Tài Liệu Bài Tập Về Diode Có Lời Giải, Bài Tập Diode Có Lời Giải

--- Bài mới hơn ---

  • Des Là Gì? Code Ví Dụ Des Bằng Java
  • Hệ Mật Mã Khối Và Các Thuật Toán Mã Hóa Khối Kinh Điển: Des
  • Bài Tập Toán Lớp 2 Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Bé
  • Đáp Án Bài Tập Csdl
  • Giới Hạn Của Hàm Hai Biến Số
  • Đang xem: Bài tập về diode có lời giải

    Share Like Download …

    3 Comments 33 Likes Statistics Notes

    12 hours ago   Delete Reply Block

    250 bai tap_kt_dien_tu_0295

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Hiểm Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Nhất Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết
  • Đề Cương Ôn Tập Bảo Hiểm Xã Hội Có Đáp Án
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • 3 Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải Đáp Án
  • Mức Hưởng Hàng Tháng 2022
  • Bài Tập Diode Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Diode Có Lời Giải Bai Tap Diode 2 Doc
  • Giải Thuật Và Lập Trình: §6. Cây (Tree)
  • Hơn 100 Bài Tập Python Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Bài Tập Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Tổng Hợp
  • Transistor Trường Fet, Nguyễn Hoàng Hiệp
  • TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP PHẦN DIODE

    MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

    Quan hệ giữa dòng điện và điện áp

    với: IS: dòng điện (ngược) bão hòa

    VT: điện thế nhiệt

    η: hệ số thực tế, có giá trị từ 1 đến 2

    Hình 1-1 Đặc tuyến diode phân cực thuận

    Điện trở AC (điện trở động)

    Ngoài rD, còn tồn tại điện trở tiếp xúc (bulk) rB,thường có trị số rất nhỏ và được bỏ qua.

    Điện trở DC

    Phân tích mạch DC có diode

    Ta có thể thay thế diode trong mạch bởi một nguồn áp 0,7V (nếu là diode Si) hoặc 0,3V (nếu là diode Ge) bất cứ khi nào mà diode có dòng phân cực thuận phía trên điểm knee.

    Hình 1-2 Diode phân cực thuận (a) có thể thay thế bởi một nguồn áp (b)

    Vì vậy, để phân tích điện áp và dòng diện DC trong mạch có chứa diode, ta có thể thay thế đặc tuyến V-A như hình 1-3.

    Hình 1-3 Đặc tuyến lý tưởng hóa

    Ví dụ 1-1

    Giả sử rằng diode Si trên hình 1-4 đòi hỏi dòng tối thiểu là 1 mA để nằm trên điểm knee.

    Hình 1-4 (Ví dụ 1-1)

    1. Trị số R là bao nhiêu để dòng trong mạch là 5 mA?

    2. Với trị số R tính ở câu (1), giá trị tối thiểu của E là bao nhiêu để duy trì diode ở trên điểm knee?

    Giải

    1. Trị số của R

    2. Giá trị tối thiểu của E

    Phân tích mạch diode với tín hiệu nhỏ

    Một cách tổng quát, các linh kiện thể xem xét hoạt động ở hai dạng: tín hiệu nhỏ vá tín hiệu lớn. Trong các ứng dụng tín hiệu nhỏ, điện áp và dòng điện trên linh kiện một tầm rất giới hạn trên đặc tuyến V-A. Nói cách khác, đại lượng ΔV và ΔI rất nhỏ so với tầm điện áp và dòng điện mà linh kiện hoạt động.

    Ví dụ 1-2

    Giả sử rằng diode Si trên hình 1-5 được phân cực phía trên điểm knee và có rB là 0,1Ω, hãy xác định dòng điện và điện áp trên diode. Vẽ đồ thị dòng điện theo thời gian.

    Hình 1-5 (Ví dụ 1-2)

    Giải

    Ngắn mạch nguồn AC, xác định dòng DC:

    Do đó, điện trở AC là

    Dòng điện AC là

    Điện áp AC là

    Như vậy dòng và áp tổng cộng là

    Đồ thị dòng điện theo thời gian được cho ở hình 3-8

    Hình 1-6 Thành phần AC thay đổi ±7,37 mA xung quanh thành phần DC 19,63mA

    Đường tải (load line)

    Ta có thể thực hiện việc phân tích diode với tín hiệu nhỏ bằng cách sử dụng hình vẽ với đặc tuyến V-A của diode.

    Xét mạch cho ở hình 1-7. Đây chính là mạch tương đương về DC của mạch đã cho ở hình 1-5 (ngắn mạch nguồn áp). Ta xem điện áp trên diode là V (chứ không là hằng số).

    Hình 1-7 Dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V

    Theo định luật áp Kirchhoff, ta có

    Do đó, quan hệ giữa dòng và áp DC trên diode cho bởi phương trình

    Thay số vào, ta có

    Phương trình này có dạng y=ax+b và đồ thị của nó là một đường thẳng có độ dốc (slope) là -1/R và cắt trục I tại điểm E/R (và cắt trục V tại điểm Vo=E). Đường thẳng này được gọi là đường tải DC (DC Load Line).

    Đường tải DC của mạch cho ở hình 1-7 được vẽ trên hình 1-8. Đường tải này biểu diễn tất cả các tổ hợp có thể có của dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V với trị số E và R xác định. Giá trị hiện thời của I và V tùy thuộc vào diode được sử dụng trong mạch.

    Hình 1-8 Đường tải DC

    Đặc tính của đường tải DC là mọi tổ hợp có thể có của dòng điện I và điện áp V của mạch ở hình 1-7 là một điểm nằm tại một nơi nào đó trên đường thẳng. Cho trước một diode cụ thể (mà ta đã biết đặc tuyến V-A của nó), mục tiêu của ta là xác định tổ hợp dòng-áp hiện thời. Ta có thể tìm được điểm này bằng cách vẽ đường tải DC trên cùng hệ trục tọa độ của đặc tuyến Vôn-Ampe, giao điểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hạch Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • Download Bai Tap Co Loi Giai Mon Ky Thuat So
  • Bài Tập Hiệu Điện Thế
  • Bài Tập Bjt Có Đáp Số
  • Bài Tập Tự Luận Arbitrage Quốc Tế Và Ngang Giá Lãi Suất (Có Đáp Án Tham Khảo)
  • Bài Tập Diode Có Lời Giải Bai Tap Diode 2 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thuật Và Lập Trình: §6. Cây (Tree)
  • Hơn 100 Bài Tập Python Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Bài Tập Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Tổng Hợp
  • Transistor Trường Fet, Nguyễn Hoàng Hiệp
  • Một Số Bài Tập Mẫu Sql(Phần Iii)
  • Quan hệ giữa dòng điện và điện áp

    Điện trở AC (điện trở động)

    Phân tích mạch DC có diode

    Hình 1-2 Diode phân cực thuận (a) có thể thay thế bởi một nguồn áp (b)

    Vì vậy, để phân tích điện áp và dòng diện DC trong mạch có chứa diode, ta có thể thay thế đặc tuyến V-A như hình 1-3.

    Hình 1-3 Đặc tuyến lý tưởng hóa

    1. Trị số R là bao nhiêu để dòng trong mạ ch là 5 mA?

    2. Với trị số R tính ở câu (1), giá trị tối thiểu của E là bao nhiêu để duy trì diode ở trên điểm knee?

    1. Trị số của R

    2. Giá trị tối thiểu của E

    Phân tích mạch diode với tín hiệu nhỏ

    Ngắn mạch nguồn AC, xác định dòng DC:

    Do đó, điện trở AC là

    Dòng điện AC là

    Điện áp AC là

    Như vậy dòng và áp tổng cộng là

    Đồ thị dòng điện theo thời gian được cho ở hình 3-8

    Đường tải (load line)

    Ta có thể thực hiện việc phân tích diode với tín hiệu nhỏ bằng cách sử dụng hình vẽ với đặc tuyến V-A của diode.

    Xét mạch cho ở hình 1-7. Đây chính là mạch tương đương về DC của mạch đã cho ở hình 1-5 (ngắn mạch nguồn áp). Ta xem điện áp trên diode là V (chứ không là hằng số).

    Hình 1-7 Dòng điện qua diode I và điệp áp trên diode V

    Theo định luật áp Kirc hhoff, ta có

    Do đó, quan hệ giữa dòng và áp DC trên diode cho bởi phương trình

    Thay số vào, ta có

    Phương trình này có dạng y=ax+b và đồ thị của nó là một đường thẳng có độ dốc (slope) là -1/R và cắt trục I tại điểm E/R (và cắt trục V tại điểm V o =E). Đường thẳng này được gọi là đường tải DC (DC Load Line).

    Đường tải DC của mạch cho ở hình 1-7 được vẽ trên hình 1-8. Đường tải này biểu diễn tất cả các tổ hợp có thể có của dòng điện qua dio de I và điệp áp trên diode V với trị số E và R xác định. Giá trị hiện thời của I và V tùy thuộc vào diode được sử dụng trong mạch.

    Đặc tính của đường tải DC là mọi tổ hợp có thể có của dòng điện I và điện áp V của mạch ở hình 1-7 là một điểm nằm tại một nơi nào đó trên đường thẳng. Cho trước một diode cụ thể (mà ta đã biết đặc tuyến V-A của nó), mục tiêu của ta là xác định tổ hợp dòng-áp hiện thời. Ta có thể tìm được điểm này bằng cách vẽ đường tải DC trên cùng hệ trục tọa độ của đặc tuyến Vôn-Ampe, giao điểm của đường tải DC và đặc tuyến V-A sẽ cho ta giá trị dòng và áp qua diode hiện thời.

    Phương trình của hai đường này là

    (đường tải DC)

    (đặc tuyến V-A của diode)

    Giao điểm của chúng được gọi là điểm tĩnh Q (Quiescent point) hay còn gọi là điểm hoạt động của diode. Nó đại diện cho dòng và áp DC trong mạch khi chỉ có nguồn áp DC E =6V, hay nói cách khác là khi nguồn áp AC trong mạch 1-5 bằng 0.

    Hình 1-9 Giao điểm của đường tải với đặc tuyến của diode (điểm Q) xác định điện áp trên diode (0,66 V) và dòng điện qua diode (19,8 mA)

    Khi xét đến cả nguồn AC trong mạch hình 1-5, thì điện áp tổng cộng là

    Như vậy, điện áp sẽ thay đổi theo thời gian với trị tối thiểu là E – 2 . Điện áp này sẽ tạo ra một loạt các đường tải (được minh họa trên hình 1-10).

    Phân tích mạch diode với tín hiệu lớn

    Trong mọi ứng dụng thực tế với tín hiệu lớn, ta có thể xem diode hoạt động ở hai vùng: vùng phân cực thuận và vùng phân cực ngược (hoặc phân cực gần 0V). Khi điện trở của diode thay đổi từ rất nhỏ đến rất lớn, thì diode hoạt rất giống với một công tắc (switch) . Một diode lý t ư ởng trong các ứng dụng tín hiệu lớn đ ư ợc xem là một công tắc có điện trở bằng không khi đóng và bằng vô cùng khi hở. Như vậy, khi phân tích các mạch như vậy, ta có thể xem diode là một công tắc được điều khiển bằng điện áp, khi phân cực thuận thì đóng, khi phân cực ngược hoặc phân cực với áp gần bằng 0 thì hở mạch. Tùy theo độ lớn của điện áp trong mạch mà điện áp rơi trên diode (0,3 V đến 0,7 V) có thể bỏ qua hay không.

    Giả sử diode Si trong mạch ở hình 1-11 là lý tưởng và có V γ = 0,7 V. Hãy xác định dòng điện i(t) và điện áp v(t) trên điện trở nếu

    1-1 Sử dụng đặc tuyến V-A ở hình 1-14, hãy xác định (bằng hình vẽ) giá trị điện trở AC gần đúng khi dòng qua diode là 0,1 mA. Làm lại với điện áp trên diode là 0,64 V. Diode này là silicon hay germanium?

    1-4 Một diode có dòng điện 440 nA chạy từ cathode sang anode khi phân cực ngược với điện áp là 8V. Tìm điện trở DC của diode?

    a. Hỏi điện trở DC của diode là bao nhiêu ở mỗi lần đo?

    b. Hỏi điện trở AC của diode là bao nhiêu khi thay đổi điện áp trên diode từ 0,68 V lên 0,69 V?

    1-6 Cho mạch ở hình 1-16. Xác định điện áp rơi trên diode và điện trở DC? Biết rằng điện trở R = 220 Ω và I = 51,63 mA

    1-7 Cho mạch như hình 1-17. Cho điện áp rơi trên diode Si phân cực thuận là 0,7 V và điện áp rơi trên diode Ge phân cực thuận là 0,3 V. Giá trị nguồn áp là 9V.

    1-8 Cho mạch như hình 1-18. Cho diode loại germanium (điện áp rơi phân cực thuận là 0,3 V). Hãy xác định sai số phần trăm do việc bỏ qua điện áp rơi trên diode khi tính dòng I trong mạch. Biết rằng áp là 3V và điện trở là 470 Ω.

    a. Tìm dòng DC qua diode.

    b. Tìm điện trở AC của diode (giả sử diode ở nhiệt độ phòng).

    c. Viết biểu thức toán học (hàm theo thời gian) của dòng điện và điện áp tổng cộng trên diode.

    d. Giá trị dòng tối thiểu và tối đa qua diode là bao nhiêu?

    1-10 Hình 1-20 là đặc tuyến V-A của diode trên mạch ở hình 1-19.

    a. Viết phương trình đường tải và vẽ lên hình.

    b. Xác định (bằng hình vẽ) điện áp và dòng điện diode tại điểm tĩnh Q.

    c. Xác định điện trở DC tại điểm Q.

    d. Xác định (bằng hình vẽ) giá trị dòng qua diode tối thiểu và tối đa.

    e. Xác định điện trở AC của diode.

    1-11 Diode Si trên mạch hình 1-21 có đặc tuyến giống với hình 1-3b. Tìm giá trị đỉnh của dòng i(t) và áp v(t) trên điện trở. Vẽ dạng sóng cho e(t), i(t) và v(t).

    1-12 Diode nào trên hình 1-22 phân cực thuận và diode nào phân cực ngược?

    ĐS (a) (c) (d) phân cực thuận; (b) phân cực ngược

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Diode Có Lời Giải
  • Bài Tập Hạch Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • Download Bai Tap Co Loi Giai Mon Ky Thuat So
  • Bài Tập Hiệu Điện Thế
  • Bài Tập Bjt Có Đáp Số
  • Bài Tập Về Mắt Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải
  • Đề + Đáp Án Bài Tập Quản Lý Sinh Viên (Sql Server)
  • Bài Tập Tình Huống Quản Trị Nhân Lực
  • #1. Bài Tập Quản Trị Nguồn Nhân Lực Có Lời Giải Dễ Hiểu Nhất
  • Phân dạng bài tập về mắt có lời giải

    Dạng 1: Xác định các đặc trưng cơ bản của mắt

    VD: Khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn CV được tạo ra trước hay sauvõng mạc của mắt?

    Khi điều tiết tối đa ảnh của điểm cực cận CC hiện lên ở võng mạc. Trạng thái mắt không đổi, ta tưởng tượng dời vật từ CC đến CV thì ảnh di chuyển cùng chiều với vật, do đó khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn CV được tạo ra trước võng mạc của mắt.

    Bài tập tự luyện

    Bài 1: Thủy tinh thể của mắt có tiêu cự khi không điều tiết là 14,8 mm. Quang tâm của thấu kính mắt cách võng mạc là 15 mm. Người này chỉ có thể đọc sách gần nhất là 40cm.

    a. Xác định khoảng nhìn rõ của mắt.

    b. Tính độ tụ của thủy tinh thể khi nhìn vật ở vị trí gần nhất.

    ĐS: a. Từ 40 cm đến 111 cm; b. 69,17 dp

    Bài 2 : Khoảng cách từ thuỷ tinh thể đến võng mạc của mắt bằng 14 mm. Tiêu cự của thuỷ tinh thể biến thiên trong khoảng từ 12,28 mm đến 13,8 mm. Tìm điểm cực cận và cực viễn của mắt.

    ĐS: OCC = 107 mm; OCV = 966 mm

    Dạng 2: Mắt cận thị

    VD: Một người cận thị không đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách d1 = m, khi đeo kính sát mắt thì nhìn rõ vật từ khoảng cách d2 = m. Kính của người đó có độ tụ là bao nhiêu?

    Hướng dẫn giải:

    – Khi người này không đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách m, suy ra: OCC = m

    – Khi người này đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách m, vậy vật gần nhất cách mắt một khoảng d = m. Và khi đó ảnh ảo của vật qua kính có vị trí ngay điểm cực cận của `mắt nên d’ = -OCC = – m

    – Ta tìm được độ tụ của kính: D = 1/f = 1/d + 1/d’ = 4 – 6 = -2dp

    Bài tập tự luyện

    Bài 1 : Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15 cm. Người này muốn đọc sách cách mắt 25 cm thì phải đeo kính có độ tụ là bao nhiêu ?

    ĐS: -2,66 dp

    Bài 2: Một người bị cận thị phải đeo kính cận sát mắt có độ tụ là – 0,5 dp để nhìn vật ở vô cực mà không phải điều tiết. Nếu muốn xem ti vi mà người đó không muốn đeo kính thì người đó có thể ngồi cách màn hình xa nhất 1 khoảng bằng bao nhiêu ?

    ĐS: 2 m

    Dạng 3: Mắt viễn và mắt lão

    VD: Một mắt viễn thị có điểm cực cận cách mắt 100 cm. Để đọc được trang sách cách mắt 20 cm, mắt phải đeo kính gì và có độ tụ bao nhiêu?

    a. Nếu đeo kính sát mắt.

    b. Nếu đeo kính cách mắt 2 cm.

    Hướng dẫn giải:

    Để đọc được trang sách cách mắt 20 cm, mắt phải đeo kính sao cho ảnh của nó hiện lên ở điểm cực cận của mắt.

    a. Do đeo kính sát mắt nên ta có: d’ = -OCC = -100 cm

    – Khi người này đọc sách cách mắt 20 cm: d = 20 cm

    Vậy mắt phải đeo thấu kính hội tụ và độ tụ của kính cần đeo là:

    D = 1/f = 1/0,25 = 4dp

    b. Do đeo kính cách mắt 2 cm nên ta có: d’ = -OCC +2 = -98 cm

    – Khi người này đọc sách cách mắt 20 cm thì sách cách kính: d = 20 -2 = 18 cm

    Vậy mắt phải đeo thấu kính hội tụ và độ tụ của kính cần đeo là:

    D = 1/f = 1/ 0,2205 = 4,54 dp

    Bài tập tự luyện

    Bài 1: Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50 cm. Khi đeo kính sát mắt có độ tụ 1 dp, người này nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt là bao nhiêu?

    ĐS: 33,3 cm

    Bài 2: Một người mắt viễn thị có điểm cực cận cách mắt 40 cm. Để đọc được trang sách cách mắt 25 cm, mắt phải đeo kính gì và có độ tụ bao nhiêu?

    a. Nếu đeo kính sát mắt.

    b. Nếu đeo kính cách mắt 1 cm.

    ĐS: a. 1,5 dp; b. 1,602 dp

    Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong khá nhiều phương pháp giải và dạng bài tập về phần bài tập về mắt có lời giải. Mong rằng với những dạng bài tập được nêu trên thì các bạn học sinh có thể một phần nào đó chinh phục được phần quang hình học trong đề tài “hệ thống bài tập quang hình học”. Để có thể chinh phục được những bài tập về quang hình học thì các bạn cần phải nắm rõ lí thuyết về phần này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Bài Tập Cơ Học Lý Thuyết
  • Bài Tập Cơ Lý Thuyet 1
  • Xác Định Và Tính Phản Lực Liên Kết
  • Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết
  • Đáp Án Bài Tập Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5 Tập 1
  • Bài Tập Về Phương Trình Lượng Giác Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phương Trình Lượng Giác Có Lời Giải Tập 1 Biến Đổi Lương Giác Và Hệ Thưc Lượng 2
  • Các Dạng Toán Phương Trình Lượng Giác, Phương Pháp Giải Và Bài Tập Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Phương Trình Bậc 2 Một Ẩn Và Phương Pháp Giải
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 2 Chứa Tham Số M
  • Phương Trình Logarit, Bất Phương Trình Logarit Và Bài Tập Áp Dụng
  • Bài tập về phương trình Lượng giác có lời giải

    Baøi taäp veà phöông trình löôïng giaùc   1. 2 2 sin  x + π 1 1 + = 4  sin x cos x π  2 sin  x +  π sin x + cos x π 4   ⇔ 2 2 sin(x + ) = ⇔ 2 2 sin  x +  = 4 sin x cos x 4 sin x cos x  π π    sin(x + 4 ) = 0  x = − 4 + kπ π  1   ⇔ 2 sin  x +   2 −  = 0 ⇔   sin x cos x ≠ 0 ⇔   sin 2x ≠ 0 4  sin x cos x       2sin x cos x = 1   sin 2x = 1    π  π  x = − 4 + kπ ⇒ sin 2x = sin  − 2  = − 1 ≠ 0 π   ⇔ ⇔ x = ± + kπ 4 π π   sin 2x = 1 ⇔ 2x = 2 + k2π ⇔ x = 4 + kπ  3 3 5 5 2. C1. sin x + cos x = 2(sin x + cos x ) (k ∈ Z) ⇔ sin 3 x − 2 sin 5 x = 2 cos 5 x − cos 3 x ⇔ sin 3 x (1 − 2 sin 2 x ) = cos 3 x (2 cos 2 x − 1) ⇔ sin 3 x cos 2 x = cos 3 x cos 2 x  cos 2x = 0  cos 2x = 0 ⇔ 3 ⇔ 3 ⇔ 3  sin x = cos x  tg x = 1 3 3 5 5 C2. sin x + cos x = 2(sin x + cos x )  cos 2x = 0 π π π π π ⇔ x = + m ∨ x = + kπ ⇔ x = + m (m ∈ Z)  tgx = 1 4 2 4 4 2  ⇔ (sin 3 x + cos 3 x )(sin 2 x + cos 2 x ) = 2(sin 5 x + cos 5 x ) ⇔ sin 3 x cos 2 x + cos 3 x sin 2 x = sin 5 x + cos 5 x ⇔ sin 3 x (cos 2 x − sin 2 x ) = cos 3 x (cos 2 x − sin 2 x )  cos2 x − sin 2 x = 0  cos2 x − sin 2 x = 0 ⇔ (cos x − sin x)(cos x − sin x) = 0 ⇔  3 3 ⇔   cos x − sin x = 0  cos x = sin x 2 2 3 3 2 2 π π ⇔  cos x − sin x = 0 ⇔ cos 2 x − sin 2 x = 0 ⇔ cos 2x = 0 ⇔ x = + k (k ∈ Z) 42  cos x = sin x 3. sin 2 x = cos 2 2x + cos 2 3x 1 − cos 2x 1 + cos 4x 1 + cos 6x ⇔ = + ⇔ (cos 4x + cos 2x) + (1 + cos 6x) = 0 2 2 2 ⇔ 2 cos 3x cos x + 2 cos 2 3x = 0 ⇔ 2 cos 3x (cos x + cos 3x ) = 0 ⇔ 4 cos 3x cos 2 x cos x = 0 ⇔ cos x = 0 ∨ cos 2 x = 0 ∨ cos 3x = 0 ⇔ x = π π π π π + kπ ∨ x = + k ∨ x= + k 2 4 2 6 3 (k ∈ Z) 6 6 8 8 4. sin x + cos x = 2(sin x + cos x ) ⇔ sin 6 x − 2 sin 8 x = 2 cos 8 x − cos 6 x ⇔ sin 6 x(1 − 2 sin 2 x ) = cos 6 x(2 cos 2 x − 1) ⇔ sin 6 x cos 2x = cos 6 x cos 2x π π  x= + m  cos 2 x = 0  cos 2 x = 0  cos 2x = 0 4 2 ⇔ x = π + m π (m ∈ Z) ⇔ 6  sin x = cos 6 x ⇔  tg 6 x = 1 ⇔  tgx = ± 1 ⇔  π  4 2    x = ± + kπ 4  5. sin x − cos x + sin x + cos x = 2 1 ⇔ ( sin x − cos x + sin x + cos x ) 2 =4 ⇔ 1 − sin 2 x + 1 + sin 2 x + 2 sin 2 x − cos 2 x = 4 ⇔ 2 cos 2 x = 2 ⇔ cos 2x = 1 ⇔ sin 2 x = 0 ⇔ x = k π 2 13 cos 2 2x 8 13 2 3 2 ⇔ (cos x ) − (sin x ) 3 = cos 2 2 x 8 6 6 6 . cos x − sin x = ⇔ (cos 2 x − sin 2 x )(cos 4 x + sin 4 x + sin 2 x cos 2 x ) = ⇔ cos 2x (1 − 13 cos 2 2x 8 1 1 13 sin 2 2x + sin 2 2x ) = cos 2 2x ⇔ cos 2x (8 − 2 sin 2 2x ) = 13 cos 2 2x 2 4 8 cos 2x = 0 cos 2 x = …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Iii. §6. Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình: Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Thường Gặp
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 9
  • Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Hệ Phương Trình Lớp 9 Có Đáp Án
  • Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Bài Tập Có Lời Giải Về Tài Sản Và Nguồn Vốn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bàn Về Phương Trình Kế Toán Cơ Bản
  • Chuyên Đề Phương Trình Vô Tỉ
  • Chuyên Đề Hệ Phương Trình Đối Xứng Loại (Kiểu) I
  • Chuyên Đề Hệ Phương Trình Đối Xứng
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 2 Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Tài sản là tất cả những nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, nắm giữ và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.Để hiểu hơn về phần kiến thức tài sản và nguồn vốn, nguyenlyketoan sẽ đưa ra bài tập mẫu và hướng dẫn giải để bạn đọc tham khảo.

    Bài tập về tài sản và nguồn vốn –  Có lời giải

    Bài tập mẫu

    Cho tình hình tài sản và nguồn vốn tại một đơn vị kế toán như sau: (Đơn vị 1.000.000đ)

    Máy móc thiết bị: 4.500 khóa học chuyên viên đào tạo

    Nguồn vốn kinh doanh: 8.895

    Nguyên liệu, vật liệu: 370

    Tạm ứng cho CNV: 35

    Công cụ, dụng cụ: 120

    Nhà cửa: 1.900

    Lợi nhuận chưa phân phối: 150

    Phải trả công nhân viên: 60

    Tiền mặt tại quỹ: 435

    Tiền gửi ngân hàng: 640

    Thuế phải nộp Nhà nước: 120 môn nguyên lý kế toán

    Vay dài hạn: 370

    Phải trả người bán: 195

    Phải thu khách hàng: 255

    Thành phẩm: 310

    Sản phẩm dở dang: 90

    Ứng trước cho người bán: 140

    Khách hàng ứng trước: 160

    Vay ngắn hạn: 190

    Qũy đầu tư phát triển: 185

    Qũy khen thưởng: 120

    Quyền sử dụng đất: 1.650  nên học kế toán thực hành ở đâu

    Yêu cầu: Phân loại tài sản và nguồn vốn của đơn vị kế toán hoc ke toan truong

    Hướng dẫn giải:

    Tài sản

    Số tiền

    Nguồn vốn

    Số tiền

    1.      Tiền mặt

    2.      Tiền gửi

    3.      Phải thu khách hàng

    4.      Tạm ứng

    5.      Ứng trước cho người bán

    6.      Nguyên vật liệu

    7.      Sản phẩm dở dang

    8.      Thành phẩm

    9.      Công cụ dụng cụ

    10.  Nhà cửa

    11.  Máy móc, thiết bị

    12.  Quyền sử dụng đất

    435

    640

    255

    35

    140

    370

    90

    310

    120

    1.900

    4.500

    1.650

    1. Vay ngắn hạn

    2. Phải trả người bán

    3.Thuế phải nộp

    4.Phải trả CNV

    5.Khách hàng ứng trước

    6.Vay dài hạn

    7. Nguồn vốn kinh doanh

    8.Qũy đầu tư phát triển

    9.Qũy khen thưởng

    10.Lợi nhuận chưa phân phối

    190

    195

    120

    60

    160

    370

    8.895

    185

    120

    150

    Tổng tài sản

    10.445

    Tổng nguồn vốn

    10.445

    Bài số 1 tuyển dụng hr

    Cho tình hình tài sản và nguồn vốn của một DN đầu tháng 01/N như sau (1.000đ)

    Máy móc, thiết bị

    500.000

    Nguồn vốn kinh doanh

    900.000

    Nguyên vật liệu

    100.000

    Tiền đóng ký quỹ

    22.000

    Tạm ứng cho CNV

    500

    Thiết bị quản lý

    100.000

    Nhà văn phòng

    90.000

    Lợi nhuận chưa phân phối

    15.000

    Phải trả CNV

    6.000

    Tiền mặt tại quỹ

    13.500

    Tiền gửi ngân hàng

    100.000

    Thuế  phải nộp ngân sách

    18.000

    Vay dài hạn

    60.000

    Phải trả người bán

    10.000

    Hàng hóa tồn kho

    20.000

    Qũy dự phòng tài chính

    20.000

    Người mua ứng trước

    5.000

    Phải thu khách hàng

    15.000

    Thành phẩm tồn kho

    20.000

    Sản phẩm dở dang

    15.000

    Qũy đầu tư phát triển

    10.000

    Qũy khen thưởng phúc lợi

    2.000

    Nguồn vốn XDCB

    50.000

    Vay ngắn hạn

    20.000

    Nhà kho, nhà xưởng

    90.000

    Cho vay ngắn hạn

    5.000

    Ứng trước cho người bán

    5.000

    Công cụ, dụng cụ

    20.000

    Yêu cầu: chứng chỉ hành nghề kế toán là gì

    Phân loại tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

    Cho biết tổng giá trị tài sản và tổng giá trị nguồn vốn của doanh nghiệp

    Bài số 2

    Các thành viên M, N, P và Q hợp tác với nhau để thành lập công ty ABC. Số vốn góp của mỗi thành viên lần lượt như sau (Đơn vị 1.000 đồng) chứng chỉ hành nghề kế toán viên

    1. Thành viên M

    • Ô tô vận tải: 450.000

    • Quầy hàng: 290.000

    • Tiền mặt: 300.000

    • Thiết bị văn phòng: 48.000

    • Nguyên vật liệu: 150.000

    Đồng thời công ty chấp nhận trả nợ thay cho thành viên M khoản vay dài hạn 190.000

    1. học xuất nhập khẩu ở đâu tốt nhất

      Thành viên N

    • Tiền mặt: 350.000

    • Ô tô con: 550.000

    • Khoản nợ phải thu khách hàng: 125.000

    Đồng thời, công ty ABC chấp nhận trả thay thành viên N một khoản vay ngắn hạn 180.000

    • Máy móc, thiết bị sản xuất: 850.000

    • Nhà văn phòng: 750.000

    • Tiền mặt: 410.000

    1. Thành viên Q

    Đồng thời, công ty ABC chấp nhận trả nợ thay thành viên Q một khoản nợ người bán 165.000

    Yêu cầu:

    1. Phân loại tài sản và nguồn vốn của công ty ABC

    2. Cho biết các chỉ tiêu tài sản, nợ phải trả và vốn sở hữu của công ty. Xác định vốn chủ sở hữu của từng thành viên học xuất nhập khẩu trực tuyến

    Bài biết được biên soạn bởi Team Nguyên Lý Kế Toán.Bạn có thể mail nội dung thắc mắc cần giải đáp của mình đến địa chỉ mail [email protected]  Tư vấn viên sẽ giải đáp thắc mắc và gửi lại mail cho bạn. 

    Tham khảo ngay: Học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất tại hà nội

    4.7

    /

    5

    (

    4

    bình chọn

    )

    Tags:

    • https://nguyenlyketoan net/bai-tap-co-loi-giai-ve-tai-san-va-nguon-von/
    • vay tiền online

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Hóa Học 8: Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 8 Cân Bằng Phương Trình Hóa Học
  • Bài Tập Phương Trình Lượng Giác Nâng Cao Lớp 11
  • Chuyên Đề Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn Số
  • Nguyên Lý Truyền Nhiệt, Phương Trình Cân Bằng Nhiệt, Công Thức, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Phương Pháp Giải Toán Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Bài Tập Về Thuế Giá Trị Gia Tăng (Vat) Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Thuế Có Lời Giải Theo Luật Mới
  • Dạng Bài Tập Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ (Có Lời Giải)
  • 11 Câu Trắc Nghiệm: Vectơ Trong Không Gian Có Đáp Án (Phần 1).
  • Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu
  • Bài Tập Cân Bằng Hóa Học
  • Bài tập thuế giá trị gia tăng: Nhà xuất bản Văn học bán sách văn học cho Công ty phát hành sách. Giá in trên bìa (giá có thuế GTGT) với giá 25.200 đồng/quyển, phí phát hành sách là (25%) là: 6.300 đồng/quyển.

    Trường hợp Nhà xuất bản xuất bản trực tiếp cho người sử dụng (bán trực tiếp cho người sử dụng không qua cơ sở phát hành), giá tính thuế GTGT của hoạt động xuất bản được xác định như sau:

    Giá tính thuế ở khâu xuất bản = Giá trên bìa / (1 + % thuế suất)

    Thuế GTGT là: 24.000 đồng/quyển x 5% = 1.200 đồng/quyển.

    Trường hợp Nhà xuất bản phát hành xuất bản phẩm qua cơ sở phát hành thì giá tính thuế của xuất bản phẩm được xác định như sau:

    Giá tính thuế ở khâu xuất bản = (Giá trên bìa – Phí phát hành) / (1 + % thuế suất)

    Cụ thể:

    Giá tính thuế ở khâu xuất bản = (25.200 – 6.300) / (1 + 5%) = 18.000 đồng/quyển.

    Thuế GTGT đầu ra ở khâu xuất bản là: 18.000 đồng/quyển x 5% = 900 đồng/quyển. Tổng số tiền thanh toán là: 18.000 đồng/quyển + 900 đồng/quyển = 18.900 đồng/quyển.

    Giá tính thuế ở khâu phát hành (Công ty phát hành sách) là:

    Giá tính thuế ở khâu xuất bản = 25.200 / (1 + 5%) = 24.000 đồng/quyển

    Thuế GTGT đầu ra: 24.000 đồng/quyển x 5% = 1.200 đồng/quyển

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu phát hành sách là: 1.200 đồng/quyển – 900 đồng/quyển = 300 đồng/quyển (Giả định không có thuế GTGT đầu vào khác).

    Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ sẽ có cách tính thuế giá trị gia tăng như sau:

    Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt các công trình ở nước ngoài và công trình của doanh nghiệp chế xuất. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu; hàng hóa bán cho cửa hàng miễn thuế; hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu.

    Thuế suất 5%: Áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho đời sống, xã hội, nguyên liệu và các phương tiện phục vụ trực tiếp cho sản xuất trong các khu vực nông nghiệp, y tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật nhằm thực hiện chính sách xã hội, khuyển khích đầu tư sản xuất, được quy định cụ thể như sau.

    Thuế suất 10%: Mức thuế suất 10% áp dụng cho tất cả hàng hóa, dịch vụ thông thường và các hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu, không nằm trong diện các mức thuế suất 0% và 5%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Thuế Gtgt Có Lời Giải
  • Bài Tập Về Giới Hạn Của Dãy Số
  • Giới Hạn, Đạo Hàm Của Hàm Số Mũ, Lũy Thừa, Lôgarit
  • 60 Bài Tập Trắc Nghiệm Giới Hạn Của Dãy Số Có Đáp Án Chi Tiết (Phần 1)
  • Top 40 Đề Thi Toán Lớp 2 Cơ Bản, Nâng Cao Có Đáp Án
  • Bài Tập Tổng Hợp Về Căn Bậc Ba Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Toán 9 Tập 1 Bài 67, 68, 69
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 5: Dấu Của Tam Thức Bậc Hai
  • Dấu Của Tam Thức Bậc Hai
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Phần Hình Học Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 3: Đường Thẳng Đi Qua Hai Điểm
  • Bài tập tổng hợp về Căn bậc ba có lời giải chi tiết

    Bài 1: Tính giá trị của biểu thức sau:

    Bài 2: Rút gọn biểu thức:

    Bài 3: Giải các phương trình sau:

    Bài 4: Chứng minh rằng là một nghiệm của phương trình x 3 – 3x 2 – 2x – 8 = 0

    Bài 5: Cho xy ≠ ±2. Chứng minh rằng biểu thức sau không phụ thuộc vào x, y

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Bài 1:

    Bài 2:

    Bài 3:

    a) Lập phương 2 vế của phương trình ta được phương trình:

    x(x + 1)(x + 2) = 0 ⇒ x = 0; x = -1; x = -2

    b) Lập phương 2 vế của phương trình và sử dụng hằng đẳng thức

    (a + b) 3 = a 3 + b 3 + 3ab(a + b), ta có phương trình tương đương

    c) Tương tự câu b, nghiệm của phương trình là x = 1 và x = 3

    ⇔ x = 1.

    Bài 4:

    Thay x 0 = 4 vào phương trình x 3 – 3x 2 – 2x – 8 = 0 ta có đẳng thức đúng là:

    Vậy x 0 là nghiệm của phương trình x 3 – 3x 2 – 2x – 8 = 0

    Bài 5:

    Đặt xy = a; ∛2 = b. Khi đó, biểu thức có dạng:

    = 0

    Vậy giá trị của biểu thức P không phụ thuộc vào x, y.

    Chuyên đề Toán 9: đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài tập có đáp án khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết – Bài tập Toán lớp 9 Đại số và Hình học có đáp án có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Đại số 9 và Hình học 9.

    chuong-1-can-bac-hai-can-bac-ba.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Chia Đơn Thức Cho Đơn Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 26, 27 Toán 8 Tập 1: Chia Đơn Thức Cho Đơn Thức
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 11: Số Vô Tỉ. Khái Niệm Về Căn Bậc Hai
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 15 Đại Số 10:các Phép Toán Tập Hợp
  • Cách Giải Bài Tập Về Mô Hình Is Lm Có Lời Giải Dễ Hiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 11
  • Chương 1 : Xác Suất Cổ Điển
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Hình Học Trang 119 Sách Giáo Khoa
  • Hướng Dẫn Yugi H5: Cách Qua Các Bài Tập Huấn Luyện Khó
  • Bài tập về mô hình IS LM là một phần của môn học Kinh tế vĩ mô, đây được xem là môn học gây nhiều khó khăn cho sinh viên bởi sự phức tạp của môn học. Kinh tế vĩ mô có hai dạng bài tập chủ yếu. Một dạng là về chính sách tài khóa, tổng cầu cũng như là xác định cân bằng. Dạng tiếp theo là về cung, lãi suất và các chính sách về tiền tệ. Để tìm hiểu bài tập về mô hình IS LM chúng ta sẽ tìm hiểu lần lượt các dạng bài tập và lời giải sau đây.

    Dạng 1: Công thức chung thường được sử dụng cho bài tập về mô hình IS LM là AD=c+I+G+Ex-Im.

    Bài tập ví dụ: Trong nền kinh tế mở, biết: C=145+o,75Yd; I=135; G=550; Ex= 298; MPM=0.4.

    Yêu cầu:

    1. Tính hàm số tổng cầu và sản lượng cân bằng. 

    2. Giả sử xu hướng nhập khẩu cận biên giảm xuống còn 0,25; sản lượng cân bằng và cán cân thương mại thay đổi như thế nào?

    3. Nếu sản lượng tiềm năng là 1685 thì nền kinh tế bị tác động như thế nào bởi việc thay đổi xu hướng nhập khẩu cận biên?

    Chính phủ sẽ đưa ra chính sách ứng phó như thế nào nếu muốn mục tiêu của là đảm bảo sản lượng thực tế bằng sản lượng tiềm năng? Hãy giải thích và minh họa bằng đồ thị.

    Như vậy bài tập về mô hình IS LM có lời giải như sau:

    Chính phủ sẽ thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt hoặc thắt chặt lại tiền tệ.

    Dạng 2: sử dụng phương trình đường thẳng IS, LM.

    Bài tập về mô hình IS LM ví dụ:

    C=150+0,7Yd; G=150; Ex=290; Im=0,14; MD=40+ 0,2Y-10i; T=20+0,2Y; I=80-12i; MS=200; P=1.

    Yêu cầu:

    1. Viết phương trình IS; LM. Tính lãi suất và sản lượng, biểu diễn trên biểu đồ các chỉ số ấy.

    2. Khi Chính phủ tăng chi tiêu thêm 60, sản lượng và lãi suất thay đổi như thế nào? Việc Chính phủ thực hiện chính sách trên đã gây ra tác động gì đối với nền kinh tế? Nếu không có tác động này thì mức sản lượng cao nhất có thể đạt được là bao nhiêu? Để đạt được mức sản lượng này thì Chính phủ phải có những biện pháp gì?

    Lời giải cho bài tập về mô hình IS LM ở dạng 2:

    1. Phương trình đường IS:AD=C+I+G+Ex-Im=656-12i+0,42Y

    Lãi suất và sản lượng là nghiệm của hệ PT IS và LM: Y=1034; i=4,68.

    1. Lãi suất và sản lượng cân bằng mới là nghiệm của hệ phương trình IS1 và LM: Y1=1107; i1=6,15.

    Nhận xét: G tăng, nền kinh tế tăng trưởng nhưng rơi vào lạm phát. 

    Hiện tượng thoái lui đầu tư với quy mô bằng 1137,65-1107=30,65.

    MS tăng=MS(E2)-MS(E1).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Phương Trình Ion Thu Gọn Để Giải Bài Tập Hóa
  • Các Dạng Bài Tập Hoá 11 Chương Sự Điện Li Cần Nắm Vững
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Hoá 11 Trắc Nghiệm
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hoá 11 Chương 1 Có Đáp Án
  • Bài Tập Vật Lý 11 – Chương Dòng Điện Không Đổi
  • Bài Tập Tổng Hợp Về Căn Bậc Hai Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Toán 9
  • Tuyển Tập 38 Đề Thi Thử Môn Vật Lý Năm 2022 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Đại Học 2012 Môn Lý (Hay)
  • Đáp Án Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Môn Vật Lí 2011
  • Đề Minh Họa Văn 2022 Lần 2: Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Toàn Bộ Đề Thi
  • Bài tập tổng hợp về Căn bậc hai có lời giải chi tiết

    Bài 1: Tìm x để các căn thức bậc hai sau có nghĩa

    Bài 2: Rút gọn các biểu thức sau:

    Bài 3: Giải các phương trình sau:

    Bài 4: Chứng minh rằng:

    √2 + √6 + √12 + √20 + √30 + √42 < 24

    Bài 5: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

    Bài 6: Rút gọn biểu thức A

    Bài 7: Cho biểu thức

    a) Rút gọn biểu thức M;

    b) Tìm các giá trị của x để M = 4.

    Bài 8: Tìm giá trị nhỏ nhất của mỗi biểu thức:

    Bài 9: Tìm x, để

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Bài 1:

    a) x < 9 b) x ∈ R c)-3 ≤ x ≤ 3

    Bài 2:

    a) √10 – 3 b) √5 – 2

    Bài 3:

    a) x = 3 hoặc x = 7

    b) x = 1

    Bài 4:

    √2 + √6 + √12 + √20 + √30 + √42 < √2,25 + √6,25 + √12,25 + √20,25 + √30,25 + √42,25 = 24

    Bài 5:

    a) Giá trị lớn nhất của A là √3 khi x = 0

    b) Giá trị lớn nhất của B là 2 khi x = 1/3

    c) Giá trị lớn nhất của C là 6 khi x = -1/2

    Bài 6:

    ĐKXĐ: x ≠ 0

    Với x ≥ 2, A trở thành:

    Với 0 < x < 2, A trở thành:

    Với x < 0, A trở thành:

    Vậy

    Bài 7:

    Nếu x ≥ 3 thì M = 5x – (x – 3) = 4x + 3

    Nếu x < 3 thì M = 5x + (x – 3) = 6x – 3

    b) Ta xét 2 trường hợp

    + M = 4 ⇔ 4x + 3 = 4 ⇔ x = 1/4 (không thỏa mãn x ≥ 3)

    + M = 4 ⇔ 6x – 3 = 4 ⇔ x = 7/6 (thỏa mãn x < 3)

    Bài 8:

    a) Giá trị nhỏ nhất của A = 3/5 khi x = 1

    Vậy Giá trị nhỏ nhất của B là 2, đạt được khi

    ⇔ 3 ≤ x ≤ 11

    Bài 9:

    Vì vế trái không âm nên vế phải

    ⇔ 2x + 1 = (x 2 + 1)(2x + 1)

    Vậy

    Chuyên đề Toán 9: đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài tập có đáp án khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết – Bài tập Toán lớp 9 Đại số và Hình học có đáp án có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Đại số 9 và Hình học 9.

    chuong-1-can-bac-hai-can-bac-ba.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Toán 11 97 Câu Trắc Nghiệm Phép Biến Hình File Word Có Lời Giải Chi Tiết
  • Tải Về Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Sinh Học Lớp 9 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Đề Thi Thử Đh Môn Sinh Năm 2022 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Đề Thi Thử Môn Sinh Thpt Quốc Gia 2022 Lần 3 Đáp Án Chi Tiết
  • Đề Thi Thử Môn Sinh Thpt Quốc Gia 2022 Số 1 (Đáp Án Chi Tiết)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100