Các Bài Toán Lớp 3 Có Đáp Án

--- Bài mới hơn ---

  • Dạy Trẻ Giải Các Bài Toán Hợp (Giải Bằng Hai Phép Tính)
  • Hướng Dẫn Giải Đề Toán Tư Duy Lớp 3 Đầy Đủ Nhất
  • Kiến Thức Cơ Bản Môn Toán Lớp 2
  • Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 3
  • Chuyên Đề Giải Toán Tìm X Ở Lớp 3
  • Published on

    Các bài toán lớp 3 có đáp án

    1. 1. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 Tổng hợp câu hỏi ngày 10/4 1. Tìm X biết: 79 – (X – 18) = 37 X – 18 = 79 – 37 X – 18 = 42 X = 42 + 18 X = 60 2. Tìm X biết: 120 – (X + 14) = 45 X + 14 = 120 – 45 X + 14 = 75 X = 75 – 14 X = 61 3. Nhà bạn An có 105 con gà mái. Nhà bạn bán đi số gà mái rồi nhập về 64 con gà trống. Hỏi nhà bạn An có bao nhiêu con gà? Bài giải Nhà bạn An bán đi số gà mái là: 105 : 5 = 21 (con) Nhà bạn An còn số gà mái là: 105 – 21 = 84 (con) Nhà bạn An có số con gà là: 84 + 64 = 148 (con) Đáp số: 148 con gà 4. Một mảnh đất trồng rau mồng tơi 30 ngày thì nó mọc hết mảnh đất đó. Hỏi bao nhiêu ngày mọc nửa mảnh đất. Biết 1 ngày thì nó mọc gấp đôi. (Đáp số 29 ngày) 5. Tìm X biết: 120 – X + 15 = 45 120 – X = 45 – 15 120 – X = 30 X = 120 – 30 X = 90 6. Với 4 chữ số 3; 0; 5; 1 viết được bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau?
    2. 2. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 Bài giải Chữ số hàng nghìn có 3 cách chọn (vì chữ số đầu tiên không thể bằng 0) Chữ số hàng trăm có 3 cách chọn (vì các chữ số phải khác nhau) Chữ số hàng chục có 2 cách chọn (vì các chữ số phải khác nhau) Chữ số hàng đơn vị có 1 cách chọn (vì các chữ số phải khác nhau) Vậy số có 4 chữ số khác nhau viết được từ: 3; 0; 5; 1 là: 3 x 3 x 2 = 18 (số) 7. Cho dãy số: 1; 1; 2; 4; 7; 13; 24; … Tìm số hạng thứ 10 của dãy số. Bài giải – Quy luật: Mỗi số hạng kể từ số hạng thứ 4 trở đi bằng tổng của 3 số hạng đứng đằng trước nó. – Số hạng thứ 8 là: 24 + 13 + 7 = 44 – Số hạng thứ 9 là: 44 + 24 + 13 = 91 – Số hạng thứ 10 là: 91 + 44 + 24 =159 Đáp số: 159 Tổng hợp câu hỏi ngày 9/4 1. Có 10 250 m vải, may mỗi bộ quần áo hết 3m . Hỏi có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo và còn thừa mấy mét vải? Giải 10250 m vải may được: 10250 : 3 = 3416 bộ dư 2 m Đáp số: 3416 bộ dư 2m 2. Một kho chứa 27 280kg thóc gồm thóc nếp và thóc tẻ , số thóc nếp bằng một phần bốn số thóc trong kho . Hỏi mỗi loại thóc có bao nhiêu ki – lô – gam ? Giải Số thóc nếp là: 27280 : 4 = 6820 (kg)
    3. 3. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 Số thóc tẻ là: 27280 – 6820 = 20460 (kg) Đáp số: nếp: 6820kg; tẻ: 20460kg 3. Có 40kg đường đựng đều trong 8 túi . Hỏi 15kg đường đựng trong mấy túi như thế ? Bài giải Mỗi túi có số kg đường là: 40 : 8 = 5 (kg) 15kg đường đựng được số túi: 15 : 5 = 3 (túi) Đáp số: 3 túi 4.Cửa hàng có 8 hộp bút như nhau. Nếu mỗi hộp lấy ra 3 bút thì số bút lấy ra bằng số bút ở 4 hộp bút ban đầu. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu bút? Giải Số bút lấy ra là: 8 x 3 = 24 (cái) Một hộp có số bút là; 24 : 4 = 6 (cái) Lúc đầu cửa hàng có số bút là: 8 x 6 = 48 (cái) Đáp số: 48 cái bút 5.Ghép 6 miếng nhựa hình vuông cạnh 4 cm thành hình chữ nhật. Tính diện tích hình chữ nhật đó? Bài giải Diện tích 1 hv là: 4 x 4 = 16cm2
    4. 4. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 Diện tích hcn là: 16 x 6 = 96 cm2 Đáp số: 96cm2 6. “Thuyền to chở được 6 người, Thuyền nhỏ chở được 4 người là đông. Một đoàn trai gái sang sông, 10 thuyền to nhỏ giữa dòng đang trôi. Toàn đoàn có cả 100 người, Trên bờ còn 48 người đợi sang” Hỏi có bao nhiêu thuyền to, bao nhiêu thuyền nhỏ? Giải Số người đang ngồi trên 10 thuyền là: 100 – 48 = 52 (người) Giả sử mỗi thuyền đều chở 6 người ta có tổng số người trên thuyền là: 10 x 6 = 60 (người) Số người thừa ra là: 60 – 52 = 8 (người) Một thuyền 6 người hơn một thuyền 4 người số người là: 6 – 4 = 2 người Số thuyền loại chở 4 người là: 8 : 2 = 4 (thuyền) Số thuyền loại chở 6 người là: 10 – 4 = 6 (thuyền) Đáp số: 4 thuyền nhỏ, 6 thuyền to 7.Người ta đóng cọc rào một khu vườn hình vuông cạnh 20 m,cách 1m đóng 1 cọc rồi đan nứa rào xung quanh. Hỏi tiền nứa và tiền cọc là bao nhiêu tiền ,biết rào 1m mất 3 cây nứa, 1 cây nứa giá 2000đ và giá một cọc rào là 2500đ? Giải Chu vi khu vườn là: 20 x 4 = 80 m Số cọc cần dùng là: 80 : 1 = 80 (cái) Số tiền mua cọc là: 80 x 2500 = 2000000 (đồng) Số nứa cần dùng là: 80 x 3 = 240 (cây) Số tiền mua nứa là: 240 x 2000 = 480000 đồng. Đáp số: tiền cọc: 200000 đồng; tiền nứa: 480000 đồng
    5. 5. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 Tổng hợp các câu hỏi ngày 8/4: 1. Tìm một số biết số đó nhân với 5 thì bằng 160 Giải: Số cần tìm là: 160 : 5 = 32 Đáp số: 32 2. Tìm một số biết số đó gấp 5 lần thì bằng 95 Giải Số cần tìm là: 95 : 5 = 19 Đáp số: 19 3. Tìm hai số có thương bằng 0 và tổng bằng 9 Giải: Thương bằng 0 nên số bị chia bằng 0 Tổng bằng 9 nên số còn lại là: 9 – 0 = 9 Đáp số: 0 và 9 4.Tìm một số biết nếu lấy số đó nhân 5 ta được 100 Giải Số cần tìm là: 100 : 5 = 20 Đáp số: 20
    6. 6. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 5. Có 7 người,mỗi người nuôi 7 con mèo,mỗi con mèo ăn 7 con chuột,mỗi con chuột ăn 7 ghé lúa,mỗi ghé có 7 hạt lúa.Như vậy có tất cả bao nhiêu hạt lúa bị chuột ăn? Giải Số con mèo là: 7 x 7 = 49 con mèo Số con chuột là: 49 x 7 = 343 con chuột Số ghé lúa bị chuột ăn là: 343 x 7 = 2401 ghé lúa Số hạt lúa bị chuột ăn là: 2401 x 7 = 16807 hạt lúa Đáp số: 16807 hạt lúa 6.1*2*3*4*5=100 điền dấu và ngoặc đơn phù hợp. Giải: 1x(2+3)x4x5=100 7. Tính chu vi hình vuông có diện tích là 36cm2 Giải: Cạnh hình vuông là: 6cm (vì 6 x 6 = 36 cm2 ) Chu vi hình vuông là: 6 x 4 = 24 cm Đáp số: 24cm 8. Mùng 8/3 là thứ năm. Hỏi mùng 1/5 cùng năm đó là thứ mấy. Giải: Từ mùng 8/3 đến 1/5 có số ngày là: (31 – 8 ) + 30 + 1 = 54 ngày Ta có 54 : 7 = 7 tuần dư 5 ngày. Vậy mùng 1/5 là thứ 3
    7. 7. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 9. Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 1/7 chiều dài. Nếu tăng chiều dài 15cm, chiều rộng 105 cm thì được hình vuông. Tính chu vi hình chữ nhật ban đầu: Giải Vẽ sơ đồ: Từ sơ đồ ta thấy hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 1 = 6 (phần) Chiều rộng là: (105 – 15) : 6 = 15(cm) Chiều dài là: 15 x 7 = 105(cm) Chu vi hình chữ nhật là: (105 + 15) x 2 = 240cm Đáp số: 240cm

    Recommended

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Toán Đố Lớp 3 Khiến Người Lớn Đau Đầu
  • Giải Bài Giải Toán Lớp 3
  • Vở Bài Tập Toán Nâng Cao
  • Bồi Dưỡng Hsg Toán Lớp 3
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Dạng Toán Tính Nhanh
  • Các Dạng Toán Hsg Lớp 5 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Toán Điển Hình Lớp 5
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử
  • Đề Và Đáp Án Đề Kiểm Tra Lịch Sử & Địa Lý Lớp 5 Học Kì 1 Năm Học…
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 21
  • Giải Bài Tập Trang 21 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • CÁC DẠNG TOÁN BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 5

    Dạng 1 : Số chẵn, số lẻ,

    bài toán xét chữ số tận cùng của một số

    Bài 1:

    a) Nếu tổng của 2 số tự nhiên là 1 số lẻ, thì tích của chúng có thể là 1 số lẻ được không?

    b) Nếu tích của 2 số tự nhiên là 1 số lẻ, thì tổng của chúng có thể là 1 số lẻ được không?

    c) “Tổng” và “hiệu” hai số tự nhiên có thể là số chẵn, và số kia là lẻ được không?

    Giải :

    a) Tổng hai số tự nhiên là một số lẻ, như vậy tổng đó gồm 1 số chẵn và 1 số lẻ, do đó tích của chúng phải là 1 số chẵn (Không thể là một số lẻ được).

    b) Tích hai số tự nhiên là 1 số lẻ, như vậy tích đó gồm 2 thừa số đều là số lẻ, do đó tổng của chúng phải là 1 số chẵn(Không thể là một số lẻ được).

    c) Lấy “Tổng” cộng với “hiệu” ta được 2 lần số lớn, tức là được 1 số chẵn. Vậy “tổng” và “hiệu” phải là 2 số cùng chẵn hoặc cùng lẻ (Không thể 1 số là chẵn, số kia là lẻ được).

    Bài toán 2 : Không cần làm tính, kiểm tra kết quả của phép tính sau đây đúng hay sai?

    a, 1783 + 9789 + 375 + 8001 + 2797 = 22744

    b, 1872 + 786 + 3748 + 3718 = 10115.

    c, 5674 ì 163 = 610783

    Giải :

    a, Kết quả trên là sai vì tổng của 5 số lẻ là 1 số lẻ.

    b, Kết quả trên là sai vì tổng của các số chẵn là 1 số chẵn.

    c, Kết quả trên là sai vì tích của 1số chẵn với bất kỳ 1 số nào cũng là một số chẵn.

    Dạng 2: Kĩ thuật tính và quan hệ

    giữa các thành phần của phép tính

    Bài 1: Khi cộng một số tự nhiên có 4 chữ số với một số tự nhiên có 2 chữ số, do sơ suất một học sinh đã đặt phép tính như sau :

    abcd

    + eg

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 9 (Có Đáp Án)
  • Đề Thi Toán Lớp 5 Giữa Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1)
  • Top 80 Đề Thi Toán Lớp 5 Học Kì 1, Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bài Tập Toán Có Lời Văn Lớp 5
  • 500 Bài Toán Nâng Cao Lớp 5 Có Lời Giải
  • Các Bài Toán Nâng Cao Lớp 4 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 6
  • Câu I.6; I.7; I.8; I.9; I.10 Trang 139 Sách Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 6 Tập 1: Chọn Đáp Án
  • Tải Game Brain Out Cho Android
  • 40 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 Và Phương Pháp Giải Chi Tiết
  • Các Bước Giúp Học Sinh Lớp 3 Giải Tốt Bài Toán Rút Về Đơn Vị
  • Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

    Câu 1: Tìm x biết x : 3 = 4873

    A.14609

    B. 14619

    C. 14629

    D. 14639

    Câu 2: Kết quả phép tính (47028 + 36720) + 43256 là:

    A. 127004

    B. 40492

    C. 53564

    D. 32948

    Câu 3: Hùng có một số tiền, Hùng đã tiêu hết 45000 đồng. Như vậy số tiền còn lại bằng 3/5 số tiền đã tiêu. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu tiền?

    A. 27000 đồng

    B. 36000đồng

    C. 72000đồng

    D. 10000 đồng

    Câu 4: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức: 224 + 376 : 6 × 4 là:

    A. Chia, nhân, cộng

    B. Cộng, chia, nhân

    C. Nhân, chia, cộng

    D. Cộng, nhân, chia

    Câu 5: Tìm x biết: 10 * x + x + 5 = 115

    A. 10 B. 11 C. 12 D. 13

    Câu 6: Hai số có hiệu là 1536. Nếu thêm vào số trừ 264 đơn vị thì hiệu mới là:

    A. 1800 B. 2064 C. 1008 D. 1272

    Phần II. Tự luận (7 điểm)

    Câu 1 (2 điểm): Tìm x

    a. 1200 × 3 – ( 17 + x) = 36

    b. 9 × ( x + 5 ) = 729

    Câu 2 (2 điểm): Có hai rổ cam, nếu thêm vào rổ thứ nhất 4 quả thì sau đó số cam ở hai rổ bằng nhau, nếu thêm 24 quả cam vào rổ thứ nhất thì sau đó số cam ở rổ thứ nhất gấp 3 lần số cam ở rổ thứ hai. Hỏi lúc đầu mỗi rổ có bao nhiêu quả cam?

    Câu 3 (2 điểm): Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 35m. Khu vườn đó được mở thêm theo chiều rộng làm cho chiều rộng so với trước tăng gấp rưỡi và do đó diện tích tăng thêm 280m².Tính chiều rộng và diện tích khu vườn sau khi mở thêm.

    Câu 4 (1 điểm): Tính nhanh

    (145 x 99 + 145 ) – ( 143 x 102 – 143 × 2 ) + 54 x 47 – 47 x 53 – 20 – 27

    Đáp án & Thang điểm Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

    Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

    Phần II. Tự luận (7 điểm) Câu 1 (2 điểm)

    a. 1200 × 3 – ( 17 + x) = 36

    3600 – (17 + x) = 36

    17 + x = 3600 -36

    17 + x = 3564

    x = 3564 – 17

    x = 3547

    b. 9 × ( x + 5 ) = 729

    x + 5 = 729 : 9

    x + 5 = 81

    x = 81 – 5

    x =76

    Câu 2 (2 điểm):

    Thêm 4 quả vào rổ thứ nhất thì số cam 2 rổ bằng nhau nên rổ thứ hai nhiều hơn rổ thứ nhất 4 quả cam.

    Nếu thêm vào rổ thứ nhất 24 quả thì rổ thứ nhất gấp 3 rổ 2 nên số quả cam ở rổ 2 là: (24 – 4) : (3 – 1) = 10 (quả)

    Số cam ở rổ thứ nhất là: 10 – 4 = 6 (quả)

    Đáp số: Rổ thứ nhất: 6 quả

    Rổ thứ hai: 10 quả

    Câu 3 (2 điểm):

    Diện tích hình chữ nhật tăng 280m² chính là một nửa diện tích hình chữ nhật ban đầu.

    Nên diện tích hình chữ nhật là:

    280 × 2 = 560 (m²)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    560 : 35 = 16 (m)

    Diện tích hình chữ nhật sau khi mở rộng là:

    560 + 280 = 840 (m²)

    Đáp số: Chiểu rộng 16m

    Diện tích sau 840m²

    Câu 4 (1 điểm):

    (145 x 99 + 145 ) – ( 143 x 102 – 143 × 2 ) + 54 x 47 – 47 x 53 – 20 – 27

    = 145 × (99 + 1) – 143 × (102 – 2) + 47 × (54 – 53) – (20 + 27)

    = 145 × 100 – 143 × 100 + 47 × 1 – 47

    = 100 × (145 – 143) + (47 – 47)

    = 100 × 2 + 0

    = 200

    tag: cách giải tổng tỉ về phân lời dãy khó tập tuổi giá trị thức tìm cơ bản hay đố học violet dấu thuận tiện điển rút gọn đại lượng dạng quy mẫu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Giải Một Bài Toán Tiểu Học Hay
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4 Tìm Phân Số Của Một Số
  • I. Những Bài Toán Cổ Hay Lớp 4 ( Có Đáp Án ) I Nhung Bai Toan Co Hay Lop 4 Co Dap An Doc
  • Bài Tập Nâng Cao Toán Lớp 4: Dạng Toán Tổng Và Hiệu
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4 Chuyên Đề “tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó”
  • Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3(Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Dạy Học Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3
  • Tuần 2. Ai Có Lỗi?
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nâng Cao Chất Lượng Dạy Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3
  • Sáng Kiến: Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3 Skkn Giai Toan Co Loi Van Lop 3 Doc
  • BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 3

    (CÓ HƯỚNG DẪN)

    Bài 1:

    Hai thùng có 58 lít dầu, nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì thùng thứ nhất có số dầu kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu.

    Hướng dẫn

    Nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì tổng số dầu có trong 2 thùng là:

    58 + 5 = 63 (l)

    Coi số dầu trong thùng thứ nhất lúc sau là 1 phần thì số dầu thùng thứ hai là 2 phần

    Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3 (phần)

    Số dầu thùng thứ hai là: 63 : 3 x 2 = 42 (l)

    Số dầu ở thùng thứ nhất là: 58 – 42 = 16 (l)

    Bài 2:

    An mua 3 bút chì và 5 quyển vở hết 21 nghìn, Hồng mua 5 quyển vở và 5 bút chì hết 25 nghìn đồng. Tính số tiền một bút chì, một quyển vở?

    Hướng dẫn

    2 bút chì hết số tiền là: 25 – 21 = 4 (nghìn)

    1 bút chì có giá là: 4 : 2 = 2 (nghìn)

    1 cái bút có giá là: (21 – 3 x 2) : 5 = 3 (nghìn)

    Bài 3.

    Một quầy tập hóa có 9 thùng cốc. Sau khi bán đi 450 cái cốc thì quầy đó còn lại 6 thùng cốc. Hỏi trước khi bán quầy đó có bao nhiêu cái cốc?

    Hướng dẫn

    Số thùng cốc đã bán đi là: 9 – 6 = 3 thùng

    1 thùng có số cốc là: 450 : 3 = 150 (cái)

    Trước khi bán thùng có số cốc là: 150 x 9 = 1350 (cái)

    Bài 4.

    Để chuẩn bị cho một hội nghị người ta đó kê 9 hàng ghế đủ chỗ cho 81 người ngồi. Trên thực tế có đến 108 người đến dự họp. Hỏi phải kê thêm mấy hàng ghế nữa mới đủ chỗ?

    Hướng dẫn

    Mỗi hàng ghế có số chỗ là: 81 : 9 = 9 (chỗ)

    Số hang ghế phải kê them là: (108 – 81) : 9 = 3 (hàng)

    Bài 5.

    Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cà hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?

    Hướng dẫn

    Ngày thứ hai bán được số gạo là: 2358 x 3 = 7074 (kg)

    Cả hai ngày bán được số gạo là: 7074 + 2358 = 9432 (kg)

    Bài 6.

    Một chiếc cầu dài 100m gồm có 5 nhịp. Trong đó 4 nhịp dài bằng nhau còn nhịp chính giữa thì dài hơn mỗi nhịp kia 10m. Tính nhịp chính giữa?

    Hướng dẫn

    4 nhịp còn lại mỗi nhịp dài số mét là: (100 – 10) : 5 = 18 (m)

    Nhịp chính giữa dài là: 18 + 10 = 28 (m)

    Bài 7.

    7 bao xi măng nặng 350kg. Mỗi vỏ bao nặng 200g. 5 bao xi măng như thế có khối lượng xi măng là bao nhiêu kilôgam?

    Hướng dẫn Đổi: 350kg = 350000g

    Mỗi bao xi măng có khối lượng xi măng là:

    350000 : 7 – 200 = 49800 (g)

    5 bao xi măng như thế chứa kl xi măng là:

    49800 x 5 = 249000 (g) = 249kg

    Bài 8. Một vườn cây ăn quả có 5 hàng cây hồng xiêm, mỗi hàng 12 cây và có 9 hàng cây táo, mỗi hàng 18 cây. Hỏi vườn cây ăn quả đó có tất cả bao nhiêu cây?

    Hướng dẫn:

    Số cây hồng xiêm trong vườn là: 5 x 12 = 60 cây

    Số cây táo là: 9 x 18 = 162 cây

    Vườn cây ăn quả có tất cả số cây là: 60 + 162 = 222 cây

    Bài 9. Có 360 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn. Biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau. Số sách ở mỗi ngăn có là bao nhiêu quyển?

    Hướng dẫn:

    Số ngăn sách có là: 2 x 3 = 6 ngăn

    Số sách ở mỗi ngăn là: 360 : 6 = 60 quyển

    Bài 10. Trong sân có 16 con ngan, số vịt nhiều gấp đôi số ngan và ít hơn số gà là 6 con.

    Hỏi trên sân có tất cả bao nhiêu con gà, vịt, ngan?

    Hướng dẫn:

    Số vịt trên sân là: 16 x 2 = 32 (con)

    Số gà trên sân là: 32 + 6 = 38 (con)

    Tổng số ngan, gà , vịt trên sân là: 16 + 32 + 38 = 86 con

    Bài 11. Trong một cuộc thi làm hoa, bạn Hồng làm được 25 bông hoa. Như vậy Hồng làm ít hơn Mai 5 bông và chỉ bằng một nửa số hoa của

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3
  • Chuyên Đề Toán Có Lời Văn
  • Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Quy Trình Hướng Dẫn Học Sinh Tiểu Học Giải Toán Có Lời Văn
  • Skkn Biện Pháp Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 7 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Có Lời Văn
  • Skkn Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Lớp 5
  • Đề Tài Một Số Kinh Nghiệm Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3 Tại Trường Tiểu Học Xuân Lao
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 3
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 6: Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • * * DẠNG 1: DÃY SỐ MÀ CÁC SỐ HẠNG CÁCH ĐỀU.

    Bài 1: Tính B = 1 + 2 + 3 + … + 98 + 99

    Nhận xét: Nếu học sinh nào có sự sáng tạo sẽ thấy ngay tổng: 2 + 3 + 4 + … + 98 + 99 có thể tính hoàn toàn tương tự như bài 1, cặp số ở giữa vẫn là 51 và 50, (vì tổng trên chỉ thiếu số 100) vậy ta viết tổng B như sau:

    B = 1 + (2 + 3 + 4 + … + 98 + 99). Ta thấy tổng trong ngoặc gồm 98 số hạng, nếu chia thành các cặp ta có 49 cặp nên tổng đó là: (2 + 99) + (3 + 98) + … + (51 + 50) = 49.101 = 4949, khi đó B = 1 + 4949 = 4950

    Lời bình: Tổng B gồm 99 số hạng, nếu ta chia các số hạng đó thành cặp (mỗi cặp có 2 số hạng thì được 49 cặp và dư 1 số hạng, cặp thứ 49 thì gồm 2 số hạng nào? Số hạng dư là bao nhiêu?), đến đây học sinh sẽ bị vướng mắc.

    Ta có thể tính tổng B theo cách khác như sau:

    Cách 2:

    2B = 100.99 ( Rightarrow ) B = 50.99 = 4950

    Bài 2: Tính C = 1 + 3 + 5 + … + 997 + 999

    Lời giải:

    Cách 1: Từ 1 đến 1000 có 500 số chẵn và 500 số lẻ nên tổng trên có 500 số lẻ. Áp dụng các bài trên ta có C = (1 + 999) + (3 + 997) + … + (499 + 501) = 1000.250 = 250.000 (Tổng trên có 250 cặp số)

    Cách 2: Ta thấy:

    Quan sát vế phải, thừa số thứ 2 theo thứ tự từ trên xuống dưới ta có thể xác định được số các số hạng của dãy số C là 500 số hạng.

    Áp dụng cách 2 của bài trên ta có:

    2C = 1000.500 ( Rightarrow ) C = 1000.250 = 250.000

    Bài 3. Tính D = 10 + 12 + 14 + … + 994 + 996 + 998

    Nhận xét: Các số hạng của tổng D đều là các số chẵn, áp dụng cách làm của bài tập 3 để tìm số các số hạng của tổng D như sau:

    Ta thấy:

    Tương tự bài trên: từ 4 đến 498 có 495 số nên ta có số các số hạng của D là 495, mặt khác ta lại thấy: (495 = frac{{998 – 10}}{2} + 1) hay số các số hạng = (số hạng đầu – số hạng cuối) : khoảng cách rồi cộng thêm 1

    Khi đó ta có:

    2D = 1008.495 ( Rightarrow ) D = 504.495 = 249480

    Thực chất (D = frac{{(998 + 10)495}}{2})

    Qua các ví dụ trên , ta rút ra một cách tổng quát như sau: Cho dãy số cách đều u 1, u 2, u 3, … u n (*), khoảng cách giữa hai số hạng liên tiếp của dãy là d,

    Khi đó số các số hạng của dãy (*) là: (n = frac{{{u_n} – {u_1}}}{d} + 1) (1)

    Tổng các số hạng của dãy (*) là ({S_n} = frac{{n({u_1} + {u_n})}}{2}) (2)

    Đặc biệt từ công thức (1) ta có thể tính được số hạng thứ n của dãy (*) là: u n = u 1 + (n – 1)d

    Hoặc khi u 1 = d = 1 thì S 1 = 1 + 2 + 3 + … + n ( = frac{{n(n + 1)}}{2})

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 60 Đề Thi Toán Lớp 7 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Toán Năm Học 2022
  • 30 Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 7 Có Đáp Án
  • Bài Tập Toán Đố Dạng Phân Số
  • Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Các Bài Toán Về Hình Học Lớp 5 (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • 15 Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 5
  • Đề Thi Cuối Học Kì 2 Môn Toán Lớp 5 Theo Thông Tư 22 Có Đáp Án
  • Top 20 Đề Thi Học Kì 2 Toán Lớp 5 Năm 2022
  • 300 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Toán Lớp 5 Có Đáp Án
  • 8 Dạng Toán Về Chuyển Động Dành Cho Học Sinh Lớp 5 (Dạng 3)
  • CÁC BÀI TOÁN HÌNH HỌC LỚP 5

    : Hình bình hành ABCD có cạnh AB = BC. Biết cạnh AB dài hơn cạnh BC là 1dm. Hỏi chu vi hình bình hành là bao nhiêu xăng- ti-mét?

    Trả lời: Chu vi hình bình hành đó là … cm.

    A. 8 B. 80 C. 40 D. 16

    Câu 2: Một miếng bìa hình chữ nhật có chu vi gấp 5 lần chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng thêm 9cm, tăng chiều dài thêm 4cm thì miếng bìa trở thành một hình vuông. Diện tích miếng bìa ban đầu là …

    A. 75 B. 150 C. 1242 D. 100

    : Một người rào xung quanh khu đất hình chữ nhật có chiều dài 28m, chiều rộng 15m hết 43 chiếc cọc. Hỏi người đó rào xung quanh khu đất hình vuông có cạnh 25m thì hết bao nhiêu chiếc cọc? Biết khoảng cách giữa 2 cọc là như nhau.

    Trả lời: Số cọc cần tìm là …

    A. 86 B. 50 C. 172 D. 25

    Câu 4: Một tấm bìa hình bình hành có chu vi 4dm. Chiều dài hơn chiều rộng 10cm và bằng chiều cao. Tính diện tích tấm bìa đó.

    Trả lời: Diện tích tấm bìa đó là … .

    A. 375 B. 144/5 C. 15 D. 135

    Câu 5: Tìm diện tích của 1/3 tấm bìa hình vuông có cạnh dài 1/2 m.

    Trả lời: Diện tích của 1/3 tấm bìa đó là … .

    A. 2/3 B. 1/12 C. 3/4 D.1/4

    : Một hình chữ nhật được chia thành 12 hình vuông bằng nhau và được xếp thành 3 hàng. Hỏi chu vi của hình chữ nhật là bao nhiêu nếu chu vi của mỗi hình vuông nhỏ là 12cm?

    Trả lời: Chu vi hình chữ nhật đó là … cm.

    A. 432 B. 42 C. 108 D. 14

    : Chiều rộng của khu đất hình chữ nhật A là 105m, bằng 7/12 chiều dài của nó. Hỏi chu vi của mảnh vườn B là bao nhiêu biết chu vi của mảnh vườn B bằng 5/6 chu vi khu đất A.

    Trả lời: Chu vi mảnh vườn B là ……… m. (475)

    : Một hình vuông có diện tích bằng 4/9 diện tích của một hình bình hành có đáy 25cm và chiều cao 9cm. Tính cạnh của hình vuông.

    Trả lời: Cạnh hình vuông đó dài ……… cm. (10)

    Câu 9: Một hình chữ nhật có chiều dài gấp rưỡi chiều rộng. Nếu mỗi chiều tăng 1m thì được hình chữ nhật mới có diện tích tăng thêm 26 . Tính chu vi hình chữ nhật ban đầu.

    A. 50m B 48m C. 54m D. 60m

    Câu 10: Một hình thoi có đường chéo thứ nhất là 3/5 m và bằng 2/3 đường chéo thứ hai. Tính diện tích hình thoi đó.

    Trả lời: Diện tích hình thoi đó là … .

    A. 6/25 B. 27/100 C. 27/50 D. 27/5

    Xem đầy đủ và tải về file word TẠI ĐÂ Y

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Hsg Toán + Tv Lớp 5 Có Đáp Án
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 5
  • Một Số Biện Pháp Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Hyip, Make Money Online, Crypto, Bitcoin,: Sáng Kiến Kinh Nghiệm Toán 5: Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy Để Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • 30 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: Tuyển Tập 30 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 Có Hướng Dẫn
  • Rèn Luyện Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3
  • Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Hàm Số Bậc Hai Toán Lớp 10 Bài 3 Giải Bài Tập
  • Bản Mềm: Bài Tập Ôn Luyện Các Dạng Toán Lớp 3
  • Bài tập Toán có lời văn lớp 3

    30 bài Toán có lời văn lớp 3 (Có đáp án)

    TUYỂN TẬP 30 BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 3

    CÓ HƯỚNG DẪN

    Bài 1: Hai thùng có 58 lít dầu, nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì thùng thứ nhất có số dầu kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu.

    Hướng dẫn

    Nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì tổng số dầu có trong 2 thùng là:

    58 + 5 = 63 (l)

    Coi số dầu trong thùng thứ nhất lúc sau là 1 phần thì số dầu thùng thứ hai là 2 phần

    Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3 (phần)

    Số dầu thùng thứ hai là: 63 : 3 x 2 = 42 (l)

    Số dầu ở thùng thứ nhất là: 58 – 42 = 16 (l)

    Bài 2: An mua 3 bút chì và 5 quyển vở hết 21 nghìn, Hồng mua 5 quyển vở và 5 bút chì hết 25 nghìn đồng. Tính số tiền một bút chì, một quyển vở?

    Hướng dẫn

    2 bút chì hết số tiền là: 25 – 21 = 4 (nghìn)

    1 bút chì có giá là: 4 : 2 = 2 (nghìn)

    1 cái bút có giá là: (21 – 3 x 2) : 5 = 3 (nghìn)

    Bài 3. Một quầy tập hóa có 9 thùng cốc. Sau khi bán đi 450 cái cốc thì quầy đó còn lại 6 thùng cốc. Hỏi trước khi bán quầy đó có bao nhiêu cái cốc?

    Hướng dẫn

    Số thùng cốc đã bán đi là: 9 – 6 = 3 thùng

    1 thùng có số cốc là: 450 : 3 = 150 (cái)

    Trước khi bán thùng có số cốc là: 150 x 9 = 1350 (cái)

    Bài 4. Để chuẩn bị cho một hội nghị người ta đó kê 9 hàng ghế đủ chỗ cho 81 người ngồi. Trên thực tế có đến 108 người đến dự họp. Hỏi phải kê thêm mấy hàng ghế nữa mới đủ chỗ?

    Hướng dẫn

    Mỗi hàng ghế có số chỗ là: 81 : 9 = 9 (chỗ)

    Số hang ghế phải kê them là: (108 – 81) : 9 = 3 (hàng)

    Bài 5. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cà hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?

    Hướng dẫn

    Ngày thứ hai bán được số gạo là: 2358 x 3 = 7074 (kg)

    Cả hai ngày bán được số gạo là: 7074 + 2358 = 9432 (kg)

    Bài 6. Một chiếc cầu dài 100m gồm có 5 nhịp. Trong đó 4 nhịp dài bằng nhau còn nhịp chính giữa thì dài hơn mỗi nhịp kia 10m. Tính nhịp chính giữa?

    Hướng dẫn

    4 nhịp còn lại mỗi nhịp dài số mét là: (100 – 10) : 5 = 18 (m)

    Nhịp chính giữa dài là: 18 + 10 = 28 (m)

    Bài 7. 7 bao xi măng nặng 350kg. Mỗi vỏ bao nặng 200g. 5 bao xi măng như thế có khối lượng xi măng là bao nhiêu kilôgam?

    Hướng dẫn

    Đổi: 350kg = 350000g

    Mỗi bao xi măng có khối lượng xi măng là: 350000 : 7 – 200 = 49800 (g)

    5 bao xi măng như thế chứa kl xi măng là: 49800 x 5 = 249000 (g) = 249kg

    Bài 8. Một vườn cây ăn quả có 5 hàng cây hồng xiêm, mỗi hàng 12 cây và có 9 hàng cây táo, mỗi hàng 18 cây. Hỏi vườn cây ăn quả đó có tất cả bao nhiêu cây?

    Hướng dẫn:

    Số cây hồng xiêm trong vườn là: 5 x 12 = 60 cây

    Số cây táo là: 9 x 18 = 162 cây

    Vườn cây ăn quả có tất cả số cây là: 60 + 162 = 222 cây

    Bài 9. Có 360 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn. Biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau. Số sách ở mỗi ngăn có là bao nhiêu quyển?

    Hướng dẫn:

    Số ngăn sách có là: 2 x 3 = 6 ngăn

    Số sách ở mỗi ngăn là: 360 : 6 = 60 quyển

    Bài 10. Trong sân có 16 con ngan, số vịt nhiều gấp đôi số ngan và ít hơn số gà là 6 con.

    Hỏi trên sân có tất cả bao nhiêu con gà, vịt, ngan?

    Hướng dẫn:

    Số vịt trên sân là: 16 x 2 = 32 (con)

    Số gà trên sân là: 32 + 6 = 38 (con)

    Tổng số ngan, gà, vịt trên sân là: 16 + 32 + 38 = 86 con

    Bài 11. Trong một cuộc thi làm hoa, bạn Hồng làm được 25 bông hoa. Như vậy Hồng làm ít hơn Mai 5 bông và chỉ bằng một nửa số hoa của Tỳ. Hỏi ba bạn làm được bao nhiêu bông hoa tất cả?

    Hướng dẫn:

    Bạn Mai làm được số hoa là: 25 + 5 = 30 bông

    Bạn Tỳ làm được số hoa là: 25 x 2 = 50 bông

    Cả ba bạn làm được số hoa là: 25 + 30 + 50 = 105 bông

    Bài 12. Cứ hai bạn đấu với nhau thì được một ván cờ. Hỏi có bốn bạn đấu với nhau thì được mấy ván cờ (mỗi bạn đều đấu với một bạn khác)?

    Hướng dẫn:

    Số ván cờ là; 4 x 3 : 2 = 6 (ván)

    Bài 13. Mẹ mang ra chợ bán 25 quả cam và 75 quả quýt. Buổi sáng mẹ đã bán được1/5 số cam và quýt, còn lại số cam và số quýt mẹ để chiều bán nốt. Hỏi buổi sáng mẹ đã bán được tổng số bao nhiêu quả cam và quýt?

    Hướng dẫn:

    Tổng số cam và quýt mẹ mang ra chợ là: 25 + 75 = 100 quả

    Tổng số cam và quýt mẹ đã bán buổi sáng là: 100 : 5 = 20 quả

    Bài 14. Một thùng đựng đầy dầu hỏa thì nặng 32 kg. Nếu thùng đựng một nửa số dầu hỏa đó thì nặng 17kg. Hỏi khi thùng không đựng dầu thì nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Hướng dẫn:

    1 nửa số dầu nặng số kilogam là: 32 – 17 = 15 (kg)

    Khi không đựng dầu thùng nặng số kg là: 32 – 15 x 2 = 2 (kg)

    Bài 15. Có 234kg đường chia đều vào 6 túi. 8 túi như vậy có số đường là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Mỗi túi chứa số klg đường là: 234 : 6 = 39 (kg)

    8 túi như vậy chứa số đường là: 39 x 8 = 312 (kg)

    Bài 16. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cả hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ngày thứ hai bán được số gạo là: 2358 x 3 = 7074 kg

    Cả hai ngày bán được số gạo là: 7074 + 2358 = 9432kg

    Bài 17: Có 45 câu hỏi trong cuộc thi khoa học.Mỗi câu trả lời đúng được 4 điểm,trả lời sai bị trừ 2 điểm. Tất cả các câu hỏi đều được trả lời.Hỏi nếu Henry trả lời được 150 điểm thì bạn ấy đã trả lời đúng mấy câu hỏi?

    Hướng dẫn:

    Sử dụng phương pháp giả thiết tạm:

    Giả sử Henry trả lời đúng cả 45 câu hỏi.

    Lúc đó tổng điểm của bạn Henry là:

    4 x 45 = 180 (điểm)

    Tổng điểm được tăng lên là:

    180 – 150 = 30 (điểm)

    Sở dĩ số điểm tăng lên là vì ta đã cho Henry trả lời đúng hết 45 câu.

    1 câu đúng hơn 1 câu sai số điểm là:

    4 + 2 = 6 (điểm)

    Số câu Henry trả lời sai là:

    30 : 6 = 5 (câu)

    Số câu Henry trả lời đúng là:

    45 – 5 = 40 (câu)

    Đáp số: 40 câu.

    Bài 18. Một hình chữ nhật có diện tích là 180 cm, nếu tăng chiều dài 2 cm thi chu vi tăng 28 cm. Tính chu vi hình chữ nhật ban đầu.

    Hướng dẫn:

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 28 : 2 – 2 = 12 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là: 180 : 12 = 15 (cm)

    Chu vi hình chữ nhật ban đầu là: (12 + 15) x 2 = 54 (cm)

    Đáp số: 54cm.

    Bài 19. Ba rổ có số cam bằng nhau. Nếu bán 60 quả ở rổ thứ nhất, bán 45 quả ở rổ thứ 2 và 75 quả ở rổ thứ 3 thì số cam còn lại nhiều hơn số cam đã bán là 30 quả. Hỏi lúc đầu mỗi rổ có bao nhiêu quả?

    Hướng dẫn:

    Tổng số cam đã bán là:

    60 + 45 + 75 = 180 quả

    Số cam còn lại là:

    180 + 30 = 210 quả

    Tổng số cam trong 3 rổ ban đầu là:

    180 + 210 = 390 quả

    Mỗi rổ cảm ban đầu có số quả là:

    390 : 3 = 130 quả

    Đáp số: 130 quả

    Bài 20: Có 5 thùng kẹo, mỗi thùng có 6 hộp kẹo, mỗi hộp có 32 viên kẹo. Hỏi có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

    Hướng dẫn:

    Mỗi thùng kẹo có số viên kẹo là: 32 x 6 = 192 (viên)

    Tất cả có số viên kẹo là: 192 x 5 = 960 (viên)

    Bài 21: Có 8 bạn nhỏ đi mua bi, mỗi bạn mua 3 bi xanh và 4 bi đỏ. Hỏi 8 bạn mua tất cả bao nhiêu viên bi?

    Hướng dẫn:

    Mỗi bạn mua số bi là: 3 + 4 = 7 viên

    8 bạn mua tất cả số bi là: 8 x 7 = 56 viên

    Bài 22: Có 5 thùng kẹo như nhau chứa tổng cộng 720 viên kẹo, mỗi thùng kẹo có 6 gói. Hỏi mỗi gói chứa bao nhiêu viên kẹo?

    Hướng dẫn:

    Mỗi thùng chứa số viên kẹo là: 720 : 5 = 144 viên

    Mỗi gói kẹo chứa số viên kẹo là: 144 : 6 = 24 viên

    Bài 23: Hai ngăn sách có tổng cộng 84 quyển. Nếu lấy 4 quyển sách của ngăn thứ nhất chuyển sang ngăn thứ hai thì số quyển sách của hai ngăn bằng nhau. Hỏi thực sự mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?

    Hướng dẫn:

    Ngăn thứ nhất hơn ngăn thứ hai số sách là: 4 x 2 = 8 quyển

    Số sách ngăn thứ nhất là: (84 + 8) : 2 = 46 quyển

    Số sách ngăn thứ hai là: 46 – 8 = 38 quyển

    Bài 24: Có một đơn vị bộ đội, khi tập hợp nếu xếp mỗi hàng 64 người thì xếp được 10 hàng. Hỏi muốn xếp thành 8 hàng thì mỗi hàng có bao nhiêu người?

    Hướng dẫn:

    Tổng số người của đơn vị là: 64 x 10 = 640 người

    Nếu xếp thành 8 hàng thì mỗi hàng có số người là: 640 : 8 = 80 người

    Bài 25: Có một số bi chia thành 8 túi, mỗi túi được 14 viên bi. Hỏi muốn chia số bi đó thành mỗi túi 4 bi thì chia được bao nhiêu túi?

    Hướng dẫn:

    Tổng số bi là: 8 x 14 = 72 viên

    Số túi mỗi túi có 4 viên chia được là: 72 : 4 = 18 viên

    Bài 26: Một đoàn du khách có 26 người đón tắc xi, mỗi xe tắc xi chở được 4 người (kể cả lái xe). Hỏi đoàn du khách phải đón tất cả bao nhiêu chiếc tắc xi?

    Hướng dẫn:

    Không tính lái xe thì mỗi xe chở được số người là: 4 – 1 = 3 người

    26 người ngồi được: 26 : 3 = 8 xe dư 2 người

    2 người cũng cần 1 xe.

    Vậy số xe tắc xi phải đón là: 8 + 1 = 9 xe

    Bài 27: An có một số viên kẹo chia thành 8 túi. Nếu lấy đi 17 viên kẹo thì số kẹo còn lại được chia đều thành 7 túi, mỗi túi ít hơn lúc đầu 1 viên kẹo. Hỏi An có tất cả bao nhiêu viên kẹo.

    Hướng dẫn:

    1 túi có số viên kẹo là: 17 – 7 = 10 viên

    Số kẹo An có là: 10 x 8 = 80 viên

    Bài 28: Dũng có 16 viên bi, Toàn có số bi gấp 5 lần số bi của Dũng. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi.

    Hướng dẫn:

    Toàn có số bi là: 16 x 5 = 80 viên bi

    Cả hai bạn có số bi là: 80 + 16 = 96 viên bi

    Bài 29: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 36 kg đường, ngày thứ hai bán được số đường giảm đi 3 lần so với ngày thứ nhất. Hỏi ngày thứ hai bán ít hơn ngày thứ nhất bao nhiêu ki lô gam đường?

    Hướng dẫn:

    Ngày thứ hai bán được số đường là: 36 : 3 = 12 kg

    Ngày thứ hai bán ít hơn ngày thứ nhất số klg đường là: 36 – 12 = 24kg

    Bài 30: Có ba thùng dầu, thùng thứ nhất chứa 16 lít, thùng thứ hai chứa gấp 3 lần thùng thứ nhất, thùng thứ ba chứa kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi thùng thứ ba chứa bao nhiêu lít dầu?

    Hướng dẫn:

    Thùng thứ hai chứa số dầu là: 16 x 3 = 48l

    Thùng thứ ba chứa số dầu là: 48 : 2 = 24l

    ……………………………………………………………………….

    Trong thời gian tạm nghỉ này, mong rằng các em và các bậc phụ huynh giữ gìn sức khoẻ đồng thời thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa để đảm bảo an toàn tối đa cho bản thân và cộng đồng. Bên cạnh đó, các bậc phụ huynh có thể cho các em làm bài tập sau tại nhà để không bị trôi đi kiến thức:

    Như vậy, chúng tôi đã gửi tới các bạn 30 bài Toán có lời văn lớp 3 (Có đáp án). Ngoài ra, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

    1. Đề thi học kì 1 lớp 3 Tải nhiều:

    2. Đề thi học kì 1 lớp 3 Hay chọn lọc

    Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 3:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Anh năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tin Học năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tự nhiên xã hội năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Đạo Đức năm 2022 – 2022:

    3. Đề thi học kì 1 lớp 3 VnDoc biên soạn cực chi tiết:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Anh năm 2022 – 2022:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 300 Bài Toán Có Lời Văn Cơ Bản Lớp 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 76: Luyện Tập Trang 92,93
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 44: Luyện Tập Chung Chi Tiết Nhất
  • Giải Toán 5 Bài : Ôn Tập Về Giải Toán Trang 17, 18
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 13 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Đề Thi Giải Toán Violympic Lớp 3 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Các Dạng Toán Lớp 3
  • Đề Và Lời Giải 60 Bài Tập Môn Tiếng Việt Lớp 9
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1 Tuần 1
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2 Tuần 22: Chính Tả
  • Đề thi giải toán Violympic lớp 3 có đáp án – Bộ đề thi Violympic Toán lớp 3 năm 2022 – 2022 được chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Bộ đề thi gồm những đề thi Giải Toán trên mạng Internet cùng đáp án đi kèm, giúp các bạn học sinh lớp 3 luyện tập và củng cố kiến thức môn Toán hiệu quả, từ đó đạt thành tích cao trong học tập, tự tin làm các bài thi, bài kiểm tra. Mời các bạn tham khảo.

    Đề thi giải toán Violympic lớp 3 có đáp án

    Phần 1: Sắp xếp

    Chọn các giá trị theo thứ tự tăng dần:

    Phần 2: Đi tìm kho báu

    Câu 1: 628 là số liền trước của số nào?

    Câu 2: 347 là số liền sau của số nào?

    Câu 3: Năm năm trước bố 46 tuổi. Bố hơn con 28 tuổi. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi?

    Câu 4: Số gồm ba chục, bốn đơn vị và chín trăm được viết là ….

    Câu 5: Số bé nhất trong các số: 218; 128; 812; 324; 416; 134 là: …

    Câu 6: Chị có 9 phong kẹo cao su, biết mỗi phong kẹo có 5 cái kẹo. Chị cho em 8 cái, hỏi chị còn lại bao nhiêu cái kẹo?

    Câu 7: Điền số thích hợp vào chỗ (…)

    139 = 100 + … + 9

    Câu 8: Tìm một số biết lấy số đó bớt đi 125 rồi cộng với 312 thì bằng 842.

    40 + 200 …. 239

    315 – 15 …. 290 + 10

    Câu 11: Một cửa hàng có 569m vải gồm hai loại vải đỏ và vải xanh. Biết vải xanh là 215m. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu mét vải đỏ?

    620 – 20 …. 500 + 100 + 1

    C âu 13: Hiệu hai số bằng 795. Nếu giảm số bị trừ đi 121 đơn vị và tăng số trừ 302 đơn vị thì hiệu mới bằng bao nhiêu?

    Câu 14: Kho thứ nhất chứa 321kg thóc, kho thứ hai chứa 212kg thóc, kho thứ ba chứa nhiều hơn kho thứ nhất 35kg thóc. Hỏi cả ba kho thóc chưa bao nhiêu kilogam thóc?

    Câu 2: 5 x 9 – 16 = ….

    Câu 3: 28 : 4 + 79 = ….

    Câu 4: 2 x 2 x 9 = ….

    Câu 5: 400 + 60 + 5 = …

    Câu 6: 123 + 555 = ….

    Câu 7: Tìm x, biết: x + 216 = 586

    Câu 8: Có bao nhiêu số chẵn liên tiếp từ 312 đến 324?

    Câu 9: Từ ba chữ số 1; 2; 8 có thể lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

    Câu 10: Tìm x, biết 102 + 354 + x = 969.

    Đề thi giải toán Violympic lớp 3 có đáp án

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Dạng Bài “giải Toán Có Lời Văn” Cho Học Sinh Dân Tộc Thiểu Số Ở Lớp 2
  • Tài Liệu Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Thực Hiện Tốt Cách Giải Bài Toán Có Lời Văn Lớp 5
  • Luyện Tập Trang 21 Sgk Toán 5
  • Bài 9: Em Yêu Quê Hương
  • Giáo Án Đạo Đức Lớp 5
  • 140 Đề Thi Toán Lớp 3 Chọn Lọc, Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 3 Có Đáp Án
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 24
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 3
  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3: Tuần 7
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Toán Lớp 3: Tuần 7
  • Để học tốt Toán 3, loạt bài Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 & Học kì 2 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Toán 3 giúp bạn giành được điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Toán lớp 3.

    5 đề thi giữa kì 1 Toán 3 cơ bản 5 đề thi giữa kì 1 Toán 3 nâng cao 5 đề thi cuối kì 1 Toán 3 cơ bản 5 đề thi cuối kì 1 Toán 3 nâng cao 5 đề thi giữa kì 2 Toán 3 cơ bản 5 đề thi giữa kì 2 Toán 3 nâng cao 5 đề thi cuối kì 2 Toán 3 cơ bản 5 đề thi cuối kì 2 Toán 3 nâng cao

    Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 3

    Thời gian: 45 phút

    Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    Câu 1. Trong phép chia có dư với số dư là 7, số dư lớn nhất có thể của phép chia đó là

    A. 0 B. 3 C. 5 D. 6

    Câu 2. Cho các số: 928, 982, 899, 988. Số lớn nhất là

    A. 928

    B. 982

    C. 899

    D. 988

    Câu 3. của 36m là

    A. 4 m B. 6m C. 32 m D. 9m

    Câu 4. Độ dài của đường gấp khúc ABCD là

    A. 68 cm

    B. 86 cm

    C. 46cm

    D. 76 cm

    Câu 5. Kết quả của phép nhân 28 x 5 là

    A. 410

    B. 400

    C. 140

    D . 310

    Câu 6. Hình bên có

    A. 9 hình chữ nhật, 4 hình tam giác

    B. 8 hình chữ nhật, 4 hình tam giác

    C. 9 hình chữ nhật, 6 hình tam giác

    D. 8 hình chữ nhật, 5 hình tam giác

    Phần II. Tự luận (7 điểm)

    Câu 1. (2 điểm)Đặt tính rồi tính:

    a. 248 + 136

    b. 375 – 128

    c. 48 x 6

    d. 49 : 7

    Câu 2. (1 điểm) Tìm x :

    a) x × 6 = 48

    b) 24 : x = 3

    Câu 3. Tính

    a. 5 x 7 + 27

    b. 80 : 2 – 13

    Câu 4. (3 điểm) Đoạn dây thứ nhất dài 18 dm, đoạn dây thứ hai dài gấp 4 lần đoạn dây thứ nhất, đoạn dây thứ ba ngắn hơn đoạn dây thứ nhất 8dm. Hỏi cả ba đoạn dây dài bao nhiêu mét?

    Đề thi Học kì 1 Toán lớp 3

    Thời gian: 45 phút

    Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    Câu 1. Kết quả của phép tính 540 – 40 là:

    A. 400

    B. 500

    C. 600

    D. 580

    Câu 2. Chu vi hình vuông có cạnh 5 cm là:

    A. 20 cm

    B. 5 cm

    C. 15 cm

    D. 10 cm

    Câu 3. Bao gạo 45 kg cân nặng gấp số lần bao gạo 5kg là:

    A. 6 lần

    B. 7 lần

    C. 8 lần

    D. 9 lần

    Câu 4. Đồng hồ chỉ mấy giờ?

    A. 5 giờ kém 20 phút

    B. 9 giờ 25 phút

    C. 8 giờ 25 phút

    D. 5 giờ kém 15 phút

    Câu 5. 30 + 60 : 6 = … Kết quả của phép tính là:

    A. 15 B. 90 C. 65 D. 40

    Câu 6. ( 1,0 điểm) Hình bên có số góc vuông là:

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    Phần II. Tự luận (7 điểm)

    Câu 1. ( 1,0 điểm) Đặt tính rồi tính:

    a. 138 + 645 b. 932 – 178

    c. 203 x 4 d. 684 : 6

    Câu 2. (3,0 điểm) Nhà bác Tư dự định trồng 45 cây dừa, tính ra còn 1/9 số cây dừa chưa trồng. Hỏi bác Tư đã trồng bao nhiêu cây dừa?

    Câu 3. (2,0 điểm) Lớp 3A có 45 học sinh, cần chia thành các nhóm, mỗi nhóm có không quá 7 học sinh. Hỏi có ít nhất bao nhiêu nhóm?

    Đề thi Giữa kì 2 Toán lớp 3

    Thời gian: 45 phút

    Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

    Câu 1: Cho dãy số 3000, 4000, 5000, …, … Các số thích hợp điển vào chỗ chấm là

    A. 5500, 6500 B. 6000, 7000

    C. 5500, 6000 D. 6000, 6500

    Câu 2: Dãy số nào sau đây được viết theo thứ tự từ bé đến lớn?

    A. 6327, 6189, 5874 B. 5689, 8902, 8067

    C. 8935, 9013, 4790 D. 2456, 2457, 3019

    Câu 3: Giá trị của x trong biểu thức 3 × x = 2691

    A. 2694 B. 2688

    C. 897 D. 8073

    Câu 5: Số : Hai nghìn sáu trăm sáu lăm được viết là

    A. 265 B. 20665

    C. 26605 D. 2665

    Câu 6: Số lớn nhất có bốn chữ số là

    A. 9990 B. 9000

    C. 1999 D. 9999

    Phần II. Tự luận (7 điểm)

    Câu 1: Tính giá trị biểu thức: 347 +39 – 69 : 3

    Câu 2: Tìm x biết

    a. 3 × x = 1521

    b. x : 4 = 1823 – 595

    Câu 3: Một đội công nhân phải sửa quãng đường dài 1225 m, đội đã sửa được 1/5 quãng đường. Hỏi đội công nhân đó phải sửa bao nhiêu mét đường nữa?

    Câu 4: Nếu một số chia cho 7 thì số dư có thể là những số nào?

    Đề thi Học kì 2 Toán lớp 3

    Thời gian: 45 phút

    Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

    Câu 1: Giá trị của chữ số 5 trong số 25 403 là:

    A. 5000 B. 50 000

    C. 500 D. 50

    Câu 2: Số liền sau số 56 789 là :

    A. 56 000 B. 56 700

    C. 56 780 D. 56 790

    Câu 3: Em có 16 viên bi, em chia cho mỗi bạn 2 viên bi. Sau khi chia xong kết quả số bạn được chia là:

    A. 8 bạn, còn thừa 1 viên

    B. 7 bạn, còn thừa 1 viên

    C. 7 bạn

    D. 8 bạn

    Câu 4: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng : Đồng hồ chỉ mấy giờ ?

    A. 10 giờ 2 phút

    B. 2 giờ 50 phút

    C. 10 giờ 10 phút

    D. 2 giờ 10 phút

    Câu 5: Kết quả phép tính 86149 + 12735 là:

    A. 98885 B. 98874

    C. 98884 D.98875

    Câu 6: Chọn đáp án sai

    A. Hình vuông có cạnh là 10cm. Diện tích hình vuông đó là 100cm 2.

    B. Hình chữ nhật có chiều dài là 7cm, chiều rộng là 5cm. Chu vi hình chữ nhật là 24cm.

    C. Hình chữ nhật có chiều dài là 7cm, chiều rộng là 2cm. Diện tích hình chữ nhật là 18cm 2.

    D. Hình vuông có cạnh là 4cm. Chu vi hình vuông đó là 16 cm.

    Phần II. Tự luận (7 điểm)

    Câu 1:

    a. Điền vào chỗ chấm cho thích hợp:

    7m 4cm =…………cm

    1km = …………… m

    b. Viết các số 30 620 ; 8258 ; 31 855 ; 16 999 theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Câu 2: Đặt tính rồi tính:

    a) 10670 x 6

    b) 18 872 : 4

    Câu 3: Mua 5 quyển vở hết 35 000 đồng. Hỏi nếu mua 3 quyển vở như thế thì hết bao nhiêu tiền ?

    Câu 4: Tìm một số biết rằng khi gấp số đó lên 4 lần rồi giảm 3 lần thì được 12.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mềm: Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 3 Có Đáp Án
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 31: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 42 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 42 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 42 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Bài Toán Lớp 3 Chỉ Có 5 Đáp Án Theo Phép Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải Phương Trình Vi Phân Bậc Hai
  • Chuyên Đề Khối 1: Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 1
  • Đáp Án Game Qua Sông Iq, Tổng Hợp Đáp Trong Game Qua Sông Iq
  • Đáp Án Game Qua Sông Iq, Cập Nhật Đáp Án
  • Đáp Án Game Qua Sông Iq Cho Android, Ios, Winphone 16 Câu
  • Đề bài: “Điền các số từ 1 đến 9 vào các ô trống để được kết quả đã cho”.

    1. Hiểu đề: Với đề bài này có thể có 2 cách hiểu. Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Giang và một số bạn đã cho rằng mỗi ô có đều thể điền được 9 số từ 1 đến 9 rồi sử dụng phần mềm Maple (hoặc C++) để giải phương trình nghiệm tự nhiên với 9 ẩn số và đã cho ra hơn 74 trang đáp số với hàng chục vạn đáp án. Cùng với cách hiểu đề này, nhưng bạn Huỳnh Tuấn Anh lại tầm thường hóa để dạy trẻ em cách mò ra một đáp án đúng trong hàng chục vạn đáp án đúng. Bạn dạy mò một đáp án nhưng lại viết rèn tư duy rất tốt!

    Trước một đề bài diễn đạt chưa rõ ràng, chúng ta sẽ phân tích để cùng thống nhất một cách hiểu duy nhất về bài toán này. Rõ ràng nếu số ô trống nhỏ hơn 9 mà phải điền 9 số từ 1 đến 9 thì cách hiểu của 2 bạn Giang và Tuấn Anh là hợp lý. Nhưng nếu đặt ngữ cảnh bài toán về nhà của một học sinh lớp 3, phụ huynh loay hoay tuyệt vọng không tìm ra một đáp án trong một thời gian dài để rồi phải viết thư nhờ chuyên gia giải đáp, thì chúng ta nên hiểu đề bài theo cách thứ hai: “Điền các số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 vào 9 ô trống để khi kết hợp các phép tính với các số 10; 11; 12; 13 nhận được kết quả đúng là 66.

    Thậm chí nếu việc suy luận của tôi theo ngữ cảnh là không đúng với suy nghĩ của giáo viên lớp 3 đã ra đề thì yếu tố quyết định nhất ở đây vẫn là chọn cách hiểu đề theo kiểu nào để chúng ta có một lời giải thuần túy Toán học cũng như thực sự phát triển tư duy học sinh. Với cách hiểu của 2 bạn Giang và Tuấn Anh thì bài toán hoàn toàn không có lời giải Toán học và việc mò ra một đáp số đúng trong hàng chục vạn đáp số đúng là rất tầm thường. Tôi tin rằng nhiều học sinh lớp 3 của nhiều trường ở Việt Nam có thể mò ra hàng chục đáp án đúng trong vài giờ.

    Còn với cách hiểu thứ hai thì sẽ rất khó khăn để học sinh lớp 3 mò ra một đáp án đúng trong một tuần và chắc là Hồ Hữu Công cũng đã hiểu đề theo cách này nên không tìm được một đáp án đúng nào cả. Quan trọng nhất là với cách hiểu thứ hai chúng ta sẽ có một lời giải thuần túy Toán học và chỉ có 5 đáp án gốc theo phép tính. Hơn thế nữa việc tìm ra một hoặc một vài đáp án đúng (kể cả là làm mò) cũng thực sự phát triển tư duy cho người giải toán nói chung và học sinh nói riêng.

    2. Phạm vi kiến thức: Cuối học kỳ II học sinh lớp 3 được học thứ tự thực hiện các phép toán “Nhân chia trước, cộng trừ sau”, nhưng chưa được học về phân số. Vì thế kết quả các phép tính nhân chia phải dựa trên phép chia hết và như thế bài toán mới thực sự hấp dẫn.

    3. Ra đề: Cách ra đề cho các dạng toán này vô cùng dễ. Chúng ta vẽ trước sơ đồ hình học tùy ý, sau đó cho một vài phép toán, dấu bằng và một vài con số. Tiếp theo, điền các số vào ô trống (sau này là các số cần tìm) và thực hiện toàn bộ phép toán để cho ra kết quả. Cuối cùng ta giữ nguyên kết quả, các phép toán và xóa hết các số mà ta đã điền vào ô trống, thế là ra đời một bài toán. Với học sinh lớp 3 cần chú ý việc chọn các số phải phù hợp với phép nhân, chia để kết quả là số tự nhiên.

    4. Thẩm mỹ: Mặc dù việc ra đề toán theo hướng dẫn trên là rất dễ, nhưng việc một giáo viên lớp 3 ở vùng cao ra một đề toán có tính thẩm mỹ cao rất đáng được hoan nghênh. Ta cùng xem phát biểu bài toán: “Các số cho trước là 10, 11, 12, 13, các số cần điền là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 cùng với đủ 4 phép toán số học cộng, trừ, nhân, chia để cho kết quả là 66”.

    5. Đi ngược: Ra đề thì dễ nhưng việc giải thì không dễ, thậm chí là rất khó. Chúng ta có thể hình dung khi đi theo xe máy của một người quen vào trong một con hẻm với 5 lần rẽ thì dường như chúng ta cho rằng việc tìm đường ra ngược lại là không khó. Nhưng nếu mỗi ngã rẽ có 4 phương án lựa chọn thì việc tìm đường đi đúng khi đi ngược lại có xác suất là 1/1024. Điều này cũng tương tự khi ra các dạng bài phân tích thành nhân tử; GPT bậc cao, chúng ta có thể lấy một số đa thức nhân tử bậc thấp nhân với nhau sau đó ước lược các số hạng đồng dạng để tạo ra một bài toán với đa thức bậc cao. Khi đó, quá trình phân tích ngược lại sẽ khó hơn rất nhiều.

    6. Phương pháp: Đây là một bài toán có tư duy tổng hợp bao gồm tư duy đánh giá, tư duy về phép chia hết kết hợp với phép thử sai – đúng. Không có một lập luận logic nào hoàn hảo để giảm số phép thử chỉ còn dưới 40 mà tìm hết các đáp án đúng. Chúng ta sẽ tìm các đáp án gốc theo phép tính trước.

    7. Các bước giải: Chúng tôi hướng dẫn các bước giải để bạn đọc có thể tự hoàn thiện lời giải.

    7.1 Duỗi thẳng: Duỗi tất cả các ô thành mạch thẳng gồm 27 ô được đánh số từ 1 đến 27 theo chiều từ trái sang phải. Chú ý thứ tự thực hiện các phép toán “nhân chia trước, cộng trừ sau”.

    7.2 Dễ làm trước: Thực hiện các phép toán trừ 10 và trừ 11 trước mà không làm thay đổi tính chất bài toán. Khi bỏ 2 số này đi thì chuyển kết quả cần tính từ 66 thành 87.

    7.3 Phân cụm: Trong 27 ô có 2 cụm có 3 ô liên tiếp và 1 cụm có 2 ô liên tiếp có chứa liên kết nhân chia. Gọi tổng giá trị của 3 cụm ô này bằng M.

    7.4 Đánh giá: Xét 3 ô ở vị trí thứ 1, thứ 9 và thứ 16 gồm 2 liên kết cộng và 1 liên kết trừ ta có M + 1 + 2 – 9 ≤ 87 ≤ M + 9 + 8 – 1 hay 71 ≤ M ≤ 93

    (Có thể lập luận bằng ngôn ngữ để tìm được kết quả này).

    7.5 Phân loại: Sử dụng tính chất chia hết trong cụm chứa liên kết chia để phân loại các trường hợp.

    7.6. Đáp án gốc (5 cách):

    Sử dụng 7.4 và 7.5 kết hợp với phép thử sai – đúng ta có 5 đáp án gốc theo phép tính sau đây:

    3 + 13 × 2 : 1 + 5 + 12 × 4 – 7 – 11 + 8 × 9 : 6 – 10 = 66

    5 + 13 × 3 : 1 + 7 + 12 × 2 – 6 – 11 + 8 × 9 : 4 – 10 = 66

    5 + 13 × 9 : 3 + 6 + 12 × 2 – 1 – 11 + 7 × 8 : 4 – 10 = 66

    5 + 13 × 4 : 1 + 9 + 12 × 2 – 7 – 11 + 3 × 8 : 6 – 10 = 66

    6 + 13 × 3 : 1 + 9 + 12 × 2 – 5 – 11 + 7 × 8 : 4 – 10 = 66

    7.7 Đáp án điền số (20 cách)

    Nếu giao hoán phép cộng của các ô thứ 1 với thứ 9 và phép nhân của ô thứ 19 và ô thứ 21 ta có 20 đáp án với các số và các phép toán từ trái sang phải xuất hiện tương ứng với các ô từ 1 đến 27

    3 + 13 × 2 : 1 + 5 + 12 × 4 – 7 – 11 + 8 × 9 : 6 – 10 = 66

    3 + 13 × 2 : 1 + 5 + 12 × 4 – 7 – 11 + 9 × 8 : 6 – 10 = 66

    5 + 13 × 2 : 1 + 3 + 12 × 4 – 7 – 11 + 8 × 9 : 6 – 10 = 66

    5 + 13 × 2 : 1 + 3 + 12 × 4 – 7 – 11 + 9 × 8 : 6 – 10 = 66

    5 + 13 × 3 : 1 + 7 + 12 × 2 – 6 – 11 + 8 × 9 : 4 – 10 = 66

    5 + 13 × 3 : 1 + 7 + 12 × 2 – 6 – 11 + 9 × 8 : 4 – 10 = 66

    7 + 13 × 3 : 1 + 5 + 12 × 2 – 6 – 11 + 8 × 9 : 4 – 10 = 66

    7 + 13 × 3 : 1 + 5 + 12 × 2 – 6 – 11 + 9 × 8 : 4 – 10 = 66

    5 + 13 × 9 : 3 + 6 + 12 × 2 – 1 – 11 + 7 × 8 : 4 – 10 = 66

    5 + 13 × 9 : 3 + 6 + 12 × 2 – 1 – 11 + 8 × 7 : 4 – 10 = 66

    6 + 13 × 9 : 3 + 5 + 12 × 2 – 1 – 11 + 7 × 8 : 4 – 10 = 66

    6 + 13 × 9 : 3 + 5 + 12 × 2 – 1 – 11 + 8 × 7 : 4 – 10 = 66

    5 + 13 × 4 : 1 + 9 + 12 × 2 – 7 – 11 + 3 × 8 : 6 – 10 = 66

    5 + 13 × 4 : 1 + 9 + 12 × 2 – 7 – 11 + 8 × 3 : 6 – 10 = 66

    9 + 13 × 4 : 1 + 5 + 12 × 2 – 7 – 11 + 3 × 8 : 6 – 10 = 66

    9 + 13 × 4 : 1 + 5 + 12 × 2 – 7 – 11 + 8 × 3 : 6 – 10 = 66

    6 + 13 × 3 : 1 + 9 + 12 × 2 – 5 – 11 + 7 × 8 : 4 – 10 = 66

    6 + 13 × 3 : 1 + 9 + 12 × 2 – 5 – 11 + 8 × 7 : 4 – 10 = 66

    9 + 13 × 3 : 1 + 6 + 12 × 2 – 5 – 11 + 7 × 8 : 4 – 10 = 66

    9 + 13 × 3 : 1 + 6 + 12 × 2 – 5 – 11 + 8 × 7 : 4 – 10 = 66

    8. Kết luận

    Rất cảm ơn giáo viên toán lớp 3 và bạn Hồ Hữu Công đã gửi đến cho chúng tôi một bài toán tạo ra một sự kiện rất sôi nổi được nhiều bạn đọc quan tâm. Một bài toán sơ cấp chỉ có thể có ý nghĩa nếu có một lời giải toán học và với bài toán này không cần sử dụng phần mềm Maple (hoặc C++) vẫn có thể giải được bằng kiến thức toán lớp 3. Tất nhiên đây là bài tập nâng cao cho về nhà nên học sinh lớp 3 có thể tìm một hoặc một vài đáp án trong thời gian một tuần là khá tốt (không nhất thiết đòi hỏi phải tìm đủ 5 đáp án gốc).

    Thực chất bài toán này rất gần gũi với trò chơi Kakuro và Sudoku của Nhật Bản. Đây là trò chơi giúp ích phát triển tư duy cho học sinh từ bậc tiểu học. Nếu bạn thực sự giải bài toán này mà không có phần mềm hỗ trợ thì nó sẽ rèn luyện cho bạn rất nhiều kỹ năng trong đó có phán đoán, đánh giá, kiên nhẫn và bền bỉ là các yếu tố rất cần cho một người làm khoa học. Nếu có phần mềm hỗ trợ thì nó sẽ giúp ích rất tốt cho người ở vị trí biên tập: “Bạn cần phải đưa ra kết luận chính xác nhất trong một thời gian hạn chế”.

    Bản thân tôi khi nhận biên tập bài toán này với các phương pháp nêu trên, lúc đầu tôi cũng chỉ tìm ra được 4 đáp án gốc và phải mất thêm thời gian mới tìm thêm được đáp án gốc thứ 5. Tôi cũng không biết lập trình để kiểm tra xem có còn sót đáp án không. Nếu vẫn còn thì việc phân loại của tôi chưa vét cạn các khả năng. Khi đó mong bạn đọc thông cảm, lượng thứ vì sức người thua máy tính và bổ sung đáp án.

    Cuối cùng chúng tôi mong nhận được các bài toán hay từ khắp mọi nơi gửi đến. Chúng tôi sẽ lựa chọn các bài toán hay để phục vụ bạn đọc.

    Trần Phương

    Phó giám đốc Trung tâm hỗ trợ phát triển tài năng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Thực Sự Cho ‘tam Giác Quỷ Bermuda’ Sẽ Khiến Tất Cả Chúng Ta Bất Ngờ
  • Bộ Phiếu Bài Tập Ôn Ở Nhà Lớp 3
  • 18 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Cả Năm
  • Top 53 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Có Đáp Án, Cực Hay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100