Chuyên Đề Toán Lớp 4 Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Có Lời Giải

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 10: Nature In Danger Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1: A Day In The Life Of… Hệ 7 Năm
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1 Có Kèm Đáp Án Chuẩn
  • Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1 Friendship Có Đáp Án
  • Published on

    Chuyên đề toán lớp 4 bồi dưỡng học sinh giỏi có lời giải nhằm đáp ứng nhu cầu ôn luyện thi Violympic và học sinh giỏi lớp 4 trong thời gian sắp tới.

    Tải về máy tài liệu Chuyen de toan lop 4 boi duong hoc sinh gioi co loi giai tại địa chỉ:

    http://ihoc.me/chuyen-de-toan-lop-4-boi-duong-hoc-sinh-gioi/

    1. 4. Bài 10 : Tùng tính tổng của các số lẻ từ 21 đến 99 được 2025. Không tính tổng đó em cho biết Tùng tính đúng hay sai? Giải : Từ 1 đến 99 có 50 số lẻ Mà từ 1 đến 19 có 10 số lẻ. Do vậy Tùng tính tổng của số lượng các số lẻ là : 50 – 10 = 40 (số) Ta đã biết tổng của số lượng chẵn các số lẻ là 1 số chẵn mà 2025 là số lẻ nên Tùng đã tính sai. Bài 11 : Tích sau tận cùng bằng mấy chữ số 0? 20 x 21 x 22 x 23 x . . . x 28 x 29 Giải : Tích trên có 1 số tròn chục là 20 nên tích tận cùng bằng 1 chữ số 0 Ta lại có 25 = 5 x 5 nên 2 thữa số 5 này khi nhân với 2 só chẵn cho tích tận cùng bằng 2 chữ số 0 Vậy tích trên tận cùng bằng 3 chữ số 0. Bài 12 : Tiến làm phép chia 1935 : 9 được thương là 216 và kghông còn dư. Không thực hiện cho biết Tiến làm đúng hay sai. Giải : Vì 1935 và 9 đều là số lẻ, thương giữa 2 số lẻ là 1 số lẻ. Thương Tiến tìm được là 216 là 1 số chẵn nên sai Bài 13 : Huệ tính tích : 2 x 3 x 5 x 7 x 11 x 13 x 17 x 19 x 23 x 29 x 31 x 37 = 3 999 Không tính tích em cho biết Huệ tính đúng hay sai? Giải : Trong tích trên có 1 thữa số là 5 và 1 thừa số chẵn nên tích phải tận cùng bằng chữ số 0. Vì vậy Huệ đã tính sai. Bài 14 : Tích sau tận cùng bằng bao nhiêu chữ số 0 : 13 x 14 x 15 x . . . x 22 Giải : Trong tích trên có thừa số 20 là số tròn chục nên tích tận cùng bằng 1 chữ số 0. Thừa số 15 khi nhân với 1 số chẵn cho 1 chữ số 0 nữa ở tích. Vậy tích trên có 2 chữ số 0. * BÀI TẬP VỀ NHÀ : Bài 1/ Không làm phép tính hãy cho biết kết quả của mỗi phép tính sau có tận cùng bằng chữ số nào? a, (1 999 + 2 378 + 4 545 + 7 956) – (315 + 598 + 736 + 89) b, 1 x 3 x 5 x 7 x 9 x . . . x 99 c, 6 x 16 x 116 x 1 216 x 11 996
    2. 5. d, 31 x 41 x 51 x 61 x 71 x 81 x 91 e, 56 x 66 x 76 x 86 – 51 x 61 x 71 x 81 Bài 2/ Tích sau tận cùng bằng bao nhiêu chữ số 0 a, 1 x 2 x 3 x . . . x 99 x 100 b, 85 x 86 x 87 x . . . x 94 c, 11 x 12 x 13 x . . . x 62 Bài 3/ Không làm tính xét xem kết quả sau đúng hay sai? Giải thích tại sao? a, 136 x 136 – 41 = 1960 b, ab x ab – 8557 = 0 Bài 4/ Có số nào chia cho 15 dư 8 và chia cho 18 dư 9 hay không? Bài 5/ Cho số a = 1234567891011121314. . . được viết bởi các số tự nhiên liên tiếp. Số a có tận cùng là chữ số nào? biết số a có 100 chữ số. Bài 6/ Có thể tìm được số tự nhiên A và B sao cho : (A + B) ì (A – B) = 2002. Dạng 2: Kĩ thuật tính và quan hệ giữa các thành phần của phép tính * Các bài tập. Bài 1: Khi cộng một số tự nhiên có 4 chữ số với một số tự nhiên có 2 chữ số, do sơ suất một học sinh đã đặt phép tính như sau : abcd + eg Hãy cho biết kết quả của phép tính thay đổi như thế nào . Giải : Khi đặt phép tính như vậy thì số hạng thứ hai tăng gấp 100 lần .Ta có : Tổng mới = SH1 + 100 x SH2 = SH1 + SH2 + 99 x SH2 =Tổng cũ + 99 x SH2 Vậy tổng mới tăng thêm 99 lần số hạng thứ hai. Bài 2 :Khi nhân 1 số tự nhiên với 6789, bạn Mận đã đặt tất cả các tích riêng thẳng cột với nhau như trong phép cộng nên được kết quả là 296 280. Hãy tìm tích đúng của phép nhân đó. Giải :Khi đặt các tích riêng thẳng cột với nhau như trong phép cộng tức là bạn Mận đã lấy thừa số thứ nhất lần lượt nhân với 9, 8, 7 và 6 rồi cộng kết quả lại. Do 9 + 8 + 7 + 6 = 30 nên tích sai lúc này bằng 30 lần thừa số thứ nhất. Vậy thừa số thứ nhất là : 296 280 : 30 = 9 876 Tích đúng là : 9 876 x 6789 = 67 048 164
    3. 8. 240 – 134 = 106 Thử lại : 2403 – 106 = 2297 Đáp số : SBT : 240; ST : 106. Bài 9 : Tổng của 1 số tự nhiên và 1 số thập phân là 62,42. Khi cộng hai số này 1 bạn quên mất dấu phẩy ở số thập phân và đặt tính cộng như số tự nhiên nên kết quả sai là 3569. Tìm số thập phân và số tự nhiên đã cho. Giải : Số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân nên quên dấu phẩy tức là đã tăng số đó lên 100 lần. Như vậy tổng đã tăng 99 lần số đó. Suy ra số thập phân là : (3569 – 62,42) : 99 = 35,42 Số tự nhiên là : 62,42 – 35,42 = 27 Đáp số : Số thập phân :35,42 ; Số tự nhiên : 27. Bài 10 : Khi nhân 254 với 1 số có 2 chữ số giống nhau, bạn Hoa đã đặt các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên tìm ra kết quả so với tích đúng giảm đi 16002 đơn vị. Hãy tìm số có hai chữ số đó. Giải : Gọi thừa số thứ hai là aa Khi nhân đúng ta có 254 x aa hay 254 x a x 11 Khi đặt sai tích riêng tức là lấy 254 x a + 254 x a = 254 x a x 2 Vậy tích giảm đi 254 x a x 9 Suy ra : 254 x 9 x a = 16002 a = 16002 : (254 x 9) = 7 Vậy thừa số thứ hai là 77. Bài 11 : Khi nhân 1 số với 235 1 học sinh đã sơ ý đặt tích riêng thứ 2 và 3 thẳng cột với nhau nên tìm ra kết quả là 10285. Hãy tìm tích đúng. Giải : Khi nhân một số A với 235, học sinh đó đặt 2 tích riêng cuối thẳng cột như trong phép cộng, tức là em đó đã lần lượt nhân A với 5, với 30, với 20 rồi cộng ba kết quả lại . Vậy : A x 5 x A x 30 x A x 20 = 10 285 A x 55 = 10 285 A = 10 285 : 55 = 187 Vậy tích đúng là: 187 x 235 = 43 945 Bài 12: Tìm ba số biết hiệu của số lớn nhất và số bé nhất là 1,875 và khi nhân mỗi số lần lượt với 8, 10,14 thì được ba tích bằng nhau. Giải:
    4. 10. b, Chia hết cho 4 c, Chia hết cho 2 và 5 Giải : a, Các số chia hết cho 2 có tận cùng bằng 0 hoặc 4. Mặt khác mỗi số đều có các chữ số khác nhau, nên các số thiết lập được là 540; 504 940; 904 450; 954 950; 594 490 590 b, Ta có các số có 3 chữ số chia hết cho 4 được viết từ 4 chữ số đã cho là : 540; 504; 940; 904 c, Số chia hết cho 2 và 5 phải có tận cùng 0. Vậy các số cần tìm là 540; 450;490 940; 950; 590 . Bài 2: Với các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 ta lập được bao nhiêu số có 4 chữ số chia hết cho 5? Giải: Một số chia hết cho 5 khi tận cùng là 0 hoặc 5. Với các số 1, 2, 3, 4, ta viết được 4 x 4 x 4 = 64số có 3 chữ số Vậy với các số 1, 2, 3, 4, 5 ta viết được 64 số có 5 chữ số (Có tận cùng là 5) b, Loại toán dùng dấu hiệu chia hết để điền vào chữ số chưa biết . ở dạng này: -Nếu số phải tìm chia hết cho 2 hoặc 5 thì trước hết dựa vào dấu hiệu chia hết để xác định chữ số tận cùng . -Dùng phương pháp thử chọn kết hợp với các dấu hiệu chia hết còn lại của số phải tìm để xác định các chữ số còn lại . Bài 3:Thay x và y vào 1996 xy để được số chia hết cho 2, 5, 9. Giải : Số phải tìm chia hết cho 5 vậy y phải bằng 0 hoặc 5. Số phải tìm chia hết cho 2 nên y phải là số chẵn Từ đó suy ra y = 0 . Số phải tìm có dạng 1996 ì 0. Số phải tìm chia hết cho 9 vậy (1 +9 + 9+ 6 + x )chia hết cho 9 hay (25 + x) chia hết cho 9 .Suy ra x = 2. Số phải tìm là : 199620. Bài 4: Cho n = a 378 b là số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau. Tìm tất cả các chữ số a và b để thay vào ta dược số n chia hết cho 3 và 4 . Giải : – n chia hết cho 4 thì 8b phải chia hết cho 4. Vậy b = 0, 4 hoặc 8 – n có 5 chữ số khác nhau nên b = 0 hoặc 4 – Thay b = 0 thì n = a3780 + Số a3780 chia hết cho 3 thì a = 3, 6 hoặc 9 + Số n có 5 chữ số khác nhau nên a = 6 hoặc 9
    5. 12. – Nếu a : b dư 1 thì a – 1 chia hết cho b Bài 7 : Cho a = x459y. Hãy thay x, y bởi những chữ số thích hợp để khi chia a cho 2, 5, 9 đều dư 1 Giải : Ta nhận thấy : – a : 5 dư 1 nên y bằng 1 hoặc 6 – Mặt khác a : 2 dư 1 nên y phải bằng 1. Số phải tìm có dạng a= x4591 – x4591 chia cho 9 dư1 nên x + 4 + 5 + 9 + 1 chia cho 9 dư 1. vậy x chia hết cho 9 suy ra x = 0 hoặc 9. Mà x là chữ số đầu tiên của 1 số nên không thể bằng 0 vậy x = 9 Số phải tìm là : 94591 Bài 8 : Tìm số tự nhiên nhỏ nhất sao cho khi chia số đó cho 2 dư 1, cho 3 dư 2, cho 4 dư 3, cho 5 dư 4, cho 6 dư 5, cho 7 dư 6 Giải : Gọi số phải tìm là a thì a + 1 chia hết cho 2, 3, 4, 5, 6 và 7 như vậy a + 1 có tận cùng là chữ số 0 a + 1 không là số có 1 chữ số. Nếu a + 1 có 2 chữ số thì a + 1 tận cùng là chữ số 0 lại chia hết cho 7 nên a + 1 = 70 (loại vì 70 không chia hết cho 3) Trường hợp a + 1 có 3 chữ số thì có dạng xy0 . Số xy0 chia hết cho 4 nên y phải bằng 0, 2, 4, 6 hoặc 8 . Số xy0 chia hết cho 7 nên xy bằng 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70; 77; 84; 91 hoặc 98 . Số xy0 chia hết cho 3 thì x + y + 0 chia hết cho 3 Kết hợp các điều kiện trên thì a + 1 = 420 vậy a = 419 Đáp số : 419. e. Vận dụng tính chất chia hết và chia còn dư để giải toán có lời văn Bài 9 : Tổng số HS khối 1 của một trường tiểu học là 1 số có 3 chữ số và chữ số hàng trăm là 3. Nếu xếp hàng 10 và hàng 12 đều dư 8, mà xếp hàng 8 thì không còn dư. Tính số HS khối 1 cuỉa trường đó. Giải : Theo đề bài thì số HS khối 1 đó có dạng 3ab. Các em xếp hàng 10 dư 8 vậy b = 8. Thay vào ta được số 3a8. Mặt khác, các em xếp hàng 12 dư 8 nên 3a8 – 8 = 3a0 phải chia hết cho 12 suy ra 3a0 chi hết cho 3. suy ra a = 0, 3, 6 hoặc 9. Ta có các số 330; 390 không chia hết cho 12 vì vậy số HS khối 1 là 308 hoặc 368 em. số 308 không chia hết cho 8 vậy số HS khối 1 của trường đó là 368 em. * Bài tập về nhà : Bài 1 : Cho 4 chữ số 0, 1, 5 và 8. Hãy lập các số có 3 chữ số khác nhau thoả mãn điều kiện a, Chia hết cho 6
    6. 14. = 43,57 x 2,6 x (630 – 630) = 43,57 x 2,6 x 0 = 0 c, 261545 171645   = 281545 17)115(45   = 281545 17451545   = 281545 281545   = A A = 1 d, 4145552…10741 6,053103245679,0123018,0   = 2 41419)551( 5310)6,03(4567)29,0(12318,0   = 4141928 53108,145678,11238,1   = 18 )53104567123(8,1 x = 18 100008,1 x = 1000 ở số chia, từ 1 tới 55 là các số mà 2 số liên tiếp hơn kém nhau 3 đơn vị nên từ 1 đến 55 có (55 – 1) :3 + 1 = 19 số). c, 9,8 + 8,7 + 7,6 + . . . + 2,1 – 1,2 – 2,3 – 3,4 – . . . – 8,9 = (19,8 – 8,9) + (8,7 – 7,8) + . . . +(2,1 – 1,2) = 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 = 0,9 x 5 = 4,5. Bài 3 :Tìm X : a,(X + 1) + (X + 4) + (X +7) +(X + 10) + . . . + (X + 28) = 155 Giải : (X + 1) + ( X + 4) + ( X + 7) + … +(X + 28) = 155 Ta nhận thấy 2 số hạnh liên tiếp của tổng hơn kém nhau 3 đơn vị nên tổng được viết đầy đủ sẽ có 10 số hạng (28 – 1) : 3 + 1 = 10) (X + 1 + X + 28) x 10 : 2 = 155 (X x 2 + 29) x 10 = 155 x 2 = 310 (Tìm số bị chia) X x 2 + 29 = 310 : 10 = 31 (Tìm thừa số trong 1 tích) X x 2 = 31 – 29 = 2 (Tìm số hạng trong 1 tổng) X = 2 : 2 = 1 ( Tìm thừa số trong 1 tích). Bài 4 : Viết các tổng sau thành tích của 2 thừa số : a, 132 + 77 + 198 b, 5555 + 6767 + 7878
    7. 15. c, 1997, 1997 + 1998, 1998 + 1999, 1999 Giải : a, 132 + 77 + 198 = 11 x 12 + 11 x 7 + 11 x 18 = 11 x (12 + 7 + 18) ( nhân 1 số với 1 tổng) = 11 x 37 b, 5555 + 6767 + 7878 = 55 x 101 + 67 x 101 + 78 x 101 = (55 + 67 + 78) x 101 = 200 x 101 c, 1997, 1997 + 1998, 1998 + 1999, 1999 = 1997 x 1,0001 + 1998 x 1,0001 + 1999 x 1,0001 = (1997 + 1998 + 1999) x 1,0001 = 5994 x 1,0001 ( nhân 1 tổng với 1 số) Bài 5 : Tìm giá trị số tự nhiên của a để biểu thức sau có giá trị lớn nhất, giá trị lớn nhất đó là bao nhiêu? B = 1990 + 720 : (a – 6) Giải : Xét B = 1990 + 720 : (a – 6) B lớn nhất khi thương của 720 : (a – 6) lớn nhất. Khi đó số chia phải nhỏ nhất, vì số chia khác 0 nên a – 6 = 1 (là nhỏ nhất) Suy ra : a = 7 Với a = 7 thì giá trị lớn nhất của B là : 1990 + 720 : 1 = 2710. * Bài tập về nhà Bài 1 : Thêm dấu phép tính và dấu ngoặc đơn vào 5 chữ số 3 để được kết quả lần lượt là : 1, 2, 3, 4, 5. Bài 2 : Tìm X : a, X x 1999 = 1999 x 199,8 b, (X x 0,25 + 1999) x 2000 = ((53 + 1999) x 2000 c, 71 + 65 x 4 = X X 140 + 260 Bài 3 : Tìm giá trị số của biểu thức sau : A = a + a + a + a + . . . + a – 99 (có 99 số a) Với a = 1001.
    8. 17. * * 2 1 * * 1 * * Ta xét số dư của phép chia thứ nhất : * * * – * * = 1 Vậy phép trừ đó phải là 100 – 99 = 1. Thay vào ta có : 1 0 0 * * * * 9 9 * * 2 1 * * 1 0 0 0 Xét tích riêng thứ nhất * x * * = 99 mà chữ số hàng chục của số chia phải lớn hơn hoặc bằng 5, nên số chia là 99. Suy ra tích riêng cuối cùng là 2 x 99 = 198 và số bị chia là 1 0098. Thay vào ta có phép chia : 1 009899 99 102 198 198 0 Bài toán 2 : Thay mỗi chữ số bằng các chữ số thích hợp trong phép tính sau : a) 30ab c: abc = 241 b) aba + ab = 1326 Giải : a) Ta viết lai thành phép nhân : 30abc = 241 x abc 30000 + abc = 241 x abc 30000 = 241 x abc – abc 30000 = (241 – 1) x abc 30000 = 240 x abc abc = 30000 : 240 abc = 125 b) Ta có : abab = 101 x ab 101 x ab + ab = 1326
    9. 18. 102 x ab = 1326 ab = 13 Bài 3 : Tìm chữ số a và b 1ab x 126 = 201ab Giải : 1ab x ( 25 + 1) = 2000 + 1ab ( cấu tạo số) 1ab x 125 + 1ab = 2000 + 1ab (nhân 1số với 1 tổng) 1ab x 125 = 2000 (hai tổng bằng nhau cùng bớt đi 1 số hạng như nhau) 1ab = 2000 : 125 = 160 160 x 125 = 20220 Vậy a = 6; b = 0 Bài 4 : Điền các chữ số vào dấu hỏi và vào các chữ trong biểu thức sau : a, (? ? x ? + a) x a = 123 b, (? ? x ? – b) x b = 201 Giải : a, Vì 123 = 1 x 123 = 3 x 41 nên a =1 hay = 3 – Nếu a =1 ta có (? ? x ? + 1) x 1 = 123 Hay ?? x ? = 123 : 1 – 1 = 122 122 bằng 61 x 2. Vậy ta có (61 x 2 + 1) x 1 = 123 (1) – Nếu a = 3. Ta có (?? x ? + 3) x 3 = 123 Hay ?? x ? = 123 : 3 – 3 = 38 38 = 1 x 38 hay = 2 x 19 Vậy ta có : (38 + 1 + 3) x 3 = 123 (2) Hoặc : (19 x 2 + 3) = 123 (3). Vậy, Bài toán có 3 đáp số (1), (2), (3). b, Vì 201 =1 x 201 = 3 x 67, nên b =1 hay 3 – Nếu b = 1 ta có : (?? x ? – 1) x 1 = 201 Nên không tìm được các giá trị thích hợp cho ?? x ? – Nếu b = 3. Ta có (?? x ? – 3) x 3 = 201 Hay ?? x ? = 201 : 3 + 3 = 70 70 = 1 x 70 = 2 x 35 = 5 x 14 = 7 x 10 Nêncó các kết quả : (70 x1 – 3) x 3 = 2001 (35 x 2 – 3) x 3 = 2001
    10. 19. (14 x 5 – 3) x 3 = 2001 (70 x 7 – 3) x 3 =2001. Bài 5 : Tìm chữ sốa, b, c trong phép nhân các số thập phân : a,b x a,b = c,ab Giải : a,b x a,b = c,ab a,b x 10 x a,b x 10 = c,ab x 10 x 10 (Gấp 100 lần) ab x ab = cab ab x ab = c x 100 + ab 9 (cấu tạo số) ab x ab – ab = c x 100 (Tìm số hạng trong 1 tổng) ab x (ab – 1) = c x 4 x 25 ab – 1 hay ab : 25 và nhỏ hơn 30 để cab là số có 3 chữ số Vậy ab hoăc ab -1 là 25 Hơn nữa ab – 1 và ab là 2 số tự nhiên liên tiếp nên : Xét : 24 x 25 và 25 x 26 Loại 25 x 26 vì c = 26 x 25 : 100 = 6,5 (không được) Với ab – 1 = 24, ab = 25 thì phép tính đó là: 2,5 x 2,5 = 6,25 Vậy : a = 2, b = 5 và c = 6. * Bài tập về nhà Bài 1 : Tìm chữ số a, b, c, d : ab x cd = bbb Bài 2 : Tìm các chữ số a, b, c : abc – cb = ac Bài 3 : Điền chữ số vào các chữ và dấu hỏi : abcd x dcba = ?????000 Bài 4 : Tìm các chữ số a, b, c, d, y để : a,b x c,d = y,yy Dạng 6 : Các bài toán về điền dấu phép tính *Trongdạng toán này người ta thường cho một dãy chữ số, ta phải điền dấu của 4 phép tính ( +,- ,x hoặc : )và dấu ngoặc xen giữa các chữ số để được phép tính có kết quả cho trước. Bài 1: Hãy điền thêm dấu phép tính vào dãy số sau: 6 6 6 6 6 để đượcbiểu thức có giá trị lần lượt bằng : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 Giải: a, Bằng 0 : ( 6 – 6 ) x ( 6 + 6 +6 )
    11. 20. (6 – 6 ) : ( 6 + 6 + 6 ) … b, Bằng 1 : 6 + 6 – 66 : 6 6 – ( 66 : 6 – 6 ) … c, Bằng 2 : ( 6 + 6 ) : 6 ì 6 : 6 ( 6 x 6 : 6 + 6 ) : 6 6 : (6 ì 6 : ( 6 + 6 )) … d, Bằng 3 : 6 : 6 + ( 6 + 6 ) : 6 6 : ( 6 : 6 + 6 : 6 ) … e, Bằng 4 : 6 – ( 6 : 6 + 6 : 6 ) (6 + 6 + 6 + 6 ) : 6 … g, Bằng 5 : 6 – 6 : 6 x 6 : 6 6 – 6 ì 6 : 6: 6 … h, Bằng 6 : 66 – 66 + 6 6 : 6 – 6 : 6 + 6 6 ì 6 – 6 x 6 + 6 … Dạng 7: Vận dụng tính chất của các phép tính để tìm nhanh kết quả của dãy tính . Lưu ý : -T/c giao hoán : a + b = b + a và a x b = b x a – T/c kết hợp : ( a + b )+ c = a + ( b + c ) và 🙁 a x b ) x c = a x ( b x c ) – Nhân với 1 và chia cho 1 a x 1 = a ; a : a = 1 và a : 1 = a – Cộng và nhân với 0 : a + 0 = a và a x 0 = 0 – Nhân 1 số với 1 tổng và 1 hiệu : a x (b + c) = a x b + a x c a x (b – c) = a x b – a x c * Bài tập vận dụng : Bài 1 : Thực hiên các phép tính sau bằng cách nhanh nhất a, 1996 + 3992 + 5988 +7948; b, 2 x 3 x 4 x 8 x 50 x 25 x 125;
    12. 21. c, (45 x 46 + 47 x 48) x (51 x 52 – 49 x 48) x (45 x 128 – 90 x 64) x (1995 x 1996 + 1997 x 1998); d, 1996199519961997 198511199719961998 xx xx   Giải : a, Ta có : 1996 + 3992 + 5988 + 7984 = 1 x 1996 + 2 x 1996 + 3 x 1996 + 4 x 1996 = (1 + 2 + 3 + 4) x 1996 = 10 x 1996 = 19960 b, 2 x 3 x 4 x 8 x 50 x 25 x 125 = 3 x 2 x 4 x 50 x 8 x 25 x 125 = 3 x (2 x 50) x (4 x 25) x (8 x 125) = 30 000 000. c, Ta nhận thấy : 45 x 128 – 90 x 64 = 45 x (2 x 64) – 90 x 64 = (45 x 2) x 64 – 90 x 64 = 90 x 64 – 90 = 0 Trong 1 tích có 1 thừa số bằng 0. Vậy tích đó bằng 0, tức là : (45 x 46 + 47 x 48) x (51 x 52 – 49 x 48) x (45 x 128 – 90 x 64) x (1995 x 1996 + 1997 x 1998) = 0 d, 1996199519961997 198511199719961988 xx xx   = )19951997(1996 198511)11996(19961988   x xx = 21996 19851111199619961988 x xx  = 19962 199619961999 x x  = 19962 1996)11999( x x = 19962 19962000 x x = 1000 *Bài tập về nhà : Bài 1 : Hãy điền thêm dấu cộng (+) xen giữa các chữ số
    13. 23. Các bài toán giải bằng phương pháp lập bảng thường xuất hiện hai nhóm đối tượng (chẳng hạn tên người và nghề nghiệp, hoặc vận động viên và giải thưởng, hoặc tên sách và màu bìa, … ). Khi giải ta thiết lập 1 bảng gồm các hàng và các cột. Các cột ta liệt kê các đối tượng thuộc nhóm thứ nhất, còn các hàng ta liệt kê các đối tượng thuộc nhóm thứ hai. Dựa vào điều kiện trong đề bài ta loại bỏ đần (Ghi số 0) các ô (là giao của mỗi hàng và mỗi cột). Những ô còn lại (không bị loại bỏ) là kết quả của bài toán. * Bài tập vận dụng : Bài 1 : Trong 1 buổi học nữ công ba bạn Cúc, Đào, Hồng làm 3 bông hoa cúc, đào, hồng. Bạn làm hoa hồng nói với cúc : Thế là trong chúng ta chẳng ai làm loại hoa trùng với tên mình cả! Hỏi ai đã làm hoa nào? Giải : Ta có bảng chân lí sau : cúc đào hồng Cúc không có không Đào không có Hồng có không Nhìn vào bảng ta thấy : Cúc làm hoa đào Đào làm hoa hồng Hồng làm hoa cúc. Bài 2 : Ba người thợ hàn, thợ tiện, thợ điện đang ngồi trò chuyện trong giờ giải lao. Người thợ hàn nhận xét : Ba ta làm nghề trùng với tên của 3 chúng ta nhưng không ai làm nghề trùng với tên của mình cả. Bác Điện hưởng ứng : Bác nói đúng. Em cho biết tên và nghề nghiệp của mỗi người thợ đó. Giải : Nghề Tên hàn tiện điện Hàn 0 x Tiện x 0 Điện 0 x 0 Bác điện hưởng ứng lời bác thợ hàn nên bác Điện không làm thợ hàn  Bác Điện làm thợ tiện. Bác Hàn phải làm thợ điện. Bác Điện phải làm thợ hàn.
    14. 24. Bài 3 : Năm người thợ tên là : Da, Điện, Hàn, Tiện và Sơn làm 5 nghề khác nhau trùng với tên của tên của 5 người đó nhưng không có ai tên trùng với nghề của mình. Tên của bác thợ da trùng với nghề của anh vợ mình và vợ bác chỉ có 2 anh em. Bác tiện không làm thợ sơn mà lại là em rể của bác thợ hàn. Bác thợ sơn và bác thợ da là 2 anh em cùng họ. Em cho biết bác da và bác tiện làm nghề gì? Giải : Tên Nghề Da Điện Hàn Tiện Sơn da 0 0 điện 0 0 x hàn x 0 0 tiện 0 sơn 0 0 0 Bác Tiện không làm thợ sơn. Bác Tiện là em rể của bác thợ hàn nên bác Tiện không làm thợ hàn  Bác Tiện chỉ có thể là thợ da hoặc thợ điện. Nếu bác Tiện làm thợ da thì bác Da là thợ điện. Như vậy bác Tiện vừa là em rể của bác thợ tiện vừa là em rể của bác thợ hàn mà vợ bác Tiện chỉ có 2 anh em. Điều này vô lí.  Bác Tiện là thợ điện Bác Da và bác thợ sơn là 2 anh em cùng họ nên bác Da không phải là thợ sơn. Theo lập luận trên bác Da không là thợ tiện  Bác Da là thợ hàn. Bài 4 : Trên bàn là 3 cuốn sách giáo khoa : Văn, Toán và Địa lí được bọc 3 màu khác nhau : Xanh, đỏ , vàng. Cho biết cuốn bọc bìa màu đỏ đặt giữa 2 cuốn Văn và Địa lí, cuốn Địa lí và cuốn màu xanh mua cùng 1 ngày. Bạn hãy xác định mỗi cuốn sách đã bọc bìa màu gì? Giải : Ta có bảng sau : Tên sách Màu bìa Văn Toán Địa Xanh x 1 2 0 3 đỏ 0 4 x 5 0 6 vàng 7 8 x 9
    15. 25. Theo đề bài “Cuốn bìa màu đỏ đặt giữa 2 cuốn Văn và Địa lí” . Vậy cuốn sách Văn và Địa lí đều không đặt màu đỏ cho nên cuốn toán phải bọc màu đỏ. Ta ghi số 0 vào ô 4 và 6, đánh dấu x vào ô 5. Mặt khác, “Cuốn Địa lí và cuốn màu xanh mua cùng ngày”. Điều đó có nghĩa rằng cuốn Địa lí không bọc màu xanh. Ta ghi số 0 vào ô 3. – Nhìn vào cột thứ 4 ta thấy cuốn địa lí không bọc màu xanh, cũng không bọc màu đỏ. Vậy cuốn Địa lí bọc màu vàng. Ta đánh dấu x vào ô 9. – Nhìn vào cột 2 và ô 9 ta thấy cuốn Văn không bọc màu đỏ, cũng không bọc màu vàng. Vậy cuốn Văn bọc màu xanh. Ta đánh dấu x vào ô 1. Kết luận : Cuốn Văn bọc màu xanmh, cuốn Toán bọc màu đỏ, cuốn Địa lí bọc màu vàng. *Bài tập về nhà : Bài 1 : Giờ Văn cô giáo trả bài kiểm tra. Bốn bạn Tuấn, Hùng, Lan, Quân ngồi cùng bàn đều đạt điểm 8 trở lên. Giờ ra chơi Phương hỏi điểm của 4 bạn, Tuấn trả lời : – Lan không đạt điểm 10, mình và Quân không đạt điểm 9 còn Hùng không đạt điểm 8. Hùng thì nói : – Mình không đạt điểm 10, Lan không đạt điểm 9 còn Tuấn và Quân đều không đạt điểm 8. Bạn hãy cho biết mỗi người đã đạt mấy đioểm?. Bài 2 : ở 3 góc vườn trồng cây cảnh của ông nội trồng 4 khóm hoa cúc, huệ, hồng và dơn. Biết rằng hai góc vườn phía tây và phía bắc không trồng huệ. Khóm huệ trồng giữa khóm cúc và góc vườn phía nam, còn khóm dơn thì trồng giữa khóm hồng và góc vườn phía bắc. Bạn hãy cho biết mỗi góc vườn ông nội đã trồng hoa gì? Bài 3 : Ba thày giáo dạy 3 mônvăn, toán, lí trò chuyện với nhau. Thày dạy lí nhận xét : “Ba chúng mình có tên trùng với 3 môn chúng ta dạy, nhưng không ai có tên trùng với môn mình dạy”. Thày dạy toán hưởng ứng : “Anh nói đúng”. Em hãy cho biết mỗi thày dạy môn gì? Bài 4 : Trong đêm dạ hội ngoại ngữ, 3 cô giáo dạy tiếng Nga, tiếng Anh và tiếng Nhật được giao phụ trách. Cô Nga nói với các em : “Ba cô dạy 3 thứ tiếng trùng với tên của các cô, nhưng chỉ có 1 cô có tên trùng với thứ tiếng mình dạy”. Cô dạy tiếng Nhật nói thêm : “Cô Nga đã nói đúng” rồi chỉ vào cô Nga nói tiếp : “Rất tiếc cô tên là Nga mà lại không dạy tiếng Nga”. Em hãy cho biết mỗi cô giáo đã dạy tiếng gì? Bài 5 : Ba thày giáo Văn, Sử, Hoá dạy 3 môn văn, sử, hoá trong đó chỉ có 1 thày có tên trùng với môn mình dạy. Hỏi mỗi thày dạy môn gì, biết thày dạy môn hoá ít tuổi hơn thày vă thày sử.
    16. 26. II/ PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN TÌNH HUỐNG * Bài tập vận dụng : Bài 1 : Trong kì thi HS giỏi tỉnh có 4 bạn Phương, Dương, Hiếu, Hằng tham gia. Được hỏi quê mỗi người ở đâu ta nhận được các câu trả lời sau : Phương : Dương ở Thăng Long còn tôi ở Quang Trung Dương : Tôi cũng ở Quang Trung còn Hiếu ở Thăng Long Hiếu : Không, tôi ở Phúc Thành còn Hằng ở Hiệp Hoà Hằng : Trong các câu trả lời trên đều có 1 phần đúng 1 phần sai. Em hãy xác định quê của mỗi bạn. Giải : Vì trong mỗi câu trả lời đều có 1 phần đúng và 1 phần sai nên có các trường hợp : – Giả sử Dương ở Thăng Long là đúng  Phương ở Quang Trung là sai  Hiếu ở Thăng Long là đúng Điều này vô lí vì Dương và Hiếu cùng ở Thăng Long. – Giả sử Dương ở Thăng Long là sai  Phương ở Quang Trung và do đó Dương ở Quang Trung là sai  Hiếu ở Thăng Long Hiếu ở Phúc Thành là sai  Hằng ở Hiệp Hoà Còn lại  Dương ở Phúc Thành. Bài 2 : Năm bạn Anh, Bình, Cúc, Doan, An quê ở 5 tỉnh : Bắc Ninh, Hà Tây, Cần Thơ, Nghệ An, Tiền Giang. Khi được hỏi quê ở tỉnh nào, các bạn trả lời như sau : Anh : Tôi quê ở Bắc Ninh còn Doan ở Nghệ An Bình : Tôi cũng quê ở Bắc Ninh còn Cúc ở Tiền Giang Cúc : Tôi cũng quê ở Bắc Ninh còn Doan ở Hà Tây Doan : Tôi quê ở Nghệ An còn An ở Cần Thơ An : Tôi quê ở Cần Thơ còn Anh ở Hà Tây Nếu mỗi câu trả lời đều có 1 phần đúng và 1 phhàn sai thì quê mỗi bạn ở đâu? Giải : Vì mỗi câu trả lời có 1 phần đúng và 1 phần sai nên có các trường hợp : – Nếu Anh ở Bắc Ninh là đúng  Doan không ở Nghệ An .  Bình và Cúc ở Bắc Ninh là sai  Cúc ở Tiền Giang và Doan ở Hà Tây. Doan ở Nghệ An là sai  An ở Cần Thơ và Anh ở Hà Tây là sai. Còn bạn Bình ở Nghệ An (Vì 4 bạn quê ở 4 tỉnh rồi) – Nếu Anh ở Bắc Ninh là sai  Doan ở Nghệ An Doan ở Hà Tây là sai  Cúc ở Bắc Ninh. Từ đó Bình ở Bắc Ninh phải sai  Cúc ở Tiền Giang Điều này vô lí vì cúc vừa ở Bắc Ninh vừa ở Tiền Giang (loại)
    17. 27. Vậy : Anh ở Bắc Ninh; Cúc ở Tiền Giang; Doan ở Hà Tây; An ở Cần Thơ và Bình ở Nghệ An. Bài 3 : Cúp Tiger 98 có 4 đội lọt vào vòng bán kết : Việt Nam, Singapor, Thái Lan và Inđônêxia. Trước khi vào đấu vòng bán kết ba bạn Dũng, Quang, Tuấn dự đoán như sau Dũng : Singapor nhì, còn Thái Lan ba. Quang : Việt Nam nhì, còn Thái Lan tư. Tuấn : Singapor nhất và Inđônêxia nhì. Kết quả mỗi bạm dự đoán đúng một đội và sai một đội. Hỏi mỗi đội đã đạt giải mấy ? Giải : – Nếu Singapo rđạt giải nhì thì Singapo r không đạt giải nhất.Vậy theo Tuấn thì Inđônê xia đạt giải nhì. Điều này vô lý, vì hai đội đều đạt giải nhì . – Nếu Singap rkhông đạt giải nhì thì theo Dũng, Thái Lan đạt giải ba. Như vậy Thái Lan không đạt giải tư. Theo Quang, Việt Nam đạt giải nhì.Thế thì Inđônê xiakhông đạt giải nhì. Vậy theo Tuấn,Singapo r đạt giải nhất, cuối cùng còn đội Inđônê xia đạt giải tư. Kết luận : Thứ tự giải của các đội trong cúp Tiger 98 là : Nhất : Singapor ; Nhì : Việt Nam. Ba : Thái Lan ; Tư : Inđônêxia Bài 4 : Gia đình Lan có 5 người :ông nội, bố, mẹ, Lan và em Hoàng. Sáng chủ nhật cả nhà thích đi xem xiếc nhưng chỉ mua được 2 vé. Mọi người trong gia đình đề xuất 5 ý kiến : Hoàng và Lan đi Bố và mẹ đi Ông và bố đi Mẹ và Hoàng đi Hoàng và bố đi. Cuối cùng mọi người đồng ý với đề nghị của Lan vì theo đề nghị đó thì mỗi đề nghị của 4 người còn lại trong gia đình đều được thoả mãn 1 phần. Bạn hãy cho biết ai đi xem xiếc hôm đó. Giải : Ta nhận xét : – Nếu chọn đề nghị thứ nhất thì đề nghị thứ hai bị bác bỏ hoàn toàn. Vậy không thể chọn đề nghị thứ nhất. – Nếu chọn đề nghị thứ hai thì đề nghị thứ nhất bị bác bỏ hoàn toàn. Vậy không thể chọn đề nghị thứ hai. – Nếu chọn đề nghị thứ ba thì đề nghị thứ tư bị bác bỏ hoàn toàn. Vậy không thể chọn đề nghị thứ ba. – Nếu chọn đề nghị thứ tư thì đề nghị thứ ba bị bác bỏ hoàn toàn. Vậy không thể chọn đề nghị thứ tư.
    18. 28. – Nếu chọn đề nghị thứ năm thì cả 4 đề nghị trên đều thoả mãn một phần và bác bỏ một phần. Vậy sáng hôm đó Hoàng và bố đi xem xiếc. *Bài tập về nhà : Bài 1 : Trong 1 cuộc chạy thi 4 bạn An, Bình, Cường, Dũng đạt 4 giải : nhất, nhì, ba, tư. Khi được hỏi : Bạn Dũng đạt giải mấy thì 4 bạn trả lời : An : Tôi nhì, Bình nhất. Bình : Tôi cũng nhì, Dũng ba. Cường : Tôi mới nhì, Dũng tư. Dũng : 3 bạn nói có 1 ý đúng 1 ý sai. Em cho biết mỗi bạn đạt mấy? Bài 2 : Tổ toán của 1 trường phổ thông trung họccó 5 người : Thầy Hùng, thầy Quân, cô Vân, cô Hạnh và cô Cúc. Kỳ nghỉ hè cả tổ được 2 phiếu đi nghỉ mát. Mọi người đều nhường nhau, thày hiệu trưởng đề nghị mỗi người đề xuất 1 ý kiến. Kết quả như sau : 1. Thày Hùng và thày Quân đi. 2. Thày Hùng và cô Vân đi 3. Thày Quân và cô Hạnh đi. 4. Cô Cúc và cô Hạnh đi. 5. Thày Hùng và cô Hạnh đi. Cuối cùng thày hiệu trưởng quyết định chọn đề nghị của cô Cúc, vì theo đề nghị đó thì mỗi đề nghị đều thoả mãn 1 phần và bác bỏ 1 phần. Bạn hãy cho biết ai đã đi nghỉ mát trong kỳ nghỉ hè đó? Bài 3 : Ba bạn Quân, Hùng và Mạnh vừa đạt giải nhất, nhì và ba trong kỳ thi toán quốc tế. Biết rằng : 1. Không có học sinh trường chuyên nào đạt giải cao hơn Quân. 2. Nếu Quân đạt giải thấp hơn một bạn nào đó thì Quân không phải là học sinh trường chuyên. 3. Chỉ có đúng 1 bạn không phải là học sinh trường chuyên 4. Nếu Hùng và Mạnh đạt giải nhì thì mạnh đạt giải cao hơn bạn quê ở Hải Phòng. Bạn hãy cho biết mỗi bạn đã đạt giải nào? bạn nào không học trường chuyên và bạn nào quê ở Hải Phòng. Bài 4 : Thày Nghiêm được nhà trường cử đưa 4 học sinh Lê, Huy, Hoàng, Tiến đi thi đấu điền kinh. Kết quả có 3 em đạt giải nhất, nhì, ba và 1 em không đạt giải. Khi về trường mọi người hỏi kết quả các em trả lời như sau : Lê : Mình đạt giải nhì hoăc ba. Huy : Mình đạt giải nhất. Hoàng : Mình đạt giải nhất.
    19. 29. Tiến : Mình không đạt giải. Nghe xong thày Nghiêm mỉm cười và nói : “Chỉ có 3 bạn nói thật, còn 1 bạn đã nói đùa”. Bạn hãy cho biết học sinh nào đã nói đùa, ai đạt giải nhất và ai không đạt giải. Bài 5 : Cúp Euro 96 có 4 đội lọt vào vòng bán kết : Đức, Cộng hoà Séc, Anh và Pháp. Trước khi thi đấu 3 bạn Hùng, Trung vàĐức dự đoán như sau : Hùng : Đức nhất và Pháp nhì Trung : Đức nhì và Anh ba Đức : Cộng hoà Séc nhì và Anh tư. Kết quả mỗi bạndự đoán một đội đúng, một đọi sai. Hỏi mỗi đội đã đạt giải mấy? III/ GIẢI BẰNG BIỂU ĐỒ VEN Trong khi giải bài toán, người ta thường dùng những đường cong kín để mô tả mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán. Nhờ sự mô tả này mà ta giải được bài toán 1 cách thuận lợi. Những đường cong như thế gọi là biểu đồ ven. Bài 1 : Để phục vụ cho hội nghị quốc tế, ban tổ chức đã huy động 30 cán bộ phiên dịch tiếng Anh, 25 cán bộ phiên dịch tiếng Pháp, trong đó 12 cán bộ phiên dịch được cả 2 thứ tiếng Anh và Pháp. Hỏi : a, Ban tổ chức đã huy động tất cả bao nhiêu cán bộ phiên dịch cho hội nghị đó. b, Có bao nhiêu cán bộ chỉ dịch được tiếng Anh, chỉ dịch được tiếng Pháp? Giải : Số lượng cán bộ phiên dịch được ban tổ chức huy động cho hội nghị ta mô tả bằng sơ đồ ven. Tiếng Pháp Tiếng Anh Nhìn vào sơ đồ ta có : Số cán bộ chỉ phiên dịch được tiếng Anh là : 30 – 12 = 18 (người) Số cán bộ chỉ phiên dịch được tiếng Pháp là : 25 – 12 = 13 (người) Số cán bộ phiên dịch được ban tổ chức huy động là : 30 + 13 = 43 (người) Đáp số : 43; 18; 13 người. Bài 2 : Lớp 9A có 30 em tham gia dạ hội tiếng Anh và tiếng Trung, trong đó có 25 em nói được tiếng Anh và 18 em nói được tiếng trung. Hỏi có bao nhiêu bạn nói được cả 2
    20. 30. thứ tiếng? Giải : Các em lớp 9A tham gia dạ Tiếng Trung Tiếng Anh hội được mô tả bằng sơ đồ 18 25 ven. Số học sinh chỉ nói được tiếng Trung là : 30 – 25 = 5 (em) Số học sinh chỉ nói được tiếng Anh là : 30 – 18 = 12 (em) Số em nói được cả 2 thứ tiếng là :30 – (5 + 12) = 13 (em) Đáp số : 13 em. Bài 3 : Có 200 học sinh trường chuyên ngữ tham gia dạ hội tiếng Nga, Trung và Anh. Có 60 bạn chỉ nói được tiếng Anh, 80 bạn nói được tiếng Nga, 90 bạn nói được tiếng Trung. Có 20 bạn nói được 2 thứ tiếng Nga và Trung. Hỏi có bao nhiêu bạn nói được 3 thứ tiếng? Giải : Tiếng Anh 3 Tiếng Nga 60 80 Tiếng Trung 90 Số học sinh nói được tiếng Nga học tiếng Trung là : 200 – 60 = 140 (bạn) Số học sinh nói được 2 thứ tiếng Nga và Trung là : (90 + 80) – 140 = 30 (bạn) Số học sinh nói được cả 3 thứ tiếng là : 30 – 20 = 10 (bạn) Đáp số : 10 bạn. Bài 4 : Trong 1 hội nghị có 100 đại biểu tham dự, mỗi đại biểu nói được một hoặc hai trong ba thứ tiếng : Nga, Anh hoặc Pháp. Có 39 đại biểu chỉ nói được tiếng Anh, 35 đại
    21. 31. biểu nói được tiếng Pháp, 8 đại biểy nói được cả tiếng Anh và tiếng Nga. Hỏi có bao nhiêu đại biểu chỉ nói được tiếng Nga? Anh 39 Pháp 35 Nga Số đại biểu nói được tiếng Pháp hoặc Nga là : 100 – 39 = 61 (đại biểu) Số đại biểu nói được tiếng Nga nhưng không nói được tiếng Pháp là : 61 – 35 = 26 (đại biểu) Số đại biểu chỉ nói được tiếng Nga là : 26 – 8 = 18 (đại biểu) Đáp số : 18 đại biểu. *Bài tập về nhà : Bài 1 : Lớp 5A có 15 ban đăng kí học ngoại khoá môn Văn, 12 bạn đăng kí học ngoại khoá môn Toán, trong đó có 7 bạn đăng kí học cả Văn và Toán . Hỏi a, Có bao nhiêu bạn đăng kí học Văn hoặc Toán? b, Có bao nhiêu bạn chỉ đăng kí học Văn? chỉ đăng kí học Toán? Bài 2 : Trên 1 hội nghị các đại biểu sử dụng một hoặc hai trong 3 thứ tiếng : Nga, Anh hoặc Pháp. Có 30 đại biểu nói được tiếng Pháp, 35 đại biểu chỉ nói được tiếng Anh, 20 đại biểu chỉ nói được tiếng Nga và 15 đại biểu nói được cả tiếng Anh và tiếng Nga. Hỏi hội nghị đó có bao nhiêu đại biểu tham dự? Bài 3 : Bốn mươi em học sinh của trường X dự thi 3 môn : ném tạ, chạy và đá cầu. Trong đội có 8 em chỉ thi ném tạ, 20 em thi chạy và 18 em thi đá cầu. Hỏi có bao nhiêu em vừa thi chạy vừa thi đá cầu? Bài 4 : Đội tuyển thi học sinh giỏi của tỉnh X có 25 em thi Văn và 27 em thi toán, trong đó có 18 em vừa thi Văn vừa thi toán. Hỏi đội tuyển học sinh giỏi 2 môn Văn và Toán của tỉnh X có bao nhiêu em? IV/ PHƯƠNG PHÁP SUY LUẬN ĐƠN GIẢN * Bài tập vận dụng : Bài 1 : Trong 1 ngôi đền có 3 vị thần ngồi cạnh nhau. Thần thật thà (luôn luôn nói thật) ; Thần dối trá (luôn nói dối) ; Thần khôn ngoan (lúc nói thật, lúc nói dối). Một nhà toán học hỏi 1 vị thần bên trái : Ai ngồi cạnh ngài?
    22. 32. – Thần thật thà. Nhà toán học hỏi người ở giữa : – Ngài là ai? – Là thần khôn ngoan. Nhà toán học hỏi người bên phải – Ai ngồi cạnh ngài? – Thần dối trá. Hãy xác định tên của các vị thần. Giải : Cả 3 câu hỏi của nhà toán học đều nhằm xác định 1 thông tin : Thần ngồi giữa là thần gì? Kết quả có 3 câu trả lời khác nhau. Ta thấy thần ngồi bên trái không phải là thần thật thà vì ngài nói người ngồi giữa là thần thật thà. Thần ngồi giữa cũng không phải là thần thật thà vì ngài nói : Tôi là thần khôn ngoan  Thần ngồi bên phải là thần thật thà  ở giữa là thần dối trá  ở bên trái là thần khôn ngoan. Bài 2 : Một hôm anh Quang mang quyển Album ra giới thiệu với mọi người. Cường chỉ vào đàn ông trong ảnh và hỏi anh Quang : Người đàn ông này có quan hệ thế nào với anh? Anh Quang bèn trả lời : Bà nội của chị gái vợ anh ấy là chị gái của bà nội vợ tôi. Bạn cho biết anh Quang và người đàn ông ấy quan hẹ với nhau như thế nào? Giải : Bà nội của chị gái vợ anh ấy cũng chính là bà nội của vợ anh ấy. Bà nội của vợ anh ấy là chị gái của bà nội vợ anh Quang. Vợ anh ấy và vợ anh Quang là chị em con dì con già. Do vậy anh Quang và người đàn ông ấy là 2 anh em rể họ. Bài 3 : Có 1 thùng đựng 12 lít dầu hoả. Bằng 1 can 9 lít và 1can 5 lít làm thế nào để lấy ra được 6 lít dầu từ thùng đó : Giải : Lần Can 9 lít Can 5 lít Thùng 12 lít 1 0 5 7 2 5 0 7 3 5 5 2 4 9 1 2 5 0 1 11 6 1 0 11 7 1 5 6 Bài 4 : ở 1 xã X có 2 làng : Dân làng A chuyên nói thật, còn dân làng B chuyên nói dối. Dân 2 làng thường qua lại thăm nhau. Một chàng thanh niên nọ về thăm bạn ở làng A. Vừa bước vào xã X, dang ngơ ngác chưa biết đây là làng nào, chàng thanh niên gặp ngay
    23. 33. một cô gái và anh ta hỏi người này một câu. Sau khi nghe trả lời chàng thanh niên bèn quay ra (vì biết chắc mình đang ở làng B) và sang tìm bạn ở làng bên cạnh. Bạn hãy cho biết câu hỏi đó thế nào và ccâu trả lời đó ra sao mà chàng thanh niên lại khẳng định chắc chắn như vậy phân tích : Để nge xong câu trả lời người thanh niên đó có thể khẳng định mình đang đứng trong làng A hay làng B thì anh ta phải nghĩ ra 1 câu hỏi sao cho câu trả lời của cô gái chỉ phụ thuộc vào họ đang đứng trong làng nào. Cụ thể hơn : cần đặt câu hỏi để cô gái trả lời là “phải”, nếu họ đang đứng trong làng A và “không phải”, nếu họ đang đứng trong làng B. Giải : Câu hỏi của người thanh niên đó là : “Có phải chị người làng này không?”. Trường hợp 1 : Họ đang đứng trong làng A : Nếu cô gái là người làng A thì câu trả lời là “phải” (vì dân làng A chuyên nói thật) ; Nếu cô gái là người làng B thì câu trả lời cũng là “phải” (vì dân làng đó nói dối). Trường hợp 2 : Họ đang đứng trong làng B : Nếu cô gái là người làng A thì câu trả lời là : “không phải” ; Nếu cô gái là người làng B thì câu trả lời cũng là : “không phải”. Như vậy, Nếu họ đang đứng trong làng A thì câu trả lời chỉ có thể là “phải”, còn nếu họ đang đứng trong làng B thì câu trả lời chỉ có thể là “không phải”. Người thanh niên quyết định quay ra, vì anh đã nghe câu trả lời là “không phải”. * Bài tập về nhà Bài1 : Năm vận động viên Tuấn, Tú, Kỳ, Anh, Hợp chạy thi. Kết quả không có 2 bạn nào về đích cùng 1 lúc. Tuấn về đích trước Tú nhưng sau hợp. Còn Hợp và Kỳ không về đích liền kề nhau. Anh không về đích liền kề với Hợp, Tuấn và Kỳ. Bạn hãy xác định thứ tự về đích của 5 vận động viên nói trên. Bài 2 : Hoàng đế nước nọ mở cuộc thi tài để kén phò mã. Giai đoạn cuối của cuộc thi, hoàng đế chọn được 3 chàng trai đều thông minh. Nhà vua đang phân vân không biết chọn ai thì công chúa đưa ra 1 sáng kiến : Lấy 5 chiếc mũ, 3 chiếc màu đỏ và 2 chiếc màu vàng để ở trên bàn rồi giao hẹn : “Bây giờ cả 3 chàng đều bịt mắt lại, tôi đội lên đầu mỗi người 1 chiếc mũ và 2 mũ còn lại tôi sẽ cất đi. Khi bỏ băng bịt mắt ra , ai là người đầu tiên nói đúng mình đang đội mũ gì thì sẻ được kén làm phò mã” Vừa bỏ băng bịt mắt, 3 chàng trai im lặng quan sát lẫn nhau, lát sau hoàng tử nước Bỉ nói to lên rằng :” Tôi đội mũ màu đỏ” . Thế là chàng được công chúa kén làm chồng. Bạn hãy cho biết hoàng tử nước Bỉ đã suy luận như thế nào? Bài 3 : Lớp 12A cử 3 bạn Hạnh, Đức, Vinh đi thi học sinh giỏi 6 môn Văn, Toán, Lí, Hoá, Sinh vật và Ngoại ngữ cấp thành phố, mỗi bạn dự thi 2 môn. Nhà trường cho biết về các em như sau :
    24. 35. I/SỐ VÀ CHỮ SỐ 1. Những kiến thức cần lưu ý a, Có mười chữ số là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Khi viết 1 số tự nhiên ta sử dụng mười chữ số trên. chữ số đầu tiên kể từ bên trái của 1 số tự nhiên phải khác 0. b, Phân tích cấu tạo của một số tự nhiên : ab = a x 10 + b abc = a x 100 + b x 10 + c = ab x 10 + c abcd = a x 1000 + b x 100 + c x 10 + d = abc x 10 + d = ab x 100 + cd c, Quy tắc so sánh hai số tự nhiên : c.1- Trong 2 số tự nhiên, số nào có chữ số nhiều hơn thì số đó lớn hơn. c.2- Nếu 2 số có cùng chữ số thì số nào có chữ số đầu tiên kể từ trái sang phảilớn hơn sẽ lớn hơn. d, Số tự nhiên có tận cùng bằng 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn. Số chẵn có tận cùng bằng 0, 2, 4, 6, 8. e, Số tự nhiên có tận cùng bằng 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ. Số lẻ có tận cùng bằng 1, 3, 5, 7, 9. g, Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau 1 đơn vị. Hai số hơn (kém) nhau 1đơn vị là hai số tự nhiên liên tiếp. h, Hai số chẵn liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị. Hai số chẵn hơn (kém) nhau2 đơn vị là 2 số chẵn liên tiếp. i, Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị. Hai số lẻ hơn (kém) nhau2 đơn vị là 2 số lẻ liên tiếp. k, Khi phải viết số có nhiều chữ số giống nhau người ta thường chỉ viết 2 chữ số đầu rồi … sau đó viết chữ số cuối bên dưới ghi số lượng chữ số giống nhau đó 10 . . . 0 8chữ số 0 2. Các dạng toán 2.1. Dạng 1 : Sử dụng cấu tạo thập phân của số . Ở dạng này ta thường gặp các loại toán sau: Loại 1: Viết thêm 1hay nhiều chữ số vào bên phải, bên trái hoặc xen giữa một số tự nhiên. Bài 1: Tìm một số tự nhiên có hai chữ số,biết rằng nếu viết thêm chữ số 9 vào bên trái số đó ta được một số lớn gấp 13 lần số đã cho . Giải : Gọi số phải tìm là ab. Viết thêm chữ số 9 vào bên trái ta dược số 9ab. Theo bài ra ta có : 9ab = ab x 13
    25. 36. 900 + ab = ab x 13 900 = ab x 13 – ab 900 = ab x ( 13 – 1 ) 900 = ab x 12 ab = 900 : 12 ab = 75 Bài 2 : Tìm một số có 3 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó thì nó tăng thêm 1 112 đơn vị . Giải : Gọi số phải tìm là abc. Khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải ta dược số abc5. Theo bài ra ta có : abc5 = abc + 1 112 10 x abc + 5 = abc + 1 112 10 x abc = abc + 1 112 – 5 10 x abc = abc + 1 107 10 x abc – abc = 1 107 ( 10 – 1 ) x abc = 1 107 9 x abc = 1 107 abc = 123 Bài 3: Tìm một số tự nhiên có 2 chữ số, biết rằng nếu viết chữ số 0 xen giữa chữ số hàng chục và hàng đơn vị của số đó ta được số lớn gấp 10 lần số đã cho, nếu viết thêm chữ số 1 vào bên trái số vừa nhận dược thì số đó lại tăng lên 3 lần. Giải: Gọi số phải tìm là ab. Viết thêm chữ số 0xen giữa chữ số hàng chục và hàng đơn vị ta được số a0b. Theo bài ra ta có : ab x 10 = a0b Vậy b = 0 và số phải tìm có dạng a00. Viết thêm chữ số 1 vào bên trái số a00 ta được số 1a00. Theo bài ra ta có : 1a00 = 3 x a00 Giải ra ta được a = 5 .Số phải tìm là 50 Loại 2 : Xoá bớt một chữ số của một số tự nhiên Bài 1: Cho số có 4 chữ số . Nếu ta xoá đi chữ số hàng chục và hàng đơn vị thì số đó giảm đi 4455 đơn vị. Tìm số đó. Giải : Gọi số phải tìm là abcd. Xoá đi chữ số hàng chục và hàng đơn vị ta được số ab. Theo đề bài ta có
    26. 37. abcd – ab = 4455 100 x ab + cd – ab = 4455 cd + 100 x ab – ab = 4455 cd + 99 x ab = 4455 cd = 99 x (45 – ab) Ta nhận xét tích của 99 với 1 số tự nhiên là 1 số tự nhiên nhỏ hơn 100. Cho nên 45 – ab phải bằng 0 hoặc 1. – Nếu 45 – ab = 0 thì ab = 45 và cd = 0. – Nếu 45 – ab = 1 thì ab = 44 và cd = 99. Số phải tìm là 4500 hoặc 4499. Loại 3 : Số tự nhiên và tổng, hiệu, tích các chữ số của nó Bài 1 : Tìm một số có 2 chữ số, biết rằng số đó gấp 5 lần tỏng các chữ số của nó. Giải : Cách 1 : Gọi số phải tìm là ab. Theo bài ra ta có ab = 5 x (a + b) 10 x a + b = 5 x a + 5 x b 10 x a – 5 x a = 5 x b – b (10 – 5) x a = (5 – 1) x b 5 x a = 4 x b Từ đây suy ra b chia hết cho 5. Vậy b bằng 0 hoặc 5. + Nếu b = 0 thì a = 0 (loại) + Nếu b = 5 thì 5 x a = 20, vậy a = 4. Số phải tìm là 45. Cách 2 : Theo bài ra ta có ab = 5 x ( a + b) Vì 5 x (a + b) có tận cùng bằng 0 hoăc 5 nên b bằng 0 hoặc 5. + Nếu b = 0 thay vào ta có : a5 = 5 x (a + 5) 10 x a + 5 = 5 x a + 25 Tính ra ta được a = 4. Thử lại : 45 : (4 + 5) = 5 . Vậy số phải tìm là 45. Bài 2 : Tìm một số có 2 chữ số, biết rằng số chia cho hiệu các chữ số của nó được thương là 28 và dư 1 Giải : Gọi số phải tìm là ab và hiệu các chữ số của nó bằng c.
    27. 38. Theo bài ra ta có : ab = c x 28 + 1, vậy c bằng 1, 2 hoặc 3. + Nếu c = 1 thì ab = 29. Thử lại : 9 – 2 = 7 1 (loại) + Nếu c = 2 thì ab = 57. Thử lại : 7 – 5 = 2 ; 57 : 2 = 28 (dư 1) + Nếu c= 3 thì ab = 58. Thử lại : 8 – 5 = 3 ; 85 : 3 = 28 (dư 1) Vậy số phải tìm là 85 và 57. Bài 3 : Tìm một số tự nhiên có 3 chữ số, biết rằng số đó gấp 5 lần tích các chữ số của nó. Giải : Cách 1 : Gọi số phải tìm là abc. Theo bài ra ta có abc = 5 x a x b x c. Vì a x 5 x b x c chia hết cho 5 nên abc chia hết cho 5. Vậy c = 0 hoặc 5, nhưng c không thể bằng 0, vậy c = 5. Số phải tìm có dạng ab5. Thay vào ta có. 100 x a + 10 x b + 5 = 25 x a x b. 20 x a + 2 x b +1 = 5 x a x b. Vì a x 5 x b chia hết cho 5 nên 2 x b + 1 chia hết cho 5. Vậy 2 x b có tận cùng bằng 4 hoặc 9, nhưng 2 x b là số chẵn nên b = 2 hoặc 7. – Trường hợp b = 2 ta có a25 = 5 x a x 2. Vế trái là số lẻ mà vế phải là số chẵn. Vậy trường hợp b = 2 bị loại. – Trường hợp b = 7 ta có 20 x a + 15 = 35 x a. Tính ra ta được a = 1. Thử lại : 175 = 5 x 7 x 5. Vậy số phải tìm là 175. Cách 2 : Tương tự cach 1 ta có : ab5 = 25 x a x b Vậy ab5 chia hết cho 25, suy ra b = 2 hoặc 7. Mặt khác, ab5 là số lẻ cho nêna, b phải là số lẻ suy ra b = 7. Tiếp theo tương tự cách 1 ta tìm được a = 1. Số phải tìm là 175. Loại 4 : So sánh tổng hoặc điền dấu Bài 1 : Cho A = abc + ab + 1997 B = 1ab9 + 9ac + 9b So sánh A và B Giải : Ta thấy : B = 1009 + ab0 + 900 + ac + 90 + b
    28. 40. Số bé là : (33 – 3) : 2 = 15 Số lớn là : 33 + 15 = 48 Đáp số : SL 48 ; SB 15. * Bài tập về nhà : Bài 1 : Tìm 1 số có 2 chữ số, biết rằng khi viết thêm số 21 vào bên trái số đó ta được 1 số lớn gấp 31 lần số phải tìm. Bài 2 : Tìm 1 số có 3 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 9 vào bên trái số đó ta được số lớn gấp 26 lần số phải tìm. Bài 3 : Tìm 1số có 2 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó ta được số lớn hơn số phải tìm 230 đơn vị. Bài 4 : Cho số có 3 chữ số, nếu ta xoá chữ số hàng trăm thì số đó giảm đi 5 lần. Tìm số đó. Bài 5 : tìm một số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng số đó lớn gấp ba lần tích các chữ số của nó . Bài 6 : Cho A = abcde + abc + 2001 B = ab56e + 1cd8 + a9c + 7b5 So sánh A và B Bài 7 : Cho hai số, nếu lấy số lớn chia cho số nhỏ ta được thương là 7 và số dư lớn nhất có thể có được là 48. Tìm hai số đó. Bài 8 : Tìm số có hai chữ số biết tổng các chữ số của số đó bằng số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số, còn chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 3 đơn vị 2.3. Dạng 3 : Thành lập số và tính tổng. Bài 1 : Cho 4 chữ số 0, 3, 8 và 9. a, Viết được tất cả bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau từ 4 chữ số đã cho. b, Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau được viết từ 4 chữ số đã cho. c, Tìm số lẻ lớn nhất, số chẵn nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau được viết từ 4 chữ số đã cho.
    29. 41. Giải : Chọn 3 làm chữ số hàng nghìn, ta có các số : 8 – 9 : 3089 0 9 – 8 : 3098 0 – 9 : 3809 3 8 9 – 0 : 3890 0 – 8 : 3908 9 8 – 0 : 3980 Nhìn vào sơ đồ trên ta thấy : Từ 4 chữ số đã cho ta viết được 6 số có chứ số hàng nghìn bằng 3 thoả mãn điều kiện của đề bài. Chữ số 0 không thể đứng ở vị trí hàng nghìn. Vậy só các số thoả mãn điều kiện của đề bài là: 6 x 3 = 18 (số) Cách 2 : Lần lượt chọn các chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị như sau : – có 3 cách chọn chữ số hàng nghìn của số thoả mãn điều kiện đề bài (vì số 0 không thể đứng ở vị trí hàng nghìn).
    30. 42. – Có 3 cách chọn chữ số hàng trăm (đó là 3 chữ số còn lại khác chữ số hàng nghìn) – Có 2 cách chọn chữ số hàng chục (đó là 2 chữ số còn lại khác chữ số hàng nghìn và hàng trăm). – Có 1 cách chọn chữ số hàng đơn vị (đó là chữ số còn lại khác hàng nghìn, hàng trăm và hàng chục). Vậy các số viết được là : 3 x 3 x 2 x 1 = 18 (số) b, Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau được viết từ 4 chữ số đã cho phải có chữ số hàng nghìn là chữ số lớn nhất (Trong 4 chữ số đã cho). Vậy chữ số hàng nghìn của số phải tìm bằng 9. Chữ số hàng trăm phải là chữ số lớn nhất trong 3 chữ số còn lại. Vậy chữ số hàng trăm bằng 8. Chữ số hàng chục là chữ số lớn trong 2 chữ số còn lại. Vậy chữ số hàng chục là 3. Số phải tìm là 9830. Tương tự phần trên ta nhận được số bé nhất thoả mãn điều kiện của đề bài là 3089. c, Số lẻ lớn nhất thoả mãn điều kiện của đề bài phải có chữ số hàng nghìn là số lớn nhất trong 4 chữ số đã cho. Vậy chữ số hàng nghìn của số phải tìm bằng 9. Số phải tìm có chữ số hàng nghìn bằng 9 và là số lẻ nên chữ số hàng đơn vị phải bằng 3. Chữ số hàng trăm phải là chữ số lớn nhất trong hai chữ số còn lại, nên chữ số hàng trăm phải bằng 8. Vậy số phải tìm là 9830. Tương tự số chẵn nhỏ nhất là 3098. Bài 2 : Viết liên tiếp 15 số lẻ đầu tien để được một số tự nhiên. Hãy xoá đi 15 chữ số của số tự nhiên vừa nhận được mà vẫn giữ nguyên thứ tự các chữ số còn lại đẻe được : a, Số lớn nhất. b, Số nhỏ nhất. Viết các số đó. Giải : Viết 15 số lẻ đầu tiên liên tiếp ta được số tự nhiên : 1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 Để sau khi xoá 15 chữ số ta nhận được số lớn nhất thì chữ số giữ lại đầu tiên kể từ bên trái phải là chữ số 9. Vậy trước hết ta xoá 4 chữ số đầu tiên của dãy 1, 3, 5, 7. Số còn lại là : 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 Ta phải xoá tiếp 15 – 4 = 11 chữ số còn lại để được số lớn nhất. Để sau khi xoá nhận được số lớn nhất thì chữ số thứ hai kể từ bên trái phải là chữ số 9. Vậy tiếp theo ta
    31. 43. phải xoá tiếp những chữ số viết giữa hai chữ số 9 trong dãy, đó là 11 13 15 17 1. Số còn lại là : 992 123 252 729. Ta phải xoá tiếp 11 – 9 = 2 chữ số từ số còn lại để được số lớn nhất. Chữ số thứ ba còn lại kể từ bên trái phải là 2, vậy để được số lớn nhất sau khi xoá 2 chữ số ta phải xoá số 12 hoặc 21. Vậy số lớn nhất phải là 9 923 252 729. b, Lập luận tương tự câu a. số phải tìm là 1 111 111 122 Bài 3 : Cho 3 chữ số 2, 3 và 5. Hãy lập tất cả các số có 3 chữ số mà mỗi số có đủ 3 chữ số đã cho. Hỏi : a, Lập được mấy số như thế b, Mỗi chữ số đứng ở mỗi hàng mấy lần? c, Tính tổng các số. Giải : a, Ta lập được 6 số sau 235 325 523 253 352 532 b, Mỗi chữ số đứng ở mỗi hàng 2 lần. c, Tổng các số đó là : (2 + 3 + 5) x 2 x 100 + (2 + 3 + 5) x 2 x 10 + (2 + 3 + 5) x 1 = 10 x 2 x (100 + 10 + 1) = 10 x 2 x 111 = 2220 Bài 4 : Cho 4 chữ số 1, 2, 3, 4. Hãy lập tất cả các số có 4 chữ số mà ở mỗi số có đủ 4 chữ số đẫ cho. Tính tổng các số đó. Giải : Chọn chữ số 1 ở hàng nghìn ta lập được 6 số sau : 1234 1324 1423 1243 1342 1432 Ta thấy mỗi chữ số đứng ở mỗi hàng 6 lần. Vậy tổng các số lập được : (1 + 2 + 3 + 4) x 1000 x 6 + (1 + 2 + 3 + 4) x 100 x 6 + (1 + 2 + 3 + 4) x 10 x 6 + (1 + 2 + 3 + 4) x 1 x 6 = 10 x 6 x (1000 + 100 + 10 + 1) = 60 x 1111 = 66660. Bài 5 : Cho 5 chữ số 1, 2, 3, 4, 5. Hãy lập tất cả các số có 5 chữ số mà ở mỗi số có đủ 5 chữ số đã cho. Tính tổng
    32. 44. Giải : Chọn chữ số 1 ở hàng chục nghìn ta lập được 24 số Tương tự nên ta lập được 24 x 5 = 120 (số) Tổng là : (1 + 2 + 3 + 4 + 5) x 10000 x 24 + (1 + 2 + 3 + 4 + 5) x 1000 x 24 + (1 + 2 + + 3 + 4 + 5) x 100 x 24 + (1 + 2 + 3 + 4 + 5) x 10 x 24 + (1 + 2 + 3 + 4 + 5) x x 1 x 24 = (1 + 2 + 3 + 4 + 5) x 24 x 11111 = 15 x 24 x 11111 = 3999960 Bài 6 : Cho 3 chữ số 3, 3, 4. Hãy lập tất cả các số có 3 chữ số mà mỗi số có đủ 3 chữ số đã cho mà mỗi chữ số trên chỉ viết 1 lần. Tính tổng các số đó. Giải : Ta lập được 3 số 334, 343, 433 Tổng các số : (3 + 3 + 4) x 100 x 1 + (3 + 3 + 4) x 10 + (3 + 3 + 4) x 1 = 10 x (10 + 10 + 1) = 10 x 111 = 1110. Bài 7 : Cho 4 chữ số : 2, 2, 5, 1. Hãy lập tất cả các số có 4 chữ số mà mỗi số có đủ 4 chữ số đã cho. Tính tổng Giải : – Chọn chữ số 1 ở hàng nghìn ta lập được các số : 1225 1522 1252 – Chọn chữ số 5 ở hàng nghìn ta cũng lập được 3 số. – Chọn chữ số 2 ở hàng nghìn ta lập được 6 số 2152 2251 2512 2125 2215 2521 Vậy ta lập được 12 số. Tổng là : (1 + 2 + 2 + 5) x 1000 x 3 + (1 + 2 + 2 + 5) x 100 x 3 + (1+ 2 + 2 + 5) x 1 x 3 = (1 + 2 + 2 + 5) x 3 x 1111 = 10 x 3 x 1111 = 33330 Bài 8 : Cho 3 chữ số 0, 3, 7. Hãy lập tất cảc các số có 3 chữ số sao cho mỗi số có đủ 3 chữ số đã cho. Tính tổng các số vừa lập
    33. 45. Giải : Ta lập được 4 số 307 703 370 730 Tổng (3 + 7) x 100 x 2 + (3 + 7) x 10 + (3 + 7) x 1 = 10 x 100 x 2 + 10 x 10 + 10 x 1 = 20 x 100 + 100 + 10 = 2110. * Bài tập về nhà : Bài 1 : Cho 4 chữ số : 0, 2, 3, 5. Hãy lập tất cả các số mà mỗi số có đủ 4 chữ số đã cho. Tính tổng. Bài 2 : Cho 4 chữ số : 1, 3, 3, 4. Hãy lập tất cả các số có 4 chữ số mà mỗi số có đủ 4 chữ số đã cho. Tính tổng. Bài 3 : Cho 5 chữ số : 0, 1, 3, 2, 4. Hãy lập tất cả các số có 5 chữ số mà mỗi số có đủ 5 chữ số đã cho. Tính tổng. Bài 4 : Cho 5 chữ số 0, 1, 2, 3, 4. a, Có thể viết đượcbao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau từ 5 chữ số đã cho? Trong các số viết được có bao nhiêu số chẵn? b, Tìm số chẵn lớn nhất, số lẻ nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau được viết từ 5 chữ số đã cho Bài 5 : Có thể viết được bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau, biết rằng : a, Các chữ số của chúng đều là những số lẻ? b, Các chữ số của chúng đều là những số chẵn? Bài 6 : a, Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số được viết tữ 3 chữ số khác nhau. b, Tìm số tự nhiên lớn nhất có 5 chữ số được viết từ 3 chữ số khác nhau. Bài 7 : Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 15 để được 1 số tự nhiên. Hãy xoá đi 10 chữ số vừa nhận được mà vẫn giữ nguyên thứ tự của các chữ số còn lại để được : a, Số lớn nhất; b, Số nhỏ nhất; Viết các số đó. Bài 8 : Viết liên tiếp 10 số chẵn khác 0 đầu tiên để được một số tự nhiên. Hãy xoá đi 10 chữ số của số vừa nhận được mà vẫn giữ nguyên thứ tự của các chữ số còn lại để được : a, Số chẵn lớn nhất; b, Số lẻ nhỏ nhất.
    34. 46. II DÃY SỐ Dạng 1 . Quy luật viết dãy số. * Kiến thức cần lưu ý (cách giải) : Trước hết ta cần xác định quy luật của dãy số. Những quy luật thường gặp là : + Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng đứng trước nó cộng (hoặc trừ) với 1 số tự nhiên d ; + Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng đứng trước nó nhân (hoặc chia) với 1 số tự nhiên q khác 0 ; + Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ ba) bằng tổng hai số hạng đứng trước nó ; + Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ tư) bằng tổng của số hạng đứng trước nó cộng với số tự nhiên d cộng với số thứ tự của số hạng ấy ; + số hạng đứng sau bằng số hạng đứng trước nhân với số thứ tự ; v . . . v Loại 1: Dãy số cách đều Bài 1 : Viết tiếp 3 số : a, 5, 10, 15, … b, 3, 7, 11, … Giải : a, Vì : 10 – 5 = 5 15 – 10 = 5 Dãy số trên 2 số hạng liền nhau hơn kém nhau 5 đơn vị. Vậy 3 số tiếp theo là : 15 + 5 = 20 20 + 5 = 25 25 + 5 = 30 Dãy số mới là : 5, 10, 15, 20, 25, 30. b, 7 – 3 = 4 11 – 7 = 4 Dãy số trên 2 số hạng liền nhau hơn kém nhau 4 đơn vị. Vậy 3 số tiếp theo là : 11 + 4 = 15 15 + 4 = 19 19 + 4 = 23 Dãy số mới là : 3, 7, 11, 15, 19, 23. Dãy số cách đều thì hiệu của mỗi số hạng với số liền trước luôn bằng nhau
    35. 47. Loại 2 : Dãy số khác Bài 1 : Viết tiếp 3 số hạng vào dãy số sau : a, 1, 3, 4, 7, 11, 18, … b, 0, 2, 4, 6, 12, 22, … c, 0, 3, 7, 12, … d, 1, 2, 6, 24, … Giải a, Ta nhận xét : 4 = 1 + 3 7 = 3 + 4 11 = 4 + 7 18 = 7 + 11 … Từ đó rút ra quy luật của dãy số là : Mỗi số hạng (Kể từ số hạng thứ ba) bằng tổng của hai số hạng đứng trước nó. Viết tiếp ba số hạng, ta được dãy số sau : 1, 3, 4, 7, 11, 18, 29, 47, 76,… b, Tương tự bài a, ta tìm ra quy luật của dãy số là : Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ tư) bằng tổng của 3 số hạng đứng trước nó. Viét tiếp ba số hạng, ta được dãy số sau. 0, 2, 4, 6, 12, 22, 40, 74, 136, … c, ta nhận xét : Số hạng thứ hai là : 3 = 0 + 1 + 2 Số hạng thứ ba là : 7 = 3 + 1 + 3 Số hạng thứ tư là : 12 = 7 + 1 + 4 Từ đó rút ra quy luật của dãy là : Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng tổng của số hạng đứng trước nó cộng với 1 và cộng với số thứ tự của số hạng ấy . Viết tiếp ba số hạng ta được dãy số sau. 0, 3, 7, 12, 18, 25, 33, … d, Ta nhận xét : Số hạng thứ hai là 2 = 1 x 2 Số hạng thứ ba là 6 = 2 x 3 số hạng thứ tư là
    36. 48. 24 = 6 x 4 . . . Từ đó rút ra quy luật của dãy số là : Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng tích của số hạng đứng liền trước nó nhân với số thứ tự của số hạng ấy. Viết tiếp ba số hạng ta được dãy số sau : 1, 2, 6, 24, 120, 720, 5040, … Bài 2 : Tìm số hạng đầu tiên của các dãy số sau : a, . . ., 17, 19, 21 b, . . . , 64, 81, 100 Biết rằng mỗi dãy có 10 số hạng. Giải : a, Ta nhận xét : Số hạng thứ mười là 21 = 2 x 10 + 1 Số hạng thứ chín là : 19 = 2 x 9 + 1 Số hạng thứ tám là : 17 = 2 x 8 + 1 . . . Từ đó suy ra quy luật của dãy số trên là : Mỗi số hạng của dãy bằng 2 x thứ tự của số hạng trong dãy rồi cộng với 1. Vậy số hạng đầu tiên của dãy là 2 x 1 + 1 = 3 b, Tương tự như trên ta rút ra quy luật của dãy là : Mỗi số hạng bằng số thứ tự nhân số thứ tự của số hạng đó. Vậy số hạng đầu tiên của dãy là : 1 x 1 = 1 Bài 3 : Lúc 7 giờ sáng, Một người xuất phát từ A, đi xe đạp về B. Đến 11 giờ trưa người đó dừng lại nghỉ ăn trưa một tiếng, sau đó lại đi tiếp và 3 giờ chiều thì về đến B. Do ngược gió, cho nen tốc độ của người đó sau mỗi giờ lại giảm đi 2 km. Tìm tốc độ của người đó khi xuất phát, biết rằng tốc đọ đi trong tiếng cuối quãng đường là 10 km/ giờ. Giải : Thời gian người đó đi trên đường là : (11 – 7) + (15 – 12) = 7 (giờ) Ta nhận xét : Tốc độ người đó đi trong tiếng thứ 7 là : 10 (km/giờ) = 10 + 2 x 0
    37. 49. Tốc độ người đó đi trong tiếng thứ 6 là : 12 (km/giờ) = 10 + 2 x 1 Tốc độ người đó đi trong tiếng thứ 5 là : 14 (km/giờ) = 10 + 2 x 2 . . . Từ đó rút ra tốc độ người đó lúc xuất phát (trong tiếng thứ nhất) là : 10 + 2 x 6 = 22 (km/giờ) Bài 4 :Điền các số thích hợp vào ô trống, sao cho tổng các số ở 3 ô liên tiếp đều bằng 1996 : 496 996 Giải : Ta đánh số các ô theo thứ tự như sau 496 996 ô1 ô2 ô3 ô4 ô5 ô6 ô7 ô8 ô9 ô10 Theo điều kiện của đầu bài ta có : 496 + ô7 + ô 8 = 1996 ô7 + ô8 + ô9 = 1996 Vậy ô9 = 496. Từ đó ta tính được ô8 = ô5 = ô2 = 1996 – (496 + 996) = 504; ô7 = ô4 = ô1 = 996 và ô3 = ô6 = 496 Điền vào ta được dãy số : 996 504 496 996 504 496 996 504 496 996 Dạng 2 : Xác định số a có thuộc dãy đã cho hay không Cách giải : – Xác định quy luật của dãy. – Kiểm tra số a có thoả mãn quy luật đó hay không. Bài tập : Em hãy cho biết : a, Các số 50 và 133 có thuộc dãy 90, 95, 100, … hay không? b, Số 1996 thuộc dãy 3, 6, 8, 11, … hay không? c, Số nào trong các số 666, 1000, 9999 thuộc dãy 3, 6, 12, 24, … ? Giải thích tại sao? Giải : a, Cả 2 số 50 và 133 đều không thuộc dãy đã cho vì – Các số hạng của dãy đã cho đều lớn hơn 50 ; – Các số hạng của dãy đã cho đều chia hết cho 5 mà 133 không chia hết cho 5. b, Số 1996 không thuộc dãy đã cho, Vì mọi số hạng của dãy khi chia cho đều dư 2 mà 1996 : 3 thì dư 1.
    38. 50. c, Cả 3 số 666, 1000, 9999 đều không thuộc dãy 3, 6, 12, 24, … , vì – Mỗi sốhạng của dãy (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng liền trước nhân với 2. Cho nên các số hạng (kể từ số hạng thứ 3) có số hạng đứng liền trước là số chẵn mà 666 : 2 = 333 là số lẻ. – Các số hạng của dãy đều chia hết cho 3 mà 1000 không chia hết cho 3 – Các số hạng của dãy (kể từ số hạng thứ hai) đều chẵn mà 9999 là số lẻ. * Bài tập về nhà Bài 1 : Viết tiếp hai số hạng của dãy số sau : a, 100 ; 93 ; 85 ; 76 ; … b, 10 ; 13 ; 18 ; 26 ; … c, 0 ; 1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 12 ; … d, 0 ; 1 ; 4 ; 9 ; 18 ; … e, 5 ; 6 ; 8 ; 10 ; … f, 1 ; 6 ; 54 ; 648 ; … g, 1 ; 3 ; 3 ; 9 ; 27 ; … h, 1 ; 1 ; 3 ; 5 ; 17 ; … Bài 2 : Điền thêm 7 số hạng vào tổng sau sao cho mỗi số hạng trong tổng đều lớn hơn số hạng đứng trước nó : 49 + … … = 420. Giải thích cách tìm. Bài 3 : Tìm hai số hạng đầu của các dãy sau : a, . . . , 39, 42, 45 ; b, . . . , 4, 2, 0 ; c, . . . , 23, 25, 27, 29 ; Biết rằng mỗi dãy có 15 số hạng. Bài 4 : a, Điền các số thích hợp vào các ô trống, sao cho tích các số của 3 ô liên tiếp đều bằng 2000 50 2 b, Cho 9 số : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9. Hãy điền mỗi số vào 1 ô tròn sao cho tổng của 3 số ở 3 ô thẳng hàng nhau đều chia hết cho 5. Hãy giải thích cách làm. O O O
    39. 51. O O O O O O O O O O O O c, Hãy điền số vào các ô tròn sao cho tổng của 3 ô liên tiếp đều bằng nhau. Giải thích cách làm.? Dạng 3 : Tìm số số hạng của dãy số . * Lưu ý : – ở dạng này thường sử dụng phương pháp giải toán khoảng cách (trồng cây).Ta có công thức sau: Số số hạng của dãy = Số khoảng cách + 1 – Nếu quy luật của dãy là : số đứng sau bằng số hạng liền trước cộng với số không đổi thì : Số các số hạng của dãy = (Số cuối – số đầu) : K/c + 1 *Bài tập vận dụng : Bài 1: Viết các số lẻ liên tiếp từ 211. Số cuối cùng là 971. Hỏi viết được bao nhiêu số ? Giải: Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị Số cuối hơn số đầu số đơn vị là : 971 – 211 = 760 (đơn vị) 760 đơn vị có số khoảng cách là : 760 : 2 = 380 (K/ c) Dãy số trên có số số hạng là : 380 +1 = 381 (số) Đáp số :381 số hạng Bài 2: Cho dãy số 11, 14, 17, … , 68.
    40. 52. a, Hãy xác định dãy trên có bao nhiêu số hạng ? b, Nếu ta tiếp tục kéo dài các số hạng của dãy số thì số hạng thứ 1 996 là số mấy ? Giải : a,Ta có : 14 – 11 = 3 17 – 14 = 3 Vậy quy luật của dãy là : mỗi số hạng đứng sau bằng số hạng đứng trước cộng với 3 . Số các số hạng của dãy là : ( 68 – 11 ) : 3 + 1 = 20 (số hạng) b, Ta nhận xét : Số hạng thứ hai : 14 = 11 + 3 = 11 + (2 – 1) x 3 Số hạng thứ ba : 17 = 11 + 6 = 11 + (3 – 1) x 3 Số hạng thứ tư : 20 = 11 + 9 = 11 + (4 – 1) x 3 Vậy số hạng thứ 1 996 là : 11 + (1 996 – 1) x 3 = 5 996 Đáp số : 20 số hạng ; 5 996 Bài 3: Trong các số có ba chữ số, có bao nhiêu số chia hết cho 4 ? Giải : Ta có nhận xét :số nhỏ nhất có ba chữ số chia hết cho 4là 100 và số lớn nhất có ba chữ số chia hết cho 4 là 996. Như vậy các số có ba chữ số chia hết cho 4 lập thành một dãy số có số hạng đầu là 100, số hạng cuối là 996 và mỗi số hạng của dãy (Kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng đứng kề trước cộng với 4. Vậy các số có 3 chữ số chia hết cho 4 là : (996 – 100) : 4 + 1 = 225 (số) Đáp số : 225 số Dạng 4 : Tìm tổng các số hạng của dãy số * Cách giải Nếu các số hạng của dãy số cách đều nhau thì tổng của 2 số hạng cách đều số hạng đầu và số hạng cuối trong dãy đó bằng nhau. Vì vậy : Tổng các số hạng của dãy = tổng của 1 cặp 2 số hạng cách đều số hạng đầu và cuối x số hạng của dãy : 2 * Bài tập vận dụng : Bài 1 : Tính tổng của 100 số lẻ đầu tiên. Giải : Dãy của 100 số lẻ đầu tiên là : 1 + 3 + 5 + 7 + 9 + . . . + 197 + 199. Ta có : 1 + 199 = 200 3 + 197 = 200 5 + 195 = 200
    41. 53. . . . Vậy tổng phải tìm là : 200 x 100 : 2 = 10 000 Đáp số 10 000. Bài 2 : Cho 1 số tự nhiên gồm các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 1983 được viết theo thứ tự liền nhau như sau : 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 . . . 1980 1981 1982 1983 Hãy tính tổng tất cả các chữ số của số đó. (Đề thi học sinh giỏi toàn quốc năm 1983) Giải : Cách 1. Ta nhận xét : * các cặp số : – 0 và 1999 có tổng các chữ số là : 0 + 1 + 9 + 9 + 9 = 28 – 1 và 1998 có tổng các chữ số là : 1 + 1 + 9 + 9 + 8 = 28 – 2 và 1997 có tổng các chữ số là : 2 + 1 + 9 + 9 + 7 = 28 – 998 và 1001 có tổng các chữ số là : 9 + 9 + 8 + 1 + 1 = 28 – 999 và 1000 có tổng các chữ số là : 9 + 9 + 9 + 1 = 28 Như vậy trong dãy số 0, 1, 2, 3, 4, 5, . . . , 1997, 1998, 1999 Hai số hạng cách đều số hạng đầu và số hạng cuối đều có tổng bằng 28. Có 1000 cặp như vậy, do đó tổng các chữ số tạo nên dãy số trên là : 28 x 1000 = 28 000 * Số tự nhiên được tạo thành bằng cách viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1984 đến 1999 là (1 + 9 + 8 + 4) + (1 + 9 + 8 + 5) +… +(1 + 9 + 8 + 9) + (1 + 9 + 9 + 0) + … + 22 23 27 19 (1 + 9 + 9 + 8) + (1 + 9 + 9 + 9) = 382 27 28 * Vậy tổng các chữ số của số tự nhiên đã cho là : 28 000 – 382 = 27 618. Bài 3 : Viết các số chẵn liên tiếp : 2, 4, 6, 8, . . . , 2000
    42. 54. Tính tổng của dãy số trên Giải : Dãy số trên 2 số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Dãy số trên có số số hạng là : (2000 – 2) : 2 + 1 = 1000 (số) 1000 số có số cặp số là : 1000 : 2 = 500 (cặp) Tổng 1 cặp là : 2 + 2000 = 2002 Tổng của dãy số là : 2002 x 500 = 100100. * Bài tập về nhà Bài 1 : Tính tổng : a, 6 + 8 + 10 + … + 1999. b, 11 + 13 + 15 + … + 147 + 150 c, 3 + 6 + 9 + … + 147 + 150. Bài 2 : Viết 80 số chẵn liên tiếp bắt đầu từ 72. Số cuối cùng là số nào? Bài 3 : Có bao nhiêu số : a, Có 3 chữ số khi chia cho 5 dư 1? dư 2? b, Có 4 chữ số chia hết cho 3? c, Có 3 chữ số nhỏ hơn 500 mà chia hết cho 4? Bài 4 : Khi đánh số thứ tự các dãy nhà trên một đường phố, người ta dùng các số lẻ liên tiếp 1, 3, 5, 7, … để đánh số dãy thứ nhất và các số chẵn liên tiếp 2, 4, 6, 8, … để đánh số dãy thứ hai. Hỏi nhà cuối cùng trong dãy chẵn của đường phố đó là số mấy, nếu khi đánh số dãy này người ta đã dùng 769 chữ cả thảy? Bài 5 : Cho dãy các số chẵn liên tiếp 2, 4, 6, 8, … Hỏi số 1996 là số hạng thứ mấy của dãy này? Giải thích cách tìm. Bài 6 : Tìm tổng của : a, Các số có hai chữ số chia hết cho 3 ; b, Các số có hai chữ số chia cho 4 dư 1 ; c, 100 số chẵn đầu tiên ; d, 10 số lẻ khác nhau lớn hơn 20 và nhỏ hơn 40. Dạng 5 : Tìm số hạng thứ n * Bài tập vận dụng Bài 1 : Cho dãy số : 1, 3, 5, 7, … Hỏi số hạng thứ 20 của dãy là số nào? Giải :
    43. 55. Dãy đã cho là dãy số lẻ nên các số liên tiếp trong dãy cách nhau 1 khoảng cách là 2 đơn vị. 20 số hạng thì có số khoảng cách là : 20 – 1 = 19 Ơkhoảng cách) 19 số có số đơn vị là : 19 x 2 = 38 (đơn vị) Số cuối cùng là : 1 + 38 = 39 Đáp số : Số hạng thứ 20 của dãy là 39 Bài 2 : Viết 20 số lẻ, số cuối cùng là 2001. Số đầu tiên là số nào? Giải : 2 số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị 20 số lẻ có số khoảng cách là : 20 – 1 = 19 (khoảng cách) 19 khoảng cách có số đơn vị là : 19 x 2 = 38 (đơn vị) Số đầu tiên là : 2001 – 38 = 1963 Đáp số : số đầu tiên là 1963. Công thức : a, Cuối dãy : n = Số đầu + khoảng cách x (n – 1) b, Đầu dãy : n = Số cuối – khoảng cách x (n – 1) * Bài tập về nhà : Bài 1 : Viết các số chẵn bắt đầu từ 2. Số cuối cùng là 938. Dãy số có bao nhiêu số? Bài 2 : Tính : 2 + 4 + 6 + … + 2000. Bài 3 : Cho dãy số : 4, 8, 12, … Tìm số hạng 50 của dãy số . Bài 4 : Viết 25 số lẻ liên tiếp số cuối cùng là 2001. Hỏi số đầu tiên là số nào? Bài 5 : Tính tổng : a, 6 + 8 + 10 + … + 2000 b, 11 + 13 + 15 + … + 1999. c, 3 + 6 + 9 + … + 147 + 150. Bài 6 : Viết 80 số chẵn liên tiếp bắt đầu từ 72. Hỏi số cuối cùng là số nào? Bài 7 : Cho dãy số gồm 25 số hạng : . . ., 146, 150, 154. Hỏi số đầu tiên là số nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 4 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 4 Có Đáp Án
  • Đáp Án Bài Toán Lớp 6
  • Lời Giải Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Học Kì 2
  • Đáp Án Đầy Đủ 24 Mã Đề Môn Toán Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Năm 2022
  • Ôn Tập Và Bồi Dưỡng Toán 6 Theo Chuyên Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Của Trò Chơi Brain Out
  • Giải Bài Tập Trang 57 Sgk Toán 4: Nhân Với Số Có Một Chữ Số
  • 252 Bài Thi Nâng Cao Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Hsg Toán Lớp 3 (42 Đề)
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Vật Lý Mã Đề 204 Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • ÔN TẬP TẬP HỢP VÀ NHỮNG DẠNG TOÁN LIÊN QUAN

    Số phần tử của một tập hợp.Tập hợp con

    1.Một tập hợp có thể có một ,có nhiều phần tử, có vô số phần tử,cũng có thể không có phần tử nào.

    2.Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập rỗng.tập rỗng kí hiệu là : Ø.

    3.Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B, kí hiệu là AB hay BA.

    Nếu AB và BA thì ta nói hai tập hợp bằng nhau,kí hiệu A=B.

    *.Dạng 1: Rèn kĩ năng viết tập hợp, viết tập hợp con, sử dụng kí hiệu

    Bài 1: Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ “Thành phố Hồ Chí Minh”

    Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A.

    Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông

    Bài 2: Cho tập hợp các chữ cái X = {A, C, O}

    a/ Tìm chụm chữ tạo thành từ các chữ của tập hợp X.

    b/ Viết tập hợp X bằng cách chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của X.

    Bài 3: Cho các tập hợp

    A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} ; B = {1; 3; 5; 7; 9}

    a/ Viết tập hợp C các phần tử thuộc A và không thuộc B.

    b/ Viết tập hợp D các phần tử thuộc B và không thuộc A.

    c/ Viết tập hợp E các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B.

    d/ Viết tập hợp F các phần tử hoặc thuộc A hoặc thuộc B.

    Bài 4: Cho tập hợp A = {1; 2; a; b}

    a/ Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 1 phần tử.

    b/ Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 2 phần tử.

    c/ Tập hợp B = {a, b, c} có phải là tập hợp con của A không?

    Bài 5: Cho tập hợp B = {x, y, z} . Hỏi tập hợp B có tất cả bao nhiêu tập hợp con?

    *Dạng 2: Các bài tập về xác định số phần tử của một tập hợp

    Bài 1: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có 3 chữ số. Hỏi tập hợp A có bao nhiêu phần tử?

    Bài 2: Hãy tính số phần tử của các tập hợp sau:

    a/ Tập hợp A các số tự nhiên lẻ có 3 chữ số.

    b/ Tập hợp B các số 2, 5, 8, 11, …, 296.

    c/ Tập hợp C các số 7, 11, 15, 19, …, 283.

    Bài 3: Cha mua cho em một quyển số tay dày 256 trang. Để tiện theo dõi em đánh số trang từ 1 đến 256. Hỏi em đã phải viết bao nhiêu chữ số để đánh hết cuốn sổ tay?

    C.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

    Bài 1.Hãy xác định các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp đó

    a, A là tập hợp các chữ số trong số 2002

    b, B là tập hợp các chữ cái trong cụm từ ” cách mạng tháng tám”

    c, C là tập hợp các số tự nhiên có một chữ số

    d, D là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ khác nhau và và có chữ số tận cùng bằng 5

    Bài 2. Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông

    N N N* N 7 N* N* 0 N*

    Bài 3. Hãy xác định các tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử thuộc tập hợp đó

    A =

    B =

    C =

    D =

    Bài 4. Hãy viết c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương I. §6. Đối Xứng Trục
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Đối Xứng Trục (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Nguyên Hàm Tích Phân
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 77, 78 Sbt Sinh Học 8
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 27, 28 Sbt Sinh Học 8
  • Chuyên Đề: Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 6 Phần Số Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán Lớp 6 Phần Số Học
  • Đề Cương Ôn Tập Hkii Toán 6 Có Lời Giải, Hướng Dẫn( Nguyễn Tấn Lộc) De Cuong On Tap Toan 6 Ki 2 Doc
  • Giải Bài 70, 71, 72, 73 Trang 14 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Unit 4 Lớp 8: Skills 2
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 4 Skills 2
  • Bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 6

    BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6

    CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG LỚP 6 PHẦN SỐ HỌC BÀI 1: TÌM CHỮ SỐ TẬN CÙNG

    Tìm chữ số tận cùng của một số tự nhiên là dạng toán hay. Đa số các tài liệu về dạng toán này đều sử dụng khái niệm đồng dư, một khái niệm trừu tượng và không có trong chương trình. Vì thế có không ít học sinh, đặc biệt là các bạn lớp 6 và lớp 7 khó có thể hiểu và tiếp thu được.

    Qua bài viết này, tôi xin trình bày với các bạn một số tính chất và phương pháp giải bài toán “tìm chữ số tận cùng”, chỉ sử dụng kiến thức THCS.

    Chúng ta xuất phát từ tính chất sau:

    Tính chất 1: a) Các số có chữ số tận cùng là 0, 1, 5, 6 khi nâng lên lũy thừa bậc bất kì thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi. b) Các số có chữ số tận cùng là 4, 9 khi nâng lên lũy thừa bậc lẻ thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi. c) Các số có chữ số tận cùng là 3, 7, 9 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n (n thuộc N) thì chữ số tận cùng là 1. d) Các số có chữ số tận cùng là 2, 4, 8 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n (n thuộc N) thì chữ số tận cùng là 6.

    Việc chứng minh tính chất trên không khó, xin dành cho bạn đọc. Như vậy, muốn tìm chữ số tận cùng của số tự nhiên x = a m, trước hết ta xác định chữ số tận cùng của a.

    Nếu chữ số tận cùng của a là 0, 1, 5, 6 thì x cũng có chữ số tận cùng là 0, 1, 5, 6.

    Tính chất 2: Một số tự nhiên bất kì, khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 1 (n thuộc N) thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi.

    Chữ số tận cùng của một tổng các lũy thừa được xác định bằng cách tính tổng các chữ số tận cùng của từng lũy thừa trong tổng.

    Lời giải:

    Nhận xét: Mọi lũy thừa trong S đều có số mũ khi chia cho 4 thì dư 1 (các lũy thừa đều có dạng n 4(n – 2) + 1, n thuộc {2, 3, …, 2004}).

    Theo tính chất 2, mọi lũy thừa trong S và các cơ số tương ứng đều có chữ số tận cùng giống nhau, bằng chữ số tận cùng của tổng:

    (2 + 3 + … + 9) + 199.(1 + 2 + … + 9) + 1 + 2 + 3 + 4 = 200(1 + 2 + … + 9) + 9 = 9009.

    Vậy chữ số tận cùng của tổng S là 9.

    Tính chất 3:

    a) Số có chữ số tận cùng là 3 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ có chữ số tận cùng là 7 ; số có chữ số tận cùng là 7 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ có chữ số tận cùng là 3.

    b) Số có chữ số tận cùng là 2 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ có chữ số tận cùng là 8 ; số có chữ số tận cùng là 8 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ có chữ số tận cùng là 2.

    c) Các số có chữ số tận cùng là 0, 1, 4, 5, 6, 9, khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ không thay đổi chữ số tận cùng.

    Lời giải:

    Nhận xét: Mọi lũy thừa trong T đều có số mũ khi chia cho 4 thì dư 3 (các lũy thừa đều có dạng n 4(n – 2) + 3, n thuộc {2, 3, …, 2004}).

    Theo tính chất 3 thì 2 3 có chữ số tận cùng là 8; 3 7 có chữ số tận cùng là 7; 4 11 có chữ số tận cùng là 4; …

    Như vậy, tổng T có chữ số tận cùng bằng chữ số tận cùng của tổng: (8 + 7 + 4 + 5 + 6 + 3 + 2 + 9) + 199.(1 + 8 + 7 + 4 + 5 + 6 + 3 + 2 + 9) + 1 + 8 + 7 + 4 = 200(1 + 8 + 7 + 4 + 5 + 6 + 3 + 2 + 9) + 8 + 7 + 4 = 9019.

    Vậy chữ số tận cùng của tổng T là 9.

    * Trong một số bài toán khác, việc tìm chữ số tận cùng dẫn đến lời giải khá độc đáo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 Trang 9 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Giải Toán 11 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chương 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 9 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 9 Câu 1, 2, 3
  • Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9 Giải
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hsg Toán + Tv Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 5 Có Đáp Án
  • Các Bài Toán Về Hình Học Lớp 5 (Có Đáp Án)
  • 15 Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 5
  • Đề Thi Cuối Học Kì 2 Môn Toán Lớp 5 Theo Thông Tư 22 Có Đáp Án
  • Bài tâp Toán nâng cao lớp 5

    A.Những kiến thức cần nhớ:

    Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán lớp 5

    Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán lớp 5 là tổng hợp lý thuyết và các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán lớp 5, gồm 16 chuyên đề, đi toàn bộ chương trình học Toán lớp 5, là tài liệu học tập hay dành cho các em học sinh và thầy cô tham khảo, với các bài tập đi từ cơ bản đến nâng cao.

    Các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán lớp 4 50 bài toán bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5 (có lời giải) 15 đề luyện thi học sinh giỏi môn Toán lớp 5

    CHUYÊN ĐỀ 1: SO SÁNH PHÂN SỐ

    A. Những kiến thức cần nhớ: 1. Khi so sánh hai phân số:

    – Có cùng mẫu số: ta so sánh hai tử số, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

    – Không cùng mẫu số: thì ta quy đồng mẫu số rồi so sánh hai tử số của các phân số đã quy đồng được.

    2. Các phương pháp khác:

    – Nếu hai phân số có cùng tử số thì phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn.

    – So sánh với 1.

    – So sánh “phần bù” với 1 của mỗi phân số:

    + Phần bù với đơn vị của phân số là hiệu giữa 1 và phân số đó.

    + Trong hai phân số, phân số nào có phần bù lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn và ngược lại.

    Ví dụ: So sánh các phân số sau bằng cách thuận tiện nhất: 2000/2001 và 2001/2002.

    Bước 1: Tìm phần bù

    Ta có: 1 – 2000/2001 = 1/2001

    1 – 2001/2002 = 1/2002

    Bước 2: So sánh phần bù với nhau, kết luận hai phân số cần so sánh

    * Chú ý: Đặt A = Mẫu 1 – tử 1

    B = mẫu 2 – tử 2

    Cách so sánh phần bù được dùng khi A = B. Nếu trong trường hợp A B ta có thể sử dụng tính chất cơ bản của phân số để biến đổi đưa về 2 phân số mới có hiệu giữa mẫu số và tử số của hai phân số bằng nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Hyip, Make Money Online, Crypto, Bitcoin,: Sáng Kiến Kinh Nghiệm Toán 5: Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy Để Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Một Số Giải Pháp Rèn Kĩ Năng Giải Toán Co Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 5
  • 500 Bài Toán Chọn Lọc Lớp 5 Và Lời Giải (Phần 1)
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán Lớp 6 Phần Số Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Hkii Toán 6 Có Lời Giải, Hướng Dẫn( Nguyễn Tấn Lộc) De Cuong On Tap Toan 6 Ki 2 Doc
  • Giải Bài 70, 71, 72, 73 Trang 14 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Unit 4 Lớp 8: Skills 2
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 4 Skills 2
  • Unit 9 Lớp 8: Skills 2
  • Bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 6 với phần Số học gồm chuyên đề: Tìm chữ số tận cùng, chứng minh một số chính phương, ƯCLN và BCNN, nguyên lý đi rích lê.

    BÀI 1: TÌM CHỮ SỐ TẬN CÙNG

    Tìm chữ số tận cùng của một số tự nhiên là dạng toán hay. Đa số các tài liệu về dạng toán này đều sử dụng khái niệm đồng dư, một khái niệm trừu tượng và không có trong chương trình. Vì thế có không ít học sinh, đặc biệt là các bạn lớp 6 và lớp 7 khó có thể hiểu và tiếp thu được.

    Qua bài viết này, tôi xin trình bày với các bạn một số tính chất và phương pháp giải bài toán “tìm chữ số tận cùng”, chỉ sử dụng kiến thức THCS.

    Chúng ta xuất phát từ tính chất sau:

    a) Các số có chữ số tận cùng là 0, 1, 5, 6 khi nâng lên lũy thừa bậc bất kì thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi. b) Các số có chữ số tận cùng là 4, 9 khi nâng lên lũy thừa bậc lẻ thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi. c) Các số có chữ số tận cùng là 3, 7, 9 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n (n thuộc N) thì chữ số tận cùng là 1. d) Các số có chữ số tận cùng là 2, 4, 8 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n (n thuộc N) thì chữ số tận cùng là 6.

    Việc chứng minh tính chất trên không khó, xin dành cho bạn đọc. Như vậy, muốn tìm chữ số tận cùng của số tự nhiên x = a m, trước hết ta xác định chữ số tận cùng của a.

    – Nếu chữ số tận cùng của a là 0, 1, 5, 6 thì x cũng có chữ số tận cùng là 0, 1, 5, 6.

    Tính chất 2: Một số tự nhiên bất kì, khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 1 (n thuộc N) thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi.

    Chữ số tận cùng của một tổng các lũy thừa được xác định bằng cách tính tổng các chữ số tận cùng của từng lũy thừa trong tổng.

    Nhận xét: Mọi lũy thừa trong S đều có số mũ khi chia cho 4 thì dư 1 (các lũy thừa đều có dạng n 4(n – 2) + 1, n thuộc {2, 3, …, 2004}).

    Theo tính chất 2, mọi lũy thừa trong S và các cơ số tương ứng đều có chữ số tận cùng giống nhau, bằng chữ số tận cùng của tổng:

    (2 + 3 + … + 9) + 199.(1 + 2 + … + 9) + 1 + 2 + 3 + 4 = 200(1 + 2 + … + 9) + 9 = 9009.

    a) Số có chữ số tận cùng là 3 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ có chữ số tận cùng là 7 ; số có chữ số tận cùng là 7 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ có chữ số tận cùng là 3. b) Số có chữ số tận cùng là 2 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ có chữ số tận cùng là 8 ; số có chữ số tận cùng là 8 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ có chữ số tận cùng là 2. c) Các số có chữ số tận cùng là 0, 1, 4, 5, 6, 9, khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ không thay đổi chữ số tận cùng.

    Vậy chữ số tận cùng của tổng S là 9.

    Nhận xét: Mọi lũy thừa trong T đều có số mũ khi chia cho 4 thì dư 3 (các lũy thừa đều có dạng n 4(n – 2) + 3, n thuộc {2, 3, …, 2004}).

    Như vậy, tổng T có chữ số tận cùng bằng chữ số tận cùng của tổng: (8 + 7 + 4 + 5 + 6 + 3 + 2 + 9) + 199.(1 + 8 + 7 + 4 + 5 + 6 + 3 + 2 + 9) + 1 + 8 + 7 + 4 = 200(1 + 8 + 7 + 4 + 5 + 6 + 3 + 2 + 9) + 8 + 7 + 4 = 9019.

    Vậy chữ số tận cùng của tổng T là 9.

    * Trong một số bài toán khác, việc tìm chữ số tận cùng dẫn đến lời giải khá độc đáo.

    Vậy không tồn tại số tự nhiên n sao cho n 2 + n + 1 chia hết cho 1995 2000.

    Sử dụng tính chất “một số chính phương chỉ có thể tận cùng bởi các chữ số 0 ; 1 ; 4 ; 5 ; 6 ; 9”, ta có thể giải được bài toán sau:

    Bài toán 5: Chứng minh rằng các tổng sau không thể là số chính phương:

    b) N = 2004 2004k + 2003

    Sử dụng tính chất “một số nguyên tố lớn hơn 5 chỉ có thể tận cùng bởi các chữ số 1 ; 3 ; 7 ; 9”, ta tiếp tục giải quyết được bài toán:

    * Các bạn hãy giải các bài tập sau:

    Bài 1: Tìm số dư của các phép chia:

    Bài 2: Tìm chữ số tận cùng của X, Y:

    Bài 3: Chứng minh rằng chữ số tận cùng của hai tổng sau giống nhau:

    * Tìm hai chữ số tận cùng

    Bài 4: Chứng minh rằng không tồn tại các số tự nhiên x, y, z thỏa mãn:

    * Các bạn thử nghiên cứu các tính chất và phương pháp tìm nhiều hơn một chữ số tận cùng của một số tự nhiên, chúng ta sẽ tiếp tục trao đổi về vấn đề này.

    Nhận xét: Nếu x Є N và x = 100k + y, trong đó k ; y Є N thì hai chữ số tận cùng của x cũng chính là hai chữ số tận cùng của y.

    Hiển nhiên là y ≤ x. Như vậy, để đơn giản việc tìm hai chữ số tận cùng của số tự nhiên x thì thay vào đó ta đi tìm hai chữ số tận cùng của số tự nhiên y (nhỏ hơn).

    Rõ ràng số y càng nhỏ thì việc tìm các chữ số tận cùng của y càng đơn giản hơn.

    Từ nhận xét trên, ta đề xuất phương pháp tìm hai chữ số tận cùng của số tự nhiên x = a m như sau:

    Viết m = p n + q (p ; q Є N), trong đó q là số nhỏ nhất để a q ∶ 4 ta có:

    Vậy hai chữ số tận cùng của am cũng chính là hai chữ số tận cùng của aq. Tiếp theo, ta tìm hai chữ số tận cùng của aq.

    Viết m = u n + v (u ; v Є N, 0 ≤ v < n) ta có:

    Trong cả hai trường hợp trên, chìa khóa để giải được bài toán là chúng ta phải tìm được số tự nhiên n. Nếu n càng nhỏ thì q và v càng nhỏ nên sẽ dễ dàng tìm hai chữ số tận cùng của a q và a v.

    Tìm hai chữ số tận cùng của các số:

    Vậy hai chữ số tận cùng của 2 2003 là 08.

    b) Do 7 99 là số lẻ, theo trường hợp 2, ta tìm số tự nhiên n bé nhất sao cho 7 n – 1 ∶

    Tìm số dư của phép chia 3 517 cho 25.

    Vậy số dư của phép chia 3 517 cho 25 là 18.

    Trong trường hợp số đã cho chia hết cho 4 thì ta có thể tìm theo cách gián tiếp.

    Trước tiên, ta tìm số dư của phép chia số đó cho 25, từ đó suy ra các khả năng của hai chữ số tận cùng. Cuối cùng, dựa vào giả thiết chia hết cho 4 để chọn giá trị đúng.

    Các thí dụ trên cho thấy rằng, nếu a = 2 hoặc a = 3 thì n = 20 ; nếu a = 7 thì n = 4.

    Một câu hỏi đặt ra là: Nếu a bất kì thì n nhỏ nhất là bao nhiêu ? Ta có tính chất sau đây (bạn đọc tự chứng minh).

    Tính chất 4: Nếu a Є N và (a, 5) = 1 thì a 20 – 1 ∶ 25.

    Bài toán 9: Tìm hai chữ số tận cùng của các tổng:

    Mặt khác, từ tính chất 4 ta suy ra với mọi a Є N và (a, 5) = 1 ta có a100 – 1 ∶ 25.

    Vậy với mọi a Є N ta có a 2(a 100 – 1) ∶ 100.

    Vì thế hai chữ số tận cùng của tổng S 1 cũng chính là hai chữ số tận cùng của tổng 1 2 + 2 2 + 3 2 + … + 2004 2. áp dụng công thức:

    áp dụng công thức:

    Vậy hai chữ số tận cùng của tổng S 2 là 00.

    Trở lại bài toán 5 (TTT2 số 15), ta thấy rằng có thể sử dụng việc tìm chữ số tận cùng để nhận biết một số không phải là số chính phương. Ta cũng có thể nhận biết điều đó thông qua việc tìm hai chữ số tận cùng.

    Ta có tính chất sau đây (bạn đọc tự chứng minh).

    Tính chất 5: Số tự nhiên A không phải là số chính phương nếu:

    + A có chữ số tận cùng là 2, 3, 7, 8 ;

    + A có chữ số tận cùng là 6 mà chữ số hàng chục là chữ số chẵn ;

    + A có chữ số hàng đơn vị khác 6 mà chữ số hàng chục là lẻ ;

    + A có chữ số hàng đơn vị là 5 mà chữ số hàng chục khác 2 ;

    + A có hai chữ số tận cùng là lẻ.

    * Tìm ba chữ số tận cùng

    Bài toán 10: Cho n Є N và n – 1 không chia hết cho 4. Chứng minh rằng 7 n + 2 không thể là số chính phương.

    Lời giải: Do n – 1 không chia hết cho 4 nên n = 4k + r (r Є {0, 2, 3}). Ta có 7 4 – 1 = 2400 ∶ 100. Ta viết 7 n + 2 = 7 4k + r + 2 = 7 r(7 4k – 1) + 7 r + 2.

    Nhận xét: Tương tự như trường hợp tìm hai chữ số tận cùng, việc tìm ba chữ số tận cùng của số tự nhiên x chính là việc tìm số dư của phép chia x cho 1000.

    Nếu x = 1000k + y, trong đó k ; y Є N thì ba chữ số tận cùng của x cũng chính là ba chữ số tận cùng của y (y ≤ x).

    Do 1000 = 8 x 125 mà (8, 125) = 1 nên ta đề xuất phương pháp tìm ba chữ số tận cùng của số tự nhiên x = a m như sau:

    Trường hợp 1 Nếu a chẵn thì x = a m chia hết cho 2 m. Gọi n là số tự nhiên sao cho a n – 1 chia hết cho 125.

    Viết m = p n + q (p ; q Є N), trong đó q là số nhỏ nhất để a q chia hết cho 8 ta có:

    Trường hợp 2 Nếu a lẻ , gọi n là số tự nhiên sao cho a n – 1 chia hết cho 1000.

    Viết m = u n + v (u ; v Є N, 0 ≤ v < n) ta có:

    Tính chất sau được suy ra từ tính chất 4.

    Nếu a Є N và (a, 5) = 1 thì a 100 – 1 chia hết cho 125.

    Tìm ba chữ số tận cùng của 123 101.

    Mặt khác:

    Vì (8, 125) = 1, từ (1) và (2) suy ra: 123 100 – 1 chi hết cho 1000

    Vậy 123 101 có ba chữ số tận cùng là 123.

    Tìm ba chữ số tận cùng của 3 399…98.

    Tương tự bài 11, ta có 9 100 – 1 chia hết cho 8 (2).

    Vậy ba chữ số tận cùng của 3 399…98 cũng chính là ba chữ số tận cùng của 9 99.

    Vậy ba chữ số tận cùng của 3 399…98 là 889.

    Nếu số đã cho chia hết cho 8 thì ta cũng có thể tìm ba chữ số tận cùng một cách gián tiếp theo các bước: Tìm dư của phép chia số đó cho 125, từ đó suy ra các khả năng của ba chữ số tận cùng, cuối cùng kiểm tra điều kiện chia hết cho 8 để chọn giá trị đúng.

    Tìm ba chữ số tận cùng của 2004 200.

    Từ phương pháp tìm hai và ba chữ số tận cùng đã trình bày, chúng ta có thể mở rộng để tìm nhiều hơn ba chữ số tận cùng của một số tự nhiên.

    Bài 1: Chứng minh 1 n + 2 n + 3 n + 4 n chia hết cho 5 khi và chỉ khi n không chia hết cho 4.

    Bài 3: Tìm hai chữ số tận cùng của:

    Bài 4: Tìm hai chữ số tận cùng của:

    Bài 5: Tìm ba chữ số tận cùng của:

    Bài 6: Cho (a, 10) = 1. Chứng minh rằng ba chữ số tận cùng của a 101 cũng bằng ba chữ số tận cùng của a.

    Bài 7: Cho A là một số chẵn không chia hết cho 10. Hãy tìm ba chữ số tận cùng của A 200.

    1993 19941995 …2000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề: Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 6 Phần Số Học
  • Bài 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 Trang 9 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Giải Toán 11 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chương 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 9 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 9 Câu 1, 2, 3
  • Các Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 182 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4: Tuần 6
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 4: Rút Gọn Phân Số
  • Toán Lớp 5 Trang 57, 58: Nhân Một Số Thập Phân Với 10, 100, 1000
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1
  • Bài tập toán nâng cao lớp 4

    Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 4

    Các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán lớp 4 là tài liệu tổng hợp các bài tập toán nâng cao lớp 4 hay, hữu ích. Toán lớp 4 nâng cao này bao gồm các bài toán về 11 chuyên đề, được sắp xếp từ dễ đến khó dành cho các em học sinh, phụ huynh và thầy cô giáo tham khảo và học tập.

    Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán lớp 4

    Chuyên đề 1: Tìm thành phần chưa biết của phép tính

    Bài 1: Tìm x

    x + 678 = 2813

    4529 + x = 7685

    x – 358 = 4768

    2495 – x = 698

    x × 23 = 3082

    36 × x = 27612

    x : 42 = 938

    4080 : x = 24

    Bài 2: Tìm x

    a. x + 6734 = 3478 + 5782 b. 2054 + x = 4725 – 279

    c. x – 3254 = 237 x 145 d. 124 – x = 44658 : 54

    Bài 3: Tìm x

    a. x × 24 = 3027 + 2589 b. 42 × x = 24024 – 8274

    Chuyên đề 2: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. Tính giá trị của biểu thức

    c. x : 54 = 246 ×185 d. 134260 : x = 13230 : 54

    Bài 1: Tính giá trị biểu thức:

    234576 + 578957 + 47958

    41235 + 24756 – 37968

    324586 – 178395 + 24605

    254782 – 34569 – 45796

    Bài 2: Tính giá trị biểu thức:

    a. 967364 + (20625 + 72438)

    420785 + (420625 – 72438)

    b. (47028 + 36720) + 43256

    (35290 + 47658) – 57302

    c. (72058 – 45359) + 26705

    (60320 – 32578) – 17020

    Bài 3: Tính giá trị biểu thức:

    25178 + 2357 x 36

    42567 + 12328 : 24

    100532 – 374 x 38

    2345 x 27 + 45679

    12348 : 36 + 2435

    134415 – 134415 : 45

    235 x 148 – 148

    115938 : 57 – 57

    Bài 4: Tính giá trị biểu thức:

    324 x 49 : 98

    4674 : 82 x 19

    156 + 6794 : 79

    7055 : 83 + 124 784 x 23 : 46 1005 – 38892 : 42

    Bài 4.1: Tính giá trị biểu thức:

    427 x 234 – 325 x 168

    16616 : 67 x 8815 : 43

    67032 : 72 + 258 x 37

    324 x 127 : 36 + 873

    Bài 4.2: Tính giá trị biểu thức:

    213933 – 213933 : 87 x 68

    15275 : 47 x 204 – 204

    13623 -13623 : 57 – 57

    93784 : 76 – 76 x 14

    Bài 5*: Tính giá trị biểu thức:

    48048 – 48048 : 24 – 24 x 57

    10000 – (93120 : 24 – 24 x 57)

    100798 – 9894 : 34 x 23 – 23

    425 x 103 – (1274 : 14 – 14 )

    (31 850 – 730 x 25) : 68 – 68

    936 x 750 – 750 : 15 – 15

    Bài 5*: Tính giá trị biểu thức:

    17464 – 17464 : 74 – 74 x 158

    32047 – 17835 : 87 x 98 – 98

    Chuyên đề 3: Vận dụng tính chất của các phép tính để tính nhanh, tính thuận tiện

    ( 34044 – 324 x 67) : 48 – 48

    167960 – (167960 : 68 – 68 x 34 )

    Bài 1.1: Tính nhanh:

    237 + 357 + 763

    2345 + 4257 – 345

    5238 – 476 + 3476

    1987 – 538 – 462

    4276 + 2357 + 5724 + 7643

    3145 + 2496 + 5347 + 7504 + 4653

    2376 + 3425 – 376 – 425

    3145 – 246 + 2347 – 145 + 4246 – 347

    4638 – 2437 + 5362 – 7563

    3576 – 4037 – 5963 + 6424

    Bài 1.2: Tính nhanh:

    5+ 5 + 5 + 5+ 5 + 5 +5+ 5 + 5 +5

    25 + 25 + 25 + 25 + 25 + 25 +25 + 25

    45 + 45 + 45 + 45 + 15 + 15 + 15 + 15

    2 + 4 + 6 + 8 + 10 + 12 + 14 + 16 + 18

    125 + 125 + 125 + 125 – 25 – 25 – 25 – 25

    Bài 2: Tính nhanh:

    425 x 3475 + 425 x 6525

    234 x 1257 – 234 x 257

    3876 x 375 + 375 x 6124

    1327 x 524 – 524 x 327

    257 x 432 + 257 x 354 + 257 x 214

    325 x 1574 – 325 x 325 – 325 x 249

    312 x 425 + 312 x 574 + 312

    175 x 1274 – 175 x 273 – 175

    Bài 3: Tính nhanh:

    4 x 125 x 25 x 8

    2 x 8 x 50 x 25 x 125

    2 x 3 x 4 x 5 x 50 x 25

    25 x 20 x 125 x 8 – 8 x 20 x 5 x 125

    Bài 4*: Tính nhanh:

    8 x 427 x 3 + 6 x 573 x 4 6 x 1235 x 20 – 5 x 235 x 24

    (145 x 99 + 145 ) – ( 143 x 102 – 143 ) 54 x 47 – 47 x 53 – 20 – 27

    Bài 5*: Tính nhanh:

    10000 – 47 x 72 – 47 x 28 3457 – 27 x 48 – 48 x 73 + 6543

    CA/ Vận dụng mối quan hệ để Tìm các thành phần của phép tính: huyên đề 4: Mối quan hệ giữa các thành phần của phép tính

    Bài 6*: Tính nhanh:

    326 x 728 + 327 x 272

    2008 x 867 + 2009 x 133

    1235 x 6789x ( 630 – 315 x 2 )

    (m : 1 – m x 1) : (m x 2008 + m + 2008)

    1- Tìm một số biết rằng nếu cộng số đó với 1359 thì được tổng là 4372.

    – Tìm một số biết rằng nếu lấy 2348 cộng với số đó thì được tổng là 5247.

    – Tìm một số biết rằng nếu trừ số đó cho 3168 thì được 4527.

    – Tìm một số biết rằng nếu lấy 7259 trừ đi số đó thì được 3475.

    Chuyên đề 5: Dấu hiệu chia hết

    2- Hai số có hiệu là 1536. Nếu thêm vào số trừ 264 đơn vị thì hiệu mới bằng bao nhiêu?

    – Hai số có hiệu là 1536. Nếu bớt ở số trừ 264 đơn vị thì hiệu mới bằng bao nhiêu?

    – Hai số có hiệu là 3241. Nếu bớt số bị trừ 81 đơn vị thì hiệu mới bằng bao nhiêu?

    – Hai số có hiệu là 3241. Nếu thêm vào số bị trừ 81 đơn vị thì hiệu mới bằng bao nhiêu?

    3- Hai số có hiệu là 4275. Nếu thêm vào số bị trừ 1027 đơn vị và bớt ở số trừ 2148 đơn vị thì được hiệu mới bằng bao nhiêu ?

    – Hai số có hiệu là 5729. Nếu thêm vào số trừ 2418 đơn vị và bớt ở số bị trừ 1926 đơn vị thì được hiệu mới bằng bao nhiêu ?

    4- Cho một phép trừ. Nếu thêm vào số bị trừ 3107 đơn vị và bớt ở số trừ 1738 đơn vị thì được hiệu mới là 7248. Tìm hiệu ban đầu của phép trừ.

    Cho một phép trừ. Nếu thêm vào số trừ 1427 đơn vị và bớt ở số bị trừ 2536 đơn vị thì được hiệu mới là 9032. Tìm hiệu ban đầu của phép trừ.

    Kiến thức cần nắm:

    Bài tập vận dụng

    – Học sinh nắm được 2 nhóm dấu hiệu cơ bản:

    + Dấu hiệu chia hết cho 2 ; 5. (xét chữ số tận cùng)

    + Dấu hiệu chia hết cho 3 ; 9. (xét tổng các chữ số)

    + Nắm được các dấu hiệu chia hết cho 4 ; 8

    + Nắm được các dấu hiệu chia hết cho 6 ; 12 ; 15 ; 18 ; 24 ; 36 ; 45 ; 72 …

    + Nắm được một số tính chất của phép chia hết và phép chia có dư.

    – Biết dựa vào dấu hiệu chia hết để xác định số dư trong các phép chia.

    – Biết dựa vào dấu hiệu chia hết để tìm số và lập các số theo yêu cầu.

    1- Viết 5 số có 5 chữ số khác nhau:

    a. Chia hết cho 2 ; b. Chia hết cho 3 ; c. Chia hết cho 5;

    d. Chia hết cho 9. g. Chia hết cho cả 5 và 9. (mỗi dạng viết 5 số).

    Chuyên đề 6: Dạng 1: Tìm phân số của một số. Bài toán về quan hệ tỉ số

    2* Viết 5 số có 5 chữ số khác nhau:

    a. Chia hết cho 6 ; b. Chia hết cho 15 ; c. Chia hết cho 18 ; d. Chia hết cho 45.

    3* Viết 5 số có 5 chữ số khác nhau:

    a. Chia hết cho 12 ; b. Chia hết cho 24 ; c. Chia hết cho 36 ; d. Chia hết cho 72.

    4- Với 3 chữ số: 2; 3; 5. Hãy lập tất cả các số có 3 chữ số: (3, 4, 5)

    a. Chia hết cho 2. b. Chia hết cho 5. c. Chia hết cho 3.

    Dạng 2: Tìm một số khi biết giá trị phân số của nó

    5 – Với 3 chữ số: 1; 2; 3; 5 (1, 3, 8, 5). Hãy lập tất cả các số có 3 chữ số khác nhau:

    a. Chia hết cho 2. b. Chia hết cho 5. c. Chia hết cho 3.

    1 – Lớp 4B có 35 học sinh. Số học sinh nữ bằng 2/5 số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nam. (2 cách)

    2 – Lớp 4A có 18 học sinh nam. Số học sinh nữ bằng 2/3 số học sinh nam. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh ? (2 cách)

    3 – Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 36m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tính chu vi và diện tích mảnh đất.

    4 – Một hình chữ nhật có chiều dài 3/5m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó.

    5- Một cửa hàng có 15 tạ gạo. Đã bán 2/3 số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại ? kg gạo?

    – Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 25m, rộng 18m. Người ta sử dụng 2/5 diện tích để đào ao, phần đất còn lại để làm vườn. Tính diện tích phần đất làm vườn.

    6- Hùng có một số tiền, Hùng đã tiêu hết 45000 đồng. Như vậy số tiền còn lại bằng 3/5 số tiền đã tiêu. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu tiền?

    Dạng 3: Dạng mở rộng:

    3 – Lớp 4A có 18 học sinh nam. Số học sinh nam bằng 2/3 số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ.(2 cách)

    4 – Lớp 4B có 12 học sinh nữ. Số học sinh nữ bằng 2/3 số học sinh nam. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh. (2 cách)

    – Lớp 4B có 15 học sinh nam. Số học sinh nam bằng 5/4 số học sinh nữ. Hỏi lớp 4B có bao nhiêu học sinh? (2 cách)

    5 – 3/5 số học sinh giỏi của lớp 5A là 6 em. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh giỏi?

    – Tìm chiều dài của một đoạn đường, biết 3/5 đoạn đó bằng 9/10 km.

    – Có hai thùng dầu. Biết 2/3 số dầu ở thùng thứ nhất là 24 lít. 3/4 số dầu ở thùng thứ hai là 36 lít. Hỏi cả hai thùng có tất cả bao nhiêu lít dầu ?

    – Khối 5 có 3 lớp. Biết 2/3 số học sinh của lớp 5A là 18 học sinh; 3/4 số học sinh của lớp 5B là 24 học sinh; 4/7 số học sinh của lớp 5C là 16 học sinh. Hỏi khối 5 có tất cả bao nhiêu học sinh?

    6- Hải có một số tiền, Hải đã tiêu hết 45000 đồng. Như vậy số tiền đã tiêu bằng 2/3 số tiền Hải có ban đầu. Hỏi sau khi tiêu, Hải còn lại bao nhiêu tiền?

    – Hùng có một số tiền, Hùng đã tiêu hết 36000 đồng. Như vậy số tiền đã tiêu bằng 3/4 số tiền còn lại. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu tiền?

    1- Lan có 84000 đồng, Lan mua vở hết 2/7 số tiền, mua sách hết 3/5 số tiền. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu tiền? (2 cách)

    – Lớp 4A có 35 học sinh. Cuối năm học, có 2/7 số học sinh đạt danh hiệu học sinh Giỏi, 2/5 số học sinh đạt danh hiệu học sinh Tiên Tiến. Hỏi có ? học sinh không đạt danh hiệu. (2 cách)

    – Tuổi anh bằng 2/5 số tuổi bố, tuổi em bằng 2/9 số tuổi bố. Tính tuổi mỗi người biết tuổi bố là 45 tuổi.

    2- Tuổi anh bằng 2/5 số tuổi bố, tuổi em bằng 1/2 số tuổi anh. Tính tuổi mỗi người biết tuổi bố là 45 tuổi.

    – Số tuổi em bằng 2/9 số tuổi bố và bằng 5/9 số tuổi anh. Tính tuổi mỗi người biết tuổi bố là 45 tuổi.

    3- Một cửa hàng có 96kg muối. Buổi sáng bán được 24kg muối, buổi chiều bán 3/8 số

    Dạng 4: Dạng nâng cao

    muối. Hỏi cả hai buổi cửa hàng đã bán được bao nhiêu ki-lô-gam muối.

    – Một cửa hàng có 196kg gạo. Ngày đầu bán được 84kg gạo ngày thứ hai bán 3/4 số gạo còn lại. Hỏi sau hai ngày bán cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô -gam gạo.

    4- Chị Hồng có 42 cái kẹo, chị cho An 2/7 số kẹo, cho Bình 3/5 số kẹo còn lại. Hỏi cuối cùng chị Hồng còn lại bao nhiêu cái kẹo?

    – Mẹ cho Hoa 48000 đồng. Hoa mua cặp hết 2/3 số tiền, mua bút hết 3/4 số tiền còn lại. Hỏi Hoa còn lại bao nhiêu tiền?

    – Lớp 4A có 40 học sinh. Cuối năm học, có 3/8 số học sinh đạt danh hiệu học sinh Tiên

    Tiến, 2/5 số học sinh còn lại đạt danh hiệu học sinh Giỏi. Hỏi có ? hsinh không đạt danh hiệu.

    5- Một tấm vải dài 20m. Đã may áo hết 4/5 tấm vải đó. Số vải còn lại người ta đem may các túi,

    mỗi túi hết 2/3m. Hỏi may được tất cả bao nhiêu cái túi như vậy?

    6- Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 24m, rộng 15m. Người ta sử dụng 3/8 diện tích để trồng hoa, 1/5 diện tích để làm đường đi, phần diện tích còn lại để xây bể nước. Tính S bể nước.

    1- Kết quả của học kì I, lớp 4A có 1/4 số học sinh đạt Học sinh Giỏi, 3/8 số học sinh đạt Học sinh Tiên tiến. Hỏi số học sinh không được khen chiếm bao nhiêu so với cả lớp?

    2 – Lớp 4B có 18 học sinh nam. Số học sinh nữ bằng 2/3 số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ.

    3- Cường có một số tiền, Cường đã tiêu hết 45000 đồng. Như vậy số tiền còn lại bằng 3/4 số tiền Cường có ban đầu. Hỏi Cường còn lại bao nhiêu tiền?

    4 – Lan có một số tiền. Lan đã tiêu hết 3/4 số tiền thì còn lại 20000 đồng. Hỏi lúc đầu Lan có bao nhiêu tiền ?

    5- Nam có một số tiền, sau khi mua vở hết 5/8 số tiền thì Nam còn lại 24000 đồng. Hỏi lúc đầu Nam có bao nhiêu tiền?

    6 – Một thùng chứa đầy dầu cân nặng 48 kg, người ta rót ra 5/9 số dầu trong thùng thì thùng dầu chỉ còn nặng 23 kg. Hỏi thùng không nặng bao nhiêu kg ?

    – Một thùng chứa đầy mắm cân nặng 27 kg, người ta rót ra 2/5 số mắm trong thùng thì thùng mắm chỉ còn nặng 17 kg. Hỏi thùng không nặng bao nhiêu kg ?

    7 – Tuổi em bằng 1/4 tuổi mẹ, tuổi anh bằng 3/8 tuổi mẹ. Biết tổng số tuổi của hai anh em là 30 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

    – Số tuổi em bằng 2/9 số tuổi bố, sô tuổi anh bằng 2/5 số tuổi bố. Biết tổng số tuổi của hai anh em là 28 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

    8- Một người bán trứng, buổi sáng bán được 1/5 số trứng, buổi chiều bán được 1/3 số trứng. Biết buổi chiều bán nhiều hơn buổi sáng là 30 quả. Hỏi còn lại bao nhiêu quả trứng?

    – Một máy cày, ngày thứ nhất cày được 3/8 diện tích ruộng, ngày thứ hai cày được 2/5 diện tích ruộng và như vậy, ngày thứ hai đã cày nhiều hơn ngày thứ nhất 100m2. Hỏi mỗi ngày, máy cày đó đã cày được bao nhiêu diện tích ruộng?

    Chuyên đề 8 – Giải bài toán có lời văn

    – Qua đợt KTĐK lần II, lớp 5A có 5/8 số học sinh đạt điểm Giỏi, 1/4 số học sinh đạt điểm

    khá, còn lại đạt điểm trung bình. Biết số hsinh đạt điểm Giỏi hơn số học sinh đạt điểm khá là 12 em.

    a. Tính số học sinh lớp 5B.

    b. Tính số học sinh mỗi loại.

    9- Một xe máy đi quãng đường từ A đến B. Giờ thứ nhất đi được 2/7 quãng đường, giờ thứ hai đi được 1/7 quãng đường, giờ thứ ba ôtô đi 56 km nữa thì hết quãng đường. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km?

    – Một ôtô đi quãng đường từ A đến B. Giờ thứ nhất đi được 2/5 quãng đường, giờ thứ hai đi được 3/7 quãng đường, giờ thứ ba ôtô đi 42 km nữa thì hết quãng đường. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km?

    II/ Toán trung bình cộng:

    – Một người bán trứng, lần thứ nhất bán được 1/5 số trứng, lần thứ hai bán 3/8 số trứng thì còn lại 17 quả. Hỏi người đó đem bán ? quả trứng và mỗi lần bán bao nhiêu quả?

    – Một bác công nhân, mỗi tháng ăn hết 1/2 sô tiền lương, trả tiền nhà hết 1/6 số tiền lương, tiêu vặt hết 1/5 số tiền lương, cuối tháng bác còn để dành được 200000 đồng. Tính xem lương tháng của bác công nhân là bao nhiêu?

    10- Đạt có một số tiền. Đạt mua vở hết 2/3 số tiền, mua bút hết 1/5 số tiền còn lại sau khi mua vở thì còn lại 8000 đồng. Hỏi lúc đầu Đạt có bao nhiêu tiền ?

    – Có 4 thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 112 lít. Hỏi có 16 thùng như thế thì chứa được bao nhiêu lít ?

    – Biết 28 bao lúa như nhau thì chứa tổng cộng 1260 kg. Hỏi nếu có 1665 kg lúa thì chứa trong bao nhiêu bao ?

    – Xe thứ nhất chở 12 bao đường, xe thứ hai chở 8 bao đường, xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất 192 kg đường. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg đường ?

    – Hai xe ôtô chở tổng cộng 4554 kg thức ăn gia súc, xe thứ nhất chở 42 bao, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 15 bao. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg ?

    – Cửa hàng có 15 túi bi, cửa hàng bán hết 84 viên bi và còn lại 8 túi bi. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu viên bi ?

    – Có một số lít nước mắm đóng vào các can. Nếu mỗi can chứa 4 lít thì đóng được 28 can. Hỏi nếu mỗi can chứa 8 lít thì đóng được bao nhiêu can ?

    – Giải được các bài toán tìm số TBC dạng:

    1- Một kho gạo, ngày thứ nhất xuất 180 tấn, ngày thứ hai xuất 270 tấn, ngày thứ ba xuất 156 tấn. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đã xuất được bao nhiêu tấn gạo ?

    2 – Hằng có 15000 đồng, Huệ có nhiều hơn Hằng 8000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    – Hằng có 15000 đồng, Hằng có ít hơn Huệ 8000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    3 – Lan có 125000 đồng, Huệ có nhiều hơn Lan 37000 đồng. Hồng có ít hơn Huệ 25000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Lan có 125000 đồng, như vậy Lan có nhiều hơn Huệ 37000 đồng nhưng lại ít hơn Hồng 25000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    4 – Hằng có 15000 đồng, Huệ có số tiền bằng 3/5 số tiền của Hằng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    – Hằng có 15000 đồng, Hằng có số tiền bằng 3/5 số tiền của Huệ. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    5- Lan có 126000 đồng, Huệ có số tiền bằng 2/3 số tiền của Lan. Hồng có số tiền bằng 3/4 số tiền của Huệ. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Lan có 126000 đồng, Huệ có số tiền bằng 2/3 số tiền của Lan và bằng 3/4 số tiền của Hồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    7 – Một đoàn xe chở hàng. Tốp đầu có 4 xe, mỗi xe chở 92 tạ hàng; tốp sau có 3 xe, mỗi xe chở 64 tạ hàng. Hỏi:

    a. Trung bình mỗi tốp chở được bao nhiêu tạ hàng ?

    b. Trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tạ hàng ?

    Chuyên đề 9 – Bài toán về công việc chung

    8- Trung bình cộng của ba số là 48. Biết số thứ nhất là 37, số thứ hai là 42. Tìm số thứ ba.

    – Trung bình cộng của ba số là 94. Biết số thứ nhất là 85 và số thứ nhất hơn số thứ hai là 28. Tìm số thứ ba.

    – Một cửa hàng nhập về ba đợt, trung bình mỗi đợt 150 kg đường. Đợt một nhập 170 kg và nhập ít hơn đợt hai 40 kg. Hỏi đợt ba cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg ?

    – Một cửa hàng nhập về ba đợt, trung bình mỗi đợt 150 kg đường. Đợt một nhập 168 kg, và nhập bằng 4/5 đợt hai. Hỏi đợt ba cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg ?

    – Khối lớp 5 của trường em có 3 lớp, trung bình mỗi lớp có 32 em. Biết lớp 5A có 33 học sinh và nhiều hơn lớp 5B là 2 em. Hỏi lớp 5C có bao nhiêu học sinh ?

    9 – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có 23 viên bi. Dũng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An, Bình và Hùng. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có nhiều hơn An16 viên bi, Hùng có ít hơn Bình11 viên, Dũng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An, Bình và Hùng. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình, Dũng có số bi bằng trung bình cộng số bi của Bình và Hùng. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi?

    1/ Có hai người cùng làm một công việc. Người thứ nhất làm một mình thì phải 3 giờ mới xong. Người thứ hai làm một mình thì phải 4 giờ mới xong. Hỏi nếu hai người cùng làm chung công việc đó thì sau bao lâu sẽ xong ?

    – Có hai vòi nước cùng chảy vào một cái bể. Vòi thứ nhất chảy đầy bể trong 4giờ. Vòi thứ hai chảy đầy bể trong 6giờ. Bể không có nước, nếu cho hai vòi chảy vào bể cùng một lúc thì sau bao lâu bể sẽ đầy nước?

    2/ Có ba người cùng làm một công việc. Người thứ nhất làm một mình thì phải 3 giờ mới xong. Người thứ hai làm một mình thì phải 4 giờ mới xong. Người thứ ba làm một mình thì chỉ sau 2 giờ là xong Hỏi nếu cả ba người cùng làm chung công việc đó thì sau bao lâu sẽ xong ?

    3/ Hai người cùng làm chung một công việc thì sau 2 giờ sẽ xong. Nếu người thứ nhất làm một mình thì phải mất 5 giờ mới xong. Hỏi nếu người thứ hai làm một mình thì phải cần bao nhiêu thời gian để làm xong công việc đó ?

    Chuyên đề 10: Toán VUI – SUY LUẬN

    – Hai vòi nước cùng chảy vào bề thì sau 3 giờ sẽ đầy bể. Nếu để một vòi thứ nhất chảy thì phải mất 8 giờ mới đầy. Hỏi nếu chỉ mở một vòi thứ hai thì sau bao lâu bể sẽ đầy ?

    4/ Hai người thợ cùng làm chung một công việc thì sau 5 giờ sẽ xong. Sau khi làm được 3 giờ thì người thợ cả bận việc nên để người thợ phụ hoàn thành nốt công việc đó trong 6 giờ. Hỏi nếu mỗi thợ làm một mình thì sau bao lâu sẽ xong công việc đó ?

    5/ Một cái bể có hai vòi nước, một chảy vào và một chảy ra. Vòi chảy vào chảy trong 5 giờ thì đầy bể. Vòi chảy ra sẽ làm cạn bể đầy nước trong 7 giờ. Nếu mở cả hai vòi cùng lúc thì sau bao lâu bể sẽ đầy nước ?

    6/ Một cái bể có ba vòi nước, hai chảy vào (V1, V2) và một chảy ra (V3). Vòi1 chảy đầy bể trong 2 giờ. Vòi2 chảy đầy bể trong 6 giờ. Vòi chảy ra sẽ làm cạn bể đầy nước trong 4 giờ. Nếu 2/5 bể đã có nước ta mở cả ba vòi cùng lúc thì sau bao lâu bể sẽ đầy nước ?

    8/ Trâu mẹ ăn một bó cỏ hết 16 phút. Nhưng trâu mới ăn được 4 phút thì có thêm nghé con đến cùng ăn và cả hai mẹ con chỉ ăn trong 10 phút thì hết bó cỏ. Hỏi nếu nghé con ăn một mình thì sau bao lâu sẽ hết bó cỏ trên ?

    9*/ Một bể nước có hai cái vòi. Vòi 1 chảy đầy bể trong 2 giờ 15 phút. Cách đáy bể 1/3 chiều cao có vòi thứ hai dùng để tháo nước ra. Nếu bể đầy nước, ta mở vòi hai trong 3 giờ thì vòi hai không còn chảy nữa. Bể không có nước, lúc 5 giờ người ta mở vòi1 và quên không khoá vòi 2. Hỏi đến khi nào thì bể đầy nước ?

    10/ Có ba vòi nước cùng chảy vào một cái bể thì sau hai giờ bể sẽ đầy.

    + Nếu vòi 1 và 2 cùng chảy thì sau 4 giờ sẽ đầy bể.

    + Nếu vòi 2 và 3 cùng chảy thì sau 4 giờ sẽ đầy bể.

    1. Gà Nâu và gà Mơ ấp trứng. Gà Nâu nói: ” Nếu tôi chuyển cho chị 2 trứng thì số trứng của hai ta ấp bằng nhau”. Gà Mơ nói: ” Nếu tôi chuyển cho chị 3 trứng thì thì số trứng của tôi chỉ bằng 1/2 số trứng của chị ấp “.

    Hỏi mỗi con ấp bao nhiêu trứng?

    2. 3 bạn Hồng, Hoa, Huệ dự thi học sinh giỏi lớp 5 đạt 3 giải: Nhất, nhì, ba. Sau khi nghe các bạn đoán:

    + Tùng giải ba.

    + Lâm không đạt giải ba.

    + Tú không đạt giải nhì.

    – Ba bạn Tùng, Lâm, Tú làm bài kiểm tra toán đạt ba điểm: 8 ; 9 ; 10. Trong 3 câu: ” Lâm được điểm 10 “, “Tùng không đạt điểm 10 “, ” Tú không được 9 ” thì chỉ có 1 câu đúng.

    Tính số điểm của mỗi bạn.

    3. Hai bạn Tí và Tèo sống trên hòn đảo nói thật và nói dối. Tí nói với Tèo: ” ít nhất một trong hai chúng ta có một người nói dối “. Hỏi Tí và Tèo ai là người nói thật, ai là người nói dối?

    Chuyên đề 11: Các bài toán về cân – đong – đo

    4. Có 5 ổ khoá trông giống hệt nhau, các chìa cũng có vẻ giống nhau nhưng mỗi ổ khoá đều có chìa thích hợp. Vì sơ ý người chủ đã để lẫn lộn các chìa khoá. Hỏi phải thử nhiều nhất bao nhiêu lần để tìm ra chìa khoá thích hợp cho mỗi ổ khoá.

    5. Trong hộp có 15 viên bi đỏ, 14 viên bi xanh, 10 viên bi vàng. Hỏi phải lấy ra ít nhất bao nhiêu viên bi thì thì chắc chắn trong đó có 10 viên bi cùng màu ( không nhìn vào hộp ).

    6. Người ta để 10 chiếc bút chì đỏ, 20 bút chì xanh và 30 bút chì vàng trong một chiếc hộp. Hỏi nếu không nhìn vào hộp thì phải lấy ra ít nhất bao nhiêu cái bút chì để trong số bút lấy ra có:

    a. ít nhất 1 chiếc bút màu đỏ.

    b. ít nhất 2 chiếc bút màu xanh.

    c. ít nhất 3 chiếc bút màu vàng.

    d. ít nhất 2 chiếc bút cùng màu.

    g. ít nhất có 1 chiếc bút mỗi loại.

    Tham khảo các dạng Toán lớp 4

    h. ít nhất 3 chiếc bút màu đỏ và 2 chiếc bút màu xanh.

    *- Một tấm vải dài 2m 4dm. Muốn cắt lấy 6dm vải mà không có thước đo thì làm thế nào để cắt cho đúng?

    – Có một sợi dây dài 3m 2dm. Muốn cắt lấy một đoạn dài 6dm mà không có thước đo thì làm thế nào để cắt cho đúng?

    – Có một sợi dây dài 3m 6dm. Muốn cắt lấy một đoạn dài 9dm mà không có thước đo thì làm thế nào để cắt cho đúng?

    – Có một sợi dây dài 1m 2dm. Không có thước đo, làm thế nào để cắt ra một đoạn dài 4dm 5cm?

    – Bình có một sợi dây dài 1m 2dm, Bình muốn cắt ra một đoạn dây dài 4dm5cm nhưng không có thước đo nên không cắt được. Em hãy nghĩ cách giúp Bình.

    *- Có 4 kg gạo và một cân hai đĩa, không có quả cân. Muốn lấy ra 1kg gạo thì phải làm như thế nào?

    – Có 5 kg gạo, một quả cân 1kg và một cân hai đĩa. Muốn lấy ra 1kg gạo bằng một lần cân thì phải làm như thế nào?

    Có một cân hai đĩa và một quả cân 1kg, một quả cân 2kg. Làm thế nào để qua hai lần cân lấy ra được 9kg gạo?

    Các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 4 môn Toán bao gồm 11 chuyên đề cho các em học sinh nắm được các dạng Toán trọng tâm ôn thi học sinh giỏi môn Toán lớp 4. Các em xem và tải về chi tiết toàn bộ tài liệu. Các thầy cô tham khảo tài liệu để đưa ra các bài ôn tập cho các em học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Dạng Toán Hay Của Bài Toán Tìm X Lớp 4 Nâng Cao
  • Bài Tập Toán Lớp 4: Dạng Toán Tìm Thành Phần Chưa Biết Của Phép Tính
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 124: Luyện Tập Phép Nhân Phân Số (Tiếp Theo)
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 45 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 45 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Bồi Dưỡng Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Có Đáp Án Khá Hay Năm 2022
  • Bộ 2 Đề Thi Giữa Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Có Đáp Án Hay Nhất 2022
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Có Đáp Án Cho Trẻ Em
  • Giải Lesson 1 Unit 11 Trang 6 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • 20 Đề Thi Kiểm Tra Môn Tiếng Anh Lớp 4 Có Đáp Án
  • Nhằm giúp các học sinh, phụ huynh và giáo viên có thêm tài liệu tự ôn tập, tự kiểm tra và tự đánh giá quá trình học tập. Tác giả Nguyễn Đức Tấn đã cho ra đời bộ 100 Đề Kiểm Tra Môn Toán Lớp 6 gồm 4 phần:

    Cuốn sách bồi dưỡng toán 6 này giúp bé phát triển trí não, tư duy sáng tạo với 3 phần chính:

    A. Kiến thức cần nhớ: Phần này tóm tắt những kiến thức cơ bản, những kiến thức bổ sung cần thiết để làm cơ sở giải các bài tập thuộc dạng chuyên đề.

    B. Một số ví dụ: Phần này đưa ra những ví dụ chọn lọc, tiêu biểu chứa đựng những kỹ năng và phương pháp luận mà chương trình đòi hỏi.

    C. Bài tập vận dụng: Đưa ra một hệ thống các bài tập được phân loại theo các dạng toán, tăng dần độ khó cho học sinh khá giỏi. Có những bài tập được trích từ những đề thi học sinh giỏi toán trong và ngoài nước.

    Cuốn sách tổng hợp các mẫu đề kiểm tra 15 phút, 45 phút và kiểm tra học kì môn Toán mô tả chuẩn nhất theo ma trận đề thi của Bộ GD&ĐT sẽ giúp các em học sinh lớp 6 làm quen với các đề thi cho từng chương kiến thức, từ đó giúp các em đánh giá được chính xác năng lực để lấp lỗ hổng kiến thức kịp thời. Đây được các giáo viên và chuyên đánh giá là một trong những cuốn sách tham khảo môn toán dành cho học sinh lớp 6 hay nhất.

    Những đặc điểm hấp dẫn từ cuốn sách:

    ► Bộ đề kiểm tra 15 phút – 1 tiết – học kì đầy đủ nhất với 2 phần tự luận và trắc nghiệm với cấp độ từ cơ bản đến nâng cao giúp các em học sinh thực hành và làm quen với các dạng bài sẽ có trong đề thi.

    ► Bám sát cấu trúc kiến thức và chuẩn theo ma trận đề thi của Bộ GD&ĐT.

    ► Lời giải và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em học sinh tự chấm điểm để có thể đánh giá được năng lực, thấy được lỗ hổng kiến thức để kịp thời bù đắp

    ► Tập hợp rất nhiều mẹo giải hay, dễ dàng vận dụng, dễ dàng ghi nhớ giúp học sinh hướng đến phương pháp giải nhanh và đạt điểm cao hơn

    ► Hệ thống đề kiểm tra được sắp xếp theo độ khó tăng dần, phù hợp với mọi đối tượng học sinh có học lực từ trung bình – khá đến giỏi.

    Cuốn sách được biên soạn dựa trên những hiểu biết chuyên môn của các thành viên nhóm Hồng Đức, những người có trình độ sư phạm cao, và có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy toán ở cấp THCS. Tất cả chỉ để phù hợp với những thay đổi trong công cuộc cải cách giáo dục của nước ta hiện nay.

    Một trong những quyển sách tham khảo toán dành bổ ích dành cho học sinh lớp 6 giúp các em có thể tự rèn luyện, củng cố kiến thức, bồi dưỡng và kiểm tra kiến thức Toán của bản thân, là nguồn tài liệu giúp phụ huynh có thể hướng dẫn cho con tại nhà một cách dễ dàng, hiệu quả, đồng thời theo dõi tiến độ học cũng như năng lực học tập của con.

    Cuốn sách này sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình học toán của các em lớp 6 được thiết kế nhỏ gọn dễ dàng sử dụng, quyển sách này giúp các em học sinh lớp 6 sử dụng ôn tập nắm vững kiến thức toán 6.

    Tác giả Vũ Thế Hựu đã chọn lọc và tập hợp những công thức đầy đủ nhất cho kiến thức môn Toán 6 dựa vào chương trình mới làm chuẩn kiến thức kĩ năng, trình bày tóm lược, khái quát, mềm dẻo các kiến thức và kĩ năng cơ bản trong sách giáo khoa mới, cung cấp thêm những kiến thức cần thiết về môn học mà sách giáo khoa không có điều kiện phản ánh hoặc phản ánh chưa đầy đủ, giúp mở rộng và nâng cao hiểu biết cho học sinh.

    Theo lời đánh giá của một chuyên gia hàng đầu về toán học, đây là một cuốn sách không-thể-tin-nổi của của tác giả Trần Xuân Tiếp, Phạm Hoàng. Quyển sách mang lại cho các em học sinh cái nhìn tổng quát về môn toán lớp 6, mang toán học tiếp cận đến các em một cách tự nhiên và gần gũi nhất.

    Bài học được phân chia theo từng tiết học, mỗi tiết bao gồm tóm tắt các kiến thức cần nhớ, bài tập ví dụ, hướng dẫn giải chi tiết và các bài tập thực hành. Bài tập được sắp xếp theo trình độ từ dễ đến khó, từ cơ bản đến nâng cao, trong đó có 30% bài tập dành cho các học sinh khá-giỏi giúp các em nắm kiến thức vững vàng hơn.

    Cuốn sách tham khảo toán lớp 6 này có cấu trúc bao gồm hai phần:

    ♦ Phần I – Phần Đại số

    ♦ Phần II – Hình học

    Mỗi phần có các kiến thức cơ bản và các bài tập nâng cao giúp các em tự rèn luyện kiến thức và kỹ năng giải bài tập toán 6, vận dụng linh hoạt vào các bài toán chuyên sâu với những phương pháp học nhanh nhớ lâu, làm cơ sở cho các kiến thức cao hơn sau này.

    Bộ Phương Pháp Tư Duy Tìm Cách Giải Toán 6 (2 cuốn đại số và hình học)

    Bộ sách ôn tập toán lớp 6 này được biên soạn theo từng chương, từng mục của sách giáo khoa hiện hành giúp học sinh củng cố các kiến thức cơ bản, rèn luyện cho các em kĩ năng giải toán và trình bày rõ ràng cách giải bài, là cẩm nang giúp phụ huynh hỗ trợ con em mình tại nhà. Ngoài ra, tác giả còn sưu tầm nhiều bài toán thi vào các trường trong và ngoài nước trong tài liệu toán học.

    Vẽ thêm hình phụ là một sự sáng tạo “nghệ thuật” tùy theo yêu cầu của một bài toán cụ thể. Bởi vì việc vẽ thêm hình phụ cần đạt được mục đích là tạo điều kiện để giải được bài toán thuận lợi chứ không phải là công việc tùy tiện… Hơn nữa, việc vẽ thêm hình phụ phải tuân theo các phép dựng hình cơ bản và các bài toán dựng hình cơ bản giúp giải quyết ba vấn đề cơ bản sau:

    ► Giúp giải được một số bài toán hình học mà nếu không vẽ thêm hình phụ sẽ bế tắc.

    ► Trình bày lời giải một số bài toán hình học được gọn hơn, hay hơn.

    ► Phát hiện những vấn đề mới chưa được học bằng những vốn kiến thức hạn chế mà mặc dầu sau này các vấn đề đó khi học đến đều có thể là đơn giản.

    Quyển sách gồm 3 phần chính:Qua phần giới thiệu vừa rồi, Newshop hy vọng bạn đọc đã lựa chọn được những cuốn

    ► Phần I: Các kĩ thuật vẽ thêm hình phụ (kĩ thuật về Điểm, Đường thẳng, Tam giác vuông cân-tam giác đều-hình bình hành-đường tròn, Hình duy nhất).

    ► Phần II: Các bài toán rèn luyện.

    ► Phần II: trao đổi thêm về hình vẽ phụ (các bài viết được chọn đăng trên các tạp chí. Toán học và tuổi trẻ, Toán tuổi thơ, Thế giới trong ta, các bài viết của các thầy giáo và các bạn học sinh đã từng cùng tôi giảng dạy, nghiên cứu và học tập,…) sách bồi dưỡng môn toán dành cho học sinh lớp 6 hay và phù hợp, giúp các bạn học sinh có thể dễ dàng, thuận tiện trong quá trình tự học tập và rèn luyện tại nhà. Đây hứa hẹn là nguồn tài liệu hữu ích đối với các giáo viên bậc THCS và cả các phụ huynh trong việc dạy kèm cho con.

    Trong quyển sách các bạn sẽ nhận ra rất nhiều bài toán có lời giải mới rất đặc sắc và nhiều bài toán thi chọn học sinh giỏi THPT được giải bằng kiến thức THCS thật ngắn gọn và sáng tạo. Các bạn sẽ nhận ra rằng quyển sách có các bài toán được vận dụng các kĩ thuật vẽ thêm hình phụ khác nhau nên cho cách giải khác nhau, điều này nhằm tăng thêm tính hấp dẫn của việc vẽ thêm hình phụ và đồng thời giúp tạo niềm tin về tính đúng đắn của các cách giải của bài toán.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 1
  • Đề Bài Và Lời Giải Môn Kết Cấu Thép 1
  • Đề Bài Và Lời Giải Kết Cấu Thép 1
  • 101 Bài Tập Có Lời Giải Chi Tiết Cơ Học Lý Thuyết
  • Một Số Ài Tập Và Đáp Án Cơ Học Kết Cấu
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 4: Toán Trung Bình Cộng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4 Và Lớp 5
  • Chuyên Đề Trung Bình Cộng Môn Toán Lớp 4
  • Luyện Tập Toán Lớp 4 Tìm Số Trung Bình Cộng
  • Những Bài Toán Gây Tranh Cãi ‘đố Bạn Giải Được’
  • Tổng Hợp Bài Tập Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải 2022
  • Bài toán trung bình cộng lớp 4

    Chuyên đề nâng cao Toán lớp 4: Trung bình công

    Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán lớp 4: dạng toán trung bình cộng hệ thống lại kiến thức kèm theo các bài tập từ cơ bản đến nâng cao về dạng toán trung bình cộng. Hi vọng tài liệu này giúp các em học sinh tự củng cố kiến thức, luyện tập và nâng cao cách giải bài tập Toán lớp 4, chuẩn bị cho kì thi học kì 2 sắp tới cũng như chuẩn bị cho kì thi học sinh giỏi cũng như giúp các thầy cô có thêm tư liệu ra đề luyện tập cho học sinh. Mời các em cùng các thầy cô tham khảo.

    Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    Trung Bình Cộng

    I. Kiến thức cần nhớ 1. Định nghĩa

    Số trung bình cộng là thương giữa tổng các số hạng trong dãy số đã cho với số số hạng

    Tính trung bình cộng của các số = tổng các số : số số hạng

    Tính tổng của các số = trung bình cộng x số số hạng

    2. Các dạng toán thường gặp 2.1. Dạng 1: Dạng toán tìm trung bình cộng cơ bản

    Cách giải: ta sử dụng định nghĩa về cách tính trung bình cộng các số để giải bài toán

    VD1: Tìm trung bình cộng của các số sau: 10, 25, 45, 60, 5

    Trung bình cộng của 5 số là: (10 + 25 + 45 + 60 + 15) : 5 = 31

    VD2: Ba đội công nhân sửa đường. Đội 1 sửa được 3450m đường. Đội 2 sửa được 3906m đường, đội 3 sửa được 4104m đường. Hỏi trung bình mỗi đội sửa được bao nhiêu mét đường?

    Tổng số mét đường mà 3 đội sửa được là: 3450 + 3906 + 4140 = 11496(m)

    Trung bình mỗi đội sửa được số mét đường là: 11496 : 3 = 3832 (m)

    Đáp số: 3832 mét đường.

    2.2. Dạng 2: Dạng toán trung bình cộng của dãy số cách đều, tìm các số khi biết trung bình cộng hoặc tổng

    Đối với những bài tập dạng này được chia làm 2 loại:

    + Loại bài dành cho dãy số có số số hạng lẻ

    VD3: Tìm 5 số lẻ liên tiếp có tổng là 105

    Vì đây là dãy só 5 số lẻ liên tiếp nên số chính giữa chính là trung bình cộng của 5 số

    Số chính giữa (số thứ ba) là: 105 : 5 = 21

    Số thứ hai là: 21 – 2 = 19

    Số thứ nhất là: 19 – 2 = 17

    Số thứ tư là: 21 + 2 = 23

    Số thứ năm là 23 + 2 = 25

    Đáp số: 17, 19, 21, 23, 25

    Nhận xét: vì hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị nên nếu ta xem số tự nhiên thứ nhất là 1 đoạn thẳng thì số tự nhiên thứ hai là 1 đoạn thẳng như thế và thêm 2 đơn vị. Cứ tiếp tục như thế ta sẽ có sơ đồ:

    5 lần số thứ nhất là: 105 – (2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2) = 85

    Số thứ nhất là: 85 : 5 = 17

    Số thứ hai là: 17 + 2 = 19

    Số thứ ba là: 19 + 2 = 21

    Số thứ tư là: 21 + 2 = 23

    Số thứ năm là: 23 + 2 = 25

    + Loại bài dành cho dãy số có số số hạng chẵn

    VD4: Tìm 6 số chẵn liên tiếp có tổng là 90

    Nhận thấy ta không thể áp dụng cách giải thứ 1 của ví dụ trên vì số số hạng là chẵn nên không có số chính giữa trong dãy số đó. Vì thế ta nên sử dụng các giải thứ 2 cho các bài tập sau này.

    Ta có sơ đồ:

    6 lần số thứ nhất là: 90 – 2 x 15 = 60

    Số thứ nhất là: 60 : 6 = 10

    Số thứ hai là: 10 + 2 = 12

    Số thứ ba là: 12 + 2 = 14

    Số thứ tư là: 14 + 2 = 16

    Số thứ năm là: 16 + 2 = 18

    Số thứ sáu là: 18 + 2 = 20

    2.3. Dạng 3: Tìm trung bình cộng các số khi bị ẩn một số hạng

    VD5: Khối Bốn của một trường tiểu học có 3 lớp, trong đó lớp 4A có 25 học sinh, lớp 4B có 27 học sinh, lớp 4C có số học sinh bằng trung bình cộng số học sinh của hai lớp 4A và 4B. Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

    Phân tích bài toán: Để tính được trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ta phải tính được số học sinh của lớp 4C. Vì số học sinh lớp 4C bằng trung bình cộng số học sinh của hai lớp 4A và 4B nên ta dễ dàng tính được.

    Số học sinh lớp 4C là: (25 + 27) : 2 = 26 (học sinh)

    Trung bình mỗi lớp có số học sinh là: (25 + 27 + 26) : 3 = 26 (học sinh)

    Đáp số: 26 học sinh.

    VD6: Khối Bốn của một trường tiểu học có 3 lớp, trong đó lớp 4A có 25 học sinh, lớp 4B có 27 học sinh, lớp 4C có số học sinh bằng trung bình cộng số học sinh của cả 3 lớp. Hỏi lớp 4C có bao nhiêu học sinh ?

    Phân tích bài toán: Nếu ta coi trung bình cộng số học sinh của cả 3 lớp là 1 phần thì số học sinh của lớp 4C là 1 phần và tổng số học sinh của cả 3 lớp là: 1 x 3 = 3 (phần), suy ra số học sinh của hai lớp 4A và 4B là: 3 – 1 = 2 (phần). Từ đó ta tính được giá trị 1 phần và tính được số học sinh của lớp 4C.

    Theo bài ra ta có sơ đồ sau:

    Dựa vào sơ đồ ta có:

    Lớp 4C có số học sinh là: (25 + 27) : 2 = 26 (học sinh)

    Đáp số: 26 học sinh.

    VD7: Khối Bốn của một trường tiểu học có 3 lớp, trong đó lớp 4A có 25 học sinh, lớp 4B có 27 học sinh, lớp 4C có số học sinh hơn trung bình cộng số học sinh của cả 3 lớp là 2 học sinh. Hỏi lớp 4C có bao nhiêu học sinh?

    Phân tích bài toán: Nếu ta coi trung bình cộng số học sinh của cả 3 lớp là 1 phần thì số học sinh của lớp 4C là 1 phần cộng với 2 học sinh, suy ra số học sinh của hai lớp 4A và 4B là 2 phần bớt đi 2 học sinh. Từ đó ta tính được giá trị 1 phần và tính được số học sinh của lớp 4C.

    Theo bài ra ta có sơ đồ sau:

    Dựa vào sơ đồ ta có trung bình cộng số học sinh của cả 3 lớp là: (25 + 27 + 2) : 2 = 27 (học sinh)

    Lớp 4C có số học sinh là: 27 + 2 = 29 (học sinh)

    Đáp số: 29 học sinh

    VD8: Khối Bốn của một trường tiểu học có 3 lớp, trong đó lớp 4A có 25 học sinh, lớp 4B có 27 học sinh, lớp 4C có số học sinh kém trung bình cộng số học sinh của cả 3 lớp là 2 học sinh. Hỏi lớp 4C có bao nhiêu học sinh ?

    Phân tích bài toán: Nếu ta coi trung bình cộng số học sinh của cả 3 lớp là 1 phần thì số học sinh của lớp 4C là 1 phần bớt đi 2 học sinh, suy ra số học sinh của hai lớp 4A và 4B là 2 phần thêm 2 học sinh. Từ đó ta tính được giá trị 1 phần và tính được số học sinh của lớp 4C.

    Theo bài ra ta có sơ đồ sau:

    Dựa vào sơ đồ ta có trung bình cộng số học sinh của cả 3 lớp là: (25 + 27 – 2) : 2 = 25 (học sinh)

    Lớp 4C có số học sinh là: 25 – 2 = 23 (học sinh)

    Đáp số: 23 học sinh.

    2.3. Dạng 4: Tìm trung bình cộng các số khi bị ẩn hai số hạng

    VD9: Khối Bốn của một trường tiểu học có 3 lớp, trong đó lớp 4C có số học sinh hơn trung bình cộng số học sinh của cả 3 lớp là 2 học sinh, lớp 4B có số học sinh kém trung bình cộng số học sinh của cả hai lớp 4B và 4C là 1 học sinh. Hỏi cả 3 lớp có bao nhiêu học sinh, biết rằng lớp 4A có 25 học sinh ?

    Phân tích bài toán: Nếu ta coi trung bình cộng số học sinh của cả hai lớp 4B và 4C là 1 phần thì số học sinh của lớp 4B là 1 phần bớt đi 1 học sinh và tổng số học sinh của cả hai lớp 4B và 4C là 2 phần, suy ra số học sinh lớp 4C là 1 phần cộng với 1 học sinh. Vì lớp 4C có số học sinh hơn trung bình cộng số học sinh của cả 3 lớp là 2 học sinh nên trung bình cộng số học sinh của cả 3 lớp là 1 phần bớt đi 1 học sinh, suy ra tổng số học sinh của cả 3 lớp là 3 phần như thế bớt đi 3 học sinh. Vậy số học sinh của lớp 4A là 1 phần bớt đi 3 học sinh. Từ đó ta tính được giá trị 1 phần và tính được số học sinh của cả 3 lớp.

    Theo bài ra ta có sơ đồ sau:

    Dựa vào sơ đồ ta có trung bình cộng số học sinh của hai lớp 4B và 4C là: 25 + 3 = 28 (học sinh)

    Lớp 4C có số học sinh là: 28 + 1 = 29 (học sinh)

    Lớp 4B có số học sinh là: 28 – 1 = 27 (học sinh)

    Số học sinh của cả 3 lớp là: 25 + 27 + 29 = 81 (học sinh)

    Đáp số: 81 học sinh

    2.3. Dạng 4: Tìm trung bình cộng các số khi bị ẩn tất cả số hạng

    VD10: Khối Bốn của một trường tiểu học có 3 lớp, trong đó trung bình cộng số học sinh của hai lớp 4A và 4B là 26 học sinh, trung bình cộng số học sinh của hai lớp 4B và 4C là 28 học sinh, trung bình cộng số học sinh của hai lớp 4A và 4C là 27 học sinh. Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?

    Phân tích bài toán: Vì trung bình cộng số học sinh của hai lớp 4A và 4B là 26 học sinh nên ta tính được tổng số học sinh của hai lớp 4A và 4B (26 x 2), tương tự ta cũng tính được tổng số học sinh của hai lớp 4B và 4C (28 x 2) và tổng số học sinh của hai lớp 4A và 4C (27 x 2). Từ đó ta tính được tổng số học sinh của cả 3 lớp và trung bình số học sinh của mỗi lớp.

    Theo bài ra ta có:

    Tổng số học sinh của hai lớp 4A và 4B là: 26 x 2 = 52 (học sinh)

    Tổng số học sinh của hai lớp 4B và 4C là: 28 x 2 = 56 (học sinh)

    Tổng số học sinh của hai lớp 4A và 4C là: 27 x 2 = 54 (học sinh)

    Ta thấy nếu cộng 3 tổng trên lại thì số học sinh của mỗi lớp được tính 2 lần vì vậy tổng số học sinh của cả 3 lớp là: (52 + 56 + 54) : 2 = 81 (học sinh).

    Trung bình mỗi lớp có số học sinh là: 81 : 3 = 27 (học sinh)

    Đáp số: 27 học sinh.

    II. Bài tập tự luyện

    Bài 1: Một đội xe hàng, hai xe đầu mỗi xe chở được 2 tấn 5 tạ gạo, ba xe sau mỗi xe chở được 2150 kg gạo. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Bài 2: Hai quầy lương thực cùng nhập về một số gạo. Trung bình mỗi quầy nhập 325 kg gạo. Nếu quầy thứ nhất nhập thêm 30 kg, quầy thứ hai nhập thêm 50 kg thì số gạo ở 2 quầy bằng nhau. Tính xem mỗi quầy nhập được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Bài 3: Tìm 7 số chẵn liên tiếp, biết trung bình cộng của chúng là 18.

    Bài 4: Tìm 6 số chẵn liên tiếp, biết trung bình cộng của chúng là 2014.

    Bài 5: Tìm ba số lẻ liên tiếp, biết trung bình cộng của chúng là 253.

    Bài 6: Kho A có 10500 kg thóc, kho B có 14700 kg thóc, kho C có số thóc bằng trung bình cộng số thóc cả 3 kho. Hỏi kho C có bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

    Bài 7: Thùng thứ nhất 75 lít dầu, thùng thứ hai có 78 lít dầu. Thùng thứ ba có nhiều hơn trung bình cộng số dầu của cả ba thùng là 3 lít dầu. Hỏi thùng thứ ba có bao nhiêu lít dầu?

    Bài 8: Một đội xe chở hàng, 2 xe đầu mỗi xe chở được 35 tạ hàng, 3 xe sau mỗi xe chở được 45 tạ hàng. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tạ hàng?

    Bài 9*: Trung bình cộng của 2 số là 46. Nếu viết thêm chữ số 4 vào bên phải số thứ nhất thì được số thứ hai. Tìm hai số đó.

    Bài 10*: Trung bình cộng của 2 số là 39. Nếu viết thêm chữ số 7 vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai. Tìm hai số đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Bài Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Nâng Cao
  • Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Có Lời Giải
  • Những Ứng Dụng Giải Toán Trên Điện Thoại Hiệu Quả
  • Phần Mềm Giải Toán Thông Minh Math Solver Của Người Việt
  • 50 Bài Toán Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 5 (Có Lời Giải)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 63: Chia Một Số Thập Phân Cho Một Số Tự Nhiên
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 76 Luyện Tập, Giải Bài Tập 1, 2, 3 Sgk
  • Toán Lớp 5 Trang 77: Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm
  • Bài 1,2,3 Trang 76 Môn Toán 5: Luyện Tập Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm
  • Toán Lớp 5 Trang 75, 76: Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm
  • Bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5

    Bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5 môn Toán

    Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    50 BÀI TOÁN BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 5 (CÓ LỜI GIẢI)

    Bài 51: Cho hai hình vuông ABCD và MNPQ như trong hình vẽ. Biết BD = 12 cm. Hãy tính diện tích phần gạch chéo. Bài 52: Bạn Toàn nhân một số với 2002 nhưng “đãng trí” quên viết 2 chữ số 0 của số 2002 nên kết quả “bị” giảm đi 3965940 đơn vị. Toàn đã định nhân số nào với 2002?

    Bài giải: Diện tích tam giác ABD là:

    (12 x (12 : 2))/2 = 36 (cm 2)

    Diện tích hình vuông ABCD là:

    36 x 2 = 72 (cm 2)

    Diện tích hình vuông AEOK là:

    72 : 4 = 18 (cm 2)

    Do đó: OE x OK = 18 (cm 2)

    r x r = 18 (cm 2)

    Diện tích hình tròn tâm O là:

    18 x 3,14 = 56,92 (cm 2)

    Diện tích tam giác MON = r x r : 2 = 18 : 2 = 9 (cm 2)

    Diện tích hình vuông MNPQ là:

    9 x 4 = 36 (cm 2)

    Vậy diện tích phần gạch chéo là:

    56,52 – 36 = 20,52 (cm 2)

    Bài giải: Vì “đãng trí” nên bạn Toàn đã nhân nhầm số đó với 22.

    Thừa số thứ hai bị giảm đi số đơn vị là: 2002 – 22 = 1980 (đơn vị).

    Bài 53: Người ta cộng 5 số và chia cho 5 thì được 138. Nếu xếp các số theo thứ tự lớn dần thì cộng 3 số đầu tiên và chia cho 3 sẽ được 127, cộng 3 số cuối và chia cho 3 sẽ được 148. Bạn có biết số đứng giữa theo thứ tự trên là số nào không?

    Do đó kết quả bị giảm đi 1980 lần thừa số thứ nhất, và bằng 3965940 đơn vị.

    Vậy thừa số thứ nhất là: 3965940 : 1980 = 2003.

    Bài giải: 138 là trung bình cộng của 5 số, nên tổng 5 số là: 138 x 5 = 690.

    Tổng của ba số đầu tiên là: 127 x 3 = 381.

    Bài 54: Cho bảng ô vuông gồm 10 dòng và 10 cột. Hai bạn Tín và Nhi tô màu các ô, mỗi ô một màu trong 3 màu: xanh, đỏ, tím. Bạn Tín bảo: “Lần nào tô xong hết các ô cũng có 2 dòng mà trên 2 dòng đó có một màu tô số ô dòng này bằng tô số ô dòng kia”. Bạn Nhi bảo: “Tớ phát hiện ra bao giờ cũng có 2 cột được tô như thế”.

    Nào, bạn hãy cho biết ai đúng, ai sai?

    Tổng của ba số cuối cùng là: 148 x 3 = 444.

    Tổng của hai số đầu tiên là: 690 – 444 = 246.

    Số ở giữa là số đứng thứ ba, nên số ở giữa là: 381 – 246 = 135.

    Bài giải: Giả sử số ô tô màu đỏ ở tất cả các dòng đều khác nhau mà mỗi dòng có 10 ô nên số ô được tô màu đỏ ít nhất là:

    0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45 (ô).

    Lí luận tương tự với màu xanh, màu tím ta cũng có kết quả như vậy.

    Do đó bảng sẽ có ít nhất 45 + 45 + 45 = 135 (ô). Điều này mâu thuẫn với bảng chỉ có 100 ô.

    Chứng tỏ ít nhất phải có 2 dòng mà số ô tô bởi cùng một màu là như nhau.

    Đối với các cột, ta cũng lập luận tương tự như trên. Do đó cả hai bạn đều nói đúng.

    Bài 55: Tìm 4 số tự nhiên có tổng bằng 2003. Biết rằng nếu xóa bỏ chữ số hàng đơn vị của số thứ nhất ta được số thứ hai. Nếu xóa bỏ chữ số hàng đơn vị của số thứ hai ta được số thứ ba. Nếu xóa bỏ chữ số hàng đơn vị của số thứ ba ta được số thứ tư.

    Bài giải: Số thứ nhất không thể nhiều hơn 4 chữ số vì tổng 4 số bằng 2003. Nếu số thứ nhất có ít hơn 4 chữ số thì sẽ không tồn tại số thứ tư. Vậy số thứ nhất phải có 4 chữ số.

    abcd + abc + ab + a = 2003.

    Theo phân tích cấu tạo số ta có : aaaa + bbb + cc + d = 2003 (*)

    Từ phép tính (*) ta có a < 2, nên a = 1. Thay a = 1 vào (*) ta được:

    1111 + bbb + cc + d = 2003.

    bbb + cc + d = 2003 – 1111

    bbb + cc + d = 892 (**)

    Thay b = 8 vào (**) ta được:

    888 + cc + d = 892

    cc + d = 892 – 888

    cc + d = 4

    Từ đây suy ra c chỉ có thể bằng 0 và d = 4.

    Vậy số thứ nhất là 1804, số thứ hai là 180, số thứ ba là 18 và số thứ tư là 1.

    Thử lại: 1804 + 180 + 18 + 1 = 2003 (đúng)

    Bài 56: Một người mang ra chợ 5 giỏ táo gồm hai loại. Số táo trong mỗi giỏ lần lượt là: 20 ; 25 ; 30 ; 35 và 40. Mỗi giỏ chỉ đựng một loại táo. Sau khi bán hết một giỏ táo nào đó, người ấy thấy rằng : Số táo loại 2 còn lại đúng bằng nửa số táo loại 1. Hỏi số táo loại 2 còn lại là bao nhiêu?

    Bài giải: Số táo người đó mang ra chợ là:

    20 + 25 + 30 + 35 + 40 = 150 (quả)

    Vì số táo loại 2 còn lại đúng bằng nửa số táo loại 1 nên sau khi bán, số táo còn lại phải chia hết cho 3.

    Vì tổng số táo mang ra chợ là 150 quả chia hết cho 3 nên số táo đã bán phải chia hết cho 3. Trong các số 20, 25, 30, 35, 40 chỉ có 30 chia hết cho 3. Do vậy người ấy đã bán giỏ táo đựng 30 quả.

    Tổng số táo còn lại là:

    150 – 30 = 120 (quả)

    Ta có sơ đồ biểu diễn số táo của loại 1 và loại 2 còn lại:

    Số táo loại 2 còn lại là:

    120 : (2 + 1) = 40 (quả)

    Vậy người ấy còn lại giỏ đựng 40 quả chính là số táo loại 2 còn lại.

    Đáp số: 40 quả

    Bài 57: Không được thay đổi vị trí của các chữ số đã viết trên bảng: 8 7 6 5 4 3 2 1 mà chỉ được viết thêm các dấu cộng (+), bạn có thể cho được kết quả của dãy phép tính là 90 được không?

    Bài giải: Có hai cách điền:

    8 + 7 + 65 + 4 + 3 + 2 + 1 = 90

    8 + 7 + 6 + 5 + 43 + 21 = 90

    Để tìm được hai cách điền này ta có thể có nhận xét sau:

    Tổng 8 + 7 + 6 + 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 36 ; 90 – 36 = 54.

    Nếu số có hai chữ số là 54 thì cũng không thể có tổng là 90 được vì 54 + 36 – 5 – 4 < 90

    Nếu số có hai chữ số là 43 ; 43 < 54 nên cũng không thể được. Nếu trong tổng có 2 số có hai chữ số là 43 và 21 thì ta có 43 + 21 – (4 + 3 + 2 + 1) = 54. Như vậy ta có thể điền:

    8 + 7 + 6 + 5 + 43 + 21 = 90.

    Bài 58: Cho phân số

    M = (1 + 2 +… + 9)/(11 + 12 +… +19).

    Bài 59:

    Hãy bớt một số hạng ở tử số và một số hạng ở mẫu số sao cho giá trị phân số không thay đổi.

    Tóm tắt bài giải:

    M = (1 + 2 +… + 9)/(11 + 12 +… +19) = 45/135 = 1/3.

    Theo tính chất của hai tỉ số bằng nhau thì 45/135 = (45 – k)/(135 – kx3) (k là số tự nhiên nhỏ hơn 45). Do đó ở tử số của M bớt đi 4 ; 5 ; 6 thì tương ứng ở mẫu số phải bớt đi 12 ; 15 ; 18.

    Chỉ có một chiếc ca

    Đựng đầy vừa một lít

    Bạn hãy mau cho biết

    Đong nửa lít thế nào?

    Bài giải

    Ai khéo tay tinh mắt

    Nghiêng ca như hình trên

    Sẽ đạt yêu cầu liền

    Trong ca: đúng nửa lít!

    Bài 60: Điền số thích hợp theo mẫu:

    Bài giải: Bài này có hai cách điền:

    Cách 1: Theo hình 1, ta có 4 là trung bình cộng của 3 và 5 (vì (3 + 5) : 2 = 4).

    Khi đó ở hình 2, gọi A là số cần điền, ta có A là trung bình cộng của 5 và 13.

    Do đó A = (5 + 13) : 2 = 9.

    ở hình 3, gọi B là số cần điền, ta có 15 là trung bình cộng của 8 và B.

    Do đó 8 + B = 15 x 2. Từ đó tìm được B = 22.

    Cách 2: Theo hình 1, ta có

    3 x 3 + 4 x 4 = 5 x 5.

    Khi đó ở hình 2 ta có:

    5 x 5 + A x A = 13 x 13.

    suy ra A x A = 144. Vậy A = 12 (vì 12 x 12 = 144).

    ở hình 3 ta có : 8 x 8 + 15 x 15 = B x B.

    suy ra B x B = 289. Vậy B = 17 (vì 17 x 17 = 289).

    Bài 61: Cả lớp 4A phải làm một bài kiểm tra toán gồm có 3 bài toán. Giáo viên chủ nhiệm lớp báo cáo với nhà trường rằng: cả lớp mỗi em đều làm được ít nhất một bài, trong lớp có 20 em giải được bài toán thứ nhất, 14 em giải được bài toán thứ hai, 10 em giải được bài toán thứ ba, 5 em giải được bài toán thứ hai và thứ ba, 2 em giải được bài toán thứ nhất và thứ hai, có mỗi một em được 10 điểm vì đã giải được cả ba bài. Hỏi rằng lớp học đó có bao nhiêu em tất cả?

    Bài giải

    Mỗi hình tròn để ghi số bạn giải đúng một bài nào đó. Vì chỉ có một bạn giải đúng 3 bài nên điền số 1 vào phần chung của 3 hình tròn. Số bạn giải đúng bài I và bài II là 2 nên phần chung của hai hình tròn này mà không chung với hình tròn còn lại sẽ được ghi số 1 (vì 2 – 1 = 1). Tương tự, ta ghi được các số vào các phần còn lại.

    Số học sinh lớp 4A chính là tổng các số đã điền vào các phần

    13 + 5 + 1 + 1 + 4 + 8 + 0 = 32 (HS)

    Bài 62: Bạn hãy điền các số từ 1 đến 9 vào các ô trống để các phép tính đều thực hiện đúng (cả hàng dọc và hàng ngang).

    Bài giải: Ta đặt tên cho các số phải tìm như trong bảng. Các số điền vào ô trống là các số có 1 chữ số nên tổng các số lớn nhất chỉ có thể là 17.

    Ở cột 1, có A + D : H = 6, nên H chỉ có thể lớn nhất là 2.

    Cột 5 có C + G : M = 5 nên M chỉ có thể lớn nhất là 3.

    Nếu H = 1 thì A + D = 6 = 2 + 4, do đó M = 3 và H + K = 2 x 3 = 6 = 1 + 5.

    K = 5 thì B x E = 4 + 5 = 9, như thế chỉ có thể B hoặc E bằng 1, điều đó chứng tỏ H không thể bằng 1.

    Nếu H = 2 thì M phải bằng 1 hoặc 3; nếu M = 1 thì H + K = 2, như vậy

    K = 0, điều này cũng không thể được.

    Vậy M = 3 ; H + K = 6 thì K = 4.

    H = 2 thì A + D = 12 = 5 + 7 ; như vậy A = 5, D = 7 hoặc D = 5, A = 7.

    K = 4 thì B x E = 4 + 4 = 8 = 1 x 8 ; như vậy B = 1, E = 8 hoặc E = 1, B = 8.

    M = 3 thì C + G = 15 = 6 + 9 ; như vậy C = 6, G = 9 hoặc G = 6, C = 9 ; G chỉ có thể bằng 9 vì nếu G = 6 thì D + E = 10, mà trong các số 1, 5, 7, 8 không có hai số nào có tổng bằng 10. Vậy C = 6 và A + B = 8, như vậy B chỉ có thể bằng 1, A = 7 thì D = 5 và E = 8.

    Các số điền vào bảng như hình sau.

    Bài 63: S = 1/2 + 1/3 + 1/4 + 1/5 + 1/6 + 1/7 + 1/8 có phải là số tự nhiên không? Vì sao?

    Bài giải: Các bạn đã giải theo 3 hướng sau đây :

    Hướng 1: Tính S = 1 201/280

    Hướng 2: Khi qui đồng mẫu số để tính S thì mẫu số chung là số chẵn. Với mẫu số chung này thì 1/2 ; 1/3 ; 1/4 ; 1/5 ; 1/6; 1/7 sẽ trở thành các phân số mà tử số là số chẵn, chỉ có 1/8 là trở thành phân số mà tử số là số lẻ. Vậy S là một phân số có tử số là số lẻ và mẫu số là số chẵn nên S không phải là số tự nhiên.

    Hướng 3 : Chứng minh 5/4 < S < 2

    Mặt khác : 1/4 + 1/5 + 1/6 + 1/7 < 4 x 1/4 = 1

    nên S < 1 + 1/2 + 1/3 + 1/8 = 1 + 1/2 + 11/24 <2

    Vì 5/4 < S < 2 nên S không phải là số tự nhiên.

    Bài giải: Tổng các số từ 1 đến 14 là: (14 + 1) x 14 : 2 = 105.

    Tổng các số của 4 hàng là : 30 x 4 = 120.

    Tổng bốn số ở bốn ô có dấu * là : 120 – 105 = 15.

    Cặp bốn số ở bốn ô có dấu * là một trong các trường hợp sau:

    15 = 1 + 2 + 3 + 9 (1)

    = 1 + 2 + 4 + 8 (2)

    Bài 65: Căn phòng có 4 bức tường, trên mỗi bức tường treo 3 lá cờ mà khoảng cách giữa 3 lá cờ trên một bức tường là như nhau. Bạn có biết căn phòng treo mấy lá cờ không?

    = 1 + 2 + 5 + 7 (3)

    = 1 + 3 + 4 + 7 (4)

    Bài 66: Lọ Lem chia một quả dưa (dưa đỏ) thành 9 phần cho 9 cụ già. Nhưng khi các cụ ăn xong, Lọ Lem thấy có 10 miếng vỏ dưa. Lọ Lem chia dưa kiểu gì ấy nhỉ ?

    = 1 + 3 + 5 + 7 (5)

    Bài 67: Bạn hãy điền đủ các số từ 1 đến 10 vào các ô vuông sao cho tổng các số ở nét dọc (1 nét) cũng như ở nét ngang (3 nét) đều là 16.

    = 2 + 3 + 4 + 6 (6)

    Từ mỗi trường hợp này có thể tạo nên nhiều cách sắp xếp các số khác nhau.

    Bài giải: Để đơn giản, ta sẽ treo tất cả các lá cờ ở độ cao ngang nhau trên cả 4 bức tường. Khi đó cách treo cờ sẽ giống như bài toán trồng cây. Ta có 5 cách trồng ứng với số lá cờ là 8, 9, 10, 11, 12 lá cờ như sau (coi mỗi lá cờ là một điểm chấm tròn):

    Nếu các lá cờ được treo ở độ cao khác nhau trên mỗi bức tường thì vị trí 3 lá cờ trên một bức tường sẽ tạo thành 3 đỉnh của một hình tam giác đều. Khi đó ta sẽ có các cách treo khác ứng với số lá cờ là 6,] 7, 8, 9, 10, 11, 12 lá cờ. Xin nêu ra 2 cách treo ứng với số lá cờ là 6 lá và 7 lá như sau:

    Vậy số lá cờ trong căn phòng có thể từ 6 đến 12 lá cờ.

    Bài 68:+ Mỗi bài làm đúng được 4 điểm. + Mỗi bài làm sai hoặc không làm sẽ bị trừ 1 điểm. Bạn chứng tỏ rằng tìm được 11 bạn có số điểm bằng nhau. Trong một cuộc thi tài Toán Tuổi thơ có 51 bạn tham dự. Luật cho điểm như sau:

    Bài giải: Có nhiều cách bổ dưa, Lo Lem đã bổ dưa như sau:

    Cắt ngang quả dưa làm 3 phần, sau đó lại bổ dọc quả dưa làm 3 phần sẽ được 9 miếng dưa ( như hình vẽ) chia cho 9 cụ, sau khi ăn xong sẽ có 10 miếng vỏ dưa. Vì riêng miếng số 5 có vỏ ở 2 đầu, nên khi ăn xong sẽ có 2 miếng vỏ.

    Bài giải: Tất cả các bạn đều nhận ra một phương án điền số: a = 1; b = 9; c = 5; d = 4; e = 6; g = 10; h = 3; i = 1; k = 8; l = 7. Từ đó sẽ có các phương án khác bằng cách:

    1) Đổi các ô b và c.

    2) Đổi các ô k và l.

    3) Đổi các ô d và h.

    4) Đổi đồng thời cả 3 ô a, b, c cho 3 ô i, k, l.

    Như vậy các bạn sẽ có 16 cách điền số khác nhau.

    Bài giải: Thi tài giải Toán Tuổi thơ có 5 bài. Số điểm của 51 bạn thi có thể xếp theo 5 loại điểm sau đây:

    + Làm đúng 5 bài được:

    4 x 5 = 20 (điểm).

    Bài 69: Vũ Hữu cùng với Lương Thế Vinh Hai nhà toán học, một năm sinh Thực hành, tính toán đều thông thạo Vẻ vang dân tộc nước non mình Năm sinh của hai ông là một số có bốn chữ số, tổng các chữ số bằng 10. Nếu viết năm sinh theo thứ tự ngược lại thì năm sinh không đổi. Bạn đã biết năm sinh của hai ông chưa?

    + Làm đúng 4 bài được:

    4 x 4 – 1 x 1 = 15 (điểm).

    + Làm đúng 3 bài được:

    4 x 3 – 1 x 2 = 10 (điểm).

    + Làm đúng 2 bài được:

    4 x 2 – 1 x 3 = 5 (điểm).

    Bài 70: Tâm giúp bán cam trong ba ngày, Ngày thứ hai: số cam bán được tăng 10% so với ngày thứ nhất. Ngày thứ ba: số cam bán được giảm 10% so với ngày thứ hai. Bạn có biết trong ngày thứ nhất và ngày thứ ba thì ngày nào Tâm bán được nhiều cam hơn không ?

    + Làm đúng 1 bài được:

    4 x 1 – 1 x 4 = 0 (điểm).

    Vì 51 : 5 = 10 (dư 1) nên phải có ít nhất 11 bạn có số điểm bằng nhau.

    Bài giải: Gọi năm sinh của hai ông là abba (a ≠0, a < 3, b <10).

    Ta có: a + b + b + a = 10 hay (a + b) x 2 = 10. Do đó a + b = 5.

    Bài 71: Cu Tí chọn 4 chữ số liên tiếp nhau và dùng 4 chữ số này để viết ra 3 số gồm 4 chữ số khác nhau. Biết rằng số thứ nhất viết các chữ số theo thứ tự tăng dần, số thứ hai viết các chữ số theo thứ tự giảm dần và số thứ ba viết các chữ số theo thứ tự nào đó. Khi cộng ba số vừa viết thì được tổng là 12300. Bạn hãy cho biết các số mà cu Tí đã viết.

    Vì a ≠0 và a < 3 nên a = 1 hoặc 2.

    * Nếu a = 1 thì b = 5 – 1 = 4. Khi đó năm sinh của hai ông là 1441 (đúng).

    * Nếu a = 2 thì b = 5 – 2 = 3. Khi đó năm sinh của hai ông là 2332 (loại).

    Vậy hai ông Vũ Hữu và Lương Thế Vinh sinh năm 1441.

    Bài giải: Biểu thị số cam bán ngày thứ nhất là 100% thì số bán ngày thứ hai là: 100% + 10% = 110% (số cam ngày thứ nhất)

    Biểu thị số cam bán ngày thứ hai là 100% thì số bán ngày thứ hai là:

    100% – 10% = 90% (số cam ngày thứ hai)

    So với ngày thứ nhất thì số cam ngày thứ ba bán là:

    110% x 90% = 99% (số cam ngày thứ nhất)

    Bài giải: Gọi 4 số tự nhiên liên tiếp từ nhỏ đến lớn là a, b, c, d.

    Số thứ nhất cu Tí viết là abcd, số thứ hai cu Tí viết là dcba.

    Vậy các số mà cu Tí đã viết là: 2345, 5432, 4523. Bài 72: Với 4 chữ số 2 và các dấu phép tính bạn có thể viết được một biểu thức để có kết quả là 9 được không? Tôi đã cố gắng viết một biểu thức để có kết quả là 7 nhưng chưa được. Còn bạn? Bạn thử sức xem nào!

    Ta xét các chữ số hàng nghìn của ba số có tổng là 12300:

    a là số lớn hơn 1 vì nếu a = 1 thì d = 4, khi đó số thứ ba có chữ số hàng nghìn lớn nhất là 4 và tổng của ba chữ số này lớn nhất là:

    1 + 4 + 4 = 9 < 12; như vậy tổng của ba số nhỏ hơn 12300.

    a chỉ có thể nhận 3 giá trị là 2, 3, 4.

    – Nếu a = 2 thì số thứ nhất là 2345, số thứ hai là 5432. Số thứ ba là: 12300 – (2345 + 5432) = 4523 (đúng, vì số này có các chữ số là 2, 3, 4, 5).

    – Nếu a = 3 thì số thứ nhất là 3456, số thứ hai là 6543.

    Số thứ ba là:

    12300 – (3456 + 6543) = 2301 (loại, vì số này có các chữ số khác với 3, 4, 5, 6).

    – Nếu a = 4 thì số thứ nhất là 4567, số thứ hai là 7654. Số thứ ba là:

    12300 – (4567 + 7654) = 79 (loại).

    Bài giải: Với bốn chữ số 2 ta viết được biểu thức có giá trị bằng 9 là:

    22 : 2 – 2 = 9.

    Không thể dùng bốn chữ số 2 để viết được biểu thức có kết quả là 7.

    Bài 73: Với 36 que diêm đã được xếp như hình dưới.

    1) Bạn đếm được bao nhiêu hình vuông?

    2) Bạn hãy nhấc ra 4 que diêm để chỉ còn 4 hình vuông được không?

    Bài giải:

    1) Nhìn vào hình vẽ, ta thấy có 2 loại hình vuông, hình vuông có cạnh là 1 que diêm và hình vuông có cạnh là 2 que diêm.

    Hình vuông có cạnh là 1 que diêm gồm có 13 hình, hình vuông có cạnh là 2 que diêm gồm có 4 hình. Vậy có tất cả là 17 hình vuông.

    2) Mỗi que diêm có thể nằm trên cạnh của nhiều nhất là 3 hình vuông, nếu nhặt ra 4 que diêm thì ta bớt đi nhiều nhất là : 4 x 3 = 12 (hình vuông), còn lại

    17 – 12 = 5 (hình vuông). Như vậy không thể nhặt ra 4 que diêm để còn lại 4 hình vuông được.

    Bài 74: Có 7 thùng đựng đầy dầu, 7 thùng chỉ còn nửa thùng dầu và 7 vỏ thùng. Làm sao có thể chia cho 3 người để mọi người đều có lượng dầu như nhau và số thùng như nhau ?

    Bài giải: Gọi thùng đầy dầu là A, thùng có nửa thùng dầu là B, thùng không có dầu là C.

    Cách 1: Không phải đổ dầu từ thùng này sang thùng kia.

    Người thứ nhất nhận: 3A, 1B, 3C.

    Người thứ hai nhận: 2A, 3B, 2C.

    Người thứ ba nhận: 2A, 3B, 2C.

    Cách 2: Không phải đổ dầu từ thùng này sang thùng kia.

    Người thứ nhất nhận: 3A, 1B, 3C.

    Người thứ hai nhận: 3A, 1B, 3C.

    Người thứ ba nhận: 1A, 5B, 1C.

    Cách 3: Đổ dầu từ thùng này sang thùng kia.

    Lấy 4 thùng chứa nửa thùng dầu (4B) đổ đầy sang 2 thùng không (2C) để được 2 thùng đầy dầu (2A). Khi đó có 9A, 3B, 9C và mỗi người sẽ nhận được như nhau là 3A, 1B, 3C.

    Bài 75: Hãy vẽ 4 đoạn thẳng đi qua 9 điểm ở hình bên mà không được nhấc bút hay tô lại.

    Bài giải:

    Cái khó ở bài toán này là chỉ được vẽ 4 đoạn thẳng và chỉ được vẽ bằng một nét nên cần phải “tạo thêm” hai điểm ở bên ngoài 9 điểm thì mới thực hiện được yêu cầu của đề bài.

    Xin nêu ra một cách vẽ với hai “đường đi” khác nhau (bắt đầu từ điểm 1 và kết thúc ở điểm 2 với đường đi theo chiều mũi tên) như sau:

    Khi xoay hoặc lật hai hình trên ta sẽ có các cách vẽ khác.

    Bài 76:

    Chiếc bánh trung thu

    Nhân tròn ở giữa

    Hãy cắt 4 lần

    Thành 12 miếng

    Nhưng nhớ điều kiện

    Các miếng bằng nhau

    Và lần cắt nào

    Cũng qua giữa bánh

    Bài giải: Có nhiều cách cắt được các bạn đề xuất. Xin giới thiệu 3 cách.

    Cách 1: Nhát thứ nhất chia đôi theo bề dầy của chiếc bánh và để nguyên vị trí này cắt thêm 3 nhát (như hình vẽ).

    Lưu ý là AM = BN = DQ = CP = 1/6 AB và IA = ID = KB = KC = 1/2 AB.

    Các bạn có thể dễ dàng chứng minh được 12 miếng bánh là bằng nhau và cả 3 nhát cắt đều đi qua đúng … tâm bánh.

    Cách 2: Cắt 2 nhát theo 2 đường chéo để được 4 miếng rồi chồng 4 miếng này lên nhau cắt 2 nhát để chia mỗi miếng thành 3 phần bằng nhau (lưu ý: BM = MN = NC).

    Cách 3: Nhát thứ nhất cắt như cách 1 và để nguyên vị trí này để cắt thêm 3 nhát như hình vẽ.

    Lưu ý: AN = AM = CQ = CP = 1/2 AB.

    Bài 77: Mỗi đỉnh của một tấm bìa hình tam giác được đánh số lần lượt là 1; 2; 3. Người ta chồng các tam giác này lên nhau sao cho không có chữ số nào bị che lấp. Một bạn cộng tất cả các chữ số nhìn thấy thì được kết quả là 2002. Liệu bạn đó có tính nhầm không?

    Bài 79:

    Bài giải: Tổng các số trên ba đỉnh của mỗi hình tam giác là 1 + 2 + 3 = 6. Tổng này là một số chia hết cho 6. Khi chồng các hình tam giác này lên nhau sao cho không có chữ số nào bị che lấp, rồi tính tổng tất cả các chữ số nhìn thấy được phải có kết quả là số chia hết cho 6. Vì số 2002 không chia hết cho 6 nên bạn đó đã tính sai.

    Bài 78: Bạn hãy điền đủ 12 số từ 1 đến 12, mỗi số vào một ô vuông sao cho tổng 4 số cùng nằm trên một cột hay một hàng đều như nhau.

    Bài giải:

    Tổng các số từ 1 đến 12 là: (12+1) x 12 : 2 = 78

    Vì tổng 4 số cùng nằm trên một cột hay một hàng đều như nhau nên tổng số của 4 hàng và cột phải là một số chia hết cho 4. Đặt các chữ cái A, B, C, D vào các ô vuông ở giữa (hình vẽ).

    Khi tính tổng số của 4 hàng và cột thì các số ở các ô A, B, C, D được tính hai lần. Do đó để tổng 4 hàng, cột chia hết cho 4 thì tổng 4 số của 4 ô A, B, C, D phải chia cho 4 dư 2 (vì 78 chia cho 4 dư 2). Ta thấy tổng của 4 số có thể là: 10, 14, 18, 22, 26, 30, 34, 38, 42.

    Ta xét một vài trường hợp:

    1) Tổng của 4 số bé nhất là 10. Khi đó 4 số sẽ là 1, 2, 3, 4. Do đó tổng của mỗi hàng (hay mỗi cột) là: (78 + 10) : 4 = 22. Xin nêu ra một cách điền như hình dưới:

    2) Tổng của 4 số là 14. Ta có:

    14 = 1 + 2 + 3 + 8 = 1 + 2 + 4 + 7 = 1 + 3 + 4 + 6 = 2 + 3 + 4 + 5.

    Do đó tổng của mỗi hàng (hay mỗi cột) là: (78 + 14) : 4 = 23.

    Xin nêu ra một cách điền như hình sau:

    Các trường hợp còn lại sẽ cho ta kết quả ở mỗi hàng (hay mỗi cột) lần lượt là 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30. Có rất nhiều cách điền đấy! Các bạn thử tìm tiếp xem sao?

    Một đội tuyển tham dự kỳ thi học sinh giỏi 3 môn Văn, Toán, Ngoại ngữ do thành phố tổ chức đạt được 15 giải. Hỏi đội tuyển học sinh giỏi đó có bao nhiêu học sinh? Biết rằng:

    Học sinh nào cũng có giải.

    Bất kỳ môn nào cũng có ít nhất 1 học sinh chỉ đạt 1 giải.

    Bất kỳ hai môn nào cũng có ít nhất 1 học sinh đạt giải cả hai môn.

    Có ít nhất 1 học sinh đạt giải cả 3 môn.

    Tổng số học sinh đạt 3 giải, 2 giải, 1 giải tăng dần.

    Bài giải:

    Gọi số học sinh đạt giải cả 3 môn là a (học sinh)

    Gọi số học sinh đạt giải cả 2 môn là b (học sinh)

    Gọi số học sinh chỉ đạt giải 1 môn là c (học sinh)

    Tổng số giải đạt được là:

    3 x a + 2 x b + c = 15 (giải).

    Vì tổng số học sinh đạt 3 giải, 2 giải, 1 giải tăng dần nên a < b < c.

    Vì bất kỳ 2 môn nào cũng có ít nhất 1 học sinh đạt giải cả 2 môn nên:

    – Có ít nhất 1 học sinh đạt giải cả 2 môn Văn và Toán.

    – Có ít nhất 1 học sinh đạt giải cả 2 môn Toán và Ngoại Ngữ.

    – Có ít nhất 1 học sinh đạt giải cả 2 môn Văn và Ngoại Ngữ.

    Do vậy b= 3.

    Giả sử a = 2 thì b bé nhất là 3, c bé nhất là 4; do đó tổng số giải bé nhất là:

    Ta có: 3 x 1 + 2 x b + c = 15 suy ra: 2 x b + c = 12.

    Nếu b = 3 thì c = 12 – 2 x 3 = 6 (đúng).

    Nếu b = 4 thì c = 12 – 2 x 4 = 4 (loại vì trái với điều kiện b < c)

    Vậy có 1 bạn đạt 3 giải, 3 bạn đạt 2 giải, 6 bạn đạt 1 giải.

    Đội tuyển đó có số học sinh là:

    1 + 3 + 6 = 10 (bạn).

    Bài 80: Điền số

    Sử dụng các số 3, 5, 8, 10 và các dấu +, – , x để điền vào mỗi ô còn trống ở bảng sau:

    (Chỉ được điền một dấu hoặc một số vào mỗi hàng hoặc mỗi cột. Điền từ trái sang phải, từ trên xuống dưới)

    Bài giải: Bạn đọc có thể xét các tổng theo từng hàng, từng cột và không khó khăn lắm sẽ có kết quả sau:

    50 bài toán bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5 (có lời giải) bao gồm các dạng bài tập hay và khó cho học sinh khá giỏi ôn luyện có đáp án chi tiết, chuẩn bị cho các kì thi trong năm học đạt kết quả, ôn tập trong thời gian nghỉ ở nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 70 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 7: Bộ Xương
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 27: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Chuyên Đề Toán Có Lời Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3
  • Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3(Có Đáp Án)
  • Kinh Nghiệm Dạy Học Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3
  • Tuần 2. Ai Có Lỗi?
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3
  • Đề tài “Nâng cao chất lượng Giải toán có lời văn” – bậc tiểu học.

    Lời nói đầu

    Xuất phát từ thực tiễn triển khai thực hiện chương trình và các môn học khác theo chương trình Bộ trưởng Bộ GD & ĐT ban hành mà hiện nay đang được toàn xã hội quan tâm ở mức cao nhất về nội dung, chương trình, chất lượng dạy học.

    Chất lượng giáo dục ở trong các nhà trường đã được nâng cao song vẫn còn hạn chế: Còn không ít thầy cô chưa khuyến khích học sinh học tập một cách chủ động, sáng tạo. Đặc biệt là vận dụng kiến thức đã học vào đời sống. Học sinh chưa khai thác hết khả năng tiềm ẩn trong nội dung bài học để từ đó tìm ra chìa khoá giải quyết vấn đề.

    Mục tiêu của chuyên đề nhằm giúp cho giáo viên hiểu và thực hiện việc dạy học sinh giải toán có lời văn ở bậc Tiểu học nói chung có chất lượng. Mặt khác giúp cho công tác quản lý, công tác chỉ đạo hoạt động dạy- học. Tuy nhiên đè tài xây dựng không tránh khỏi thiếu sót, rất mong được sự góp ý kiến của BGH, của các đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn.

    Cấu trúc đề tài

    Mở đầu

    I- Lý do chọn đề tài.

    II- Cơ sở lý luận.

    III- Cơ sở thực tiễn

    Nội dung đề tài

    I – ND chương trình, yêu cầu KT,KN giải toán có lời văn – bậc tiểu học.

    II- Quy trình dạy tiết toán bậc tiểu học.

    III- Các phương pháp dạy giải toán có lời văn bậc tiểu học.

    IV- Biện pháp dạy giải toán có lời văn bậc tiểu học.

    Kết luận

    I- Kết quả.

    II- Bài học kinh nghiệm.

    A- Phần mở đầu

    I- Lý do chọn đề tài:

    Trong môn học toán ở bậc Tiểu học, các bài toán đố có một vị trí quan trọng. Một phần lớn thời gian học sinh giành cho việc học giải các bài toán đố. Kết quả học toán của học sinh cũng được đánh giá trước hết qua khả năng giải toán, biết giải thành thạo các bài toán là tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá trình độ học toán của mỗi học sinh. Việc giải toán giúp học sinh củng cố, vận dụng và hiểu sâu sắc thêm tất cả các kiến thức về số học, về đo lường, về các yếu tố đại số, về các yếu tố hình học,… đã được học trong môn toán ở trường Tiểu học đều được học sinh tiếp thu qua con đường giải toán, chứ không phải qua con đường lý luận.

    Thông qua nội dung thực tế nhiều hình nhiều vẻ của các đề toán, học sinh sẽ tiếp nhận được những kiến thức phong phú về cuộc sống và có điều kiện để rèn luyện khả năng áp dụng các kiến thức toán học vào cuộc sống; làm tốt điều Bác Hồ căn dặn: “Học đi đôi với hành”.

    Mỗi đề toán là một bức tranh nhỏ của cuộc sống. Khi giải bài toán học sinh phải biết rút ra từ bức tranh ấy các bản chất toán học của nó, phải biết lựa chọn những phép tính thích hợp, biết làm đúng các phép tính đố, biết đặt lời giải chính xác… Vì thế quá

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Quy Trình Hướng Dẫn Học Sinh Tiểu Học Giải Toán Có Lời Văn
  • Skkn Biện Pháp Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 5
  • Phương Pháp Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 5 Giải Toán Có Lời Văn
  • Những Bài Giải Toán Lớp 5
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100