Các Dạng Bài Toán Thực Tế Ôn Thi Thpt Quốc Gia Chọn Lọc, Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Tích Bài Toán Rút Gọn Biểu Thức
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Quỹ Tích Lớp 9
  • Cách Giải Bài Toán Đốt Cháy Hidrocacbon Hay, Chi Tiết
  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Đường Tròn Và Cách Giải
  • Giải Lịch Sử 9 Bài 1 Trang 3 Cực Chất
  • Các dạng bài toán thực tế ôn thi THPT Quốc gia chọn lọc, có đáp án

    Dạng bài toán lãi đơn ôn thi THPT Quốc gia

    1. Phương pháp giải

    – Định nghĩa: số tiền lãi chỉ tính trên số tiền gốc mà không tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra, tức là tiền lãi của kì hạn trước không được tính vào vốn để tính lãi cho kì hạn kế tiếp, cho dù đến kì hạn người gửi không đến gửi tiền ra.

    – Công thức tính: Khách hàng gửi vào ngân hàng A đồng với lãi đơn r% /kì hạn thì số tiền khách hàng nhận được cả vốn lẫn lãi sau n kì hạn (n ∈ N*) là:

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1. Chú Nam gửi vào ngân hàng 10 triệu đồng với lãi đơn 5%/năm thì sau 5 năm số tiền chú Nam nhận được cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu?

    A. 12,5 triệu B. 12 triệu C. 13 triệu D. 12, 8 triệu.

    Hướng dẫn: Đáp án: A

    Số tiền cả gốc lẫn lãi chú Nam nhận được sau 5 năm là:

    S 5 = 10.(1 + 5.0,05)= 12,5 (triệu đồng)

    Ví dụ 2. Chị Hằng gửi ngân hàng 3 350 000 đồng, theo phương thức lãi đơn, với lãi suất 0,4 % trên nửa năm. Hỏi ít nhất bao lâu chị rút được cả vốn lẫn lãi là 4 020 000 đồng?

    A. 5 năm. B. 30 tháng. C. 3 năm. D. 24 tháng.

    Hướng dẫn: Đáp án: B

    Gọi n là số chu kỳ gửi ngân hàng, áp dụng công thức lãi đơn ta có:

    4 020 000 = 3 350 000 ( 1 + n.0,04)

    Suy ra, n= 5 (chu kỳ) .

    Vậy thời gian là 5 . 6 = 30 tháng.

    Ví dụ 3. Tính theo phương thức lãi đơn; để sau 2,5 năm rút được cả vốn lẫn lãi số tiền là 10 892 000 đồng với lãi suất một quý thì bạn phải gửi tiết kiệm số tiền bao nhiêu?

    A. 9 336 000 B. 10 456 000. C.8 627 000. D. 9 215 000

    Hướng dẫn: Đáp án: A

    Đây là bài toán lãi đơn với chu kỳ là một quý = 3 tháng.

    Vậy 2,5 năm = 30 tháng = 10 quý ( 10 chu kỳ).

    Với x là số tiền gửi tiết kiệm, ta có:

    Dạng bài toán lãi kép ôn thi THPT Quốc gia

    1. Phương pháp giải

    – Định nghĩa

    Lãi kép là nếu đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi được tính vào vốn của kì kế tiếp.

    – Công thức tính

    Khách hàng gửi vào ngân hàng A đồng với lãi kép r% /kì hạn thì số tiền khách hàng nhận được cả vốn lẫn lãi sau n kì hạn (n ∈ N*) là:

    Chú ý: Từ công thức (2) ta có thể tính được:

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1. Chú Việt gửi vào ngân hàng 10 triệu đồng với lãi kép 5%/năm. Tính số tiền cả gốc lẫn lãi chú Việt nhận được sau khi gửi ngân hàng 10 năm (gần với số nào nhất)?

    A. 16,234 triệu B. 16, 289 triệu C. 16, 327 triệu D.16, 280 triệu

    Hướng dẫn: Đáp án: B

    Số tiền cả gốc lẫn lãi nhận được sau 10 năm với lãi kép 5%/năm là

    Ví dụ 2. Chú Việt gửi vào ngân hàng 10 triệu đồng .Với số tiền đó, nếu chú Việt gửi ngân hàng với lãi kép thì sau 10 năm chú Việt nhận được bao nhiêu tiền?

    A. 13,345 triệu B. 15,54 triệu C. 16,47 triệu D. 14,45 triệu

    Hướng dẫn: Đáp án: C

    10 năm = 12.10= 120 tháng.

    Số tiền cả gốc lẫn lãi nhận được sau 10 năm với lãi kép

    Ví dụ 3. Bạn An gửi tiết kiệm một số tiền ban đầu là 1000000 đồng với lãi suất 0,58%/tháng (không kỳ hạn). Hỏi bạn An phải gửi bao nhiêu tháng thì được cả vốn lẫn lãi bằng hoặc vượt quá 1300000 đồng ?

    A. 46 tháng B. 44 tháng C. 45 tháng D. 47 tháng

    Hướng dẫn: Đáp án: A

    Áp dụng công thức ( 3) ta có số kì hạn là:

    Nên để nhận được số tiền cả vốn lẫn lãi bằng hoặc vượt quá 1300000 đồng thì bạn An phải gửi ít nhất là 46 tháng.

    Dạng bài toán Tiền gửi ngân hàng ôn thi THPT Quốc gia

    1. Phương pháp giải

    Định nghĩa

    Mỗi tháng gửi đúng cùng một số tiền vào 1 thời gian cố định.

    Công thức tính

    Đầu mỗi tháng khách hàng gửi vào ngân hàng số tiền A đồng, với lãi kép r%/tháng thì số tiền khách hàng nhận được cả vốn lẫn lãi sau n tháng (n ∈ N*) ( nhận tiền cuối tháng, khi ngân hàng đã tính lãi) là S n.

    Ý tưởng hình thành công thức:

    + Cuối tháng thứ nhất, khi ngân hàng đã tính lãi thì số tiền có được là

    + Đầu tháng thứ hai, khi đã gửi thêm số tiền đồng thì số tiền là

    + Cuối tháng thứ hai, khi ngân hàng đã tính lãi thì số tiền có được là

    + Từ đó ta có công thức tổng quát

    (6)

    Chú ý: Từ công thức (6) ta có thể tính được:

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1. Đầu mỗi tháng ông Mạnh gửi ngân hàng 580 000 đồng với lãi suất 0,7%/tháng. Sau 10 tháng thì số tiền ông Mạnh nhận được cả gốc lẫn lãi (sau khi ngân hàng đã tính lãi tháng cuối cùng) là bao nhiêu?

    A. 6 028 056 đồng B. 6 002 765 đồng

    C. 6 012 654 đồng D. 6 001 982 đồng

    Hướng dẫn: Đáp án: A

    Áp dụng công thức (6), số tiền ông Mạnh nhận được cả gốc lẫn lãi là:

    Ví dụ 2. Ông Nghĩa muốn có ít nhất 100 triệu đồng sau 10 tháng kể từ khi gửi ngân hàng với lãi 0,7%/tháng thì mỗi tháng ông Nghĩa phải gửi số tiền ít nhất bao nhiêu?

    A. 9,623 triệu B. 9,622 triệu C. 9,723 triệu D. 9,564 triệu

    Hướng dẫn: Đáp án: B

    Áp dụng công thức ( 8), số tiền mà ông Nghĩa cần gửi mỗi tháng là:

    Ví dụ 3. Đầu mỗi tháng anh Thắng gửi vào ngân hàng số tiền 3 triệu đồng với lãi suất 0,6%/tháng. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng ( khi ngân hàng đã tính lãi) thì anh Thắng được số tiền cả gốc lẫn lãi từ 100 triệu trở lên?

    A. 28 tháng B. 29 tháng C. 30 tháng D . 31 tháng.

    Hướng dẫn: Đáp án: C

    Áp dụng công thức (7), số tháng ít nhất anh Thắng phải gửi để được số tiền cả gốc lẫn lãi từ 100 triệu trở lên là:

    Vậy anh Thắng phải gửi ít nhất là 31 tháng mới được số tiền cả gốc lẫn lãi từ 100 triệu trở lên.

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Bài 14 Trang 63 Sgk Sử 7
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 18: Ôn Tập: Chín Năm Kháng Chiến Bảo Vệ Độc Lập Dân Tộc (1945
  • Lịch Sử Và Địa Lí 5 Phiếu Kiểm Tra 3
  • Bài 8: Xô Viết Nghệ
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 4 5 6 Bài 21 Trang 104 Sgk Lịch Sử 7
  • Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Hệ Phương Trình Lớp 9 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 9
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình: Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Thường Gặp
  • Chương Iii. §6. Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Bài Tập Về Phương Trình Lượng Giác Có Lời Giải
  • Bài Tập Phương Trình Lượng Giác Có Lời Giải Tập 1 Biến Đổi Lương Giác Và Hệ Thưc Lượng 2
  • Chuyên đề Giải bài toán bằng cách lập phương trình hệ phương trình lớp 9 có đáp án. Hệ thống phương pháp các dạng toán giải bài toán bằng cách lập phương trình hệ phương trình lớp 9 có đáp án chi tiết.

    Chủ đề: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH, HỆ PHƯƠNG TRÌNH

    Để giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình ta thường thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1: Chọn ẩn số (nêu đơn vị của ẩn và đặt điều kiện nếu cần).

    Bước 2: Tính các đại lượng trong bài toán theo giả thiết và ẩn số, từ đó lập phương trình hoặc hệ phương trình.

    Bước 3: Giải phương trình hoặc hệ phương trình vừa lập.

    Bước 4: Đối chiếu với điều kiện và trả lời.

    CÁC BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG: Kiến thức cần nhớ:

    + Quãng đường = Vận tốc . Thời gian.

    + Vận tốc tỷ lệ nghịch với thời gian và tỷ lệ thuận với quãng đường đi được:

    + Nếu hai xe đi ngược chiều nhau khi gặp nhau lần đầu: Thời gian hai xe đi được là như nhau, Tổng quãng đường 2 xe đi được bằng đúng quãng đường cần đi của 2 xe.

    + Nếu hai phương tiện chuyển động cùng chiều từ hai địa điểm khác nhau là A và B, xe từ A chuyển động nhanh hơn xe từ B thì khi xe từ A đuổi kịp xe từ B ta luôn có hiệu quãng đường đi được của xe từ A với quãng đường đi được của xe từ B bằng quãng đường AB

    + Đối với (Ca nô, tàu xuồng) chuyển động trên dòng nước: Ta cần chú ý:

    Khi đi xuôi dòng: Vận tốc ca nô= Vận tốc riêng + Vận tốc dòng nước.

    Khi đi ngược dòng: Vận tốc ca nô= Vận tốc riêng – Vận tốc dòng nước.

    Vận tốc của dòng nước là vận tốc của một vật trôi tự nhiên theo dòng nước (Vận tốc riêng của vật đó bằng 0)

    Ví dụ 1. Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 24km. Khi đi từ B trở về A người đó tăng vận tốc thêm 4km/h so với lúc đi, nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút. Tính vận tốc của xe đạp khi đi từ A đến B.

    Lời giải:

    Đổi 30 phút giờ.

    Gọi vận tốc của xe đạp khi đi từ A đến B là (km/h, ). Thời gian xe đi từ A đến B là (giờ).

    Đi từ B về A, người đó đi với vận tốc (km/h). Thời gian xe đi từ B về A là (giờ)

    Do thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút nên ta có phương trình:

    .

    Giải phương trình:

    Đối chiếu với điều kiện ta có vận tốc của xe đạp đi từ A đến B là 12km/h.

    Ví dụ 2: Trên quãng đường dài m , tại cùng một thời điểm một xe máy khởi hành từ đến và một ôt ô khởi hành từ đi về . Sauk hi gặp nhau xe máy đi tiếp 4 giờ nữa thì đến và ô tô đi tiếp 2 giờ 15 phút nữa thì đến . Biết rằng vận tốc ô tô và xe máy không thay đổi trong suốt chặng đường. Tính vận tốc của xe máy và ô tô.

    (Trích đề thi vào lớp 10 trường THPT chuyên ĐHSP Hà Nội năm 2013).

    Lời giải:

    Gọi vận tốc xe máy là (km/h) Điều kiện .

    Gọi vận tốc ô tô là (k,/h). Điều kiện .

    Thời gian xe máy dự định đi từ đến là: giờ. Thời gian ô tô dự định đi từ đến là: giờ.

    Quãng đường xe máy đi được kể từ khi gặp ô tô cho đến khi đến là : (km).

    Quãng đường ô tô đi được kể từ khi gặp xe máy cho đến khi đến là : (km). Theo giả thiết ta có hệ phương trình: .

    Từ phương trình (1) ta suy ra .

    Thay vào phương trình (2) ta thu được: , .

    Vậy vận tốc xe máy là km/h. Vận tốc ô tô là 40 km/h.

    Ví dụ 3: Quãng đường AB dài 120 km. lúc 7h sang một xe máy đi từ A đến B. Đi được xe bị hỏng phải dừng lại 10 phút để sửa rồi đi tiếp với vận tốc kém vận tốc lúc đầu 10km/h. Biết xe máy đến B lúc 11h40 phút trưa cùng ngày. Giả sử vận tốc xe máy trên quãng đường đầu không đổi và vận tốc xe máy trên quãng đường sau cũng không đổi. Hỏi xe máy bị hỏng lúc mấy giờ? (Trích đề tuyển sinh vào lớp 10 Trường chuyên ĐHSP Hà Nội năm 2021)

    Lời giải:

    Gọi vận tốc trên quãng đường ban đầu là (km/h), điều kiện:

    Thì vân tốc trên quãng đường sau là (km/h)

    Thời gian trên quãng đường ban đầu là (h)

    Thời gian đi trên quãng đường sau là: (h)

    Thời gian đi cả hai quãng đường là: 11 giờ 40 phút – 7 giờ – 10 phút giờ.

    Nên ta có phương trình:

    Giải phương trình ta được thỏa mãn điều kiện

    Do đó thời gian đi trên quãng đường ban đầu (giờ)

    Vậy xe hỏng lúc 10 giờ.

    Ví dụ 4. Một ca nô xuôi dòng 78km và ngược dòng 44 km mất 5 giờ với vận tốc dự định. nếu ca nô xuôi 13 km và ngược dong 11 km với cùng vận tốc dự định đó thì mất 1 giờ. Tính vận tốc riêng của ca nô và vận tốc dòng nước.

    Lời giải:

    Gọi vận tốc riêng của ca nô là (km/h, )

    Và vận tốc của dòng nước là (km/h,

    Ca nô xuôi dòng đi với vận tốc (km/h). Đi đoạn đường 78 km nên thời gian đi là (giờ).

    Ca nô đi ngược dòng với vận tốc (km/h). Đi đoạn đường 44 km nên thời gian đi là (giờ).

    Tổng thời gian xuôi dòng là 78 km và ngược dòng là 44 km mất 5 giờ nên ta có phương trình: (1).

    Ca nô xuôi dòng 13 km và ngược dòng 11 km nên ta có phương trình:

    (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: .

    Đối chiếu với điều kiện ta thấy thỏa mãn.

    Vậy vận tốc riêng của ca nô là 24 km/h và vận tốc của dòng nước là 2 km/h.

    Ví dụ 3. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc dự định trong một thời gian dự định. Nếu ô tô tăng vận tốc thêm 3 km/h thì thời gian rút ngắn được 2 giờ so với dự định. Nếu ô tô giảm vận tốc đi 3 km/h thì thời gian đi tăng hơn 3 giờ so với dự định. tính độ dài quãng đường AB.

    Lời giải:

    Gọi vận tốc dự định của ô tô là (km/h, ) và thời gian dự định đi từ A đến B là (giờ, ). Khi đó quãng đường từ A đến B dài (km).

    Nếu ô tô tăng vận tốc thêm 3 km/h thì vận tốc lúc đó là (km/h). khi đó thời gian đi sẽ là: (giờ).

    Ta có phương trình: (1)

    Tương tự nếu ô tô giảm vận tốc đi 3 km/h thì thời gian tăng 3 giờ nên ta có phương trình: (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

    Giải hệ ta được . Đối chiếu với điều kiện ta thấy thỏa mãn.

    Vậy quãng đường AB dài là: (km).

    Ví dụ 1) Một công ty dự định điều động một số xe để chuyển 180 tấn hàng từ cảng Dung Quất vào thành phố Hồ Chí Minh, mỗi xe chở khối lượng hàng như nhau. Nhưng do nhu cầu thực tế cần chuyển thêm 28 tấn hàng nên công ty đó phải điều động thêm một xe cùng loại và mỗi xe bây giờ phải chở thêm 1 tấn hàng mới đáp ứng được nhu cầu đặt ra. Hỏi theo dự định công ty đó cần điều động bao nhiêu xe? Biết rằng mỗi xe không chở quá 15 tấn. (Trích đề tuyển sinh vào lớp 10 Tỉnh Quảng Ngãi 2021)

    Lời giải:

    Gọi (tấn) là số tấn hàng trong thực tế mà mỗi xe phải chở (ĐK: )

    là số tấn hàng mỗi xe phải chở theo dự định.

    Số xe thực tế phải điều động là: (xe)

    Số xe cần điều động theo dự định là: (xe)

    Vì vậy số xe thực tế nhiều hơn dự định là 1 xe nên ta có phương trình:

    ™ hoặc (loại vì )

    Vậy theo dự định cần điều động: (xe).

    Ví dụ 2) Hưởng ứng phong trào “Vì biển đảo Trường Sa” một đôi tàu dự định chở 280 tấn hàng ra đảo. Nhưng khi chuẩn bị khởi hành thì số hàng hóa đã tăng thêm 6 tấn so với dự định. vì vậy đội tàu phải bổ sung thêm 1 tàu và mỗi tàu chở ít hơn dự định 2 tấn hàng. Hỏi khi dự định đội tàu có bao nhiêu chiếc tàu, biết các tàu chở số tấn hàng bằng nhau.(Trích đề tuyển sinh vào lớp 10 Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2021)

    Lời giải: Gọi (chiếc) là số tàu dự định của đội

    Số tàu tham gia vận chuyển là (chiếc)

    Số tấn hàng trên mỗi chiếc theo dự định (tấn)

    Số tấn hàng trên mỗi chiếc thực tế (tấn)

    Theo bài ra ta có phương trình:

    . Vậy đội tàu lúc đầu có 10 chiếc tàu.

    Ví dụ 3. Một công nhân theo kế hoạch phải làm 85 sản phẩm trong một khoảng thời gian dự định. Nhưng do yêu cầu đột xuất, người công nhân đó phải làm 96 sản phẩm. Do người công nhân mỗi giờ đã làm tăng thêm 3 sản phẩm nên người đó đã hoàn thnahf công việc sớm hơn so với thời gian dự định là 20 phút. Tính xem theo dự định mỗi giờ người đó phải làm bao nhiêu sản phẩm, biết rằng mỗi giờ chỉ làm được không quá 20 sản phẩm.

    Lời giải:

    Gọi số sản phẩm công nhân dự định làm trong một giờ là .

    Thời gian dự kiến người đó làm xong 85 sản phẩm là (giờ)

    Thực tế mỗi giờ làm tăng thêm 3 sản phẩm nên số sản phẩm làm được mỗi giờ là .

    Do đó 96 sản phẩm được làm trong (giờ)

    Thời gian hoàn thành công việc thực tế sớm hơn so với dự định là 20 phút giờ nên ta có phương trình

    Giải phương trình ta được hoặc

    Đối chiếu điều kiện ta loại nghiệm .

    Theo dự định mỗi giờ người đó phải làm 15 sản phẩm.

    Ví dụ 4. Để hoàn thành một công việc, nếu hai tổ cùng làm chung thì hết 6 giờ. Sau 2 giờ làm chung thì thì tổ hai được điều đi làm việc khác, tổ một tiếp tục làm và đã hoàn thành công việc còn lại trong 10 giờ. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi tổ sẽ hoàn thành công việc này trong thời gian bao nhiêu?

    Lời giải:

    Gọi thời gian tổ một làm riêng và hoàn thành công việc là (giờ, ).

    Gọi thời gian tổ hai làm riêng và hoàn thành công việc là (giờ, )

    Mỗi giờ tổ một làm được (phần công việc)

    Mỗi giờ tổ hai làm được (phần công việc)

    Biết hai tổ làm chung trong 6 giờ thì hoàn thành được công việc nên ta có phương trình:

    . (1). Thực tế để hoàn thành công việc này thì tổ hai làm trong 2 giờ và tổ một làm trong (giờ), ta có phương trình: (2). Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: . Giải hệ ta được: thỏa mãn điều kiện.

    Nếu làm riêng thì tổ một hoàn thành công việc trong 15 giờ và tổ hai hoàn thành công việc trong 10 giờ.

    Nhận xét: Bài toán hai người (hai đội) cùng làm chung – làm riêng để hoàn thành một công việc có hai đại lượng chính là năng suất của mỗi người (hoặc mỗi đội). Ta coi toàn bộ khối lượng công việc cần thực hiện là 1.

    + Năng suất công việc =1: thời gian.

    + Năng suất chung = Tổng năng suất riêng.

    Chú ý:

    Trong bài toán trên có thể thay điều kiện bằng điều kiện hoặc thậm chí là .

    Có thể thay phương trình (2) bằng phương trình vì phần việc còn lại riêng tổ một làm là . Ta có ngay .

    Ví dụ 5. Cho một bể cạn (không có nước). Nếu hai vòi nước cùng được mở để chảy vào bể này thì sẽ đầy bể sau 4 giờ 48 phút. Nếu mở riêng từng vòi chảy vào bể thì thời gian vòi một chảy đầy bể sẽ ít hơn thời gian vòi hai chảy đầy bể là 4 giờ. Hỏi mỗi vòi chảy một mình thì sau bao lâu sẽ đầy bể?

    Lời giải

    Đổi 4 giờ 48 phút = giờ = giờ

    Cách 1: Lập hệ phương trình

    Gọi thời gian vòi một chảy một mình đầy bể trong (giờ, )

    Gọi thời gian vòi hai chảy một mình đầy bể trong (giờ, )

    Biết hai vòi cùng chảy thì sau giờ thì đầy bể nên ta có phương trình: (1)

    Nếu chảy riêng thì vòi một chảy đầy bể nhanh hơn vòi hai là 4 giờ nên ta có phương trình:

    (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    Giải hệ trên ta được: (thỏa mãn điều kiện)

    Vậy vòi một chảy một mình trong 8 giờ thì đầy bể và vòi hai chảy một mình trong 12 giờ thì đầy bể.

    Cách 2: Lập phương trình

    Gọi thời gian vòi một chảy một mình đầy bể là (giờ, )

    Khi đó trong một giờ vòi một chảy được (phần bể)

    Vòi hai chảy một mình đầy bể trong (giờ) nên trong một giờ chảy được: (phần bể)

    Tổng cộng trong một giờ hai vòi chảy được (phần bể) (3)

    Sau 4 giờ 48 phút = giờ hai vòi cùng chảy thì đầy bể nên trong một giờ chảy được (phần bể) (4)

    Từ (3) và (4) ta có phương trình

    Giải phương trình ta được (loại) hoặc (thỏa mãn)

    Vậy thời gian vòi một chảy một mình đầy bể là 8 giờ. Vòi hai chảy một mình đầy bể là (giờ).

    Nhận xét: Ta có thể chuyển bài toán trên thành bài toán sau: “Hai đội công nhân cùng làm chung một công việc thì hoàn thành sau 4 giờ 48 phút. Nếu làm riêng để hoàn thành công việc này thì thời gian đội một ít hơn thời gian đội hai là 4 giờ. Hỏi khi làm riêng thì mỗi đội hoàn thành công việc trong bao lâu?

    Ví dụ 6. Một mảnh đất hình chữ nhật có độ dài đường chéo là 13m và chiều dài lớn hơn chiều rộng là 7m. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất đó.

    Lời giải:

    Cách 1: Lập phương trinh

    Gọi chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là ()

    Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật lớn hơn chiều rộng 7m nên chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là (m)

    Biết độ dài đường chéo là 13m nên theo định lý Pitago ta có phương trình:

    Giải phương trình ta được hoặc . Đối chiếu với điều kiện ta có chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là 5m và chiều dài mảnh đất đó là 12m.

    Cách 2: Lập hệ phương trình

    Gọi chiều dài của mảnh đất đó là và chiều rộng của mảnh đất đó là (m,)

    Khi đó ta có hệ phương trình . Giải hệ ta được .

    Đối chiếu với điều kiện ta thấy thỏa mãn. Vậy chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là 5m và chiều dài là 12m.

    BÀI TẬP RÈN LUYỆN:

    1). Một ô tô tải đi từ A đến B với vận tốc 45km/h. sau 1 giờ 30 phút thì một xe con cũng xuất phát đi từ A đến B với vận tốc 60km/h và đến B cùng lúc với xe tải. Tính quãng đường AB.

    2). Hai người đi xe đạp xuất phát cùng một lúc đi từ A đến B. vận tốc của họ hơn kém nhau 3km/h nên đến B sớm muộn hơn nhau 30 phút. Tính vận tốc của mỗi người, biết quãng đường AB dài 30km/h.

    3). Hai tỉnh A,B cách nhau 180km/h. Cùng một lúc, ô tô đi từ A đến B và một xe máy đi từ B về A. Hai xe gặp nhau ở thị trấn C. Từ C đến B ô tô đi hết 2 giờ, còn từ C về A xe máy đi hết 4 giờ 30 phút. Tính vận tốc của ô tô và xe máy biết rằng trên đường AB hai xe đều chạy với vận tốc không đổi.

    4). Trong một cuộc đua, ba tay đua mô tô đã khởi hành cùng một lúc. Mỗi giờ người thứ hai chạy chậm hơn người thứ nhất 15km và nhanh hơn người thứ ba 3 km. người thứ ba đến đích chậm hơn người thứ nhất 12 phút và sớm hơn người thứ ba 3 phút. Tính thời gian chạy hết quãng đường đua của các tay đua.

    5). Một xe máy đi từ A đến B trong thời gian dự định. Nếu vận tốc tằng 20km/h thì đến sớm 1 giờ, nếu vận tốc giảm đi 10km/h thì đến muộn 1 giờ. Tính quãng đường AB.

    6). Một ô tô đi từ A đến B. Cùng một lúc, một ô tô khác đi từ B đến A với vận tốc bằng vận tốc ô tô thứ nhất. Sau 5 giờ chúng gặp nhau. Hỏi mỗi ô tô đi cả quãng đường AB mất bao lâu?

    7). Hai bến sông A và B cách nhau 40km. cùng một lúc với ca nô xuôi từ bến A có một chiếc bè trôi từ bến A với vận tốc 3km/h. Sauk hi đến bến B, ca nô quay trở về bến A ngay và gặp bè, khi đó bè đã trôi được 8km. tính vận tốc riêng của ca nô.

    8) Hai bạn A và B cùng làm chung một công việc thì hoàn thành sau 6 ngày. Hỏi nếu A làm một mình 3 ngày rồi nghỉ thì B hoàn thành nốt công việc trong thời gian bao lâu? Biết rằng nếu làm một mình xong công việc thì B làm lâu hơn A là 9 ngày.

    9) Trong một kỳ thi, hai trường A,B có tổng cộng 350 học sinh dự thi. Kết quả là hai trường có tổng cộng 338 học sinh trúng tuyển. Tính ra thì trường A có và trường B có học sinh dự thi trúng tuyển. Hỏi mỗi trường có bao nhiêu thí sinh dự thi?

    10) Có hai loại quặng sắt. quặng loại A chứa sắt, quặng loại B chứa 50% sắt. người ta trộn một lượng quặng loại A với một lượng quặng loại B thì được hỗn hợp chứa sắt. Nếu lấy tăng hơn lúc đầu là 10 tấn quặng loại A và lấy giảm hơn lúc đầu là 10 tấn quặng loại B thì được hỗn hợp quặng chứa sắt. Tính khối lượng quặng mỗi loại đem trộn lúc đầu.

    LỜI GIẢI BÀI TẬP RÈN LUYỆN 1). Lời giải:

    Gọi độ dài quãng đường AB là (đơn vị km, )

    Thời gian ô tô tải đi từ A đến B là (giờ)

    Thời gian xe con đi từ A đến B là (giờ)

    Vì xe con xuất phát sau xe tải 1 giờ 30 phút giờ nên ta có phương trình:

    (thỏa mãn điều kiện)

    Vậy độ dài quãng đường AB là 270km.

    2). Gọi vận tốc của người đi chậm là . Vận tốc của người đi nhanh là (giờ). Vì người đi chậm đến muộn hơn 30 phút = giờ nên ta có phương trình:

    So sánh với điều kiện suy ra chỉ có nghiệm thỏa mãn.

    Vậy vận tốc của người đi chậm là 12km/h, vận tốc của người đi nhanh là 15km/h.

    3). Lời giải:

    Gọi vận tốc của ô tô là (km/h), của xe máy là (km/h) với .

    Sau một thời gian, hai xe gặp nhau tại C, xe ô tô phải chạy tiếp hai giờ nữa thì tới B nên quãng đường CB dài km, còn xe máy phải đi tiếp 4 giờ 30 phút hay 4,5 giờ mới tới A nên quãng đường CA dài 4,5y km. Do đó ta có phương trình:

    Ô tô chạy với vận tốc km/h nên thời gian đi quãng đường AC là giờ, xe máy đi với vận tốc km/h thì thời gian đi quãng đường CB là

    Vì hai xe khởi hành cùng một lúc và gặp nhau tại C nên tại lúc gặp nhau hai xe đã đi được một khoảng thời gian như nhau và ta có phương trình:

    Vậy ta có hệ phương trình: .

    So sánh với điều kiện ta thấy các giá trị đều thỏa mãn.

    Vậy vận tốc của ô tô là 36km/h, vận tốc của xe máy là 24km/h.

    4). Lời giải:

    Gọi vận tốc của người thứ hai là (km/h), thì vận tốc của người thứ nhất là (km/h), vận tốc của người thứ ba là (km/h)

    Gọi chiều dài quãng đường là (km, )

    Thời gian người thứ hai đi hết đường đua là (giờ)

    Thời gian người thứ nhất đi hết đường đua là (giờ)

    Thời gian người thứ ba đi hết đường đua là (giờ)

    Người thứ hai đi đến đích chậm hơn người thứ nhất là 12 phút = giờ nên ta có phương trình:

    Vì nên phương trình này tương đương với (1). Người thứ hai đến đích sớm hơn người thứ ba là 3 phút = giờ nên ta có phương trình:

    Vì nên phương trình này tương đương với (2). Từ (1) và (2) ta có:

    Nghiệm thỏa mãn điều kiện, từ (1) ta có .

    Vậy vận tốc của người thứ hai là 75km/h, vận tốc của người thứ nhất là 90km/h, vận tốc của người thứ ba là 72km/h.

    5). Lời giải:

    Để tính quãng đường AB ta tính đại lượng là vận tốc dự định và thời gian dự định.

    Gọi vận tốc dự định là giờ, thời gian dự định là km/h ).

    Quãng đường AB dài là (km)

    Nếu vận tốc tăng thêm 20km/h thì đến sớm 1 giờ, quãng đường được tính bằng công thức:

    (km)

    Nếu giảm vận tốc đi 10km/h thì đến muộn 1 giờ, quãng đường đi được tính bằng công thức (km)

    Ta có hệ:

    So sánh với điều kiện ta thấy giá trị thỏa mãn

    Vậy vận tốc dự định là 40km/h, thời gian dự định là 3 giờ. Quãng đường AB dài là: km.

    6).. Lời giải:

    Gọi thời gian ô tô thứ nhất đi hết quãng đường AB là giờ .

    Vận tốc xe ô tô thứ nhất là (km/h)

    Vận tốc xe ô tô thứ hai là (km/h)

    Sau 5 giờ hai xe gặp nhau, nghĩa là tổng quãng đường hai xe đi được bằng quãng đường AB, ta có phương trình:

    (thỏa mãn điều kiện )

    Thời gian ô tô thứ hai đi hết quãng đường AB là: .

    Vậy thời gian ô tô thứ nhất đi hết quãng đường AB là giờ, thời gian xe thứ hai đi hết quãng đường AB là 12 giờ 30 phút.

    7). Lời giải:

    Gọi vận tốc ca nô là (km/h), . Vận tốc ca nô xuôi dòng là (km/h)

    Thời gian ca nô xuôi dòng từ A đến B là (giờ)

    Vận tốc ca nô ngược dòng là (km/h)

    Quãng đường ca nô ngược dòng từ B đến địa điểm gặp bè là : km

    Thời gian ca nô ngược dòng từ B đến địa điểm gặp bè là: (giờ)

    Ta có phương trình:

    So sánh với điều kiện thì chỉ có nghiệm thỏa mãn, suy ra vận tốc của ca nô là 27km/h.

    8). Lời giải:

    Gọi thời gian A,B làm riêng xong công việc lần lượt là (ngày), .

    Mỗi ngày đội A làm riêng được công việc.

    Mỗi ngày đội B làm riêng được công việc.

    Ta có hệ phương trình:

    Vì A làm 9 ngày xong nên 3 ngày làm được công việc.

    Vì B làm 18 ngày xong nên 3 ngày B làm được công việc, số ngày làm xong công việc còn lại là ngày.

    Gọi số thí sinh tham dự của trường A và trường B lần lượt là . Ta có hệ phương trình

    Gọi khối lượng quặng đem trộn lúc đầu quặng loại A là (tấn), quặng loại là (tấn), .

    Ta có hệ phương trình: (thỏa mãn)

    Từ khóa tìm kiếm tương tự: Chuyên đề giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình lớp 9 có đáp an, Chuyên de giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình lớp 9 có đáp an, Chuyên de giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình lớp 9 có đáp an, Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình dạng hình học, Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình dạng năng suất, Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình dạng tìm số, Đề cương Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8, Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 dạng làm chung làm riêng, Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình lớp 9 có đáp an, Lý thuyết giải bài toán bằng cách lập phương trình, Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình nâng cao,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Bất Phương Trình Và Hệ Bất Phương Trình Một Ẩn
  • Lý Thuyết Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải Hay, Chi Tiết
  • Bất Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Bất Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn
  • Các Bài Toán Về Hình Tròn Lớp 5 Có Đáp Án, Tính Chu Vi, Diện Tích Hình

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Tập Làm Văn Số 5 Lớp 9 Học Kì 2 (Có Đáp Án
  • Tập Làm Văn Lớp 5: Luyện Tập Tả Cảnh
  • Lý Thuyết Tin Học 9 Bài 7: Phần Mềm Trình Chiếu (Hay, Chi Tiết).
  • Đáp Án Đề Thi Hsg Tin Học Lớp 9 Năm 2021 Đồng Tháp Hay Nhất
  • Hôm nay, chúng tôi sẽ tổng hợp các bài toán về hình tròn lớp 5 có đáp án cơ bản và nâng cao, các em ôn lại công thức tính để đưa ra lời giải bài tập về hình tròn lớp 5. Các em học sinh lớp 5 cùng tham khảo và làm bài tập.

    Các bài toán tính chu vi và diện tích lớp 5

    Mẹo Xem trước công thức tính chu vi, diện tích hình tròn để áp dụng công thức đúng 1. Bài tập về hình tròn lớp 5 trong SGK

    Bài 1 Trang 100 SGK Toán 5 Luyện Tập: Tính diện tích hình tròn có bán kính r:

    a) r = 6cm; b) r = 0,35dm.

    Đáp Án:

    a) 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)

    b) 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm2)

    Đáp số: a) 113,04 (cm2);

    b) 0,38465 (dm2)

    Bài 2 Trang 100 SGK Toán 5 Luyện Tập: Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28cm.

    Đáp Án:

    Theo đề bài ta có: d x 3,14 = C

    d x 3,14 = 6,28

    d= 6,28 : 3,14

    d = 2

    Vậy đường kính của hình tròn bằng 2cm

    Bán kính của đường tròn là:

    2 : 2 = 1(cm)

    Diện tích của hình tròn là:

    1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)

    Đáp số: 3,14 (cm2)

    3. Bài 3 Trang 100 SGK Toán 5 Luyện Tập: Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7m. Người ta xây thành giếng rộng 0,3m bao quanh miệng giếng. Tính diện tích của thành giếng đó.

    Đáp Án:

    Diện tích của hình tròn bé (miệng giếng) là:

    0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (cm2)

    Bán kính của hình tròn lớn là:

    0,7 + 0,3 = 1 (m)

    Diện tích của hình tròn lớn là:

    1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)

    Diện tích của thành giếng là:

    3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m2)

    Đáp số: 1,6014 (m2).

    2. Bài tập về hình tròn lớp 5 trong Vở bài tập

    Bài 1 trang 11 VBT Toán 5 Tập 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống :

    Lời giải:

    Chu vi hình tròn (1) : C = d ⨯ 3,14 = 1,2 ⨯ 3,14 = 3,768cm

    Chu vi hình tròn (2) : C = 1,6 ⨯ 3,14 = 5,024dm

    Chu vi hình tròn (3) : C = 0,45 ⨯ 3,14 = 1,413m

    Bài 2 trang 11 VBT Toán 5 Tập 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống :

    Lời giải:

    Chu vi hình (1) : C = d ⨯ 3,14 = r ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 5 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 31,4m

    Chu vi hình (2) : C = 2,7 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 16,956dm

    Chu vi hình (3) : C = 0,45 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 2,826cm

    Bài 3 trang 11 VBT Toán 5 Tập 2: Bánh xe bé của một đầu máy xe lửa có đường kính là 1,2m. Tính chu vi của bánh xe đó.

    Tóm tắt

    Lời giải:

    Chu vi bánh xe là :

    1,2 ⨯ 3,14 = 3,768 (m)

    Đáp số : 3,768m

    Bài 1 trang 13 VBT Toán 5 Tập 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống :

    Bán kính

    2,3cm

    0,2dm

    Lời giải:

    Diện tích hình tròn (1) : S = r ⨯ r ⨯ 3,14

    = 2,3 ⨯ 2,3 ⨯ 3,14 = 16,6106cm2

    Diện tích hình tròn (2) : S = 0,2 ⨯ 0,2 ⨯ 3,14 = 0,1256dm2

    Diện tích hình tròn (3) :

    S = =0,785 m2

    Bán kính

    2,3cm

    0,2dm

    Hình tròn

    (1)

    (2)

    (3)

    Đường kính

    8,2cm

    18,6dm

    Diện tích

    Lời giải:

    Bán kính hình tròn (3) :

    Diện tích hình tròn (3) :

    Hình tròn

    1

    2

    3

    Đường kính

    8,2cm

    18,6dm

    Diện tích

    52,7834cm2

    271,5786dm2

    0,1256m2

    3. Các bài toán tính chu vi và diện tích lớp 5 về hình tròn

    Câu 1. Tìm chu vi và diện tích hình tròn có:

    a) r = 5cm ; r = 0,8cm ; r = 4/5 dm.

    b) d = 5,2m ; d = 1,2m ; d = 3/5 dm.

    Câu 2. Tính đường kính hình tròn có chu vi: C = 12,56cm; C = 18,84dm; C = 2,826m.

    Câu 3. Tính bán kính hình tròn có chu vi: C = 16,328dm; C = 8,792cm; C = 26,376m.

    Câu 4. Tính diện tích hình tròn có chu vi: C = 6,908 m; C = 25,12dm; C = 16,956cm.

    Câu 5. Một bảng chỉ đường hình tròn có đường kính 50cm.

    a. Tính diện tích bảng chỉ đường bằng mét vuông?

    b. Người ta sơn hai mặt tấm bảng đó, mỗi mét vuông hết 7000 đồng. Hỏi sơn tấm bảng đó tốn hết bao nhiêu tiền?

    Câu 6. Một biển báo giao thông tròn có đường kính 40cm. Diện tích phần mũi tên trên biển báo bằng 1/5 diện tích của biển báo. Tính diện tích phần mũi tên?

    Câu 7. Diện tích hình H đã cho là tổng diện tích hình chữ nhật và hai nửa hình tròn. Tìm diện tích hình H.

    Câu 8. Cho hình vuông ABCD có cạnh 4cm. Tính diện tích phần tô đậm của hình vuông ABCD (xem hình vẽ)

    Câu 9. Tính diện tích phần tô đậm hình tròn (xem hình vẽ bên) biết 2 hình tròn có cùng tâm O và có bán kính lần lượt là 0,8 m và 0,5m.

    Câu 10. Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8cm.

    a) Tính chu vi hình tròn tâm O, đường kính AB; hình tròn tâm M, đường kính OA và hình tròn tâm N, đường kính OB.

    b) So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

    Câu 11. Tính diện tích hình tam giác vuông ABC trong hình vẽ bên, biết hình tròn tâm A có chu vi là 37,68 cm.

    Câu 12. Một cái nong hình tròn có chu vi đo được 376,8cm. Tính diện tích cái nong ra mét vuông?

    Câu 13. Sân trường em hình chữ nhật có chiều dài 45m và hơn chiều rộng 6,5m. Chính giữa sân có 1 bồn hoa hình tròn đường kính 3,2m. Tính diện tích sân trường còn lại?

    Câu 14. Đầu xóm em có đào 1 cái giếng, miệng giếng hình tròn có đường kính 1,6m. Xung quanh miệng giếng người ta xây 1 cái thành rộng 0,3m. Tính diện tích thành giếng?

    Câu 15. Hình vẽ bên là một hình vuông ABCD có chu vi 48 dm.Tính diện tích phần gạch chéo?

    Câu 16. Trong sân trường, người ta trồng hai bồn hoa hình tròn. Bồn trồng hoa cúc có đường kính 40dm.Bồn trồng hoa hoa hồng có chu vi 9,42 m. Hỏi bồn hoa nào có diện tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu dm?

    Câu 17. Sân trường Nguyễn Huệ hình thang có trung bình cộng hai đáy 40m, chiều cao 30m. Giữa sân, người ta xây một bồn hoa hình tròn có chu vi 12,56m. Tính diện tích còn lại của sân trường Nguyễn Huệ?

    Câu 18. Trên một khu đất hình chữ nhật chiều rộng 12m và bằng chiều dài, người ta đắp một nền nhà hình vuông chu vi 24m và xây một bồn hoa hình tròn bán kính 2m, chung quanh vườn hoa, người ta làm một lối đi chiếm hết diện tích 15,70m2. Tính diện tích đất còn lại?

    Câu 19. Một sân vận động có hình dáng và kích thước như hình vẽ bên. Tính:

    a) Chu vi sân vận động.

    b) Diện tích sân vận động.

    Câu 20. Ở giữa một miếng đất hình chữ nhật dài 14m, rộng 9m, người ta đào một cái ao hình tròn có đường kính 5m.

    a) Tính diện tích miếng đất?

    b) Tính diện tích mặt ao?

    c) Tính diện tích miếng đất còn lại?

    Câu 21. Tính diện tích các hình tròn sau, biết bán kính:

    a) r = 15cm

    b) r = 0,7dm

    c) r = m

    Câu 22. Tính diện tích các hình tròn sau, biết đường kính:

    a) d = 8cm

    b) d = 6,2dm

    c) d = m

    Câu 23. Tính diện tích các hình tròn sau, biết chu vi:

    a) C = 6,28cm

    b) C = 113,04dm

    c) C = 0,785m

    Câu 24. Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 7,2m và bằng chiều rộng. Người ta làm một bồn hoa hình tròn có đường kính 6m. Khu đất còn lại họ trồng rau.

    a) Tính diện tích khu đất hình chữ nhật.

    b) Tính diện tích bồn hoa hình tròn.

    c) Tính diện tích khu đất trồng rau.

    Câu 25. Trên một mảnh vườn hình thang có trung bình cộng hai đáy là 15,5m; chiều cao 7,8m; người ta đào một ao nuôi cá hình tròn có chu vi 50,24m. Hãy tính diện tích còn lại của mảnh vườn.

    Câu 26. Tính diện tích phần tô đậm của các hình sau:

    Câu 27. Sân trường hình chữ nhật có diện tích là 864 m2. Biết chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tìm chu vi hình của sân trường?

    Câu 28

    Tính chu vi hình tròn có bán kính r:

    a) r = 5cm

    b) r = 1,2 dm

    c) r = 3/3 m

    Câu 29. Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,5 m. bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1m. Hỏi khi bánh xe bé lăn được 10 vòng thì bánh xe lớn lăn được mấy vòng.

    Câu 30. Tính diện tích hình tròn có bán kính r :

    a) r = 6 cm

    b) r = 0,5 m

    c) r = 3/5 dm

    Câu 31. Tính diện tích hình tròn có đường kính d:

    a) d = 15cm

    b) d = 0,2

    c) d = 2/5 m

    Câu 32. Tính chu vi hình tròn có đường kính d:

    a) d = 0,8 m

    b) d = 35 cm

    c) d = 8/5 dm

    Câu 33.

    a) Tính đường kính hình tròn có chu vi là 18,84 cm.

    b) Tính bán kính hình tròn có chu vi là 25, 12 cm

    Câu 34.

    Tính diện tích hình tròn tâm O, đường kính bằng độ dài cạnh hình vuông ABCD; biết hình vuông có cạnh 5cm.

    Câu 35. Tính diện tích hình tròn có chu vi C = 12, 56 cm

    Câu 36. Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn, biết hai hình tròn có cùng tâm O và có bán kính lần lượt là 0,8m và 0,5m.

    Câu 37. Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8 cm.

    a) Tính chu vi hình tròn tâm O đường kính AB, hình tròn tâm M, đường kính AO và hình tròn tâm N, đường kính OB.

    b) So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

    c) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Tham Khảo Đề Thi Hk1 Tiếng Việt Lớp 5 Có Lời Giải
  • Giải Getting Started Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Grammar Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tin tức online tv