Các Dạng Bài Tập Hóa Học Lớp 8

--- Bài mới hơn ---

  • 100 Bài Tập Ôn Tập Hóa Học 8
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Chương Trình Lớp 8 Thcs
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 29: Bài Luyện Tập 5
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 29. Bài Luyện Tập 5
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học
  • W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    CÁC DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC 8

    Phần I: Công thức hóa học và tính theo công thứ hóa học.

    I. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị.

    – Nguyên tắc: Hóa trị của nguyên tố này là chỉ số của nguyên tố kia (hoặc nhóm nguyên tử

    kia).

    Nguyên tố: A B Công thức A bB a

    Hóa trị: a b

    Bài tập 1: Lập công thức hóa học của các oxit tạo bởi các nguyên tố: K, Al, Fe, Cu, Mg, Na, Zn,

    C, S, P với nguyên tố oxi. Gọi tên các chất đó ?

    Bài tập 2: Lập công thức hóa học của các hợp chất tạo bởi các nguyên tố: K, Al, Ba, Cu, Fe, Na

    với nhóm nguyên tử (OH). Gọi tên các hợp chất vừa lập đợc ?

    Bài tập 3: Lập công thức hóa học của các hợp chất tạo bởi các nguyên tố: K, Al, Ba, Cu, Fe, Na

    với nhóm nguyên tử (NO 3), (SO 4), (PO 4), (CO 3). Gọi tên các hợp chất vừa lập được ?

    II. Tính thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất A xB y.

    % 100 .

    .

    % 100 . % , % 100 .

    .

    % 100 . %

    y x y x y x y x

    B A

    B

    B A

    B

    B A

    A

    B A

    A

    M

    y M

    M

    m

    B

    M

    x M

    M

    m

    A    

    – Trong đó: B A,% % là phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố A, B trong A xB y.

    m A, m B là khối lượng của nguyên tố A, B trong A xB y.

    y x

    B A B A

    M M M , , là nguyên tử khối và phân tử khối của A, B, A xB y.

    Bài tập 1: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong các hợp

    chất sau:

    a. NaCl b. FeCl 2 c. CuSO 4 d. K 2CO 3

    Bài tập 2: Cho các oxit sắt sau: FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4. Hãy so sánh hàm lượng sắt có trong các

    oxit trên ?

    Bài tập 3: Co các chất: CuO, CuS, CuCO 3, CuSO 4, CuCl 2. Hãy so sánh hàm lượng đồng có trong

    các hợp chất trên ?

    III. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm (%) về khối

    lượng các nguyên tố.

    1. Bài tập tổng quát: Cho một hợp chất gồm 2 nguyên tố A và B có tỉ lệ % về khối lượng các

    nguyên tố trong hợp chất là %A và %B. Tìm công thức của hợp chất ?

    2. Phương pháp giải: Gọi công thức hóa học của hợp chất hai nguyên tố có dạng A xB y (3

    nguyên tố có dạng A xB yC z).

    – Từ công thức ở phần (II ở trên) ta có:

    % 100 .

    .%

    % 100 .

    .

    %

    % 100 .

    .%

    % 100 .

    .

    %

    B

    B A

    B A

    B

    A

    B A

    B A

    A

    M

    B M

    y

    M

    y M

    B

    M

    A M

    x

    M

    x M

    A

    y x

    y x

    y x

    y x

      

      

    → Công thức của hợp chất.

    W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    Hoặc

    B A

    M

    B

    M

    A

    y x

    %

    :

    %

    :  (Tỉ lệ số nguyên tối giản) → Công thức đơn giản của hợp chất

    3. Bài tập vận dụng:

    Bài tập 1: Xác định các công thức hóa học của các oxit sau:

    a. Biết phân tử khối của oxit là 80 và thành phần %S = 40%.

    b. Biết thành phần %Fe = 70% và phân tử khối của oxit là 160.

    Bài tập 2: Xác định công thức phân tử của các hợp chất sau:

    a. Hợp chất B có thành phần phần trăm của các nguyên tố là 39,32%Na, 25,54%C, 28,07% O

    và khối lợng mol của hợp chất là 142.

    b. Hợp chất A có khối lượng mol là 152 và phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố là

    36,84%Fe, 21,05%S, 42,11%O.

    IV. Lập công thức hóa học dựa vào tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố.

    1. Bài tập tổng quát: Cho một hợp chất gồm 2 nguyên tố A và B có tỉ lệ về khối lợng là a : b

    hay

    b

    a

    m

    m

    B

    A

    . Tìm công thức của hợp chất ?

    2. Phương pháp giải: Gọi công thức hóa học của hợp chất hai nguyên tố có dạng A xB y. (Ta phải

    tìm chỉ số x, y của A và B → Tìm tỉ lệ x : y → x, y).

    Trong hợp chất A xB y ta có: m A = M A.x và m B = M B.y

    Theo bài ta có tỉ lệ: oxit CTHH

    b M

    a M

    y

    x

    b

    a

    y M

    x M

    m

    m

    A

    B

    B

    A

    B

    A

        

    .

    .

    .

    .

    ( Tỉ lệ

    y

    x

    là số nguyên tối

    giản).

    3. Bài tập vận dụng:

    Bài tập 1: Một oxit của nitơ có tỉ lệ về khối lượng của nitơ đối với oxi là 7 : 20 . Tìm công

    thức của oxit ?

    Bài tập 2: Phân tích một oxit sắt người ta thấy cứ 7 phần khối lượng sắt thì có 3 phần khối

    lượng oxi. Xác định công thức của oxit sắt ?

    Bài tập 3: Xác định công thức hóa học của một oxit nhôm biết tỉ lệ khối lượng của 2 nguyên

    tố nhôm và oxi là 4,5 : 4.

    Phần II: Phương trình hóa học. tính theo phương trình hóa học.

    I. Phương trình hóa học.

    Bài tập 1: Cân bằng các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

    a. Fe 2O 3 + CO → Fe + CO 2

    b. Al + H 2SO 4 → Al 2(SO 4) 3 + H 2

    c. Na + H 2SO 4 → Na 2SO 4 + H 2

    d. KOH + H 2SO 4 → K 2SO 4 + H 2O

    e. Fe(OH) 2 + HCl → FeCl 2 + H 2O

    W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    f. Fe 2(SO 4) 3 + BaCl 2 → FeCl 2 + BaSO 4

    g. Al + CuSO 4 → Al 2(SO 4) 3 + Cu

    h. Al + MgO → Al 2O 3 + Mg

    i. Al + Cl 2 → ?

    Bài tập 2: Hoàn thành các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

    a. Al + ? → Al 2O 3

    b. Fe + ? → Fe 3O 4

    c. P + O 2 → ?

    d. CH 4 + O 2 → CO 2 + H 2O

    e. KMnO 4 → K 2MnO 4 + ? + ?

    f. KClO 3 → ? + ?

    g. Al + HCl → AlCl 3 + H 2

    Bài tập 3: Hoàn thành các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

    a. Cr + ? → Cr 2(SO 4) 3 + H 2

    b. CuO + HCl → CuCl 2 + H 2O

    c. Fe 2O 3 + ? → FeCl 3 + H 2O

    d. Fe 2O 3 + H 2SO 4 → Fe 2(SO 4) 3 + ?

    e. Zn + HCl → ? + H 2O

    g. Zn(OH) 2 + HCl → ZnCl 2 + H 2O

    h. Fe + ? → FeCl 2 + H 2O

    i. Al + HCl → AlCl 3 + H 2

    k. H 2 + Fe 2O 3 → Fe + H 2O

    l. H 2 + CuO → ? + ?

    m. CO + CuO → Cu + CO 2

    n. Fe 3O 4 + CO → ? + ?

    p. Fe + ? → FeCl 2 + H 2

    r. ? + HCl → ZnCl 2 + ?

    t. Al + Fe 2O 3 → ? + ?

    s. Al + H 2SO 4 → ? + ?

    II. Tính theo phương trình hóa học.

    1. Tính số (n) mol theo khối lượng:

    ) (mol

    M

    m

    n  → M n m .  và

    n

    m

    M 

    W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    Trong đó: m là khối lượng chất.

    M là khối lượng mol.

    2. Tính số mol theo thể tích chất khí ( V lít).

    ) (

    4 , 22

    ) (

    mol

    lit V

    n  → ) ( 4 , 22 . lit n V 

    3. Bài tập vận dụng:

    Bài tập 1: Cho 32,5 gam kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric dư. Tính thể tích khí

    hiđro sinh ra (đktc) và khối lượng muối kẽm clorua tạo thành ?

    Bài tập 2: Cho nhôm kim loại tác dụng với dung dịch axit sunfuric (đủ). Biết có 34,2 gam

    muối nhôm sunfat tạo thành. Tính lượng nhôm phản ứng và thể tích khí hiđro thu đợc

    (đktc)?

    Bài tập 3: Cho 5,4 gam nhôm phản ứng với dung dịch axit clohiđric (đủ) tạo thành muối

    nhôm clorua và khí hiđro. Tính thể tích khí hiđro thu được (đktc) và khối lượng muối nhôm

    clorua tạo thành ?

    Bài tập 4: Cho khí CO dư đi qua sắt (III) oxit nung nóng thu đợc 11,2 gam sắt. Tính khối

    lượng sắt (III) oxit và thể tích khí CO đã phản ứng ?

    Bài tập 5: Oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao thu được oxit sắt từ Fe 3O 4. Tính số gam sắt và thể tích

    khí oxi cần dùng (đktc) để điều chế được 23,2 gam oxit sắt từ ?

    III. Bài toán về lượng chất dư. (Bài cho đồng thời cả 2 lượng chất tham gia phản ứng).

    1. Phương pháp giải: Tìm chất dư, chất hết → Tính theo chất hết.

    – Bước 1: Tính số mol mỗi chất.

    – Bước 2: Viết phương trình phản ứng:

    A + B → C + D

    – Bước 3: Lập tỉ lệ so sánh:

    ) . (

    ) (

    trình Ph n

    Bàicho n

    B

    A

    so với

    ) . (

    ) (

    trình Ph n

    Bàicho n

    B

    A

    Tỉ số nào lớn hơn chất đó dư, chất kia hết → Tính theo chất hết.

    2. Ví dụ: Cho 32,5 gam kẽm tác dụng với 47,45 gam axit clohiđric.

    a. Tính thể tích khí hiđro sinh ra (đktc) ?

    b. Tính khối lượng muối kẽm clorua tạo thành ?

    Bài làm:

    – Số mol các chất tham gia phản ứng:

    ) ( 5 , 0

    65

    5 , 32

    mol

    M

    m

    n

    Zn

    Zn

    Zn

       ) ( 3 , 1

    5 , 36

    45 , 47

    mol

    M

    m

    n

    HCl

    HCl

    HCl

      

    – Phơng trình phản ứng:

    Zn + 2HCl → ZnCl 2 + H 2

    W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    – Xét tỉ lệ:

    ) . (

    ) (

    2

    3 , 1

    1

    5 , 0

    ) . (

    ) (

    trình Ph n

    Bàicho n

    trình Ph n

    Bàicho n

    HCl

    HCl

    Zn

    Zn

      

    → Axit HCl d, kim loại Zn hết. → Tính theo Zn.

    a. Theo phương trình phản ứng ta có:

    ) ( 5 , 0

    2

    mol n n

    Zn H

     

    → ) ( 2 , 11 4 , 22 . 5 , 0 4 , 22 .

    2 2

    lít n V

    H H

      

    b. Theo phương trình phản ứng ta có:

    ) ( 5 , 0

    2

    mol n n

    Zn ZnCl

     

    → ) ( 68 136 . 5 , 0 .

    2 2 2

    gam M n m

    ZnCl ZnCl ZnCl

      

    3. Bài tập vận dụng:

    Bài tập 1: Cho 5,4 gam nhôm tác dụng với 36,5 gam axit clohiđric tạo thành khí hiđro và

    muối nhôm clorua.

    a. Tính thể tích khí hiđro thu được (đktc) ?

    b. Tính khối lượng muối nhôm clorua tạo thành ?

    Bài tập 2: Cho 7,2 gam sắt (II) oxit tác dụng với dung dịch có chứa 0,4 mol axit clohiđric thu

    được muối sắt (II) clorua và nước.

    a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra ?

    b. Tính khối lượng muối sắt (II) clorua tạo thành ?

    Bài tập 3: Cho 8,1 gam nhôm tác dụng với 29,4 gam axit sunfuric thu được khí hiđro và

    muối nhôm sunfat.

    a. Tính thể tích khí hiđro thu được (đktc) ?

    b. Tính khối lượng muối nhôm sunfat tạo thành ?

    Bài tập 4: Dẫn 11,2 lít khí CO (đktc) qua 16 gam sắt (III) oxit nung nóng thu được kim loại

    sắt và khí CO 2

    a. Tính thể tích khí CO phản ứng (đktc) ?

    b. Tính khối lượng Fe sinh ra ?

    Bài tập 5: Cho 1,68 lít khí CO 2 (đktc) vào dung dịch chứa 3,7 gam Ca(OH) 2 tạo thành kết tủa

    CaCO 3(↓) và nước. Xác định lượng kết tủa CaCO 3 thu được ?

    Phần III: Dung dịch và nồng độ dung dịch.

    I. Kiến thức cơ bản:

    1. Độ tan:

    O H

    ct

    m

    m

    S

    2

    100 .

    W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    ddbh

    ct

    m

    S m

    S

    ) 100 .( 

     (Trong đó

    O H ct dd

    m m m

    2

      )

    2. Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%):

    % 100 . %

    dd

    ct

    m

    m

    C  →

    % 100

    %.

    dd

    ct

    m C

    m  , % 100 .

    % C

    m

    m

    ct

    dd

    Trong đó: m ct là khối lượng chất tan.

    m dd là khối lượng dung dịch.

    3. Nồng độ mol của dung dịch (C M):

    ) / ( l mol

    V

    n

    C

    M

     → V C n

    M

    .  ,

    M

    C

    n

    V 

    Trong đó: n là số mol chất tan.

    V là thể tích dung dịch (lít).

    4. Công thức liên hệ giữa D (khối lượng riêng), m dd (khối lượng) và V dd (thể tích dung

    dịch):

    ) / ( ml g

    V

    m

    D

    dd

    dd

     →

    dd dd

    V D m .  , ) (ml

    D

    m

    V

    dd

    dd

    II. Các dạng bài tập:

    Dạng I: Bài tập về độ tan:

    Bài tập 1: ở 20

    o

    C, 60 gam KNO 3 tan trong 190 nớc thì thu được dung dịch bão hoà. Tính độ

    tan của KNO 3 ở nhiệt độ đó ?

    Bài tập 2: ở 20

    o

    C, độ tan của K 2SO 4 là 11,1 gam. Phải hoà tan bao nhiêu gam muối này vào

    80 gam nớc thì thu đợc dung dịch bão hoà ở nhiệt độ đã cho ?

    Bài tập 3: Tính khối lượng KCl kết tinh đợc sau khi làm nguội 600 gam dung dịch bão hoà ở

    80

    o

    C xuống 20

    o

    C. Biết độ tan S ở 80

    o

    C là 51 gam, ở 20

    o

    C là 34 gam.

    Bài tập 4: Biết độ tan S của AgNO 3 ở 60

    o

    C là 525 gam, ở 10

    o

    C là 170 gam. Tính lượng

    AgNO 3 tách ra khi làm lạnh 2500 gam dung dịch AgNO 3 bão hoà ở 60

    o

    C xuống 10

    o

    C.

    Bài tập 5: Hoà tan 120 gam KCl và 250 gam nớc ở 50

    o

    C (có độ tan là 42,6 gam). Tính lượng

    muối còn thừa sau khi tạo thành dung dịch bão hoà ?

    Dạng II: Pha trộn dung dịch xảy ra phản ứng giữa các chất tan với nhau hoặc phản

    ứng giữa chất tan với dung môi → Ta phải tính nồng độ của sản phẩm (không tính nồng độ

    của chất tan đó).

    – Ví dụ: Khi cho Na 2O, CaO, SO 3 … vào nớc, xảy ra phản ứng:

    Na 2O + H 2O → 2NaOH

    CaO + H 2O → Ca(OH) 2

    Bài tập 1: Cho 6,2 gam Na 2O vào 73,8 gam nớc thu được dung dịch A. Tính nồng độ của chất

    có trong dung dịch A ?

    W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    Bài tập 2: Cho 6,2 gam Na 2O vào 133,8 gam dung dịch NaOH có nồng độ 44,84%. Tính nồng

    độ phần trăm của chất có trong dung dịch ?

    Bài tập 3: Cần cho thêm a gam Na 2O vào 120 gam dung dịch NaOH 10% để được dung dịch

    NaOH 20%. Tính a ?

    Dạng III: Pha trộn hai dung dịch cùng loại nồng độ cùng loại chất tan.

    Bài toán 1: Trộn m 1 gam dung dịch chất A có nồng độ C 1% với m 2 gam dung dịch chất A có

    nồng độ C 2% → Được dung dịch mới có khối lượng (m 1 + m 2) gam và nồng độ C%.

    – Cách giải:

    áp dụng công thức % 100 . %

    dd

    ct

    m

    m

    C  →

    % 100

    %.

    dd

    ct

    m C

    m 

    Ta tính khối lượng chất tan có trong dung dịch 1 (m chất tan dung dịch 1) và khối lượng chất tan

    có trong dung dịch 2 (m chất tan dung dịch 2) → khối lượng chất tan có trong dung dịch mới

    → m chất tan dung dịch mới = m chất tan dung dịch 1 + m chất tan dung dịch 2 = m 1.C 1% + m 2C 2%

    Tính khối lượng dung dịch sau trộn: m dd sau = (m 1 + m 2)

    → % 100 .

    % . % .

    % 100 . %

    2 1

    2 2 1 1

    m m

    C m C m

    m

    m

    C

    dd

    ct

     

    – Ví dụ: Trộn 500 gam dung dịch HCl 3% vào 300 gam dung dịch HCl 10% thì đợc dung dịch

    có nồng độ bao nhiêu phần trăm ?

    – Giải:

    + Khối lượng HCl có trong 500 gam dung dịch HCl 3% là:

    áp dụng công thức % 100 . %

    dd

    ct

    m

    m

    C  → ) ( 15

    % 100

    500 %. 3

    % 100

    %.

    g

    m C

    m

    dd

    HCl

      

    + Khối lượng HCl có trong 300 gam dung dịch HCl 10% là:

    áp dụng công thức % 100 . %

    dd

    ct

    m

    m

    C  → ) ( 30

    % 100

    300 %. 10

    % 100

    %.

    g

    m C

    m

    dd

    HCl

      

    * Tổng khối lượng axit trong dung dịch mới sau trộn là:

    → m chất tan dung dịch mới = m chất tan dung dịch 1 + m chất tan dung dịch 2 = 15 +30 = 45 (g)

    + Khối lượng dung dịch HCl sau trộn là:

    m dd sau trộn = m 1 + m 2 = 500 + 300 = 800 (g)

    → Nồng độ dung dịch HCl sau trộn:

    % 625 , 5 % 100 .

    800

    45

    % 100 . % 100 . %    

    ddsau

    ctddm

    dd

    ct

    m

    m

    m

    m

    C

    Bài tập 1: Có 150 gam dung dịch KOH 5% (gọi là dung dịch A).

    a. Cần trộn thêm vào dung dịch A bao nhiêu gam dung dịch KOH 12% để được dung dịch

    KOH 10%.

    b. Cần hòa tan bao nhiêu gam KOH vào dung dịch A để thu được dung dịch KOH 10%.

    W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    c. Làm bay hơi dung dịch A cũng thu đợc dung dịch KOH 10%. Tính khối lượng dung dịch

    KOH 10%.

    Bài tập 2: Xác định nồng độ phần trăm của các dung dịch trong các trường hợp sau:

    a. Pha thêm 20 gam nước vào 80 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 15%.

    b. Trộn 200 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 20% với 300 gam dung dịch muối ăn có

    nồng độ 5%.

    c. Trộn 100 gam dung dịch NaOH a% với 50 gam dung dịch NaOH 10% được dung dịch

    NaOH 7,5%.

    Bài tập3: Trộn bao nhiêu gam dung dịch H 2SO 4 10% với 150 gam dung dịch H 2SO 4 25% để

    thu được dung dịch H 2SO 4 15%.

    Bài toán 2: Trộn V 1 lít dung dịch chất B có nồng độ C 1M(mol/l) với V 2 lít dung dịch chất B có

    nồng độ C2M(mol/l) → Được dung dịch mới có thể tích (V 1 + V 2) lít và nồng độ C M(mol/l).

    – Cách giải:

    áp dụng công thức

    V

    n

    C

    M

     → V C n

    M

    . 

    Ta tính số mol chất tan có trong dung dịch 1 (n chất tan dung dịch 1) và số mol chất tan có trong

    dung dịch 2 (n chất tan dung dịch 2) → số mol chất tan có trong dung dịch mới

    → n chất tan dung dịch mới = n chất tan dung dịch 1 + n chất tan dung dịch 2 = C 1M.V1 + C 2M .V 2

    Tính thể tích dung dịch sau trộn = (V 1 + V 2)

    2 1

    2 2 1 1

    . .

    V V

    V C V C

    V

    n

    C

    M M

    M

     

    – Ví dụ: Trộn 264 ml dung dịch HCl 0,5M vào 480 ml dung dịch HCl 2M. Tính nồng độ mol/l

    của dung dịch sau trộn?

    – Giải:

    + Số mol HCl có trong 264 ml dung dịch HCl 0,5M là:

    áp dụng công thức

    V

    n

    C

    M

     → ) ( 132 , 0 264 , 0 . 5 , 0 . mol V C n

    M HCl

      

    + Số mol HCl có trong 480 ml dung dịch HCl 2M là:

    áp dụng công thức

    V

    n

    C

    M

     → ) ( 960 , 0 480 , 0 . 2 . mol V C n

    M HCl

      

    → n ct dung dịch sau trộn = n ct dung dịch 1 + n ct dung dịch 2 = 0,132 + 0,960 = 1,092 (mol)

    + Thể tích dung dịch HCl sau trộn là: V dd sau trộn = 0,264 + 0,480 = 0,744 (l)

    → Nồng độ dung dịch HCl sau trộn: ) ( 47 , 1

    744 , 0

    092 , 1

    ) (

    M

    V

    n

    C

    HCl M

      

    Bài tập 1: A là dung dịch H 2SO 4 0,2 M, B là dung dịch H 2SO 4 0,5 M.

    a. Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích V A : V B = 2 : 3 đợc dung dịch C. Tính nồng độ mol của C ?

    b. Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích nào để thu được dung dịch H 2SO 4 0,3 M ?

    W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    Bài tập 2: Để pha chế 300 ml dung dịch HCl 0,5 M người ta trộn dung dịch HCl 1,5 M với

    dung dịch HCl 0,3 M. Tính thể tích mỗi dung dịch cần dùng ?

    Dạng III: Trộn 2 dung dịch các chất tan phản ứng với nhau – Bài tập tổng hợp về nồng

    độ dung dịch:

    1. Phơng pháp giải:

    Tính số mol các chất trớc phản ứng.

    Viết phương trình phản ứng xác định chất tạo thành.

    Tính số mol các chất sau phản ứng.

    Tính khối lượng, thể tích dung dịch sau phản ứng.

    Tính theo yêu cầu của bài tập.

    2. Cách tính khối lợng dung dịch sau phản ứng:

    – TH I: Chất tạo thành ở trạng thái dung dịch:

    m dd sau p = tổng m các chất tham gia

    – TH II: Chất tạo thành có chất bay hơi (chất khí bay hơi):

    m dd sau p = tổng m các chất tham gia – m khí

    – TH III: Chất tạo thành có chất kết tủa (không tan):

    m dd sau p = tổng m các chất tham gia – m kết tủa

    3. Bài tập vận dụng:

    Bài tập 1: Cho 10,8 gam FeO tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch axit clohiđric.

    a. Tính khối lượng axit đã dùng, từ đó suy ra nồng độ % của dung dịch axit ?

    b. Tính nồng độ % của dung dịch muối thu được sau phản ứng ?

    Bài tập 2: Cho 6,5 gam kẽm phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch axit clohiđric.

    a. Tính thể tích khí hiđro thu đợc ở đktc ?

    b. Tính nồng độ mol của dung dịch muối thu đợc sau phản ứng ?

    c. Tính nồng độ mol của dung dịch axit HCl đã dùng ?

    Bài tập 3: Cho 25 gam dung dịch NaOH 4% tác dụng vừa đủ tác dụng với 51 gam dung dịch

    H 2SO 4 0,2M (có thể tích 52 ml). Tính nồng độ % các chất trong dung dịch sau phản ứng ?

    Bài tập 4: Hòa tan 6 gam magie oxit (MgO) vào 50 ml dung dịch H 2SO 4 (có d = 1,2 g/ml) vừa

    đủ.

    a. Tính khối lượng axit H 2SO 4 đã phản ứng ?

    b. Tính nồng độ % của dung dịch H 2SO 4 axit trên ?

    c. Tính nồng độ % của dung dịch muối sau phản ứng ?

    Bài tập 5: Cho 200 gam dung dịch NaOH 4% tác dụng vừa đủ với dung dịch axit H 2SO 4 0,2M.

    a. Tính thể tích dung dịch axit cần dùng ?

    b. Biết khối lượng của dung dịch axit trên là 510 gam. Tính nồng độ % của chất có trong

    dung dịch sau phản ứng ?

    W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    Bài tập 6: Cho 11,2 gam Fe vào 200 ml dung dịch axit sunfuric nồng độ 3M. Tính nồng độ

    mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dung dịch không đổi) ?

    Bài tập 7: Hòa tan 1,6 gam đồng (II) oxit trong 100 gam dung dịch axit HCl 3,65%. Tính

    nồng độ % của các chất trong dung dịch thu đợc ?

    Bài tập 8: Trung hòa 200 ml dung dịch axit sunfuric 1M bằng dung dịch NaOH 20%.

    a. Tính khối lượng dung dịch NaOH đã dùng ?

    b. Dùng dung dịch KOH 5,6% để trung hòa dung dịch axit trên. Tính thể tích dung dịch

    KOH phải dùng biết dung dịch có d = 1,045 g/ml.

    Bảng kí hiệu hóa học và hóa trị của một số nguyên tố, nhóm nguyên tố

    Kí hiệu Hóa trị NTK Kí hiệu Hóa trị NTK

    K I 39 H I 1

    Na I 23 Cl I 35,5

    Ba II 137 Br I 80

    Ca II 40 C II, IV 12

    Mg II 24 N I, II, IV, V 14

    Al III 27 O II 16

    Zn II 65 S II, IV, VI 32

    Fe II, III 56 P V 31

    Cu II 64

    Ag I 108

    Một số axit, gốc axit thờng gặp:

    Axit Tên gọi PTK Gốc axit Tên gọi Hóa trị

    HCl Axit Clohiđric 36,5 – Cl Clrua I

    HBr Axit Bromhiđric 81 – Br Bromua I

    HNO 3 Axit Nitric 63 – NO 3 Nitrat I

    H 2CO 3 Axit Cacbonic 62 = CO 3 Cacbnat II

    H 2SO 3 Axit Sunfurơ 82 = SO 3 Sunfit II

    H 2SO 4 Axit Sunfuric 98 = SO 4 Sunfat II

    H 3PO 4 Axit Photphoric 98  PO 4

    Photphat III

    W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    Bài ca hóa trị

    Ka li, I ốt, Hiđrô

    Natri với Bạc, Clo một loài

    Là hoá trị (I) một em ơi,

    Nhớ ghi cho rõ kẻo rồi phân vân.

    Ma giê, Kẽm với Thuỷ ngân

    Ô xi, đồng, thiếc cũng gần Ba ri,

    Cuối cùng thêm chú Can xi

    Hoá trị hai (II) đó có gì khó khăn.

    Bo, Nhôm hoá trị ba (III) lần,

    In sâu vào trí khi cần nhớ ngay.

    Các bon, Silíc này đây,

    Hoá trị bốn (IV) đó có ngày nào quên.

    Sắt kia kể cũng quen tên,

    Hai (II), ba (III) lên xuống nhớ liền ngay thôi.

    Ni tơ rắc rối nhất đời,

    Một (I), hai (II), ba (III), bốn (IV), khi thời lên

    năm (V).

    Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm,

    Xuống hai (II) lên sáu (VI) khi nằm thứ tư

    (IV).

    Phốt pho nói đến không dư,

    Nếu ai có hỏi thì ừ ba (III), năm (V).

    Em ơi cố gắng học chăm,

    Bài ca hóa trị suốt năm cần dùng!

    W: chúng tôi F: chúng tôi T: 098 9627 405

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    Website chúng tôi cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông

    minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm

    kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và

    các trường chuyên danh tiếng.

    I. Luyện Thi Online

    – Luyên thi ĐH, THPT QG với đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng.

    – H2 khóa nền tảng kiến thức luyên thi 6 môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học.

    – H99 khóa kỹ năng làm bài và luyện đề thi thử: Toán,Tiếng Anh, Tư Nhiên, Ngữ Văn+ Xã Hội.

    II. Lớp Học Ảo VCLASS

    – Mang lớp học đến tận nhà, phụ huynh không phải đưa đón con và có thể học cùng con.

    – Lớp học qua mạng, tương tác trực tiếp với giáo viên, huấn luyện viên.

    – Học phí tiết kiệm, lịch học linh hoạt, thoải mái lựa chọn.

    – Mỗi lớp chỉ từ 5 đến 10 HS giúp tương tác dễ dàng, được hỗ trợ kịp thời và đảm bảo chất lượng học tập.

    Các chương trình VCLASS:

    – Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho

    học sinh các khối lớp 10, 11, 12. Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS. Lê Bá Khánh Trình, TS. Trần

    Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt

    thành tích cao HSG Quốc Gia.

    – Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

    trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên

    khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn.

    – Hoc Toán Nâng Cao/Toán Chuyên/Toán Tiếng Anh: Cung cấp chương trình VClass Toán Nâng Cao,

    Toán Chuyên và Toán Tiếng Anh danh cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9.

    III. Uber Toán Học

    – Gia sư Toán giỏi đến từ ĐHSP, KHTN, BK, Ngoại Thương, Du hoc Sinh, Giáo viên Toán và Giảng viên ĐH.

    Day kèm Toán mọi câp độ từ Tiểu học đến ĐH hay các chương trình Toán Tiếng Anh, Tú tài quốc tế IB,…

    – Học sinh có thể lựa chọn bất kỳ GV nào mình yêu thích, có thành tích, chuyên môn giỏi và phù hợp nhất.

    – Nguồn học liệu có kiểm duyệt giúp HS và PH có thể đánh giá năng lực khách quan qua các bài kiểm tra

    độc lập.

    – Tiết kiệm chi phí và thời gian hoc linh động hơn giải pháp mời gia sư đến nhà.

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

    Học Online như Học ở lớp Offline

    Học Toán Gia Sư 1 Kèm 1 Online

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hóa Học 8 Theo Từng Bài
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Chương Trình Lớp 8
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Hóa 8 Đầy Đủ
  • Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 (Có Lời Giải)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 122 Câu 5, 6, 7 Tập 1
  • Các Dạng Bài Tập Toán Có Lời Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3
  • Bài Giải Toán Lớp 3
  • Giải Bài Tập Trang 52 Sgk Toán 3: Luyện Tập Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính Giải Bài Tập Toán Lớp 3
  • Lớp 2 Hướng Dẫn Cách Giải Toán Đố
  • Gia Sư Lớp 2 Hướng Dẫn Cách Giải Toán Đố
  • Chia sẻ tới các thầy cô và các em học sinh khối lớp 3 các dạng bài tập Toán có lời văn lớp 3. Tài liệu hữu ích làm bài tập tự luyện.

    *Tải tài liệu về ở cuối bài viết này.

    Dạng 1: CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

    Bài 1: Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế nặng bao nhiêu kg?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 2: Một cửa hàng có 6 thùng nước mắm như nhau chứa tổng cộng 54 lít. Cửa hàng đã bán hết 36 lít. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu thùng nước mắm.

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 3: Lúc đầu có 5 xe tải chở tổng cộng 210 bao đường vào kho, sau đó có thêm 3 xe nữa chở đường vào kho. Hỏi có tất cả bao nhiêu bao đường được chở vào kho? (Biết các xe tải chở số bao đường bằng nhau)

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 4: Một cửa hàng có 6 hộp bút chì như nhau đựng tổ cộng 144 cây bút chì, cửa hàng đã bán hết 4 hộp bút chì. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cây bút chì?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 5: Hùng có 56 nghìn đồng mua được 8 quyển truyện, Dũng có ít hơn Hùng 21 nghìn đồng. Hỏi Dũng mua được bao nhiêu quyển truyện tranh?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………

    Bài 6: Lan có 6 hộp kẹo, Lan cho bạn 24 viên kẹo thì Lan còn lại 4 hộp kẹo nguyên. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………

    Bài 7: Một cửa hàng nhập về 168 bao đường và chia đều vào 3 kho, sau đó lại nhập thêm vào mỗi kho 16 bao đường và bán hết số bao đường trong 2 kho. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu bao đường?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………… ………………………………………………………

    Bài 8: An có 64 viên bi chia đều thành 8 hộp, Bình có 48 viên bi cũng được chia vào các hộp như An. Hỏi Bình có ít hơn An bao nhiêu hộp bi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 9: Biết rằng cứ 5 gói kẹo như nhau thì đếm được 40 viên. Hỏi muốn chia cho 36 em thiếu nhi, mỗi em 6 viên kẹo thì phải mua tất cả bao nhiêu gói kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 10: Dũng có 72 viên bi gồm bi xanh và bi đỏ, Dũng chia ra thành các hộp bằng nhau, Dũng chia được 5 hộp bi xanh và 4 hộp bi đỏ. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên xanh, bao nhiêu viên bi đỏ?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 11: Một cửa hàng có một số thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 72 lít, người ta thêm vào số dầu đó 3 thùng thì số dầu có tất cả là 99 lít. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu thùng dầu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 12 : Huệ xếp 9 chiếc thuyền mất 36 phút, Hoa xếp 6 chiếc thuyền mất 30 phút. Hỏi Huệ xếp 5 chiếc thuyền và Hoa xếp 4 chiếc thuyền thì ai xếp xong trước? (biết 2 bạn bắt đầu xếp thuyền cùng một lúc.

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 13: Có hai chở hàng, xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai 400 kg gạo. Xe thứ nhất chở 8 bao, xe thứ hai chở 6 bao gạo. Hỏi mỗi xe chở được bao nhiêu kg gạo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 14: Có một tổ học sinh tham gia trồng rừng, người ta giao cứ 5 học sinh thì trồng 25 cây, nhưng thực tế mỗi học sinh lại trồng nhiều hơn nhiệm vụ được giao 2 cây nên tổng số cây trồng được là 238 cây. Hỏi tổ HS đó có bao nhiêu em?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 15: Cô giáo có 192 viên kẹo đựng đều trong các hộp, cô giáo lấy ra mỗi hộp 8 viên để chia cho các em, sau khi chia xong cô còn lại 128 viên kẹo. Hỏi lúc đầu cô giáo có bao nhiêu hộp kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 16: An có một số hộp bi như nhau, An đếm thử 3 hộp thì thấy có 24 viên, AN lấy ra mỗi hộp 2 viên để chia cho Bình, sau khi cho Bình An còn lại 48 viên. Hỏi An có bao nhiêu hộp bi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 17: Một ngời mua 126 kg đường dự định chia thành 9 bao nhưng sau đó mỗi bao lại chứa ít hơn dự định 8kg. Hỏi 126 kg đường được chia thành mấy bao?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 18: Có 7 thùng dầu, mỗi thùng có 12 lít. Nếu lấy số dầu trên chia đều vào các thùng 4 lít thì chia được bao nhiêu thùng?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 18: Có 9 hộp kẹo nh nhau chứ tổng cộng 144 viên kẹo, người ta chia cho các em thiếu nhi, mỗi em 4 viên thì hết 8 hộp. Hỏi có bao nhiêu em thiếu nhi được chia kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 19: Mẹ chia kẹo cho Hồng và Lan, mỗi lần chia hồng được 6 viên còn Lan được 4 viên. Sau khi chia xong Hồng được nhiều hơn Lan 12 viên kẹo. Hỏi Mỗi bạn được bao nhiêu viên kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 20: Hai thùng có 58 lít dầu, nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì thùng thứ nhất có số dầu kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu.

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 21: An mua 3 bút chì và 5 quyển vở hết 21 nghìn, Hồng mua 5 quyển vở và 5 bút chì hết 25 nghìn đồng. Tính số tiền một bút chì, một quyển vở?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 22. Một quầy tập hóa có 9 thùng cốc. Sau khi bán đi 450 cái cốc thì quầy đó còn lại 6 thùng cốc. Hỏi trước khi bán quầy đó có bao nhiêu cái cốc?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 23.

    Để chuẩn bị cho một hội nghị người ta đã kê 9 hàng ghế đủ chỗ cho 81 người ngồi. Trên thực tế có đến 108 người đến dự họp. Hỏi phải kê thêm mấy hàng ghế nữa mới đủ chỗ?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 24. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cà hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 25. Một chiếc cầu dài 100m gồm có 5 nhịp. Trong đó 4 nhịp dài bằng nhau còn nhịp chính giữa thì dài hơn mỗi nhịp kia 10m. Tính nhịp chính giữa?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 26. 7 bao xi măng nặng 350kg. Mỗi vỏ bao nặng 200g. 5 bao xi măng như thế có khối lượng xi măng là bao nhiêu kilôgam?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 27. Một vườn cây ăn quả có 5 hàng cây hồng xiêm, mỗi hàng 12 cây và có 9 hàng cây táo, mỗi hàng 18 cây. Hỏi vườn cây ăn quả đó có tất cả bao nhiêu cây?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 28. Có 360 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn. Biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau. Số sách ở mỗi ngăn có là bao nhiêu quyển?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 29. Trong sân có 16 con ngan, số vịt nhiều gấp đôi số ngan và ít hơn số gà là 6 con. Hỏi trên sân có tất cả bao nhiêu con gà, vịt, ngan?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 30.

    Trong một cuộc thi làm hoa, bạn Hồng làm được 25 bông hoa. Tính ra bạn Hồng làm được ít hơn bạn Mai 5 bông và chỉ bằng một nửa số bông hoa của bạn Hoà. Hỏi cả ba bạn đã làm được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 31. Cứ hai bạn đấu với nhau thì được một ván cờ. Hỏi có bốn bạn đấu với nhau thì được mấy ván cờ (mỗi bạn đều đấu với một bạn khác)? Hỏi

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 32. Mẹ mang ra chợ bán 25 quả cam và 75 quả quýt. Buổi sáng mẹ đã bán được một số cam và quýt, còn lại 1/5 số cam và 1/5 số quýt mẹ để chiều bán nốt. Hỏi buổi sáng mẹ đã bán được tổng số bao nhiêu quả cam và quýt?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 33. Một thùng đựng đầy dầu hỏa thì nặng 32 kg. Nếu thùng đựng một nửa số dầu hỏa đó thì nặng 17kg. Hỏi khi thùng không đựng dầu thì nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 34. Có 234kg đường chia đều vào 6 túi. 8 túi như vậy có số đường là bao nhiêu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 35. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cả hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 36: Hùng có 20 viên bi gồm 3 loại: màu xanh, màu đỏ, màu vàng. Số bi đỏ gấp 6 lần số bi xanh; số bi vàng ít hơn số bi đỏ. Số bi vàng Hùng có là bao nhiêu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 37. Túi thứ nhất đựng 18 kg gạo và gấp 3 lần số gạo ở túi thứ hai. Hỏi phải chuyển bao nhiêu ki-lô-gam gạo ở túi thứ nhất sang túi thứ hai để số gạo ở hai túi bằng nhau?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 38. Trong vườn có 35 cây gồm cây vải, nhãn và hồng xiêm. Số cây hồng xiêm bằng 1 phần 7 số cây của vườn. Số cây nhãn bằng 1 phần 2 số cây vải. Hỏi mỗi loai có bao nhiêu cây?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Dạng 2: CÁC BÀI TOÁN VỀ Ý NGHĨA PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA

    Bài 1: Có 5 thùng kẹo, mỗi thùng có 6 hộp kẹo, mỗi hộp có 32 viên kẹo. Hỏi có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 2: Có 8 bạn nhỏ đi mua bi, mỗi bạn mua 3 bi xanh và 4 bi đỏ. Hỏi 8 bạn mua tất cả bao nhiêu viên bi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 3: Có 5 thùng kẹo như nhau chứa tổng cộng 720 viên kẹo, mỗi thùng kẹo có 6 gói. Hỏi mỗi gói chứa bao nhiêu viên kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 4: Hai ngăn sách có tổng cộng 84 quyển. Nếu lấy 4 quyển sách của ngăn thứ nhất chuyển sang ngăn thứ hai thì số quyển sách của hai ngăn bằng nhau. Hỏi thực sự mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 5: Có một đơn vị bộ đội, khi tập hợp nếu xếp mỗi hàng 64 người thì xếp được 10 hàng. Hỏi muốn xếp thành 8 hàng thì mỗi hàng có bao nhiêu người?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 6: Có một số bi chia thành 8 túi, mỗi túi được 14 viên bi. Hỏi muốn chia số bi đó thành mỗi túi 4 bi thì chia được bao nhiêu túi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 7: Một đoàn du khách có 26 người đón tắc xi, mỗi xe tắc xi chở được 4 người.

    Hỏi đoàn du khách phải đón tất cả bao nhiêu chiếc tắc xi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 8: An có một số viên kẹo chia thành 8 túi. Nếu lấy đi 17 viên kẹo thì số kẹo còn lại được chia đều thành 7 túi, mỗi túi ít hơn lúc đầu 1 viên kẹo. Hỏi An có tất cả bao nhiêu viên kẹo.

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    Dạng 3. CÁC BÀI TOÁN VỀ GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN, GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN

    Bài 1: Dũng có 16 viên bi, Toàn có số bi gấp 5 lần số bi của Dũng. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi.

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 2: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 36 kg đường, ngày thứ hai bán được số đường giảm đi 3 lần so với ngày thứ nhất. Hỏi ngày thứ hai bán ít hơn ngày thứ nhất bao nhiêu ki lô gam đường?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 3: Có ba thùng dầu, thùng thứ nhất chứa 16 lít, thùng thứ hai chứa gấp 3 lần thùng thứ nhất, thùng thứ ba chứa kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi thùng thứ ba chứa bao nhiêu lít dầu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 4: Có hai bao gạo, bao thứ nhất đựng 72 kg gạo và đựng gấp 3 lần bao thứ hai. Hỏi bao thứ nhất đựng nhiều hơn bao thứ hai bao nhiêu ki lô gam gạo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 5: Hồng có 18 quyển sách, số sách của Hồng so với số sách của Lan thì kém 3 lần. Hỏi hai bạn có bao nhiêu quyển sách?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 6: An đi thăm một nông trại có nuôi gà và heo, An đếm được 216 chân gà và thấy số gà gấp 3 lần số heo. Hỏi nông trại có bao nhiêu con heo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 7: Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất chứa 48 lít dầu, thùng thứ hai nếu có thêm 4 lít dầu thì số dầu ở thùng thứ hai so với thùng thứ nhất sẽ kém hai lần. Hỏi phải chuyển từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai bao nhiêu lít dầu để hai thùng có số dầu bằng nhau?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 8: Bằng và Đức có tất cả 48 viên bi, biết số bi của Đức gấp 3 lần số bi của Bằng. Hỏi Đức có nhiều hơn Bằng bao nhiêu viên bi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Các Dạng Toán Trồng Cây Lớp 3
  • Trọn Bộ Bài Tập Toán Lớp 3 Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Tập Đọc Lớp 3: Bàn Tay Cô Giáo
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2 Tuần 22: Chính Tả
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1 Tuần 1
  • Các Dạng Bài Tập Số Phức Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Về Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Sinh Học Lớp 9 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 11 Môn Toán Có Đáp Án Sở Gd&đt Quảng Nam
  • 10 Website Giải Nguy Tức Khắc Cho Developer
  • Lời Giải Đẹp Cho Bài Toán Olympic Giúp Lê Bá Khánh Trình Giành Giải Đặc Biệt
  • Giới Thiệu Một Số Tài Liệu Về Các Đề Thi Toán Quốc Tế Từ Năm 1959
  • + Vấn đề 1. Phần thực – phần ảo

    + Vấn đề 2. Hai số phức bằng nhau

    + Vấn đề 3. Biểu diễn hình học số phức

    + Vấn đề 4. Phép cộng – phép trừ hai số phức

    + Vấn đề 5. Nhân hai số phức

    + Vấn đề 6. Số phức liên hợp

    + Vấn đề 7. Mô đun của số phức

    + Vấn đề 8. Phép chia số phức

    + Vấn đề 9. Lũy thừa đơn vị ảo

    + Vấn đề 10. Phương với hệ số thực

    + Vấn đề 11. Tập hợp các điểm biểu diễn số phức

    + Vấn đề 12. Bài toán min – max trong số phức

    + Dạng 1. Các phép tính về số phức và các bài toán định tính

    + Dạng 2. Biểu diễn hình học của số phức và ứng dụng

    + Dạng 3. Căn bậc hai của số phức và phương trình bậc hai

    + Dạng 4. Phương trình quy về bậc hai

    + Dạng 5. Dạng lượng giác của số phức

    + Dạng 6. Cực trị của số phức

    File PDF đầy đủ

    Tải về – Download

    Sưu tầm: Dịu Nguyễn.

    Các dạng bài tập SỐ PHỨC có lời giải chi tiết:+ Vấn đề 1. Phần thực – phần ảo+ Vấn đề 2. Hai số phức bằng nhau+ Vấn đề 3. Biểu diễn hình học số phức+ Vấn đề 4. Phép cộng – phép trừ hai số phức+ Vấn đề 5. Nhân hai số phức+ Vấn đề 6. Số phức liên hợp+ Vấn đề 7. Mô đun của số phức+ Vấn đề 8. Phép chia số phức+ Vấn đề 9. Lũy thừa đơn vị ảo+ Vấn đề 10. Phương với hệ số thực+ Vấn đề 11. Tập hợp các điểm biểu diễn số phức+ Vấn đề 12. Bài toán min – max trong số phứcCác dạng toán về số phức có tóm tắt cách giải:+ Dạng 1. Các phép tính về số phức và các bài toán định tính+ Dạng 2. Biểu diễn hình học của số phức và ứng dụng+ Dạng 3. Căn bậc hai của số phức và phương trình bậc hai+ Dạng 4. Phương trình quy về bậc hai+ Dạng 5. Dạng lượng giác của số phức+ Dạng 6. Cực trị của số phức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Đề Thi Thptqg Môn Hóa 2022 Mã Đề 201
  • Giải Chi Tiết Đề Minh Họa Thpt Quốc Gia 2022 Lần 1 Môn Hóa Học
  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Chính Thức Thpt Quốc Gia Môn Hóa Học 2022 Mã Đề 217
  • Tổng Hợp Đề Luyện Toeic Có Phần Giải Thích
  • Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Toán Lớp 6
  • Các Dạng Toán Lớp 6 Và Phương Pháp Giải
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 11: Cụm Danh Từ
  • Những Bài Toán Nổi Tiếng Hóc Búa Trên Thế Giới
  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6
  • A. Lý thuyết 1. Tập hợp

    Tập hợp là khái niệm cơ bản thường dùng trong toán học và cuộc sống. Ta hiểu tập hợp thông qua các ví dụ.

    Ví dụ:

    + Tập hợp các đồ vật (sách, bút) đặt trên bàn.

    + Tập hợp học sinh lớp 6A.

    + Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 7.

    + Tập hợp các chữ cái trong hệ thống chữ cái Việt Nam.

    2. Cách viết tập hợp

    + Tên tập hợp được viết bằng chữ cái in hoa như: A, B, C,…

    + Để viết tập hợp thường có hai cách viết:

    * Liệt kê các phần tử của tập hợp

    Ví dụ: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5

    A = {1; 2; 3; 4}

    * Theo tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.

    N là tập hợp các số tự nhiên

    Các số 0; 1; 2; 3; 4 là các phần tử của tập hợp A

    + Kí hiệu:

    * 2 ∈ A đọc là 2 thuộc hoặc là 2 thuộc phần tử của A.

    * 6 ∉ A đọc là 6 không thuộc A hoặc là 6 không là phần tử của A.

    Chú ý:

    * Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, ngăn cách nhau bởi dấu “;” (nếu có phần tử số) hoặc dấu “,” nếu không có phần tử số.

    * Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

    * Ngoài ra ta còn minh họa tập hợp bằng một vòng tròn kín, mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bằng 1 dấu chấm bên trong vòng tròn kín đó.

    Ví dụ: Tập hợp B trong hình vẽ là B = {0; 2; 4; 6; 8}

    B. Bài tập

    Câu 1: Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ: “Thành phố Hồ Chí Minh”.

    a) Hãy liệt kê các phần tử trong tập hợp A.

    b) Trong các kết luận sau, kết luận là đúng?

    + b thuộc tập hợp A

    + t thuộc tập hợp A

    + m thuộc tập hợp A.

    Hướng dẫn giải:

    a) Các phần tử trong tập hợp A là A = {t; h; a; n; p; o; c; i; m}

    b) Trong các kết luận, các kết luận đúng là

    + t thuộc tập hợp A

    + m thuộc tập hợp A.

    Câu 2: Cho tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} và B = {1; 3; 5; 7; 9}

    a) Viết tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B

    Hướng dẫn giải:

    a) Các phân tử thuộc A không thuộc B là 2; 4; 6

    Nên tập hợp C là C = {2; 4; 6}

    b) Các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B là 1; 3; 5

    Nên tập hợp D là D = {1; 3; 5}

    c) Các phần tử thuộc B nhưng không thuộc A là 7; 9

    Nên tập hợp E là E = {7; 9}

    tag: những phát triển về lũy thừa kì tìm sách đáp án so sánh tap nhanh chia hết bổ trợ chương co dap an violet ôn hè lên pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Luyện Kỹ Năng Trình Bày Lời Giải Bài Toán Cho Học Sinh Lớp 6
  • Chọn Mua Sách Toán Lớp 1 Nâng Cao Có Lời Giải Cho Con
  • Bản Mềm: 29 Bài Toán Nâng Cao Lớp 1
  • 80 Bài Toán Ôn Luyện Học Sinh Giỏi Lớp 2
  • Toán Lớp 2 Nâng Cao Có Lời Giải
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Chương Trình Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hóa Học 8 Theo Từng Bài
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • 100 Bài Tập Ôn Tập Hóa Học 8
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Chương Trình Lớp 8 Thcs
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 29: Bài Luyện Tập 5
  • Các dạng bài tập hóa học chương trình lớp 8-THCS

    Chuyên đề 1. Bài tập về nguyên tử, nguyên tố hóa học

    1/ Nguyên tử (NT):

    – Hạt vô cùng nhỏ , trung hòa về điện, tạo nên các chất.

    Cấu tạo: + Hạt nhân mang điện tích (+)(Gồm: Proton(p) mang điện tích (+) và nơtron không mang điện ). Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.

    + Vỏ nguyên tử chứa 1 hay nhiều electron (e) mang điện tích (-). Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp theo lớp (thứ tự sắp xếp (e) tối đa trong từng lớp từ trong ra ngoài: STT của lớp : 1 2 3 …

    Số e tối đa : 2e 8e 18e …

    Trong nguyên tử:

    – Số p = số e = số điện tích hạt nhân = số thứ tự của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    – Quan hệ giữa số p và số n : p ( n ( 1,5p ( đúng với 83 nguyên tố )

    – Khối lượng tương đối của 1 nguyên tử ( nguyên tử khối )

    NTK = số n + số p

    – Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử ( tính theo gam )

    + mTĐ = m e + mp + mn

    + mP mn 1ĐVC 1.67.10- 24 g,

    + me 9.11.10 -28 g

    Nguyên tử có thể lên kết được với nhau nhờ e lớp ngoài cùng.

    2/ Nguyên tố hóa học (NTHH): là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân.

    – Số p là số đặc trưng của một NTHH.

    – Mỗi NTHH được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái. Chữ cái đầu viết dưới dạng in hoa chữ cái thứ hai là chữ thường. Đó là KHHH

    – Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng ĐVC. Mỗi nguyên tố có một NTK riêng. Khối lượng 1 nguyên tử = khối lượng 1đvc.NTK

    NTK =

    m a Nguyên tử = a.m 1đvc .NTK

    (1ĐVC = KL của NT(C) (MC = 1.9926.10- 23 g) = 1.9926.10- 23 g= 1.66.10- 24 g)

    * Bài tập vận dụng:

    1. Biết nguyên tử C có khối lượng bằng 1.9926.10- 23 g. Tính khối lượng bằng gam của nguyên tử Natri. Biết NTK Na = 23. (Đáp số: 38.2.10- 24 g)

    2.NTK của nguyên tử C bằng 3/4 NTK của nguyên tử O, NTK của nguyên tử O bằng 1/2 NTK S. Tính khối lượng của nguyên tử O. (Đáp số:O= 32,S=16)

    3. Biết rằng 4 nguyên tử Mage nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X. Xác định tên,KHHH của nguyên tố X. (Đáp số:O= 32)

    4.Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử oxi .

    b)nguyên tử Y nhẹ hơn nguyên tử Magie 0,5 lần .

    c) nguyên tử Z nặng hơn nguyên tử Natri là 17 đvc .

    Hãy tính nguyên tử khối của X,Y, Z .tên nguyên tố, kí hiệu hoá học của nguyên tố đó ?

    5.Nguyên tử M có số n nhiều hơn số p là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Hãy xác định M là nguyên tố nào?

    6.Tổng số hạt p, e, n trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35% .Tính số hạt mỗi loaị .Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử .

    7.Nguyên tử sắt có 26p, 30n, 26e

    a.Tính khối lượng nguyên tử sắt

    b.Tính khối lượng e trong 1Kg sắt

    8.Nguyên tử X có tổng các hạt là 52 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt.

    a)Hãy xác định số p, số n và số e trong nguyên tử X.

    b) Vẽ sơ đồ nguyên tử X.

    c) Hãy viết tên, kí hiệu hoá học và nguyên tử khối của nguyên tố X.

    9. Một nguyên tử X có tổng số hạt e, p, n là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Tìm tên nguyên tử X. Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử X và ion được tạo ra từ nguyên tử X

    10.Tìm tên nguyên tử Y có tổng số hạt trong nguyên tử là 13. Tính khối lượng bằng gam của nguyên tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Hóa 8 Đầy Đủ
  • Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 (Có Lời Giải)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 122 Câu 5, 6, 7 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 5 Bài 7: Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 2: Nguyễn Trường Tộ Mong Muốn Canh Tân Đất Nước
  • Các Dạng Bài Tập Amino Axit Có Đáp Án Và Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • 750 Bài Tập, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Học 12 Có Đáp Án Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Toán Lớp 10 Ôn Tập Cuối Năm Hình Học 10
  • Skills 2 Unit 8 Trang 27 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 2 Unit 8 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết…
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng (Chi Tiết)
  • Phân Tích Đoạn Trích “chí Khí Anh Hùng” Trong “truyện Kiều” Của Nguyễn Du
  • (Amino Axit lưỡng tính)

    * Amino axit có chứa cả -COOH mang tính axit và -NH2 mang tính bazo nên amino axit có tính lưỡng tính

    * Nếu amino axit tác dụng với axit thì:

    * Nếu amino axit tác dụng với dung dịch kiềm thì:

    Amino axit X có dạng H 2 NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Xác định công thức tên gọi của X?

    – Đề cho: n x = 0,1(mol); m Muối = 11,15(g);

    – Bản chất của Amino axit phản ứng với axit là do gốc amin, nên có:

    – Theo bài ra và theo PTPƯ ta có:

    ⇒ Khối lượng mol phân tử X (H 2 NRCOOH) là:

    ⇒ 16 +R + 45 = 75 ⇒ R = 14 ≡ (-CH 2-)

    → Vậy công thức của X là H 2NCH 2 COOH. Tên gọi của X là glyxin.

    * Bài tập 2: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Tính m?

    – Gọi x, y lần lượt là số mol của alanin và glutamic

    – PTPƯ của analin và glutamic với NaOH và HCl như sau:

    Cho hỗn hợp 2 aminoaxit no chứa 1 chức axit và 1 chức amino tác dụng với 110 ml dung dịch HCl 2M được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X, cần dùng 140 ml dung dịch KOH 3M. Tính tổng số mol 2 aminoaxit?

    – Đề cho: V dd HCl = 110(ml) = 0,11(l); C M(HCl) = 2M

    ⇒ n KOH = V.C M = 0,14.3 = 0,42(mol)

    – Hai Aminoaxit trên có dạng NH 2-R-COOH

    – Ta có sơ đồ quá trình phản ứng như sau:

    – Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Cl

    – Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố K

    ⇒ n NH2-R-COOK = 0,42 – 0,22 = 0,2(mol)

    ⇒ n Amino axit = n NH2-R-COOK = 0,2(mol)

    – Đề cho: V dd HCl = 80(ml) = 0,08(l); C M HCl = 0,125M

    ⇒ n HCl = V.C M = 0,08.0,125 = 0,01(mol)

    – Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    ⇒ m X = 1,835 – 0,01.36,5 = 1,47 (gam)

    Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam một amino axit có 1 nhóm -COOH được 0,6 mol CO* Bài tập 1: 2, 0,5 mol H 2O và 0,1 mol N 2. Tìm công thức phân tử của amino axit?

    * Bài tập 2: Khi đốt cháy hoàn toàn một amino axit X là đồng đẳng của axit aminoaxetic, thu được . Viết công thức cấu tạo thu gọn có thể có của X là :

    – X là đồng đẳng của axit amino axetic

    ⇒ X là amino axit no, đơn chức mạch hở

    – Ta có phương trình phản ứng cháy của aminoaxit:

    – Vì tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol nên:

    Đốt cháy 8,7 gam amino axit X thì thu được 0,3 mol CO 2 ; 0,25 mol H 2O và 0,05 mol N 2 (đktc). Xác định CTPT của X?

    – Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có:

    ⇒ m O = 8,7 – 0,3 .12 – 0,5 . 1 – 0,1 . 14 = 3,2 (g)

    ⇒ n O = 3,2/16 = 0,2 (mol)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 35 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 11 Chương 5: Hidrocacbon No Có Đáp Án Hay Nhất.
  • 720 Bài Tập, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Học 11 Có Đáp Án Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Bài Tập Về Axit Sunfuric H2So4 (Loãng, Đặc Nóng) Có Lời Giải Và Đáp Án
  • Lời Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 10 Hay Nhất 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Các Dạng Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4 Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Có Lời Văn Ở Lớp 4 Với Dạng Bài Toán
  • Một Số Biện Pháp Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 4
  • Chuyên Đề: Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 4&5 Chuyen De Giai Toan Lop 5 Doc
  • Đề Tài Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 4
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 4 Khắc Phục Các Lỗi Khi Thực Hiện Giải Toán Có Lời Văn
  • Các Dạng GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 4 Hay Nhất. Tổng hợp các dạng Toán Có lời Văn Lớp 4 chuẩn chương trình Tiểu Học. Tự học Online xin giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn tham khảo Các Dạng GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 4.

    – Có 4 thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 112 lít. Hỏi có 16 thùng như thế thì chứa được bao nhiêu lít ?

    – Biết 28 bao lúa như nhau thì chứa tổng cộng 1260 kg. Hỏi nếu có 1665 kg lúa thì chứa trong bao nhiêu bao ?

    – Xe thứ nhất chở 12 bao đường, xe thứ hai chở 8 bao đường, xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất 192 kg đường. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg đường ?

    – Hai xe ôtô chở tổng cộng 4554 kg thức ăn gia súc, xe thứ nhất chở 42 bao, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 15 bao. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg ?

    – Cửa hàng có 15 túi bi, cửa hàng bán hết 84 viên bi và còn lại 8 túi bi. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu viên bi ?

    – Có một số lít nước mắm đóng vào các can. Nếu mỗi can chứa 4 lít thì đóng được 28 can. Hỏi nếu mỗi can chứa 8 lít thì đóng được bao nhiêu can ?

    – Giải được các bài toán tìm số TBC dạng:

    1- Một kho gạo, ngày thứ nhất xuất 180 tấn, ngày thứ hai xuất 270 tấn, ngày thứ ba xuất 156 tấn. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đã xuất được bao nhiêu tấn gạo ?

    2 – Hằng có 15000 đồng, Huệ có nhiều hơn Hằng 8000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    – Hằng có 15000 đồng, Hằng có ít hơn Huệ 8000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    3 – Lan có 125000 đồng, Huệ có nhiều hơn Lan 37000 đồng. Hồng có ít hơn Huệ 25000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Lan có 125000 đồng, như vậy Lan có nhiều hơn Huệ 37000 đồng nhưng lại ít hơn Hồng 25000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    4 – Hằng có 15000 đồng, Huệ có số tiền bằng 3/5 số tiền của Hằng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    – Hằng có 15000 đồng, Hằng có số tiền bằng 3/5 số tiền của Huệ. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    5- Lan có 126000 đồng, Huệ có số tiền bằng 2/3 số tiền của Lan. Hồng có số tiền bằng 3/4 số tiền của Huệ. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Lan có 126000 đồng, Huệ có số tiền bằng 2/3 số tiền của Lan và bằng 3/4 số tiền của Hồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    7 – Một đoàn xe chở hàng. Tốp đầu có 4 xe, mỗi xe chở 92 tạ hàng; tốp sau có 3 xe, mỗi xe chở 64 tạ hàng. Hỏi:

    1. Trung bình mỗi tốp chở được bao nhiêu tạ hàng ?
    2. Trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tạ hàng ?

    8- Trung bình cộng của ba số là 48. Biết số thứ nhất là 37, số thứ hai là 42. Tìm số thứ ba.

    – Trung bình cộng của ba số là 94. Biết số thứ nhất là 85 và số thứ nhất hơn số thứ hai là 28. Tìm số thứ ba.

    – Một cửa hàng nhập về ba đợt, trung bình mỗi đợt 150 kg đường. Đợt một nhập 170 kg và nhập ít hơn đợt hai 40 kg. Hỏi đợt ba cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg ?

    – Một cửa hàng nhập về ba đợt, trung bình mỗi đợt 150 kg đường. Đợt một nhập 168 kg, và nhập bằng 4/5 đợt hai. Hỏi đợt ba cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg ?

    – Khối lớp 5 của trường em có 3 lớp, trung bình mỗi lớp có 32 em. Biết lớp 5A có 33 học sinh và nhiều hơn lớp 5B là 2 em. Hỏi lớp 5C có bao nhiêu học sinh ?

    9 – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có 23 viên bi. Dũng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An, Bình và Hùng. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có nhiều hơn An16 viên bi, Hùng có ít hơn Bình11 viên, Dũng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An, Bình và Hùng. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình, Dũng có số bi bằng trung bình cộng số bi của Bình và Hùng. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi ?

    1- Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên từ 20 đến 28.

    – Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên chẵn từ 30 đến 40.

    2 – Lan và Huệ có 102000 đồng. Lan và Ngọc có 231000 đồng. Ngọc và Huệ có 177000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    3- Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ và Hoa là 30 tuổi. Nếu không tính tuổi bố thì trung bình cộng số tuổi của mẹ và Hoa là 24. Hỏi bố Hoa bao nhiêu tuổi ?

    – Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ, Mai và em Mai là 23 tuổi. Nếu không tính tuổi bố thì trung bình cộng số tuổi của mẹ, Mai và em Mai là 18 tuổi. Hỏi bố Mai bao nhiêu tuổi ?

    – ở một đội bóng, tuổi trung bình của 11 cầu thủ là 22 tuổi. Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 10 cầu thủ là 21 tuổi. Hỏi đội trưởng bao nhiêu tuổi.

    4 – Một tháng có 15 lần kiểm tra. Sau 10 lần kiểm tra đầu thì điểm trung bình của An là 7. Hỏi với các lần kiểm tra còn lại, trung bình mỗi lần phải đạt bao nhiêu điểm để điểm trung bình của cả tháng là 8 điểm.

    5 – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của cả ba bạn. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi nhiều hơn trung bình cộng số bi của ba bạn là 2 viên. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi kém trung bình cộng số bi của ba bạn là 2 viên. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    6 – Có 4 thùng dầu, trung bình mỗi thùng đựng 17 lít, nếu không kể thùng thứ nhất thì trung bình mỗi thùng còn lại chứa 15 lít. Hỏi thùng thứ nhất chứa bao nhiêu lít dầu

    7 – Trung bình cộng tuổi bố, mẹ, và chị Lan là 29 tuổi. TBC số tuổi của bố, và chị Lan là 26 tuổi. Biết tuổi Lan bằng 3/7 số tuổi mẹ. Tính số tuổi của mỗi người.

    – Trung bình cộng số tuổi của bố và mẹ là 39 tuổi. TBC số tuổi của bố, mẹ và Lan là 30 tuổi. Biết tuổi Lan bằng 2/7 số tuổi bố. Tính số tuổi của mỗi người.

    – Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ, Bình và Lan là 24 tuổi. TBC số tuổi của bố, mẹ và Lan là 28 tuổi. Biết tuổi Bình gấp đôi tuổi Lan, tuổi Lan bằng 1/6 tuổi mẹ. Tìm số tuổi của mỗi người.

    – Trung bình cộng tuổi ông, tuổi bố và tuổi cháu là 36 tuổi. TBC số tuổi của bố và cháu là 23 tuổi. Biết ông hơn cháu 54 tuổi. Tìm số tuổi của mỗi người.

    – TBC của số số thứ nhất, số thứ hai và số thứ ba là 26. TBC của số số thứ nhất và số thứ hai là 21. TBC của số thứ hai và số thứ ba là 30. Tìm mỗi số.

    – Gia đình An hiện có 4 người nhưng chỉ có bố và mẹ là đi làm. Lương tháng của mẹ là 1100000 đồng, lương của bố gấp đôi lương của mẹ. Mỗi tháng mẹ đều để dành 1500000 đồng. Hỏi:

    1. Mỗi tháng trung bình mỗi người đã tiêu bao nhiêu tiền ?
    2. Nếu Lan có thêm một người em nữa mà mẹ vẫn để dành như trước thì số tiền tiêu trung bình hàng tháng của mỗi người sẽ giảm đi bao nhiêu tiền ?

    III/ Toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

    – Một hình chữ nhật có hiệu hai cạnh liên tiếp là 24 cm và tổng của chúng là 92 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đã cho.

    1 – Tìm hai số lẻ có tổng là 186. Biết giữa chúng có 5 số lẻ.

    2- Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 68, biết rằng cách đây 5 năm cháu kém ông 52 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

    3 – Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng có thêm 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    – Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng cho đi 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    6 – Lớp 4A có 32 học sinh. Hôm nay có 3 bạn nữ nghỉ học nên số nam nhiều hơn số nữ là 5 bạn. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam ?

    7 – Hùng và Dũng có tất cả 46 viên bi. Nếu Hùng cho Dũng 5 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    – Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Nếu tăng chiều rộng thêm 5m và bớt

    chiều dài đi 5 m thì mảnh đất hình chữ nhật đó trở thành một mảnh đất hình vuông. Tính

    diện tích mảnh đất hình chữ nhật trên.

    – Hai thùng dầu có tất cả 116 lít. Nếu chuyển 6 lít từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì lượng dầu ở hai thùng bằng nhau. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu ?

    8 – Tìm hai số có tổng là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn trừ đi số bé rồi cộng với tổng của chúng thì được 178.

    – Tìm hai số có tổng là 234. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất trừ đi số thứ hai rồi cộng với hiệu của chúng thì được 172.

    9 – An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên thì Bình sẽ có nhiều hơn An 16 viên. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?

    – An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên thì Bình có ít hơn An 16 viên. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?

    10 – Hai kho gạo có 155 tấn. Nếu thêm vào kho thứ nhất 8 tấn và kho thứ hai 17 tấn thì số gạo ở mỗi kho bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tấn gạo ?

    – Ngọc có tất cả 48 viên bi vừa xanh vừa đỏ. Biết rằng nếu lấy ra 10 viên bi đỏ và hai viên bi xanh thì số bi đỏ bằng số bi xanh. Hỏi có bao nhiêu viên bi mỗi loại ?

    11 – Hai người thợ dệt dệt được 270 m vải. Nếu người thứ nhất dệt thêm 12m và người thứ hai dệt thêm 8 m thì người thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn người thứ hai 10 m. hỏi mỗi người đã dệt được bao nhiêu m vải ?

    12* – Hai thùng dầu có tất cả 132 lít. Nếu chuyển 12lít từ thùng 1 sang thùng 2 và chuyển 7

    lít từ thùng 2 sang thùng 1 thì thùng 1 sẽ có nhiều hơn thùng 2 là 14 lít. Hỏi lúc đầu mỗi

    thùng có bao nhiêu lít dầu ?

    1- Tổng của hai số là một số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 5. Biết nếu thêm vào số bé 35 đơn vị thì ta được số lớn. Tìm mỗi số.

    2 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân chó nhiều hơn chân gà là 12 chiếc. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó ?

    – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái mắt vừa gà vừa chó. Biết số chó nhiều hơn số gà là 12con. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó ?

    3 – Tìm hai số có hiệu là 129. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 2010.

    – Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 7652. Hiệu lớn hơn số trừ 798 đơn vị. Hãy tìm phép trừ đó.

    – Tìm hai số có hiệu là 22. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được 116.

    – Tìm hai số có hiệu là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi trừ đi hiệu của chúng thì được 548.

    4 – Lan đi bộ vòng quanh sân vận động hết 15 phút, mỗi phút đi được 36 m. Biết chiều dài sân vận động hơn chiều rộng là 24 m. Tính diện tích của sân vận động.

    5- Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng có thêm 5000 đồng và Huệ có thêm 11000 đồng thì cả hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng cho đi 5000 đồng và Huệ cho 11000 đồng thì cả hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    1-Tổng 2 số là số lớn nhất có 3 chữ số. Hiệu của chúng là số lẻ nhỏ nhất có 2 chữ số. Tìm mỗi số.

    – Tìm hai số có tổng là số lớn nhất có 4 chữ số và hiệu là số lẻ bé nhất có 3 chữ số.

    – Tìm hai số có tổng là số bé nhất có 4 chữ số và hiệu là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số.

    2 – Tìm hai số có hiệu là số bé nhất có 2 chữ số chia hết cho 3 và tổng là số lớn nhất có 2 chữ số chia hết cho 2.

    1 – An và Bình mua chung 45 quyển vở và phải trả hết số tiền là 72000 đồng. Biết An phải trả nhiều hơn Bình 11200. Hỏi mỗi bạn đã mua bao nhiêu quyển vở.

    2* – Tổng của 3 số là 1978. Số thứ nhất hơn tổng hai số kia là 58 đơn vị. Nếu bớt ở số thứ hai đi 36 đơn vị thì số thứ hai sẽ bằng số thứ ba. Tìm 3 số đó.

    3* – Ba bạn Lan, Đào, Hồng có tất cả 27 cái kẹo. Nếu Lan cho Đào 5 cái, Đào cho Hồng 3 cái, Hồng lại cho Lan 1 cái thì số kẹo của ba bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu cái kẹo ?

    4*- Trung bình cộng số tuổi của bố, tuổi An và tuổi Hồng là 19 tuổi, tuổi bố hơn tổng số tuổi của An và Hồng là 2 tuổi, Hồng kém An 8 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

    IV/ Dạng toán: Tìm phân số của một số

    Bài 1: Mẹ 49 tuổi ,tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ .Hỏi con bao nhiêu tuổi?

    Bài 2: Mẹ 36 tuổi ,tuổi con bằng 1/6 tuổi mẹ hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi con bằng 1/3 tuổi mẹ?

    Bài 3: Bác An có một thửa ruộng .Trên thửa ruộng ấy bác dành 1/2 diện tích để trồng rau. 1/3 Để đào ao phần còn lại dành làm đường đi. Biết diện tích làm đường đi là 30 . Tính diện tích thửa ruộng.

    Bài 4: Trong đợt kiểm tra học kì vừa qua ở khối 4 thầy giáo nhận thấy. 1/2 Số học sinh đạt điểm giỏi, 1/3 số học sinh đạt điểm khá, 1/10 số học sinh đạt trung bình còn lại là số học sinh đạt điểm yếu. Tính số học sinh đạt điểm yếu biết số học sinh giỏi là 45 em.

    Nhận xét: Để tìm được số học sinh yếu thì cần tìm phân số chỉ số học sinh yếu.

    Cần biết số học sinh của khối dựa vào số học sinh giỏi

    Bài 5:

      a) Một cửa hàng nhận về một số hộp xà phòng. Người bán hàng để lại 1/10 số hộp bầy ở quầy, còn lại đem cất vào tủ quầy. Sau khi bán 4 hộp ở quầy người đo nhận thấy số hộp xà phòng cất đi gấp 15 lần số hộp xà phòng còn lại ở quầy. Tính số hộp xà phòng cửa hàng đã nhập.

    Nhận xét: ở đây ta nhận thấy số hộp xà phòng cất đi không thay đổi vì vậy cần bám vào đó bằng cách lấy số hộp xà phòng cất đi làm mẫu số. Tìm phân số chỉ 4 hộp xà phòng.

    1. b) Một cửa hàng nhận về một số xe đạp. Người bán hàng để lại 1/6 số xe đạp bầy bán ,còn lại đem cất vào kho. Sau khi bán 5 xe đạp ở quầy người đo nhận thấy số xe đạp cất đi gấp 10 lần số xe đạp còn lại ở quầy. Tính số xe đạp cửa hàng đã nhập.
    2. c) Trong đợt hưởng ứng phát động trồng cây đầu năm ,số cây lớp 5a trồng bằng 3/4 số cây lớp 5b. Sau khi nhẩm tính thầy giáo nhận thấy nếu lớp 5b trồng giảm đi 5 cây thì số cây lúc này của lớp 5a sẽ bằng 6/7 số cây của lớp 5b.

    Sau khi thầy giáo nói như vậy bạn Huy đã nhẩm tính ngay được số cây cả 2 lớp trồng được. Em có tính được như bạn không ?

    Bài 6: Một giá sách có 2 ngăn .Số sách ở ngăn dưới gấp 3 lần số sách ở ngăn trên. Nếu chuyển 2 quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ở ngăn dưới sẽ gấp 4 lấn số sách ở ngăn trên. Tính số sách ở mỗi ngăn.

    Bài 7: Hai kho có 360 tấn thóc. Nếu lấy 1/3 số thóc ở kho thứ nhất và 2/ 5 số thóc ở kho thứ 2 thì số thóc còn lại ở 2 kho bằng nhau.

    1. Tính số thóc lúc đầu mỗi kho.
    2. Hỏi đã lấy ra ở mỗi kho bao nhiêu tấn thóc.

    Bài 8: Hai bể chứa 4500 lít nước, người ta tháo ở bể thứ nhất 2/5 bể. Tháo ở bể thứ hai là 1/4 bể thì số nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước.

    Bài 9: Hai bể chứa 4500 lít nước . người ta tháo ở bể thứ nhất 500 lít .Tháo ở bể thứ hai là 1000 lít thì số nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước.

    V/Toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:

    1- Tìm hai số có tổng là 80 và tỉ số của chúng là 3 : 5.

    2 – Hai thùng dầu chứa tổng cộng 126 lít. Biết số dầu ở thùng thứ nhất bằng 5/2 số dầu ở thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    3- Hai lớp 4A và 4B trồng được 204 cây. Biết lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 36 học sinh, mỗi học sinh đều trồng được số cây bằng nhau. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

    1- Khối 5 có tổng cộng 147 học sinh, tính ra cứ 4 học sinh nam thì có 3 học sinh nữ. Hỏi khối lớp 5 có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ ?

    – Dũng chia 64 viên bi cho Hùng và Mạnh. Cứ mỗi lần chia cho Hùng 3 viên thì lại chia cho Mạnh 5 viên bi. Hỏi Dũng đã chia cho Hùng bao nhiêu vien bi, cho Mạnh bao nhiêu viên bi?

    – Hồng và Loan mua tất cả 40 quyển vở. Biết rằng 3 lần số vở của Hồng thì bằng 2 lần số vở của Loan. Hỏi mỗi bạn mua bao nhiêu quyển vở?

    2 – Tổng số tuổi hiện nay của hai ông cháu là 65 tuổi. Biết tuổi cháu bao nhiêu tháng thì tuổi ông bấy nhiêu năm. Tính số tuổi hiện nay của mỗi người.

    3 – Tìm hai số có tổng là 480. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5.

    – Tìm hai số có tổng là 900. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 3 và số dư là 4.

    – Tìm hai số có tổng là 129. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 6 và số dư là 3.

    – Tìm hai số có tổng là 295. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 8 và số dư là 7.

    – Tìm hai số a, b biết rằng khi chia a cho b thì được thương là 5 dư 2 và tổng của chúng là 44.

    – Tìm hai số có tổng là 715. Biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn.

    – Tìm hai số có tổng là 177. Nếu bớt số thứ nhất đi 17 đơn vị và thêm vào số thứ hai 25 đơn

    vị thì số thứ nhất sẽ bằng 2/3 số thứ hai.

    1- Tổng 2 số là số lớn nhất có 3 chữ số. Tỉ số của chúng là 4/5. Tìm mỗi số.

    3 – Hiện nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của hai bố con là 55 tuổi. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi ? Con bao nhiêu tuổi ?

    – Hiện nay tuổi con bằng 2/7số tuổi mẹ. Biết rằng 5 năm trước thì tổng số tuổi của hai mẹ con là 35 tuổi. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi ? Con bao nhiêu tuổi ?

    4 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa trâu vừa bò. Biết số bò bằng 3/4 số trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

    – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân gà bằng 5/2 số chân chó. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó?

    5 – Hiện nay trung bình cộng số tuổi của bố và Lan là 21 tuổi. Biết số tuổi của Lan bằng 2/5 số tuổi của bố. Tính số tuổi của mỗi người.

    6 – Minh đố Hạnh: ” Thời gian từ đầu ngày đến giờ bằng 3/5 thời gian từ bây giờ đến hết ngày. Đố bạn bây giờ là mấy giờ? “. Em hãy giúp Hạnh giải đáp câu đố của Minh.

    7 – Tìm hai số biết rằng số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai. Nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 168.

    8 – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu bớt ở số thứ nhất đi 28 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu thêm vào số thứ hai 28 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu bớt ở số thứ nhất đi 28 đơn vị và thêm vào số thứ hai là 35 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    9 – Bác Ba nuôi cả gà và vịt tổng cộng 80 con. Bác Ba đã bán hết 10 con gà và 7 con vịt nên còn lại số gà bằng 2/5 số vịt. Hỏi lúc chưa bán, bác Ba có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?

    – Một nông trại có tổng số gà và vịt là 600 con. sau khi bán đi 33 con gà và 7 con vịt thì số vịt còn lại bằng 2/5 số gà. Hỏi sau khi bán, nông trại còn lại bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?

    1 – Tìm hai số có TBC bằng 92 và thương của chúng bằng 3.

    Dạng5: Dạng tổng hợp.

    1 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa trâu vừa bò. Biết số chân bò bằng 3/4 số chân trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

    2 – Tuổi Hồng bằng 1/2 tuổi Hoa, tuổi Hoa bằng 1/4 tuổi bố, tổng số tuổi của Hồng là 36 tuổi. Hỏi mỗi người bao nhiêu tuổi?

    3 – Cho trước sơ đồ. Dựa vào sơ đồ hãy nêu bài toán ( với các cách theo quan hệ tỉ số – hiệu – tổng).

    4- Trong một hộp có 48 viên bi gồm ba loại: bi xanh, bi đỏ, bi vàng. Biết số bi xanh bằng tổng số bi đỏ và bi vàng; số bi xanh cộng với số bi đỏ thì gấp 5 lần số bi vàng. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu viên bi?

    5- Một phép chia có thương là 6, số dư là 3. Tổng của số bị chia, số chia là 199. Tìm số bị chia và số chia.

    – Một phép chia có thương là 5, số dư là 4. Tổng của số bị chia, số chia, thương và số dư là 201. Tìm số bị chia và số chia.

    – Khi thực hiện phép chia hai số tự nhiên thì được thương là 6 và dư 51. Biết tổng của số bị chia và số chia, thương và số dư là 969. Hãy tìm số bị chia và số chia trong phép chia.

    6*- Ba lớp cùng góp bánh để liên hoan cuối năm. Lớp 5A góp 5 kg bánh, lớp 5 B đem đến 3 kg cùng loại. Số bánh đó đủ dùng cho cả ba lớp nên lớp 5C không phải mua mà phải trả lại cho hai lớp kia 24000 đồng. Hỏi mỗi lớp 5A, 5B nhận lại bao nhiêu tiền? ( biết rằng ba lớp góp bằng nhau )

    VI/Toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó:

    – Học sinh cần hiểu được cơ sở của cách làm.

    – Nắm được các bước giải bài toán.

    – Giải tốt các dạng bài tập :

    1- Mai có nhiều hơn Đào 27000 đồng. Biết số tiền của Đào gấp 3 số tiền của Mai. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Mai có nhiều hơn Đào 27000 đồng. Biết số tiền của Đào bằng 1/3 số tiền của Mai. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    2- Có hai mảnh vườn. Mảnh 1 có diện tích bằng 2/5 diện tích mảnh 2 và kém mảnh 2 là 1350 m2. Tính diện tích mỗi mảnh vườn.

    – Tìm hai số có hiệu là 72, biết số lớn bằng 5/2 số bé.

    – Dũng có nhiều hơn Hùng 57 viên bi, biết số bi của Dũng bằng 7/4 số bi của Hùng. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

    – Tìm hai số biết tỉ số của chúng bằng 4/7 và nếu lấy số lớn trừ đi số bé thì được kết quả bằng 360.

    – Dũng có nhiều hơn Minh 36 viên bi. Biết 3/7 số bi của Dũng thì bằng số bi của Minh. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

    3- Hai lớp 4A và 4B cùng tham gia trồng cây. Biết lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 36 học

    sinh, mỗi học sinh đều trồng được số cây bằng nhau vì thế lớp 4A đã trồng ít hơn lớp 4B là

    12 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây ?

    4- Sân trường em hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3/5 chiều dài và kém chiều dài 26 m. Tính chu vi và diện tích của sân trường.

    – Tìm hai số có hiệu là 516, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 4.

    – Hai số có hiệu bằng 216, biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn.

    – Tìm hai số có hiệu là 36. Nếu thêm vào số trừ 14 đơn vị và bớt ở số bị trừ đi 8 đơn vị thì số trừ sẽ bằng 3/5 số bị trừ.

    4- Tìm hai số, biết số thứ nhất hơn số thứ hai 83 đơn vị và nếu thêm vào số thứ nhất 37 đơn vị thì được số mới bằng 8/3 số thứ hai.

    1- Hiệu 2 số là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số. Số bé bằng 3/5 số lớn. Tìm mỗi số.

    2- Tìm hai số, biết số bé bằng 5/7 số lớn, và nếu lấy số lớn trừ số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được kết quả là 64.

    3- Mẹ sinh Hà năm mẹ 25 tuổi. Hiện nay số tuổi của Hà bằng 2/7 số tuổi của mẹ. Tính số tuổi hiện nay của mỗi người.

    5- Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai. Biết rằng nếu thêm vào số thứ nhất đi 13 đơn vị và bớt ở số thứ hai đi 8 đơn vị thì hiệu của chúng là 6.

    6- Một đàn trâu bò có số trâu bằng 4/7 số bò. Nếu bán mỗi loại 15 con thì số bò hơn số trâu là 24 con. Hỏi đàn trâu bò có tất cả bao nhiêu con ?

    – Một cửa hàng có số gạo tẻ gấp 3 lần số gạo nếp, cửa hàng đã bán 12kg gạo tẻ và 7 kg gạo nếp thì phần còn lại của số gạo tẻ hơn số gạo nếp là 51 kg. Hỏi trước khi bán, cửa hàng có bao nhiêu kg gạo mỗi loại ?

    – Hoa và Hương có một số tiền. Biết số tiền của Hoa bằng 3/8 số tiền của Hương. Nếu Hoa tiêu hết 9000 đồng và Hương tiêu hết 15000 đồng thì Hương còn nhiều hơn Hoa 39000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    7- Một gia đình nuôi một số gà và vịt. Biết số gà bằng 3/7 số vịt. Nếu bán đi 6 con gà và mua thêm 9 con vịt thì số vịt hơn số gà là 29 con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà và vịt ?

    8- Một trại chăn nuôi có một số dê và cừu. Biết số gà bằng 3/7 số vịt. Nếu có thêm 8 con dê và 15 con cừu thì số cừu hơn số dê là 35 con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con dê và cừu ?

    – Tìm hai số biết hiệu và thương của chúng đều bằng 5.

    – Tìm A và B biết ( A + B ): 2 = 21và A : B = 6

    1 – Trên một bãi cỏ người ta đếm thấy số chân trâu nhiều hơn số chân bò là 24 chiếc. Biết số chân bò bằng 2/5 số chân trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

    2 – Tìm hai số có hiệu là 165, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 7 và số dư là 3.

    – Tìm hai số a, b biết hiệu của chúng là 48và khi chia a cho b thì được thương là 6 dư 3.

    3* An có nhiều hơn Bình 24 cái kẹo. biết rằng nếu An cho Bình 6 cái kẹo thì số kẹo của Bình bằng 2/5 số kẹo của An. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên kẹo?

    – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai và nếu giẩm số thứ nhất 12 đơn vị thì được số mới kém số thứ hai 87 đơn vị.

    ” Tang tảng lúc trời mới rạng đông

    Rủ nhau đi hái mấy quả bòng

    Mỗi người 5 quả thừa 5 quả

    Mỗi người 6 quả một người không “

    Hỏi có bao nhiêu người, bao nhiêu quả bòng ?

    – Hùng mua 16 quyển vở, Dũng mua 9 quyển vở cùng loại và trả ít hơn Hùng 22400 đồng. Hỏi mỗi bạn đã trả hết bao nhiêu tiền mua vở ?

    – Hiện nay bà 60 tuổi, bố 28 tuổi, mẹ 24 tuổi và con 2 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tổng số tuổi của bố, mẹ và con bàng tuổi của bà ?

    – Hồ thứ nhất chứa 1600 lít nước, hồ thứ hai chứa 1600 lít nước. Người ta tháo ra cùng một lúc ở hồ thứ nhất mỗi phút 30 lít nước và ở hồ thứ hai mỗi phút 10 lít. Hỏi sau bao lâu thì số nước còn lại trong hai hồ bằng nhau ?

    – Hồng mua 4 bút chì và 8 quyển vở phải trả hết 23600 đồng, Lan mua 4 bút chì và 10 quyển vở phải trả hết 28000 đồng. Tính giá tiền một bút chì, một quyển vở. ( mở rộng )

    – An có một số bi và một số túi, nếu An bỏ vào mỗi túi 9 viên thì còn thừa 15 viên, còn nêu bỏ vào mỗi túi 12 viên thì vừa đủ. Hỏi An có bao nhiêu bi và bao nhiêu túi ?

    – Cô giáo chia kẹo cho các em bé. Nếu có chia cho mỗi em 3 chiếc thì cô còn thừa 2 chiếc, còn nếu chia cho mỗi em 4 chiếc thì bị thiếu mất 2 chiếc. Hỏi cố giáo có tất cả bao nhieu chiếc kẹo và cô đã chia cho bao nhiêu em bé?

    – Trên một đoạn đường dài 780, người ta trồng cây hai bên đường, cứ cách 30m thì trồng một cây. Hỏi người ta đã trồng tất cả bao nhiêu cây ? ( Biết rằng hai đầu đường đều có trồng cây )

    – Người ta cưa một cây gỗ dài 6m thành những đoạn dài bằng nhau, mỗi đoạn dài 4 dm, mỗi lần cưa mất 2 phút. Hỏi phải cưa bao nhiêu lâu mới xong?

    – Một cuộn dây thép dài 56m. Người ta định chặt để làm đinh, mỗi cái đinh dài 7cm . Hỏi thời gian chặt là bao nhiêu, biết rằng mỗi nhát chặt hết 2 giây.

    – Một người thợ mộc cưa một cây gỗ dài 12m thành những đoạn dài 15dm. Mỗi lần cưa hết 6 phút. thời gian nghỉ tay giữa hai lần cưa là 2 phút. Hỏi người ấy cưa xong cây gỗ hết bao nhiêu lâu? ( 54 phút )

    – Có một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng 15m, chiều dài 24m. Người ta dựng cọc để làm hàng rào, hai cọc liên tiếp cách nhau 3m. Hỏi để rào hết miếng đất thì cần phải có bao nhiêu cọc ?

    – Người ta mắc bóng đèn màu xung quanh một bảng hiệu hình chữ nhật có chiều dài 25dm, rộng 12dm, hai bóng đèn liên tiếp cách nhau 2cm. Hỏi phải mắc tất cả bao nhiêu bóng đèn

    – Quãng đường từ nhà Lan đến trường có tất cả 52 trụ điện, hai trụ điện liên kề cách nhau 50m. Hỏi quãng đường nhà Lan đến trường dài bao nhiêu m ? ( biết hai đầu đường đều có trụ điện )

    – Muốn lên tầng ba của một ngôi nhà cao tầng phải đi qua 52 bậc cầu thang. Vậy phải đi qua bao nhiêu bậc cầu thang để đến tầng sáu của ngôi nhà này ? Biết rằng số bậc cầu thang của mỗi tầng là như nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 110 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 4 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Tuần 1
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 1: Nice To See You Again
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 1: Nice To See You Again
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Chương Trình Lớp 8 Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 29: Bài Luyện Tập 5
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 29. Bài Luyện Tập 5
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Hình Thang Cân (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Hình Thang Cân Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 0,6 mol HCl. Xác định tên kim loại đã dùng. (Giải như ví dụ 3) 6/ Cho ở dạng gián tiếp bằng : Vdd, C%, d (g/ml) Ví dụ 6 : Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 83,3 ml dung dịch HCl 21,9 % ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng. Giải - Tìm m dd (dựa vào Vdd, d (g/ml)): từ d = mdd H Cl = V.d = 83,3 . 1,2 = 100 (g) dd HCl. áp dụng : C % = m HCl = = = 21,9 (g) n HCl = = = 0,6 (mol) *Trở về bài toán cho dạng trực tiếp: Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 0,6 mol HCl. Xác định tên kim loại đã dùng. (Giải như ví dụ 3) Vận dụng 6 dạng toán trên: Ta có thể thiết lập được 6 bài toán để lập CTHH của một hợp chất khi biết thành phần nguyên tố, biết hóa trị với lượng HCL cho ở 6 dạng trên. Bài 1: Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl . Xác định tên kim loại đã dùng. Giải - Gọi CTHH của oxit là: MO Đặt x là số mol , A là PTK của o xít đã dùng để phản ứng . Ta có Phương trình phản ứng: 1mol 1mol x (mol) 2x (mol) Suy ra ta có hệ số : m MO = x . A = 12(g) (1) nHCl = 2x = = 0,6(mol) x= 0,6:2 = 0,3 (mol) (2) Thế (2) vào (1) ta có A = = 40(g) MM = MMO - MO = 40 - 16 = 24 (g) NTK của M = 24.Vậy M là kim loại Mg CTHH của o xít là MgO Bài 2: Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với 21,9 g HCl . Xác định tên kim loại đã dùng. Bài 3: Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 100g dung dịch HCl 21,9%. Xác định tên kim loại đã dùng. Bài 4: Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 100 ml dung dịch HCl 6 M. Xác định tên kim loại đã dùng. Bài 5: Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 120 g dung dịch HCl 6 M ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng. Bài 6: Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 83,3 ml dung dịch HCl 21,9 % ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng. 2.Dạng toán cơ bản 2: Tìm nguyên tố hay hợp chất của nguyên tố trong trường hợp chưa biết hóa trị của nguyên tố, khi bài toán cho biết lượng chất (hay lượng hợp chất của nguyên tố cần tìm) và lượng một chất khác (có thể cho bằng gam, mol, V(đktc) , các đại lượng về nồng độ dd, độ tan, tỷ khối chất khí) trong một phản ứng hóa học,. Cách giải chung: Bài toán có dạng : a M + bB cC + d D (Trong đó các chất M, B, C, D :có thể là một đơn chất hay 1 hợp chất) - Đặt công thức chất đã cho theo bài toán : - Gọi a là số mol, A là NTK hay PTK, x, y.... là hóa trị của nguyên tố của chấtâhy hợp chất của nguyên tố cần tìm. -Lập phương trình, biện luận giá trị khối lượng mol (M(g)) theo hóa trị (x,y) của nguyên tố cần tìm ( 1 5) từ đó NTK,PTK của chất Xác định nguyên tố hay hợp chất của nguyên tố cần tìm. Ví dụ1.2: Cho 7,2g một kim loại chưa rõ hóa trị, phản ứng hoàn toàn với 0,6 HCl. Xác định tên kim loại đã dùng. Giải: - Gọi CTHH kim loại là : M - Gọi x là số mol, A là NTK của kim loại M, n là hóa trị của kim loại M Ta có Phương trình phản ứng: 2(mol ) 2n(mol) x (mol) nx (mol) Suy ra ta có hệ số : m M = x . A = 7,2(g) (1) nHCl = xn = 0,6(mol) x= 0,6:n (2) Thế (2) vào (1) ta có A = = 12.n Vì n phải nguyên dương, ta có bảng sau: n I II III A 12 24 36 loại Mg loại A = 24 (g) NTK của kim loại = 24 Kim loại đó là Mg Từ đó ta có thể thiết lập được 6 bài toán (phần dạng cơ bản 1) và 6 bài toán (phần dạng cơ bản 2) với lượng HCL cho ở 6 dạng trên . Bài 1.1: Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl . Xác định tên kim loại đã dùng. Giải - Gọi CTHH của oxit là: MO Đặt x là số mol , A là PTK của o xít đã dùng để phản ứng . Ta có Phương trình phản ứng: 1mol 1mol x (mol) 2x (mol) Suy ra ta có hệ số : m MO = x . A = 12(g) (1) nHCl = 2x = = 0,6(mol) x= 0,6:2 = 0,3 (mol) (2) Thế (2) vào (1) ta có A = = 40(g) MM = MMO - MO = 40 - 16 = 24 (g) NTK của M = 24.Vậy M là kim loại Mg CTHH của o xít là MgO Bài 2.1: Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với 21,9 g HCl . Xác định tên kim loại đã dùng. Bài 3.1: Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với 100g dung dịch HCl 21,9%. Xác định tên kim loại đã dùng. Bài 4.1: Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch HCl 6 M. Xác định tên kim loại đã dùng. Bài 5.1: Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với 120 g dung dịch HCl 6 M ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng. Bài 6.1: Cho 12 g một Oxít kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với 120 ml dung dịch HCl 21,9 % ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng. Bài 7.2: Cho 7,2g một kim loại chưa rõ hóa trị, phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl. Xác định tên kim loại đã dùng. Bài 8.2:ho 7,2g một kim loại chưa rõ hóa trị , phản ứng hoàn toàn với 21,9 g HCl . Xác định tên kim loại đã dùng. Bài 9.2: Cho 7,2g một kim loại chưa rõ hóa trị , phản ứng hoàn toàn với 100g dung dịch HCl 21,9%. Xác định tên kim loại đã dùng. Bài 10.2: Cho 7,2g một kim loại chưa rõ hóa trị , phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch HCl 6 M. Xác định tên kim loại đã dùng. Bài 11.2: Cho 7,2g một kim loại chưa rõ hóa trị , phản ứng hoàn toàn với 120 g dung dịch HCl 6 M ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng. Bài 12.2: Cho 7,2g một kim loại chưa rõ hóa trị ,phản ứng hoàn toàn với 83,3 ml dung dịch HCl 21,9 % ( d= 1,2 g/ml). Xác định tên kim loại đã dùng. Bài 13: Cho 7,22 gam hoón hụùp X goàm Fe vaứ kim loaùi M coự hoaự trũ khoõng ủoồi. Chia hoón hụùp thaứnh 2 phaàn baống nhau. Hoaứ tan heỏt phaàn 1 trong dung dũch HCl, ủửụùc 2,128 lớt H2. Hoaứ tan heỏt phaàn 2 trong dung dũch HNO3, ủửụùc 1,792 lớt khớ NO duy nhaỏt. Xaực ủũnh kim loaùi M vaứ % khoỏi lửụùng moói kim loaùi trong hoón hụùp X. ẹaựp soỏ: M (Al) vaứ %Fe = 77,56% ; %Al = 22,44% Bài 14: Khử 3,48 gam một oxit kim loại M cần dùng 1,344 lít khí hiđro (ở đktc). Toàn bộ lượng kim loại thu được tác dụng với dung dịch HCl dư cho 1,008 lít khí hiđro ở đktc.Tìm kim loại M và oxit của nó . (CTHH oxit : Fe3O4) Một số dạng bài toán biện luận về lập CTHH (Dành cho HSG K9) DẠNG: BIỆN LUẬN THEO ẨN SỐ TRONG GIẢI PHƯƠNG TRèNH Bài 1: Hũa tan một kim loại chưa biết húa trị trong 500ml dd HCl thỡ thấy thoỏt ra 11,2 dm3 H2 ( ĐKTC). Phải trung hũa axit dư bằng 100ml dd Ca(OH)2 1M. Sau đú cụ cạn dung dịch thu được thỡ thấy cũn lại 55,6 gam muối khan. Tỡm nồng độ M của dung dịch axit đó dựng; xỏc định tờn của kim loại đó đó dựng. Giải : Giả sử kim loại là R cú húa trị là x ị 1Ê x, nguyờn Ê 3 số mol Ca(OH)2 = 0,1´ 1 = 0,1 mol số mol H2 = 11,2 : 22,4 = 0,5 mol Cỏc PTPƯ: 2R + 2xHCl đ 2RClx + xH2 ư (1) 1/x (mol) 1 1/x 0,5 Ca(OH)2 + 2HCl đ CaCl2 + 2H2O (2) 0,1 0,2 0,1 từ cỏc phương trỡnh phản ứng (1) và (2) suy ra: nHCl = 1 + 0,2 = 1,2 mol nồng độ M của dung dịch HCl : CM = 1,2 : 0,5 = 2,4 M theo cỏc PTPƯ ta cú : ta cú : ì( R + 35,5x ) = 44,5 ị R = 9x x 1 2 3 R 9 18 27 Vậy kim loại thoó món đầu bài là nhụm Al ( 27, húa trị III ) Bài2: Khi làm nguội 1026,4 gam dung dịch bóo hũa R2SO4.nH2O ( trong đú R là kim loại kiềm và n nguyờn, thỏa điều kiện 7< n < 12 ) từ 800C xuống 100C thỡ cú 395,4 gam tinh thể R2SO4.nH2O tỏch ra khỏi dung dịch. Tỡm cụng thức phõn tử của Hiđrat núi trờn. Biết độ tan của R2SO4 ở 800C và 100C lần lượt là 28,3 gam và 9 gam. Giải:S( 800C) = 28,3 gam ị trong 128,3 gam ddbh cú 28,3g R2SO4 và 100g H2O Vậy : 1026,4gam ddbh đ 226,4 g R2SO4 và 800 gam H2O. Khối lượng dung dịch bóo hoà tại thời điểm 100C: 1026,4 - 395,4 = 631 gam ở 100C, S(R2SO4 ) = 9 gam, nờn suy ra: 109 gam ddbh cú chứa 9 gam R2SO4 vậy 631 gam ddbh cú khối lượng R2SO4 là : khối lượng R2SO4 khan cú trong phần hiđrat bị tỏch ra : 226,4 - 52,1 = 174,3 gam Vỡ số mol hiđrat = số mol muối khan nờn : 442,2R-3137,4x +21206,4 = 0 Û R = 7,1n - 48 Đề cho R là kim loại kiềm , 7 < n < 12 , n nguyờn ị ta cú bảng biện luận: n 8 9 10 11 R 8,8 18,6 23 30,1 Kết quả phự hợp là n = 10 , kim loại là Na đ cụng thức hiđrat là Na2SO4.10H2O DẠNG : BIỆN LUẬN THEO TRƯỜNG HỢP Bài1:Hỗn hợp A gồm CuO và một oxit của kim loại húa trị II( khụng đổi ) cú tỉ lệ mol 1: 2. Cho khớ H2 dư đi qua 2,4 gam hỗn hợp A nung núng thỡ thu được hỗn hợp rắn B. Để hũa tan hết rắn B cần dựng đỳng 80 ml dung dịch HNO3 1,25M và thu được khớ NO duy nhất.Xỏc định cụng thức húa học của oxit kim loại. Biết rằng cỏc phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giải: Đặt CTTQ của oxit kim loại là RO. Gọi a, 2a lần lượt là số mol CuO và RO cú trong 2,4 gam hỗn hợp A Vỡ H2 chỉ khử được những oxit kim loại đứng sau Al trong dóy BờKờTụp nờn cú 2 khả năng xảy ra: - R là kim loại đứng sau Al : Cỏc PTPƯ xảy ra: CuO + H2 đ Cu + H2O a a RO + H2 đ R + H2O 2a 2a 3Cu + 8HNO3 đ 3Cu(NO3)2 + 2NO ư + 4H2O a 3R + 8HNO3 đ 3R(NO3)2 + 2NO ư + 4H2O 2a Theo đề bài: Khụng nhận Ca vỡ kết quả trỏi với giả thiết R đứng sau Al - Vậy R phải là kim loại đứng trước Al CuO + H2 đ Cu + H2O a a 3Cu + 8HNO3 đ 3Cu(NO3)2 + 2NO ư + 4H2O a RO + 2HNO3 đ R(NO3)2 + 2H2O 2a 4a Theo đề bài : Trường hợp này thoả món với giả thiết nờn oxit là: MgO. Bài2: Khi cho a (mol ) một kim loại R tan vừa hết trong dung dịch chứa a (mol ) H2SO4 thỡ thu được 1,56 gam muối và một khớ A. Hấp thụ hoàn toàn khớ A vào trong 45ml dd NaOH 0,2M thỡ thấy tạo thành 0,608 gam muối. Hóy xỏc định kim loại đó dựng. Giải:Gọi n là húa trị của kim loại R . Vỡ chưa rừ nồng độ của H2SO4 nờn cú thể xảy ra 3 phản ứng: 2R + nH2SO4 đ R2 (SO4 )n + nH2 ư (1) 2R + 2nH2SO4 đ R2 (SO4 )n + nSO2 ư + 2nH2O (2) 2R + 5nH2SO4 đ 4R2 (SO4 )n + nH2S ư + 4nH2O (3) khớ A tỏc dụng được với NaOH nờn khụng thể là H2 đ PƯ (1) khụng phự hợp. Vỡ số mol R = số mol H2SO4 = a , nờn : Nếu xảy ra ( 2) thỡ : 2n = 2 ị n =1 ( hợp lý ) Nếu xảy ra ( 3) thỡ : 5n = 2 ị n = ( vụ lý ) Vậy kim loại R húa trị I và khớ A là SO2 2R + 2H2SO4 đ R2 SO4 + SO2 ư + 2H2O a(mol) a Giả sử SO2 tỏc dụng với NaOH tạo ra 2 muối NaHSO3 , Na2SO3 SO2 + NaOH đ NaHSO3 Đặt : x (mol) x x SO2 + 2NaOH đ Na2SO3 + H2O y (mol) 2y y theo đề ta cú : giải hệ phương trỡnh được Vậy giả thiết phản ứng tạo 2 muối là đỳng. Ta cú: số mol R2SO4 = số mol SO2 = x+y = 0,005 (mol) Khối lượng của R2SO4 : (2R+ 96)ì0,005 = 1,56 ị R = 108 . Vậy kim loại đó dựng là Ag. DẠNG: BIỆN LUẬN SO SÁNH Bài 1:Cú một hỗn hợp gồm 2 kim loại A và B cú tỉ lệ khối lượng nguyờn tử 8:9. Biết khối lượng nguyờn tử của A, B đều khụng quỏ 30 đvC. Tỡm 2 kim loại Giải: Theo đề : tỉ số nguyờn tử khối của 2 kim loại là nờn ị ( n ẻ z+ ) Vỡ A, B đều cú KLNT khụng quỏ 30 đvC nờn : 9n Ê 30 ị n Ê 3 Ta cú bảng biện luận sau : n 1 2 3 A 8 16 24 B 9 18 27 Suy ra hai kim loại là Mg và Al Bài 2:Hũa tan 8,7 gam một hỗn hợp gồm K và một kim loại M thuộc phõn nhúm chớnh nhúm II trong dung dịch HCl dư thỡ thấy cú 5,6 dm3 H2 ( ĐKTC). Hũa tan riờng 9 gam kim loại M trong dung dịch HCl dư thỡ thể tớch khớ H2 sinh ra chưa đến 11 lớt ( ĐKTC). Hóy xỏc định kim loại M. Giải: Đặt a, b lần lượt là số mol của mỗi kim loại K, M trong hỗn hợp Thớ nghiệm 1: 2K + 2HCl đ 2KCl + H2 ư a a/2 M + 2HCl đ MCl2 + H2 ư b b ị số mol H2 = Thớ nghiệm 2: M + 2HCl đ MCl2 + H2 ư 9/M(mol) đ 9/M Mặt khỏc: ị b = Vỡ 0 < b < 0,25 nờn suy ra ta cú : < 0,25 ị M < 34,8 (2) Từ (1) và ( 2) ta suy ra kim loại phự hợp là Mg DẠNG BIỆN LUẬN THEO TRỊ SỐ TRUNG BèNH ( Phương phỏp khối lượng mol trung bỡnh) Bài 1:Cho 8 gam hỗn hợp gồm 2 hyđroxit của 2 kim loại kiềm liờn tiếp vào H2O thỡ được 100 ml dung dịch X. Trung hũa 10 ml dung dịch X trong CH3COOH và cụ cạn dung dịch thỡ thu được 1,47 gam muối khan. 90ml dung dịch cũn lại cho tỏc dụng với dung dịch FeClx dư thỡ thấy tạo thành 6,48 gam kết tủa.Xỏc định 2 kim loại kiềm và cụng thức của muối sắt clorua. Giải: Đặt cụng thức tổng quỏt của hỗn hợp hiđroxit là ROH, số mol là a (mol) Thớ nghiệm 1: mhh = = 0,8 gam ROH + CH3COOH đ CH3COOR + H2O (1) 1 mol 1 mol suy ra : ị ằ 33 Vỡ 2 kim loại kiềm liờn tiếp nờn kim loại là Na, K Cú thể xỏc định độ tăng khối lượng ở (1) : Dm = 1,47 - 0,8=0,67 gam ị nROH = 0,67: ( 59 -17 ) = ROH = ị = 50 -17 = 33 Thớ nghiệm 2: mhh = 8 - 0,8 = 7,2 gam xROH + FeClx đ Fe(OH)x ¯ + xRCl (2) (+17)x (56+ 17x) 7,2 (g) 6,48 (g) suy ra ta cú: giải ra được x = 2 Vậy cụng thức húa học của muối sắt clorua là FeCl2 Bài2: X là hỗn hợp 3,82 gam gồm A2SO4 và BSO4 biết khối lượng nguyờn tử của B hơn khối lượng nguyờn tử của A là1 đvC. Cho hỗn hợp vào dung dịch BaCl2 vừa đủ,thu được 6,99 gam kết tủa và một dung dịch Y. a) Cụ cạn dung dịch Y thỡ thu được bao nhiờu gam muối khan b) Xỏc định cỏc kim loại A và B Giải:a)A2SO4 + BaCl2 đ BaSO4 ¯ + 2ACl BSO4 + BaCl2 đ BaSO4 ¯ + BCl2 Theo cỏc PTPƯ : Số mol X = số mol BaCl2 = số mol BaSO4 = Theo định luật bảo toàn khối lượng ta cú: 3,82 + (0,03. 208) - 6.99 = 3,07 gam b) Ta cú M1 = 2A + 96 và M2 = A+ 97 Vậy : (*) Từ hệ bất đẳng thức ( *) ta tỡm được : 15,5 < A < 30 Kim loại húa trị I thoả món điều kiện trờn là Na (23) Suy ra kim loại húa trị II là Mg ( 24) * Bài tập vận dụng: 1.Hoứa tan hoaứn toaứn 3,78 gam moọt kim loaùi M vaứo dung dũch HCl thu ủửụùc 4,704 lớt khớ H2 (ủktc) . Xaực ủũnh kim loaùi M ? 2. Khử hoàn toàn 16g bột oxit sắt nguyên chất bằng CO ở nhiệt độ cao .Sau phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn giảm 4,8g.Xác định công thức của oxit sắt đã dùng. 3.Khử hoàn toàn 23,2g một oxit của sắt (chưa rõ hoá trị của sắt )bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn giảm đi 6,4g so với ban đầu . Xác định công thức của oxit sắt 4.Có một oxít sắt chưa rõ công thức , chia oxits này làm 2 phần bằng nhau : -Để hoà tan hết phần 1 phải cần 0,225 mol HCl . - Cho một luồng khí H2 dư đi qua phần 2 nung nóng, phản ứng xong thu được 4,2g Fe . Tìm công thức của oxit nói trên 5. Cho 4,48g một oxít kim loại hoá trị tác dụng hết với 7,84g axitsunfuric. xác định công thức oxít kim loại . 6. Cho 16 gam FexOy tác dụng với lượng vừa đủ 0,6 mol HCl. Xác định CT oxit sắt 7: Coự 1 oxit saột chửa bieỏt. - Hoaứ tan m gam oxit caàn 0,45 mol HCl . - Khửỷ toaứn boọ m gam oxit baống CO noựng, dử thu ủửụùc 8,4 gam saột. Tỡm coõng thửực oxit. 8: Khửỷ hoaứn toaứn 4,06g moọt oxit kim loaùi baống CO ụỷ nhieọt ủoọ cao thaứnh kim loaùi. Daón toaứn boọ khớ sinh ra vaứo bỡnh ủửùng Ca(OH)2 dử, thaỏy taùo thaứnh 7g keỏt tuỷa. Neỏu laỏy lửụùng kim loaùi sinh ra hoaứ tan heỏt vaứo dung dũch HCl dử thỡ thu ủửụùc 1,176 lớt khớ H2 (ủktc). Xaực ủũnh coõng thửực phaõn tửỷ oxit kim loaùi. 9.Hoứa tan hoaứn toaứn 3,6 gam moọt kim loaùi hoựa trũ II baống dung dũch HCl coự 3,36 lớt khớ H2 thoaựt ra ụỷ ủktc. Hoỷi ủoự laứ kim loaùi naứo ? 10. Hoứa tan 2,4 gam oxit cuỷa moọt kim loaùi hoựa trũ II caàn duứng 2,19 gam HCl. Hoỷi ủoự laứ oxit cuỷa kim loaùi naứo ? 11.Cho 10,8 gam kim loaùi hoựa tri III taực duùng vụựi dung dũch HCl dử thaỏy taùo thaứnh 53,4 gam muoỏi . Xaực ủũnh teõn kim loaùi ủoự. 12. A laứ oxit cuỷa nitụ coự phaõn tửỷ khoỏi laứ 92 coự tổ leọ soỏ nguyeõn tửỷ N vaứ O laứ 1 : 2. B laứ moọt oxit khaực cuỷa nitụ. ễÛ ủktc 1 lớt khớ B naởng baống 1 lớt khớ CO2 . Tỡm coõng thửực phaõn tửỷ cuỷa A vaứ B ? 13.Hoứa tan hoaứn toaứn 1,44 gam kim loaùi hoựa trũ II baống 7.35g H2SO4. ẹeồ trung hoứa lửụùng axit dử caàn duứng 0.03 mol NaOH, Xaực ủũnh teõn kim loaùi ? (bi ết H2SO4 + NaOH Na2SO4 + H2O ) 14.Xaực ủũnh coõng thửực phaõn tửỷ cuỷa A, bieỏt raống khi ủoỏt chaựy 1 mol chaỏt A caàn 6,5 mol oxi thu ủửụùc 4 mol CO2 vaứ 5 mol nửụực . 15. ẹoỏt chaựy m gam chaỏt A caàn duứng 4,48 lớt O2 thu ủửụùc 2,24 lớt CO2 vaứ 3,6 gam nửụực . Tớnh m bieỏt theồ tớch caực chaỏt khớ ủeàu dửụùc ủo ụỷ ủktc . 16. ẹoỏt chaựy 16 gam chaỏt A caàn 4,48 lớt khớ oxi (ủktc) thu ủửụùc khớ CO2 vaứ hụi nửụực theo tổ leọ soỏ mol laứ 1 : 2 . Tớnh khoỏi lửụùng CO2 vaứ H2O taùo thaứnh ? 17.Hoứa tan hoaứn toaứn 3,78 gam moọt kim loaùi M vaứo dung dũch HCl thu ủửụùc 4,704 lớt khớ H2 (ủktc) . Xaực ủũnh kim loaùi M ? 18.Hoứa tan hoaứn toaứn hoón hụùp 4 g hai kim loaùi A, B cuứng hoựa trũ II vaứ coự tổ leọ mol laứ ! : 1 baống dung dũch HCl thu ủửụùc 2,24 lớt khớ H2 ( ủktc). Hoỷi A, B laứ caực kim loaùi naứo trong caực kim loaùi sau : Mg , Ca , Ba , Zn , Fe , Ni . (Bieỏt : Mg = 24 , Ca= 40 , Ba= 137 , Zn = 65, Fe = 56 , Ni = 58). 19.Nguyeõn tửỷ khoỏi cuỷa 3 kim loaùi hoựa trũ 2 tổ leọ vụựi nhau theo tổ soỏ laứ 3 : 5 : 7 . Tổ leọ soỏ mol cuỷa chuựng trong hoón hụùp laứ 4 : 2 : 1 . Sau khi hoứa tan 2,32 gam hoón hụùp trong HCl dử thu ủửụùc 1,568 lớt H2 ụỷ ủktc . Xaực ủũnh 3 kim loaùi bieỏt chuựng ủeàu ủửựng trửụực H2 trong daừy Beketop (đều phản ứng được với HCl ). 20. Khử 3,48 gam một oxit kim loại M cần dùng 1,344 lít khí hiđro ở đktc. Toàn bộ lượng kim loại thu được tác dụng với dung dịch HCl dư cho 1,008 lít khí hiđro ở đktc.Tìm kim loại M và oxit của nó . Chuyên đề III. Bài tập về phương trình hóa học hóa học a.Lập phương trình hóa học: Cách giải chung: - Viết sơ đồ của phản ứng (gồm CTHH của cỏc chất pư và sản phẩm). - Cõn bằng số nguyờn tử của mỗi nguyờn tố (bằng cỏch chọn cỏc hệ số thớch hợp điền vào trước cỏc CTHH). - Viết PTHH. Lưu ý: Khi chọn hệ số cõn bằng: + Thường cõn bằng nguyờn tố cú số nguyờn tử lẻ cao nhất bằng cỏch nhõn cho 2,4... + Một nguyờn tố thay đổi số nguyờn tử ở 2 vế PT, ta chọn hệ số bằng cỏch lấy BSCNN của 2 số trờn chia cho số nguyờn tử của nguyờn tố đú. + Khi gặp một số phương trình phức tạp cần phải dùng phương pháp cân bằng theo phương pháp đại số: - Tính số nguyên tử các nguyên tố trước và sau phản ứng theo các hệ số trong PTHH: Ta có: + Số nguyên tử Fe: a = 2c + Số nguyên tử S : 2a = d + Số nguyên tử O : 2b = 3c + 2d Đặt a = 1 ị c = 1/2, d = 2, b = 3/2 + 2.2 = 11/2 Ví dụ 2 Cân bằng PTHH sau: FexOy + H2 Fe + H2O Giải: - Đặt các hệ số: a FexOy + b H2 c Fe + d H2O - Tính số nguyên tử các nguyên tố trước và sau phản ứng theo các hệ số trong PTHH: Ta có: + Số nguyên tử Fe: a.x = c + Số nguyên tử O : a.y = d + Số nguyên tử H : 2b = 2d Đặt a = 1 ị c = x, d = b = y Thay a, b, c, d vào PT: FexOy + y H2 x Fe + y H2O * Bài tập vận dụng: 1: Haừy choùn CTHH vaứ heọ soỏ thớch hụùp ủaởt vaứo nhửừng choó coự daỏu hoỷi trong caực PTPệ sau ủeồ ủửụùc PTPệ ủuựng : a/ ?Na + ? 2Na2O b/ 2HgO t0 ? Hg + ? c/ ? H2 + ? t0 2H2O d/ 2Al + 6HCl ?AlCl3 + ? 2: Hoaứn thaứnh caựcsụ ủoà PệHH sau ủeồ ủửụùc PTHH ủuựng : 3: ẹoỏt chaựy khớ axetylen (C2H2) trong khớ oxi sinh ra khớ cacbonic vaứ hụi nửựụực .Daón hoón hụùp khớ vaứo dung dũch nửụực voõi trong ( Ca(OH)2) thỡ thu ủửụùc chaỏt keỏt tuỷa canxicacbonat (CaCO3) .Vieỏt caực PTPệ xaỷy ra . 4: Hoàn thành cỏc PTHH cho cỏc pư sau: Fe2O3 +

    --- Bài cũ hơn ---

  • 100 Bài Tập Ôn Tập Hóa Học 8
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Bài Tập Hóa Học 8 Theo Từng Bài
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Chương Trình Lớp 8
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Hóa 8 Đầy Đủ
  • Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 (Có Lời Giải)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Hóa 8 Đầy Đủ
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Chương Trình Lớp 8
  • Bài Tập Hóa Học 8 Theo Từng Bài
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • 100 Bài Tập Ôn Tập Hóa Học 8
  • GIẢNG VIÊN: MAI HOÀNG TRÚC SĐT: 0909 654 252

    ” Sự học như con thuyền đi ngược dòng nước, không tiến ắt phải lùi”. Trang PAGE * MERGEFORMAT 4

    Câu 1 : Lập công thức hoá học theo các bước và tính phân tử khối của các hợp chất.

    a. Hợp chất gồm sắt ( Fe ) có hoá trị III và nhóm Sunfat (SO4 ) có hoá trị II

    b. Hợp chất gồm lưu huỳnh ( S ) có hoá trị VI và nguyên tố oxi ( O ) có hoá trị II

    Bài Giải

    a. Đặt công thức tổng quát :

    Biểu thức của quy tắc hoá trị : x . III = y . II

    Lập tỉ lệ : Chọn : x = 2 ; y = 3

    Công thức hoá học : Fe2(SO4)3

    Phân tử khối của Fe2(SO4)3 : 2 . 56 + 3 ( 32 + 64 ) = 400 đvC

    b. Đặt công thức tổng quát :

    Biểu thức của quy tắc hoá trị : x . VI = y . II

    Lập tỉ lệ : Chọn : x = 1 ; y = 3

    Công thức hoá học : SO3

    Phân tử khối của SO3 : 32 + 3 . 16 = 80 đvC

    Câu 2 :Một hợp chất gồm có nguyên tố R và nguyên tố Oxi có công thức hoá học dạng R2O3

    a. Tính hoá trị của nguyên tố R

    b. Biết rằng phân tử R2O3 nặng hợn nguyên tử Canxi 4 lần. Tìm tên nguyên tố R, kí hiệu ?

    Bài Giải

    a. Hoá trị của nguyên tố R :

    b. Phân tử khối của R2O3 là : 40 . 4 = 160 đvC

    Nguyên tử khối của R là :

    Vậy R là Sắt : KHHH là Fe

    Câu 3 :

    a. Tính hóa trị của Mg trong hợp chất MgCl2, biết Cl(I)

    b. Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi nhôm hoá trị (III) và oxi.

    Bài Giải

    a. Gọi a là hoá trị của Mg trong MgCl2

    Theo qui tắc: 1.a = 2.I

    b.Thực hiện theo các bước để có công thức hoá học: Al2O3

    Câu 4 : Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 2 nguyên tử O và nặng hơn phân tử hiđro là 32 lần.

    a.Tính phân tử khối của hợp chất.

    b.Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.

    Bài Giải

    a . Ta có: PTK của hợp chất A :

    X + 2 x 16 = 32 x 2 = 64 (đvC)

    b. Từ X + 32 = 64

    Vậy X là nguyên tố Lưu huỳnh , KHHH : S

    Câu 5:

    a. Lập công thức hoá học hợp chất gồm Mg (II) và nhóm PO4 (III)

    b. Tính phân tử khối của hợp chất trên

    Bài Giải

    Lập đúng công thức hoá học hợp chất gồm Mg (II) và nhóm PO4 (III) theo trình tự sau:

    Công thức dạng chung Mgx(PO4)y

    + Vậy công thức của hợp chất là : Mg3(PO4)2

    – PTK: (24 x 3)+ 2[31 + (16 x 4)] = 262 đvC

    Câu 6:

    a. Tính hóa trị của Cl và Ba trong các hợp chất sau, biết Al(III) và nhóm SO4 (II) : AlCl3 BaSO4

    b..Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bới sắt hoá trị (III) và (OH) hóa trị I.

    Bài Giải

    a. *) + Gọi b là hoá trị của Cl trong AlCl3

    + Theo qui tắc: chúng tôi = 3.b

    b = I

    + Vậy hóa trị của Cl trong AlCl3 là I

    *) + Gọi a là hoá trị của Ba trong BaSO4

    + Theo qui tắc: 1.a = chúng tôi

    + Vậy hóa trị của Ba trong BaSO4 là II

    b. + Đặt CTHH của hợp chất là Fex(OH)y

    + Áp dụng quy tắc hóa trị ta có: III.x = I.y

    + Vậy CTHH của hợp chất là Fe(OH)3

    Câu 7: Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 2 nguyên tử O và nặng hơn phân tử hiđro là 32 lần.

    a.Tính phân tử khối của hợp chất.

    b.Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố đó

    Bài Giải

    a . Ta có: PTK của hợp chất A = 32 . 2 = 64

    b. Ta có X + 32 = 64

    Vậy X là nguyên tố Lưu huỳnh , KHHH : S

    Câu 8: Công thức hóa học của nguyên tố A với O là A2O; công thức hóa học của nguyên tố B với H là BH2. Tìm công thức hóa học của hợp chất gồm nguyên tố A và B

    Bài Giải

    Vậy CTHH của hợp chất gồm A và B là : A2B

    Câu 9: Công thức hóa học của nguyên tố X với nhóm (SO4) là XSO4; công thức hóa học của nguyên tố Y với H là YH. Tìm công thức hóa học của hợp chất gồm nguyên tố X và Y

    Bài Giải

    Vậy CTHH của hợp chất gồm X và Y là : XY2

    Câu 10:

    a. Tính hóa trị của Cl và Fe trong các hợp chất sau, biết Mg(II) và nhóm SO4 (II):MgCl2, Fe2(SO4)3b. Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi bari hoá trị (II) và (OH) hóa trị I.

    Bài Giải

    a. *) + Gọi b là hoá trị của Cl trong MgCl2

    + Theo qui tắc: chúng tôi = 2.b

    b = I

    + Vậy hóa trị của Cl trong MgCl2 là I

    *) + Gọi a là hoá trị của Fe trong Fe2(SO4)3

    + Theo qui tắc: 2.a = chúng tôi

    + Vậy hóa trị của Fe trong Fe2(SO4)3 là III

    b. + Đặt CTHH của hợp chất là Bax(OH)y

    + Áp dụng quy tắc hóa trị ta có: II.x = I.y

    + Vậy CTHH của hợp chất là Ba(OH)2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 122 Câu 5, 6, 7 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 5 Bài 7: Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 2: Nguyễn Trường Tộ Mong Muốn Canh Tân Đất Nước
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tập Làm Văn
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Ôn Tập Về Phần Tập Làm Văn Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Các Dạng Bài Tập Trọng Tâm Hóa Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 8 Trường Thcs Lang Sơn, Phú Thọ Năm 2022
  • Đề Thi Hóa Học Lớp 8 Học Kì 1 Chọn Lọc, Có Đáp Án (Đề 3).
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 8
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 8
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 8 Môn Hóa Học
  • Phần I: Công thức hóa học và tính theo công thứ hóa học. I. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị.

    – Nguyên tắc: Hóa trị của nguyên tố này là chỉ số của nguyên tố kia (hoặc nhóm nguyên tử kia).

    Bài tập 1: Lập công thức hóa học của các oxit tạo bởi các nguyên tố: K, Al, Fe, Cu, Mg, Na, Zn, C, S, P với nguyên tố oxi. Gọi tên các chất đó ?

    Bài tập 2: Lập công thức hóa học của các hợp chất tạo bởi các nguyên tố: K, Al, Ba, Cu, Fe, Na với nhóm nguyên tử (OH). Gọi tên các hợp chất vừa lập đ­ợc ?

    Bài tập 3: Lập công thức hóa học của các hợp chất tạo bởi các nguyên tố: K, Al, Ba, Cu, Fe, Na với nhóm nguyên tử (NO 3), (SO 4), (PO 4), (CO 3). Gọi tên các hợp chất vừa lập đ­ược ?

    II. Tính thành phần % theo khối l­ượng của các nguyên tố trong hợp chất AxBy.

    Bài tập 1: Tính thành phần phần trăm theo khối l­ượng của các nguyên tố trong các hợp chất sau:

    a. NaCl b. FeCl 2 c. CuSO 4 d. K 2CO 3

    Bài tập 2: Cho các oxit sắt sau: FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4. Hãy so sánh hàm l­ượng sắt có trong các oxit trên ?

    Bài tập 3: Co các chất: CuO, CuS, CuCO 3, CuSO 4, CuCl 2. Hãy so sánh hàm l­ượng đồng có trong các hợp chất trên ?

    III. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm (%) về khối lượng các nguyên tố.

    Bài tập 1: Xác định các công thức hóa học của các oxit sau:

    a. Biết phân tử khối của oxit là 80 và thành phần %S = 40%.

    b. Biết thành phần %Fe = 70% và phân tử khối của oxit là 160.

    Bài tập 2: Xác định công thức phân tử của các hợp chất sau:

    a. Hợp chất B có thành phần phần trăm của các nguyên tố là 39,32%Na, 25,54%C, 28,07% O và khối l­ợng mol của hợp chất là 142.

    b. Hợp chất A có khối l­ượng mol là 152 và phần trăm theo khối l­ượng của các nguyên tố là 36,84%Fe, 21,05%S, 42,11%O.

    Bài tập 1: Một oxit của nitơ có tỉ lệ về khối l­ượng của nitơ đối với oxi là 7 : 20 . Tìm công thức của oxit ?

    Bài tập 2: Phân tích một oxit sắt ng­ười ta thấy cứ 7 phần khối l­ượng sắt thì có 3 phần khối lượng oxi. Xác định công thức của oxit sắt ?

    Bài tập 3: Xác định công thức hóa học của một oxit nhôm biết tỉ lệ khối l­ượng của 2 nguyên tố nhôm và oxi là 4,5 : 4.

    Phần II: Ph­ương trình hóa học. tính theo phư­ơng trình hóa học. I. Phư­ơng trình hóa học.

    Bài tập 1: Cân bằng các ph­ương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

    h. Al + MgO → Al 2O 3 + Mg

    i. Al + Cl 2 → ?

    Bài tập 1: Cho 32,5 gam kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric dư­. Tính thể tích khí hiđro sinh ra (đktc) và khối l­ượng muối kẽm clorua tạo thành ?

    Bài tập 2: Cho nhôm kim loại tác dụng với dung dịch axit sunfuric (đủ). Biết có 34,2 gam muối nhôm sunfat tạo thành. Tính l­ượng nhôm phản ứng và thể tích khí hiđro thu đ­ợc (đktc)?

    Bài tập 3: Cho 5,4 gam nhôm phản ứng với dung dịch axit clohiđric (đủ) tạo thành muối nhôm clorua và khí hiđro. Tính thể tích khí hiđro thu đ­ược (đktc) và khối l­ượng muối nhôm clorua tạo thành ?

    Bài tập 4: Cho khí CO dư­ đi qua sắt (III) oxit nung nóng thu đ­ợc 11,2 gam sắt. Tính khối lượng sắt (III) oxit và thể tích khí CO đã phản ứng ?

    Bài tập 5: Oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao thu đ­ược oxit sắt từ Fe 3O 4. Tính số gam sắt và thể tích khí oxi cần dùng (đktc) để điều chế đư­ợc 23,2 gam oxit sắt từ ?

    MOD HÓA HỌC247 (tổng hợp)–

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Tập 40 Bài Tập Hóa Học Nâng Cao Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Tập Hóa Học Lớp 8 Học Kỳ 1, Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Bộ 15 Đề Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 8 Năm Học 2022
  • Giải Bài Tập Trang 37, 38 Sgk Hóa Lớp 8: Hóa Trị
  • Giải Bài Tập Trang 37, 38 Sgk Hóa Lớp 8: Hóa Trị Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100