Vật Lý 6 Bài 16: Ròng Rọc

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 3 Trang 71 Sgk Hình Học 11
  • Giải Toán Lớp 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 46 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 42 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 16: Ròng rọc tổng hợp các kiến thức cơ bản cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải bài tập Vật lý lớp 6 chương 1 bài 16, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết nội dung bài Vật lý 6 bài 16.

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

    A. Lý thuyết Vật lý 6 bài 16

    1. Ròng rọc là gì?

    Ròng rọc là một bánh xe, dễ dàng quay được quanh một trục, trên vành bánh xe có xẻ rãnh để đặt dây kéo.

    2. Các loại ròng rọc

    – Ròng rọc cố định (hình a)

    Ròng rọc cố định là ròng rọc chỉ quay quanh một trục cố định.

    – Ròng rọc động (hình b)

    Ròng rọc động là ròng rọc có trục quay chuyển động. Khi kéo dây không những ròng rọc quay quanh trục của nó mà còn di chuyển cùng với vật.

    3. Tác dụng của ròng rọc

    – Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp (không cho ta lợi về lực và cũng không cho ta lợi về đường đi).

    – Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật (lợi về lực nhưng lại thiệt về đường đi).

    4. Lưu ý

    Để phát huy tác dụng của ròng rọc người ta thường sử dụng một hệ thống gồm cả ròng rọc cố định và cả ròng rọc động, hệ thống đó gọi là Palăng.

    Trong 1 Palăng có thể có hai hay nhiều ròng rọc cố định và nhiều ròng rọc động.

    5. Một số hiện tượng thực tế

    B. Phương pháp giải

    Cách nhận biết ròng rọc cố định hay ròng rọc động

    Căn cứ vào trạng thái của ròng rọc khi hoạt động. Nếu:

    – Khi kéo vật, vật chuyển động nhưng ròng rọc đứng yên thì ròng rọc đó là ròng rọc cố định.

    – Khi kéo vật, vật vả ròng rọc đều chuyển động thì ròng rọc đó là ròng rọc động.

    Lưu ý: Khi dùng ròng rọc, nếu được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại bị thiệt bấy nhiêu lần về đường đi.

    Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới treo quả nặng 100g thì độ biến dạng của lò xo là 0,5 cm. Nếu thay đổi quả nặng trên bằng quả nặng khác thì độ biến dạng của lò xo là 1,5 cm. Lực đàn hồi của lò xo trong trường hợp này bằng bao nhiêu?

    C. Trắc nghiệm Vật lý 6 bài 16

    Câu 1: Chọn phát biểu sai khi nói về ròng rọc?

    A. Ròng rọc cố định có tác dụng làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

    B. Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật

    C. Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên lớn hơn trọng lượng của vật

    D. Ròng rọc là một bánh xe dễ dàng quay quanh một trục, trên vành bánh xe có xẻ rãnh để đặt dây kéo

    Câu 2: Sử dụng ròng rọc khi đưa một vật lên cao ta được lợi

    B. Về hướng của lực

    C. Về đường đi.

    D. Cả 3 đều đúng.

    Câu 3: Trường hợp nào sau đây không sử dụng ròng rọc?

    A. Trong xây dựng các công trình nhỏ, người công nhân cần đưa các vật liệu lên cao.

    B. Khi treo hoặc tháo cờ tên cột cờ thì ta không phải trèo lên cột.

    C. Chiếc kéo dùng để cắt kim loại thường có phần tay cầm dài hơn lưỡi kéo để được lợi về lực.

    D. Ở đầu móc các cần cẩu hay xe ôtô cần cẩu đều được lắp các ròng rọc động.

    Câu 4: Tác dụng của ròng rọc

    A. Tác dụng của ròng rọc là giảm lực kéo vật và đổi hướng của lực.

    B. Ròng rọc cố định giúp làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

    C. Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    D. Tất cả các câu trên

    Câu 5: Ròng rọc được sử dụng trong trường hợp nào sau đây?

    A. Kéo một thùng bêtông lên cao để đố trần nhà

    B. Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải.

    C. Cái chắn ôtô tại những điểm bán vé trên đường cao tốc.

    D. Tất cả đều sai

    Câu 6: Trong các câu sau đây, câu nào là không đúng?

    A. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.

    B. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.

    C. Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.

    D. Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.

    Câu 7: Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và hướng của lực?

    A. Ròng rọc cố định.

    B. Ròng rọc động,

    C. Mặt phẳng nghiêng.

    Câu 8: Lí do chính của việc đặt ròng rọc cố định ở đỉnh cột cờ là để có thể

    A. Tăng cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao.

    B. Giảm cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao.

    C. Giữ nguyên hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao.

    D. Thay đổi hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao.

    Câu 9: Trong các câu sau, câu nào đúng nhất?

    A. Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.

    B. Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi cả hướng và độ lớn của lực.

    C. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.

    D. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi cả hướng và độ lớn của lực.

    A. Đưa xe máy lên bậc dốc ở cửa để vào trong nhà.

    B. Dịch chuyến một tảng đá sang bên cạnh.

    C. Đứng trên cao dùng lực kéo lên để đưa vật liệu xây dựng từ dưới lên.

    D. Đứng dưới đất dùng lực kéo xuống để đưa vật liệu xây dựng lên cao.

    Câu 11: Người ta dùng 1 palăng gồm 1 ròng rọc cố định và 3 ròng rọc động để đưa 1 vật có m =0,3 tấn lên độ cao 1,5m. Xác định quãng đường sợi dây phải đi

    Câu 12: Muốn đứng ở dưới đế kéo một vật lên cao với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật phải dùng

    A. Một ròng rọc cố định.

    B. Một ròng rọc động.

    C. Hai ròng rọc động.

    D. Một ròng rọc động và một ròng rọc cố định.

    Với nội dung bài Vật lý 6 bài 16: Ròng rọc các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và vai trò của ròng rọc..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 21: Khởi Nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Giải Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Bài 16 Ròng Rọc Bài Tập Vật Lý 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Động Lực Học ( Hay, Đầy Đủ)
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 4, 5 Sách Bài Tập Sinh Học 6
  • Ra Mắt Cuốn Sách: “101 Bài Tập Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 2”
  • Bài Tập Vật Lý 10 Chương 3 Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết
  • Chuyên Đề Bài Tập Vật Lý 10
  • Bài 16 Ròng rọc Bài tập Vật lý 6

    Ở hình vẽ 16.1, ròng rọc 1 là ròng rọc………………………. vì khi làm việc, bánh xe của nó vừa quay vừa di chuyển; ròng rọc 2 là ròng rọc …………………….. vì khi làm việc, bánh xe của nó quay tại chỗ. ( cốđịnh / động)

    16.2. Trong các câu sau đây, câu nào là không đúng ?

    A. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.

    B. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.

    C. Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.

    D. Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.

    16.3. Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và hướng của lực?

    A. Ròng rọc cố định.

    B. Ròng rọc động.

    C. Mặt phẳng nghiêng.

    D. Đòn bẩy.

    16.4. Hình vẽ 16.2 cho biết hệ thống chuông của một nhà thờ cổ.

    a) Hãy cho biết hệ thống chuông này gồm những máy cơ đơn giản nào.

    b) Khi kéo dây ở A thì các điểm C, D, E, G dịch chuyển như thếnào?

    16.5*. Hãy thiết kế một hệ thống chuông chỉ gồm 1 ròng rọc và 1 đòn bẩy cho nhà thờ trên. Vẽ sơ đồ hệ thống chuông của em.

    16.6*. Hãy tìm hiểu xem những máy cơ đơn giản nào được sử dụng trong chiếc xe đạp.

    16.7. Lí do chính của việc đặt ròng rọc cố định ở đỉnh cột cờ là để có thể

    A. tăng cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao.

    B. giảm cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao.

    C. giữ nguyên hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao.

    D. thay đổi hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao.

    A. Đưa xe máy lên bậc dốc ở cửa để vào trong nhà.

    B. Dịch chuyển một tảng đá sang bên cạnh.

    C. Đứng trên cao dùng lực kéo lên để đưa vật liệu xây dựng từ dưới lên.

    D. Đứng dưới đất dùng lực kéo xuống để đưa vật liệu xây dựng lên cao.

    16.9. Trong công việc nào sau đây chỉ cần dùng ròng rọc động?

    A. Đứng từ dưới kéo vật nặng lên cao với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    B. Đứng từ dưới kéo vật riặng lên cao với lực kéo bằng trọng lượng của vật.

    C. Đứng từ trên cao kéo vật nặng từ dưới lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    D. Đứng từ trên cao kéo vật nặng từ dưới lên với lực kéo bằng trọng lượng của vật.

    16.10. Muốn đứng ở dưới để kéo một vật lên cao với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng

    của vật phải dùng

    A. một ròng rọc cố định.

    B. một ròng rọc động.

    C. hai ròng rọc động.

    D. một ròng rọc động và một ròng rọc cố định

    Hình 16.3 là một palăng dùng để nâng vật nặng trọng lượng P lên cao. Hãỵ dùng hình vẽ đó để trả lời các câu 16.11 và 16.12.

    16.11. Ròng rọc nào là ròng rọc động, ròng rọc nào là ròng rọc cố định?

    A. Ròng rọc 1 và 2 là ròng rọc cố định, ròng rọc 3 và 4 là ròng rọc động.

    B. Ròng rọc 1, 2, 3, 4 đều là ròng rọc cố định.

    C. Ròng rọc 1, 2, 3, 4 đều là ròng rọc động.

    D. Ròng rọc 1 và 2 là ròng rọc động, ròng rọc 3 và 4 là ròng rọc cố định.

    16.12. Với palăng trên, có thể kéo vật trọng lượng p lên cao với lực kéo F có cường độ nhỏ nhất là:

    16.13. Với hệ thống ròng rọc vẽ ở hình 16.4, có thể

    A. đứng từ dưới kéo vật trọng lượng P lên cao với lực kéo có cường độ nhỏ nhất là P/6.

    B. đứng từ trên cao kéo vật trọng lượng P lên với lực kéo cường độ nhỏ nhất là P/4.

    C. đứng từ dưới kéo vật trọng lượng P lên với lực kéo có cường độ nhỏ nhất là P/4.

    D. đứng từ trên cao kéo vật trọng lượng P lên với lực kéo có cường độ nhỏ nhất là P/4.

    16.14. Dùng hệ thống máy cơ đơn giản vẽ ở hình 16.5 (khối lượng cửa ròng rọc và ma

    sát giữa vật nặng và mặt phẳng nghiêng coi như không đáng kể), người ta có thể

    kéo vật khối lượng 100kg với lực kéo là

    A. F = 1000N.

    C. F < 500N.

    D. F = 500N.

    16.15. Phải mắc các ròng rọc động và ròng rọc cố định như thế nào để với một số ít nhất cắc ròng rọc, có thể đưa một vật có trọng lượng p = 1600N lên cao mà chỉ cần một lực kéo F = 100N. Coi trọng lượng của các ròng rọc là không đáng kể.

    16.16. Hãy vẽ sơ đồ của hệ thống ròng rọc dùng để đứng từ dưới đất kéo một vật 100kg lên cao với lực kéo chỉ bằng 25ON với số ròng rọc ít nhất. Coi trọng lượng của ròng rọc là không đáng kể. Yêu cầu nói rõ tác dụng của từng ròng rọc trong hệ thống.

    16.17. Hãy so sánh hai palăng vẽ ở hình 16.6 về:

    a) Số ròng rọc động và ròng rọc cố định.

    b) Cách bố trí các ròng rọc.

    c) Mức độ được lợi về lực.

    16.18. Hãy nêu tác dụng của các ròng rọc ở cần cẩu vẽ ở hình 16.7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Ròng Rọc Cực Hay.
  • Tài Liệu Đề Thi Đáp Án Robot Công Nghiệp
  • Reported Speech(Ngữ Pháp Và Bài Tập Có Đáp Án) Reportedspeechwithkey Doc
  • Reported Speech(Ngữ Pháp Và Bài Tập Có Đáp Án)
  • Câu Tường Thuật (Reported Speech) Kèm Bài Tập Có Đáp Án
  • Giải Vật Lí 6 Bài 16: Ròng Rọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 28
  • Giải Bài Tập Trang 87, 88 Sgk Vật Lý Lớp 6: Sự Sôi
  • Bài 11.1, 11.2, 11.3, 11.4, 11.5, 11.6, 11.7, 11.8, 11.9 Trang 38 Sbt Vật Lí 6
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 11 Trang 36, 37, 38: Khối Lượng Riêng, Trọng Lượng Riêng
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25, 26 Vật Lí 6, Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của
  • Hãy mô tả các ròng rọc vẽ ở hình 16.2.

    Bài giải:

    • Hình 16.2 a) . gồm có: 1 khối trụ, 1 giá đỡ, 1 bánh xe có rảnh để dây vắt qua. Mô tả: 1 đầy dây được móc vào khối trụ. Sau đó, vắt dây qua ròng ròng rồi cầm tay kéo đầu còn lại. Ròng rọc đọc móc vào giá đỡ. Để nâng khối trụ lên thì tay cần kéo xuống phía dưới
    • Hình 16.2 b) gồm có: 1 khối trụ, giá đỡ, 1 bánh xe để làm ròng rọc, và 1 sợi dây. Mô tả: khối kim loại được móc vào ròng rọc,1 đầu dây cố định vào giá đỡ. Sau đó, luồn dây qua ròng ròng rọc. Dùng tay cầm đầu dây bên kia để kéo vật lên
    • Đo lực kéo theo phương thẳng đứng như hình 16.3 rồi ghi kết quả đo đo được vào bảng 16.1
    • Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định như hình 16.4. Kéo từ từ lực kế. Đọc và ghi số chỉ của lực kế vào bảng 16.1
    • Đo lực kéo vật qua ròng rọc động như hình 16.5. Kéo từ từ lực kế. Đọc và ghi số chỉ của lực kế vào bảng 16.1

    Bài giải:

    Mỗi trường có khối hình trụ với để làm thí nghiệm khác nhau nên, dựa vào khối lượng hình trụ của trường các em điền kết quả cho chính xác. Kết quả dưới, chỉ mang tính tham khảo.

    Nhớ rằng:

    • vật nặng 1kg thì cần 1 lực kéo 10N
    • Dùng ròng rọc cố định cần lực kéo = cân nặng của vật x 10
    • Dùng ròng rọc động thì cần lực kéo = (cân nặng của vật x 10) : 2

    Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm hãy so sánh:

    a) Chiều, cường độ của lực kéo vật lên trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc cố định.

    b) Chiều, cường độ của lực kéo vật lên trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc động

    Bài giải:

    • Đối với ròng rọc cố định: Lực kéo vật lên trực tiếp đổi chiều so với lực kéo vật qua ròng rọc. Còn cường độ lực là như nhau
    • Đối với ròng rọc động: Lực kéo vật lên trực tiếp cùng chiều so với lực kéo vật qua ròng rọc. Còn cường độ lực kéo qua ròng rọc động nhỏ hơn cường độ kéo vật lên trực tiếp

    Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống các câu sau:

    a) Ròng rọc (1) … có tác dụng làm đổi hướng cua lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

    b) Dùng ròng rọc (2) … thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    Bài giải:

    a) Ròng rọc Cố định có tác dụng làm đổi hướng cua lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

    b) Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    Tìm những thí dụ về ròng rọc

    Bài giải:

    • Múc nước dưới giếng lên – dùng ròng rọc cố định để đổi hướng
    • Ròng rọc kéo cờ lên treo ở cột cờ
    • Ròng rọc kéo vật liệu xây dựng lên tầng trong xây dựng
    • Ròng rọc trong cần câu cá

    Bài giải:

    Dùng ròng rọc có những lợi ích sau:

    • Thay đổi hướng kéo của lực
    • Tác động 1 lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật

    Sử dụng hệ thống ròng rọc nào trong hình 16.6 có lợi về lực? Tại sao?

    Bài giải:

    Trong hình 16.6 thì hình bên phải có lợi về lực. Tại vì trong hình đó sử dụng ròng rọc động để kéo vật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Phương Pháp Giúp Học Sinh Giải Bài Toán Định Lượng Môn Vật Lý Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Nhiệt Kế
  • Giải Bài Tập Trang 34, 35 Sgk Vật Lý Lớp 6: Lực Kế
  • Giải Bài Tập Trang 34, 35 Vật Lí 6, Lực Kế. Phép Đo Lực. Trọng Lượng V
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16: Ròng Rọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 24
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26, 27: Sự Bay Hơi Và Sự Ngưng Tụ
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 26
  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6 Trang 28, 29 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • RÙNG RỌC A - KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Câu tạo và cách sử dụng ròng rọc Ròng rọc là một bánh xe có rãnh có thể quay quanh một trục. Căn cứ vào cách sử dụng ròng rọc mà người ta có thể phân ròng rọc làm hai loại (ròng rọc cố định và ròng rọc động). >1 a Hình 16.1 Khi nâng những vật nặng lên cao người ta có thể treo ròng rọc lên cao vắt dây qua rãnh của ròng rọc, buộc vật vào một đầu dây, muốn kéo vật lên thì phải kéo đầu dây kia xuống làm bánh xe quay tại chỗ. Ròng rọc được sử dụng theo cách này được gọi là ròng rọc cố định (Hình 16.1). Hình 16.2 Khi nâng những vật nặng lên cao người ta có thể buộc cố định một đầu dây lên cao, luồn dây qua rãnh của ròng rọc, móc vật vào ròng rọc. Muốn kéo vật lên, thì phải kéo đầu dây kia lên làm bánh xe vừa quay, vừa chuyển động lên cùng vật. Ròng rọc được sử dụng theo cách này được gọi là ròng rọc động (Hình 16.2). Tác dụng của ròng rọc - Đối với ròng rọc cố định : Lực ta cần phải tác dụng vào đầu dây để kéo vật lên có hướng thay đổi so với hướng của lực tác dụng vào vật để kéo vật lên theo phương thẳng đứng, có độ lớn không nhỏ hơn trọng lượng của vật. ,- Đối với ròng rọc động : Lực ta cần phải tác dụng vào đầu dây để kéo vật lên có độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật (dùng một ròng rọc động để đưa một vật lên cao ta được lợi hai lần về lực (lực kéo vật lên F = - trọng lượng p của vật)), có hướng không đổi so với hướng của lực tác dụng vào vật để kéo vật lên theo phương thẳng đứng. Lưu ý : Hệ thống thiết bị gồm cả ròng rọc cố định và ròng rọc động mắc kết hợp với nhau được gọi là palăng. Dùng palăng vừa có thể đổi hướng của lực kéo cho thuận tiện, vừa có thê' được lợi về lực. Một palãng có n ròng rọc động thì được lợi 2n lần về lực, tức là lực kéo vật lên F = -ỉ- trọng lượng p 2n của vật. B - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT Cl. Ròng rọc ở hình 16.2.a SGK là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục của bánh xe được mắc cố định (có móc treo trên xà), do đó khi kéo dây, bánh xe quay quanh trục cố định. - Ròng rọc ở hình 16.2.b SGK cũng là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục của bánh xe không được mắc cố định, do đó khi kéo dây, bánh xe vừa quay vừa chuyển động cùng với trục của nó. C3. a) Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới lên) và chiều của lực kéo vật qua ròng rọc cố định (trên xuống) là khác nhau (ngược nhau), do đó độ lớn của hai lực này là như nhau. Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới lên) so với chiều của lực kéo vật qua ròng rọc động (dưới lên) là không thay đổi, do đó độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn độ lớn của lực kéo vật qua ròng rọc động. C4. (1)-cố định; (2) - động. C6. Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo (được lợi về hướng), dùng ròng rọc động được lợi về lực. C7. Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định và ròng rọc động có lợi hơn vì vừa được 1 lợi về độ lớn, vừa được lợi về hướng của lực kéo. động ; cố định. B. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực. A. Ròng rọc cố định. a) Gồm 1 ròng rọc cố định ở B ; 1 đòn bẩy GEF có điểm tựa ở F và 1 đòn bẩy CDH có điểm tựa ở H. Khi kéo dây ở A thì các điểm c, D, E dịch chuyển về phía cửa, điểm G dịch chuyển về phía quả chuông. 16.5*. Có thể có phương án như hình vẽ bên (Hình 16.3). 16.6*. Những máy cơ đơn giản được sử dụng trong chiếc xe đạp là : Đòn bẩy : hai bàn đạp và trục xe, ghi đông, phanh. Ròng rọc : Tuỳ loại xe đạp. Có thể có loại xe đạp sử dụng ròng rọc cố định ở các bộ phận của phanh xe đạp. D. Lí do chính của việc đặt ròng rọc cố định ở đỉnh cột cờ là để có thể thay đổi hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao. D. Ròng rọc cố định được sử dụng trong công việc : Đứng dưới đất dùng lực kéo xuống để đưa vật liệu xây dựng lên cao. c. Đứng từ trên cao kéo vật nặng từ dưới lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật, thì chỉ cần dùng một ròng rọc động. D. Muốn đứng ở dưới để kéo một vật lên cao với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật, thì phải dùng một ròng rọc động và một ròng rọc cố định. A. Ròng rọc 1 và 2 là ròng rọc cố định, ròng rọc 3 và'4 là ròng rọc động. c. F= -. 4 D. c. F < 500 N. 16.15. Vì F 1600 100 = 16 lần, nên phải dùng 8 ròng rọc động và 8 ròng rọc cố định để tạo thành một palăng. Vì 4- = _ _ = 4 lần, nên phải dùng F 250 2 ròng rọc động và 2 ròng rọc cố định để tạo thành một palãng (Hình 16.4). a) Giống nhau. Trong palãng vẽ ở hình 16.6a (SBT Vật lí 6), các ròng rọc cố định được mắc vào một trục ; trong palãng vẽ ở hình 16.6b, các ròng rọc không được mắc đồng trục. Giống nhau. c - BÀI TẬP BỔ SƯNG 16a. Hãy giải thích tại sao trên đỉnh cột cờ người ta gắn một ròng rọc cố định mà không dùng ròng rọc động ? 16b. Muốn đưa thùng nước từ một cái giếng sâu lên, ta có thể chọn cách nào trong các cách sau đây là thuận tiện hơn cả (Hình 16.5) ? V Ớ V a) b) c) d) Hình 16.5 16c. Bằng kinh nghiệm thực tế, em hãy nêu một số công việc thường gặp trong đời sống mà có sử dụng ròng rọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Ròng Rọc
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 24
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26, 27: Sự Bay Hơi Và Sự Ngưng Tụ
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 26
  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6 Trang 28, 29 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 6 Trang 28 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 16: Ròng rọc

    Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 16

    là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài 16.1 trang 53 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống trong câu:

    Ở hình vẽ 16.1, ròng rọc 1 là ròng rọc………..vì khi làm việc, bánh xe của nó vừa quay vừa di chuyển; ròng rọc 2 là ròng rọc……… vì khi làm việc, bánh xe của nó quay tại chỗ (cố định / động).

    Trả lời:

    Ở hình vẽ 16.1, ròng rọc 1 là ròng rọc động vì khi làm việc, bánh xe của nó vừa quay vừa di chuyển; ròng rọc 2 là ròng rọc cố định vì khi làm việc, bánh xe của nó quay tại chỗ.

    Bài 16.2 trang 53 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trong các câu sau đây, câu nào là không đúng?

    A. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.

    B. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.

    C. Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.

    D. Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.

    Trả lời:

    Chọn B.

    Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực

    Bài 16.3 trang 53 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và hướng của lực?

    A. Ròng rọc cố định. B. Ròng rọc động,

    C. Mặt phẳng nghiêng. D. Đòn bẩy.

    Trả lời:

    Chọn A.

    Ròng rọc cố định

    Bài 16.4 trang 53 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hình vẽ 16.2 cho biết hệ thống chuông của một nhà thờ cổ.

    a) Hãy cho biết hệ thống chuông này gồm những máy cơ đơn giản nào?

    b) Khi kéo dây ở A thì các điểm C, D, E, G dịch chuyển như thế nào?

    Trả lời:

    a) Hệ thống chuông này gồm những máy cơ đơn giản: Hai đòn bẩy (đòn bẩy EG và CH); ròng rọc B.

    b) Khi kéo dây ở A thì điểm C bị kéo chuyển động về B.

    Điểm D cũng bị kéo chuyển động cùng chiều C về B.

    Điểm E cũng bị kéo chuyến động cùng chiều D.

    Điểm G dịch chuyển ngược lại và đập vào chuông.

    Bài 16.5 trang 53 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy thiết kế một hệ thống chuông chỉ gồm 1 ròng rọc và 1 đòn bẩy cho nhà thờ trên. Vẽ sơ đồ hệ thống chuông của em.

    Trả lời:

    Có thể thiết kế phương án như hình vẽ (H.16.5G ) Hệ thống chuông chỉ gồm 1 ròng rọc B và đòn bẩy MN. Khi kéo dây AB đòn bẩy gắn búa ở N sẽ đánh vào chuông C.

    Bài 16.6 trang 54 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy tìm hiểu xem những máy cơ đơn giản nào được sử dụng trong chiếc xe đạp.

    Trả lời:

    Những máy cơ đơn gián đưực sử dụng trong chiếc xe đạp:

    • Đòn bẩy: hai bàn đạp và trục xe, ghi đông, phanh.
    • Ròng rọc: tuỳ loại xe đạp. Có thế có loại xe đạp sử dụng ròng rọc cố định ở các bộ phận của phanh xe đạp.

    Bài 16.7 trang 54 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Lí do chính của việc đặt ròng rọc cố định ở đỉnh cột cờ là để có thể

    A. tăng cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao.

    B. giảm cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao.

    c. giữ nguyên hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao.

    D. thay đổi hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao.

    Trả lời:

    Chọn D

    Lí do chính của việc đặt ròng rọc cố định ở đỉnh cột cờ là để có thể thay đổi hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao.

    Bài 16.8 trang 54 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. Đưa xe máy lên bậc dốc ở cửa để vào trong nhà.

    B. Dịch chuyến một tảng đá sang bên cạnh.

    c. Đứng trên cao dùng lực kéo lên để đưa vật liệu xây dựng từ dưới lên.

    D. Đứng dưới đất dùng lực kéo xuống để đưa vật liệu xây dựng lên cao.

    Trả lời:

    Chọn D

    Ròng rọc cố định được sử dụng trong việc đứng dưới đất dùng lực kéo xuống để đưa vật liệu xây dựng lên cao như ở các công trường xây dựng.

    Bài 16.9 trang 54 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trong công việc nào sau đây chỉ cần dùng ròng rọc động?

    A. Đứng từ dưới kéo vật nặng lên cao với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    B . Đứng từ dưới kéo vật nặng lên cao với lực kéo bằng trọng lượng của vật.

    C. Đứng từ trên cao kéo vật nặng từ dưới lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    D. Đứng từ trên cao kéo vật nặng từ dưới lên với lực kéo bằng trọng lượng của vật.

    Trả lời:

    Chọn C

    Trong công việc sau đây ta chỉ cần dùng ròng rọc động:

    Đứng từ trên cao kéo vật nặng từ dưới lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    Bài 16.10 trang 54 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Muốn đứng ở dưới đế kéo một vật lên cao với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật phải dùng

    A. một ròng rọc cố định. B. một ròng rọc động.

    C. hai ròng rọc động. D. một ròng rọc động và một ròng rọc cố định.

    Trả lời:

    Chọn D. Muốn đứng ở dưới để kéo một vật lên cao với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật phải dùng một ròng rọc động và một cố định

    Hình 16.3 là một pa-lăng dùng để nâng vật nặng trọng lượng p lên cao.

    Bài 16.11 trang 54 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Ròng rọc nào là ròng rọc động, ròng rọc nào là ròng rọc cố định?

    A. Ròng rọc 1 và 2 là ròng rọc cố định, ròng rọc 3 và 4 là ròng rọc động.

    B. Ròng rọc 1, 2, 3, 4 đểu là ròng rọc cố định.

    C. Ròng rọc 1, 2, 3, 4 đều là ròng rọc động.

    D. Ròng rọc 1 và 2 là ròng rọc động, ròng rọc 3 và 4 là ròng rọc cố định.

    Trả lời:

    Chọn A.

    Trên hình 16.3 thì ròng rọc 1 và 2 là ròng rọc cố định, ròng rọc 3 và 4 là ròng rọc động.

    Bài 16.12 trang 55 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Với pa-lăng trên, có thể kéo vật trọng lượng P lên cao với lực kéo F có cường độ nhỏ nhất là

    A. F = P B. F = P/2

    C. F = P/4 D. F = P/8

    Trả lời:

    Chọn C

    Vì có đến hai ròng rọc động nên lực kéo giảm đi 4 lần, tức là F = P/4

    Bài 16.13 trang 55 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Với hệ thống ròng rọc vẽ ở hình 16.4, có thể

    A. đứng từ dưới kéo vật trọng lượng p lên cao với lực kéo có cường độ nhỏ nhất là P/6

    B. đứng từ trên cao kéo vật trọng lượng p lên với lực kéo có cường độ nhỏ nhất là P/6

    C. đứng từ dưới kéo vật trọng lượng p lên với lực kéo có cường độ nhỏ nhất là P/6

    D. đứng từ trên cao kéo vật trọng lượng p lên với lực kéo có cường độ nhỏ nhât là P/6

    Trả lời:

    Chọn D

    Với hệ thống ròng rọc vẽ ở hình 16.4, có thể đứng từ trên cao kéo vật trọng lượng p lên với lực kéo có cường độ nhỏ nhất là P/6 vì ở đây có đến hai ròng rọc động.

    Bài 16.14 trang 55 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Dùng hệ thống máy cơ đơn giản vẽ ở hình 16.5 (khối lượng của ròng rọc và ma sát giữa vật nặng và mặt phẳng nghiêng coi như không đáng kể), người ta có thể kéo vật khối lượng 100kg với lực kéo là

    C. F < 500N. D. F = 500N.

    Trả lời:

    Chọn C

    Do dùng cả mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động nên lực kéo chỉ cần nhỏ hơn một nửa của trọng lượng vật là F < 500N.

    Bài 16.15 trang 55 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Phải mắc các ròng rọc động và ròng rọc cố định như thế nào để với một số ít nhất các ròng rọc, có thể đưa một vật có trọng lượng P = 1600N lên cao mà chỉ cần một lực kéo F = 100N. Coi trọng lượng của các ròng rọc là không đáng kể.

    Trả lời:

    Muốn vậy, ta phải mắc các ròng rọc thành một pa-lăng gồm 8 ròng rọc động đế lực kéo giảm đi 16 lần và 7 ròng rọc cố định

    Bài 16.16 trang 56 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy vẽ sơ đồ của hệ thống ròng rọc dùng để đứng từ dưới đất kéo một vật 100 kg lên cao với lực kéo chỉ bằng 250N với số ròng rọc ít nhất. Coi trọng lượng của ròng rọc là không đáng kể. Yêu cầu nói rõ tác dụng cùa từng ròng rọc trong hệ thống.

    Trả lời:

    Muốn vậy, ta phải mắc các ròng rọc thành một pa-lăng gồm 2 ròng rọc động để lực kéo giảm đi 4 lần và 2 ròng rọc cố định dùng để đổi chiều lực kéo.

    Bài 16.17 trang 56 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy so sánh hai pa-lăng vẽ ở hình 16.6 về:

    a) Số ròng rọc động và ròng rọc cố định.

    b) Cách bố trí các ròng rọc.

    c) Mức độ được lợi về lực.

    Hình 16.6

    Trả lời:

    So sánh hai pa-lăng vẽ ở hình 16.6 về:

    a) Số ròng rọc động và ròng rọc cố định bằng nhau và bằng 3.

    b) Cách bố trí các ròng rọc khác nhau

    Mức độ được lợi về lực không đổi

    Bài 16.18 trang 56 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy nêu tác dụng của các ròng rọc ở cần cẩu vẽ ở hình 16.7.

    Trả lời:

    Ròng rọc cố định có tác dụng đổi hướng của lực kéo, ròng rọc động có tác dụng giảm lực kéo còn một nửa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Ròng Rọc
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 24
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26, 27: Sự Bay Hơi Và Sự Ngưng Tụ
  • Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 16: Ròng rọc

    Bài 16.1 trang 53 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống trong câu:

    Trả lời:

    Ở hình vẽ 16.1, ròng rọc 1 là ròng rọc động vì khi làm việc, bánh xe của nó vừa quay vừa di chuyển; ròng rọc 2 là ròng rọc cố định vì khi làm việc, bánh xe của nó quay tại chỗ.

    Bài 16.2 trang 53 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trong các câu sau đây, câu nào là không đúng?

    A. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.

    B. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.

    C. Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.

    D. Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.

    Trả lời:

    Chọn B.

    Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực

    Bài 16.3 trang 53 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và hướng của lực?

    A. Ròng rọc cố định. B. Ròng rọc động,

    C. Mặt phẳng nghiêng. D. Đòn bẩy.

    Trả lời:

    Chọn A.

    Ròng rọc cố định

    Bài 16.4 trang 53 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hình vẽ 16.2 cho biết hệ thống chuông của một nhà thờ cổ.

    a) Hãy cho biết hệ thống chuông này gồm những máy cơ đơn giản nào?

    b) Khi kéo dây ở A thì các điểm C, D, E, G dịch chuyển như thế nào?

    b) Khi kéo dây ở A thì điểm C bị kéo chuyển động về B.

    Điểm D cũng bị kéo chuyển động cùng chiều C về B.

    Điểm E cũng bị kéo chuyến động cùng chiều D.

    Điểm G dịch chuyển ngược lại và đập vào chuông.

    Bài 16.5 trang 53 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy thiết kế một hệ thống chuông chỉ gồm 1 ròng rọc và 1 đòn bẩy cho nhà thờ trên. Vẽ sơ đồ hệ thống chuông của em.

    Trả lời:

    Có thể thiết kế phương án như hình vẽ (H.16.5G ) Hệ thống chuông chỉ gồm 1 ròng rọc B và đòn bẩy MN. Khi kéo dây AB đòn bẩy gắn búa ở N sẽ đánh vào chuông C.

    Hãy tìm hiểu xem những máy cơ đơn giản nào được sử dụng trong chiếc xe đạp.

    Trả lời:

    Những máy cơ đơn gián đưực sử dụng trong chiếc xe đạp:

    • Đòn bẩy: hai bàn đạp và trục xe, ghi đông, phanh.
    • Ròng rọc: tuỳ loại xe đạp. Có thế có loại xe đạp sử dụng ròng rọc cố định ở các bộ phận của phanh xe đạp.

    Bài 16.7 trang 54 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Lí do chính của việc đặt ròng rọc cố định ở đỉnh cột cờ là để có thể

    A. tăng cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao.

    B. giảm cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao.

    c. giữ nguyên hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao.

    D. thay đổi hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao.

    Trả lời:

    Chọn D

    Lí do chính của việc đặt ròng rọc cố định ở đỉnh cột cờ là để có thể thay đổi hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao.

    Bài 16.8 trang 54 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. Đưa xe máy lên bậc dốc ở cửa để vào trong nhà.

    B. Dịch chuyến một tảng đá sang bên cạnh.

    c. Đứng trên cao dùng lực kéo lên để đưa vật liệu xây dựng từ dưới lên.

    D. Đứng dưới đất dùng lực kéo xuống để đưa vật liệu xây dựng lên cao.

    Trả lời:

    Chọn D

    Ròng rọc cố định được sử dụng trong việc đứng dưới đất dùng lực kéo xuống để đưa vật liệu xây dựng lên cao như ở các công trường xây dựng.

    Bài 16.9 trang 54 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trong công việc nào sau đây chỉ cần dùng ròng rọc động?

    A. Đứng từ dưới kéo vật nặng lên cao với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    B . Đứng từ dưới kéo vật nặng lên cao với lực kéo bằng trọng lượng của vật.

    C. Đứng từ trên cao kéo vật nặng từ dưới lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    D. Đứng từ trên cao kéo vật nặng từ dưới lên với lực kéo bằng trọng lượng của vật.

    Trả lời:

    Chọn C

    Trong công việc sau đây ta chỉ cần dùng ròng rọc động:

    Đứng từ trên cao kéo vật nặng từ dưới lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    Bài 16.10 trang 54 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Muốn đứng ở dưới đế kéo một vật lên cao với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật phải dùng

    A. một ròng rọc cố định. B. một ròng rọc động.

    C. hai ròng rọc động. D. một ròng rọc động và một ròng rọc cố định.

    Trả lời:

    Chọn D. Muốn đứng ở dưới để kéo một vật lên cao với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật phải dùng một ròng rọc động và một cố định

    Hình 16.3 là một pa-lăng dùng để nâng vật nặng trọng lượng p lên cao.

    Ròng rọc nào là ròng rọc động, ròng rọc nào là ròng rọc cố định?

    A. Ròng rọc 1 và 2 là ròng rọc cố định, ròng rọc 3 và 4 là ròng rọc động.

    B. Ròng rọc 1, 2, 3, 4 đểu là ròng rọc cố định.

    C. Ròng rọc 1, 2, 3, 4 đều là ròng rọc động.

    D. Ròng rọc 1 và 2 là ròng rọc động, ròng rọc 3 và 4 là ròng rọc cố định.

    Trả lời:

    Chọn A.

    Trên hình 16.3 thì ròng rọc 1 và 2 là ròng rọc cố định, ròng rọc 3 và 4 là ròng rọc động.

    Với pa-lăng trên, có thể kéo vật trọng lượng P lên cao với lực kéo F có cường độ nhỏ nhất là

    A. F = P B. F = P/2

    C. F = P/4 D. F = P/8

    Trả lời:

    Chọn C

    Vì có đến hai ròng rọc động nên lực kéo giảm đi 4 lần, tức là F = P/4

    Bài 16.13 trang 55 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Với hệ thống ròng rọc vẽ ở hình 16.4, có thể

    A. đứng từ dưới kéo vật trọng lượng p lên cao với lực kéo có cường độ nhỏ nhất là P/6

    B. đứng từ trên cao kéo vật trọng lượng p lên với lực kéo có cường độ nhỏ nhất là P/6

    C. đứng từ dưới kéo vật trọng lượng p lên với lực kéo có cường độ nhỏ nhất là P/6

    D. đứng từ trên cao kéo vật trọng lượng p lên với lực kéo có cường độ nhỏ nhât là P/6

    Với hệ thống ròng rọc vẽ ở hình 16.4, có thể đứng từ trên cao kéo vật trọng lượng p lên với lực kéo có cường độ nhỏ nhất là P/6 vì ở đây có đến hai ròng rọc động.

    Bài 16.14 trang 55 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Dùng hệ thống máy cơ đơn giản vẽ ở hình 16.5 (khối lượng của ròng rọc và ma sát giữa vật nặng và mặt phẳng nghiêng coi như không đáng kể), người ta có thể kéo vật khối lượng 100kg với lực kéo là

    C. F < 500N. D. F = 500N.

    Do dùng cả mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động nên lực kéo chỉ cần nhỏ hơn một nửa của trọng lượng vật là F < 500N.

    Bài 16.15 trang 55 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Phải mắc các ròng rọc động và ròng rọc cố định như thế nào để với một số ít nhất các ròng rọc, có thể đưa một vật có trọng lượng P = 1600N lên cao mà chỉ cần một lực kéo F = 100N. Coi trọng lượng của các ròng rọc là không đáng kể.

    Trả lời:

    Muốn vậy, ta phải mắc các ròng rọc thành một pa-lăng gồm 8 ròng rọc động đế lực kéo giảm đi 16 lần và 7 ròng rọc cố định

    Bài 16.16 trang 56 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy vẽ sơ đồ của hệ thống ròng rọc dùng để đứng từ dưới đất kéo một vật 100 kg lên cao với lực kéo chỉ bằng 250N với số ròng rọc ít nhất. Coi trọng lượng của ròng rọc là không đáng kể. Yêu cầu nói rõ tác dụng cùa từng ròng rọc trong hệ thống.

    Trả lời:

    Muốn vậy, ta phải mắc các ròng rọc thành một pa-lăng gồm 2 ròng rọc động để lực kéo giảm đi 4 lần và 2 ròng rọc cố định dùng để đổi chiều lực kéo.

    Hãy so sánh hai pa-lăng vẽ ở hình 16.6 về:

    a) Số ròng rọc động và ròng rọc cố định.

    b) Cách bố trí các ròng rọc.

    c) Mức độ được lợi về lực.

    Trả lời:

    So sánh hai pa-lăng vẽ ở hình 16.6 về:

    a) Số ròng rọc động và ròng rọc cố định bằng nhau và bằng 3.

    b) Cách bố trí các ròng rọc khác nhau

    Mức độ được lợi về lực không đổi

    Bài 16.18 trang 56 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy nêu tác dụng của các ròng rọc ở cần cẩu vẽ ở hình 16.7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Ròng Rọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 24
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26, 27: Sự Bay Hơi Và Sự Ngưng Tụ
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 26
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 15: Ròng rọc

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 15: Ròng rọc – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 15: Ròng rọc để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 15: Ròng rọc

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

    Ròng rọc là một bánh xe có rãnh có thê quay quanh một trục. Căn cứ vào cách sử dụng ròng rọc mà người ta có thể phân ròng rọc làm hai loại (ròng rọc cố định và ròng rọc động).

    Khi nâng những vật nặng lên cao người ta có thể treo ròng rọc lên cao vắt dây qua rãnh của ròng rọc, buộc vật vào một đầu dây, muốn kéo vật lên thì phải kéo đầu dây kia xuống làm bánh xe quay tại chỗ. Ròng rọc được sử dụns theo cách này được gọi là ròng rọc cố định (Hình 16.1).

    Khi nâng những vật nặng lên cao người ta có thể buộc cố định một đầu dây lên cao, luồn dây qua rãnh của ròng rọc, móc vật vào ròng rọc. Muốn kéo vật lên, thì phải kéo đầu dây kia lên làm bánh xe vừa quay, vừa chuyển động lên cùng vật. Ròng rọc được sử dụng theo cách này được gọi là ròng rọc động (Hình 16.2).

    – Đối với ròng rọc cố định : Lực ta cần phải tác dụng vào đầu dây để kéo vật lên có hướng thay đổi so với hướng của lực tác dụng vào vật để kéo vật lên theo phương thẳng đứng, có độ lớn không nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    – Đối với ròng rọc động : Lực ta cần phải tác dụng vào đầu dây để kéo vật lên có độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật (dùng một ròng rọc động để đưa một vật lên cao ta được lợi hai lần về lực (lực kéo vật lên F =1/2 trọng lượng p của vật)), có hướng không đổi so với hướng của lực tác dụng vào vật để kéo vật lên theo phương thẳng đứng.

    Lưu ý: Hệ thống thiết bị gồm cả ròng rọc cố định và ròng rọc động mắc kết hợp với nhau được gọi là palăng. Dùng palăng vừa có thể đổi hướng của lực kéo cho thuận tiện, vừa có thể được lợi vể lực. Một palăng có n ròng rọc

    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI C1. Hãy mô tả các ròng rọc vẽ ở hình 16.2. Trả lời:

    Ròng rọc ở hình 16.2.a SGK là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục của bánh xe được mắc cố định (có móc treo trên xà), do đó khi kéo dây, bánh xe quay quanh trục cố định.

    – Ròng rọc ở hình 16.2.b SGK cũng là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục của bánh xe không được mắc cố định, do đó khi kéo dây, bánh xe vừa quay vừa chuyển động cùng với trục của nó.

    C2. – Đo lực kéo vật theo phương thẳng đứng như hình (SGK) và ghi kết quả đo được vào bảng.

    – Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định như hình b. Kéo từ từ lực kế. Đọc và ghi số chỉ của lực kê vào báng dưới.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 15: Ròng rọc

    Tìm kiếm Google:

      bài 23 thực hành địa lí 12

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 16: Ròng Rọc
  • Giải Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 13: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 16 Trang 50, 51, 52: Ròng Rọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 28
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 28 Trang 87, 88: Sự Sôi
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 25 Trang 78, 79: Sự Nóng Chảy Và Sự Đông Đặc (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25, 26 Sgk Vật Lý Lớp 6: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 1 Trang 6, 7: Đo Độ Dài
  • Hướng dẫn giải bài tập SGK Vật lý lớp 6 bài 16 trang 50, 51, 52: Ròng rọc

    – Ròng rọc ở hình 16.2.b SGK cũng là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục của bánh xe không được mắc cố định, do đó khi kéo dây, bánh xe vừa quay vừa chuyển động cùng với trục của nó.

    Câu 2 trang 51 SGK Vật lí 6

    – Đo lực kéo vật theo phương thẳng đứng như hình (SGK) và ghi kết quả đo được vào bảng.

    – Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định như hình b. Kéo từ từ lực kế. Đọc và ghi số chỉ của lực kế vào bảng dưới.

    – Đo lực kéo vật qua ròng rọc động như hình c. Kéo từ từ lực kế. Đọc và ghi số chỉ của lực kế vào bảng dưới.

    Bài C3, C4, C6, C7 trang 52 SGK Vật Lý 6 C3. Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm hãy so sánh:

    a) Chiều, cường độ của lực kéo vật lên trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc cố định.

    b) Chiều, cường độ của lực kéo vật lên trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc động

    Trả lời:

    a) Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới lên) và chiều của lực kéo vật qua ròng rọc cố định (trên xuống) là khác nhau (ngược nhau), do đó độ lớn của hai lực này là như nhau.

    b) Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới lên) so với chiều của lực kéo vật qua ròng rọc động (dưới lên) là không thay đổi, do đó độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn độ lớn của lực kéo vật qua ròng rọc động.

    C4. Tìm từ thích hợp để điền vào chồ trống của các câu sau:

    a) Ròng rọc (1) …………. có tác dụng làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

    b) Dùng ròng rọc (2)….. thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.

    Trả lời:

    (1) – cố định; (2) – động.

    C6. Dùng ròng rọc có lợi gì? Trả lời:

    Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo (được lợi về hướng), dùng ròng rọc động được lợi về lực.

    C7. Sử dụng hệ thống ròng rọc nào trong hình 16.6 có lợi hơn về lực? Tại sao? Trả lời:

    Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định và ròng rọc động có lợi hơn vì vừa được lợi về độ lớn, vừa được lợi về hướng của lực kéo

    Câu C5 trang 52 SGK Vật lí 6: Tìm những thí dụ về ròng rọc. Hướng dẫn:

    Dùng ròng rọc để kéo những vật nặng ở các nơi như: Công trường xây dựng, bến cảng, các kho hàng, xưởng sửa chữa ôtô,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng Và Trọng Lượng Riêng
  • Bài Tập 1, 2, 3, 4 Trang 60 Địa Lý 6, Bài Tập 1: Khí Áp Là Gì? Tại Sao Có Khí Áp?
  • Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 4 Bài 19 Trang 60 Sgk Địa Lí 6
  • Bài Tập Chương 6 Nguyên Lý Kế Toán
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 18: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Rắn
  • Cách Giải Bài Tập Về Ròng Rọc Cực Hay.

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 16 Ròng Rọc Bài Tập Vật Lý 6
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Động Lực Học ( Hay, Đầy Đủ)
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 4, 5 Sách Bài Tập Sinh Học 6
  • Ra Mắt Cuốn Sách: “101 Bài Tập Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 2”
  • Bài Tập Vật Lý 10 Chương 3 Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết
  • Học sinh cần nắm được các tác dụng của ròng rọc, công cơ học.

    1. Công thức tính công cơ học

    – Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: Lực tác dụng vào vật và độ chuyển dời của vật.

    – Công thức: A = F.s (khi vật chuyển dời theo hướng của lực)

    Trong đó A: công của lực F

    F: lực tác dụng vào vật (N)

    s: quãng đường vật dịch chuyển (m)

    – Đơn vị công là Jun (kí hiệu là J): 1J = 1 N.m.

    – Hiệu suất của ròng rọc:

    2. Ròng rọc a) Ròng rọc cố định.

    s là quãng đường dịch chuyển của dây,

    h là chênh lệch độ cao của vật

    – Dùng ròng rọc cố định không được lợi gì về lực, đường đi do đó không được lợi gì về công.

    F = P; s = h

    b) Ròng rọc động.

    + Với 1 ròng rọc động: Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực nhưng lại thiệt hai lần về đường đi do đó không được lợi gì về công.

    + Với hai ròng rọc động: Dùng 2 ròng rọc động được lợi 4 lần về lực nhưng lại thiệt 4 lần về đường đi do đó không được lợi gì về công.

    + Tổng quát: Với hệ thống có n ròng rọc động thì ta có:

    B. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Trong các câu sau đây, câu nào là không đúng?

    A. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.

    B. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.

    C. Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.

    D. Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.

    Lời giải: Đáp án B

    Dùng ròng rọc cố định không được lợi gì về lực, nó chỉ có tác dụng làm thay đổi hướng của lực. Ròng rọc động có thể làm thay đổi cả hướng và độ lớn của lực.

    Ví dụ 2: Để đưa vật có khối lượng 20kg lên cao. Bạn Nam sử dụng ròng rọc cố định. Lực cần thiết để đưa vật lên cao là:

    A. 200N B. 20N

    C. 100N D. 10N

    Lời giải: Đáp án A

    – Trọng lượng của vật là: 20.10 = 200 (N)

    – Dùng ròng rọc cố định không được lợi gì về lực, nên để đưa vật có trọng lượng 200N lên cao thì lực cần thiết là 200N.

    Ví dụ 3: Bạn Hưng dùng một ròng rọc cố định như trên hình để kéo một chiếc hộp có khối lượng 25kg từ mặt đất lên độ cao 2m. Ròng rọc cố định trong trường hợp này có tác dụng gì? Công của Hưng là bao nhiêu?

    Lời giải:

    – Dùng ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.

    – Trọng lượng của vật là: 25.10 = 250 (N)

    – Công của lực là: 250.2 = 500 (J)

    Đáp số: 500J

    C. Bài tập vận dụng

    Câu 1: Trong những câu sau đây, câu nào là sai khi ta nói về ròng rọc động?

    A. Ròng rọc động giúp ta thay đổi hướng của lực kéo.

    B. Khi dùng ròng rọc động lực kéo nhỏ hơn trọng lực của vật cần nâng cao.

    C. Khi dùng ròng rọc động ta được lợi về lực.

    D. Ròng rọc động giúp ta được lợi nhiều lần về công.

    Câu 2: Dùng hệ thống ròng rọc như hình vẽ để kéo vật đi lên đều có trọng lượng P = 200N. Lực kéo F có độ lớn là:

    A. 100N B. 200N

    C. 50N D. 400N

    Đáp án A

    – Độ lớn lực kéo là:

    Câu 3: Dùng hệ thống ròng rọc như hình vẽ để kéo vật đi lên đều có trọng lượng P. Để nâng vật lên cao 2m thì phải kéo dây một đoạn:

    A. 1m B. 2m

    C. 4m D. 8m

    Câu 4: Để đưa một vật có khối lượng 40kg lên độ cao 1m bằng ròng rọc động, người ta phải kéo đầu dây đi là 8m.(giả thiết ma sát không đáng kể ). Lực kéo cần thiết là:

    A. 400N B. 50N

    C. 320N D. 3200N

    Đáp án B

    S = 8.h.

    – Lực kéo cần thiết là:

    Câu 5: Cho hệ thống ròng rọc như hình vẽ. Biết mỗi ròng rọc có hiệu suất 85%. Hiệu suất của hệ là:

    A. 85% B. 61%

    C. 90% D. 78%

    – Đổi: 85% = 0,85

    Câu 6: Cho hệ ròng rọc như hình vẽ. Vật nặng có trọng lượng P = 1000N. Để kéo được vật lên thì lực F cần thiết là bao nhiêu? Tính công để kéo vật lên cao 2m? các ròng rọc có khối lượng không đáng kể, ma sát rất nhỏ.

    – Lực kéo cần thiết là:

    A= F.s = 1000.2 = 2000 (J)

    Đáp số: 62,5N; 2000J

    Câu 7: Cho hệ thống như hình vẽ. Biết vật có trọng lượng là 200N, vật cần kéo lên cao 0,5m

    a.Tính lực kéo vật lên và quãng đường đầu dây dịch chuyển .

    b.Thực tế do có ma sát nên phải kéo đầu dây một lực là F = 110N.

    – Tính hiệu suất của ròng rọc và lực ma sát của ròng rọc.

    – Lực kéo vật lên là:

    F = P/2 = 100(N)

    s = 2.h = 2.0,5 = 1 (m)

    – Công hao phí là :

    Đáp số:

    a) 100N; 1m

    b) 90,9%; 10N

    Câu 8: Người ta dùng một hệ ròng rọc để kéo vật có khối lượng lượng 3000N lên độ cao 3m (hình vẽ).

    a) Hệ trên cho ta lợi mấy lần về lực? Lực F cần thiết để kéo vật lên cao là bao nhiêu?

    b) Để kéo vật lên cao 3m thì phải kéo dây đi một đoạn là bao nhiêu mét?

    – Ta có:

    F = P/6 = 3000/6 = 500(N)

    3.6 = 18 (m)

    Đáp số:

    a) 6 lần; 500N

    b) 18m

    Câu 9:

    Có hệ ròng rọc như hình vẽ. Vật A và B có trọng lượng lần lượt là 30N và 7N. Bỏ qua ma sát và khối lượng dây. Xem trọng lượng của các ròng rọc là không đáng kể.

    a) Vật A đi lên hay đi xuống.

    b) Muốn vật A chuyển động đều đi lên 6cm thì vật B phải có trọng lượng ít nhất là bao nhiêu và di chuyển bao nhiêu?

    F 1 = P A/2 = 15N

    F 2 = F 1/2 = 7,5N

    Câu 10: Một hệ ròng rọc được sử dụng để kéo vật B lên cao như trong hình vẽ. Biết vật A có trọng lượng 200N, mỗi ròng rọc có trọng lượng 5N. Bỏ qua ma sát và khối lượng của các dây treo.

    a. Hỏi với hệ thống trên có thể nâng vật B có trọng lượng tối đa là bao nhiêu?

    b. Tính hiệu suất của hệ ròng rọc.

    200.4 – 5.2 = 790 (N)

    A i = P B . h = 790.h

    A t = P A . 4h = 800.h

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 8 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 8.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Đề Thi Đáp Án Robot Công Nghiệp
  • Reported Speech(Ngữ Pháp Và Bài Tập Có Đáp Án) Reportedspeechwithkey Doc
  • Reported Speech(Ngữ Pháp Và Bài Tập Có Đáp Án)
  • Câu Tường Thuật (Reported Speech) Kèm Bài Tập Có Đáp Án
  • Chương 5 & 6 Tương Quan Và Hồi Quy
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 16

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2.9, 2.10, 2.11, 2.12, 2.13, 2.14, 2.15 Trang 7 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Bài C6, C7, C8, C9, C10, C11 Trang 5, 6 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Chuyển Động Cơ Học: Bài Tập C1
  • Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7 Trang 9 Sbt Vật Lí 8
  • 7 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Vật Lý Lớp 8 Học Kì 1
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 16: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 16: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 16: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 16: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 8 Bài 16: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng

    1. KIẾN THỨC CƠ BẢN
    2. Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng : Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng, ngược lại thế năng có thể chuyển hóa thành động năng.

    Ví dụ: Trong thí nghiệm 1 hình 17.1 SGK, khi quả bong rơi xuống, độ cao của quả bóng giảm dần, vận tốc của quả bóng tăng dần. như vậy thế năng của quả bóng giảm dần, còn động năng của nó tăng lên. Khi chạm đất , quả bóng nảy lên, ta có quá trình ngược lại. trong thí nghiệm 2 hình 17.2 SGK, vận tốc của con lắc tăng khi con lắc đi từ A về B và giảm khi con lắc đi từ B đến C. Ở vị trí cao nhất ( A hoặc C) thì thế năng lớn nhất, còn động năng nhỏ nhất và bằng 0. Như vậy ta thấy khi trở về vị trí thấp nhất thì động năng chuyển hóa hoàn toàn thành thế năng.

    C1. Độ cao và vận tốc của quả bóng thay đổi thế nào trong thời gian quả bóng rơi?

      Bảo toàn cơ năng: Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng co năng được bảo toàn.

    Lưu ý:

    Trong hai thí nghiệm như hình 17.1 và 17.2 SGK, ta thấy nếu bỏ qua ma sát thi độ cao lớn nhất của vật không thay đổi trong quá trình chuyển động, nghĩa là nếu không có ma sát thì cơ năng được bảo toàn. Nếu kể đến ma sát thì cơ năng của vật không được bảo toàn mà bị giảm xuống, phần cơ năng mất đi đã chuyển hóa thành một dạng năng lượng khác.

    Tìm từ thích hợp cho các chỗ trống của câu trả lời sau:

    Trong thời gian quả bóng rơi, độ cao của quả bóng…(1).. dần, vận tốc của quả bóng …(2)… dần.

    C2. Thế năng và động năng của quả bóng thay đổi thế nào?

    Hướng dẫn giải:

    (1) Giảm.

    (2) Tăng.

    Tìm từ thích hợp cho các chỗ trống của câu trả lời sau:

    Thế năng của quả bóng …(1)… dần, còn động năng của nó…(2)…

    C3. Khi quả bóng chạm mặt đất, nó nảy lên. Trong thời gian nảy lên, độ cao và vận tốc của quả bóng thay đổi thế nào?

    Hướng dẫn giải:

    (1) Giảm.

    (2) Tăng dần.

    Tìm từ thích hợp cho các chỗ trống của câu trả lời sau:

    Trong thời gian nảy lên, độ cao của quả bóng…(1)… dần, vận tốc của nó…(2).. dần. Như vậy thế năng của quả bóng …(3)..dần, động năng của nó …(4)… dần.

    Hướng dẫn giải:

    (1) Tăng.

    (2) Giảm.

    (3) Tăng.

    (4) Giảm.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 16: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Công Suất
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Cơ Năng
  • Tổng Kết Chương 1: Cơ Học
  • Vật Lý 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I Cơ Học
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 1 Trang 6, 7: Đo Độ Dài
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100