Các Dạng Toán Cơ Bản Lớp 3

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8
  • Family And Friends (Ame. Engligh) (Special Ed.) Grade 4: Student Book With Cd
  • Một Số Lỗi Tải, Giải Nén Và Cài Đặt Game
  • Sửa Lỗi The Volume Is Corrupt Trong Winrar, Phần Mềm Nén Và Giải Nén F
  • Cách Sử Dụng Winrar Tiếng Việt, Nén Và Giải Nén File Rar, Zip
  • – Người đăng bài viết: nguyễn thị thu luyến – Chuyên mục : Đã xem: 11710

    bai tap

    Dạng Toán cơ bản lớp 3 là tài liệu nhằm giúp các quý phụ huynh hướng dẫn các em học sinh nắm chắc các dạng Toán trong chương trình học lớp 3

    a, VD: Lưu ý cho học sinh cách đọc số có chữ số 0; 1 ; 4; 5.

    VD: Năm mươi hai nghìn bốn trăm ba mươi sáu. Viết là: 52436.

    VD: Viết số gồm: 5 chục nghìn, 2 nghìn, 4 trăm, 3 chục và 6 đơn vị. Viết là: 52436.

    *) Giúp học sinh nắm được các bước so sánh:

    +) Bước 1: So sánh số các chữ số.

    +) Bước 2: So sánh từng hàng của 2 số kể từ hàng lớn nhất.

    – Ta thấy 2 số đều có 5 chữ số.

    – So sánh từng hàng: hàng chục nghìn bằng nhau, hàng nghìn bằng nhau, hàng trăm 3 < 6.

    *) Lưu ý: So sánh 2 số: 5639 …5039 + 6.

    – Lưu ý học sinh đặt tính theo cột dọc, đặt thẳng các hàng từ phải sang trái. Nhớ chính xác khi thực hiện phép tính.

    – Lưu ý học sinh đặt tính đúng, thực hiện phép nhân từ phải sang trái, Thực hiện phép chia từ trái sang phải.

    VD: Viết tất cả các số có 4 chữ số khác nhau từ các chữ số: 1; 2; 3; 4 trong đó có chữ số hàng đơn vị là 4.

    VD: Tìm X: 35974 + X = 83046 (Tìm số hạng chưa biết).

    96399 : X = 3 (Tìm số chia chưa biết).

    +) Dạng 1: Biểu thức không có dấu ngoặc:

    VD: 49368 + 9050 : 5 (Thực hiện phép chia trước).

    +) Dạng 2: Biểu thức có chứa dấu ngoặc:

    VD: (89367 – 14399) x 3 (Thực hiện trong ngoặc trước).

    VD: Cuộn dây xanh dài 1456m. Cuộn dây đỏ dài hơn cuộn dây xanh 598m. Hỏi cả 2 cuộn dây dài bao nhiêu mét?

    – Bán kính bằng nửa đường kính:

    Từ điểm O ra vành tròn A; B; D.

    – Bề mặt bên trong của 1 hình nào đó chính là diện tích của hình đó.

    – Xăng – ti – mét vuông là diện tích của 1 hình vuông có cạnh là 1cm.

    – Giúp học sinh hiểu và nắm được quy tắc tính diện tích hình chữ nhật: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng ( cùng đơn vị đo).

    – Giúp học sinh vận dụng quy tắc làm bài tập phức tạp hơn:

    VD: Nửa chu vi hình chữ nhật là 36m, biết chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Tính diện tích?

    + Bước 1: tìm chiều dài và chiều rộng.

    Diện tích hình vuông:

    – Giúp học sinh hiểu và nắm được quy tắc tính diện tích hình vuông = cạnh x cạnh.

    – Vận dụng quy tắc làm bài tập phức tạp.

    – Ngày 1/ 6/ 2004 là thứ tư. Vậy ngày 1/ 6/ 2005 là thứ tư.

    VD: An đi học lúc 6h30phút. Từ nhà đến trường An đi hết 10phút. Hỏi An đến trường lúc mấy giờ?

    VD1: Cho dãy số liệu: 5, 10, 15, 20, 25, 30.

    • ? Dãy số trên có tất cả bao nhiêu số?
    • ? Số thứ 3 trong dãy là số nào? số này hơn số thứ nhất trong dãy bao nhiêu đơn vị?
    • ? Số thứ 2 lớn hơn số thứ mấy trong dãy?

    VD2: Lập bảng thống kê số liệu sau:

    Nguồn tin: download.com.vn

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Toán Lớp 4 Đầy Đủ Nhất
  • Ý Nghĩa Của 64 Quẻ Dịch. Quẻ 40: Lôi Thủy Giải
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Chương 2 Hình Học 7 Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Bài Tập Đồ Thị Hàm Số Y = Ax + B.
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B
  • 300 Bài Toán Có Lời Văn Cơ Bản Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • 30 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 (Có Đáp Án)
  • Bản Mềm: Tuyển Tập 30 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 Có Hướng Dẫn
  • Rèn Luyện Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3
  • Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Hàm Số Bậc Hai Toán Lớp 10 Bài 3 Giải Bài Tập
  • Bài tập Toán có lời văn lớp 3

    300 bài Toán có lời văn cơ bản lớp 3

    1. PHÉP NHÂN VỚI SỐ TRONG PHẠM VI 10

    1. Trong phòng học có 6 hàng ghế, mỗi hàng ghế có 3 chỗ ngồi. Hỏi phòng học đó có bao nhiêu chỗ ngồi?

    2. Một túi có 6 kg gạo. Hỏi 5 túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    3. Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 9 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    4. Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 3 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    5. Trên bàn có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 2 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    6. Trên bàn có 7 đĩa cam, mỗi đĩa có 8 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    7. Trên bàn có 7 chồng sách, mỗi chồng sách có 9 quyển sách. Hỏi trên bàn có mấy quyển sách?

    8. Một rổ cam có 2 quả. Hỏi 7 rổ cam như thế có bao nhiêu quả cam?

    9. Trên bàn có 8 chồng sách, mỗi chồng sách có 2 quyển sách. Hỏi trên bàn có mấy quyển sách?

    10. Một túi có 3 kg gạo. Hỏi 9 túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    11. Một đội công nhân làm xong một con đường trong 4 ngày, mỗi ngày làm được 3m đường. Hỏi con đường đó dài bao nhiêu mét?

    12. Một hộp bánh có 5 cái. Hỏi 7 hộp bánh có bao nhiêu cái bánh?

    13. Trong nhà em có 8 vỉ thuốc bổ, mỗi vỉ có 4 viên thuốc. Hỏi nhà em có bao nhiêu viên thuốc bổ?

    14. Trên bàn có 8 đĩa cam, mỗi đĩa có 9 quả. Hỏi trên bàn có bao nhiêu quả cam?

    15. Trong phòng học có 9 hàng ghế, mỗi hàng ghế có 3 chỗ ngồi. Hỏi phòng học đó có bao nhiêu chỗ ngồi?

    16. Một túi có 8 kg gạo. Hỏi 5 túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    17. Trên bàn có 7 chồng sách, mỗi chồng sách có 3 quyển sách. Hỏi trên bàn có mấy quyển sách?

    18. Trong nhà em có 6 vỉ thuốc bổ, mỗi vỉ có 10 viên thuốc. Hỏi nhà em có bao nhiêu viên thuốc bổ?

    19. Trong nhà em có 8 vỉ thuốc bổ, mỗi vỉ có 7 viên thuốc. Hỏi nhà em có bao nhiêu viên thuốc bổ?

    20. Một chiếc thuyền chở được 4 người. Hỏi 7 chiếc thuyền như thế chở được bao nhiêu người?

    2. PHÉP CHIA VỚI SỐ TRONG PHẠM VI 10

    64. Cứ 8 người thì xếp được vào một cái thuyền qua sông. Hỏi có 24 người thì phải xếp thành bao nhiêu chuyến?

    65. Cô giáo có 45 cái bút thưởng đều cho 5 tổ. Hỏi mỗi tổ được thưởng bao nhiêu cái bút?

    66. Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 32 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 8 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

    67. Một đội công nhân phải làm xong con đường dài 24 m. Mỗi ngày đội công nhân làm được 6m. Hỏi đội công nhân làm xong con đường trong bao nhiêu ngày?

    68.Cô giáo có 40 cái bút thưởng đều cho 4 tổ. Hỏi mỗi tổ được thưởng bao nhiêu cái bút?

    69. Có 35 quả cam chia đều cho 7 bàn. Hỏi mỗi bàn có bao nhiêu quả cam?

    70. Có 24 quả cam chia đều cho 6 bàn. Hỏi mỗi bàn có bao nhiêu quả cam?

    71. Trong đợt trồng cây năm nay, lớp em phải trồng 28 cây xanh. Lớp có 7 tổ và cô giáo chia đều số cây về các tổ. Hỏi mỗi tổ phải trồng bao nhiêu cây?

    72.Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 64 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 8 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

    73. Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 72 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 9 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

    74. Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 18 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 3 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

    75. Cô giáo có 48 cái bút thưởng đều cho các tổ trong lớp, mỗi tổ được 6 cái bút. Hỏi lớp học có bao nhiêu tổ?

    76. Một đội công nhân phải làm xong con mương dài 32 m. Mỗi ngày đội công nhân làm được 8 m. Hỏi đội công nhân làm xong con mương trong bao nhiêu ngày?

    77. Cứ 3 cái bánh xếp vào một hộp. Hỏi có 27 cái bánh thì xếp đủ vào mấy cái hộp?

    78. Trong cuộc họp, Lan Anh có mua 28 chai nước chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 7 chai nước. Hỏi trong cuộc họp có bao nhiêu cái bàn?

    79. Trong tiệc sinh nhật, Lan có mua 60 quả cam chia đều cho các bàn thì mỗi bàn có 10 quả cam. Hỏi tiệc sinh nhật bạn Lan có bao nhiêu cái bàn?

    80. Một đội công nhân phải làm xong con đường dài 21 m trong 7 ngày. Hỏi mỗi ngày đội công nhân phải làm bao nhiêu mét đường?

    3. PHÉP NHÂN – CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

    113. Một đàn gà có 88 con gà trắng và bằng tám lần số gà đen. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con gà đen?

    114. Trong đội đồng ca của một trường tiểu học có 90 bạn nam và gấp chín lần số bạn nữ. Hỏi đội đồng ca có bao nhiêu bạn nữ?

    115. Bảo có 11 viên bi và số bi của Bảo chỉ bằng một phần ba số viên bi của Yến. Hỏi Yến có bao nhiêu viên bi?

    116. Cửa hàng buổi sáng bán được 77 xe đạp và gấp bảy lần số xe đạp bán được trong buổi chiều. Hỏi cửa hàng bán được bao nhiêu xe đạp vào buổi chiều?

    117. Trong hộp có bi xanh và bi đỏ, số bi xanh là 90 viên, số bi đỏ ít hơn chín lần số viên xanh. Hỏi trong hộp có bao nhiêu viên bi đỏ?

    118. Đàn gà có 66 con ở ngoài vườn, số con trong chuồng ít hơn sáu lần so với số con ngoài vườn. Hỏi có bao nhiêu con gà trong chuồng?

    119. Trong đội đồng ca của một trường tiểu học có 100 bạn nam và gấp năm lần số bạn nữ. Hỏi đội đồng ca có bao nhiêu bạn nữ?

    120. Bảo có 16 viên bi và số bi của Bảo chỉ bằng một phần năm số viên bi của Yến. Hỏi Yến có bao nhiêu viên bi?

    4. GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH

    169. Một cửa hàng buổi sáng bán được 13 kg đường. Buổi chiều bán được số đường gấp ba lần số đường bán được vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    170. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 28 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/7 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    171. Mỹ hái được 47 bông hoa, Linh hái được ít hơn Mỹ 46 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    172. Tổ một gấp được 46 cái thuyền, tổ hai gấp được gấp được nhiều hơn tổ một 6 cái thuyền. Hỏi cả hai tổ gấp được bao nhiêu cái thuyền?

    173. Băng giấy đỏ dài 25 cm, băng giấy xanh ngắn hơn băng giấy đỏ 14 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    174. Mỹ hái được 22 bông hoa, Linh hái được nhiều hơn Mỹ 46 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    175. Trong vườn của bác Nam có 28 cây bưởi, số cây chuối bằng 1/7 số cây bưởi. Hỏi trong vườn nhà bác Nam có bao nhiêu cây bưởi và chuối?

    174. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 64 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/8 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    175. Mai có 21 nhãn vở, An có nhiều hơn Mai 3 nhãn vở. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái nhãn vở?

    178. Mỹ hái được 40 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được bằng 1/5 số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa

    179. Mỹ hái được 50 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được bằng 1/5 số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    180. Một cửa hàng buổi sáng bán được 26 kg đường. Số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều là 26 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    181. Trong vườn của bác Nam có 66 cây bưởi, số cây chuối bằng 1/6 số cây bưởi. Hỏi trong vườn nhà bác Nam có bao nhiêu cây bưởi và chuối?

    182. Mỹ hái được 8 bông hoa, Linh hái được nhiều hơn Mỹ 65 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    183. Một cửa hàng buổi sáng bán được 17 kg đường. Số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều là 51 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    184. Một cửa hàng buổi sáng bán được 28 kg đường. Số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều là 12 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    185. Mỹ hái được 36 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được bằng 1/4 số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    186. Một cửa hàng buổi sáng bán được 49 kg đường. Số đường buổi sáng bán được nhiều hơn số đường bán trong buổi chiều 32 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    187. Mỹ hái được 13 bông hoa, Linh hái được nhiều hơn Mỹ 45 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    188. Mai có 10 nhãn vở, An có số nhãn vở gấp năm lần số nhãn vở của Mai. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái nhãn vở?

    189. Băng giấy đỏ dài 40 cm, băng giấy xanh dài hơn băng giấy đỏ 15 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    190. Một cửa hàng buổi sáng bán được 26 kg đường. Số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều là 45 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    191. Một cửa hàng buổi sáng bán được 3 kg đường. Buổi chiều bán được số đường gấp hai lần số đường bán được vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    192. Ngăn trên có 14 quyển sách. Số quyển sách ở ngăn dưới bằng 1/2 số quyển ở ngăn trên. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách?

    193. Một cửa hàng buổi sáng bán được 52 kg đường. Số đường buổi sáng bán được nhiều hơn số đường bán trong buổi chiều 27 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    194. Đàn gà có 40 gà trống, số gà mái bằng 1/8 số gà trống. Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con?

    195. Một cửa hàng buổi sáng bán được 24 kg đường. Buổi chiều bán được số đường bằng 1/6 số đường bán được vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    196. Đội đồng ca của lớp 1A có 36 nữ, số bạn nam ít hơn số bạn nữ là 32 em. Hỏi đội đồng ca của lớp 1A có bao nhiêu em?

    197. Mỹ hái được 5 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được gấp sáu lần số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    198. Mai có 9 nhãn vở, An có số nhãn vở gấp năm lần số nhãn vở của Mai. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái nhãn vở?

    199. Băng giấy đỏ dài 11 cm, băng giấy xanh dài hơn băng giấy đỏ 2 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    200. Tổ một gấp được 28 cái thuyền, tổ hai gấp được gấp được nhiều hơn tổ một 11 cái thuyền. Hỏi cả hai tổ gấp được bao nhiêu cái thuyền?

    201. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 34 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/2 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    202. Ngăn trên có 32 quyển sách. Số quyển sách ở ngăn dưới bằng 1/4 số quyển ở ngăn trên. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách?

    203. Băng giấy đỏ dài 51 cm, băng giấy xanh ngắn hơn băng giấy đỏ 43 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    204.Mai có 51 nhãn vở, An có số nhãn vở bằng 1/3 số nhãn vở của Mai. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái nhãn vở?

    205. Đàn gà có 15 gà trống, số gà mái gấp bốn lần số gà trống. Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con?

    206. Mỹ hái được 12 bông hoa, Linh hái được nhiều hơn Mỹ 32 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    207. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 30 lít dầu. Số dầu bán được của ngày thứ nhất ít hơn số dầu bán được của ngày thứ hai 21 lít. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    208. Ngăn trên có 56 quyển sách. Số quyển sách ở ngăn dưới bằng 1/8 số quyển ở ngăn trên. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách?

    209. Ngăn trên có 36 quyển sách. Số sách ở ngăn trên ít hơn số sách ở ngăn dưới 20 quyển. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách?

    210. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 68 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/4 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    211. Băng giấy đỏ dài 3 cm, băng giấy vàng dài gấp bảy lần băng giấy đỏ. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    212. Đội đồng ca của lớp 1A có 69 nữ, số bạn nam bằng 1/3 số bạn nữ. Hỏi đội đồng ca của lớp 1A có bao nhiêu em?

    213. Tổ một gấp được 23 cái thuyền, tổ hai gấp được gấp được nhiều hơn tổ một 54 cái thuyền. Hỏi cả hai tổ gấp được bao nhiêu cái thuyền?

    214. Một cửa hàng buổi sáng bán được 56 kg đường. Số đường buổi sáng bán được nhiều hơn số đường bán trong buổi chiều 27 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    215. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 36 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/6 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    216.Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 49 lít dầu. Số dầu bán được của ngày thứ nhất nhiều hơn số dầu bán được của ngày thứ hai 33 lít. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

    217. Trong vườn của bác Nam có 7 cây bưởi, số cây chuối nhiều hơn số cây bưởi 22 cây. Hỏi trong vườn nhà bác Nam có bao nhiêu cây bưởi và chuối?

    218. Đội đồng ca có 6 nữ, số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ là 83 em. Hỏi đội đồng ca có bao nhiêu em?

    219. Băng giấy đỏ dài 9 cm, băng giấy vàng dài gấp ba lần băng giấy đỏ. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    220. Đàn gà có 44 gà trống, số gà mái nhiều hơn số gà trống là 10 con. Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con?

    221. Băng giấy đỏ dài 33 cm, băng giấy xanh dài hơn băng giấy đỏ 12 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

    222. Mỹ hái được 38 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được bằng 1/2 số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    223. Mỹ hái được 4 bông hoa. Số bông hoa Linh hái được gấp sáu lần số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?

    224. Đội đồng ca của lớp 1A có 66 nữ, số bạn nam bằng 1/6 số bạn nữ. Hỏi đội đồng ca của lớp 1A có bao nhiêu em?

    225. Một cửa hàng buổi sáng bán được 75 kg đường. Buổi chiều bán được số đường bằng 1/3 số đường bán được vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được

    bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    5. RÚT VỀ ĐƠN VỊ

    226. Có 90 viên thuốc chứa đều trong 9 vỉ. Hỏi 6 vỉ thuốc đó có bao nhiêu viên thuốc?

    227. Có 7 quyển vở được xếp đều vào 7 ngăn. Hỏi 6 ngăn đó có bao nhiêu quyển vở?

    228. Mua 7 quyển vở hết 49 đồng. Hỏi mua 9 quyển vở như thế thì hết bao nhiêu tiền?

    229. Có một số can như nhau để dựng dầu, biết 5 can đựng được 40 lít dầu. Hỏi 4 can như vậy đựng được bao nhiêu lít?

    230. Cứ 9 con voi ăn hết 90 kg mía trong một tháng. Hỏi đàn voi có 2 con ăn hết bao nhiêu ki-lô-gam trong một tháng?

    231. Có 60 viên thuốc chứa đều trong 3 vỉ. Hỏi một vỉ thuốc đó có bao nhiêu viên thuốc?

    232. Cứ 4 học sinh trồng được 36 cây. Hỏi 2 học sinh trồng được bao nhiêu cây?

    233. Cứ 3 quyển vở mua hết 27 đồng. Hỏi nếu có 18 đồng thì mua được bao nhiêu quyển vở?

    234. 92 nghìn đồng mua được 4 gói kẹo. Hỏi nếu mua 8 gói kẹo như thế thì hết bao nhiêu nghìn đồng?

    235. Có một số can như nhau để dựng dầu, biết 5 can đựng được 15 lít dầu. Hỏi 8 can như vậy đựng được bao nhiêu lít?

    236. Một bếp ăn của đội công nhân mua về 3 kg gạo để nấu ăn trong 3 ngày. Hỏi 2 ngày nấu hết bao nhiêu ki-lô-gam gạo, biết rằng mỗi ngày nấu số gạo như nhau?

    237. Cứ 7 con voi ăn hết 91 kg mía trong một tháng. Hỏi đàn voi có 5 con ăn hết bao nhiêu ki-lô-gam trong một tháng?

    238. 3 ô tô chở được 21 cái máy tiện. Hỏi 8 ô tô như vậy chở được bao nhiêu cái máy tiện?

    239.C ứ 6 quyển vở mua hết 12 đồng. Hỏi nếu có 6 đồng thì mua được bao nhiêu quyển vở?

    240. 76 nghìn đồng mua được 2 gói kẹo. Hỏi nếu mua 8 gói kẹo như thế thì hết bao nhiêu nghìn đồng?

    ……………………………………………………………………………….

    1. Đề thi học kì 1 lớp 3 Tải nhiều:

    2. Đề thi học kì 1 lớp 3 Hay chọn lọc

    Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 3:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Anh năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tin Học năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tự nhiên xã hội năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Đạo Đức năm 2022 – 2022:

    3. Đề thi học kì 1 lớp 3 VnDoc biên soạn cực chi tiết:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022:

    Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Anh năm 2022 – 2022:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 76: Luyện Tập Trang 92,93
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 44: Luyện Tập Chung Chi Tiết Nhất
  • Giải Toán 5 Bài : Ôn Tập Về Giải Toán Trang 17, 18
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 13 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 73 Luyện Tập Chung, Bài 1, 2, 3, 4
  • Cách Giải Các Dạng Toán Tìm X Cơ Bản Và Nâng Cao Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Tìm X Lớp 3
  • Đề Thi Thptqg Mon Toán Mã Đề 104
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3
  • Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 3 Tập 1
  • Tổng hợp các dạng Toán tìm X cơ bản và nâng cao

    Cách giải các dạng toán tìm X cơ bản và nâng cao lớp 3 đang là đề tài mà nhiều bạn quan tâm. Mời các bạn tham khảo để nắm vững các kiến thức từ cơ bản tới nâng cao, giúp các em hiểu và tự mình rèn luyện tốt các bài tập tìm x của môn Toán lớp 3.

    1. Dạng toán tìm X cơ bản

    Cụ thể:

    Để làm dạng toán tìm X cơ bản thì chúng ta cần nhớ là các kiến thức (về số trừ, số bị trừ, số hạng, thừa số, số bị chia, số chia) đã học.

    – Số chia = Số bị chia : Thương

    – Số bị chia = Số chia x Thương

    – Thừa số = Tích số : Thừa số đã biết

    – Số trừ = Số bị trừ – Hiệu số

    – Số hạng = Tổng số – Số hạng đã biết

    2. Dạng toán tìm X nâng cao thứ nhất

    Khi về trái là một biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là một số

    Để làm được dạng toán này chúng ta cần biến đổi biểu thức về dạng tìm X cơ bản ở trên.

    3. Dạng toán tìm X nâng cao thứ hai

    Khi về trái là một biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là biểu thức

    4. Dạng toán tìm X nâng cao thứ ba

    Vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là 1 số.

    5. Dạng toán tìm X nâng cao thứ tư

    Vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là một biểu thức

    Gợi ý: Đáp án X = 32.

    6. Các bài tập thực hành cơ bản

    1. X x 5 + 122 + 236 = 633

    2. 320 + 3 x X = 620

    3. 357 : X = 5 dư 7

    4. X : 4 = 1234 dư 3

    5. 120 – (X x 3) = 30 x 3

    6. 357 : (X + 5) = 5 dư 7

    7. 65 : x = 21 dư 2

    8. 64 : X = 9 dư 1

    9. (X + 3) : 6 = 5 + 2

    10. X x 8 – 22 = 13 x 2

    11. 720 : (X x 2 + X x 3) = 2 x 3

    12. X+ 13 + 6 x X = 62

    13. 7 x (X – 11) – 6 = 757

    14. X + (X + 5) x 3 = 75

    15. 4 < X x 2 < 10

    17. X + 27 + 7 x X = 187

    18. X + 18 + 8 x X = 99

    19. (7 + X) x 4 + X = 108

    20. (X + 15) : 3 = 3 x 8

    21. (X : 12 ) x 7 + 8 = 36

    22. X : 4 x 7 = 252

    23. (1+ x) + (2 + x) + (3 + x) + (4 + x ) + (5 + x) = 10 x 5

    24. (8 x 18 – 5 x 18 – 18 x 3) x X + 2 x X = 8 x 7 + 24

    Như vậy, chúng tôi đã gửi tới các bạn Cách giải các dạng toán tìm X cơ bản và nâng cao lớp 3. Ngoài ra, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Dạng Bài Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 3
  • Kinh Nghiệm Để Làm Dạng Toán Có Lời Văn
  • Các Bước Giúp Học Sinh Lớp 3 Giải Tốt Bài Toán Rút Về Đơn Vị
  • 40 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 Và Phương Pháp Giải Chi Tiết
  • Tải Game Brain Out Cho Android
  • Các Dạng Bài Tập Tổ Hợp,xác Suất,nhị Thức Newton Cơ Bản Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhị Thức Newton Và Phương Pháp Giải Các Bài Tập Về Nhị Thức Newton
  • Bí Kíp Tìm Hiểu Về Nhị Thức Newton Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Bài Tập Về Nhị Thức Newton Nâng Cao Cực Hay Có Lời Giải
  • Cách Giải Bài Tập Nguyên Lí 1 Nhiệt Động Lực Học Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lý Của Nhiệt Động Lực Học
  • Bài viết này chúng tôi gửi tới các bạn tài liệu về tổ hợp,xác suất,nhị thức NewTon.Những dạng bài cơ bản,trọng tâm có lời giải ngắn gọn,chi tiết,dễ hiểu cũng như đề cập lại các kiến thức cần nhớ về công thức xác suất, hoán vị, chỉnh hợp, cách phân biệt và 7 dạng bài toán thường gặp và phương pháp giải

    Dạng 1: Sắp xếp các số( không có chữ số 0 )

    VD: Từ các số: 1,2,3,4,5,6

    a. Có bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau

    b. có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau.

    c. có bao nhiêu tập hợp gồm 3 chữ số khác nhau được tạo thành từ những số trên

    Dạng 2: Sắp xếp các số ( có chữ số 0 )

    VD: từ các số: 0, 1,2, 3, 4, 5,6. Có bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau

    Phương pháp: ta tính các số có chữ số đầu tiên là 0 ( những số này thực chất coi như không tồn tại ).

    Dạng 3: Sắp xếp các số ( có điều kiện kèm theo)

    VD: Từ các số: 1,2,3,4,5.

    a. Có bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 3 chữ số khác nhau.

    b. Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau có số hàng đơn vị là 5

    Dạng 4: Bốc đồ vật

    VD: Hai hộp chứa các quả cầu:

    + hộp thứ nhất chứa 3 quả đỏ và 2 quả xanh.

    + hộp thứ hai chứa 4 quả đỏ và 6 quả xanh.

    Hỏi có bao nhiêu cách lấy 3 quả cầu sao cho:

    a. 3 quả bất kỳ.

    b. 3 quả đỏ.

    c. 3 quả xanh.

    d. 3 quả trong đó có 2 quả đỏ, 1 quả xanh.

    e. 3 quả trong đó có ít nhất 1 quả đỏ.

    f. 3 quả trong đó bắt buộc phải có 1 quả xanh.

    Chú ý: khi giải dạng bài này phải luôn đặt câu hỏi:

    + có bao nhiêu quả để chọn?

    + chọn bao nhiêu quả?

    Chú ý: với bài tính xác suất làm tương tự để tính số phần tử của không gian mẫu và của các biến cố.

    Dạng 5: Sắp xếp vị trí theo hàng

    VD: có 10 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp vị trí theo hàng dọc?

    Dạng 6: Sắp xếp vị trí theo vòng tròn

    Bài giảng và 45 thí dụ,26 bài tập có lời giải Xác suất,tổ hợp,chỉnh hợp,phép đếm ÔN THI ĐẠI HỌC 1 số hình ảnh chụp

    Giới thiệu tới bạn : Tổ hợp,xác suất,nhị thức Newton ôn thi THPT Quốc Gia và bài tập có đáp số

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 9 (Ngắn Gọn)
  • Giải Bài Tập Mô Hình Toán Kinh Tế
  • Bài Tập Có Lời Giải Chương 1
  • Giải Bài Tập Hóa 8, Giải Hóa 8 Chi Tiết, Dễ Hiểu
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 20
  • Cách Giải Các Dạng Toán Tìm X Cơ Bản Và Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Cô Học Trò Đạt Giải 3 Cuộc Thi “An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai”
  • Thể Lệ Cuộc Thi “Giải Báo Chí Tuyên Truyền Về An Toàn Giao Thông” Tỉnh Hậu Giang Năm 2022
  • Destination B1 B2 Và C1+C2 Pdf + Audio
  • Part 7 Ets 2022 Có Giải Chi Tiết Kèm Theo
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Toeic
  • Toán cấp 1 hướng dẫn các em cách giải một số dạng toán tìm X cơ bản và nâng cao để tìm số trừ, số bị trừ, số hạng, thừa số, số bị chia, số chia.

    Chúng ta sẽ đi vào cách giải qua từng ví dụ từ dạng cơ bản tới nâng cao.

    1. Dạng toán tìm X cơ bản

    Để làm dạng toán tìm X cơ bản thì chúng ta cần nhớ là các kiến thức (về số trừ, số bị trừ, số hạng, thừa số, số bị chia, số chia) đã học.

    Cụ thể:

    – Số chia = Số bị chia : Thương

    – Số bị chia = Số chia x Thương

    – Thừa số = Tích số : Thừa số đã biết

    – Số trừ = Số bị trừ – Hiệu số

    – Số hạng = Tổng số – Số hạng đã biết

    – Số bị trừ = Hiệu số + Số trừ

    Ví dụ 1:

    Ví dụ 2:

    Ví dụ 3:

    Ví dụ 4:

    Ví dụ 5:

    Ví dụ 6:

    2. Dạng toán tìm X nâng cao thứ nhất

    Khi về trái là một biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là một số

    Để làm được dạng toán này chúng ta cần biến đổi biểu thức về dạng tìm X cơ bản ở trên.

    Ví dụ 1:

    Ví dụ 2:

    Ví dụ 3:

    Ví dụ 4:

    3. Dạng toán tìm X nâng cao thứ hai

    Khi về trái là một biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là biểu thức

    Ví dụ 1:

    Ví dụ 2:

    Ví dụ 3:

    Ví dụ 4:

    4. Dạng toán tìm X nâng cao thứ ba

    Vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là 1 số.

    Ví dụ 1:

    Ví dụ 2:

    Ví dụ 3:

    Ví dụ 4:

    4. Dạng toán tìm X nâng cao thứ tư

    Vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là một biểu thức

    Ví dụ 1:

    Ví dụ 2:

    Ví dụ 3:

    Ví dụ 4:

    Gợi ý: Đáp án X = 32.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Các Dạng Toán Tổng
  • Chuyên Đề Giáo Dục Rèn Học Sinh Giải Toán Có Lời Văn Lớp …
  • Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4
  • Tải Về Tuyển Chọn 400 Bài Tập Toán Lớp 5 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • 1000 Bài Tập Lập Trình C/c++ Có Lời Giải Giành Cho Sv
  • Phương Pháp Giải Các Dạng Toán Hàm Số Bậc Nhất Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Vẽ Đồ Thị Hàm Số Và Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Trang 71
  • Soạn Bài: Tình Yêu Và Thù Hận – Ngữ Văn 11 Tập 1
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Môn Toán Tốt Nghiệp Thpt 2022
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Thi Minh Họa Môn Toán Của Bộ Gd&đt Năm 2022
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán
  • I. Trọng tâm kiến thức về hàm số bậc nhất.

    1. Hàm số bậc nhất là gì?

    Hàm số có dạng y=ax+b () được gọi là hàm số bậc nhất.

    2. Tính biến thiên ở hàm số bậc nhất.

    – Xét hàm số y=ax=b (a≠0):

    – Tập xác định: D=R

    – Ta có bảng biến thiên hàm số:

     

    3. Đồ thị hàm số.

    Hàm số y=ax+b () có đồ thị là một đường thẳng:

    – Hệ số góc là a.

    – Cắt trục hoành tại A(-b/a;0).

    – Cắt trục tung tại B(0;b)

    – Hệ số góc là a.- Cắt trục hoành tại A(-b/a;0).- Cắt trục tung tại B(0;b)

    Đặc biệt, trong trường hợp a=0, hàm số suy biến thành y=b, là một hàm hằng, đồ thị là đường thẳng song song với trục hoành. 

    Lưu ý: khi cho đường thẳng d có hệ số góc a, đi qua điểm (x0;y0), sẽ có phương trình:

     

    II. Các dạng toán hàm số bậc nhất tổng hợp.

    Dạng 1: Tìm hàm số bậc nhất, xét sự tương giao giữa các đồ thị hàm số bậc nhất.

    Phương pháp:

    Đối với bài toán xác định hàm số bậc nhất, ta sẽ làm theo các bước:

    – Hàm số cần tìm có dạng: y=ax+b ().

    – Sử dụng giả thuyết mà đề cho, thiết lập các phương trình thể hiện mối quan hệ giữa a và b.

    – Giải hệ vừa thiết lập, ta sẽ có được hàm số cần tìm.

    – Hàm số cần tìm có dạng: y=ax+b ().- Sử dụng giả thuyết mà đề cho, thiết lập các phương trình thể hiện mối quan hệ giữa a và b.- Giải hệ vừa thiết lập, ta sẽ có được hàm số cần tìm.

    Đối với bài toán tương giao hai đồ thị hàm số bậc nhất: gọi đường thẳng d: y=ax+b (a≠0), đường thẳng d’: y=a’x+b’ (a’≠0), lúc này:

    + d trùng d’ khi và chỉ khi:

    + d trùng d’ khi và chỉ khi:

     

    + d song song d’ khi:

    + d song song d’ khi:

     

    + d cắt d’ khi a≠a’, lúc này tọa độ giao điểm là nghiệm của hệ:

    + d cắt d’ khi a≠a’, lúc này tọa độ giao điểm là nghiệm của hệ:

    đặc biệt khi thì d vuông góc với d’.

     

    Ví dụ 1: Xét hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng d, hãy xác định hàm số biết rằng:

         a. d đi qua điểm (1;3) và (2;-1).

         b. d đi qua điểm (3;-2), đồng thời song song với d’: 3x-2y+1=0.

         c. d đi qua điểm (1;2), đồng thời cắt tia Ox và tia Oy lần lượt tại M, N thỏa diện tích tam giác OMN là nhỏ nhất.

         d. d đi qua (2;-1) và vuông góc với d’: y=4x+3.

    a. d đi qua điểm (1;3) và (2;-1).b. d đi qua điểm (3;-2), đồng thời song song với d’: 3x-2y+1=0.c. d đi qua điểm (1;2), đồng thời cắt tia Ox và tia Oy lần lượt tại M, N thỏa diện tích tam giác OMN là nhỏ nhất.d. d đi qua (2;-1) và vuông góc với d’: y=4x+3.

    Hướng dẫn:

    Hàm số có dạng y=ax+b ()

     

    a. Chú ý: một đường thẳng có dạng y=ax+b (), khi đi qua điểm (x0;y0) thì ta sẽ thu được đẳng thức sau: y0=ax0+b

    Vì hàm số đi qua hai điểm (1;3) và (2;-1), ta có hệ phương trình:

    Vậy đáp số là .

     

    b. Dựa vào tính chất hai đường thẳng song song, ta biến đổi d’ về dạng:

    b. Dựa vào tính chất hai đường thẳng song song, ta biến đổi d’ về dạng:

    Do d song song d’, suy ra: 

    lại có d đi qua (3;-2), suy ra: , suy ra:

    Ta có thu được hàm số cần tìm.

     

    c. Tọa độ các điểm cắt lần lượt là:

    c. Tọa độ các điểm cắt lần lượt là:

     

    Lúc này, diện tích tam giác được tính theo công thức:

    Theo đề, đồ thị đi qua điểm (1;2), suy ra: 2=a+b ⇒ b=2-a

    Thế vào công thức diện tích:

    Vậy diện tích tam giác MNO đạt nhỏ nhất khi:

    Đáp số cần tìm:

     

    Chú ý: ta sử dụng bất đẳng thức Cauchy cho 2 số thực dương để giải bài toán trên, cụ thể: cho hai số thực dương a,b, khi đó ta có bất đẳng thức:

    điều kiện xảy ra dấu bằng khi và chỉ khi: a=b

     

    d. Đồ thị đi qua điểm (2;-1) nên:

    Lại có d vuông góc d’:

     

    Vậy ta thu được:

     

    Ví dụ 2: Xét hai đường thẳng d:y=x+2m và d’:y=3x+2.

    1. Xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng vừa cho.
    2. Xác định giá trị của tham số m để 3 đường thẳng d, d’ và d’’ đồng quy, biết rằng:

    Hướng dẫn:

    a. Vì 1≠3 (hai hệ số góc khác nhau) nên d và d’ cắt nhau.

    a. Vì 1≠3 (hai hệ số góc khác nhau) nên d và d’ cắt nhau.

    Tọa độ giao điểm là nghiệm của:

    Vậy tọa độ giao điểm là  M(m-1;3m-1)

     

    b. Do 3 đường thẳng đồng quy, vậy M ∈d’’. Suy ra:

    b. Do 3 đường thẳng đồng quy, vậy M ∈d’’. Suy ra:

    Xét:

     m=1, khi đó 3 đường thằng là d:y=x+2; d’: y=3x=2 và d’’: y=-x+2 phân biệt cắt nhau tại (0;2)

     m=-3 khi đó d’ trùng với d’’, không thỏa mãn tính phân biệt.

    m=1, khi đó 3 đường thằng là d:y=x+2; d’: y=3x=2 và d’’: y=-x+2 phân biệt cắt nhau tại (0;2)m=-3 khi đó d’ trùng với d’’, không thỏa mãn tính phân biệt.

    Vậy m=1 là đáp số cần tìm.

    Dạng 2: Khảo sát biến thiên và vẽ đồ thị hàm số.

    Phương pháp: Dựa vào tính chất biến thiên đã nêu ở mục I để giải.

    Ví dụ 1: Cho hàm số sau, xét sự biến thiên:

    1. y=3x+6
    2. x+2y-3=0

    Hướng dẫn:

    a. Tập xác định D=R

    Bảng biến thiên được vẽ như sau:

    Vẽ đồ thị: để vẽ đồ thị, ta xác định các điểm đặc biệt mà đồ thị đi qua, cụ thể là hai điểm (-2;0) và (-1;3)

    b. Ta biến đổi hàm số về dạng:

    b. Ta biến đổi hàm số về dạng:

    Tập xác định D=R.

    Hệ số góc a<0, hàm số nghịch biến trên R.

    Bảng biến thiên:

    Đồ thị hàm số:

     

    Dạng 3: Hàm số bậc nhất chứa dấu giá trị tuyệt đối.

    Phương pháp:

    Xét đồ thị hàm số có dạng , để vẽ đồ thị này, ta có thể thực hiện theo các cách sau:

    Cách 1: Vẽ đồ thị (C1) của hàm số y=ax+b với các tọa độ x thỏa mãn ax+b≥0. Tiếp tục vẽ đồ thị (C2) của hàm số y= -ax-b ở các tọa độ x thỏa mãn ax+b<0. Đồ thị © cần tìm là hợp của đồ thị (C1) và (C2).

    Cách 2: Vẽ đồ thị (C’) của hàm số y=ax+b, lấy đối xứng phần đồ thị (C’) nằm dưới trục hoành qua trục hoành, rồi xóa toàn bộ phần đồ thị nằm phía dưới trục hoành. Phần đồ thị còn lại là đồ thị © cần tìm.

    Mở rộng:

    Cho trước đồ thị (C) : y=f(x). Khi đó:

      • Giữ đồ thị (C) bên phải trục tung.
      • Lấy đối xứng phần đồ thị ở bên trái trục tung qua trục tung, sau đó, xóa phần bên trái đi.
      • Giữ phần đồ thị bên trên trục hoành.
      • Lấy đối xứng phần đồ thị bên dưới trục hoành qua trục hoành, sau đó xóa phần bên dưới trục hoành đi.

    Ví dụ: Vẽ đồ thị:

    Hướng dẫn:

    a. Khi x≥0, hàm số có dạng y=2x. Đồ thị là phần đường thẳng đi qua (0;0) và (1;2) (chú ý chỉ lấy phần bên phải của đường thẳng x=0)

    – Khi x<0, hàm số có dạng y=-x. Đồ thị là phần đường thẳng đi qua (-1;1) và (-2;2) (chú ý lấy phần nằm bên trái đường thẳng x=0)

    b. Ta vẽ đường thẳng y=-3x+3 và đường thẳng y=3x-3. Sau đó xóa phần đồ thị nằm dưới trục hoành, ta sẽ thu được đồ thị cần tìm.

    b. Ta vẽ đường thẳng y=-3x+3 và đường thẳng y=3x-3. Sau đó xóa phần đồ thị nằm dưới trục hoành, ta sẽ thu được đồ thị cần tìm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán Học Cho Mọi Người
  • Định Lý Cuối Cùng Của Fermat
  • Lời Giải Đáp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Lời Giải Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Giải Bài Toán Nông Dân Bỏ Ruộng (Tiếp Theo Và Hết)
  • Từ Vuông Góc Đến Song Song: Các Dạng Toán Cơ Bản.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Ba Góc Của Một Tam Giác
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Toán 11 Có Đáp Án Chi Tiết
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 11 Môn Toán Có Đáp Án Sở Gd&đt Quảng Nam
  • Tổng Hợp Bài Tập Trắc Nghiệm Toán 10 Đầy Đủ Và
  • Giải Bài Tập Chương 1 Sgk Hình Học 12 Nâng Cao
  • 1. Từ vuông góc đến song song: Kiến thức cần nhớ.

    1. Liên hệ giữa tính song song và tính vuông góc trong hình học phẳng.

    Ta có hai tính chất cơ bản sau:

    – Khi hai đường thẳng phân biệt, cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì lúc đó, chúng sẽ song song với nhau.

    Cụ thể: 

    – Cho hai đường thẳng song song, nếu 1 đường thẳng khác vuông góc với 1 trong 2 đường thẳng đã cho, thì hiển nhiên nó cũng sẽ vuông góc với đường thẳng còn lại.

    Cụ thể: 

    2. Các đường thẳng song song.

    Cho hai đường thẳng phân biệt, cùng song song với đường thẳng thứ ba thì cả ba đường thẳng đó đôi một song song nhau.

    Cụ thể:

    II. Từ vuông góc đến song song – các dạng bài tập thường gặp.

    Dạng 1: Nhận biết song song và vuông góc.

    Phương pháp:

    Dạng này thường sử dụng mối quan hệ giữa tính song song và tính vuông góc của hai đường thẳng cho trước với đường thẳng thứ ba:

    – Nếu 2 đường thằng cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3 thì song song nhau.

    – Nếu đường thẳng vuông góc với 1 trong cặp đường thẳng song song thì vuông góc đường thẳng còn lại.

    – Hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ 3 thì 3 đường thẳng này đôi một song song.

    Bài 1: Hoàn thành câu sau:

    – Nếu đường thẳng a vuông góc với đường thẳng c, và đường thẳng b vuông góc với đường thẳng c thì…

    – Nếu đường thẳng a song song với đường thẳng b, …..thì đường thẳng c cũng vuông góc với đường thẳng a.

    Hướng dẫn: 

    – đường thẳng a song song đường thẳng b.

    – đường thẳng c vuông góc với đường thẳng b.

    Nhận xét: đối với những bài dạng này, ta chỉ cần áp dụng các tính chất cơ bản đã trình bày ở mục 1 là sẽ dễ dàng tìm ra đáp án. Bài này thuộc mức độ đọc hiểu, không yêu cầu vận dụng lý thuyết nhiều.

    Bài 2: Cho đường thẳng d song song với d’. Vẽ đường thẳng d’’ song song với d (chú ý d’’ và d’ là phân biệt).

    Chứng minh d’ song song với d’’?

    Hướng dẫn:

    Để chứng minh 2 đường thẳng song song, ta sẽ sử dụng phương pháp hay được sử dụng trong toán lớp 7, đó là phương pháp phản đề. 

    – Giả sử d’ không song song với d’’.

    Gọi M là giao điểm  của d’ và d’’, khi đó M không nằm trên d, vì và .

    Ta thấy, qua điểm M không thuộc đường thẳng d, ta lại vẽ được tận 2 đường thẳng d’ và d’’ cùng song song với d, điều này là vô lý vì trái với tiên đề Ơ-clit.

    Vì vậy vậy điều giả sử là sai, tức là d’ và d’’ không thể cắt nhau.

    Suy ra d’ song song d’’.

    Dạng 2: Tính số đo các góc.

    Phương pháp:

    – Vẽ thêm đường thẳng (nếu cần)

    – Dựa vào tính chất hai đường thẳng song song, vị trí các góc so le trong, góc đồng vị, góc kề bù để tính toán.

    – Nhắc laị tính chất: Khi 2 đường thẳng song song được cắt bởi 1 đường thẳng thứ ba:

    + Hai góc so le trong bằng nhau.

    + Hai góc đồng vị bằng nhau.

    + Hai góc trong cùng phía có tổng là 180 độ.

    Bài 3: Cho hình vẽ sau:

    giải thích vì sao ?

    Tính

    Hướng dẫn:

    a song song b vì hai đường thẳng này đều vuông góc với đường thẳng c.

    Ta có (tính chất hai góc trong cùng phía)

    suy ra:

    Bài 4: Cho hình vẽ sau, biết rằng a song song b, . Tính giá trị

    Hướng dẫn:

    Suy ra

    Dựa vào tính chất hai góc trong cùng phía, lại có:

    suy ra:

    Bài 5: Xem xét hình vẽ dưới, biết rằng góc A1 có số đo 120 độ, góc D1 bằng 60 độ, góc C1 là 135 độ. Tính giá trị góc x?

    Hướng dẫn:

    Dựa theo tính chất hai góc kề bù:

    suy ra:

    từ đó , vậy AB song song với CD (tính chất cặp góc so le trong bằng nhau)

    Lại có: (hai góc kề bù), vậy

    Mặt khác, AB song song CD nên (hai góc đồng vị)

     

    Biết rằng . AB vuông góc AD, BC vuông góc AB và

    AD với BC có song song với nhau không? Tại sao?

    Tính giá trị góc còn lại.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    (tính chất mối quan hệ giữa song song và vuông góc)

    Do AD song song BC (câu a), suy ra: (hai góc so le trong)

    (hai góc đồng vị)

    Tương tự ta sẽ tính được giá trị các góc còn lại dựa vào tính chất các góc kề bù, góc đồng vị và góc so le trong.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học 11 Trang 53 Sách Giáo Khoa
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 45 Tập 2 Bài 124 Đầy Đủ Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 16 (Tập 2) Đầy Đủ Nhất
  • Chữa Bài Tập Lớp 5 Tập 2 Trang 50 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 60: Luyện Tập (Tiếp Theo)
  • Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Toán Lớp 6
  • Các Dạng Toán Lớp 6 Và Phương Pháp Giải
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 11: Cụm Danh Từ
  • Những Bài Toán Nổi Tiếng Hóc Búa Trên Thế Giới
  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6
  • A. Lý thuyết 1. Tập hợp

    Tập hợp là khái niệm cơ bản thường dùng trong toán học và cuộc sống. Ta hiểu tập hợp thông qua các ví dụ.

    Ví dụ:

    + Tập hợp các đồ vật (sách, bút) đặt trên bàn.

    + Tập hợp học sinh lớp 6A.

    + Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 7.

    + Tập hợp các chữ cái trong hệ thống chữ cái Việt Nam.

    2. Cách viết tập hợp

    + Tên tập hợp được viết bằng chữ cái in hoa như: A, B, C,…

    + Để viết tập hợp thường có hai cách viết:

    * Liệt kê các phần tử của tập hợp

    Ví dụ: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5

    A = {1; 2; 3; 4}

    * Theo tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.

    N là tập hợp các số tự nhiên

    Các số 0; 1; 2; 3; 4 là các phần tử của tập hợp A

    + Kí hiệu:

    * 2 ∈ A đọc là 2 thuộc hoặc là 2 thuộc phần tử của A.

    * 6 ∉ A đọc là 6 không thuộc A hoặc là 6 không là phần tử của A.

    Chú ý:

    * Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, ngăn cách nhau bởi dấu “;” (nếu có phần tử số) hoặc dấu “,” nếu không có phần tử số.

    * Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

    * Ngoài ra ta còn minh họa tập hợp bằng một vòng tròn kín, mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bằng 1 dấu chấm bên trong vòng tròn kín đó.

    Ví dụ: Tập hợp B trong hình vẽ là B = {0; 2; 4; 6; 8}

    B. Bài tập

    Câu 1: Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ: “Thành phố Hồ Chí Minh”.

    a) Hãy liệt kê các phần tử trong tập hợp A.

    b) Trong các kết luận sau, kết luận là đúng?

    + b thuộc tập hợp A

    + t thuộc tập hợp A

    + m thuộc tập hợp A.

    Hướng dẫn giải:

    a) Các phần tử trong tập hợp A là A = {t; h; a; n; p; o; c; i; m}

    b) Trong các kết luận, các kết luận đúng là

    + t thuộc tập hợp A

    + m thuộc tập hợp A.

    Câu 2: Cho tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} và B = {1; 3; 5; 7; 9}

    a) Viết tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B

    Hướng dẫn giải:

    a) Các phân tử thuộc A không thuộc B là 2; 4; 6

    Nên tập hợp C là C = {2; 4; 6}

    b) Các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B là 1; 3; 5

    Nên tập hợp D là D = {1; 3; 5}

    c) Các phần tử thuộc B nhưng không thuộc A là 7; 9

    Nên tập hợp E là E = {7; 9}

    tag: những phát triển về lũy thừa kì tìm sách đáp án so sánh tap nhanh chia hết bổ trợ chương co dap an violet ôn hè lên pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Luyện Kỹ Năng Trình Bày Lời Giải Bài Toán Cho Học Sinh Lớp 6
  • Chọn Mua Sách Toán Lớp 1 Nâng Cao Có Lời Giải Cho Con
  • Bản Mềm: 29 Bài Toán Nâng Cao Lớp 1
  • 80 Bài Toán Ôn Luyện Học Sinh Giỏi Lớp 2
  • Toán Lớp 2 Nâng Cao Có Lời Giải
  • Các Dạng Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Và Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 2 (Câu Hỏi
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài: Phần Đại Số
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 7: The World Of Work
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 12: An Overcrowded World
  • Trong chương trình môn Toán lớp 10, các em đã được học rất nhiều các dạng toán về đại số và hình học. Tuy nhiên, lượng bài tập trong sách giáo khoa không đủ để các em tự luyện ở nhà. Do đó, hôm nay Kiến Guru xin được giới thiệu các dạng bài tập toán 10 với đầy đủ và phong phú các dạng bài tập đại số và hình học. Trong đó, bài tập được phân loại thành các dạng cơ bản và nâng cao phù hợp với nhiều đối tượng học sinh : khá, giỏi, trung bình. Hy vọng, đây sẽ là nguồn tài liệu tự học hữu ích cho các em.

    I. Các dạng bài tập toán 10 cơ bản

    1. Bài tập toán lớp 10 đại số

    Các bài tập toán 10 đại số xoay quanh 5 chương đã học trong sách giáo khoa gồm : mệnh đề – tập hợp, hàm số, pt và hpt, bđt và bpt, lượng giác.

    Bài 1. Xác định tập hợp A ∩ B, A ∪ B, A B, C R Avới:

    Bài 3. Tìm TXĐ hs sau:

    Bài 4. Lập BBT và vẽ đồ thị hs sau:

    a. y = x 2 – 4x + 3

    b. y = -x 2 +2x – 3

    c. y = x 2 + 2x

    d. y = -2x 2 -2

    Bài 5. Tìm Parabol y = ax2 – 4 x + c, biết rằng Parabol :

    1. Đi qua hai điểm A(1; -2) và B(2; 3).

    2. Có đỉnh I(-2; -2).

    3. Có hoành độ đỉnh là -3 và đi qua điểm P(-2; 1).

    4. Có trục đối xứng là đường thẳng x = 2 và cắt trục hoành tại điểm (3; 0).

    Bài 6. Giải các phương trình sau:

    Bài 7. Biết X 1, X 2 là nghiệm của phương trình 5x 2 – 7x + 1 = 0. Hãy lập phương trình bậc hai có các nghiệm

    Bài 8.

    Bài 9. Tìm điều kiện của bất phương trình:

    Bài 10. Xét dấu f(x) = x 2 – 4x -12

    Bài 11. Giải các bất phương trình sau:

    Bài 12. Giải các bất phương trình sau

    Bài 14.

    II. Bài tập toán lớp 10 hình học

    Các bài tập toán 10 hình học bao gồm kiến thức của 3 chương: vectơ, tích vô hướng của 2 vectơ và ứng dụng, mặt phẳng tọa độ Oxy.

    Bài 1. Gọi I, J lần lượt là trung điểm các cạnh AB, CD của tứ giác ABCD. Gọi G là trung điểm của đoạn thẳng IJ.

    Bài 2.

    Bài 3.

    Cho tam giác ABC với J là trung điểm của AB, I là trung điểm của JC. M, N là hai điểm thay đổi trên mặt phẳng sao cho Chứng minh M, N, I thẳng hàng.

    Bài 4. Cho a = (3;2), b = (4;-5), c = (-6;1)

    a. Tính tọa độ của u = 3a + 2b -4c

    b. Tính tọa độ của x sao cho x + a = b – c

    c. Phân tích vectơ c theo hai vectơ a và b.

    Bài 5. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(-5 ; -2) , B(-5 ; 3) , C(3 ; 3)

    1. Tính tọa độ 3 vectơ
    2. Tìm tọa độ I của đoạn thẳng BC và tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.
    3. c) Tìm tọa D để tứ giác ABCD là hình bình hành.

    Bài 6. Cho tam giác ABCA(-1;1); B(1;3); C(1;-1).

    1. Tìm chu vi của tam giác ABC.
    2. Chứng minh tam giác ABC vuông cân. Từ đó suy ra diện tích của tam giác ABC.

    Bài 7. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC với A(0;2), B(-2;0), C(-2;2).

    1. Tính tích vô hướng . Từ đó suy ra hình dạng của tam giác ABC.

    2. Tìm tọa D sao cho tứ giác ACBD là hình bình hành.

    Bài 8. Cho ba điểm A(-1; 1), B(5; -2), C(2; 7).

    1. CMR : 3 điểm A, B, C lập thành 3 đỉnh của một tam giác.
    2. Tìm tọa độ I sao cho .
    3. Tìm tọa độ trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
    4. Tính chu vi tam giác ABC.
    5. Tính cosin các góc của tam giác ABC.

    Bài 9. Cho A(1,-1); B(-2,5)

    a. Viết phương trình tổng quát đường thẳng đi qua A và B.

    b. Tìm góc giữa và đường thẳng d: x – y + 3 = 0.

    Bài 10. CMR trong một tam giác ABC

    a/ a = chúng tôi + chúng tôi

    b/ sinA = chúng tôi + chúng tôi

    II. Các dạng bài tập toán 10 nâng cao

    Đặc biệt, vì đây là các bài toán khó mà đa số các bạn học sinh không làm được nên các bài tập mà chúng tôi chọn lọc đều là các bài tập toán 10 nâng cao có đáp án để các em dễ dàng tham khảo cách giải những dạng toán này

    Câu 1:

    Đáp án

    Ta có:

    Câu 2: Giải Bất phương trình :

    Ta có:bai-tap-toan-10

    Câu 3:

    Cho phương trình : mx 2 + 2(m-2)x + m – 3 = 0 (1)

    a/ Giải và biện luận phương trình (1) theo m.

    b/ Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm x 1, x 2 sao cho : .

    * Khi m = 0 thì (1) trở thành : .

    * Khi m ≠ 0 thì (1) là phương trình bậc hai có Δ = 4 – m.

    + Nếu m ≤ 4 thì pt (1) có 2 nghiệm : .

    Kết luận :

    + m = 0 : .

    + m ≤ 4 và m ≠ 0: Phương trình (1) có hai nghiệm : .

    * Khi m ≤ 4 và m ≠ 0 thì phương trình (1) có hai nghiệm x 1, x 2.

    *

    * Thay vào và tính được : thoả mãn điều kiện m ≤ 4 và m ≠ 0 .

    Câu 4:

    Trong Oxy cho ΔABC với A(1;-2), B(5;-2),C(3;2). Tìm toạ độ trọng tâm G, trực tâm H và tâm đường tròn ngoại tiếp I của ΔABC.

    Đáp án :

    Toạ độ trọng tâm G :.

    Toạ độ trực tâm H :

    * .

    * H (3 ; – 1 ).

    Toạ độ tâm đường trong ngoại tiếp I :

    Câu 5: Chứng minh rằng nếu x,y,z là số dương thì .

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=(-2x+3)(x-1), với Câu 6:

    Ta c ó y=(-2x+3)(x-1)=½(-2x+3)(2x-2),

    Câu 7:

    Cho A(-4;2);B(2;6);C(0;-2)

    a).Hãy tìm toạ độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành

    b) Xác định toạ độ trọng tâm G của tam giác ABC

    c) Xác định toạ độ trực tâm H của tam giác ABC

    Giải

    a) Tứ giác ABCD là hình bình hành nên (1)

    Vậy D(-6;-2) 0,25

    b) Gọi G là trọng tâm của tam giác.Khi đó

    c) Gọi H là trực tâm của tam giác ABC. Khi đó:

    Ta có

    Kiến Guru vừa giới thiệu xong các dạng bài tập toán 10 cơ bản và nâng cao. Tài liệu được biên soạn với mục đích giúp cho các em học sinh lớp 10 rèn luyện kĩ năng giải bài tập, ôn lại những kiến thức từ những bài tập cơ bản đến nâng cao trình độ ở các bài tập nâng cao. Hy vọng, các em học sinh sẽ chăm chỉ giải hết các dạng bài tập trong bài và theo dõi những bài viết tiếp theo của Kiến Guru về những chuyên đề toán khác. Chúc các em học tập tốt và đạt điểm tốt trong những bài kiểm tra trong năm học lớp 10 này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 62 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 62 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 3 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 52: Luyện Tập Bảng Nhân 8
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 62 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 62 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Hai Góc Đối Đỉnh – 3 Dạng Toán Cơ Bản Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8: Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức (Trang 5
  • Các Dạng Bài Tập Nhân Đa Thức Với Đa Thức Thường Gặp Trong Đề Thi
  • Ví Dụ Ma Trận Bcg Của Doanh Nghiệp Kỹ Năng Quản Trị
  • I. Kiến thức cần nhớ về hai góc đối đỉnh.

    1. Định nghĩa.

    Hai góc thỏa mãn cạnh góc này sẽ là tia đối của một cạnh góc kia được gọi là 2 góc đối đỉnh.

    Ví dụ 1: Xét hình vẽ dưới thì  và  là hai góc đối đỉnh.

    2. Tính chất.

    Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

    Ví dụ 2: Dựa trên ví dụ 1,   và    là hai góc đối đỉnh. Vậy  =

    Sai lầm thường gặp khi giải toán lớp 7 hai góc đối đỉnh:

    Ví dụ 3: Xét hình vẽ dưới, ta thấy , hai tia Ox và Ox’ đối nhau, tuy nhiên Oy và Oy’ không đối nhau:

    II. Một số dạng toán về hai góc đối đỉnh.

    Dạng 1:

    Hoàn thành phát biểu hoàn chỉnh hoặc chọn đáp án đúng sai, giải thích.

    Phương pháp: 

    – Dựa vào kiến thức về khái niệm, tính chất của hai góc đối đỉnh để hoàn thành đáp án.

    – Sử dụng hình vẽ trực quan để chứng minh câu sai.

    Ví dụ 4: Cho hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt tại O (xem hình vẽ). Điền vào chỗ trống:

    a) Góc xOy và góc x’Oy’ là hai góc… vì cạnh Ox là tia đối của cạnh …. , và cạnh …. là tia đối của cạnh Oy’

    b) Góc x’Oy là góc ….. của góc xOy’.

    Hướng dẫn:

    :

    a) Thứ tự điền vào chỗ chấm là: đối đỉnh, Ox’, Oy.

    b) đối đỉnh.

    Dạng 2:

    Dựa vào đề bài vẽ hình, sau đó tìm cặp góc đối đỉnh, không đối đỉnh.

    Phương pháp: 

    – Sử dụng thước thẳng, eke để vẽ hình chính xác.

    – Xét các cạnh của góc và các cặp tia đối, từ đó tìm được cặp góc đối đỉnh.

    Ví dụ 5: 

    Ví dụ 6:

    Dạng 3: Xác định các góc bằng nhau.

    Phương pháp: 

    Dựa vào tính chất của 2 góc đối đỉnh.

    Ví dụ 7: Xét 3 đường thẳng xx’, yy’ và zz’ cắt nhau tại O. Hãy kể tên các cặp góc bằng nhau.

    Hướng dẫn:

    Xét các góc mà không có chứa tia nào ở giữa hai cạnh của góc:

    Xét các góc có chứa 1 tia giữa 2 cạnh của góc:

    ,

    Nhận xét: ngoài các dạng toán trên, việc tìm và xét các cặp góc đối đỉnh hoặc dựa vào tính chất của cặp góc đối đỉnh sẽ giúp ích rất lớn trong các bài toán chứng minh 3 điểm thẳng hàng, chứng minh song song, vuông góc…

    III. Bài tập minh họa về hai góc đối đỉnh.

    Bài 1: đường thẳng xx’ cắt yy’ tại O tạo thành 4 góc khác góc bẹt. Người ta đo thì 1 góc có số đo 500. Hỏi ba góc còn lại có số đo là bao nhiêu?

    – Hướng dẫn:

    Hai đường thẳng trên tạo thành 2 cặp góc đối đỉnh, 1 cặp có số đo là 500

    Vậy cặp góc đối đỉnh còn lại có số đo là: 180-50=1300.

     

    Bài 2: Cho ba đường thẳng AB, CD, EF cùng đi qua điểm O. Trong đó:

    .

    – Hướng dẫn:

    Các số đo lần lượt là: 400, 400, 1000, 400, 400

     

    Bài 3: Cho góc AOB và tia phân giác OM. Vẽ tia OA’ là tia đối của tia OA, OB’ là tia đối của tia OB. Vẽ tia phân giác ON của góc A’OB’. Chứng minh:

    – Hướng dẫn:

     

    Bài 4: Đường thẳng AB cắt đường thẳng CD tại O. Số đo của góc AOC là α.

    Vẽ tia phân giác OM của góc AOC, ON của góc BOD.

    a) Tính số đo các góc MOC, DON.

    b) Chứng minh rằng ON là tia đối của tia OM.

    – Hướng dẫn:

     

    Bài 5: Giải thích đúng sai (nếu sai, hãy vẽ trường hợp minh họa):

    a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

    b) Hai góc bằng nhau thì luôn đối đỉnh.

    Bài 6: Cho đường thẳng AB cắt CD tại O, biết  . Vẽ tia phân giác OM của góc AOC, ON là tia đối của tia OM. Tính góc 

    Bài 7: Cho ,  vẽ tia phân giác OC của góc. Gọi OD là tia đối của tia OC. Trên một nửa mặt phẳng có bờ DC chứa tia OA, vẽ tia OE thỏa . Hãy xác định góc đối đỉnh với góc DOE.

    Bài 8: Vẽ góc AOB, và Ox là phân giác của góc vừa vẽ. Gọi OC là tia đối của tia OA, OD là tia đối của tia OB, Oy là tia đối của tia Ox. Xác định phân giác của góc

    Bài 9: Đường thẳng MN và PQ giao nhau tại A, biết rằng

    a) Tính số đo góc NAQ.

    b) Tính số đo góc MAQ.

    c) Hãy liệt kê các cặp góc đối đỉnh.

    d) Xác định các cặp góc bù nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Language Focus 3 Trang 95 Sgk Tiếng Anh 7
  • 6 Ứng Dụng (App) Kiếm Tiền Online Trên Điện Thoại Uy Tín Nhất Năm 2022
  • 7 App Ứng Dụng Công Nghệ Gia Sư Tốt Nhất Hiện Nay
  • Download Sách Kỹ Thuật Điện – Lý Thuyết Bài Tập Có Đáp Số Bài Tập Giải Sẵn Ebook Pdf
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 10 Môn Hóa Có Đáp Án 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100