Các Dạng Bài Tập Toán Lớp 4

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 20
  • Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20
  • Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 4 Tuần 20 Có Đáp Án (Đề 2)
  • Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 4 Tuần 21 Có Đáp Án (Đề 1)
  • Gửi các thầy, cô và các em học sinh tiểu học tài liệu gồm 85 trang, nội dung lý thuyết và các dạng bài tập môn Toán lớp 4. Đầy đủ các nội dung, các bài tập có hướng dẫn giải cụ thể và có một số đề thi học sinh giỏi của một số trường trong cả nước, có file word cho các thầy cô tham khảo

    CÁC DẠNG TOÁN CƠ BẢN LỚP 4 PHẦN KIẾN THỨC KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ SỐ VÀ CHỮ SỐ

      Kiến thức cần ghi nhớ
    1. Dùng 10 chữ số để viết số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 ,9.
    2. Có 10 số có 1 chữ số: (Từ số 0 đến số 9)

    Có 90 số có 2 chữ số: (từ số 10 đến số 99)

    Có 900 số có 3 chữ số: (từ số 100 đến 999)

    Có 9000 số có 4 chữ số: (từ số 1000 đến 9999)……

    1. Số tự nhiên nhỏ nhất là số 0. Không có số tự nhiên lớn nhất.
    2. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau 1 đơn vị.
    3. Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 gọi là số chẵn. Hai số chẵn liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.
    4. Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 gọi là số lẻ. Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.

    A. PHÉP CỘNG

    1. a + b = b + a
    2. (a + b) + c = a + (b + c)
    3. 0 + a = a + 0 = a
    4. (a – n) + (b + n) = a + b
    5. (a – n) + (b – n) = a + b – n x 2
    6. (a + n) + (b + n) = (a + b) + n x 2
    7. Nếu một số hạng được gấp lên n lần, đồng thời các số hạng còn lại được giữ nguyên thì tổng đó được tăng lên một số đúng bằng (n – 1) lần số hạng được gấp lên đó.
    8. Nếu một số hạng bị giảm đi n lần, đồng thời các số hạng còn lại được giữ nguyên thì tổng đó bị giảm đi một số đúng bằng (n-1) lần số hạng bị giảm đi đó.
    9. Trong một tổng có số lượng các số hạng lẻ là lẻ thì tổng đó là một số lẻ.
    10. Trong một tổng có số lượng các số hạng lẻ là chẵn thì tổng đó là một số chẵn.
    11. Tổng của các số chẵn là một số chẵn.
    12. Tổng của một số lẻ và một số chẵn là một số lẻ.
    13. Tổng của hai số tự nhiên liên tiếp là một số lẻ.

    B.PHÉP TRỪ

    1. a – (b + c) = (a – c) – b = (a – b) – c
    2. Nếu số bị trừ và số trừ cùng tăng (hoặc giảm) n đơn vị thì hiệu của chúng không đổi.
    3. Nếu số bị trừ được tăng thêm n đơn vị, số trừ giữ nguyên thì hiệu tăng lên n đơn vị.
    4. Nếu số bị trừ tăng lên n đơn vị, số trừ giữ nguyên thì hiệu giảm đi n đơn vị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Dạng Toán Cơ Bản Và Nâng Cao Lớp 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 141: Ôn Tập Về Phân Số (Tiếp Theo)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 51 Bài 3, 4, 5
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 63 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 89, 90 Vở Bài Tập Toán 4 Tập 2
  • Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • Lời Giải Thích Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Giải Thích Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 10 Lớp 12
  • Lời Giải Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • 1. Lý thuyết các bài toán về trung bình cộng

    a. Tìm trung bình cộng của các số

    Muốn tìm trung bình cộng của hai hay nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi lấy kết quả chia cho số các số hạng.

    • Trung bình cộng = TỔNG CÁC SỐ

      chia

      SỐ CÁC SỐ HẠNG

    • Nếu bài toán cho trung bình cộng và số các số hạng, thì

      Tổng các số

      = Trung bình cộng

      nhân

      Số số hạng.

    • Nếu bài toán cho tổng các số hạng và trung bình cộng thì

      Số các số hạng

      = Tổng các số

      chia

      Trung bình cộng

    Ví dụ 1. Tìm trung bình cộng của hai số $1$ và $17$.

    Hướng dẫn.

    • Ta có tổng của hai số là $1+17=18$.
    • Số các số hạng là: $2$.
    • Trung bình cộng của hai số đã cho là: $18:2=9$.

    Ví dụ 2. Tìm trung bình cộng của các số sau: $6, 9, 13, 28$.

    Hướng dẫn.

    • Tổng của các số là: $6 + 9 + 13 + 28 = 56$;
    • Số các số hạng là: $4$;
    • Trung bình cộng của bốn số đã cho là: $56 : 4 = 14$.

    Ví dụ 3. Biết trung bình cộng của ba số là 10. Tìm tổng của ba số đó.

    Hướng dẫn.

    • Trung bình cộng của ba số là: $10$;
    • Số các số hạng là: $3$;
    • Tổng của ba số đã cho là: $10 times 3 = 30$.

    Ví dụ 4. Tổng các số bằng $240$ và trung bình cộng của các số là $60$. Tìm số lượng các số?

    Hướng dẫn.

    • Tổng của các số là: $240$;
    • Trung bình cộng của các số đã cho là: $60$;
    • Số các số hạng là: $240:60=4$.

    b. Phương pháp giải toán trung bình cộng

    • Bước 1: Xác định số lượng các số hạng có trong bài toán;
    • Bước 2: Tính tổng các số hạng vừa tìm được;
    • Bước 3:

      Trung bình cộng

      = “Tổng các số hạng”

      chia

      “số các số hạng có trong bài toán”;

    • Bước 4: Kết luận.

    Ví dụ. Trường TH Lương Thế Vinh có 3 lớp tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng được 17 cây, lớp 4B trồng được 13 cây, lớp 4C trồng được 15 cây. Hỏi trung bình mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

    Hướng dẫn.

    • Có lớp 4A, 4B, 4C tham gia trồng cây nên số các số hạng là $3$;
    • Tổng các số hạng bằng tổng số cây mà 3 lớp đã trồng: $17 + 13 + 15 = 45$ (cây);
    • Trung bình mỗi lớp trồng được số cây là: $45 : 3 = 15$ (cây).

    c. Giải toán trung bình cộng bằng phương pháp “giả thiết tạm”

    Phương pháp giả thiết tạm là cách thường dùng khi giải toán trung bình cộng lớp 4. Ngoài việc áp dụng các quy tắc cơ bản khi tìm số trung bình cộng ta cần đặt các giả thiết tạm thời để bài toán trở nên đơn giản hơn.

    Ví dụ 1. Lớp 4A có 48 học sinh, lớp 4B có số học sinh nhiều hơn trung bình số học sinh của hai lớp 4A và 4B là 2 học sinh. Hỏi lớp 4B có bao nhiêu học sinh.

    Hướng dẫn.

    Cách 1: Phương pháp giả thiết tạm

    • Nếu chuyển 2 học sinh từ lớp 4B sang lớp 4A thì lúc này số học sinh trung bình của 2 lớp vẫn không thay đổi và số học sinh mỗi lớp bằng nhau (Vì lớp 4B có số học sinh nhiều hơn trung bình số học sinh của hai lớp 4A và 4B là 2 học sinh);
    • Suy ra, số học sinh của lớp 4A hay số học sinh mỗi lớp lớp là: $48 + 2 = 50$ (học sinh);
    • Số học sinh lớp 4B là: $50 + 2 = 52$ (học sinh);
    • Đáp số: Lớp 4B có 52 (học sinh).

    Cách 2: 

    • Nếu trung bình số học sinh của hai lớp tăng thêm 2 học sinh thì số học sinh của hai lớp tăng thêm: $2 times x 2 = 4$ (học sinh).
    • Nếu lớp 4A có thêm 4 học sinh thì trung bình số học sinh của hai lớp tăng thêm 2 học sinh và bằng số học sinh của lớp 4B (bằng luôn số học sinh lớp 4A lúc đó);
    • Suy ra, số học sinh lớp 4B là: $48 + 4 = 52$ (học sinh);
    • Đáp số: Lớp 4B có 52 (học sinh).

    Ví dụ 2. Rạp Kim Đồng một buổi chiếu phim bán được 500 vé gồm hai loại 2000đ và 3000đ. Số tiền thu được là 1120000đ. Hỏi số vé bán mỗi loại là bao nhiêu?

    2. Các ví dụ dạng toán về trung bình cộng lớp 4

    Bài 1. Xe thứ nhất trở được 45 tấn hàng, xe thứ hai trở được 53 tấn hàng, xe thứ ba trở được số hàng nhiều hơn trung bình cộng số tấn hàng của hai xe là 5 tấn. Hỏi xe thứ ba trở được bao nhiêu tấn hàng.

    Hướng dẫn. Muốn biết xe thứ ba trở được bao nhiêu tấn hàng, ta cần tìm trung bình cộng số tấn hàng hai xe đầu trở được.

    • Trung bình cộng số tấn hàng hai xe đầu trở được là: (45 + 53) : 2 = 49 (tấn);
    • Xe thứ ba trở được số tấn hàng là: 49 + 5 = 54 (tấn);

    Đáp số: 54 (tấn).

    Bài 2. Có hai thùng dầu, trung bình mỗi thùng chứa 38 lít dầu. Thùng thứ nhất chứa 40 lít dầu. Tính số lít dầu của thùng thứ hai.

    Hướng dẫn.

    Bài này không yêu cầu chúng ta đi tìm trung bình cộng mà yêu cầu đi tìm số lít dầu ở thùng thứ hai. Vậy bước đầu tiên chúng ta cần tính tổng số lít dầu của cả hai thùng.

    • Tổng số lít dầu ở cả hai thùng là: 38 x 2 = 76 (lít);
    • Số lít dầu của thùng thứ hai là: 76 – 40 = 36 (lít).

    Đáp số: 36 (lít).

    Bài 3. Tìm trung bình cộng của các số sau

    a) $1, 3, 5, 7, 9$;

    b) $0, 2, 4, 6, 8, 10$.

    Hướng dẫn.

    a) Trung bình cộng của 5 số là: $$(1 + 3 + 5 + 7 + 9) : 5 = 5.$$

    b) Trung bình cộng của 6 số là: $$(0 + 2 + 4 + 6 + 8 + 10) :  6 = 5.$$

    Nhận xét: Từ ví dụ trên ta thấy trung bình cộng của dãy cách đều bằng:

    • Số ở chính giữa nếu dãy có số số hạng là lẻ.
    • Trung bình cộng 2 số ở giữa nếu dãy có số số hạng là chẵn.
    • Trung bình cộng = (số đầu + số cuối) : 2

    Bài 4. Tìm 5 số lẻ liên tiếp biết trung bình cộng của chúng bằng 2011.

    Hướng dẫn. Dựa vào nhận xét ở bài trước, ta dễ dàng xác định được bài toán gồm trung bình cộng của 5 số lẻ liên tiếp. Do đó trung bình cộng của 5 số này là số chính giữa.

    • Số thứ 3 (số chính giữa trong 5 số) là: 2011
    • Số thứ 2 là: $2011 – 2 = 2009$
    • Số thứ nhất là: $2009 – 2 = 2007$
    • Số thứ 4 là: $2011 + 2 = 2013$
    • Số thứ 5 là: $2013 + 2 = 2022$

    Bài 5. Biết tuổi trung bình của 30 học sinh trong một lớp là 9 tuổi. Nếu tính cả cô giáo chủ nhiệm thì tuổi trung bình của cô và 30 học sinh sẽ là 10 tuổi. Hỏi cô giáo chủ nhiệm bao nhiêu tuổi?

    Hướng dẫn.

    • Tổng số tuổi của 30 học sinh là: $9 times 30 = 270$ (tuổi).
    • Số người có trong lớp kể cả cô giáo chủ nhiệm: $30 + 1 = 31$ (người)
    • Tổng số tuổi của 31 người (kể cả cô giáo) là: $10 times 31 = 310$ (tuổi)
    • Số tuổi của cô giáo chủ nhiệm là: $310 – 270 = 40$ (tuổi)

    Đáp số: 40 (tuổi)

    3. Bài tập về trung bình cộng lớp 4

    Bài 1. Tìm trung bình cộng của các số sau:

    a) 10; 17 ; 24; 37

    b) 1; 4; 7; 10; 13; 16; 19; 22; 25

    c) 2; 6; 10; 14; 18; 22; 26; 30; 34; 38

    d) 1; 2; 3; 4; 5;…; 2014; 2022

    e) 5; 10; 15; 20;….; 2000; 2005

    Bài 2. Trung bình cộng của 3 số bằng 25. Biết số thứ nhất là 12; số thứ hai là 40. Tìm số thứ 3.

    Bài 3. Trung bình cộng của 3 số là 35. Tìm số thứ ba, biết số thứ nhất gấp đôi số thứ hai, số thứ hai gấp đôi số thứ ba.

    Bài 4. Tìm 5 số chẵn liên tiếp, biết trung bình cộng của chúng bằng 126.

    Bài 5. Tuổi trung bình cộng của cô giáo chủ nhiệm và 30 học sinh lớp 4A là 12 tuổi . Nếu không kể cô giáo chủ nhiệm thì tuổi trung bình cộng của 30 học sinh là 11. Hỏi cô giáo chủ nhiệm bao nhiêu tuổi?

    Bài 6. An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình cộng thêm 6 viên bi, Dũng có số bi bằng trung bình cộng của cả 4 bạn. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi?

    Bài 7. Lân có 20 viên bi. Long có số bi bằng một nửa số bi của Lân. Quý có số bi nhiều hơn trung bình cộng của 3 bạn là 6 viên bi. Hỏi Quý có bao nhiêu viên bi?

    Bài 8. Trọng lượng của năm gói hàng trong một thùng hàng lần lượt là 700g, 800g, 800g, 850g và 900g. Hỏi phải bỏ thêm một gói hàng nặng bao nhiêu gam vào thùng đó để trọng lượng trung bình của cả sáu gói sẽ tăng thêm 40g?

    Bài 9. Lớp 5A và 5B trồng được một số cây. Biết trung bình cộng số cây 2 lớp đã trồng được là 235. Nếu lớp 5A trồng thêm 80 cây và lớp 5B trồng thêm 40 cây thì số cây 2 lớp bằng nhau. Tính số cây mỗi lớp đã trồng.

    Bài 10. Trung bình cộng của 3 số bằng 24. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai bằng 21, của số thứ hai và số thứ ba bằng 26. Tìm 3 số đó.

    Bài 11. Trung bình cộng của 4 số bằng 25. TBC của 3 số đầu bằng 22, TBC của 3 số cuối bằng 20. Tìm TBC của số thứ hai và số thứ ba?

    Bài 12. Tìm 3 số tự nhiên A, B, C biết trung bình cộng của A và B là 20, trung bình cộng của B và C là 25 và trung bình cộng của A và C là 15.

    Bài 13. Trung bình cộng của 2 số bằng 57. Nếu gấp số thứ hai lên 3 lần thì trung bình cộng của chúng bằng 105. Tìm 2 số đó.

    Bài 14. Khối lớp 4 của một trường Tiểu học có ba lớp. Biết rằng lớp 4A có 28 học sinh, lớp 4B có 26 học sinh. Trung bình số học sinh hai lớp 4A và 4C nhiều hơn trung bình số học sinh của ba lớp là 2 học sinh. Tính số học sinh lớp 4C?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Có Đáp Án Chi Tiết
  • Lời Giải Hay Toán 9 Sbt
  • Chuyên Đề Bài Tập Trắc Nghiệm Tổ Hợp Xác Suất Violet, Bài Tập Chuyên Đề Tổ Hợp Xác Suất Violet
  • Đề Cương Ôn Tập Về Phương Trình Đường Thẳng
  • Bài Tập Lượng Giác Lớp 10 Cơ Bản Có Đáp Án Chi Tiết.
  • Các Dạng Toán Lớp 4 Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Toán Cơ Bản Lớp 3
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8
  • Family And Friends (Ame. Engligh) (Special Ed.) Grade 4: Student Book With Cd
  • Một Số Lỗi Tải, Giải Nén Và Cài Đặt Game
  • Sửa Lỗi The Volume Is Corrupt Trong Winrar, Phần Mềm Nén Và Giải Nén F
  • A. Các dạng toán lớp 4 thường gặp

    1. Dạng 1: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

    Công thức chung : Số lớn = (Tổng + hiệu) : 2

    Số bé = (Tổng – hiệu) : 2

    Bài tập 1: Hãy cho biết hai số khi có tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

    a, Tổng là 24, hiệu là 6

    b, Tổng là 60, hiệu là 12

    c, Tổng là 325, hiệu là 99

    Bài tập 2: Trong một chiến dịch trồng cây, 600 cây là tổng số lượng cây nhóm 1 và nhóm 2 trồng được. Số lượng chênh lệch cây giữa nhóm 1 và nhóm 2 là 50 cây (nhóm 2 trồng nhiều hơn). Hỏi số lượng cây mỗi nhóm trồng được là bao nhiêu?

    Bài tập 3: Hai khu xưởng trong cùng một nhà máy sản xuất ra được 2400 sản phẩm may mặc, khu xưởng thứ hai làm nhiều hơn khu xưởng thứ nhất 240 sản phẩm. Hỏi số lượng sản phẩm may mặc mà mỗi khu xưởng sản xuất được là bao nhiêu?

    Bài tập 4: Tổng số tuổi của chị và em là 36 tuổi trong đó số tuổi của em kém số tuổi của chị là 8 tuổi. Hỏi số tuổi của em và số tuổi của chị là bao nhiêu?

    Bài tập 5: Trên một cánh đồng, tổng số lượng thóc mà hai thửa ruộng thu hoạch được là 500 tấn thóc, thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai 8 tấn thóc. Hỏi số lượng thóc mỗi thửa ruộng thu hoạch được là bao nhiêu?

    2. Dạng 2: Bài toán tìm trung bình cộng

    Bài tập 1: Trong một cửa hàng bán xe máy, tháng thứ nhất bán được tổng 1476 chiếc xe máy, tháng thứ hai bán được 2314 chiếc xe máy. Số lượng chiếc xe máy tháng thứ ba bán được bằng trung bình cộng số lượng chiếc xe máy bán được trong tháng thứ nhất và tháng thứ hai. Hỏi số lượng chiếc xe máy đã bán ra trong tháng thứ ba là bao nhiêu?

    Bài tập 2: Trên ba chiếc xe tải, xe thứ nhất chở được 15600 viên gạch, xe thứ hai trở được 21604 viên gạch. Số viên gạch trên xe thứ ba bằng trung bình cộng số lượng viên gạch được chở trên xe thứ nhất và xe thứ hai. Hỏi số lượng viên gạch được chở trên xe thứ ba là?

    Bài tập 3: Có bốn kho thóc. Kho thứ nhất chứa 1178 tấn thóc, kho thứ hai chứa 1222 tấn thóc, kho thứ ba chứa 1500 tấn thóc. Biết rằng số thóc ở kho thứ tư bằng trung bình cộng số lượng thóc ở cả ba kho cộng lại. Hỏi kho thứ tư chứa được bao nhiêu tấn thóc?

    Bài tập 4: Có ba chiếc xe chở khách theo chiều Hà Nội – Thái Nguyên. Số lượng người trên xe thứ nhất là 46 người, số lượng người trên xe thứ hai là 62 người. Biết rằng số lượng người trên xe thứ ba bằng trung bình cộng số lượng người trên xe thứ nhất và xe thứ hai. Hỏi trên xe thứ ba trở bao nhiêu hành khách?

    Bài tập 5: Trong một trang trại chăn nuôi gà, tháng thứ nhất người ta nuôi được 2180 con gà, tháng thứ hai nuôi được 3190 con gà. Số lượng con gà tháng thứ ba nuôi được bằng trung bình cộng số lượng gà nuôi được trong tháng thứ nhất và tháng thứ hai. Hỏi số lượng gà nuôi được trong tháng thứ ba là bao nhiêu?

    3. Dạng 3: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ

    a, Công thức chung

    Bước 1: Tóm tắt đề bài bằng sơ đồ ngắn gọn

    Bước 2: Tính tổng số phần bằng nhau

    Bước 3: Số thứ nhất = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số thứ nhất

    Số thứ hai = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số thứ hai

    = Tổng – số thứ nhất

    b, Một số bài tập

    Bài tập 1: Cho hai số. Tổng của hai số đó là một số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ số của hai số đó là (dfrac{4}{5}). Hỏi hai số đó là hai số nào?

    Bài tập 2: Đội bóng đá cấp tiểu học của thành phố Hà Nội tham dự Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc với một số lượng học sinh lớp 4 và học sinh lớp 5. Theo như kế hoạch, số lượng học sinh lớp 4 tham gia trong đội bóng chiếm (dfrac{1}{5}) số lượng cầu thủ toàn đội. Nhưng do lý do đột xuất, 1 học sinh lớp 4 xin rút khỏi đội và được thay bởi một học sinh lớp 5. Số lượng học sinh lớp 4 tham gia trong đội bóng hiện giờ chiếm (dfrac{1}{10}) số lượng cầu thủ toàn đội. Hỏi tổng số cầu thủ trong đội bóng tiểu học của thành phố Hà Nội là bao nhiêu?

    Bài tập 3: Trong một cuộc phát động thu gom giấy vụn của một trường, tổng khối lượng giấy vụn mà cả hai đội thu gom được là 245kg trong đó khối lượng giấy của đội 1 bằng (dfrac{2}{3}) khối lượng giấy của đội 2 thu gom được. Hỏi mỗi đội thu được bao nhiêu kg giấy vụn?

    Bài tập 4: Hai hầm chứa 360 tấn nhôm. Nếu (dfrac{2}{7}) số lượng nhôm ở hầm thứ nhất được chuyển sang hầm thứ hai thì khối lượng nhôm ở hai hầm là bằng nhau. Hỏi mỗi hầm chứa bao nhiêu lượng nhôm?

    Bài tập 5: Có hai đội nhận trách nhiệm chăm sóc cây xanh trong một chiến dịch trồng cây. Tổng diện tích cây xanh mà cả hai đội phải chăm sóc là 2460 (m^2). Nếu chuyển (dfrac{1}{4}) diện tích chăm sóc cây xanh của đội thứ nhất sang cho đội thứ hai thì diện tích chăm sóc cây của hai đội là bằng nhau. Hỏi diện tích cây xanh mỗi đội phải chăm sóc là bao nhiêu?

    4. Dạng 4: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

    a, Công thức chung

    Bước 1: Tóm tắt đề bài bằng cách vẽ sơ đồ ngắn gọn

    Bước 2: Tính hiệu số phần bằng nhau

    Bước 3: Số thứ nhất = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) x số phần của số thứ nhất

    Số thứ hai = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) x số phần của số thứ hai

    = Hiệu + số thứ nhất

    b, Một số bài tập

    Bài tập 1: Trong một lớp học có số lượng học sinh nữ gấp đôi số học sinh nam. Nếu lớp học chuyển đi 3 em học sinh nữ thì số lượng học sinh nữ nhiều hơn số lượng học sinh nam là 7 em. Hỏi trong lớp đó, số lượng học sinh nữ và số lượng học sinh nam là bao nhiêu?

    Bài tập 2: Năm nay, mẹ gấp con 4 lần về số tuổi. Trong 3 năm trước, số tuổi của mẹ nhiều hơn số tuổi của con là 27. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi? Con bao nhiêu tuổi?

    Bài tập 3: Hiện tại, Mai 28 tuổi và con của Mai 8 tuổi. Hỏi trong vòng bao nhiêu năm nữa thì (dfrac{1}{3}) số tuổi của Mai bằng (dfrac{1}{7}) số tuổi của con Mai?

    Bài tập 4: Trong một cửa hàng bán lương thực, số lượng gạo tẻ bán ra trong một tháng nhiều hơn số lượng gạo nếp là 480kg. Biết rằng số lượng gạo nếp bằng (dfrac{1}{7}) số lượng gạo tẻ, hỏi trong tháng ấy, lượng gạo mỗi loại bán ra là bao nhiêu?

    5. Dạng 5: Các bài toán có nội dung hình học

    Bài tập 1: Chu vi của một mảnh đất có dạng hình chữ nhật là 100m. Nếu người ta tăng thêm một khoảng cho chiều dài bằng (dfrac{1}{3} ) chiều dài ban đầu thì miếng đất có chu vi mới là 120m. Hỏi mảnh đất ban đầu có diện tích là bao nhiêu?

    Bài tập 2: Chu vi của thửa ruộng có dạng hình chữ nhật là 110m. Nếu chiều rộng được người ta tăng thêm 5m thì thửa ruộng đó có dạng hình vuông. Hỏi ban đầu, thửa ruộng có diện tích là bao nhiêu?

    Bài tập 3: Chu vi của một cái sân có dạng hình chữ nhật là 150m. Nếu giảm chiều dài của cái sân đi 10m và tăng chiều rộng của cái sân thêm 5m thì ta được một cái sân mới có dạng hình chữ nhật với chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Hỏi cái sân đó có diện tích là bao nhiêu?

    Bài tập 4: Một mảnh đất có dạng hình chữ nhật được chia thành 4 mảnh đất nhỏ bằng nhau. Tổng chu vi của 4 mảnh đất đó là 96cm. Tính chu vi mảnh đất đó?

    Bài tập 5: 200m là chu vi của một thửa ruộng có dạng hình chữ nhật. Dọc theo chiều dài của thửa ruộng, người ta ngăn thửa ruộng thành 2 thửa ruộng nhỏ, một thửa có dạng hình vuông và một thửa có dạng hình chữ nhật. Biết rằng chu vi thửa ruộng hình chữ nhật nhỏ lớn hơn chu vi thửa ruộng hình vuông là 20m. Hỏi thửa ruộng ban đầu có diện tích là bao nhiêu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của 64 Quẻ Dịch. Quẻ 40: Lôi Thủy Giải
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Chương 2 Hình Học 7 Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Bài Tập Đồ Thị Hàm Số Y = Ax + B.
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B
  • Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt
  • Hướng Dẫn Giải Toán Lớp 4, Toán Lớp 5 Chuyên Đề Các Bài Toán Tính Tuổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Toán Tư Duy Lớp 4 Tốt Nhất Cho Trẻ Phát Triển Não Bộ
  • Giải Toán Lớp 4 Bài Giải
  • Hướng Dẫn 8 Cách Học Toán Lớp 4 Hiệu Quả
  • Các Dạng Toán Về Dãy Số Và Phương Pháp Giải
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4
  • 1-Những kiến thức cần lưu ý

    _Các bài toán về tính tuổi thuộc dạng toán có lời văn điển hình : tìm hai số khi biết tổng và tỉ số hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó.

    _Đối với dạng toán này, người ta thường dùng phương pháp chia tỉ lệ để giải, trong đó, dùng sơ đồ đoạn thẳng để biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng tuổi trong từng thời kì (trước đây, hiện nay và sau này).

    _Hiệu số tuổi của hai người không thay đổi theo thời gian.

    _Trong các bài toán về tính tuổi, ta thường gặp các đại lượng sau:

    + Tuổi của A và B;

    + Tổng số tuổi của A và B;

    + Hiệu số tuổi của A và B;

    + Tỉ số tuổi của A và B;

    + Các thời điểm tính tuổi của A và B (trước đây, hiện nay và sau này).

    Dạng 1: Cho biết tổng và tỉ số tuổi của hai người

    Ví dụ 1: Cách đây 8 năm tổng số tuổi của hai chị em bằng 24 tuổi. Hiện nay tuổi em bằng $frac{3}{5}$ tuổi chị. Tìm tuổi của mỗi người hiện nay ?

    Giải

    Sau mỗi năm, mỗi người tăng lên 1 tuổi nên tổng số tuổi của hai chị em hiện nay là :

    24 + 8 x 2 = 40 (tuổi)

    Ta có sơ đồ sau:

    Tuổi em hiện nay là:

    40 : ( 3 + 5 ) x 3 = 15 (tuổi)

    Tuổi chị hiện nay là:

    40 – 15 = 25 (tuổi)

    Đáp số: Chị 25 tuổi và em 15 tuổi.

    Ví dụ 2: Hai năm trước tổng số tuổi của hai cô cháu bằng 50 tuổi. Hiện nay 2 lần tuổi cô bằng 7 lần tuổi cháu. Tìm tuổi của mỗi người hiện nay ?

    Giải

    Sau mỗi năm, mỗi người tăng lên 1 tuổi nên tổng số tuổi của hai cô cháu hiện nay là:

    50 + 2 x 2 = 54 (tuổi)

    Ta có sơ đồ biểu thị tuổi cô và tổi cháu hiện nay:

    Tuổi cháu hiện nay là:

    54 : ( 7 + 2 ) x 2 = 12 (tuổi)

    Tuổi cô hiện nay là:

    54 – 12 = 42 (tuổi)

    Đáp số: Cô 42 tuổi và cháu 12 tuổi.

    Dạng 2: Cho biết hiệu và tỉ số tuổi của hai người

    Loại 1. Cho biết hiệu số tuổi của hai người

    _Dùng sơ đồ đoạn thẳng để biểu diễn hiệu và tỉ số tuổi của hai người ở thời điểm đã cho.

    _Nhận xét: Hiệu số tuổi của hai người bằng hiệu số phần bằng nhau trên sơ đồ đoạn thẳng.

    _Tìm số tuổi ứng với một phần bằng nhau trên sơ đồ.

    _Tìm số tuổi của mỗi người.

    Vi dụ: Năm nay anh 17 tuổi và em 8 tuổi. Hỏi cách đây mấy năm thì tuổi anh gấp 4 lần tuổi em?

    Giải

    Hiệu số tuổi của anh và em là:

    17 – 8 = 9 (tuổi)

    Vì hiệu số tuổi của hai anh em không thay đổi theo thời gian nên theo đè bài ta có sơ đồ biểu thị tuổi anh và tuổi em khi tuổi anh gấp 4 lần tuổi em:

    Tuổi em khi tuổi anh gấp 4 lần tuổi em là:

    9 : ( 4 – 1 ) = 3 (tuổi)

    Thời gian từ khi tuổi anh gấp 4 lần tuổi em cho đến nay là:

    8 – 3 = 5 (năm)

    Loại 2: Phải giải một bài toán phụ để tìm hiệu số tuổi của hai người

    _Trước hết, ta giải bài toán phụ để tìm hiệu số tuổi của hai người.

    _Sau đó giải như loại 1.

    Ví dụ: Cách đây 8 năm tuổi mẹ gấp 7 lần tuổi con và tổng số tuổi của hai mẹ con lúc đó bằng 32 tuổi. Hỏi sau mấy năm nữa thì tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con ?

    Giải

    Ta có sơ đồ biểu thị tuổi mẹ và tuổi con cách đây 8 năm:

    Tuổi con cách đây 8 năm là:

    32 : (7 + 1) = 4 (tuổi)

    Mẹ hơn con số tuổi là:

    4 x (7 – 1) = 24 (tuổi)

    Tuổi con hiện nay là:

    4 + 8 = 12 (tuổi)

    Vì hiệu số tuổi của hai mẹ con không thay đổi theo thời gian nên ta có sơ đồ biểu thị tuổi mẹ và tuổi con khi tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con:

    Tuổi con khi tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con là:

    24 : (2 – 1) = 24 (tuổi)

    Thời gian từ nay cho đến khi tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con là:

    24 – 12 = 12 (năm)

    Đáp số: 12 năm.

    Loại 3. Cho biết tỉ số tuổi của hai người ở hai thời điểm khác nhau

    Ta vẽ hai sơ đồ đoạn thẳng biểu thị mối quan hệ về tuổi của hai người ở mỗi thời điểm, rồi dựa vào đó phân tích để tìm ra lời giải.

    Ví dụ: Chị năm nay 27 tuổi. Trước đây, khi tuổi chị bằng tuổi em hiện nay thì tuổi chị gấp 2 lần tuổi em. Tìm tuổi em hiện nay.

    Giải

    Vì hiệu số tuổi của hai chị em không thay đổi theo thời gian nên ta có sơ đồ sau:

    Tuổi em hiện nay là:

    27 : 3 x 2 = 18 (tuổi)

    Đáp số : 18 tuổi.

    Dạng 3: Cho biết tổng và hiệu số tuổi của hai người.

    Ví dụ: Tính tuổi cô, tuổi cháu, biết rằng hai lần tuổi cô hơn tổng số tuổi của hai cô cháu là 18 và hiệu số tuổi của hai cô cháu hơn tuổi chúa là 6 tuổi.

    Giải. Ta có sơ đồ sau:

    Nhìn sơ đồ, ta thấy cô hơn cháu 18 tuổi.

    Ta có sơ đồ sau:

    Tuổi cháu là:

    18 – 6 = 12 ( tuổi )

    Tuổi cô là:

    12 + 18 = 30 ( tuổi )

    Đáp số: Cô 30 tuổi và cháu 12 tuổi

    Dạng 4: Các bài tính tuổi với các số thập phân (toán lớp 5)

    Trước hết, cần dẫn dắt để đưa bài toán về tính tuổi với các số tự nhiên, sau đó ta áp dụng các phương pháp đã trình bày ở trên để giải.

    Ví dụ: Tuổi ông năm nay gấp 4,2 lần tuổi cháu. 10 năm về trước, tuổi ông gấp 10,6 lần tuổi cháu. Tính tuổi ông, tuổi cháu hiện nay.

    Giải. Coi tuổi cháu hiện nay là 1 phần thì tuổi ông hiện nay là 4,2 phần.

    Năm nay ông hơn cháu là:

    4,2 – 1 = 3,2 ( lần tuổi cháu hiện nay )

    Gọi tuổi cháu 10 năm trước là 1 phần thì tuổi ông là 10,6 phần.

    10 năm trước ông hơn cháu là:

    10,6 – 1 = 9,6 ( lần tuổi cháu lúc đó )

    Vì hiệu số tuổi của hai người không thay đổi theo thời gian nên 3,2 lần tuổi cháu hiện nay bằng 9,6 lần tuổi cháu trước đây 10 năm.

    Vậu tuổi cháu hiện nay gấp:

    9,6 : 3,2 = 3 ( lần tuổi cháu 10 năm trước )

    Ta có sơ đồ sau:

    Tuổi cháu hiện nay là:

    10 : ( 3 – 1 ) x 3 = 15 ( tuổi )

    Tuổi ông hiện nay là:

    15 x 4,2 = 63 ( tuổi )

    Đáp số: Ông 63 tuổi và cháu 15 tuổi.

    Dạng 5: Một số bài toán khác

    Ví dụ 1: Sau một thời gian đi công tác, Hoàng về thăm gia đình. Khi về đến nhà, em Hoàng nhận xét: “Trước lúc đi công tác, tuổi anh Hoàng bằng $frac{1}{4}$ tổng số tuổi của những người còn lại trong gia đình và hôm nay tuổi anh Hoàng vẫn bằng $frac{1}{4}$tổng số tuổi của những người còn lại trong gia đình !” Hỏi gia đình Hoàng có mấy người?

    Giải

    Ta có sơ đồ sau:

    Số người trong gia đình không kể Hoàng là:

    4 : 1 = 4 (người)

    Số người trong gia đình Hoàng là:

    4 + 1 = 5 (người)

    Đáp số: 5 người.

    Ví dụ 2: Tuổi trung bình của 11 cầu thủ trong một đội bóng đá đang thi đấu trên sân là 22 tuổi. Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 10 cầu thủ còn lại là 21,5 tuổi. Hỏi đội trưởng hơn tuổi trung bình của toàn đội là bao nhiêu ?

    Giải

    Tổng số tuổi của cả đội là:

    22 x 11 = 242 (tuổi)

    Tổng số tuổi của cả đội không kể đội trưởng là:

    21,5 x 10 = 215 (tuổi)

    Tuổi của đội trưởng là:

    242 – 215 = 27 (tuổi)

    Tuổi đội trưởng hơn tuổi trung bình của cả đội là:

    27 – 22 = 5 (tuổi)

    Đáp số: 5 tuổi.

    Phụ huynh tham khảo khóa toán lớp 4 cho con tại link: https://vinastudy.vn/mon-toan-dc3069.html

    Phụ huynh tham khảo khóa toán lớp 5 cho con tại link: https://vinastudy.vn/mon-toan-dc2005.html

    ********************************

    Hỗ trợ học tập:

    _Kênh Youtube:http://bit.ly/vinastudyvn_tieuhoc

    _Facebook fanpage:https://www.facebook.com/767562413360963/

    _Hội học sinh Vinastudy Online:https://www.facebook.com/groups/online.vinastudy.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Đề Thi Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 4 Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Trọn Bộ Bài Tập Toán Cơ Bản Lớp 4
  • Hướng Dẫn Và Bài Tập Toán Lớp 4 Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu
  • Bài Tập Phần Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Hai Số Đó
  • Hướng Dẫn Học Sinh Giải Toán Có Lời Văn
  • Vở Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Full Các Trang

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 11 Bài 4.1, 4.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 11, 12, 13, 14
  • Bài 7 Trang 11 Sgk Toán 7
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 54, 55 Câu 1, 2, 3, 4
  • Vở giải bài tập Toán lớp 4 tập 2 Full các trang- Sách GBT Toán 4 học Kỳ 2 đúng nhất: Với sách giải toán lớp 3 học kỳ 2 cuốn tập 2 chúng tôi tổng kết và làm những bài tập toán lớp 4 đúng và chính xác nhất gửi đến bạn đọc, cho các khán giả học sinh hoặc là các phụ huynh để tham khảo và dạy học cho con em mình, đây là những bài & cách làm cách giải được các cô giáo chấm đúng chuẩn với trình độ học các các chương trình mà bộ giáo dục và nhà trường đề ra. Cụ thể được trình bày qua các trang giải SBT toán lớp 4 tập 2 như sau

    Vở giải bài tập Toán lớp 4 tập 2- Sách GBT Toán 4 học Kỳ 2 đúng nhất

    1. Giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 3
    2. Giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 4
    3. Giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 5
    4. Giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 6 bài 87
    5. Giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 6 bài 88
    6. Giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 7
    7. Giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 8
    8. Giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 9
    9. Giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 10
    10. Giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 11
    11. Giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 12
    12. Giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 13
    13. Giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 15
    14. Giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 16
    15. Giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 17
    16. Giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 18
    17. Giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 19
    18. Giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 20
    19. Giải bài tập toán lớp 4 trang 21 tập 2
    20. Giải bài tập toán lớp 4 trang 22 tập 2
    21. Giải bài tập toán lớp 4 trang 23 tập 2
    22. Giải bài tập toán lớp 4 trang 24 tập 2
    23. Giải bài tập toán lớp 4 trang 26 tập 2
    24. Giải bài tập toán lớp 4 trang 27 tập 2
    25. Giải bài tập toán lớp 4 trang 27, 28 tập 2
    26. Giải bài tập toán lớp 4 trang 28, 29 tập 2
    27. Giải bài tập toán lớp 4 trang 30, 31 tập 2
    28. Giải bài tập toán lớp 4 trang 32 tập 2
    29. Giải bài tập toán lớp 4 trang 33 tập 2
    30. Giải bài tập toán lớp 4 trang 34 tập 2
    31. Giải bài tập toán lớp 4 trang 35 tập 2
    32. Giải bài tập toán lớp 4 trang 36 tập 2
    33. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 37
    34. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 38
    35. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 39
    36. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 40
    37. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 41
    38. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 42
    39. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 43
    40. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 44
    41. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 45
    42. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 46
    43. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 47
    44. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 48
    45. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 49
    46. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 50 & 51
    47. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 51 & 52
    48. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 53
    49. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 54 và 55
    50. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 56
    51. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 57
    52. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 58
    53. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 60
    54. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 61 và 62
    55. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 62 và 63
    56. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 64
    57. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 65 & 66
    58. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 67 & 68
    59. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 68 & 69
    60. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 70
    61. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 71 & 72
    62. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 73 & 74
    63. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 75 & 76
    64. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 77 & 78
    65. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 79
    66. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 80
    67. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 81
    68. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 82
    69. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 83 & 84
    70. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 84 & 85
    71. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 85 & 86
    72. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 87 & 88
    73. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 88 & 89
    74. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 89 & 90
    75. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 91
    76. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 92 & 93
    77. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 93, 94 & 95
    78. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 95 & 96
    79. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 97
    80. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 98
    81. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 99 & 100
    82. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 101
    83. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 102 & 103
    84. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 103 & 104
    85. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 105 & 106
    86. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 106 & 107
    87. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 108 & 109
    88. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 110 & 111
    89. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 111 & 112
    90. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 113 & 114
    91. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 115 & 116
    92. Giải bài tập toán lớp 4 học kỳ 2 trang 117 & 118

    Tags: bài tập toán lớp 4 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 4 tập 2, toán lớp 4nâng cao, giải toán lớp 4, bài tập toán lớp 4, sách toán lớp 4, học toán lớp 4 miễn phí,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 3: Vectơ Trong Không Gian. Quan Hệ Vuông Góc Trong Không
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 11. Chương 2. Bài 2. Hoán Vị
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Toán 2: Số Bị Chia
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 91, 92 Sgk Hì
  • Bài Tập 1,2,3 Trang 78 Toán Lớp 5: Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 3, 4, 5 Sgk Toán 4: Ôn Tập Các Số Đến 100000 Giải Bài Tập Toán Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 11, 12 Sgk Toán 4: Hàng Và Lớp
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 115, 116 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Trang 16, 17, 18 Sgk Toán 4: Luyện Tập Triệu Và Lớp Triệu
  • Giải Bài Tập Trang 11, 12 Sgk Toán 4: Hàng Và Lớp Giải Bài Tập Toán Lớp 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 32 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải bài tập trang 3, 4, 5 SGK Toán 4: Ôn tập các số đến 100000 Giải bài tập Toán lớp 4

    Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 3, 4, 5 SGK Toán 4: Ôn tập các số đến 100000

    Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 3, 4, 5 SGK Toán 4: Ôn tập các số đến 100 000 với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình SGK Toán 4, lời giải tương ứng với từng bài tập SGK giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Hướng dẫn giải bài tập Ôn tập các số đến 100 000 – (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 3, 4)

    BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 3/SGK Toán 4)

    a) Viết số thích hợp vào dưới mỗi vạch tia số:

    b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 36 000; 37 000; … ; … ; … ; 41 000; …

    a)

    b) 36 000; 37 000; 38 000; 39 000; 40 00; 41 000; 42 000

    BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 3/SGK Toán 4)

    Viết theo mẫu:

    BÀI 3. (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 3/SGK Toán 4)

    a) Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu): 8723; 9171; 3082; 7006

    Mẫu: 8723 = 8000+700+20+3

    b) Viết theo mẫu:

    Mẫu: 9000+200+30+2 = 9232

    7000+300+50+1 6000+200+3

    6000+200+30 5000+2

    a) 9171 = 9000+100+70+1

    3082 =3000+80+2

    7006 = 7000+6

    b) 7000+300+50+1= 7351 6000+200+3 = 6203

    6000+200+30 = 6230 5000+2 = 5002

    BÀI 4. (Hướng dẫn giải bài tập số 4 trang 3/SGK Toán 4)

    Tính chu vi các hình sau:

    Hình tứ giác ABCD có chu vi bằng: 6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)

    Hình chữ nhật MNPQ có chu vi bằng: (4 + 8) × 2 = 24 (cm)

    Hình vuông GHIK có chu vi bằng: 5 × 4 = 20 (cm)

    Hướng dẫn giải bài tập ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾP THEO) – (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 trang 4, 5)

    BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 4/SGK Toán 4)

    Tính nhẩm:

    7000 + 2000 16000 : 2

    9000 – 3000 8000 × 3

    8000 : 2 11000 × 3

    3000 × 2 49000 : 7

    7000 + 2000 = 9000 16000 : 2 = 8000

    9000 – 3000 = 6000 8000 × 3 = 24 000

    8000 : 2 = 4000 11000 × 3 = 33000

    3000 × 2 = 6000 49000 : 7 = 7000

    BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 4/SGK Toán 4)

    Đặt tính rồi tính:

    a) 4637 + 8245 b) 5916 + 2358

    7035 – 2316 6471 – 518

    325 × 3 4162 × 4

    25968 : 3 18418 : 4

    a)

    b)

    5870 < 5890 97321 < 97400

    BÀI 4. (Hướng dẫn giải bài tập số 4 trang 4/SGK Toán 4)

    a) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

    65 371 ; 75 631 ; 56 731 ; 67 351.

    b) Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

    82 697 ; 62 978 ; 92 678 ; 79 862.

    a) Các số đã cho được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn như sau:

    56 731 ; 65 371; 67 351 ; 75 631.

    b) Các số đã cho được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé như sau:

    92 678 ; 82 697 ; 79 862 ; 62 978.

    BÀI 5. (Hướng dẫn giải bài tập số 5 trang 5/SGK Toán 4)

    Bác Lan ghi chép việc mua hàng theo bảng sau:

    a) Tính tiền mua từng loại hàng

    b) Bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu tiền?

    c) Nếu có 100 000 đồng thì sau khi mua số hàng trên bác Lan còn bao nhiêu tiền?

    a) Bác Lan mua bát hết số tiền là:

    2500 × 5 = 12 500 (đồng)

    Bác Lan mua đường hết số tiền là:

    6400 × 2 = 12 800 (đồng)

    Bác Lan mua thịt hết số tiền là:

    35 000 × 2 = 70 000 (đồng)

    b) Bác Lan mua tất cả hết số tiền là:

    12 500 + 12 800 + 70 000 = 95 300 (đồng)

    c) Nếu có 100 000 đồng thì sau khi mua số hàng trên bác Lan còn lại số tiền là:

    100 000 – 95 300 = 4700 (đồng)

    Hướng dẫn giải bài tập ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾP THEO) – (bài 1, 2, 3, 4,5 SGK Toán lớp 4 trang 5)

    BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 5/SGK Toán 4)

    Tính nhẩm:

    6000 + 2000 – 4000 b) 21000 × 3

    90000 – (70000 – 20000) 9000 – 4000 × 2

    90000 – 70000 – 20000 (9000 – 4000) × 2

    12000 : 6 8000 – 6000 : 3

    6000 + 2000 – 4000 được nhẩm là:

    6 nghìn + 2 nghìn – 4 nghìn = 8 nghìn – 4 nghìn = 4 nghìn.

    Và ghi như sau:

    6000 + 2000 – 4000 = 8000 – 4000 = 4000

    Nhẩm tương tự ta có:

    90000 – (70000 – 20000) = 90000 – 50000 = 40000

    90000 – 70000 – 20000 = 20000 – 20000 = 0

    b) Với các biểu thức có dấu cộng ” + “, trừ ” – “, nhân ” × “, chia ” : ” thì các em tính nhân – chia trước rồi tính cộng – trừ sau nha. Còn nếu có dấu ngoặc () thì tính trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau.

    Với phần này ta tính như sau:

    21000 × 3 = 63000

    9000 – 4000 × 2 = 9000 – 8000 = 1000

    (9000 – 4000) × 2 = 5000 × 2 = 10000

    8000 – 6000 : 3 = 8000 – 2000 = 6000

    BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 5/SGK Toán 4)

    Đặt tính rồi tính:

    a) 6083 + 2378 b) 56346 + 2854

    28763 – 23359 43000 – 21308

    2570×5 13065 × 4

    40075:7 65040 : 5

    a)

    b)

    BÀI 3. (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 5/SGK Toán 4)

    Tính giá trị của biểu thức

    a) 3257 + 4659 – 1300 b) 6000 – 1300 × 2

    c) (70850- 50230) × 3 d) 9000 + 1000 : 2

    a) 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300 = 6616

    b) 6000 – 1300 × 2 = 6000 – 2600 = 3400

    c) (70850 – 50230) × 3 = 20620 × 3 = 61860

    d) 9000 + 1000 : 2 = 9000 + 500 = 9500

    BÀI 4. (Hướng dẫn giải bài tập số 4 trang 5/SGK Toán 4)

    Tìm x:

    a) x + 875 = 9936 b) x × 2 = 4826

    x – 725 = 8259 x : 3 = 1532

    Đáp án:

    a)

    x + 875 = 9936

    x = 9936 – 875

    x= 9061

    x – 725 = 8259

    x = 8259 – 725

    x = 8984

    BÀI 5. (Hướng dẫn giải bài tập số 5 trang 5/SGK Toán 4)

    Một nhà máy sản xuất trong 4 ngày được 680 chiếc tivi.

    Hỏi trong 7 ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu tivi, biết số tivi sản xuất mối ngày là như nhau?

    Số tivi nhà máy sản xuất trong 1 ngày là:

    680 : 4 = 170 (chiếc)

    Số tivi sản xuất trong 7 ngày là:

    170 × 7 = 1190 (chiếc)

    Đáp số: 1190 chiếc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 64 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 4 Trang 3, 4, 5: Ôn Tập Các Số Đến 100 000
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 48 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 3 Tập 1
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 48 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 48 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Các Bài Toán Nâng Cao Lớp 4 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 6
  • Câu I.6; I.7; I.8; I.9; I.10 Trang 139 Sách Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 6 Tập 1: Chọn Đáp Án
  • Tải Game Brain Out Cho Android
  • 40 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 Và Phương Pháp Giải Chi Tiết
  • Các Bước Giúp Học Sinh Lớp 3 Giải Tốt Bài Toán Rút Về Đơn Vị
  • Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

    Câu 1: Tìm x biết x : 3 = 4873

    A.14609

    B. 14619

    C. 14629

    D. 14639

    Câu 2: Kết quả phép tính (47028 + 36720) + 43256 là:

    A. 127004

    B. 40492

    C. 53564

    D. 32948

    Câu 3: Hùng có một số tiền, Hùng đã tiêu hết 45000 đồng. Như vậy số tiền còn lại bằng 3/5 số tiền đã tiêu. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu tiền?

    A. 27000 đồng

    B. 36000đồng

    C. 72000đồng

    D. 10000 đồng

    Câu 4: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức: 224 + 376 : 6 × 4 là:

    A. Chia, nhân, cộng

    B. Cộng, chia, nhân

    C. Nhân, chia, cộng

    D. Cộng, nhân, chia

    Câu 5: Tìm x biết: 10 * x + x + 5 = 115

    A. 10 B. 11 C. 12 D. 13

    Câu 6: Hai số có hiệu là 1536. Nếu thêm vào số trừ 264 đơn vị thì hiệu mới là:

    A. 1800 B. 2064 C. 1008 D. 1272

    Phần II. Tự luận (7 điểm)

    Câu 1 (2 điểm): Tìm x

    a. 1200 × 3 – ( 17 + x) = 36

    b. 9 × ( x + 5 ) = 729

    Câu 2 (2 điểm): Có hai rổ cam, nếu thêm vào rổ thứ nhất 4 quả thì sau đó số cam ở hai rổ bằng nhau, nếu thêm 24 quả cam vào rổ thứ nhất thì sau đó số cam ở rổ thứ nhất gấp 3 lần số cam ở rổ thứ hai. Hỏi lúc đầu mỗi rổ có bao nhiêu quả cam?

    Câu 3 (2 điểm): Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 35m. Khu vườn đó được mở thêm theo chiều rộng làm cho chiều rộng so với trước tăng gấp rưỡi và do đó diện tích tăng thêm 280m².Tính chiều rộng và diện tích khu vườn sau khi mở thêm.

    Câu 4 (1 điểm): Tính nhanh

    (145 x 99 + 145 ) – ( 143 x 102 – 143 × 2 ) + 54 x 47 – 47 x 53 – 20 – 27

    Đáp án & Thang điểm Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

    Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

    Phần II. Tự luận (7 điểm) Câu 1 (2 điểm)

    a. 1200 × 3 – ( 17 + x) = 36

    3600 – (17 + x) = 36

    17 + x = 3600 -36

    17 + x = 3564

    x = 3564 – 17

    x = 3547

    b. 9 × ( x + 5 ) = 729

    x + 5 = 729 : 9

    x + 5 = 81

    x = 81 – 5

    x =76

    Câu 2 (2 điểm):

    Thêm 4 quả vào rổ thứ nhất thì số cam 2 rổ bằng nhau nên rổ thứ hai nhiều hơn rổ thứ nhất 4 quả cam.

    Nếu thêm vào rổ thứ nhất 24 quả thì rổ thứ nhất gấp 3 rổ 2 nên số quả cam ở rổ 2 là: (24 – 4) : (3 – 1) = 10 (quả)

    Số cam ở rổ thứ nhất là: 10 – 4 = 6 (quả)

    Đáp số: Rổ thứ nhất: 6 quả

    Rổ thứ hai: 10 quả

    Câu 3 (2 điểm):

    Diện tích hình chữ nhật tăng 280m² chính là một nửa diện tích hình chữ nhật ban đầu.

    Nên diện tích hình chữ nhật là:

    280 × 2 = 560 (m²)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    560 : 35 = 16 (m)

    Diện tích hình chữ nhật sau khi mở rộng là:

    560 + 280 = 840 (m²)

    Đáp số: Chiểu rộng 16m

    Diện tích sau 840m²

    Câu 4 (1 điểm):

    (145 x 99 + 145 ) – ( 143 x 102 – 143 × 2 ) + 54 x 47 – 47 x 53 – 20 – 27

    = 145 × (99 + 1) – 143 × (102 – 2) + 47 × (54 – 53) – (20 + 27)

    = 145 × 100 – 143 × 100 + 47 × 1 – 47

    = 100 × (145 – 143) + (47 – 47)

    = 100 × 2 + 0

    = 200

    tag: cách giải tổng tỉ về phân lời dãy khó tập tuổi giá trị thức tìm cơ bản hay đố học violet dấu thuận tiện điển rút gọn đại lượng dạng quy mẫu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Giải Một Bài Toán Tiểu Học Hay
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4 Tìm Phân Số Của Một Số
  • I. Những Bài Toán Cổ Hay Lớp 4 ( Có Đáp Án ) I Nhung Bai Toan Co Hay Lop 4 Co Dap An Doc
  • Bài Tập Nâng Cao Toán Lớp 4: Dạng Toán Tổng Và Hiệu
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4 Chuyên Đề “tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó”
  • Các Dạng Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4 Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Có Lời Văn Ở Lớp 4 Với Dạng Bài Toán
  • Một Số Biện Pháp Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 4
  • Chuyên Đề: Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 4&5 Chuyen De Giai Toan Lop 5 Doc
  • Đề Tài Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 4
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 4 Khắc Phục Các Lỗi Khi Thực Hiện Giải Toán Có Lời Văn
  • Các Dạng GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 4 Hay Nhất. Tổng hợp các dạng Toán Có lời Văn Lớp 4 chuẩn chương trình Tiểu Học. Tự học Online xin giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn tham khảo Các Dạng GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 4.

    – Có 4 thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 112 lít. Hỏi có 16 thùng như thế thì chứa được bao nhiêu lít ?

    – Biết 28 bao lúa như nhau thì chứa tổng cộng 1260 kg. Hỏi nếu có 1665 kg lúa thì chứa trong bao nhiêu bao ?

    – Xe thứ nhất chở 12 bao đường, xe thứ hai chở 8 bao đường, xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất 192 kg đường. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg đường ?

    – Hai xe ôtô chở tổng cộng 4554 kg thức ăn gia súc, xe thứ nhất chở 42 bao, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 15 bao. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg ?

    – Cửa hàng có 15 túi bi, cửa hàng bán hết 84 viên bi và còn lại 8 túi bi. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu viên bi ?

    – Có một số lít nước mắm đóng vào các can. Nếu mỗi can chứa 4 lít thì đóng được 28 can. Hỏi nếu mỗi can chứa 8 lít thì đóng được bao nhiêu can ?

    – Giải được các bài toán tìm số TBC dạng:

    1- Một kho gạo, ngày thứ nhất xuất 180 tấn, ngày thứ hai xuất 270 tấn, ngày thứ ba xuất 156 tấn. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đã xuất được bao nhiêu tấn gạo ?

    2 – Hằng có 15000 đồng, Huệ có nhiều hơn Hằng 8000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    – Hằng có 15000 đồng, Hằng có ít hơn Huệ 8000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    3 – Lan có 125000 đồng, Huệ có nhiều hơn Lan 37000 đồng. Hồng có ít hơn Huệ 25000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Lan có 125000 đồng, như vậy Lan có nhiều hơn Huệ 37000 đồng nhưng lại ít hơn Hồng 25000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    4 – Hằng có 15000 đồng, Huệ có số tiền bằng 3/5 số tiền của Hằng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    – Hằng có 15000 đồng, Hằng có số tiền bằng 3/5 số tiền của Huệ. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    5- Lan có 126000 đồng, Huệ có số tiền bằng 2/3 số tiền của Lan. Hồng có số tiền bằng 3/4 số tiền của Huệ. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Lan có 126000 đồng, Huệ có số tiền bằng 2/3 số tiền của Lan và bằng 3/4 số tiền của Hồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    7 – Một đoàn xe chở hàng. Tốp đầu có 4 xe, mỗi xe chở 92 tạ hàng; tốp sau có 3 xe, mỗi xe chở 64 tạ hàng. Hỏi:

    1. Trung bình mỗi tốp chở được bao nhiêu tạ hàng ?
    2. Trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tạ hàng ?

    8- Trung bình cộng của ba số là 48. Biết số thứ nhất là 37, số thứ hai là 42. Tìm số thứ ba.

    – Trung bình cộng của ba số là 94. Biết số thứ nhất là 85 và số thứ nhất hơn số thứ hai là 28. Tìm số thứ ba.

    – Một cửa hàng nhập về ba đợt, trung bình mỗi đợt 150 kg đường. Đợt một nhập 170 kg và nhập ít hơn đợt hai 40 kg. Hỏi đợt ba cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg ?

    – Một cửa hàng nhập về ba đợt, trung bình mỗi đợt 150 kg đường. Đợt một nhập 168 kg, và nhập bằng 4/5 đợt hai. Hỏi đợt ba cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg ?

    – Khối lớp 5 của trường em có 3 lớp, trung bình mỗi lớp có 32 em. Biết lớp 5A có 33 học sinh và nhiều hơn lớp 5B là 2 em. Hỏi lớp 5C có bao nhiêu học sinh ?

    9 – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có 23 viên bi. Dũng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An, Bình và Hùng. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có nhiều hơn An16 viên bi, Hùng có ít hơn Bình11 viên, Dũng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An, Bình và Hùng. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình, Dũng có số bi bằng trung bình cộng số bi của Bình và Hùng. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi ?

    1- Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên từ 20 đến 28.

    – Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên chẵn từ 30 đến 40.

    2 – Lan và Huệ có 102000 đồng. Lan và Ngọc có 231000 đồng. Ngọc và Huệ có 177000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    3- Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ và Hoa là 30 tuổi. Nếu không tính tuổi bố thì trung bình cộng số tuổi của mẹ và Hoa là 24. Hỏi bố Hoa bao nhiêu tuổi ?

    – Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ, Mai và em Mai là 23 tuổi. Nếu không tính tuổi bố thì trung bình cộng số tuổi của mẹ, Mai và em Mai là 18 tuổi. Hỏi bố Mai bao nhiêu tuổi ?

    – ở một đội bóng, tuổi trung bình của 11 cầu thủ là 22 tuổi. Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 10 cầu thủ là 21 tuổi. Hỏi đội trưởng bao nhiêu tuổi.

    4 – Một tháng có 15 lần kiểm tra. Sau 10 lần kiểm tra đầu thì điểm trung bình của An là 7. Hỏi với các lần kiểm tra còn lại, trung bình mỗi lần phải đạt bao nhiêu điểm để điểm trung bình của cả tháng là 8 điểm.

    5 – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của cả ba bạn. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi nhiều hơn trung bình cộng số bi của ba bạn là 2 viên. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi kém trung bình cộng số bi của ba bạn là 2 viên. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    6 – Có 4 thùng dầu, trung bình mỗi thùng đựng 17 lít, nếu không kể thùng thứ nhất thì trung bình mỗi thùng còn lại chứa 15 lít. Hỏi thùng thứ nhất chứa bao nhiêu lít dầu

    7 – Trung bình cộng tuổi bố, mẹ, và chị Lan là 29 tuổi. TBC số tuổi của bố, và chị Lan là 26 tuổi. Biết tuổi Lan bằng 3/7 số tuổi mẹ. Tính số tuổi của mỗi người.

    – Trung bình cộng số tuổi của bố và mẹ là 39 tuổi. TBC số tuổi của bố, mẹ và Lan là 30 tuổi. Biết tuổi Lan bằng 2/7 số tuổi bố. Tính số tuổi của mỗi người.

    – Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ, Bình và Lan là 24 tuổi. TBC số tuổi của bố, mẹ và Lan là 28 tuổi. Biết tuổi Bình gấp đôi tuổi Lan, tuổi Lan bằng 1/6 tuổi mẹ. Tìm số tuổi của mỗi người.

    – Trung bình cộng tuổi ông, tuổi bố và tuổi cháu là 36 tuổi. TBC số tuổi của bố và cháu là 23 tuổi. Biết ông hơn cháu 54 tuổi. Tìm số tuổi của mỗi người.

    – TBC của số số thứ nhất, số thứ hai và số thứ ba là 26. TBC của số số thứ nhất và số thứ hai là 21. TBC của số thứ hai và số thứ ba là 30. Tìm mỗi số.

    – Gia đình An hiện có 4 người nhưng chỉ có bố và mẹ là đi làm. Lương tháng của mẹ là 1100000 đồng, lương của bố gấp đôi lương của mẹ. Mỗi tháng mẹ đều để dành 1500000 đồng. Hỏi:

    1. Mỗi tháng trung bình mỗi người đã tiêu bao nhiêu tiền ?
    2. Nếu Lan có thêm một người em nữa mà mẹ vẫn để dành như trước thì số tiền tiêu trung bình hàng tháng của mỗi người sẽ giảm đi bao nhiêu tiền ?

    III/ Toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

    – Một hình chữ nhật có hiệu hai cạnh liên tiếp là 24 cm và tổng của chúng là 92 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đã cho.

    1 – Tìm hai số lẻ có tổng là 186. Biết giữa chúng có 5 số lẻ.

    2- Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 68, biết rằng cách đây 5 năm cháu kém ông 52 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

    3 – Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng có thêm 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    – Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng cho đi 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    6 – Lớp 4A có 32 học sinh. Hôm nay có 3 bạn nữ nghỉ học nên số nam nhiều hơn số nữ là 5 bạn. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam ?

    7 – Hùng và Dũng có tất cả 46 viên bi. Nếu Hùng cho Dũng 5 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    – Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Nếu tăng chiều rộng thêm 5m và bớt

    chiều dài đi 5 m thì mảnh đất hình chữ nhật đó trở thành một mảnh đất hình vuông. Tính

    diện tích mảnh đất hình chữ nhật trên.

    – Hai thùng dầu có tất cả 116 lít. Nếu chuyển 6 lít từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì lượng dầu ở hai thùng bằng nhau. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu ?

    8 – Tìm hai số có tổng là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn trừ đi số bé rồi cộng với tổng của chúng thì được 178.

    – Tìm hai số có tổng là 234. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất trừ đi số thứ hai rồi cộng với hiệu của chúng thì được 172.

    9 – An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên thì Bình sẽ có nhiều hơn An 16 viên. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?

    – An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên thì Bình có ít hơn An 16 viên. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?

    10 – Hai kho gạo có 155 tấn. Nếu thêm vào kho thứ nhất 8 tấn và kho thứ hai 17 tấn thì số gạo ở mỗi kho bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tấn gạo ?

    – Ngọc có tất cả 48 viên bi vừa xanh vừa đỏ. Biết rằng nếu lấy ra 10 viên bi đỏ và hai viên bi xanh thì số bi đỏ bằng số bi xanh. Hỏi có bao nhiêu viên bi mỗi loại ?

    11 – Hai người thợ dệt dệt được 270 m vải. Nếu người thứ nhất dệt thêm 12m và người thứ hai dệt thêm 8 m thì người thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn người thứ hai 10 m. hỏi mỗi người đã dệt được bao nhiêu m vải ?

    12* – Hai thùng dầu có tất cả 132 lít. Nếu chuyển 12lít từ thùng 1 sang thùng 2 và chuyển 7

    lít từ thùng 2 sang thùng 1 thì thùng 1 sẽ có nhiều hơn thùng 2 là 14 lít. Hỏi lúc đầu mỗi

    thùng có bao nhiêu lít dầu ?

    1- Tổng của hai số là một số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 5. Biết nếu thêm vào số bé 35 đơn vị thì ta được số lớn. Tìm mỗi số.

    2 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân chó nhiều hơn chân gà là 12 chiếc. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó ?

    – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái mắt vừa gà vừa chó. Biết số chó nhiều hơn số gà là 12con. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó ?

    3 – Tìm hai số có hiệu là 129. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 2010.

    – Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 7652. Hiệu lớn hơn số trừ 798 đơn vị. Hãy tìm phép trừ đó.

    – Tìm hai số có hiệu là 22. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được 116.

    – Tìm hai số có hiệu là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi trừ đi hiệu của chúng thì được 548.

    4 – Lan đi bộ vòng quanh sân vận động hết 15 phút, mỗi phút đi được 36 m. Biết chiều dài sân vận động hơn chiều rộng là 24 m. Tính diện tích của sân vận động.

    5- Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng có thêm 5000 đồng và Huệ có thêm 11000 đồng thì cả hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng cho đi 5000 đồng và Huệ cho 11000 đồng thì cả hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    1-Tổng 2 số là số lớn nhất có 3 chữ số. Hiệu của chúng là số lẻ nhỏ nhất có 2 chữ số. Tìm mỗi số.

    – Tìm hai số có tổng là số lớn nhất có 4 chữ số và hiệu là số lẻ bé nhất có 3 chữ số.

    – Tìm hai số có tổng là số bé nhất có 4 chữ số và hiệu là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số.

    2 – Tìm hai số có hiệu là số bé nhất có 2 chữ số chia hết cho 3 và tổng là số lớn nhất có 2 chữ số chia hết cho 2.

    1 – An và Bình mua chung 45 quyển vở và phải trả hết số tiền là 72000 đồng. Biết An phải trả nhiều hơn Bình 11200. Hỏi mỗi bạn đã mua bao nhiêu quyển vở.

    2* – Tổng của 3 số là 1978. Số thứ nhất hơn tổng hai số kia là 58 đơn vị. Nếu bớt ở số thứ hai đi 36 đơn vị thì số thứ hai sẽ bằng số thứ ba. Tìm 3 số đó.

    3* – Ba bạn Lan, Đào, Hồng có tất cả 27 cái kẹo. Nếu Lan cho Đào 5 cái, Đào cho Hồng 3 cái, Hồng lại cho Lan 1 cái thì số kẹo của ba bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu cái kẹo ?

    4*- Trung bình cộng số tuổi của bố, tuổi An và tuổi Hồng là 19 tuổi, tuổi bố hơn tổng số tuổi của An và Hồng là 2 tuổi, Hồng kém An 8 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

    IV/ Dạng toán: Tìm phân số của một số

    Bài 1: Mẹ 49 tuổi ,tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ .Hỏi con bao nhiêu tuổi?

    Bài 2: Mẹ 36 tuổi ,tuổi con bằng 1/6 tuổi mẹ hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi con bằng 1/3 tuổi mẹ?

    Bài 3: Bác An có một thửa ruộng .Trên thửa ruộng ấy bác dành 1/2 diện tích để trồng rau. 1/3 Để đào ao phần còn lại dành làm đường đi. Biết diện tích làm đường đi là 30 . Tính diện tích thửa ruộng.

    Bài 4: Trong đợt kiểm tra học kì vừa qua ở khối 4 thầy giáo nhận thấy. 1/2 Số học sinh đạt điểm giỏi, 1/3 số học sinh đạt điểm khá, 1/10 số học sinh đạt trung bình còn lại là số học sinh đạt điểm yếu. Tính số học sinh đạt điểm yếu biết số học sinh giỏi là 45 em.

    Nhận xét: Để tìm được số học sinh yếu thì cần tìm phân số chỉ số học sinh yếu.

    Cần biết số học sinh của khối dựa vào số học sinh giỏi

    Bài 5:

      a) Một cửa hàng nhận về một số hộp xà phòng. Người bán hàng để lại 1/10 số hộp bầy ở quầy, còn lại đem cất vào tủ quầy. Sau khi bán 4 hộp ở quầy người đo nhận thấy số hộp xà phòng cất đi gấp 15 lần số hộp xà phòng còn lại ở quầy. Tính số hộp xà phòng cửa hàng đã nhập.

    Nhận xét: ở đây ta nhận thấy số hộp xà phòng cất đi không thay đổi vì vậy cần bám vào đó bằng cách lấy số hộp xà phòng cất đi làm mẫu số. Tìm phân số chỉ 4 hộp xà phòng.

    1. b) Một cửa hàng nhận về một số xe đạp. Người bán hàng để lại 1/6 số xe đạp bầy bán ,còn lại đem cất vào kho. Sau khi bán 5 xe đạp ở quầy người đo nhận thấy số xe đạp cất đi gấp 10 lần số xe đạp còn lại ở quầy. Tính số xe đạp cửa hàng đã nhập.
    2. c) Trong đợt hưởng ứng phát động trồng cây đầu năm ,số cây lớp 5a trồng bằng 3/4 số cây lớp 5b. Sau khi nhẩm tính thầy giáo nhận thấy nếu lớp 5b trồng giảm đi 5 cây thì số cây lúc này của lớp 5a sẽ bằng 6/7 số cây của lớp 5b.

    Sau khi thầy giáo nói như vậy bạn Huy đã nhẩm tính ngay được số cây cả 2 lớp trồng được. Em có tính được như bạn không ?

    Bài 6: Một giá sách có 2 ngăn .Số sách ở ngăn dưới gấp 3 lần số sách ở ngăn trên. Nếu chuyển 2 quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ở ngăn dưới sẽ gấp 4 lấn số sách ở ngăn trên. Tính số sách ở mỗi ngăn.

    Bài 7: Hai kho có 360 tấn thóc. Nếu lấy 1/3 số thóc ở kho thứ nhất và 2/ 5 số thóc ở kho thứ 2 thì số thóc còn lại ở 2 kho bằng nhau.

    1. Tính số thóc lúc đầu mỗi kho.
    2. Hỏi đã lấy ra ở mỗi kho bao nhiêu tấn thóc.

    Bài 8: Hai bể chứa 4500 lít nước, người ta tháo ở bể thứ nhất 2/5 bể. Tháo ở bể thứ hai là 1/4 bể thì số nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước.

    Bài 9: Hai bể chứa 4500 lít nước . người ta tháo ở bể thứ nhất 500 lít .Tháo ở bể thứ hai là 1000 lít thì số nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước.

    V/Toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:

    1- Tìm hai số có tổng là 80 và tỉ số của chúng là 3 : 5.

    2 – Hai thùng dầu chứa tổng cộng 126 lít. Biết số dầu ở thùng thứ nhất bằng 5/2 số dầu ở thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    3- Hai lớp 4A và 4B trồng được 204 cây. Biết lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 36 học sinh, mỗi học sinh đều trồng được số cây bằng nhau. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

    1- Khối 5 có tổng cộng 147 học sinh, tính ra cứ 4 học sinh nam thì có 3 học sinh nữ. Hỏi khối lớp 5 có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ ?

    – Dũng chia 64 viên bi cho Hùng và Mạnh. Cứ mỗi lần chia cho Hùng 3 viên thì lại chia cho Mạnh 5 viên bi. Hỏi Dũng đã chia cho Hùng bao nhiêu vien bi, cho Mạnh bao nhiêu viên bi?

    – Hồng và Loan mua tất cả 40 quyển vở. Biết rằng 3 lần số vở của Hồng thì bằng 2 lần số vở của Loan. Hỏi mỗi bạn mua bao nhiêu quyển vở?

    2 – Tổng số tuổi hiện nay của hai ông cháu là 65 tuổi. Biết tuổi cháu bao nhiêu tháng thì tuổi ông bấy nhiêu năm. Tính số tuổi hiện nay của mỗi người.

    3 – Tìm hai số có tổng là 480. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5.

    – Tìm hai số có tổng là 900. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 3 và số dư là 4.

    – Tìm hai số có tổng là 129. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 6 và số dư là 3.

    – Tìm hai số có tổng là 295. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 8 và số dư là 7.

    – Tìm hai số a, b biết rằng khi chia a cho b thì được thương là 5 dư 2 và tổng của chúng là 44.

    – Tìm hai số có tổng là 715. Biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn.

    – Tìm hai số có tổng là 177. Nếu bớt số thứ nhất đi 17 đơn vị và thêm vào số thứ hai 25 đơn

    vị thì số thứ nhất sẽ bằng 2/3 số thứ hai.

    1- Tổng 2 số là số lớn nhất có 3 chữ số. Tỉ số của chúng là 4/5. Tìm mỗi số.

    3 – Hiện nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của hai bố con là 55 tuổi. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi ? Con bao nhiêu tuổi ?

    – Hiện nay tuổi con bằng 2/7số tuổi mẹ. Biết rằng 5 năm trước thì tổng số tuổi của hai mẹ con là 35 tuổi. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi ? Con bao nhiêu tuổi ?

    4 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa trâu vừa bò. Biết số bò bằng 3/4 số trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

    – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân gà bằng 5/2 số chân chó. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó?

    5 – Hiện nay trung bình cộng số tuổi của bố và Lan là 21 tuổi. Biết số tuổi của Lan bằng 2/5 số tuổi của bố. Tính số tuổi của mỗi người.

    6 – Minh đố Hạnh: ” Thời gian từ đầu ngày đến giờ bằng 3/5 thời gian từ bây giờ đến hết ngày. Đố bạn bây giờ là mấy giờ? “. Em hãy giúp Hạnh giải đáp câu đố của Minh.

    7 – Tìm hai số biết rằng số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai. Nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 168.

    8 – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu bớt ở số thứ nhất đi 28 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu thêm vào số thứ hai 28 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu bớt ở số thứ nhất đi 28 đơn vị và thêm vào số thứ hai là 35 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    9 – Bác Ba nuôi cả gà và vịt tổng cộng 80 con. Bác Ba đã bán hết 10 con gà và 7 con vịt nên còn lại số gà bằng 2/5 số vịt. Hỏi lúc chưa bán, bác Ba có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?

    – Một nông trại có tổng số gà và vịt là 600 con. sau khi bán đi 33 con gà và 7 con vịt thì số vịt còn lại bằng 2/5 số gà. Hỏi sau khi bán, nông trại còn lại bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?

    1 – Tìm hai số có TBC bằng 92 và thương của chúng bằng 3.

    Dạng5: Dạng tổng hợp.

    1 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa trâu vừa bò. Biết số chân bò bằng 3/4 số chân trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

    2 – Tuổi Hồng bằng 1/2 tuổi Hoa, tuổi Hoa bằng 1/4 tuổi bố, tổng số tuổi của Hồng là 36 tuổi. Hỏi mỗi người bao nhiêu tuổi?

    3 – Cho trước sơ đồ. Dựa vào sơ đồ hãy nêu bài toán ( với các cách theo quan hệ tỉ số – hiệu – tổng).

    4- Trong một hộp có 48 viên bi gồm ba loại: bi xanh, bi đỏ, bi vàng. Biết số bi xanh bằng tổng số bi đỏ và bi vàng; số bi xanh cộng với số bi đỏ thì gấp 5 lần số bi vàng. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu viên bi?

    5- Một phép chia có thương là 6, số dư là 3. Tổng của số bị chia, số chia là 199. Tìm số bị chia và số chia.

    – Một phép chia có thương là 5, số dư là 4. Tổng của số bị chia, số chia, thương và số dư là 201. Tìm số bị chia và số chia.

    – Khi thực hiện phép chia hai số tự nhiên thì được thương là 6 và dư 51. Biết tổng của số bị chia và số chia, thương và số dư là 969. Hãy tìm số bị chia và số chia trong phép chia.

    6*- Ba lớp cùng góp bánh để liên hoan cuối năm. Lớp 5A góp 5 kg bánh, lớp 5 B đem đến 3 kg cùng loại. Số bánh đó đủ dùng cho cả ba lớp nên lớp 5C không phải mua mà phải trả lại cho hai lớp kia 24000 đồng. Hỏi mỗi lớp 5A, 5B nhận lại bao nhiêu tiền? ( biết rằng ba lớp góp bằng nhau )

    VI/Toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó:

    – Học sinh cần hiểu được cơ sở của cách làm.

    – Nắm được các bước giải bài toán.

    – Giải tốt các dạng bài tập :

    1- Mai có nhiều hơn Đào 27000 đồng. Biết số tiền của Đào gấp 3 số tiền của Mai. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Mai có nhiều hơn Đào 27000 đồng. Biết số tiền của Đào bằng 1/3 số tiền của Mai. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    2- Có hai mảnh vườn. Mảnh 1 có diện tích bằng 2/5 diện tích mảnh 2 và kém mảnh 2 là 1350 m2. Tính diện tích mỗi mảnh vườn.

    – Tìm hai số có hiệu là 72, biết số lớn bằng 5/2 số bé.

    – Dũng có nhiều hơn Hùng 57 viên bi, biết số bi của Dũng bằng 7/4 số bi của Hùng. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

    – Tìm hai số biết tỉ số của chúng bằng 4/7 và nếu lấy số lớn trừ đi số bé thì được kết quả bằng 360.

    – Dũng có nhiều hơn Minh 36 viên bi. Biết 3/7 số bi của Dũng thì bằng số bi của Minh. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

    3- Hai lớp 4A và 4B cùng tham gia trồng cây. Biết lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 36 học

    sinh, mỗi học sinh đều trồng được số cây bằng nhau vì thế lớp 4A đã trồng ít hơn lớp 4B là

    12 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây ?

    4- Sân trường em hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3/5 chiều dài và kém chiều dài 26 m. Tính chu vi và diện tích của sân trường.

    – Tìm hai số có hiệu là 516, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 4.

    – Hai số có hiệu bằng 216, biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn.

    – Tìm hai số có hiệu là 36. Nếu thêm vào số trừ 14 đơn vị và bớt ở số bị trừ đi 8 đơn vị thì số trừ sẽ bằng 3/5 số bị trừ.

    4- Tìm hai số, biết số thứ nhất hơn số thứ hai 83 đơn vị và nếu thêm vào số thứ nhất 37 đơn vị thì được số mới bằng 8/3 số thứ hai.

    1- Hiệu 2 số là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số. Số bé bằng 3/5 số lớn. Tìm mỗi số.

    2- Tìm hai số, biết số bé bằng 5/7 số lớn, và nếu lấy số lớn trừ số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được kết quả là 64.

    3- Mẹ sinh Hà năm mẹ 25 tuổi. Hiện nay số tuổi của Hà bằng 2/7 số tuổi của mẹ. Tính số tuổi hiện nay của mỗi người.

    5- Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai. Biết rằng nếu thêm vào số thứ nhất đi 13 đơn vị và bớt ở số thứ hai đi 8 đơn vị thì hiệu của chúng là 6.

    6- Một đàn trâu bò có số trâu bằng 4/7 số bò. Nếu bán mỗi loại 15 con thì số bò hơn số trâu là 24 con. Hỏi đàn trâu bò có tất cả bao nhiêu con ?

    – Một cửa hàng có số gạo tẻ gấp 3 lần số gạo nếp, cửa hàng đã bán 12kg gạo tẻ và 7 kg gạo nếp thì phần còn lại của số gạo tẻ hơn số gạo nếp là 51 kg. Hỏi trước khi bán, cửa hàng có bao nhiêu kg gạo mỗi loại ?

    – Hoa và Hương có một số tiền. Biết số tiền của Hoa bằng 3/8 số tiền của Hương. Nếu Hoa tiêu hết 9000 đồng và Hương tiêu hết 15000 đồng thì Hương còn nhiều hơn Hoa 39000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    7- Một gia đình nuôi một số gà và vịt. Biết số gà bằng 3/7 số vịt. Nếu bán đi 6 con gà và mua thêm 9 con vịt thì số vịt hơn số gà là 29 con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà và vịt ?

    8- Một trại chăn nuôi có một số dê và cừu. Biết số gà bằng 3/7 số vịt. Nếu có thêm 8 con dê và 15 con cừu thì số cừu hơn số dê là 35 con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con dê và cừu ?

    – Tìm hai số biết hiệu và thương của chúng đều bằng 5.

    – Tìm A và B biết ( A + B ): 2 = 21và A : B = 6

    1 – Trên một bãi cỏ người ta đếm thấy số chân trâu nhiều hơn số chân bò là 24 chiếc. Biết số chân bò bằng 2/5 số chân trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

    2 – Tìm hai số có hiệu là 165, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 7 và số dư là 3.

    – Tìm hai số a, b biết hiệu của chúng là 48và khi chia a cho b thì được thương là 6 dư 3.

    3* An có nhiều hơn Bình 24 cái kẹo. biết rằng nếu An cho Bình 6 cái kẹo thì số kẹo của Bình bằng 2/5 số kẹo của An. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên kẹo?

    – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai và nếu giẩm số thứ nhất 12 đơn vị thì được số mới kém số thứ hai 87 đơn vị.

    ” Tang tảng lúc trời mới rạng đông

    Rủ nhau đi hái mấy quả bòng

    Mỗi người 5 quả thừa 5 quả

    Mỗi người 6 quả một người không “

    Hỏi có bao nhiêu người, bao nhiêu quả bòng ?

    – Hùng mua 16 quyển vở, Dũng mua 9 quyển vở cùng loại và trả ít hơn Hùng 22400 đồng. Hỏi mỗi bạn đã trả hết bao nhiêu tiền mua vở ?

    – Hiện nay bà 60 tuổi, bố 28 tuổi, mẹ 24 tuổi và con 2 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tổng số tuổi của bố, mẹ và con bàng tuổi của bà ?

    – Hồ thứ nhất chứa 1600 lít nước, hồ thứ hai chứa 1600 lít nước. Người ta tháo ra cùng một lúc ở hồ thứ nhất mỗi phút 30 lít nước và ở hồ thứ hai mỗi phút 10 lít. Hỏi sau bao lâu thì số nước còn lại trong hai hồ bằng nhau ?

    – Hồng mua 4 bút chì và 8 quyển vở phải trả hết 23600 đồng, Lan mua 4 bút chì và 10 quyển vở phải trả hết 28000 đồng. Tính giá tiền một bút chì, một quyển vở. ( mở rộng )

    – An có một số bi và một số túi, nếu An bỏ vào mỗi túi 9 viên thì còn thừa 15 viên, còn nêu bỏ vào mỗi túi 12 viên thì vừa đủ. Hỏi An có bao nhiêu bi và bao nhiêu túi ?

    – Cô giáo chia kẹo cho các em bé. Nếu có chia cho mỗi em 3 chiếc thì cô còn thừa 2 chiếc, còn nếu chia cho mỗi em 4 chiếc thì bị thiếu mất 2 chiếc. Hỏi cố giáo có tất cả bao nhieu chiếc kẹo và cô đã chia cho bao nhiêu em bé?

    – Trên một đoạn đường dài 780, người ta trồng cây hai bên đường, cứ cách 30m thì trồng một cây. Hỏi người ta đã trồng tất cả bao nhiêu cây ? ( Biết rằng hai đầu đường đều có trồng cây )

    – Người ta cưa một cây gỗ dài 6m thành những đoạn dài bằng nhau, mỗi đoạn dài 4 dm, mỗi lần cưa mất 2 phút. Hỏi phải cưa bao nhiêu lâu mới xong?

    – Một cuộn dây thép dài 56m. Người ta định chặt để làm đinh, mỗi cái đinh dài 7cm . Hỏi thời gian chặt là bao nhiêu, biết rằng mỗi nhát chặt hết 2 giây.

    – Một người thợ mộc cưa một cây gỗ dài 12m thành những đoạn dài 15dm. Mỗi lần cưa hết 6 phút. thời gian nghỉ tay giữa hai lần cưa là 2 phút. Hỏi người ấy cưa xong cây gỗ hết bao nhiêu lâu? ( 54 phút )

    – Có một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng 15m, chiều dài 24m. Người ta dựng cọc để làm hàng rào, hai cọc liên tiếp cách nhau 3m. Hỏi để rào hết miếng đất thì cần phải có bao nhiêu cọc ?

    – Người ta mắc bóng đèn màu xung quanh một bảng hiệu hình chữ nhật có chiều dài 25dm, rộng 12dm, hai bóng đèn liên tiếp cách nhau 2cm. Hỏi phải mắc tất cả bao nhiêu bóng đèn

    – Quãng đường từ nhà Lan đến trường có tất cả 52 trụ điện, hai trụ điện liên kề cách nhau 50m. Hỏi quãng đường nhà Lan đến trường dài bao nhiêu m ? ( biết hai đầu đường đều có trụ điện )

    – Muốn lên tầng ba của một ngôi nhà cao tầng phải đi qua 52 bậc cầu thang. Vậy phải đi qua bao nhiêu bậc cầu thang để đến tầng sáu của ngôi nhà này ? Biết rằng số bậc cầu thang của mỗi tầng là như nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 110 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 4 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Tuần 1
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 1: Nice To See You Again
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 1: Nice To See You Again
  • Bản Mềm: Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4 Và Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Trung Bình Cộng Môn Toán Lớp 4
  • Luyện Tập Toán Lớp 4 Tìm Số Trung Bình Cộng
  • Những Bài Toán Gây Tranh Cãi ‘đố Bạn Giải Được’
  • Tổng Hợp Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải 2022
  • Bài Tập Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • Tải Bản mềm: Các bài toán về trung bình cộng lớp 4 và lớp 5

    Bộ bản mềm Các bài toán về trung bình cộng lớp 4, lớp 5. Được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp.

    Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. Thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh lớp 4 và học sinh lớp 5. Qua bộ bản mềm các bài toán về trung bình cộng lớp 4, lớp 5 này. Tải thêm tài liệu tiểu học

    Tìm hiểu thêm về toán trung bình cộng

    Trung bình cộng là dạng toán hoàn mới được học trong chương trình Toán 4 và tiếp tục được nâng cao trong chương trình Toán 5. Trung bình cộng là thương số của tổng các số hạng chia cho số các số hạng.

    Nhìn chung, đây là dạng toán hay yêu cầu học sinh phải biết cách tìm số đối tượng. Đồng thời, học sinh cũng cần phải biết cách tính tổng. Đối với chương trình cơ bản thì số đối tượng thường bé. Tính tổng cũng không phải là vấn đề.

    Ngoài dạng toán xuôi tức là biết tổng và số đối tượng thì tính trung bình cộng. Còn có dạng toán ngược của nó. Đó là cho trung bình cộng trước là tìm các số hạng trong đó. Các bài toán về trung bình cộng lớp 4 và lớp 5 cũng được ứng dụng vào toán thực tế rất nhiều. Chúng tôi cũng đã đề cập đến trong 300 bài toán ôn luyện lớp 4 hay 210 câu hỏi trắc nghiệm toán 4,…

    Sơ lược nội dung Các bài toán về trung bình cộng lớp 4 và lớp 5

    : Cho 5 số tự nhiên A, B, C, D và E có trung bình cộng là 30. Biết rằng trung bình cộng của A, B và C là 27; trung bình cộng của C, D và E là 32. Tìm số C.

    Trả lời: Số C là …… (27)

    Câu 41: Trung bình cộng của ba số bằng 120. Biết rằng số thứ ba bằng trung bình cộng của hai số còn lại. Giá trị của số thứ 3 là …… (72)

    : Tìm một phân số, biết rằng trung bình cộng của tử số và mẫu số của phân số đó bằng 32 và tử số hơn mẫu số 8 đơn vị.

    Trả lời: Phân số phải tìm là:

    A. B. C. D.

    : Trung bình cộng của hai số bằng 2011. Tìm số thứ hai biết nếu số thứ nhất tăng gấp đôi thì trung bình cộng bằng 3014.

    Trả lời: Số thứ hai là: ………… (2016)

    : Tìm một phân số biết nếu thêm 8 đơn vị vào tử số ta được phân số mới có giá trị bằng 1 và biết trung bình cộng của mẫu số và tử số bằng 40.

    Trả lời: Phân số đó là ……()

    Câu 45: Trung bình cộng của các số chẵn có 3 chữ số mà các số đó chia hết cho 9 là ……. (549)

    : Trung bình cộng của hai số A và B là 45. Trung bình cộng của hai số B và C là 52. Trung bình cộng của hai số C và D là 48. Tìm giá trị trung bình cộng của hai số A và D.

    Trả lời: Trung bình cộng của A và D là …….. (41)

    Tìm tài liệu phù hợp để học và ôn tập

    Có rất nhiều tài liệu đề cập đến các bài toán về trung bình cộng lớp 4 và lớp 5. Nếu như các bạn muốn ôn tập thì nên tìm đến các đề thi cuối kì. Ngoài ra, chúng tôi cũng khuyên các bạn tìm tài liệu theo chuyên đề.

    Chúng tôi luôn đánh giá cao những bạn tìm thêm tài liệu để học tập. Và chúng tôi cũng rất vui có thể cung cấp những tài liệu bổ ích đó cho các bạn.

    Tải tài liệu miễn phí ở đây Tải tài liệu miễn phí ở đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 4: Toán Trung Bình Cộng
  • Cách Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Bài Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Nâng Cao
  • Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Có Lời Giải
  • Những Ứng Dụng Giải Toán Trên Điện Thoại Hiệu Quả
  • Các Dạng Bài Toán Giải Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Dạng Bài Toán Tư Duy Lớp 3 Đầy Đủ Nhất
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Dạng Toán Tính Nhanh
  • Bồi Dưỡng Hsg Toán Lớp 3
  • Vở Bài Tập Toán Nâng Cao
  • Giải Bài Giải Toán Lớp 3
  • Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Bài Toán Giải Lớp 3, Thể Lệ Giải Báo Chí Toàn Quốc Về Xây Dựng Đảng, Hướng Dẫn Đăng Ký Giải Toán Trên Mạng, Giải Toán 8 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Nội Dung Phát Huy Sưc Manh Toàn Đan Tộc Của Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Báo Cáo Giải Trình Của Đảng Uỷ Về Việc Làm Thủ Tục Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Báo Cáo Giải Trình Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Của Đảng ủy, Bao Cáo Giải Trình Của Đảng ủy Xã Về Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Học Tập Và Làm Theo Tấm Gương Đạo Đức Phong Cách Hồ Chí Minh Là Nhiệm Vụ Của Toàn Đảng Toàn Dân, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Chỉ Thị Mà Đảng Và Nhân Dân Ta Đang Thực Hiện Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Tập 17 Sgk Toán 9 Tập 2, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán, Giải Bài Toán X Lớp 2, Bài Giải Kế Toán Chi Phí Ueh, Giải Bài Toán Con Bò, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán Lớp 5, Giải Bài Toán Tìm Y Lớp 2, Giải Bài Toán 8 Tập 2, Giải Bài Toán Tối ưu, Giải Bài Toán Y, Bài Giải Vở Bài Tập Toán, Giải Bài Toán Đố, Giải Bài Toán Lớp 2 Tìm Y, Bài Giải Toán Tìm X Lớp 2, Bài Giải Toán Tìm X Lớp 6, Giải Bài Toán Lớp 2 Tìm X, Giải Bài Toán Lớp 2, Bài Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Giải Bài Toán Lớp 1 Kỳ 2, Giải Bài Toán Lớp 1, Giải Bài Toán Khó, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 6, Giải Bài Toán Tìm Y, Bài Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Bài Toán Đố Lớp 2, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 5, Giải Bài Tập 23 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 51 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 52 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 55 Sgk Toán 8 Tập 2, Toán Lớp 3 Giải Bài Tập, Toán 11 Bài 2 Giải Bài Tập, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Toán Vào Lớp 10, Giải Bài 2 Toán 9, Bài 12 ôn Tập Về Giải Toán, Giải Vở ô Li Toán Lớp 4, Giải Bài Tập 62 Toán 9 Tập 2, Toán 11 Bài 1 Giải Bài Tập, Bài Toán Giải Ra Em Yêu Anh, Bài Toán Giải Ra Chữ Anh Yêu Em, Bài Toán Giải Của Lớp 1, Toán 9 Giải Bài Tập Sgk, Toán Lớp 4 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 5 Toán 12, Giải Bài Tập 9 Toán, Giải Bài Tập 42 Sgk Toán 8, Toán Lớp 7 Giải Bài Tập, Toán 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Kế Toán Chi Phí, Toán Lớp 6 Giải Bài Tập, Toán 6 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 43 Sgk Toán 8 Tập 2, Toán 12 Bài 5 Giải Bài Tập, Toán Lớp 5 Giải Bài Tập, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Giải Bài Toán Vận Tải, Giải Bài Tập Toán Tìm X Lớp 4,

    Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Bài Toán Giải Lớp 3, Thể Lệ Giải Báo Chí Toàn Quốc Về Xây Dựng Đảng, Hướng Dẫn Đăng Ký Giải Toán Trên Mạng, Giải Toán 8 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Nội Dung Phát Huy Sưc Manh Toàn Đan Tộc Của Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Báo Cáo Giải Trình Của Đảng Uỷ Về Việc Làm Thủ Tục Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Báo Cáo Giải Trình Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Của Đảng ủy, Bao Cáo Giải Trình Của Đảng ủy Xã Về Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Học Tập Và Làm Theo Tấm Gương Đạo Đức Phong Cách Hồ Chí Minh Là Nhiệm Vụ Của Toàn Đảng Toàn Dân, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Chỉ Thị Mà Đảng Và Nhân Dân Ta Đang Thực Hiện Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Tập 17 Sgk Toán 9 Tập 2, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán, Giải Bài Toán X Lớp 2, Bài Giải Kế Toán Chi Phí Ueh, Giải Bài Toán Con Bò, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán Lớp 5, Giải Bài Toán Tìm Y Lớp 2, Giải Bài Toán 8 Tập 2, Giải Bài Toán Tối ưu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Bài Tập Hình Học Lớp 3
  • Chuyên Đề: Hướng Dẫn Hs Năng Khiếu Lớp 3 Giải Các Bài Toán Nâng Cao Về Phép Chia
  • 21 Bài Toán Hay Và Khó Lớp 3
  • 20 Bài Toán Lớp 3 Khó Nhất Thế Giới
  • Gi¶I Bài Toán Về Phép Chia Có Dư Ở Lớpgiibitonvphpchiacdlp3 Doc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100