Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 16: Công Nghệ Chế Tạo Phôi (Hay, Chi Tiết).

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 12. Thực Hành: Bản Vẽ Xây Dựng
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn Công Nghệ 11 Có Đáp Án Năm 2022
  • Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 1: Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật (Hay, Chi Tiết).
  • Kiem Tra 1 Tiet Cong Nghe 11 Hk2 40Cau Hay
  • Trắc Nghiệm Công Nghệ 10 Học Kì 2 Có Đáp Án Chọn Lọc
  • Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 16: Công nghệ chế tạo phôi (hay, chi tiết)

    I – CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC

    1. Bản chất

    Đúc là rót kim loại lỏng vào khuôn, sau khi kim loại lỏng kết tinh và nguội người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.

    Có nhiều phương pháp đúc khác nhau như đúc trong khuôn cát, đúc trong khuôn kim loại,…

    2. Ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc

    a) Ưu điểm

    Đúc được tất cả các kim loại và hợp kim khác nhau.

    Đúc được các vật có khối lượng từ vài gam tới vài trăm tấn, các vật có hình dạng và kết cấu bên trong và bên ngoài phức tạp.

    Nhiều phương pháp đúc hiện đại có độ chính xác và năng suất rất cao.

    b) Nhươc điểm

    Tạo ra các khuyết tật như rỗ khí, rỗ xỉ, không điền đầy lòng khuôn, vật đúc bị nứt…

    3. Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát

    Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát gồm các bước chính sau đây:

    Quá trình đúc tuân theo các bước :

    Bước 1: Chuẩn bị mẫu và vật liệu làm khuôn.

    Mẫu làm bằng gỗ hoặc nhôm có hình dạng và kích thước giống như chi tiết cần đúc. Vật liệu làm khuôn cát là hỗn hợp của cát (khoảng 70-80%), chất dính kết là đất sét (khoảng 10-20%), còn lại là nước. Trộn đều hỗn hợp

    Bước 2: Tiến hành làm khuôn.

    Dùng mẫu làm khuôn trên nền cát được lòng khuôn có hình dạng, kích thước giống vật đúc.

    Bước 3: Chuẩn bị vật liệu nấu.

    Vật liệu nấu gồm gang, than đá và chất trợ dung (đá vôi) được xác định theo một tỉ lệ xác định.

    Bước 4: Nấu chảy và rót kim loại lỏng vào khuôn.

    Tiến hành nấu chảy rồi rót gang lỏng vào khuôn. Sau khi gang kết tinh và nguội, dỡ khuôn, thu được vật đúc.

    Vật đúc sử dụng ngay được gọi là chi tiết đúc .

    Vật đúc phải qua gia công cắt gọt gọi là phôi đúc .

    II – CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ÁP LỰC

    1. Bản chất

    Gia công kim loại bằng áp lực là dùng ngoại lực thông qua các dụng cụ, thiết bị (búa tay, búa máy) làm cho kim loại biến dạng dẻo nhằm tạo ra vật thể có hình dạng, kích thước theo yêu cầu. Khi gia công kim loại bằng áp lực, thành phần và khối lượng vật liệu không đổi.

    Khi gia công áp lực, người ta thường sử dụng các dụng cụ:

    Gia công áp lực dùng chế tạo các dụng cụ gia đình như dao, lưỡi cuốc,… và dùng để chế tạo phôi cho gia công cơ khí. Có các phương pháp gia công áp lực sau:

    – Rèn tự do: Người công nhân làm biến dạng kim loại ở trạng thái nóng theo hướng định trước bằng búa tay hoặc búa máy để thu được chi tiết có hình dạng và kích thước theo yêu cầu.

    – Dập thể tích: Khuôn dập thể tích được bằng thép có độ bền cao. Khi dập, thể tích kim loại ở trạng thái nóng bị biến dạng trong lòng khuôn dưới tác dụng của máy búa hoặc máy ép.

    2. Ưu, nhược điểm

    a) Ưu điểm

    Có cơ tính cao. Dập thể tích dễ cơ khí hoá và tự động hoá, tạo được phôi có độ chính xác cao về hình dạng và kích thước. Tiết kiệm được kim loại và giảm chi phí cho gia công cắt gọt.

    b) Nhược điểm

    Không chế tạo được các sản phẩm có hình dạng, kích thước phức tạp, kích thước lớn. Không chế tạo được các sản phẩm có tính dẻo kém. Rèn tự do có độ chính xác kém, năng xuất thấp , điều kiện làm việc nặng nhọc

    III – CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG HÀN

    1. Bản chất

    Hàn là phương pháp nối được các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy, sau khi kim loại kết tinh sẽ tạo thành mối hàn.

    2. Ưu, nhược điểm

    a) Ưu điểm

    Tiết kiệm được kim loại, Nối được các kim loại có tính chất khác nhau.

    Tạo được các chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp.

    Mối hàn có độ bền cao, kín.

    b) Nhược điểm

    Do biến dạng nhiệt không đều nên chi tiết dễ bị cong, vênh.

    3. Một số phương pháp hàn thông dụng

    Một số phương pháp hàn thông dụng được trình bày trong bảng 16.1

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-16-cong-nghe-che-tao-phoi.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 177, 178 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 6 Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Hay Nhất
  • Giải Hóa Lớp 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Soạn Bài Bến Quê (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm)
  • Giải Vbt Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2 Co Loi Giai, Các Dạng Bài Tập Kinh Tế Lượng Và Cách Giải
  • Phương Pháp Học Tốt Công Thức Vật Lý 11
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Giới thiệu về Giải VBT Công nghệ 8

    Phần 1: Vẽ kĩ thuật gồm 2 chương với 17 bài viết

    Chương 1: Bản vẽ các khối hình học gồm 7 bài viết

    Chương 2: Bản vẽ kĩ thuật gồm 10 bài viết

    Phần 2: Cơ khí gồm 3 chương với 16 bài viết

    Chương 3: Gia công cơ khí gồm 6 bài viết

    Chương 4: Chi tiết máy và lắp ghép gồm 5 bài viết

    Chương 5: Truyền và biến đổi chuyển động gồm 4 bài viết

    Phần 3: Kĩ thuật điện gồm có 3 chương với 30 bài viết

    Chương 6: An toàn điện gồm 3 bài viết

    Chương 7: Đồ dùng điện gia đình gồm 15 bài viết

    Chương 8: Mạng điện trong nhà gồm 11 bài viết

    Giải VBT Công nghệ 8 giúp các em học sinh hoàn thành tốt các bài tập trong vở bài tập công nghệ 8, từ đó các em nắm chắc thêm kiến thức và thêm yêu môn học này hơn.

    Giải VBT Công nghệ 8 gồm 3 phần với tổng số 63 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    Chương 1: Bản vẽ các khối hình học

    Bài 1. Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống

    Bài 2. Hình chiếu

    Bài 3. Bài tập thực hành : Hình chiếu của vật thể

    Bài 4. Bản vẽ các khối đa diện

    Bài 5. Bài tập thực hành : Đọc bản vẽ các khối đa diện

    Bài 6. Bản vẽ các khối tròn xoay

    Bài 7. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ các khối tròn xoay

    Chương 2: Bản vẽ kĩ thuật

    Bài 8. Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật hình cắt

    Bài 9. Bản vẽ chi tiết

    Bài 10. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt

    Bài 11. Biểu diễn ren

    Bài 12. Bài tập thực hành :Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren

    Bài 13. Bản vẽ lắp

    Bài 14. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ lắp đơn giản

    Bài 15. Bản vẽ nhà

    Bài 16. Bài tập thực hành : Đọc bản vẽ nhà đơn giản

    Tổng kết và ôn tập Phần 1

    Phần 2: Cơ khí

    Bài 17. Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống

    Chương 3: Gia công cơ khí

    Bài 18. Vật liệu cơ khí

    Bài 19. Bài tập thực hành : Vật liệu cơ khí

    Bài 20. Dụng cụ cơ khí

    Bài 21. Cưa và đục kim loại

    Bài 22. Dũa và khoan kim loại

    Bài 23. Thực Hành : Đo và vạch dấu

    Chương 4: Chi tiết máy và lắp ghép

    Bài 24. Khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép

    Bài 25. Mối ghép cố định mối ghép không tháo được

    Bài 26. Mối ghép tháo được

    Bài 27. Mối ghép động

    Bài 28. Thực Hành : Ghép nối chi tiết

    Chương 5: Truyền và biến đổi chuyển động

    Bài 29. Truyền chuyển động

    Bài 30. Biến đổi chuyển động

    Bài 31. Thực Hành : Truyền và biến đổi chuyển động

    Tổng kết và ôn tập Phần 2

    Phần 3: Kĩ thuật điện

    Bài 32. Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống

    Chương 6: An toàn điện

    Bài 33. An toàn điện

    Bài 34. Thực Hành : Dụng cụ bảo vệ an toàn điện

    Bài 35. Thực Hành : Cứu người bị tai nạn điện

    Chương 7: Đồ dùng điện gia đình

    Bài 36. Vật liệu kỹ thuật điện

    Bài 37. Phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện

    Bài 38. Đồ dùng loại điện – quang: Đèn sợi đốt

    Bài 39. Đèn huỳnh quang

    Bài 40. Thực Hành : Đèn ống huỳnh quang

    Bài 41. Đồ dùng loại Điện – Nhiệt : Bàn là điện

    Bài 42. Bếp điện, nồi cơm điện

    Bài 43. Thực hành : Bàn là điện , bếp điện , nồi cơm điện

    Bài 44. Đồ dùng loại Điện- Cơ : Quạt điện, máy bơm nước

    Bài 45. Thực Hành : Quạt điện

    Bài 46. Máy biến áp một pha

    Bài 47. Thực Hành : Máy biến áp

    Bài 48. Sử dụng hợp lý điện năng

    Bài 49. Thực Hành : Tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đình

    Tổng kết và ôn tập Chương 6 và Chương 7

    Chương 8: Mạng điện trong nhà

    Bài 50. Đặc điểm và cấu tạo mạng điện trong nhà

    Bài 51. Thiết bị đóng – cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà

    Bài 52. Thực Hành : Thiết bị đóng – cắt và lấy điện

    Bài 53. Thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhà

    Bài 54. Thực Hành: Cầu trì

    Bài 55. Sơ đồ điện

    Bài 56. Thực Hành : Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch điện

    Bài 57. Thực Hành : Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện

    Bài 58. Thiết kế mạch điện

    Bài 59. Thực Hành : Thiết kế mạch điện

    Tổng kết và ôn tập Phần 3

    Bài 1. Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sốngBài 2. Hình chiếuBài 3. Bài tập thực hành : Hình chiếu của vật thểBài 4. Bản vẽ các khối đa diệnBài 5. Bài tập thực hành : Đọc bản vẽ các khối đa diệnBài 6. Bản vẽ các khối tròn xoayBài 7. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ các khối tròn xoayBài 8. Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật hình cắtBài 9. Bản vẽ chi tiếtBài 10. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắtBài 11. Biểu diễn renBài 12. Bài tập thực hành :Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có renBài 13. Bản vẽ lắpBài 14. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ lắp đơn giảnBài 15. Bản vẽ nhàBài 16. Bài tập thực hành : Đọc bản vẽ nhà đơn giảnTổng kết và ôn tập Phần 1Bài 17. Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sốngBài 18. Vật liệu cơ khíBài 19. Bài tập thực hành : Vật liệu cơ khíBài 20. Dụng cụ cơ khíBài 21. Cưa và đục kim loạiBài 22. Dũa và khoan kim loạiBài 23. Thực Hành : Đo và vạch dấuBài 24. Khái niệm về chi tiết máy và lắp ghépBài 25. Mối ghép cố định mối ghép không tháo đượcBài 26. Mối ghép tháo đượcBài 27. Mối ghép độngBài 28. Thực Hành : Ghép nối chi tiếtBài 29. Truyền chuyển độngBài 30. Biến đổi chuyển độngBài 31. Thực Hành : Truyền và biến đổi chuyển độngTổng kết và ôn tập Phần 2Bài 32. Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sốngBài 33. An toàn điệnBài 34. Thực Hành : Dụng cụ bảo vệ an toàn điệnBài 35. Thực Hành : Cứu người bị tai nạn điệnBài 36. Vật liệu kỹ thuật điệnBài 37. Phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điệnBài 38. Đồ dùng loại điện – quang: Đèn sợi đốtBài 39. Đèn huỳnh quangBài 40. Thực Hành : Đèn ống huỳnh quangBài 41. Đồ dùng loại Điện – Nhiệt : Bàn là điệnBài 42. Bếp điện, nồi cơm điệnBài 43. Thực hành : Bàn là điện , bếp điện , nồi cơm điệnBài 44. Đồ dùng loại Điện- Cơ : Quạt điện, máy bơm nướcBài 45. Thực Hành : Quạt điệnBài 46. Máy biến áp một phaBài 47. Thực Hành : Máy biến ápBài 48. Sử dụng hợp lý điện năngBài 49. Thực Hành : Tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đìnhTổng kết và ôn tập Chương 6 và Chương 7Bài 50. Đặc điểm và cấu tạo mạng điện trong nhàBài 51. Thiết bị đóng – cắt và lấy điện của mạng điện trong nhàBài 52. Thực Hành : Thiết bị đóng – cắt và lấy điệnBài 53. Thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhàBài 54. Thực Hành: Cầu trìBài 55. Sơ đồ điệnBài 56. Thực Hành : Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch điệnBài 57. Thực Hành : Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điệnBài 58. Thiết kế mạch điệnBài 59. Thực Hành : Thiết kế mạch điệnTổng kết và ôn tập Phần 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 10
  • Tài Liệu Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sách Use Of English – First Certificate Skills – Mark Harrison
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa 12 : Tổng Hợp Các Dạng Giải Bài Tập Kim Loại
  • Hướng Dẫn Yugi H5: Cách Qua Các Bài Tập Huấn Luyện Khó
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Hình Học Trang 119 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang
  • Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học
  • Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu
  • Bài Tập Java Có Lời Giải
  • Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)
  • Sách giải bài tập công nghệ 8 – Tổng kết và ôn tập Phần một giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Câu 1 trang 52 Công nghệ 8: Vì sao phải học vẽ kĩ thuật?

    Lời giải:

    Vì học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất, đời sống và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học – kĩ thuật khác.

    Câu 2 trang 52 Công nghệ 8: Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì?

    Lời giải:

    Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống

    Bản vẽ kĩ thuật dùng để chế tạo ra một sản phẩm đúng với thiết kế

    Câu 3 trang 53 Công nghệ 8: Thế nào là phép chiếu vuông góc? Phép chiếu này dùng để làm gì ?

    Lời giải:

    Phép chiếu vuông góc là phép chiếu mà các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu

    Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ các vẽ hình chiếu vuông góc

    Câu 4 trang 53 Công nghệ 8: Các khối hình học thường gặp là các khối nào?

    Lời giải:

    Các khối hình học thường gặp là hình hộp, hình lăng trụ, hình chóp

    Câu 5 trang 53 Công nghệ 8: Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của khối đa diện

    Lời giải:

    Đặc điểm

    * Hình hộp chữ nhật: cả 3 hình chiếu đều là hình chữ nhật

    * Hình lăng trụ đều: có 2 hình chiếu là hình chữ nhật và hình chiếu còn lại là đa giác đều

    * Hình chóp đều: có 2 hình chiếu là tam giác cân và hình chiếu còn lại là đa giác đều

    Câu 6 trang 53 Công nghệ 8: Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng các hình chiếu nào?

    Lời giải:

    Thường dùng hai hình chiếu để biểu diễn khối tròn xoay, một hình chiếu thể hiện mặt bên và chiều cao, một hình chiếu thể hiện hình dạng và đường kính mặc định

    Câu 7 trang 53 Công nghệ 8: Thế nào là hình cắt? Hình cắt được dùng để làm gì?

    Lời giải:

    Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt (khi giả sử cắt vật thể)

    Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.

    Câu 8 trang 53 Công nghệ 8: Kể một số loại ren thường dùng và công dụng của chúng?

    Lời giải:

    Các loại ren thường dùng là: ren trục, ren lỗ, ren khuất, Ren tam giác, ren hình than, ren tròn vv.

    Ren dùng lắp ghép các chi tiết lại với nhau.

    Câu 9 trang 53 Công nghệ 8: Ren được vẽ theo quy ước như thế nào?

    Lời giải:

    Quy ước ren:

    1. Ren nhìn thấy:

    – Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm

    – Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng chân ren vẽ 3/4 vòng

    2. Ren bị che khuất:

    – Các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ran đều vẽ bằng nét đứt

    Câu 10 trang 53 Công nghệ 8: Kể một số bản vẽ thường dùng và công dụng của chúng

    Lời giải:

    Một số bản vẽ thường dùng là:

    * Bản vẽ chi tiết. Công dụng: Dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy, dùng trong lao động, chế tạo, lắp ráp, thi công vận hành.

    * Bản vẽ lắp. Công dụng: Dùng để diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết sản phẩm.

    * Bản vẽ nhà. Công dụng: Dùng trong thiết kế, thi công, xây dựng ngôi nhà.

    Bài 1 trang 53 Công nghệ 8: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu của nó (h2). Hãy đánh dấu (x) vào bảng 1 để chỉ sự tương quan giữa các mặt A, B, C, D của vật thể với các hình chiếu 1, 2, 3, 4, 5 của các mặt

    Lời giải:

    Bảng 1:

    Bài 2 trang 54 Công nghệ 8: Cho các hình chiếu đứng 1,2,3; hình chiếu bằng 4,5,6; hình chiếu cạnh 7,8,9 và các vật thể A, B, C (h3). Hãy điền số thích hợp vào bảng 2 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hình chiếu với vật thể

    Lời giải:

    Bảng 2:

    Bài 3 trang 55 Công nghệ 8: Đọc bản vẽ các hình chiếu (h4.a và h4.b), sau đó đánh dấu (x) vào bảng 3 và 4 để chỉ rõ sự tương quan giữa các khối với hình chiếu của chúng

    Lời giải:

    Bảng 3:

    Bảng 4:

    Bài 4 trang 55 Công nghệ 8: Hãy vẽ hình cắt (ở các vị trí hình chiếu đứng) và hình chiếu bằng của các chi tiết A, B, C(h5) theo kích thước đã cho

    Lời giải:

    * Chi tiết A:

    * Chi tiết B:

    * Chi tiết C:

    Bài 5 trang 55 Công nghệ 8: Đọc lại các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà trong sgk

    Lời giải:

    Tóm tắt

    * Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết đó

    * Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm

    * Bản vẽ nhà gồm hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt …) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước và kết cấu ngôi nhà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 6 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • Bt Va Pp Giai Bt Este Hay
  • Phương Pháp Giải Bt Ete Pp Giai Toan Este Doc
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8 – Bài 18. Vật liệu cơ khí giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Giải vở bài tập công nghệ 8 – Bài 18. Vật liệu cơ khí giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    1. Vật liệu kim loại

    – Qua việc quan sát chiếc xe đạp, em hãy đánh dấu (x) vào ô trống để chỉ ra những bộ phận nào của chiếc xe đạp được làm bằng kim loại:

    Lời giải:

    – Em hãy tìm từ và số thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau để câu trở thành đúng.

    Lời giải:

    + Thành phần chủ yếu của kim loại đen là sắt và cacbon

    + Tỉ lệ cacbon trong vật liệu < 2,14% thì gọi là thép

    Lời giải:

    2. Vật liệu phi kim loại – Em hãy nối mỗi cụm từ ở cột A với một số cụm từ ở cột B để được câu trả lời đúng.

    – Em hãy cho biết những dụng cụ cho trong bảng sau được làm từ chất dẻo nào?

    Lời giải:

    – Em hãy kể tên các sản phẩm cách điện làm bằng cao su

    Lời giải:

    + Vỏ tay cầm của kìm cách điện.

    + Găng tay cao su.

    + Ủng cao su.

    + Áo bảo hộ cao su.

    – Em hãy cho biết những dụng cụ sau: khung xe đạp; kiềng đun; vỏ máy tính; đế bàn là; quả bóng; thước kẻ nhựa; lốp xe; lưỡi cuốc, dụng cụ nào được làm bằng vật liệu kim loại hoặc vật liệu phi kim loại

    Lời giải:

    Vật liệu kim loại

    Vật liệu phi kim loại

    Khung xe đạp; kiềng đun; đế bàn là; lưỡi cuốc.

    Vỏ máy tính; quả bóng, thước kẻ nhựa, lốp xe.

    II. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU CƠ KHÍ (Trang 42-vbt Công nghệ 8):

    – Em có nhận xét gì về tính dẫn điện; dẫn nhiệt của thép, đồng, nhôm?

    Lời giải:

    + Tính dẫn điện: Thép < Nhôm < Đồng

    + Tính dẫn nhiệt: Thép < Đồng < Nhôm

    – Em hãy so sánh tính rèn của thép và nhôm.

    Câu 1 (Trang 42-vbt Công nghệ 8): Hãy nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí. Tính công nghệ có ý nghĩa gì trong sản xuất?

    Lời giải:

    – Tính chất vật lí

    nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng

    – Tính chất công nghệ

    tính đúc, tính hàn, tình rèn, …

    – Tính cơ học

    tính cứng, tính dẻo, tính bền.

    – Tính chất hóa học

    tính chịu axit, muối, tính chống ăn mòn.

    Câu 2 (Trang 42-vbt Công nghệ 8): Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại, giữa kim loại đen và kim loại màu.

    Lời giải:

    – Vật liệu quan trọng, chiếm tỉ lệ khá cao trong thiết bị, máy móc.

    – Có kim loại đen và kim loại màu.

    – Dẫn điện, nhiệt kém.

    – Dễ gia công, không bị oxy hóa, ít mài mòn.

    – Chất dẻo, cao su

    Kim loại đen

    Kim loại màu

    – Thành phần chủ yếu là sắt và cacbon.

    – Gồm gang và thép dựa vào tỉ lệ thành phần.

    – Gang: gang xám, gang trắng và gang dẻo.

    – Thép: thép cacbon (chủ yếu trong xây dựng và cầu đường), thép hợp kim (dụng cụ gia đình và chi tiết máy).

    – Chủ yếu là các kim loại còn lại.

    – Dưới dạng hợp kim.

    – Dễ kéo dài, dễ dát mỏng, chống mài mòn, chống ăn mòn, tính dẫn điện và nhiệt tốt.

    – Ít bị oxy hóa.

    – Đồng, nhôm và hợp kim: sản xuất đồ dùng gia đình, chi tiết máy, vật liệu dẫn điện.

    Câu 3 (Trang 43-vbt Công nghệ 8): Hãy kể tên các vật liệu cơ khí phổ biến và phạm vi ứng dụng.

    Lời giải:

    – Vật liệu kim loại:

    Thép: thép cacbon (chủ yếu trong xây dựng và cầu đường), thép hợp kim (dụng cụ gia đình và chi tiết máy).

    Đồng, nhôm và hợp kim: sản xuất đồ dùng gia đình, chi tiết máy, vật liệu dẫn điện.

    – Vật liệu phi kim:

    Cao su: xăm, lốp xe đạp xe máy ô tô, vật liệu cách điện.

    Chất dẻo: dụng cụ sinh hoạt gia đình: rổ, chai, thùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Bài 16. Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Sách Bài Tập Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 15: Bản Vẽ Nhà
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Tổng Kết Và Ôn Tập Phần 1
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 31. Thực Hành : Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 12. Nhật Bản Giữa Thế Kỉ Xix
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 8: Thực Hành : Nhận Biết Một Số Loại Phân Bón Hoá Học Thông Thường
  • Giải sách bài tập công nghệ 8 – Bài 15: Bản vẽ nhà giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Bài 15.1 trang 20 SBT Công nghệ 8:

    Bản vẽ nhà thuộc loại bản vẽ nào của ngành nào?

    Bản vẽ nhà gồm có những nội dung nào? Bản vẽ nhà dùng để làm gì?

    Lời giải:

    Bản vẽ nhà thuộc loại bản vẽ của ngành xây dựng.

    -Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn, các số liệu xác định hình dạng, kích thước và cấu tạo của ngôi nhà.

    -Bản vẽ nhà được dùng trong thiết kế và thi công xây dựng ngôi nhà.

    Bài 15.1 trang 20 SBT Công nghệ 8:

    Bản vẽ nhà thuộc loại bản vẽ nào của ngành nào?

    Bản vẽ nhà gồm có những nội dung nào? Bản vẽ nhà dùng để làm gì?

    Lời giải:

    Bản vẽ nhà thuộc loại bản vẽ của ngành xây dựng.

    -Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn, các số liệu xác định hình dạng, kích thước và cấu tạo của ngôi nhà.

    -Bản vẽ nhà được dùng trong thiết kế và thi công xây dựng ngôi nhà.

    Bài 15.2 trang 20 SBT Công nghệ 8: Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thể hiện bộ phận nào của ngôi nhà? Chúng có vị trí như thế nào trên bản vẽ nhà?

    Lời giải:

    Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.

    -Mặt bằng diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các thiết bị, đồ đạc,… của ngôi nhà. Mặt bằng được đặt ở vị trí hình chiếu bằng.

    -Mặt đứng diễn tả hình dạng bên ngoài của ngôi nhà gồm mặt chính và mặt bên. Mặt chính thường ở vị trí hình chiếu đứng và mặt bên thường đặt ở vị trí hình chiếu cạnh.

    -Mặt cắt biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao. Mặt cắt thường đặt ở vị trí hình chiếu cạnh.

    Bài 15.2 trang 20 SBT Công nghệ 8: Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thể hiện bộ phận nào của ngôi nhà? Chúng có vị trí như thế nào trên bản vẽ nhà?

    Lời giải:

    Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.

    -Mặt bằng diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các thiết bị, đồ đạc,… của ngôi nhà. Mặt bằng được đặt ở vị trí hình chiếu bằng.

    -Mặt đứng diễn tả hình dạng bên ngoài của ngôi nhà gồm mặt chính và mặt bên. Mặt chính thường ở vị trí hình chiếu đứng và mặt bên thường đặt ở vị trí hình chiếu cạnh.

    -Mặt cắt biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao. Mặt cắt thường đặt ở vị trí hình chiếu cạnh.

    Bài 15.3 trang 20 SBT Công nghệ 8:

    a) Ký hiệu cửa đi một cánh và kí hiệu cửa đi hai cánh khác nhau như ở chỗ nào?

    b) Kí hiệu cửa sổ đơn và kí hiệu cửa sổ kép khác nhau ở chỗ nào?

    c) Kí hiệu cầu thang trên mặt cắt và ký hiệu cầu thang trên mặt bằng khác nhau ở chỗ nào?

    Lời giải:

    a) Kí hiệu cửa đi một cánh được vẽ bằng một đoạn thẳng và một cung tròn. Ký hiệu cửa đi hai cánh được vẽ bằng hai đoạn thẳng và hai cung tròn.

    b) Kí hiệu cửa sổ đơn được vẽ bằng một đoạn thẳng và kí hiệu cửa sổ kép được vẽ bằng hai đoạn thẳng song song giữa mặt cắt hốc cửa sổ của tường nhà.

    c) Kí hiệu cầu thang trên mặt cắt là các đường dích dắc thể hiện các bậc cầu thang. Kí hiệu cầu thang trên mặt bằng là các đường song song thể hiện chiều rộng là chiều dài (ngang) của bậc cầu thang.

    Bài 15.3 trang 20 SBT Công nghệ 8:

    a) Ký hiệu cửa đi một cánh và kí hiệu cửa đi hai cánh khác nhau như ở chỗ nào?

    b) Kí hiệu cửa sổ đơn và kí hiệu cửa sổ kép khác nhau ở chỗ nào?

    c) Kí hiệu cầu thang trên mặt cắt và ký hiệu cầu thang trên mặt bằng khác nhau ở chỗ nào?

    Lời giải:

    a) Kí hiệu cửa đi một cánh được vẽ bằng một đoạn thẳng và một cung tròn. Ký hiệu cửa đi hai cánh được vẽ bằng hai đoạn thẳng và hai cung tròn.

    b) Kí hiệu cửa sổ đơn được vẽ bằng một đoạn thẳng và kí hiệu cửa sổ kép được vẽ bằng hai đoạn thẳng song song giữa mặt cắt hốc cửa sổ của tường nhà.

    c) Kí hiệu cầu thang trên mặt cắt là các đường dích dắc thể hiện các bậc cầu thang. Kí hiệu cầu thang trên mặt bằng là các đường song song thể hiện chiều rộng là chiều dài (ngang) của bậc cầu thang.

    Bài 16.1 trang 20 SBT Công nghệ 8: Đọc bản vẽ nhà ở (hình 16.1) và trả lời câu hỏi sau:

    a) Mặt đứng B thể hiện mặt nào của ngôi nhà?

    b) Cách bố trí các phòng của ngôi nhà được thể hiện ở hình biểu diễn nào trên bản vẽ?

    c) Mặt cắt A – A có vị trí như thế nào ở trên bản vẽ? Mặt cắt A – A song song với mặt phẳng hình chiếu nào và đi qua bộ phận nào của ngôi nhà?

    d) Ba chiều lớn nhất của ngôi nhà gồm có kích thước nào?

    Lời giải:

    a) Mặt đứng B thể hiện mặt trước của ngôi nhà theo hướng mũi tên B.

    b) Cách bố trí các phòng của ngôi nhà được thể hiện ở mặt bằng của ngôi nhà.

    c) Mặt cắt A – A được đặt ở vị trí hình chiếu đứng của bản vẽ. Mặt cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng và đi qua mặt trước của bếp ở bên trái ngôi nhà, qua phòng sinh hoạt chung rồi qua bậc thềm ở bên phải.

    d) Kích thước chiều dài (chiều sâu) là 10200mm (10,2 mét), chiều rộng 6000mm(6 mét), chiều cao 5900mm(5,9 mét).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 41. Đồ Dùng Loại Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 39. Đèn Huỳnh Quang
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảp Quản Trang Phục
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 46. Máy Biến Áp Một Pha
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vận Dụng Kiến Thức Sách Giáo Khoa Giải Các Bài Tập Công Nghệ 8 Chương 5 Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động
  • Giáo Án Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 10 Bài 1: Bài Mở Đầu
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 29. Truyền Chuyển Động
  • Giải Bài Tập Bài 9 Trang 28 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 7
  • – Rèn tư duy không gian, phân tích vật thể.

    – Nghiêm túc trong giờ học., làm việc theo qui trình.

    – Bản vẽ, vật mẫu chi tiết côn có ren.

    -Thước ,êke, compa, giấy A 4, kẻ trước bảng 9.1 vào vở

    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

    1. Ổn định lớp :

    Tuần : 06 Ngày soạn :20/09/2014 Tiết : 11 Ngày dạy: 22/09/2014 Bài 12 : BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : - Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren. 2. Kĩ năng : - Rèn tư duy không gian, phân tích vật thể. 3. Thái độ : - Nghiêm túc trong giờ học., làm việc theo qui trình. II. CHUẨN BỊ : 1. GV : - Bản vẽ, vật mẫu chi tiết côn có ren. 2. HS : -Thước ,êke, compa, giấy A 4, kẻ trước bảng 9.1 vào vở III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số , vệ sinh lớp 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút Câu 1 Em hãy vẽ 3 hình chiếu của hình cầu với kích thước tùy ý? (6đ) Câu 2 Kể tên các loại chi tiết có ren?so sánh sự khác nhau giữa quy ước ren trong và ren ngoài? (4đ) Đáp án thang điểm Câu 1 Mỗi hình vẽ đúng được (2đ) Câu 2 Đáp án Điểm - Đai ốc, đinh vít, lọ mực, đuôi đèn 1 đ - Sự khác nhau giữa quy ước ren trong và ren ở chỗ vị trí nét liền đậm của đỉnh ren và nét liền mảnh chân ren. 1.5đ - Đối với ren ngoài nét liền đậm của đỉnh ren năm ở phía ngoài nét liền mảnh của chân ren và ngược lại đối với ren trong nét liền đậm của đỉnh ren ở phía trong nét liền mành chân ren 1.5đ 3. Đặt vấn đề : Chúng ta đã làm quen với cách đọc bản vẽ hình cắt vậy đối với bản vẽ có ren thi ta đọc thế nào?bài mới 4. Tiến trình bài dạy : HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV Hoaït ñoäng 1: Giới thiệu bài, cách trình bày bài làm -HS chú ý lắng nghe Nêu rõ mục tiêu của bài, nội dung của bài,trình tự tiến hành. Hoaït ñoäng 2 : Tổ chức thực hành : -HS nhắc lại các bước đọc bản vẽ - Trả lời các câu hỏi theo bảng 12.1 - Tìm hiếu kí hiệu các loại ren và giải thích ý nghĩa - Đọc bản vẽ đã chuẩn bị. - Vẽ hình vào giấy A 4 - Yêu cầu Hs đọc bản vẽ và ghi nội dung cần hiểu vào vở - Chú ý cho Học sinh kí hiệu các loại ren cách đọc và ý nghĩa . * Hệ ren -M (meter): Ren hệ mét -Tr (Trapezium): Ren hình than cân. -Sq (Square): Ren hình vuông. -Rd (Round): Ren hình cung tròn. +Hướng xoắn phải không ghi kí hiệu. +Hướng xoắn trái LH(left-hand). +d: đường kính ngoài của Ren. +p: bước Ren - Gọi một số em lên đọc bản vẽ - Yêu cầu các em vẽ bản vẽ hình cỏn? Hoạt động 3 : Củng cố, hướng dẫn về nhà: - Nhận xét, đánh giá bài thực hành theo hướng dẫn của giáo viên. - Lắng nghe dặn dò - Chuẩn bị bài 13 . - Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành của mình qua mục tiêu -Làm bài tập trong SGK. -Đọc phần có thể em chưa biết. -Đọc trước bài 13. -Thu bài của học sinh - Khuyên khích học sinh thực hiện tốt bài 5. Nội dung ghi bảng I. BẢN VẼ CÔN CÓ REN: Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ chi tiết côn có ren 1.Khung tên -Tên gọi chi tiết. -Vật liệu. -Tỉ lệ. -Côn có Ren. -Thép. -1:1 2.Hình bieåu dieãn. -Tên gọi hình chiếu. -Vị trí hình cắt. -HCC. -Cắt ở hình chiếu đứng 3.Kích thöôùc -Kích thöôùc chung cuûa chi tieát. -Kích thöôùc caùc phaàn cuûa chi tieát. -f18, 10 -Ñaàu lôùn f18, ñaàu nho fû 14, M8x1 4.Yêu cầu kĩ thuật. -Gia công. -Xử lý bề mặt. -Tôi cứng. -Mạ kẽm. 5.Tổng hợp -Mơ tả hình dạng, cấu tạo. -Công dụng của chi tiết. - Hình nón cụt, có lỗ Ren ở giữa. -Dùng để lắp với trục của cọc lái . IV. RÚT KINH NGHIỆM: ............................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................................................................................................................................................

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 8 Bài 36. Vật Liệu Kỹ Thuật Điện
  • Công Nghệ 8 Bài 26. Mối Ghép Tháo Được
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Trên Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Nào?
  • Giải Bài Tập Qua Hình Ảnh
  • Giải Bài Tập Qua Ảnh Chụp Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Photomath
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 12 Công Nghệ 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảo Quản Trang Phục
  • Công Nghệ 6 Bài 3: Sử Dụng Và Bảo Quản Trang Phục
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 11: Trang Trí Nhà Ở Bằng Một Số Đồ Vật
  • Công Nghệ 6 Bài 25: Thu Nhập Của Gia Đình
  • Gợi ý trả lời câu hỏi bài 12: Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa, trang 46-50 Sách giáo khoa công nghệ lớp 6

    Câu hỏi 1 trang 46

    Em hãy giải thích vì sao cây xanh có tác dụng làm sạch không khí?

    Trả lời

    Cây xanh có tác dụng làm sạch không khí vì khi cây xanh thực hiện quá trình quang hợp sẽ lấy vào khí cacbonic và thải ra khí oxi, như vậy cây đang cây góp phần cung cấp khí oxi trong lành, làm giảm lượng khí cacbonic.

    Câu hỏi 2 trang 46

    Nhà em trồng cây cảnh và dùng hoa trang trí không?

    Trả lời

    Không – nếu nhà em không dùng cây cảnh hay hoa để trang trí.

    Có – nếu nhà em có trồng cây cảnh và hoa để trang trí.

    Câu hỏi 3 trang 46

    Nhà em thường trồng cây trang trí ở đâu?

    Trả lời

    Học sinh trả lời theo thực tế gia đình. Ví dụ có thể trồng cây ở bồn cây trước sân nhà, ban công, vườn cây,…

    Câu hỏi trang 48

    Người ta thường trang trí cây cảnh ở những vị trí nào của ngôi nhà?

    Trả lời

    – Có thể trang trí cây cảnh trong nhà: Đặt ở góc tường, phía ngoài cửa ra vào, treo trên cửa sổ,…

    – Có thể trang trí cây cảnh ngoài nhà: trên bờ tường, trước cửa nhà, tiền sảnh,…

    Câu hỏi trang 50

    Ở nhà, em thường cắm hoa trang trí vào những dịp nào và đặt bình hoa ở đâu?

    Trả lời

    Ở nhà, em thường cắm hoa trang trí vào những dịp lễ tết hoặc ngày giỗ các cụ hoặc đơn giản là những ngày có tiền mua hoa. Em thường đặt bình hoa trên bàn thờ, bàn uống nước trong phòng khách, bàn học, phòng ngủ,…

    ***

    Để các em học sinh lớp 6 học tốt môn Công nghệ lop 6, chúng tôi đã tổng hợp lời giải bài tập SGK Công nghệ lop 6 cho các em để giúp các em hiểu bài và ôn luyện bài được tốt hơn. Chúc các em học tốt môn học ý nghĩa này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Công Nghệ 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 13 Trang 34 Sgk Gdcd 6
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 12 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Lý Thuyết Công Nghệ 8 Bài 46. Máy Biến Áp Một Pha (Hay, Chi Tiết).

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 7: Câu Lệnh Lặp Tin Học 8
  • Giải A Closer Look 1 Unit 5 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Grammar Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Getting Started Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Lý thuyết Công nghệ 8 Bài 46. Máy biến áp một pha (hay, chi tiết)

    A. Lý thuyết & Nội dung bài học

    Máy biến áp một pha dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều một pha.

    1. Cấu tạo

    Máy biến áp một pha gồm hai bộ phận chính: lõi thép và dây quấn.

    Ngoài ra còn có vỏ máy, trên mặt có gắn đồng hồ đo điện, đèn tín hiệu và các núm điều chỉnh.

    a) Lõi thép

    Lõi thép được làm bằng các lá thép kĩ thuật điện ghép lại thành một khối.

    Lõi thép dùng để dẫn từ cho máy biến áp.

    b) Dây quấn

    Làm bằng dây điện từ được quấn quanh lõi thép.

    Máy biến áp một pha thường có hai cuộn dây quấn.

    Dây quấn sơ cấp: Nối với nguồn điện, có điện áp là U 1 và số vòng dây là N 1.

    Dây quấn thứ cấp: Lấy điện ra, có điện áp là U 2 và số vòng dây là N 2.

    2. Nguyên lí làm việc

    Nối hai đầu dây quấn sơ cấp với nguồn điện có điện áp U 1, trong dây quấn sơ cấp có dòng điện, nhờ có cảm ứng điện từ giữa dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp, ở hai đầu dây quấn thứ cấp có điện áp U 2.

    Tỉ số giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp bằng tỉ số giữa số vòng dây của chúng.

    Hệ số biến áp k là tỉ số giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp hay là tỉ số giữa số vòng dây của chúng. Mối quan hệ giữa chúng là tỉ lệ nghịch.

    Nếu k < 1 thì U 1 < U 2 là máy biến áp tăng áp.

    3. Số liệu kĩ thuật

    Công suất định mức: P đm (VA, KVA).

    Điện áp định mức: U đm (V, KV).

    Dòng điện áp định mức: I đm (A, KA).

    4. Sử dụng

    Điện áp đưa vào không được lớn hơn điện áp định mức.

    Không để máy biến áp làm việc quá công suất định mức.

    Đặt máy biến áp nơi khô ráo, sạch sẽ, thoáng gió, ít bụi.

    Thường xuyên vệ sinh và kiểm tra cách điện.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    ly-thuyet-trac-nghiem-cong-nghe-8.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 5. Language Focus
  • Soạn Anh 8: Unit 5. Listen And Read
  • Soạn Anh 8: Unit 5. Write
  • Giải Getting Started Unit 5 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Skills 1 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 15 Công Nghệ 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 8 Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Bài 16. Thân To Ra Do Đâu
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Bức Tranh Của Em Gái Tôi
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Công Nghệ Lớp 6 Năm 2022
  • Giải Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Gợi ý trả lời câu hỏi bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lí, trang 67-73 Sách giáo khoa công nghệ lớp 6

    Câu hỏi trang 67

    Tại sao chúng ta cần phải ăn uống?

    Trả lời

    Chúng ta cần ăn uống để duy trì sự sống.

    Câu hỏi 1 trang 71

    Ngoài nước uống, còn có nguồn nào khác cung cấp nước cho cơ thể?

    Trả lời

    Ngoài nước uống, còn có nguồn nào khác cung cấp nước cho cơ thể như: nước trong thực phẩm chúng ta ăn, nước dinh dưỡng truyền qua kim tiêm,…

    Câu hỏi 2 trang 71

    Chất xơ có trong những loại thực phẩm nào?

    Trả lời

    Chất xơ có trong các loại thực phẩm:

    – Rau, đậu và hạt: đậu tương,…

    – Trái cây: Táo, đào, quýt,…

    – Ngũ cốc: gạo lức, bắp (ngô),…

    Câu hỏi trang 72

    Em có nhận xét gì về thể trạng của cậu bé ở hình 3.11. Em đó đang mắc bệnh gì và do nguyên nhân nào gây nên?

    Trả lời

    Tình trạng của cậu bé: Tay chân gầy gộc, ốm yếu, bụng phình to, tóc mọc lưa thưa,.. → Em đó đang bị thiếu chất đạm.

    Gợi ý trả lời câu hỏi trang 73 Sách giáo khoa CN 6

    Câu hỏi 1 trang 73

    Em sẽ khuyên cậu bé ở hình 3.12 như thế nào để có thể gầy bớt đi?

    Trả lời

    Em sẽ khuyên cậu bé đó giảm ăn đồ ăn chứa chất đường bột như kẹo, bánh,… nên ăn nhiều rau xanh và hoa quả và tăng cường vận động.

    Câu hỏi 2 trang 73

    Em hãy cho biết thức ăn nào có thể làm răng dễ bị sâu?

    Trả lời

    Thức ăn chứa nhiều chất đường có thể làm răng dễ bị sâu nếu không vệ sinh răng miệng sạch sẽ sau khi ăn.

    Câu hỏi 3 trang 73​​​​​​​

    Nếu hàng ngày em ăn quá nhiều chất béo, cơ thể có bình thường không? Em sẽ bị hiện tượng gì?

    Trả lời

    Nếu hàng ngày em ăn quá nhiều chất béo, cơ thể em có thể thừa chất béo, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

    ***

    Để các em học sinh lớp 6 học tốt môn Công nghệ lop 6, chúng tôi đã tổng hợp lời giải bài tập SGK Công nghệ lop 6 cho các em để giúp các em hiểu bài và ôn luyện bài được tốt hơn. Chúc các em học tốt môn học ý nghĩa này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lý
  • Ôn Tập Chương 3 Sgk Công Nghệ 6
  • Ôn Tập Chương 1 Công Nghệ 6
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 10: Giữ Gìn Nhà Ở Sạch Sẽ, Ngăn Nắp
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 13: Cắm Hoa Trang Trí
  • Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 2: Hình Chiếu
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 1: Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vận Dụng Kiến Thức Sách Giáo Khoa Giải Các Bài Tập Công Nghệ 8 Chương 5 Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 46. Máy Biến Áp Một Pha
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảp Quản Trang Phục
  • Công nghệ 8 Bài 2. Hình chiếu

    Câu hỏi giữa bài

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 8: Hãy quan sát các hình 2.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c.

    Trả lời:

    – Hình a: Các tia chiếu xuất phát từ một điểm xuyên qua các điểm của hình đến mặt phẳng chiếu.

    – Hình b: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và song song với nhau đến mặt phẳng chiếu.

    – Hình c: Các tia chiếu đi qua các điểm của hình và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 9: Quan sát các hình 2.3 và hình 2.4, cho biết các hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu như thế nào?

    Trả lời:

    – Hình chiếu đứng thuộc mặt phẳng chiếu đứng, có hướng chiếu từ trước tới.

    – Hình chiếu bằng nằm ở mặt phẳng chiếu bằng, có hướng chiếu từ trên xuống.

    – Hiếu chiếu cạnh nằm ở mặt phẳng chiếu cạnh, có hướng chiếu từ trái sang.

    Trả lời câu hỏi Công nghệ 8 Bài 2 trang 10: Em hãy quan sát hình 2.4 và cho biết vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được sắp xếp như thế nào?

    Trả lời:

    – Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.

    – Hình chiếu bằng nằm ở dưới hình chiếu đứng.

    Câu hỏi & Bài tập

    Bài 1 trang 10 Công nghệ 8: Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Trả lời:

    Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

    Bài 2 trang 10 Công nghệ 8: Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    Trả lời:

    – Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

    – Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

    – Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

    Bài 3 trang 10 Công nghệ 8: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

    Trả lời:

    – Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

    – Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

    Bài 4 trang 10 Công nghệ 8: Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2,3 (h.2.6).

    a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 15. Bản Vẽ Nhà
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 8: Sắp Xếp Đồ Đạc Hợp Lí Trong Nhà Ở
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100