Bài Tập Tự Luận Về Anken

--- Bài mới hơn ---

  • 15 Câu Trắc Nghiệm Anken Và Ankađien Cực Hay Có Đáp Án.
  • Chương 6: Bài 31 : Luyện Tập : Anken Và Ankađien
  • Bài Tập Phản Ứng Cộng Hidrocacbon (Hay, Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Tài Liệu Bài Tập Tự Luận Về Anken
  • Bài Tập Đồng Phân, Danh Pháp Của Anken, Ankađien, Ankin Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • BÀI TẬP TỰ LUẬN VỀ ANKEN Bài 1 : Anken (olefin) là gì? So sánh thành phần nguyên tố và đặc điểm cấu tạo của ankan và anken. Bài 2 : Viết công thức tất cả các đồng phân và gọi tên các anken có công thức phân tử sau : C4H8 và C5H10. Bài 3 : Trình bày nội dung qui tắc cộng Maccopnhicop? Cho ví dụ minh họa. Bài 4 : Hoàn thành phương trình phản ứng : 1. CH2=CH2 + HBr ® 2. CH2=CH2 + ? ® CH3-CH2-OH 3. CH3-CH=CH2 + HBr ® 4. CH2=CH2 + KMnO4 + H2O ® Bài 5 : Phản ứng trùng hợp là gì? Giữa phản ứng trùng hợp và phản ứng cộng hợp có gì giống nhau và khác nhau? Cho ví dụ. 1. Điều kiện để xảy ra phản ứng trùng hợp? 2. Viết sơ đồ tóm tắc phản ứng trùng hợp của mỗi chất sau : CH2=CH2 CH2=C(CH3)2 CH2=CHCl CF2=CF2 Bài 6 : Viết phản ứng điều chế các chất sau đây từ những anken thích hợp : CH3-CHBr-CHBr-CH3. CH3-CH2-CCl(CH3)2. CH3-CHBr-CH(CH3)2. Polivinyl Clorua (PVC). Bài 7 : Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau : a. C2H5COONa ® C2H6 ® C2H4 ® C2H4(OH)2 C2H5Cl b. C2H5OH ® C2H4 ® C2H5Cl ® C2H4 Bài 8 : Dùng phương pháp hóa học để : Phân biệt metan và etilen. Làm sạch metan có lẫn etilen. Phân biệt 2 chất lỏng hexen-1 và xiclohexan. Bài 9 : Viết các phương trình phản ứng theo chuỗi biến hóa sau : C3H6(OH)2 a. C3H8 ® C3H6 ® C3H7Cl (C3H6)n b. Natri axetat ® metan ® cacbon ® metan ® clorofom. Bài 10 : Viết công thức cấu tạo và gọi tên các anken điều chế được khi tách nước từ các ancol sau : a. CH3-CH-CH3 c. CH3-CH2-CH2-CH2-OH OH b. CH3-CH2-CH2-OH d. (CH3)3C-OH Bài 11 : Hai anken khí X, Y cho hợp nước chỉ cho 2 ancol. Tìm công thức cấu tạo của X, Y ,viết phương trình phản ứng. Viết phản ứng trùng hợp hợp X, Y. Bài 12 : Bổ túc và hoàn thành các phản ứng : 1. A B + C 4. B + E ® D 2. B + H2 G 5. B + C ® 1 sp duy nhất 3. G + Cl2 ® D + E 6. B PE Bài 13 : Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất khí CH4, C2H4, H2, CO2. Viết các phản ứng xảy ra. Bài 14 : Cho hoá hơi 0,345g hỗn hợp 2 olefin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thì chiếm thể tích 168ml ở (đktc). Xác định công thức phân tử 2 olefin. Suy ra % thể tích của hỗn hợp. Tính % khối lượng. ĐS : C3H6 và C4H8, 71,42% và 28,5% Bài 15 : Cho 3,5g anken A phản ứng với 50g dung dịch brom 40% thì vừa đủ. Tìm công thức của anken A. Từ A viết phương trình phản ứng điều chế etylen glicol. ĐS : C2H4 Bài 16 : Một hiđrocacbon A chứa 85,71% C. Tìm công thức nguyên của A. Cho A tác dụng với dung dịch Br2 được sản phẩm cộng B chứa 85,11% brom. Hãy suy ra công thức phân tử, công thức cấu tạo, gọi tên A, B. ĐS : (CH2)n; C2H4 và CH2Br-CH2Br Bài 17 : A và B là hai đồng đẳng liên tiếp nhau. Cho 13,44 lít hỗn hợp hai anken A và B (đktc) qua bình đựng dung dịch brom thấy bình tăng thêm 28g. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo hai anken. Cho hỗn hợp anken tác dụng với HCl thì thu được tối đa 3 sản phẩm. Xác định công thức cấu tạo hai anken và gọi tên chúng. ĐS : C3H6 và C4H8 Bài 18 : Cho 10 lít hỗn hợp khí (54,6oC; 0,8064 atm) gồm 2 olefin lội qua bình dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 16,8g. Tính tổng số mol 2 olefin. Xác định công thức phân tử 2 olefin, biết số nguyên tử cacbon trong mỗi olefin không quá 5. Nếu đốt cháy hoàn toàn 10 lít hỗn hợp trên thì thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc) và bao nhiêu gam H2O. ĐS : 0,3mol; C2H4 và C5H10; C3H6 và C5H10; 26,88lít; 21,6g Bài 19 : Cho 9,8g hỗn hợp hai anken liên tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng với 1 lít dung dịch brom 0,4M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn nồng độ dung dịch brom giảm đi 50%. Xác định 2 anken trên và % khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu. Viết tất cả công thức cấu tạo đồng phân mạch hở của 2 anken và cho biết công thức cấu tạo nào khi cộng nước cho 1 sản phẩm duy nhất? ĐS : C3H6 và C4H8; Buten-2 Bài 20: Cho 1g hỗn hợp etan và etilen đi qua dung dịch brom. Viết phản ứng xảy ra. Xác định thành phần khối lượng của hỗn hợp, biết rằng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn là phải dùng hết 80g dung dịch brom 5%. ĐS : 0,7g và 0,3 Bài 21 : Cho 3,36 lít hỗn hợp gồm một anken và một ankan đi qua dung dịch brom thấy có 8g brom tham gia phản ứng. Khối lượng 6,72 lít hỗn hợp là 13g. Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon. Đốt cháy 3,36 lít hỗn hợp đó thì được bao nhiêu lít khí CO2 và bao nhiêu gam nước. Các khí đo ở (đktc). ĐS : C3H6 v à C3H8 Bài 22 : Hỗn hợp A và B là hai anken có khối lượng 12,6g trộn theo tỉ lệ đồng mol tác dụng vừa đủ với 32g brom. Nếu trộn hỗn hợp trên đẳng lượng thì 16,8g hỗn hợp tác dụng vừa đủ với 0,6g H2. Tìm công thức phân tử của A và B, biết MA < MB. ĐS : C3H6 và C6H12 Bài 23 : Có 1,12 lít hỗn hợp X gồm H2, ankan, anken (ankan và anken cùng số nguyên tử cacbon), tỉ khối hơi của X đối với oxi là 0,575. Khi cho 560ml hỗn hợp X đi qua bình brom thấy 16g dung dịch Br2 5% mất màu đồng thời lượng bình tăng thêm 0,14 gam. Xác định công thức phân tử ankan, anken. Xác định thành phần % của hỗn hợp ban đầu theo thể tích. Tính thể tích oxi cần đốt 1,12 lít hỗn hợp X. ĐS : C2H6 và C2H4; %H2=%C2H6=40; %C2H4=20 Bài 24 : Để hiđro hóa hoàn toàn 0,7g một anken cần dùng 246,4cm3 hiđro (ở 27,3oC và 1 atm). Xác định công thức phân tử. Viết công thức cấu tạo, biết rằng anken có cấu tạo mạch thẳng. ĐS : C5H10 Bài 25 : Cho hỗn hợp A gồm C2H4 và H2 qua Ni, được hỗn hợp B có d= 4,5. Nếu cho A qua dung dịch Br2 dư thì khối lượng bình brom tăng 0,14g. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng các chất trong A. Tính thể tích dung dịch brom 0,5M tối thiểu cần dùng. ĐS : 0,14; 0,04; 10ml Bài 26 : Cho hỗn hợp hiđro và etilen có tỉ khối hơi so với hiđro là 7,5. Tính thành phần % thể tích khí trong hỗn hợp. Cho hỗn hợp trên vào bình kín có bột niken nung nóng làm xúc tác thì sau phản ứng thu được một hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9. Xác định thành phần % hỗn hợp khí sau phản ứng. ĐS : 50% và 50%; 20%, 40%, 40% Bài 27 : Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho X đi qua bột niken nung nóng thì toàn bộ anken bị hiđro hóa được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4. Tìm công thức phân tử của anken. Suy ra thành phần của hỗn hợp. ĐS : C5H10, X (16%, 84%), Y (20%, 80%) Bài 28 : Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp A. Biết rằng tỉ khối hơi của A đối với H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hóa là 75%. Tìm công thức và gọi tên olefin. Đốt V (lít) hỗn hợp A nói trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua 128g dung dịch H2SO4 98% sau thí nghiệm nồng độ dung dịch H2SO4 là 62,72%. Tính V (lít) ở (đktc). ĐS : C4H8; 22,4 lít Bài 29 : Cho hỗn hợp A gồm 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau tham gia phản ứng hợp nước có xúc tác thì được hỗn hợp ancol B. Cho B tác dụng với Na thu được 5,6 lít khí ở (đktc). Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào nước vôi trong thì thu được 75g muối trung tính và 40,5g muối axit. xác định công thức 2 olefin. Tìm % khối lượng và thể tích từng olefin trong A. ĐS : C2H4 và C3H6, 50% Bài 30 : Đốt cháy hoàn toàn 0,672 lít hỗn hợp gồm hiđrocacbon và nitơ thì thu được 0,88g CO2 và 0,36g H2O. Biết khối lượng hỗn hợp là 0,84g và thể tích đo ở (đktc). Tìm công thức phân tử của hiđrocacbon. Suy ra thành phần hỗn hợp. ĐS : C2H4, 33,33% và 66,67% Bài 31: Cho hỗn hợp khí A ở (đktc) gồm 2 olefin. Để đốt cháy hoàn toàn 7 thể tích A cần 31 thể tích oxi ở (đktc). Xác định công thức phân tử 2 olefin. Biết rằng olefin nhiều cacbon chiếm tỉ lệ trong 40 - 50% thể tích của A. Tìm % khối lượng các olefin trong A. ĐS : C2H4 và C4H8; 35,5% và 64,5% Bài 32 : Khi đốt cháy một thể tích hiđrocacbon A cần 6 thể tích oxi và sinh ra 4 thể tích CO2. A có thể làm mất màu dung dịch brom có nối đôi và có thể kết hợp với hiđro tạo thành một hiđrocacbon no mạch nhánh. Xác định công thức cấu tạo của A và viết các phương trình phản ứng. ĐS : C4H8 Bài 33 : Cho 2,24 lít một hỗn hợp khí A (đktc) gồm etan, propan, propilen sục qua dung dịch brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 2,1g. Nếu đốt cháy khí còn lại thu được một lượng CO2 và 3,24g H2O. Tính thành phần % thể tích mỗi khí. Dẫn lượng CO2 nói trên vào bình đựng 200ml dung dịch KOH 2,6M. Hãy xác định nồng độ M các chất trong dung dịch sau phản ứng. ĐS : 50%, 20%, 30%, 0,65M. 1,3M Bài 34 : Một hỗn hợp X gồm ankan A và anken B, số nguyên tử hiđro trong phân tử A bằng số nguyên tử cacbon trong B. Khi đốt cháy 3g hỗn hợp X thì thu được 5,4g nước. Xác định công thức phân tử A, B và tính % thể tích các khí trong hỗn hợp A. ĐS : CH4 và C4H8; 80% và 20% Bài 35 : Một hỗn hợp gồm H2, một ankan và một anken ( có cùng số nguyên tử cacbon với ankan). Khi đốt 100ml hỗn hợp thu được 210ml khí CO2. Mặt khác khi nung nóng 100ml hỗn hợp với Ni thì sau phản ứng còn lại 70ml một hiđrocacbon duy nhất. Tìm công thức phân tử của ankan và anken. Định % thể tích của ankan và anken. Tính thể tích O2 cần để đốt cháy 10ml hỗn hợp (các khí đo ở cùng điều kiện) ĐS : C3H6 và C3H8; 30%, 40%, 350ml Bài 36 : Một hỗn hợp khí gồm nitơ và một hiđrocacbon; 0,42g hỗn hợp đó chiếm thể tích 336cm3 (đktc). Đốt cháy lượng hỗn hợp đó người ta được 0,44g CO2 và 0,18g H2O. Xác định thành phần nguyên tố của hiđrocacbon và công thức nguyên của nó. Xác định khối lượng phân tử và công thức cấu tạo. ĐS : 85,72%, 14,28%, C2H4 Bài 37 : Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol khí A thu được 33g CO2 và 13,5g hơi nước. Tìm công thức phân tử và công thứ cấu tạo của A, biết rằng ở (đktc) khối lượng riêng của A là 1,875g/l. Tính khối lượng sản phẩm tạo thành khi cho lượng chất A trên qua dung dịch brom dư. ĐS : C3H6 ; 50g Bài 38 : Hai hiđrocacbon A và B đều ở thể khí, A có công thức C2xHy; B có công thức CxH2x (trị số x trong cả 2 công thức là bằng nhau). Lập công thức phân tử A và B. Biết rằng tỉ khối của A đối với metan bằng 3,625 và tỉ khối của B đối với He là 7. Viết công thức cấu tạo của A và B. Tính lượng sản phẩm thu được khi cho hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 16g dung dịch brom. ĐS : x=2, y=10, 18,8g Bài 39 : Đốt cháy hoàn toàn 0,03696 lít anken X ở 27,3oC và 1 atm, thu toàn bộ khí CO2 vào dung dịch KOH ta được 0,3g muối axit và 0,207g muối trung tính. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của X. ĐS : C3H6 Bài 40 : Cho 3,5g một anken tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng thì được 5,2g sản phẩm hữu cơ. Tìm công thức phân tử của anken. Tính thể tích oxi (đktc) cần thiết đốt cháy hết lượng anken trên. ĐS : C5H10 và 8,4ml Bài 41 : Một hỗn hợp hai olefin đồng đẳng kế tiếp nhau có thể tích 17,92 lít (đo ở 0oC và 2,5 atm) dẫn qua bình chứa dung dịch KMnO4 dư, thấy khối lượng bình chứa dung dịch KMnO4 tăng 70g. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo hai olefin. Tính % khối lượng 2 olefin trong hỗn hợp. Đốt cháy hoàn toàn thể tích trên của hỗn hợp rối cho sản phẩm vào 5 lít dung dịch NaOH 1,8M sẽ thu được muối gì? Bao nhiêu gam? ĐS : C3H6 và C2H4; 40% và 60%; 424g và 84g Bài 42 : Một hỗn hợp X gồm CO và một hiđrocacbon A mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 1,96g hỗn hợp X được 4,84g CO2 và 1,44g H2O. Tìm dãy đồng đẳng của A. Tìm công thức phân tử của A, biết d= 19,6. ĐS : CnH2n; C4H8 Bài 43 : Dẫn 2,24 lít một anken A (đktc) qua bột CuO nung nóng, khối lượng bột CuO giảm 14,4g. Phản ứng hoàn toàn. Tìm công thức phân tử của A. Viết phương trình phản ứng trùng hợp, phản ứng của A với dung dịch KMnO4. Hỗn hợp A với một đồng đẳng B trộn theo tỉ lệ mol 1:1. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hỗn hợp cần 3,75 thể tích oxi trong cùng điều kiện. Hãy gọi tên B. ĐS : C3H6, C2H4 Bài 44 : Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ A cần dùng 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy lần lượt qua bình P2O5 thấy bình tăng 3,6g rồi qua bình nước vôi trong thấy xuất hiện 20g kết tủa trắng. Tính số gam a? Lập công thức thực nghiệm rồi suy ra công thức phân tử của A, biết tỉ khối hơi của A so với nitơ là 2. Viết công thức cấu tạo có thể có, suy ra công thức đúng của A, biết A cộng với H2O cho 1 sản phẩm duy nhất. ĐS : 2,8; C4H8 Bài 45 : Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A và B (B có số cacbon lớn hơn A, A và B đều phản ứng với dung dịch Br2). 8,96 lít hỗn hợp X tác dụng hết với nước brom cần tối thiểu 64g brom. Mặt khác, đem đốt 8,96 lít hỗn hợp X tổng số CO2 thu được là 48,4g. Hiệu số hơi nước sinh ra của B so với A là 12,6g. Xác định công thức phân tử của A, B. ĐS : C3H6; C2H4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Của Anken, Ankađien, Ankin Hay, Chi Tiết
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Về Adn Arn Protein Và Đột Biến
  • Bài Tập Thực Hành Access Quản Lý Bán Hàng
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Luyện Tập Về Từ Ghép Và Từ Láy Trang 43, 44
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 20: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Khí
  • Tài Liệu Bài Tập Tự Luận Về Anken

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Đồng Phân, Danh Pháp Của Anken, Ankađien, Ankin Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bài Tập Lập Báo Cáo Tài Chính
  • 23 Dạng Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Thực Tế Có Đáp Án
  • Bài Tập Và Bài Giải
  • Hợp Nhất Báo Cáo Tài Chính: Các Tình Huống Thường Gặp Cần Biết
  • BÀI TẬP TỰ LUẬN VỀ ANKEN Bài 1 : Anken (olefin) là gì? So sánh thành phần nguyên tố và đặc điểm cấu tạo của ankan và anken. Bài 2 : Viết công thức tất cả các đồng phân và gọi tên các anken có công thức phân tử sau : C4H8 và C5H10. Bài 3 : Trình bày nội dung qui tắc cộng Maccopnhicop? Cho ví dụ minh họa. Bài 4 : Hoàn thành phương trình phản ứng : 1. CH2CH2 + HBr  2. CH2CH2 + ?  CH3CH2OH 3. CH3CHCH2 + HBr  4. CH2CH2 + KMnO4 + H2O  Bài 5 : Phản ứng trùng hợp là gì? Giữa phản ứng trùng hợp và phản ứng cộng hợp có gì giống nhau và khác nhau? Cho ví dụ. 1. Điều kiện để xảy ra phản ứng trùng hợp? 2. Viết sơ đồ tóm tắc phản ứng trùng hợp của mỗi chất sau : CH2CH2 CH2C(CH3)2 CH2CHCl CF2CF2 Bài 6 : Viết phản ứng điều chế các chất sau đây từ những anken thích hợp : 1. CH3CHBrCHBrCH3. 2. CH3CH2CCl(CH3)2. 3. CH3CHBrCH(CH3)2. 4. Polivinyl Clorua (PVC). Bài 7 : Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau : a. C2H5COONa  C2H6  C2H4  C2H4(OH)2 C2H5Cl b. C2H5OH  C2H4  C2H5Cl  C2H4 Bài 8 : Dùng phương pháp hóa học để : 1. Phân biệt metan và etilen. 2. Làm sạch metan có lẫn etilen. 3. Phân biệt 2 chất lỏng hexen-1 và xiclohexan. Bài 9 : Viết các phương trình phản ứng theo chuỗi biến hóa sau : C3H6(OH)2 a. C3H8  C3H6  C3H7Cl (C3H6)n b. Natri axetat  metan  cacbon  metan  clorofom. Bài 10 : Viết công thức cấu tạo và gọi tên các anken điều chế được khi tách nước từ các ancol sau : a. CH3CHCH3 c. CH3CH2CH2CH2OH OH b. CH3CH2CH2OH d. (CH3)3COH Bài 11 : Hai anken khí X, Y cho hợp nước chỉ cho 2 ancol. 1. Tìm công thức cấu tạo của X, Y ,viết phương trình phản ứng. 2. Viết phản ứng trùng hợp hợp X, Y. Bài 12 : Bổ túc và hoàn thành các phản ứng : 1. A H SO , t o 4  2  2. B + H2 Ni, t o B + C   4. B + E  D G 3. G + Cl2  D + E 5. B + C  1 sp duy nhất 6. B truønghôïp     PE Bài 13 : Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất khí CH4, C2H4, H2, CO2. Viết các phản ứng xảy ra. Bài 14 : Cho hoá hơi 0,345g hỗn hợp 2 olefin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thì chiếm thể tích 168ml ở (đktc). 1. Xác định công thức phân tử 2 olefin. 2. Suy ra % thể tích của hỗn hợp. 3. Tính % khối lượng. và 28,5% ĐS : C3H6 và C4H8, 71,42% Bài 15 : Cho 3,5g anken A phản ứng với 50g dung dịch brom 40% thì vừa đủ. Tìm công thức của anken A. Từ A viết phương trình phản ứng điều chế etylen glicol. ĐS : C2H4 Bài 16 : Một hiđrocacbon A chứa 85,71% C. 1. Tìm công thức nguyên của A. 2. Cho A tác dụng với dung dịch Br2 được sản phẩm cộng B chứa 85,11% brom. Hãy suy ra công thức phân tử, công thức cấu tạo, gọi tên A, B. ĐS : (CH2)n; C2H4 và CH2Br-CH2Br Bài 17 : A và B là hai đồng đẳng liên tiếp nhau. Cho 13,44 lít hỗn hợp hai anken A và B (đktc) qua bình đựng dung dịch brom thấy bình tăng thêm 28g. 1. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo hai anken. 2. Cho hỗn hợp anken tác dụng với HCl thì thu được tối đa 3 sản phẩm. Xác định công thức cấu tạo hai anken và gọi tên chúng. ĐS : C3H6 và C4H8 Bài 18 : Cho 10 lít hỗn hợp khí (54,6oC; 0,8064 atm) gồm 2 olefin lội qua bình dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 16,8g. 1. Tính tổng số mol 2 olefin. 2. Xác định công thức phân tử 2 olefin, biết số nguyên tử cacbon trong mỗi olefin không quá 5. 3. Nếu đốt cháy hoàn toàn 10 lít hỗn hợp trên thì thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc) và bao nhiêu gam H2O. ĐS : 0,3mol; C2H4 và C5H10; C3H6 và C5H10; 26,88lít; 21,6g Bài 19 : Cho 9,8g hỗn hợp hai anken liên tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng với 1 lít dung dịch brom 0,4M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn nồng độ dung dịch brom giảm đi 50%. 1. Xác định 2 anken trên và % khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu. 2. Viết tất cả công thức cấu tạo đồng phân mạch hở của 2 anken và cho biết công thức cấu tạo nào khi cộng nước cho 1 sản phẩm duy nhất? ĐS : C3H6 và C4H8; Buten-2 Bài 20: Cho 1g hỗn hợp etan và etilen đi qua dung dịch brom. 1. Viết phản ứng xảy ra. 2. Xác định thành phần khối lượng của hỗn hợp, biết rằng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn là phải dùng hết 80g dung dịch brom 5%. ĐS : 0,7g và 0,3 Bài 21 : Cho 3,36 lít hỗn hợp gồm một anken và một ankan đi qua dung dịch brom thấy có 8g brom tham gia phản ứng. Khối lượng 6,72 lít hỗn hợp là 13g. 1. Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon. 2. Đốt cháy 3,36 lít hỗn hợp đó thì được bao nhiêu lít khí CO2 và bao nhiêu gam nước. Các khí đo ở (đktc). ĐS : C3H6 v à C3H8 Bài 22 : Hỗn hợp A và B là hai anken có khối lượng 12,6g trộn theo tỉ lệ đồng mol tác dụng vừa đủ với 32g brom. Nếu trộn hỗn hợp trên đẳng lượng thì 16,8g hỗn hợp tác dụng vừa đủ với 0,6g H2. Tìm công thức phân tử của A và B, biết MA < MB. ĐS : C3H6 và C6H12 Bài 23 : Có 1,12 lít hỗn hợp X gồm H2, ankan, anken (ankan và anken cùng số nguyên tử cacbon), tỉ khối hơi của X đối với oxi là 0,575. Khi cho 560ml hỗn hợp X đi qua bình brom thấy 16g dung dịch Br2 5% mất màu đồng thời lượng bình tăng thêm 0,14 gam. 1. Xác định công thức phân tử ankan, anken. 2. Xác định thành phần % của hỗn hợp ban đầu theo thể tích. 3. Tính thể tích oxi cần đốt 1,12 lít hỗn hợp X. ĐS : C2H6 và C2H4; %H2=%C2H6=40; %C2H4=20 Bài 24 : Để hiđro hóa hoàn toàn 0,7g một anken cần dùng 246,4cm3 hiđro (ở 27,3oC và 1 atm). Xác định công thức phân tử. Viết công thức cấu tạo, biết rằng anken có cấu tạo mạch thẳng. ĐS : C5H10 Bài 25 : Cho hỗn hợp A gồm C2H4 và H2 qua Ni, được hỗn hợp B có d B/H 2 = 4,5. Nếu cho A qua dung dịch Br2 dư thì khối lượng bình brom tăng 0,14g. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. 1. Tính khối lượng các chất trong A. 2. Tính thể tích dung dịch brom 0,5M tối thiểu cần dùng. ĐS : 0,14; 0,04; 10ml Bài 26 : Cho hỗn hợp hiđro và etilen có tỉ khối hơi so với hiđro là 7,5. 1. Tính thành phần % thể tích khí trong hỗn hợp. 2. Cho hỗn hợp trên vào bình kín có bột niken nung nóng làm xúc tác thì sau phản ứng thu được một hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9. Xác định thành phần % hỗn hợp khí sau phản ứng. ĐS : 50% và 50%; 20%, 40%, 40% Bài 27 : Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho X đi qua bột niken nung nóng thì toàn bộ anken bị hiđro hóa được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4. 1. Tìm công thức phân tử của anken. 2. Suy ra thành phần của hỗn hợp. ĐS : C5H10, X (16%, 84%), Y (20%, 80%) Bài 28 : Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp A. Biết rằng tỉ khối hơi của A đối với H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hóa là 75%. 1. Tìm công thức và gọi tên olefin. 2. Đốt V (lít) hỗn hợp A nói trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua 128g dung dịch H2SO4 98% sau thí nghiệm nồng độ dung dịch H2SO4 là 62,72%. Tính V (lít) ở (đktc). ĐS : C4H8; 22,4 lít Bài 29 : Cho hỗn hợp A gồm 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau tham gia phản ứng hợp nước có xúc tác thì được hỗn hợp ancol B. Cho B tác dụng với Na thu được 5,6 lít khí ở (đktc). Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào nước vôi trong thì thu được 75g muối trung tính và 40,5g muối axit. 1. xác định công thức 2 olefin. 2. Tìm % khối lượng và thể tích từng olefin trong A. ĐS : C2H4 và C3H6, 50% Bài 30 : Đốt cháy hoàn toàn 0,672 lít hỗn hợp gồm hiđrocacbon và nitơ thì thu được 0,88g CO2 và 0,36g H2O. Biết khối lượng hỗn hợp là 0,84g và thể tích đo ở (đktc). 1. Tìm công thức phân tử của hiđrocacbon. 2. Suy ra thành phần hỗn hợp. ĐS : C2H4, 33,33% và 66,67% Bài 31: Cho hỗn hợp khí A ở (đktc) gồm 2 olefin. Để đốt cháy hoàn toàn 7 thể tích A cần 31 thể tích oxi ở (đktc). 1. Xác định công thức phân tử 2 olefin. Biết rằng olefin nhiều cacbon chiếm tỉ lệ trong 40 – 50% thể tích của A. 2. Tìm % khối lượng các olefin trong A. ĐS : C2H4 và C4H8; 35,5% và 64,5% Bài 32 : Khi đốt cháy một thể tích hiđrocacbon A cần 6 thể tích oxi và sinh ra 4 thể tích CO2. A có thể làm mất màu dung dịch brom có nối đôi và có thể kết hợp với hiđro tạo thành một hiđrocacbon no mạch nhánh. Xác định công thức cấu tạo của A và viết các phương trình phản ứng. ĐS : C4H8 Bài 33 : Cho 2,24 lít một hỗn hợp khí A (đktc) gồm etan, propan, propilen sục qua dung dịch brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 2,1g. Nếu đốt cháy khí còn lại thu được một lượng CO2 và 3,24g H2O. 1. Tính thành phần % thể tích mỗi khí. 2. Dẫn lượng CO2 nói trên vào bình đựng 200ml dung dịch KOH 2,6M. Hãy xác định nồng độ M các chất trong dung dịch sau phản ứng. ĐS : 50%, 20%, 30%, 0,65M. 1,3M Bài 34 : Một hỗn hợp X gồm ankan A và anken B, số nguyên tử hiđro trong phân tử A bằng số nguyên tử cacbon trong B. Khi đốt cháy 3g hỗn hợp X thì thu được 5,4g nước. Xác định công thức phân tử A, B và tính % thể tích các khí trong hỗn hợp A. ĐS : CH4 và C4H8; 80% và 20% Bài 35 : Một hỗn hợp gồm H2, một ankan và một anken ( có cùng số nguyên tử cacbon với ankan). Khi đốt 100ml hỗn hợp thu được 210ml khí CO2. Mặt khác khi nung nóng 100ml hỗn hợp với Ni thì sau phản ứng còn lại 70ml một hiđrocacbon duy nhất. 1. Tìm công thức phân tử của ankan và anken. 2. Định % thể tích của ankan và anken. 3. Tính thể tích O2 cần để đốt cháy 10ml hỗn hợp (các khí đo ở cùng điều kiện) ĐS : C3H6 và C3H8; 30%, 40%, 350ml Bài 36 : Một hỗn hợp khí gồm nitơ và một hiđrocacbon; 0,42g hỗn hợp đó chiếm thể tích 336cm3 (đktc). Đốt cháy lượng hỗn hợp đó người ta được 0,44g CO2 và 0,18g H2O. 1. Xác định thành phần nguyên tố của hiđrocacbon và công thức nguyên của nó. 2. Xác định khối lượng phân tử và công thức cấu tạo. ĐS : 85,72%, 14,28%, C2H4 Bài 37 : Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol khí A thu được 33g CO2 và 13,5g hơi nước. 1. Tìm công thức phân tử và công thứ cấu tạo của A, biết rằng ở (đktc) khối lượng riêng của A là 1,875g/l. 2. dư. Tính khối lượng sản phẩm tạo thành khi cho lượng chất A trên qua dung dịch brom ĐS : C3H6 ; 50g Bài 38 : Hai hiđrocacbon A và B đều ở thể khí, A có công thức C2xHy; B có công thức CxH2x (trị số x trong cả 2 công thức là bằng nhau). 1. Lập công thức phân tử A và B. Biết rằng tỉ khối của A đối với metan bằng 3,625 và tỉ khối của B đối với He là 7. Viết công thức cấu tạo của A và B. 2. Tính lượng sản phẩm thu được khi cho hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 16g dung dịch brom. ĐS : x=2, y=10, 18,8g Bài 39 : Đốt cháy hoàn toàn 0,03696 lít anken X ở 27,3oC và 1 atm, thu toàn bộ khí CO2 vào dung dịch KOH ta được 0,3g muối axit và 0,207g muối trung tính. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của X. ĐS : C3H6 Bài 40 : Cho 3,5g một anken tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng thì được 5,2g sản phẩm hữu cơ. 1. Tìm công thức phân tử của anken. 2. Tính thể tích oxi (đktc) cần thiết đốt cháy hết lượng anken trên. ĐS : C5H10 và 8,4ml Bài 41 : Một hỗn hợp hai olefin đồng đẳng kế tiếp nhau có thể tích 17,92 lít (đo ở 0oC và 2,5 atm) dẫn qua bình chứa dung dịch KMnO4 dư, thấy khối lượng bình chứa dung dịch KMnO4 tăng 70g. 1. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo hai olefin. 2. Tính % khối lượng 2 olefin trong hỗn hợp. 3. Đốt cháy hoàn toàn thể tích trên của hỗn hợp rối cho sản phẩm vào 5 lít dung dịch NaOH 1,8M sẽ thu được muối gì? Bao nhiêu gam? ĐS : C3H6 và C2H4; 40% và 60%; 424g và 84g Bài 42 : Một hỗn hợp X gồm CO và một hiđrocacbon A mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 1,96g hỗn hợp X được 4,84g CO2 và 1,44g H2O. 1. Tìm dãy đồng đẳng của A. 2. Tìm công thức phân tử của A, biết d X/H 2 = 19,6. ĐS : CnH2n; C4H8 Bài 43 : Dẫn 2,24 lít một anken A (đktc) qua bột CuO nung nóng, khối lượng bột CuO giảm 14,4g. Phản ứng hoàn toàn. 1. Tìm công thức phân tử của A. 2. Viết phương trình phản ứng trùng hợp, phản ứng của A với dung dịch KMnO4. 3. Hỗn hợp A với một đồng đẳng B trộn theo tỉ lệ mol 1:1. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hỗn hợp cần 3,75 thể tích oxi trong cùng điều kiện. Hãy gọi tên B. ĐS : C3H6, C2H4 Bài 44 : Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ A cần dùng 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy lần lượt qua bình P2O5 thấy bình tăng 3,6g rồi qua bình nước vôi trong thấy xuất hiện 20g kết tủa trắng. 1. Tính số gam a? 2. Lập công thức thực nghiệm rồi suy ra công thức phân tử của A, biết tỉ khối hơi của A so với nitơ là 2. 3. Viết công thức cấu tạo có thể có, suy ra công thức đúng của A, biết A cộng với H2O cho 1 sản phẩm duy nhất. ĐS : 2,8; C4H8 Bài 45 : Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A và B (B có số cacbon lớn hơn A, A và B đều phản ứng với dung dịch Br2). 8,96 lít hỗn hợp X tác dụng hết với nước brom cần tối thiểu 64g brom. Mặt khác, đem đốt 8,96 lít hỗn hợp X tổng số CO2 thu được là 48,4g. Hiệu số hơi nước sinh ra của B so với A là 12,6g. Xác định công thức phân tử của A, B. ĐS : C3H6; C2H4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phản Ứng Cộng Hidrocacbon (Hay, Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Chương 6: Bài 31 : Luyện Tập : Anken Và Ankađien
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Anken Và Ankađien Cực Hay Có Đáp Án.
  • Bài Tập Tự Luận Về Anken
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Của Anken, Ankađien, Ankin Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Tự Luận Este Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Loại Bài Tập Tự Luận Este
  • Bài Tập Chuyên Đề Este Có Đáp Án
  • Phân Dạng Và Cách Giải Đầy Đủ Nhât Của Este. Ôn Thi Đh
  • Đề Và Lời Giải Chi Tiết Đề Tham Khảo Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Lần 2 Của Trường Thpt Chuyên Đại Học Vinh
  • Bài Giải Chi Tiết Đề Lý Cao Đẳng 2012
  • Bài Tập Tự Luận Este Có Lời Giải, Pp Giải Bài Tập Este, Giải Bài Tập Este Lớp 12, Giải Bài Tập Este, Những Lưu ý Khi Giải Bài Tập Este, Phân Tích Este X Người Ta Thu Được Kết Quả C = 40 Và H = 6 66. Este X Là, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Bài Tập Tự Luận Este, Bài Tập Este, ôn Tập Este, Este, Bài Tập Chuyên Đề Este, Bài Kiểm Tra Este, Các Bài Tập Chuyên Đề Este, Chuyên Đề Este, Tóm Tắt Este-lipit, Chuyên Đề Este Hay Và Khó, Este Đơn Chức Là Gì, Este Đơn Chức, Bài Tập Este Của Phenolphe, Bài Tập Chuyên Đề Este Có Đáp án, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Phương Trình Este, Công Thức Este, ôn Tập Chương Este Lipit, Chuyên Đề Este Lipit, Bài Tập Chuyên Đề Este Violet, Khái Niệm Este, ôn Tập Este Lipit Violet, Bài Tập Chuyên Đề Este Lipit Có Đáp án, Chuyên Đề Este Nâng Cao, Trắc Nghiệm Este Có Đáp án, Chuyên Đề Luyện Thi Đại Học Este, Este Đơn Chức Mạch Hở, Định Nghĩa Este, Bài Tập Chuyên Đề Este Lipit, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Chuyên Đề Este Lipit Luyện Thi Đại Học, Este Đơn Chức Công Thức, Báo Cáo Thực Hành Phản ứng Este Hóa, Báo Cáo Thực Hành Điều Chế Este, 1 Este Có Công Thức C4h6o2, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Tên Este, Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề Este Lipit, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Trắc Nghiệm Este-lipit Có Đáp án Violet, Chuyên Đề Este Lipit Luyện Thi Đại Học Violet, Bài Toán Este Của Phenol Xem Nội Dung Đầy Đủ Tại: File:///c:/users/administrator/desktop/4%203%20b%, Bài Toán Este Của Phenol Xem Nội Dung Đầy Đủ Tại: File:///c:/users/administrator/desktop/4%203%20b%, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Tiểu Luân Môn Lý Luận Dân Tộc Và Giải Quyết Vấn Đề Dân Tộc, Lý Luận Giai Cấp Vô Sản, Giải Bài Tập Lý Luận Định Tội, Mẫu Kết Luận Giải Quyết Tố Cáo, Tiểu Luận Hòa Giải Vụ án Dân Sự, Mẫu Kết Luận Giải Quyết Đơn Tố Cáo, Văn Mẫu Lập Luận Giải Thích Lớp 7, Khóa Luận Giải Tích, Tiểu Luận Công Tác Hòa Giải Cơ Sở, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Kết Luận Thanh Tra, Báo Cáo Giải Trình Kết Luận Thanh Tra, Văn Mẫu Nghị Luận Giải Thích Lớp 7, Luan Van Giai Quyet Van De Toan Hoc, Bài Tham Luận Về Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Khóa Luận Tốt Nghiệp Giải Tích, Luận Văn Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Luận Văn Giải Quyết Tranh Chấp Đất ở Tòa, Bài Tham Luận Hay Về Giải Pháp Đảm Bảo Antt, Bài Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân, Luận án Tiến Sĩ Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề, Giải Bài Tập Diễn Đạt Trong Văn Nghị Luận, Tham Luận Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Tiểu Luận Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội,, Bài Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Tiểu Luận Giải Quyết Tình Huống Về Y Tế, Bài Tham Luận Nhiệm Vụ Giải Pháp Về Bảo Đảm Antt, Tham Luận Kiểm Sát Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn, Tieu Luan Giai Phap Nang Cao Y Duc Cua Can Bo Nghanh Y Te, Luận Văn Giải Quyết Việc Làm Cho Thanh Niên, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Bài Tham Luận Về Công Tác Giải Phóng Mặt Bằng, Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Bài Tham Luận Hay Về Nhiệm Vụ Giải Pháp Đảm Bảo Anct-atxh, Tiểu Luận Tình Huống Về Giải Phóng Mặt Bằng, Tiểu Luận Tình Huống Giải Quyết Khiếu Nại Về Đất Đai, Giải Pháp Marketing Trong Logistic Luận án Thạc Sĩ, Bài Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng, Tiểu Luận Giá Trị Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Văn Hóa Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Tiểu Luận Giải Quyết Tình Huống Về Tư Pháp Quốc Tế, Tham Luận Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Kinh Tế Xã Hội, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Quốc Tế, Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Giai Cấp Công Nhân Việt Nam, Tiểu Luận Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Cách Mạng Giải Phóng Dân Tộc,

    Bài Tập Tự Luận Este Có Lời Giải, Pp Giải Bài Tập Este, Giải Bài Tập Este Lớp 12, Giải Bài Tập Este, Những Lưu ý Khi Giải Bài Tập Este, Phân Tích Este X Người Ta Thu Được Kết Quả C = 40 Và H = 6 66. Este X Là, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Bằng Phương Pháp Quy Đổi, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Bài Tập Tự Luận Este, Bài Tập Este, ôn Tập Este, Este, Bài Tập Chuyên Đề Este, Bài Kiểm Tra Este, Các Bài Tập Chuyên Đề Este, Chuyên Đề Este, Tóm Tắt Este-lipit, Chuyên Đề Este Hay Và Khó, Este Đơn Chức Là Gì, Este Đơn Chức, Bài Tập Este Của Phenolphe, Bài Tập Chuyên Đề Este Có Đáp án, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Phương Trình Este, Công Thức Este, ôn Tập Chương Este Lipit, Chuyên Đề Este Lipit, Bài Tập Chuyên Đề Este Violet, Khái Niệm Este, ôn Tập Este Lipit Violet, Bài Tập Chuyên Đề Este Lipit Có Đáp án, Chuyên Đề Este Nâng Cao, Trắc Nghiệm Este Có Đáp án, Chuyên Đề Luyện Thi Đại Học Este, Este Đơn Chức Mạch Hở, Định Nghĩa Este, Bài Tập Chuyên Đề Este Lipit, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Chuyên Đề Este Lipit Luyện Thi Đại Học, Este Đơn Chức Công Thức, Báo Cáo Thực Hành Phản ứng Este Hóa, Báo Cáo Thực Hành Điều Chế Este, 1 Este Có Công Thức C4h6o2, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Tên Este, Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề Este Lipit, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Trắc Nghiệm Este-lipit Có Đáp án Violet, Chuyên Đề Este Lipit Luyện Thi Đại Học Violet, Bài Toán Este Của Phenol Xem Nội Dung Đầy Đủ Tại: File:///c:/users/administrator/desktop/4%203%20b%,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Este Có Đáp Án,
  • Tài Liệu Bài Tập Este Hay Và Khó Có Đáp Án
  • Một Số Bài Tập Este Có Lời Giải
  • Đề Thi Toeic 2022: Ets Test 1 (Format Toeic Mới)
  • Giải Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều
  • Một Số Bài Tập Anken – Trắc Nghiệm Và Tự Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất: Phần 1
  • Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất: Hiểu Bản Chất
  • 10 Điều Bạn Cần Biết Khi Mua Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Câu Hỏi Ôn Tập Môn Nguyên Lý Bảo Hiểm
  • Mức Hưởng Hàng Tháng 2022
  • MỘT SỐ BÀI TẬP ANKEN – TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN 1. Trong phân tử các anken, theo chiều tăng số nguyên tử C, phần trăm khối lượng của C A. tăng dần B. giảm dần C. không đổi D. biến đổi không theo qui luật 2. Anken X có tỉ khối hơi so với nitơ bằng 2,5. Kết luận nào sau đây là đúng? A. X có đồng phân hình học B. Có 5 anken đồng phân cấu tạo ứng với CTPT của X C. Có 3 đồng phân hình học có cùng CTPT với X D. Khi X tác dụng với HBr tạo ra 1 sản phẩm duy nhất 3. Một anken X mạch hở có CTPT C4H8 khi tác dụng với HBr cho 1 sản phẩm duy nhất. CTCT của X là A. CH2=CH-CH2-CH3 B. CH3 - CH = CH- CH3 C. CH2 = C (CH3)2 D. CH3-CH=C(CH3)2 4. Cho V lít một anken A ở đkc qua bình đựng nước brom dư, có 8 g Br2 đã phản ứng đồng thời khối lượng bình tăng 2,8g. Mặt khác khi cho A phản ứng với HBr chỉ thu được 1 sản phẩm . Giá trị của V và tên của A là: A. 2,24lít; propen B. 2,24 l; etilen C. 1,12l; but-1-en D. 1,12l; but-2-en 5. Đốt cháy hoàn toàn 3 hiđrocacbon X. Y, Z người ta thu được tỉ lệ nH2O : nCO2 lần lượt bằng 0,5; 1; 1,5. X, Y, Z có CTPT là: A. CH4, C2H4, C2H6 B. C2H4, C4H4, C3H4 C. C2H2, C3H6, C2H6 D.C6H6, C4H6, C3H6 6. Chất hữu cơ mạch hở nào sau đây không có đồng phân cis – trans? A. 2-clobut-2-en B. pent-2-en C. 3-metylbut-1-en D. but-2-en 7. Hỗn hợp A gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn V lít A thu được 13,44 lít CO2 ở đkc. Mặt khác A làm mất màu vừa hết 40g nước Br2. CTPT của 2 anken là: A. C2H4, C3H6 B. C2H4, C4H8 C. C3H6, C4H8 D. C4H8, C5H10 8. Anken A phản ứng hoàn toàn với dung dịch KMnO4 được chất hữu cơ B có MB= 1,81MA. CTPT của A là: A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10 9. Hỗn hợp nào sau đây chứa các chất đều không làm mất màu dung dịch Br2? A. CO2, C2H2, H2 B. H2, C2H6, CO2 C. C2H4, SO2, CO2 D. CH4, SO2, H2S 10. Cho hỗn hợp 2 anken liên tiếp trong dãy đồng đẳng đi qua dung dịch Br2, thấy có 80g Br2 phản ứng và khối lượng bình Br2 tăng 19,6g. a. Hai anken đó là: A. C3H6; C4H8 B. C4H8, C5H10 C. C2H4; C3H6 D. C5H10, C6H12 b. %thể tích của mỗi anken trong hỗn hợp là: A. 20%, 80% B. 25%, 75% C. 40%, 60% D. 50%, 50% 11. Điều nào sau đây không đúng khi nói về anken? A. là chất kị nước B. là chất kị dầu mỡ C. Có ts, tnc tăng theo phân tử khối D. Các anken đều nhẹ hơn nước và không màu 12. Để phân biệt 2 chất lỏng hex-2-en và xiclohexan, người ta có thể dùng: A. dd Ag2O/NH3 B. dd KMnO4 C. dd Br2 D. Cả B và C đều đúng 13. Cho 10g hỗn hợp khí X gồm etilen và etan qua dung dịch Br2 25% có 160g dd Br2 phản ứng. % khối lượng của etilen trong hỗn hợp là: A. 70% B. 30% C. 35,5% D. 64,5% 14. Hỗn hợp A gồm 1 ankan và 1 anken. Số nguyên tử H trong ankan bằng số nguyên tử C trong anken. Đốt cháy 3 g hỗn hợp A thu được 5,4g H2O. CTPT và % khối lượng các chất trong A là: A. CH4: 46,67%; C4H8 : 53,33% B. CH4: 53,33%; C4H8: 46,67% C. C2H6: 33,33%; C6H12: 66,67% D. C2H6: 66,67%; C6H12: 33,33% *15: Cho 5,1g hỗn hợp X gồm CH4 và 2 anken đồng đẳng liên tiếp qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình tăng 2,5g, đồng thời thể tích hỗn hợp X giảm một nửa. Hai anken có công thức phân tử là: A. C2H4, C3H6 B. C3H6, C4H8 C. C4H8, C5H10 D. C5H10, C6H12 16: Chia hỗn hợp 3 anken: C2H4, C3H6, C4H8 thành 2 phần bằng nhau: - Đốt cháy phần 1 sinh ra 6,72 lít CO2 (đktc) - Phần 2 cho tác dụng với hiđro (có Ni xúc tác), đốt cháy sản phẩm sau phản ứng rồi dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu đựơc là: A. 29g B. 30g C. 31g D. 32g 17: Hỗn hợp khí X gồm 1 ankan và 1 anken. Cho 1680ml khí X cho qua dung dịch brom làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 4g brom và còn lại 1120ml khí. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn 1680ml khí X rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 12,5g kết tủa. Công thức phân tử của các hiđrocacbon lần lượt là: A. CH4, C2H4 B. CH4, C2H6 C. CH4, C4H8 D. C2H6, C3H6 18: X là hỗn hợp khí gồm hai hiđrocacbon. Đốt cháy 0,5 lít hỗn hợp X cho 0,75 lít CO2 và  0,75 lít hơi nước (các thể tích đo ở cùng điều kiện). Hai hiđrocabon có công thức phân tử là: A. CH4, C2H2 B. C2H4, C2H2 C.CH4, C2H4 D. C3H8, C3H4 19: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hỗn hợp 2 hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và  2,52g H2O. Hai hiđrocacbon có công thức phân tử là: A. CH4, C2H6 B. C2H6, C3H8 C. C2H4, C3H6 D. C3H8, C4H10 20: Một hỗn hợp gồm một ankan X và một anke Y có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và số mol. m gam hỗn hợp này làm mất màu vừa đủ 80g dung dịch brom 20%. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp trên thu được 0,6 mol CO2 X và Y có công thức phân tử là: A. C2H4, C2H6 B. C3H6, C3H8 C. C5H10, C5H12 D. C4H8, C4H10 21: Đốt cháy số mol như nhau của 2 hiđrocacbon X và Y mạch hở thu được số mol CO2 như nhau, còn tỉ lệ số mol H2O và CO2 của chúng là 1 và 1,5. X và Y có công thức phân tử lần lượt là: A. C2H6, C2H4 B. C3H8, C3H6 C. C4H10, C4H8 D. C5H12, C5H10 22: Cho 0,896 lít (đktc) hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng liên tiếp lội qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy bình đựng dung dịch brom tăng thêm 2,0 gam. Công thức phân tử của 2 anken là: A. C2H4, C3H6 B. C3H6, C4H8 C. C4H8, C5H10 D. C5H10, C6H12 23: Trong các hợp chất: propen (I); 2-metylbut-2-en (II); 3,4-đimetylhex-3-en (III); 3-cloprop-1-en (IV); 1,2-đicloeten (V). Chất nào có đồng phân hình học? A. III, V B. II, IV C. I, II, III, IV D. I,V 24: Điều kiện để anken có đồng phân hình học? A. Mỗi nguyên tử cacbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử bất kỳ B. Mỗi nguyên tử cacbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau C. Mỗi nguyên tử cacbon ở liên kết đôi liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử giống nhau D. 4 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử ở 2 nguyên tử cacbon mang nối đôi phải khác nhau A. 3-metylpentan B. 1,2-đimetylxiclobutan C. 1,3-đimetylxiclobutan D. xiclohexan BÀI TẬP TỰ LUẬN 1. Cho 1 lượng anken X tác dụng với H2O( có xúc tác H2SO4) được chất hưu cơ Y, thấy khối lượng bình đựng nước ban đầu tăng 4,2g. Nếu cho 1 lượng X như trên tác dụng với HBr, thu được chất Z, thấy khối lượng Y, Z thu được khác nhau 9,45g. Tìm CTPT, gọi tên của X, giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. 2. Khi đốt 1 thể tích hiđrocacbon A mạch hở cần 30 thể tích không khí, sinh ra 4 thể tích CO2. A tác dụng với H2 xúc tác Ni, tạo thành hiđrocacbon no mạch nhánh. Xác định CTPT, CTCT của A, biết trong không khí oxi chiếm 20% thể tích không khí, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. 3. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít đkc 1 hiđrocacbon X mạch hở, sau đó dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua dung dịch H2SO4 và dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình đựng dung dịch axit tăng 5,4g, bình đựng dung dịch Ca(OH)2 có 30g kết tủa. Tìm CTPT của X. Bài 4. Một hiđrocacbon A chứa 14,28% H. Đốt cháy hoàn toàn 0,224 lít A (đkc), cho toàn bộ sản phẩm cháy sinh ra vào bình đựng nước vôi dư, thấy thu được 4 gam kết tủa và khối lượng dung dịch trong bình nước vôi thay đổi a gam. a. Xác định CTPT , viết các CTCT thu gon có thể có của A và gọi tên Xác định CTCT đúng của A biết A có đồng phân hình học. Biểu thị các đồng phân hình học của A. – Cho biết khối lượng dung dịch trong bình nước vôi tăng hay giảm? Tính a? - Tính khối lượng rượu thu được khi cho 4,48 lít A (đkc) tác dụng hết với H2O khi có xúc tác H2SO4, biết hiệu suất của phản ứng là 80%. Bài 5. Cho một hỗn hợp khí X gồm ankan A , một anken B. Khi dẫn 1,12 lít hỗn hợp A qua dung dịch Br2 dư thấy thể tích hỗn hợp giảm còn 0,448 lít, khối lượng bình Br2 tăng 1,68gam. Khí thoát ra đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,344 ltí khí CO2. Cho thể tích các khí đều đo ở đkc. Xác định CTPT của A, B và viết tất cả các CTCT phù hợp Biết B khi tác dụng với H2O chỉ tạo một rươu duy nhất . Xác định CTCT đúng của B. Bài 6. A là hiđrocacbon mạch hở. Khi phân tích hiđrocacbon A người ta nhận thấy mC = 8mH . Mặt khác khi đốt cháy 0,1molA trong khí O2 thì thu được 17,6gam CO2 Tìm CTPT của A. Viết CTCT của A có thể có và gọi tên tương ứng. Bài 7. a) Cho 6,72l(đkc) hỗn hợp khí gồm2 olefin lội qua nước brom dư thấy khối lượng bình tăng 16,8g Hãy tìm CTPT các olefin bết rằng số nguyên tử C trong mỗi olefin không quá 5 b) Đốt cháy 560cm3 hỗn hợp khí (đkc) gồm 2 hiđrocacbon có cùng số nguyên tử C ta thu được 4,4g CO2 và 1,9125g H2O . Xác định CTPT các hiđrocacbon Bài 8. Cho 2,24 lit 1 hh khí A(đkc) gồm etan, propan, propilen sục qua dd Br2 dư , thấy khối lượng bình tăng thêm 2,1g. Nếu đốt cháy khí còn lại sẽ thu được 1 lượng CO2 và 3,24g H2O. Tính % thể tích mỗi khí Dẫn lượng CO2 nói trên vào bình đựng 200ml dd KOH 2,6M. Hãy xác định CM các chất trong dd sau phản ứng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Đốt Cháy Ankan
  • Một Số Bài Tập Hợp Ngữ (Assembler) Tham Khảo
  • Bài Tập Và Phương Pháp Giải Sinh Học 10
  • Cuộc Thi Trắc Nghiệm “Chung Tay Vì An Toàn Giao Thông”
  • Cuộc Thi “Tìm Hiểu Pháp Luật Về An Toàn Giao Thông” Năm 2022
  • Bài Tập Tự Luận Java Cơ Bản Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Câu Lệnh Điều Kiện Switch Case
  • Java: Bài Tập Phần Class
  • Bài Tập + Full Bài Hướng Dẫn Về Array Và Hàm Array Trong Javascript
  • Bt Trắc Nghiệm Đại Số Và Giải Tích 11
  • Bài Tập Toán Lớp 4
  • Trong phần này, bạn phải nắm được các kiến thức về:

    • Các mệnh đề if-else, switch-case.
    • Các vòng lặp for, while, do-while.
    • Các từ khóa break và continue trong java.
    • Các toán tử trong java.
    • Mảng (array) trong java.
    • File I/O trong java.
    • Xử lý ngoại lệ trong java.

    1. Bài 01

    Viết chương trình tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 10 và 200 (tính cả 10 và 200). Các số thu được sẽ được in thành chuỗi trên một dòng, cách nhau bằng dấu phẩy.

    Gợi ý: Sử dụng vòng lặp for

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.ArrayList; import java.util.List; public class Bai01 { public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.println("Giai thừa của " + n + " là: " + tinhGiaithua(n)); } /** * tinh giai thua * * @author eLib.VN * @param n: so nguyen duong * @return giai thua cua so n */ public static long tinhGiaithua(int n) { return n * tinhGiaithua(n - 1); } else { return 1; } } }

    Kết quả:

    Nhập số nguyên dương n = 8 Giai thừa của 8 là: 40320

    3. Bài 03:

    Hãy viết chương trình để tạo ra một map chứa (i, i*i), trong đó i là số nguyên từ 1 đến n (bao gồm cả 1 và n), n được nhập từ bàn phím. Sau đó in map này ra màn hình. Ví dụ: Giả sử số n là 8 thì đầu ra sẽ là: {1: 1, 2: 4, 3: 9, 4: 16, 5: 25, 6: 36, 7: 49, 8: 64}.

    Gợi ý: Sử dụng vòng lặp for để lặp i từ 1 đến n.

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.HashMap; import java.util.Map; import java.util.Scanner; public class Bai03 { private static Scanner scanner = new Scanner(System. in ); public static void main(String args) { System.out.print("Nhập hệ số bậc 2, a = "); float a = scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hệ số bậc 1, b = "); float b = scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hằng số tự do, c = "); float c = scanner.nextFloat(); giaiPTBac2(a, b, c); } /** * Giải phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0 * * @param a: hệ số bậc 2 * @param b: hệ số bậc 1 * @param c: số hạng tự do */ public static void giaiPTBac2(float a, float b, float c) { // kiểm tra các hệ số if (a == 0) { if (b == 0) { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } else { System.out.println("Phương trình có một nghiệm: " + "x = " + ( - c / b)); } return; } // tính delta float delta = b * b - 4 * a * c; float x1; float x2; // tính nghiệm x1 = (float)(( - b + Math.sqrt(delta)) / (2 * a)); x2 = (float)(( - b - Math.sqrt(delta)) / (2 * a)); System.out.println("Phương trình có 2 nghiệm là: " + "x1 = " + x1 + " và x2 = " + x2); } else if (delta == 0) { x1 = ( - b / (2 * a)); System.out.println("Phương trình có nghiệm kép: " + "x1 = x2 = " + x1); } else { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } } }

    Kết quả:

    Nhập hệ số bậc 2, a = 2 Nhập hệ số bậc 1, b = 1 Nhập hằng số tự do, c = -1 Phương trình có 2 nghiệm là: x1 = 0.5 và x2 = -1.0

    5. Bài 05

    Viết chương trình chuyển đổi một số tự nhiên ở hệ số 10 thành một số ở hệ cơ số B (1 10 là A = 10, B = 11, C = 12, D = 13, E = 14, F = 15.

    Gợi ý:

    • Tham khảo bảng ASCII để chuyển đổi kiểu char thành String. Hàm chr(55 + m) trong ví dụ sau:
    • Nếu m = 10 trả về chuỗi “A”.
    • Nếu m = 11 trả về chuỗi “B”.
    • Nếu m = 12 trả về chuỗi “C”.
    • Nếu m = 13 trả về chuỗi “D”.
    • Nếu m = 14 trả về chuỗi “E”.
    • Nếu m = 15 trả về chuỗi “F”.

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.Scanner; public class ConvertNumber { public static final char CHAR_55 = 55; private static Scanner scanner = new Scanner(System. in ); /** * main * * @author viettuts.vn * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập số nguyên dương n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.println(n + " số đầu tiên của dãy số fibonacci: "); for (int i = 0; i

    Kết quả: 

    Nhập số nguyên dương n = 12 12 số đầu tiên của dãy số fibonacci: 0 1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 89

    7. Bài 07

    Viết chương trình tìm ước số chung lớn nhất (USCLN) và bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của hai số nguyên dương a và b nhập từ bàn phím.

    Gợi ý:

    • Sử dụng giải thuật Euclid.

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.Scanner; public class USCLL_BSCNN_1 { private static Scanner scanner = new Scanner(System. in ); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { System.out.print("Nhập n = "); int n = scanner.nextInt(); System.out.printf("Tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn %d là: n", n); System.out.print(2); } for (int i = 3; i = 2 int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i

    Kết quả:

    Nhập n = 100 Tất cả các số nguyên tố nhỏ hơn 100 là: 2 3 5 7 11 13 17 19 23 29 31 37 41 43 47 53 59 61 67 71 73 79 83 89 97

    9. Bài 09:

    Viết chương trình liệt kê n số nguyên tố đầu tiên trong java. Số nguyên dương n được nhập từ bàn phím.

    Code mẫu:

    package vn.eLib.baitap; import java.util.Scanner; /** * Chương trình liệt kê n số nguyên tố đầu tiên. * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap09 { private static Scanner scanner = new Scanner(System. in ); /** * main * * @param args */ public static void main(String args) { int count = 0; System.out.println("Liệt kê tất cả số nguyên tố có 5 chữ số:"); for (int i = 10001; i = 2 int squareRoot = (int) Math.sqrt(n); for (int i = 2; i

    Kết quả:

    Liệt kê tất cả số nguyên tố có 5 chữ số: 10007 10009 10037 ... 99971 99989 99991 Tổng các số nguyên tố có 5 chữ số là: 8363

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Ôn Luyện Lập Trình Oop & Interface
  • Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Giáo Trình, Bài Giảng, Bài Tập Xác Suất Thống Kê (Có Lời Giải)
  • Ôn Tập Phần Giới Hạn (Kèm Lời Giải)
  • Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1)
  • Ma Trận Space Phân Tích Môi Trường Và Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp
  • Pp Giải Bài Tập Về Anken

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Công Thức Hóa Học Lớp 11 Giải Nhanh Mọi Dạng Bài Tập Hiđrocabon
  • Giải Bài Tập Toán 9, Hướng Dẫn Giải Bài Trang Sgk Toán Lớp 9 Đại Số, H
  • Bai Tap Va Loi Giai Sql
  • Bài Tập Sql Cơ Bản
  • Tổng Hợp 10 Bài Tập Truy Vấn Sql Có Lời Giải Hay Cho Học Sinh
  • 0,4 n0,4 0,4n

    Theo pt và theo đề ta có

    Câu 6 : X,Y,Z là 3 hidrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng , trong đó M Z=2M X. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y rồi cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy và 2 lít dung dịch Ba(OH) 2 0,1M được 1 lượng kết tủa là

    A. 19,7 B. 39,4 C. 59,1 D. 9,85

    A. C Câu 7 : Hỗn hợp khí A ở đktc gồm 2 olefin . Để đốt cháy 7 thể tích A cần 31 thể tích O 2 (đktc). Biết Olefin chứa nhiều C chiếm khoảng 40−50% thể tích hỗn hợp. CTPT của 2 olefin là

    Câu 8 : Một hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon A,B có cùng số nguyên tử C . A,B chỉ có thể là ankan hoặc anken. Đốt cháy 4,48 lít(đktc) hỗn hợp X thu được 26,4 gam CO 2 và 12,6 gam H 2O. CTPT và số mol của A,B là

    Câu 9 : Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Anken X thu được CO 2 và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm bằnng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 55%. CTPT của X là 2H 4 B. C Câu 10 : Cho 10 lít hỗn hợp khí (54,6 oC và 0,8064 atm) gồm 2 olefin lội qua bình đựng dung dịch Brom thấy khối lượng bình tăng 16,8gam. CTPT 2 olefin là ( Biết số C trong các anken không vượt quá 5 ) 3H 6 C. C ĐÁP ÁN 4H 8 D. C 5H 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tự Luận Hữu Cơ 11 Tổng Hợp Từng Chương
  • Bai Tap Anken Hd Giai Nhanh
  • Bai Tap Anken Rat Hay
  • Các Dạng Bài Tập Anken
  • Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải
  • Bài Tập Tự Luận Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Arn Và Quá Trình Phiên Mã Có Đáp Án Chi Tiết
  • Các Dạng Bài Tập Adn
  • Một Số Bài Tập Và Hướng Dẫn Lập Trình Hệ Thống Assembly (Phần 1)
  • Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 11: Anken
  • 16 Câu Trắc Nghiệm Anken Cực Hay Có Đáp Án.
  • B. Bài tập tự luận

    Câu 1: Nêu những điểm giống và khác nhau trong cấu tạo của ADN và ARN.

    Trả lời

    a. Giống nhau

    – Đều là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa phân, được cấu thành từ các nguyên tố C, H, O, N.

    – Đều là thành phần cấu trúc của nhân tế bào.

    – Tính đa dạng và đặc thù đều được quy định từ trình tự của 4 loại đơn phân

    – Cấu tạo mỗi đơn phân đều gồm 3 thành phần giống nhau là: axit phôtphoric (H 3PO 4), bazơ nitric và đường 5C

    b. Khác nhau

    Câu 2: So sánh quá trình nhân đôi ADN và quá trình sinh tổng hợp ARN.

    Trả lời

    a. Giống nhau

    – Đều là cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử

    – Đều diễn ra trong nhân tế bào ở kì trung gian

    – Đều dựa trên NTBS và mạch khuôn ADN

    – Cả hai quá trình đều cần sử dụng nguyên liệu nội bào, năng lượng và enzim

    – Chiều tổng hợp luôn là 3′ → 5′

    b. Khác nhau

    Câu 3: ARN được tổng hợp dựa theo nguyên tắc nào? Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và ARN.

    Trả lời

    – Quá trình tổng hợp ARN theo các nguyên tắc:

    + Khuôn mẫu: ARN được tổng hợp dựa trên 1 mạch đơn của gen.

    + Nguyên tắc bổ sung: các nuclêôtit trên gen và môi trường nội bào liên kết từng cặp theo nguyên tắc: A – U; T – A ; G – X; X -G

    – Mối quan hệ giữa gen và ARN: trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự nuclêôtit trên ARN.

    Câu 4: Một đoạn ARN có trình tự sắp xếp của các nuclêôtit như sau: -A-G-U-A-U-X-G-U- . Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên

    Trả lời

    Đoạn ARN có trình tự sắp xếp của các nuclêôtit: -A-G-U-A-U-X-G-U-

    Trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên:

    Mạch gốc: -T-X-A-T-A-G-X-A-

    Mạch bổ sung: -A-G-T-A-T-X-G-T-

    Câu 5: Trong tế bào nhân sơ, xét một gen dài 4080 Å, có 560 Ađênin. Mạch đơn thứ nhất của gen có 260 Ađênin và 380 Guanin, gen này phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp 600 Uraxin.

    1. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên gen.

    2. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của gen.

    3. Tính số lượng nuclêotit từng loại trên mARN do gen phiên mã.

    Trả lời

    1. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên gen.

    – N =(4080 x 2)/3,4 = 2400 (nuclêôtit)

    – A = T = 560 → G = X = (2400 – 2 x 560)/ 2 = 640.

    2. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của gen.

    Theo NTBS, A1 = T2 = 260

    G1 = X2 = 380.

    X1 = G2 = Ggen – G1= 640 – 380 = 260.

    T1 = A2 = A – A1 = 560 – 260 = 300.

    Do Umtcc = Agốc= 600 → mạch 2 là mạch gốc.

    3. Tính số lượng nuclêotit từng loại trên mARN do gen phiên mã.

    Do mạch 2 là mạch gốc nên trên mARN có

    A = Tgốc = 260; U = Agốc = 300; G = Xgốc = 380; X = Ggốc = 260.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Chuyên đề Sinh học lớp 9 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Sinh 9 với đầy đủ Lý thuyết và rất nhiều câu hỏi trắc nghiệm có đáp án giúp bạn củng cố và ôn luyện kiến thức môn Sinh 9 để giành được điểm cao trong các bài thi và bài kiểm tra Sinh lớp 9 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Adn, Arn Và Protêin
  • Bài Tập Vận Dụng Có Lời Giải Chi Tiết Về Arn Và Mã Di Truyền
  • Bài Giải American English File 2A
  • Bài Tập Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • How Does A Sugardaddy Work And The Way To Get Started
  • Bài Tập Tự Luận Về Các Định Luật Bảo Toàn Hay+Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 6
  • Bài Tập Về Ba Định Luật Niu
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)
  • Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Top 5 Bài Soạn “xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản” Hay Nhất 2022
  • BÀI TẬP TỰ LUẬN VỀ CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN HAY+ĐÁP ÁN

    CHUYÊN ĐỀ: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

    Câu 1: Trái đất có khối lượng 5,98.1024 kg chuyển động trên quỹ đạo tròn quanh Mặt trời với tốc độ 2,98.104 m/s. Động lượng của Trái đất là?

    ĐS: 1,78.1029 kgm/s

    Câu 2: Một chiếc xe ô tô nặng 1500 kg đang chạy với tốc độ 20 m/s có động lượng bằng động lượng của một xe tải đang chạy với tốc độ 15 m/s. Tính khối lượng xe tải?

    ĐS: 2tấn

    Câu 3: Một chất điểm có khối lượng 2 kg có các thành phần vận tốc theo các trục x và y lần lượt là 6 m/s và – 8 m/s. Tính động lượng của chất điểm?

    ĐS: 20 kgm/s

    Câu 4: Hệ 2 vật có khối lượng 1 kg và 4 kg chuyển động với các vận tốc tương ứng 3 m/s và 1 m/s theo hai phương hợp với nhau góc 45o. Động lượng của hệ là?

    ĐS: 6,48 kgm/s

    Câu 5: Trên một chiếc thuyền đang trôi với vận tốc 2 m/s. Một người đi theo hướng ngược với chiều chuyển động của thuyền với vận tốc 0,5 m/s đối với thuyền. Biết khối lượng của người là 80kg. Động lượng của người trong hệ quy chiếu gắn với bờ là?

    ĐS: 120 kgm/s

    Câu 6: Một quả cam có khối lượng 0,5 kg rơi tự do không vận tốc ban đầu xuống đất có động lượng là 10kgms/s. Lấy g=10 m/s2. Tính độ cao thả rơi quả cam?

    ĐS: 20 m

    Câu 7: Một lực không đổi 60 N tăng tốc cho một vật nặng 5 kg từ tốc độ 2 m/s tới 8 m/s. Khoảng thời gian tăng tốc cho vật là bao nhiêu biết vật chuyển động thẳng?

    ĐS: 0,5 s

    Câu 8: Quả bóng khối lượng 0,45 kg rơi từ trên cao lúc chạm mặt nước có vận tốc 25 m/s. Chuyển động ở trong nước được 3 s thì dừng. Lực trung bình do nước tác dụng lên quả bóng là?

    ĐS: 3,75 N

    Câu 9: Một vật có khối lượng 0,5kg trượt không ma sát trên một mặt phẳng ngang với vận tốc 5m/s đến va chạm vào một bức tường thẳng đứng theo phương vuông góc với tường. Sau va chạm vật đi ngược trở lại phương cũ với vận tốc 2m/s. Thời gian tương tác là 0,2s. Tính Lực do tường tác dụng vào vật?

    ĐS: 17,5N

    Câu 10: Một quả bóng nặng 0,3kg chuyển động trên một đường thẳng với vận tốc 5m/s tới đập vào một bức tường và bị bật ngược trở lại. Biết lực trung bình tác dụng lên quả bóng là 48N. Thời gian va chạm giữa quả bóng và tường là 0,05s. Tính vận tốc của quả bóng ngay sau va chạm với tường?

    ĐS: 3 m/s

    Câu 11: Một khẩu đại bác có khối lượng 4 tấn, bắn đi 1 viên đạn theo phương ngang có khối lượng 10Kg với vận tốc 400m/s. Coi lúc đầu hệ đại bác và đạn đứng yên. Xác định vận tốc của đại bác khi bắn đạn?

    ĐS: 1m/s

    Câu 12: Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc 3m/s đến va chạm với một vật có khối lượng 2m đang đứng yên. Biết 2 vật va chạm mềm. Hỏi sau va chạm hai vật chuyển động như thế nào?

    ĐS: D. 1m/s

    Câu 13: Hai xe lăn nhỏ có khối lượng 300g và 2kg chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng 2m/s và 0,8m/s. Sau khi va chạm, hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Xác định vận tốc sau va chạm?

    ĐS: 0,43m/s; cùng chiều vật 2

    Câu 14: Một người khối lượng 50kg đang chạy với vận tốc 3m/s thì nhảy lên một xe khối lượng 150kg đang chạy trên đường nằm ngang với vận tốc 2m/s. Tìm vận tốc của xe ngay sau khi người nhảy lên trong các trường hợp người và xe chuyển động:

    a. cùng chiều. b. ngược chiều.

    ĐS : 2,25m/s ; 0,75m/s.

    Câu 15: Xe chở cát có khối lượng 390kg chuyển động theo phương ngang với vận tốc 8m/s. Hòn đá khối lượng 10kg bay đến cắm vào cát. Tìm vận tốc của xe sau khi hòn đá rơi vào trong hai trường hợp:

    a. hòn đá bay ngang ngược chiều với xe với vận tốc 12m/s.

    b. Hòn đá rơi thẳng đứng.

    ĐS : a) 7,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện Năng Sử Dụng Có Lời Giải
  • Đề Thi Học Kì 2 Văn 10 (Có Đáp Án)
  • Đề Học Kì 1 Môn Văn 9 Trường Thcs Mỹ Tài Có Đáp Án Hay Năm 2022
  • Giải Lesson 1 Unit 12 Trang 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Unit 4 Lớp 12: Language Focus
  • Bài Tập Về Mắt Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải
  • Đề + Đáp Án Bài Tập Quản Lý Sinh Viên (Sql Server)
  • Bài Tập Tình Huống Quản Trị Nhân Lực
  • #1. Bài Tập Quản Trị Nguồn Nhân Lực Có Lời Giải Dễ Hiểu Nhất
  • Phân dạng bài tập về mắt có lời giải

    Dạng 1: Xác định các đặc trưng cơ bản của mắt

    VD: Khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn CV được tạo ra trước hay sauvõng mạc của mắt?

    Khi điều tiết tối đa ảnh của điểm cực cận CC hiện lên ở võng mạc. Trạng thái mắt không đổi, ta tưởng tượng dời vật từ CC đến CV thì ảnh di chuyển cùng chiều với vật, do đó khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn CV được tạo ra trước võng mạc của mắt.

    Bài tập tự luyện

    Bài 1: Thủy tinh thể của mắt có tiêu cự khi không điều tiết là 14,8 mm. Quang tâm của thấu kính mắt cách võng mạc là 15 mm. Người này chỉ có thể đọc sách gần nhất là 40cm.

    a. Xác định khoảng nhìn rõ của mắt.

    b. Tính độ tụ của thủy tinh thể khi nhìn vật ở vị trí gần nhất.

    ĐS: a. Từ 40 cm đến 111 cm; b. 69,17 dp

    Bài 2 : Khoảng cách từ thuỷ tinh thể đến võng mạc của mắt bằng 14 mm. Tiêu cự của thuỷ tinh thể biến thiên trong khoảng từ 12,28 mm đến 13,8 mm. Tìm điểm cực cận và cực viễn của mắt.

    ĐS: OCC = 107 mm; OCV = 966 mm

    Dạng 2: Mắt cận thị

    VD: Một người cận thị không đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách d1 = m, khi đeo kính sát mắt thì nhìn rõ vật từ khoảng cách d2 = m. Kính của người đó có độ tụ là bao nhiêu?

    Hướng dẫn giải:

    – Khi người này không đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách m, suy ra: OCC = m

    – Khi người này đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách m, vậy vật gần nhất cách mắt một khoảng d = m. Và khi đó ảnh ảo của vật qua kính có vị trí ngay điểm cực cận của `mắt nên d’ = -OCC = – m

    – Ta tìm được độ tụ của kính: D = 1/f = 1/d + 1/d’ = 4 – 6 = -2dp

    Bài tập tự luyện

    Bài 1 : Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15 cm. Người này muốn đọc sách cách mắt 25 cm thì phải đeo kính có độ tụ là bao nhiêu ?

    ĐS: -2,66 dp

    Bài 2: Một người bị cận thị phải đeo kính cận sát mắt có độ tụ là – 0,5 dp để nhìn vật ở vô cực mà không phải điều tiết. Nếu muốn xem ti vi mà người đó không muốn đeo kính thì người đó có thể ngồi cách màn hình xa nhất 1 khoảng bằng bao nhiêu ?

    ĐS: 2 m

    Dạng 3: Mắt viễn và mắt lão

    VD: Một mắt viễn thị có điểm cực cận cách mắt 100 cm. Để đọc được trang sách cách mắt 20 cm, mắt phải đeo kính gì và có độ tụ bao nhiêu?

    a. Nếu đeo kính sát mắt.

    b. Nếu đeo kính cách mắt 2 cm.

    Hướng dẫn giải:

    Để đọc được trang sách cách mắt 20 cm, mắt phải đeo kính sao cho ảnh của nó hiện lên ở điểm cực cận của mắt.

    a. Do đeo kính sát mắt nên ta có: d’ = -OCC = -100 cm

    – Khi người này đọc sách cách mắt 20 cm: d = 20 cm

    Vậy mắt phải đeo thấu kính hội tụ và độ tụ của kính cần đeo là:

    D = 1/f = 1/0,25 = 4dp

    b. Do đeo kính cách mắt 2 cm nên ta có: d’ = -OCC +2 = -98 cm

    – Khi người này đọc sách cách mắt 20 cm thì sách cách kính: d = 20 -2 = 18 cm

    Vậy mắt phải đeo thấu kính hội tụ và độ tụ của kính cần đeo là:

    D = 1/f = 1/ 0,2205 = 4,54 dp

    Bài tập tự luyện

    Bài 1: Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50 cm. Khi đeo kính sát mắt có độ tụ 1 dp, người này nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt là bao nhiêu?

    ĐS: 33,3 cm

    Bài 2: Một người mắt viễn thị có điểm cực cận cách mắt 40 cm. Để đọc được trang sách cách mắt 25 cm, mắt phải đeo kính gì và có độ tụ bao nhiêu?

    a. Nếu đeo kính sát mắt.

    b. Nếu đeo kính cách mắt 1 cm.

    ĐS: a. 1,5 dp; b. 1,602 dp

    Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong khá nhiều phương pháp giải và dạng bài tập về phần bài tập về mắt có lời giải. Mong rằng với những dạng bài tập được nêu trên thì các bạn học sinh có thể một phần nào đó chinh phục được phần quang hình học trong đề tài “hệ thống bài tập quang hình học”. Để có thể chinh phục được những bài tập về quang hình học thì các bạn cần phải nắm rõ lí thuyết về phần này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Bài Tập Cơ Học Lý Thuyết
  • Bài Tập Cơ Lý Thuyet 1
  • Xác Định Và Tính Phản Lực Liên Kết
  • Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết
  • Đáp Án Bài Tập Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5 Tập 1
  • Tài Liệu Bài Tập Về Diode Có Lời Giải, Bài Tập Diode Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Des Là Gì? Code Ví Dụ Des Bằng Java
  • Hệ Mật Mã Khối Và Các Thuật Toán Mã Hóa Khối Kinh Điển: Des
  • Bài Tập Toán Lớp 2 Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Bé
  • Đáp Án Bài Tập Csdl
  • Giới Hạn Của Hàm Hai Biến Số
  • Đang xem: Bài tập về diode có lời giải

    Share Like Download …

    3 Comments 33 Likes Statistics Notes

    12 hours ago   Delete Reply Block

    250 bai tap_kt_dien_tu_0295

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Hiểm Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Nhất Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết
  • Đề Cương Ôn Tập Bảo Hiểm Xã Hội Có Đáp Án
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • 3 Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải Đáp Án
  • Mức Hưởng Hàng Tháng 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100