Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Có Lời Giải

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Nâng Cao
  • Cách Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 4: Toán Trung Bình Cộng
  • Bản Mềm: Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4 Và Lớp 5
  • Chuyên Đề Trung Bình Cộng Môn Toán Lớp 4
  • Bài tập Tìm số trung bình cộng có đáp án

    Câu 1 : Muốn tìm trung bình cộng của các số ta lấy:

    A. Tổng của các số đó cộng với số các số hạng

    B. Tổng của các số đó trừ đi số các số hạng

    C. Tổng của các số đó nhân với số các số hạng

    D. Tổng của các số đó chia cho số các số hạng

    Câu 2 : Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trung bình cộng của các số 17; 45 là

    Câu 3 : Trung bình cộng của các số 25;47;84 là:

    A. 48

    B. 52

    C. 68

    D. 156

    Câu 4 : Điền số thích hợp vào ô trống:

    Bốn bao gạo có số cân nặng lần lượt là 38kg, 44kg, 48kg, 54kg. Vậy trung bình mỗi bao gạo cân nặng kg.

    Câu 5 : Trung bình cộng của số lớn nhất có 3 chữ số và số lẻ nhỏ nhất có 4 chữ số là:

    A. 1002

    B. 1001

    C. 1000

    D. 999

    Câu 6 : Điền số thích hợp vào ô trống:

    Ba xe tải màu trắng chở được số gạo lần lượt là 25 tấn, 34 tấn, 43 tấn. Hai xe tải màu vàng, mỗi xe chở đc 39 tấn gạo. Vậy trung bình mỗi xe tải chở được:

    tấn gạo

    Câu 7 : Một đội công nhân tham gia trồng cây gồm 3 tổ. Tổ một có 8 người, mỗi người trồng được 12 cây. Tổ hai trồng được 80 cây, tổ ba trồng được nhiều hơn tổ hai 14 cây. Hỏi trung bình mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây?

    A. 90

    B. 93

    C. 96

    D. 102

    Câu 8 : Điền số thích hợp vào ô trống:

    Biết trung bình cộng của 4 số bằng 68. Tổng của 4 số đó là

    Câu 9 : Trung bình cộng của 2 số bằng 49, biết một trong hai số bằng 33. Vậy số còn lại là:

    A. 16

    B. 82

    C. 65

    D. 98

    Câu 10 : Điền số thích hợp vào ô trống:

    Số trung bình cộng của dãy số 10; 12; 14; 16; 18; 20; 22; 24; 26 là

    Câu 11 : Trung bình cộng của dãy số lẻ từ 11 đến 2022 là

    A. 999

    B. 1014

    C. 1025

    D. 1002

    Câu 12 : Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trung bình cộng của 5 số lẻ liên tiếp là 45. Vây 5 số viết theo thứ tự từ bé đến lớn lần lượt là:

    Câu 13 : Năm nay tuổi trung bình của 32 học sinh của một lớp là 9 tuổi. Nếu tính cả thầy giáo chủ nhiệm thì tuổi trung bình của thầy giáo và 32 học sinh là 10 tuổi. Tìm tuổi của thầy giáo chủ nhiệm sau 3 năm nữa.

    A. 36 tuổi

    B. 39 tuổi

    C. 42 tuổi

    D. 45 tuổi

    tag: dạng nâng cao về cách ôn hướng dẫn khó cơ bản violet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Ứng Dụng Giải Toán Trên Điện Thoại Hiệu Quả
  • Phần Mềm Giải Toán Thông Minh Math Solver Của Người Việt
  • Lời Giải Đề Thi Cuối Kì 1 Lớp 7 Môn Toán
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Toán Mã Đề 101 Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022
  • Rèn Kĩ Năng Tìm Lời Giải Bài Toán Hình Học Lớp 9
  • Bài Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 4 Cách Giải Toán “tìm Số Trung Bình Cộng”
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Chương 1 Đại Số Lớp 9 Hay Và Có Đáp Án
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 26
  • 100 Bài Tập Kế Toán Thuế Có Lời Giải Và Đáp Án
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tài Sản Cố Định Có Lời Giải
  • Bài Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4, Bài Giải Về Trung Bình Cộng, Toán 4 ôn Tập Về Tìm Số Trung Bình Cộng, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Mâm Cỗ Trung Thu Xẫu Bàn Giải Nhấtiao Công Tác Bí Thư Chi Bộ, Giải Bài Toán Công Việc, Mẫu Công Văn Giải Trình Quyết Toán, Các Trường Có Mức Học Phí Trung Bình, Cái Bẫy Thu Nhập Trung Bình Là Gì, Định Lý Giá Trị Trung Bình, Chí Số Trung Bình Ngành Sữa, Bẫy Thu Nhập Trung Bình, Giai Cấp Công Nhân Phát Huy Sức Mạnh Toàn Dân Tộc, Mẫu Công Văn Giải Trình Quyết Toán Thuế, Chỉ Số Tài Chính Trung Bình Ngành Sữa, Điêm Trung Binh Thang1, Thcs Quang Trung Tân Bình, Định Lý Đường Trung Bình, Điểm Thi Dưới Trung Bình, Cách Viết X Trung Bình, Ma Thuật Của Đường Trung Bình Di Động, Phê Bình Luận án Tiến Sĩ Của Nguyễn Văn Trung, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2022 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Phieu Khao Sat Xac Dinh Co Muc Song Trung Binh, Nhung Dac Trung Co Ban Cua Chiens Lược Dien Bien Hòa Bình Là Gì, Cách Viết X Trung Bình Trong Word 2010, Cách Viết X Trung Bình Trong Word 2003, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Nghị Quyết Trung ương 4, Cách Viết X Trung Bình Trong Word 2007, Thể Lệ Giải Báo Chí Toàn Quốc Báo Chí Với Công Tác Đấu Tranh Phòng Chống Tham Nhũng Lãng Phí, Bản Kiểm Điểm Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Lá Số Tử Vi Và Bình Giải Chi Tiết, Bài Giải Hình Bình Hành, Giải Thưởng Nobel Hoà Bình Năm 2022, Hãy Giải Thích Tại Sao Bình Chứa Xăng, Bài Giải Diện Tích Hình Bình Hành, Nguyên Tắc Hòa Bình Giải Quyết Tranh Chấp Quốc Tế, Một Số Giải Pháp Phòng Chống Diễn Biến Hoà Bình, Hsnl Công Ty Tnhh Tổng Công Ty Hòa Bình Minh, Danh Sách Công Ty Tại Khu Công Nghiệp Bình Xuyên, Danh Sách Công Ty Khu Công Nghiệp Bình Xuyên 1, Công Ty Tnhh Tổng Công Ty Hòa Bình Minh, Đề Thi 9 Lên 10 Môn Toán Tỉnh Bình Định, ý Nghĩa Của Việc Nghiên Cứu Vấn Đề Giải Quyết Bình Đẳng Dân Tộc ở Việt Nam Hiện Nay, Giải Bài Hỗn Hợp X Gờm Ankin Kế Tiếp Trong Cùng Dãy Đồng Đẳng . Dẫn 5,6 Lít Hỗn Hợp X Qua Bình Đựng, Mot So Giai Phap Phong Chong Chien Luoc Dien Bien Hoa Binh, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Phiếu Khảo Sát Xác Định Hộ Gia Đình Có Mức Sống Trung Bình, Bài Thu Hoạch Giờ Học Toàn Tỉnh Thái Bình, Phương Hướng, Giải Pháp Cơ Bản Phòng, Chống ‘diễn Biến Hòa Bình’, Bạo Loạn Lật Đổ?, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Hãy Phân Tích Phương Hướng Giải Pháp Cơ Bản Phòng Chống Diễn Biến Hòa Bình Bạo Loạn Lật Đổ, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Công Văn Phê Bình Cán Bộ, Công Văn Phê Bình, Mẫu Công Văn Phê Bình, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, 2a/24a Khu Phố Bình Đức P. Bình Hòa Tx. Thuận An Bình Dươngtctw 98, Giải Bài Tập Ngân Hàng Trung ương, Hiệp Định Đối Tác Toàn Diện Và Tiến Bộ Xuyên Thái Bình Dương, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Công Văn Bình Dương, Công Văn Bình Định, Cong Van Chi Dao Cuu Chien Binh, Công Văn 686 Bình Dương, Mẫu Công Văn Phê Bình Nhắc Nhở, Công Văn Quảng Bình, Công Văn Hỏa Tốc Bình Dương, Khu Công Nghiệp Tân Bình, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phân Công Công Việc Cho Công Chức Phòng Nội Vụ, 327/vacpa V/v Công Khai Lần 2 Danh Sách Các Công Ty Kiểm Toán Đủ Điều Kiện Thực Hiện Kiểm Toán Năm 2, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Công Tác Tuyển Dụng Nhân Lực Tại Công Ty Tnhh Mtv An Trung, Tp Buôn Ma Thuột, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Công Văn 90 Sở Giáo Dục Bình Phước, Danh Sách Công Ty Hòa Bình, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Công An Thái Bình, Cong Van So 90 Sgddt Binh Phuoc, Công Ty Du Lịch Bình Tiên, Thủ Tục Hồ Sơ Công Nhận Thương Binh, Báo Cáo Tóm Tắt Tổng Kết Công Tác Hội Cựu Chien Binh,

    Bài Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4, Bài Giải Về Trung Bình Cộng, Toán 4 ôn Tập Về Tìm Số Trung Bình Cộng, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Mâm Cỗ Trung Thu Xẫu Bàn Giải Nhấtiao Công Tác Bí Thư Chi Bộ, Giải Bài Toán Công Việc, Mẫu Công Văn Giải Trình Quyết Toán, Các Trường Có Mức Học Phí Trung Bình, Cái Bẫy Thu Nhập Trung Bình Là Gì, Định Lý Giá Trị Trung Bình, Chí Số Trung Bình Ngành Sữa, Bẫy Thu Nhập Trung Bình, Giai Cấp Công Nhân Phát Huy Sức Mạnh Toàn Dân Tộc, Mẫu Công Văn Giải Trình Quyết Toán Thuế, Chỉ Số Tài Chính Trung Bình Ngành Sữa, Điêm Trung Binh Thang1, Thcs Quang Trung Tân Bình, Định Lý Đường Trung Bình, Điểm Thi Dưới Trung Bình, Cách Viết X Trung Bình, Ma Thuật Của Đường Trung Bình Di Động, Phê Bình Luận án Tiến Sĩ Của Nguyễn Văn Trung, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2022 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Phieu Khao Sat Xac Dinh Co Muc Song Trung Binh, Nhung Dac Trung Co Ban Cua Chiens Lược Dien Bien Hòa Bình Là Gì, Cách Viết X Trung Bình Trong Word 2010, Cách Viết X Trung Bình Trong Word 2003, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Nghị Quyết Trung ương 4, Cách Viết X Trung Bình Trong Word 2007, Thể Lệ Giải Báo Chí Toàn Quốc Báo Chí Với Công Tác Đấu Tranh Phòng Chống Tham Nhũng Lãng Phí, Bản Kiểm Điểm Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Lá Số Tử Vi Và Bình Giải Chi Tiết, Bài Giải Hình Bình Hành, Giải Thưởng Nobel Hoà Bình Năm 2022, Hãy Giải Thích Tại Sao Bình Chứa Xăng, Bài Giải Diện Tích Hình Bình Hành, Nguyên Tắc Hòa Bình Giải Quyết Tranh Chấp Quốc Tế, Một Số Giải Pháp Phòng Chống Diễn Biến Hoà Bình, Hsnl Công Ty Tnhh Tổng Công Ty Hòa Bình Minh, Danh Sách Công Ty Tại Khu Công Nghiệp Bình Xuyên, Danh Sách Công Ty Khu Công Nghiệp Bình Xuyên 1, Công Ty Tnhh Tổng Công Ty Hòa Bình Minh, Đề Thi 9 Lên 10 Môn Toán Tỉnh Bình Định, ý Nghĩa Của Việc Nghiên Cứu Vấn Đề Giải Quyết Bình Đẳng Dân Tộc ở Việt Nam Hiện Nay, Giải Bài Hỗn Hợp X Gờm Ankin Kế Tiếp Trong Cùng Dãy Đồng Đẳng . Dẫn 5,6 Lít Hỗn Hợp X Qua Bình Đựng, Mot So Giai Phap Phong Chong Chien Luoc Dien Bien Hoa Binh, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Phiếu Khảo Sát Xác Định Hộ Gia Đình Có Mức Sống Trung Bình,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Dạng Toán Trung Bình Cộng Lớp 4
  • Phương Pháp Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Các Kỹ Năng Giải Toán Trắc Nghiệm Thpt Quốc Gia 2022 Không Thể Bỏ Qua
  • Top 5 Ứng Dụng Giải Toán Đại Số, Hình Học Tốt Nhất Trên Điện Thoại
  • Giải Toán Trực Tuyến Hoặc Bằng Phần Mềm
  • Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • Lời Giải Thích Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Giải Thích Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 10 Lớp 12
  • Lời Giải Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • 1. Lý thuyết các bài toán về trung bình cộng

    a. Tìm trung bình cộng của các số

    Muốn tìm trung bình cộng của hai hay nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi lấy kết quả chia cho số các số hạng.

    • Trung bình cộng = TỔNG CÁC SỐ

      chia

      SỐ CÁC SỐ HẠNG

    • Nếu bài toán cho trung bình cộng và số các số hạng, thì

      Tổng các số

      = Trung bình cộng

      nhân

      Số số hạng.

    • Nếu bài toán cho tổng các số hạng và trung bình cộng thì

      Số các số hạng

      = Tổng các số

      chia

      Trung bình cộng

    Ví dụ 1. Tìm trung bình cộng của hai số $1$ và $17$.

    Hướng dẫn.

    • Ta có tổng của hai số là $1+17=18$.
    • Số các số hạng là: $2$.
    • Trung bình cộng của hai số đã cho là: $18:2=9$.

    Ví dụ 2. Tìm trung bình cộng của các số sau: $6, 9, 13, 28$.

    Hướng dẫn.

    • Tổng của các số là: $6 + 9 + 13 + 28 = 56$;
    • Số các số hạng là: $4$;
    • Trung bình cộng của bốn số đã cho là: $56 : 4 = 14$.

    Ví dụ 3. Biết trung bình cộng của ba số là 10. Tìm tổng của ba số đó.

    Hướng dẫn.

    • Trung bình cộng của ba số là: $10$;
    • Số các số hạng là: $3$;
    • Tổng của ba số đã cho là: $10 times 3 = 30$.

    Ví dụ 4. Tổng các số bằng $240$ và trung bình cộng của các số là $60$. Tìm số lượng các số?

    Hướng dẫn.

    • Tổng của các số là: $240$;
    • Trung bình cộng của các số đã cho là: $60$;
    • Số các số hạng là: $240:60=4$.

    b. Phương pháp giải toán trung bình cộng

    • Bước 1: Xác định số lượng các số hạng có trong bài toán;
    • Bước 2: Tính tổng các số hạng vừa tìm được;
    • Bước 3:

      Trung bình cộng

      = “Tổng các số hạng”

      chia

      “số các số hạng có trong bài toán”;

    • Bước 4: Kết luận.

    Ví dụ. Trường TH Lương Thế Vinh có 3 lớp tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng được 17 cây, lớp 4B trồng được 13 cây, lớp 4C trồng được 15 cây. Hỏi trung bình mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

    Hướng dẫn.

    • Có lớp 4A, 4B, 4C tham gia trồng cây nên số các số hạng là $3$;
    • Tổng các số hạng bằng tổng số cây mà 3 lớp đã trồng: $17 + 13 + 15 = 45$ (cây);
    • Trung bình mỗi lớp trồng được số cây là: $45 : 3 = 15$ (cây).

    c. Giải toán trung bình cộng bằng phương pháp “giả thiết tạm”

    Phương pháp giả thiết tạm là cách thường dùng khi giải toán trung bình cộng lớp 4. Ngoài việc áp dụng các quy tắc cơ bản khi tìm số trung bình cộng ta cần đặt các giả thiết tạm thời để bài toán trở nên đơn giản hơn.

    Ví dụ 1. Lớp 4A có 48 học sinh, lớp 4B có số học sinh nhiều hơn trung bình số học sinh của hai lớp 4A và 4B là 2 học sinh. Hỏi lớp 4B có bao nhiêu học sinh.

    Hướng dẫn.

    Cách 1: Phương pháp giả thiết tạm

    • Nếu chuyển 2 học sinh từ lớp 4B sang lớp 4A thì lúc này số học sinh trung bình của 2 lớp vẫn không thay đổi và số học sinh mỗi lớp bằng nhau (Vì lớp 4B có số học sinh nhiều hơn trung bình số học sinh của hai lớp 4A và 4B là 2 học sinh);
    • Suy ra, số học sinh của lớp 4A hay số học sinh mỗi lớp lớp là: $48 + 2 = 50$ (học sinh);
    • Số học sinh lớp 4B là: $50 + 2 = 52$ (học sinh);
    • Đáp số: Lớp 4B có 52 (học sinh).

    Cách 2: 

    • Nếu trung bình số học sinh của hai lớp tăng thêm 2 học sinh thì số học sinh của hai lớp tăng thêm: $2 times x 2 = 4$ (học sinh).
    • Nếu lớp 4A có thêm 4 học sinh thì trung bình số học sinh của hai lớp tăng thêm 2 học sinh và bằng số học sinh của lớp 4B (bằng luôn số học sinh lớp 4A lúc đó);
    • Suy ra, số học sinh lớp 4B là: $48 + 4 = 52$ (học sinh);
    • Đáp số: Lớp 4B có 52 (học sinh).

    Ví dụ 2. Rạp Kim Đồng một buổi chiếu phim bán được 500 vé gồm hai loại 2000đ và 3000đ. Số tiền thu được là 1120000đ. Hỏi số vé bán mỗi loại là bao nhiêu?

    2. Các ví dụ dạng toán về trung bình cộng lớp 4

    Bài 1. Xe thứ nhất trở được 45 tấn hàng, xe thứ hai trở được 53 tấn hàng, xe thứ ba trở được số hàng nhiều hơn trung bình cộng số tấn hàng của hai xe là 5 tấn. Hỏi xe thứ ba trở được bao nhiêu tấn hàng.

    Hướng dẫn. Muốn biết xe thứ ba trở được bao nhiêu tấn hàng, ta cần tìm trung bình cộng số tấn hàng hai xe đầu trở được.

    • Trung bình cộng số tấn hàng hai xe đầu trở được là: (45 + 53) : 2 = 49 (tấn);
    • Xe thứ ba trở được số tấn hàng là: 49 + 5 = 54 (tấn);

    Đáp số: 54 (tấn).

    Bài 2. Có hai thùng dầu, trung bình mỗi thùng chứa 38 lít dầu. Thùng thứ nhất chứa 40 lít dầu. Tính số lít dầu của thùng thứ hai.

    Hướng dẫn.

    Bài này không yêu cầu chúng ta đi tìm trung bình cộng mà yêu cầu đi tìm số lít dầu ở thùng thứ hai. Vậy bước đầu tiên chúng ta cần tính tổng số lít dầu của cả hai thùng.

    • Tổng số lít dầu ở cả hai thùng là: 38 x 2 = 76 (lít);
    • Số lít dầu của thùng thứ hai là: 76 – 40 = 36 (lít).

    Đáp số: 36 (lít).

    Bài 3. Tìm trung bình cộng của các số sau

    a) $1, 3, 5, 7, 9$;

    b) $0, 2, 4, 6, 8, 10$.

    Hướng dẫn.

    a) Trung bình cộng của 5 số là: $$(1 + 3 + 5 + 7 + 9) : 5 = 5.$$

    b) Trung bình cộng của 6 số là: $$(0 + 2 + 4 + 6 + 8 + 10) :  6 = 5.$$

    Nhận xét: Từ ví dụ trên ta thấy trung bình cộng của dãy cách đều bằng:

    • Số ở chính giữa nếu dãy có số số hạng là lẻ.
    • Trung bình cộng 2 số ở giữa nếu dãy có số số hạng là chẵn.
    • Trung bình cộng = (số đầu + số cuối) : 2

    Bài 4. Tìm 5 số lẻ liên tiếp biết trung bình cộng của chúng bằng 2011.

    Hướng dẫn. Dựa vào nhận xét ở bài trước, ta dễ dàng xác định được bài toán gồm trung bình cộng của 5 số lẻ liên tiếp. Do đó trung bình cộng của 5 số này là số chính giữa.

    • Số thứ 3 (số chính giữa trong 5 số) là: 2011
    • Số thứ 2 là: $2011 – 2 = 2009$
    • Số thứ nhất là: $2009 – 2 = 2007$
    • Số thứ 4 là: $2011 + 2 = 2013$
    • Số thứ 5 là: $2013 + 2 = 2022$

    Bài 5. Biết tuổi trung bình của 30 học sinh trong một lớp là 9 tuổi. Nếu tính cả cô giáo chủ nhiệm thì tuổi trung bình của cô và 30 học sinh sẽ là 10 tuổi. Hỏi cô giáo chủ nhiệm bao nhiêu tuổi?

    Hướng dẫn.

    • Tổng số tuổi của 30 học sinh là: $9 times 30 = 270$ (tuổi).
    • Số người có trong lớp kể cả cô giáo chủ nhiệm: $30 + 1 = 31$ (người)
    • Tổng số tuổi của 31 người (kể cả cô giáo) là: $10 times 31 = 310$ (tuổi)
    • Số tuổi của cô giáo chủ nhiệm là: $310 – 270 = 40$ (tuổi)

    Đáp số: 40 (tuổi)

    3. Bài tập về trung bình cộng lớp 4

    Bài 1. Tìm trung bình cộng của các số sau:

    a) 10; 17 ; 24; 37

    b) 1; 4; 7; 10; 13; 16; 19; 22; 25

    c) 2; 6; 10; 14; 18; 22; 26; 30; 34; 38

    d) 1; 2; 3; 4; 5;…; 2014; 2022

    e) 5; 10; 15; 20;….; 2000; 2005

    Bài 2. Trung bình cộng của 3 số bằng 25. Biết số thứ nhất là 12; số thứ hai là 40. Tìm số thứ 3.

    Bài 3. Trung bình cộng của 3 số là 35. Tìm số thứ ba, biết số thứ nhất gấp đôi số thứ hai, số thứ hai gấp đôi số thứ ba.

    Bài 4. Tìm 5 số chẵn liên tiếp, biết trung bình cộng của chúng bằng 126.

    Bài 5. Tuổi trung bình cộng của cô giáo chủ nhiệm và 30 học sinh lớp 4A là 12 tuổi . Nếu không kể cô giáo chủ nhiệm thì tuổi trung bình cộng của 30 học sinh là 11. Hỏi cô giáo chủ nhiệm bao nhiêu tuổi?

    Bài 6. An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình cộng thêm 6 viên bi, Dũng có số bi bằng trung bình cộng của cả 4 bạn. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi?

    Bài 7. Lân có 20 viên bi. Long có số bi bằng một nửa số bi của Lân. Quý có số bi nhiều hơn trung bình cộng của 3 bạn là 6 viên bi. Hỏi Quý có bao nhiêu viên bi?

    Bài 8. Trọng lượng của năm gói hàng trong một thùng hàng lần lượt là 700g, 800g, 800g, 850g và 900g. Hỏi phải bỏ thêm một gói hàng nặng bao nhiêu gam vào thùng đó để trọng lượng trung bình của cả sáu gói sẽ tăng thêm 40g?

    Bài 9. Lớp 5A và 5B trồng được một số cây. Biết trung bình cộng số cây 2 lớp đã trồng được là 235. Nếu lớp 5A trồng thêm 80 cây và lớp 5B trồng thêm 40 cây thì số cây 2 lớp bằng nhau. Tính số cây mỗi lớp đã trồng.

    Bài 10. Trung bình cộng của 3 số bằng 24. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai bằng 21, của số thứ hai và số thứ ba bằng 26. Tìm 3 số đó.

    Bài 11. Trung bình cộng của 4 số bằng 25. TBC của 3 số đầu bằng 22, TBC của 3 số cuối bằng 20. Tìm TBC của số thứ hai và số thứ ba?

    Bài 12. Tìm 3 số tự nhiên A, B, C biết trung bình cộng của A và B là 20, trung bình cộng của B và C là 25 và trung bình cộng của A và C là 15.

    Bài 13. Trung bình cộng của 2 số bằng 57. Nếu gấp số thứ hai lên 3 lần thì trung bình cộng của chúng bằng 105. Tìm 2 số đó.

    Bài 14. Khối lớp 4 của một trường Tiểu học có ba lớp. Biết rằng lớp 4A có 28 học sinh, lớp 4B có 26 học sinh. Trung bình số học sinh hai lớp 4A và 4C nhiều hơn trung bình số học sinh của ba lớp là 2 học sinh. Tính số học sinh lớp 4C?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Có Đáp Án Chi Tiết
  • Lời Giải Hay Toán 9 Sbt
  • Chuyên Đề Bài Tập Trắc Nghiệm Tổ Hợp Xác Suất Violet, Bài Tập Chuyên Đề Tổ Hợp Xác Suất Violet
  • Đề Cương Ôn Tập Về Phương Trình Đường Thẳng
  • Bài Tập Lượng Giác Lớp 10 Cơ Bản Có Đáp Án Chi Tiết.
  • Bài Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 4: Toán Trung Bình Cộng
  • Bản Mềm: Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4 Và Lớp 5
  • Chuyên Đề Trung Bình Cộng Môn Toán Lớp 4
  • Luyện Tập Toán Lớp 4 Tìm Số Trung Bình Cộng
  • Toán lớp 4 trung bình cộng nâng cao là bài toán rất quan trọng trong chương trình toán lớp 4 của học sinh.

    1. Các dạng toán trung bình cộng nâng cao của lớp 4

    1.1. Dạng 1: Trung bình cộng của dãy số cách đều

    Ví dụ: Tìm trung bình cộng của dãy số cách đều sau: 2, 4, 6, 8, 10

    Trung bình cộng của dãy số = (2 + 10) : 2 = 6

    1.2. Dạng 2: Vận dụng sơ đồ để giải bài toán trung bình cộng

    Ví dụ: Đổ vào bình A 8 lít nước, đổ vào bình B 2 lít nước. Làm sao để đổ đều vào cả 2 bình số nước bằng nhau?

    Tổng số lít nước của cả hai can là:

    8 + 2 = 10 (lít nước)

    Số lít nước rót vào mỗi can là:

    10 : 2 = 5 (lít nước)

    2. Cách giải bài toán trung bình cộng lớp 4 nâng cao.

    Đưa ra cách giải 2 dạng toán trung bình cộng ở trên kèm theo 1 ví dụ minh hoạ

    3. Bài tập vận dụng (Có lời giải)

    Bài 1: Tìm trung bình cộng của dãy số sau:

    a) 1 + 3 + 5 + 7 + 9+ … + 47 + 49

    b) 1 + 4 + 7 + 10 + 13 + 16 + 19 + … + 58 + 61

    Bài 2: An có 3 lọ bi gồm xanh, đỏ, vàng. Lọ 1 có 16 viên bi xanh, lọ 2 có 18 viên bi đỏ, lọ 3 có 20 viên bi vàng. Hỏi trung bình mỗi lọ có bao nhiêu viên bi?

    Bài 3: Hoa có 2 con lợn tiết kiệm, con thứ 1 để đựng tiền ăn sáng và con thứ 2 để đựng tiền thưởng. Biết con thứ nhất được 320.000 đồng, con thứ 2 bằng (Largedfrac{3}{4}) số tiền của con thứ nhất. Hỏi trung bình mỗi con lợn có bao nhiêu tiền?

    Bài 4: Đoàn xe chở hàng hai ngày. Biết ngày thứ nhất có 5 xe chở, Ngày thứ hai có 7 xe mỗi xe chở hàng. Hỏi trung bình mỗi ngày có bao nhiêu xe chở hàng?

    Bài 5: Năm nay Mẹ 40 tuổi, tuổi của Huy bằng (Largedfrac{1}{4}) tuổi của Mẹ. Hỏi trung bình mỗi người bao nhiêu tuổi

    a) Trung bình cộng của dãy số cách đều là: (1 + 49) : 2 = 50 : 2 = 25

    b) Trung bình cộng của dãy số cách đều là: (1 + 61) : 2 = 62 : 2 = 31

    Nhận thấy dữ kiện bài toán cho là dãy số cách đều: 16, 18, 20

    Nên trung bình mỗi lọ có số viên bi là: (16 + 20) : 2 = 18 (viên bi)

    Vậy mỗi lọ trung bình có 18 viên bi

    Sơ đồ bài toán:

    Số tiền ở con lợn thứ 2 bằng (Largedfrac{3}{4}) con lợn thứ nhất là: 320000 x 3 : 4 = 240000 đồng

    Tổng số tiền ở cả 2 con lợn là: 320.000 + 240.000 = 560.000 nghìn

    Trung bình mỗi con có số tiền là: 560.000 : 2 = 280.000 nghìn

    Vậy trung bình mỗi con có 280.000 nghìn đồng.

    Sơ đồ bài toán:

    Tổng số xe cả 2 ngày là: 5 + 7 = 12 (xe)

    Trung bình mỗi ngày có số xe chở hàng là: 12 : 2 = 6 xe chở

    Vậy mỗi ngày trung bình có 6 xe chở.

    Số tuổi của Huy bằng (Largedfrac{1}{4}) tuổi Mẹ là: 40 : 4 = 10 (tuổi)

    Tổng số tuổi của Mẹ và Huy là: 40 + 10 = 50 (tuổi)

    Số tuổi trung bình của là: 50 : 2 = 25 (tuổi)

    Vậy trung bình mỗi người 25 tuổi.

    4. Bài tập tự luyện (Có đáp án)

    Bài 1: Tìm trung bình cộng của:

    a) Dãy số tự nhiên từ 40 đến 48

    b) Dãy số tự nhiên lẻ từ 51 đến 99

    Bài 2: Gia đình Hoa có 4 người, thu nhập mỗi tháng của 4 người như sau: Bố là: 7.000.000 đồng, mẹ là: 5.000.000 đồng, anh trai là: 8.000.0000 đồng và Hoa là 4.000.000 đồng. Biết số tiền sinh hoạt bằng (Largedfrac{1}{3}) thu nhập của cả gia đình. Hỏi trừ sinh hoạt phí thì trung bình mỗi tháng mỗi người được bao nhiêu tiền?

    Bài 3: Đức có 24 viên kẹo, Linh có 36 viên kẹo, biết số kẹo của Mai nhiều hơn trung bình cộng của Đức và Linh là 3 viên. Hỏi Mai có bao nhiêu viên kẹo

    Bài 4: Trung bình cộng của cả 3 số là 34, trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 28, trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 42. Tìm mỗi số

    Bài 5: Mỗi tháng Minh có 12 bài kiểm tra, Sau 6 lần kiểm tra thì số điểm trung bình của Minh là 8. Số lần kiểm tra còn lại trung bình mỗi lần Minh được bao nhiêu điểm để số điểm trung bình của cả tháng là 9?

    4.2. Đáp án tham khảo

    Đ/s: 4.000.000 đồng.

    Đ/s: 33 viên kẹo.

    Số thứ nhất: 18, số thứ hai: 38, số thứ ba: 46.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Có Lời Giải
  • Những Ứng Dụng Giải Toán Trên Điện Thoại Hiệu Quả
  • Phần Mềm Giải Toán Thông Minh Math Solver Của Người Việt
  • Lời Giải Đề Thi Cuối Kì 1 Lớp 7 Môn Toán
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Toán Mã Đề 101 Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Bài 4: Tính Chất Ba Đường Trung Tuyến Của Tam Giác
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 73 Sgk Toán 6 Tập 2
  • Toán Lớp 4 Trang 52, 53, 54: Vẽ Hai Đường Thẳng Vuông Góc
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 53, 54 Sgk Toán 4
  • Hướng Dẫn Toán Lớp 4 Vẽ Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Toán lớp 7 Bài 4: Số trung bình cộng

    Bài 14 (trang 20 SGK Toán 7 tập 2): Hãy tính số trung bình cộng của dấu hiệu ở bài tập 9.

    Mời bạn tham khảo lời giải Bài 9 (trang 12 sgk Toán 7 tập 2).

    Lời giải

    Bảng “tần số” ở bài tập 9 viết theo cột:

    a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì và số các giá trị là bao nhiêu?

    b) Tính số trung bình cộng.

    c) Tìm mốt của dấu hiệu.

    Lời giải

    a) – Dấu hiệu: Thời gian cháy sáng liên tục cho tới lúc tự tắt của bóng đèn tức “tuổi thọ” của một loại bóng đèn.

    – Số các giá trị N = 50

    b) Số trung bình cộng của tuổi thọ các bóng đèn đó là:

    Ta biết mốt là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng. Mà tần số lớn nhất trong bảng là 18.

    Vậy mốt của dấu hiệu bằng 1180 hay M o = 1180.

    Bài 16 (trang 20 SGK Toán 7 tập 2): Quan sát bảng “tần số” (bảng 24) và cho biết có nên dùng số trung bình cộng làm “đại diện” cho dấu hiệu không? Vì sao?

    Ta có số trung bình cộng của các giá trị trong bảng là:

    Bài 17 (trang 20 SGK Toán 7 tập 2): Theo dõi thời gian làm một bài toán (tính bằng phút) của 50 học sinh, thầy giáo lập được bảng 25:

    a) Tính số trung bình cộng.

    b) Tìm mốt của dấu hiệu.

    Lời giải

    a) Số trung bình cộng về thời gian làm một bài toán của 50 học sinh.

    Bài 18 (trang 21 SGK Toán 7 tập 2): Đo chiều cao của 100 học sinh lớp 6 (đơn vị đo: cm) và được kết quả theo bảng 26:

    b) Ước tính số trung bình cộng trong trường hợp này.

    Lời giải

    a) Bảng này có khác so với bảng tần số đã học.

    Các giá trị khác nhau của biến lượng được “phân lớp” trong các lớp đều nhau (10 đơn vị) mà không tính riêng từng giá trị khác nhau.

    b) Số trung bình cộng

    Để tiện việc tính toán ta kẻ thêm vào sau cột chiều cao là cột số trung bình cộng của từng lớp: sau cột tần số là cột tích giữa trung bình cộng.

    Bài 19 (trang 22 SGK Toán 7 tập 2): Số cân nặng (tính bằng kilôgam) của 120 em của một trường mẫu giáo ở thành phố A được ghi lại trong bảng 27:

    Lời giải

    Bảng tần số về số cân nặng của 120 em của 1 trường mẫu giáo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 4: Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng
  • Đường Trung Bình Của Tam Giác Của Hình Thang Toán Lớp 8 Bài 4 Giải Bài Tập
  • Giải Toán 10 Bài 4. Hệ Trục Tọa Độ
  • Giải Bài Tập Hình Học 10 Bài 4: Hệ Trục Tọa Độ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 4: Hệ Trục Tọa Độ
  • Chuyên Đề Trung Bình Cộng Môn Toán Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Tập Toán Lớp 4 Tìm Số Trung Bình Cộng
  • Những Bài Toán Gây Tranh Cãi ‘đố Bạn Giải Được’
  • Tổng Hợp Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải 2022
  • Bài Tập Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • 2 Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Ủy Thác Có Lời Giải
  • Toán trung bình cộng lớp 4

    Hướng dẫn giải Toán lớp 4: Chuyên đề trung bình cộng bao gồm chi tiết các dạng toán về trung bình cộng và cách giải chi tiết cho từng dạng bài tập giúp các em học sinh rèn luyện cách làm bài Toán trung bình cộng lớp 4, nâng cao kỹ năng giải Toán. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

    Giải Toán 4 chuyên đề trung bình cộng

    Kiến thức cần nhớ về dạng toán trung bình cộng Toán 4

    a. Quy tắc giải

    Muốn tìm trung bình cộng của hai hay nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi lấy kết quả chia cho số các số hạng.

    Ví dụ: Tìm trung bình cộng của các số sau: 6, 9, 13, 28

    Hướng dẫn:

    Tổng của các chữ số là: 6 + 9 + 13 + 28 = 56

    Số các số hạng là: 4

    Trung bình cộng của 4 số đã cho là: 56 : 4 = 14

    Tổng quát

    Trung bình cộng = tổng các số : số các số hạng

    Trung bình cộng của dãy số cách đều = (số đầu + số cuối) : 2

    b. Phương pháp giải toán trung bình cộng

    Bước 1: Xác định các số hạng có trong bài toán

    Bước 2: Tính tổng các số hạng vừa tìm được

    Bước 3: Trung bình cộng = Tổng các số hạng : số các số hạng có trong bài toán

    Bước 4: Kết luận

    Ví dụ: Trường TH Đoàn Thị Điểm có 3 lớp tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng được 17 cây, lớp 4B trồng được 13 cây, lớp 4C trồng được 15 cây. Hỏi trung bình mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

    Hướng dẫn:

    Có lớp 4A, 4B, 4C tham gia trồng cây nên số các số hạng là 3

    Tổng các số hạng bằng tổng số cây mà 3 lớp đã trồng: 17 + 13 + 15 = 45 (cây)

    Trung bình mỗi lớp trồng được số cây: 45 : 3 = 15 (cây)

    Ví dụ 1: Khối lớp Bốn có 3 lớp: Lớp 4A có 28 học sinh, lớp 4B có 33 học sinh, lớp 4C có 35 học sinh. Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?

    Bài giải:

    Trung bình mỗi lớp có số học sinh là:

    (28 + 33 + 35 ) : 3 = 32 (học sinh)

    Đáp số: 32 học sinh

    Ví dụ 2: Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 39. Trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 30. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 36. Tìm ba số đó?

    Bài giải:

    Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là:

    39 x 2 = 78

    Tổng của số thứ hai và số thứ ba là:

    30 x 2 = 60

    Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là:

    36 x 2 = 72

    2 lần tổng của ba số là:

    78 + 60 + 72 = 210

    Tổng của ba số là:

    210 : 2 = 105

    Số thứ nhất là:

    105 – 60 = 45

    Số thứ hai là:

    78 – 45 = 33

    Số thứ ba là:

    72 – 45 = 27

    Đáp số: số thứ nhất: 45

    Số thứ hai: 33

    Số thứ ba: 27

    Dạng 2: Trung bình cộng của dãy số cách đều

    Ví dụ 1: Tìm trung bình cộng của các dãy số sau:

    a, 1, 2, 3, 4, 5, …….., 99, 100, 101

    Bài giải:

    Dãy số: 1, 2, 3, 4, 5, …….., 99, 100, 101 là dãy số cách đều

    Trung bình cộng của dãy số trên là:

    (1 + 101) : 2 = 51

    Đáp số: 51

    b, 1, 5, 9, 13, ….., 241, 245

    Dãy số: 1, 5, 9, 13, ….., 241, 245 là dãy số cách đều

    Trung bình cộng của dãy số trên là:

    (1 + 245) : 2 = 123

    Đáp số: 123

    Ví dụ 2: Tìm số trung bình cộng của tất cả các số chẵn từ 2 đến 98 ?

    Bài giải:

    Trung bình cộng của tất cả các số chẵn từ 2 đến 98 là:

    (2 + 98) : 2 = 50

    Đáp số: 50

    Ví dụ 3: Tìm ba số tự nhiên, biết hai số liền nhau hơn kém nhau 70 đơn vị và trung bình cộng của ba số đó là 140 ?

    Bài giải:

    3 số cần tìm là: a, a + 70, a + 140

    Trung bình cộng là:

    (a + a + 140) : 2 = 140

    2 x a + 140 = 140 x 2

    2 x a + 140 = 280

    2 x a = 280 – 140

    2 x a = 140

    a = 140 : 2

    a = 70

    Vậy 3 số cần tìm là: 70 ; 140; 280

    Video: Cách tìm trung bình cộng của dãy số cách đều

    Dạng 3: Dạng toán ít hơn , nhiều hơn hoặc bằng trung bình cộng

    3.1: Bằng trung bình cộng

    Ví dụ: An có 24 cái kẹo. Bình có 28 cái kẹo. Cường có số cái kẹo bằng trung bình cộng của 3 bạn. Hỏi Cường có bao nhiêu cái kẹo?

    Bài giải:

    2 lần trung bình cộng là:

    24 + 28 = 52 (cái kẹo)

    Số kẹo của Cường là:

    52 : 2 = 26 (cái kẹo)

    Đáp số: 26 cái kẹo

    3.2: Nhiều hơn trung bình cộng

    Ví dụ: An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi nhiều hơn trung bình cộng số bi của ba bạn là 2 viên. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi?

    Bài giải:

    2 lần trung bình cộng số bi của ba bạn là:

    18 + 16 + 2 = 36 (viên bi)

    Trung bình cộng số bi của ba bạn là:

    36 : 2 = 18 (viên bi)

    Số bi của Hùng là:

    18 + 2 = 20 (viên bi)

    Đáp số: 20 viên bi

    3.3: Ít hơn trung bình cộng

    Ví dụ: An có 120 quyển vở, Bình có 78 quyển vở. Lan có số quyển vở kém trung bình cộng của ba bạn là 16 quyển. Hỏi Lan có bao nhiêu quyển vở?

    Bài giải:

    2 lần trung bình cộng số vở của ba bạn là:

    120 + 78 – 16 = 182 (quyển vở)

    Trung bình cộng số vở của ba bạn là:

    182 : 2 = 91 (quyển vở)

    Số vở của Lan là:

    91 – 16 = 75 (quyển vở)

    Đáp số: 75 quyển vở

    Dạng 4: Trung bình cộng trong bài toán tính tuổi

    Ví dụ: Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ và Hoa là 30 tuổi. Nếu không tính tuổi bố thì trung bình cộng số tuổi của mẹ và Hoa là 24. Hỏi bố Hoa bao nhiêu tuổi?

    Bài giải:

    Tổng số tuổi của ba người là:

    30 x 3 = 90 (tuổi)

    Tổng số tuổi của mẹ và Hoa là:

    24 x 2 = 48 (tuổi)

    Tuổi của bố Hoa là:

    90 – 48 = 42 (tuổi)

    Đáp số: 42 tuổi

    Bài tập về Toán trung bình cộng lớp 4 có đáp án

    Câu 1: Đội I sửa được 45m đường, đội II sửa được 49m đường. Đội III sửa được số mét đường bằng trung bình cộng số mét đường của đội I và đội II đã sửa. Hỏi cả ba đội sửa được bao nhiêu mét đường?

    Hướng dẫn giải câu 1:

    Số mét đường đội III sửa được là: (45 + 49) : 2 = 47 (m).

    Cả ba đội sửa được số mét đường là: 45 + 47 + 49 = 141 (m).

    Đáp số: 141 m đường.

    Câu 2: Lần thứ nhất lấy ra 15 lít dầu; lần thứ 2 lấy nhiều hơn lần thứ nhất 9 lít dầu; lần thứ 3 lấy ít hơn tổng 2 lần trước 6 lít dầu. Hỏi trung bình mỗi lần lấy ra bao nhiêu lít dầu?

    Hướng dẫn giải câu 2:

    Số dầu lấy ra lần thứ 2 là:

    15 + 9 = 24 (lít)

    Tổng số lít dầu lần 1 và lần 2 lấy ra là:

    15 + 24 = 39(lít)

    Số lít dầu lấy ra lần thứ 3 là:

    39 – 6 = 33 (lít)

    Trung bình mỗi lần lấy ra được:

    (15 + 24 + 33) : 3 = 24 (lít)

    Đáp số: 24 lít dầu

    Câu 3: Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 39. Trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 30. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 36. Tìm ba số đó?

    Hướng dẫn giải câu 3:

    Tổng số thứ nhất và số thứ hai là: 39 x 2 = 78.

    Tổng số thứ hai và số thứ ba là: 30 x 2 = 60.

    Tổng số thứ nhất và số thứ ba là: 36 x 2 = 72.

    Hai lần tổng của ba số là: 78 + 60 + 72 = 210.

    Tổng của ba số là: 210 : 2 = 105.

    Số thứ nhất là: 105 – 60 = 45.

    Số thứ hai là: 105 – 72 = 33.

    Số thứ ba là: 105 – 78 = 27.

    Đáp số: 45; 33 và 27

    Câu 4: Một cửa hàng bán gạo, ngày thứ nhất bán được 12 yến gạo; ngày thứ 2 bạn được 9 yên gạo; ngày thứ 3 bán được nhiều hơn ngày đầu 3 yến gạo. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu yến gạo?

    Hướng dẫn giải câu 4:

    Số gạo của hàng bạn được ngày thứ 3 là:

    12 + 3 = 15 (yến)

    Số gạo bán được cả 3 ngày là:

    12 + 9 + 15 = 36 (yến)

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bạn được

    36 : 3 = 12 (yến)

    Đáp số: 12 yến gạo

    Câu 5: Nhà bạn An thu hoạch được 75kg lạc. Nhà bạn Ngọc thu được nhiều hơn nhà bạn An 10 kg lạc. Nhà bạn Huệ thu được nhiều hơn trung bình cộng của nhà An và Ngọc là 15 kg lạc. Hỏi mỗi nhà thu hoạch trung bình được bao nhiêu kg lạc?

    Hướng dẫn giải câu 5:

    Số kg lạc nhà bạn Ngọc thu hoạch được:

    75 + 10 = 85 (kg)

    Tổng số kg nhà An và Ngọc thu hoạch là:

    75 + 85 = 160 (kg)

    Trung bình nhà bạn An và Ngọc thu hoạch được:

    160 : 2 = 80 (kg)

    Sô kg lạc nhà bạn huệ thu hoạch được:

    80 + 15 = 95 (kg)

    Trung bình mỗi nhà thu hoạch được:

    (75 + 85 + 95) : 3 = 255 : 3 = 85 (kg)

    Đáp số: 85 ki-lo-gam lạc

    Câu 6: Tìm 5 số lẻ liên tiếp biết trung bình cộng của chúng bằng 2011

    Hướng dẫn:

    Dựa vào chú ý ở trên ta dễ dàng xác định được bài toán gồm trung bình cộng của 5 số lẻ liên tiếp. Do đó trung bình cộng của 5 số này là số chính giữa.

    – Vậy số thứ 3 (số chính giữa trong 5 số) là: 2011

    – Số thứ 2 là: 2011 – 2 = 2009

    – Số thứ nhất là: 2009 – 2 = 2007

    – Số thứ 4 là: 2011 + 2 = 2013

    – Số thứ 5 là: 2013 + 2 = 2022

    Các dạng bài tập về Trung bình cộng lớp 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mềm: Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4 Và Lớp 5
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 4: Toán Trung Bình Cộng
  • Cách Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Bài Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Nâng Cao
  • Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Có Lời Giải
  • Luyện Tập Toán Lớp 4 Tìm Số Trung Bình Cộng

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bài Toán Gây Tranh Cãi ‘đố Bạn Giải Được’
  • Tổng Hợp Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải 2022
  • Bài Tập Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • 2 Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Ủy Thác Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Ủy Thác
  • 1. Ví dụ về toán lớp 4 bài tìm số trung bình cộng của 2 số

    Từ ví dụ trên, chúng ta suy ra được cách tìm số trung bình cộng của 2 số

    • Bước 1: Tính tổng của 2 số hạng đã cho
    • Bước 2: Lấy tổng đó chia cho 2 ta được số trung bình cộng của 2 số đó
    • Bước 3: Kết luận.

    Số trung bình cộng của 2 số = (Số thứ nhất + số thứ 2) : 2

    2. Ví dụ về tìm số trung bình cộng của 3 số

    Ví dụ: Tìm số trung bình cộng của 3 số 17, 13, 15

    Rút ra cách tìm số trung bình cộng của 3 số:

    • Bước 1: Tính tổng của 3 số hạng đã cho
    • Bước 2: Lấy tổng đó chia cho 3 ta được số trung bình cộng của 3 số đó
    • Bước 3: Kết luận.

    Số trung bình cộng của 3 số = (Số thứ nhất + số thứ 2 + số thứ 3) : 3

    Quy tắc tìm số trung bình cộng:

    Giải bài toán lớp 4 tìm số trung bình cộng

    • Bước 1: Xác định các số hạng có trong bài toán
    • Bước 2: Tính tổng các số hạng vừa tìm được
    • Bước 3: Trung bình cộng = Tổng các số hạng : số các số hạng có trong bài toán
    • Bước 4: Kết luận

    Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó rồi chia tổng đó cho số các số hạng. 4. Dạng toán trung bình cộng lớp 4 có lời giải:

    4.1. Bài tập vận dụng:

    Bài 1: Tìm số trung bình cộng của các số sau:

    Bài 2: Trường Tiểu Học Võ Thị Sáu có 3 lớp tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng được 17 cây, lớp 4B trồng được 13 cây, lớp 4C trồng được 15 cây. Hỏi trung bình mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

    a) Số trung bình cộng của hai số bằng 9. Biết một trong hai số đó bằng 12. Tìm số kia.

    b) Số trung bình cộng của hai số bằng 28. Biết một trong hai số đó bằng 30. Tìm số kia.

    4.2. Giải toán lớp 4 tìm số trung bình cộng

    Bài 1:

    Áp dụng quy tắc tìm số trung bình cộng của 2 số và của 3 số.

    a) Số trung bình cộng của 79 và 19 là: (79 + 19) : 2= 49

    b) Số trung bình cộng của 21; 30 và 45 là: (21+30+45) : 3= 96 : 3= 32

    Bài 2:

    Có lớp 4A, 4B, 4C tham gia trồng cây nên số các số hạng là 3

    Tổng các số hạng bằng tổng số cây mà 3 lớp đã trồng: 17 + 13 + 15 = 45 (cây)

    Trung bình mỗi lớp trồng được số cây: 45 : 3 = 15 (cây)

    Bài 3:

    • Muốn tìm tổng các số ta lấy trung bình cộng nhân với số các số hạng.
    • Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

    a) Tổng của hai số là: 9 x 2 = 18.

    Số cần tìm là: 18 – 12 = 6

    b) Tổng của hai số là: 28 x 2 = 56

    Số cần tìm là: 56 – 30 = 26

    5. Bài tập tự luyện toán lớp 4 tìm số trung bình cộng (Có đáp án)

    5.1. Bài tập tự luyện

    Bài 1: Xe thứ nhất chứa được 45 tấn hàng, xe thứ hai chứa được 53 tấn hàng, xe thứ ba chứa được số hàng nhiều hơn trung bình cộng số tấn hàng của hai xe là 6 tấn. Hỏi xe thứ ba trở được bao nhiêu tấn hàng.

    Bài 2: Tìm trung bình cộng của các số sau:

    a) 13, 35, 57, 77, 98

    b) 22, 43, 50, 85, 100

    Bài 3: Tính nhẩm rồi viết kết quả tính vào chỗ chấm:

    a) Số trung bình cộng của hai số là 12. Tổng của hai số đó là: ………………

    b) Số trung bình cộng của ba số là 30. Tổng của ba số đó là: ………………

    c) Số trung bình cộng của bốn số là 20. Tổng của bốn số đó là……………

    5.2. Đáp án

    Bài 2: Bài 3:

    6. Giải bài tập sách giáo khoa toán lớp 4 tìm số trung bình cộng trang 27

    6.1. Bài tập sách giáo khoa

    Bài 1: Tìm số trung bình cộng của các số sau:

    c) 34 ; 43 ; 52 và 39

    d) 20 ; 35 ; 37 ; 65 và 73.

    Bài 2: Bốn em Mai, Hoa, Hưng, Thịnh lần lượt cân nặng là 36kg, 38kg, 40kg, 34kg. Hỏi trung bình mỗi em nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Bài 3: Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9.

    6.2. Lời giải:

    Bài 1:

    a) Số trung bình cộng của 42 và 52 là: (42 + 52) : 2 = 47

    b) Số trung bình cộng của 36 ; 42 và 57 là: (36 + 42 + 57) : 3 = 45

    c) Số trung bình cộng của 34 ; 43 ; 52 và 39 là: (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42

    d) Số trung bình cộng của 20 ; 35 ; 37 ; 65 và 73 là: (20 + 35 + 37 + 65 +73) : 5 = 46

    Bài 2:

    Cả bốn em cân nặng số ki-lô-gam là:

    36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg)

    Trung bình mỗi em nặng số ki-lô-gam là:

    Bài 3:

    Trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là:

    (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9) : 9 = 5

    Để làm dạng toán lớp 4 tìm số trung bình cộng thật đơn giản phải không?

    Vuihoc.vn chúc các em luôn học tập tốt và đạt được kết quả cao trong học tập!!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Trung Bình Cộng Môn Toán Lớp 4
  • Bản Mềm: Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4 Và Lớp 5
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 4: Toán Trung Bình Cộng
  • Cách Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Bài Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Giải Dạng Toán Trung Bình Cộng Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 4 Cách Giải Toán “tìm Số Trung Bình Cộng”
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Chương 1 Đại Số Lớp 9 Hay Và Có Đáp Án
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 26
  • 100 Bài Tập Kế Toán Thuế Có Lời Giải Và Đáp Án
  • Bài viết này hướng dẫn các em cách giải dạng toán Trung bình cộng lớp 4. Một dạng toán trong chuyên đề ôn thi học sinh giỏi Toán lớp 4.

    Lý thuyết trung bình cộng lớp 4:

    1. Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng đó cho số các số hạng.

    Ví dụ: Tìm trung bình cộng của: 2010; 2012; 2014; 2022.

    Giải:

    Trung bình cộng của các số trên là: (2010 + 2012 + 2014 + 2022) : 4 = 2013

    Đáp số: 2013.

    2. Muốn tìm tổng của nhiều số khi biết trung bình cộng của chúng, ta lấy số trung bình cộng nhân với số các số hạng.

    Ví dụ: Biết trung bình cộng của 3 số là số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số. Tìm tổng 3 số đó?

    Giải:

    Số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số là: 990.

    Tổng 3 số đó là: 990 x 3 = 2970.

    Đáp số: 2970.

    Một số ví dụ về dạng toán Trung bình cộng lớp 4:

    Ví dụ 1: Tìm trung bình cộng của các số sau:

    a) 46; 49; 53; 60 c) 51; 53; 52; 50; 57 và 49

    b) 71; 73; 75; 77; 79 d) 2004; 2006; 2008 và 2010

    Giải:

    a) Trung bình cộng của các số là: (46 + 49 + 53 + 60) : 4 = 52.

    b) Trung bình cộng của các số là: (71 + 73 + 75 + 77 + 79) : 5 = 75.

    c) Trung bình cộng của các số là: (51 + 53+ 52 + 50 + 57 + 49) : 6 = 52.

    d) Trung bình cộng của các số là: (2004 + 2006 + 2008 + 2010) : 4 = 2007.

    Ví dụ 2: Đội I sửa được 45m đường, đội II sửa được 49m đường. Đội III sửa được số mét đường bằng trung bình cộng số mét đường của đội I và đội II đã sửa. Hỏi cả ba đội sửa được bao nhiêu mét đường?

    Giải:

    Số mét đường đội III sửa được là: (45 + 49) : 2 = 47 (m).

    Cả ba đội sửa được số mét đường là: 45 + 47 + 49 = 141 (m).

    Đáp số: 141 m đường.

    Ví dụ 3: Trung bình cộng của hai số là số lớn nhất có ba chữ số, một số là số lớn nhất có hai chữ số. Tìm số còn lại?

    Giải:

    Số lớn nhất có ba chữ số là : 999. Vậy trung bình cộng của hai số là 999. Số lớn nhất có hai chữ số là 99.

    Tổng của hai số đó là: 999 x 2 = 1998.

    Số còn lại là: 1998 – 99 = 1899.

    Đáp số: 1899.

    Ví dụ 4: Cho hai số biết số bé là 7856, số này kém trung bình cộng của hai số là 344 đơn vị. Tìm số lớn.

    Giải:

    Trung bình cộng của hai số là: 7856 + 344 = 8200.

    Tổng của hai số là: 8200 x 2 = 16400.

    Số lớn là: 16400 – 7856 = 8544.

    Đáp số: 8544.

    Ví dụ 5: Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 39. Trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 30. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 36. Tìm ba số đó?

    Giải:

    Tổng số thứ nhất và số thứ hai là: 39 x 2 = 78.

    Tổng số thứ hai và số thứ ba là: 30 x 2 = 60.

    Tổng số thứ nhất và số thứ ba là: 36 x 2 = 72.

    Hai lần tổng của ba số là: 78 + 60 + 72 = 210.

    Tổng của ba số là: 210 : 2 = 105.

    Số thứ nhất là: 105 – 60 = 45.

    Số thứ hai là: 105 – 72 = 33.

    Số thứ ba là: 105 – 78 = 27.

    Đáp số: 45; 33 và 27.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Các Kỹ Năng Giải Toán Trắc Nghiệm Thpt Quốc Gia 2022 Không Thể Bỏ Qua
  • Top 5 Ứng Dụng Giải Toán Đại Số, Hình Học Tốt Nhất Trên Điện Thoại
  • Giải Toán Trực Tuyến Hoặc Bằng Phần Mềm
  • Phần Mềm Giải Toán Hóa Học
  • Hướng Dẫn Giải Toán Lớp 4 Chuyên Đề Trung Bình Cộng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tin Học 10
  • Tin Học 10 Bài 4: Bài Toán Và Thuật Toán
  • Giáo Án Môn Tin Học 10
  • Giáo Án Tin Học 10
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 117 Luyện Tập, Đáp Số Bài 1,2,3,4 Sgk Toán 4
  • Trung bình cộng = tổng các số : số các số hạng

    Trung bình cộng của dãy số cách đều = (số đầu + số cuối) : 2

    Dạng 1. Các bài toán về trung bình cộng cơ bản.

    Ví dụ 1. Khối lớp Bốn có 3 lớp: Lớp 4A có 28 học sinh, lớp 4B có 33 học sinh, lớp 4C có 35 học sinh. Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh.

    Bài giải:

    Trung bình mỗi lớp có số học sinh là:

    (28 + 33 + 35) : 3 = 32 (học sinh)

    Đáp số: 32 học sinh

    Ví dụ 2. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 39. Trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 30. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 36. Tìm ba số đó.

    Bài giải:

    Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là:

    39 x 2 = 78

    Tổng của số thứ hai và số thứ ba là:

    30 x 2 = 60

    Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là:

    36 x 2 = 72

    2 lần tổng của ba số là:

    78 + 60 + 72 = 210

    Tổng của ba số là:

    210 : 2 = 105

    Số thứ nhất là:

    105 – 60 = 45

    Số thứ hai là:

    78 – 45 = 33

    Số thứ ba là:

    72 – 45 = 27

    Đáp số: số thứ nhất: 45

    Số thứ hai: 33

    Số thứ ba: 27

    Toán cơ bản lớp 4: Tìm số trung bình cộng Toán nâng cao lớp 4: Bài toán trung bình cộng Toán tư duy và bồi dưỡng HSG lớp 4: Tìm số trung bình cộng Ôn và luyện toán 4- thi giữa kì và cuối kì I: Bài toán trung bình cộng

    Ví dụ 1: Tìm trung bình cộng của các dãy số sau:

    a, 1, 2, 3, 4, 5, …….., 99, 100, 101

    Bài giải:

    Dãy số: 1, 2, 3, 4, 5, …….., 99, 100, 101 là dãy số cách đều

    Trung bình cộng của dãy số trên là:

    (1 + 101) : 2 = 51

    Đáp số: 51

    b, 1, 5, 9, 13, ….., 241, 245

    Dãy số: 1, 5, 9, 13, ….., 241, 245 là dãy số cách đều

    Trung bình cộng của dãy số trên là:

    (1 + 245) : 2 = 123

    Đáp số: 123

    Ví dụ 2. Tìm số trung bình cộng của tất cả các số chẵn từ 2 đến 98.

    Bài giải:

    Trung bình cộng của tất cả các số chẵn từ 2 đến 98 là:

    (2 + 98) : 2 = 50

    Đáp số: 50

    Ví dụ 3. Tìm ba số tự nhiên, biết hai số liền nhau hơn kém nhau 70 đơn vị và trung bình cộng của ba số đó là 140.

    Bài giải:

    3 số cần tìm là: a, a + 70, a + 140

    Trung bình cộng là:

    (a + a + 140) : 2 = 140

    2 x a + 140 = 140 x 2

    2 x a + 140 = 280

    2 x a = 280 – 140

    2 x a = 140

    a = 140 : 2

    a = 70

    Vậy 3 số cần tìm là: 70 ; 140; 280

    Toán nâng cao lớp 4: Trung bình cộng của dãy số cách đều Toán tư duy và bồi dưỡng HSG lớp 4: Trung bình cộng của dãy số cách đều 3.1. Bằng trung bình cộng

    Ví dụ 1.An có 24 cái kẹo. Bình có 28 cái kẹo. Cường có số cái kẹo bằng trung bình cộng của 3 bạn. Hỏi Cường có bao nhiêu cái kẹo?

    Bài giải:

    2 lần trung bình cộng là:

    24 + 28 = 52 (cái kẹo)

    Số kẹo của Cường là:

    52 : 2 = 26 (cái kẹo)

    Đáp số: 26 cái kẹo

    Ôn và luyện toán 4 – thi giữa kì và cuối kì I: Bài toán bằng trung bình cộng 3.2. Nhiều hơn trung bình cộng

    Ví dụ 1. An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi nhiều hơn trung bình cộng số bi của ba bạn là 2 viên. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi.

    Bài giải:

    2 lần trung bình cộng số bi của ba bạn là:

    18 + 16 + 2 = 36 (viên bi)

    Trung bình cộng số bi của ba bạn là:

    36 : 2 = 18 (viên bi)

    Số bi của Hùng là:

    18 + 2 = 20 (viên bi)

    Đáp số: 20 viên bi

    Ôn và luyện toán 4 – thi giữa kì và cuối kì I: Bài toán nhiều hơn trung bình cộng 3.3. Ít hơn trung bình cộng

    Ví dụ 1. An có 120 quyển vở, Bình có 78 quyển vở. Lan có số quyển vở kém trung bình cộng của ba bạn là 16 quyển. Hỏi Lan có bao nhiêu quyển vở.

    Bài giải:

    2 lần trung bình cộng số vở của ba bạn là:

    120 + 78 – 16 = 182 (quyển vở)

    Trung bình cộng số vở của ba bạn là:

    182 : 2 = 91 (quyển vở)

    Số vở của Lan là:

    91 – 16 = 75 (quyển vở)

    Đáp số: 75 quyển vở

    Ôn và luyện toán 4 – thi giữa kì và cuối kì I: Bài toán ít hơn trung bình cộng Toán tư duy và bồi dưỡng HSG lớp 4: Dạng toán ít hơn/nhiều hơn/bằng trung bình cộng

    Ví dụ 1. Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ và Hoa là 30 tuổi. Nếu không tính tuổi bố thì trung bình cộng số tuổi của mẹ và Hoa là 24. Hỏi bố Hoa bao nhiêu tuổi.

    Bài giải:

    Tổng số tuổi của ba người là:

    30 x 3 = 90 (tuổi)

    Tổng số tuổi của mẹ và Hoa là:

    24 x 2 = 48 (tuổi)

    Tuổi của bố Hoa là:

    90 – 48 = 42 (tuổi)

    Đáp số: 42 tuổi

    Khóa bồi dưỡng học sinh giỏi Khóa ôn luyện Violympic

    Khóa nâng cao

    Hệ thống Vinastudy chúc các con học tập thật tốt !

    Khóa ôn và luyện toán 4 – thi giữa kì và cuối kì I

    Hỗ trợ học tập:

    ********************************

    _Kênh Youtube:http://bit.ly/vinastudyvn_tieuhoc

    _Facebook fanpage:https://www.facebook.com/767562413360963/

    _Hội học sinh Vinastudy Online:https://www.facebook.com/groups/online.vinastudy.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Từ Bài Toán Đến Chương Trình
  • Giải Bài Tập Trang 144, 145 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Trang 45 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 16 Sgk Toán 4
  • Hướng Dẫn Làm Bài Tập Và Thực Hành 4 Trang 65 Sgk Tin Học 11
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Đơn Thức Đồng Dạng
  • Giải Bài Tập Trang 7 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 6, 7 Sgk Toán 4: Biểu Thức Có Chứa Một Chữ
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 3, 4, 5 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Bài Tập 57,58,59 ,60,61,62 ,63,64,65 Trang 49,50,51 Toán 7 Tập 2: Ôn Tập Chương 4 Đại Số 7
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 4

    Giải bài tập Toán lớp 7 bài 4: Số trung bình cộng

    Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 4: Số trung bình cộng với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 4 trang 17: Có tất cả bao nhiêu bạn làm bài kiểm tra?

    Lời giải

    Có 40 bạn làm bài kiểm tra

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 4 trang 17: Hãy nhớ lại quy tắc tính số trung bình cộng để tính điểm trung bình của lớp.

    Lời giải

    Tổng số điểm của 40 bạn là:

    3 + 4 + 7 + 8 + 5 + 6 + 7 + 7 + 8 + 6 + 6 + 5 + 6 + 2 + 6 + 7 + 8 + 6 + 4 + 3 + 7 + 10 + 5 + 7 + 8 + 2 + 9 + 8 + 7 + 8 + 9 + 8 + 2 + 6 + 4 + 6 + 7 + 8 + 8 + 7 = 250

    Điểm trung bình của lớp là:

    250 : 40 = 6,25

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 4 trang 18: Kết quả kiểm tra của lớp 7A (với cùng đề kiểm tra của lớp 7C) được cho qua bảng “tần số” sau đây. Hãy dùng công thức trên để tính điểm trung bình của lớp 7A (bảng 21):

    Lời giải

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 4 trang 19: Hãy so sánh kết quả làm bài kiểm tra Toán trên của hai lớp 7C và 7A?

    Lời giải

    Điểm trung bình lớp 7C là: 6,25

    Điểm trung bình lớp 7A là: 6,675

    Mà 6,25 < 6,675

    Vậy lớp 7A có kết quả làm bài kiểm tra Toán tốt hơn lớp 7C

    Bài 14 (trang 20 SGK Toán 7 tập 2): Hãy tính số trung bình cộng của dấu hiệu ở bài tập 9.

    Mời bạn tham khảo lời giải Bài 9 (trang 12 sgk Toán 7 tập 2).

    Lời giải:

    Bảng “tần số” ở bài tập 9 viết theo cột:

    Bài 15 (trang 20 SGK Toán 7 tập 2): Nghiên cứu “tuổi thọ” của một loại bóng đèn, người ta đã chọn tùy ý 50 bóng và bật sáng liên tục cho tới lúc chúng tự tắt. “Tuổi thọ” của các bóng (tính theo giờ) được ghi lại ở bảng 23 (làm tròn đến hàng chục):

    Bảng 23

    a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì và số các giá trị là bao nhiêu?

    b) Tính số trung bình cộng.

    c) Tìm mốt của dấu hiệu.

    Lời giải:

    a) – Dấu hiệu: Thời gian cháy sáng liên tục cho tới lúc tự tắt của bóng đèn tức “tuổi thọ” của một loại bóng đèn.

    – Số các giá trị N = 50

    b) Số trung bình cộng của tuổi thọ các bóng đèn đó là:

    c) Tìm mốt của dấu hiệu:

    Ta biết mốt là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng. Mà tần số lớn nhất trong bảng là 18.

    Vậy mốt của dấu hiệu bằng 1180 hay Mo = 1180.

    Bài 16 (trang 20 SGK Toán 7 tập 2): Quan sát bảng “tần số” (bảng 24) và cho biết có nên dùng số trung bình cộng làm “đại diện” cho dấu hiệu không? Vì sao?

    Lời giải:

    Ta có số trung bình cộng của các giá trị trong bảng là:

    Số trung bình cộng này không làm “đại diện” cho dấu hiệu vì chênh lệch quá lớn so với 2; 3; 4. Các giá trị khác nhau của dấu hiệu hiện có khoảng chênh lệch rất lớn 2, 3, 4 so với 100, 90.

    Bài 17 (trang 20 SGK Toán 7 tập 2): Theo dõi thời gian làm một bài toán (tính bằng phút) của 50 học sinh, thầy giáo lập được bảng 25:

    Bảng 25

    a) Tính số trung bình cộng.

    b) Tìm mốt của dấu hiệu.

    Lời giải:

    a) Số trung bình cộng về thời gian làm một bài toán của 50 học sinh.

    b) Tần số lớn nhất là 9, giá trị ứng với tần số 9 là 8. Vậy Mốt của dấu hiệu: Mo = 8 (phút).

    Bài 18 (trang 21 SGK Toán 7 tập 2): Đo chiều cao của 100 học sinh lớp 6 (đơn vị đo: cm) và được kết quả theo bảng 26:

    a) Bảng này có gì khác so với những bảng “tần số” đã biết?

    b) Ước tính số trung bình cộng trong trường hợp này.

    Lời giải:

    a) Bảng này có khác so với bảng tần số đã học.

    Các giá trị khác nhau của biến lượng được “phân lớp” trong các lớp đều nhau (10 đơn vị) mà không tính riêng từng giá trị khác nhau.

    b) Số trung bình cộng

    Để tiện việc tính toán ta kẻ thêm vào sau cột chiều cao là cột số trung bình cộng của từng lớp: sau cột tần số là cột tích giữa trung bình cộng.

    (Nếu có bạn thắc mắc là tại sao lại có được số liệu ở cột Trung bình cộng ở mỗi lớp. Đó là vì ta lấy tổng chiều cao đầu + chiều cao cuối của mỗi lớp, sau đó chia cho 2. Ví dụ: (110 + 120)/2 = 115)

    Bài 19 (trang 22 SGK Toán 7 tập 2): Số cân nặng (tính bằng kilôgam) của 120 em của một trường mẫu giáo ở thành phố A được ghi lại trong bảng 27:

    Hãy tính số trung bình cộng (có thể sử dụng máy tính bỏ túi).

    Lời giải:

    Bảng tần số về số cân nặng của 120 em của 1 trường mẫu giáo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Số Trung Bình Cộng
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 7,8,9 Toán 7 Tập 2: Thu Thập Số Liệu Thống Kê, Tần Số
  • Bài 13 : Đại Cương Về Polime
  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7,8 Trang 37, 38 Hóa Lớp 8: Hóa Trị
  • Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 36 37 Sgk Hóa Học 12
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100