Tổng Hợp Các Bài Tập Javascript Cơ Bản Có Lời Giải Mới Nhất 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Javascript Có Code Mẫu
  • Bài Tập C/c++ Có Lời Giải Pdf
  • Học Jquery Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Bài Tập C Có Lời Giải
  • Địa Chỉ Các Trang Web Hướng Dẫn Giải Bài Tập Cho Học Sinh Hay Nhất
  • Bài tập javascript cơ bản có lời giải là tài liệu tham khảo hết sức cần thiết của các bạn mới bắt đầu học ngôn ngữ lập trình này. Bài viết cung cấp nhiều cách giải bài tập javascript cơ bản có lời giải. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ viết bài viết Tổng hợp các bài tập javascript cơ bản có lời giải mới nhất 2022.

    Nhằm tạo điều kiện cho việc học JavaScript của các bạn dễ dàng hơn, chúng tôi đã sưu tầm một số bài tập JavaScript có kèm theo lời giải mẫu để các bạn thực hành.

    Phần đầu sẽ là khoảng 40 bài tập JavaScript có giải mẫu, phía cuối post là những bài tập JavaScript tự giải, những bài khó có kèm theo tut, cho biết cụ thể để các bạn không bị ngợp. Hy vọng đề tài này sẽ có ích với các bạn đã tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình JavaScript.

    Các bài tập javascript cơ bản có lời giải

    Bài tập JavaScript 1: Cho người dùng nhập vào tên và tuổi. Hãy viết lại tên và tuổi của người đó ra màn ảnh bằng hàm document.write, trong đó tên có màu đậm, tuổi được gạch chân.

    Giải mẫu:

    Bài tập JavaScript 2: Tạo một nút nhấn (button) có name là welcome, value là ” Welcome “. Một textbox có tên là msg, value = “Welcome to”.

    Hướng dẫn: sử dụng phương thức (hàm) write của đối tượng document để tạo.

    Bài tập JavaScript 3: Tạo một nút như trong gợi ý 2 và thêm tính năng sau: Khi user nhấn vào nút welcome thì hiển thị thông báo “Welcome lớn JavaScript”

    lưu ý quan trọng: Trong JavaScript, một hằng xâu được bao bởi cặp nháy đơn hoặc nháy kép, ví dụ các xâu: ‘nháy đơn’, “nháy kép” là những xâu hợp lệ, không những thế bạn viết: ‘abc” hay “xyz’ là những xâu k hợp lệ. Trong trường hợp bạn mong muốn in chính chính mình dấu nháy đơn hoặc nháy kép ra màn hình thì bạn đặt trước nó một ký tự , ví dụ bạn đủ sức in ra màn ảnh loại chữ: Women’s day ra màn hình bằng hai hàm alert và document theo các phương pháp sau đây: alert(“Women’s day”), document.write(‘Women’s day’); alert(“Women”s day”); alert(‘Women”s day’); v.v…

    Bài tập JavaScript 4: quét (đọc) trị giá của một phần tử HTML

    Tạo 2 phần tử giống như trong gợi ý 2 bằng thẻ HTML, khi người dùng bấm chuột vào nút Welcome thì hiển thị nội dung chứa trong text có tên là msg.

    Hướng dẫn: Để lấy trị giá của một phần tử HTML, bạn viết .value

    Ví dụ: msg.value cho ta trị giá của text tên là msg.

    Tạo 2 phần tử giống như gợi ý 2, khi user nhấn nút thì gọi một hàm có tên là HienThi, hàm hiển thị có chức năng hiển thị nội dung trong text có tên là msg ở trên.

    Giải mẫu:

    Lưu ý: Trong C, để khai báo một hàm thường bạn viết, ví dụ: int HienThi() v…v.. tuy nhiên, với JavaScript có hơi khác tí chút, thay vào đó bạn viết function HienThi().

    Bài tập JavaScript 6: Minh hoạ phương pháp khai báo và sử dụng thị trường Date trong JavaScript để hiển thị ngày giờ của nền tảng.

    Hãy hiển thị ngày và giờ của hệ thống máy tính khi website được nạp. Thông tin hiển thị ra có dạng giống như sau:

    Hiển thị Giờ và phút trong thanh đầu bài của cửa sổ khi web được nạp.

    giá trị hiển thị trong thanh tiêu đề của trang web được lưu trong thuộc tính tít của phân khúc document, vì thế để hiển thị thông tin trên thanh tiêu đề, bạn cần viết: document.title = . ví dụ, để hiển thị dòng chữ “Hello Every body !”, bạn viết: document.title “Hello Every body !”

    Cho user nhập vào năm sinh của họ, sau đó hiển thị tuổi tương ứng.

    dùng đối tượng Date để get năm cho đến nay. Tuổi sẽ bằng năm cho đến nay trừ đi năm sinh vừa nhập vào.

    Tương tự giống như bài 3 nhưng năm sinh nhập vào k được lớn hơn năm ngày nay.

    Minh hoạ mẹo đặt các câu lệnh JavaScript vào trong các phần tử HTML để thực thi khi user nhấn chuột và sử dụng hàm open của thị trường window để mở website.

    Viết đoạn Script cho user nhập vào một số nguyên. Nếu người dùng nhập số 1 thì xây dựng website https://quantrimang.com, nếu nhập số 2 thì xây dựng trang https://download.com.vn, nếu nhập số 3 thì xây dựng trang https://vndoc.com, còn nếu nhập một số không giống với 1, 2 hay 3 thì xây dựng trang https://meta.vn.

    Tổng hợp các bước để xây dựng 1 trang web mới nhất 2022

    window.open(“Địa chỉ của trang cần mở”).

    Ví dụ: window.open(https://quantrimang.com) để xây dựng trang chủ của VNN trong cửa sổ hiện giờ.

    giống như vậy, để giải quyết yêu cầu của bài toán trên, bạn cần cho người dùng nhập vào một số và dùng cấu trúc switch để kiểm tra và mở trang web tương ứng.

    Minh hoạ việc mang các câu lệnh JS vào trong một thẻ khi user chuột.

    “Các câu lệnh JavaScript” ở đây là bất kỳ câu lệnh JavaScript nào và chúng phải được cách nhau bởi dấu chấm phảy. không những thế, các câu lệnh phải đặt trong cặp dấu nháy kép (Hoặc nháy đơn).

    Ví dụ một số phương pháp mang câu lệnh JavaScript cần thực thi khi user nhấn chuột

    1: Thực hiện câu lệnh alert(‘Hello world’)

    2: Thực hiện câu lệnh document.write(‘Welcome to JavaScript’);

    3: Thực hiện NHIỀU câu lệnh JavaScript

    4: Thực hiện nhiều câu lệnh JavaScript và có lời gọi đến hàm KiemTra(Tuoi)

    5: Thực hiện câu lệnh gọi hàm KiemTra().

    Minh hoạ mẹo thay đổi thuộc tính của một đối tượng thông qua việc viết các câu lệnh JavaScript.

    Tạo một nút có name = ThayMauNen, value = “Thay đổi màu nền”. Khi người dùng nhấn chuột vào nút này thì cải thiện màu nền của trang web thành màu “xanh”.

    .value

    Để get giá trị của một phần tử HTML nào đó, chúng ta viết

    chính là trị giá của tính chất name khi bạn tạo thẻ.

    – Hoten.value, DangKy.value, GioiTinh.value, Password.value v.v…

    Khi muốn get trị giá của phần tử nào đó bằng JavaScript thì bạn phải đặt cho nó một cái tên, giống như gợi ý ở trên, để lấy trị giá trong hộp text ta đang đặt cho hộp text này tên (name) là HoTen.

    tạo ra ba hộp text lần lượt tên là SoHang1, SoHang2, KetQua và một nút có tên là TinhTong, để thực hiện phép tính tổng. Khi người dùng nhập hai số hạng vào hộp SoHang1 và SoHang2, sau đó nhấn vào nút TinhTong thì hiệu quả tổng sẽ được lưu vào trong hộp text KetQua.

    . =

    Để refresh giá trị một tính chất nào đó của phần tử HTML, bạn viết theo mẹo sau:

    Trong đó: Tên phần tử chính là trị giá của thuộc tính name khi bạn tạo thẻ.

    HoTen.value = “Đây là văn bản mới”, DangKy.value = “Sign Up now”, v.v…

    – trị giá lưu trong hộp text luôn là một xâu, cho nên để thực hiện phép cộng được đúng, bạn cần phải chuyển giá trị sang dạng số bằng hàm parseFloat (Hoặc parseInt) như ở trên.

    – Việc cải thiện này có thể vận dụng cho các phần tử không giống giống như button, checkbox, v.v…

    xây dựng 4 text có tên lần lượt là: MauNen, MauChu, TieuDe, TrangThai và một nút có tên là ThayDoi, value là “Thay đổi”. Khi user nhấn vào nút ThayDoi thì màu nền, màu chữ, đầu bài của ebook và thanh trạng thái của cửa sổ trình duyệt sẽ được refresh bằng các giá trị trong text tương ứng

    Ở gợi ý trên, khi user bấm chuột lên nút ThayDoi thì hàm CapNhat( ) sẽ được gọi.

    Tạo một trang web, có 2 phần tử: Phần tử button có value = “Gửi”, và một phần tử textbox.Yêu cầu: khi user bấm vào nút send thì thông báo trên màn hình là: “Bạn đang nhấn vào nút gửi” còn khi user bấm vào textbox thì thông báo là “Bạn vừa mới nhấn vào textbox”.

    Khi người dùng nhấn vào nút xanh thì màu nền của ebook là xanh (blue), còn khi user nhấn vào nút đỏ thì màu nền của tài liệu là: Đỏ (red).

    tính chất màu nền của ebook được lưu trong tính chất bgColor của phân khúc document. thuộc tính này có thể cải thiện được.

    Tạo một danh sách chọn bao gồm 4 màu: red, blue, brown và lavender. Khi user lựa chọn một màu thì màu nền của ebook sẽ cải thiện tương ứng.

    Tạo một textarea có tên là NoiDung, một Textbox có tên là: SoKyTu. Với yêu cầu giống như sau: Khi người sử dụng gõ các phím vào trong textarea thì tỉ lệ ký tự (Độ dài xâu) chứa trong textarea đó sẽ được hiển thị trong textbox. Nếu tỉ lệ ký tự trong textarea gõ vào vượt quá 200 ký tự thì thông báo: “Bạn vừa mới gõ quá số ký tự cho phép!”.

    Ở ví dụ trên, hàm rà soát sẽ được gọi mỗi khi sự kiện nhấn phím (onKeyUp) xuất hiện hay nói cách khác là khi người dùng gõ thêm một ký tự vào trong textarea.

    : Khi user di chuyển chuột vào phần tử nào thì hiển thị thông báo tương ứng dưới thanh tình trạng. ví dụ nếu người dùng di chuyển chuột qua nút nhấn “Gửi” thì thanh tình trạng sẽ là “Bạn đã di chuyển chuột vào nút”…

    Khi user di chuyển chuột thì event di chuyển chuột sẽ xuất hiện, event này có tên là : onMoseMove. Vậy ta sẽ viết lệnh trong sự kiện này.

    Tạo 3 textbox, có tên lần lượt là: SoLuong (Số lượng), DonGia (Đơn giá) và ThanhTien (Thành tiền);

    Khi user nhập giá trị trong DonGia thì kết quả sẽ được cập nhật ngay trong ThanhTien.

    Tương tự giống như ví dụ 7, nhưng viết theo phương pháp khai báo 3 (Các lệnh viết trong hàm). hiệu quả luôn luôn cho ta như ví dụ 7:

    tạo ra một website đăng nhập vào trang Vinaphone để cho phép người gửi sms đến điện thoại di động.

    Các thẻ có thuộc tính type = “hidden” sẽ k được hiển thị trong trình duyệt, không những thế khi chúng ta “Submit” thì các thông tin trong đó cũng được send đi.

    Tạo một dòng văn bản “Welcome to CSS” có font chữ là Arial, in nghiêng và kích thước font chữ là 16 point.

    Bài tập JavaScript 27: Tạo một textbox với màu nền là màu tím (magenta).

    -Khi ta đặt là repeat-x thì ta có một dãy ảnh được xếp liên kế tiếp chiều ngang

    -Khi ta đặt là repeat-y thì ta có một dãy hình được xếp liên kế tiếp chiều dọc

    Khi mong muốn vận dụng các kiểu cho một số phần tử các bạn chỉ cần viết : style=”Tên_Thuộc_tính : Giá_Trị;” trong khái niệm thẻ. Trong đó cặp “Tên_Thuộc_tính : Giá_Trị;” đủ nội lực viết giống như cột gợi ý đang chỉ ra ở các bảng trên.

    content web của chúng ta hiện tại sẽ là:

    Minh hoạ event di chuyển chuột vào phần tử.

    Yêu cầu: Tạo một liên kết đến trang https://quantrimang.com/ bằng thẻ H2. Có màu nền là xanh, màu chữ là trắng. Khi chuột di chuyển đến thì đổi màu nền thành màu đỏ.

    document.all.LienKet.style.backgroundColor = ‘red’

    Hướng dẫn: Để đổi màu nền thành đỏ đối với thẻ H2 (hoặc thẻ bất kỳ) bạn viết:

    Trong đó LienKet là giá trị của thuộc tính ID.

    J Câu lệnh JavaScript này đặt ở đâu?

    Minh hoạ:

    @ Theo như yêu cầu tiêu đề là: “Khi chuột di chuyển…”. vì vậy câu lệnh này sẽ được đặt trong sự kiện di chuyển chuột đến (có tên là onMouseMove)

    Minh hoạ event di chuyển chuột vào và ra khỏi một phần tử.

    Yêu cầu: như bài 30, và thêm yêu cầu sau: Khi người dùng di chuyển chuột ra khỏi phần tử H2 đó thì đặt lại màu nền là màu xanh.

    Hướng dẫn: Viết lệnh thay đổi màu nền thành xanh trong sự kiện di chuột ra ngoài.

    Yêu cầu: như bài 31 nhưng khi user nhấn chuột thì mở trang https://quantrimang.com/. Và chuột có ảnh bàn tay.

    : Để mở web bất kỳ bạn viết: window.open(‘Địa chỉ URL’). Lệnh xây dựng này được đặt trong event nhấn chuột (Vì theo yêu cầu: khi người dùng bấm chuột thì mới mở).

    Hướng dẫn: Việc tạo tầng và đặt các tính chất đủ nội lực đặt thông qua khái niệm style.

    Yêu cầu: tạo một dạng chữ “Các liên kết” bằng thẻ H2, màu nền là tím (magenta), màu chữ trắng (white). Và tạo một tầng có ID = LienKet, Trong tầng có một bảng gồm 2 hàng, 1 cột, nội dung của bảng chứa 2 link (bạn có thể tạo bằng thẻ A HREF) đến các trang https://download.com.vn/, và https://meta.vn/, Ban đầu, tầng này ẩn (visible : ‘hidden’). Khi người dùng sử dụng di chuyển chuột đến thẻ H2 thì tầng này hiện. Còn khi user nhấn vào một trong 3 link thì tầng này ẩn.

    Để ẩn hay hiện tầng bạn viết:

    document.all.LienKet.style.visibility = ‘visible’ (hoặc ‘hidden’)

    Bài tập tự giải 34′: Tạo một nền tảng menu phân tầng như hình:

    Lời giải mẫu:

    Yêu cầu: Tạo một thể loại chữ “I am having fun” thành “This is great fun” khi user bấm chuột.

    • Trong sự kiện bấm chuột (onMouseMove) bạn viết lệnh thay nội dung trong thẻ bằng content mới (Nội dung này là thẻ tạo nút).

    Minh hoạ thay thế thuộc tính outerText.

    Yêu cầu: Tạo một nút có nhãn là “Open”. Khi user bấm vào nút này thì xây dựng trang https://quantrimang.com/, trong một cửa sổ mới và dạng nút đó sẽ thay bằng dạng chữ “Trang này đang thăm”.

    • Để xây dựng một trang web trong một cửa sổ mới, bạn viết: window.open(“Địa chỉ URL của trang cần mở”, “_Blank”)
    • Thay thế nút bằng một thể loại chữ thông qua cải thiện tính chất outerText của nút.

    Yêu cầu: Tạo một loại chữ “Nhấp vào đây!” có màu xanh, kích cỡ H1. Khi user nhấn vào thể loại chữ này thì thay bằng một link đến trang https://quantrimang.com/

    Minh họa việc định vị động trong IE

    Yêu cầu: Tạo một nút có nhãn là “Đăng ký”. Khi chuột di chuyển trong nút này thì hiển thị loại nhắc là “Đăng ký địa chỉ mail mới” có màu nền là vàng tại vị trí của con chuột. Khi chuột di chuyển ra ngoài thì định dạng nhắc ẩn đi.

    Hướng dẫn: Bạn xây dựng một tầng chứa dòng chữ “Đăng ký hòm thư mới” có màu nền là vàng. Khi chuột di chuyển đến (onMouseMove) thì đặt tính chất visibility là ‘visible’ để cho hiện tầng đó và khi di chuyển chuột ra ngoài (onMouseOut) thì đặt lại tính chất visibility là ‘hidden’ để ẩn tầng. lưu ý, vị trí của chuột được lưu trong tính chất event.clientX và sự kiện.clientY. Bạn sẽ gán vị trí này của chuột cho 2 thuộc tính pixelLeft và pixelTop để định vị tầng.

    – dùng thẻ LAYER để tạo tầng và đặt tên cho nó là Tang1

    document..src = “Địa chỉ trang cần nạp”

    – Viết trong sự kiện onCLick của nút “Nạp trang web” câu lệnh nạp ebook vào tầng. Cú pháp nạp ebook vào một tầng trong Netscape như sau:

    document.Tang1.src = document.form1.DiaChi.value

    Trong trường hợp này sẽ là:

    BÀI TẬP JAVASCRIPT TỰ GIẢI

    Tạo một tầng có chứa dòng chữ “Hello”, kích thước H1. Và một nút bấm có nhãn là “Thay đổi”. Khi user bấm vào nút này thì yêu cầu user nhập vào một xâu, sau đó thay content trong thẻ H1 bằng xâu nhập vào này (Theo 4 cách: thay tính chất innerText, innerHTML, outerText, outerHTML).

    Tạo một thẻ H1, màu chữ xanh dùng để hiển thị thời gian của nền tảng (gồm giờ:phút:giây).

    Viết hàm CapNhat để quét giờ:phút:Giây trong máy tính sau đó gán cho tính chất innerText của thẻ H1. sử dụng hàm setInterval(“CapNhat();”, 1000) để tiếp tục cải tiến thời gian theo từng giây.

    Tạo 2 tầng trong IE, mỗi tầng chứa một bức ảnh. Tầng thứ nhất chạy từ trái sang phải màn hình, tầng thứ hai chạy từ trên xuống dưới màn ảnh.

    Gợi ý: sử dụng 2 hàm setInterval để gọi 2 hàm di chuyển 2 tầng.

    Tạo một form đăng ký E-Mail tương tự giống như của Yahoo (Bạn chỉ cần tạo một số phần tử, k cần tạo hết). Mỗi khi user di chuyển chuột đến một phần tử nào đó thì hiển thị một lời chú like bằng Tiếng việt. (Xem Bài số 5)

    Tạo 3 tầng (Trong Netscape), mỗi tầng nạp một trang tương ứng giống như sau: https://vndoc.com, https://quantrimang.com và https://meta.vn.

      Khi người dùng di chuyển chuột đến phần tử nào thì hiển thị định dạng nhắc dưới thanh trạng thái để chỉ dẫn người dùng. Ví dụ: Khi user đưa chuột vào trong ô textbox người dùng Name thì thì hiển thị dưới thanh trạng thái là: “Nhập mã người dùng”, hay khi người đưa chuột đến nút “Đăng ký” thì hiển thị định dạng nhắc: “Gửi thông tin đi để đăng ký” v.v…

    Nút đăng ký nên là nút thường, tức là tạo bằng thẻ:

    • Khi send thông tin đi, cần kiểm tra xem content user gõ trong ô Password với textbox trong ô “Gõ lại password” có giống nhau hay không? Nếu bằng nhau thì mới send (Submit) đi, còn nếu k bằng thì thông báo là “Password phải giống nhau”
    • Khi gửi thông tin, cần tra cứu ngày sinh, tháng sinh phải hợp lệ. (Tức ngày phải nhỏ hơn 32, tháng phải nhỏ hơn 13)

    Nút tải ký nên là nút thường, tức là tạo bằng thẻ:

    Bài số 10:

    Trong đó Hàm DangKy() sẽ rà soát dữ liệu hợp lệ và khi dữ liệu nhập vào đúng đắn thì gửi đi bằng cách gọi mẹo submit của phân khúc document, như sau: document.submit();

    sử dụng tương tự bài tập 7 và 8, nhưng thêm yêu cầu: Khi người dùng nhập hoặc số lượng, hoặc đơn giá thì hãy tính luôn ô textbox thành tiền.

    Hướng dẫn: Viết lệnh tính thành tiền trong cả 2 sự kiện onKeyUp của cả hai textbox tỉ lệ và textbox đơn giá.

    Trước khi tính tích thì cần phải rà soát nhìn thấy dữ liệu trong hai textbox đang có hay chưa, nếu một ô chưa nhập gì thì chưa tính.

    Bài số 11: Hãy tạo một menu đặt theo chiều dọc gồm 4 mục giống như sau:

    4 mục này có màu nền là xanh, màu chữ là vàng (yellow). Khi người dùng di chuyển đến mục nào thì mục đó có màu nền là màu đỏ. Khi di chuyển chuột ra khỏi thì màu nền trở lại màu xanh.

    Khi người dùng nhấn vào thì xây dựng ra trang tương ứng là https://download.com.vn, https://vndoc.com, https://meta.vn và https://quantrimang.com.

    Gợi ý: sử dụng tương tự như bài tập mẫu, nhưng xây dựng 4 thẻ H2.

    Bài số 11: Hãy tạo một thực đơn gồm 4 mục giống như ở trên nhưng theo chiều ngang,

    : Nếu bạn sử dụng thẻ H2, thì mỗi mục sẽ auto được đặt riêng trên một loại. Để có thể đặt nhiều mục trên cùng một định dạng, bạn đủ nội lực tạo một bảng có một hàng và nhiều cột. Mỗi mục bây giờ sẽ được đặt trong một thẻ . Để refresh kích thước, màu nền, màu chữ v.v.. Bạn cũng dùng STYLE: style = “color: white” ……

    Hoặc hướng dẫn thứ hai là bạn dùng thẻ . Ví dụ:

    nguồn: quantrimang.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Java Có Đáp Án Chi Tiết
  • Top 5 Website Về Giáo Dục Giải Bài Tập Có Lượt Truy Cập Lớn Nhất Việt Nam
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 10 Bài 34: Địa Lí Các Ngành Công Nghiệp
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Về Con Lắc Lò Xo Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 5: Diện Tích Hình Thoi Toán Lớp 8 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất
  • Giải Bất Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Lớp 8
  • Giải Bt Sinh 8 (Ngắn Nhất)
  • Communication Trang 21 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Bài Tập Thực Hành Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án)
  • Kiến thức cơ bản về con lắc lò xo

    Định nghĩa

    Con lắc lò xo là một hệ thống gồm một lò xo có độ cứng k, khối lượng không đáng kể (lí tưởng) một đầu cố định và một đầu gắn vật nặng có khối lượng m (kích thước không đáng kể).

    Phương trình động lực học của vật dao động điều hoà trong con lắc lò xo

        x’’ + ω2x = 0 (*)

     Trong toán học phương trình (*) được gọi là phương trình vi phân bậc 2 có nghiệm: x = A.cos(ωt +φ)

    Tần số góc, chu kỳ dao động, tần số dao động

    * Trong khoảng thời gian ∆t vật thực hiện được N dao động thì 

    * Khi tăng khối lượng vật nặng n lần thì chu kỳ tăng  lần, tần số giảm 

    * Khi mắc vật có khối lượng m1 vào lò xo có độ cứng k thì hệ dao động với chu  kỳ

    * Khi mắc vật có khối lượng m2 vào lò xo có độ cứng k thì hệ dao động với chu kỳ

    * Khi mắc vật có khối lượng m = (m1 + m2) vào lò xo có độ cứng k thì hệ dao động với chu kỳ

     

        * Khi mắc vật có khối lượng m = (m1 – m2) vào lò xo có độ cứng k thì hệ dao động với chu kỳ

     

    (Hiệu ứng sóng con lắc vô cùng đẹp mắt được tạo ra dựa vào những tính toán về con lắc lò xo)

     Các dạng bài tập về con lắc lò xo có lời giải chi tiết

    Các dạng bài được trích  từ sách Bí quyết 6.0 chinh phục môn Vật lý tập 1

    Dạng 1: Đại cương về con lắc lò xo.

     

    Dạng 2: Viết phương trình dao động điều hòa con lắc lò xo

     

    Dạng 3: Bài toán thời gian trong dao động của con lắc lò xo

     

     

    Dạng 4: Lực đàn hồi, phục hồi và năng lượng của con lắc lò xo

     

    Dạng 5: Một số bài toán đặc biệt trong con lắc lò xo.

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Sóng Cơ Và Cách Giải Chi Tiết Chọn Lọc
  • Kết Quả Bài Thực Hành Vật Lý 12 Cơ Bản: Đo Bước Sóng Ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Lý 10 Trang 162 Sgk
  • Hướng Dẫn Giải Lý 10: Bài Tập Trang 154
  • Giải Sbt Vật Lí 6
  • Tổng Hợp Bài Tập Javascript Có Code Mẫu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập C/c++ Có Lời Giải Pdf
  • Học Jquery Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Bài Tập C Có Lời Giải
  • Địa Chỉ Các Trang Web Hướng Dẫn Giải Bài Tập Cho Học Sinh Hay Nhất
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Mặt Cầu
  • Nhằm giúp cho việc học JavaScript của các bạn dễ dàng hơn, chúng tôi đã tổng hợp một số bài tập JavaScript có kèm theo lời giải mẫu để các bạn thực hành.

    Bài tập JavaScript 1: Cho người dùng nhập vào tên và tuổi. Hãy viết lại tên và tuổi của người đó ra màn hình bằng hàm document.write, trong đó tên có màu đậm, tuổi được gạch chân.

    Giải mẫu

    Bài tập JavaScript 2: Tạo một nút nhấn (button) có name là welcome, value là ” Welcome “. Một textbox có tên là msg, value = “Welcome to”.

    Hướng dẫn: Sử dụng phương thức (hàm) write của đối tượng document để tạo.

    Lưu ý quan trọng: Trong JavaScript, một hằng xâu được bao bởi cặp nháy đơn hoặc nháy kép, ví dụ các xâu: ‘nháy đơn’, “nháy kép” là những xâu hợp lệ, tuy nhiên bạn viết: ‘abc” hay “xyz’ là những xâu không hợp lệ. Trong trường hợp bạn muốn in chính bản thân dấu nháy đơn hoặc nháy kép ra màn hình thì bạn đặt trước nó một ký tự , ví dụ bạn có thể in ra màn hình dòng chữ: Women’s day ra màn hình bằng hai hàm alert và document theo các cách sau đây: alert(“Women’s day”), document.write(‘Women’s day’); alert(“Women”s day”); alert(‘Women”s day’); v.v…

    Bài tập JavaScript 4: Lấy (đọc) giá trị của một phần tử HTML

    Ví dụ: msg.value cho ta giá trị của text tên là msg.

    Bài tập JavaScript 5: Khai báo hàm trong JavaScript và cách liên kết nút nhấn với một hàm

    Tạo 2 phần tử như ví dụ 2, khi người dùng nhấn nút thì gọi một hàm có tên là HienThi, hàm hiển thị có chức năng hiển thị nội dung trong text có tên là msg ở trên.

    Giải mẫu:

    Lưu ý: Trong C, để khai báo một hàm thường bạn viết, ví dụ: int HienThi() v…v.. Tuy nhiên, với JavaScript có hơi khác tí chút, thay vào đó bạn viết function HienThi().

    Bài tập JavaScript 6: Minh hoạ cách khai báo và sử dụng đối tượng Date trong JavaScript để hiển thị ngày giờ của hệ thống.

    Hãy hiển thị ngày và giờ của hệ thống máy tính khi trang Web được nạp. Thông tin hiển thị ra có dạng như sau:

    Sử dụng đối tượng Date và sử dụng các hàm lấy thứ, ngày, tháng, năm để in thông tin ra màn hình. Chú ý đến các hàm tính tháng, ngày trong tuần bị hụt một đơn vị.

    Hiển thị Giờ và phút trong thanh tiêu đề của cửa sổ khi trang Web được nạp.

    Cho người dùng nhập vào năm sinh của họ, sau đó hiển thị tuổi tương ứng.

    Sử dụng đối tượng Date để lấy năm hiện tại. Tuổi sẽ bằng năm hiện tại trừ đi năm sinh vừa nhập vào.

    Viết đoạn Script cho người dùng nhập vào một số nguyên. Nếu người dùng nhập số 1 thì mở trang Web https://quantrimang.com, nếu nhập số 2 thì mở trang https://download.com.vn, nếu nhập số 3 thì mở trang https://vndoc.com, còn nếu nhập một số khác với 1, 2 hay 3 thì mở trang https://meta.vn.

    Để mở một trang Web bất kỳ trong cửa sổ hiện hành bạn viết như sau:

    window.open(“Địa chỉ của trang cần mở”).

    Như vậy, để giải quyết yêu cầu của bài toán trên, bạn cần cho người dùng nhập vào một số và sử dụng cấu trúc switch để kiểm tra và mở trang web tương ứng.

    Minh hoạ việc khai báo và sử dụng biến đối tượng Array để lưu trữ danh sách và cách sử dụng các hàm của đối tượng Array như hàm sort và vòng lặp chúng tôi

    Cho người dùng nhập vào danh sách tên của một lớp, sau đó sắp xếp theo vần Alphabet rồi hiển thị danh sách đã sắp xếp đó ra màn hình, mỗi người trên một dòng.

    Nhận xét: Nếu muốn sắp theo chiều giảm dần thì sau khi sort bạn gọi hàm reverse.

    “Các câu lệnh JavaScript” ở đây là bất kỳ câu lệnh JavaScript nào và chúng phải được cách nhau bởi dấu chấm phảy. Ngoài ra, các câu lệnh phải đặt trong cặp dấu nháy kép (Hoặc nháy đơn).

    2: Thực hiện câu lệnh document.write(‘Welcome to JavaScript’);

    3: Thực hiện NHIỀU câu lệnh JavaScript

    4: Thực hiện nhiều câu lệnh JavaScript và có lời gọi đến hàm KiemTra(Tuoi)

    5: Thực hiện câu lệnh gọi hàm KiemTra().

    Để lấy giá trị của một phần tử HTML nào đó, chúng ta viết

    – Hoten.value, DangKy.value, GioiTinh.value, Password.value v.v…

    Khi muốn lấy giá trị của phần tử nào đó bằng JavaScript thì bạn phải đặt cho nó một cái tên, như ví dụ ở trên, để lấy giá trị trong hộp text ta đã đặt cho hộp text này tên (name) là HoTen.

    Để thay đổi giá trị một thuộc tính nào đó của phần tử HTML, bạn viết theo cách sau:

    HoTen.value = “Đây là văn bản mới”, DangKy.value = “Sign Up now”, v.v…

    Lưu ý: – Giá trị lưu trong hộp text luôn là một xâu, do vậy để thực hiện phép cộng được đúng, bạn cần phải chuyển giá trị sang dạng số bằng hàm parseFloat (Hoặc parseInt) như ở trên.

    – Việc thay đổi này có thể áp dụng cho các phần tử khác như button, checkbox, v.v…

    Thuộc tính màu nền của tài liệu được lưu trong thuộc tính bgColor của đối tượng document. Thuộc tính này có thể thay đổi được.

    Tạo một danh sách lựa chọn gồm có 4 màu: red, blue, brown và lavender. Khi người dùng chọn một màu thì màu nền của tài liệu sẽ thay đổi tương ứng.

    Ở ví dụ trên, hàm kiểm tra sẽ được gọi mỗi khi sự kiện nhấn phím (onKeyUp) xuất hiện hay nói cách khác là khi người dùng gõ thêm một ký tự vào trong textarea.

    : Khi người dùng di chuyển chuột vào phần tử nào thì hiển thị thông báo tương ứng dưới thanh trạng thái. Ví dụ nếu người sử dụng di chuyển chuột qua nút nhấn “Gửi” thì thanh trạng thái sẽ là “Bạn đang di chuyển chuột vào nút”…

    Tạo 3 textbox, có tên lần lượt là: SoLuong (Số lượng), DonGia (Đơn giá) và ThanhTien (Thành tiền);

    Khi người dùng nhập giá trị trong DonGia thì kết quả sẽ được cập nhật ngay trong ThanhTien.

    Hướng dẫn: Khi người dùng nhập giá trị trong textbox DonGia bằng cách nhấn các phím số thì sự kiện nhấn phím xuất hiện (sự kiện nhấn phím có tên là onKeyUp), do vậy ta sẽ viết các lệnh đáp ứng với sự kiện này. Các lệnh ở đây chỉ có một do vậy nên đặt ngay trong định nghĩa thẻ, như sau:

    Các thẻ có thuộc tính type = “hidden” sẽ không được hiển thị trong trình duyệt, tuy nhiên khi chúng ta “Submit” thì các thông tin trong đó cũng được gửi đi.

    Bài tập JavaScript 26: Tạo một dòng văn bản “Welcome to CSS” có font chữ là Arial, in nghiêng và kích thước font chữ là 16 point.

    Bài tập JavaScript 27: Tạo một textbox với màu nền là màu tím (magenta).

    -Khi ta đặt là repeat-x thì ta có một dãy ảnh được xếp liên tiếp theo chiều ngang

    -Khi ta đặt là repeat-y thì ta có một dãy ảnh được xếp liên tiếp theo chiều dọc

    Khi muốn áp dụng các kiểu cho một số phần tử các bạn chỉ cần viết : style=”Tên_Thuộc_tính : Giá_Trị;” trong định nghĩa thẻ. Trong đó cặp “Tên_Thuộc_tính : Giá_Trị;” có thể viết như cột ví dụ đã chỉ ra ở các bảng trên.

    Nội dung trang Web của chúng ta bây giờ sẽ là:

    Yêu cầu: Tạo một liên kết đến trang https://quantrimang.com/ bằng thẻ H2. Có màu nền là xanh, màu chữ là trắng. Khi chuột di chuyển đến thì đổi màu nền thành màu đỏ.

    Hướng dẫn: Để đổi màu nền thành đỏ đối với thẻ H2 (hoặc thẻ bất kỳ) bạn viết:

    document.all.LienKet.style.backgroundColor = ‘red’

    Trong đó LienKet là giá trị của thuộc tính ID.

    J Câu lệnh JavaScript này đặt ở đâu?

    @ Theo như yêu cầu đầu bài là: “Khi chuột di chuyển…”. Do vậy câu lệnh này sẽ được đặt trong sự kiện di chuyển chuột đến (có tên là onMouseMove)

    Yêu cầu: Như bài 30, và thêm yêu cầu sau: Khi người dùng di chuyển chuột ra khỏi phần tử H2 đó thì đặt lại màu nền là màu xanh.

    Hướng dẫn: Viết lệnh thay đổi màu nền thành xanh trong sự kiện di chuột ra ngoài.

    Tạo một tầng gồm có dòng chữ “Welcome to LAYER!”, màu đỏ, kích thước 40pt, font chữ Arial. Toàn bộ dòng chữ này có độ rộng (width) là 300px.

    Hướng dẫn: Việc tạo tầng và đặt các thuộc tính có thể đặt thông qua định nghĩa STYLE.

    Để ẩn hay hiện tầng bạn viết:

    document.all.LienKet.style.visibility = ‘visible’ (hoặc ‘hidden’)

    Bài tập tự giải 34′: Tạo một hệ thống menu phân tầng như hình:

    Minh hoạ thay đổi thuộc tính innerHTML

    Minh hoạ thay thế thuộc tính outerText.

    • Để mở một trang web trong một cửa sổ mới, bạn viết: window.open(“Địa chỉ URL của trang cần mở”, “_Blank”)
    • Thay thế nút bằng một dòng chữ thông qua thay đổi thuộc tính outerText của nút.

    Minh họa việc định vị động trong IE

    Yêu cầu: Tạo một nút có nhãn là “Đăng ký”. Khi chuột di chuyển trong nút này thì hiển thị dòng nhắc là “Đăng ký địa chỉ email mới” có màu nền là vàng tại vị trí của con chuột. Khi chuột di chuyển ra ngoài thì dòng nhắc ẩn đi.

    Hướng dẫn: Bạn tạo ra một tầng chứa dòng chữ “Đăng ký hòm thư mới” có màu nền là vàng. Khi chuột di chuyển đến (onMouseMove) thì đặt thuộc tính visibility là ‘visible’ để cho hiện tầng đó và khi di chuyển chuột ra ngoài (onMouseOut) thì đặt lại thuộc tính visibility là ‘hidden’ để ẩn tầng. Lưu ý, vị trí của chuột được lưu trong thuộc tính event.clientX và event.clientY. Bạn sẽ gán vị trí này của chuột cho 2 thuộc tính pixelLeft và pixelTop để định vị tầng.

    Yêu cầu: Tạo một tầng có tên là Tang1, một nút nhấn có nhãn là “Load trang Web” và một hộp text có tên là DiaChi. Khi người dùng nhập địa chỉ vào trong hộp text và nhấn nút “Load trang web” thì nội dung của trang đó sẽ được nạp vào tầng Tang1.

    – Dùng thẻ LAYER để tạo tầng và đặt tên cho nó là Tang1

    – Viết trong sự kiện onCLick của nút “Nạp trang web” câu lệnh nạp tài liệu vào tầng. Cú pháp nạp tài liệu vào một tầng trong Netscape như sau:

    document.Tang1.src = document.form1.DiaChi.value

    BÀI TẬP JAVASCRIPT TỰ GIẢI

    Tạo một thẻ H1, màu chữ xanh dùng để hiển thị thời gian của hệ thống (gồm giờ:phút:giây).

    Gợi ý: Sử dụng 2 hàm setInterval để gọi 2 hàm di chuyển 2 tầng.

    Tạo 3 tầng (Trong Netscape), mỗi tầng nạp một trang tương ứng như sau: https://vndoc.com, https://quantrimang.com và https://meta.vn.

    Bài số 8: Hãy tạo ra trang Web có giao diện như sau:

      Khi người dùng di chuyển chuột đến phần tử nào thì hiển thị dòng nhắc dưới thanh trạng thái để hướng dẫn người dùng. Ví dụ: Khi người dùng đưa chuột vào trong ô textbox User Name thì thì hiển thị dưới thanh trạng thái là: “Nhập mã người dùng”, hay khi người đưa chuột đến nút “Đăng ký” thì hiển thị dòng nhắc: “Gửi thông tin đi để đăng ký” v.v…

    Nút đăng ký nên là nút thường, tức là tạo bằng thẻ:

    • Khi gửi thông tin đi, cần kiểm tra xem nội dung người dùng gõ trong ô Password với textbox trong ô “Gõ lại password” có giống nhau hay không? Nếu bằng nhau thì mới gửi (Submit) đi, còn nếu không bằng thì thông báo là “Password phải giống nhau”
    • Khi gửi thông tin, cần kiểm tra ngày sinh, tháng sinh phải hợp lệ. (Tức ngày phải nhỏ hơn 32, tháng phải nhỏ hơn 13)

    Nút đăng ký nên là nút thường, tức là tạo bằng thẻ:

    Bài số 10:

    Làm tương tự bài tập 7 và 8, nhưng thêm yêu cầu: Khi người dùng nhập hoặc số lượng, hoặc đơn giá thì hãy tính luôn ô textbox thành tiền.

    Hướng dẫn: Viết lệnh tính thành tiền trong cả 2 sự kiện onKeyUp của cả hai textbox số lượng và textbox đơn giá.

    Bài số 11: Hãy tạo một menu đặt theo chiều dọc gồm 4 mục như sau:

    Yêu cầu: 4 mục này có màu nền là xanh, màu chữ là vàng (yellow). Khi người dùng di chuyển đến mục nào thì mục đó có màu nền là màu đỏ. Khi di chuyển chuột ra khỏi thì màu nền trở lại màu xanh.

    Gợi ý: Làm tương tự như bài tập mẫu, nhưng tạo ra 4 thẻ H2.

    Bài số 11: Hãy tạo một menu gồm 4 mục như ở trên nhưng theo chiều ngang,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Bài Tập Javascript Cơ Bản Có Lời Giải 2022
  • Tổng Hợp Bài Tập Java Có Đáp Án Chi Tiết
  • Top 5 Website Về Giáo Dục Giải Bài Tập Có Lượt Truy Cập Lớn Nhất Việt Nam
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 10 Bài 34: Địa Lí Các Ngành Công Nghiệp
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Bài Tập Về Mắt Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải
  • Đề + Đáp Án Bài Tập Quản Lý Sinh Viên (Sql Server)
  • Bài Tập Tình Huống Quản Trị Nhân Lực
  • #1. Bài Tập Quản Trị Nguồn Nhân Lực Có Lời Giải Dễ Hiểu Nhất
  • Phân dạng bài tập về mắt có lời giải

    Dạng 1: Xác định các đặc trưng cơ bản của mắt

    VD: Khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn CV được tạo ra trước hay sauvõng mạc của mắt?

    Khi điều tiết tối đa ảnh của điểm cực cận CC hiện lên ở võng mạc. Trạng thái mắt không đổi, ta tưởng tượng dời vật từ CC đến CV thì ảnh di chuyển cùng chiều với vật, do đó khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn CV được tạo ra trước võng mạc của mắt.

    Bài tập tự luyện

    Bài 1: Thủy tinh thể của mắt có tiêu cự khi không điều tiết là 14,8 mm. Quang tâm của thấu kính mắt cách võng mạc là 15 mm. Người này chỉ có thể đọc sách gần nhất là 40cm.

    a. Xác định khoảng nhìn rõ của mắt.

    b. Tính độ tụ của thủy tinh thể khi nhìn vật ở vị trí gần nhất.

    ĐS: a. Từ 40 cm đến 111 cm; b. 69,17 dp

    Bài 2 : Khoảng cách từ thuỷ tinh thể đến võng mạc của mắt bằng 14 mm. Tiêu cự của thuỷ tinh thể biến thiên trong khoảng từ 12,28 mm đến 13,8 mm. Tìm điểm cực cận và cực viễn của mắt.

    ĐS: OCC = 107 mm; OCV = 966 mm

    Dạng 2: Mắt cận thị

    VD: Một người cận thị không đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách d1 = m, khi đeo kính sát mắt thì nhìn rõ vật từ khoảng cách d2 = m. Kính của người đó có độ tụ là bao nhiêu?

    Hướng dẫn giải:

    – Khi người này không đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách m, suy ra: OCC = m

    – Khi người này đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách m, vậy vật gần nhất cách mắt một khoảng d = m. Và khi đó ảnh ảo của vật qua kính có vị trí ngay điểm cực cận của `mắt nên d’ = -OCC = – m

    – Ta tìm được độ tụ của kính: D = 1/f = 1/d + 1/d’ = 4 – 6 = -2dp

    Bài tập tự luyện

    Bài 1 : Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15 cm. Người này muốn đọc sách cách mắt 25 cm thì phải đeo kính có độ tụ là bao nhiêu ?

    ĐS: -2,66 dp

    Bài 2: Một người bị cận thị phải đeo kính cận sát mắt có độ tụ là – 0,5 dp để nhìn vật ở vô cực mà không phải điều tiết. Nếu muốn xem ti vi mà người đó không muốn đeo kính thì người đó có thể ngồi cách màn hình xa nhất 1 khoảng bằng bao nhiêu ?

    ĐS: 2 m

    Dạng 3: Mắt viễn và mắt lão

    VD: Một mắt viễn thị có điểm cực cận cách mắt 100 cm. Để đọc được trang sách cách mắt 20 cm, mắt phải đeo kính gì và có độ tụ bao nhiêu?

    a. Nếu đeo kính sát mắt.

    b. Nếu đeo kính cách mắt 2 cm.

    Hướng dẫn giải:

    Để đọc được trang sách cách mắt 20 cm, mắt phải đeo kính sao cho ảnh của nó hiện lên ở điểm cực cận của mắt.

    a. Do đeo kính sát mắt nên ta có: d’ = -OCC = -100 cm

    – Khi người này đọc sách cách mắt 20 cm: d = 20 cm

    Vậy mắt phải đeo thấu kính hội tụ và độ tụ của kính cần đeo là:

    D = 1/f = 1/0,25 = 4dp

    b. Do đeo kính cách mắt 2 cm nên ta có: d’ = -OCC +2 = -98 cm

    – Khi người này đọc sách cách mắt 20 cm thì sách cách kính: d = 20 -2 = 18 cm

    Vậy mắt phải đeo thấu kính hội tụ và độ tụ của kính cần đeo là:

    D = 1/f = 1/ 0,2205 = 4,54 dp

    Bài tập tự luyện

    Bài 1: Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50 cm. Khi đeo kính sát mắt có độ tụ 1 dp, người này nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt là bao nhiêu?

    ĐS: 33,3 cm

    Bài 2: Một người mắt viễn thị có điểm cực cận cách mắt 40 cm. Để đọc được trang sách cách mắt 25 cm, mắt phải đeo kính gì và có độ tụ bao nhiêu?

    a. Nếu đeo kính sát mắt.

    b. Nếu đeo kính cách mắt 1 cm.

    ĐS: a. 1,5 dp; b. 1,602 dp

    Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong khá nhiều phương pháp giải và dạng bài tập về phần bài tập về mắt có lời giải. Mong rằng với những dạng bài tập được nêu trên thì các bạn học sinh có thể một phần nào đó chinh phục được phần quang hình học trong đề tài “hệ thống bài tập quang hình học”. Để có thể chinh phục được những bài tập về quang hình học thì các bạn cần phải nắm rõ lí thuyết về phần này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Bài Tập Cơ Học Lý Thuyết
  • Bài Tập Cơ Lý Thuyet 1
  • Xác Định Và Tính Phản Lực Liên Kết
  • Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết
  • Đáp Án Bài Tập Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5 Tập 1
  • Các Bài Tập Về Diện Tích Hình Thoi Lớp 4 Thường Gặp Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Giải Toán Violympic Lớp 4 Có Đáp Án
  • Top 20 Đề Thi Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 4 Có Đáp Án
  • Tập Làm Văn : Miêu Tả Đồ Vật Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • 35 Đề Và Gợi Ý Tập Làm Văn Hay Lớp 4
  • Tập Làm Văn Lớp 4: Luyện Tập Xây Dựng Cốt Truyện
  • Các bài tập về diện tích hình thoi lớp 4 là một trong những dạng toán về hình thoi lớp 4 mà các em học sinh lớp 4 cần làm để có thể củng cố kiến thức hơn về hình thoi. Các thầy cô cũng có thể sử dụng để làm chuyên đề, cho các em làm bài tập với đa dạng bài. Trước hết, các em nên tập lại công thức tính diện tích hình thoi để vận dụng vào bài tập dễ dàng và hiệu quả hơn

    Các dạng toán tính chu vi, diện tích lớp 4

    Chú ý
    – Diện tích hình thoi được tính bằng đơn vị m2 (mét vuông) (cm2, dm2 …)
    – Biết được diện tích hình thoi, các em có thể tính được chiều dài hai đường chéo hình thoi

    Các dạng toán hình học lớp 4 có lời giải – Bài tập về diện tích hình thoi

    Bài tập về diện tích hình thoi trong SGK

    1. Giải Bài 1 Trang 142, 143 SGK Toán 4

    Tính diện tích của:

    a) Hình thoi ABCD, biết AC = 3cm, BD = 5cm

    b) Hình thoi MNPQ, biết MP = 7cm, NQ = 4cm

    Đáp Án:

    a) Diện tích hình thoi ABCD là:

    b) Diện tích hình thoi MNPQ là :

    2. Giải Bài 2 Trang 142, 143 SGK Toán 4

    Đề Bài:

    Tính diện tích hình thoi biết:

    a) Độ dài các đường chéo là 5dm và 20dm;

    b) Độ dài các đường chéo là 4m và 15dm.

    Đáp Án:

    a) Diện tích hình thoi là:

    b) Ta có: 4m = 40dm

    Diện tích hình thoi là:

    3. Giải Bài 3 Trang 142, 143 SGK Toán 4

    Đề Bài:

    a) Diện tích hình thoi bằng diện tích hình chữ nhật.

    b) Diện tích hình thoi bằng (1/2) diện tích hình chữ nhật.

    Đáp Án:

    Diện tích hình thoi là:

    5 x 2 : 2 = 5 (cm2)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    5 x 2 = 10 (cm2)

    Ta có: 10 : 5 = 2

    Vậy diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện tích hình thoi, hay diện tích hình thoi bằng (1/2) diện tích hình chữ nhật.

    a) Ghi S vào ô trống

    b) Ghi Đ vào ô trống.

    Bài tập về diện tích hình thoi trong vở bài tập

    Bài 1 trang 57 VBT Toán 4 Tập 2: Đánh dấu (x) vào ô trống đặt dưới hình thoi có diện tích bé hơn 20cm2

    Lời giải:

    Bài 2 trang 57 VBT Toán 4 Tập 2: Viết vào ô trống:

    Lời giải:

    Diện tích hình thoi=

    = 120cm2

    Bài tập về diện tích hình thoi nâng cao, bổ sung

    Tất cả các bài tập về hình thoi lớp 4 này đều có lời giải hướng dẫn chi tiết và cụ thể, các em học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

    Bài 1: Một hình thoi có diện tích 4dm2, độ dài một đường chéo là 3/5dm. Tính độ dài đường chéo thứ 2.

    Giải:

    Gọi đường chéo trong hình thoi lần lượt là d1 và d2, trong đó d1 = 3/5dm

    Ta có diện tích hình thoi = 1/2 x d1 x d2

    Suy ra: d2 = 2 x S : d1 = 2 x 4 x 5/3 = 40/3 dm2

    Bài 2: Một khu đất hình thoi có đường chéo là 70m và 300m. Tính diện tích của khu đất đó.

    Giải:

    Diện tích khu đất là 1/2 x (70 x 300) = 10500m2

    Bài 3: Hai đường chéo hình thoi có độ dài lần lượt là 16cm và 12cm. Tính:

    a. Diện tích của hình thoi

    b. Độ dài cạnh hình thoi

    Giải:

    Giả sử: Hình thoi đó là ABCD, độ dài đường chéo AC và BD lần lượt là 12 và 16cm theo như đề bài.

    a. Ta có: S ABCD = 1/2 x AC x BD = 1/2 x 12 x 16 = 96(cm2)

    b. Gọi O là giao điểm 2 đường chéo AC và BD. Do đó, O là trung điểm của DB, AC, góc O = 90 độ, OA = 6cm, OB = 8cm

    Xét tam giác vuông AOB, ta có:

    Do đó AB = 10cm.

    Với bài tập về diện tích hình thoi này, các em nhanh chóng củng cố kiến thức cách tính diện tích hình thoi hiệu quả, có thể áp dụng trong nhiều dạng bài khác nhau, từ đó học toán hiệu quả hơn, khi gặp bất cứ dạng bài nào thì đều có thể giải đáp được.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cac-bai-tap-ve-dien-tich-hinh-thoi-lop-4-thuong-gap-co-loi-giai-58233n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 2
  • Học Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 1
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Bài Tập Toán Có Lời Văn Lớp 4
  • Các Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Số Nguyên Tố Cực Hay, Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Check Số Nguyên Tố Trong C++
  • Bài Tập C++ Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu
  • Bài Tập Tình Huống Môn Marketing Có Đáp Án
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Các dạng bài tập nâng cao về số nguyên tố cực hay, có lời giải

    A. Phương pháp giải

    Phương pháp: Cách tìm chữ số tận cùng

    * Các chữ số cuối cùng của 1 n là 1.

    * Các chữ số cuối cùng của 2 n được lặp lại theo chu kì 4k + 1, với k là số tự nhiên và 1 = 0,3 , tức là:

    + n=4,8,…,4k+0 có chung chữ số cuối cùng là 6;

    + n=1,5,9,…,4k+1 có chung chữ số cuối cùng là 2;

    + n=2,6,10,…,4k+2 có chung chữ số cuối cùng là 4;

    + n=3,7,11,…,4k+3 có chung chữ số cuối cùng là 8;

    * Các chữ số cuối cùng của 3n được lặp lại theo chu kì 4k+1, với k là số tự nhiên và 1= 0,3 , tức là:

    + n=0,4,8,…,4k+0 có chung chữ số cuối cùng là 1;

    + n=1,5,9,…,4k+1 có chung chữ số cuối cùng là 3;

    + n=2,6,10,…,4k+2 có chung chữ số cuối cùng là 9;

    + n=3,7,11,…,4k+3 có chung chữ số cuối cùng là 7;

    * Các chữ số cuối cùng của 7n được lặp lại theo chu kì 4k+1, với k là số tự nhiên và 1= 0,3 , tức là:

    + n=0,4,8,…,4k+0 có chung chữ số cuối cùng là 1;

    + n=1,5,9,…,4k+1 có chung chữ số cuối cùng là 7;

    + n=2,6,10,…,4k+2 có chung chữ số cuối cùng là 9;

    + n=3,7,11,…,4k+3 có chung chữ số cuối cùng là 3;

    * các số có chữ số tận cùng là 0,1,5,6 khi nâng lên lũy thừa bậc bất kì thì được chữ số tận cùng vẫn không thay đổi

    * các số có chữ số tận cùng là 4,9 khi nâng lên lũy thừa bậc lẻ thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi

    * các số có chữ số tận cùng là 3,7,9 khi nâng lên lùy thừa bận 4n (n là số tự nhiên) thì chữ số tận cùng là 1

    * các số có chữ số tận cùng là 2,4,8 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n (n là số tự nhiên) thì chữ số tận cùng là 6

    B. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Chứng minh rằng các số sau đây là hợp số:

    Hướng dẫn giải:

    Theo quy ước ta có:

    2 7 có chữ số tận cùng là 8

    3 11 có chữ số tận cùng là 7

    5 13 luôn có chữ số tận cùng là 5

    7 17 có chữ số tận cùng là 7

    11 19 luôn có chữ số tận cùng là 1

    Vậy, đây là hợp số.

    21 23 có chữ số tận cùng là 1

    23 124 có chữ số tận cùng là 1 ( các số có chữ số tận cùng là 3 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n (n là số tự nhiên) thì có chữ số tận cùng là 1. Số đã cho có số mũ là 124 = 4.31)

    25 125 luôn có chữ số tận cùng là 5

    Nên 1+21 23+23 124+25 125 có chữ số tận cùng là 8

    suy ra 1+21 23+23 124+25 125 chia hết cho 2.

    vậy, đây là hợp số.

    Ví dụ 2: Chứng minh rằng nếu ba số a, a+k, a+2k đều là các số nguyên tố lớn hơn 3, thì k chia hết cho 6

    Hướng dẫn giải:

    Do a, a + k, a + 2k đều là nguyên tố lớn hơn 3 nên đều là số lẻ và không chia hết cho 3.

    * Vì a và a + k cùng lẻ nên a + k – a = k ⋮ 2. (1)

    * Vì a, a + k, a + 2k đều không chia hết cho 3 nên khi chia cho 3 ít nhất hai số có cùng số dư, khi đó:

    + Nếu a và a + k có cùng số dư, thì suy ra: (a+k) – a = k ⋮ 3

    + Nếu a + k và a + 2k có cùng số dư, thì suy ra: (a+2k )- (a+k)= k ⋮ 3

    + Nếu a và a + 2k có cùng số dư, thì suy ra:

    ( a + 2k ) – a = 2k 3 nhưng (2,3) = 1 nên k 3

    Vậy, ta luôn có k chia hết cho 3 (2)

    Từ (1),(2) và do (2,3)=1 ta suy ra k ⋮ 6, đpcm.

    Nhận xét: Trong lời giải trên, ta đã định hướng được rằng để chứng minh k ⋮ 6 thì cần chứng minh k ⋮ 2 và k ⋮ 3 và ở đó:

    * Việc chứng minh k ⋮ 2 được đánh giá thông qua nhận định a, a + k,a + 2k đều là nguyên tố lẻ hơn kém nhau k đơn vị.

    * Việc chứng minh k ⋮ 3 được đánh giá thông qua nhận định “ba số lẻ không chia hết cho 3 thì có ít nhất hai số có cùng số dư” và như vậy hiệu của hai số đó sẽ chia hết cho 3.

    Ví dụ 3: Ta biết rằng có 25 số nguyên tố nhỏ hơn 100. Tổng của 25 số nguyên tố đó là số chẵn hay lẻ?

    Hướng dẫn giải:

    Ta thấy trong 25 số nguyên tố có 1 số chẵn còn lại là 24 số lẻ. Tổng của 24 số lẻ là một số chẵn nên tổng của 25 số nguyên tố nhỏ hơn 100 là số chẵn.

    Ví dụ 4: Tổng của ba số nguyên tố bằng 1012. Tìm số nhỏ nhất trong ba số nguyên tố đó.

    Hướng dẫn giải:

    Vì tổng của 3 số nguyên tố bằng 1012, nên trong 3 số nguyên tố đó tồn tại một số nguyên tố chẵn. Mà số nguyên tố chẵn duy nhất là 2 và là số nguyên tố nhỏ nhất. Vậy số nguyên tố nhỏ nhất trong 3 số nguyên tố đó là 2

    C. Bài tập trắc nghiệm

    Câu 1: Tìm bốn số nguyên tố liên tiếp, sao cho tổng của chúng là số nguyên tố.

    Câu 2: Tổng của hai số nguyên tố có thể bằng 2003 được không?

    Câu 3: Tìm hai số nguyên tố, sao cho tổng và hiệu của chúng đều là số nguyên tố.

    Câu 4: Tìm số nguyên tố có ba chữ số, biết rằng nếu viết số đó theo thứ tự ngược lại thì ta được một số là lập phương của một số tự nhiên.

    Câu 5: Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3. Biết p + 2 cũng là số nguyên tố. Chứng minh rằng p + 1 chia hết cho 6.

    Câu 6: Một số nguyên tố p chia cho 42 có số dư r là hợp số. Tìm số dư r.

    Câu 7: Hai số nguyên tố sinh đôi là hai số nguyên tố hơn kém nhau 2 đơn vị. Tìm hai số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 50.

    Câu 8: Tìm số nguyên tố, biết rằng số đó bằng tổng của hai chữ số nguyên tố và bằng hiệu của hai số nguyên tố.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Toán lớp 6 có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Số học 6 và Hình học 6.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Số Nguyên Tố Và Hợp Số
  • Bài Tập Ôn Tập Về Số Nguyên Tố Và Hợp Số
  • Các Dạng Bài Tập Về Cộng Trừ Số Hữu Tỉ Toán Lớp 7
  • Bài Tập Sức Bền Vật Liệu: Nội Lực Và Ngoại Lực
  • 101 Bt Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 1 Archives
  • Tài Liệu Bài Tập Về Diode Có Lời Giải, Bài Tập Diode Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Des Là Gì? Code Ví Dụ Des Bằng Java
  • Hệ Mật Mã Khối Và Các Thuật Toán Mã Hóa Khối Kinh Điển: Des
  • Bài Tập Toán Lớp 2 Cơ Bản Và Nâng Cao Cho Bé
  • Đáp Án Bài Tập Csdl
  • Giới Hạn Của Hàm Hai Biến Số
  • Đang xem: Bài tập về diode có lời giải

    Share Like Download …

    3 Comments 33 Likes Statistics Notes

    12 hours ago   Delete Reply Block

    250 bai tap_kt_dien_tu_0295

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Hiểm Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Nhất Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết
  • Đề Cương Ôn Tập Bảo Hiểm Xã Hội Có Đáp Án
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • 3 Mẫu Bài Tập Nghiệp Vụ Kế Toán Tiền Lương Có Lời Giải Đáp Án
  • Mức Hưởng Hàng Tháng 2022
  • Các Bài Toán Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Các Dạng Toán Về Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Tóm Tắt Kiến Thức Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Vàphép Nhân
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 8
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 10
  • Bài 4: Cuối năm học tại một trường THCS có 1200 đội viên đạt danh hiệu Cháu ngoan Bác Hồ thuộc bốn khối 6, 7, 8, 9 . Trong đó số đội viên khối 6 chiếm tổng số ; số đội viên khối 7 chiếm 25% tổng số ; số đội viên khối 9 bằng số đội viên khối 8. Tìm số đội viên đạt danh hiệu Cháu ngoan Bác Hồ của mỗi khối.

    Bài 5: Một lớp có 50 học sinh. số học sinh giỏi chiếm số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng 40% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá.

    a. Tính số học sinh mỗi loại của lớp.

    b. Tính tỉ số phầm trăm của số học sinh khá, giỏi, trung bình so với học sinh cả lớp.

    CÁC BÀI TOÁN CÓ LỜI GIẢI – LỚP 6 Bài 1: Lớp 6A có 40 học sinh.Cuối năm số học sinh loại giỏi chiếm 10% tổng số học sinh cả lớp.Số học sinh khá bằng số học sinh loại giỏi. Còn lại là học sinh trung bình. Tính số học sinh mỗi loại? HD: Số học sinh giỏi là: – Số học sinh khá là: – Số học sinh trung bình là: Đáp số: Giỏi: 4 hs Khá: 6 hs Trung Bình: 30 hs Bài 2: Khối 6 của một trường có tổng cộng 90 học sinh. Trong dịp tổng kết cuối năm thống kê được: Số học sinh giỏi bằng số học sinh cả khối, số học sinh khá bằng 40% số học sinh cả khối. Số học sinh trung bình bằng số học sinh cả khối, còn lại là học sinh yếu kém. Tính số học sinh mỗi loại. Số học sinh giỏi của trường là: (học sinh) – Số học sinh khá của trường là: (học sinh) – Số học sinh trung bình của trường là: (học sinh) – Số học sinh yếu của trường là:90 – (15 + 36 + 30) = 9 (học sinh) Bài 3: Ở lớp 6B số HS giỏi học kì I bằng số HS cả lớp. Cuối năm học có thêm 5 HS đạt loại giỏi nên số HS giỏi bằng số HS cả lớp. Tính số HS của lớp 6A? Bài 4: Cuối năm học tại một trường THCS có 1200 đội viên đạt danh hiệu Cháu ngoan Bác Hồ thuộc bốn khối 6, 7, 8, 9 . Trong đó số đội viên khối 6 chiếm tổng số ; số đội viên khối 7 chiếm 25% tổng số ; số đội viên khối 9 bằng số đội viên khối 8. Tìm số đội viên đạt danh hiệu Cháu ngoan Bác Hồ của mỗi khối. Bài 5: Một lớp có 50 học sinh. số học sinh giỏi chiếm số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng 40% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá. a. Tính số học sinh mỗi loại của lớp. b. Tính tỉ số phầm trăm của số học sinh khá, giỏi, trung bình so với học sinh cả lớp. Bài 6: Một đội công nhân sửa chữa một đoạn đường trong ba ngày. Ngày thứ nhất sửa 59 đoạn đường, ngày thứ hai sửa 14 đoạn đường. Ngày thứ ba sửa 7m còn lại. Hỏi đoạn đường cần sửa dài bao nhiêu mét. Bài 7: Lớp 6A có 40 học sinh gồm 3 loại: Giỏi, khá và trung bình. Số học sinh giỏi chiếm số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng số học sinh còn lại a) Tính số học sinh giỏi, khá, trung bình của lớp 6A b) Tính tỷ số phần trăm của số học sinh trung bình so với học sinh cả lớp Giải a) – Số học sinh giỏi của lớp 6A là: (học sinh) số học sinh còn lại là 40 – 5 = 35 (học sinh) – Số học sinh trung bình của lớp 6A là: (học sinh) – Số học sinh khá của lớp 6A là: 35 -15 = 10 (học sinh) b) % = 35% Bài 8: Kết quả học lực cuối học kỳ I năm học 2012 – 2013 cuả lớp 6A xếp thành ba loại: Giỏi; Khá; Trung bình. Biết số học sinh khá bằng số học sinh giỏi; số học sinh trung bình bằng số học sinh giỏi. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh; biết rằng lớp 6A có 12 học sinh khá? HD: Số học sinh giỏi của lớp 6A là: (học sinh) Số học sinh trung bình của lớp 6A là: (học sinh) Tổng số học sinh của lớp 6A là: (học sinh) Đáp số: 36 học sinh Bài 9: Biết diện tích của một khu vườn là 250m2. Trên khu vườn đó người ta trồng các loại cây cam, chuối và bưởi. Diện tích trồng cam chiếm 40% diện tích khu vườn. Diện tích trồng chuối bằng diện tích trồng cam. Phần diện tích còn lại là trồng bưởi. Hãy tính: Diện tích trồng mỗi loại cây ; Tỉ số diện tích trồng cam và diện tích trồng bưởi ; Tỉ số phần trăm của diện tích trồng cam và diện tích trồng chuối. Bài 10: Một mãnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 20 m và chiều dài bằng 1,5 lần chiều rộng . a) Tính diện tích mãnh vườn. b) Người ta lấy một phần đất vườn để trồng cây ăn quả, biết rằng diện tích trồng cây ăn quả là 180m2 . Tính diện tích trồng cây ăn quả. c) Phần diện tích còn lại người ta trồng hoa. Hỏi diện tích trồng hoa chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích mãnh vườn. Bài 11: Một trường học có 120 học sinh khối 6 gồm ba lớp : lớp 6A1 chiếm số học sinh khối 6. Số học sinh lớp 6A2 chiếm số học sinh khối 6. Số còn lại là học sinh lớp 6A3 .Tính số học sinh mỗi lớp. Bài 12 : Một lớp học có 44 học sinh gồm ba loại : giỏi, khá và trung bình. Số học sinh trung bình chiếm số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng số học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi của lớp đó ? Bài 13 : Lớp 6A có 45 học sinh. Trong đó, số học sinh trung bình chiếm số học sinh cả lớp. Tổng số học sinh khá và giỏi chiếm số học sinh trung bình, còn lại là học sinh yếu kém. Tính số học sinh yếu kém của lớp 6A? Bài 14 : Tuấn có tất cả 54 viên bi gồm ba màu là xanh, cam, tím. Trong đó, số viên bi xanh chiếm tổng số viên bi, số viên bi cam chiếm số viên bi còn lại. Tính xem Tuấn có bao nhiêu viên bi màu tím ? Bài 15 : Một lớp học có 40 học sinh gồm ba loại : giỏi, khá và trung bình. Số học sinh khá chiếm số học sinh cả lớp. Số học sinh giỏi chiếm số học sinh còn lại. Tính số học sinh trung bình của lớp đó ? Bài 16: Lớp 6A có 40 học sinh. Điểm kiểm tra Toán gồm 4 loại: Giỏi, khá, trung bình và yếu. Trong đó số bài đạt điểm giỏi chiếm tổng số bài, số bài đạt điểm khá chiếm số bài đạt điểm giỏi. Loại yếu chiếm số bài còn lại. a) Tính số bài kiểm tra mỗi loại của lớp. b) Tính tỉ số phần trăm học sinh đạt điểm trung bình, yếu so với học sinh cả lớp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Văn Có Đáp Án Năm Học 2014
  • Tham Khảo Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Văn Có Đáp Án Tuyển Chọn Hay Nhất 2022
  • Đáp Án Lưu Hoằng Trí Unit 1 Lớp 6
  • Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Có Đáp Án
  • Cơ Bản Về Html, Javascript, Css Và Asp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 5: Luyện Tập Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit
  • Sách Bài Tập Đại Số Và Giải Tích Lớp 11
  • 500 Bài Tập Trắc Nghiệm Đại Số Và Giải Tích 11 Có Đáp Án
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 116: Luyện Tập Chung
  • Ví dụ 1: Cho người dùng nhập vào tên và tuổi. Hãy viết lại tên và tuổi của người đó ra màn hình bằng hàm document.write, trong đó tên có màu đậm, tuổi được gạch chân.

    Giải mẫu:

    var Ten, Tuoi; // Khai báo 2 biến để lưu tên và tuổi

    Ten = prompt(“Bạn hãy nhập vào tên “, “”);

    Tuoi = prompt(“Bạn hãy nhập vào Tuổi : “, 20);

    Ví dụ 2: Tạo một nút nhấn (button) có name là welcome, value là ” Welcome “. Một textbox có tên là msg, value = “Welcome to”.

    Hướng dẫn : Sử dụng phương thức (hàm) write của đối tượng document để tạo.

    Giải mẫu:

    document.write(“<input type=button name=welcome value = ‘Welcome’ “);

    Giải mẫu:

    Lưu ý quan trọng: Trong JavaScript, một hằng xâu được bao bởi cặp nháy đơn hoặc nháy kép, ví dụ các xâu: ‘nháy đơn’, “nháy kép” là những xâu hợp lệ, tuy nhiên bạn viết : ‘abc” hay “xyz’ là những xâu không hợp lệ. Trong trường hợp bạn muốn in chính bản thân dấu nháy đơn hoặc nháy kép ra màn hình thì bạn đặt trước nó một ký tự , ví dụ bạn có thể in ra màn hình dòng chữ : Women’s day ra màn hình bằng hai hàm alert và document theo các cách sau đây : alert(“Women’s day”), document.write(‘Women’s day’); alert(“Women”s day”); alert(‘Women”s day’); v.v…

    Ví dụ 4: Lấy (đọc) giá trị của một phần tử HTML

    Ví dụ: msg.value cho ta giá trị của text tên là msg.

    Giải mẫu:

    Ví dụ 5: K hai báo hàm trong JavaScript và cách liên kết nút nhấn với một hàm

    Tạo 2 phần tử như ví dụ 2, khi người dùng nhấn nút thì gọi một hàm có tên là HienThi, hàm hiển thị có chức năng hiển thị nội dung trong text có tên là msg ở trên.

    Giải mẫu:

    function HienThi() // Khai báo một hàm tên là HienThi

    {

    alert(msg.value); // Lấy nội dung trong text box và hiển thị

    alert(“Bạn hãy nhập vào ô text và thử lại !”);

    }

    Lưu ý: Trong C, để khai báo một hàm thường bạn viết, ví dụ: int HienThi() v…v.. Tuy nhiên, với JavaScript có hơi khác tí chút, thay vào đó bạn viết function HienThi()

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Lập Trình Hướng Đối Tượng
  • Java: Solution Tham Khảo Bài Tập Phần Class
  • Bài Tập Java Cơ Bản Có Lời Giải
  • Bài Tập Mảng 1 Chiều Trong C/c++ Có Đáp Án
  • Bài Tập Java Lập Trình Hướng Đối Tượng Có Lời Giải Pdf
  • Bài Tập + Full Bài Hướng Dẫn Về Array Và Hàm Array Trong Javascript

    --- Bài mới hơn ---

  • Bt Trắc Nghiệm Đại Số Và Giải Tích 11
  • Bài Tập Toán Lớp 4
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 3: Giá Trị Lớn Nhất Và Giá Trị Nhỏ Nhất Của Hàm Số
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 3: Lôgarit
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Cực Trị Của Hàm Số
  • Để chạy hoặc code các bài tập sau, ace có thể code trên trang web này như sau:

    • Chọn new
    • Chọn dự án bạn muốn code, ở đây có nhiều lựa chọn như Javascript, AngularJS, React,…. Tất nhiên mình sẽ chọn Javascript.
    • Sau đó bạn sẽ thấy nơi bạn code.
    • Sau khi code sau chọn Preview để xem kết quả.

    Bài 1

    Đoạn code này sẽ hiển thị gì?

    let fruits = ; arr.push(function() { alert( this ); }) arr.

    Nhiệm vụ là: tìm mảng con liền kề của arr với tổng các item lớn nhất.

    Viết hàm getMaxSubSum(arr) sẽ trả về tổng đó.

    Hướng dẫn cách xem và tải tài liệu từ trang cafedev tại đây.

    Giải bài từ 1,2,3,4,5

    Bài 6

    Viết hàm camelize(str) để thay đổi các từ được phân tách bằng dấu gạch ngang như “my-short-string” thành “myShortString” được viết bằng camel.

    Đó là: loại bỏ tất cả các dấu gạch ngang, mỗi từ sau dấu gạch ngang trở thành chữ hoa. Ví dụ:

    camelize("background-color") == 'backgroundColor'; camelize("list-style-image") == 'listStyleImage'; camelize("-webkit-transition") == 'WebkitTransition';

    Bài 7

    Viết một hàm filterRange(arr, a, b) lấy một mảng arr, tìm kiếm các phần tử giữa a và b trong đó và trả về một mảng trong số đó.

    Hàm không nên sửa đổi mảng. Nó sẽ trả về mảng mới.

    Bài 8

    Viết một hàm filterRangeInPlace(arr, a, b) lấy một mảng arr và loại bỏ khỏi nó tất cả các giá trị ngoại trừ những giá trị nằm giữa a và b. Nghiệm là: a ≤ arr ; filterRangeInPlace(arr, 1, 4); // removed the numbers except from 1 to 4 alert( arr ); // ; // ... your code to sort it in decreasing order alert( arr ); // 8, 5, 2, 1, -10

    Bài 10

    Chúng ta có một mảng chuỗi arr. Chúng ta muốn có một bản sao được sắp xếp của nó, nhưng giữ cho bản sao không bị sửa đổi.

    Tạo một hàm copySorted(arr) trả về một bản sao như vậy.

    let arr = ; let names = /* ... your code */ alert( names ); // John, Pete, Mary

    Bài 12

    Bạn có một mảng các đối tượng người dùng, mỗi đối tượng có name, surnameid.

    Viết code để tạo một mảng khác từ nó, gồm các đối tượng có idfullName, trong đó fullName được tạo từ namesurname.

    Bài 13

    Viết hàm sortByAge(users) lấy một mảng các đối tượng User(có name và age)có thuộc tính age và sắp xếp chúng theo độ tuổi.

    Bài 14

    Viết hàm getAverageAge(users) lấy một mảng đối tượng có thuộc tính tuổi và trả về tuổi trung bình.

    Công thức tính giá trị trung bình là (age1 + age2 + … + ageN) / N.

    Bài 15

    Giả sử chúng ta đã nhận được một loạt người dùng ở dạng {id: …, name: …, age …}.

    Tạo một nhóm groupById(arr) tạo một đối tượng từ nó, với id là khóa và các phần tử mảng là giá trị.

    let users = [ {id: 'john', name: "John Smith", age: 20}, {id: 'ann', name: "Ann Smith", age: 24}, {id: 'pete', name: "Pete Peterson", age: 31}, ]; let usersById = groupById(users); /* // after the call we should have: usersById = { john: {id: 'john', name: "John Smith", age: 20}, ann: {id: 'ann', name: "Ann Smith", age: 24}, pete: {id: 'pete', name: "Pete Peterson", age: 31}, } */

    Chức năng như vậy thực sự tiện dụng khi làm việc với dữ liệu máy chủ.

    Trong nhiệm vụ này, chúng ta giả định rằng id là duy nhất. Có thể không có hai phần tử mảng có cùng id.

    Giải bài từ 11,12,13,14,15

    Tài liệu từ cafedev:

    Nếu bạn thấy hay và hữu ích, bạn có thể tham gia các kênh sau của cafedev để nhận được nhiều hơn nữa:

    Chào thân ái và quyết thắng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Java: Bài Tập Phần Class
  • Bài Tập Câu Lệnh Điều Kiện Switch Case
  • Bài Tập Tự Luận Java Cơ Bản Có Lời Giải
  • Bài Tập Ôn Luyện Lập Trình Oop & Interface
  • Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Giáo Trình, Bài Giảng, Bài Tập Xác Suất Thống Kê (Có Lời Giải)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100