thì góc hợp giữa dây treo hợp với phương thẳng đứng là

    A. 27,13o.

    B. 32,21o.

    C. 15,64o.

    D. 28,75o.

    Câu 24: Một viên đạn khối lượng 1 kg bay với tốc độ 100 m/s đến cắm vào một toa xe chở cát có

    khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 1m/s. Nhiệt lượng tỏa ra trong trường hợp xe đi ngược

    chiều với đạn bằng

    A. 5906,2 J.

    B. 5093,8 J.

    C. 6038,5 J.

    D. 5385,2 J.

    Câu 25: Một vật khối lượng 1,5 kg chuyển động tới va chạm đàn hồi xuyên tâm với một vật khác lúc

    đầu đứng yên. Vật thứ nhất sau va chạm tiếp tục chuyển động theo phương ban đầu nhưng với vận tốc

    bằng một nửa vận tốc đầu của nó. Khối lượng của vật bị va chạm là

    A. 4,5 kg.

    B. 1 kg.

    Hướng dẫn giải và đáp án

    Câu

    Đáp án

    21 22 23 24 25

    D C A B D

    Câu 22: C

    Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

    Bỏ qua mọi lực cản không khí, cơ năng của vật rơi được bảo toàn: WM = WN.

    ⇒ WtM + 0 = WtN + WđN = 4WtN ⇒ zM = 4zN ⇒ MN = zM – zN = 3/4zM = 7,5 m.

    Thời gian rơi tự do trên đoạn MN là :

    Câu 23: A

    Câu 24: B

    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ (xe + đanh) ngay khi va chạm

    cùng phương nên

    Bài

    tập

    trắc

    nghiệm Vật Lí 10 Cấu tạo chất – Thuyết động

    học phân tử chất khí

    Câu 1: Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?

    A. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra

    B. Các phân tử chuyển động không ngừng.

    C. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.

    D. Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.

    Câu 2: Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?

    A. Lực phân tử chi đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.

    B. Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.

    C. Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.

    D. Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.

    Câu 3: Câu nào sau đây nói về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?

    A. Có thể tích riêng không đáng kể.

    B. Có lực tương tác không đáng kể.

    C. Có khối lượng không đáng kể.

    D. Có khối lượng đáng kể.

    Câu 4: Tìm câu sai.

    A. Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua

    B. Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử có thể bỏ qua

    C. Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chi tương tác với nhau khi va chạm.

    D. Khí lí tưởng gây áp suất lên thành bình.

    Câu 5: Tìm câu sai.

    A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.

    B. Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.

    C. Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể

    khí.

    D. Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.

    Câu 6: Biết khối lượng của một mol nước là 18 g, và 1 mol có NA = 6,02.1023 phân tử. Số phân tử

    trong 2 gam nước là

    A. 3,24.1024 phân tử.

    B. 6,68.1022 phân tử.

    C. 1,8.1020 phân tử.

    D. 4.1021 phân tử.

    Câu 7: Biết khối lượng của 1 mol không khí ôxi là 32 g. 4 g khí ôxi là khối lượng cảu bao nhiêu mol

    khí ôxi?

    A. 0,125 mol.

    B. 0,25 mol.

    C. 1 mol.

    D. 2 mol.

    Câu 8: Ở nhiệt độ 0oC và áp suất 760 mmHg, 22,4 lít khí ôxi chứa 6,02.1023 phân tử ôxi. Coi phân tử

    ôxi như một quả cầu cso bán kính r = 10-10m. Thể tích riêng của các phân tử khí ôxi nhỏ hơn thể tích

    bình chứa

    A. 8,9.103 lần.

    B. 8,9 lần.

    C. 22,4.103 lần.

    D. 22,4.1023 lần.

    Câu 9: Biết khối lượng của 1 mol nước là μ = 18.10-3kg và 1 mol có NA = 6,02.1023 phân tử. Biết khối

    lượng riêng của nước là ρ = 103 kg/m3. Số phân tử có trong 300 cm3 là

    A. 6,7.1024 phân tử.

    B. 10,03.1024 phân tử.

    C. 6,7.1023 phân tử.

    D. 10,03.1023 phân tử.

    Câu 10: Một lượng khí có khối lượng là 30 kg và chứa 11,28.1026 phân tử. Phân tử khí này gồm các

    nguyên tử hiđrô và cacbon. Biết 1 mol khí có NA = 6,02.1023 phân tử. Khối lượng của các nguyển tử

    cacbon và hiđrô trong khí này là

    A. mC = 2.10-26 kg ; mH = 0,66.10-26 kg.

    B. mC = 4.10-26 kg ; mH = 1,32.10-26 kg.

    C. mC = 2.10-6 kg ; mH = 0,66.10-6 kg.

    D. mC = 4.10-6 kg ; mH = 1,32.10-6 kg.

    Hướng dẫn giải và đáp án

    Câu

    Đáp án

    Câu 6: B

    1 mol nước có khối lượng là 18 g và chứa 6,02.1023 phân tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Vật Lý 7 Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Tôi Đi Học (Thanh Tịnh)
  • Soạn Bài Tôi Đi Học Ngữ Văn Lớp 8
  • Soạn Bài Tôi Đi Học (Chi Tiết)
  • Soạn Văn 8 Vnen Bài 1: Tôi Đi Học Ngắn Nhất
  • Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 10 Bài 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdcd 10 Bài 12 (Có Đáp Án): Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình (Phần 1).
  • Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10 Bài 10: Quan Niệm Về Đạo Đức
  • Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 10, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 7, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 12, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 9, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 5, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 10, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 10 Bài 12, Câu Hỏi Tự Luận Môn Gdcd 9, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11, Câu Hỏi Tự Luận Môn Gdcd Học Kì 2, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 4, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 11, Các Câu Tự Luận Gdcd 10 Bài 9, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 8, Đề Tự Luận Gdcd 10, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 10 Bài 5, Câu Hỏi Tự Luận Bài 6 Gdcd 11, Câu Hỏi Tự Luận Bài 7 Gdcd 10, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 2, Gdcd 9, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 1, Đề Thi Gdcd 12, Tóm Tắt Gdcd 12, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2, Bài 10 Gdcd 9, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2 Có Đáp án, Đề Thi Gdcd 6 Hk2, Gdcd 8, ôn Hsg Gdcd 8, Gdcd, Đề Thi Môn Gdcd Lớp 6 Kì 2, Bài 10 Gdcd 11, Mục Lục Gdcd 9, Mục Lục Gdcd 7, Mục Lục Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 11, Gdcd 7, Mục Lục Gdcd 10, Gdcd 11, Gdcd 11 Bài 5, Đề Thi Môn Gdcd, Đề Kiểm Tra Gdcd 6 Học Kì 2, Đề Kiểm Tra Gdcd 7 Học Kì 2, Đề Cương Gdcd 9 Hk1, Đề Kiểm Tra Gdcd 8 Học Kì 2, Để Kt 1 Tiết Học Kì 2 Gdcd 9 , Đề Cương Gdcd 9, Đề Cương Gdcd 8 Hk2, Đề Cương Gdcd 8, Đề Cương Gdcd 7 Hk2, Giải Bài Tập Gdcd 9, Đề Cương ôn Tập Gdcd Lớp 7 Học Kì 1, Đề Cương ôn Tập Gdcd 10 Học Kì 1, Đề Cương ôn Tập Gdcd 9 Hk1, Bài Tập 2 Trang 12 Gdcd 11, Đề Cương ôn Tập Gdcd 11 Học Kì 1, Đề Cương ôn Tập Gdcd 11 Ki 2, Đáp án Đề Gdcd 2022, Đề Cương ôn Tập Gdcd 6 Học Kì 1, Đáp án Đề Gdcd 2022, Đề Cương Gdcd 9 Hk2, Đề Cương ôn Tập Gdcd 10 Học Kì 2, Đề Cương ôn Tập Gdcd 8 Học Kì 1, Gdcd 12 Giải Bài Tập, Bài Giảng Bai 7 Gdcd 12, Giáo án Bài 14 Môn Gdcd Lớp 11, Giáo án Gdcd 6, Giáo án Gdcd 7, Giáo án Gdcd 8, Giải Bài Tập 2 Gdcd 10 Bài 14, Giáo án Gdcd 9, Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12, Giải Bài Tập 1 Gdcd 12 Bài 7, Gdcd 8 Giáo án, Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập, Nội Dung Bài Học Gdcd Bài 17, Gdcd 10 Bài 4 Bài Giảng, Gdcd 10 Bài 1 Giải Bài Tập, Bài Giảng Bai 6 Gdcd 10, Đề Thi Minh Họa Gdcd, Đề Cương ôn Tập Gdcd 6 Học Kì 2, Giải Bài Tập Gdcd 9 Bài 13, Gdcd 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 0, Gdcd 7 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd Lop 8, Giải Bài Tập 3 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 8 Bài 5 Giải Bài Tập, Gdcd 7 Giải Bài Tập, Gdcd 8 Đề Cương, Giáo án Gdcd 11, Đề Thi Học Kì 2 Gdcd 6 Có Ma Trận, Giáo án Gdcd 11 Bài 10, Bài Kiểm Tra Gdcd 7, Đề Cương ôn Tập Học Kì 2 Môn Gdcd, Gdcd 10 Bài 3 Giải Bài Tập, Đề Cương Gdcd 7 Hk1, Bài Thu Hoạch Gdcd, Bài Tập Đ Trang 42 Gdcd 7, Bài Tập Đ Trang 47 Gdcd 7,

    Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 10, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 7, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 12, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 9, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 5, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 10, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 10 Bài 12, Câu Hỏi Tự Luận Môn Gdcd 9, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11, Câu Hỏi Tự Luận Môn Gdcd Học Kì 2, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 4, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 11, Các Câu Tự Luận Gdcd 10 Bài 9, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 8, Đề Tự Luận Gdcd 10, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 10 Bài 5, Câu Hỏi Tự Luận Bài 6 Gdcd 11, Câu Hỏi Tự Luận Bài 7 Gdcd 10, Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 11 Bài 2, Gdcd 9, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 1, Đề Thi Gdcd 12, Tóm Tắt Gdcd 12, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2, Bài 10 Gdcd 9, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2 Có Đáp án, Đề Thi Gdcd 6 Hk2, Gdcd 8, ôn Hsg Gdcd 8, Gdcd, Đề Thi Môn Gdcd Lớp 6 Kì 2, Bài 10 Gdcd 11, Mục Lục Gdcd 9, Mục Lục Gdcd 7, Mục Lục Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 11, Gdcd 7, Mục Lục Gdcd 10, Gdcd 11, Gdcd 11 Bài 5, Đề Thi Môn Gdcd, Đề Kiểm Tra Gdcd 6 Học Kì 2, Đề Kiểm Tra Gdcd 7 Học Kì 2, Đề Cương Gdcd 9 Hk1, Đề Kiểm Tra Gdcd 8 Học Kì 2, Để Kt 1 Tiết Học Kì 2 Gdcd 9 , Đề Cương Gdcd 9, Đề Cương Gdcd 8 Hk2, Đề Cương Gdcd 8, Đề Cương Gdcd 7 Hk2,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 10
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Bài 1. Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng
  • Gdcd 10 Bài 7: Thực Tiễn Và Vai Trò Của Thực Tiễn Đối Với Nhận Thức
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 23 Sgk Gdcd 10
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 12 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Bài Tập Vật Lý 12 Có Lời Giải
  • 1000 Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 12 Bài 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 5: Phương Trình Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Giải Bài 9, 10, 11 Trang 91 Sbt Sinh Học 9: Chương Vii Hệ Sinh Thái
  • (Trắc nghiệm khoanh đáp án vào đề, bài tập cần tính toán trình bày lời giải vào vở; không bắt buộc đối với thành viên đội tuyển HSG)

    Câu 2 : Một vật thực hiện dao động điều hòa biên độ 10cm. Độ dài quỹ đạo chuyển động của vật là

    A. 10cm

    B. 5cm

    C. 20cm

    D. 40cm

    Câu 3 : Một vật thực hiện dao động điều hòa trong thời gian 2 phút vật thực hiện được 120 dao động. Chu kì dao động là:

    A. 2s

    B. 0,5s

    C. 1s

    D. 4s

    Câu 6 : Điều nào sau đây là đúng khi nói về động năng và thế năng của một vật dao động điều hòa

    A. Động năng của vật tăng và thế năng giảm khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên

    B. Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên

    C. Động năng bằng không và thế năng cực đại khi vật ở VTCB

    D. Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ vị trí biên đến VTCB

    Câu 7 : Đối với con lắc đơn, đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa chiều dài l của con lắc và chu kì dao động T của nó là

    A. đường hyperbo B. đường elip C. đường parabol D. đường thẳng

    Câu 13 : Con lắc lò xo có k= 125N/m và m= 250gam chịu tác dụng của ngoại lực cưỡng bức. Lấy 2pi= 10 . Để xảy ra cộng hưởng thì chu kì của ngoại lực:

    A. 0,56s.

    B. 0,28s.

    C. 0,12s.

    D. 0,72s

    Câu 14 : Hiện tượng cộng hưởng thể hiện rõ nét khi:

    A. biên độ lực cưỡng bức nhỏ. B. tần số lực cưỡng bức nhỏ

    C. lực cản môi trường nhỏ. D. tần số lực cưỡng bức lớn

    Câu 15 : Dao động cưỡng bức có

    A. biên độ dao động chỉ phụ thuộc tần số ngoại lực

    B. tần số dao động không phụ thuộc vào tần số của ngoại lực

    C. chu kì dao động bằng chu kì biến thiên của ngoại lực

    D. năng lượng dao động không phụ thuộc ngoại lực

    Câu 27 : Cảm giác về âm phụ thuộc những yếu tố nào?

    A. Môi trường truyền âm và tai người nghe

    B. Nguồn âm và môi trường truyền âm

    C. Nguồn âm và tai người nghe

    D. Tai người nghe và giây thần kinh thị giác

    Câu 28 : Chọn đáp án sai. Dòng điện một chiều được ứng dụng rộng rãi trong một số lĩnh vực đặc biệt để cung cấp năng lượng cho

    A. các thiết bị vô tuyến điện tử.

    B. công nghiệp mạ điện, đúc điện, nạp điện ác quy, sản suất hoá chất và tinh chế kim loại bằng điện phân

    C. Các thiết bị điện sinh hoạt

    D. động cơ điện một chiều để chạy xe điện, vì có mômen khởi động lớn, có thể thay đổi vận tốc dễ dàng

    Câu 37 : Một máy tăng áp có số vòng dây sơ cấp và thứ cấp lần lượt là N1 và N2. Giá trị của N1 và N2 có thể là

    A. 900 vòng và 1500vòng

    B. 200 vòng và 1200vòng

    C. 450 vòng và 600 vòng

    D. 600 vòng và 400 vòng

    Câu 38 : Một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây cuộn thứ cấp. Máy biến áp này

    dùng để

    A. giảm điện áp

    B. tăng điện áp

    C. tăng tần số

    D. giảm tần số

    Câu 39 : Máy phát điện xoay chiều một pha có roto gồm 8 cặp cực từ, quay đều tốc độ 480 vòng /phút. Tần số của suất điện động xoay chiều do máy tạo ra là

    A. 32Hz

    B. 64Hz

    C. 96Hz

    D. 128Hz

    Câu 40 : Mạch dao động điện từ LC có L= 12,5 mH và C= 150 pF. Tần số góc riêng của mạch gần nhất giá trị

    A. 750000 rad/s

    B. 720000 rad/s

    C. 730000 rad/s

    D. 740000 rad/s

    Câu 44 : Sơ đồ hệ thống thu thanh gồm:

    A. Anten thu, biến điệu, chọn sóng, tách sóng, lo

    B. Anten thu, chọn sóng, tách sóng, khuếch đại âm tần, loa

    C. Anten thu, máy phát dao động cao tần, tách sóng, loa.

    D. Anten thu, chọn sóng, khuếch đại cao tần, lo

    Câu 45 : Một sự kiện có thể truyền từ Mỹ về Việt Nam thông qua sóng điện từ nhờ

    A. Bắt buộc phải nhờ vệ tinh

    B. Do sóng điện từ truyền thẳng

    C. Hiện tượng phản xạ

    D. nhờ hiện tượng khúc xạ

    Cảm ơn các em đã xem và tải xuống bài tập vật lý chương trình lớp 12 có lời giải, chúng tôi mong rằng bộ tài liệu sẽ giúp ích và tạo hiệu quả trong việc học hiểu những kiến thức vật lý trong chương trình được coi là khó nhất trong 3 chương trình THPT cũng như để có sự chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi THPT Quốc gia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Hệ Thấu Kính Đồng Trục Ghép Sát, Công Thức Tính Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 34: Chất Rắn Kết Tinh. Chất Rắn Vô Định Hình
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Giải Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5 Trang 59 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 4: Sự Rơi Tự Do

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Trường Thpt Đa Phúc, Hà Nội Năm 2022 Đề Kiểm Tra Học Kỳ Ii Môn Lý
  • Giải Bài Tập Vật Lí 10 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải bài tập Vật lý 10 bài 4: Sự rơi tự do

    Bài tập Vật lý lớp 10 trang 27 SGK

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 4

    VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập Vật lý 10 bài 4: Sự rơi tự do, với 12 câu hỏi bài tập kèm theo đáp án sẽ là tài liệu hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 10 học tập một cách hiệu quả hơn. Mời các bạn và thầy cô tham khảo.

    Bài 1 (trang 27 SGK Vật Lý 10): Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi nhanh, chậm của các vật khác nhau trong không khí?

    Lời giải:

    Lực cản của không khí. Ngoài ra các yếu tố: Từ trường, điện trường, lực hấp dẫn của những vật xung quanh… cũng ảnh hưởng đến sự rơi của các vật.

    Bài 2 (trang 27 SGK Vật Lý 10): Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì các vật sẽ rơi như thế nào?

    Lời giải:

    Các vật sẽ rơi nhanh như nhau (rơi tự do).

    Bài 3 (trang 27 SGK Vật Lý 10): Sự rơi tự do là gì?

    Lời giải:

    Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

    Bài 4 (trang 27 SGK Vật Lý 10): Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do.

    Lời giải:

    Phương của sự rơi tự do: thẳng đứng, chiều từ trên xuống, chuyển động là nhanh dần đều với vận tốc đầu bằng 0, gia tốc là vector g có chiều và độ lớn không đổi tại một nơi cố định trên (gần) mặt đất.

    Bài 5 (trang 27 SGK Vật Lý 10): Trong trường hợp nào các vật rơi tự do với cùng một gia tốc g?

    Lời giải:

    Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi cùng một gia tốc g.

    Bài 6 (trang 27 SGK Vật Lý 10): Viết các công thức tính vận tốc và quãng đường đi được của vật rơi tự do?

    Lời giải:

    v = gt

    B. Một sợi chỉ

    C. Một chiếc khăn tay

    D. Một mẩu phấn

    Lời giải:

    Chọn D.

    Vì khi vật rơi tự do chịu tác động của trọng lực và lực cản của không khí. Bề mặt tiếp xúc càng nhỏ thì lực cản không khí càng nhỏ. Vậy nên, mẩu phấn sẽ rơi nhanh hơn.

    B. Chuyển động của một hòn sỏi được ném theo phương nằm ngang.

    C. Chuyển động của một hòn sỏi được ném theo phương xiên góc.

    D. Chuyển động của một hòn sỏi được thả rơi tự xuống.

    Lời giải:

    Chọn D. Chuyển động của một hòn sỏi được thả rơi tự xuống.

    Bài 9 (trang 27 SGK Vật Lý 10): Thả một hòn đá từ một độ cao h xuống đất. Hòn đá rơi trong 1 s. Nếu thả hòn đá đó từ độ cao 4 h xuống đất thì hòn đá rơi trong bao lâu?

    A. 4s

    B. 2s

    C. √2s

    D. Một đáp số khác

    Trả lời:

    Áp dụng công thức đường đi của sự rơi tự do

    với s = h = 20m; g = 10 m/s2.

    Chọn B.

    Bài 10 (trang 27 SGK Vật Lý 10): Một vật nặng rơi từ độ cao 20 m xuống đất. Tính thời gian rơi, vận tốc của vật khi chạm đất. Lấy g = 10 m/s2.

    Lời giải:

    Thời gian mà vật nặng rơi từ độ cao 20m là:

    Áp dụng công thức:

    ⇒ =

    Vận tốc của vật khi vật chạm đất là: v= g.t, v = 10.2 = 20 (m/s)

    Bài 11 (trang 27 SGK Vật Lý 10): Thả một hòn đá rơi từ miệng một cái giếng sâu (không có nước) xuống đến đáy. Sau 4 s kể từ lúc bắt đầu thả thì nghe tiếng hòn đá chạm vào đáy. Tính chiều sâu của giếng. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 330 m/s. Lấy g=9,8 m/s2.

    Lời giải:

    Gọi h (m) là chiều sâu của giếng.

    Thời gian vật rơi tự do hết chiều sâu của giếng là:

    Khi đá chạm vào đáy, thời gian âm thanh chuyền từ đáy lên miệng giếng là:

    Theo đề bài khoảng thời gian từ lúc bắt đầu thả đến lúc nghe thấy tiếnglà t = 4s nên ta có: t = t 1 + t 2 = 4s

    ⇒ h = 70,3 (m)

    Bài 12 (trang 27 SGK Vật Lý 10): Thả một hòn sỏi từ trên gác cao xuống đất. Trong giây cuối cùng hòn sỏi rơi được quãng đường 15 m. Tính độ cao của điểm từ đó bắt đầu thả hòn sỏi. Lấy g = 10 m/s2.

    Lời giải:

    Gọi độ cao ban đầu thả hòn sỏi là h (m).

    Thời gian hòn sỏi rơi hết độ cao h là t (s).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9,10 Trang 15 Sgk Lý 10: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao Trang 163 Sách Giáo Khoa
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10 Trang 141 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 27: Cơ Năng
  • Cách Giải Bài Tập Về Cơ Năng, Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Vật Lý 10 Chương 3 Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Bài Tập Vật Lý 10
  • Chuong2 Mach Xac Lap Dieu Hoa
  • Tổng Hợp Đáp Án Brain Out 50 Level Đầu (Có Video Hướng Dẫn)
  • Brain Out Level 12 Answer, Solution (Tap Food From Left To Right)
  • Vở Bài Tập Nâng Cao Toán Lớp 4
  • Bài tập trắc nghiệm chương 3 môn vật lý lớp 10

    Câu 1

    Trọng lực có đặc điểm là:

    a. Là lực hút của trái đất tác dụng lên vật.

    b. Đặt đặt vào vật, có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, có độ lớn không đổi.

    c. Độ lớn trọng lực tỉ lệ với khối lượng vật, đặt vào trọng tâm vật, luôn hướng xuống dưới.

    d. Tất cả các đáp án A. B. C.

    Câu 2

    Chọn câu đúng:

    a. Tác dụng một lực lên vật rắn sẽ làm vật vừa chuyển động thẳng, vừa chuyển động quay.

    b. Tác dụng một lực lên vật rắn sẽ làm vật chuyển động thẳng.

    c. Tác dụng một lực lên vật rắn sẽ làm vật chuyển động quay.

    d. Kết quả tác dụng lực không thay đổi, khi ta dịch chuyển lực trượt theo phương (giá) của nó.

    Câu 3

    Chọn câu sai:

    a. Có thể thay lực F tác dụng lên một vật rắn bằng lực F’ song song cùng chiều với lực F .

    b. Không thể thay lực F tác dụng lên một vật rắn bằng lực F’ song song cùng chiều với lực F .

    c. Có thể thay lực F tác dụng lên một vật rắn bằng lực F’ chiều và nằm cùng giá với lực F .

    d. Kết quả tác dụng lực F tác dụng lên một vật rắn không đổi khi ta thay bằng lực F’ khác cùng độ lớn, cùng chiều và nằm cùng giá với lực F .

    Câu 4

    Xác định trọng tâm của vật bằng cách:

    a. Vật phẳng đồng tính, trọng tâm là tâm của vật (hình tam giác là giao điểm của các trung tuyến).

    b. Tìm điểm đặt trọng lực của vật.

    c. Treo vật bằng một của bất kỳ rồi đường thẳng đứng qua điểm treo; Làm như vậy với 2 điểm, thì giao điểm hai đường thẳng đứng là trọng tâm vật.

    d. Tất cả các đáp án A. B. C.

    Câu 5

    Vật rắn cân bằng khi:

    a. Có diện tích chân đế lớn.

    b. Có trọng tâm thấp.

    c. Có mặt chân đế, đường thẳng đứng qua trọng tâm của mặt chân đế.

    d. Tất cả các đáp ân trên.

    Câu 6

    Chọn câu đúng:

    a. Một vật rắn có ba lực không song song tác dụng cân bằng khi ba lực đồng qui, đồng phẳng.

    b. Một vật rắn có ba lực không song song tác dụng cân bằng khi hợp lực của hai lực cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều với lực thứ ba.

    c. Một vật rắn có ba lực không song song tác dụng cân bằng khi độ lớn của tổng hai lực bằng tổng độ lớn của lực khi.

    d. Cả ba trường hợp trên.

    Tổng kết bài tập chương 3 vật lý 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ra Mắt Cuốn Sách: “101 Bài Tập Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 2”
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 4, 5 Sách Bài Tập Sinh Học 6
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Động Lực Học ( Hay, Đầy Đủ)
  • Bài 16 Ròng Rọc Bài Tập Vật Lý 6
  • Cách Giải Bài Tập Về Ròng Rọc Cực Hay.
  • Bài Tập Tự Luận Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Arn Và Quá Trình Phiên Mã Có Đáp Án Chi Tiết
  • Các Dạng Bài Tập Adn
  • Một Số Bài Tập Và Hướng Dẫn Lập Trình Hệ Thống Assembly (Phần 1)
  • Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11: Anken
  • 16 Câu Trắc Nghiệm Anken Cực Hay Có Đáp Án.
  • B. Bài tập tự luận

    Câu 1: Nêu những điểm giống và khác nhau trong cấu tạo của ADN và ARN.

    Trả lời

    a. Giống nhau

    – Đều là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa phân, được cấu thành từ các nguyên tố C, H, O, N.

    – Đều là thành phần cấu trúc của nhân tế bào.

    – Tính đa dạng và đặc thù đều được quy định từ trình tự của 4 loại đơn phân

    – Cấu tạo mỗi đơn phân đều gồm 3 thành phần giống nhau là: axit phôtphoric (H 3PO 4), bazơ nitric và đường 5C

    b. Khác nhau

    Câu 2: So sánh quá trình nhân đôi ADN và quá trình sinh tổng hợp ARN.

    Trả lời

    a. Giống nhau

    – Đều là cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử

    – Đều diễn ra trong nhân tế bào ở kì trung gian

    – Đều dựa trên NTBS và mạch khuôn ADN

    – Cả hai quá trình đều cần sử dụng nguyên liệu nội bào, năng lượng và enzim

    – Chiều tổng hợp luôn là 3′ → 5′

    b. Khác nhau

    Câu 3: ARN được tổng hợp dựa theo nguyên tắc nào? Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và ARN.

    Trả lời

    – Quá trình tổng hợp ARN theo các nguyên tắc:

    + Khuôn mẫu: ARN được tổng hợp dựa trên 1 mạch đơn của gen.

    + Nguyên tắc bổ sung: các nuclêôtit trên gen và môi trường nội bào liên kết từng cặp theo nguyên tắc: A – U; T – A ; G – X; X -G

    – Mối quan hệ giữa gen và ARN: trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự nuclêôtit trên ARN.

    Câu 4: Một đoạn ARN có trình tự sắp xếp của các nuclêôtit như sau: -A-G-U-A-U-X-G-U- . Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên

    Trả lời

    Đoạn ARN có trình tự sắp xếp của các nuclêôtit: -A-G-U-A-U-X-G-U-

    Trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên:

    Mạch gốc: -T-X-A-T-A-G-X-A-

    Mạch bổ sung: -A-G-T-A-T-X-G-T-

    Câu 5: Trong tế bào nhân sơ, xét một gen dài 4080 Å, có 560 Ađênin. Mạch đơn thứ nhất của gen có 260 Ađênin và 380 Guanin, gen này phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp 600 Uraxin.

    1. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên gen.

    2. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của gen.

    3. Tính số lượng nuclêotit từng loại trên mARN do gen phiên mã.

    Trả lời

    1. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên gen.

    – N =(4080 x 2)/3,4 = 2400 (nuclêôtit)

    – A = T = 560 → G = X = (2400 – 2 x 560)/ 2 = 640.

    2. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của gen.

    Theo NTBS, A1 = T2 = 260

    G1 = X2 = 380.

    X1 = G2 = Ggen – G1= 640 – 380 = 260.

    T1 = A2 = A – A1 = 560 – 260 = 300.

    Do Umtcc = Agốc= 600 → mạch 2 là mạch gốc.

    3. Tính số lượng nuclêotit từng loại trên mARN do gen phiên mã.

    Do mạch 2 là mạch gốc nên trên mARN có

    A = Tgốc = 260; U = Agốc = 300; G = Xgốc = 380; X = Ggốc = 260.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Chuyên đề Sinh học lớp 9 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Sinh 9 với đầy đủ Lý thuyết và rất nhiều câu hỏi trắc nghiệm có đáp án giúp bạn củng cố và ôn luyện kiến thức môn Sinh 9 để giành được điểm cao trong các bài thi và bài kiểm tra Sinh lớp 9 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Adn, Arn Và Protêin
  • Bài Tập Vận Dụng Có Lời Giải Chi Tiết Về Arn Và Mã Di Truyền
  • Bài Giải American English File 2A
  • Bài Tập Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • How Does A Sugardaddy Work And The Way To Get Started
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Vật Lý 12 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • 1000 Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 12 Bài 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 5: Phương Trình Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Giải Bài 9, 10, 11 Trang 91 Sbt Sinh Học 9: Chương Vii Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài 10 Trang 11 Sbt Sinh Học 9
  • Gọi P là hình chiếu của điểm N lên trục x. Chứng minh rằng điểm P là dao động điều hòa.

    Gọi P là hình chiếu của điểm N lên trục Ox. Khi đó ta có tọa độ x = OP, tại điểm P sẽ có phương trình là Xp = ONsin(ωt + φ)

    Vì hàm sin và hàm cosin là một dao động điều hòa, nên dao động của điểm P được gọi là dao động điều hòa.

    Khảo sát sự dao động của con lắc lò xo khi nằm ngang. Tìm công thức của lực lò xo khi kéo về?

    Con lắc lò xo được coi là một hệ dao động điều hòa. Ta có công thức của lực kéo về khi tác dụng vào con lắc lò xo là F = -kx (x là li độ của vật m, k là độ cứng của lò xo, “-” là lực F đang hướng về vị trí cân bằng.

    Hãy chọn đáp án đúng

    Có một con lắc đơn đang dao động với biên độ góc nhỏ. Chu kì của con lắc đơn sẽ không đổi khi nào?

    1. Khi chiều dài của con lắc thay đổi.
    2. Khi gia tốc trọng trường thay đổi.
    3. Khi biên độ góc tăng đến 30 .
    4. Khi khối lượng của con lắc thay đổi.

    Đáp án là D. Vì ta thấy chu kỳ của con lắc đơn chỉ phụ thuộc vào 2 yếu tố là g và l, chứ không phụ thuộc vào yếu tố khối lượng m. Do đó khối lượng của con lắc thay đổi thì chu kỳ của con lắc đơn sẽ không đổi.

    Dao động tắt dần có đặc điểm như thế nào và tại sao?

    Thực tế khi con lắc bị kéo ra khỏi vị trí cân bằng thì biên độ dao động sẽ giảm dần khi thả ra. Và dao động đó gọi là dao động tắt dần. Lý do vì con lắc dao động sẽ chịu lực cản của không khí. Lực cản này chính là một lực ma sát làm tiêu hao đi năng lực của con lắc, giúp chuyển hóa cơ năng thành nhiệt năng. Nên biên độ dao động của con lắc sẽ giảm dần và dừng lại.

    Trình bày phương pháp giản đồ Fre – nen giúp tìm được dao động tổng hợp của dao động điều hòa khi có phương cùng tần số

    Lần lượt vẽ hai vecto quay để biểu diễn hai phương trình dao động, sau đó vẽ tiếp vecto tổng của hai vecto trên. Vecto tổng chính là vecto quay để biểu diễn phương trình của dao động tổng hợp đó.

    Hãy dự đoán xem chu kì dao động T của một con lắc đơn sẽ phụ thuộc vào những đại lượng của nó như thế nào? Làm sao để kiểm tra từng dự đoán đó trên thí nghiệm?

    Dự đoán chu kì T của con lắc đơn sẽ phụ thuộc vào những đại lượng l, m và α0. Nên để kiểm tra những dự đoán đó thì chúng ta cần tiến hành thí nghiệm, đó là thay đổi một đại lượng đồng thời giữ không đổi hai đại lượng.

    Khi O dao động thì mặt nước sẽ có hình dạng như thế nào? Mẩu nút chai có bị đẩy ra xa dao động O không?

    Khi O dao động thì các gợn sóng hình tròn đồng tâm O sẽ lan dần ra trên mặt nước. Nên mẩu của nút chai sẽ không bị đẩy ra xa O, nó chỉ dao động lên xuống tại một điểm.

    Đề bài: Sự phản xạ của sóng bên trên vật cản cố định có những đặc điểm như thế nào?

    Nếu một vật cản cố định thì tại điểm phản xạ, sóng phản xạ sẽ luôn ngược pha với sóng tới, cuối cùng sẽ triệt tiêu lẫn nhau.

    Hãy nêu ví dụ cụ thể chứng tỏ rằng âm truyền với một tốc độ hữu hạn.

    Ví dụ 1: Ta thường thấy tia chớp chói sáng xuất hiện khi trời mưa giông, sau một khoảng thời gian lâu thì xuất hiện tiếng sấm.

    Ví dụ 2: Một người đánh kẻng cách chúng ta khoảng từ 150m đến 200m, Chúng ta thường nghe tiếng dùi đánh vào kẻng trước sau đó mới nghe thấy tiếng kẻng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý Lớp 12 Có Lời Giải
  • Bài Tập Về Hệ Thấu Kính Đồng Trục Ghép Sát, Công Thức Tính Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 34: Chất Rắn Kết Tinh. Chất Rắn Vô Định Hình
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • 5 Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 2 Dòng Điện Không Đổi
  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 1 Điện Tích & Điện Trường
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 152 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Trang 49 Vật Lí 11, Điện Năng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 11 Bài 8: Điện Năng
  • Chào các bạn, hôm nay Kiến Guru sẽ đến cho các bạn một thử thách đó là 5 Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải . Một bài viết nặng cân về kiến thức, một bài viết đau đầu về tư duy, một chuyên mục nâng cao và dành cho các bạn nhắm đến những con điểm 9 và 10 trong kì thi.

    Mình kiến nghị các bạn đọc là trước khi làm bài, các bạn hãy chuẩn bị kĩ về kiến thức, hiểu sâu lý thuyết và nguyên lý, thuần thục các dạng bài cơ bản và đơn giản. Bên cạnh đó bạn cũng cần trang bị đầy đủ những kỹ năng biến đổi phương trình và công thức toán học.

    I. Bài tập – Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải (Nâng Cao)

    Bài 1. Có hai điện tích q 1 = + 2.10-6 (C), q 2 = – 2.10-6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích q 3 = + 2.10-6 (C), đặt trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng sẽ là 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích q 1 và q 2 tác dụng lên điện tích q 3 là bao nhiêu?

    Bài 2. Hai điện tích q 1 = 5.10-9 (C), q 2 = – 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q 1 5cm), cách q 2 15cm) là:

    Bài 3. Một điện tích q = 1 (µC) di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được một năng lượng W = 0,2 (mJ). Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là bao nhiêu?

    Bài 4. Hai điện tích điểm q 1 = 2.10-2 (µC) và q 2 = – 2.10-2 (µC) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là bao nhiêu?

    Bài 5. Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C 1 = 3 (µF) tích điện đến hiệu điện thế U 1 = 300 (V), tụ điện 2 có điện dung C 2 = 2 (µF) tích điện để có được hiệu điện thế U 2 = 200 (V). Nối hai bản mang điện tích cùng tên của hai tụ điện đó với nhau. Nhiệt lượng toả ra sau khi nối là?

    II. Hướng dẫn giải chi tiết – Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải (Nâng Cao)

    Bài 1. Hướng dẫn: Áp dụng công thức

    Ta suy ra với F 1=1,6.10-4 N; F 2=2,5.10-4

    Từ đó ta tính được r 2 = 1,6 (cm)

    Bài 2. Hướng dẫn:

    – Điểm M nằm trên đường thẳng nối hai điện tích và cách q 1 một khoảng r 2 = 5 (cm) = 0.05 (m); cách q 2 một khoảng r 2 = 15 (cm) = 0,15 (m). Điểm M nằm ngoài khoảng q 1q 2.

    – Cường độ điện trường do điện tích q(V/m) có hướng ra xa điện tích q 1= 5.10 1 -9 (C) gây ra tại M có độ lớn

    – Cường độ điện trường do điện tích q(V/m) có hướng về phía q 2=- 5.10 2 -9(C) gây ra tại M có độ lớn

    Suy ra hai vectơ và ngược hướng.

    – Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M là E:

    do và ngược hướng nên – = 16000 (V/m).

    Bài 3. Hướng dẫn:

    Năng lượng mà điện tích thu được là do điện trường đã thực hiện công, phần năng lượng mà điện tích thu được bằng công của điện trường thực hiện suy ra A = W = 0,2 (mJ) = 2.10-4 (J). Áp dụng công thức A = qU với q = 1 (µC) = 10-6 (C) ta tình được U = 200 (V).

    Bài 4. Hướng dẫn: Tam giác ABM là tam giác đều cạnh a = 30 (cm) = 0,3 (m).

    – Cường độ điện trường do q 1 = 2.10-2(µC) = 2.10-8(C) đặt tại A, gây ra tại M là

    có hướng từ A tới M.

    – Cường độ điện trường do q 2=-2.10-2(µC)=-2.10-8(C) đặt tại B, gây ra tại M là:

    có hướng từ M tới B.

    Suy ra hai vectơ vàhợp với nhau một góc 120 độ

    – Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M là E:

    do và hợp nhau một góc 120 độ và = nên = =

    = 2000 (V/m)

    Bài 5. Hướng dẫn: Khi nối hai bản mang điện tích cùng tên của hai tụ điện đó với nhau thì điện tích của bộ tụ điện bằng tổng điện tích của hai tụ điện: q b = q 1 + q 2 = C 1U 1 + C 2U 2 = 13.10-4 (C). Điện dung của bộ tụ điện là C b = C 1 + C 2 = 5 (µF) = 5.10-6 (C). Mặt khác ta có q b = C b.U b suy ra U b = q b/C b = 260 (V).

    Thế là chúng ta đã cùng nhau đi qua 5 Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải (Nâng Cao). Tất cả những bài tập trên đều là bài tập nâng cao và số điểm sẽ không tập trung vào nhiều nhưng lại tốn khá nhiều thời gian của các bạn. Vì vậy các bạn hãy nghiên cứu cho mình một chiến lược làm bài hợp lý nhất, có kết quả tốt nhất. Nếu các bạn đã quá thuần thục những bài toán đơn giản, dễ dàng và muốn thử thách mình nâng cao tư duy hãy trải nghiệm những bài toán khó này, nhưng với các bạn vẫn còn chưa vững thì hãy nên tập trung học những dạng toán đơn giản để có thể lấy được nhiều điểm nhất.

    Kiến Guru hẹn gặp các bạn vào các bài viết sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 3 Dòng Điện Trong Các Môi Trường
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 11 Bài 4
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 4 Bài 32: Không Khí Gồm Những Thành Phần Nào?
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 8. Sự Phát Triển Của Kĩ Thuật, Khoa Học, Văn Học Và Nghệ Thuật Thế Kỉ Xviii
  • Giải Vbt Khoa Học 4 Bài 52: Vật Dẫn Nhiệt Và Vật Cách Nhiệt
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100