Các Dạng Bài Toán Giải Lớp 3

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Dạng Bài Toán Tư Duy Lớp 3 Đầy Đủ Nhất
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Dạng Toán Tính Nhanh
  • Bồi Dưỡng Hsg Toán Lớp 3
  • Vở Bài Tập Toán Nâng Cao
  • Giải Bài Giải Toán Lớp 3
  • Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Bài Toán Giải Lớp 3, Thể Lệ Giải Báo Chí Toàn Quốc Về Xây Dựng Đảng, Hướng Dẫn Đăng Ký Giải Toán Trên Mạng, Giải Toán 8 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Nội Dung Phát Huy Sưc Manh Toàn Đan Tộc Của Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Báo Cáo Giải Trình Của Đảng Uỷ Về Việc Làm Thủ Tục Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Báo Cáo Giải Trình Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Của Đảng ủy, Bao Cáo Giải Trình Của Đảng ủy Xã Về Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Học Tập Và Làm Theo Tấm Gương Đạo Đức Phong Cách Hồ Chí Minh Là Nhiệm Vụ Của Toàn Đảng Toàn Dân, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Chỉ Thị Mà Đảng Và Nhân Dân Ta Đang Thực Hiện Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Tập 17 Sgk Toán 9 Tập 2, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán, Giải Bài Toán X Lớp 2, Bài Giải Kế Toán Chi Phí Ueh, Giải Bài Toán Con Bò, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán Lớp 5, Giải Bài Toán Tìm Y Lớp 2, Giải Bài Toán 8 Tập 2, Giải Bài Toán Tối ưu, Giải Bài Toán Y, Bài Giải Vở Bài Tập Toán, Giải Bài Toán Đố, Giải Bài Toán Lớp 2 Tìm Y, Bài Giải Toán Tìm X Lớp 2, Bài Giải Toán Tìm X Lớp 6, Giải Bài Toán Lớp 2 Tìm X, Giải Bài Toán Lớp 2, Bài Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Giải Bài Toán Lớp 1 Kỳ 2, Giải Bài Toán Lớp 1, Giải Bài Toán Khó, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 6, Giải Bài Toán Tìm Y, Bài Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Bài Toán Đố Lớp 2, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 5, Giải Bài Tập 23 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 51 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 52 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 55 Sgk Toán 8 Tập 2, Toán Lớp 3 Giải Bài Tập, Toán 11 Bài 2 Giải Bài Tập, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Toán Vào Lớp 10, Giải Bài 2 Toán 9, Bài 12 ôn Tập Về Giải Toán, Giải Vở ô Li Toán Lớp 4, Giải Bài Tập 62 Toán 9 Tập 2, Toán 11 Bài 1 Giải Bài Tập, Bài Toán Giải Ra Em Yêu Anh, Bài Toán Giải Ra Chữ Anh Yêu Em, Bài Toán Giải Của Lớp 1, Toán 9 Giải Bài Tập Sgk, Toán Lớp 4 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 5 Toán 12, Giải Bài Tập 9 Toán, Giải Bài Tập 42 Sgk Toán 8, Toán Lớp 7 Giải Bài Tập, Toán 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Kế Toán Chi Phí, Toán Lớp 6 Giải Bài Tập, Toán 6 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 43 Sgk Toán 8 Tập 2, Toán 12 Bài 5 Giải Bài Tập, Toán Lớp 5 Giải Bài Tập, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Giải Bài Toán Vận Tải, Giải Bài Tập Toán Tìm X Lớp 4,

    Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Bài Toán Giải Lớp 3, Thể Lệ Giải Báo Chí Toàn Quốc Về Xây Dựng Đảng, Hướng Dẫn Đăng Ký Giải Toán Trên Mạng, Giải Toán 8 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Nội Dung Phát Huy Sưc Manh Toàn Đan Tộc Của Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Báo Cáo Giải Trình Của Đảng Uỷ Về Việc Làm Thủ Tục Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Báo Cáo Giải Trình Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Của Đảng ủy, Bao Cáo Giải Trình Của Đảng ủy Xã Về Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Học Tập Và Làm Theo Tấm Gương Đạo Đức Phong Cách Hồ Chí Minh Là Nhiệm Vụ Của Toàn Đảng Toàn Dân, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Chỉ Thị Mà Đảng Và Nhân Dân Ta Đang Thực Hiện Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Tập 17 Sgk Toán 9 Tập 2, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán, Giải Bài Toán X Lớp 2, Bài Giải Kế Toán Chi Phí Ueh, Giải Bài Toán Con Bò, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán Lớp 5, Giải Bài Toán Tìm Y Lớp 2, Giải Bài Toán 8 Tập 2, Giải Bài Toán Tối ưu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Bài Tập Hình Học Lớp 3
  • Chuyên Đề: Hướng Dẫn Hs Năng Khiếu Lớp 3 Giải Các Bài Toán Nâng Cao Về Phép Chia
  • 21 Bài Toán Hay Và Khó Lớp 3
  • 20 Bài Toán Lớp 3 Khó Nhất Thế Giới
  • Gi¶I Bài Toán Về Phép Chia Có Dư Ở Lớpgiibitonvphpchiacdlp3 Doc
  • Hướng Dẫn Giải Các Dạng Toán Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Và Lời Giải 60 Bài Tập Môn Tiếng Việt Lớp 9
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1 Tuần 1
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2 Tuần 22: Chính Tả
  • Tập Đọc Lớp 3: Bàn Tay Cô Giáo
  • Bộ tài liệu hướng dẫn giải các dạng toán lớp 3 – ngắn gọn, đầy đủ. Phương pháp hướng dẫn rành mạch, chi tiết. Hỗ trợ cho phụ huynh tham khảo hướng dẫn cho cho con em. Làm tài liệu tham khảo cho quý thầy cô trong quá trình giảng dạy.

    Phương pháp dạy học tích cực trong môn toán lớp 3

    Với xu thế xã hội phát triển không ngừng. Giáo viên không thể giữ mãi một phong cách giảng dạy. Nên cập nhật thường xuyên các phương pháp dạy học tích cực.

    Hướng đến đối tượng trung tâm là học sinh. Các phương pháp dạy học truyền thống có ưu điểm trong dạy học cùng lúc nhiều đối tượng. Tiết kiệm thời gian bao quát lớp học.

    Tuy nhiên, có một số điểm bất cập là do việc dạy đại trà nên học sinh tiếp thu có phân bậc. Với học sinh khá giỏi, các em tiếp thu nhanh. Đòi hỏi phải có thêm nhiệm vụ mới để các em giải quyết.

    Nhưng bên cạnh đó, không phải học sinh nào cũng khá giỏi. Trong một lớp học số lượng học sinh khá giỏi nhiều khi chỉ chiếm khoảng 20%. Còn lại là học sinh khá, trung bình, yếu và kém.

    Việc áp dụng chung một phương pháp giảng dạy trong một lớp học là không hợp lý. Sẽ có em không theo kịp, dẫn đến trường hợp bỏ bê, không tập trung. Cần sử dụng các phương pháp dạy học tích cực để giải quyết được vấn đề trên.

    Các phương pháp hướng dẫn giải quyết một bài toán

    Phương pháp phân tích:

    Phân tích bài toán thành các mảng dữ kiện đơn giản. Tách ghép các câu từ. Cho học sinh tự đọc đề và phân tích đề bài ra từng đoạn. Từ đó phát hiện ra vấn đề của bài toán.

    Trong lúc tách ghép từng đoạn, học sinh sẽ được nghiên cứu kỹ hơn đề bài. Về dữ kiện bài toán đưa ra và yêu cầu bài toán là gì.

    Vẽ sơ đồ đoạn thẳng:

    Đây là phương pháp chính trong giải toán tiểu học. Từ đề bài, ta phân tích dữ kiện và số liệu. Từ đó minh họa từng đối tượng ra sơ đồ đoạn thẳng minh họa. Nhìn vào sơ đồ,bài toán được tóm tắt một cách cụ thể hơn.

    Phương pháp ghép mẫu:

    Lập một hệ thống kiến thức, cụ thể là tài liệu về các công thức toán lớp 3 (nếu đối tượng là học sinh lớp 3). Cho học sinh học thuộc, ghi nhớ công thức. Khi gặp dạng phù hợp chỉ cần ghép theo mẫu để được bài làm phù hợp.

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giải Toán Violympic Lớp 3 Có Đáp Án
  • Phương Pháp Dạy Dạng Bài “giải Toán Có Lời Văn” Cho Học Sinh Dân Tộc Thiểu Số Ở Lớp 2
  • Tài Liệu Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Thực Hiện Tốt Cách Giải Bài Toán Có Lời Văn Lớp 5
  • Luyện Tập Trang 21 Sgk Toán 5
  • Bài 9: Em Yêu Quê Hương
  • Các Bài Toán Lớp 3 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạy Trẻ Giải Các Bài Toán Hợp (Giải Bằng Hai Phép Tính)
  • Hướng Dẫn Giải Đề Toán Tư Duy Lớp 3 Đầy Đủ Nhất
  • Kiến Thức Cơ Bản Môn Toán Lớp 2
  • Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 3
  • Chuyên Đề Giải Toán Tìm X Ở Lớp 3
  • Published on

    Các bài toán lớp 3 có đáp án

    1. 1. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 Tổng hợp câu hỏi ngày 10/4 1. Tìm X biết: 79 – (X – 18) = 37 X – 18 = 79 – 37 X – 18 = 42 X = 42 + 18 X = 60 2. Tìm X biết: 120 – (X + 14) = 45 X + 14 = 120 – 45 X + 14 = 75 X = 75 – 14 X = 61 3. Nhà bạn An có 105 con gà mái. Nhà bạn bán đi số gà mái rồi nhập về 64 con gà trống. Hỏi nhà bạn An có bao nhiêu con gà? Bài giải Nhà bạn An bán đi số gà mái là: 105 : 5 = 21 (con) Nhà bạn An còn số gà mái là: 105 – 21 = 84 (con) Nhà bạn An có số con gà là: 84 + 64 = 148 (con) Đáp số: 148 con gà 4. Một mảnh đất trồng rau mồng tơi 30 ngày thì nó mọc hết mảnh đất đó. Hỏi bao nhiêu ngày mọc nửa mảnh đất. Biết 1 ngày thì nó mọc gấp đôi. (Đáp số 29 ngày) 5. Tìm X biết: 120 – X + 15 = 45 120 – X = 45 – 15 120 – X = 30 X = 120 – 30 X = 90 6. Với 4 chữ số 3; 0; 5; 1 viết được bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau?
    2. 2. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 Bài giải Chữ số hàng nghìn có 3 cách chọn (vì chữ số đầu tiên không thể bằng 0) Chữ số hàng trăm có 3 cách chọn (vì các chữ số phải khác nhau) Chữ số hàng chục có 2 cách chọn (vì các chữ số phải khác nhau) Chữ số hàng đơn vị có 1 cách chọn (vì các chữ số phải khác nhau) Vậy số có 4 chữ số khác nhau viết được từ: 3; 0; 5; 1 là: 3 x 3 x 2 = 18 (số) 7. Cho dãy số: 1; 1; 2; 4; 7; 13; 24; … Tìm số hạng thứ 10 của dãy số. Bài giải – Quy luật: Mỗi số hạng kể từ số hạng thứ 4 trở đi bằng tổng của 3 số hạng đứng đằng trước nó. – Số hạng thứ 8 là: 24 + 13 + 7 = 44 – Số hạng thứ 9 là: 44 + 24 + 13 = 91 – Số hạng thứ 10 là: 91 + 44 + 24 =159 Đáp số: 159 Tổng hợp câu hỏi ngày 9/4 1. Có 10 250 m vải, may mỗi bộ quần áo hết 3m . Hỏi có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo và còn thừa mấy mét vải? Giải 10250 m vải may được: 10250 : 3 = 3416 bộ dư 2 m Đáp số: 3416 bộ dư 2m 2. Một kho chứa 27 280kg thóc gồm thóc nếp và thóc tẻ , số thóc nếp bằng một phần bốn số thóc trong kho . Hỏi mỗi loại thóc có bao nhiêu ki – lô – gam ? Giải Số thóc nếp là: 27280 : 4 = 6820 (kg)
    3. 3. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 Số thóc tẻ là: 27280 – 6820 = 20460 (kg) Đáp số: nếp: 6820kg; tẻ: 20460kg 3. Có 40kg đường đựng đều trong 8 túi . Hỏi 15kg đường đựng trong mấy túi như thế ? Bài giải Mỗi túi có số kg đường là: 40 : 8 = 5 (kg) 15kg đường đựng được số túi: 15 : 5 = 3 (túi) Đáp số: 3 túi 4.Cửa hàng có 8 hộp bút như nhau. Nếu mỗi hộp lấy ra 3 bút thì số bút lấy ra bằng số bút ở 4 hộp bút ban đầu. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu bút? Giải Số bút lấy ra là: 8 x 3 = 24 (cái) Một hộp có số bút là; 24 : 4 = 6 (cái) Lúc đầu cửa hàng có số bút là: 8 x 6 = 48 (cái) Đáp số: 48 cái bút 5.Ghép 6 miếng nhựa hình vuông cạnh 4 cm thành hình chữ nhật. Tính diện tích hình chữ nhật đó? Bài giải Diện tích 1 hv là: 4 x 4 = 16cm2
    4. 4. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 Diện tích hcn là: 16 x 6 = 96 cm2 Đáp số: 96cm2 6. “Thuyền to chở được 6 người, Thuyền nhỏ chở được 4 người là đông. Một đoàn trai gái sang sông, 10 thuyền to nhỏ giữa dòng đang trôi. Toàn đoàn có cả 100 người, Trên bờ còn 48 người đợi sang” Hỏi có bao nhiêu thuyền to, bao nhiêu thuyền nhỏ? Giải Số người đang ngồi trên 10 thuyền là: 100 – 48 = 52 (người) Giả sử mỗi thuyền đều chở 6 người ta có tổng số người trên thuyền là: 10 x 6 = 60 (người) Số người thừa ra là: 60 – 52 = 8 (người) Một thuyền 6 người hơn một thuyền 4 người số người là: 6 – 4 = 2 người Số thuyền loại chở 4 người là: 8 : 2 = 4 (thuyền) Số thuyền loại chở 6 người là: 10 – 4 = 6 (thuyền) Đáp số: 4 thuyền nhỏ, 6 thuyền to 7.Người ta đóng cọc rào một khu vườn hình vuông cạnh 20 m,cách 1m đóng 1 cọc rồi đan nứa rào xung quanh. Hỏi tiền nứa và tiền cọc là bao nhiêu tiền ,biết rào 1m mất 3 cây nứa, 1 cây nứa giá 2000đ và giá một cọc rào là 2500đ? Giải Chu vi khu vườn là: 20 x 4 = 80 m Số cọc cần dùng là: 80 : 1 = 80 (cái) Số tiền mua cọc là: 80 x 2500 = 2000000 (đồng) Số nứa cần dùng là: 80 x 3 = 240 (cây) Số tiền mua nứa là: 240 x 2000 = 480000 đồng. Đáp số: tiền cọc: 200000 đồng; tiền nứa: 480000 đồng
    5. 5. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 Tổng hợp các câu hỏi ngày 8/4: 1. Tìm một số biết số đó nhân với 5 thì bằng 160 Giải: Số cần tìm là: 160 : 5 = 32 Đáp số: 32 2. Tìm một số biết số đó gấp 5 lần thì bằng 95 Giải Số cần tìm là: 95 : 5 = 19 Đáp số: 19 3. Tìm hai số có thương bằng 0 và tổng bằng 9 Giải: Thương bằng 0 nên số bị chia bằng 0 Tổng bằng 9 nên số còn lại là: 9 – 0 = 9 Đáp số: 0 và 9 4.Tìm một số biết nếu lấy số đó nhân 5 ta được 100 Giải Số cần tìm là: 100 : 5 = 20 Đáp số: 20
    6. 6. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 5. Có 7 người,mỗi người nuôi 7 con mèo,mỗi con mèo ăn 7 con chuột,mỗi con chuột ăn 7 ghé lúa,mỗi ghé có 7 hạt lúa.Như vậy có tất cả bao nhiêu hạt lúa bị chuột ăn? Giải Số con mèo là: 7 x 7 = 49 con mèo Số con chuột là: 49 x 7 = 343 con chuột Số ghé lúa bị chuột ăn là: 343 x 7 = 2401 ghé lúa Số hạt lúa bị chuột ăn là: 2401 x 7 = 16807 hạt lúa Đáp số: 16807 hạt lúa 6.1*2*3*4*5=100 điền dấu và ngoặc đơn phù hợp. Giải: 1x(2+3)x4x5=100 7. Tính chu vi hình vuông có diện tích là 36cm2 Giải: Cạnh hình vuông là: 6cm (vì 6 x 6 = 36 cm2 ) Chu vi hình vuông là: 6 x 4 = 24 cm Đáp số: 24cm 8. Mùng 8/3 là thứ năm. Hỏi mùng 1/5 cùng năm đó là thứ mấy. Giải: Từ mùng 8/3 đến 1/5 có số ngày là: (31 – 8 ) + 30 + 1 = 54 ngày Ta có 54 : 7 = 7 tuần dư 5 ngày. Vậy mùng 1/5 là thứ 3
    7. 7. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 9. Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 1/7 chiều dài. Nếu tăng chiều dài 15cm, chiều rộng 105 cm thì được hình vuông. Tính chu vi hình chữ nhật ban đầu: Giải Vẽ sơ đồ: Từ sơ đồ ta thấy hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 1 = 6 (phần) Chiều rộng là: (105 – 15) : 6 = 15(cm) Chiều dài là: 15 x 7 = 105(cm) Chu vi hình chữ nhật là: (105 + 15) x 2 = 240cm Đáp số: 240cm

    Recommended

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Toán Đố Lớp 3 Khiến Người Lớn Đau Đầu
  • Giải Bài Giải Toán Lớp 3
  • Vở Bài Tập Toán Nâng Cao
  • Bồi Dưỡng Hsg Toán Lớp 3
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Dạng Toán Tính Nhanh
  • Cách Giải Các Dạng Toán Trồng Cây Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Toán Có Lời Văn
  • Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3
  • Bài Giải Toán Lớp 3
  • Giải Bài Tập Trang 52 Sgk Toán 3: Luyện Tập Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính Giải Bài Tập Toán Lớp 3
  • Lớp 2 Hướng Dẫn Cách Giải Toán Đố
  • [ Toán lớp 3] – chúng tôi giới thiệu với quý phụ huynh và các em chuyên đề “Toán trồng cây” lớp 3 lý thuyết – hướng dẫn giải – và các bài tập tự luyện để các em rèn luyện tránh nhầm lần trong quá trình làm bài thi. Chúc các em học tốt!

    – Số cây = Độ dài đoạn đường : Khoảng cách giữa các cây + 1.

    – Độ dài đoạn đường = (Số cây – 1 ) x Khoảng cách giữa các cây.

    – Khoảng cách gữa các cây = Độ dài đoạn đường : (Số cây – 1 ).

    Bài toán 1: Người ta trồng cây ở hai bên đường của một đoạn đường dài 1500m. Biết khoảng cách giữa các cây đều nhau là 2m và ở cả 2 đầu của đoạn đường đều có trồng cây. Tính số cây phải trồng ở cả 2 bên của đoạn đường đó.

    Phân tích: Để tính số cây phải trồng ở cả 2 bên đường ta cần tính số cây trồng ở 1 bên đường. Từ khoảng cách giữa các cây và độ dài của đoạn đường ta có thể áp dụng công thức tính số cây khi trồng ở cả 2 đầu đường và tìm được số cây trồng ở 1 bên đường. Ta có thể giải bài toán như sau:

    Số cây phải trồng ở 1 bên của đoạn đường đó là:

    1500 : 2 + 1 = 751 (cây )

    Số cây phải trồng ở cả 2 bên của đoạn đường đó là:

    Đáp số: 1502 cây.

    Số cây = Độ dài đoạn đường : Khoảng cách giữa các cây.

    Độ dài đoạn đường = Số cây x Khoảng cách giữa các cây.

    Khoảng cách gữa các cây = Độ dài đoạn đường : Số cây.

    Bài toán 1: Đoạn đường từ nhà Huy đến cầu trường dài 1500m. Người ta trồng cây ở cả hai bên đường của đoạn đường đó. Biết khoảng cách giữa các cây là 2m và ở ngay chỗ nhà Huy có trồng cây còn ở cầu trường thì không có cây trồng, tính số cây đã trồng trên đoạn đường đó.

    Phân tích: Bài toán yêu cầu tính số cây phải trồng trên đoạn đường đó chính là số cây ở cả 2 bên đường. Từ khoảng cách giữa các cây, độ dài của đoạn đường và vì chỉ trồng cây ở chỗ nhà Huy mà không trồng cây ở cầu trường nên ta có thể tìm được số cây trồng ở 1 bên đường như sau:

    Số cây phải trồng ở 1 bên của đoạn đường đó là:

    Số cây phải trồng ở cả 2 bên của đoạn đường đó là:

    Đáp số: 1500 cây.

    Số cây = Độ dài đoạn đường : Khoảng cách giữa các cây – 1

    Độ dài đoạn đường = (Số cây + 1 ) x Khoảng cách giữa các cây.

    Khoảng cách gữa các cây = Độ dài đoạn đường : (Số cây + 1 ).

    Bài toán 1: Đoạn tường giậu nhà Huy dài 15m, trên đó có trồng các cây bằng sứ với khoảng cách là 15cm. Hỏi có tất cả bao nhiêu cây sứ trên đoạn tường giậu đó, biết rằng ở 2đầu tường đều không có cây sứ.

    Phân tích: Vì 2 đầu tường đều không trồng cây sứ nên từ khoảng cách giữa các cây sứ và độ dài của đoạn tường ta có thể áp dụng công thức tính số cây khi không trồng ở cả 2 đầu đường và tìm được số cây sứ trên đoạn tường giậu đó như sau:

    Số cây sứ có trên đoạn tường giậu đó là:

    1500 : 15 – 1 = 99 (cây )

    Đáp số: 99 cây.

    – Trồng cây khép kín: Số cây = số khoảng.

    Một miếng đất hình chữ nhật có trồng bạch đàn xung quanh được tất cả là 64 cây. Biết hai cây liền nhau cách nhau 2m, chiều dài hơn chiều rộng 8m.

    Tính diện tích miếng đất?

    Phân tích: Vì số cây được trồng theo một hình kép kín nên ta có thể áp dụng công thức: số cây = số khoảng; Mỗi khoảng cách giữa hai cây là 2m. Vậy bải toán được giải như sau:

    Hai lần chiều rộng miếng đất: 64 – 8 = 56 (m)

    Chiều rộng miếng đất: 56 : 2 = 28 (m)

    Chiều dài miếng đất: 64 – 28 = 36 (m)

    Diện tích miếng đất: 36 x 28 = 1008 (m2)

    1. Đường từ nhà An đến trường dài 1km8hm, người ta trồng cây cả hai bên đường, cây nọ cách cây kia 9m. Hỏi số cây phải trồng là bao nhiêu biết cổng trường có cây còn cửa nhà An không có cây?
    2. Để đánh số thứ tự các trang của một quyển sách người ta đã phải dùng tất cả 87 chữ số. Cuốn sách đó có số trang là:
    3. Để đánh số thứ tự các trang của một quyển sách người ta đã phải dùng tất cả 91 chữ số. Cuốn sách đó có số trang là:
    4. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 10m, chiều dài gấp 5 lần chiều rộng. Tính số cọc cần đóng quanh thửa ruộng biết khoảng cách giữa hai cọc là 6dm.
    5. Người ta đóng cọc rào quanh một khu vườn hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật có chiều dài 92m, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính số cọc rào cần đóng biết rằng cọc nọ cách cọc kia 4m.
    6. Người ta chuẩn bị trồng các cột đèn xung quanh một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài 150m, chiều dài chiều rộng bằng chiều dài. Biết rằng khoảng cách giữa mỗi đèn là 5m. Tính số cột đèn cần trồng.
    7. Dọc đường từ một cơ quan đến một bệnh viện người ta dựng các cột đèn, cột nọ cách cột kia 10m. Biết số cột đèn cần lắp là 41 cái. Tính quãng đường từ cơ quan đến bệnh viện biết cổng bệnh viện và cổng cơ quan đều có đèn.
    8. Đường từ nhà An đến trường dài 1km8hm, người ta trồng cây cả hai bên đường, cây nọ cách cây kia 9m. Hỏi số cây phải trồng là bao nhiêu biết cổng trường có cây còn cửa nhà An không có cây?
    9. Để đánh số thứ tự các trang của một quyển sách người ta đã phải dùng tất cả 87 chữ số. Cuốn sách đó có số trang là?
    10. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 10m, chiều dài gấp 5 lần chiều rộng. Tính số cọc cần đóng quanh thửa ruộng biết khoảng cách giữa hai cọc là 6dm.
    11. Người ta đóng cọc rào quanh một khu vườn hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật có chiều dài 92m, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính số cọc rào cần đóng biết rằng cọc nọ cách cọc kia 4m.
    12. Người ta chuẩn bị trồng các cột đèn xung quanh một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài 150m, chiều dài chiều rộng bằng chiều dài. Biết rằng khoảng cách giữa mỗi đèn là 5m. Tính số cột đèn cần trồng.
    13. Dọc đường từ một cơ quan đến một bệnh viện người ta dựng các cột đèn, cột nọ cách cột kia 10m. Biết số cột đèn cần lắp là 41 cái. Tính quãng đường từ cơ quan đến bệnh viện biết cổng bệnh viện và cổng cơ quan đều có đèn.
    14. Giữa hai số lẻ 71 và 135 có bao nhiêu số lẻ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trọn Bộ Bài Tập Toán Lớp 3 Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Tập Đọc Lớp 3: Bàn Tay Cô Giáo
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2 Tuần 22: Chính Tả
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1 Tuần 1
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Các Dạng Toán Cơ Bản Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8
  • Family And Friends (Ame. Engligh) (Special Ed.) Grade 4: Student Book With Cd
  • Một Số Lỗi Tải, Giải Nén Và Cài Đặt Game
  • Sửa Lỗi The Volume Is Corrupt Trong Winrar, Phần Mềm Nén Và Giải Nén F
  • Cách Sử Dụng Winrar Tiếng Việt, Nén Và Giải Nén File Rar, Zip
  • – Người đăng bài viết: nguyễn thị thu luyến – Chuyên mục : Đã xem: 11710

    bai tap

    Dạng Toán cơ bản lớp 3 là tài liệu nhằm giúp các quý phụ huynh hướng dẫn các em học sinh nắm chắc các dạng Toán trong chương trình học lớp 3

    a, VD: Lưu ý cho học sinh cách đọc số có chữ số 0; 1 ; 4; 5.

    VD: Năm mươi hai nghìn bốn trăm ba mươi sáu. Viết là: 52436.

    VD: Viết số gồm: 5 chục nghìn, 2 nghìn, 4 trăm, 3 chục và 6 đơn vị. Viết là: 52436.

    *) Giúp học sinh nắm được các bước so sánh:

    +) Bước 1: So sánh số các chữ số.

    +) Bước 2: So sánh từng hàng của 2 số kể từ hàng lớn nhất.

    – Ta thấy 2 số đều có 5 chữ số.

    – So sánh từng hàng: hàng chục nghìn bằng nhau, hàng nghìn bằng nhau, hàng trăm 3 < 6.

    *) Lưu ý: So sánh 2 số: 5639 …5039 + 6.

    – Lưu ý học sinh đặt tính theo cột dọc, đặt thẳng các hàng từ phải sang trái. Nhớ chính xác khi thực hiện phép tính.

    – Lưu ý học sinh đặt tính đúng, thực hiện phép nhân từ phải sang trái, Thực hiện phép chia từ trái sang phải.

    VD: Viết tất cả các số có 4 chữ số khác nhau từ các chữ số: 1; 2; 3; 4 trong đó có chữ số hàng đơn vị là 4.

    VD: Tìm X: 35974 + X = 83046 (Tìm số hạng chưa biết).

    96399 : X = 3 (Tìm số chia chưa biết).

    +) Dạng 1: Biểu thức không có dấu ngoặc:

    VD: 49368 + 9050 : 5 (Thực hiện phép chia trước).

    +) Dạng 2: Biểu thức có chứa dấu ngoặc:

    VD: (89367 – 14399) x 3 (Thực hiện trong ngoặc trước).

    VD: Cuộn dây xanh dài 1456m. Cuộn dây đỏ dài hơn cuộn dây xanh 598m. Hỏi cả 2 cuộn dây dài bao nhiêu mét?

    – Bán kính bằng nửa đường kính:

    Từ điểm O ra vành tròn A; B; D.

    – Bề mặt bên trong của 1 hình nào đó chính là diện tích của hình đó.

    – Xăng – ti – mét vuông là diện tích của 1 hình vuông có cạnh là 1cm.

    – Giúp học sinh hiểu và nắm được quy tắc tính diện tích hình chữ nhật: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng ( cùng đơn vị đo).

    – Giúp học sinh vận dụng quy tắc làm bài tập phức tạp hơn:

    VD: Nửa chu vi hình chữ nhật là 36m, biết chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Tính diện tích?

    + Bước 1: tìm chiều dài và chiều rộng.

    Diện tích hình vuông:

    – Giúp học sinh hiểu và nắm được quy tắc tính diện tích hình vuông = cạnh x cạnh.

    – Vận dụng quy tắc làm bài tập phức tạp.

    – Ngày 1/ 6/ 2004 là thứ tư. Vậy ngày 1/ 6/ 2005 là thứ tư.

    VD: An đi học lúc 6h30phút. Từ nhà đến trường An đi hết 10phút. Hỏi An đến trường lúc mấy giờ?

    VD1: Cho dãy số liệu: 5, 10, 15, 20, 25, 30.

    • ? Dãy số trên có tất cả bao nhiêu số?
    • ? Số thứ 3 trong dãy là số nào? số này hơn số thứ nhất trong dãy bao nhiêu đơn vị?
    • ? Số thứ 2 lớn hơn số thứ mấy trong dãy?

    VD2: Lập bảng thống kê số liệu sau:

    Nguồn tin: download.com.vn

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Toán Lớp 4 Đầy Đủ Nhất
  • Ý Nghĩa Của 64 Quẻ Dịch. Quẻ 40: Lôi Thủy Giải
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Chương 2 Hình Học 7 Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Bài Tập Đồ Thị Hàm Số Y = Ax + B.
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B
  • Các Dạng Toán Tìm X Lớp 3 Có Ví Dụ Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh 8 Thí Điểm Lưu Hoằng Trí, Đáp Án Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8
  • Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí
  • Đáp Án Lưu Hoằng Trí Lớp 8
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giải Nhanh Bài Tập Vật Lý Bằng Máy Tính Bỏ Túi
  • Tải Về Kỹ Thuật Giải Nhanh Bài Tập Vật Lí 10 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tìm X là dạng toán cơ bản trong chương trình Toán lớp 3. Để làm được bài toán tìm X các em cần phải kết hợp các phép tính đã học.

    Nếu nắm chắc các phép tính nhân, chia, cộng, trừ cùng với các quy tắc chuyển vế linh hoạt thì chắc chắn các em học sinh lớp 3 sẽ làm được tất cả các bài toán tìm X cơ bản trong chương trình học.

    Tìm X là gì?

    Tìm X là dạng toán tìm giá trị của ẩn X trong một phép tính.

    Dạng toán tìm X các em đã được học trong chương trình Toán lớp 2.

    Ví dụ: Tìm X

    a) X + 1035 = 2130

    X = 2130 – 1035

    X = 1095

    b) X : 35 = 24

    X = 24 x 35

    X = 840

    Các kiến thức cần nhớ trong bài toán tìm X

    – Các phép tính:

    + Phép cộng: Số hạng + Số hạng = Tổng

    + Phép trừ: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu

    + Phép nhân: Thừa số x Thừa số = Tích

    + Phép chia: Số bị chia : Số chia = Thương

    – Quy tắc thực hiện phép tính:

    + Nhân chia trước, cộng trừ sau.

    + Nếu chỉ có cộng trừ, hoặc chỉ có nhân chia thì thực hiện từ trái qua phải.

    Các dạng bài tập tìm X lớp 3

    Dạng 1: Tìm x trong tổng, hiệu, tích, thương của số cụ thể ở vế trái – số nguyên ở vế phải

    Phương pháp:

    – Bước 1: Nhớ lại quy tắc, thứ tự của phép cộng, trừ, nhân, chia

    – Bước 2: triển khai tính toán

    Ví dụ: Tìm X

    Ví dụ 1:

    a) 1264 + X = 9825

    X = 9825 – 1264

    X = 8561

    b) X + 3907 = 4015

    X = 4015 – 3907

    X = 108

    c) 1521 + X = 2024

    X = 2024 – 1521

    X = 503

    d) 7134 – X = 1314

    X = 7134 – 1314

    X = 5820

    e) X – 2006 = 1957

    X = 1957 + 2006

    X = 3963

    Ví dụ 2:

    a) X x 4 = 252

    X = 252 : 4

    X = 63

    b) 6 x X = 558

    X = 558 : 6

    X = 93

    c) X : 7 = 103

    X = 103 x 7

    X = 721

    d) 256 : X = 8

    X = 256 : 8

    X = 32

    Dạng 2: Bài toán có tổng, hiệu, tích, thương của một số cụ thể ở vế trái – biểu thức ở vế phải

    Phương pháp:

    – Bước 1: Nhớ lại quy tắc thực hiện phép tính nhân, chia, cộng, trừ

    – Bước 2: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó mới thực hiện bên trái

    – Bước 3: Trình bày, tính toán

    Ví dụ: Tìm X

    Ví dụ 1:

    a) X : 5 = 800 : 4

    X : 5 = 200

    X = 200 x 5

    X = 1000

    b) X : 7 = 9 x 5

    X : 7 = 45

    X = 45 x 7

    X = 315

    c) X x 6 = 240 : 2

    X x 6 = 120

    X = 120 : 6

    X = 20

    d) 8 x X = 128 x 3

    8 x X = 384

    X = 384 : 8

    X = 48

    e) X : 4 = 28 + 7

    X : 4 = 35

    X = 35 x 4

    X = 140

    g) X x 9 = 250 – 25

    X x 9 = 225

    X = 225 : 9

    X = 25

    Ví dụ 2:

    a) X + 5 = 440 : 8

    X + 5 = 55

    X = 55 – 5

    X = 50

    b) 19 + X = 384 : 8

    19 + X = 48

    X = 48 – 19

    X = 29

    c) 25 – X = 120 : 6

    25 – X = 20

    X = 25 – 20

    X = 5

    d) X – 35 = 24 x 5

    X – 35 = 120

    X = 120 + 35

    X = 155

    Dạng 3: Tìm X có vế trái là biểu thức hai phép tính và vế phải là một số nguyên

    Phương pháp:

    – Bước 1: Nhớ lại kiến thức phép cộng trừ nhân chia

    – Bước 2: Thực hiện phép cộng, trừ trước rồi mới thực hiện phép chia nhân sau

    – Bước 3: Khai triển và tính toán

    Ví dụ: Tìm X

    Ví dụ 1:

    a) 403 – X : 2 = 30

    X : 2 = 403 – 30

    X : 2 = 373

    X = 373 x 2

    X = 746

    b) 55 + X : 3 = 100

    X : 3 = 100 – 55

    X : 3 = 45

    X = 45 x 3

    X = 135

    c) 75 + X x 5 = 100

    X x 5 = 100 – 75

    X x 5 = 25

    X = 25 : 5

    X = 5

    d) 245 – X x 7 = 70

    X x 7 = 245 – 70

    X x 7 = 175

    X = 175 : 7

    X = 25

    Dạng 4: Tìm X có vế trái là một biểu thức hai phép tính – vế phải là tổng hiệu tích thương của hai số

    Phương pháp:

    – Bước 1: Nhớ quy tắc tính toán phép cộng trừ nhân chia

    – Bước 2: Tính toán giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó rồi tính vế trái. Ở vế trái ta cần tính toán trước đối với phép cộng trừ

    – Bước 3: Khai triển và tính toán

    Ví dụ: Tìm X

    Ví dụ 1:

    a) 375 – X : 2 = 500 : 2

    375 – X : 2 = 250

    X : 2 = 375 – 250

    X : 2 = 125

    X = 125 x 2

    X = 250

    b) 32 + X : 3 = 15 x 5

    32 + X : 3 = 75

    X : 3 = 75 – 32

    X : 3 = 43

    X = 43 x 3

    X = 129

    c) 56 – X : 5 = 5 x 6

    56 – X : 5 = 30

    X : 5 = 56 – 30

    X : 5 = 26

    X = 26 x 5

    X = 130

    d) 45 + X : 8 = 225 : 3

    45 + X : 8 = 75

    X : 8 = 75 – 45

    X : 8 = 30

    X = 30 x 8

    X = 240

    Ví dụ 2:

    a) 125 – X x 5 = 5 + 45

    125 – X x 5 = 50

    X x 5 = 125 – 50

    X x 5 = 75

    X = 75 : 5

    X = 15

    b) 350 + X x 8 = 500 + 50

    350 + X x 8 = 550

    X x 8 = 550 – 350

    X x 8 = 200

    X = 200 : 8

    X = 25

    c) 135 – X x 3 = 5 x 6

    135 – X x 3 = 30

    X x 3 = 135 – 30

    X x 3 = 105

    X = 105 : 3

    X = 35

    d) 153 – X x 9 = 252 : 2

    153 – X x 9 = 126

    X x 9 = 153 – 126

    X x 9 = 27

    X = 27 : 9

    X = 3

    Dạng 5: Tìm x có vế trái là một biểu thức có dấu ngoặc đơn – vế phải là tổng, hiệu, tích, thương của hai số

    Phương pháp:

    – Bước 1: Nhớ lại quy tắc đối với phép cộng trừ nhân chia

    – Bước 2: Tính toán giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó mới thực hiện các phép tính bên vế trái. ở vế trái thì thực hiện ngoài ngoặc trước trong ngoặc sau

    Ví dụ: Tìm X

    Ví dụ 1:

    a) (X – 3) : 5 = 34

    (X – 3) = 34 x 5

    X – 3 = 170

    X = 170 + 3

    X = 173

    b) (X + 23) : 8 = 22

    X + 23 = 22 x 8

    X + 23 = 176

    X = 176 – 23

    X = 153

    c) (45 – X) : 3 = 15

    45 – X = 15 x 3

    45 – X = 45

    X = 45 – 45

    X = 0

    d) (75 + X) : 4 = 56

    75 + X = 56 x 4

    75 + x = 224

    X = 224 – 75

    X = 149

    Ví dụ 2:

    a) (X – 5) x 6 = 24 x 2

    (X – 5) x 6 = 48

    (X – 5) = 48 : 6

    X – 5 = 8

    X = 8 + 5

    X = 13

    b) (47 – X) x 4 = 248 : 2

    (47 – X) x 4 = 124

    47 – X = 124 : 4

    47 – X = 31

    X = 47 – 31

    X = 16

    c) (X + 27) x 7 = 300 – 48

    (X + 27) x 7 = 252

    X + 27 = 252 : 7

    X + 27 = 36

    X = 36 – 27

    X = 9

    d) (13 + X) x 9 = 213 + 165

    (13 + X) x 9 = 378

    13 + X = 378 : 9

    13 + X = 42

    X = 42 – 13

    X = 29

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Vài Kinh Nghiệm Rèn Luyện Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm
  • 4 Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 5 Có Đáp Án Chi Tiết
  • Cách Học Giỏi Toán Lớp 4 Hay Nhất
  • “Tự Sự” Từ Một Người Chơi Final Fantasy Xv (4)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Các Phép Toán Tập Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 11: Số Vô Tỉ. Khái Niệm Về Căn Bậc Hai
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 26, 27 Toán 8 Tập 1: Chia Đơn Thức Cho Đơn Thức
  • Giải Bài Tập Chia Đơn Thức Cho Đơn Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Bài Tập Tổng Hợp Về Căn Bậc Ba Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Toán 9 Tập 1 Bài 67, 68, 69
  • Sách giải toán 10 Bài 3: Các phép toán tập hợp giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 10 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 3 trang 13: Cho

    a)Liệt kê các phần tử của A và của B

    b) Liệt kê các phần tử của tập hợp C các ước chung của 12 và 18

    Lời giải

    a) A = {1;2;3;4;6;12}

    B = {1;2;3;6;9;18}

    b) C = {1;2;3;6}

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 3 trang 14: Giả sử A, B lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi Toán, giỏi Văn của lớp 10E. Biết

    A = { Minh, Nam, Lan, Hồng, Nguyệt };

    B = { Cường, Lan, Dũng, Hồng, Tuyết, Lê };

    (Các học sinh trong lớp không trùng tên nhau)

    Gọi C là tập hợp đội tuyển thi học sinh giỏi của lớp gồm các bạn giỏi Toán hoặc giỏi Văn. Hãy xác định tập hợp C.

    Lời giải

    C={Minh, Nam, Lan, Hồng, Nguyệt; Cường, Dũng, Tuyết, Lê}

    Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 3 trang 14: Giả sử tập hợp A các học sinh giỏi của lớp 10E là

    A = { An, Minh, Bảo, Cường, Vinh, Hoa, Lan, Tuệ, Quý}.

    Tập hợp B các học sinh của tổ 1 lớp 10E là

    B = { An, Hùng, Tuấn, Vinh, Lê, Tâm, Tuệ, Quý}.

    Xác định tập hợp C các học sinh giỏi của lớp 10E không thuộc tổ 1.

    Lời giải

    C = {Minh, Bảo, Cường, Hoa, Lan}

    Bài 1 (trang 15 SGK Đại số 10): Kí hiệu A là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CHÍ THÌ NÊN”, B là tập hợp các chữ cái trong câu “CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM”. Hãy xác định A ∩ B, A ∪ B, A B và B A.

    Lời giải:

    Ta có: A = {C, O, H, I, T, N, Ê }; B = {C, O, N, G, Ô, M, A, Ă, I, S, T, Y, Ê, K}

    + A ∩ B = {C, O, I, T, N, Ê}

    + A ∪ B = { C, O, Ô, N, G, M, A, Ă, I, S, T, Y, Ê, K, H}

    + A B = {H}

    + B A = {G, S, K, M, A, Ô, Ă, Y}

    Bài 2 (trang 15 SGK Đại số 10): Vẽ lại và gạch chéo các tập hợp A ∩ B , A ∪ B, A B (h.9) trong các trường hợp sau:

    Lời giải:

    a)

    b)

    c)

    d)

    Bài 3 (trang 15 SGK Đại số 10): Trong số 45 học sinh của lớp 10A có 15 bạn được xếp loại học lực giỏi, 20 bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có 10 bạn vừa học lực giỏi, vừa có hạnh kiểm tốt. Hỏi

    a) Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng muốn được khen thưởng bạn đó phải học lực giỏi hoặc có hạnh kiểm tốt?

    b) Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xếp loại học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt?

    a) Các bạn được HLG = 15.

    Các bạn được HKT = 20.

    Số bạn HLT + HKT = 10.

    ⇒ Số bạn được HKT mà không được HLG = 15 – 10 = 5.

    Số bạn được HLG mà không được HKT = 20 – 10 = 10.

    Vậy số bạn được khen thưởng = (số bạn được HKT mà không được HLG)

    + (số bạn được HLG mà không được HKT)

    + (số bạn vừa được HLG, vừa được HKT)

    = 5 + 10 + 10 = 25 (bạn).

    b) Số học sinh chưa được xếp loại HLG và chưa có HKT là: 45 – 25 = 15 (bạn).

    Bài 4 (trang 15 SGK Đại số 10): Cho tập hợp A, hãy xác định A ∩ A, A ∪ A, A ∩ ∅, A ∪ ∅, CAA, CA

    Lời giải:

    + A ∩ A = A + A ∪ A = A

    + A ∩ ∅ = ∅ + A ∪ ∅ = A

    + C AA = A A = ∅ + C A ∅ = A ∅ = A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 15 Đại Số 10:các Phép Toán Tập Hợp
  • Giải Bài Tập Toán 10 Bài 3 Các Phép Toán Tập Hợp Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Toán 12 Bài 2 Cực Trị Của Hàm Số Hay Nhất
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 2: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Bài 2: Giải Bài Tập Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Toán 3: Ôn Tập Các Bảng Nhân Giải Bài Tập Toán Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 9 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Hình Học Toán 9 Tập 2
  • Giải Toán 9: Phần Trả Lời Câu Hỏi Toán 9 Tập 2 Ôn Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Toán 3: Ôn Tập Các Bảng Nhân
  • Giải bài tập trang 9 SGK Toán 3: Ôn tập các bảng nhân Giải bài tập Toán lớp 3

    Giải bài tập trang 9 SGK Toán 3: Ôn tập các bảng nhân

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài tập trang 9 SGK Toán 3: Ôn tập các bảng nhân

    Bài 1 trang 9 SGK Toán 3

    Tính nhẩm:

    a)

    b) Tính nhẩm

    200 × 2 = 300 × 2 =

    200 × 4 = 400 × 2 =

    100 × 5 = 500 × 1 =

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1

    a)

    b) Tính nhẩm

    200 × 2 = 400 300 × 2 = 600

    200 × 4 = 800 400 × 2 = 800

    100 × 5 = 500 500 × 1 = 500

    Bài 2 trang 9 SGK Toán 3

    Tính theo mẫu:

    Mẫu: 4 × 3 + 10 = 12 + 10 = 22

    a) 5 × 5 + 18;

    b) 5 × 7 – 26

    c) 2× 2 × 9.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2

    a) 5 × 5 + 18 = 25 + 18 = 43

    b) 5 × 7 – 26 = 35 – 26 = 9

    c) 2 × 2 × 9 = 4 × 9 = 36

    Bài 3 trang 9 SGK Toán 3

    Trong một phòng ăn có 8 cái bàn, mỗi bàn xếp 4 cái ghế. Hỏi trong phòng ăn đó có bao nhiêu cái ghế?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3

    Số ghế trong phòng ăn là:

    4 × 8 = 32 (ghế)

    Bài 4 trang 9 SGK Toán 3

    Tính chu vi tam giác ABC có kích thước ghi trên hình vẽ:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4

    Chu vi tam giác ABC là:

    100 + 100 + 100 = 300 (cm)

    hoặc 100 × 3 = 300 (cm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 9 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Bài 2 Trang 7 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Bài 17,18,19 ,20,21,22 ,23,24 Trang 49,50 Toán 9 Tập 2: Công Thức Nghiệm Thu Gọn
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Hình Nón Và Hình Nón Cụt
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 7 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Bản Mềm: Bài Tập Ôn Luyện Các Dạng Toán Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • 51 Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 3 Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 71 Bài Toán Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 3
  • 3 Dạng Toán Quan Trọng Của Bài Toán Lớp 3 Có 2 Lời Giải
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 81 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 59 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Bản mềm: Bài tập ôn luyện các dạng toán lớp 3 được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp. Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh Qua Bản mềm: Bài tập ôn luyện các dạng toán lớp 3. Tải thêm tài liệu tiểu học

    Những kiến thức trọng tâm trong chương trình Toán lớp 3.

    Chương trình Toán lớp 3 các bé sẽ được học hết bảng cửu chương và làm quen với các phép tính với con số đến 100000. Và với mỗi chương trình học hay mỗi môn học, khi kết thúc, các bé đều phải trải qua một kì thi để đánh giá năng lực của các bé. Đó là kì thi học kì 1 Toán lớp 3 và thi học kì 2 Toán lớp 3. Đối với các bé giỏi thì sẽ được đi thi các kì thi học sinh giỏi của nhiều cấp bậc. Để làm tốt các đề thi, các bé phải ôn kĩ các bài tập ôn luyện các dạng toán toán lớp 3 trong chương trình học.

    Vậy chương trình toán lớp 3 gồm những nội dung gì? Các bé hãy tham khảo khung chương trình sau:

    • Chương 1: Ôn tập và bổ sung.
    • Chương 2: Phép nhân và phép chia trong phạm vi 1000.
    • Chương 3: Các số đến 10000.
    • Chương 4: Các số đến 100000.
    • Chương 5: Ôn tập cuối năm.

    Toán lớp 3 so với cả khung chương trình Toán tiểu học có kiến thức ở mức độ trung bình. Nhưng đây sẽ là kiến thức nền tảng để học lên Toán lớp 4, 5, 6.

    Hình ảnh bản mềm

    ẤN “THEO DÕI” BÊN DƯỚI ĐỂ HIỆN LINK TẢI TÀI LIỆU BẢN MỀM

    Kinh nghiệm ôn luyện giúp các bé đạt điểm cao trong các kì thi.

    Tất cả các kì thi đối với các bé đều rất quan trọng. Và với những bài tập ôn luyện các dạng toán lớp 3 giúp các bé rất nhiều trong ôn tập. Các bé hãy làm bài tập và ôn luyện thật kỹ trước khi thi. Khi ôn tập vững chắc, các bé sẽ cảm thấy tự tin khi làm bài. Chúc các bé có kì thi tốt đẹp.

    Tải tài liệu miễn phí ở đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Số Bậc Hai Toán Lớp 10 Bài 3 Giải Bài Tập
  • Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Rèn Luyện Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3
  • Bản Mềm: Tuyển Tập 30 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 Có Hướng Dẫn
  • 30 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 (Có Đáp Án)
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 3: Thứ Tự Trong Tập Hợp Các Số Nguyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 73, 74 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Thứ Tự Trong Tập Hợp Các Số Nguyên
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 2: Tập Hợp Các Số Nguyên
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 13: Hỗn Số. Số Thập Phân. Phần Trăm
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6: Bài 13. Hỗn Số
  • Các Dạng Bài Tập Phần Hỗn Số. Số Thập Phân. Phần Trăm
  • Giải bài tập trang 73, 74 SGK Toán lớp 6 tập 1: Thứ tự trong tập hợp các số nguyên

    Giải bài tập trang 73, 74 SGK Toán lớp 6 tập 1: Thứ tự trong tập hợp các số nguyên với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    A. Lý thuyết Thứ tự trong tập hợp các số nguyên

    1. So sánh hai số nguyên

    + Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang), điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a bé hơn số nguyên b.

    + Nhận xét:

    • Mọi số dương đều lớn hơn số 0;
    • Mọi số âm đều bé hơn số 0 và mọi số nguyên bé hơn 0 đều là số âm;
    • Mọi số âm đều bé hơn mọi số dương.

    Lưu ý: Số nguyên b được gọi là số liền sau số nguyên a nếu a < b và không có số nguyên nào nằm giữa a và b (lớn hơn a và nhỏ hơn b). Khi đó ta cũng nói số nguyên a là số liền trước của b.

    2. Giá trị tuyệt đối của một số nguyên

    + Nhận xét:

    • Giá trị tuyết đối của số 0 là 0.
    • Giá trị tuyệt đối của một số nguyên dương là chính nó.
    • Giá trị tuyệt đối của một số nguyên âm là số đối của nó.
    • Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau.
    • Trong hai số nguyên âm, số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn là số lớn hơn.

    B. Giải bài tập SGK Toán lớp 6 tập 1 trang 73, 74

    Câu hỏi 1 trang 71 SGK Toán 6 tập 1

    a) Điểm -5 nằm ….điểm -3, nên -5 …. -3, và viết: -5 …. -3;

    b) Điểm 2 nằm ….điểm -3, nên 2 …. -3, và viết: 2 …. -3;

    c) Điểm -2 nằm ….điểm 0, nên -2 …. 0, và viết: -2 …. 0.

    a) Điểm -5 nằm bên trái điểm -3, nên -5 nhỏ hơn -3, và viết: -5 < -3;

    Câu hỏi 2 trang 72 SGK Toán 6 tập 1

    Câu hỏi 3 trang 72 SGK Toán 6 tập 1

    Tìm khoảng cách từ mỗi điểm: 1; -1; -5; 5; -3; 2; 0 đến điểm 0.

    + Khoảng cách từ điểm 1 đến điểm 0 là 1 đơn vị.

    + Khoảng cách từ điểm -1 đến điểm 0 là 1 đơn vị.

    + Khoảng cách từ điểm -5 đến điểm 0 là 5 đơn vị.

    + Khoảng cách từ điểm 5 đến điểm 0 là 5 đơn vị.

    + Khoảng cách từ điểm -3 đến điểm 0 là 3 đơn vị.

    + Khoảng cách từ điểm 2 đến điểm 0 là 2 đơn vị.

    + Khoảng cách từ điểm 0 đến điểm 0 là 0 đơn vị.

    Câu hỏi 4 trang 72 SGK Toán 6 tập 1

    Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số sau: 1; -1; -5; 5; -3; 2.

    Bài 11 trang 73 SGK Toán 6 tập 1

    + Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang), điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a bé hơn số nguyên b.

    + Nhận xét:

    • Mọi số dương đều lớn hơn số 0;
    • Mọi số âm đều bé hơn số 0 và mọi số nguyên bé hơn 0 đều là số âm;
    • Mọi số âm đều bé hơn mọi số dương.

    Bài 12 trang 73 SGK Toán 6 tập 1

    a) Sắp xếp các số nguyên sau theo thự tự tăng dần:

    2, -17, 5, 1, -2, 0.

    b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần:

    -101, 15, 0, 7, -8, 2001.

    + Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang), điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a bé hơn số nguyên b.

    + Nhận xét:

    • Mọi số dương đều lớn hơn số 0;
    • Mọi số âm đều bé hơn số 0 và mọi số nguyên bé hơn 0 đều là số âm;
    • Mọi số âm đều bé hơn mọi số dương.

    a) Các số nguyên xếp theo thự tự tăng dần: -17; -2; 0; 1; 2; 5.

    b) Các số nguyên xếp theo thứ tự giảm dần: 2001; 15; 7; 0; -8; -101.

    Bài 13 trang 73 SGK Toán 6 tập 1

    Tìm x ∈ Z, biết: a) -5 < x < 0; b) -3 < x < 3.

    a) Để – 5 < x < 0 thì x ∈ {-4; -3; -2; -1}

    b) Để -3 < x < 3 thì x ∈ {-2; -1; 0; 1; 2}

    Bài 14 trang 73 SGK Toán 6 tập 1

    Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số sau: 2000, -3011, -10.

    Bài 15 trang 73 SGK Toán 6 tập 1

    + Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang), điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a bé hơn số nguyên b.

    Bài 16 trang 73 SGK Toán 6 tập 1

    Điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào các ý sau để có một nhận xét đúng:

    Hướng dẫn:

    + Các số 0; 1; 2; 3; …..là các số tự nhiên. Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N.

    + Các số tự nhiên khác 0 còn được gọi là các số nguyên dương. Các số -1; -2; -3;…..là các số nguyên âm. Tập hợp gồm các số nguyên âm, các số nguyên dương là tập hợp các số nguyên. Tập hợp các số nguyên được kí hiệu là Z.

    Lời giải:

    Bài 17 trang 73 SGK Toán 6 tập 1

    Có thể khẳng định rằng tập hợp Z bao gồm hai bộ phận là các số nguyên dương và các số nguyên âm được không? Tại sao?

    Không thể khẳng định rằng tập hợp Z bao gồm hai bộ phận là các số nguyên dương và các số nguyên âm, vì 0 cũng là một số nguyên nhưng không thuộc bộ phận các số dương cũng không thuộc bộ phận các số âm.

    Bài 18 trang 73 SGK Toán 6 tập 1

    a) Số nguyên a lớn hơn 2. Số a có chắc chắn là số nguyên dương không?

    b) Số nguyên b nhỏ hơn 3. Số b có chắc chắn là số nguyên âm không?

    c) Số nguyên c lớn hơn -1. Số c có chắc chắn là số nguyên dương không?

    d) Số nguyên d nhỏ hơn -5. Số d có chắc chắn là số nguyên âm không?

    + Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang), điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a bé hơn số nguyên b.

    + Nhận xét:

    • Mọi số dương đều lớn hơn số 0;
    • Mọi số âm đều bé hơn số 0 và mọi số nguyên bé hơn 0 đều là số âm;
    • Mọi số âm đều bé hơn mọi số dương.

    Lời giải:

    a) Số nguyên a lớn hơn 2, mà 2 là số nguyên dương nên số a là số nguyên dương.

    b) Không, vì với b = 2, ta có 2 < 3 nhưng 2 không phải là số nguyên âm.

    d) Số nguyên d nhỏ hơn -5, mà -5 là số nguyên âm nên số d là số nguyên âm.

    Bài 19 trang 73 SGK Toán 6 tập 1

    Điền dấu “+” hoặc “-” vào chỗ trống để được kết quả đúng:

    (Chú ý: Có thể có nhiều đáp số)

    + Mọi số dương đều lớn hơn số 0.

    + Mọi số âm đều bé hơn số 0 và mọi số nguyên bé hơn 0 đều là số âm.

    + Mọi số âm đều bé hơn mọi số dương.

    Bài 20 trang 73 SGK Toán 6 tập 1

    Tính giá trị các biểu thức:

    Bài 21 trang 73 SGK Toán 6 tập 1

    + Trên trục số, hai số nguyên biểu diễn bởi hai điểm cách đều điểm gốc được gọi là hai số đối nhau. Khi đó, mỗi số được gọi là số đối của số kia.

    Chẳng hạn: 1 và -1 là hai số đối nhau; 1 là số đối của -1 và ngược lại -1 là số đối của 1.

    + Số đối của -4 là 4.

    + Số đối của 6 là -6.

    + Số đối của 4 là -4.

    Bài 22 trang 74 SGK Toán 6 tập 1

    a) Tìm số liền sau của mỗi số nguyên sau: 2; -8; 0; 1.

    b) Tìm số liền trước của mỗi số nguyên sau: -4; 0; 1; -25.

    c) Tìm số nguyên a biết số liền sau a là một số nguyên dương và số liền trước a là một số nguyên âm.

    a) Số liền sau của 2 là 3.

    Số liền sau của -8 là -7.

    Số liền sau của 0 là 1.

    Số liền sau của -1 là 0.

    b) Số liền trước của – 4 là -5.

    Số liền trước của 0 là -1.

    Số liền trước của 1 là 0.

    Số liền trước của -25 là -26.

    c) Số nguyên có số liền sau là số nguyên dương, số liền trước là số nguyên âm là số 0.

    Thật vậy, số liền trước của 0 là -1 (-1 là số nguyên âm); số liền sau của 0 là 1 (1 là số nguyên dương).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 70, 71 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Tập Hợp Các Số Nguyên
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Tập Hợp Các Số Nguyên
  • Giải Bài Tập Trang 13 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con
  • Giải Bài Tập Trang 64, 65 Sgk Toán 6 Tập 2, Bài 154 Đến 167 Ôn Tập Chư
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 1: Tập Hợp. Phần Tử Của Tập Hợp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100