Cách Dạy Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Tiểu Học

--- Bài mới hơn ---

  • Dạng Toán Tổng – Hiệu Lớp 4
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 65: Bài Mét Vuông Chi Tiết Nhất
  • Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Và Hệ Phương Trình
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 170, 171, Bài 1, 2, 3, 4, 5 Sgk (2021) ▶️ Wiki 1 Phút ◀️
  • Kunci Jawaban Brain Test 2 Prison Escape Level 1
  • GD&TĐ – Tuy chỉ học những kiến thức hết sức đơn giản nhưng với lứa tuổi tiểu học, đặc biệt là học sinh lớp 5, việc giải các bài toán đố có yếu tố hình học là một nội dung tương đối khó trong chương trình Toán tiểu học.

    Nó đòi hỏi ở người học một khả năng tư duy trừu tượng, một trí tưởng tượng không gian, một óc quan sát tốt, biết phân tích, tổng hợp những kiến thức đã học…để thực hiện yêu cầu của đề bài.

    Thực tế đã cho thấy, những học sinh có khả năng tư duy tốt sẽ rất thích học môn này, song số lượng những học sinh này ít, một lớp thường chỉ có vài em. Ngược lại những học sinh có khả năng tư duy chậm hơn thì dần dần rất ngại học dẫn đến tình trạng học sinh học yếu kém môn Toán chiếm tỉ lệ khá cao so với các môn học khác.

    Giáo viên có thể tiến hành một số biện pháp như sau để giúp học sinh làm tốt bài bài toán đố có yếu tố hình học.

    Hướng dẫn học sinh nắm vững đường lối chung giải một bài toán.

    Việc hướng dẫn HS giải các loại bài toán có lời văn với nội dung hình học cũng tuân theo đường lối chung để hướng dẫn học sinh giải toán. Thông thường có 4 bước giải như sau:

    Bước 1: Đọc kỹ đề để xác định cái đã cho, cái phải tìm.

    Bước 2: Thiết lập mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm bằng cách tóm tắt bài toán dưới dạng sơ đồ, hình vẽ hoặc ngôn ngữ ngắn gọn.

    Bước 3: Phân tích bài toán để thiết lập trình tự giải.

    Bước 4: Thực hiện các phép tính theo trình tự giải đã có để tìm đáp số (có thử lại) và viết bài giải.

    Hướng dẫn học sinh nắm vững đường lối chung của một biện pháp tính

    Để nắm và vận dụng thành thạo một biện pháp tính, cần qua hai khâu cơ bản: Làm cho HS hiểu biện pháp tính và biết làm tính; Luyện tập để tính được đúng và thành thạo.

    Giáo viên có thể hướng dẫn HS theo các bước sau:

    Bất kỳ biện pháp tính mới nào cũng phải dựa trên một số kiến thức, kỹ năng đã biết. Người giáo viên cần nắm chắc rằng: Để hiểu được biện pháp mới, HS cần biết gì, đã biết gì (cần ôn lại), điều gì là mới (trọng điểm của bài) cần dạy kỹ; các kiến thức, kỹ năng cũ sẽ hỗ trợ cho kiến thức, kỹ năng mới, hay ngược lại dễ gây nhầm lẫn cần giúp phân biệt.

    Chẳng hạn: Từ chia miệng chuyển sang chia viết thì cái mới là bước thử lại (sau khi chia từng hàng đơn vị) bằng cách nhân lại và trừ, là cách đặt tính và cách viết thương. Do đó, cần ôn quan hệ giữa nhân và chia bằng hỏi đáp; hoặc ra bài tập cho làm phép chia miệng để chuyển sang chia viết.

    Hoặc, để tính được số cọc rào giậu xung quanh một vườn rau hình chữ nhật khi biết hiệu và tỷ số giữa chiều dài và chiều rộng và khoảng cách giữa hai cọc trong bài toán sau: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 8m và rộng 6m. Người ta muốn đóng cọc xung quanh, cọc nọ cách cọc kia 2m. Hỏi phải dùng bao nhiêu cọc? ” thì cái mới là cách tính số cọc đóng xung quanh hình chữ nhật hay chính là tính số cây trên đường khép kín (cây ở đây là cọc).

    Bước 2: Giảng biện pháp tính mới

    Mỗi biện pháp tính, trong hệ thống các biện pháp, đều được dựa trên một số kiến thức, kỹ năng cũ, nếu được hướng dẫn tốt học sinh hoàn toàn có thể “ tự tìm thấy” biện pháp.

    Ở đây cần kết hợp khéo léo giữa các phương pháp giảng giải, hỏi đáp, trực quan để lưu ý HS vào được điểm mới, điểm khó, điểm trọng tâm. Điều quan trọng là trình bày trên một mẫu điển hình, trình bày làm sao nêu bật được nội dung cơ bản của biện pháp tính, hình thức trình bày đẹp.

    Bước 3: Luyện tập rèn kỹ xảo

    Sau khi hiểu cách làm, học sinh cần lặp đi lặp lại độngtác tương tự. Phương pháp chủ yếu lúc này là học sinh làm bài tập. Điều quan trọng là bài tập cần có hệ thống, bài đầu y hệt mẫu, các bài sau nâng dần độ phức tạp. Nếu biện pháp tính bao gồm nhiều kỹ năng, có thể huấn luyện từng kỹ năng bộ phận.

    Bước 4: Vận dụng và củng cố

    Cách củng cố tốt nhất, không phải là yêu cầu học sinh nhắc lại bằng lời mà cần tạo điều kiện để học sinh vận dụng biện pháp. Thông thường là qua giải toán, để học sinh độc lập chọn phép tính và làm tính. Lúc này không nên cho những bài toán quá phức tạp, mà chỉ nên chọn bài toán đơn giản dùng đến phép tính hay quy tắc vừa học. Việc ôn luyện, củng cố những biện pháp tính khác, quy tắc khác sẽ làm trong giờ luyện tập, ôn tập.

    Khi củng cố, có thể kết hợp kiểm tra trình độ hiểu quy tắc: Nếu HS thực hành đúng, diễn đạt được cách làm với lời lẽ khái quát, giải thích được cơ sở lý luận- là biểu hiện nắm biện pháp, kiến thức ở trình độ cao.

    Nếu HS thực hành đúng, nói được các bước làm trên ví dụ cụ thể coi như đạt yêu cầu. Nếu chỉ thuộc lòng quy tắc mà không làm được tính coi như không đạt yêu cầu.

    Ôn tập, tổng hợp lại công thức tính chu vi, diện tích, thể tích các hình.

    Ở lớp 5, nếu kể cả công thức tính ngược thì có tới hàng chục công thức (quy tắc) tính toán về hình học. Muốn cho học sinh có thể nhớ và vận dụng các công thức này, giáo viên cần thường xuyên cho học sinh ôn tập, tổng hợp, tăng cường so sánh, đối chiếu để hệ thống hóa các quy tắc và công thức tính toán, giúp các em hiểu và nhớ lâu, tái hiện nhanh.

    Có thể kẻ bảng mẫu cho học sinh để các em tự tổng hợp các kiến thức để tiện sử dụng trong việc ghi nhớ.

    Hướng dẫn học sinh giải các bài toán có lời văn chứa nội dung hình học

    Áp dụng trực tiếp công thức tính khi đã cho biết độ dài các đoạn thẳng là các thành phần của công thức.

    Nhờ công thức tính chu vi, diện tích mà tính độ dài 1 đoạn thẳng là yếu tố của hình.

    Phương pháp dùng tỉ số: Trong một bài toán hình học người ta có thể dùng tỉ số các số đo đoạn thẳng, tỷ số các số đo diện tích hay thể tích như một phương tiện để tính toán, giải thích, lập luận cũng như trong thao tác so sánh các giá trị về độ dài đoạn thẳng, về diện tích hoặc về thể tích.

    Phương pháp thực hiện các số đo diện tích và thao tác phân tích, tổng hợp trên hình: Có những bài toán hình học đòi hỏi phải biết vận dụng thao tác phân tích, tổng hợp trên hình đồng thời kết hợp với việc tính toán trên số đo diện tích. Điều đó được thể hiện như sau:

    Một hình được chia ra thành nhiều hình nhỏ thì diện tích của hình đó bằng tổng diện tích của các hình nhỏ được chia.

    Hai hình có diện tích bằng nhau nà cùng có phần chung thì hai hình còn lại sẽ có diện tích bằng nhau.

    Nếu ghép thêm một hình vào hai hình có diện tích bằng nhau thì ta được hai hình mới có diện tích bằng nhau.

    Phương pháp “Biểu đồ hình chữ nhật”: Phương pháp“Biểu đồ hình chữ nhật” là một công cụ đắc lực để giải loại toán có ba đại lượng, trong đó có một đại lượng này bằng tích của hai đại lượng kia.

    Đây là một phương pháp mới nên lần đầu tiếp xúc, có thể học sinh sẽ thấy bỡ ngỡ. Nhưng khi các em đã làm quen, nó giúp ích rất nhiều trong việc trực quan hóa các mối quan hệ toán học giữa ba đại lượng và do đó làm cho cách giải trở nên dễ hiểu hơn đối với học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Brain Out Level 173 Vắt Sữa Giải
  • Brain Out Level 36 Giúp Họ Qua Sông Giải
  • Brain Out Level 186 Nhập Mật Khẩu Giải
  • Brain Out Đếm Kiến – Đáp Án Brain Out Level 1 Đến 225
  • Brain Out Level 102 Làm Cho Số Lớn Nhất Có Thể Di Chuyển Chỉ Có 2 Que Diêm Giải
  • Cách Hướng Dẫn Học Sinh Giải Toán Có Lời Văn Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7 Trang 88 Sgk Lý 10: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 2: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • 22 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 7
  • Toán có lời văn là dạng Toán có kiến thức thường gắn bó với cuộc sống thực tế. Từ lời văn đó, các em phải tư duy tìm ra được yếu tố toán học và giải Toán đúng.

    Khi học lớp 1, các em đã được tiếp cận dạng bài tập này. Mức độ khó của bài tập sẽ được tăng dần ở các lớp tiếp theo. Khi giải Toán có lời văn, nhiều em còn lúng túng, thậm chí không hiểu đề bài đưa ra. Bút mài thầy Ánh chia sẻ với bố mẹ một số khó khăn trẻ gặp phải và cách khắc phục.

    So với các dạng bài tập khác thì dạng bài này các em sẽ giải chậm hơn. Bởi, một số lí do như:

    Đọc đề không hiểu. Chưa hiểu yêu cầu cụ thể mà đề bài đưa ra. Không tìm được lời giải đúng hay đưa ra lời giải chưa phù hợp

    Học sinh chưa xác định được dạng đề. Không biết cách giải Toán theo từng bước.

    Chưa biết tóm tắt, phân tích đề bài…

    Đọc không kỹ đề, làm toán thiếu cẩn thận dẫn đến kết quả sai

    Khi dạy trẻ làm dạng bài tập này, bố mẹ nên dạy con đọc kỹ đề bài và ghi chép ra những thông tin mà đề bài đã đưa ra. Ví dụ như: Đề bài đã cho biết gì? Bài toán này hỏi gì? Tóm tắt lại đề bài bằng sơ đồ hoặc lời để có cái nhìn tổng quát. Qua đó, trẻ sẽ dễ dàng đưa ra lời giải hơn.

    Luyện kỹ năng đọc hiểu, nói cũng là điều rất quan trọng. Nó hỗ trợ cho trẻ giải Toán có lời văn hiệu quả. Bởi, khi trẻ có kỹ năng đọc hiểu tốt. Bé sẽ biết ngắt nghỉ đúng cách, hiểu được đề bài đang nói tới điều gì. Hơn nữa, nó cũng giúp bé tiếp cận bài toán nhanh chóng hơn.

    Làm thật nhiều bài tập với các dạng Toán khác nhau. Nó sẽ giúp trẻ có thêm các kiến thức, kinh nghiệm làm Toán. Ngoài ra, bé biết cách phân biệt từng dạng bài tập. Do vậy, bên cạnh làm bài tập ở lớp. Khi dạy họ c ở nhà, bố mẹ nên kèm cặp cho con giải Toán ở sách bài tập. Hoặc tham khảo các sách nâng cao…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Dạng Toán Chia Hết Nâng Cao Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 68 Sgk Toán 5 Bài 1, 2, 3
  • Hướng Dẫn Giải Bài 16 17 18 19 20 Trang 13 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 13 Câu 45, 46, 47, 48 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1 Full Các Trang # Gbt Toán Lớp 6 Học Kỳ 1
  • Ma Trận Nghịch Đảo (Khả Nghịch)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lí Máy
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 12 Bài 2
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 2 Part 1, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 6
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án Tác Giả Lưu Hoằng Trí
  • 1. Khái niệm ma trận nghịch đảo (matrix inversion):

    1.1 Định nghĩa 1:

    Ma trận vuông I cấp n được gọi là ma trận đơn vị nếu A.I = I.A = A, với mọi ma trận vuông A cấp n

    Ta nhận thấy ma trận trên là tồn tại. Thật vậy, ma trận thỏa điều kiện trên có dạng sau:

    Ngoài ra, ma trận đơn vị là duy nhất. Thật vậy, giả sử có hai ma trận đơn vị I và I’. Ta có:

    Vì I là ma trận đơn vị nên I.I’ = I’.I = I’

    và I’ là ma trận đơn vị nên I’.I = I.I’ = I

    Vậy: I = I’

    1.2 Định nghĩa 2:

    Cho A là một ma trận vuông cấp n trên K. Ta bảo A là ma trận khả nghịch, nếu tồn tại một ma trận B vuông cấp n trên K sao cho: A.B = B.A = In. Khi đó, B được gọi là ma trận nghịch đảo của ma trận A, ký hiệu A-1.

    Như vậy: A.A-1= A-1.A= In

    1.3 Nhận xét:

    1. Ma trận nghịch đảo là duy nhất, vì giả sử tồn tại ma trận C vuông cấp n cũng là ma trận nghịch đảo của A. Ta có: A.C = C.A = In , thì: B = chúng tôi = B(A.C) = (B.A).C = In.C = C

    2. Hiển nhiên: (A-1)-1= A, nghĩa là A lại là ma trận nghịch đảo của A-1

    3. Trong giáo trình này, ta chỉ xét sự khả nghịch của ma trận vuông. Tuy nhiên, hiện tại, có nhiều giáo trình nước ngoài đã đề cập đến khái niệm khả nghịch của ma trận bất kỳ.

    Thật vậy, cho A là ma trận cấp m x n trên trường số K. Khi đó, ta bảo A là khả nghịch trái nếu tồn tại ma trận L cấp n x m sao cho: L.A = In.; A là khả nghịch phải nếu tồn tại ma trận R cấp n x m sao cho: A.R = Im. Và khi đó, dĩ nhiên A khả nghịch nếu A khả nghịch trái và khả nghịch phải.

    4. Ma trận đơn vị là khả nghịch, Ma trận không không khả nghịch.

    5. Tập hợp các ma trận vuông cấp n trên K khả nghịch, được ký hiệu là GLn(K).

    1.4 Các ví dụ:

    Xét các ma trận vuông thực, cấp 2 sau đây:

    Ta có: A.B = B.A = I2. Do đó: A, B là khả nghịch và A là nghịch đảo của B; B là nghịch đảo của A

    Ma trận C không khả nghịch vì với mọi ma trận vuông cấp 2 ta đều có:

    Nhận xét: Ma trận có ít nhất 1 dòng không (hoặc cột không) đều không khả nghịch.

    2. Tính chất:

    1. Nếu A, B là khả nghịch thì ma trận tích AB là khả nghịch và (AB)-1= B-1. A-1

    2. Nếu A khả nghịch thì ATkhả nghịch và (AT)-1= (A-1)T

    3. Mối quan hệ giữa ma trận khả nghịch và ma trận sơ cấp:

    3.1 Ma trận sơ cấp: Ma trận E vuông cấp n trên K (n ≥ 2) được gọi là ma trận sơ cấp dòng (cột) nếu E thu được từ ma trận đơn vị In bời đúng 1 phép biến đổi sơ cấp dòng (cột). Các ma trận sơ cấp dòng hay cột gọi chung là ma trận sơ cấp.

    3.2 Tính chất: Mọi ma trận sơ cấp dòng (hay cột) đều khả nghịch và nghịch đảo của nó lại là một ma trận sơ cấp dòng.

    Ta có thể kiểm tra trực tiếp kết quả trên bằng thực nghiệm:

    Ma trận sơ cấp dạng 1: nhân 1 dòng của ma trận đơn vị với α ≠ 0

    Ma trận sơ cấp dạng 2: cộng hàng i đã nhân với λ vào dòng j

    Ma trận sơ cấp dạng 3: Đổi chỗ dòng i và dòng j

    3.3 Định lý:

    Cho A là ma trận vuông cấp n trên K (n ≥ 2). Khi đó, các khẳng định sau đây là tương đương:

    1. A khả nghịch

    2. In nhận được từ A bởi một số hữu hạn các phép biến đổi sơ cấp dòng (cột)

    3. A là tích của một số hữu hạn các ma trận sơ cấp

    (Bạn đọc có thể xem chứng minh định lý này trong ca1c giáo trình về ĐSTT)

    3.4 Hệ quả:

    Cho A là ma trận vuông cấp n trên K (n ≥ 2). Khi đó, các khẳng định sau đây là tương đương:

    1. A khả nghịch khi và chỉ khi dạng chính tắc của A là In

    2. Nếu A khả nghịch thì In nhận được từ A bởi một số hữu hạn các phép biến đổi sơ cấp dòng (cột); đồng thời, chính dãy các phép biến đổi sơ cấp dòng (cột) đó sẽ biến In thành nghịch đảo của ma trận A.

    4. Thuật toán Gausβ – Jordan tìm ma trận nghịch đảo bằng phép biến đổi sơ cấp:

    Ta sử dụng thuật toán Gausβ – Jordan để tìm nghịch đảo (nếu có)của ma trận A vuông cấp n trên K. Thuật toán này được xây dựng dựa vào kết quả thứ 2 của hệ quả 3.4. Ta thực hiện các bước sau đây

    Bước 1: lập ma trận n hàng, 2n cột bằng cách ghép thêm ma trận đơn vị cấp n I vào bên phải ma trận A

    – Nếu A’ = In thì A khả nghịch và A-1 = B

    – Nếu A’ ≠ In thì A không khả nghịch. Nghĩa là, trong quá trình biến đổi nếu A’ xuất hiện ít nhất 1 dòng không thì lập tức kết luận A không khả nghịch (không cần phải đưa A’ về dạng chính tắc) và kết thúc thuật toán.

    Ví dụ minh họa: Sử dụng thuật toán Gausβ – Jordan để tìm ma trận nghịch đảo của:

    Từ đó suy ra

    Giải:

    Vì vậy, ta có: A khả nghịch và:

    Từ ta có: . Do đó:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ví Dụ Ma Trận Bcg Của Doanh Nghiệp Kỹ Năng Quản Trị
  • Các Dạng Bài Tập Nhân Đa Thức Với Đa Thức Thường Gặp Trong Đề Thi
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức (Trang 5
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8
  • Bài 8: Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Những Cách Kiếm Tiền Cho Học Sinh, Sinh Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Kiếm Tiền
  • Giải Bài Tập Online Kiếm Tiền
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 1
  • Tài Liệu Kinh Tế Vĩ Mô N. Gregory Mankiw
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 21
  • Thực chất kiếm tiền không chỉ dành cho những người trong độ tuổi lao động, những bạn trẻ và học sinh năng động có mong muốn kiếm thêm thu nhập phụ giúp gia đình, hay đam mê làm già vẫn có thể kiếm được rất nhiều tiền một cách dễ dàng.

    Làm cộng tác viên cho báo

    Không cần sở hữu một ý tưởng kinh doanh to lớn hay xa vời, đối với học sinh các bạn có thể trở thành cộng tác viên viết bài, truyện ngắn cho những tòa soạn báo như hoa học trò, tuổi trẻ cười…những tòa soạn báo này luôn cần cộng tác viên viết bài cho mình, nếu bài của bạn hay và có ý nghĩa thì chắc chắn được duyệt đăng nhanh chóng.

    Bạn có thể viết theo sở thích của mình, những mẩu truyện cười, truyện tình cảm, truyện trinh thám đều có thể thực hiện.

    Tuy nhiên để được duyệt bài thì tác phẩm của bạn cần đảm bảo không copy từ người khác, nội dung đủ dài, mỗi câu chuyện khi được gửi báo sẽ duyệt cảm thấy phù hợp sẽ được đăng.

    Trước đây khi còn là học sinh mình cũng đã từng là cộng tác viên cho báo, mực tím, hoa học trò… nhuận bút khi đó mình nhận được giao động từ 50.000 đến 150.000VNĐ. Lúc đó thì đây là một số tiền khá lớn đối với học sinh như mình. Do đó nếu bạn có sở thích viết lách thì đây là một công việc làm thêm lý tưởng tại nhà.

    Viết Blog kiếm tiền

    Ngoài việc trở thành cộng tác viên viết bài cho báo thì bạn cũng có thể tạo cho mình một trang blog riêng và bắt đầu kiếm tiền từ trang blog này.

    Đây là một cách kiếm tiền rất độc đáo, nó không chỉ dùng được cho học sinh lớp 10 mà còn có thể thực hiện với những bạn học sinh cấp 2.

    Làm gia sư

    Nếu bạn đã từng giảng giải bài cho bạn cùng lớp, thì tại sao bạn không nghĩ đến việc làm gia sư kiếm thêm tiền ngay tại nhà? Gia sư là một trong những cách kiếm tiền rất phổ biến hiện nay, rất nhiều bạn học sinh không theo kịp chương trình trên lớp cần được bổ túc thêm tại nhà, do đó đây là công việc khá phù hợp với những bạn học sinh, vừa có thể kiếm tiền vừa có thể ôn tập lại kiến thức đã học qua của mình.

    Hoặc nếu bạn có vốn ngoại ngữ tốt bạn có thể làm gia sư cho các em cấp 1, cấp 2 ngay tại nhà, tuy số tiền kiếm không được nhiều nhưng là dấu ấn cho sự cố gắng của bạn, ngoài ra cũng giúp bạn ôn tập lại kiến thức.

    Rất nhiều người bạn của mình hồi cấp 3 từng đi làm gia sư cho các em nhỏ, có thể là dạy toán, dạy viết, hay dạy tiếng anh, và số tiền một tháng họ nhận được cũng từ 1 đến 2 triệu mỗi tháng, số tiền này được dùng để mua đồ dùng học tập, sách vở ôn tập, không cần phải xin tiền bố mẹ nữa.

    Chơi game kiếm tiền

    Hiện nay không ít các bạn học sinh đều sở hữu một chiếc điện thoại smartphone, không chỉ dùng để gọi điện, nhắn tin, điện thoại ngày nay còn được dùng để chơi game giải trí và đặc biệt là kiếm tiền bằng cách chơi game.

    Bạn đã từng nghĩ đến việc vừa chơi game vừa kiếm được tiền chưa? Tuy đa số mọi người, đặc biệt là các phụ huynh đều nghĩ chơi game là hung thủ khiến con cái họ lười biếng, học tập giảm sút? đó chỉ là một phần nhỏ của những người không biết cách chia việc học và chơi cho phù hợp, nếu bạn biết cách tận dụng thế mạnh của game thì hoàn toàn có thể vừa chơi vừa kiếm tiền.

    Kiếm tiền từ việc chơi game là một trong những cách kiếm tiền khá hiệu quả và khơi gợi được sự hứng thú từ các bạn học sinh, tùy thuộc vào từng loại game, đối với game online như thiên long bát bộ, võ lâm truyền kỳ, gunny… các bạn có thể chơi để kiếm item, vật phẩm trong game để bán cho người chơi khác, giao dịch này có thể thực hiện bằng tiền ảo trong game sau đó bán tiền ảo lấy tiền thật.

    Hiện nay, game liên minh huyền thoại đang là cơn sốt với các bạn trẻ, nhiều học sinh cấp 2,3 cũng có lối chơi khá hay, Khi đánh giỏi các bạn có thể đi cày thuê kiếm tiền, hoặc cày lv 30 rồi bán lại ID game cho người khác. Có thể nói, kiếm tiền từ game là một trong những cách kiếm tiền tại nhà cho học sinh vô cùng hiệu quả, vừa có thể giải trí, vừa có tiền mà bạn nên tham khảo đó.

    Phát tờ rơi

    Thực chất công việc phát tờ rơi chỉ mang tính chất thời vụ, vì bất cứ doanh nghiệp, công ty hay cửa hàng nào cũng chỉ phát tờ rơi vào khoảng một thời gian nhất định, do đó họ thường thuê học sinh, sinh viên đi phát tờ rơi và trả tiền theo giờ.

    khung giờ bạn có thể lựa chọn để phù hợp với lịch trình học tập của mình, giá của việc phát tờ rơi có thể được tính theo giờ, dao động từ 60 – 80.000VNĐ mỗi giờ.

    Nếu bạn không có kỹ năng gì nổi bật thì công việc thời vụ phát tờ rơi là phương thức kiếm thêm tiền khá hiệu quả đối với bạn.

    Bán đồ ăn vặt tại trường

    Ăn vặt gần như là thói quen không thể thiếu đối với học sinh, việc kiếm từ đồ ăn vặt cũng không còn xa lạ, rất nhiều người bạn của mình hồi còn đi học đã thực hiện ý tưởng kinh doanh đồ ăn vặt tại trường và kiếm được nguồn thu không hề nhỏ.

    Đầu tiên bắt đầu bằng việc bán hạt hướng dương, hạt dẻ, sau đó quay sang bán bánh mì kẹp chả, bánh mì sữa… ngoài ra họ còn nhận đi mua đồ hộ giao tận nơi vì canteen trường mình khá là xa.

    Mỗi tháng từ công việc này bạn cũng có thể kiếm được một khoản kha khá, ít nhất thì không phải xin bố mẹ tiền học phí hay chi tiêu cá nhân gì đó.

    Hiện nay đồ ăn vặt khá đa dạng và phong phú như trà đá, nước ngọt, bánh kẹo, bánh tráng trộn, dừa dầm… bạn có thể tham khảo và lựa chọn những món phù hợp để bán.

    Đan len, thêu thùa kiếm tiền tại nhà cho học sinh

    Nếu bạn là một người khéo tay, tỉ mỉ thì tại sao bạn không thử kinh doanh bằng việc nhận đan khăn, thêu thùa, thậm chí bạn cũng có thể móc những đồ len nhỏ nhỏ xinh xinh và bán lại chúng cho người cần.

    Bán thiệp handmade

    Nếu bạn là một người khéo tay, có những ý tưởng sáng tạo, độc đáo, thì bạn có thể thực hiện ý tưởng làm và bán đồ thủ công, quà tặng như thiệp handmade.

    Nhất là trong môi trường học sinh, những tấm thiệp handmade mang một ý nghĩa rất đặc biệt, chính vì vậy đây là cơ hội để bạn thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình.

    Vào những ngày lễ như: 8/3, 20/10/ hay thậm chí là 20/11 thì tại những cổng trưởng có rất nhiều bạn bày bán những tấm thiệp handmade, hoa được gấp bằng giấy là những sản phẩm được ưa chuộng hơn cả hoa thật vì ngày lễ hoa thật khá là đắt mà lại không để được lâu.

    Với ý tưởng kinh doanh này tốt nhất bạn nên kiếm cho mình một nhóm làm cùng nhau như vậy vừa vui vẻ mà năng suất cũng được nhiều hơn.

    Cho thuê truyện ở nhà

    Đối với những bạn gia đình có điều kiện thì tiền tiêu vặt khá nhiều, rất nhiều bạn dành số tiền đó để mua truyện tranh, ngoài ra cũng có bạn được bố mẹ mua rất nhiều các loại truyện theo sở thích của bạn đó, như bà chị họ mình có nguyên một tủ truyện tranh, thời đó nhìn thấy tủ truyện tranh đó mình phát thèm và chỉ bám riết ở nhà bà ấy đọc ké.

    Nếu bạn cũng có nguyên 1 tủ truyện thì tại sao bạn không dùng chính nó để kinh doanh kiếm thêm chút tiền tiêu vặt? bạn hãy mở một cửa hàng cho thuê sách mini tại nhà, giá thuê mỗi cuốn sách có thể từ 3.000đ -5.000đ/cuốn và khách hàng phải để lại tiền cọc cho số sách mà mình thuê.

    Để thực hiện ý tưởng này, bạn có có thể chụp hình kệ sách, truyện và đăng lên mạng kèm theo lời giới thiệu, hoặc có thể lên lớp để giới thiệu cho bạn cùng lớp, cùng trường.

    Làm mẫu ảnh thời trang cho shop quần áo, giày dép

    Nếu bạn là một người có ngoại hình và vẻ ngoài ưa nhìn thì tại sao không tận dụng nó để kiếm tiền, đừng ngại vì mình chỉ là học sinh. Bạn hoàn toàn có thể kiếm được tiền bằng việc trở thành người mẫu ảnh cho các shop quần áo, giày dép trong khu vực.

    Khi hình ảnh và tên tuổi của bạn được biết đến nhiều hơn sẽ có thêm những đơn vị hay thương hiệu thời trang muốn hợp tác với bạn.

    Có không ít các bạn trẻ khi còn đi học đã làm công việc mẫu ảnh và có nhiều bạn định hướng phát triển sự nghiệp theo công việc này luôn. Với một lần chụp mẫu ảnh, tùy thuộc vào sản phẩm bạn có thể kiếm được từ vài trăm ngàn đến vài triệu đồng.

    Giải bài tập trên web để nhận tiền

    Nghe có vẻ lạ đúng không? Nhưng đây là ý tưởng kiếm tiền vô cùng hữu ích, thực thế thì đứa cháu mình đã được mẹ nó lập cho một tài khoản trên trang web chúng tôi tại trang web này có rất nhiều bài tập từ cấp 1 đến cấp 3, và tớ thấy cháu tớ giải bài tập trên đó, với mỗi bài đúng và được admin công nhận là bài đăng giá trị thì sẽ được cộng các mức tiền tương ứng.

    Số tiền tuy không lớn nhưng lại khuyến khích tinh thần học tập của cháu mình lên cao, bằng chứng là ngày nào cũng đòi mẹ mở cho làm bài tập kiếm tiền.

    Test game kiếm tiền

    Sự thực chính là có rất nhiều người kiếm được tiền từ việc chơi game mỗi ngày, rất nhiều công ty phát hành game khi ra sản phẩm mới muốn tìm khách hàng chơi thử và để lại nhận xét, đánh giá… từ đó họ chỉnh sửa và cải tiến phần mềm game, đưa ra một sản phẩm hoàn thiện hơn.

    Nếu bạn là một người thích chơi game online bạn muốn trải nghiệm những game mới thì công việc test game là công việc rất phù hợp với bạn, vừa có thể chơi game vừa có thể kiếm thêm thu nhập cho mình.

    Mỗi lần test game bạn có thể được trả từ 200.000 đến 500.000VNĐ, tuy số tiền không lớn nhưng vẫn mang lại ý nghĩa đúng không nào?

    Kiếm tiền từ video

    Nhắc đến video thì chắc chắn bạn sẽ nghĩ ngay đến youtube đúng không? Đúng vậy đây chính là ý tưởng kiếm tiền mà mình muốn nói đến, việc làm video không quá khó khăn, bạn chỉ cần sở hữu một chiếc điện thoại để quay lại những hoạt động thường ngày là đã có được nhiều video chất như nước cất rồi.

    Thay vì viết bài cho các trang web, tạp chí, phim ảnh mà bạn xem qua thì có thể làm video để review về chúng.

    Hoặc thực tế hơn bạn có thể làm video chia sẻ về cách học, giải bài tập… đây là những kiến thức bạn học hàng ngày chính vì vậy để làm cũng không quá khó khăn đúng không?

    Làm phục vụ part time tại quán cafe

    Đây là một công việc rất phù hợp với những bạn chăm chỉ, cần cù, tỉ mỉ…các bạn có thể lựa chọn những quán café, quán ăn nhanh có nhiều khách nước ngoài để xin làm việc part time, ngoài việc kiếm thêm thu nhập thì giao tiếp với người bản xứ sẽ giúp khả năng ngoại ngữ của bạn tăng lên nhanh chóng, hơn nữa công việc này không đòi hỏi kinh nghiệm, không lo bị quỵt lương, nâng cao kỹ năng giao tiếp, nhanh nhẹn, môi trường làm việc văn minh… ngoài ra thu nhập tương đối ổn định, nếu làm việc ở quán ăn nhanh bạn sẽ được tra 12-15.000đ cho 1 giờ, nếu làm việc cho quán cà phê thì sẽ được trả từ 6- 10.000đ/giờ.

    Trồng rau nuôi gà

    Đây là cách kiếm tiền mà trước đây mình đã thực hiện khi còn là học sinh, tuy nhiên cách kiếm tiền này chỉ phù hợp với những bạn ở vùng thôn quê, có đất vườn rộng rãi, còn những bạn ở thành phố chắc hẳn không có chỗ nuôi gà trồng rau rồi.

    Ngoài việc trồng rau thì bạn có thể kết hợp chăn nuôi những con vật như gà, vịt, vốn thì tất nhiên là mình xin bố mẹ để mua gà, mua con rau, cách này không thể cho bạn tiền ngay ngày 1 ngày 2 được mà ít nhất cũng phải sau 2 – 3 tháng bạn mới có được thu nhập. Trồng và chăm sóc rau vào buổi sáng và chiều mỗi ngày, gà cũng chỉ cần cho ăn sáng và chiều nên không ảnh hưởng quá nhiều đến việc học tập hàng ngày của mình, để tiết kiệm tiền thức ăn cho gà, mình hay hái rau muống băm nhỏ trộn lẫn với đồ ăn để gà nhanh no.

    Sau khoảng 4 tháng nuôi gà thì đàn gà đầu tiên xuất chuồng từ 2 đến 2,5kg, nuôi 20 con gà nên thu mình thu được từ 3 đến 4 triệu, để thường xuyên có gà bàn thì cách mỗi tháng bạn nên mua 10 con gà nuôi thêm, số tiền thu được mình đưa cho bố mẹ phần lớn và chỉ giữ lại một chút để mua đồ dùng học tập.

    Tổng kết

    Thực ra kiếm tiền không hề khó, nhưng làm sao để kiếm ra nhiều tiền, phù hợp với sở thích và đam mê mà vẫn không lơ là việc học tập thì mới là điều cần quan tâm.

    Nguyễn Hoàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Download Sách Kỹ Thuật Điện
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2
  • Bí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng Neu
  • Tài Liệu Bài Tập Kinh Tế Lượng Có Lời Giải Tổng Hộp Các Chương
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 4: Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 – Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Trả lời:

    Bảng 42.1. Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 42 trang 123: Em chọn khả năng nào trong 3 khả năng trên? Điều đó chứng tỏ ánh sáng ảnh hưởng tới động vật như thế nào?

    Trả lời:

    Kiến sẽ đi theo hướng ánh sáng do gương phản chiếu. Điều này chứng tỏ ánh sáng giúp động vật định hướng trong không gian.

    Bài 1 (trang 124 sgk Sinh học 9) : Sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và ưu bóng?

    Lời giải:

    Thực vật ưu sáng Thực vật ưa bóng

    Bao gồm những cây sống nơi quang đãng.

    Bao gồm những cây sống nơi có ánh sáng yếu, ánh sáng tán xạ như sống dưới tán cây khác, được đặt trong nhà.

    Phiến lá nhỏ, hẹp , màu xanh nhạt.

    Phiến lá lớn, màu xanh thẫm.

    Lá có tầng cutin dày, mô giậu phát triển.

    Lá có mô giậu kém phát triển.

    Thân cây thấp, số cành nhiều (khi mọc riêng rẽ) hoặc thân cao,thẳng, cành tập trung ở ngọn (khi mọc trong rừng).

    Chiều cao thân cây bị hạn chế.

    Cường độ quang hợp cao khi ánh sáng mạnh.

    Cường độ quang hợp yếu khi ánh sáng mạnh, cây có khả năng quang hợp khi ánh sáng yếu.

    Điều tiết thoát hơi nước linh hoạt.

    Điều tiết thoát hơi nước kém.

    Bảng 42.2. Các đặc điểm hình thái của cây ưa sáng và ưa bóng Lời giải:

    – Ánh sáng mặt trời chiếu vào cành cây trên và cành cây phía dưới khác nhau như thế nào?

    – Khi lá cây bị thiếu ánh sáng thì khả năng quang hợp của lá cây bị ảnh hưởng như thế nào.

    Lời giải:

    – Trong rừng cây mọc thành nhiều tầng khác nhau, ánh sáng chiếu xuống các tầng cũng khác nhau. Các tầng phía trên có ánh sáng mặt trời chiếu vào nhiều hơn tầng phía dưới, nên lá cây ở tầng trên hứng được nhiều ánh sáng hơn lá cây ở dưới.

    – Khi lá cây ở tầng dưới thiếu ánh sáng, diệp lục trong lá tạo thành ít hơn, khả năng quang hợp của lá cây yếu, tạo được ít chất hữu cơ, lượng chất hữu cơ tích luỹ không đủ để bù lượng tiêu hao do hô hấp, đồng thời khả năng hút nước kém, cành phía dưới bị khô héo dần và sớm rụng để tập trung chất dinh dưỡng cho cành ở trên, đó là hiện tượng tỉa cành tự nhiên.

    Bài 4 (trang 125 sgk Sinh học 9) : Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào?

    Lời giải:

    Ánh sáng tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và khả năng định hướng di chuyển trong không gian. Ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng và sinh sản của động vật. Căn cứ vào điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia động vật thành hai nhóm:

    + Nhóm động vật ưa sáng: gồm những động vật hoạt động ban ngày như chích choè, chào mào, trâu, bò, dê, cừu…

    + Nhóm động vật ưa tối: là những động vật hoạt động về ban đêm hay sống trong hang, trong đất, đáy biển như: vạc, diệc, sếu, cú mèo, chồn, cáo, sóc,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 9: Di Truyền Liên Kết Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 43: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Vbt Sinh 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Sbt Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 20 Phần 2: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa 8 Bài 10: Điều Kiện Tự Nhiên Khu Vực Nam Á
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Cộng Hợp Vào Hidro Cacbon
  • Mẫu Đề Thi Hóa 11 Học Kì 2 Có Đáp Án 2022
  • 14 Bài Tập Chương Oxi Lưu Huỳnh Cơ Bản Nhất
  • Giới thiệu về Giải SBT Sinh học 9

    Phần 1: Di truyền và biến dị

    Chương 1: Các thí nghiệm của Menđen

    Chương 2: Nhiễm sắc thể

    Chương 3: ADN và Gen

    Chương 4: Biến dị

    Chương 5: Di truyền học người

    Chương 6: Ứng dụng di truyền

    Phần 2: Sinh vật và môi trường

    Chương 1: Sinh vật và môi trường

    Chương 2: Hệ sinh thái

    Chương 3: Con người. dân số và môi trường

    Chương 4: Bảo vệ môi trường

    Giải SBT Sinh học 9 gồm 27 bài viết là phương pháp giải sách bài tập Sinh học 9. Loạt bài tập này bám sát vào phần 1 và phần 2 với 9 chương của chương trình Sinh học 9.

    Bài tập có lời giải trang 4, 5, 6, 7 SBT Sinh học 9

    Bài tập tự luận trang 8, 9, 10, 11 SBT Sinh học 9

    Bài tập trắc nghiệm trang 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 SBT Sinh học 9

    Chương 2: Nhiễm sắc thể

    Bài tập có lời giải trang 21, 22, 23 SBT Sinh học 9

    Bài tập tự luận trang 24, 25, 26, 27 SBT Sinh học 9

    Bài tập trắc nghiệm trang 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35 SBT Sinh học 9

    Chương 3: ADN và Gen

    Bài tập có lời giải trang 38 SBT Sinh học 9

    Bài tập tự luận trang 39, 40 SBT Sinh học 9

    Bài tập trắc nghiệm trang 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47 SBT Sinh học 9

    Chương 4: Biến dị

    Bài tập có lời giải trang 49, 50, 51 SBT Sinh học 9

    Bài tập tự luận trang 52, 53 SBT Sinh học 9

    Bài tập trắc nghiệm trang 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 SBT Sinh học 9

    Chương 6: Ứng dụng di truyền

    Bài tập có lời giải trang 61 SBT Sinh học 9

    Bài tập tự luận trang 62 SBT Sinh học 9

    Bài tập trắc nghiệm trang 62, 63, 64, 65, 66, 67 SBT Sinh học 9

    Chương 1: Sinh vật và môi trường

    Bài tập có lời giải trang 69, 70, 71, 72, 73 SBT Sinh học 9

    Bài tập tự luận trang 74, 75, 76 SBT Sinh học 9

    Bài tập trắc nghiệm trang 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84 SBT Sinh học 9

    Chương 2: Hệ sinh thái

    Bài tập có lời giải trang 89, 90, 91, 92, 93, 94 SBT Sinh học 9

    Bài tập tự luận trang 94, 95 SBT Sinh học 9

    Bài tập trắc nghiệm trang 96, 97, 98, 99, 100, 101, 102, 103 SBT Sinh học 9

    Chương 3: Con người. dân số và môi trường

    Bài tập có lời giải trang 108, 109, 110 SBT Sinh học 9

    Bài tập tự luận trang 111, 112 SBT Sinh học 9

    Bài tập trắc nghiệm trang 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119 SBT Sinh học 9

    Chương 4: Bảo vệ môi trường

    Bài tập có lời giải trang 125, 126, 127, 128, 129 SBT Sinh học 9

    Bài tập tự luận trang 130 SBT Sinh học 9

    Bài tập trắc nghiệm trang 131, 132, 133, 134, 135, 136, 137, 138, 139 SBT Sinh học 9

    Bài tập có lời giải trang 4, 5, 6, 7 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 8, 9, 10, 11 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 21, 22, 23 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 24, 25, 26, 27 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 38 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 39, 40 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 49, 50, 51 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 52, 53 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 61 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 62 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 62, 63, 64, 65, 66, 67 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 69, 70, 71, 72, 73 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 74, 75, 76 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 89, 90, 91, 92, 93, 94 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 94, 95 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 96, 97, 98, 99, 100, 101, 102, 103 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 108, 109, 110 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 111, 112 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 125, 126, 127, 128, 129 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 130 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 131, 132, 133, 134, 135, 136, 137, 138, 139 SBT Sinh học 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Viết Bài Tập Làm Văn Số 2 – Văn Tự Sự
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Luyện Tập Làm Bài Nghị Luận Về Tác Phẩm Truyện (Hoặc Đoạn Trích)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Luyện Nói: Nghị Luận Về Một Đoạn Thơ, Bài Thơ
  • Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 15: Ôn Tập Về Giải Toán
  • Giải Vbt Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Giới thiệu về Giải VBT Sinh học 9

    Chương I. Các thí nghiệm của Menđen

    Chương II. Nhiễm sắc thể

    Chương III. ADN và Gen

    Chương IV. Biến dị

    Chương V. Di truyền học người

    Chương VI. Ứng dụng di truyền

    SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

    Chương I. Sinh vật và môi trường

    Chương II. Hệ sinh thái

    Chương III. Con người. dân số và môi trường

    Chương IV. Bảo vệ môi trường

    Giải VBT Sinh học 9 gồm 63 bài viết là phương pháp giải các bài tập trong vở bài tập Sinh học 9. Loạt bài tập này bám sát vào chương trình học Sinh học 9.

    Bài 1: Menđen và Di truyền học

    Bài 2: Lai một cặp tính trạng

    Bài 3: Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

    Bài 4: Lai hai cặp tính trạng

    Bài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

    Bài 6: Thực hành : Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại

    Bài 7: Bài tập chương I

    Bài 8: Nhiễm sắc thể

    Chương II. Nhiễm sắc thể

    Bài 9: Nguyên phân

    Bài 10: Giảm phân

    Bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh

    Bài 12: Cơ chế xác định giới tính

    Bài 13: Di truyền liên kết

    Bài 14: Thực hành: Quan sát hình thái nhiễm sắc thể

    Bài 15: ADN

    Chương III. ADN và Gen

    Bài 16: ADN và bản chất của gen

    Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN

    Bài 18: Prôtêin

    Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

    Bài 20: Thực hành : Quan sát và lắp mô hình ADN

    Bài 21: Đột biến gen

    Chương IV. Biến dị

    Bài 22: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

    Bài 23: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

    Bài 24: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tiếp theo)

    Bài 25: Thường biến

    Bài 26: Thực hành : Nhận biết một vài dạng đột biến

    Bài 27: Thực hành : Quan sát thường biến

    Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người

    Chương V. Di truyền học người

    Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người

    Bài 30: Di truyền học với con người

    Bài 31: Công nghệ tế bào

    Chương VI. Ứng dụng di truyền

    Bài 32: Công nghệ gen

    Bài 33: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống

    Bài 34: Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần

    Bài 35: Ưu thế lai

    Bài 36: Các phương pháp chọn lọc

    Bài 37: Thành tựu chọn giống ở Việt Nam

    Bài 38: Thực hành : Tập dượt thao tác giao phấn

    Bài 39: Thực hành : Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng

    Bài 40: Ôn tập phần di truyền và biến dị

    SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

    Chương I. Sinh vật và môi trường

    Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái

    Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

    Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật

    Bài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật

    Bài 45-46: Thực hành : Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

    Chương II. Hệ sinh thái

    Bài 47: Quần thể sinh vật

    Bài 48: Quần thể người

    Bài 49: Quần thể xã sinh vật

    Bài 50: Hệ sinh thái

    Bài 51-52: Thực hành : Hệ sinh thái

    Chương III. Con người. dân số và môi trường

    Bài 53: Tác động của con người đối với môi trường

    Bài 54: Ô nhiễm môi trường

    Bài 55: Ô nhiễm môi trường (tiếp theo)

    Bài 56-57: Thực hành : Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương

    Chương IV. Bảo vệ môi trường

    Bài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

    Bài 59: Khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã

    Bài 60: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái

    Bài 61: Luật bảo vệ môi trường

    Bài 62: Thực hành : Vận dụng Luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phương

    Bài 63: Ôn tập phần sinh vật và môi trường

    Bài 64: Tổng kết chương trình toàn cấp

    Bài 65: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)

    Bài 66: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)

    Bài 1: Menđen và Di truyền họcBài 2: Lai một cặp tính trạngBài 3: Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)Bài 4: Lai hai cặp tính trạngBài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)Bài 6: Thực hành : Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loạiBài 7: Bài tập chương IBài 8: Nhiễm sắc thểBài 9: Nguyên phânBài 10: Giảm phânBài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinhBài 12: Cơ chế xác định giới tínhBài 13: Di truyền liên kếtBài 14: Thực hành: Quan sát hình thái nhiễm sắc thểBài 15: ADNBài 16: ADN và bản chất của genBài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARNBài 18: PrôtêinBài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạngBài 20: Thực hành : Quan sát và lắp mô hình ADNBài 21: Đột biến genBài 22: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thểBài 23: Đột biến số lượng nhiễm sắc thểBài 24: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tiếp theo)Bài 25: Thường biếnBài 26: Thực hành : Nhận biết một vài dạng đột biếnBài 27: Thực hành : Quan sát thường biếnBài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền ngườiBài 29: Bệnh và tật di truyền ở ngườiBài 30: Di truyền học với con ngườiBài 31: Công nghệ tế bàoBài 32: Công nghệ genBài 33: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giốngBài 34: Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gầnBài 35: Ưu thế laiBài 36: Các phương pháp chọn lọcBài 37: Thành tựu chọn giống ở Việt NamBài 38: Thực hành : Tập dượt thao tác giao phấnBài 39: Thực hành : Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồngBài 40: Ôn tập phần di truyền và biến dịBài 41: Môi trường và các nhân tố sinh tháiBài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vậtBài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vậtBài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vậtBài 45-46: Thực hành : Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vậtBài 47: Quần thể sinh vậtBài 48: Quần thể ngườiBài 49: Quần thể xã sinh vậtBài 50: Hệ sinh tháiBài 51-52: Thực hành : Hệ sinh tháiBài 53: Tác động của con người đối với môi trườngBài 54: Ô nhiễm môi trườngBài 55: Ô nhiễm môi trường (tiếp theo)Bài 56-57: Thực hành : Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phươngBài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiênBài 59: Khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dãBài 60: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh tháiBài 61: Luật bảo vệ môi trườngBài 62: Thực hành : Vận dụng Luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phươngBài 63: Ôn tập phần sinh vật và môi trườngBài 64: Tổng kết chương trình toàn cấpBài 65: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)Bài 66: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Hướng Dẫn Giải Toán Nâng Cao 12 Chuyên Đề Phương Trình Mặt Phẳng.
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8
  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Cách Hướng Dẫn Học Sinh Giải Một Số Dạng Cơ Bản Môn Toán 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Daful Bright Teachers Chìa Khóa Khởi Đầu Mới
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 5 : Study Habits, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 5
  • Mai Lan Hương, Hà Thanh Uyên
  • Vocabulary Market Leader Intermediate – Unit 9: International Markets – Hochay
  • Sách Market Leader Intermediate – Unit 2: Travel – Học Hay (Phần 1)
  • Các bước hướng dẫn học sinh lớp 6 giải Toán cơ bản

    Bước 1: Quan sát, tiếp thu

    Giáo viên/ Cha mẹ giúp học sinh nắm kiến thức cơ bản, tối thiểu và quan trọng nhất. Cần kết hợp vừa giảng, vừa luyện, phân tích chi tiết để học sinh hiểu khái niệm không hình thức. Đồng thời cung cấp kiến thức mới, củng cố và khắc sâu thông qua ví dụ, chú ý phân tích các sai lầm thường gặp. Sau đó, tổng kết kiến thức có trong bài, đây là bước khó khăn nhưng quan trọng nhất, từ làm quen tiến tới hiểu kiến thức mới. Kết quả cho thấy khi hoàn thành tốt bước 1, học sinh sẽ tiếp thu hiệu quả hơn.

    Bước 2: Làm theo hướng dẫn

    Giáo viên/ Cha mẹ cho ví dụ tương tự để học sinh bước đầu làm theo hướng dẫn và có thể tự áp dụng. Dưới sự hướng dẫn đó, học sinh bước đầu vận dụng hiểu biết của mình vào giải Toán. Ở bước thứ 2 này, các em thường vẫn còn lúng túng và sai lầm do chưa hiểu sâu sắc nội dung vừa được học. Tuy nhiên, chúng ta không được mất bình tĩnh hay quát mắng khiến học sinh sợ sệt, cần nhẹ nhàng nhắc lại các em sẽ làm được và tự tin hơn.

    Bước 3: Học sinh tự làm theo mẫu

    Giáo viên/ Cha mẹ đưa ra một bài tập khác để học sinh tự làm theo mẫu đã được dạy. Lúc này, học sinh độc lập thao tác, nếu hiểu bài thì có thể hoàn thành nhanh chóng và chính xác, chưa hiểu bài còn lúng túng. Điều này giúp chúng ta biết được tình trạng của học sinh để có giải pháp hỗ trợ con nắm bắt kiến thức dễ hơn. Giáo viên có thể bao quát mức độ hiểu bài của cả lớp thông qua bước 3, từ đó đề ra biện pháp thích hợp cho từng học sinh.

    Bước 4: Thực hành giải bài Toán

    Giáo viên/ Cha mẹ cho bài tập tại lớp hay bài tập về nhà để học sinh tự thực hành. Các em sẽ áp dụng kiến thức được đã được học vào giải Toán mà không có sự hướng dẫn của ai hết. Bước cuối cùng này có tác dụng rèn luyện kỹ năng tự học, tự hành cho học sinh. Việc cho học sinh làm bài tập thêm sẽ giúp các em hiểu sâu kiến và nắm vững kiến thức.

    Hiện nay có rất nhiều trường hợp học sinh chưa hiểu bài nhưng ngại hỏi, đây là một thực tế báo động. Điều này dẫn đến bản thân các em không thể vận dụng kiến thức vào giải Toán, kéo theo kết quả học tập kém và tâm lý lo sợ. Nếu phụ huynh chưa hiểu hết các bước hướng dẫn trên, hay muốn thuê gia sư Toán lớp 6 cho con. Vui lòng liên hệ với Gia Sư Việt qua số 096.446.0088 để được tư vấn và hỗ trợ 24 / 7

    Tìm hiểu thêm:

    ♦ Những điều cần biết để hoàn thiện tư duy Toán học cho con

    ♦ Những ưu điểm khi đổi mới phương pháp dạy học môn Toán

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán Lớp 6
  • Bộ 10 Đề Thi Vào Lớp 6 Môn Toán Có Lời Giải Chi Tiết
  • Cách Tính Nhẩm Nhanh Cho Học Sinh Lớp 2
  • Cách Dạy Con Lớp 2 Học Môn Toán Dễ Dàng
  • Giáo Án Khối Lớp 2 Môn Toán
  • Sinh Học 9 Bài 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng Tiếp Theo
  • Sinh Học 9 Bài 50: Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 51
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 36 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 8
  • Soạn sinh học 9 bài 12 cơ chế xác định giới tính giúp bạn ôn tập kiến thức và trả lời tốt các câu hỏi bài tập trang 41 SGK Sinh học 9

    Cơ chế xác định giới tính

    Tài liệu soạn sinh 9 bài 12 được Đọc Tài Liệu biên soạn sẽ giúp bạn trả lời tốt các câu hỏi trang 41 sách giáo khoa và nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học về cơ chế xác định giới tính.

    Cùng tham khảo…

    Kiến thức cơ bản sinh học 9 bài 12

    Các kiến thức bạn cần nắm vững:

    1. Tính đực, cái được quy định bởi cặp NST giới tính.

    • a) Sự tự nhân đôi, phân lo và tổ hợp của cặp NST giới tính trong các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ chế tế bào học của sự xác định giới tính.
    • b) Sự phân li của cặp NST trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X Y có số lượng ngang nhau. Qua thụ tinh của hai loại tinh trùng này với trứng mang NST X tạo ra hai loại tổ hợp XXXY với số lượng ngang nhau, do đó tạo ra tỉ lệ trai:gái hay đực:cái xấp xỉ 1:1 ở đa số loài

    2. Quá trình phân hóa giới tính còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài. Người ta đã ứng dụng di truyền giới tính vào các lĩnh vực sản xuất, đặc biệt điều khiển tỉ lệ đực:cái trong lĩnh vực chăn nuôi

    Hướng dẫn soạn sinh 9 bài 12

    ▼ Quan sát hình 12.2 (trang 39 SGK) và trả lời câu hỏi:

    – Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân?

    Ở người, có một loại trứng X và hai loại tinh trùng (XY) được tạo ra qua quá trình giảm phân.

    – Sự thụ tinh giữ các loại tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con trai hay con gái ?

    Sự thụ tinh giữa tin trùng X (22A+Y) và trứng X (22A+X) tạo hợp tử 44A+XX, phát triển thành con gái

    Sự thụ tinh giữa tinh trùng Y (22A+Y) và trứng X (22A+X) tạo hợp tử 44A+XY phát triển thành con trai

    – Tại sao tỷ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp xỉ 1:1?

    Vì cơ thể đàn ông (dị giao tử) XY cho ra hai loại giao tử: loại giao tử mang X và loại giao tử mang Y với tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau, các hợp tử mang XX và hợp tử mang XY có sức sống ngang nhau.

    Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

    Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường.

    Trả lời

    Thường tồn tại một cặp trong tế bài lương bội

    Thường tồn tại với số cặp lớn hơn một trong tế bào lương bội

    Luôn luôn tồn tại thành cặp tương đồng

    Chỉ mang gen quy định tính trạng thường cơ thể.

    Tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY)

    Chủ yếu mang gen quy định giới tính của cơ thể

    Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?

    Trả lời

    – Cơ chế sinh con trai, con gái ở người:

    Ở Nam: sinh ra hai loại giao tử đực (tinh trùng) là tình trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y.

    Ở Nữ: chỉ sinh ra một loại gia tử cái (trứng) mang NST X

    Hai loại tinh trùng kết hợp ngẫu nhiên với một loại trứng:

    + Nếu tinh trùng mang NST X kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp từ XX, phát triển thành con gái.

    + Nếu tinh trùng mang NST Y kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp tử XY, phát triển thành cơ thể con trai.

    – Vậy sinh con trai hay con gái là do đàn ông

    Quan niệm cho rằng sinh con trai hay con gái là do phụ nữ là hoàn toàn không đúng.

    Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1?

    Trả lời

    Cấu trúc dân số, tỉ lệ nam:nữ xấp xỉ 1:1 vì:

    • + Đàn ông có hai loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau
    • + 2 loại tinh trùng này tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau.
    • + Hợp tử XX và XY có sức sống ngang nhau.

    Số lượng cá thể thông kê lớn.

    Bài 4 trang 41 SGK Sinh 9

    Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực:cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

    Trả lời

    Người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực:cái ở vật nuôi nhờ nắm được cơ chế chính xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính.

    Điều này giúp tăng năng suất trong chân nuôi.

    Bài 5 trang 41 SGK Sinh 9

    Ở những loài mà đực là giới dị giao tử thì trường hợp nào trong các trường hợp sau đây đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1:1?

    a) Số giao tử đực bằng số giao tử cái.

    b) Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.

    c) Số cá thể đực và số cá thể cái trong loài vốn đã bằng nhau.

    d) Sự thụ tinh của hai loại giao tử đực mang NST X và NST Y với trứng có số lượng tương đương.

    Trả lời

    Ở những loài mà đực là giới dị giao tử để đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1:1 thì

    +Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.

    + Sự thụ tinh của hai loại giao tử đực mang NST X và NST Y với trứng có số lượng tương đương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 9
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 4 Cách Giải Toán “tìm Số Trung Bình Cộng”

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Chương 1 Đại Số Lớp 9 Hay Và Có Đáp Án
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 26
  • 100 Bài Tập Kế Toán Thuế Có Lời Giải Và Đáp Án
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tài Sản Cố Định Có Lời Giải
  • Bài Tập Về Kế Toán Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
  • Giải toán tìm số trung bình cộng có vị trí quan trọng trong chương trình giải toán nói chung, giải toán lớp 4 nói riêng.

    2 . Cơ sở thực tiễn.

    Thực tế kỷ năng giải toán tìm số trung bình cộng của học sinh lớp 4A .

    II . Giải quyết vấn đề.

    1 . Thực trạng học sinh.

    2 . Giải pháp thực hiện.

    3 . Kết quả đạt được.

    4 . Bài học kinh nghiệm.

    III . Kết thúc vấn đề.

    Sườn kinh nghiệm Tên kinh ngiệm: Hướng dẫn học sinh lớp 4 cách giải toán "Tìm số trung bình cộng" I . Đặt vấn đề. 1 . Cơ sở lý luận. Giải toán tìm số trung bình cộng có vị trí quan trọng trong chương trình giải toán nói chung, giải toán lớp 4 nói riêng. 2 . Cơ sở thực tiễn. Thực tế kỷ năng giải toán tìm số trung bình cộng của học sinh lớp 4A . II . Giải quyết vấn đề. 1 . Thực trạng học sinh. 2 . Giải pháp thực hiện. 3 . Kết quả đạt được. 4 . Bài học kinh nghiệm. III . Kết thúc vấn đề. 1 . Kết luận. 2 . Đề xuất. I . Đặt vấn đề. ở Tiểu học môn toán có vị trí đặc biệt quan trọng. Nó có vai trò phát triển các thao tác tư duy của con người như khả năng phát triển tư duy logic, khái quát hoá, trừu tượng hoá, phân tích và tổng hợp, so sánh đồng thời nó có vai trò to lớn trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ,suy luận, phương pháp giải quyết vấn đề có căn cứ khoa học toàn diện, chính xác. Nó có nhiều tác dụng trong việc hình thành và phát triển trí thông minh, tư duy độc lập, linh hoạt, sáng tạo trong việc hình thành và rèn luyện nề nếp, phong cách và tác phong làm việc khoa học rất cần thiết trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người, góp phần to lớn trong việc hình thành và phát triển nhân cách con người. 1 . Cơ sở lý luận: Với học sinh Tiểu học các em nhận biết các sự vật hiện tượng từ trực giác tức là các hiện tượng cụ thể có thể sờ, đếm, nắm bắt được, do đó môn toán đối với các em phần nào cũng dể hiểu. Với những bài toán nâng cao nói chung, toán nâng cao tìm số trung bình cộng nói riêng là điều bí ẩn đối với các em, bởi vì các em phải biết tổng hợp, khái quát kiến thức từ những cái cụ thể. Giải toán giúp cho các em dần dần biết khái quát, tổng hợp các sự vật hiện tượng, các em phát triển trí tuệ một cách hoàn thiện hơn không nhìn sự vật hiện tượng một cách phiếm diện, một mặt. Giải toán còn giúp cho các em phát huy được tính tò mò ham hiểu biết về thế giới xung quanh. Tính ham học được bộc lộ rõ thông qua việc tìm hiểu đề bài, các cách giải, phương pháp giải độc đáo. Chính vì vậy người giáo viên cần phải hiểu rõ tầm quan trọng của môn toán. Đặc biệt phải có phương pháp dạy phù hợp với từng dạng bài, từng bài Mặt khác nó đòi hỏi người giáo viên có lòng kiên trì và hết lòng thương yêu dạy dỗ trẻ, đòi hỏi nhiều thời gian và công sức 2 . Cơ sở thực tiễn Nội dung dạy "Tìm số trung bình cộng" ở chương trình SGK đơn giản và cơ bản các bài tập bồi dưỡng- đa dạng , phức tạp nên học sinh dễ nhầm lẫn, một số giáo viên còn lúng túng trong việc giải một số bài toán nâng cao về "Tìm sồ trung bình cộng" . Với những lý do trên tôi mạnh dạn đưa ra một số kinh nghiệm của bản thân về việc hướng dẫn học sinh lớp 4 có được phương pháp giải toán hợp lý dễ hiểu góp phần bồi dưỡng học sinh giải tốt dạng toán "Tìm sồ trung bình cộng" . II . Giải quyết vấn đề. Như chúng ta đã biết mỗi dạng bài, mỗi bài toán đều giúp các em học sinh phát huy được tính tò mò, ham hiểu biết Tuy nhiên nếu các em nắm chắc kiến thức ở những lớp dưới thì ở lớp 4 các em sẽ nắm kiến thức dễ dàng hơn. Nhưng thực tế khi dạy học sinh cách giải toán "Tìm sồ trung bình cộng" ở lớp tôi phụ trách còn có một số băn khoăn trăn trở. 1 .Thực trạng học sinh . Kỹ năng giải toán "Tìm sồ trung bình cộng" đa số học sinh còn yếu. Qua quá trình giảng dạy tôi thấy nhìn chung học sinh còn yếu trong việc giải toán có lời văn trong đó có "Tìm sồ trung bình cộng" . Sau khi học đến giải toán "Tìm sồ trung bình cộng" trong chương trình toán đại trà tôi đã khảo sát học sinh với đề bài như sau: Lớp 4A và 4B trung bình mỗi lớp có 22 học sinh tiên tiến. Hỏi lớp 4B có bao nhiêu học sinh tiên tiến, biết lớp 4A có 24 học sinh tiên tiến. Kết quả khảo sát như sau. Lớp 4A Số HS Giỏi Khá Trung bình Yếu 24 SL TL SL TL SL TL SL TL 1 4,2 3 12,5 10 41,2 10 41,2 Qua kết quả trên tôi thấy chất lượng giải toán nói chung vá chất lượng giải toán "Tìm sồ trung bình cộng" nói riêng của học sinh nhìn chung còn yếu kể cả học sinh khá giỏi. Đây là một vấn đề làm tôi hết sức băn khoăn lo lắng. Tôi đắn do suy nghĩ và cùng với những kinh nghiệm qua những năm đã giảng dạy tôi đã quyết định tìm giải pháp giúp các em học sinh giải toán "Tìm sồ trung bình cộng" được tốt hơn. 2 . Giải pháp thực hiện. Để nâng cao chất lượng dạy và học toán lớp 4 nói chung, toán "Tìm sồ trung bình cộng" nói riêng tôi đã tìm tòi nghiên cứu qua SGK, sách bài soạn, sách tham khảo để nắm vững kiến thức cơ bản, quan trọng, nòng cốt của chương trình. Từ đó nghiên cứu mở rộng qua các sách toán nâng cao, sách bồi dưỡng học sinh giỏi, các bài toán khó. Sau đó tổng hợp khái quát theo các dạng bài nâng cao dần. Ngay từ đầu tôi đã quan tâm phát hiện những học sinh có năng khiếu về toán. Sau khi phân loại tôi nắm được ưu, nhược điểm của học sinh để có phương pháp dạy phù hợp với từng đối tương học sinh Đặc biệt đối với HS thì việc phân tích đề bài cũng rất cần thiết, HS có làm đúng được bài toán thì điều đầu tiên là phải phân tích được đề bài xác định được yếu tố nào đã có ,yếu tố nào cần tìm và xác định mối quan hệ giữa cái đã có với cái cần tìm. Muốn học sinh phân tích đề được tốt thì giáo viên phải là người hướng dẫn cụ thể những dạng cơ bản để từ đó học sinh biết áp dụng vào các bài có dạng tương tự và nâng cao hơn *Trước hết phải hệ thống, mở rộng kiến thức lý thuyết cơ bản để học sinh vận dụng giải bài tập. - Giúp học sinh nắm kiến thức cơ bản về tìm số trung bình cộng: Muốn tìm số tìm sồ trung bình cộng của nhiều số ta lấy tổng của các số đó chia cho số các số hạng. Sau khi học sinh đã nắm vững kiến thức, lý thuyết cơ bản về tìm số trung bình cộng. Tôi hướng dẫn học sinh giải một số bài toán cụ thể về "Tìm sồ trung bình cộng" theo các bước: Đọc kỹ đề bài. Xác định cái đã cho, cái cần tìm, mối quan hệ giữa cái đã cho. Tìm phương pháp vá kế hoạch giải. + Tóm tắt bài toán. + Phân tích bài toán. + Lập mối quan hệ giữa yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm. Tìm lời giải và trình bày bài giải. Kiểm tra bài toán. * Hướng dẫn học sinh giải một số bài toán . Trong quá trình dạy học sinh giáo viên đưa ra những bài có các dữ kiện đầu bài cụ thể mang tính chất cơ bản sau đó mới đưa ra bài tập có dữ kiện trừu tượng hơn để học sinh tìm hiểu phát hiện ra điểm giống so với bài trên từ đó các em tự tìm ra phương pháp giải phù hợp . Muốn phân tích được tình huống, lựa chọn phép tính thích hợp, cái gì đã cho cái gì cần tìm, mối quan hệ giữa cái đã cho và cái cần tìm. Trong bước đầu giải toán việc nhận thức này, việc lựa chọn phép tính thích hợp đối với các em là một việc khó, do đó giáo viên phải khéo léo vận dụng linh hoạt các hình thức tổ chức dạy học để học sinh có phương pháp giải tốt nhất. Sau đây là một số bài toán về tìm số TBC ở lớp 4: Bai toán 1:Bài 2( sgk trang 27 Toán 4 ) Bốn em Mai, Hoa, Hưng, Thịnh cân nặng là 36kg, 38kg ,40kg , 34 kg . Hỏi trung bình mổi em cân nặng bao nhiêu kg ? - Đọc kỹ đề bài Bài toán cho biết gì ? Bài toán yêu cầu gì ? Tìm lời giải cho bài toán Giải bài toán này các em tìm ra được TB mỗi em cân nặng ( 36 + 38 + 40 + 34 ) : 4 = 37 kg Bài toán 2 : Bài 4 (trang 26 Toán 4) Có 9 ô tô chuyển thực phẩm vào thành phố ,trong đó 5 ô tô đi đầu , mỗi ô tô chuyển được 36 tạ, và 4 ô tô đi sau , mỗi ô tô chuyển được 45 tạ .Hỏi mỗi ô tô chuyển được bao nhiêu tấn thực phẩm . Hướng dẫn học sinh giải bài toán. Đọc kỹ yêu cầu bài toán. Bài toán này học sinh phải xác định được số thực phẩm của 5 ô tô và số thực phẩm của 4 ô tô . Bài toán cho biết gì ? ( 5 ô tô : Mỗi ô tô 36 tạ ; 4 ô tô :Mỗi ô tô 45 tạ .) Bài toán hỏi gì ? ( TB mỗi ô tô ? tấn ) - Muốn tính số thực phẩm của cả 9 ô tô chở được ta làm thế nào ? ( 5 x 36 + 4 x 45 = 360 tạ ) TB mỗi ô tô chuyển được bao nhiêu tấn thực phẩm ta làm tính gì ? ( 360 : 9 = 40 tạ = 4 tấn ) Tìm lời giải cho bài toán . *Hướng dẫn học sinh trình bày bài giải : Học sinh tìm cách giải bài toán bằng cách nhanh nhất. * Chấm, chữa bài . * Rút ra nhận xet Đối với các bài toán "Tìm sồ trung bình cộng" như trên tôi đã khuyến khích học sinh tự nêu ra các giả thiết đã biết , cái cần phải tìm, cách tóm tắt bài toán và tìm đường lối giải. Sau khi học sinh giải được các bài toán cơ bản ở SGK tôi tiếp tục hướng dẫn các em giải một số bài tập nâng cao hơn. Ví dụ :1 Hoà có 31 viên bi, Bình có 32 viên bi, Thống có 39 viên bi, Nhất có số bi đúng bằng trung bình cộng số viên bi của ba bạn kia. Hỏi Nhất có bao nhiêu viên bi ? Bước 1 : Giúp học sinh tìm hiểu đề bài. Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài. Bài toán cho biết gì ? ( Hoà: 31 bi. Bình: 32 bi. Thống: 39 bi. Số bi của Nhất = Tổng TBC của ba bạn kia) Bài toán yêu cầu tìm gì ? ( Nhất: ? bi) Bước 2 : Tìm phương pháp giải và lập kế hoạch giải Bài toán cho biết số bi của Nhất bằng TBC số bi của ba bạn Hoà, Bình, Thống. - Muốn tìm TBC số bi của ba bạn Hoà, Bình và Thống ta làm như thế nào ? ( (31 + 32 + 39 ) : 3 = 34bi ) - Đây chính là số bi của bạn nào ? (Số bi của bạn Nhất) - Bài toán có mấy phép tính và lời giải như thế nào ? (Số bi của bạn Nhất là) Bước 3 : Yêu cầu học sinh trình bày bài giải vào vở - Chấm, chữa bài tìm ra chỗ học sinh còn yếu để bổ sung kiến thức kịp thời. Đối với những học sinh đã giải được và giải thành thạo các bài toán cơ bản thì việc đưa ra hệ thống bài tập nâng cao là rất quan trọng và cần thiết để học sinh có điều kiện phát huy năng lực, trí tuệ của mình, vượt xa khỏi tư duy cụ thể mang tính chất ghi nhớ và áp dụng một cách máy móc trong công thức. Qua đó phát triển trí thông minh cho học sinh. Ví dụ như ra một đề toán tương tự yêu cầu học sinh so sánh tìm ra điểm giống nhau và khác nhau để tìm cá ... g bài toán, khi cần thiết, cần thử xem đáp số tìm được có trả lời đúng câu hỏi của bài toán, có phù hợp với các điều kiện của bài toán không. - Hướng dẫn học sinh nhận xét dạng toán và cách giải. + Nhận xét: Một trong các số đã cho = TB của các số còn lại thì số đó chính bằng TBC của tất cả các số đã cho. + Dạng toán : Tìm TBC của n số hạng, trong đó có một số hạng x chưa biết và x bằng TBC của n số hạng. ( nếu có 3 số a,b,c và số chưa biết x, mà x bằng TBC của 4 số a,b,c,x thì TBC của 4 số là ( a+b+c) : 3 hay ( a + b + c + x ) : 4 = ( a + b + c ) : 3 Vậy bài toán vừa giải thuộc dạng nào? ( thuộc dạng 1 ) ở mỗi dạng bài toán giáo viên hướng dẫn học sinh nhận dạng bằng nhiều cách để học sinh dễ hiểu, dễ nắm bài hơn. Không nên dừng lại ở kết quả ban đầu (giải đúng bài toán) giáo viên nên yêu cầu cao hơn đối với học sinh, giáo viên đưa ra bài toán nâng cao hơn để phát huy tính sáng tạo, tự lập, khả năng suy luận giúp các em học sinh nắm chắc kiến thức. Ví dụ:3 Hoà có 31viên bi, Bình có 32 viên bi, Thống có 39 viên bi, Nhất có số bi nhiều hơn TBCsố bi của cả bốn bạn là3 viên. Hỏi Nhất có bao nhiêu viên bi ? Bước 1 : Hướng dẫn tìm hiểu đề Bài toán cho biết gì? ( Hoà: 31 bi ; Bình: 32bi; Thống:39 bi ; Nhất có số bi nhiều hơn TBC của 4 bạn là 3 viên) - Bài toán hỏi gì ? (Nhất ? bi) Bước 2 : Tìm phương pháp giải và lập kế hoạch giải Ví dụ 2 khác ví dụ 3 ở chỗ nào ? ( Cho số bi của Nhất không những bằng TBC số bi của 4 bạn mà còn hơn TBC số bi của 4 bạn là 3 viên) Hãy dùng sơ đồ đoạn thẳng biểu thị số bi của Nhất và số bi của 3 bạn Hoà, Bình, Thống : ( Học sinh vẽ) Muốn tìm số bi của Nhất trước hết ta phải tính gì ? ( Tính TBC số bi của 4 bạn ) Nhìn vào sơ đồ ta thấy 3 lần TBC số bi của 4 bạn = tổng số bi 3 bạn Hoà, Bình, Thống, Nhất và thêm 3 viên nữa. Như vậy TBC số bi của 4 bạn sẽ là bao nhiêu ? ( 31+32+39+3):3= 35 (bi) Số bi của Nhất sẽ là bao nhiêu ? ( 35 + 3 = 38 bi ) Bước 3 : Hướng dẫn trình bày bài giải. TBC Theo bài ra ta có sơ đồ: Số bi của Nhất Tổng số bi. Số bi của Hoà, Bình, Thống Nhìn vào sơ đồ ta có TBC số bi của 4 bạn là . ( 31+32+39 +3):3=35 (bi) Số bi của Nhất là: 35 + 3 =38 (bi) Đáp số : 38 bi Bước 4: Hướng dẫn học sinh kiểm tra bài toán . - Yêu cầu học sinh tính TBC số bi của 4 bạn khi đã biết số bi của bạn Nhất (31+32+39+38) :4 = 35 bi Đối chiếu với kết quả trên ta thấy số bi của bạn Nhất hơn TBC số bi của 4 bạn là 3 viên (đúng theo đề bài) * Hướng dẫn học sinh rút ra dạng toán và cách giải. - Dạng toán : Tìm TBC của n số hạng trong đó có một số hạng x chưa biết và x lớn hơn TBC của n số hạng là a đơn vị . - Cách giải : TBC của n số hạng = ( Tổng của n - 1 số hạng đã cho + a ) : ( n - 1 ) Nhận xét : Nếu có 3 số a,b,c và số chưa biết x mà x lớn hơn TBC của cả 4 số a,b,c,x là n đơn vị thì TBC của cả 4 số là : ( a + b + c + n ) :3 hay ( a + b + c + n ) : 4 = ( a + b + c + n ) : 3 Trong thực tế giảng dạy tôi thấy một số bài toán mà các dữ kiện và điều kện thường nhiều hơn, phức tạp hơn, nhiều khi không được đưa ra trực tiếp hoặc tường minh. Việc tìm ra phương pháp giải nhiều khi phụ thuộc vào việc tìm ra "điểm nút" để tập trung tháo gỡ và việc lựa chọn con đường đúng đắn để tiếp cận nó. Muốn vậy người giáo viên phải từng bước giúp học sinh tháo gỡ bài toán . Ví dụ:4 Hoà có 31viên bi, Bình có 32 viên bi, Thống có 39 viên bi, Nhất có số bi kém TBCsố bi của cả bốn bạn là 3 viên. Hỏi Nhất có bao nhiêu viên bi ? Bước 1 : Hướng dẫn tìm hiểu đề Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề toán Bài toán cho biết gì ? (Số bi 3 bạn Hoà, Bình, Thống : Số bi của Nhất kém TBC số bi của cả 4 bạn là 3 bi) Bài toán yêu cầu tìm gì ? ( Tính số bi của Nhất ) Bài toán thuộc dạng nào ? ( Dạng 3 ) Bước 2 : Hướng dẫn tìm phương pháp và lập kế hoạch giải. Bài toán ở ví dụ 4 khác bài toán ở ví dụ 3 ở điểm nào ? ( khác số bi của Nhất kém TBC số bi 4 bạn ) Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ biểu thị số bi của Nhất và số bi của 3 bạn Hoà, Bình, Thống . ( học sinh vẽ ) TBC Số bi của Nhất Tổng số bi Số bi của Hoà, Bình, Thống - Dựa vào sơ đồ em nào cho biết 3 lần TBC số bi của 4 bạn được tính như thế nào ? ( Lấy tổng số bi 3 bạn Hoà, Bình, Thống trừ đi 3 viên ) - TBC số bi 4 bạn là bao nhiêu ? (31+32+39- 3 ) : 3 =33 bi. - Muốn tính số bi của bạn Nhất ta làm thế nào ? (33 - 3 = 30 bi ) - Hướng dẫn học sinh trình bày bài giải. Bài toán có mấy phép tính ? ( 2 phép tính ) - Phép tính thứ nhất là gì ? ( Tính TB số bi của 4 bạn ) - Lời giải như thế nào ? ( TB số bi của 4 bạn là ) - Lời giải của phép tính thứ 2 như thế nào ? ( Số bi của Nhất là ) Bước 3 : Hướng dẫn trình bày bài giải. Bước 4 : Hướng dẫn học sinh thử lại Tính TBC số bi của 4 bạn khi đã biết số bi của Nhất (1+32+39+30):4=33 bi Đối chiếu ta thấy số bi bạn Nhất kém TBC số bi 4 ban là 3 viên .Bài toán giải đúng * Hướng dẫn HS rút ra dạng toán và cách giải - Dạng toán: Tìm TBC của n số hạng, trong đó có một số hạng x chưa biết và x kém TBC của n số hạng là a đơn vị. * Cách giải: TBC của n số hạng =(Tổng của n 1 số hạng đã biết - a) : (n - 1 ) Tóm lại : Khi dạy toán "Tìm sồ trung bình cộng" trong chương trình toán lớp 4 chiếm vị trí quan trọng . Có thể coi việc dạy - học và giải toán "Tìm sồ trung bình cộng" là "hòn đá thử vàng" của dạy - học toán .Trong giải toán, học sinh phải tư duy một cách tích cực và linh hoạt, huy động tích cực các kiến thức và khả năng đã có vào các tình huống khác nhau, trong nhiều trường hợp phải biết phát hiện những dữ kiện hay điều kiện chưa được nêu ra một cách tường minh và trong chừng mực nào đó phải biết suy nghĩ năng động sáng tạo . Trong quá trình dạy học giáo viên cần tổ chức hướng dẫn cho học sinh hoạt động học tập dưới sự trợ giúp đúng mức và đúng lúc để từng học sinh tự phát hiện , tự giải quyết vấn đề của bài học để từ đó chiếm lĩnh nội dung kiến thức một cách ững chắc. 3 : Kết quả đạt được . Từ những kinh nghiệm trên tôi đã áp dụng triển khai ở lớp tôi phụ trácg. Tôi thấy các em tiếp thu bài rất tốt 100% học sinh trong lớp biết cách giải toán cơ bản về "Tìm sồ trung bình cộng" ,các em giải toán một cách tự tin hơn, các em trình bày lập luận logic và đặc biệt đã tạo cho các em được niềm hứng thú, say mê trong học toán. Cụ thể tôi đã tiến hành khảo sát với đề bài sau: Nhân dịp khai giảng, Mai mua 10 quyển vở, Lan mua 12 quyển vở. Đào mua số vở bằng TBC của hai bạn trên. Cúc mua hơn TBC của cả 4 bạn là 3 quyển? Hỏi Cúc mua bao nhiêu quyển vở ? Kết quả đạt được . Lớp 4A Số HS Giỏi Khá Trung bình Yếu 24 SL TL SL TL SL TL SL TL 13 54,2 5 20,8 6 25,0 0 0 So sánh đối chiếu kết quả lúc đầu và sau thời gian phụ đạo, bồi dưỡng ta thấy chất lượng đã được nâng lên rỏ rệt. Từ 10 học sinh yếu nay không có em nào yếu học sinh khá lúc đầu là 3 học sinh nay tăng lên 5 em. Có những em tiến bộ rỏ rệt từ chưa biết cách giải nay đã giải được một số bài nâng cao như ( em Duyên , em Thìn ) .Đó là một kết quả đáng mừng. Để đạt được kết quả đó bản thân tôi đã dày công trong quá trình giảng dạy. Nhưng kết quả đó chưa thể đánh giá một cách thoả mản yêu cầu về kỷ năng cần đạt của học sinh. Vì vậy trong quá trình giảng dạy bản thân tôi không ngừng học hỏi thường xuyên nghiên cứu tìm tòi tài liệu để có thêm kiến thức về môn toán nhằm phục vụ cho giảng dạy được tốt hơn. Sau khi các em nắm được các dạng toán và cách giải các dạng toán nói trên, tôi đã ra cho các em một số bài tập để giúp các em củng cố và khắc sâu cách giải các dạng toán đó. Qua chấm bài tôi thấy phần lớn các em đã xác định được dạng toán và đã biết các giải các bài toán "Tìm sồ trung bình cộng" một cách hợp lý, trình bày lời giải rõ ràng, lập luận chặt chẽ, logic 4 : Bài học kinh nghiệm . Việc hướng dẫn học sinh giải toán nói chung và giải toán"Tìm sồ trung bình cộng" nói riêng là một vấn đề không đơn giản. Do vậy đòi hỏi người giáo viên phải nắm vững kiến thức. Không ngừng đổi mới phương pháp dạy học hết sức khéo léo vận dụng các phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh để gây hứng thú trong học tập cho các em. Tìm hiểu nội dung chương trình và những phương pháp dùng để giảng dạy toán "Tìm sồ trung bình cộng" . - Tìm hiểu những kỹ năng cơ bản cần trang bị để phục vụ giải toán "Tìm sồ trung bình cộng" . -Nắm được thực tế hạn chế của từng học sinh để có phương pháp dạy học phù hợp. - Động viên khuyến khích kịp thời tạo không khí sôi nổi trong tiết học. Quan tâm giúp đỡ hơn đối với những học sinh còn yếu. - Nghiên cứu kỹ mục đích yêu cầu của bài dạy . Soạn giáo án cẩn thận chi tiết trước khi lên lớp. - Dạy theo phương pháp dạy học mới : Cho học sinh phát hiện ra vấn đề và tự giải quyết vấn đề. Giáo viên chỉ là người tổ chức hướng dẫn cho các em hoạt động để phát huy tính tích cực của học sinh . Chấm ,chữa bài cẩn thận. Chú trọng cách lập luận chặt chẽ rõ ràng Bổ sung kịp thời kiến thức học sinh còn "hổng" Bản thân tiếp tục trau dồi học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn. III : Kết thúc vấn đề. 1 : Kết luận. Trong quá trình từng bước áp dụng các biện pháp trên vào lớp tôi phụ trách thì kết quả cho thấy chất lượng giải toán "Tìm sồ trung bình cộng" của học sinh được nâng lên rõ rệt. Khí thế trong giờ học sôi nổi, nhẹ nhàng không gò bó, áp đặt. Mặt khác giải toán là một trong 5 mạch kiến thức của môn toán ở bậc tiểu học, dạy học giải toán không phải là một vấn đề dễ, vì vậy đồi hỏi người giáo viên phải có sự tìm tòi, sáng tạo để tìm ra phương pháp , cách thức tốt nhất giúp học sinh trong việc giải toán, giáo viên phải biết phát huy hết tính tích cực độc lập sáng tạo trong suy nghĩ của học sinh ,đồng thời khắc phục ở các em cách suy nghĩ máy móc , rập khuôn ; phải rèn luyện cho học sinh thói quen không bao giờ bằng lòng với kết quả mình đạt được mà phải luôn có sự tìm tòi sáng tạo. Đặc biệt ,người giáo viên cần xây dựng cho học sinh tinh thần tự giác học tập , gây cho học sinh hứng thú , niềm đam mê học toán. Có như vậy mới đạt được kết quả cao. 2 : Đề xuất . Với nội dung đề tài sáng kiến kinh nghiệm trên , trong quá trình giảng dạy đã góp phần nâng cao hơn chất lượng giải toán nói chung giải toán "Tìm sồ trung bình cộng" nói riêng ở lớp tôi phụ trách . Tôi mong muốn được sự giúp đỡ góp ý , bổ sung của cấp trên. Cần tổ chức các hoạt động hội thảo về bồi dưỡng học sinh giỏi Động viên khuyến khích kịp thời đối với giáo viên và học sinh luôn đi đầu trong công tác dạy - học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4
  • Hướng Dẫn Giải Dạng Toán Trung Bình Cộng Lớp 4
  • Phương Pháp Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Các Kỹ Năng Giải Toán Trắc Nghiệm Thpt Quốc Gia 2022 Không Thể Bỏ Qua
  • Top 5 Ứng Dụng Giải Toán Đại Số, Hình Học Tốt Nhất Trên Điện Thoại
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100