Phương Pháp Giải Bài Tập Este Của Phenol Tác Dụng Với Dung Dịch Bazơ

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Đốt Cháy Este
  • Bài Tập Hỗn Hợp Este – Học Hóa Online
  • Định Lý Viet Và Ứng Dụng Trong Phương Trình.
  • Tầm Quan Trọng Của Kinh Tế Vĩ Mô
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao
  • I. CƠ SỞ LÍ THUYẾT

      Este-phenol + NaOH → muối + phenol

      Phenol + NaOHdư → muối + H2O

      Tổng quát:

       Este-phenol + 2NaOH → hỗn hợp muối + H2O

     → nNaOH = 2nestste-phenol

    Ví dụ: Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn khan thu được là

       A. 16,2 gam.                   

       B. 22,0 gam.                   

       C. 19,8 gam.                   

       D. 23,8 gam.

    Hướng dẫn giải

       nNaOH = 0,3 mol

    CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

        0,1                        0,2                0,1                   0,1

    → mrắn = mCH3COONa + mC6H5ONa + mNaOH dư

                = 0,1.82 + 116.0,1 + 40.0,1 = 23,8g

    * Lưu ý: Nếu trong hỗn hợp este đơn chức mà

       - n-COO- < nNaOH

       - n-OH của ancol tạo ra < nNaOH

       - có tạo ra nước

      → trong hỗn hợp đó có este của phenol.

     

    II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

      R-COO-R’ + NaOH → R-COONa + R’OH

       x                    x              x                     x

      R-COO-C6H4R’’+ 2NaOH → R-COONa + R’’C6H4ONa + H2O

        y                        2y                y                    y                        y

    ta có: neste = x + y (1)

              nNaOH =  x + 2y (2)

    lấy (2) – (1) = y = neste-phenol = nNaOH – n-COO-

                               = nH2O

     

    III. BÀI TẬP VẬN DỤNG

    1. Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là

      A. 120.   

      B. 240.      

      C. 190.    

      D. 100.

    Hướng dẫn giải

    nE = 0,12 mol

    R-COO-R’ + NaOH → R-COONa + R’OH

     x                    x              x                     x

    R-COO-C6H4R’’+ 2NaOH → R-COONa + R’’C6H4ONa + H2O

     y                            2y               y                     y                        y

    nE = x + y = 0,12 (1)

    mancol = (3,83 + x)

    theo ĐLBTKL: meste + mNaOH = mmuối + mR’OH  + mH2O

    16,32 + 40(x + 2y) = 18,78 + (3,83 + x) + 18y (2)

    Từ (1) và (2) → x = 0,05 mol và y = 0,07 mol

    → nNaOH = x + 2y = 0,19 mol

    → V = 0,19 lit = 190 ml

     

    Làm tương tự bài 2 và 3

     

    2. Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho m gam E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 6,9 gam so với ban đầu. Giá trị của m là

      A. 13,60.   

      B. 8,16.      

      C. 16,32.    

      D. 20,40.

     

    3. Hỗn hợp X gồm một số este đơn chức, trong phân tử đều chứa vòng benzen. Thủy phân hoàn toàn 60g hỗn hợp X cần dùng 400 ml dung dịch NaOH 1,5M, sau phản ứng thu được 15g hỗn hợp Y gồm các ancol và mg hỗn hợp Z gồm các muối. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 3,36 lit H2 (đktc). Giá trị m là

       A. 61,8.           

       B. 65,4.           

       C. 64,5.           

       D. 66,3.

    4. Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đỉmetyl oxalat, glixerol triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân hoàn toàn 47,3 g X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được mg hỗn hợp muối và 15,6g hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư thu được 5,6 lit khí H2 (đktc)

    Mặc khác, đốt cháy hoàn toàn 47,3g X bằng oxi thu được 92,4 g CO2 và 26,1g H2O. Giá trị của m là

    A. 54,3.   

    B. 58,2.   

    C. 57,9.   

    D. 52,5.

    Hướng dẫn giải

     nCO2 = 2,1 mol và nH2O = 1,45 mol

    theo ĐLBT nguyên tố O:

    → n-COO- = (mX – mC – mH)/32 = 0,6 mol

    R-COO-R’ + NaOH → R-COONa + R’OH

     x                    x              x                     x

    R-COO-C6H5+ 2NaOH → R-COONa + C6H5ONa + H2O

     y                            2y               y               y                  y

    nancol = x = 2nH2 = 0,25.2 = 0,5 mol

    nX = n-COO- = x + y = 0,6 mol

    → y = 0,1 mol

    → nNaOH = x + 2y = 0,7 mol

    Theo ĐLBTKL: mX + mNaOH = mmuối + mancol + mH2O

    → mmuối = 47,3 + 0,7.40 – 15,6 – 0,1.18 = 57,9g

     

    5. Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (không chứa nhóm chức nào khác). Cho 0,08 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được ancol etylic nguyên chất và 8,32 gam hỗn hợp chứa 2 muối trong đó có 1 muối tham gia phản ứng tráng bạc. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn hơn trong X là

       A. 30,96%.                   

       B. 42,37%.                   

       C. 33,33%                     

       D. 40,32%.

    Hướng dẫn giải

    Nhận xét: Muối tham gia phản ứng tráng bạc là HCOONa

    Hh X (HCOOC2H5 x mol và HCOOC6H4R’y mol) + NaOH (x + 2y mol) →8,32g hh muối (HCOONa (x + y mol) + NaOC6H4R’ (y mol)) + C2H5OH (x mol) + H2O (y mol)

    Ta có: nX = x + y = 0,08 (1)

               nNaOH = x + 2y = 0,1 (2)

    Giải hệ (1) và (2) → x = 0,06 mol và y = 0,02 mol

    → mmuối = 68. (x + y) + (115 + MR’) = 8,32

    → MR’ = 29 (-C2H5)

    %kleste lớn hơn = 150.0,02.100/(74.0,06 + 150.0,02) = 40,32%

    → Đáp án D

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

    ĐÀO TẠO NTIC  

    Địa chỉ: Đường nguyễn lương bằng, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng

    Hotline: 0905540067 - 0778494857 

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Lý Thuyết Este Và Bài Tập Vận Dụng
  • Giải Sbt Địa Lí 6
  • Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Tòan Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển (Có Trắc Nghiệm Và Đáp Án)
  • Giải Sbt Địa Lí 8
  • Bài 8 (Tiếp Theo) – Tiết 3. Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga (Địa Lý 11)
  • Cách Giải Bài Tập Về Este Đa Chức Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết
  • Dạng Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Este Và Các Hợp Chất Khác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 6: Hệ Thức Vi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 6: Hệ Thức Vi
  • Phương pháp giải

    1. Một số công thức tổng quát của este đa chức

    – Este tạo thành từ axit đơn chức và ancol đa chức (n chức): (RCOO) n R’

    – Este tạo thành từ axit đa chức (n chức) và ancol đơn chức: R(COOR’) n

    Khi n = m thành R(COO) n R’ ⇒ este vòng

    2. Phản ứng xà phòng hóa:

    ⇒ x là số nhóm chức este

    – Khi xà phòng hóa este 2 chức với dung dịch NaOH cho:

    * 1 muối + 1 ancol + 1 anđehit thì este đó có cấu tạo: R1 – OOC-R-COO-CH=CH-R2

    R 1-OOC-R-COO-CH=CH-R 2 + 2NaOH NaOOC-R-COONa + R 1OH + R 2CH 2 CHO

    * 2 muối + 1 ancol thì este đó có cấu tạo: R1 – COO-R-OOC-R2

    R 1 – COO-R-OOC-R 2 + 2NaOH R 1 – COONa + R 2COONa + R(OH) 2

    * 1 muối + 2 ancol thì este đó có cấu tạo: R1OOC-R-COOR2

    Phản ứng:

    R 1-OOC-R-COOR 2 + 2NaOH NaOOC-R-COONa + R 1OH + R 2 OH

    * 1 muối + 1 ancol thì este đó có cấu tạo: R(COOR’)2 hoặc (RCOO)2R’

    Phản ứng:

    R(COOR’) 2 + 2NaoH NaOOC-R-COONa + 2R’OH

    (RCOO) 2R’ + 2NaOH 2RCOONa + R'(OH) 2

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Chất A có CTPT là C 11H 20O 4. A tác dụng với NaOH tạo ra muối của axit hữu cơ B mạch thẳng và 2 ancol là etanol và propanol-2. Hãy viết CTCT của A.

    ⇒ A là este tạo nên từ axit no 2 chức và 2 ancol trên

    Giải

    Ví dụ 2: Để thủy phân 0,1 mol este A chỉ chứa 1 loại nhóm chức cần dùng vừa đủ 100gam dd NaOH 12%, thu được 20,4 gam muối của một axit hữu cơ và 9,2 gam một ancol. Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên este đó. Biết 1 trong 2 chất (ancol hoặc axit) tạo thành este là đơn chức

    Giải

    Do ancol đa chức và muối của axit hữu cơ

    ⇒ X là este 3 chức (RCOO) 3 R’

    Ví dụ 3: Để thuỷ phân hết 7,612 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và 2 este đa chức thì cần dùng vừa hết 80ml dung dịch KOH aM. Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm các muối của các axit cacboxylic và các ancol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thì thu được K 2CO 3, 4,4352 lít CO 2 (đktc) và 3,168 gam H 2 O. Vậy a có giá trị là bao nhiêu?

    Giải

    Thủy phân: 7,612 gam X + 2x mol KOH → Y (gồm cả muối + ancol).

    + Bảo toàn C có n C trong X = n C trong Y = 0,198 + x mol.

    Tổng lại: m X = m C + m H + m O = 7,612 gam. Thay vào giải x = 0,066 mol.

    → n KOH = 2x = 0,132 mol → a = 0,132 : 0,08 = 1,65M.

    Bài tập vận dụng

    Câu 1. Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este tiêu tốn hết 5,6g KOH. Mặt khác, khi thủy phân 5,475g este đó thì tiêu tốn hết 4,2g KOH và thu được 6,225g muối. Vậy CTCT este là:

    Câu 2. Đốt cháy a mol X là trieste của glixerol với axit đơn chức mạch hở thu được b mol CO 2 và c mol H 2O, biết b – c = 4a. Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H 2 (đktc) thu được 39 gam một sản phẩm. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH đến phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là

    A. 57,2 gam B. 52,6 gam

    C. 61,48 gam D. 53,2 gam

    Câu 3. Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là

    A. 14,5. B. 17,5. C. 15,5. D. 16,5.

    Gọi công thức của X là

    Câu 4. Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH 3COO-C 6H 4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là

    A.0,72. B. 0,24. C. 0,48. D. 0,96.

    n axit = 0,24 mol

    n KOH = 3n axit = 0,72 mol

    Câu 5. Xà phòng hóa hoàn toàn 1 este X đa chức với 100ml dung dịch KOH 1M sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 8,32 gam chất rắn và ancol đơn chức Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn Y thu được 3,584 lit CO 2 (đktc) và 4,32 gam H 2 O công thúc cấu tạo của X là

    Câu 6. Hai este A và B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C 9H 8O 2. A và B đều cộng hợp với Br 2 tỉ lệ mol 1 : 1. A tác dụng với dung dịch NaOH cho 1 muối và 1 andehit. B tác dụng với dung dịch NaOH dư cho 2 muối và H 2 O. Công thức cấu tạo của A và B lần lượt là:

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Dạng Bài Tập Este
  • Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Thủy Phân Este Đa Chức
  • Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Dạng Bài Tập Este
  • Cách Giải Bài Tập Về Este Đa Chức Hay, Chi Tiết
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết
  • Dạng Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Este Và Các Hợp Chất Khác
  • Lý thuyết và Phương pháp giải

    Với este đơn chức

    + Trong phản ứng thủy phân este đơn chức thì tỉ lệ nNaOH : n este = 1:1 Riêng phản ứng thủy phân este của phenol thì tỉ lệ là nNaOH : n este = 2:1

    + Phản ứng thủy phân este thu được anđehit thì este phải có công thức là RCOOCH=CH-R’.

    + Phản ứng thủy phân este thu được xeton thì este phải có công thức là RCOOC(R”)=CH-R’.

    (R’ có thể là nguyên tử H hoặc gốc hiđrocacbon, R” phải là gốc hiđrocacbon ).

    + Este có thể tham gia phản ứng tráng gương thì phải có công thức là HCOOR.

    + Este sau khi thủy phân cho sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương thì phải có công thức là HCOOR hoặc RCOOCH=CH-R’.

    + Nếu thủy phân este trong môi trường kiềm mà đề bài cho biết : “…Sau khi thủy phân hoàn toàn este, cô cạn dung dịch được m gam chất rắn” thì trong chất rắn thường có cả NaOH hoặc KOH dư.

    + Nếu thủy phân este mà khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng của sản phẩm tạo thành thì este đem thủy phân là este vòng.

    Với este đa chức

    Nếu T = 2 Este có 2 chức, T = 3 Este có 3 chức…

    + Este đa chức có thể tạo thành từ ancol đa chức và axit đơn chức; ancol đơn chức và axit đa chức; cả axit và ancol đều đa chức; hợp chất tạp chức với các axit và ancol đơn chức.

    Ví dụ minh họa

    Bài 1: Muốn thuỷ phân 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomiat (etyl fomat) cần 25,96 ml NaOH 10% (D = 1,08 g/ml). Thành phần % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là :

    A. 47,14%. B. 52,16%. C. 36,18%. D. 50,20%.

    Hướng dẫn:

    Phương trình phản ứng:

    Theo giả thiết và các phản ứng ta có hệ phương trình :

    ⇒ x = 0,03 và y = 0,04.

    Đáp án A.

    Bài 2: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol. Công thức của X là :

    Hướng dẫn:

    Đặt công thức của X là RCOOR’.

    Theo giả thiết ta có :

    Đáp án B.

    Bài 3: Một este X tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối với He bằng 22. Khi đun nóng X với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 17/22 lượng este đã phản ứng. Tên X là:

    A. Etyl axetat. B. Metyl axetat.

    C. Iso-propyl fomat. D. Metyl propionat.

    Hướng dẫn:

    Este có công thức dạng RCOOR’, muối tạo thành là RCOONa.

    Phương trình phản ứng :

    RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

    Vì số mol este bằng số mol muối, nên tỉ lệ về khối lượng của chúng cũng là tỉ lệ về khối lượng mol.

    ⇒ 17R’ – 5R = 726 (1).

    Mặt khác M este = 4.22 = 88 ⇒ R + 44 + R’ = 88 ⇒ R + R’ = 44 (2).

    Từ (1) và (2) ta có : R = 1 (H-); R’ = 43 (C 3H 7-). Vậy tên este là iso-propyl fomat

    Bài 4: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?

    Hướng dẫn:

    Và n NaOH ban đầu = 0,2 .0,2 = 0,04 (mol)

    Este dư, NaOH hết

    m = 0,04 .82 = 3,28(gam)

    Bài 5: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là :

    A. 14,5. B. 17,5. C. 15,5. D. 16,5.

    Hướng dẫn:

    Theo giả thiết ta cho biết X là este hai chức của etylen glicol và axit hữu cơ đơn chức; X có 4 nguyên tử O và có 5 nguyên tử C.

    Phương trình phản ứng :

    Theo giả thiết và (1) ta có : n = 1/2 n NaOH = 1/2 . 10/40 = 0,125 mol

    Vậy m X = 0,125.132 = 16,5 gam.

    B. Bài tập trắc nghiệm

    Bài 1: Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,5M. tìm công thức phân tử của este đem dùng.

    Bài 2: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Xác định tên gọi của X.

    Bài 3: E là este của một axit đơn chức và ancol đơn chức. Để thủy phân hoàn toàn 6,6 gam chất E phải dùng 34,1 ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,1 g/ml). Lượng NaOH này dùng dư 25% so với lượng NaOH phản ứng. Công thức cấu tạo đúng của E là:

    D. Cả B và C đều đúng

    Đáp án: D

    Ta có:

    Bài 4: Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,5M. Công thức phân tử của este là:

    Bài 5: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH 3COO-C 6H 4 -COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là :

    A. 0,72. B. 0,48. C. 0,96. D. 0,24.

    Bài 6: Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp gồm 2 este đồng phân, cần dùng 12 gam NaOH, thu 20,492 gam muối khan (hao hụt 6%). Trong X chắc chắn có một este với công thức và số mol tương ứng là :

    Đáp án: A

    Bài 7: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam lipit X bằng 200 gam dung dịch NaOH 8% sau phản ứng thu được 9,2 gam glixerol và 94,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là :

    Bài 8: Đun nóng 66,3 gam etyl propionat với 400 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được là:

    A. 62,4 gam.

    B. 59,3 gam.

    C. 82,45 gam.

    D. 68,4 gam.

    Đáp án: D

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Thủy Phân Este Đa Chức
  • Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa
  • Các Dạng Bài Tập Este Và Phương Pháp Giải Bài Tập Este Khó
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạng Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Este Và Các Hợp Chất Khác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 6: Hệ Thức Vi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 6: Hệ Thức Vi
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Tiết 6 Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển
  • Phương pháp giải

    1. Phản ứng đốt cháy 1 este:

    a. Este no, đơn chức, mạch hở:

    – Phản ứng cháy:

    b. Este không no, đơn chức, mạch hở có 1 liên kết C=C:

    – Phản ứng cháy:

    c. Este không no, đơn chức, có k liên kết C=C trong phân tử:

    d. Este không no, có từ 2 liên kết C=C trở lên trong phân tử

    e. Este bất kì:

    – Áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố… để giải bài toán.

    2. Bài toán đốt cháy hỗn hợp các este:

    a. Bài toán đốt cháy 2 este đồng phân:

    Các este đồng phân ⇒ có cùng CTPT, cùng KLPT.

    b. Bài toán đốt cháy 2 este tạo thành từ cùng 1 axit, 2 ancol đồng đẳng hoặc cùng 1 ancol, 2 axit đồng đẳng:

    – Các este này sẽ có cùng dạng CTTQ ⇒ Đặt CTPT trung bình để viết phương trình phản ứng, đưa về bài toán 1 este.

    – Số liên kết pi trong phân tử:

    c. Bài toán đốt cháy hỗn hợp nhiều este có cùng CTTQ:

    – Đặt CTPT trung bình

    – Áp dụng các định luật bảo toàn để giải bài toán.

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Đốt cháy 6g este Y ta thu được 4,48 l CO 2 (đktc) và 3,6g H 2 O. Tìm CTCT của Y.

    Giải

    ⇒ (14n +32).0,2 = 6n

    ⇒ n = 2

    ⇒ CTCT của Y: HCOOCH 3

    Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X đơn chức thu được 6,72 lít khí CO 2 (đktc) và 5,4 gam nước. Xác định công thức phân tử của X.

    Giải

    Ta có:

    Vì khi đốt cháy X thu được n = n nên X là este no đơn chức

    Theo đề bài, ta có: ⇒ n = 3

    Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 10 ml một este cần dùng hết 45 ml O 2, thu được V : V = 4 : 3. Ngưng tụ sản phẩm cháy thấy thể tích giảm 30 ml. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Công thức của este đó là :

    Giải

    Đối với các chất khi và hơi, tỉ lệ về thể tích bằng tỉ lệ về số mol nên có thể áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố theo thể tích của các chất.

    Sơ đồ phản ứng :

    Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho các nguyên tố C, H, O ta có :

    Bài tập

    Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 1,1 g hợp chất hữu cơ đơn chức X, thu được 2,2 g CO 2 và 0,9 g H 2 O. X có khả năng tham gia phản ứng với NaOH. Số đồng phân của X là:

    A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

    Đáp án D

    ⇒ n O = = 0,025 mol

    C 3H 7COOH; CH 3(CH 3)CH 2 COOH.

    Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO 2 và 0,09 gam H 2 O. Số este đồng phân của X là:

    A. 2 B. 5 C. 6 D. 4.

    Ta có hệ :

    Câu 3. Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H 2 O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là :

    A. 25% B. 27,92% C. 72,08% D. 75%.

    Đặt công thức chung của ba chất là

    Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) 2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH) 2 ban đầu đã thay đổi như thế nào ?

    A. Tăng 2,70 gam. B. Giảm 7,74 gam.

    C. Tăng 7,92 gam. D. Giảm 7,38 gam.

    Các chất đề cho đều có dạng C nH 2n-2O 2. Đặt công thức phân tử trug bình của các chất là

    Sơ đồ phản ứng :

    m CaCO3 – (m CO2 + m H2O) = 7,38 gam.

    Câu 5. Đốt cháy 6 gam este E thu được 4,48 lít CO 2 (đktc) và 3,6 gam H 2O. Biết E có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO 3/NH 3. Công thức cấu tạo của E là :

    Sơ đồ phản ứng :

    Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X chỉ chứa nhóm chức este ta thu được 4.48 lít CO 2 (đktc) và 3,6 gam H 2 O. CTPT của este X có thể là:

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Este Đa Chức Hay, Chi Tiết
  • Phân Dạng Bài Tập Este
  • Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Bài 1: Giải Các Dạng Bài Tập Về Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Este Trong Đề Thi Đại Học Và Phương Pháp Giải
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 3: Dân Chủ Và Kỷ Luật
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 12: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hôn Nhân
  • Giải Sbt Gdcd 9 Bài 12: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hôn Nhân
  • Giải Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển
  • Chương 1: Este – Lipit. Công thức và hướng dẫn giải các dạng bài tập về Este trong sách giáo khoa lớp 12.

    Bài 1 (trang 7 SGK Hóa 12): Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) trong mỗi ô trống bên cạnh các câu sau:

    a) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol.

    b) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO .

    e) Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este.

    a) S vì có một số este được điều chế bằng phương pháp điều chế riêng, ví dụ: vinyl axetat.

    b) S vì phân tử este không có nhóm COO (chỉ có RCOO )

    e) S vì axit có thể là axit vô cơ. Câu đúng phải là: “Sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol là este.”

    Bài 2 (trang 7 SGK Hóa 12): Ứng với công thức C 4H 8O 2 có bao nhiêu este là đồng phân của nhau?

    A. 2; B. 3; C. 4; D. 5

    Bài 3 (trang 7 SGK Hóa 12): Chất X có CTPT C 4H 8O 2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C 2H 3O 2 Na. Công thức cấu tạo của X là:

    Bài 4 (trang 7 SGK Hóa 12): Khi thủy phân este X có công thức phân tử C 4H 8O 2 trong dung dịch NaOh thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y, Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H 2 bằng 23. Tên của X là:

    A. Etyl axetat B. Metyl axetat.

    C. Metyl propionat D. Propyl fomat.

    – Vì Z có tỉ khối hơi so với H 2 nên suy ra Z có thể ở dạng hơi. Do đó, Z là rượu.

    Bài 5 (trang 7 SGK Hóa 12): Phản ứng thủy phân của este trong môi trường axit và môi trường bazơ khác nhau ở điểm nào?

    – Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch, este vẫn còn, nổi lên trên bề mặt dung dịch.

    – Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều, este phản ứng hết.Phản ứng này còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

    Bài 6 (trang 7 SGK Hóa 12): Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X đơn chức thu được 6,72 lít CO 2 (đktc) và 5,4 gam nước.

    a) Xác định công thức phân tử của X.

    b) Đun 7,4 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,2 gam ancol Y và một lượng muối Z. Viết công thức cấu tạo của X và tính khối lượng của Z.

    Y là rượu R 1 OH, Z là muối RCOONa

    Vì este X là no đơn chức nên Y cũng là rượu no đơn chức. Gọi CTPT của Y là C mH 2m+2 O

    Công thức cấu tạo của X:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Và Cách Giải Bài Tập Este Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Hóa Học 12 Sbt Bài 1
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 1: Este
  • Bài 19: Khí Áp Và Gió Trên Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 6 Bài 19: Khí Áp Và Gió Trên Trái Đất
  • Giải Bài Tập Phenol Hóa 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Hóa 11 Bài 41 : Phenol
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 41: Phenol
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 57,58 Sgk Hóa 8: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Phenol Hóa 11, Giải Bài Tập Phenol 11, Bài Giảng Phenol, Tiểu Luận Phenol, ôn Tập Ancol Phenol Trắc Nghiệm Có Đáp án, Trắc Nghiệm Ancol Phenol, Trắc Nghiệm Ancol Phenol Có Đáp án, Báo Cáo Thực Hành Ancol Phenol, Chuyên Đề 5 Dẫn Xuất Halogen – Phenol – Ancol, Trắc Nghiệm Ancol Phenol Violet, Báo Cáo Thực Hành 5 Tính Chất Của Etanol Glixerol Và Phenol, Bài Tập Thực Hành 5 Tính Chất Của Etanol Glixerol Và Phenol, Báo Cáo Thực Hành Tính Chất Của Etanol Glixerol Và Phenol, Bài Toán Este Của Phenol Xem Nội Dung Đầy Đủ Tại: File:///c:/users/administrator/desktop/4%203%20b%, Bài Toán Este Của Phenol Xem Nội Dung Đầy Đủ Tại: File:///c:/users/administrator/desktop/4%203%20b%, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Bài Giải Giải Tích 2, Bài Giải Vật Lý 7, Bài Giải Vật Lý 8, Bài Giải Vật Lý Lớp 7, Giải Bài Tập Rsa, Bài Giải Vật Lý Lớp 6, Gợi ý Bài Giải Môn Văn Lớp 10 Hà Nội, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Anh Văn Lớp 10, Giải Bài Tập Rút Gọn Câu, Giải Bài Tập Rút Mẫu, Bài Giải Vật Lý 9, Giải Bài Tập Anh, Giải Bài Tập Anh 8, Hòa Giải, Hoa Giai Co So, 8 Giải Bài Tập Vật Lý, Hóa 8 Giải Bài Tập, Văn 8 Giải Bài Tập, Bài Tập Giải ô Chữ, Giải Bài Tập Phả Hệ, Giải Lý Bài Tập 9, Giải Lý Bài Tập 8, Giải Lý Bài Tập 7, Hóa 9 Giải Bài Tập Sgk, Giải Bài Tập 8 Vật Lý 9, Giải Bài Tập Hóa 11, Giải Bài Tập H, Giải Bài Tập Anh Văn, Hãy Giải Bài Tập 29, Giải Bài Tập Anh Văn Lớp 7, Hóa 8 Giải Bài Tập Sgk, Giải Bài Tập Is Lm, Giải Bài Tập Anh Văn Lớp 8, Hóa 9 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Lý 11, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Văn Vào Lớp 10, Giải Bài Tập 6, Giải Bài Tập Bản Đồ 8, Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 38, Giải Bài Tập Bản Đồ 9, Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 37, Giải Bài Tập Tia X, Giải Vật Lý 10 Bài 23, Giải Vật Lý 10 Bài 24, Giải Vật Lý 10 Bài 25, Giải Vật Lý 7 Bài 18, Bài Giải Ngữ âm Và âm Vị Học, Giải, Giải Bài Tập Bản Đồ, Giải Bài Tập Vật Lí 0, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 2, Giải Bài Tập Everybody Up3, Giải Bài Tập Cơ Học 1, Giải Bài Tập 61, Giải Bài Tập 7, Giải Bài Tập 7 Bài 32 Vật Lý 10, Giai Bai Tap Vat Li 8 Bai 4,

    Giải Bài Tập Phenol Hóa 11, Giải Bài Tập Phenol 11, Bài Giảng Phenol, Tiểu Luận Phenol, ôn Tập Ancol Phenol Trắc Nghiệm Có Đáp án, Trắc Nghiệm Ancol Phenol, Trắc Nghiệm Ancol Phenol Có Đáp án, Báo Cáo Thực Hành Ancol Phenol, Chuyên Đề 5 Dẫn Xuất Halogen – Phenol – Ancol, Trắc Nghiệm Ancol Phenol Violet, Báo Cáo Thực Hành 5 Tính Chất Của Etanol Glixerol Và Phenol, Bài Tập Thực Hành 5 Tính Chất Của Etanol Glixerol Và Phenol, Báo Cáo Thực Hành Tính Chất Của Etanol Glixerol Và Phenol, Bài Toán Este Của Phenol Xem Nội Dung Đầy Đủ Tại: File:///c:/users/administrator/desktop/4%203%20b%, Bài Toán Este Của Phenol Xem Nội Dung Đầy Đủ Tại: File:///c:/users/administrator/desktop/4%203%20b%, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Bài Giải Giải Tích 2, Bài Giải Vật Lý 7, Bài Giải Vật Lý 8, Bài Giải Vật Lý Lớp 7, Giải Bài Tập Rsa, Bài Giải Vật Lý Lớp 6, Gợi ý Bài Giải Môn Văn Lớp 10 Hà Nội,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 41: Phenol
  • Trường Tiểu Học Định Công: Một Số Biện Pháp Bồi Dưỡng Học Sinh Lớp 3 Sử Dụng Tốt Biện Pháp Nhân Hóa
  • Ôn Tập Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa Và Các Hình Thức Nhân Hoá
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: Nhân Hóa. Cách Đặt Và Trả Lời Câu Hỏi Khi Nào?
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 4 Nguyên Tử Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 41: Phenol

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phenol Hóa 11
  • Hóa 11 Bài 41 : Phenol
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 41: Phenol
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 57,58 Sgk Hóa 8: Phương Trình Hóa Học
  • Bài 41 : Phenol Phenol là các hợp chất hữu cơ mà trong phân tử của nó có một hay nhiểu nhóm hiđroxyì liên kết trực tiếp nguyên tử c của vòng benzen. Chất đơn giản nhát có tên trùng với tên của dãy đổng đẳng đó là chất phenoL ' GHs-OH hay / VOH Phân loại: OH Phenol đơn chức: Phân tử có 1 nhóm -OH phenol Phenol đa chức: có hai hay nhiêu nhóm -OH phenol OH HO.2 1 1 Thí dụ: l,2-đihiđroxi-4-metyỉbenzen Hóa tính: Phenol có phản ứng thế H của -OH và phản ứng của vòng benzen. Phenol có tính axit rất yếu: dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím. Nếu cho dung dịch HNO3 vào dung dịch phenol thấy có kết tủa vàng của axit picric (2,4,6- trinitrophenol). ★ BÀI TẬP: □ □ □ □ Ghi Đ (đúng) hoặc s (sai) vào ô trống bên cạnh các câu sau: Phenol CéHỉ-OH là một rượu thơm. Phenol tác dụng được với natri hiđroxit tạo thành muối và nước. Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen. Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đò do nó là axit. Giữa nhóm -OH và vòng benzen trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Từ phenol và các chất vô cơ cần thiết có thề điều chế được các chất sau: 2,4,6- tribromphenol (1) ; 2,4,6-trinitrophenol (2). Cho 14,0 gam hỗn hợp A gồm phenol và etanol tác dụng với natri dư thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc). Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong A. Cho 14,0 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HNO3 (đủ) thì thu được bao nhiêu gam axit picric (2,4,6-trinitrophenol)? Cho từ từ phenol vào nước brom (1) ; stiren vào dung dịch brom trong ccu (2). Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học. Sục khí CO2 vào dung dịch natri phenolat thấy dung dịch bị vẩn đục, trong dung dịch có NaHCCb được tạo thành. Viết phương trình hóa học của phàn ứng xảy ra và giải thích. Nhận xét về tính axit cùa phenol. Viết các phương trình hóa học điều chế: phenol từ benzen (1), stiren từ etylbenzen (2). Các chất vô cơ càn thiết coi như có đủ. e)Đ ★ HƯỚNG DÂN GIẢI: a)S b)Đ c)Đ d)S Từ phenol điểu chế: a) 2,4,6-tribromphenol OH + 3Br2 b) 2,4,6-trinitrophenol OH OH + 3HO-NO2 ■ h2s°4w ) CsHs-OH + Na-"CfiH5-ONa + tH2 2 OH NO2 1 NO2 + 3H2O xmol C2H5 - OH + Na -4- C2H5ONa + 7 H2 2 (1) (4 ymol Giảira 94x + 46y = 14 X y _2,24 .2 2 _ 22,4 x = o,l y=o,l Khối lượng phenol: mi = 0,1.94 = 9,4g %GHs-OH = 67,14% OH %&Hi-OH = 3i86% OH 0,1 mol NO2 Khối lượng axit picric: 229.0,1 = 22,9 (g) (phản ứng cộng, không cho kết tủa và làm mất màu dd Brom). Phenol có tính axit và tính axit này yếu hơn axit cacbonic 6. a) CfrHfi + Cl2 Fe > GHsCl + HCl t°, xt QHs-CzHs

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Tiểu Học Định Công: Một Số Biện Pháp Bồi Dưỡng Học Sinh Lớp 3 Sử Dụng Tốt Biện Pháp Nhân Hóa
  • Ôn Tập Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa Và Các Hình Thức Nhân Hoá
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: Nhân Hóa. Cách Đặt Và Trả Lời Câu Hỏi Khi Nào?
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 4 Nguyên Tử Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 36: Nước
  • Các Dạng Bài Tập Và Cách Giải Bài Tập Este Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1: Giải Các Dạng Bài Tập Về Este
  • Các Dạng Bài Tập Este Trong Đề Thi Đại Học Và Phương Pháp Giải
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 3: Dân Chủ Và Kỷ Luật
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 12: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hôn Nhân
  • Giải Sbt Gdcd 9 Bài 12: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hôn Nhân
  • A. Công thức tổng quát của este, các dạng bài tập và cách giải bài tập este I. Công thức tổng quát của este

    • Este được tạo bởi axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở (este no, đơn chức, mạch hở): CmH­­2m+1COOCm’H2m’+1 hay CnH2nO2 (m ≥ 0; m’ ≥ 1; n ≥ 2 ).
    • Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đơn chức và ancol đa chức: (RCOO)nR’
    • Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đơn chức: R(COOR’)n
    • Tóm lại, có thể đặt CTTQ của este : CxHyOz (x, z ≥ 2; y là số chẵn, y ≤ 2x)
    • Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đa chức (cùng có n nhóm chức): R(COO)nR’

    Dạng 01: Bài toán phản ứng thuỷ phân este

    – Trong môi trường kiềm ( phản ứng xà phòng hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng

    RCOOR’ + NaOH RCOOH + R’OH

    – Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch

    RCOOR’ + HOHRCOOH + R’OH

    © Một số nhận xét về phản ứng este:

    ⇒nNaOH phản ứng = 2nestesản phẩm cho 2 muối, trong đó có phenolat:

    • Nếu phản ứng thuỷ phân este cho 1 anđehit (hoặc xeton), ta coi như ancol (đồng phân với andehit) có nhóm -OH gắn trực tiếp vào liên kết C=C để giải và từ đó ⇒ CTCT của este.
    • Nếu sau khi phản ứng thủy phân thu được muối mà mmuối = meste + mNaOH thì este phải có cấu tạo mạch vòng (lacton):
    • Nếu ở gốc hidrocacbon của R’, một nguyên tử C gắn với nhiều gốc este hoặc có chứa nguyên tử halogen thì khi thủy phân có thể chuyên hóa thành andehit hoặc xeton hoặc axit cacboxylic
      Bài toán hỗn hợp các este thì học sinh nên sử dụng phương pháp trung bình.

    Bài tập 1: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá của hợp chất hữu cơ X đơn chức với dd NaOH sau phản ứng thu được một muối Y và ancol tên Z. Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam chất Z cần 3,024 lít O 2 (đktc) ta thu được lượng CO 2 nhiều hơn khối lượng của nước là 1,53 gam. Đem nung Y với vôi tôi xút thu được khí T, có tỉ khối so với không khí là 1,03. Công thức cấu tạo của X là:

    LỜI GIẢI:

    – Theo đề bài ta có: X đơn chức, tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và ancol suy ra X là este đơn chức: RCOOR’.

    Mặt khác ta có: m X + = + Þ 44.+ 18.= 2,07 + (3,024/22,4).32 = 6,39 gam

    Và 44.- 18.= 1,53 gam Þ = 0,09 mol ; = 0,135 mol

    Từ phản ứng đốt cháy Z ta có Þ ==Þ n = 2.

    Bài 2: Đun 20,4 gam một hợp chất hữu cơ A đơn chức với dung dịch NaOH 1 M 300 ml thu được muối B và hợp chất hữu cơ C. Cho chất C phản ứng với kim loại Na dư thu được 2,24 l H 2 (điều kiện tiêu chuẩn). Nung chất B với NaOH rắn thu được khí D và có tỉ khối đối với O 2 bằng 0,5. Khi oxi hóa chất C bằng CuO thu được chất hữu cơ E không phản ứng với AgNO 3/NH 3. Xác định Công thức cấu tạo của chất A?A.CH 3COOCH 2CH 2CH 3

    Lời Giải:

    Chất C tác dụng với Na sinh ra khí H 2 suy ra C là ancol. Oxi hóa chất C ra E không phản ứng với AgNO 3 Þ C không là ancol bậc 1. Các đáp án cho A là este đơn chức. Vậy B là muối của Na.

    Gọi công thức của A là RCOOR’

    CH 3COOR’ + NaOH ⇒ CH 3 COONa + R’OH

    R’OH + Na ⇒ R’ONa + H 2

    Ta có: = 0,1 mol Þ n Ancol = 2.0,1 = 0,2 mol

    Þ R’ = 102 – 59 = 43 Þ gốc R’ là C 3H 7– và ancol bậc 2 ⇒ đáp án D là đúng

    Bài 3: Chất X là một hợp chất hữu cơ đơn chức có M = 88. Khi đem đun 2,2 gam X với dd NaOH dư, thu được 2,75 gam muối. CTCT thu gọn của chất nào sau đây là X:

    Suy luận ta có thể giải để tìm ra kết quả (Đáp án B).

    Do đóVì thế R’ chỉ có thể là H- hoặc CH3-. Vậy chỉ có phương án B đúng.

    + Khi đề bài cho biết X (có thể là axit hoặc este, có công thức RCOOR’) phản ứng với NaOH, mà R’ chỉ có thể là H- hoặc

    VD: Dùng 4,2 g este đơn chức no E phản ứng hết với dung dịch NaOH thấy thu được 4,76 g muối Na. Hỏi công thức cấu tạo ĐÚNG của E là:

    Giải: Dựa vào phương pháp tăng giảm khối lượng: Cứ 1 mol este phản ứng thì ta có khối lượng mtăng = 23 – 15 = 8 Khối lượng tăng trong thực tế là 4,76 – 4,2 = 0,56 g

    suy ra R = 68 – 67 = 1 (R là H). Vậy đáp án B là đúng.

    Bài tập 4: Chất X là một este no đơn chức, chất đó có tỉ khối hơi đối với Metan CH 4 là 5,5. Khi đem đun 2,2 gam este X với dd NaOH (dư), thấy thu được 2,05 gam muối. Tìm công thức cấu tạo thu gọn của X là: (Đề khối B – 2007)

    Bài Giải:

    M este = 5,5.16 = 88 → n este = 2,2/88 = 0,025 mol

    : Học sinh có thể dùng phương pháp loại trừ để tìm đáp án:

    Theo phản ứng thủy phân ta chỉ xác định được Công thức phân tử của các gốc R và R’ mà không thể xác định được cấu tạo của các gốc do đó B và D không thể đồng thời đúng do đó ta loại trừ tiếp B và D.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học 12 Sbt Bài 1
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 1: Este
  • Bài 19: Khí Áp Và Gió Trên Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 6 Bài 19: Khí Áp Và Gió Trên Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 11 Bài 6: Tự Nhiên Và Dân Cư Hoa Kì
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 37: Etilen
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 44: Rượu Etylic
  • Hóa 9 Bài 44: Rượu Etylic
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 44: Rượu Etylic
  • Một số phản ứng cần lưu ý :

    Ví dụ minh họa

    Bài 1: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH 3COOH (tỉ lệ mol 1: 1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C 2H 5OH (xúc tác H 2SO 4 đ) thu được m gam hỗn hợp este. Hiệu suất của các phản ứng este hóa đều bằng 80%. Xác định giá trị của m?

    Hướng dẫn:

    Gọi CT chung của X là: RCOOH

    Hiệu suất phản ứng tính theo mol axit ⇒ n este = 0,1.0,8 = 0,08 mol

    Khối lượng este thu được là: m este = 0,08.(8 + 44 + 29) = 6,48 g

    Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức X và Y thuộc cùng một dãy đồng đẳng, người ta thu được 70,4 gam CO 2 và 37,8 gam H 2 O. Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với 24,0 gam axit axetic (h = 50%) . Tính số gam este thu được?

    Hướng dẫn:

    Số mol CO 2 và H 2 O là: n = 70,4/44 = 1,6 mol; n = 2,1 mol ⇒ ancol no đơn chức ⇒ Gọi CT của 2 ancol là: R OH

    n ancol = 2,1 – 1,6 = 0,5 mol;

    Khối lượng của 2 ancol là: m ancol = m C + m H + m O = 12.1,6 + 2.2,1 + 0,5.16 = 31,4 g ⇒ M ancol = 31,4/0,5 = 62,8 ⇒ R = 45,8

    Số mol axit axetic: n axit axetic = 24/60 = 0,4 mol

    Phương trình phản ứng:

    Bài toán tính theo mol axit axetic ⇒ n este = 0,4.0,5 = 0,2 mol

    Khối lượng este thu được là: m este = 0,2.(15 + 44+ 45,8 ) = 20,96 g

    Bài 3: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH 3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH 3OH và C 2H 5OH (tỉ lệ mol 3 : 2). Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H 2SO 4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%). Giá trị m là :

    Hướng dẫn:

    Do đó axit dư, hiệu suất phản ứng tính theo ancol.

    Phương trình phản ứng :

    Vậy khối lượng este thu được là : [(53+37,6) – 18].0,2.80% = 11,616 gam.

    B. Bài tập trắc nghiệm

    Bài 1: Đun nóng 24 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác H 2SO 4 đặc), thu được 26,4 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

    Bài 2: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol no đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO 2 (đktc) và 18,9 gam H 2 O. Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este. Giá trị của m là

    Đáp án: C

    Bài 3: Trộn 300ml dung dịch axit axetic 1M và 50ml ancol etylic 46º (d=0,8g/ml) có thêm một ít H 2SO 4 đặc vào một bình cầu và đun nóng bình cầu một thời gian, sau đó chưng cất thu được 19,8g este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là:

    Bài 4: Cho 180g axit axetic tác dụng với lượng dư rượu etylic có mặt axit sunfuric đặc làm xúc tác. Ở trạng thái cân bằng, nếu hiệu suất phản ứng là 66% thì khối lượng este thu được là:

    Bài 5: Tính khối lượng este metyl metacrylat thu dc khi đun nóng 215g axit metacrylat với 100g ancol metylic. Giả thiết pu este hóa đạt hiệu suất 60%

    Bài 6: Chia 26,96 gam hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với NaHCO 3 dư thu được 4,48 lít khí CO 2 (đktc). Phần 2 cho tác dụng hết với ancol etylic chỉ thu được m gam 3 este và nước. Giá trị của m là

    Bài 7: Cho 5,76g axit hữu cơ đơn chức X tác dụng hết với CaCO 3 dư, thu được 7,28g muối. Nếu cho X tác dụng với 4,6 rượu etylic với hiệu suất 80% thì số gam este thu được là

    Bài 8: Cho 0,3 mol axit X đơn chức trộn với 0,25 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu được thu được 18 gam este. Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H 2. Vậy công thức của axit và hiệu suất phản ứng este hóa là

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    andehit-xeton-axit-cacboxylic.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 App Ứng Dụng Phần Mềm Giải Bài Tập Hóa Học Tốt Nhất
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 26: Clo
  • Giải Bài Tập Hóa Học 8 Bài 2 Chất Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 2: Chất
  • Hóa 11 Bài 41 : Phenol

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 41: Phenol
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 57,58 Sgk Hóa 8: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Phương Trình Hóa Học
  • Bài Tập Viết Phương Trình Hóa Học
  • Hóa 11 Bài 41 : Phenol

    Video Giải bài tập Hóa 11 Bài 41 : Phenol – Cô Phạm Thu Huyền (Giáo viên VietJack)

    Bài 1 (trang 193 SGK Hóa 11 – Video giải tại 13:25): Ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống bên cạnh các câu sau :

    Lời giải:

    Giải thích

    a) sai vì theo định nghĩa ancol thơm: phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no thuộc mạch nhánh của vòng benzen. VD: C6H5CH2OH

    d) sai vì tính axit của dung dịch phenol rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím.

    Bài 2 (trang 193 SGK Hóa 11 – Video giải tại17:14 ): Từ benzen và các chất vô cơ cần thiết có thể điều chế được các chất sau:

    2,4,6-tribomphenol (1) ;

    2,4,6-trinitrophenol (2)

    Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    Lời giải:

    Bài 3 (trang 193 SGK Hóa 11 – Video giải tại 20:40): Cho 14,0 gam hỗn hợp A gồm phenol và etanol tác dụng với natri dư thu được 2,24 lít khí hidro (đktc)

    a. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    b. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong A.

    c. Cho 14,0 gam hỗn hợp A tác dụng với HNO 3 thì thu được bao nhiêu gam axit picric (2,4,6- trinitrophenol)?

    Lời giải:

    a. Gọi số mol của phenol và etanol lần lượt là x và y (mol)

    b. Theo đề bài ta có hệ phương trình:

    c.

    Vậy ta sẽ thu được 22,9 g axit picric.

    Bài 4 (trang 193 SGK Hóa 11 – Video giải tại 27:45): Cho từ từ phenol vào nước brom; stiren vào dung dịch brom trong CCl 4. Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học.

    Lời giải:

    – Khi cho phenol vào nước brom thì có kết tủa trắng xuất hiện:

    – Khi cho stiren vào dung dịch brom trong CCl 4 thì dung dịch brom bị nhạt màu, do:

    Bài 5 (trang 193 SGK Hóa 11 – Video giải tại 29:54): Sục khí CO 2 vào dung dịch natri phenolat thấy dung dịch vẩn đục, trong dung dịch có NaHCO 3 được tạo thành. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và giải thích. Nhận xét về tính axit của phenol.

    Lời giải:

    C 6H 5ONa + CO 2 + H 2O C 6H 5OH ↓ + NaHCO 3

    – Dung dịch bị vẩn đục là do phản ứng tạo ra phenol.

    – Nhận xét về tính axit của phenol: Phenol có tính axit yếu hơn nấc thứ nhất của axit cacbonic H 2CO 3, nên bị axit cacbonic đẩy ra khỏi dung dịch muối.

    Bài 6 (trang 193 SGK Hóa 11 – Video giải tại 32:03): Viết các phương trình hóa học điều chế:

    – phenol từ benzen (1)

    – stiren từ etylbenzen (2)

    Các chất vô cơ cần thiết coi như có đủ.

    Lời giải:

    – (1) Điều chế phenol phenol từ benzen:

    – (2) Điều chế stiren từ etybenzen:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Phenol Hóa 11
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 41: Phenol
  • Trường Tiểu Học Định Công: Một Số Biện Pháp Bồi Dưỡng Học Sinh Lớp 3 Sử Dụng Tốt Biện Pháp Nhân Hóa
  • Ôn Tập Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa Và Các Hình Thức Nhân Hoá
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: Nhân Hóa. Cách Đặt Và Trả Lời Câu Hỏi Khi Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100