Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao

--- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Bài Tập Ôn Tập Chương Ii Vật Lý 11 (Cơ Bản)
  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án
  • Đề Thi Vật Lý 11 Học Kì 2 Có Đáp Án (Tham Khảo)
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì Ii
  • Lý thuyết và bài tập bài 3 công của lực điện, hiệu điện thế của chương trình vật lý 11 nâng cao được Kiến Guru biên soạn nhằm giúp các bạn nắm bắt những kiến thức lý thuyết quan trọng của bài này, từ đó vận dụng vào làm những bài tập cụ thể. Đặc biệt, Kiến Guru sẽ hướng dẫn các em làm những bài tập bám sát chương trình SGK lý 11 nâng cao để có thể làm quen và thành thạo những bài tập của phần này.

    vat-ly-11-nang-cao-1

    I. Những lý thuyết cần nắm  trong Bài 4: Công của lực điện, hiệu điện thế ( vật lý 11 nâng cao)

    1. Công của lực:

    – Công của lực tác dụng lên một điện tích sẽ không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích đó mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường.

    – Biểu thức: A = q.E.d

    Trong đó: d là hình chiếu của quỹ đạo lên phương đường sức điện

    2. Khái niệm hiệu điện thế

    a. Công của lực điện và hiệu thế năng của điện tích

    AMN=WM-WN

    b. Hiệu điện thế, điện thế

    – Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về khả năng sinh công khi đặt nó tại một điện tích q, được xác định bằng thương của công lực điện tác dụng lên q khi di chuyển q từ M ra vô cực và độ lớn của q.

    – Biểu thức: VM=AMq

    – Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường nếu có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó

    Biểu thức: UMN=VM-VN=AMN/q

    vat-ly-11-nang-cao-2

    – Chú ý: 

    + Điện thế và hiệu điện thế  là đại lượng vô hướng có giá trị dương hoặc âm;

    + Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường có giá trị xác định còn điện thế tại một điểm trong điện trường có giá trị phụ thuộc vào vị trí ta chọn làm gốc điện thế.

    +Trong  điện trường, vectơ cường độ điện trường sẽ có hướng từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.

    3. Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

    II. Bài tập vật lý 11 nâng cao: Công của lực điện, hiệu điện thế

    Vận dụng các lý thuyết ở trên để giải các bài tập trong bài: Công của lực điện, hiệu điện thế

    Bài 1/ SGK Vật lý 11 nâng cao trang 22: Mỗi điện tích q chuyển động trong điện trường (đều hay không đều) theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

    C. A ≠ 0 nếu điện trường không đổi

    D. A = 0

    Hướng dẫn: Một điện tích q chuyển động trong điện trường (đều hay không đều) theo một đường cong kín tức là điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, nên A = 0

    Đáp án: D

    Bài 2/ SGK Vật lý 11 nâng cao trang 22: Chọn phương án đúng. Cho ba điểm M, N, P trong một điện trường đều. MN = 1 cm, NP = 3 cm;UMN=1V;UMP=2V. Gọi cường độ điện trường tại M, N, P là EM, EN, EP

    B. EP= 2EN

    C. EP= 3EN

    D. EP=EN

    Hướng dẫn: Trong điện trường đều, cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau.

    ⇒EM =EN=EP

    Đáp án: D

    vat-ly-11-nang-cao-3

    Bài 3/ SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Một điện tích q chuyển động từ điểm M đến điểm N, từ điểm N đến điểm P như trên hình 4.4 thì công của lực điện trong mỗi trường hợp bằng bao nhiêu ? Giải thích?

                                Hình 4.4

    Hướng dẫn: 

    Vì M, N, P nằm trên cùng một đường thẳng vuông góc với đường sức của điện trường đều, nên điện thế của các điểm này bằng nhau VM=VN=VP

    Lại có: AMN=WM-WN=q.UMN=q.(VM-VN)

    ANP=WN-WP=q.UNP=q.(VN-VP)

    ⇒ AMN=ANP=0

    Bài 4/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Hai tấm kim loại đặt song song, cách nhau 2cm, được nhiễm điện trái dấu nhau và có độ lớn bằng nhau. Muốn điện tích q = 5.10-10C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10-9J. Hãy xác định cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại đó. Cho biết điện trường bên trong hai tấm kim loại đã cho là điện trường đều và có đường sức vuông góc với các tấm.

    Hướng dẫn: 

    Công của lực điện trường tác dụng lên điện tích q khi di chuyển trong điện trường đều E là: A= q.E.d

    Cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại:

    Bài 5/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 100V/m. Vận tốc ban đầu của electron bằng 300 km/s. Hỏi electron chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không? Cho biết khối lượng electron m = 9,1.10-31kg.

    Hướng dẫn:

    Công của lực điện trường thực hiện trên electron : A12=F.d=q.F.d

    Mặt khác, theo định lý động năng:

    Quãng đường mà electron đi được cho đến khi vận tốc của nó bằng không là:

    Bài 6/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 1V. Một điện tích q = -1 C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện bằng bao nhiêu? Giải thích ý nghĩa của kết quả tính được.

    Hướng dẫn: 

    Công của lực điện khi điện tích q = -1 C di chuyển từ M đến N là:

    Ý nghĩa : Vôn là hiệu điện thế giữa hai điểm M, N mà khi có một nguồn điện tích âm -1 C di chuyển từ điểm M đến điểm N thì lực điện sẽ thực hiện một công âm là -1 J.

    Bài 7/SGK Vật lý 11 nâng cao trang 23: Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06. 10-15kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của quả cầu đó bằng 4,8.10-18C. Hai tấm kim loại cách nhau 2cm. Hãy tính hiệu điện thế đặt vào hai tấm đó. Lấy g = 10m/s2

    Hướng dẫn: 

    Để quả cầu nhỏ nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại nhiễm điện trái dấu thì lực điện trường phải cân bằng với mọi trọng lực của quả cầu:

    Ta có:

    Đây là tài liệu biên soạn về lý thuyết và bài tập vật lý 11 nâng cao bài 4: Công của lực điện, hiệu điện thế. Hy vọng tài liệu này của Kiến Guru sẽ giúp các em học tập tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Kinh Tế Vĩ Mô
  • Định Lý Viet Và Ứng Dụng Trong Phương Trình.
  • Bài Tập Hỗn Hợp Este – Học Hóa Online
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Đốt Cháy Este
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Este Của Phenol Tác Dụng Với Dung Dịch Bazơ
  • Bài Tập Nâng Cao Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Lý Lớp 9 Chương 1 Kì 1 Năm 2021 (Có Đáp Án)
  • Đề Kiểm Tra 45′ Có Đáp Án Môn Vật Lý 9 Hk1 Thcs Thống Nhất
  • Lý Thuyết Mạch Và Bài Tập Có Lời Giải
  • Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán Về Toàn Mạch Ví Dụ Và Bài Tập
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Kinh Tế (Xb Năm 2010)
  • Câu 1: Một bếp điện công suất P =1KW, đun lợng nớc có nhiệt độ ban đầu là 200C. Sau 5 phút thì nhiệt độ nớc lên đến 450C. Ngay sau đó bị mất điện trong 3 phút. Vì vậy nhiệt độ nớc giảm xuống, khi còn 400C bếp lại tiếp tục đun cho đến khi nớc sôi. Xác định:

    a. Khối lợng nớc cần đun.

    b. Thời gian cần thiết từ khi bắt đầu đun cho tới khi nớc sôi.

    Biết nhiệt lợng nớc toả ra môi trờng tỷ lệ thuận với thời gian; cho Cn = 4200J/kg.độ .

    Câu2:) Cho mạch điện nh hình vẽ. UAB = 9V, R0 = 6(. Đèn Đ thuộc loại 6V-6W, Rx là biến trở. Bỏ qua điện trở của Ampekế và dây nối.

    a. Con chạy của biến trở ở vị trí ứng với Rx = 2(.

    Tính số chỉ Ampekế. Độ sáng của đèn nh thế nào? Tìm công suất tiêu thụ của đèn khi đó.

    b. Muốn đèn sáng bình thờng cần di chuyển con chạy biến trở về phía nào? Tính Rx để thoả mãn điều kiện đó.

    c. Khi đèn sáng bình thờng. Tính hiệu suất của mạch điện (coi điện năng làm sáng đèn là có ích).

    Câu 3: Cho mạch điện nh hình vẽ, UMN = 5V. Công suất tiêu thụ trên các đèn: P1=P4=4W, P2=P3=3W, P5=1W. Bỏ qua điện trở của dây nối. Tính điện trở các bóng đèn và cờng độ dòng điện qua mỗi đèn.

    Bài 4 Cho mạch điện như hình 2 . Biết R1 = R3 = 30( ; R2 = 10( ; R4 là một biến trở. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là UAB = 18V không đổi .

    Bỏ qua điện trở của dây nối và của ampe kế .

    a. Cho R4 = 10( . Tính điện trở tương đương

    của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện

    mạch chính khi đó ?

    b. Phải điều chỉnh biến trở có điện trở bằng

    bao nhiêu để ampe kế chỉ 0,2A và dòng điện

    chạy qua ampe kế có chiều từ C đến D ?

    Hình 2

    Bài 5 )

    Cho mạch điện như hình 3. Biết : R1 = 8( ; R2 = R3 = 4( ; R4 = 6( ; UAB = 6V không đổi . Điện trở của ampe kế , khóa K và các dây nối

    không đáng kể .

    1. Hãy tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB

    và số chỉ của ampe kế trong hai trường hợp :

    a. Khóa K mở .

    b. Khóa K đóng .

    2. Xét trường hợp khi K đóng :

    Thay khóa K bằng điện trở R5 . Tính R5 để cường

    độ dòng điện chạy qua điện trở R2 bằng không ?

    Hình 3

    Bài 6

    Đặt một mẩu bút chì AB = 2 cm ( đầu B vót nhọn ) vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ , A nằm trên trục chính ( hình 4 ) . Nhìn qua thấu kính người ta thấy ảnh của bút chì cùng chiều với vật và cao gấp 5 lần vật .

    a. Vẽ ảnh của AB qua thấu kính . Dựa vào hình vẽ chứng minh công thức sau :

    Hình 4

    Khi mẩu bút chì dịch chuyển dọc theo trục chính lại gần thấu kính thì ảnh ảo của nó dịch chuyển theo chiều nào ? Vì sao ?

    b. Bây giờ đặt mẩu bút chì nằm dọc theo trục chính của thấu kính , đầu A vẫn nằm ở vị trí cũ, đầu nhọn B của nó hướng thẳ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 2: Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Kỹ Thuật Điện
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Mẫu Đề Thi Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Hệ Thống Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Giải Vật Lý 10 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vật Lý 10, Giải Bài Tập Vật Lý 10, Học Tốt Vật Lý 10, Giải Bài Tậ
  • Giải Bài Tập Trang 49 Vật Lí 12, Sóng Dừng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Giải Vật Lí 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Câu C1 trang 7 SGK Vật lý lớp 10 Nâng cao. Hãy so sánh kích thước của Trái Đất với bán kính quỹ đạo quanh mặt trời nó . Biết : RTD =6400 km ; Rqđ = 150 000 000 km

    Có thể coi Trái Đất là một chất điểm trong chuyển động trên quỹ đạo quanh mặt trời không ?

    Giải

    ({{{rm{Rtd}}} over {{rm{Rqd}}}}{rm{ = }}{{{rm{6400}}} over {{rm{150000000}}}} approx {rm{0,0000427}})

    ({{{rm{Đường}},{rm{kính}},{rm{trái}},{rm{đất}}} over {{rm{Độ}},{rm{dài}},{rm{quỹ}},{rm{đạo}}}}{rm{ = }}{{{rm{2}}{rm{.6400}}} over {{rm{2}}{rm{.3,14}}{rm{.15}},{rm{00}},{rm{00}},{rm{000}}}}{rm{ = 0,0000136}})

    Đường kính Trái Đất Câu C2 trang 8 SGK Vật lý lớp 10 Nâng cao. Tọa độ của một điểm phụ thuộc gốc O được chọn không

    Bảng giờ tàu Thống nhất Bắc Nam S1

    (Số liệu năm 2003)

    Câu C3 trang 9 SGK Vật lý lớp 10 Nâng Cao. Có thể lấy gốc thời gian bất kì để đo kỉ lục chạy được không ?

    Giải :

    Có thể lấy gốc thời gian bất kì để đo kỉ lục chạy vì khoảng thời gian không phụ thuộc vào việc chọn mốc thời gian.

    Câu C4 trang 9 SGK Vật lý lớp 10 Nâng Cao. Khi đu quay hoạt động bộ phận nào của đu quay chuyển động tịnh tiến , bộ phận nào quay ?

    Giải:

    Khi đu quay hoạt động, các thanh nan hoa, các thanh giằng chuyển động quay (vì quỹ đạo các điểm khác nhau không chồng khít được lên nhau), còn ngăn chứa ghế ngồi chuyển động tịnh tiến (vì các điểm thuộc ngăn đều chuyển động trên các quỹ đạo cùng bán kính, chồng khít được lên nhau)

    Bài 1 trang 10 SGK Vật lý lớp 10 Nâng cao. Dựa vào bảng giờ tàu Thống Nhất Nam S1 trong bài , hãy xác định khoảng thời gian tàu chạy từ ga Hà Nội đến ga Sài Gòn

    Bảng giờ tàu Thống nhất Bắc Nam S1

    (Số liệu năm 2003)

    Giải:

    t = (24 – 19) + (24 – 0) + (4 – 0) = 33 (giờ)

    ⟺ Tàu chạy từ Hà Nội đến Sài Gòn hết 33 (giờ)

    Bài 2 trang 10 SGK Vật lý lớp 10 Nâng cao. Dựa vào bảng giờ Thống Nhất Nam S1 hãy xác định khoảng thời gian tàu chạy từ ga Hà Nội đến từng ga trên đường đi . Biểu diễn trên trục thời gian các kết quả tìm được , kể cả thời gian tàu đỗ ở các ga . Lấy gốc O là lúc xuất phát từ ga Hà Nội và cho tỉ lệ 1cm tương ứng với 2 giờ

    Bảng giờ tàu Thống nhất Bắc Nam S1

    (Số liệu năm 2003)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 5, 6, 7, 8, 9 Trang 197 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Vật Lý 10 Bài 40: Thực Hành Xác Định Hệ Số Căng Bề Mặt Của Chất Lỏng
  • Vật Lý 10 Bài 16: Thực Hành Xác Định Hệ Số Ma Sát
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do. Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Giải Vật Lí 10 Bài 14: Lực Hướng Tâm
  • Toán Lớp 2 Nâng Cao Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • 80 Bài Toán Ôn Luyện Học Sinh Giỏi Lớp 2
  • Bản Mềm: 29 Bài Toán Nâng Cao Lớp 1
  • Chọn Mua Sách Toán Lớp 1 Nâng Cao Có Lời Giải Cho Con
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Luyện Kỹ Năng Trình Bày Lời Giải Bài Toán Cho Học Sinh Lớp 6
  • Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải
  • Tổng hợp các bài toán lớp 2 nâng cao có lời giải được biên soạn chi tiết nhất của kênh youtube : Học Toán Online.

    Bài 1. Nhà Hà có số con gà bằng số con chó, tổng số chân gà và chó là 48 chân. Hỏi nhà Hà có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó.

    Bài giải

    Một cặp gồm 1 con gà và 1 con chó có số chân là :

    2 + 4 = 6 (chân)

    Do số gà bằng số chó nên nhà Hà có số cặp gà và chó là :

    48 : 6 = 8 (cặp)

    Vậy nhà Hà có 8 con gà và 8 con chó.

    Đáp số : Gà : 8 con ; Chó : 8 con.

    Xem toàn bộ toán nâng cao lớp 2

    Bài 2. Có 8 can dầu mỗi can chứa 5 lít. Hỏi với số dầu đó mà đựng vào các can, mỗi can 4 lít thì cần bao nhiêu can?

    Bài 3. Toán nâng cao lớp 2 có lời giải – tính tuổi.

    Hiện nay anh 22 tuổi, em 16 tuổi. Tính tổng số tuổi của hai anh em khi em bằng tuổi anh hiện nay?

    Xem video học toán lớp 2 sách giáo khoa. Gợi ý :

    -Hiện nay anh hơn em : 22 – 16 = 6(tuổi).

    -Khi em bằng tuổi anh hiện nay, tức là em 22 tuổi, thì anh vấn hơn em là 6 tuổi.

    -Lúc đó tuổi của anh là : 22 + 6 = 28 (tuổi)

    -Vậy tổng số tuổi của hai anh em lúc đó là : 22 + 28 = 50 (tuổi)

    Bài giải

    Anh hơn em số tuổi là :

    22 – 16 = 6 (tuổi)

    Khi em bằng tuổi anh hiện nay (khi em 22 tuổi) thì tuổi của anh lúc đó là :

    22 + 6 = 28 (tuổi)

    Tổng số tuổi của hai anh em lúc đó là :

    22 + 28 = 50 (tuổi)

    Đáp số : 50 tuổi.

    Bài 4. Hãy tìm số có ba chữ số mà hiệu của chữ số hàng chục và chữ số hàng trăm bằng 1, còn hiệu của chữ số hàng chục và hàng đơn vị bằng 9

    Bài giải

    -Hiệu của hai chữ số bằng 9 chỉ có thể là : 9 – 0 = 9

    -Vậy chữ số hàng chục bằng 9, chữ số hàng đơn vị bằng 0

    -Hiệu của chữ số hàng chục và chữ số hàng trăm bằng 1

    vậy chữ số hàng trăm là :

    9 – 1 = 8

    Số cần tìm là : 890

    Câu 5. Dùng 31 chữ số để viết các số liền nhau thành dãy số : 1 ; 2 ; 3 ; … ; b.

    b là số cuối cùng. Hỏi b là số bao nhiêu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 2 Tập 1
  • Bản Mềm: 120 Bài Toán Cơ Bản Và Nâng Cao Lớp 2
  • Một Số Bài Toán Nâng Cao Lớp 2 Có Lời Giải
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2 (Không Đáp Án)
  • Tổng Hợp Các Bài Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 7 Nâng Cao, Kèm Hướng Dẫn Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Trang 32, 33, 34 Vật Lí 8, Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 2: Con Lắc Lò Xo
  • Bài tập vật lý 7

    Chương I. Quang học

    Nhận biết ánh sáng- Nguồn sáng và vật sáng

    I. Kiến thức cơ bản

    – Mắt chỉ có thể nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

    và gây cảm giác sáng.

    – Chúng ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ nó truyền đến mắt ta.

    – Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng. Vật sáng gồm nguồn sáng và

    nhứng vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.

    II. bài tập cơ bản

    1. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa

    1.1.

    Đáp án: câu C.

    1.2 . Ta biết nguồn sáng là những vật tự nó phát ra ánh sáng. Vì thế ta thấy

    các vật như : Cây nến đang cháy ; Mặt trời và đèn ống đang cháy sáng là

    nguồn sáng. Còn mảnh chai sáng lên nhờ có ánh nắng chiếu vào nên nó là

    vật sáng chứ không phải nguồn sáng.

    1.3. Khi ở trong phòng gỗ đóng kín mắt ta không nhìn thấy mảnh giấy trắng

    vì không có ánh sáng chiếu vào mảnh giấy, do đó mảnh giấy không hắt ánh

    sáng truyền vào mắt ta.

    1.4. Ta nhìn thấy các vật xung quanh miếng bìa đen do vậy phân biệt được

    miếng bìa đen với các vật xung quanh nó.

    1.5. Gương không phải là nguồn sáng vì nó không tự phát sáng mà chỉ hắt

    lại ánh sáng chiếu vào nó.

    2. Bài tập nâng cao

    1.6.

    Những vật sau đây vật nào là nguồn sáng:

    a. Bảng đen

    Đào Mạnh Tuyên

    1

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    b. Ngọn nến đang cháy

    c. Ngọn nến

    d. Mặt trăng

    e. Mặt trời và các ngôi sao

    f. ảnh của chúng ta trong gương.

    1.7.

    Tại sao ta không nhìn thấy các vật trong tủ khi đóng kín?

    1.8.

    Vì sao khi đọc sách người ta thường ngồi nơi có ánh sáng thích hợp?

    1.9.

    Tại sao khi đi trong đêm tối người ta sử dụng đèn pin hoặc đuốc sáng?

    1.10. Tại sao cùng một loại mực, viết trên giấy trắng ta thấy rõ hơn khi viết

    trên giấy sẫm màu?

    1.11. Vì sao trên đầu kim và các con số của đồng hồ người ta lại sơn ” Dạ

    quang”?

    1.12. Tại sao trên mặt các đường nhựa ( màu đen) người ta lại sơn các vạch

    phân luồng bằng màu trắng ?

    1.13. Bằng kiến thức vật lý hãy giải thích câu tục ngữ: :” Tối như hũ nút”?

    1.14. Tại sao trên các dụng cụ đo lường các vạch chỉ thị người ta lại sơn có

    màu sắc khác với dụng cụ?

    1.15. Bằng cách nào để phân biệt những nơi có luồng ánh sáng của đèn pin

    và nơi không có luồng ánh sáng đi qua ( không để mắt nơi có ánh sáng đi

    qua).

    3.Các bài tập trắc nghiệm

    1.16. Những vật sau đây vật nào là nguồn sáng:

    A. Bảng đen

    B. Ngọn nến đang cháy

    C. Ngọn nến

    D. Mặt trăng

    E. ảnh của chúng ta trong gương.

    Chọn câu đúng nhất trong các câu trên.

    Đào Mạnh Tuyên

    2

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    1.17. Chúng ta không nhìn thấy các vật trong tủ khi đóng kín là do:

    A. Các vật không phát ra ánh sáng.

    B. ánh sáng từ vật không truyền đi.

    C. ánh sáng không truyền được đến mắt ta

    D. Vật không hắt ánh sáng vì tủ che chắn.

    E. Khi đóng kín các vật không sáng.

    Chọn câu đúng nhất trong các câu trên.

    1.18. Khi đọc sách người ta thường ngồi nơi có ánh sáng thích hợp bởi vì:

    A. ánh sáng quá mạnh gây cảm giác chói làm mỏi mắt.

    B. ánh sáng yếu gây căng thẳng cho mắt

    C. ánh sáng thích hợp làm mắt ta không căng thẳng

    D. Giúp mắt thoải mái khi đọc sách.

    E. Các nhận định trên đều đúng.

    1.19. Khi đi trong đêm tối người ta sử dụng đèn pin hoặc đuốc sáng bởi:

    A. Khi được chiếu lối đi sáng lên.

    B. Khi các vật sáng lên ta phân biệt được lối đi

    C. Nếu không chiếu sáng ta không thể đi được.

    D. Có thể tránh được các vũng nước.

    E. Có thể tránh được các vật cản.

    Chọn câu đúng nhất trong các câu trên.

    1.20. Vì sao trên đầu kim và các con số của đồng hồ người ta lại sơn ” Dạ

    quang”? Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

    A. Chất dạ quang giúp ta phân biệt giờ một cách dễ dàng .

    B. Sơn các chất dạ quang để trang trí cho đồng hồ đẹp.

    C. Ban đêm chất dạ quang phát sáng vì thế ta có thể biết giờ.

    D. Sơn các chất dạ quang để bảo vệ kim và các con số của đồng hồ.

    E. Chất dạ quang có thể hắt sáng tốt làm đồng hồ sáng lên.

    Đào Mạnh Tuyên

    3

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    1.21. Tại sao trên các dụng cụ đo lường các vạch chỉ thị người ta lại sơn có

    màu sắc khác với dụng cụ là nhằm:

    A. Để trang trí các dụng cụ.

    B. Để bảo vệ dụng cụ khi sử dụng nhiều

    C. Để dễ phân biệt khi đo đạc.

    D. Để gây hấp dẫn ngưòi đo đạc.

    E. Đê gây chú ý khi tiến hành đo đạc.

    Chon câu đúng nhất trong các câu trên.

    1.22. Mắt chỉ nhì thấy vật khi:

    A. Khi vật phát ra ánh sáng về các phía.

    B. Khi ánh sáng từ vật truyền đi các phía.

    C. Khi có ánh sáng truyền đến mắt ta.

    D. Khi các vật được đốt cháy sáng.

    E. Khi có ánh sáng từ vật phát ra thay đổi.

    Chọn câu đúng trên các nhận định trên.

    1.23. Chọn từ thích hợp điền khuyết hoàn chỉnh câu sau:

    Trong một môi trường trong suốt (1)…. ánh sáng truyền theo.(2)……

    Đáp án nào sau đây đúng:

    A. (1) – không đổi ; (2) – đường thẳng.

    B. (1) – thay đổi ; (2) – đường thẳng.

    C. (1) – đồng tính ; (2) – đường thẳng.

    D. (1) – đồng tính ; (2) – một đường thẳng.

    E. (1) – như nhau ; (2) – đường thẳng.

    Đào Mạnh Tuyên

    4

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    Bài 2. Sự truyền ánh sáng

    I. Kiến thức cơ bản

    – Định luật truyền thẳng ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng

    tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng.

    – Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có

    hướng gọi là tia sáng.

    – Chùm song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền

    của chúng.

    – Chùm hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.

    – Chùm phân kỳ gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.

    II. Các bài tập cơ bản

    1. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa

    2.1. Không nhìn thấy vì ánh sáng từ đèn truyền theo đường thẳng CA. Khi

    đó mắt ở phía dưới đường truyền CA, nên ánh sáng đèn không truyền vào

    mắt. Muốn nhìn thấy phải để mắt trên đường truyền CA kéo dài.

    2.2. Trả lời tương tự câu C5 sách giáo khoa.

    2.3. Ta có thể di chuyển một màn chắn có đục 1 lỗ nhỏ sao cho mắt luôn

    nhìn thấy ánh sáng phát ra từ đèn.

    2.4. Lấy miếng bìa đục lỗ thứ hai dặt sao cho lỗ của nó trùng với điểm C.

    Mắt ta nhìn thấy đèn thì có nghĩa là ánh sáng đi qua C.

    2. Bài tập nâng cao

    2.5. Hãy chọn câu đúng trong các nhận xét sau:

    a. ánh sáng luôn luôn truyền theo đường thẳng trong mọi môi trường.

    b. Trong nước ánh sáng truyền theo đường thẳng.

    c. Trong không khí ánh sáng truyền theo đường thẳng.

    d. ánh sáng truyền từ không khí vào nước luôn truyền theo đường thẳng.

    e. ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt

    khác luôn truyền theo đường thẳng.

    Đào Mạnh Tuyên

    5

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    2.6. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền

    khuyết để hoàn chỉnh các câu sau:

    a. Một chùm sáng là (1)………. …………… ……….

    Nếu là chùm (2)…………. thì các tia sáng (3)…………

    b. Một chùm sáng có các tia (4) …………… được gọi

    là(5)………………

    2.7. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền khuyết để hoàn chỉnh các

    câu sau:

    a. Chùm sáng phân kỳ được giới hạn bởi các tia……..

    b. Chùm sáng song song được giới hạn bởi các tia ……

    c. Chùm sáng hội tụ được giới hạn bởi các tia…………

    2.8. Để kiểm tra độ phẳng của bức tường, người

    thợ xây thường dùng đèn chiếu là là mặt tường. Tại sao?

    2.9. Dùng ba tấm bìa đục lỗ ( hình 2.2 sách giáo khoa vật lý 7) và một thanh

    thép thẳng, nhỏ và một đèn phin. Em hãy đưa ra phương án để kiểm tra sự

    truyền thẳng của ánh sáng.

    2.10. Dùng một tấm bìa có dùi một lỗ nhỏ đặt chắn sáng trước một ngọn nến

    đang cháy và quan sát ảnh của nó trên màn? Hãy vẽ các đường truyền của

    các tia sáng xuất phát từ ngọn nến.

    2.11. Hãy chọn câu đúng nhất trong các nhận xét sau:

    A. ánh sáng luôn truyền theo đường thẳng trong mọi môi trường.

    B. Trong môi trường nước ánh sáng truyền theo đường thẳng.

    C. Trong môi trường không khí ánh sámg truyền theo đường thẳng.

    D. ánh sáng truyền từ không khí vào nước luôn truyền theo đường thẳng.

    Đào Mạnh Tuyên

    6

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    E. Câu B và C đúng

    2.12. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền

    khuyết để hoàn chỉnh các câu sau:

    Một chùm sáng giới hạn bởi (1)………. …………..

    Nếu là chùm phân kỳ thì các tia sáng (2)…………

    Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

    A. (1) – a ; (2) – b.

    B. (1) – d ; (2) – b.

    C. (1) – c ; (2) – b.

    D. (1) – e ; (2) – b.

    E. (1) – f ; (2) – b.

    2.13. Dùng các từ thích hợp trong khung để

    điền khuyết để hoàn chỉnh các câu sau:

    Một chùm sáng có các tia (1) …………… được gọi

    là chùm (2)………………………….

    Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

    a.Giao nhau

    b. Loe rộng ra

    c. Hội tụ

    d. Giao nhau

    e. Hai tia sáng

    f. Song song

    g. Các tia sáng

    A. (1) – f ; (2) – f

    B. (1) – c ; (2) – f

    C. (1) – b ; (2) – f

    D. (1) – c ; (2) – f

    E. (1) – d ; (2) – f

    2.14. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền khuyết để hoàn chỉnh các

    câu sau:

    a. Song song

    a. Chùm sáng phân kỳ được giới hạn bởi các tia (1)…….. b. Không song

    song

    b. Chùm sáng song song được giới hạn bởi các tia (2…… c. Giao nhau

    d. Không giao

    Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

    nhau

    A. (1) – c ; (2) – d

    B. (1) – e ; (2) – d

    Đào Mạnh Tuyên

    7

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    C. (1) – c ; (2) – d

    D. (1) – e ; (2) – f

    2.15. Dùng các từ thích hợp trong khung điền khuyết để hoàn chỉnh các câu

    a. Song song

    b. Không song

    a. Chùm sáng hội tụ được giới hạn bởi các tia (1)……..

    song

    b. Chùm sáng song song được giới hạn bởi các tia (2)…… c. Giao nhau

    d. Không giao

    Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

    nhau

    A. (1) – c ; (2) – e

    sau:

    B. (1) – e ; (2) – d

    C. (1) – c ; (2) – a

    D. (1) – e ; (2) – f

    E. (1) – c ; (2) – e

    2.16. Dùng một tấm bìa có dùi một lỗ nhỏ đặt chắn sáng trước một ngọn nến

    đang cháy và quan sát ảnh của nó trên màn ta thấy:

    A. ảnh cùng chiều với vật.

    B. ảnh ngược chiều với vật.

    C. ảnh là một điểm sáng.

    D. Không có ảnh trên màn.

    E. ảnh và vật bằng nhau.

    Chọn câu đúng trong các câu trên.

    2.17. Chọn câu sai trong các phát biểu sau:

    A. Tia sáng luôn tồn tại trong thực tế.

    B. Trong thực tế ánh sáng luôn truyền theo chùm sáng.

    C. Chùm sáng gồm nhiều tia sáng hợp thành.

    D. Chùm sáng luôn được giới hạn bởi các tia sáng.

    E. Các tia sáng trong chùm song song luôn cùng hướng.

    đưòng

    2.18. Tìm từ thích hợp trong khung để điền khuyếta.

    hoàn

    chỉnh câu sau:

    thẳng

    Đường truyền của ánh ánh sáng được biểu

    b. đường bất

    Đào Mạnh Tuyên

    8

    kỳ.THCS Phương Sơn

    c. đường

    cong.

    Bài tập vật lý 7

    diễn bằng:..(1)…… có (2)…. định hướng.

    Đáp án nào sau đây đúng?

    A. (1) – a ; (2) – e

    B. (1) – a ; (2) – d

    C. (1) – b ; (2) – e

    D. (1) – c ; (2) – e

    E. (1) – b ; (2) – d

    Bài 3. ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

    I. Kiến thức cơ bản

    – Bóng tối nằmphía sau vật cản, không nhận được ánh sáng tà nguồn sáng

    truyền tới.

    – Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần

    của nguồn sáng truyền tới.

    – Nhật thực toàn phần (hay một phần ) quan sát được ở chổ có bóng tối

    ( hay nửa bóng tối ) của mặt trăng trên trái đất.

    – Nguyệt thực xảy ra khi mặt trăng bị trái đất che khuất không được mặt

    trời chiếu sáng.

    II. Các bài tập cơ bản

    1. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa

    3.1. B. Ban ngày khi Mặt trăng che khuất mmặt trời, không cho ánh sáng

    chiếu từ mặt trời chiếu xuống mặt đất nơi ta đứng.

    3.2. B. Ban đêm, khi Mặt trăng không nhận được ánh sáng từ mặt trời vì bị

    Trái đất che khuất.

    Đào Mạnh Tuyên

    9

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    3.3. Đêm rằm Mặt trời, Trái đất và Mặt trăng mới có khả năng nằm trên

    cùng một đường thẳng, khi đó mới mới có thể chặn ánh sáng của mặt

    trờikhông chochiếu xuống mặt trăng.

    3.4. Ta biết các tia sáng của mặt trời chiếu song

    song, cái cọc và cột đèn đều vuông góc với mặt đất.

    Ta chọn tỷ lệ xích 1cm ứng với 1m để vẻ và xác

    định chiều cao của cột đèn.

    Ta có chiều cao h = 6,25m

    2. Bài tập nâng cao

    3.5. Tại sao trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn cùng loại ở các

    vị trí khác nhau?

    3.6. Có một bạn thắc mắc: Khi bật đèn pin thấy đèn sáng nhưng không biết

    ánh sáng đã truyền theo đường nào đến mắt ta? Bằng thực nghiệm em hãy

    chứng tỏ cho bạn biết được đường truyền của ánh sáng từ đèn đến mắt là

    đường thẳng.

    3.7. Bằng kiến thức vật lý hãy giải thích tại sao khi xây dựng các đèn biển

    (Hải đăng) người ta thường xây nó trên cao.

    3.8.

    Hãy giải thích tại sao khi ta đứng trước ngọn đèn: đứng gần ta thấy

    bóng lớn còn đứng xa thấy bóng nhỏ hơn?

    3.9. Bằng kiến thức vật lý em hãy giải thích câu tục ngữ: ” Cọc đèn tối

    chân”.

    3. Các bài tập trắc nghiệm

    3.10. Trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn cùng loại ở các vị trí

    khác nhau nhằm mục đích:

    A. Các vị trí đều đủ độ sáng cần thiết.

    Đào Mạnh Tuyên

    10

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    B. Học sinh không bị loá khi nhìn lên bảng.

    C. Tránh bóng đen và bóng mờ của người hoặc và tay.

    D. Câu A và B đúng .

    E. Cả A, B và C đều đúng.

    Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trên

    3.11. Một vật chắn sáng đặt trước một nguồn sáng, khi đó:

    A. Phía sau nó là một vùng bóng đen.

    B. Phía sau nó là một vùng nửa tối.

    C. Phía sau nó là một vùng vừa bóng đen và nửa tối.

    D. Phía sau nó là một vùng bóng đen xen kẻ nửa tối.

    E. Phía sau nó là một vùng bóng đen và hai vùng nửa tối.

    Chọn câu đúng nhất trong các câu trên.

    3.12. Khi có hiện tượng nhật thực toàn phần xẩy ra ta thấy:

    A. Mặt đất bị che khuất hoàn toàn ánh nắng mặt trời.

    B. Mặt trời bị che khuất hoàn toàn, xung quanh có tai lửa.

    C. Mặt trời bị che khuất và không thấy tia sáng nào của mặt trời.

    D. Một phần mặt trời bị che khuất, phần còn lại là bóng nửa tối.

    E. Một phần Mặt trời bị che khuất và thấy các tai lửa của mặt trời

    Chọn câu đúng trong các câu trên.

    3.13. Khi có hiện tượng nguyệt thực toàn phần xẩy ra ta thấy:

    A. Mặt trăng bị che khuất hoàn toàn ánh nắng mặt trời.

    B. Mặt trăng bị che khuất hoàn toàn, xung quanh có tai lửa.

    C. Mặt trăng bị che khuất và không thấy tia sáng nào của mặt trời.

    D. Một phần mặt trăng bị che khuất, phần còn lại là bóng nửa tối.

    E. Một phần Mặt trăng bị che khuất và thấy các tia sáng mặt trời

    3.14.Vùng nửa tối là:

    A. Vùng nằm sau vật chắn sáng và không có ánh sáng chiếu tới.

    B. Vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng.

    Đào Mạnh Tuyên

    11

    THCS Phương Sơn

    Đào Mạnh Tuyên

    12

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    Bài 4. Định luật phản xạ ánh sáng

    I. Kiến thức cơ bản

    – Hiện tượng xẩy ra khi chiếu một tia sáng vào gương bị gương hắt trở lại

    môi trường cũ. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng.

    – Định luật phản xạ ánh sáng:

    + Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của

    gương tại điểm tới.

    + Góc phản xạ bằng góc tới.

    II. Các bài tập cơ bản

    1. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa

    4.1. Vẽ pháp tuyến IN sau đó xác định i’ = i

    Góc phản xạ i’ = i = 600

    4.2. A. 200

    S

    N

    4.3. a. Vẽ pháp tuyến IN, xác định i’ = i sau

    đó xác định tia phản xạ.

    b. Từ vị trí I ta vẽ một tia nằm ngang sau đó dựng

    I

    R

    đường phân giácIN của góc tạo bởi tia tới và tia nằm ngang

    Vẽgương vuông góc với IN .

    4.4. Bước 1. Tai một điểm I ta vẽ tia

    phản xạ IM sau đó vẽ pháp tuyến IN và

    N

    M

    xác định góc tới i’ = i ta có tia S1I.

    Bước 2. Tương tự ta xác định tia S2K

    I

    K

    2. Bài tập nâng cao

    Đào Mạnh Tuyên

    13

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    4.5. Một tia sáng SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với mặt

    phẳng gương một góc 300. Hỏi góc tới của tia SI là bao nhiêu?

    4.6. Khi chiếu một tia SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với

    mặt phẳng gương một góc 300. Nếu giữ nguyên tia tới và quay gương một

    góc 100 thì tia phản xạ quay một góc là bao nhiêu?

    4.7. Cho biết góc tạo bởi giữa tia tới và tia phản xạ là 60 0. Bằng cách vẽ hãy

    xác định vị trí của gương?

    4.8. Đặt hai gương phẳng vuông góc với

    I

    S

    nhau chiếu một tia sáng SI bất kỳ vào gương

    G1. Hãy vẽ đường đi của tia sáng qua G1,G2.

    I

    Cho biết tia phản xạ qua G2 có phương như thế

    nào đối với tia tới SI?

    4.9. Chiếu một tia sáng SI lên mặt gương phẳng

    S

    a. Vẽ tia phản xạ (không dùng thước đo độ)

    b. Xác định vị trí gương để tia phản xạ vuông

    I

    góc với tia tới.

    4.10. Cho hai điểm M và N cùng với

    M *

    N

    gương phẳng ( hình vẽ ). Hãy vẽ tới

    *

    qua M đến I trên gương và phản xạ qua N?

    4.11. Cho một tia sáng SI chiếu đến mặt của

    một gương phẳng và tạo với mặt gương

    S

    một góc 300. Hỏi phải quay gương một góc

    bao nhiêu và theo chiều nào để có tia phản xạ

    I

    có phương nằm ngang?

    4.12. Cho hai gương phằng hợp với nhau một

    góc 600 và hướng mặt phản xạ vào nhau.

    Đào Mạnh Tuyên

    14

    Bài tập vật lý 7

    Hỏi chiếu tia tới SI tạo với mặt gương G1 một

    góc bao nhiêu để tia phản xạ cuối cùng tạo với

    O

    mặt gương G2 một góc 600?

    K

    4.13. Người ta đặt hai gương phẳng G1 và G2

    R

    S*

    hợp với nhau một góc, Một điểm sáng S

    cách đều hai gương. Hỏi góc giữa hai

    gương phải bằng bao nhiêu để sau hai lần

    phản xạ thì tia sáng hướng thẳng về nguồn.

    G1

    G2

    3. Các bài tập trắc nghiệm

    4.14. Một tia sáng SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với mặt

    phẳng gương một góc 300. Khi đó góc tới của tia tới SI là:

    A. 300 ; B. 600

    C. 900 D. 450 E. 750

    Chọn kết quả đúng trong các đáp án trên.

    4.15. Khi chiếu một tia SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với

    mặt phẳng gương một góc 300. Nếu giữ nguyên tia tới và quay gương một

    góc 200 thì tia phản xạ sẽ quay một góc:

    A. 300 ; B. 600

    C. 200 ; D. 400 ; E. 200

    Chọn kết quả đúng trong các đáp án trên.

    4.16. Cho biết góc tạo bởi giữa tia tới và tia phản xạ là 60 0. Nếu quay gương

    150 thì khi đó góc tạo bởi giữa tia tới và tia phản xạ bằng:

    A. 300 hoặc 750.

    B. 300 hoặc 450.

    C. 300 hoặc 900.

    D. 450 hoặc 750.

    E. 600 hoặc 750.

    Đào Mạnh Tuyên

    15

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    Chọn đáp án đúng trong các đáp án trên.

    4.17. Đặt hai gương phẳng vuông góc với nhau chiếu một tia sáng SI bất kỳ

    vào gương G1 có góc tới i = 300. Tia phản xạ cuối cùng qua G2 có phương

    như thế nào đối với tia tới SI? Chọn câu trả lời đúng trong các đáp án sau:

    A. Vuông góc với SI.

    B. Song song với SI.

    C. Có phương cắt tia SI

    D. Hợp với SI 300.

    E. Hợp với SI 600.

    4.18. Chiếu một tia sáng SI vuông góc mặt gương phẳng. Khi đó góc giữa

    tia tới và tia phản xạ bằng:

    A. 1800 ; B. 00

    C. 900 ; D. 00 hoặc 900

    E. 900 hoặc 1800

    Chọn kết quả đúng trong các đáp án trên.

    4.19. Cho hai gương phằng hợp với nhau một góc 600 và hướng mặt phản

    xạ vào nhau. Hỏi chiếu tia tới SI tạo với mặt gương G 1 một góc bao nhiêu

    để tia phản xạ cuối cùng tạo với mặt gương G2 một góc 600?

    Đáp án nào đúng trong các câu sau:

    A. 300 ; B. 600

    C. 450 ; D. 750

    E. 150

    S

    4.20. Người ta đặt hai gương phẳng G1 và G2

    *

    hợp với nhau một góc  , Một điểm sáng S

    cách đều hai gương. Hỏi góc  giữa hai

    Đào Mạnh Tuyên

    16

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    gương phải bằng bao nhiêu để sau hai lần

    phản xạ thì tia sáng quay ngược về nguồn.

    G1

    G2

    Chọn câu đúng trong các đáp án sau:

    A.  = 150

    B.  = 600

    C.  = 450

    D.  = 750

    E.  = 300

    4.21. Khi chiếu một tia sáng vuông góc với mặt gương phẳng, Khi đó:

    A. Không có tia phản xạ.

    B. Tia phản xạ biến mất.

    C. Góc tới bằng 900.

    D. Góc phản xạ bằng 900

    E. Góc phản xạ bằng 00

    Chọn câu trả lời đúng trong các câu trên.

    5. ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

    I. Kiến thức cơ bản

    – ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn và có độ lớn

    bằng vật.

    – Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh

    đến của điểm đó đến gương.

    – Các tia sáng từ điểm sáng S cho tia phản xạ có đường kéo dài qua ảnh ảo

    S’.

    II. Các bài tập cơ bản

    2. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa

    Đào Mạnh Tuyên

    17

    S *

    N

    N’

    R

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    5.1.

    C.

    Không

    hứng

    được

    trên

    màn

    lớn

    R’

    bằng vật.

    5.2. a. Vẽ ảnh ( hình bên)

    SS’ vuông góc với gương và SH = HS’

    H

    I

    K

    b. Vẽ SI, SK và các pháp tuyến IN và KN’

    sau đó lấy i’ = i ta có hai tia phản xạ IR và

    KR’kéo dài chúng gặp nhau tại S’

    S’*

    theo cách a.

    A

    5.3. Để vẽ ảnh của vật AB

    ta dựng AA’ vuông góc với gương

    B

    sao cho AH = A’H. Tương tự ta có BB’

    H

    vuông góc với gương BH = HB’. Nối A’B’

    ta có ảnh của AB.Nếu vẽ đúng ta dễ thấy góc

    B’

    bởi giữa A’B’ với gương bằng 600

    A

    A *

    5.4. a. Từ S vé SS’ vuông góc với gương

    S*

    sao cho SH = S’H ta được ảnh S’

    b. Từ S’ nối S’A cắt gương tại I, nối SI ta

    có tia tới cần tìm

    S’*

    2. Bài tập nâng cao

    5.5.

    Một điểm sáng S cách mép

    gương phẳng một khoảng l

    S *

    ( hình vẽ). Hỏi phải đặt mắt

    l

    trong khoảng nào để nhìn thấy

    Đào Mạnh Tuyên

    18

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    ảnh của S qua gương?

    5.6.

    Một tam giác vuông đặt trước

    một gương phẳng ( hình bên).

    Bằng phép vẽ hãy xác định ảnh của

    tam giác này qua gương phẳng.

    5.7. Khi quan sát ảnh của mình trong gương bạn Nam thắc mắc: Tại sao ảnh

    của mình cùng chiều với mình má ảnh của Tháp rùa Hồ gươm lại lộn

    ngược? Tại sao vậy? Bằng kiến thức của mình hãy giải đáp thắc mắc trên

    của bạn Nam.

    5.8. Hai gương phẳng G1 và G2 hợp với nhau một góc  . Giữa hai gương

    có một điểm sáng S. ảnh của S qua gương thứ nhất cách S một khoảng 6cm;

    qua gương thứ 2 cách S 8cm, khoảng cách giữa hai ảnh là 10 cm. Tính góc

     giữa hai gương.

    5.9.

    Một vật nằm trên mặt bàn nằm ngang. Đặt một gương phằng chếch

    450 so với mặt bàn. Hỏi ảnh của vật nằm theo phương nào?

    5.10. Hai gương phẳng đặt song song với nhau, hướng mặt phản xạ vào

    nhau và cách nhau một khoảng l = 1m. Một vật AB song song với hai

    gương cách gương G1 một khoảng 0,4m . Tính khoảng cách giữa hai

    ảnh thứ nhất của AB qua hai gương G1, G2.

    5.11. Hai gương phẳng G1 và G2 vuông góc với nhau. Giữa hai gương có

    một điểm sáng S. ảnh của S qua gương thứ nhất cách một khoảng

    Đào Mạnh Tuyên

    19

    THCS Phương Sơn

    Bài tập vật lý 7

    6cm; qua gương thứ 2 cách S một khoảng 8cm. Tính khoảng cách

    giữa hai ảnh trên.

    3. Các bài tập trắc nghiệm

    5.12. Từ một điểm sáng S trước gương ( hình vẽ )

    S*

    Một chùm tia phân kỳ giới hạn bởi hai tia SI

    và SK đập vào gương. Khi đó chùm phản xạ là:

    A. Chùm hội tụ

    I

    B. Có thể là chùmhội tụ

    B. Chùm song song

    C. Chùm phân kỳ

    D. Không thể là chùm phân kỳ.

    5.13. Một điểm sáng S cách mép

    gương phẳng một khoảng l

    S *

    ( hình vẽ). Khoảng nhìn thấy ảnh

    của S qua gương được giới hạn bởi:

    l

    I

    K

    P

    A. Tia phản xạ của tia SI và SK

    B. Tia phản xạ của tia SI và SP

    C. Tia phản xạ của tia SK và SP

    D. Hai vùng nói trên đều đúng.

    E. Tuỳ thuộc vào cách đặt mắt.

    5.14. ảnh của một vật qua gương phẳng là :

    A. ảnh ảo, lớn bằng vật và đối xứng qua gương.

    B. ảnh ảo, lớn hơn vật, đối xứng ngược qua gương.

    C. ảnh ảo, lớn bằng vật, đối xứng với vật.

    Đào Mạnh Tuyên

    20

    THCS Phương Sơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Trang 45 Vật Lí 9, Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 16: Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 25: Hiệu Điện Thế
  • Tài Liệu Bài Giảng Vật Lý Thực Phẩm
  • Bài Toán 6 Nâng Cao Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sgk Unit 6 Lớp 12 Future Jobs Listening, Writing, Language Focus
  • Giải Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6: The Environment
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 3: Thân
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Bài toán 6 nâng cao có lời giải

    32 BAI TOAN LỚP 6 NANG CAO

    Câu 1: Số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là?

    Câu 2: Cho P là tập hợp các ước không nguyên tố của số 180. Số phần tử của tập hợp P là ?

    Câu 3: Ba số nguyên tố có tổng là 106. Trong các số hạng đó,số nguyên tố lớn nhất thỏa mãn có thể là…

    Câu 4: có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số

    Câu 5: Cho đoạn thẳng OI = 6. Trên OI lấy điểm H sao cho . Độ dài đoạn thẳng OH là…….cm.

    Câu 6: Số tự nhiên nhỏ nhất (khác 0) chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là ………….

    Câu 7: Lúc 8 giờ, một người đi xe đạp từ A đến B cách A một khoảng 10km. Biết rằng người đó đến B lúc 10 giờ 30 phút. Vận tốc của người đi xe đạp là……….km/h.

    Câu 8: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là …………

    Câu 9: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là ……….%.

    Câu 10: Tổng số tuổi của hai anh em là 30 tuổi. Biết tuổi em bằng tuổi anh. Tuổi anh hiện nay là ………

    Câu 11: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 100 ta được số có……..chữ số.

    Câu 12: Một người đi quãng đường AB vận tốc 15/km trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10/km trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là chúng tôi 13: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứ………

    Câu 14: Hiện nay tuổi anh gấp 2 lần tuổi em, cách đây 6 năm tuổi anh gấp 5 lần tuổi em. Tổng số tuổi của 2 anh em hiện nay là

    Câu 15: Tính diện tích một hình tròn, biết nếu giảm đường kính hình tròn đó đi 20% thì diện tích giảm đi 113,04 cm2 Câu 16: Hãy cho biết có bao nhiêu số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân mà lớn hơn 24 và nhỏ hơn 25?

    Câu 17: Chia 126 cho một số tự nhiên a ta được số dư là 25. Vậy số a là

    Câu 18: Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số?

    Có bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số?

    Câu 19: tìm số tự nhiên nhỏ nhất biết rằng khi chia số này cho 29 thì dư 5 và chia cho 31 dư 28

    Câu 20: Gọi A là tập hợp ước của 154. A có số tập hợp con là?

    Câu 21:

    Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố? Trả lời:……cách.

    Có……số vừa là bội của 3 và là ước của 54

    Số các ước tự nhiên có hai chữ số của 45 là

    Câu 22:

    Câu A. Khi chia một số tự nhiên cho 4 được số dư là 2. Số dư trong phép chia số tự nhiên đó cho 2 là

    Câu B: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là

    Câu C: Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài là 12cm, chiều rộng là 8cm. Diện tích hình tam giác ABC là

    Câu D: Trong một phép chia, nếu ta gấp đôi số chia thì thương của phép chia cũ gấp lần so với thương của phép chia mới.

    Câu E: Cho tam giác ABC.Trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AM bằng 1/3 AB. NC bằng 2/3 AC. Diện tích hình tam giác ABC gấp diện tích hình tam giác AMNsố lần là………………..

    Câu F: Tổng của hai số tự nhiên là 102. Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải số bé rồi cộng với số lớn ta được tổng mới là 417. Vậy số lớn là .

    Câu G: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là %.

    Câu H: Một người đi quãng đường AB vận tốc 15km/giờ trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10km/giờ trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là.

    Câu I: Tỉ số của 2 số là 7/2, thêm 10 vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng là 3/4. Tổng của 2 số là?

    Câu K: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Bài Toán Có Lời Văn. Giải Bài Toán Có Lời Văn Toán 1
  • Đề Thi Hsg Toán 9 Có Đáp Án
  • Giải Quẻ Xăm Số 94
  • 7 Cách Giải Phóng Dung Lượng Bộ Nhớ Ram Hiệu Quả Giúp Tăng Tốc Máy Tính
  • Cách Giải Phóng Hàng Gb Bộ Nhớ Iphone Siêu Tốc Mà Không Cần Xóa Ứng Dụng
  • Bài Tập Động Học Chất Điểm Vật Lý 10 Nâng Cao Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Chất Khí Lớp 10 Có Lời Giải Chi Tiết Rõ Ràng
  • 60 Bài Tập Trắc Nghiệm Chương Chất Khí Chọn Lọc, Có Đáp Án (Phần 1).
  • Bài Tập Cơ Năng Lớp 10 Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Về Cơ Năng Môn Vật Lý 10 Có Đáp Án Năm 2021
  • Cơ Năng Là Gì? Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng Công Thức Tính Và Bài Tập Vận Dụng
  • NĂM HỌC 2021-2017 MÔN: VẬT LÝ 10 CHUYÊN ĐỀ NÂNG CAO: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

    PHẦN 1: ĐỀ BÀI

    Bài 1: Một xe đạp đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều. Hình bên là đồ thị vận tốc – thời gian của xe đạp.

    Quãng đường xe đạp đi được từ lúc hãm phanh cho đến lúc dừng lại là

    A. 50 m. B. 10 m.

    C. 11 m. D. 25 m.

    Bài 2: Một ô tô đang chạy thẳng đều với vận tốc 40 km/h thì tăng ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Tính gia tốc của ô tô biết sau khi chạy được quãng đường 1 km thì ô tô đạt được vận tốc 60 km/h.

    A. 20 km/h 2. B. 1 000 m/s 2. C. 1 000 km/h 2. D. 10 km/h 2.

    Bài 3: Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 40 km/h thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều và sau 2 phút thì dừng lại ở sân ga. Quãng đường tàu đi được trong thời gian hãm phanh là

    Bài 4: Một vật nhỏ có khối lượng m = 0,1 kg được treo vào một đầu sợi dây nhẹ hầu như không dãn, đầu còn lại của sợi dây được buộc chặt vào điểm cố định O. Cho vật m chuyển động theo quỹ đạo tròn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng với tâm O và bán kính r = 0,5 m (hình bên).

    Bỏ qua sức cản của không khí và lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s 2. Cho biết vận tốc của vật khi đi qua vị trí cao nhất của quỹ đạo là v = 5 m/s. Lực căng của sợi dây khi vật đi qua vị trí cao nhất của quỹ đạo là

    Bài 5: Một vật nhỏ chuyển động thẳng nhanh dần đều. Vật qua A với vận tốc v A = 2 m/s, vật qua B với vận tốc v B = 12 m/s. Vật qua trung điểm M của đoạn AB với vận tốc

    Bài 6: Một chiếc thuyền chạy ngược dòng trên một đoạn sông thẳng, sau 1 giờ đi được 9 km so với bờ. Một đám củi khô trôi trên đoạn sông đó, sau 1 phút trôi được 50 m so với bờ. Vận tốc của thuyền so với nước là

    Bài 7: Lấy bán kính Trái Đất bằng R = 6 400 km. Trong chuyển động quay quanh trục của Trái Đất, một điểm trên bề mặt Trái Đất ở vĩ độ 60 0 có tốc độ dài là

    A. 465 m/s. B. 0,233 m/s.

    C. 233 m/s. D. 0,465 m/s.

    Bài 8: Một vật nhỏ rơi tự do từ độ cao h = 80 m so với mặt đất. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s 2. Quãng đường vật đi được trong 1 giây cuối cùng trước khi chạm đất là

    Bài 9: Trong chuyển động quay quanh trục của Trái Đất, một điểm ở Sài Gòn và một điểm ở Hà Nội có cùng :

    Bài 10: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất ở độ cao bằng bán kính R của Trái Đất. Lấy gia tốc rơi tự do tại mặt đất là g = 10 m/s 2 và bán kính Trái Đất bằng R = 6 400 km. Chu kì quay quanh Trái Đất của vệ tinh là

    .

    {– xem đầy đủ nội dung ở phần xem online hoặc tải về –} PHẦN 2: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT B1: Đáp án D

    HD: Từ đồ thị, sau t=10s thì vận tốc giảm từ v o=5m/s xuống v=0

    → gia tốc của xe khi hãm phanh là: (a = frac{{v – {v_o}}}{t} = – frac{1}{2}(m/{s^2}))

    → (S = frac{{{v^2} – v_o^2}}{{2a}} = frac{{ – {5^2}}}{{ – 1}} = 25(m))

    B2: Đáp án C

    HD: Theo giả thiết: v o=40km/h, v=60km/h, S=1km

    → Gia tốc của ôtô thoả mãn: (a = frac{{{v^2} – v_o^2}}{{2S}} = frac{{{{60}^2} – {{40}^2}}}{2} = 1000(km/{h^2}))

    HD: Theo giả thiết: v o=40km/h= (m/s), v=0, t=2phút=120s

    ( to a = frac{{v – {v_o}}}{t} = frac{{0 – frac{{100}}{9}}}{{120}} = – frac{5}{{54}}(m/{s^2}) to S = frac{{{v^2} – v_o^2}}{{2a}} approx 667m)

    HD: Xét hệ quy chiếu gắn với đất, ta có:

    (overrightarrow T + overrightarrow P = moverrightarrow a to T + mg = mfrac{{{v^2}}}{r})

    ( to T = mfrac{{{v^2}}}{r} – mg = 0,1.frac{{{5^2}}}{{0,5}} – 0,1.10 = 4(N))

    HD: Ta có: (left{ begin{array}{l}

    2.AM.a = v_M^2 – v_A^2\

    2.MB.a = v_B^2 – v_M^2

    end{array} right.)

    Mà AM=MB ( to v_M^2 – v_A^2 = v_B^2 – v_M^2)

    ( to {v_M} = sqrt {frac{{v_A^2 + v_B^2}}{2}} = sqrt {frac{{{2^2} + {{12}^2}}}{2}} approx 8,6(m/s))

    HD: Chọn chiều dương là chiều chuyển động của thuyền, ta có: v t/b=S 1/t 1=9km/h, v n/b=S 2/t 2=3km/h.

    Mà (overrightarrow {{v_{t/n}}} = overrightarrow {{v_{t/b}}} + overrightarrow {{v_{b/n}}} = overrightarrow {{v_{t/b}}} – overrightarrow {{v_{n/b}}} to {v_{t/n}} = {v_{t/b}} + {v_{n/b}} = 12km/h)

    HD: Tại vĩ độ 60 o, bán kính đường vĩ tuyến là: R’=Rcos60 o. Trong hệ quy chiếu gắn với tâm trái đất, trái đất quay một vòng quanh trục mất một ngày đêm. Trong một ngày đêm, một điểm ở vĩ độ 60 o vẽ nên một vòng tròn có bán kính là R’ → tốc độ dài của một điểm ở vĩ độ 60 o là:

    HD: Vận tốc của vật khi chạm đất là: (v = sqrt {2gh} = sqrt {2.10.80} = 40(m/s))

    Gọi vận tốc của vật trước 1s cuối cùng là v o, ta có: v=v o+g.1 → v o=30m/s

    → Quãng đường vật đi được trong 1s cuối trước khi chạm đất là: (S = frac{{{v^2} – v_o^2}}{{2g}} = 35m)

    B9: Đáp án D

    HD: Vì Trái Đất là vật rắn nên tốc độ góc tại mọi điểm trên bề mặt của nó là như nhau. Do vậy mà một điểm ở Hà Nội và Sài Gòn sẽ có cùng tốc độ góc.

    HD: Gia tốc của vệ tinh là:

    (g = frac{{{v^2}}}{{R + R}} = frac{{{v^2}}}{{2R}} to v = sqrt {2Rg} to T = frac{{2pi (R + R)}}{v} = frac{{4pi {{.6400.10}^3}}}{{sqrt {{{2.10.6400.10}^3}} }} approx 7108(s) = 1h58ph)

    Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt ,nâng cao kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm Vật lý và đạt thành tích cao hơn trong học tập .

    Chúc các em học tập tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • 15 Câu Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 5 Cực Hay Có Đáp Án.
  • 77 Câu Trắc Nghiệm Vật Lí 10 Chương 5 Chọn Lọc, Có Đáp Án.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 10
  • Trắc Nghiệm Các Định Luật Bảo Toàn
  • Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10
  • 500 Bài Toán Nâng Cao Lớp 5 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Có Lời Văn Lớp 5
  • Top 80 Đề Thi Toán Lớp 5 Học Kì 1, Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Toán Lớp 5 Giữa Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1)
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 9 (Có Đáp Án)
  • Các Dạng Toán Hsg Lớp 5 Có Đáp Án
  • 500 bài Toán nâng cao lớp 5 có lời giải

    Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 5

    Bài Toán nâng cao lớp 5 có đáp án

    Giải bài tập SGK Toán lớp 5

    50 bài toán bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5 (có lời giải)

    15 đề luyện thi học sinh giỏi môn Toán lớp 5

    Bộ đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 5

    500 BÀI TOÁN LỚP 5 NÂNG CAO CHỌN LỌC

    Bài 1: Số có 1995 chữ số 7 khi chia cho 15 thì phần thập phân của thương là bao nhiêu?

    Giải: Gọi số có 1995 chữ số 7 là A. Ta có:

    Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3. Tổng các chữ số của A là 1995 x 7. Vì 1995 chia hết cho 3 nên 1995 x 7 chia hết cho 3.

    Do đó A = 777…77777 chia hết cho 3.

    1995 chữ số 7

    Một số hoặc chia hết cho 3 hoặc chia cho 3 cho số dư là 1 hoặc 2.

    Chữ số tận cùng của A là 7 không chia hết cho 3, nhưng A chia hết cho 3 nên trong phép chia của A cho 3 thì số cuối cùng chia cho 3 phải là 27. Vậy chữ số tận cùng của thương trong phép chia A cho 3 là 9, mà 9 x 2 = 18, do đó số A/3 x 0,2 là số có phần thập phân là 8.

    Vì vậy khi chia A = 777…77777 cho 15 sẽ được thương có phần thập phân là 8.

    1995 chữ số 7

    Nhận xét: Điều mấu chốt trong lời giải bài toán trên là việc biến đổi A/15 = A/3 x 0,2. Sau đó là chứng minh A chia hết cho 3 và tìm chữ số tận cùng của thương trong phép chia A cho 3. Ta có thể mở rộng bài toán trên tới bài toán sau:

    Bài 2 (1*): Tìm phần thập phân của thương trong phép chia số A cho 15 biết rằng số A gồm n chữ số a và A chia hết cho 3?

    Nếu kí hiệu A = chúng tôi và giả thiết A chia hết cho 3 (tức là n x a chia hết cho 3), thì khi đó tương tự như cách giải bài toán

    n chữ số a

    1 ta tìm được phần thập phân của thương khi chia A cho 15 như sau:

    – Với a = 1 thì phần thập phân là 4 (A = 111…1111, với n chia hết cho 3)

    n chữ số 1

    – Với a = 2 thì phần thập phân là 8 (A = 222…2222, với n chia hết cho 3).

    n chữ số 2

    – Với a = 3 thì phần thập phân là 2 (A = 333…3333 , với n tùy ý).

    n chữ số 3

    – Với a = 4 thì phần thập phân là 6 (A = 444…4444 , với n chia hết cho 3)

    n chữ số 4

    – Với a = 5 thì phần thập phân là 0 (A = 555…5555, với n chia hết cho 3).

    n chữ số 5

    – Với a = 6 thì phần thập phân là 4 (A = 666…6666, với n tùy ý)

    n chữ số 6

    – Với a = 7 thì phần thập phân là 8 (A = 777…7777, với n chia hết cho 3)

    n chữ số 7

    – Với a = 8 thì phần thập phân là 2 (A = 888…8888, với n chia hết cho 3)

    n chữ số 8

    – Với a = 9 thì phần thập phân là 6 (A = 999…9999, với n tùy ý).

    n chữ số 9

    Trong các bài toán 1 và 2 (1*) ở trên thì số chia đều là 15. Bây giờ ta xét tiếp một ví dụ mà số chia không phải là 15.

    Bài 4: Cho mảnh bìa hình vuông ABCD. Hãy cắt từ mảnh bìa đó một hình vuông sao cho diện tích còn lại bằng diện tích của mảnh bìa đã cho.

    Bài giải:

    Theo đầu bài thì hình vuông ABCD được ghép bởi 2 hình vuông nhỏ và 4 tam giác (trong đó có 2 tam giác to, 2 tam giác con). Ta thấy có thể ghép 4 tam giác con để được tam giác to đồng thời cũng ghép 4 tam giác con để được 1 hình vuông nhỏ. Vậy diện tích của hình vuông ABCD chính là diện tích của 2 + 2 x 4 + 2 x 4 = 18 (tam giác con). Do đó diện tích của hình vuông ABCD là:

    18 x (10 x 10) / 2 = 900 (cm 2)

    Bài 5: Tuổi ông hơn tuổi cháu là 66 năm. Biết rằng tuổi ông bao nhiêu năm thì tuổi cháu bấy nhiêu tháng. Hãy tính tuổi ông và tuổi cháu (tương tự bài Tính tuổi – cuộc thi Giải toán qua thư TTT số 1).

    Giải

    Giả sử cháu 1 tuổi (tức là 12 tháng) thì ông 12 tuổi.

    Lúc đó ông hơn cháu: 12 – 1 = 11 (tuổi)

    Nhưng thực ra ông hơn cháu 66 tuổi, tức là gấp 6 lần 11 tuổi (66 : 11 = 6).

    Do đó thực ra tuổi ông là: 12 x 6 = 72 (tuổi)

    Còn tuổi cháu là: 1 x 6 = 6 (tuổi)

    thử lại 6 tuổi = 72 tháng; 72 – 6 = 66 (tuổi)

    Đáp số: Ông: 72 tuổi

    Cháu: 6 tuổi

    Bài 6: Một vị phụ huynh học sinh hỏi thầy giáo: “Thưa thầy, trong lớp có bao nhiêu học sinh?” Thầy cười và trả lời:”Nếu có thêm một số trẻ em bằng số hiện có và thêm một nửa số đó, rồi lại thêm 1/4 số đó, rồi cả thêm con của quý vị (một lần nữa) thì sẽ vừa tròn 100″. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh?

    Giải:

    Theo đầu bài thì tổng của tất cả số HS và tất cả số HS và 1/2 số HS và 1/4 số HS của lớp sẽ bằng: 100 – 1 = 99 (em)

    Để tìm được số HS của lớp ta có thể tìm trước 1/4 số HS cả lớp.

    Giả sử 1/4 số HS của lớp là 1 em thì cả lớp có 4 HS

    Vậy: 1/4 số HS của lứop là: 4 : 2 = 2 (em).

    Suy ra tổng nói trên bằng : 4 + 4 + 2 + 1 = 11 (em)

    Nhưng thực tế thì tổng ấy phải bằng 99 em, gấp 9 lần 11 em (99 : 11 = 9)

    Suy ra số HS của lớp là: 4 x 9 = 36 (em)

    Thử lại: 36 + 36 = 36/2 + 36/4 + 1 = 100

    Đáp số: 36 học sinh.

    Bài 7: Tham gia hội khoẻ Phù Đổng huyện có tất cả 222 cầu thủ thi đấu hai môn: Bóng đá và bóng chuyền. Mỗi đội bóng đá có 11 người. Mỗi đội bóng chuyền có 6 người. Biết rằng có cả thảy 27 đội bóng, hãy tính số đội bóng đá, số đội bóng chuyền.

    Giải

    Giả sử có 7 đội bóng đá, thế thì số đội bóng chuyền là:

    27 – 7 = 20 (đội bóng chuyền)

    Lúc đó tổng số cầu thủ là: 7 x 11 + 20 x 6 = 197 (người)

    Nhưng thực tế có tới 222 người nên ta phải tìm cách tăng thêm: 222 – 197 = 25 (người), mà tổng số đội vẫn không đổi.

    Ta thấy nếu thay một đội bóng chuyền bằng một đội bóng đá thì tổng số đội vẫn không thay đổi nhưng tổng số người sẽ tăng thêm: 11 – 6 = 5 (người)

    Vậy muốn cho tổng số người tăng thêm 25 thì số dội bống chuyền phải thay bằng đọi bóng đá là:

    25 : 5 = 3 (đội)

    Do đó, số đội bóng chuyền là: 20 – 5 = 15 (đội)

    Còn số đội bóng đá là: 7 + 5 = 12 (đội)

    Đáp số: 12 đội bóng đá, 15 đội bóng chuyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Toán Tiếng Anh Lớp 5 Phát Triển Tư Duy
  • Soạn Bài Tập Làm Văn Lớp 4: Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Trang 30
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 7: What Do You Like Doing?
  • 32 Bài Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 6: Các Bài Toán Nâng Cao Thường Gặp
  • Một Số Bài Tập Toán Lớp 6
  • Tuyển Tập 100 Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 6 (Có Đáp Án)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Phương Trình Đường Thẳng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Phương Trình Đường Tròn
  • 32 bài toán nâng cao lớp 6 có lời giải gồm 2 phần bài tập số học và hình học là tài liệu dành cho học sinh lớp 6 rèn luyện nâng cao kỹ năng giải toán.

    *Chú ý: Các em nên tự làm bài tập trước sau đó mới kiểm tra lại đáp án bên dưới.

    Câu 1: Số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là?

    Câu 2: Cho P là tập hợp các ước không nguyên tố của số 180. Số phần tử của tập hợp P là ?

    Câu 3: Ba số nguyên tố có tổng là 106. Trong các số hạng đó,số nguyên tố lớn nhất thỏa mãn có thể là…

    Câu 4: có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số

    Câu 5: Cho đoạn thẳng OI = 6. Trên OI lấy điểm H sao cho $ displaystyle HI=frac{2}{3}OI$. Độ dài đoạn thẳng OH là…….cm.

    Câu 6: Số tự nhiên nhỏ nhất (khác 0) chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là ………….

    Câu 7: Lúc 8 giờ, một người đi xe đạp từ A đến B cách A một khoảng 10km. Biết rằng người đó đến B lúc 10 giờ 30 phút. Vận tốc của người đi xe đạp là……….km/h.

    Câu 8: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là …………

    Câu 9: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là ……….%.

    Câu 10: Tổng số tuổi của hai anh em là 30 tuổi. Biết tuổi em bằng $ displaystyle frac{2}{3}$ tuổi anh. Tuổi anh hiện nay là ………

    Câu 11: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 100 ta được số có……..chữ số.

    Câu 12: Một người đi quãng đường AB vận tốc 15/km trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10/km trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là chúng tôi Câu 13: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứ………

    Câu 14: Hiện nay tuổi anh gấp 2 lần tuổi em, cách đây 6 năm tuổi anh gấp 5 lần tuổi em. Tổng số tuổi của 2 anh em hiện nay là

    Câu 15: Tính diện tích một hình tròn, biết nếu giảm đường kính hình tròn đó đi 20% thì diện tích giảm đi 113,04 cm 2

    Câu 16: Hãy cho biết có bao nhiêu số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân mà lớn hơn 24 và nhỏ hơn 25?

    Câu 17: Chia 126 cho một số tự nhiên a ta được số dư là 25. Vậy số a là

    Câu 18: Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số?

    Có bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số?

    Câu 19: tìm số tự nhiên nhỏ nhất biết rằng khi chia số này cho 29 thì dư 5 và chia cho 31 dư 28

    Câu 20: Gọi A là tập hợp ước của 154. A có số tập hợp con là?

    Câu 21:

    a. Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố? Trả lời:……cách.

    b. Có……số vừa là bội của 3 và là ước của 54

    c. Số các ước tự nhiên có hai chữ số của 45 là

    Câu 22:

    Câu A. Khi chia một số tự nhiên cho 4 được số dư là 2. Số dư trong phép chia số tự nhiên đó cho 2 là

    Câu B: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là

    Câu C: Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài là 12cm, chiều rộng là 8cm. Diện tích hình tam giác ABC là

    Câu D: Trong một phép chia, nếu ta gấp đôi số chia thì thương của phép chia cũ gấp lần so với thương của phép chia mới.

    Câu E: Cho tam giác ABC.Trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AM bằng 1/3 AB. NC bằng 2/3 AC. Diện tích hình tam giác ABC gấp diện tích hình tam giác AMNsố lần là………………..

    Câu F: Tổng của hai số tự nhiên là 102. Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải số bé rồi cộng với số lớn ta được tổng mới là 417. Vậy số lớn là .

    Câu G: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là %.

    Câu H:

    Một người đi quãng đường AB vận tốc 15km/giờ trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10km/giờ trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là.

    Câu I: Tỉ số của 2 số là 7/2, thêm 10 vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng là 3/4. Tổng của 2 số là?

    Câu K: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứ

    Câu 23: Viết số 43 dưới dạng tổng hai số nguyên tố a,b với a<b. Khi đó b=

    Câu 24: Viết số 43 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố a,b với a<b. Khi đó

    Câu 25: Số các ước tự nhiên có hai chữ số của 45 là

    Câu 26: Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố ? Trả lời: Cách.

    Câu 27: Cho $ displaystyle alpha $ là chữ số khác 0. Khi đó $ displaystyle overline{alpha alpha alpha alpha alpha alpha :}(3.alpha )=$

    Câu 28: Có bao nhiêu hợp số có dạng $ displaystyle overline{23alpha }$ ? Trả lời: Có……….số.

    Câu 29: Tìm số nguyên tố P sao cho P+2 và P+4 cũng là số nguyên tố. Kết quả là P=

    Câu 30: Số 162 có tất cả………ước.

    Câu 31: Cho P là tập hợp các ước không nguyên tố của số 180. Số phần tử của tập hợp P là……

    Câu 32: Tổng 5 số nguyên tố đầu tiên là ………..

    Giải bài tập Toán nâng cao lớp 6

    Câu 1: Các số là bội của 3 là : 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30; 33; 36; 39; 42; 45;48;51;54;57;….

    Các số là ước của 54 là: 1;2;3;6;9;18;27;54.

    Các số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là: 3;6;9;18;27;54

    Vậy có 6 số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54

    Số ước 180 là: 3x3x2=18 ước.

    Các ước nguyên tố của 180 là: {2;3;5;} có 3 ước.

    Số ước không nguyên tố của 180 là: 18 – 3 = 15 ước.

    Câu 3: ba số nguyên tố có tổng là 106 -1 số chẵn nên trong tổng này có 1 ố hạng là 2. Vậy tổng 2 số kia là 104=101+3 nên số nguyên tố lớn nhất thỏa mãn có thể là 101

    Câu 4: Số lớn nhất 9998

    Số bé nhất 1000

    Có: (9998 – 1000) : 2 + 1 = 4500 (số)

    Câu 14: Anh 20, em 10

    Câu 15: giảm đường kính đi 20% thì bán kính cũng giảm đi 20%

    bán kính của hình tròn mới là 100% – 20%= 80%

    diện tích hình tròn có bán kính 80% là 80% * 80% = 64%

    diên tích hình tròn cũ hơn hình tròn mới là 100% * 100% – 64%= 36%

    Câu 16: Số nhỏ nhất thoả mãn đề bài là: 24,01

    Số lớn nhất thoả mãn đề bài là: 24,99

    Từ 1 đến 99 có:

    (99 – 1) : 1 + 1 = 99 (số)

    Vậy có 99 số thoả mãn đầu bài.

    Mà 101=1.101

    Vậy a=101

    Câu 18:

    Có số các số tự nhiên có 4 chữ số là:

    (9999-1000): 1+1=9000 (số)

    Đáp số: 9000 số

    Có số các số chẵn có 3 chữ số là:

    (998-100):2+1=450 (số)

    Đáp số: 450 số

    Chia cho 29 dư 5 nghĩa là: A = 29p + 5 ( p ∈ N )

    Tương tự: A = 31q + 28 ( q ∈ N )

    Vậy số cần tìm là: A = 31q + 28 = 31. 3 + 28 = 121

    Câu 20: Để tìm tập hợp con của A ta chỉ cần tìm số ước của 154

    Ta có: 154 = 2 x 7 x 11

    Số ước của 154 là : ( 1 + 1 ) x ( 1 + 1 ) x ( 1 + 1 ) = 8 ( ước )

    Số tập hợp con của tập hợp A là:

    2 n trong đó n là số phần tử của tập hợp A

    Trả lời: A có 256 tập hợp con

    Câu 21: Câu 22:

    A. Chia 4 dư 2m

    Lấy 2:2 = 1 dư 0

    B. 40 : 6 = 6 dư 4

    Vậy ít nhất có 6 nhóm

    C. Diện tích tam giác ABC bằng nửa diện tích hình chữ nhật ABCD

    1/2 x 12 x 8 = 48 cm vuông.

    Đường chéo AC chia hình chữ nhật ra làm hai.

    Hoặc tính diện tích tam giác ABC là tam giác vuông nên diện tích của nó = 1/2 tích của hai cạnh góc vuông.

    D. 2 lần

    E. Nối BN.

    Xét tam giác AMN và tam giác ABN có chung đường cao hạ từ đỉnh N xuống cạnh AB và có AM = 1/3AB

    Xét tam giác ABN và tam giác ABC có chung đường cao hạ từ đỉnh B xuống cạnh AC và có AN = 1/3 AC

    Từ (1) và (2) ta có : S AMN = 1/3.1/3 S ABC = 1/9 S ABC

    Đáp số: 9 lần

    F. 67

    Tổng quãng đường là: 15 x 2t + 10 x 3t = 60t

    Đ/S: 12 km/h

    I. Gọi x và y là 2 số cần tìm:

    Ta có x/y=7/12 (1) và x+10/y=3/4=9/12 (2)

    Từ (1) và (2) suy ra x+10/y – x/y=9/12-7/12

    10/y = 2/12 = 1/6

    Suy ra: y=(12*10)/2=60

    x=(60/12)*7=35

    Tổng 2 số là:60+35=95

    Thử lại: 35/60=7/12

    x+10=35+10=45 45/60=3/4

    K. Thứ 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 57, 58 Sgk Giải Tích 11: Nhị Thức Niu
  • Giải Bài Luyện Tập Về Mặt Phẳng Tọa Độ.
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 6. Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Toán Lớp 6
  • Các Dạng Toán Lớp 6 Và Phương Pháp Giải
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 11: Cụm Danh Từ
  • Những Bài Toán Nổi Tiếng Hóc Búa Trên Thế Giới
  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6
  • A. Lý thuyết 1. Tập hợp

    Tập hợp là khái niệm cơ bản thường dùng trong toán học và cuộc sống. Ta hiểu tập hợp thông qua các ví dụ.

    Ví dụ:

    + Tập hợp các đồ vật (sách, bút) đặt trên bàn.

    + Tập hợp học sinh lớp 6A.

    + Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 7.

    + Tập hợp các chữ cái trong hệ thống chữ cái Việt Nam.

    2. Cách viết tập hợp

    + Tên tập hợp được viết bằng chữ cái in hoa như: A, B, C,…

    + Để viết tập hợp thường có hai cách viết:

    * Liệt kê các phần tử của tập hợp

    Ví dụ: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5

    A = {1; 2; 3; 4}

    * Theo tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.

    N là tập hợp các số tự nhiên

    Các số 0; 1; 2; 3; 4 là các phần tử của tập hợp A

    + Kí hiệu:

    * 2 ∈ A đọc là 2 thuộc hoặc là 2 thuộc phần tử của A.

    * 6 ∉ A đọc là 6 không thuộc A hoặc là 6 không là phần tử của A.

    Chú ý:

    * Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, ngăn cách nhau bởi dấu “;” (nếu có phần tử số) hoặc dấu “,” nếu không có phần tử số.

    * Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

    * Ngoài ra ta còn minh họa tập hợp bằng một vòng tròn kín, mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bằng 1 dấu chấm bên trong vòng tròn kín đó.

    Ví dụ: Tập hợp B trong hình vẽ là B = {0; 2; 4; 6; 8}

    B. Bài tập

    Câu 1: Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ: “Thành phố Hồ Chí Minh”.

    a) Hãy liệt kê các phần tử trong tập hợp A.

    b) Trong các kết luận sau, kết luận là đúng?

    + b thuộc tập hợp A

    + t thuộc tập hợp A

    + m thuộc tập hợp A.

    Hướng dẫn giải:

    a) Các phần tử trong tập hợp A là A = {t; h; a; n; p; o; c; i; m}

    b) Trong các kết luận, các kết luận đúng là

    + t thuộc tập hợp A

    + m thuộc tập hợp A.

    Câu 2: Cho tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} và B = {1; 3; 5; 7; 9}

    a) Viết tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B

    Hướng dẫn giải:

    a) Các phân tử thuộc A không thuộc B là 2; 4; 6

    Nên tập hợp C là C = {2; 4; 6}

    b) Các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B là 1; 3; 5

    Nên tập hợp D là D = {1; 3; 5}

    c) Các phần tử thuộc B nhưng không thuộc A là 7; 9

    Nên tập hợp E là E = {7; 9}

    tag: những phát triển về lũy thừa kì tìm sách đáp án so sánh tap nhanh chia hết bổ trợ chương co dap an violet ôn hè lên pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Luyện Kỹ Năng Trình Bày Lời Giải Bài Toán Cho Học Sinh Lớp 6
  • Chọn Mua Sách Toán Lớp 1 Nâng Cao Có Lời Giải Cho Con
  • Bản Mềm: 29 Bài Toán Nâng Cao Lớp 1
  • 80 Bài Toán Ôn Luyện Học Sinh Giỏi Lớp 2
  • Toán Lớp 2 Nâng Cao Có Lời Giải
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100