120 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 6: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm Có Đáp Án Hay Nhất.

--- Bài mới hơn ---

  • 3 Bí Kíp ‘thần Tốc’ Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Chương Oxi
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 6: Saccarozơ
  • Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Nâng Cao Bài 6
  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9
  • 120 Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 Chương 6: Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm có đáp án hay nhất

    Trắc nghiệm Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm cực hay có đáp án

    Câu 1: Cho các phát biểu sau :

    (1) Có thể tìm được kim loại kiềm ở dạng nguyên chất ở những mỏ nằm sâu trong lòng đất.

    (2) Trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn, kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất.

    (3) Trong bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới trong một nhóm, nhiệt độ nóng chảy của các kim loại tăng dần.

    (4) Trong bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới trong một nhóm, nhiệt độ sôi của các kim loại giảm dần.

    (5) Kim loại kiềm đều là những kim loại nhẹ hơn nước.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

    A 2 B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 2: Khi điều chế Na, người ta điện phân nóng chảy NaCl với anot làm bằng:

    A. thép B. nhôm. C. than chì. D. magie.

    Câu 3: Phản ứng nào sau đây không đúng:

    Câu 4: Cho các phát biểu sau về ứng dụng của kim loại kiềm :

    (1) Kim loại kiềm dùng để chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp,

    (2) Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt kim loại.

    (3) Kim loại kiềm dùng đề làm xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ.

    (4) Kim loai kiềm dùng để làm điện cực trong pin điện hóa

    (5) Kim loại kiềm dùng để gia công các chi tiết chịu mài mòn trong máy bay, tên lửa, ô tô

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

    A. 1. B. 2. C. 3. D.4

    Câu 5: Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO 4 thì sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây ?

    A. Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.

    B. Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.

    C. Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.

    D. Chỉ có sủi bọt khí.

    Câu 6: Cho 3,36 gam hỗn hợp gồm K và một kim loại kiềm A vào nước thấy thoát ra 1,792 lít H 2. Thành phần phần trăm về khối lượng của A là

    A. 18,75 %. B. 10,09%. C. 13,13%. D. 55,33%.

    Đáp án: A

    Phản ứng xảy ra:

    Câu 7: Đặt một mẩu nhỏ natri lên một tờ giấy thấm gấp thành dạng thuyền. Đặt chiếc thuyền giấy này lên một chậu nước có nhỏ sẵn vài giọt phenolphtalein.

    Dự đoán hiện tượng có thể quan sát được ở thí nghiệm như sau :

    (a) Chiếc thuyền chạy vòng quanh chậu nước.

    (b) Thuyền bốc cháy.

    (c) Nước chuyển màu hồng.

    (d) Mẩu natri nóng chảy.

    Trong các dự đoán trên, số dự đoán đúng là:

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về 2 muối NaHCO 3 và Na 2CO 3 ?

    A. Cả 2 muối đều dễ bị nhiệt phân.

    B. Cả 2 muối đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO 2.

    C. Cả 2 muối đều bị thủy phân tạo mỗi trường kiềm yếu.

    D. Cả 2 muối đều có thể tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2 tạo kết tủa.

    A,2 B.3 C. 4. D. 5.

    A. 18,92 B 15,68. C. 20,16. D. 16,72.

    Đáp án: C

    n CO2 = 0,7 + 0,2 = 0,9 mol.

    Trắc nghiệm Kim loại kiềm thổ cực hay có đáp án

    Câu 1: Cho các phát biểu sau :

    Trong nhóm IIA của bảng tuần hoàn, đi từ Be đến Ba,

    (1) bán kính nguyên tử tăng dần

    (2) tính kim loại tăng dần.

    (3) nhiệt độ nóng chảy giảm dần.

    (4) nhiệt độ sôi giảm dần.

    (5) khối lượng riêng thay đổi không theo quy luật

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng ?

    A. Trong các nhóm IIA chỉ có Be không phản ứng với H 2 O ở nhiệt độ thường.

    B. Có thể dùng cát để dập tắt đám cháy Mg.

    C. Ca có thể đẩy Fe ra khỏi dung dịch muối

    D. Trong số các kim loại kiềm thổ bền, chỉ có kim loại bari có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

    A. NaCl, NaOH, BaCl 2. B. NaCl, NaOH.

    Câu 4: Dung dịch X chứa hỗn hợp NaOH a mol/lít và Ba(OH) 2 b mol/lít. Để trung hoà 50 ml dung dịch X cần 100 ml dung dịch HCl 0,1M. Mặt khác, sục 179,2 ml CO 2 (đktc) vào 50 ml dung dịch X thu được 0,2955 gam kết tủa. Giá trị của a là :

    A.0,17. B. 0,14. C. 0,185. D. 0,04.

    Đáp án: B

    n OH = x + 2y; n Ba2+= y

    phản ứng trung hoà:

    Phản ứng với CO 2:

    CO 2 + OH → HCO 3

    n HCO3 = 6.10-3 mol

    Vậy CM(NaOH) = 0,14M

    Câu 5: Cho 0,88 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm thổ và oxit của nó tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,85 gam muối khan. Kim loại kiềm thổ là:

    A. Ca. B. Mg. C. Ba. D. Sr.

    M là Mg

    Câu 6: Cho 0,448 lít CO 2 hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH) 2 0,12M thu được m gam kết tủa. Giá trị m là:

    A. 1,182. B. 3,940. C. 2,364. D. 1,970

    Câu 7: Một hỗn hợp A nặng 7,2 gam gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại kiềm thổ. Hoà tan hết A bằng H 2SO 4 loãng thu được khí B, cho B hấp thụ hết vào 450 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,2M được 15,76 gam kết tủa. Nếu thêm nước vôi trong vào dung dịch sau phản ứng lại thấy có kết tủa xuất hiện. Kim loại chắc chắn có mặt trong hỗn họp A là:

    A. Be. B. Mg. C. Ca. D. Sr.

    Câu 8: Nước cứng không gây tác hại nào sau đây ?

    A. Lâm giám khá năng tẩy rửa của xà phòng, làm cho quần áo mau mục hát.

    B. Làm tác các đường ống nước nóng,

    C. Gây ngộ độc khí uống.

    D. Làm giảm mùi vị của thực phấm khi nâu.

    A. 5. B. 3. C. 2. D. 1

    Câu 10: Dung dịch A chứa a mol Na+, b mol HCO 3, c mol CO 3 , d mol SO 42- .Khi cho 100 ml dung dịch Ba(OH) 2 nồng độ f vào dung dịch trên thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Biểu thức tính f theo a và b là:

    Đáp án: A

    Dung dịch còn lại NaOH

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 45 Hóa Lớp 11: Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 40: Dung Dịch
  • Giải Bài Tập 6: Trang 37 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10
  • Giải Bài Tập Địa Lí 7 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 23: Luyện Tập Điều Chế Kim Loại Và Sự Ăn Mòn Kim Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 3: Khái Niệm Về Xà Phòng Và Chất Giặt Rửa Tổng Hợp
  • Giải Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 10: Nhà Lý Đẩy Mạnh Công Cuộc Xây Dựng Đất Nước
  • Giải Sbt Lịch Sử 7 Bài 14: Ba Lần Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Mông
  • Bài 5. Ấn Độ Thời Phong Kiến
  • Khởi Tranh Chặng 1 Giải Xe Đạp Btv Mở Rộng Lần 7
  • Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al 2O 3 và MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm

    A. Cu, Al, Mg.

    B. Cu, Al, MgO.

    Phương pháp giải

    Để chọn đáp án đúng cần ghi nhớ CO khử được các oxit kim loại sau nhôm.

    Hướng dẫn giải

    CO khử được CuO

    Hòa tan 28 g Fe vào dung dịch AgNO 3 dư đến khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là

    A.108g. B. 162 g.

    C. 216 g. D. 154 g.

    Phương pháp giải

    – Viết phương trình hóa học của phản ứng.

    – Tính toán số mol các chất theo phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    0,5 0,5 1

    m Ag = 1,5.108 = 162 gam.

    Chọn B.

    Điện phân 400 ml dung dịch CuSO 4 0,2M với cường độ dòng điện 10A trong một thời gian thu được 0,224 lít khí (đktc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng catot tăng là

    A. 1,28 g. B. 0,32 g.

    C. 0,64 g. D. 3,2 g.

    Phương pháp giải

    – Khối lượng catot tăng là khối lượng Cu thu được

    Hướng dẫn giải

    n CuSO4 = 0,08 mol (1)

    n O2 = 0,01 mol

    Từ (1), (2) đồng chưa điện phân hết.

    m Cu = 1,28 gam.

    Chọn A.

    Cuốn một sợi dây thép vào một thanh kim loại rồi nhúng vào dung dịch H 2SO 4 loãng. Quan sát thấy bọt khí thoát ra rất nhanh từ sợi dây thép. Thanh kim loại đã dùng có thể là

    A. Cu. B. Ni.

    C. Zn. D. Pt.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lí thuyết bài tính chất của kim loại, dãy điện hóa kim loại để xác định thanh kim loại đã dùng.

    Hướng dẫn giải

    Các cặp Fe và Pb, Fe và Sn, Fe và Ni. Sắt hoạt động hơn nên sẽ đóng vai trò là cực âm, bị phá huỷ trước

    Ngâm một lá Zn vào dung dịch HCl thấy bọt khí thoát ra ít và chậm. Nếu nhỏ thêm vào vài giọt dung dịch X thì thấy bọt khí thoát ra rất nhiều và nhanh. Chất tan trong dung dịch X là

    C. NaOH. D. MgSO 4.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lí thuyết bài tính chất của kim loại, dãy điện hóa kim loại, quá trình trong thí nghiệm trên và điều kiện xuất hiện pin điện hóa để xác định chất tan trong dung dịch X.

    Hướng dẫn giải

    D. Zn bị ăn mòn điện hoá và sinh ra dòng điện.

    Phương pháp giải

    Cần nắm rõ quá trình xảy ra pin điện hóa trong quá trình trên và cần ghi nhớ kim loại sau H trong dãy điện hóa không tác dụng với axit sunfuric loãng.

    Hướng dẫn giải

    Kim loại sau H trong dãy điện hóa không tác dụng với axit sunfuric loãng.

    Để các hợp kim: Cu-Fe(1); Fe-C(2); Fe-Zn(3) trong không khí ẩm. Hợp kim trong đó sắt bị ăn mòn là

    A. (1), (2). B. (2),(3).

    C. (1),(3). D. (1),(2),(3)

    Phương pháp giải

    Dựa vào bản chất quá trình xảy ra pin điện hóa tính kim loại của các kim loại trên để trong các hợp kim đã cho trong đó sắt bị ăn mòn.

    Hướng dẫn giải

    Fe-C trong đó sắt bị ăn mòn trước do

    Trình bày phương pháp hoá học để có thể tách riêng từng kim loại ra khỏi một dung dịch có chứa các muối :

    b) NaCl và CuCl 2.

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn giải

    a)

    (FeS{O_4},C{text{uS}}{O_4}xrightarrow{{ + Fe}}Cu,,FeS{O_4})

    (FeS{O_4}xrightarrow{{NaOH}}Fe{(OH)_2} to Fe{(OH)_3})

    (Fe{(OH)_3}xrightarrow{{{t^o}}}F{e_2}{O_3}xrightarrow{{ + CO}}Fe)

    b)

    (NaCl,CuC{l_2}xrightarrow{{NaOH}}NaCl,Cu{(OH)_2})

    (NaClxrightarrow{{dpnc}}Na + C{l_2})

    (Cu{(OH)_2}xrightarrow{{{t^o}}}CuOxrightarrow{{{H_2}}}Cu)

    Trình bày sơ đồ tách riêng từng kim loại từ hỗn hợp các kim loại : Cu, Fe, Al, Ag.

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn giải

    Phương pháp giải

    – Gọi số mol M(OH) 2 là x

    Hướng dẫn giải

    Ta có PTHH:

    x → x → x

    ⟹ m dd sau phản ứng = (M+34)x + 490x = (M + 524)x (gam)

    Ta lại có: m MSO4 =(M + 96)x

    ⟺ M = 64 Vậy kim loại cần tìm là Cu.

    Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam một muối nitrat kim loại M hoá trị không đổi được 4 gam oxit và hỗn hợp khí NO 2 và O 2. Xác định công thức muối của kim loại M.

    Phương pháp giải

    – Sau khi nhiệt phân thu được oxit kim loại nên loại AgNO 3.

    – Giả sử kim loại hóa trị II số mol x

    Hướng dẫn giải

    Vì sau khi nhiệt phân thu được oxit kim loại nên loại AgNO 3.

    Để đơn giản ta giả sử M có hoá trị II :

    Nhận thấy khối lượng chất rắn giảm bằng khối lượng khí thoát ra

    ⟶ 46.2x + 16x = 5,4 ⟶ x = 0,05

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 12 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Bài 4. Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 9 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 10: Tự Lập
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 11: Mục Đích Học Tập Của Học Sinh
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 19: Kim Loại Và Hợp Kim

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Nâng Cao Bài 19: Kim Loại Và Hợp Kim
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 21: Điều Chế Kim Loại
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 12: Glucozơ
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 8: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Bài Tập 8: Trang 111 Sgk Hóa Học 12
  • 1. Giải bài 1 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

    So với nguyên tử phi kim cùng một chu kì, nguyên tử kim loại:

    A. Thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn.

    B. Thường có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.

    C. Thường dễ nhận electron trong các phản ứng hóa học.

    D. Thường có số electron ở phân lớp ngoài cùng nhiều hơn.

    Phương pháp giải

    Để lựa chọn đáp án phù hợp cần ghi nhớ: So với nguyên tử phi kim cùng một chu kì, nguyên tử kim loại thường có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.

    Hướng dẫn giải

    So với nguyên tử phi kim cùng một chu kì, nguyên tử kim loại thường có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.

    ⇒ Đáp án B.

    2. Giải bài 2 trang 122 SGK Hóa 12 nâng cao

    Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại?

    Phương pháp giải

    Để lựa chọn đáp án phù hợp cần ghi nhớ đặc điểm electron lớp ngoài cùng của kim loại.

    Hướng dẫn giải

    ⇒ Đáp án C.

    3. Giải bài 3 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

    Phát biểu nào sau đây là phù hợp với tính chất hóa học chung của kim loại?

    A. Kim loại có tính khử, nó bị khử thành ion âm.

    B. Kim loại có tính oxi hóa, nó bị oxi hóa thành ion dương.

    C. Kim loại có tính khử, nó bị oxi hóa thành ion dương.

    D. Kim loại có tính oxi hóa, nó bị khử thành ion âm.

    Phương pháp giải

    Để lựa chọn đáp án phù hợp cần ghi nhớ tính chất hóa học chung của kim loại.

    Hướng dẫn giải

    Tính chất hóa học chung của kim loại là kim loại có tính khử, nó bị oxi hóa thành ion dương.

    ⇒ Đáp án C.

    4. Giải bài 4 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

    Người ta nói rằng những chất vật lí chung của kim loại, như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim chủ yếu là do những electron tự do trong kim loại gây ra. Đúng hay sai? Hãy giải thích.

    Phương pháp giải

    Để giải thích ý trên cần nắm rõ nguyên nhân gây nên tính chất vật lí chung của kim loại, như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.

    Hướng dẫn giải

    Những chất vật lí chung của kim loại, như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim chủ yếu là do những electron tự do trong kim loại gây ra ⇒ Đúng.

    • Tính dẻo: các lớp mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau, nhưng không tách rời nhau là nhờ các electron tự do đã liên kết các lớp mạng với nhau.
    • Tính dẫn điện: nối hai đầu dây của kim loại với nguồn điện, các electron tự do có năng lượng lớn chuyển động từ cực âm đến cực dương.
    • Tính dẫn nhiệt: đốt nóng một đầu dây kim loại ở vùng electron tự do có năng lượng lớn chuyển động đến vùng có nhiệt độ thấp hơn, truyền năng lượng cho những ion dương ở vùng có nhiệt độ thấp.
    • Ánh kim: các electron tự do trong kim loại phản xạ những tia sáng có bước sóng mà mắt có thể nhìn thấy được.

    5. Giải bài 5 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

    Cho biết vị trí của những nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn. Vị trí của kim loại có tính khử mạnh nhất và vị trí của phi kim có tính oxi hóa mạnh nhất. Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của hai nguyên tố này.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ dựa vào electron hóa trị để xác định vị trí của những nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn. Đồng thời xác định tính tuần hoàn về tính khử và tính oxi hóa của kim loại và phi kim.

    Hướng dẫn giải

    Vị trí những nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn:

    • Nhóm IA và IIA (trừ H)
    • Nhóm III A (trừ Bo)
    • Một phần nhóm IVA, VA, VIA
    • Các nhóm B
    • Họ lantan và actini

    Kim loại có tính khử mạnh nhất nằm bên trái, phía dưới của bảng tuần hoàn: Cs-6s 1

    Phi kim có tính oxi hóa mạnh nhất nằm phía trên bên phải của bảng tuần hoàn: F – 2s 22p 5

    6. Giải bài 6 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

    Phương pháp giải

    Để viết cấu hình electron cuả các cation kin loại cần nắm rõ số hiệu nguyên tử Z của các kim loại tương ứng để suy ra số electron của các cation kim loại.

    Hướng dẫn giải

    Cấu hình electron của các kim loại và ion của chúng là:

    7. Giải bài 7 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

    Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch một trong những muối sau: AlCl 3, CuSO 4, Pb(NO 3) 2, ZnCl 2, NaNO 3. Hãy cho biết:

    a. Trường hợp nào xảy ra phản ứng? Vai trò của những chất tham gia?

    b. Viết phương trình hóa học của phản ứng dưới dạng ion thu gọn.

    Phương pháp giải

    Để biết được trường hợp nào xảy ra phản ứng cần nắm rõ điều kiện tính chất hóa học của kim loai khi tác dụng muối.

    Hướng dẫn giải

    Câu a

      Các trường hợp xảy ra phản ứng:

      Vai trò của chất tham gia:

    Fe là chất khử: Fe → Fe 2+ + 2e

    Cu 2+ + 2e → Cu

    Pb 2+ + 2e → Pb

    Câu b

    Phương trình hóa học của phản ứng dưới dạng ion thu gọn:

    8. Giải bài 8 trang 112 SGK Hóa 12 nâng cao

    Cho Cu tác dụng với dung dịch Fe 2(SO 4) 3 thu được dung dịch hỗn hợp FeSO 4 và CuSO 4. Thêm một ít bột sắt vào dung dịch hỗn hợp, nhận thấy bột sắt bị hòa tan.

    a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử và dưới dạng ion thu gọn.

    b. So sánh tính khử của các đơn chất kim loại và tính oxi hóa của các ion kim loại.

    Phương pháp giải

    Để viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra ta dựa vào dữ kiện chất tham gia và sản phẩm sau mỗi quá trình. Đồng thời, dựa vào phương trình và điều kiện của phản ứng kim loại tác dụng với muối để so sánh tính khử, tính oxi hóa.

    Hướng dẫn giải

    Câu a

    Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử và dưới dạng ion thu gọn:

    Câu b

    9. Giải bài 9 trang 113 SGK Hóa 12 nâng cao

    Có những trường hợp sau:

    a. Dung dịch FeSO 4 lẫn tạp chất CuSO 4. Hãy giới thiệu một phương pháp hóa học đơn giản có thể loại bỏ tạp chất. Giải thích và viết phương trình dạng phân tử và dạng ion thu gọn.

    b. Bột Cu có lẫn tạp chất là bột Zn và bột Pb. Hãy giới thiệu một phương pháp hóa học đơn giản để loại bỏ những tạp chất. Giải thích và viết phương trình hóa học dạng phân tử và dạng ion thu gọn.

    Phương pháp giải

    Để lựa chọn phương pháp hóa học đơn giản có thể loại bỏ tạp chất ta cần dựa vào tính chất đặc trưng của mỗi chất để chọn chất tác dụng với chất cần loại bỏ. Từ đó, thu được chất cần làm sạch nhưng tuân theo nguyên tắc không thêm chất mới trong sản phẩm.

    Hướng dẫn giải

    Câu a: Dung dịch FeSO 4 lẫn tạp chất CuSO 4

    • Cho Fe vào dung dịch FeSO4 có lẫn CuSO4, khuấy kĩ, lọc bỏ chất rắn gốm Cu và Fe dư ta được FeSO4 tinh khiết.
    • Phương trình dạng phân tử:
      Phương trình dạng ion thu gọn:

    Câu b: Bột Cu có lẫn tạp chất là bột Zn và bột Pb

    • Hòa tan bột Cu lẫn Zn và Pb vào dung dịch Cu(NO3)2 khuấy để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy chất rắn là Cu tinh khiết.
    • Phương trình dạng phân tử và ion thu gọn:

    10. Giải bài 10 trang 113 SGK Hóa 12 nâng cao

    Hãy giải thích về sự thay đổi của khối lượng lá Zn trong mỗi dung dịch sau :

    Phương pháp giải

    Để giải thích về sự thay đổi của khối lượng lá Zn trong mỗi dung dịch trên ta cần xét xem Zn có tác dụng với các chất đó hay không.

    Hướng dẫn giải

    Câu a: Sự thay đổi của khối lượng lá Zn trong CuSO 4

    Zn khử được ion Cu 2+ trong dung dịch muối thành Cu tự do.

    Lượng Cu sinh ra bám lên thanh Zn nhỏ hơn lượng Zn tan (theo phương trình phản ứng 65 gam Zn tan đi được bù đắp lại 64 gam Cu) nên khối lượng thanh Zn sau phản ứng giảm.

    Câu b: Sự thay đổi khối lượng lá Zn trong dung dịch CdCl 2

    Zn khử được ion Cd2+ trong dung dịch muối thành Cd tự do

    Lượng Cd sinh ra bám lên thanh Zn lớn hơn lượng Zn tan (theo phương trình phản ứng 65 gam Zn tan đi được bù đắp lại 112 gam Cd) nên khối lượng Zn sau phản ứng tăng.

    Câu c: Sự thay đổi khối lượng lá Zn trong dung dịch AgNO 3

    Zn khử được ionAg+ trong dung dịch muối thành Ag tự do

    Lượng Ag sinh ra bám lên thanh Zn lớn hơn lượng Zn tan (theo phương trình phản ứng 65 gam Zn tan đi được bù đắp lại 108.2=216 gam Ag) nên khối lượng thanhZn sau phản ứng tăng.

    Câu d: Sự thay đổi khối lượng lá Zn trong dung dịch NiSO 4

    Zn khử được ion Ni+ trong dung dịch muối thành Ni tự do

    Lượng Ni sinh ra bám lên thanh Zn nhỏ hơn lượng Zn tan ( theo phương trình phản ứng 65 gam Zn tan đi được bù đắp lại 59 gam Ni) nên khối lượng thanh Zn sau phản ứng giảm.

    11. Giải bài 11 trang 113 SGK Hóa 12 nâng cao

    Có hai lá kim loại, cùng chất cùng khối lượng, có khả năng bị oxi hóa số oxi hóa +2. Một lá được ngâm trong dung dịch Pb(NO 3) 2 và lá kia được ngâm trong dung dịch Cu(NO 3) 2. Sau một thời gian người ta lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô. Nhận thấy lá kim loại ngâm trong muối chì tăng thêm 19%, khối lượng lá kim loại kia giảm 9,6%. Biết rằng trong hai phản ứng trên, khối lượng các kim loại bị hòa tan như nhau. Hãy xác định tên của hai lá kim loại đã dùng.

    Phương pháp giải

    • Bước 1: Đặt kí hiệu của kim loại là X, khối lượng nguyên tử của X là M có số mol là: x mol.
    • Bước 2: Viết phương trình hóa học, lập hệ phương trình theo dữ kiện đề bài.
    • Bước 3: Giải hệ phương trình, suy ra M, suy ra kim loại cần tìm.

    Hướng dẫn giải

    Đặt kí hiệu của kim loại là X, khối lượng nguyên tử của X là M có số mol là: x mol.

    Giả sử X phản ứng hết y mol

    y y

    y y

    Ta có hệ phương trình:

    Vậy kim loại cần tìm là Cd.

    12. Giải bài 12 trang 113 SGK Hóa 12 nâng cao

    Hai lá kim loại cùng chất, có khối lượng bằng nhau. Một được ngâm vào dung dịch Cd(NO 3) 2, một được ngâm vào dung dịch Pb(NO 3) 2. Cả hai lá kim loại đều bị oxi hóa thành ion kim loại 2+. Sau một thời gian, lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch. Nhận thấy khối lượng lá kim loại được ngâm trong muối cađimi tăng thêm 0,47%; còn lá kia tăng thêm 1,42%. Biết khối lượng của hai lá kim loại tham gia phản ứng là như nhau. Hãy xác định tên của lá kim loại đã dùng.

    Phương pháp giải

    • Bước 1: Đặt kí hiệu của kim loại là X, khối lượng nguyên tử của X là M có số mol là: x mol.
    • Bước 2: Viết phương trình hóa học, lập hệ phương trình theo dữ kiện đề bài.
    • Bước 3: Giải hệ phương trình, suy ra M, suy ra kim loại cần tìm.

    Hướng dẫn giải

    Đặt ký hiệu của kim loại cần tìm là X, khối lượng nguyên tử của X là M , số mol ban đầu là x mol.

    Giả sử X phản ứng hết y mol.

    y y

    y y

    Ta có hệ phương trình:

    Vậy kim loại X là Zn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 19. Kim Loại Và Hợp Kim
  • Câu 6.56 Trang 58 Sách Bài Tập Hóa 12 Nc : Hãy Giải Thích Các Hiện Tượng Trong Hai Thí Nghiệm Trên Và Viết
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học 12
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 134 Sgk Hóa Học 12
  • Bài 33 : Hợp Kim Của Sắt
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 17: Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Tuần Hoàn Và Cấu Tạo Của Kim Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 18: Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 11: Peptit Và Protein
  • Bài 5.65 Trang 44 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12
  • Bài 26.3, 26.4, 26.5, 26.6, 26.7, 26.8, 26.9, 26.10, 26.11 Trang 36 Sbt Hóa Học 8
  • Bài Tập 9, 10, 11, 12 Trang 18, 19 Sbt Sinh 11: Chương I Chuyển Hóa Vật Chất Và Năng Lượng
  • Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do

    A. Các đôi electron dùng chung giữa 2 nguyên tử.

    B. Sự nhường cặp electron chưa tham gia liên kết của nguyên tử này cho nguyên tử kia để tạo thành liên kết giữa hai nguyên tử.

    C. Lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.

    D. Sự tham gia của các electron tự do giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể.

    Phương pháp giải

    Cần nắm rõ khái niệm liên kết kim loại để chọn đáp án phù hợp.

    Hướng dẫn giải

    Liên kết kim loại: là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của electron tự do.

    A. Tất cả các nguyên tố f.

    B. Tất cả các nguyên tố d.

    C. Tất cả các nguyên tố s ( trừ nguyên tố H).

    D. Tất cả các nguyên tố p.

    Phương pháp giải

    Cần nắm rõ đặc điểm của các nguyên tố s, p, d, f để xác định nguyên tố nào ngoài nguyên tố kim loại còn có nguyên tố phi kim.

    Hướng dẫn giải

    Nguyên tố p có thể là kim loại hoặc phi kim

    Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử (dễ bị oxi hóa thành ion dương) vì:

    A. Nguyên tử kim loại thường có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng.

    B. Nguyên tử kim loại có năng lượng ion hóa nhỏ.

    C. Kim loại có xu hướng thu thêm electron để đạt cấu hình của khí hiếm.

    D. Nguyên tử kim loại có độ âm điện lớn.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lí thuyết bài sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học, định luật tuần hoàn và cấu hình e nguyên tử.

    Hướng dẫn giải

    Nguyên tử phi kim thường có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng

    Phi kim có xu hướng thu thêm electron để đạt cấu hình của khí hiếm

    Nguyên tử phi kim có độ âm điện lớn.

    Cho các kim loại: Na, Ca, Fe, Zn, Cu, Ag. Những kim loại không khử được nước , dù ở nhiệt độ cao là:

    A. Fe, Zn, Cu, Ag.

    B. Cu, Ag.

    C. Na, Ca, Cu, Ag.

    D. Fe, Cu, Ag.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lí thuyết bài tính chất của kim loại, dãy điện hóa của kim loại để xác định kim loại không khử được nước, dù ở nhiệt độ cao trong các kim loại đã cho.

    Hướng dẫn giải

    Cu, Ag không khử được nước, dù ở nhiệt độ cao.

    Cho a mol Mg và b mol Zn vào dung dịch chứa c mol và d mol Ag+. Biết rằng a< ( c+ d/2). Để thu được một dung dịch chứ 3 ion kim loại thì mối quan hệ giữa b và a, c, d là

    B. b < c – a

    D. b < c – a + d/2

    Phương pháp giải

    – Viết phương trình hóa học

    – Tính theo phương trình hóa học

    Hướng dẫn giải

    n Mg, Zn còn lại= a + b – d/2

    → b < c – a + d/2

    Chọn D.

    A. Mg B. Cu

    C. Ba D. Zn

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn giải

    BaCl 2 + NaOH phản ứng không xảy ra.

    Chọn C.

    Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 155.Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Nguyên tố đó là

    A. bạc. B. đồng,

    C. chì. D. sắt.

    Phương pháp giải

    – P + E + N = 155 (lưu ý P=E)

    – P + E – N = 33

    Hướng dẫn giải

    (left{ begin{gathered}

    2p + n = 155 hfill \

    2p – n = 33 hfill \

    end{gathered} right.)

    ( to left{ begin{gathered}

    n = 61 hfill \

    p = 47 hfill \

    end{gathered} right.)

    Một nguyên tử có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 40. Đó là nguyên tử của nguyên tố nào sau đây ?

    Ạ. Canxi B. Bari

    C. Nhôm D. Sắt

    Phương pháp giải

    P ≤ N ≤ 1,5P

    Suy ra tên nguyên tố cần tìm.

    Hướng dẫn giải

    N + P + E = 40; N + 2P = 40

    N = 40 – 2P; P ≤ N ≤ 1,5P

    11,43 ≤ P ≤13,33

    Có hai trường hợp : P = 12 ⟹ N = 16 (loại)

    P= 13 ⟹ N = 14 ⟹ Al.

    Những tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim) gây ra do:

    A. Khối lượng nguyên tử kim loại.

    B. Cấu trúc mạng tinh thể.

    C. Tính khử của kim loại.

    D. Các electron tự do trong kim loại.

    Phương pháp giải

    Cần nắm rõ nguyên nhân của tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim).

    Hướng dẫn giải

    Những tính chất vật lí chung của kim loại ( tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim) gây ra do các electron tự do trong kim loại.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lí thuyết bài sự biến đổi tuần hoàn các nguyên tố hóa học, định luật tuần hoàn để sắp xếp các ion và nguyên tử theo thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử và ion.

    Hướng dẫn giải

    Chọn A.

    Nguyên tử Na và Cl có các lớp electron là: (Na) 2/8/1; (Cl) 2/8/7. Trong phản ứng hóa học các nguyên tử Na và Cl đạt được cấu hình bền với 8e ở lớp ngoài cùng bằng cách:

    A. Hai nguyên tử góp chung electron.

    B. Nguyên tử Na nhường 1e cho nguyên tử Clo để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử Na và Cl đều có 8e.

    C. Nguyên tử Cl nhường 7e cho nguyên tử Na để cho lớp electron ngoài cùng của nguyên tử Cl và Na đều có 7e.

    D. Tùy điều kiện của phản ứng mà nguyên tử Na nhường e hoặc nguyên tử Cl nhường e.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lí thuyết bài cấu hình e nguyên tử và cách đạt đạt cấu hình e bền vững của khí hiếm để chọn đáp án đúng.

    Hướng dẫn giải

    Các nguyên tử trong phân tử có xu hướng đạt cấu hình e bền vững của khí hiếm

    Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố kim loại : K, Ca, Al, Fe, Cu, Cr. Có nhận xét gì về cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố.

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn giải

    Trong nguyên tử Cr và Cu một electron trong lớp có năng lượng thấp 4s điền vào lớp có năng lượng cao hơn 3d, chúng có cấu hình lớp ngoài cùng là 3d 5 4s 1 và 3d 10 4s 1

    Hãy so sánh số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại nhóm IA, IIA và phi kim nhóm VIA, VIIA.

    Phương pháp giải

    Cần nắm rõ đặc điểm của số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại nhóm IA, IIA và phi kim nhóm VIA, VIIA để so sánh.

    Hướng dẫn giải

    Số e ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại nhóm IA, IIA là 1,2 của phi kim nhóm VIA, VIIA là 6,7.

    Dựa vào khối lượng riêng của kim loại, hãy tính thể tích mol kim loại và ghi kết quả vào bảng sau:

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học 12 Sbt Bài 2
  • Câu 1, 2, 3 Trang 103 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Bài 9.15, 9.16, 9.17, 9.18 Trang 103 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 45: Hóa Học Và Vấn Đề Môi Trường
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 10: Amino Axit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 28: Luyện Tập Tính Chất Của Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ Và Hợp Chất Của Chúng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 35.5, 35.6, 35.7 Trang 45 Sbt Hóa Học 9
  • Bài 16.1, 16.2, 16.3, 16.4, 16.5, 16.6, 16.7 Trang 45 Sbt Vật Lí 8
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Hoán Dụ Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 6 Hai Tập
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Phó Từ Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • 1. Giải bài 28.1 trang 65 SBT Hóa học 12

    A. Quỳ tím. B. Phenolphtalein.

    Phương pháp giải

    – Đun nóng các dung dịch, nhận biết được Ba(HCO 3) 2

    – Dùng thuốc thử AgNO 3 nhận biết hai chất còn lại.

    Hướng dẫn giải

    – Đun nóng các dung dịch, có kết tủa xuất hiện là dung dịch Ba(HCO 3) 2

    (Ba{(HC{O_3})_2}xrightarrow{{{t^o}}}BaC{O_3} + C{O_2} + {H_2}O)

    – Cho AgNO 3 vào 2 dung dịch còn lại, có kết tủa là dung dịch BaCl 2:

    (2AgN{O_3} + BaC{l_2} to 2AgCl + Ba{(N{O_3})_2})

    Chọn D.

    2. Giải bài 28.2 trang 65 SBT Hóa học 12

    Điện phân nóng chảy 4,25 g muối clorua của một kim loại kiềm thu được 1,568 lít khí tại anot (đo ở 109,2°c và 1 atm). Kim loại kiềm đó là

    A. Li. B. Na.

    C. K. D. Rb.

    Phương pháp giải

    – Gọi công thức của muối clorua là MCl

    – Viết phương trình phản ứng

    – Tính số mol Cl 2 theo công thức

    – Dựa vào phương trình, tính được số mol MCl

    – Suy ra phân tử khối của MCl và nguyên tử khối của M, từ đó tìm được kim loại M

    Hướng dẫn giải

    Gọi công thức của muối clorua là MCl

    (2MCl to M + C{l_2})

    ({n_{C{l_2}}} = frac{{1.1,568}}{{0,082.(109,2 + 273)}} = 0,05mol)

    ({n_{MCl}} = 2{n_{C{l_2}}} = 0,1mol)

    ({M_{MCl}} = frac{{4,25}}{{0,1}} = 42,5 to {M_M} = 42,5 – 35,5 = 7(Li))

    Vậy M là Li.

    → Chọn A.

    3. Giải bài 28.3 trang 66 SBT Hóa học 12

    Cho 21,6 g một kim loại chưa biết hoá trị tác dụng hết với dung dịch HNO 3 loãng thu được 6,72 lít N 2 O duy nhất (đktc). Kim loại đó là

    A. Na. B. Zn.

    C. Mg. D. Al.

    Phương pháp giải

    – Gọi kim loại cần tìm là R có hóa trị n không đổi

    – Áp dụng phương pháp bảo toàn electron, tìm ra số mol của kim loại

    Hướng dẫn giải

    Gọi kim loại cần tìm là R có hóa trị n không đổi

    Áp dụng bảo toàn electron: n.n R = 8.n N2O

    ({n_R} = frac{{8{n_{{N_2}O}}}}{n} = frac{{8.0,3}}{n} = frac{{2,4}}{n}mol)

    ({M_R} = frac{{21,6}}{{frac{{2,4}}{n}}} = 9n)

    Với n = 3 thì M R = 27 (Al)

    Vậy kim loại R là Nhôm (Al)

    → Chọn D.

    4. Giải bài 28.4 trang 66 SBT Hóa học 12

    Sục 11,2 lít khí SO 2 (đktc) vào dung dịch NaOH dư, dung dịch thu được cho tác dụng với BaCl 2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là

    A. 107,5 g. B. 108,5g

    C. 106,5 g. D. 105,5g.

    Phương pháp giải

    – Viết phương trình phản ứng

    – Tính số mol kết tủa BaSO 3 theo phương trình phản ứng, từ đó suy ra khối lượng của kết tủa.

    Hướng dẫn giải

    → Chọn B.

    5. Giải bài 28.5 trang 66 SBT Hóa học 12

    Sục V lít khí SO 2 (đktc) vào dung dịch brom dư thu được dung dịch X. Cho BaCl 2 dư vào dung dịch X thu được 23,3 g kết tủa. V có giá trị là

    A. 1,12 B. 2,24.

    C. 3,36. D. 6,72.

    Phương pháp giải

    – Viết phương trình phản ứng

    – Từ số mol của kết tủa suy ra số mol của SO 2, từ đó tìm được V

    Hướng dẫn giải

    6. Giải bài 28.6 trang 66 SBT Hóa học 12

    A. 27,45 g. B. 13,13 g.

    C. 58,91 g D. 17,45 g.

    Phương pháp giải

    – Gọi số mol của NO và N 2 O lần lượt là x và y

    Lập phương trình tổng số mol 2 khí

    – Từ tỷ khối của X so với H 2, tìm M X, suy ra khối lượng của X

    – Lập phương trình tổng khối lượng 2 khí

    – Từ 2 phương trình,giải hệ phương trình, tìm ra số mol mỗi khí

    Hướng dẫn giải

    Gọi số mol của NO và N 2 O lần lượt là x và y

    ({n_X} = frac{{1,12}}{{22,4}} = 0,05mol to x + y = 0,05(1))

    ({M_X} = 20,6.2 = 41,2 to {m_X} = 41,2.0,05 = 2,06gam)

    ( to 30x + 44y = 2,06(2))

    ( to x = 0,01;y = 0,04)

    ({n_{N{O_3}^ – }} = 3{n_{NO}} + 8{n_{{N_2}O}} = 0,35mol)

    ({m_{muối}} = 5,75 + 62.0,35 = 27,45gam)

    Chọn A.

    7. Giải bài 28.7 trang 66 SBT Hóa học 12

    Xác định các chất trong chuỗi phản ứng :

    Phương pháp giải

    Dựa vào tính chất của các hợp chất để lựa chọn chất phù hợp

    Hướng dẫn giải

    A: CaO B: H 2 O

    C: Ca(OH) 2 D: HCl

    Z: CO 2 X: Ba(OH) 2

    8. Giải bài 28.8 trang 66 SBT Hóa học 12

    Xác định các chất trong chuỗi phản ứng sau :

    A + B → C + H 2 O

    D+ A → B hoặc C

    Biết D là hợp chất của cacbon. A, B, C là hợp chất của một kim loại, khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng.

    Phương pháp giải

    Dựa vào các phản ứng đặc trưng của các kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất.

    Hướng dẫn giải

    9. Giải bài 28.9 trang 67 SBT Hóa học 12

    Phương pháp giải

    Dựa vào mối quan hệ của các hợp chất của magie để xây dựng sơ đồ phản ứng.

    Hướng dẫn giải

    Có nhiều chuỗi phản ứng phù hợp sơ đồ trên. Ví dụ :

    10. Giải bài 28.10 trang 67 SBT Hóa học 12

    Ion Ca 2+ có cấu hình electron giống với cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm và ion halogen nào ? Viết cấu hình electron của chúng.

    Phương pháp giải

    Viết cấu hình electron của ion Ca 2+ và so sánh với các nguyên tử và ion khác.

    Hướng dẫn giải

    Giống cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm đứng trước nó là agon (Ar) và cấu hình electron của ion Cl

    11. Giải bài 28.11 trang 67 SBT Hóa học 12

    Bằng những phản ứng hoá học nào có thể phân biệt được các chất trong mỗi dãy sau ?

    a) Các kim loại : Al, Mg, Ba, Na.

    c) Các oxit : CaO, FeO, Al 2O 3.

    Phương pháp giải

    a. Dùng H 2 O để xếp các kim loại vào 2 nhóm: tan và không tan

    Nhóm kim loại tan phân biệt bằng ion CO 32-, nhóm kim loại không tan phân biệt bằng dung dịch NaOH

    b. Dùng NaOH và muối cacbonat để nhận biết các chất

    c. Dùng H 2 O và dung dịch NaOH để nhận biết các chất

    d. Dùng dung dịch NaOH

    Hướng dẫn giải

    a) Dùng H 2O, nhận biết được 2 nhóm kim loại Na, Ba và Mg, Al. Nhận biết ion Ba 2+ trong nhóm ( 1 ) bằng ion CO 32- . Nhận biết kim loại Al trong nhóm (2) bằng dung dịch NaOH.

    b) Nhận biết ion Al 3+ bằng dung dịch NaOH, sau đó nhận biết ion Ba 2+ bằng dung dịch muối cacbonat, còn lại là dung dịch chứa Na+.

    12. Giải bài 28.12 trang 67 SBT Hóa học 12

    Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết phần điều chế các kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm để chọn phương pháp phù hợp.

    Hướng dẫn giải

    Dùng nước tách được NaCl. Cô cạn dung dịch được NaCl rắn. Điện phân NaCl nóng chảy, được kim loại Na.

    (MgC{O_3}xrightarrow{{{t^o}}}MgOxrightarrow{{HCl}}MgC{l_2}xrightarrow{{dpnc}}Mg)

    Từ natri aluminat điều chế Al theo sơ đồ chuyển hóa:

    (NaAl{O_2}xrightarrow{{C{O_2}}}Al{(OH)_3}xrightarrow{{{t^o}}}A{l_2}{O_3}xrightarrow{{dpnc}}Al)

    13. Giải bài 28.13 trang 67 SBT Hóa học 12

    Một hỗn hợp rắn gồm Ca và CaC 2 tác dụng với nước (dư) thu được hỗn hợp khí có tỉ khối đối với H 2 là 5. Đế trung hoà dung dịch sau phản ứng, cần dùng 600 ml dung dịch HCl 0,5M. Tính:

    a) Khối lượng của hỗn hợp rắn đã dùng ban đầu.

    b) Thành phần phần trăm thể tích của hỗn hợp khí

    Phương pháp giải

    a. Đặt x và y là số mol của Ca và CaC 2

    – Viết phương trình hóa học

    – Lập phương trình tổng số HCl phản ứng

    – Lập phương trình tỷ khối của hỗn hợp khí

    – Giải hệ phương trình, suy ra số mol mỗi chất, từ đó tính được khối lượng hỗn hợp rắn ban đầu.

    b. Tính số mol mỗi khí dựa vào số mol Ca và CaC 2

    Từ đó tính % thể tích mỗi khí

    Hướng dẫn giải

    Ta có hệ pt:

    → x= 0,1 mol ; y= 0,05 mol

    Khối lượng hỗn hợp rắn ban đầu:

    m Ca= 40.0,1=4 g m CaC2= 64.0,05= 3,2 g

    b)

    14. Giải bài 28.14 trang 67 SBT Hóa học 12

    Một bình kín có dung tích 5 lít chứa khí ở áp suất 1,4 atm và 27°C. Đốt cháy 12 g kim loại kiềm thổ trong bình kín trên. Sau phản ứng, nhiệt độ và áp suất trong bình là 136,5°C và 0,903 atm. Biết thể tích bình không đổi, thể tích chất rắn không đáng kể. Xác định kim loại kiềm thổ đem đốt.

    Phương pháp giải

    – Tính thể tích khí O 2 trước và sau phản ứng, suy ra thể tích khí O 2 đã phản ứng, đổi thành số mol

    – Tính số mol kim loại theo số mol khí O 2 phản ứng.

    – Suy ra nguyên tử khối của kim loại, từ đó tìm được kim loại.

    Hướng dẫn giải

    Thể tích O 2 (đktc) có trong bình trước phản ứng:

    Thể tích khí O 2 tham gia phản ứng: 6,37- 3,01= 3,36 l hay 0,15 mol O 2.

    → Số mol kim loại tham gia phản ứng là 0,3 mol

    15. Giải bài 28.15 trang 67 SBT Hóa học 12

    Phương pháp giải

    – Đặt X là khối lượng mol của kim loại kiềm thổ cần tìm

    – Viết sơ đồ phản ứng

    – Áp dụng tăng giảm khối lượng để tìm X

    – Kết luận kim loại cần tìm

    Hướng dẫn giải

    Đặt X là khối lượng mol của kim loại kiểm thổ.

    Theo sơ đồ phản ứng : 1 mol MCl 2 →1 mol MSO 4

    1,04 g MCl 2 → 1,165 g MSO 4

    ⟹ 1,165.(X + 71) = 1,04.(X + 96)

    Giải ra được X = 137. Vậy M là Ba, muối là BaCl 2.

    16. Giải bài 28.16 trang 68 SBT Hóa học 12

    Cho 10,6 g hỗn hợp A gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với 300 ml dung dịch HCl 1M (loãng), thu được dung dịch B và 5,6 lít khí (đktc).Dẫn từ từ khí CO 2 vào dung dịch B. Số gam kết tủa cực đại thu được là bao nhiêu.

    Phương pháp giải

    – Bước 1: Đặt hai kim loại là (overline R ), có hoá trị n (1 < n< 2)

    Từ số mol H 2, tìm được số mol hỗn hợp kim loại, từ đó giới hạn khoảng cho M

    – Bước 2: Mà hai kim loại có phản ứng với nước

    Kết luận hai kim loại

    – Bước 3: Lập phương trình tổng khối lượng 2 kim loại

    Lập phương trình tổng số mol khí

    – Bước 4: Giải hệ phương trình, tìm được số mol mỗi kim loại

    Suy ra số mol nhóm OH

    – Bước 5: Kết tủa cực đại khi tạo muối cacbonat, suy ra khối lượng kết tủa.

    Hướng dẫn giải

    Đặt hai kim loại là (overline R ) , có hoá trị n (1 < n< 2), ta có phương trình cho nhận e:

    (overline R to overline {{R^{n + }}} + ne)

    (2{H^ + } + 2e to {H_2})

    Với số mol H 2 là 0,25 (mol) ⟹ số mol R là (mol)

    ( to {M_{overline R }} = 21,1n)

    (1 leqslant n leqslant 2 to 21,2 leqslant {M_{overline R }} leqslant 42,2)

    Vậy 2 kim loại cần tìm có thể là 2 trong 4 kim loại sau : Na, K, Mg, Ca.

    ⟹ hai kim loại là Na và Ca với số mol tương ứng là x và y

    Ta có hệ:

    23x + 40y = 10,6 (1)

    x + 2y = 0,25.2 = 0,5 (2)

    Từ (1) và (2) ⟶ x = 0,2 ; y = 0,15

    Ta lại có số mol H2 do nước tạo ra là 0,1 mol ⟹ số mol OH là 0,2 mol

    Để tạo kết tủa cực đại tức là toàn bộ CO 2 tạo muối CO 32-

    Vậy kết tủa là CaCO 3 : 0,1 mol ⟹ m = 0,1.100 = 10 (gam).

    17. Giải bài 28.17 trang 68 SBT Hóa học 12

    Hoà tan 0,1 mol phèn nhôm – amoni (NH 4) 2SO 4.Al 2(SO 4) 3.24H 2O vào nước được dung dịch X. Cho đến dư dung dịch Ba(OH) 2 vào dung dịch X (đun nóng) thì thu được kết tủa Y và khí Z. Xác định khối lượng kết tủa Y và thể tích (đktc) khí Z.

    Phương pháp giải

    – Vì Ba(OH) 2 dư nên không có kết tủa Al(OH) 3

    – Từ số mol phèn nhôm – amoni tính số mol ion SO 42- và NH 4 +

    – Viết phương trình tạo kết tủa, tính số mol kết tủa theo số mol ion SO 42-

    – Viết phương trình tại khí, tính số mol khí theo số mol NH 4 +

    Hướng dẫn giải

    – Dung dịch Ba(OH) 2 dư nên Al(OH) 3 sinh ra rồi tan hết.

    →m↓ = m BaSO4= 0,4.233 = 93,2 (g)

    ⟹ V NH3 = 0,2.22,4 = 4,48 (lít).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 11 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Bài 2.10 Trang 15 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 10 Nâng Cao
  • Giải Toán Bằng Máy Tính Casio Fx
  • Bài 1: Tôn Trọng Lẽ Phải
  • Giải Gdcd 7 Bài 14: Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Nâng Cao Bài 19: Kim Loại Và Hợp Kim

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 21: Điều Chế Kim Loại
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 12: Glucozơ
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 8: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Bài Tập 8: Trang 111 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 5 Glucozơ
  • Nội dung bài giảng

    Bài tập (trang 112-113 sgk Hóa 12 nâng cao)

    Bài 1 (trang 112 sgk Hóa 12 nâng cao):

    Lời giải:

    Đáp án B

    Bài 2 (trang 112 sgk Hóa 12 nâng cao):

    Lời giải:

    Đáp án C

    Bài 3 (trang 112 sgk Hóa 12 nâng cao):

    Lời giải:

    Đáp án C

    Bài 4 (trang 112 sgk Hóa 12 nâng cao):

    Người ta nói rằng những chất vật lí chung của kim loại, như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim chủ yếu là do những electron tự do trong kim loại gây ra. Đúng hay sai? Hãy giải thích

    Lời giải:

    Đúng, do electron tự do là nguyên nhân chủ yếu gây ra các tính chất vật lí chung của kim loại như tính dẻo, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, có ánh kim. Tuy nhiên các tính chất vật lí của kim loại còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa.

    Bài 5 (trang 112 sgk Hóa 12 nâng cao):

    Cho biết vị trí của những nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn. Vị trí của kim loại có tính khử mạnh nhất và vị trí của phi kim có tính oxi hóa mạnh nhất. Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của hai nguyên tố này

    Lời giải:

    Bài 6 (trang 112 sgk Hóa 12 nâng cao):

    Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố kim loại Na, Mg, Ca, Fe và các ion của chúng Na+, Mg2+, Ca2+, Fe2+,Fe3+

    Lời giải:

    Bài 7 (trang 112 sgk Hóa 12 nâng cao):

    Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch một trong những muối sau : AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, ZnCl2, NaNO3. Hãy cho biết

    a. trường hợp nào xảy ra phản ứng? Vai trò của những chất tham gia ?

    b. Viết phương trình hóa học của phản ứng dưới dạng ion thu gọn

    Lời giải:

    Bài 8 (trang 112 sgk Hóa 12 nâng cao):

    Cho Cu tác dụng với dung dịch Fe2(SO4)3 thu được dung dịch hỗn hợp FeSO4 và CuSO4. Thêm một ít bột sát vào dung dịch hỗn hợp, nhận thấy bột sắt bị hòa tan.

    a. Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử và dạng ion thu gọn

    b. So sánh tính khử của các đơn chất kim loại và tính oxi hóa của các ion kim loại

    Lời giải:

    Bài 9 (trang 113 sgk Hóa 12 nâng cao):

    Có những trường hợp sau :

    a. Dung dịch FeSO4 lẫn tạp chất CuSO4. Hãy giới thiệu một phương pháp hóa học đơn giản có thể loại bỏ được tạp chất. Giải thích và viết phương trình dạng phân tử và ion thu gọn

    b. Bột Cu có lẫn chất là bột Zn và bột Pb. Hãy giới thiệu một phương pháp hóa học đơn giản có thể loại bỏ được tạp chất. Giải thích và viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion thu gọn

    Lời giải:

    Bài 10 (trang 113 sgk Hóa 12 nâng cao):

    Lời giải:

    Bài 11 (trang 113 sgk Hóa 12 nâng cao):

    Có hai lá kim loại, cùng chất cùng khối lượng, có khả năng bị oxi hóa số oxi hóa +2. Một lá được ngâm trong dung dịch Pb(NO3)2 và lá kia được ngâm trong dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian người ta lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch , rửa nhẹ, làm khô. Nhận thấy lá kim loại trong muối chì tăng thêm 19%, khối lượng lá kim loại kia giảm 9,6%. Biết rằng, trong hai phản ứng trên, khối lượng các kim loại bị hòa tan như nhau. Hãy xác định tên của hai kim loại đã dùng

    Lời giải:

    Bài 12 (trang 113 sgk Hóa 12 nâng cao):

    Hai lá kim loại cùng chất có khối lượng bằng nhau : Một được ngâm vào dung dịch Cd(NO3)2, một được ngâm vào Pb(NO3)2, cả hai lá kim loại đều bị oxi hóa thành ion kim loại 2+. Sau một thời gian lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch. Nhận thấy khối lượng lá kim loại được ngâm trong dung dịch muối cadimi tăng thêm 0,47%, còn lá kim loại kia tăng thêm 1,42%. Biết khối lượng của hai lá kim loại tham gia phản ứng là như nhau. Hãy xác định tên của hai lá kim loại đã dùng

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 19: Kim Loại Và Hợp Kim
  • Bài 19. Kim Loại Và Hợp Kim
  • Câu 6.56 Trang 58 Sách Bài Tập Hóa 12 Nc : Hãy Giải Thích Các Hiện Tượng Trong Hai Thí Nghiệm Trên Và Viết
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học 12
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 134 Sgk Hóa Học 12
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Có Đáp Án Hóa Học Lớp 12: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm

    --- Bài mới hơn ---

  • 500 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Lịch Sử Lớp 11 (Có Đáp Án)
  • Lời Giải Hay Là Gì? Học Tập Trêncó Tốt Không?
  • Soạn Anh 10: Unit 2: Language
  • Soạn Anh 10: Unit 3: Language
  • Soạn Anh 10: Unit 4. Listening
  • Bài tập trắc nghiệm môn Hóa học lớp 12 có đáp án

    Bài tập trắc nghiệm môn Hóa học lớp 12 có đáp án

    Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án Hóa học lớp 12: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

    Câu 1: Khối lượng riêng của kim loại kiềm nhỏ là do:

    A. Bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít.

    B. Bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít.

    C. Bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít.

    D. Bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít.

    Câu 2: Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại khác là do:

    A. Lực liên kết trong mạng tinh thể kém bền vững.

    B. Lớp ngoài cùng có một e.

    C. Độ cứng nhỏ hơn các kim loại khác.

    D. Chúng là kim loại điển hình nằm ở đầu mỗi.

    Câu 3: Nguyên tử của các kim loại trong trong nhóm IA khác nhau về:

    A. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

    B. Cấu hình electron nguyên tử.

    C. Số oxi hoá của nguyên tử trong hợp chất.

    D. Kiểu mạng tinh thể của đơn chất.

    Câu 4: Câu nào sau đây mô tả đúng sự biến đổi tính chất của các kim loại kiềm theo chiều điện tính hạt nhân tăng dần?

    A. Bán kính nguyên tử giảm dần.

    B. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần.

    C. Năng lượng ion hoá I 1 của nguyên tử giảm dần.

    D. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần.

    Câu 5: Các ion nào sau đây đều có cấu hình 1s22s22p6: Câu 6: Khi cắt miếng Na kim loại, bề mặt vừa cắt có ánh kim lập tức mờ đi, đó là do có sự hình thành các sản phẩm rắn nào sau đây? Câu 7: Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước lạnh tạo dung dịch kiềm:

    A. Na, K, Mg, Ca.

    B. Be, Mg, Ca, Ba.

    D. K, Na, Ca, Zn.

    Câu 8: Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng:

    A. Điện phân dung dịch NaOH.

    B. Điện phân nóng chảy NaCl hoặc NaOH .

    C. Cho dd NaOH tác dụng với dd HCl.

    D. Cho dd NaOH tác dụng với H 2 O.

    Câu 9: Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng: (1) Chế tạo các hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp; (2) Kim loại Na và K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân; (3) Kim loại xesi dùng làm tế bào quang điện; (4) Các kim loại Na, K dùng để điều chế các ddung dịchbazơ; (5) kim loại kiềm dùng để điều chế các kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện. Phát biểu đúng là:

    B. 1, 2, 3, 4.

    C. 1, 3, 4, 5.

    D. 1, 2, 4, 5.

    Câu 10: Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi pH?

    D. HCl.

    Câu 11: Cho các dung dịch sau: NaOH; NaHCO3; Na2CO3; NaHSO4; Na2SO4. Dung dịch làm cho quỳ tím đổi màu xanh là: Câu 12: Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 2. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?

    A. Dung dịch natri hiđrocacbonat.

    B. Nước đun sôi để nguội.

    C. Nước đường saccarozơ.

    D. Một ít giấm ăn.

    Câu 13: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí

    Câu 14: Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch NaOH, tới một lúc nào đó tạo ra được hai muối. Thời điểm tạo ra 2 muối như thế nào?

    A. NaHCO 3 tạo ra trước, Na 2CO 3 tạo ra sau.

    C. Cả 2 muối tạo ra cùng lúc.

    D. Không xác định được.

    Câu 15: Cho a mol NO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa a mol NaOH. pH của dung dịch thu được là?

    A. 7.

    B. 0.

    D. < 7.

    Câu 16: Những đặc điểm nào sau đây phù hợp với tính chất của muối NaHCO3: (1) Chất lưỡng tính; (2) Kém bền với nhiệt; (3) Thuỷ phân cho môi trường kiềm mạnh; (4) Thuỷ phân cho môi trường kiềm yếu; (5) Thuỷ phân cho môi trường axit; (6) Chỉ tác dụng với axit mạnh.

    B. 2, 4, 6.

    C. 1, 2, 3.

    D. 2, 5, 6.

    Mời các bạn tải tài liệu để tham khảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp 500 Câu Hỏi Địa Lí 11 Có Đáp Án
  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Địa Lí 11 Có Đáp Án Hay Nhất 2022
  • Địa Lí 10 Bài 34: Thực Hành Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới
  • Top 30 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 9 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Từ Vựng Lớp 9 (Vocabulary)
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa 12 : Tổng Hợp Các Dạng Giải Bài Tập Kim Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sách Use Of English – First Certificate Skills – Mark Harrison
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 10
  • Giải Vbt Công Nghệ 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 6
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2 Co Loi Giai, Các Dạng Bài Tập Kinh Tế Lượng Và Cách Giải
  • I. Tổng hợp lý thuyết hóa 12: Tổng hợp phương pháp 

    1. Phương pháp bảo toàn khối lượng:

        Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phầm.

        Ví dụ. trong phản ứng kim loại tác dụng với axit → muối + H2

        Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:

        mdung dịch muối = mkim loại + mdung dịch axit - mH2

    2. Phương pháp tăng giảm khối lượng:

        Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ 1 mol chất A thành 1 hoặc nhiều mol chất B (có thể qua nhiều giai đoạn trung gian) ta có thể tính được số mol của các chất và ngược lại.

        Ví dụ. Xét phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

        Ta thấy: cứ 1 mol Fe (56 gam) tan ra thì có 1 mol Cu (64 gam) tạo thành, khối lượng thanh kim loại tăng 64 – 56 = 8 (gam). Như vậy nếu biết được khối lượng kim loại tăng thì có thể tính được số mol Fe phản ứng hoặc số mol CuSO4 phản ứng,…

    3. Phương pháp sơ đồ dường chéo:

        Thường áp dụng trong các bai tập hỗn hợp 2 chất khí, pha trộn 2 dung dịch, hỗn hợp 2 muối khi biết nồng độ phần trăm của dung dịch (C%) hoặc phân tử khối trung bình (M).

        Ví dụ. tính tỉ lệ khối lượng của 2 dung dịch có nồng độ phần trăm tương ứng là C1, C2 cần lấy trộn vào nhau để được dung dịch có nồng độ C%.(C1 < C < C2)

        Đối với bài toán có hỗn hợp 2 chất khử, biết phân tử khối trung bình cũng nên áp dụng phương pháp sơ đồ chéo để tính số mol từng khí.

    4. Phương pháp nguyên tử khối trung bình:

        Trong các bài tập có hai hay nhiều chất có cùng thành phần hóa học, phản ứng tương tự nhau có thể thay chúng bằng một chất có công thức chung, như vậy việc tính toán sẽ rút gọn được số ẩn.

            – Khối lượng phân tử trung bình của một hỗn hợp là khối lượng của 1 mol hỗn hợp đó.

            – Sau khi được giá trị , để tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp cũng áp dụng phương pháp sơ đồ chéo:

    5. Phương pháp bảo toàn electron:

        Phương pháp này áp dụng để giải các bài tập có nhiều quá trình oxi hóa khử xảy ra (nhiều phản ứng hoặc phản ứng tạo ra nhiều sản phẩm hoặc phản ứng qua nhiều giai đoạn). Chỉ cần viết các quá trình nhường, nhận electron của các nguyên tố trong các hợp chất. Lập phương trình tổng số mol electron nhường = tổng số mol electron nhận.

    6. Phương pháp bảo toàn nguyên tố:

        Trong các phản ứng hóa học số mol nguyên tử của các nguyên tố được bảo toàn trước và sau phản ứng.

        Ví dụ. xét phản ứng CO + oxit kim loại → kim loại + CO2

        Bào toàn nguyên tử O: nCO = nCO2 = nO trong các oxit

    7. Phương pháp viết pt phản ứng dưới dạng rút gọn:

        Khi giải các bài toán có phản ứng của dung dịch hỗn hợp nhiều chất (dung dịch gồm 2 axit, 2 bazo,…) để tránh viết nhiều phương trình phản ứng, đơn giản tính toán ta viết phương trình ion rút gọn.

     

    II. Tổng hợp lý thuyết hóa học 12: Tổng hợp ví dụ vận dụng phương pháp 

    Bài 1: Hòa tan 1,35 gam một kim loại M bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối hơi so với hidro bằng 21. Tìm M.

    Hướng dẫn:

        

    Bài 2: Hòa tan 4,59 gam nhôm trong dung dịch HNO3 1M thu được hỗn hợp X gồm hai khí NO và NO2, tỉ khối hơi của X đối với hidro bằng 16,75. Tính :

    a) Thể tích mỗi khí đo ở đktc.

    b) Khối lượng muối thu đươc.

    c) Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng.

    Hướng dẫn:

       

    III. Tổng hợp lý thuyết hóa học 12: tổng hợp bài tập trắc nghiệm

    Bài 1: Một dung dịch có chứa các ion: x mol M3+, 0,2 mol Mg2+, 0,3 mol Cu2+, 0,6 mol SO42-, 0,4 mol NO3-. Cô cạn dung dịch này thu được 116,8 gam hỗn hợp các muối khan. M là:

    A. Cr         B. Fe.         C. Al         D. Zn

    Đáp án: A

        Áp dụng định luật bảo toàn điện tích, ta có:

        3x + 0,2.2 + 0,3.2 = 0,6.2 + 0,4 ⇒ x = 0,2 mol

        Ta có: mmuối = mM3+ + mMg2+ + mCu2+ + mSO42- + mNO3-

        116,8 = 0,2.MM + 0,2.44 + 0,3.64 + 0,6.96 + 0,4.62

        MM = 52 ⇒ M là Cr.

    Bài 2: Ngâm một cái đinh sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu.

    A. 1M         B. 0,5M         C. 0,25M         D. 0,4M

    Đáp án: B

        Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

        Theo phương trình: Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4

        Cứ 1 mol Fe (56 gam) tác dụng với 1 mol CuSO4 → 1 mol Cu (64 gam).

        Khối lượng đinh sắt tăng: 64 – 56 = 8 (gam)

        Thực tế khối lượng đinh sắt tăng 0,8 (gam)

        Vậy nCuSO4 phản ứng = 0,8/8 = 0,1(mol) và CMCuSO4 = 0,1/0,2 = 0,5M

    Bài 3: Hỗn hợp bột gồm 3 kim loại Mg, Al, Zn có khối lượng 7,18 gam được chia làm hai phần đều nhau. Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư thu được 8,71 gam hỗn hợp oxit. Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong HNO3 đặc nóng dư thu được V lít (đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hãy tính giá trị của V.

    A. 14,336l         B. 11,2l         C. 20,16l         C. 14,72l

    Đáp án: A

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Yugi H5: Cách Qua Các Bài Tập Huấn Luyện Khó
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Hình Học Trang 119 Sách Giáo Khoa
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2
  • Chương 1 : Xác Suất Cổ Điển
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 11
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 21: Sự Ăn Mòn Kim Loại Và Bảo Vệ Kim Loại Không Bị Ăn Mòn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 17: Dãy Điện Hóa Của Kim Loại
  • Bài 25. Tính Chất Của Phi Kim
  • Bài 31. Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Bài 32. Luyện Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 31: Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Sau một ngày lao động, người ta phải làm vệ sinh các thiết bị, máy móc, dụng cụ lao động bằng kim loại. Việc làm này nhằm mục đích gì ? Giải thích.

    Phương pháp giải

    Xem lại lí thuyết sự ăn mòn kim loại.

    Hướng dẫn giải

    Sau một ngày lao động, người ta phải làm vệ sinh các thiết bị, máy móc, dụng cụ lao động bằng kim loại để cho chúng không bị gỉ.

    Hãy nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại và nêu một số biện pháp nhằm bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.

    Phương pháp giải

    – Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại:

    + Thành phần các chất trong môi trường (đất, nước, không khí).

    + Thành phần kim loại tạo nên đồ vật.

    – Biện pháp nhằm bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.

    + Cách li kim loại với môi trường.

    + Dùng hợp kim chống gỉ.

    Hướng dẫn giải

    – Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại :

    + Thành phần các chất trong môi trường (đất, nước, không khí).

    + Thành phần kim loại tạo nên đồ vật.

    – Biện pháp nhằm bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.

    + Cách li kim loại với môi trường.

    Dùng những chất bền vững đối với môi trường để phủ lên bề mặt những đồ vật bằng kim loại. Những chất phủ ngoài thường dùng là:

    a) Các loại sơn chống gỉ, vecni, dầu mỡ, men, hợp chất polime.

    b) Một số kim loại như crom, niken, đồng, kẽm, thiếc.

    + Dùng hợp kim chống gỉ.

    Thí dụ, hợp kim Fe-Cr-Ni, inox.

    Sự ăn mòn kim loại là hiện tượng vật lí hay hiện tượng hoá học ? Giải thích.

    Phương pháp giải

    Xem lí thuyết sự ăn mòn kim loại.

    Sự phá hủy kim loại, hợp kim do tác dụng hóa học trong môi trường được gọi là sự ăn mòn kim loại.

    Hướng dẫn giải

    Sự ăn mòn kim loại là hiện tượng hoá học do kim loại có tác dụng hoá học với môi trường xung quanh, kết quả là kim loại bị oxi hoá và mất đi tính chất quý báu của kim loại.

    Cuốc, xẻng, đinh sắt, bản lề sắt ở các cửa hàng kim khí – điện máy thường được bôi một lớp dầu mỡ để làm gì ? sắt, thép dùng trong xây dựng không bôi dầu mỡ, vì sao ?

    Phương pháp giải

    Xem lí thuyết sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại.

    Hướng dẫn giải

    Cuốc, xẻng, đinh sắt, bản lề sắt ở các cửa hàng thường được bôi dầu, mỡ để chống gỉ, cách làm này ngăn không cho các đồ dùng bằng sắt tiếp xúc với môi trường xung quanh.

    Sắt, thép xây dựng không bôi dầu mỡ để xi măng bám dính.

    Các tấm tôn lợp nhà được làm từ sắt, vậy tại sao rất lâu mới bị gỉ ?

    Phương pháp giải

    Xem lại lí thuyết sự bảo vệ ăn mòn kim loại.

    – Ngăn không cho kỉm loại tiếp xúc với môi trường

    – Sơn, mạ, bôi dầu mỡ… lên trên bề mặt kim loại. Để đồ vật nơi khô ráo,thường xuyên lau chùi sạch sẽ sau khi sử dụng cũng làm cho kim loại bị ăn mòn chậm hơn.

    – Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn

    Hướng dẫn giải

    Các tấm tôn rất lâu mới bị gỉ là do các tấm này được làm từ sắt tráng kẽm nên hạn chế sự gỉ. Đây là một trong những biện pháp chống ăn mòn kim loại.

    Vỏ đồ hộp làm bằng sắt, đựng các thức ăn có vị mặn (thịt, cá) hoặc vị chua (dứa, vải) tại sao không bị gỉ ?

    Phương pháp giải

    Xem lại lí thuyết sự bảo vệ ăn mòn kim loại.

    Hướng dẫn giải

    Vỏ đồ hộp đựng các thức ăn có vị mặn (thịt hộp, cá hộp…) hoặc vị chua (dứa, vải…), không bị gỉ vì vỏ đồ hộp làm bằng sắt tráng thiếc nên không cho muối (vị mặn) hoặc axit (vị chua) tác dụng.

    Mệnh đề nào sau đây đúng ?

    A. Sự phá hủy kim loại hay hợp kim dưới tác dụng hoá học của môi trường gọi là sự ăn mòn kim loại.

    B. Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại bởi chất khí hay hơi nước ở nhiệt độ cao.

    C. Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch axit.

    D. Các mệnh đề A, B, C đều đúng.

    Phương pháp giải

    Sự ăn mòn kim loại xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào thành phần của môi trường mà nó tiếp xúc.

    Hướng dẫn giải

    Sự phá hủy kim loại hay hợp kim dưới tác dụng hoá học của môi trường gọi là sự ăn mòn kim loại.

    Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại bởi chất khí hay hơi nước ở nhiệt độ cao.

    Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch axit.

    Đáp án cần chọn là D.

    Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) kim loại nào sau đây ?

    A. Ag

    B. Cu

    C. Pb

    D. Zn

    Phương pháp giải

    Dựa vào kiến thức trang 64- SGK hóa 9 để trả lời

    Hướng dẫn giải

    Zn là kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn Fe nên Zn bị ăn mòn, bảo vệ được vỏ tàu.

    → Đáp án D

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 11: Phân Bón Hóa Học
  • Bài 15.7* Trang 19 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Học Giải Bài 15.7* Trang 19 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Học Giải Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Bài 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 Trang 6 Sbt Hóa Học 9
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6,7,8 Trang 111 Sgk Hóa 12: Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bt Hóa
  • Bán Tài Liệu File Word Môn Hóa
  • Hoá Học 12 Bài 10: Amino Axit
  • Giải Hóa 12 Bài 8: Thực Hành: Điều Chế Tính Chất Hóa Học Của Este Và Cacbohiđrat
  • Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12
  • [Bài 25 Hóa học 12] lý thuyết và giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 111 S GK Hóa lớp 12: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm 1. Kim loại kiềm

    – Thuộc nhóm IA, đứng đầu mỗi chu kì (trừ chu kì 1).

    – Tính chất vật lí: mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp.

    – Có 1e ở lớp ngoài cùng (ns 1).

    – Tính chất hóa học: có tính khử mạnh nhất trong tất cả các kim loại (tác dụng với nước, axit, phi kim).

    – Phương pháp điều chế: điện phân hợp chất nóng chảy.

    2. Một số hợp chất của kim loại kiềm

    – NaOH: có tính kiềm mạnh; được dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm tơ nhân tạo,…

    – NaHCO 3: có tính lưỡng tính, bị phân hủy bởi nhiệt; dùng được trong công nghiệp dược phẩm và thực phẩm.

    – Na 2CO 3: là muối của axit yếu; được dùng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy sợi…

    – KNO 3: có tính oxi hóa mạnh khi đun nóng; được dùng làm phân bón, chế tạo thuốc nổ.

    Gợi ý trả lời các câu hỏi bài tập Hóa 12 trang 111 bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

    Bài 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là

    A. ns 1. B. ns 2.

    Đáp án đúng: A

    Bài 2: Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s 22p 6. M+ là cation nào sau đây?

    A .Ag+. B. Cu+.

    C. Na+. D. K+.

    Đáp án đúng: C

    Bài 3: Nồng độ phbần trăm của dung dịch tạo thành khi hòa tan 39 gam Kali loại vào 362 gam nước là kết quả nào sau đây?

    A.15,47%. B. 13,97%.

    B.14%. D. 14,04%.

    Chọn C.

    m dung dịch = 39 + 362 – 0,5.2 = 400 (gam)

    C% = 1,56/400 = 14%.

    Bài 4 : Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?

    A. LiCl. chúng tôi 3

    C.KHCO 3. D. KBr.

    Đáp án đúng: C

    Bài 5 (SGK Hóa lớp 12 trang 111): Điện phân muối clorua của một kim loại kiềm nóng chảy, thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Hãy xác định công thức phân tử của muối kim loại kiềm đó.

    Bài 6 trang 111: Cho 100 gam CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được một lượng khí CO 2. Sục lượng khí CO 2 thu được vào dung dịch chứa 60 gam NaOH. Tính khối lượng muối tạo thành.

    nNaOH = 60/40 = 1,5 mol

    X x x (mol)

    y y y (mol)

    Ta có hệ phương trình:

    Khối lượng muối thu được: 42 + 53 = 95 (gam).

    Bài 7: Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na 2CO 3 và NaHCO 3 cho đến khi khối lượng của hỗn hợp không đổi, được 69 gam chất rắn. Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

    Cứ 2,84 gam 2NaHCO 3 bị nhiệt phân thì khối lượng giảm: 44 + 18 = 62 (gam)

    X gma ← khối lượng giảm: 100 – 69 = 31 (gam)

    Bài 8 trang 111 SGK hóa 11: Cho 3,1 gam hỗn hợp gồm hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn tác dụng hết với nước thu được 1,12 lít H 2 ở đktc và dung dịch kiềm.

    a) Xác định tên hai kim loại đó và tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại.

    b) Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để trung hòa dung dịch kiềm và khối lượng hỗn hợp muối clorua thu được

    Hướng dẫn:

    a) Gọi công thức chung của 2 kim loại kiềm là M

    Gọi x là số mol kim loại Na, ta có:

    % mNa = (23 x 0,05)/3,1 . 100% = 37,1%;

    % mK = 100% – 37,1% = 62,9%.

    m hh muối = (31 + 35,5).0,1 = 6,65 (gam)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 ,10,11 Trang 113,114 Hóa Lớp 10: Flo
  • Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 106 Hóa 10: Hiđro Clorua, Axit Clohiđric Và Muối Clorua
  • Hóa Học Và Vấn Đề Phát Triển Kinh Tế
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 36 Hóa 9: Một Số Muối Quan Trọng
  • Kĩ Năng Giải Bt Hóa Học 9 Ky Nang Gai Bai Tap Hh9 Doc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100