Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải Mới Nhất 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tổng Hợp Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Thơ (Siêu Ngắn)
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Toán 8 Tập 2 Phần Hình Học
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 4 (Câu Hỏi
  • Giải Bài Ôn Tập Chương 4 Đại Số Lớp 8, Trang 53 54 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong tháng 05/2007 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận lại trong các tài liệu sau:

    Tài liệu 1:

    Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :

    – Vật liệu chính tồn kho(TK 152) : 4.000.000 đồng (1000 kg)

    – Vật liệu phụ tồn kho : 2.000.000 đồng (1000 kg)

    – thành phẩm tồn kho (TK 155): 9500.000 đồng (250 sản phẩm)

    Tài liệu 2:

    Tài liệu 3:

    hiệu quả sản xuất trong kỳ :

    6. Trong tháng nhập kho 750 thành phẩm

    7. Phế liệu thu hồi nhập kho là 229.000 đồng

    8. Giá trị món hàng dở dang đầu kỳ là 2.000.000 đồng

    9. tỉ lệ hàng hóa dở dang cuối kỳ là 50. Biết rằng doanh nghiệp áp dụng giải pháp phân tích hàng hóa dở dang theo nguyên vật liệu trực tiếp và xuất kho theo giải pháp bình quan gia quyền

    Tài liệu 4:

    Kết qủa mua bán trong kỳ:

    10. Trong tháng xuất 600 thành phẩm đi tiêu thụ, đơn giá bán 42.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT là 10%, người mua chưa thanh toán

    11. Hai ngày sau , khách thanh toán 50% bằng tiền mặt, 50% còn lại thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

    Yêu cầu:

    – Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản.

    – Tính kết quả mua bán doanh nghiệp.

    LỜI GIẢI:

    Tài liệu 1:

    Số dư đầu kỳ:

    Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu chính) : 1.000 kg x 4.000 đ/kg = 4.000.000 đ

    Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu phụ) 1000 kg x 2.000 đ/kg = 2.000.000 đ

    Nợ TK 155 (Thành phẩm) : 250 sp

    Tài liệu 2:

    1. Các nghiệp vụ phát sinh:

    A. TỒN KHO 5.000 KG NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH (152), ĐƠN GIÁ 3.800 Đ VAT (133) 10% THANH TOÁN (331):

    Nợ 152 : 5.000kg * 3.800 đ/kg = 19.000.000 đ

    Nợ 133 : (5.000kg * 3.800 đ/kg)*10% = 1.900.000 đ

    Có 331 : 20.900.000 đ

    B. VẬT LIỆU PHỤ TỒN KHO 2000 KG(152), ĐƠN GIÁ MUA 2.090 ĐỒNG VAT (133)10% THANH TOÁN TIỀN MẶT (111)

    Nợ 152 : 2.000 kg * 1900 đ/kg = 3.800.000 đ

    Nợ 133 : (2.000 kg * 1900 đ/kg)*10% = 380.000 đ

    Có 331 : 4.180.000 đ

    C. lượng tiền VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU CHÍNH VÀ VẬT LIỆU PHỤ (152) đang bao gồm VAT (133) THANH TOÁN BẰNG TM(111):

    Nợ 152 (VLC) : 1.000.000 đ

    Nợ 152 (VLP) : 200.000 đ

    Có 111 : 1200.000 đ

    Tổng giá trị tiền hàng tồn kho 5.000kg NVL là:

    19.000.000 đ + 1.000 đ = 20.000.000 đ

    vì thế giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu chính tồn kho:

    20.000.000 đ : 5.000 kg = 4.000 đ/kg

    Tổng giá trị tiền hàng khi nhập kho 2.000 kg VLPhụ :

    3.800.000 đ + 200.000 đ = 4.000.000 đồng

    Giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu phụ tồn kho:

    4.000.000 đ : 2.000 kg = 2.000 đ/kg

    2. Xuất kho 3.000 kg vật liệu chính + 2000 kg vật liệu phụ (theo công thức tính bình quan gia quyền):

    Nợ 621: 12.000.000 đồng

    Có 152 (VLC): 12.000.000 đồng (3000 kg x 4000 đ/kg)

    Nợ 621: 4.000.000

    Có 152 (VLP): 4.000.000 (2000 kg x 2000 đồng/kg) = 4.000.000 đồng

    3. Tiền lương phải trả:

    Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 6.000.000 đ

    Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 600.000 đ

    Nợ 641 (Chi phí bán hang) : 1.000.000 đ

    Nợ 642 (Chi phí thống trị DN) : 400.000 đ

    Có 334 (Phải trả NLĐ) : 8.000.000 đ

    4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ:

    Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 6.000.000 đ x 19% = 1.140.000 đ

    Nợ 627 (CP cai quản phân xưởng) : 600.000 đ x 19% = 114.000 đ

    Nợ 641 (Chi phí bán hàng) : 1.000.000 đ x 19% = 190.000 đ

    Nợ 642 (Chi phí thống trị DN) : 400.000 đ x 19% = 76.000 đ

    Có 338 (Phải trả phải nộp khác) : 8.000.000 đ x 19% = 1.520.000 đ

    + 338(2)(KPCĐ). 8.000.000 Đ x 2% = 160.000 đ

    + 338(3) (BHXH) 8.000.000 đ x 15% = 1.200.000 đ

    + 338(4) (BHYT) 8.000.000 đ x 2% = 160.000 đ

    Người lao động phải chịu:

    Nợ 334 : 8.000.000 đ * 6% = 480.000 đ

    Có 338 : 8.000.000 đ * 6% = 480.000 đ

    5. Trích khấu hao tài sản cố định:

    Nợ 627 : 4.000.000 đ + 750.000 đồng = 4.750.000 đồng

    Nợ 641 : 40.000 đồng

    Nợ 642 : 44.000 đồng

    Có 214 : 4.834.000 đồng

    6. Tài khoản 3:

    tập hợp lượng tiền sản xuất chung :

    Nợ 154 : 28.604.000 đồng

    Có 621 : 16.000.000 đồng (12.000.000 đồng + 4000.000 đồng)

    Có 622 : 7140.000 đồng ( 6.000.000 đồng + 1.140.000 đồng )

    Có 627 : 5.464.000 đồng (600.000 đ + 114.000 đ + 4.750.000 đ)

    Dở dang đầu kỳ : 2.000.000 đồng

    Dở dang cuối kỳ : 1.000.000 đồng

    Tổng lượng tiền sản xuất chung trong kỳ : 28.858.000 đồng

    Phế liệu thu hồi : 229.000 đồng

    Phế liệu thu hồi : 229.000 đồng

    Z = 2.000.000 đồng + 28.604.000 đồng- 1.000.000 đồng – 229.000 đồng= 29.375.000 đồng

    Nợ 155 : 29.375.000 đồng

    Có 154 : 29.375.000 đồng

    Nhập kho 750 thành phẩm :

    Z đvsp = 29.375.000 = 39.167 đồng/sản phẩm

    750

    Tài liệu 4 : Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền:

     Đầu kỳ : 9.500.000/ 250 sp = 38.000 hàng hóa

     Trong kỳ : 39.167 đồng x 750 sp = 29.375.000 đồng

    = 9.500.000 đồng + 29.375.000 đồng = 38.875.000 = 38.875 đồng/SP

    250 sp + 750 sp 1.000 sp

     định hình giá vốn (xuất kho 600 thành phẩm) :

    Nợ 632 : 38.875 đồng x 600 kg = 23.325.000 đồng

    Có 155 : 23.325.000 đồng

    + Nợ 131 : 27.720.000 đồng

    Có 511 : 42.000 đồng x 600 kg = 25.200.000 đồng

    Có 333 : 2.520.000 đồng

    + Nợ 111 : 13.860.000 đồng

    Nợ 112 : 13.850.000 đồng

    Có 131 : 27.720.000 đồng

    – xác định kết quả kinh doanh:

    + KẾT CHUYỂN CHI PHÍ:

    Nợ 911 : 25.075.000 đồng

    Có 632 : 23.325.000 đồng

    Có 641 : 1.230.000 đồng ( 1.000.000 đồng + 190.000 đồng + 40.000 đồng)

    Có 642 : 520.000 đồng (400.000 đồng + 76.000 đồng + 44.000 đồng)

    + KẾT CHUYỂN DOANH THU:

    Nợ 511 : 25.200.000 đồng

    Có 911 : 25.200.000 đồng

    + KẾT CHUYỂN LÃI LỖ:

    Nợ 421 : 125.000 đồng

    Có 911 : 125.000 đồng

    Công ty ACC trong tháng 01/2013 thực hiện hoạt động sản xuất mua bán chi tiết

    – Công ty tính giá xuất hàng hoá theo phương pháp bình quân gia quyền

    – Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp thống kê liên tục, nộp thuế GTGT theo giải pháp khấu trừ.

    – dùng đồng tiền hạch toán: Việt Nam Đồng

    II. Trong T01/2013 phát sinh một số nghiệp vụ như sau:

    1) Ngày 02/01, Nộp tiền vào TK ngân hàng số vốn 150.000.000d, Phiếu Chi số 01, Giấy báo Có số 01.

    2) Ngày 08/01 chi tạm ứng chu bà Lê Thu Hà theo giấy đề nghị tạm ứng số 341 ngày 8/01 số tiền: 3.000.000, phiếu chi số 01.

    3)Ngày 08/01 mua Hàng hoá A của công ty TNHH Nam Tiến Thành: 22.000kg, giá mua chưa có thuế 15.000d/kg, thuế GTGT 10%.

    Chưa thanh toán cho Công ty. lượng tiền vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt: 1.760.000đ(đã bao gồm Thuế GTGT 10%).

    4) Ngày 12/01 mua hàng của công ty CP Thương mại Dịch vụ Tràng Thi:

    Hàng hoá A số lượng: 30.000kg, giá mua chưa thuế: 14.500d/kg; thuế GTGT 10%.

    Hàng hoá B số lượng: 45.000kg giá mua đã bao gồm thuế GTGT 10% là: 23.650d/kg.

    Tiền hàng chưa thanh toán.

    lượng tiền vận chuyển hàng về nhập kho đang thanh toán bằng tiền Gửi Ngân hàng số tiền: 1.650.000d(đã gồm có thuế GTGT 10%).

    5)Ngày 15/01, Nhập mua Hàng hoá B của Công ty TNHH TM DV Tiến Anh, số lượng 15.810kg.

    Giá mua chưa thuế: 20.950; thuế GTGT 10%.

    Chuyển khoản thanh toán cho Công ty Tiến Anh: 100.000.000d, số còn lại chưa thanh toán. chi phí bốc dỡ đã trả bằng tiền mặt: 775.500d.

    6) Ngày 15/01 buôn bán cho Công ty TNHH Đức Anh, Đơn giá chưa Thuế GTGT 10%.

    Công ty Đức Anh thanh toán tiền hàng bằng Tiền gửi Ngân hàng

    Hàng hoá A: 15.800kg x 20.150d/kg

    Hàng hoá B: 20.450kg x 25.500d/kg

    7) Ngày 16/1 thanh toán tiền mua hàng kỳ trước cho Công ty TNHH Thiên Quang bằng Tiền gửi Ngân hàng số tiền: 220.045.000d.

    8) Ngày 16/1 trả Nợ Vay ngắn hạn bẳng Tiền gửi ngân hàng số tiền: 20.000.000d.

    9) Ngày 18/01 bán hàng cho Công ty CP nhựa Mỹ Thịnh, Đơn giá bán chưa thuế GTGT 10%. Công ty Mỹ Thịnh thanh toán bằng Tiền gửi Ngân hàng số tiền: 350.000.000d. Số còn lại chưa thanh toán

    Hàng hoá A: 10.500kg x 21.050d/kg

    Hàng hoá B: 14.350kg x 26.170d/kg

    10) Ngày 18/01 Mua Tài sản cố định hữu ảnh của Công ty TNHH Huyền Nguyên Châu. Giá mua chưa thuế GTGT 10%: 250.000.000d.

    Thanh toán tiền hàng cho Công ty Huyền Nguyên Châu bằng tiền gửi Ngân hàng. số tiền lắp đặt chạy thử Tài sản cố định: 3.520.000 vừa mới gồm có thuế GTGT 10% được thanh toán bằng Tiền mặt.

    11) Ngày 20/1 Xuất hàng gửi bán cho Công ty TNHH Đức Hiếu – nhận hoa hồng gửi bán là 4% trên tổng tiền hàng thanh toán.

    Hàng hoá A: 9.500kg x 21.150d/kg

    Hàng hoá B: 7.850kg x 25.900d/kg

    12) Ngày 22/01 Mua máy vi tính của Công ty CP Công nghệ và Thiết bị mới JSC cho phòng kế toán, Giá mua đã bao gồm thuế GTGT 10% là: 12.650.000d. đã Thanh toán bằng Tiền mặt.

    13) Ngày 25/01 Chuyển tiền gửi Ngân hàng trả tiền hàng cho Công ty Nam tiến Thành số tiền: 400.000.000d.

    14) Ngày 31/01 Tính Phân bổ CCDC sử dụng cho bộ phận cai quản T01/2013: 3.595.075d. công cụ công cụ đều được sử dụng trong thời gian là 2 năm, ngày bắt đầu dùng 01/05/2012.

    15) Ngày 31/01 Tính Khấu hao TSCD dùng cho bộ phận quản lý T01/2013: 6.189.056d.

    16) Ngày 31/01 Thanh toán tiền điện T01/2013 cho Công ty CP Điện lực bằng Tiền mặt số tiền chưa thuế GTGT 10%: 2.860.000d.

    17) Ngày 31/01 Chi Tiền thanh toán cước Internet T01/2013 cho Công ty Viễn thông, tổng số vốn vừa mới bao gồm thuế GTGT 10%: 1.116.500d.

    18) Ngày 31/01 thực hiện tính lương và trích các khoản trích theo lương theo Quy định cho Công nhân viên T01/2013( sử dụng theo Bảng lương Bộ phận quản lý T01/2013)

    19) Thanh toán tiền lương cho Công nhân viên T01/2013 bằng Tiền mặt số tiền: 55.288.665d.

    20) Chuyển khoản nộp tiền Bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN T01/2013 số tiền: 10.983.050d.

    1) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

    2) Phản ánh vào sơ đồ chữ T cho từng thị trường kế toán căn cứ vào số dư cuối kỳ của bảng cân đối phát sinh năm 2012.

    3) Lập Báo cáo tài chính.

    ĐÁP ÁN – LỜI GIẢI

    Nguồn: https://hocketoanthuehcm.edu.vn/, https://lamketoan.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Có Đáp Án (1)
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1 Có Lời Giải
  • Ma Trận Bcg (Ma Trận Boston)
  • Đánh Giá Định Kỳ Chiến Lược Kinh Doanh Với Ma Trận Space
  • Ma Trận Space Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Space
  • Các Dạng Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Kèm Theo Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán: Bài 2
  • Bài Tập Và Bài Giải Tổng Hợp Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Và Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán Đại Học Kinh Tế
    • a. Rút tiền gửi ngân hàng (TGNH) về nhập quỹ tiền mặt 80.000
    • b. Vay ngân hàng trả nợ người bán 60.000
    • c. Thu tiền công nợ khách hàng bằng tiền mặt 40.000
    • d. Chi tiền mặt trả nợ ngân hàng 15.000
    • e. Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ cho người bán 50.000

    a. Giảm Tài sản (TGNH) – Tăng Tài sản (Tiền mặt)

    Định khoản:

    Nợ TK 111-Tiền mặt: 80.000

    Có TK 112-TGNH: 80.000

    b. Khi vay tiền Ngân hàng: Tăng TS (TGNH) – Tăng Nguồn vốn (Nợ phải trả)

    Nợ TK 112: 60.000

    Có TK 341: 60.000

    Khi dùng TGNH trả nợ: Giảm TS (TGNH) – Giảm Nguồn vốn (Nợ phải trả)

    Nợ TK 331: 60.000

    Có TK 112: 60.000

    c. Tăng TS (TGNH) – Giảm TS (Phải thu khách hàng)

    Nợ TK 111: 40.000

    Có TK 131: 40.000

    d. Giảm TS (Tiền mặt) – Giảm NV (Nợ phải trả)

    Nợ TK 341: 15.000

    Có TK 111: 15.000

    e. Giảm TS (TGNH) – Giảm NV (Nợ phải trả)

    Nợ TK 331: 50.000

    Có TK 112: 50.000

    Dạng 2: Bài tập định khoản các nghiệp vụ thương mại cơ bản

    Ở dạng này, các bạn cần nắm rõ các nghiệp vụ về mua, bán hàng hóa, nguyên vật liệu; xuất nguyên vật liệu để sản xuất, đây là những nghiệp vụ kinh tế thường gặp ở các doanh nghiệp bình thường. Đây là một ví dụ:

    Đề bài: Định khoản các nghiệp vụ sau đây:

    • a. Bán hàng thu tiền mặt 22.000.000đ, trong đó thuế GTGT 2.000.000đ.
    • b. Đem tiền mặt gửi vào NH 30.000.000đ
    • c. Chi tiền mặt vận chuyển hàng hóa mua về 300.000đ, thuế 10%.
    • d. Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho nhà cung cấp. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu mua vào 440.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 40.000đ.
    • e. Xuất nguyên vật liệu để sản xuất sp 20.000.000đ

    a. Ghi nhận doanh thu:

    Nợ TK 111: 22.000.000

    Có TK 511: 20.000.000

    Có TK 3331: 2.000.000

    Thông thường, khi bán hàng, các bạn phải hạch toán ghi nhận giá vốn hàng bán ( Nợ TK 632 – Có TK 156), vì ở đây đề không nói rõ giá vốn bao nhiêu nên mình xin phép bỏ qua.

    b. Nợ TK 112: 30.000.000

    Có TK 111: 30.000.000

    c. Nợ TK 156: 300.000

    Nợ TK 1331: 30.000

    Có TK 111: 330.000

    d. Nợ TK 152: 50.000.000

    Nợ TK 1331: 50.000.00

    Có TK 331: 55.000.000

    Chi phí vận chuyển, bốc dỡ:

    Nợ TK 152: 400.000

    Nợ TK 1331: 40.000

    Có TK 111: 440.000

    e. Nợ TK 621: 20.000.000

    Có TK 152: 20.000.000

    Dạng 3: Bài tập xác định Kết quả kinh doanh

    Đây là dạng bài tập tổng hợp, bước đầu các bạn phải định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, sau đó cuối kỳ kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định chi phí. Bài tập mẫu:

    Đề bài: Công ty A bán lẻ hàng hóa tiêu dùng, thuộc đối tượng tính thuế GTGT 10% theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Trong kỳ có các tài liệu như sau:

    Hàng tồn đầu kỳ:

    • Tồn tại kho: 1.000 đơn vị (trị giá 10.000.000đ)
    • Tồn tại quầy: 500 đơn vị (trị giá 5.000.000đ, giá bán lẻ chưa thuế 15.000đ/đơn vị)

    a. Nhập kho hàng hóa mua từ nhà sản xuất 9.000 đơn vị chưa trả tiền. Giá mua chưa thuế GTGT 120.000.000đ.

    b. Xuất kho hàng giao quầy bán lẻ 7.000 đơn vị.

    c. Tổng hợp hóa đơn bán lẻ trong kỳ 6.000 đơn vị, đã bán thu tiền mặt. Giá bán lẻ chưa thuế 20.000đ/đơn vị. Tổng hợp phiếu nộp tiền bán hàng trong kỳ: 132.000.000đ.

    d. Cuối kỳ kiểm hàng tại quầy, số hàng tồn kho là 1.480 đơn vị. Hàng thiếu, nhân viên bán hàng phải bồi thường theo giá bán có thuế.

    e. Bảng tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (đv tính: đồng)

    Yêu cầu: Ghi nhận các bút toán phản ánh tình hình mua hàng, bán hàng và xác định lợi nhuận trước thuế.

    Giá xuất kho bình quân cuối kỳ:

    12.857 = 10.000.000 + 5.000.000 + 120.000.000

    1.000 + 500 + 9.000

    a. Nợ TK 156: 120.000.000

    Nợ TK 133: 12.000.000

    Có TK 331: 132.000.000

    b. Nợ TK 156 (Q): 89.999.000 = 7.000 x 12.857

    Có TK 156 (K): 89.999.000

    c. Nợ TK 632: 77.142.000 = 6.000 x 12.857

    Có TK 156 (Q): 77.142.000

    Nợ TK 111: 132.000.000

    Có TK 511: 120.000.000

    Có TK 333: 12.000.000

    d. Nợ TK 632: 257.140 = (1500 – 1480) x 12.857

    Có TK 156 (Q): 257.140

    Nợ TK 1388: 440.000 = 20 x 22.000

    Có TK 632: 257.140

    Có TK 711: 182.860

    e. Nợ TK 641: 10.000.000

    Nợ TK 642: 5.000.000

    Có TK 334: 15.000.000

    Nợ TK 641: 1.900.000

    Nợ TK 642: 950.000

    Có TK 338: 2.850.000

    Nợ TK 641: 2.520.000

    Có TK 331: 2.520.000

    Nợ TK 641: 5.000.000

    Nợ TK 642: 1.500.000

    Có TK 214: 6.500.000

    Nợ TK 641: 4.380.000

    Nợ TK 642: 6.250.000

    Có TK 331: 10.630.000

    Nợ TK 641: 3.500.000

    Nợ TK 642: 7.500.000

    Có TK 111: 11.000.000

    – Kết chuyển doanh thu, chi phí:

    Nợ TK 511: 120.000.000

    Có TK 911: 120.000.000

    Nợ TK 911: 125.642.000

    Có TK 632: 77.142.000

    Có TK 641: 27.300.000

    Có TK 642: 21.200.000

    Nợ TK 711: 182.860

    Có TK 911: 182.860

    – Kết chuyển lỗ:

    Nợ TK 421: 5.459.140

    Có TK 911: 5.459.140

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Dạng Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Kèm Lời Giải Chi Tiết
  • Bài Tâp Và Bài Giải Kinh Tế Vĩ Mô Btvabaigiaiktvm Doc
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Quản Trị Marketing Có Đáp Án
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 14: Số Nguyên Tố. Hợp Số. Bảng Số Nguyên Tố
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 14: Số Nguyên Tố. Hợp Số. Bảng Số Nguyên Tố
  • 3 Dạng Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Kèm Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Kèm Theo Đáp Án
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán: Bài 2
  • Bài Tập Và Bài Giải Tổng Hợp Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Và Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • 1. Nhập kho 2.000kg NVL chính đơn giá 800.000đ/kg, TGTGT 10%, chưa thanh toán cho khách hàng.

    Chi phí vận chuyển bốc dỡ lô NVL chính về đến kho của DN là 3.150.000đ, gồm 5% thuế GTGT, DN thanh toán hộ cho người bán bằng tiền mặt. Một tuần sau, doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán cho khách hàng sau khi trừ đi khoản thanh toán hộ tiền vận chuyển và bốc dỡ.

    2. Nhập kho 2.000kg vật liệu phụ, đơn giá 39.000 đ/kg, TGTGT 10%, thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển 2.100.000đ, trong đó gồm 5% TGTGT, doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt

    3. Xuất kho 1.000kg NVL chính dùng trực tiếp sản xuất SP A

    4. Xuất kho 2.000kg VL phụ, trong đó, dùng trực tiếp sản xuất SP A là 1.500kg, bộ phận quản lý phân xưởng là 500 kg

    5. Xuất kho CCDC loại phân bổ 2 lần dùng cho phân xưởng trị giá 20.000.000đ

    6. Tính ra tiền lương phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất là 300.000.000 đ, bộ phận quản lý phân xưởng là 100.000.000đ, bộ phận bán hàng là 50.000.000đ, và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 100.000.000đ

    7.Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí 19%, trừ lương công nhân 6%

    8. Khấu hao TSCĐ trong kỳ 250.000.000đ, tính cho bộ phận sản xuất là 180.000.000, bộ phận bán hàng là 30.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 40.000.000đ

    9. Điện nước điện thoại phải trả theo hóa đơn là 44.000.000 đ, trong đó TGTGT 10%, sử dụng cho bộ phận sản xuất là 20.000.000đ, bộ phận bán hàng là 10.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 10.000.000đ

    10. Trong kỳ SX hoàn thành 4.000 SP A nhập kho. Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ 40.000.000đ, số lượng SP dở dang cuối kỳ là 200 SP . Biết rằng DN đánh giá SPDD theo phương pháp NVL chính

    Yêu cầu: Định khoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính giá thành đơn vị SP A

    Lời giải bài tập

    I. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

    1.a Nợ TK 1521 : 2.000*800.000 = 1.600.000.000

    Nợ TK 1331 : 160.000.000

    Có TK 331 : 1.760.000.000

    b. Nợ TK 331 : 3.150.000

    Có TK 111 : 3.150.000

    c. Nợ TK 331 : 1.756.850.000

    Có TK 112 : 1.760.000.000 – 3.150.000 = 1.756.850.000

    2.a Nợ TK 1522 : 2.000*39.000 = 78.000.000

    Nợ TK 1331 : 7.800.000

    Có TK 112 : 85.800.000

    b. Nợ TK 1522 : 2.000.000

    Nợ TK 1331 : 100.000

    Có TK 111 : 2.100.000

    3. Giá NVL xuất kho = 1.000.000*800.000 = 800.000.000

    Nợ TK 621 : 800.000.000

    Có TK 1521 : 800.000.000

    4. Giá NVL phụ nhập kho 78.000.000+2.000.000 = 80.000.000

    Nợ TK 621 : (80.000.000/2.000) *1.500 = 60.000.000

    Nợ TK 627 : 80.000.000 – 60.000.000 = 20.000.000

    Có TK 1522 : 80.000.000

    5a. Nợ TK 142 : 20.000.000

    Có TK 153 : 20.000.000

    b. Nợ TK 627 : 10.000.000

    Có TK 142 : 10.000.000

    6. Nợ TK 622 : 300.000.000

    Nợ TK 627 : 100.000.000

    Nợ TK 641 : 50.000.000

    Nợ TK 642 : 100.000.000

    Có TK 334: 550.000.000

    7. Nợ TK 622 : 300.000.000 *19% = 57.000.000

    Nợ TK 627 : 100.000.000*19% = 19.000.000

    Nợ TK 641 : 50.000.000*19% = 9.500.000

    Nợ TK 642 : 100.000.000*19% = 19.000.000

    Nợ TK 334 : 550.000.000*6% = 33.000.000

    Có TK 338 : 137.500.000

    9. Nợ TK 627 : 20.000.000

    Nợ TK 641: 10.000.000

    Nợ TK 641 : 10.000.000

    Nợ TK 131: 4.000.000

    Có TK 331 : 44.000.000

    b. Kết chuyển CPNCTT phát sinh trong kỳ

    Nợ TK 154 : 357.000.000

    Có TK 622 : 357.000.000

    c. Kết chuyển CPSXC phát sinh trong kỳ

    Nợ TK 154 :349.000.000

    Có TK 627 ; 20.000.000+10.000.000+100.000.000+19.000.000+180.000.000+20.000.000 = 349.000.000

    Đánh giá SPDD cuối kỳ =(40.000.000+ 800.000.000)/(4.000 + 200)*200 = 40.000.000

    Tổng giá thành SP nhập kho = 40.000.000 + (860.000.000 + 357.000.000 + 349.000.000) – 40.000.000 =1.566.000.000

    Giá thành đơn vị SP = 1.566.000.000/4.000 = 391.500đ/sp

    d. Nhập kho TP A cuối kỳ

    Nợ TK 155 : 1.566.000.000

    Có TK 154 : 1.566.000.000

    Tại một DN có số liệu đầu kỳ của các tài khoản được kế toán tập hợp như sau ( ĐVT : đồng)

    – Phải trả cho người bán 300.000.000 đ

    – Quỹ dự phòng phải trả 20.000.000 đ

    – Phải thu khách hàng 200.000.000đ

    – Chi phí trả trước 50.000.000đ

    – Phải trả khác 100.000.000đ

    – NVL (50.000 kg) 200.000.000đ

    – Phải thu khác 19.000.000đ

    – Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 10.000.000đ

    – Tạm ứng 1.000.000đ

    – Vay ngắn hạn 200.000.000đ

    – Tiền gửi ngân hàng 200.000.000đ

    – Nguồn vốn kinh doanh 1.400.000.000đ

    – TSCĐ 1.600.000.000đ

    – Hao mòn TSCĐ 400.000.000đ

    – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 50.000.000đ

    – CCDC 60.000.000đ

    – Tiền mặt 150.000.000 đ

    1. Nhập kho một CCDC, giá mua ghi trên hóa đơn có TGTGT 10% là 11.000.000đ, chưa thanh toán cho KH. CCDC này sử dụng ở bộ phận SX SP và thuộc loại phân bổ 2 lần. Chi phí vận chuyển là 2.100.000đ, gồm 5% thuế GTGT, doanh nghiệp chi hộ cho bên bán bằng tiền mặt

    2. Thanh lý một TSCĐ sử dụng ở bộ phận sản xuất nguyên giá 300.000.000đ, thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm, đã khấu hao hết. Trích khấu hao TSCĐ kỳ này biết rằng mức khấu hao kỳ trước là 25.000.000đ và tất cả TSCĐ đều sử dụng ở bộ phận sản xuất

    3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 40.000.000đ, bộ phận quản lý phân xưởng là 10.000.000đ

    4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

    5. Nhập kho 10.000kg NVL đơn giá 4.290 đ/kg, gồm TGTGT 10 % chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển 1.050.000đ, gồm 5% TGTGT thanh toán bằng tiền mặt

    6. Xuất kho 5.000kg NVL để trực tiếp sản xuất sản phẩm, 1.000 kg dùng ở bộ phận quản lý phân

    xưởng. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp xuất kho theo phương pháp xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn

    7. Xuất kho CCDC ở nghiệp vụ số 1. Phân bổ CCDC đã xuất ở kỳ trước, mỗi kỳ phân bổ 5.000.000đ

    8. Kết chuyển chi phí NVLTT là 20.000.000đ, chi phí nhân công trực tiếp là 47.600.000đ, chi phí

    SXC là 45.900.000đ vào chi phí sản xuất dở dang để xác định thành phẩm

    9. Cuối kỳ, kết chuyển thành phẩm nhập kho 113.500.000đ

    10. Tạm ứng 50% tiền lương bằng tiền mặt cho người lao động

    11. Khấu trừ vào tiền lương các khoản bồi thường là 1.000.000đ khoản tạm ứng chưa hoàn trả là

    1.000.000đ,

    12. Thanh toán lương đợt 2 cho người lao động bằng tiền mặt

    Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào sơ đồn tài khoản các nghiệp vụ phát sinh

    Lời giải bài tập

    Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    1. a. Nợ TK 153 : 10.000.000

    Nợ TK 1331 : 1.000.000

    Có TK 331 : 11.000.000

    b. Nợ TK 331 : 2.100.000

    Có TK 111 : 2.100.000

    2.a.Nợ TK 214 : 300.000.000

    Có TK 211 : 300.000.000

    b. Nợ TK 627 : 25.000.000

    Có TK 214: 25.000.000

    3 Nợ TK 622 : 40.000.000

    Nợ TK 627 : 10.000.000

    Có TK 334 : 50.000.000

    5.a Nợ TK 152: 10.000*4.290 = 42.900.000

    Nợ TK 1331 : 4.290.000

    Có TK 331: 47.190.000

    b. Nợ TK 152 : 1.000.000

    Nợ TK 1331 : 50.000

    Có TK 111 : 1.050.000

    7.a. Nợ TK 142 : 10.000.000

    Có TK 153 : 10.000.000

    b. Nợ TK 627 : 5.000.000

    Có TK 142 : 5.000.000

    9. Nợ TK 155 : 113.500.000

    Có TK 154 : 113.500.000

    10. Nợ TK 334 : 25.000.000

    Có TK 111 : 25.000.000

    11. Nợ TK 334 : 2.000.000

    Có TK 138 : 1.000.000

    Có TK 141 : 1.000.000

    12. Nợ TK334 : 20.000.000

    Có TK 111 : 20.000.000

    1. Nhập kho 120.000.000đ NVL, TGTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán, CP vận chuyển được trả bằng tiền mặt là 1.000.000đ, TGTGT 10 %. Khoản giảm giá mà bên bán cho doanh nghiệp được hưởng đối với số VL này là 2.000.000đ (giá bán chưa thuế)

    2. Xuất kho NVL sử dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất SP là 48.000.000đ, bộ phận quản lý phân xưởng SX 12.000.000đ

    3. Nhập kho một số CCDC trả bằng chuyển khoản là 11.600.000đ, TGTGT được khấu trừ là 10 %, CPVC bốc dỡ thanh toán bằng tiền là 440.000đ, gồm TGTGT 10%. Khi nhập kho phát hiện thiếu một số CCDC trị giá 500.000đ, chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý

    4. Mua TS CĐHH, giá mua chưa có thuế là 370.000.000đ, TGTGT 10%, trả bằng TGNH. Chi phí trước khi sử dụng được trả bằng tiền mặt là 11.000.000đ, gồm 10 % TGTGT

    5. Tiền lương phải thanh toán cho công nhân trực tiếp SX là 28trđ, cho nhân viên phân xưởng là 12 tr đ

    7. Khấu hao TSCĐ tính cho phân xưởng sản xuất là 6.000.000đ

    8. Trong tháng phân xưởng SX hoàn thành 800 SP, đã nhập kho TP, cho biết chi phí SXDD cuối tháng là 5.000.000đ

    Lời giải bài tập

    Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    1. a Nợ TK 152 : 120.000.000

    Nợ TK 1331 : 12.000.000

    Có TK 331: 132.000.000

    b. Nợ TK 152 : 1.000.000

    Nợ TK 1331 : 100.000

    Có TK 111 : 1.100.000

    c. Nợ TK 331 : 2.000.000

    Có TK 152 : 2.000.000

    2. Nợ TK 621 : 48.000.000

    Nợ TK 627 : 12.000.000

    Có TK 152: 60.000.000

    3. a Nợ TK 153 : 11.600.000

    Nợ TK 1331 : 1.160.000

    Có TK 112 : 12.760.000

    b. Nợ TK 153 : 4.000.000

    Nợ TK 1331: 400.000

    Có TK 111: 4.400.000

    c. Nợ TK 138(1381) : 500.000

    Có TK 153 : 500.000

    4.a Nợ TK 211 : 370.000.000

    Nợ TK 1331 : 37.000.000

    Có TK 112 : 407.000.000

    b. Nợ TK 211 : 10.000.000(241 – 211)

    Nợ TK 1331 : 1.000.000

    Có TK 111 : 11.000.000

    5 Nợ TK 622 : 28.000.000.

    Nợ TK 627 : 12.000.000

    Có TK 334 : 40.000.000

    7 . Nợ TK 627 : 6.000.000

    Có TK 214 : 6.000.000

    8 a. Kết chuyển CP phát sinh trong kỳ tính giá thánh SP

    Nợ TK 154 : 107.600.000

    Có TK 621: 48.000.000

    Có TK 622 : 28.000.000 + 5.320.000 = 33.320.000

    Có TK 627 : 12.000.000 + 12.000.000 + 2.280.000 = 26.280.000

    Tổng giá thành SP = 3.000.000 + 107.600.000 – 5.000.000 = 105.600.000

    Giá thành đơn vị SP = 105.600.000/800 = 132.000đ/sp

    b. Nhập kho TPBB

    Nợ TK 155 : 105.600.000

    Có TK 154 : 105.600.000

    Mời bạn đọc tải về mẫu Tờ khai lệ phí môn bài năm 2022 Chiến lược nhân sự của FPT là gì? Bài học thành công từ FPT? Bài học thành công từ chiến lược nhân sự của TH True milk Khái niệm, điều kiện, thời hạn của Thỏa ước lao động tập thể 3 Cách chuyển đổi file PDF sang Excel giữ nguyên định dạng

    Tags: bài tập, bài tập nguyên lý kế toán, định khoản, định khoản kế toán, giá xuất kho, hạch toán, hạch toán kế toán, kế toán, nguyên lý kế toán, nhập kho, phương pháp kế toán, tài khoản, tài khoản kế toán, thuế, tính thuế, xuất kho

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tâp Và Bài Giải Kinh Tế Vĩ Mô Btvabaigiaiktvm Doc
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Quản Trị Marketing Có Đáp Án
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 14: Số Nguyên Tố. Hợp Số. Bảng Số Nguyên Tố
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 14: Số Nguyên Tố. Hợp Số. Bảng Số Nguyên Tố
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Bài Tập Xác Suất Thống Kê Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy

    --- Bài mới hơn ---

  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 4
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 3
  • Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo
  • Luyện Tập Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo) Trang 23 Sgk Văn 9
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 23 Bài 1.1
  • 2222

    BCBC

    VVV +=

    (1)

    ⊥CD ⊥BC

    Phương trình chỉ tồn tại hai ẩn số là giá trị vận tốc điểm C

    2

    và vận tốc tương đối giữa 2 điểm C

    2

    B

    2

    . Hoạ đồ véc tơ vận tốc được vẽ như hình 2.3b.

    Từ hoạ đồ ta thấy răng vận tốc điểm C và vận tốc điểm B thuộc khâu 2 là bằng nhau, do vậy khâu 2

    chuyển động tịnh tiến tức thời: ω

    2

    = 0.

    Vận tốc góc khâu 3:

    2222

    BCBC

    VVV +=

    (1)

    //AC ⊥BC

    Phương trình chỉ tồn tại hai ẩn số là giá trị vận tốc điểm C

    2

    và vận tốc tương đối giữa 2 điểm C

    2

    B

    2

    . Hoạ đồ véc tơ vận tốc được vẽ như hình 2.5b.

    Từ hoạ đồ ta thấy răng vận tốc điểm C bằng 0, vận tốc điểm B và vận tốc tương đối giữa điểm C đối với

    điểm B là bằng nhau về giá trị và ngược chiều nhau. Vận tốc góc khâu 2 được tính:

    srad

    l

    V

    BC

    BC

    /10

    2,0

    2

    22

    2

    ===

    ω

    Chiều xác định như hình vẽ (hình 2.5a)

    Xác định gia tốc:

    bằng 0

    6) Tính vận tốc và gia tốc điểm D trên khâu 2 của cơ cấu tay quay con trượt (hình 2.6a) tại vị trí

    các góc

    CAB =

    CDB = 90

    o

    . Biết tay quay AB quay đều với vận tốc góc ω

    1

    = 20s

    -1

    và kích

    thước các khâu l

    AB

    τ

    2222

    232

    BC

    n

    BC

    BCC

    aaaaa ++==

    (2)

    Trên phương trình 2:

    n

    BC

    a

    22

    : có giá trị bằng:

    0.

    2

    2

    =

    BC

    l

    ω

    τ

    22

    BC

    a

    : Giá trị chưa biết, có phương vuông góc với BC.

    2

    C

    a

    : có phương song song với AC, giá trị chưa biết.

    Phương trình chỉ còn tồn tại 2 ẩn số là giá trị của gia tốc tiếp tương đối và gia tốc tuyệt đối

    điểm C. Cách giải được trình bày trên hình 2.6c.

    Áp dụng định lý đồng dạng thuận: Hình nối các mút véc tơ biểu diễn gia tốc tuyệt đối thì đồng

    dạng thuận với hình nối các điểm tương ứng trên cùng một khâu. Ta tìm được điểm d

    2

    tương ứng với

    điểm D

    2

    trên khâu 2, đó chính là cực hoạ đồ gia tốc. Gia tốc điểm D bằng 0.

    7) Tính vận tốc góc và gia tốc góc của các khâu trong cơ cấu culít (hình 2.7) ở vị trí góc ∠BAC =

    90

    o

    , nếu tay quay AB quay đều với vận tốc góc ω

    1

    = 10rad/s và kích thước các khâu là

    l

    AB

    =l

    AC

    =0,2m.

    Hình 2.7a Hình 2.7b Hình 2.7c

    B

    1

    ≡ B

    2

    ≡ B

    3

    . Khâu 1 nối với khâu2 bằng khớp tịnh tiến, khâu 2 nối với khâu 3 bằng khớp quay:

    1212

    BBBB

    VVV +=

    (1)

    ⊥BC //AB

    Phương trình (2) tồn tại 2 ẩn số. Cách giải được trình bày trên hoạ đồ vận tốc (hình 2.7b).

    Vận tốc điểm B

    2

    và B

    3

    được xác định theo hoạ đồ:

    2222

    BCBC

    VVV +=

    (1)

    //BC ⊥BC

    Phương trình trên chỉ tồn tại 2 ẩn số giá trị. Hoạ đồ vận tốc được vẽ như ở hình 2.8b.

    Gọi α là góc hợp bởi phương vận tốc điểm B với phương của khâu BC. Tốc độ góc của khâu 2

    được tính :

    2222

    BCBC

    VVV +=

    (1)

    //BC ⊥BC

    Phương trình trên chỉ tồn tại 2 ẩn số giá trị. Hoạ đồ vận tốc được vẽ như ở hình 2.a1.

    Gọi α là góc hợp bởi phương AB với phương của khâu BC. Tốc độ góc của khâu 2 được tính :

    Chiều được xác định theo chiều ω

    3

    như hình 2.9a.

    b) Xét hình 2.9b:

    Hình 2.9b Hình 2.9b1

    Tương tự ta cũng tính được vận tốc góc khâu 3 thông qua phương trình véc tơ:

    21

    BB

    VV =

    smlV

    ABB

    /21,0.20.

    1

    1

    ===

    ω

    Tương tư như những bài đã giải, vị trí các khâu của cơ cấu ở vị trí đặc biệt.Khâu 2 chuyển động

    tịnh tiến tức thời:

     ω

    2

    = 0, Vận tốc điểm B và C của khâu 2 là bằng nhau

    322

    CCB

    VVV ==

    Tương tự trên khâu 4, vận tốc điểm E và điểm F cũng băng nhau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 2
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1
  • Cơ Học Ứng Dụng Phần Bài Tập Nguyễn Nhật Lệ, 284 Trang
  • Học Phần Lý Thuyết Mô Hình Toán Kinh Tế 1
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Các Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Số Nguyên Tố Cực Hay, Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Check Số Nguyên Tố Trong C++
  • Bài Tập C++ Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu
  • Bài Tập Tình Huống Môn Marketing Có Đáp Án
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Các dạng bài tập nâng cao về số nguyên tố cực hay, có lời giải

    A. Phương pháp giải

    Phương pháp: Cách tìm chữ số tận cùng

    * Các chữ số cuối cùng của 1 n là 1.

    * Các chữ số cuối cùng của 2 n được lặp lại theo chu kì 4k + 1, với k là số tự nhiên và 1 = 0,3 , tức là:

    + n=4,8,…,4k+0 có chung chữ số cuối cùng là 6;

    + n=1,5,9,…,4k+1 có chung chữ số cuối cùng là 2;

    + n=2,6,10,…,4k+2 có chung chữ số cuối cùng là 4;

    + n=3,7,11,…,4k+3 có chung chữ số cuối cùng là 8;

    * Các chữ số cuối cùng của 3n được lặp lại theo chu kì 4k+1, với k là số tự nhiên và 1= 0,3 , tức là:

    + n=0,4,8,…,4k+0 có chung chữ số cuối cùng là 1;

    + n=1,5,9,…,4k+1 có chung chữ số cuối cùng là 3;

    + n=2,6,10,…,4k+2 có chung chữ số cuối cùng là 9;

    + n=3,7,11,…,4k+3 có chung chữ số cuối cùng là 7;

    * Các chữ số cuối cùng của 7n được lặp lại theo chu kì 4k+1, với k là số tự nhiên và 1= 0,3 , tức là:

    + n=0,4,8,…,4k+0 có chung chữ số cuối cùng là 1;

    + n=1,5,9,…,4k+1 có chung chữ số cuối cùng là 7;

    + n=2,6,10,…,4k+2 có chung chữ số cuối cùng là 9;

    + n=3,7,11,…,4k+3 có chung chữ số cuối cùng là 3;

    * các số có chữ số tận cùng là 0,1,5,6 khi nâng lên lũy thừa bậc bất kì thì được chữ số tận cùng vẫn không thay đổi

    * các số có chữ số tận cùng là 4,9 khi nâng lên lũy thừa bậc lẻ thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi

    * các số có chữ số tận cùng là 3,7,9 khi nâng lên lùy thừa bận 4n (n là số tự nhiên) thì chữ số tận cùng là 1

    * các số có chữ số tận cùng là 2,4,8 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n (n là số tự nhiên) thì chữ số tận cùng là 6

    B. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Chứng minh rằng các số sau đây là hợp số:

    Hướng dẫn giải:

    Theo quy ước ta có:

    2 7 có chữ số tận cùng là 8

    3 11 có chữ số tận cùng là 7

    5 13 luôn có chữ số tận cùng là 5

    7 17 có chữ số tận cùng là 7

    11 19 luôn có chữ số tận cùng là 1

    Vậy, đây là hợp số.

    21 23 có chữ số tận cùng là 1

    23 124 có chữ số tận cùng là 1 ( các số có chữ số tận cùng là 3 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n (n là số tự nhiên) thì có chữ số tận cùng là 1. Số đã cho có số mũ là 124 = 4.31)

    25 125 luôn có chữ số tận cùng là 5

    Nên 1+21 23+23 124+25 125 có chữ số tận cùng là 8

    suy ra 1+21 23+23 124+25 125 chia hết cho 2.

    vậy, đây là hợp số.

    Ví dụ 2: Chứng minh rằng nếu ba số a, a+k, a+2k đều là các số nguyên tố lớn hơn 3, thì k chia hết cho 6

    Hướng dẫn giải:

    Do a, a + k, a + 2k đều là nguyên tố lớn hơn 3 nên đều là số lẻ và không chia hết cho 3.

    * Vì a và a + k cùng lẻ nên a + k – a = k ⋮ 2. (1)

    * Vì a, a + k, a + 2k đều không chia hết cho 3 nên khi chia cho 3 ít nhất hai số có cùng số dư, khi đó:

    + Nếu a và a + k có cùng số dư, thì suy ra: (a+k) – a = k ⋮ 3

    + Nếu a + k và a + 2k có cùng số dư, thì suy ra: (a+2k )- (a+k)= k ⋮ 3

    + Nếu a và a + 2k có cùng số dư, thì suy ra:

    ( a + 2k ) – a = 2k 3 nhưng (2,3) = 1 nên k 3

    Vậy, ta luôn có k chia hết cho 3 (2)

    Từ (1),(2) và do (2,3)=1 ta suy ra k ⋮ 6, đpcm.

    Nhận xét: Trong lời giải trên, ta đã định hướng được rằng để chứng minh k ⋮ 6 thì cần chứng minh k ⋮ 2 và k ⋮ 3 và ở đó:

    * Việc chứng minh k ⋮ 2 được đánh giá thông qua nhận định a, a + k,a + 2k đều là nguyên tố lẻ hơn kém nhau k đơn vị.

    * Việc chứng minh k ⋮ 3 được đánh giá thông qua nhận định “ba số lẻ không chia hết cho 3 thì có ít nhất hai số có cùng số dư” và như vậy hiệu của hai số đó sẽ chia hết cho 3.

    Ví dụ 3: Ta biết rằng có 25 số nguyên tố nhỏ hơn 100. Tổng của 25 số nguyên tố đó là số chẵn hay lẻ?

    Hướng dẫn giải:

    Ta thấy trong 25 số nguyên tố có 1 số chẵn còn lại là 24 số lẻ. Tổng của 24 số lẻ là một số chẵn nên tổng của 25 số nguyên tố nhỏ hơn 100 là số chẵn.

    Ví dụ 4: Tổng của ba số nguyên tố bằng 1012. Tìm số nhỏ nhất trong ba số nguyên tố đó.

    Hướng dẫn giải:

    Vì tổng của 3 số nguyên tố bằng 1012, nên trong 3 số nguyên tố đó tồn tại một số nguyên tố chẵn. Mà số nguyên tố chẵn duy nhất là 2 và là số nguyên tố nhỏ nhất. Vậy số nguyên tố nhỏ nhất trong 3 số nguyên tố đó là 2

    C. Bài tập trắc nghiệm

    Câu 1: Tìm bốn số nguyên tố liên tiếp, sao cho tổng của chúng là số nguyên tố.

    Câu 2: Tổng của hai số nguyên tố có thể bằng 2003 được không?

    Câu 3: Tìm hai số nguyên tố, sao cho tổng và hiệu của chúng đều là số nguyên tố.

    Câu 4: Tìm số nguyên tố có ba chữ số, biết rằng nếu viết số đó theo thứ tự ngược lại thì ta được một số là lập phương của một số tự nhiên.

    Câu 5: Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3. Biết p + 2 cũng là số nguyên tố. Chứng minh rằng p + 1 chia hết cho 6.

    Câu 6: Một số nguyên tố p chia cho 42 có số dư r là hợp số. Tìm số dư r.

    Câu 7: Hai số nguyên tố sinh đôi là hai số nguyên tố hơn kém nhau 2 đơn vị. Tìm hai số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 50.

    Câu 8: Tìm số nguyên tố, biết rằng số đó bằng tổng của hai chữ số nguyên tố và bằng hiệu của hai số nguyên tố.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Toán lớp 6 có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Số học 6 và Hình học 6.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Số Nguyên Tố Và Hợp Số
  • Bài Tập Ôn Tập Về Số Nguyên Tố Và Hợp Số
  • Các Dạng Bài Tập Về Cộng Trừ Số Hữu Tỉ Toán Lớp 7
  • Bài Tập Sức Bền Vật Liệu: Nội Lực Và Ngoại Lực
  • 101 Bt Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 1 Archives
  • Bài Tập Lớn Nguyên Lý Máy

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Tải Xuống Miễn Phí * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tải Về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Về Otomat Đẩy Xuống Và Ngôn Ngữ Phi Ngữ Cảnh
  • Giải Bài Tập Op Amp
  • Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 4 Tập 2
  • BÀI TẬP LỚN NGUYÊN LÝ MÁY

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: ).

    1. Vẽ họa đồ cơ cấu với kích thước đã cho.
    2. Vẽ họa đồ vận tốc, gia tốc để xác định vận tốc, gia tốc đầu bào; vận tốc, gia tốc các điểm trọng tâm các khâu; vận tốc góc, gia tốc góc các khâu.
    3. Xác định lực quán tính các khâu (phải thu gọn lực quán tính) Pq3, Pq4, Pq5.
    4. Tách khâu, đặt áp lực khớp động và các lực (kể cả lực quán tính). Xác định áp lực khớp động ở tất cả các khớp.
    5. Xác định lực cân bằng đặt trên khâu dẫn bằng hai phương pháp (phân tích lực và áp dụng định lý Ju-cốp-sky) và so sánh kết quả (tính sai số tương đối bằng tỉ lệ phần trăm).

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Lớn Nguyên Lý Máy Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Kèm Lời Giải Chi Tiết (Phần 2)
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Kèm Lời Giải
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Môn Nguyên Lý Thống Kê
  • Bài Giải Nguyên Lý Thống Kê
  • Các Dạng Bài Tập Toán Có Lời Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3
  • Bài Giải Toán Lớp 3
  • Giải Bài Tập Trang 52 Sgk Toán 3: Luyện Tập Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính Giải Bài Tập Toán Lớp 3
  • Lớp 2 Hướng Dẫn Cách Giải Toán Đố
  • Gia Sư Lớp 2 Hướng Dẫn Cách Giải Toán Đố
  • Chia sẻ tới các thầy cô và các em học sinh khối lớp 3 các dạng bài tập Toán có lời văn lớp 3. Tài liệu hữu ích làm bài tập tự luyện.

    *Tải tài liệu về ở cuối bài viết này.

    Dạng 1: CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

    Bài 1: Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế nặng bao nhiêu kg?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 2: Một cửa hàng có 6 thùng nước mắm như nhau chứa tổng cộng 54 lít. Cửa hàng đã bán hết 36 lít. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu thùng nước mắm.

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 3: Lúc đầu có 5 xe tải chở tổng cộng 210 bao đường vào kho, sau đó có thêm 3 xe nữa chở đường vào kho. Hỏi có tất cả bao nhiêu bao đường được chở vào kho? (Biết các xe tải chở số bao đường bằng nhau)

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 4: Một cửa hàng có 6 hộp bút chì như nhau đựng tổ cộng 144 cây bút chì, cửa hàng đã bán hết 4 hộp bút chì. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cây bút chì?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 5: Hùng có 56 nghìn đồng mua được 8 quyển truyện, Dũng có ít hơn Hùng 21 nghìn đồng. Hỏi Dũng mua được bao nhiêu quyển truyện tranh?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………

    Bài 6: Lan có 6 hộp kẹo, Lan cho bạn 24 viên kẹo thì Lan còn lại 4 hộp kẹo nguyên. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………

    Bài 7: Một cửa hàng nhập về 168 bao đường và chia đều vào 3 kho, sau đó lại nhập thêm vào mỗi kho 16 bao đường và bán hết số bao đường trong 2 kho. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu bao đường?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………… ………………………………………………………

    Bài 8: An có 64 viên bi chia đều thành 8 hộp, Bình có 48 viên bi cũng được chia vào các hộp như An. Hỏi Bình có ít hơn An bao nhiêu hộp bi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 9: Biết rằng cứ 5 gói kẹo như nhau thì đếm được 40 viên. Hỏi muốn chia cho 36 em thiếu nhi, mỗi em 6 viên kẹo thì phải mua tất cả bao nhiêu gói kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 10: Dũng có 72 viên bi gồm bi xanh và bi đỏ, Dũng chia ra thành các hộp bằng nhau, Dũng chia được 5 hộp bi xanh và 4 hộp bi đỏ. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên xanh, bao nhiêu viên bi đỏ?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 11: Một cửa hàng có một số thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 72 lít, người ta thêm vào số dầu đó 3 thùng thì số dầu có tất cả là 99 lít. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu thùng dầu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 12 : Huệ xếp 9 chiếc thuyền mất 36 phút, Hoa xếp 6 chiếc thuyền mất 30 phút. Hỏi Huệ xếp 5 chiếc thuyền và Hoa xếp 4 chiếc thuyền thì ai xếp xong trước? (biết 2 bạn bắt đầu xếp thuyền cùng một lúc.

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 13: Có hai chở hàng, xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai 400 kg gạo. Xe thứ nhất chở 8 bao, xe thứ hai chở 6 bao gạo. Hỏi mỗi xe chở được bao nhiêu kg gạo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 14: Có một tổ học sinh tham gia trồng rừng, người ta giao cứ 5 học sinh thì trồng 25 cây, nhưng thực tế mỗi học sinh lại trồng nhiều hơn nhiệm vụ được giao 2 cây nên tổng số cây trồng được là 238 cây. Hỏi tổ HS đó có bao nhiêu em?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 15: Cô giáo có 192 viên kẹo đựng đều trong các hộp, cô giáo lấy ra mỗi hộp 8 viên để chia cho các em, sau khi chia xong cô còn lại 128 viên kẹo. Hỏi lúc đầu cô giáo có bao nhiêu hộp kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 16: An có một số hộp bi như nhau, An đếm thử 3 hộp thì thấy có 24 viên, AN lấy ra mỗi hộp 2 viên để chia cho Bình, sau khi cho Bình An còn lại 48 viên. Hỏi An có bao nhiêu hộp bi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 17: Một ngời mua 126 kg đường dự định chia thành 9 bao nhưng sau đó mỗi bao lại chứa ít hơn dự định 8kg. Hỏi 126 kg đường được chia thành mấy bao?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 18: Có 7 thùng dầu, mỗi thùng có 12 lít. Nếu lấy số dầu trên chia đều vào các thùng 4 lít thì chia được bao nhiêu thùng?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 18: Có 9 hộp kẹo nh nhau chứ tổng cộng 144 viên kẹo, người ta chia cho các em thiếu nhi, mỗi em 4 viên thì hết 8 hộp. Hỏi có bao nhiêu em thiếu nhi được chia kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 19: Mẹ chia kẹo cho Hồng và Lan, mỗi lần chia hồng được 6 viên còn Lan được 4 viên. Sau khi chia xong Hồng được nhiều hơn Lan 12 viên kẹo. Hỏi Mỗi bạn được bao nhiêu viên kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 20: Hai thùng có 58 lít dầu, nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì thùng thứ nhất có số dầu kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu.

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 21: An mua 3 bút chì và 5 quyển vở hết 21 nghìn, Hồng mua 5 quyển vở và 5 bút chì hết 25 nghìn đồng. Tính số tiền một bút chì, một quyển vở?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 22. Một quầy tập hóa có 9 thùng cốc. Sau khi bán đi 450 cái cốc thì quầy đó còn lại 6 thùng cốc. Hỏi trước khi bán quầy đó có bao nhiêu cái cốc?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 23.

    Để chuẩn bị cho một hội nghị người ta đã kê 9 hàng ghế đủ chỗ cho 81 người ngồi. Trên thực tế có đến 108 người đến dự họp. Hỏi phải kê thêm mấy hàng ghế nữa mới đủ chỗ?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 24. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cà hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 25. Một chiếc cầu dài 100m gồm có 5 nhịp. Trong đó 4 nhịp dài bằng nhau còn nhịp chính giữa thì dài hơn mỗi nhịp kia 10m. Tính nhịp chính giữa?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 26. 7 bao xi măng nặng 350kg. Mỗi vỏ bao nặng 200g. 5 bao xi măng như thế có khối lượng xi măng là bao nhiêu kilôgam?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 27. Một vườn cây ăn quả có 5 hàng cây hồng xiêm, mỗi hàng 12 cây và có 9 hàng cây táo, mỗi hàng 18 cây. Hỏi vườn cây ăn quả đó có tất cả bao nhiêu cây?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 28. Có 360 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn. Biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau. Số sách ở mỗi ngăn có là bao nhiêu quyển?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 29. Trong sân có 16 con ngan, số vịt nhiều gấp đôi số ngan và ít hơn số gà là 6 con. Hỏi trên sân có tất cả bao nhiêu con gà, vịt, ngan?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 30.

    Trong một cuộc thi làm hoa, bạn Hồng làm được 25 bông hoa. Tính ra bạn Hồng làm được ít hơn bạn Mai 5 bông và chỉ bằng một nửa số bông hoa của bạn Hoà. Hỏi cả ba bạn đã làm được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 31. Cứ hai bạn đấu với nhau thì được một ván cờ. Hỏi có bốn bạn đấu với nhau thì được mấy ván cờ (mỗi bạn đều đấu với một bạn khác)? Hỏi

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 32. Mẹ mang ra chợ bán 25 quả cam và 75 quả quýt. Buổi sáng mẹ đã bán được một số cam và quýt, còn lại 1/5 số cam và 1/5 số quýt mẹ để chiều bán nốt. Hỏi buổi sáng mẹ đã bán được tổng số bao nhiêu quả cam và quýt?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 33. Một thùng đựng đầy dầu hỏa thì nặng 32 kg. Nếu thùng đựng một nửa số dầu hỏa đó thì nặng 17kg. Hỏi khi thùng không đựng dầu thì nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 34. Có 234kg đường chia đều vào 6 túi. 8 túi như vậy có số đường là bao nhiêu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 35. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cả hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 36: Hùng có 20 viên bi gồm 3 loại: màu xanh, màu đỏ, màu vàng. Số bi đỏ gấp 6 lần số bi xanh; số bi vàng ít hơn số bi đỏ. Số bi vàng Hùng có là bao nhiêu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 37. Túi thứ nhất đựng 18 kg gạo và gấp 3 lần số gạo ở túi thứ hai. Hỏi phải chuyển bao nhiêu ki-lô-gam gạo ở túi thứ nhất sang túi thứ hai để số gạo ở hai túi bằng nhau?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 38. Trong vườn có 35 cây gồm cây vải, nhãn và hồng xiêm. Số cây hồng xiêm bằng 1 phần 7 số cây của vườn. Số cây nhãn bằng 1 phần 2 số cây vải. Hỏi mỗi loai có bao nhiêu cây?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Dạng 2: CÁC BÀI TOÁN VỀ Ý NGHĨA PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA

    Bài 1: Có 5 thùng kẹo, mỗi thùng có 6 hộp kẹo, mỗi hộp có 32 viên kẹo. Hỏi có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 2: Có 8 bạn nhỏ đi mua bi, mỗi bạn mua 3 bi xanh và 4 bi đỏ. Hỏi 8 bạn mua tất cả bao nhiêu viên bi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 3: Có 5 thùng kẹo như nhau chứa tổng cộng 720 viên kẹo, mỗi thùng kẹo có 6 gói. Hỏi mỗi gói chứa bao nhiêu viên kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 4: Hai ngăn sách có tổng cộng 84 quyển. Nếu lấy 4 quyển sách của ngăn thứ nhất chuyển sang ngăn thứ hai thì số quyển sách của hai ngăn bằng nhau. Hỏi thực sự mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 5: Có một đơn vị bộ đội, khi tập hợp nếu xếp mỗi hàng 64 người thì xếp được 10 hàng. Hỏi muốn xếp thành 8 hàng thì mỗi hàng có bao nhiêu người?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 6: Có một số bi chia thành 8 túi, mỗi túi được 14 viên bi. Hỏi muốn chia số bi đó thành mỗi túi 4 bi thì chia được bao nhiêu túi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 7: Một đoàn du khách có 26 người đón tắc xi, mỗi xe tắc xi chở được 4 người.

    Hỏi đoàn du khách phải đón tất cả bao nhiêu chiếc tắc xi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………….

    Bài 8: An có một số viên kẹo chia thành 8 túi. Nếu lấy đi 17 viên kẹo thì số kẹo còn lại được chia đều thành 7 túi, mỗi túi ít hơn lúc đầu 1 viên kẹo. Hỏi An có tất cả bao nhiêu viên kẹo.

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    Dạng 3. CÁC BÀI TOÁN VỀ GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN, GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN

    Bài 1: Dũng có 16 viên bi, Toàn có số bi gấp 5 lần số bi của Dũng. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi.

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 2: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 36 kg đường, ngày thứ hai bán được số đường giảm đi 3 lần so với ngày thứ nhất. Hỏi ngày thứ hai bán ít hơn ngày thứ nhất bao nhiêu ki lô gam đường?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 3: Có ba thùng dầu, thùng thứ nhất chứa 16 lít, thùng thứ hai chứa gấp 3 lần thùng thứ nhất, thùng thứ ba chứa kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi thùng thứ ba chứa bao nhiêu lít dầu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 4: Có hai bao gạo, bao thứ nhất đựng 72 kg gạo và đựng gấp 3 lần bao thứ hai. Hỏi bao thứ nhất đựng nhiều hơn bao thứ hai bao nhiêu ki lô gam gạo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 5: Hồng có 18 quyển sách, số sách của Hồng so với số sách của Lan thì kém 3 lần. Hỏi hai bạn có bao nhiêu quyển sách?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 6: An đi thăm một nông trại có nuôi gà và heo, An đếm được 216 chân gà và thấy số gà gấp 3 lần số heo. Hỏi nông trại có bao nhiêu con heo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 7: Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất chứa 48 lít dầu, thùng thứ hai nếu có thêm 4 lít dầu thì số dầu ở thùng thứ hai so với thùng thứ nhất sẽ kém hai lần. Hỏi phải chuyển từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai bao nhiêu lít dầu để hai thùng có số dầu bằng nhau?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 8: Bằng và Đức có tất cả 48 viên bi, biết số bi của Đức gấp 3 lần số bi của Bằng. Hỏi Đức có nhiều hơn Bằng bao nhiêu viên bi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Các Dạng Toán Trồng Cây Lớp 3
  • Trọn Bộ Bài Tập Toán Lớp 3 Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Tập Đọc Lớp 3: Bàn Tay Cô Giáo
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2 Tuần 22: Chính Tả
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1 Tuần 1
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 38 Vở Bài Tập Toán 4 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 65: Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 65 : Luyện Tập Chung
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 19 Câu 1, 2, 3
  • Tài liệu tham khảo về môn học nguyên lý kế toán

    Bài tập 1: Doanh nghiệp Nhật Quang đầu kỳ kinh doanh có các số liệu sau:

    TÀI SẢN (2400) NGUỒN VỐN (2400)

    TK1111 400 TK311 200

    TK1121 740 TK338 30

    TK133 40

    TK156 120

    TK211 1200 TK411 2100

    TK214 (100) TK421 70

    Trong kỳ kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế sau:

    NV1: Mua ngoại tệ bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 45.000USD (tỷ giá mua ngoại tệ là 16.000

    USD).

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    NV3: Nhận được thông báo của ngân hàng đã trả tiền cho người bán và nhận về chứng từ. (Tỷ giá

    giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiền ký quỹ)

    NV4: Chi phí vận tải hàng hoá quốc tế: 400USD trả bằng TGNH & Chi phí bảo hiểm hàng hoá

    quốc tế là: 100USD trả bằng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    NV5: Làm thủ tục nhận hàng: Tỷ giá giao dịch 16100

    – Thuế Nhập khẩu phải nộp: 20% theo giá CIF trả ngay bằng tiền mặt

    – Thuế GTGT phải nộp: 10% trả bằng tiền mặt

    NV6: Lệ phí ngân hàng 500.000VNĐ trả bằng tiền mặt

    NV7: Chi phí vận chuyển nội địa là 4tr + thuế GTGT 5% trả bằng tiền mặt

    NV8: Bán lô hàng nhập khẩu với giá vốn là 600tr, giá bán là 680tr. Người mua chưa trả tiền.

    NV9: CP trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr trả bằng tiền mặt + trích CP khấu hao bộ phận bán

    hàng là 1tr

    NV10. CP trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr trả bằng tiền mặt + trích chi phí khấu hao bộ phận

    quản lý là 4tr.

    Yêu cầu:

    + Định khoản

    + Ghi chép vào TK ch T

    + Kết chuyển, xác định kết quả kinh doanh

    + Lập bảng cân đối số phát sinh.

    Bài làm:

    NV1: Mua ngoại tệ bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 45.000USD (tỷ giá mua ngoại tệ là 16.000

    USD).

    Nợ TK11 : 45.000USD x 16.000 (TGGD) = 720tr

    Có TK1121: 720tr

    (Nợ TK007: 45.000USD)

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    Nợ TK144: 672 tr

    Có TK11 : 42.000USD x 16000= 672tr

    (Có TK007: 42.000USD)

    NV3: Nhận được thông báo của ngân hàng đã trả tiền cho người bán và nhận về chứng từ. (Tỷ giá

    giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiền ký quỹ)

    Nợ TK151: 674,1tr

    Có TK144: 672tr

    Có TK515: 2,1tr

    NV4: Chi phí vận tải hàng hoá quốc tế: 400USD trả bằng TGNH & Chi phí bảo hiểm hàng hoá

    quốc tế là: 100USD trả bằng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    Nợ TK1562: 500USD x 16100 = 8,05tr

    Có TK11 : 500 x 16.000 = 8tr

    https://buivanluongueh.files.wordpss.com/2011/01/vanluong-blogspot-com_bai_tap_nguyen_ly_ke_toan.pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tổng Hợp Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp Án
  • Bài Tập Toán Rời Rạc Có Lời Giải
  • Dạng Bài Tập Về Phép Quay 90 Độ Cực Hay, Có Lời Giải
  • Mệnh Đề Và Suy Luận Toán Học
  • Tài Liệu Toán Lớp 10 Mệnh Đề Tập Hợp Mệnh Đề Và Mệnh Đề Chứa Biến Tóm Tắt Lý Thuyết + Bài Tập Có Lời Giải File Word
  • Các Dạng Bài Tập Số Phức Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Về Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Sinh Học Lớp 9 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 11 Môn Toán Có Đáp Án Sở Gd&đt Quảng Nam
  • 10 Website Giải Nguy Tức Khắc Cho Developer
  • Lời Giải Đẹp Cho Bài Toán Olympic Giúp Lê Bá Khánh Trình Giành Giải Đặc Biệt
  • Giới Thiệu Một Số Tài Liệu Về Các Đề Thi Toán Quốc Tế Từ Năm 1959
  • + Vấn đề 1. Phần thực – phần ảo

    + Vấn đề 2. Hai số phức bằng nhau

    + Vấn đề 3. Biểu diễn hình học số phức

    + Vấn đề 4. Phép cộng – phép trừ hai số phức

    + Vấn đề 5. Nhân hai số phức

    + Vấn đề 6. Số phức liên hợp

    + Vấn đề 7. Mô đun của số phức

    + Vấn đề 8. Phép chia số phức

    + Vấn đề 9. Lũy thừa đơn vị ảo

    + Vấn đề 10. Phương với hệ số thực

    + Vấn đề 11. Tập hợp các điểm biểu diễn số phức

    + Vấn đề 12. Bài toán min – max trong số phức

    + Dạng 1. Các phép tính về số phức và các bài toán định tính

    + Dạng 2. Biểu diễn hình học của số phức và ứng dụng

    + Dạng 3. Căn bậc hai của số phức và phương trình bậc hai

    + Dạng 4. Phương trình quy về bậc hai

    + Dạng 5. Dạng lượng giác của số phức

    + Dạng 6. Cực trị của số phức

    File PDF đầy đủ

    Tải về – Download

    Sưu tầm: Dịu Nguyễn.

    Các dạng bài tập SỐ PHỨC có lời giải chi tiết:+ Vấn đề 1. Phần thực – phần ảo+ Vấn đề 2. Hai số phức bằng nhau+ Vấn đề 3. Biểu diễn hình học số phức+ Vấn đề 4. Phép cộng – phép trừ hai số phức+ Vấn đề 5. Nhân hai số phức+ Vấn đề 6. Số phức liên hợp+ Vấn đề 7. Mô đun của số phức+ Vấn đề 8. Phép chia số phức+ Vấn đề 9. Lũy thừa đơn vị ảo+ Vấn đề 10. Phương với hệ số thực+ Vấn đề 11. Tập hợp các điểm biểu diễn số phức+ Vấn đề 12. Bài toán min – max trong số phứcCác dạng toán về số phức có tóm tắt cách giải:+ Dạng 1. Các phép tính về số phức và các bài toán định tính+ Dạng 2. Biểu diễn hình học của số phức và ứng dụng+ Dạng 3. Căn bậc hai của số phức và phương trình bậc hai+ Dạng 4. Phương trình quy về bậc hai+ Dạng 5. Dạng lượng giác của số phức+ Dạng 6. Cực trị của số phức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Đề Thi Thptqg Môn Hóa 2022 Mã Đề 201
  • Giải Chi Tiết Đề Minh Họa Thpt Quốc Gia 2022 Lần 1 Môn Hóa Học
  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Chính Thức Thpt Quốc Gia Môn Hóa Học 2022 Mã Đề 217
  • Tổng Hợp Đề Luyện Toeic Có Phần Giải Thích
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải & Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Và Lời Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp (Có Đáp Án)
  • 26 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • 16 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật (Có Đáp Án)
  • , Tư vấn tuyển sinh at Trung tâm đào tạo kế toán Hà nội

    Published on

    Nhóm mình nhận làm báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán, tất cả các đề tài. Làm theo đề cương và sửa hoàn thiện theo yêu cầu của giáo viên. Số liệu tính toán chuẩn. Các bạn có nhu cầu vui lòng liên hệ với mình qua số 01642595778. Mình cảm ơn!

    1. 3. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Giải bài tập 75 : Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ: Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu chính) : 1.000kg x 4.000 đ/kg = 4.000.000 đ Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu phụ) 1000kg x 2.000 đ/kg = 2.000.000 đ Nợ TK 155 (Thành phẩm) : 250sp * 9.500 đ/sp = 2.375.000 đ Tài liệu 2: 1. Các nghiệp vụ phát sinh: a. Tồn kho 5.000kg nguyên vật liệu chính (152), đơn giá 3.800 đ vat (133) 10% thanh toán (331): Nợ 152 : 5.000kg * 3.800 đ/kg =19.000.000 đ Nợ 133 :(5.000kg * 3.800 đ/kg)*10% = 1.900.000 đ Có 331 :20.900.000 đ b. Vật liệu phụ tồn kho 2000kg(152), đơn giá mua 2.090đồng vat (133)10% thanh toán tiền mặt (111) Nợ 152 : 2.000kg * 1900 đ/kg =3800.000 đ Nợ 133 :(2.000kg * 2090 đ/kg)*10% = 380.000 đ Có 331 :4.180.000 đ c. Chi phí vận chuyển vật liệu chính và vật liệu phụ (152) đã bao gồm vat (133) thanh toán bằng TM(111): Nợ 152 (VLChính) : 1000.000 đ Nợ 152 (Vaät lieäu phuï) :200.000 đ Có 111 :1200.000 đ Tổng giá trị tiền hàng tồn kho 5.000kg NVL là: 19.000.000 đ + 1.000 đ = 20.000.000 đ Vì vậy giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu chính tồn kho: 20.900.000 đ : 5000kg = 4000 đ/kg Tổng giá trị tiền hàng khi nhập kho 2000kg VLPhụ : 3800.000 đ +200.000 đ = 4000.000 đồng Giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu phụ tồn kho: 4.000.000 đ : 2000kg = 2000 đ/kg Trang 3
    2. 4. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 2. Xuất kho 3000 kg vật liệu (theo công thức tính bình quan gia quyền) : Nợ 621 : 12.000.000 đồng Có 152 (VLC) : 12.000.000 đồng ( 2000kg x 4000đ/kg) Nợ 621 (VLP) : 4.000.000 Có 152 : 4.000.000 (1000 kg x 2000 đồng/kg) = 4.000.000 đồng 3. Tiền lương phải trả: Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 6.000.000 đ Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 600.000 đ Nợ 641 (Chi phí bán hang) : 1.000.000 đ Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 400.000 đ Có 334 (Phải trả NLĐ) : 8.000.000 đ 4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ: Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 6.000.000 đ x 19% = 1.140.000 đ Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 600.000 đ x 19% = 114.000 đ Nợ 641 (Chi phí bán hàng) : 1.000.000 đ x 19% = 190.000 đ Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 400.000 đ x 19% = 76.000 đ Có 338 (Phải trả phải nộp khác) : 8.000.000 đ x 19% = 1.520.000 đ + 338(2)(KPCĐ). 8.000.000 đ x 2% = 160.000 đ + 338(3) (BHXH) 8.000.000 đ x 15% = 1.200.000 đ + 338(4) (BHYT) 8.000.000 đ x 2% = 160.000 đ Người lao động phải chịu: Nợ 334 : 8.000.000 đ * 6% = 480.000 đ Có 338 : 8.000.000 đ * 6% = 480.000 đ 5. Trích khấu hao tài sản cố định : Nợ 627 : 4.000.000 đ + 750.000 đồng = 4.750.000 đồng Nợ 641 : 40.000 đồng Nợ 642 : 44.000 đồng Có 214 : 4.834.000 đồng Tài khoản 3 : Tập hợp chi phí sản xuất chung : Nợ 154 : 28.604.000 đồng Trang 4
    3. 5. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Có 621 : 16.000.000 đồng (12.000.000 đồng + 4000.000 đồng) Có 622 : 7140.000 đồng ( 6.000.000 đồng + 1.140.000 đồng ) Có 627 : 5.464.000 đồng (600.000 đ + 114.000 đ + 4.750.000 đ) Dở dang đầu kỳ : 2.000.000 đồng Dở dang cuối kỳ : 1.000.000 đồng Tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ : 28.858.000 đồng Phế liệu thu hồi : 229.000 đồng Phế liệu thu hồi : 229.000 đồng Z = 2.000.000 đồng + 28.604.000 đồng- 1.000.000 đồng – 229.000 đồng= 29.375.000 đồng Nợ 155 : 29.375.000 đồng Có 154 : 29.375.000 đồng Nhập kho 750 thành phẩm : Z đvsp = 29.375.000 = 39.167 đồng/sản phẩm 750 Tài liệu 4 : Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền : * Đầu kỳ : 9.500.000/ 250 sp = 38.000 sản phẩm * Trong kỳ : 39.167 đồng x 750 sp = 29.375.000 đồng = 9.500.000 đồng + 29.375.000 đồng = 38.875.000 = 38.875 đồng 250 sp + 750 sp 1.000 sp * Xác định giá vốn (xuất kho 600 thành phẩm) : Nợ 632 : 38.875 đồng x 600 kg = 23.325.000 đồng Có 155 : 23.325.000 đồng * Xác định doanh thu Nợ 131 : 27.720.000 đồng Có 511 : 42.000 đồng x 600 kg = 25.200.000 đồng Có 333 : 2.520.000 đồng * Nợ 111 : 13.860.000 đồng Có 112 : 13.850.000 đồng Có 131 : 27.720.000 đồng Trang 5
    4. 6. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 * Xác định kết quả kinh doanh: – Kết chuyển chi phí : Nợ 911 : 25.075.000 đồng Có 632 : 23.325.000 đồng Có 641 : 1.230.000 đồng ( 1.000.000 đồng + 190.000 đồng + 40.000 đồng) Có 642 : 520.000 đồng (400.000 đồng + 76.000 đồng + 44.000 đồng) – Kết chuyển doanh thu : Nợ 511 : 25.200.000 đồng Có 911 : 25.200.000 đồng – Kết chuyển lãi lỗ : Nợ 421 : 125.000 đồng Có 911 : 125.000 đồng Giải bài tập 77: Số dư đầu kỳ: TK 152 (Nguyên vật liệu) : 5.000kg * 6.000 đ/kg = 30.000.000 đ TK 155 (Thành phẩm) : 1.000sp * 80.000 đ/sp = 80.000.000 đ TK 157 (Hàng gửi đi bán) : 100sp * 80.000 đ/sp = 8.000.000 đ Các nghiệp vụ phát sinh: 1. Nhập kho 5.000kg nguyên vật liệu (152), đơn giá 5.900 đ vat (133) 10% thanh toán bằng TM (111): Nợ 152 : 5.000kg * 5.900 đ/kg =29.500.000 đ Nợ 133 : (5.000kg * 5.900 đ/kg)*10% = 2.950.000 đ Có 331 : 32.450.000 đ Chi phí vận chuyển (152) đã bao gồm vat (133) thanh toán bằng TM(111): Nợ 152 : (550.000/110%) = 500.000 đ Nợ 133 : (550.000/110%)*10%= 50.000 đ Có 111 : 550.000 đ Tổng giá trị tiền hàng thực tế khi nhập kho 5.000kg NVL là: 29.500.000 đ + 500.000 đ = 30.000.000 đ Vì vậy giá tiền nhập kho của 1 kg bằng: 30.000.000 đ : 5000kg = 6.000 đ/kg 2. Tiền lương phải trả: Trang 6
    5. 7. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 20.000.000 đ Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 10.000.000 đ Nợ 641 (Chi phí bán hang) : 16.000.000 đ Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 14.000.000 đ Có 334 (Phải trả NLĐ) : 60.000.000 đ 3. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ: Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 20.000.000đ x 19% = 3.800.000đ Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 10.000.000 đ x 19% = 1.900.000đ Nợ 641 (Chi phí bán hang) : 16.000.000 đ x 19% = 3.040.000 đ Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 14.000.000 đ x 19% = 2.660.000 đ Có 338 (Phải trả phải nộp khác) : 60.000.000 đ x 19% = 11.400.000 đ + 338(2)(KPCĐ). 60.000.000 đ x 2% = 1.200.000 đ + 338(3) (BHXH) 60.000.000 đ x 15% = 9.000.000 đ + 338(4) (BHYT) 60.000.000 đ x 2% = 1.200.000 đ * Người lao động phải chịu: Nợ 334 : 60.000.000 đ * 6% = 3.600.000 đ Có 338 : 60.000.000 đ * 6% = 3.600.000 đ 4. Xuất kho công cụ dụng cụ (153) sử dụng trong vòng 3 năm(ngắn hạn)(142): Nợ 142: 3.000.000 đ Có 153: 3.000.000 đ Phân bổ 3 lần vì thế lấy giá chia 3, phân bổ cho bộ phận bán hàng (641) vì thế số tiền phân bổ cho mỗi kỳ được định khoản như sau: Nợ 641: (3.000.000 đ : 3) = 1.000.000 đ Có 142: (3.000.000 đ : 3) = 1.000.000 đ 5. Xuất kho 8.000kg nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm (621), 500 kg cho quản lý phân xưởng (627), 100kg cho bộ phận bán hàng (641). TK 152: Đầu kỳ : 5.000kg với giá là 6.000 đ/kg = 30.000.000 đ xuất hết để SXSP còn thiếu 3.000kg Nhập trong kỳ : 5.000kg với giá 6.000 đ/kg xuất thêm cho đủ để SXSP là 3.000kg * 6.000 đ = 18.000.000 đ xuất cho bộ phận quản lý phân xưởng 500kg * 6.000 đ = 3.000.000 đ xuất cho bộ phận bán hàng 100kg * 6.000 kg = 600.000 đ Trang 7
    6. 8. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Còn lại trong kho 1.400 kg Nợ 621 : 30.000.000 đ + 18.000.000 đ = 48.000.000 đ Nợ 627 : 3.000.000 đ Nợ 641 : 600.000 đ Có 152: 51.600.000 đ 6. Trích khấu hao TSCĐ bộ phận sản xuất (627) : 3.000.000 đ, bộ phận quản lý phân xưởng (627) : 2.000.000đ, bộ phận bán hàng (641) : 4.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp(642) : 2.000.000đ Nợ 627 : 3.000.000 đ + 2.000.000 đ = 5.000.000 đ Nợ 641 : 4.000.000 đ Nợ 642 : 2.000.000 đ Có 214 (Hao mòn TSCĐ) : 11.000.000 đ 7. Chi phí khác thanh toán bằng tiền mặt (111) đã bao gồm vat 10% (133) tổng cộng: 19.800.000 đ, phân bổ cho bộ phận SX (627): 8.000.000 đ, bộ phận bán hàng (641) 6.000.000 đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp (642): 4.000.000 đ Nợ 627: 8.000.000 đ Nợ 641: 6.000.000 đ Nợ 642: 4.000.000 đ Nợ 133: 1.800.000 đ Có 111 : 19.800.000 đ 8. Khách hàng thông báo chấp nhận mua lô hàng gửi đi bán (157) đầu kỳ gồm 100 sp với giá vốn là 80.000 đ = 8.000.000 đ (TK 157 đầu kỳ), khách hàng chấp nhận mua với mức giá là 120.000 đ (chưa bao gồm VAT 10%) chưa thanh toán (131) 100sp x 120.000 đ = 12.000.000 đ. + Xác định giá vốn hàng bán: Nợ 632: 8.000.000 đ Có 157: 8.000.000 đ + Xác định doanh thu: Nợ 131: 13.200.000 đ Có 511: 12.000.000 đ Có 133: 1.200.000 đ 9. Tập hợp chi phí sản xuất chung: Tập hợp tất cả số liệu trên TK 621, 622, 627 kết chuyển vào TK 154. Nợ 154 : 99.700.000 đ Có 621: 48.000.000 đ Trang 8
    7. 9. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Có 622:(20.000.000 đ + 3.800.000 đ) = 23.800.000 đ Có 627:(10.000.000đ + 1.900.000đ + 3.000.000đ + 5.000.000đ + 8.000.000đ) = 27.900.000 đ Số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ (154) là 4.800.000 đ, dở dang cuối kỳ 10.000.000 đ (đề bài cho), tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ (mới tính của TK 154) : 99.700.000đ Giá thành sẽ bằng đầu kỳ + trong kỳ – cuối kỳ Z = 4.800.000 đ + 99.700.000 đ – 10.000.000 đ = 94.500.000 đ Nhập kho 1000sp nên giá thành của 1 sản phẩm là Z đvsp = 94.500.000 đ : 1.000sp = 94.500 đ/sp Tổng giá trị nhập kho: Nợ 155: (94.500 đ x 1000sp)= 94.500.000 đ Có 154: 94.500.000 đ 10. Xuất kho 1.000 thành phẩm tiêu thụ, giá bán 110.00đ, khách hàng chuyển khoản qua ngân hàng (112) TK 155: Đầu kỳ: 1.000 sp (80.000 đ/sp) (xuất hết) Trong kỳ 1.000 sp (94.500 đ/sp) + Xác định giá vốn hàng bán: Nợ 632: 80.000.000 đ Có 155: 80.000.000 đ + Xác định doanh thu: Nợ 112: 121.000.000 đ Có 511: (1.000sp x 110.000 đ/sp) = 110.000.000 đ Có 333: (1.000sp x 110.000 đ/sp) * 10% = 11.000.000 đ * Xác định kết quả kinh doanh: ** Kết chuyển chi phí: Tập hợp tất cả các số liệu trên TK 632, 641, 642 kết chuyển vào TK 911. Nợ 911: 141.300.000 đ Có 632: (8.000.000 đ + 80.000.000 đ) = 88.000.000 đ Có 641: (16.000.000đ + 3.040.000đ + 1.000.000đ + 600.000đ + 4.000.000đ + 6.000.000 đ) = 30.640.000 đ Trang 9
    8. 10. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Có 642: (14.000.000đ + 2.660.000 đ + 2.000.000 đ + 4.000.000 đ) = 22.660.000 đ ** Kết chuyển doanh thu: Tập hợp tất cả các số liệu trên TK 511 kết chuyển vào TK 911. Nợ 511: (12.000.000 đ + 110.000.000 đ) = 122.000.000 đ Có 911: 122.000.000 đ Kết chuyển lãi lỗ: Lấy Nợ 911 -Có 911 = 141.300.000 đ – 122.000.000 đ = 19.300.000 đ Nợ 421 : 19.300.000 đ Có 911 : 19.300.000 đ Trang 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Và Giải Đáp Chi Tiết Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Bài Tập Tình Huống Môn Marketing Có Đáp Án
  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu
  • Bài Tập C++ Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100