Top 10 # Cách Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 2: Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

Bài 1 trang 9 VBT Lịch Sử 6: Em hãy sắp xếp các bức tranh sau theo thứ tự thời gian bằng cách đánh lại số thứ tự (trước sau) nếu ghi được mốc thời gian năm tháng thì càng tốt.

Lời giải:

1. Hình 2: Hình ảnh người nông dân Việt Nam khi nước nhà chưa độc lập (Thời Pháp thuộc)

2. Hình 4: Bác Hồ quan sát trận địa trong chiến dịch Biên giới (Năm 1950)

3. Hình 1: Máy bay Mĩ bị bắn rơi trên đường Hoàng Hoa Thám – Hà Nội (Năm 1972)

4. Hình 3: Xe tăng của ta tiến vào dinh Độc Lập (Năm 1975)

b) Em hãy giải thích cách ghi ngày tháng trên tờ lịch này. Vì sao lại phải ghi như vậy? Em có biết tờ lịch này gắn với những sự kiện lịch sử nào của đất nước ta?

Lời giải:

a) Dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất và sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời mà người xưa đã làm ra lịch. Đó là âm lịch và dương lịch.

b) Trên tờ lịch ngoài ngày tháng năm dương lịch còn ghi thêm ngày tháng năm âm lịch.

Vì ở nước ta lịch âm gắn liền với các thời vụ trong nông nghiệp và các ngày lễ lớn của ta.

Ngày 19 tháng 5 là ngày sinh nhật Bác Hồ.

Bài 3 trang 11 VBT Lịch Sử 6: Nếu xếp các sự kiện đã ghi (năm xảy ra) vào các thế kỉ cho gọn để dễ nhớ thì em sẽ sắp xếp như thế nào?

Lời giải:

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 2: Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 bài 2

Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 6 bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử. Lời giải bài tập Lịch sử 6 này sẽ là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Lịch sử 6 của các bạn học sinh trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

1. Tại sao phải xác định thời gian?

Muốn hiểu và dựng lại Lịch sử phải sắp xếp các sự kiện theo thứ tự thời gian.

Việc xác định thời gian là 1 nguyên tắc cơ bản quan trọng trong việc tìm hiểu và học lịch sử.

2. Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

– Có 2 cách tính lịch:

+ Phương Đông: Dựa vào chu kỳ quay của Mặt trăng quanh Trái đất (Âm lịch)

+ Phương Tây: Dựa vào chu kỳ quay của Trái đất quanh Mặt trời (Dương lịch)

– Đơn vị tính: Ngày, tháng, năm

– Dương lịch được hoàn chỉnh và trở thành Công lịch.

– Công lịch là lịch chung cho các dân tộc trên thế giới.

– Năm đầu của Công nguyên được quy ước là năm Chúa Giê su ra đời, trước đó là năm trước Công nguyên (TCN)

+ 1 năm có 12 tháng = 365 ngày 6 giờ (năm nhuận thêm 1 ngày)

+ 1 thế kỷ = 100 năm,

+ 1 thiên niên kỷ = 1000 năm.

*HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI 1. Quan sát hình 1 và hình 2 của Bài 1, làm sao ta có thể nhận biết được trường làng hay tấm bia đá được dựng lên cách đây bao nhiêu năm? Trả lời:

Muốn xác định thời gian của nó, chúng ta phải căn cứ vào:

– Thời gian ra đời của tư liệu hiện vật được ghi lại trong sử sách hoặc trên tư liệu hiện vật đó.

– Trang phục hoặc kiến trúc xây dựng,… của những tư liệu, hiện vật đó.

2. Chúng ta có cần biết thời gian dựng một tấm bia Tiến sĩ nào đó không? Vì sao? Trả lời:

– Chúng ta cần thiết biết thời gian dựng một tấm bia Tiến sĩ nào đó vì không phải các Tiến sĩ đều đỗ cùng một năm, phải có người trước, người sau, bia này có thể dựng cách bia kia rất lâu.

– Như vậy, người xưa đã có cách tính thời gian và cách ghi lại thời gian. Việc tính thời gian rất quan trọng vì nó giúp chúng ta nhiều điều. Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản, quan trọng của lịch sử

3. Dựa vào đâu và bằng cách nào con người tính được thời gian? Trả lời:

– Từ xưa, con người đã nghĩ đến chuyện ghi lại những việc mình làm và từ đó nghĩ cách tính thời gian.

– Con người sáng tạo ra cách tính thời gian bằng cách dựa vào các hiện tượng tự nhiên lặp đi lặp lại một cách thường xuyên như sáng rồi tối, hết mùa nóng lại đến mùa lạnh…. Những hiện tượng này có quan hệ chặt chẽ với hoạt động của Mặt Trăng, Mặt Trời. Cơ sở xác định thời gian được bắt đầu từ đấy.

(Theo thứ tự tháng âm lịch)

Trả lời:

– Bảng ghi “Những ngày lịch sử và kỉ niệm” có những đơn vị thời gian là: Ngày, tháng, năm và có hai loại lịch là Âm lịch và Dương lịch

– Ngày 2-1 Mậu Tuất (tính theo Âm lịch), tức là ngày 7-2-1418 (tính theo Dương lịch) đã diễn ra sự kiện Khởi nghĩa Lam Sơn

5. Vì sao có 2 cách tính Âm lịch và Dương lịch? Trả lời:

– Người phương Đông đã dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất để tính thời gian và làm ra lịch và cách tính này được gọi là Âm lịch.

– Người phương Tây đã dựa vào chu kì quay của Mặt Trời xung quanh Trái Đất để tính thời gian và làm ra lịch và cách tính này được gọi là Dương lịch.

6. Thời xưa thế giới có chung một thứ lịch chưa ? Trả lời:

Thời xưa, thế giới chưa có chung một thứ lịch. Các nước phương Đông như Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc,…. đều có lịch riêng trên cơ sở tính toán một năm có 360 ngày hay 365 ngày chia thành 12 tháng, mỗi tháng có từ 29 đến 30 ngày. Để giải quyết số ngày dư thừa trong năm, mỗi nước lại có cách tính riêng. Trung Quốc thì thêm tháng nhuận, Ai Cập thì thêm 5 ngày đầu năm. Người phương Tây, đặc biệt người Rô-ma cổ đại, họ làm lịch với một cách tính một năm bằng 365 ngày (tháng 2 thêm 1 ngày)

7. Theo em, thế giới có cần một thứ lịch chung hay không? Vì sao? Trả lời:

Thế giới rất cần một thứ lịch chung thống nhất vì xã hội ngày càng phát triển, sự giao lưu hợp tác giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng, nhu cầu thống nhất cách tính thời gian được đặt ra và đó là Công lịch.

* Công lịch:

– Dựa vào các thành tựu khoa học, dương lịch được hoàn chỉnh để các dân tộc đều có thể sử dụng, đó là Công lịch.

– Công lịch lấy năm tương truyền Chúa Giê-su (người sáng lập ra đạo Thiên Chúa) ra đời làm năm đầu tiên của Công nguyên. Trước năm đó là trước Công nguyên (TCN)

8. Trình bày các đơn vị thời gian theo Công lịch? Trả lời:

– Một ngày có 24 giờ

– Một tháng có 30 hoặc 31 ngày

– Một năm có 12 tháng hay 365 ngày. Năm nhuận có thêm 1 ngày (có 366) ngày.

– 100 năm là một thế kỉ

– 1000 năm là một thiên niên kỉ

9. Em hãy tính khoảng thời gian theo thế kỉ và theo năm của các sự kiện ghi trên bảng ở trang 6 SGK so với năm 2013. Trả lời:

Năm hiện tại là năm 2013 thuộc thế kỉ XXI, vậy khoảng cách thời gian so với sự kiện ghi trên bảng ở trang 6 SGK là:

– Năm 179 (TCN) thuộc thế kỉ II (TCN), Triệu Đà xâm lược Âu Lạc cách ngày nay là 2.192 năm

– Năm 111 (TCN), nhà Hán chiếm Âu Lạc, cách ngày nay là 2.124 năm

– Năm 40, khởi nghĩa Hai Bà Trưng, cách ngày nay là 1.973 năm

– Năm 248, khởi nghĩa Bà Triệu, cách ngày nay là 1.765 năm

– Năm 542, khởi nghĩa Lí Bí, cách ngày nay là 1.471 năm

10. 1000 TCN cách ngày nay bao nhiêu năm? Vẽ sơ đồ thời gian năm 1000 TCN? Trả lời:

Năm 1000 TCN cách ngày nay 3013 năm, ta lấy năm 1000TCN cộng với năm Công nguyên 1000 + 2013 = 3013 năm

Sơ đồ thời gian biểu diễn thời gian:

11. Một hiện vật bị chôn vùi năm 1000TCN. Đến năm 1995 hiện vật đó được đào lên. Hỏi nó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm? Vẽ sơ đồ thời gian của hiện vật đó? Trả lời:

– Hiện vật đó đã nằm dưới đất là: 1000TCN + 1995 = 2995 năm

– Hiện vật đó đã nằm dưới đất: 2995 năm

Sơ đồ thời gian của hiện vật đó:

12. Một bình gốm được chôn dưới đất năm 1885 TCN. Theo tính toán của các nhà khảo cổ, bình gốm đã nằm dưới đất 3877 năm. Hỏi người ta đã phát hiện nó vào năm nào? Trả lời:

– Người ta đã phát hiện nó vào năm: 3877 – 1885 = 1992

Hiện vật đó được phát hiện vào năm 1992

13. Bài 2 trang 7 sgk Lịch Sử 6: Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta lại ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch? Trả lời:

Bởi vì, tổ tiên chúng ta ngày xưa dùng Âm lịch nên những ngày lễ, tết cổ truyền, những ngày cúng, giỗ… chúng ta đều dùng ngày Âm lịch. Vì thế, cần phải ghi thêm ngày Âm lịch tương ứng với ngày Dương lịch.

Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 1: Những Cuộc Cách Mạng Tư Sản Đầu Tiên

(trang 4 sgk Lịch Sử 8): – Hãy nêu những biểu hiện mới về kinh tế, xã hội ở Tây Âu trong các thế kỉ XV – XVII.

Trả lời:

– Đến thế kỉ XV, yếu tố kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu đã phát triển khá mạnh, với nhiều công trường thủ công như dệt vải, luyện kim, nấu đường… có thuê mướn nhân công.

– Trong xã hội, hai giai cấp mới được hình thành là tư sản và vô sản. Giai cấp tư sản có thế lực lớn về kinh tế, nhưng vẫn là giai cấp bị trị. Vì vậy, mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và nhân dân nói chung với chế độ phong kiến rất gay gắt.

(trang 4 sgk Lịch Sử 8): – Trình bày diễn biến và kết quả của Cách mạng Hà Lan

Trả lời:

– Diễn biến :

+ Nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân Nê-đéc-lan chống lại chính quyền phong kiến Tây Ban Nha đã diễn ra, đỉnh cao là năm 1566.

+ Năm 1581, các tỉnh miền Bắc Nê-đéc-lan đã thành lập “Các tỉnh liên hiệp” (sau là Cộng hòa Hà Lan).

+ Năm 1648, chính quyền Tây Ban Nha công nhận nền độc lập của Hà Lan.

– Kết quả và ý nghĩa :

Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới, đã lật đổ ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

(trang 5 sgk Lịch Sử 8): – Trình bày sự phát triển chủ nghĩa tư bản ở Anh và những hệ quả của nó.

Trả lời:

– Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Anh:

+ Nhiều công trường thủ công: luyện kim, cơ khí, làm đồ sứ,…ra đời, phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.

+ Nhiều trung tâm lớn về công nghiệp, thương mại, tài chính được hình thành, tiêu biểu là Luân Đôn.

+ Những phát minh về kĩ thuật, về các hình thức tổ chức lao động hợp lí làm cho năng suất lao động tăng nhanh.

+ Số đông các địa chủ là quý tộc vừa và nhỏ chuyển sang kinh doanh theo lối tư bản. Họ trở thành tầng lớp quý tộc mới.

– Hệ quả:

Sự thay đổi về kinh tế, những mâu thuẫn gay gắt giữa tư sản, quý tộc với chế độ quân chủ chuyên chế (bên cạnh mâu thuẫn cũ giữa nông dân và địa chủ, quý tộc) dẫn tới cuộc cách mạng lật đổ chế độ phong kiến, xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

(trang 6 sgk Lịch Sử 8): – Trình bày những nét chính về cuộc nội chiến ở Anh

Trả lời:

– Giai đoạn 1 (1642 – 1648):

+ Năm 1642, nội chiến bùng nổ, bước đầu thắng lợi nghiêng về phía quân đội nhà vua. Nhưng từ khi Ô-li-vơ Crôm-oen lên làm chỉ huy quân đội Quốc hội, xây dựng đội quân có kỉ luật, đã liên tiếp đánh bại quân đội của nhà vua. Sác-lơ I bị bắt.

– Giai đoạn 2 (1649 – 1688):

+ Ngày 30 -1-1649. Crôm-oen đưa vua Sác-lơ I ra xử tử. Nước Anh chuyển sang nền cộng hòa và cách mạng đạt tới đỉnh cao.

+ Tuy nhiên , chỉ có giai cấp tư sản và quý tộc mới được hưởng quyền lợi. vì vậy nhân dân tiếp tục đấu tranh.

+ Quý tộc mới và tư sản lại thỏa hiệp với phong kiến, đưa Vin-hem Ô-ran-si-ơ lên ngôi, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

(trang 6 sgk Lịch Sử 8): – Vì sao chế độ Cộng hòa ở Anh lại được thay thế bằng chế độ quân chủ lập hiến ?

Trả lời:

– Quý tộc liên minh với tư sản lãnh đạo cách mạng, xử tử vau Sác-lơ I, lập nền cộng hòa, mọi quyền hành thuộc về quý tộc mới và tư sản.

– Nhân dân – động lực chính của cách mạng không được hưởng chút quyền lợi gì, nhân dân tiếp tục đấu tranh.

– Để bảo vệ quyền lợi của mình, quý tộc mới và tư sản lại chủ trương khôi phục chế độ quân chủ mà vẫn giữ vững thành quả cách mạng.

(trang 6 sgk Lịch Sử 8): – Em hiểu thế nào về câu nói của Mác (SGK, trang 6) ?

Trả lời:

Thắng lợi của giai cấp tư sản và quý tộc mới trong cuộc đấu tranh lật đổ giai cấp phong kiến, lật đổ quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời lạc hậu đã xác lập chế độ tư bản chủ nghĩa (hình thức quân chủ lập hiến), mở đường cho nền sản xuất mới: quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển và thoát khỏi sự thống trị của chế độ phong kiến.

(trang 6 sgk Lịch Sử 8): – Nêu kết quả của Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII.

Trả lời:

Cách mạng tư sản Anh thành công mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ hơn, đem lại thắng lợi cho giai cấp tư sản quý tộc mới. Nhưng quyền lợi của nhân dân lao động lại không được đáp ứng.

(trang 7 sgk Lịch Sử 8): – Nêu một vài nét về sự xâm nhập và thành lập các thuộc địa của thực dân Anh ở Bắc Mĩ

Trả lời:

– Sau khi Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ, nhiều nước châu Âu lần lượt chiếm và chia nhau châu lục mới này làm thuộc địa. Từ đầu thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XVIII, thực dân Anh đã thành lập 13 thuộc địa của mình ở Bắc Mĩ.

– Đây là vùng đất phì nhiêu, giàu tài nguyên, quê hương lâu đời của người In-đi-an (thổ dân da đỏ). Trong hai thế kỉ XVII – XVIII, thực dân Anh đã tiêu diệt hoặc dồn người ln-đi-an vào vùng đất phía tây xa xôi. Họ bắt người da đen ở châu Phi đưa sang làm nô lệ để khai khẩn đất hoang, lập đồn điền.

(trang 8 sgk Lịch Sử 8): – Vì sao nhân dân các thuộc địa ở Bắc Mĩ đấu tranh chống thực dân Anh ?

Trả lời:

Nhân dân các thuộc địa ở Bắc Mĩ đấu tranh chống thực dân Anh vì:

– Thực dân Anh tìm mọi cách ngăn cản sự phát triển công, thương nghiệp của các thuộc địa ở Bắc Mĩ (cướp đoạt tài nguyên, thuế má nặng nề. độc quyền buôn bán trong và ngoài nước).

– Cư dân ở các thuộc địa Bắc Mĩ, gồm phần lớn là con cháu người Anh di cư sang, mâu thuẫn gay gắt với chính quốc. Các tầng lớp nhân dân thuộc địa. bao gồm tư sản, chủ đồn điền, công nhân, nô lệ đều đấu tranh chống ách thống trị của thực dân Anh.

(trang 8 sgk Lịch Sử 8): – Theo em, tính chất tiến bộ của “Tuyên ngôn độc lập” của Mĩ thể hiện ở những điểm nào ?

Trả lời:

– Tuyên ngôn độc lập (4- 7- 1776) xác định quyền con người và quyền của các thuộc địa. Tuyên ngôn mang tính chất dân chủ tự do, thấm nhuần tư tưởng tiến bộ của thời đại. Nó nêu các nguyên tắc bình đẳng, quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của mỗi con người.

– Nhưng Tuyên ngôn còn hạn chế: không thủ tiêu chế độ nô lệ, người phụ nữ không có quyền tham gia bầu cử, khẳng định quyền lực của người da trắng, quyền tư hữu tư sản…

(trang 9 sgk Lịch Sử 8): – Cuộc Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ diễn ra như thế nào ?

Trả lời:

– Tháng 12 – 1773, nhân dân cảng Bô-xtơn tấn công ba tàu chở chè của Anh để phản đối chế độ thu thuế. Đáp lại, thực dán Anh đã ra lệnh đóng cửa cảng.

– Năm 1774, đại biểu các thuộc địa đã họp Hội nghị lục địa ờ Phi-la-đen-phi-a. yêu cầu vua Anh phải xóa bỏ các luật cấm vô lí. nhưng không đạt kết quả.

– Tháng 4 – 1775, cuộc chiến tranh bùng nổ. Nhờ có sự lãnh đạo tài giỏi của Gioóc-si-ơ Oa-sinh-tơn, quân thuộc địa đã giành được nhiều thắng lợi quan trọng.

– Ngày 4 -7 – 1776, bản Tuyên ngôn Độc lập được công bố, xác định quyền của con người và quyền độc lập của 13 thuộc địa. Nhưng thực dân Anh không chấp nhận và cuộc chiến tranh vẫn tiếp diễn.

– Tháng 10 – 1777, quân 13 thuộc địa giành thắng lợi lớn ờ Xa-ra-tô-ga, làm quân Anh suy yếu. Năm 1783, thực dân Anh phải kí Hiệp ước Véc-xai, công nhận nền độc lập của các thuộc địa. Cuộc chiến tranh kết thúc.

(trang 9 sgk Lịch Sử 8): – Những điểm nào thể hiện sự hạn chế của Hiến pháp 1787 của Mĩ ?

Trả lời:

Những điểm hạn chế là: Quyền dân chủ bị hạn chế: phụ nữ, nô lệ da đen, người In-đi-an không có quyền chính trị.

(trang 9 sgk Lịch Sử 8): – Những kết quả lớn của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là gì ?

Trả lời:

– Với hiệp ước Véc-xai, Anh thừa nhận nền độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ. Hợp chúng quốc MT (USA) ra đời.

– Hiến pháp 1787 đã đề cao vai trò của chính quyền trung ương, củng cố vị trí và tăng cường quyền lực cho giai cấp tư sản và chủ nô, song chưa đem lại quyền lợi cho đại đa số nhân dân lao động.

Bài 1 (trang 9 sgk Lịch sử 8): Lập niên biểu về Cách mạng tư sản Anh và Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

Lời giải:

Bài 2 (trang 9 sgk Lịch sử 8): Nêu ý nghĩa lịch sử của các cuộc cách mạng tư sản đầu tiên.

Lời giải:

Các cuộc cách mạng tư sản đầu tiên có ý nghĩa lịch sử to lớn đã chấm dứt sự đô hộ của ngoại bang (ở Hà Lan), lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế (ờ Anh), giải phóng nhân dân khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân (ở Bắc Mĩ), mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở các nước này.

Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 9: Cách Mạng Mùa Thu

Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 9: Cách mạng mùa thu giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

Câu 1 trang 21 Lịch Sử 5: Tại sao ngày 19 – 8 được chọn làm ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta?

Trả lời:

– Ngày19 – 8 – 1945, hàng chục vạn nhân dân nội thành, ngoại thành và các tỉnh lân cận xuống đường biểu dương lực lượng.

– Trước sức mạnh của đông đảo quần chúng, lính Bảo an ở Phủ Khâm sai đã phải hạ vũ khí đầu hàng cách mạng. Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng.

– Tiếp những ngày sau đó cuộc Tổng khởi nghĩa đã thành công trong cả nước.

– Từ đó ngày 19 – 8 được chọn làm ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta.

Câu 2 trang 21 Lịch Sử 5: Hãy sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương em?

Trả lời:

Sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở Thừa Thiên – Huế:

– Ngày 23/8/1945, tại sân vận động Huế, trước hàng vạn người dân Thừa Thiên Huế, Ủy ban Khởi nghĩa tiến vào lễ đài giữa tiếng hô vang dội.

– Ðồng chí Tố Hữu đọc diễn văn và tuyên bố: Từ nay chính quyền về tay nhân dân; giới thiệu Ủy ban Nhân dân Cách mạng lâm thời tỉnh do đồng chí Tôn Quang Phiệt làm Chủ tịch.

– Chiều 30/8/1945, Bảo Ðại đọc thoái vị và trao cho đại diện chính phủ Quốc ấn bằng vàng và thanh gươm bằng vàng nạm ngọc.

– Trên kỳ đài Huế, cùng với bản nhạc hùng tráng “Tiến quân ca”, lá cờ đỏ sao vàng tung bay giữa trời Huế tự do độc lập trong tiếng hô vang của người dân “Việt Nam độc lập muôn năm”, “Việt Nam Dân chủ Cộng hòa muôn năm”.