Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Cơ Năng
  • 25 Câu Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Cực Hay Có Đáp Án (Phần 2).
  • Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10
  • HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

    Email: [email protected]

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2

    ( Lưu ý: Tài liệu chưa được thẩm định nên vẫn còn những chỗ chưa chính xác hoàn toàn)

    PHẦN I: ĐIỆN TỪ HỌC

    Chương I: TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN – VẬT DẪN TRONG TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN

    1. Lý thuyết.

    1.1 Sự nhiễm điện của các vật

    + Nhiễm điện do cọ xát: hai vật không nhiễm điện khi cọ xát với nhau thì có thể làm

    chúng nhiễm điện trái dấu nhau.

    + Nhiễm điện do tiếp xúc: cho thanh kim loại không nhiễm điện chạm vào quả cầu đã

    nhiễm điện thì thanh kim loại nhiễm điện cùng dấu với điện tích của quả cầu. Đưa thanh kim loại

    ra xa quả cầu thì thanh kim loại vẫn còn nhiễm điện.

    + Nhiễm điện do hưởng ứng: đưa thanh kim loại không nhiễm điện đến gần quả cầu

    nhiễm điện nhưng không chạm vào quả cầu, thì hai đầu thanh kim loại sẽ nhiễm điện. Đầu gần

    quả cầu hơn nhiễm điện trái dấu với điện tích của quả cầu, đầu xa hơn nhiễm điện cùng dấu với

    điện tích của quả cầu. Đưa thanh kim loại ra xa quả cầu thì thanh kim loại trở về trạng thái không

    nhiễm điện như lúc đầu.

    Giải thích hiện tượng nhiễm điện:

    – Do cọ xát hay tiếp xúc mà các electron di chuyển từ vật này sang vật kia.

    – Do hưởng ứng mà các electron tự do sẽ di chuyển về một phía của vật (thực chất đây là sự

    phân bố lại các electron tự do trong vật) làm cho phía dư electron tích điện âm và phía ngược lại thiếu

    electron nên tích điện dương.

    1.2 So sánh sự giống nhau và khác nhau:

     Giống nhau:

     Tỷ lệ với bình phương khoảng cách.

     Tỷ lệ thuận với tích độ lớn.

     Đều có hằng số tỷ lệ.

     Khác nhau:

    Định luật Coulomb

    Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton

     Vừa là lực đẩy vừa là lực hút tùy

     Là lực hút.

    vào dấu của điện tích.

     Tỷ lệ với độ lớn của điện tích.

     Tỉ lệ với tích độ lớn khối lượng của hai

    vật.

     Hằng số tỷ lệ là:

     Hằng số tỷ lệ là:

     N .m2 

    k  9.109  2 

     N 2 .m2 

     C 

    G  6,67.1011 

    2 

     kg 

     Phụ thuộc vào sự có mặt của vật

    khác và môi trường giữa hai vật.

     Không phụ thuộc vào sự có mặt của vật

    khác và môi trường giữa hai vật.

    1.3 Định luật Culông.

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 1

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    Có độ lớn: E =

    + Nguyên lý chồng chất điện trường: E  E1  E 2  …  E n .

    + Lực tác dụng của điện trường lên điện tích: F = q E .

    + Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm

    nào trên đường sức cũng trùng với hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

    + Tính chất của đường sức:

    – Tại mỗi điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức điện và chỉ một mà thôi. Các

    đường sức điện không cắt nhau.

    – Các đường sức điện trường tĩnh là các đường không khép kín.

    – Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức điện ở đó sẽ được vẽ mau hơn (dày hơn),

    nơi nào cường độ điện trường nhỏ hơn thì các đường sức điện ở đó sẽ được vẽ thưa hơn.

    + Một điện trường mà cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau gọi là điện trường đều.

    Điện trường đều có các đường sức điện song song và cách đều nhau.

    1.5 –…….

    2. Bài tập.

    Bài 1-1:

    Tóm tắt:

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 2

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: [email protected]

    rH2  0,5.108 (cm)  5.1011 (m)

    qe  1,6.1019 (C)

    Fh =?

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    Hướng dẫn:

    Theo bài ra ta có: Fh 

    k. qe .qe

    2

    9.109.(1,6.1019 )2

    5.10 

    11 2

     9, 216.108 ( N )

    Bài 1-2:

    Tóm tắt:

    e  1,6.1019 C

    me  9,1.10

    31

    8

    kg

    r  10 cm  10

    ve = ?

    10

    m

    v

    r

    Hướng dẫn:

    Theo bài ra thì electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn dưới tác dụng của lực

    hướng tâm nên ta có: Fht 

    Khi cân bằng thì: Fht  Fcl  9,1.1021 v2  2,304.108  v2  2,53.1012  v  1,6.106 (m / s)

    Bài 1-3:

    Tóm tắt:

    q0  3, 2.107 C

      600

    l  10cm  0,1m

    T

    r

    B

    P

    Hình 2

    Hướng dẫn:

    Theo hình vẽ ta thấy mỗi quả cầu đều chịu tác dụng của ba lực: Trọng lực (P), sức căng (T) và

    lực đẩy Culong ( Fcl )

    Do các quả cầu giống nhau nên, điện tích của mỗi quả cầu nhận được là:

    q 3, 2.107

    q1  q2  0 

     1,6.107 (C )

    2

    2

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 3

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

    Email: [email protected]

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    F

    r

    Do có điều kiện cân bằng nên: P  Fcl  T  0 . Khi đó ta có: tan   cl  sin 1 

    P

    2l

    Với: 1 

    kq02

    4.  2l sin 1  .tan 

    2

    9.109 3, 2.107 

    2

    4. 2.0,1.sin 300  .tan 300

    2

     0,039N

    Bài 1-4:

    Tóm tắt:

     ‘  540

    0  800 (kg / m3 )

    2  2

    ’?

    Hướng dẫn:

    Tương tự cách giải trên ta có: P 

    q0 2

    (*)

    4 01.4(2l sin 1 )2 .tan 1

    Trong môi trường dầu hỏa thì mỗi quả cầu sẽ chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet P’. Nên:

    P  P’ 

    P  P ‘  mg  m ‘ g  0Vg   ‘Vg  ( 0   ‘)Vg

    Kết hợp (*) và (**) ta được:

    Ta xét:

    Từ đó ta suy ra:  ‘  2557,54 (kg / m3 )

    Bài 1-5.

    Tóm tắt:

    0  800 (kg / m3 )

    2  2

    O

    O

      ? ‘

    T

    A

    B F

    q2

    q1

    A

    B

    P

    Hình 3a

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    F

    q2

    q1

    P

    Hình 3b

    Page 4

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

    Email: [email protected] Website: www.caotu28.blogspot.com

    Hướng dẫn:

    Theo hình 3a thì mỗi quả cầu đều chiu tác dụng cảu Trọng lực(P), Sức căng dây (T), Lực đẩy Culong

    (F). Theo định luật Culoong áp dụng trong bài toán này thì:

    F

    q02

    4 01.(2l sin 1 )2

    Vậy:

    q02

    2

    q02

    q02

    sin 1 4 01  2l sin 1  T

    tan 1 

    2

    2

    mg

    cos 1

    4 01  2l sin 1  .mg 4 0  2l sin 1  .mg

    T

    (1  1) (1)

    Khi vào môi trường: dầu thì quả cầu sẽ chịu thêm lực đẩy Acsimet F’đ. Như vậy F sẽ giảm đi  2 lần.

    Vậy lúc này đương nhiên sức căng cũng phải là T’.

    Khi đó ta có điều kiện cân bằng: P  Fd  T ‘  0

    q02

    4 0  2l sin 1  .mg

    2

    q02

    4 0 2  2l sin 1   mg  Fd’ 

    2

    

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 5

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

      4.109 C / cm2  4.105 C / m2

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    A

    3

    m  1g  10 kg

    α

    q  1,6.109 C

    T

    α=?

    P

    Hình 4

    Hướng dẫn:

    Giả thiết bài cho được thể hiện ở hình 4.

    Xét đến điều kiện cân bằng khi đó ta có: tan  

    Vậy: tan  

    4.105.1,6.109

     0,3616    19,870

    2.8,85.1012.103.10

    Bài 1-7:

    Tóm tắt:

    q1  3, 2.108 C

    q2  4,8.108 C

    F31

    8

    q3  9,6.10 C

    AC  3cm  3.10 m

    Fth

    α

    AB  4cm  4.102 m

    q1

    F21

    2

    BC  5cm  5.10 m

    FthA = ?

    Hình 5

    Hướng dẫn:

    Lực điện tổng hợp tác dụng nên q1 tại A là Fth . Vậy: Fth  F21  F31

    + Phương: Nằm trên đường thẳng AC.

    Ta có: F31

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 6

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: [email protected]

    + Phương: Nằm trên đường thẳng AB.

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    + Chiều: Hướng từ A đến B.

    F21

    Theo dữ kiện bài cho ta dễ dàng nhận thấy: BC2  AC2  AB2 . Nên ABC vuông tại A.

    Do đó:

    + Độ lớn: Fth  F31  F21 

     0,032  8,64.103 

    2

    + Phương: hợp với AB một góc α: tan  

     0,0312( N ) .

    + Chiều: Như hình vẽ.

    Bài 1-7: *( Chú ý )

    Tóm tắt:

    q  1,6.109 C

    y

    7

    Q  3, 2.10 C

    r0  8cm  0,08m

    q

    Ftd  ?

    O

    x

    dF1

    α

    dl

    dF

    r0

    Hình 6

    Hướng dẫn:

    Chia nửa vòng xuyến thành những phần tử dl mang điện tích dQ.

    Tại tâm O vì tính chất đối xứng nên tổng các thành phần: dF2  0

    (1)

    Khi đó hình chiếu của lực tổng hợp nên các trục Ox, Oy là: sin  

    F1

    ;

    co s  

    2

     dF

    Từ (1) và (2) ta có: F1  F 

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    F2

    (2)

    2

     dF

    2

    7

    9

    2

    Gọi điểm M trên đường thẳng nối 2 điện tích q và

    4q điện trường do 2 điện tích đó gây ra triệt tiêu:

    E  E1  E2  0

    Vậy E1 = E2

    Trong đó:

     E1 là cường độ điện trường do q gây ra tại

    Page 7

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    r  0,05m  5cm

    

    r  0,15m (loai)

    Vậy điểm M cách điện tích 1 khoảng r = 5 cm.

    Bài 1-12: ( Tham khảo cách giải trong sách bài tập trang 75)

    Bài 1-13: ( Tham khảo cách giải trong sách bài tập trang 76)

    Bài 1-14:

    Tóm tắt:

      2.109 C / m2 .

      3.108 C / cm  3.106 C / m

    F=?

    Hướng dẫn:

    Do có công thức: F = q.E

    Khi đó ta có: q  l (2)

    Với:

    (1)

     là mật độ điện dài của dây.

    l là một đơn vị chiều dài của dây ( Ta lấy: l = 1m)

    Mà: E 

    (3)

    Từ (1), (2) và (3) suy ra: F  q.E 

    l 3.106.1.2.109

     3, 4.104 ( N )

    2 0 2.8,85.1012.1

    ( Với   1 lấy ở môi trường chân không)

    { Nhưng đáp án trong sách bài tập là 3,4 (N), mk không hiểu lắm ???)

    Bài 1-15:

    Tóm tắt:

    E 0

    rq1q2  l

    1. q1q2 cùng dấu

    2. q1q2 khác dấu

    A

    A’

    q2

    l’?

    Hướng dẫn:

    Theo giả thiết thì: E  0

    Theo hình vẽ ta thấy véctơ cường độ điện trường tại một điểm M bất kỳ là: E  E1  E2 .

    Với E1 , E2 lần lượt là các véctơ cường độ điện trường do q1q2 gây ra.

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 8

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: [email protected]

    Nên: E1  E2 . Vậy điểm M nằm trên AA’.( Hình vẽ)

    Khi đó ta có: E1  E2

    (1) . Điều đó cho ta:

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    (2)

    1. Xét trường hợp 1: q1, q2 cùng dấu thì từ (1) ta có: 0  l ‘  1

    l’

    q1  q2  l. q1

    2. Xét trường hợp 2: q1, q2 khác dấu thì từ (1) ta có: l ‘  l  0

    l’

    q2  q1  l. q1

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 9

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Cơ Năng
  • 25 Câu Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Cực Hay Có Đáp Án (Phần 2).
  • Giải Bài Hoá Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương A2, Giải Hóa 8 Đề Cương, Giải Đề Cương, Bài Giải Hóa Đại Cương, Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1, Bài Giải Vật Lý Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương, Bài Giải Đề Cương ôn Thi Ppnckh, Giải Bài Tập Quản Trị Học Đại Cương, Giải Toán 7 Đề Cương, Giải Toán 9 Đề Cương, Giải Bài Tập Excel Tin Học Đại Cương, Đề Cương Toán Rời Rạc Có Giải, Giải Toán Lớp 5 Đề Cương, Giai Bai Tap Thien Van Dai Cuong, Đề Cương Giải Tích 3, Giải Toán Lớp 6 Đề Cương, Đề Cương Bài Tập Giải Tích 2, Đề Cương Giải Tích 2, Bài Giải Logic Học Đại Cương, Giải Toán 6 Đề Cương, Giải Bài Tập 24 Cường Độ Dòng Điện, Đề Cương Giải Tích 2 Sami, Đề Cương Giải Tích 3 Hust, Đề Cương 40 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương 45 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương Tuyên Truyền 39 Năm Giải Phóng Miền Nam, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2022 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Đề Cương Chi Tiết Học Phần: Vật Lý Đại Cương Vật Lý Đại Cương, Truyện Ngôn Tình Nữ Cường Nam Cường Hiện Đại, Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Cương Lĩnh Và Luận Cương Chính Trị, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust, Cương Lĩnh Khác Luận Cương, Cương Lĩnh Và Luận Cương Là Gì, Đề Cương Chi Tiết Giáo Dục Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Trắc Nghiệm Môn Xã Hội Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Cương Vật Lý Đại Cương 3 Bách Khoa, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Cương Lĩnh Và Luận Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Neu, Đề Cương 37 Câu Hỏi ôn Tập Xã Hội Học Đại Cương Có Đáp án – Phần 2, Đề Cương Môn Nhân Học Đại Cương, Đề Cương Môn Kinh Tế Học Đại Cương, Đề Cương Di Truyền Học Đại Cương, Đề Cương Xã Hội Học Đại Cương Ussh, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Cương Lĩnh 2011 So Với Cương Lĩnh 1991, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Tìm Hiểu Về Cưỡng Chế Hành Chính Và Biện Pháp Cưỡng Chế Hành Chính, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Cương Lĩnh Và Các Cương Lĩnh Của Đảng, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Đề Cương ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1, Đề Cương Hóa 9 Hk2, Đề Cương ôn Tập Ngữ Văn 7, Đề Cương Hóa 9 Học Kì 1, Đề Cương Gt2, Đề Cương Hóa 9 Học Kì 1 Có Đáp án, Môn Dân Tộc Học Đại Cương, Đề Cương Hóa 9 Học Kì 2, Đề Cương Học Kì 2 Lớp 8,

    Giải Bài Hoá Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương A2, Giải Hóa 8 Đề Cương, Giải Đề Cương, Bài Giải Hóa Đại Cương, Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1, Bài Giải Vật Lý Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương, Bài Giải Đề Cương ôn Thi Ppnckh, Giải Bài Tập Quản Trị Học Đại Cương, Giải Toán 7 Đề Cương, Giải Toán 9 Đề Cương, Giải Bài Tập Excel Tin Học Đại Cương, Đề Cương Toán Rời Rạc Có Giải, Giải Toán Lớp 5 Đề Cương, Giai Bai Tap Thien Van Dai Cuong, Đề Cương Giải Tích 3, Giải Toán Lớp 6 Đề Cương, Đề Cương Bài Tập Giải Tích 2, Đề Cương Giải Tích 2, Bài Giải Logic Học Đại Cương, Giải Toán 6 Đề Cương, Giải Bài Tập 24 Cường Độ Dòng Điện, Đề Cương Giải Tích 2 Sami, Đề Cương Giải Tích 3 Hust, Đề Cương 40 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương 45 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương Tuyên Truyền 39 Năm Giải Phóng Miền Nam, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2022 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Đề Cương Chi Tiết Học Phần: Vật Lý Đại Cương Vật Lý Đại Cương, Truyện Ngôn Tình Nữ Cường Nam Cường Hiện Đại, Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Cương Lĩnh Và Luận Cương Chính Trị, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust, Cương Lĩnh Khác Luận Cương, Cương Lĩnh Và Luận Cương Là Gì, Đề Cương Chi Tiết Giáo Dục Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Trắc Nghiệm Môn Xã Hội Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Cương Vật Lý Đại Cương 3 Bách Khoa, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • 200 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập Và Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý Đại Cương 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bài Tập Sách Workbook
  • Giải Bài Tập Solutions Grade 6 Workbook
  • Giải Bài Tập Sách Solutions Grade 6 Workbook
  • Writing Unit 3 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Bài Tập Dịch Nghĩa
  • Giải Bài Tập Workbook Think 1
  • Kiến Guru cung cấp cho bạn các lý thuyết cơ bản và hướng dẫn cách giải bài tập vật lý đại cương 2 phần điện – từ. Tài liệu gồm 2 phần lý thuyết và các bài tập trắc nghiệm và tự luận áp dụng từ lý thuyết. Hy vọng tài liệu này là một nguồn tham khảo bổ ích cho các bạn và kiểm chứng lại kiến thức đã học khi các bạn học vật lý đại cương 2.

    I. Lý thuyết cần nắm để giải bài tập vật lý đại cương 2

    Để giải bài tập vật lý đại cương 2, các em cần nắm những kiến thức sau đây:

    – Điện trường tĩnh: Định luật bảo toàn điện tích, định luật Coulomb, cách tính điện trường gây ra bởi một điện tích điểm, vòng dây, mặt phẳng, khối cầu,…, định lý Gauss

    – Điện thế – Hiệu điện thế: Công của lực điện trường, tính điện thế, mối liên hệ giữa điện trường và điện thế.

    – Vật dẫn: Tính chất của vật dẫn kim loại, điện dung tụ điện, năng lượng điện trường

    – Từ trường tĩnh: Từ thông, so sánh sự giống và khác nhau của điện trường và từ trường, xác định cảm ứng từ của dòng điện, tác dụng từ trường lên dòng điện.

    – Chuyển động của hạt điện trong từ trường: Tác dụng của từ trường lên điện tích chuyển động – Lực Lorentz, chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều, hiệu ứng Hall.

    – Cảm ứng điện từ: Định luật Lenz, định luật Faraday.

    – Sóng điện từ và giao thoa ánh sáng: Quang lộ, Giao thoa ánh sáng.

    – Nhiễu xạ ánh sáng: Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng, nguyên lý Fresnel qua lỗ tròn, đĩa tròn, qua khe hẹp,…

    II. Giải bài tập vật lý đại cương 2 – Điện từ học

    Kiến Guru sẽ hướng dẫn bạn giải bài tập vật lý đại cương 2 – Điện từ học

    Bài 1: Tìm lực hút giữa hạt nhân và electron trong nguyên tử Hydro. Biết rằng nguyên tử Hydro là 0,5.10-8cm. điện tích của electron e = -1,6.10-19 C.

    Sử dụng công thức tính lực tương tác giữa hai điện tích của định luật Cu-lông (với điện tích của electron và hạt nhân Hydro q e=-q p=-1,6.10-19 C, khoảng cách r = 0,5.10-10 m):

    Bài 2: Hai quả cầu đặt trong chân không có cùng bán kính và cùng khối lượng được treo ở hai đầu sợi dây sao cho mặt ngoài của chúng tiếp xúc với nhau. Sau khi truyền cho các quả cầu một điện tích q0 = 4.10-7C, chúng đẩy nhau và góc giữa hai sợi dây bây giờ bằng 60 0. Tính khối lượng của các quả cầu nếu khoảng cách từ điểm treo đến tâm quả cầu l=20cm.

    Do các quả cầu là giống nhau nên điện tích mỗi quả cầu nhận được là:

    Mà m=P/g. Thay số ta được m = 0,016 (kg) =16 (g)

    Bài 3: Lực đẩy tĩnh điện giữa hai photon sẽ lớn hơn lực hấp dẫn giữa chúng bao nhiêu lần, biết điện tích của photon là 1,6.10-19C, khối lượng photon là 1,67.10-27 kg.

    Theo công thức của định luật Cu-lông và định luật vạn vật hấp dẫn ta có:

    Bài 4: Một quả cầu kim loại có bán kính R=1m mang điện tích q=10-6 C. Tính:

    a. Điện dung của quả cầu

    b. Điện thế của quả cầu

    c. Năng lượng trường tĩnh của quả cầu

    Bài 5: Một tụ điện có điện dung C=μF được tích một điện lượng q=10-3 C. Sau đó các bản của tụ điện được nối với nhau bằng một dây dẫn. Tìm nhiệt lượng tỏa ra trong dây dẫn khi tụ điện phóng điện và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện trước khi phóng điện.

    Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện trước khi phóng điện:

    Nhiệt lượng tỏa ra trong dây dẫn khi tụ phóng điện chính là năng lượng của tụ điện ban đầ

    Bài 6: Cho một tụ điện phẳng, có khoảng cách giữa hai bản tụ là 0,01m. Giữa hai bản đổ đầy dầu có hằng số điện môi ε= 4,5. Hỏi cần đặt vào các bản điện hiệu điện thế bằng bao nhiêu để mật độ điện tích liên kết trên dầu bằng 6,2.10-10C/cm 2

    Mật độ điện tích liên kết là:

    Vậy cần đặt vào các bản hiệu điện thế là:

    Bài 7: Một thanh kim loại dài l=1m quay trong một từ trường đều có cảm ứng từ B=0,05T. Trục quay vuông góc với thanh, đi qua một đầu của thanh và song song với đường sức từ trường. Tìm từ thông quét bởi thanh sau một vòng quay.

    Ta có từ thông quét bởi thanh sau một vòng quay là từ thông gửi qua diện tích hình tròn tâm tại trục quay, bán kính l và vuông góc với đường sức từ:

    Bài 8: Một máy bay đang bay với vận tốc v=1500 km/h. Khoảng cách giữa hai đầu cánh máy bay l=12m. Tìm suất điện động cảm ứng xuất hiện giữa hai đầu cánh máy bay biết rằng ở độ cao của máy bay B=0,5.10-4 T

    Coi cánh máy bay như một đoạn dây dẫn chuyển động trong từ trường vuông góc:

    E=Blv=0,25 (V)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Listening
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11: This Is My Family
  • Unit 3 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 3: The Green Movement
  • Công Thức Vật Lý Lớp 10 Đầy Đủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Vật Lý 10
  • Sự Rơi Tự Do, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 4 Chi Tiết
  • Ôn Tập Vật Lý 10 Chương 1 Động Học Chất Điểm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 11: Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Bài Tập Chuyển Động Thẳng Đều Và Cách Giải
  • Tổng hợp công thức Vật lý 10

    Tổng hợp công thức Vật lý lớp 10

    VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn tài liệu Công thức vật lý lớp 10 đầy đủ. Tài liệu này tổng hợp các công thức vật lý cũng như Lời giải bài tập SGK Vật Lý 10 giúp các bạn có thể hệ thống lại kiến thức một cách dễ dàng và đầy đủ. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Công thức Chương I – Động học chất điểm

    Bài 2: Chuyển động thẳng biến đổi đều. 1. Chuyển động thẳng đều

    – Giả sử tại thời điểm chất điểm đang ở vị trí , tại thời điểm chất điểm đang vị trí . Trong khoảng thời gian chất điểm đã dời vị trí từ điểm đến điểm . Vectơ là vectơ độ dời của chất điểm trong khoảng thời gian nói trên

    – Giá trị đại số của độ dời bằng:

    – Độ dời = Sự biến thiên tọa độ = Tọa độ lúc cuối – Tọa độ lúc đầu

    b. Vận tốc trung bình, vận tốc tức thời

    – Vectơ vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ đến bằng:

    – Chọn Ox trùng với đường thẳng quỹ đạo thì giá trị đại số vectơ vận tốc trung bình bằng:

    – Ở lớp 8 ta có:

    Tốc độ trung bình = Quãng đường đi được / khoảng thời gian đi được

    – Lớp 10 ta có:

    Vận tốc trung bình = Độ dời / Thời gian thực hiện độ dời

    – Khi cho rất nhỏ, gần đến mức bằng 0, chất điểm chỉ chuyển động theo một chiều và vận tốc trung bình có độ lớn trùng với tốc độ trung bình và độ dời bằng với quãng đường đi được:

    – Phương trình chuyển động thẳng đều:

    – Hệ số góc của đường thẳng biểu diễn tọa độ theo thời gian có giá trị bằng vận tốc:

    + đường biểu diễn hướng lên

    + đường biểu diễn hướng xuống

    2. Chuyển động thẳng biến đổi đều a. Gia tốc của chuyển động

    • Gia tốc trung bình:
    • Gia tốc tức thời: ( rất nhỏ)

    b. Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều

    + Gia tốc của chuyển động:

    + Quãng đường trong chuyển động:

    + Phương trình chuyển động:

    + Công thức độc lập thời gian:

    Bài 3: Sự rơi tự do.

    – Là sự rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực, có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống

    – Với gia tốc: Bài 4: Chuyển động tròn đều.

    • Vận tốc: v = g.t (m/s)
    • Chiều cao (quãng đường):

    + Vận tốc trong chuyển động tròn đều:

    + Vân tốc góc:

    + Chu kì: (Kí hiệu: T) là khoảng thời gian (giây) vật đi được một vòng.

    + Tần số (Kí hiệu: ): là số vòng vật đi được trong một giây.

    + Công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc:

    + Độ lớn của gia tốc hướng tâm:

    Bài 9: Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cần bằng của chất điểm.

    Chương II: Động lực học chất điểm

    * Tổng hợp và phân tích lực.

    Ví dụ:

    1. Quy tắc tổng hợp lực (Quy tắc hình bình hành):

    2. Hai lực bằng nhau tạo với nhau một góc

    3. Hai lực không bằng nhau tạo với nhau một góc α:

    Bài 10: Ba định luật Niu-tơn:

    4. Điều kiện cân bằng của chất điểm:

    – Định luật 1: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0, thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.

    – Định luật 2:

    + Điều kiện cân bằng của chất điểm: Nếu

    +

    Bài 11: Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp dẫn.

    – Định luật 3:

    + Biểu thức: Trong đó:

    m 1, m 2: Khối lượng của hai vật.

    R: khoảng cách giữa hai vật.

    Gia tốc trọng trường:

    M = 6.10 24 – Khối lượng Trái Đất.

    R = 6400 km = 6.400.000m – Bán kính Trái Đất.

    h : độ cao của vật so với mặt đất

    + Vật ở mặt đất:

    Sau những giờ học tập căng thẳng, mời các em học sinh giải lao qua những bài trắc nghiệm tính cách, trắc nghiệm IQ vui của chúng tôi. Hy vọng, những bài test nhanh này sẽ giúp các em giảm bớt căng thẳng mệt mỏi, có tinh thần tốt nhất cho mỗi buổi đến trường.

    1. Bạn sẽ là bạn gái tương lai của ai trong BTS
    2. Loài vật nào ngủ quên trong tâm hồn bạn?
    3. Bạn thông minh như học sinh lớp mấy?
    4. Đo mức độ “biến thái” của bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Công Và Công Suất Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 1 Chuyển Động Cơ Hay Nhất
  • Giải Nhanh Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Nhờ Máy Tính Casio Fx
  • Một Số Kỹ Thuật Giải Nhanh Trắc Nghiệm Vật Lí Bằng Máy Tính Casio
  • Giải Bài Tập Trang 64, 65 Vật Lí 10, Ba Định Luật Niutơn
  • Giải Bài Tập Công Thức Tính Nhiệt Lượng Sbt Vật Lý 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 24: Công Thức Tính Nhiệt Lượng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 8 Bài 24: Công Thức Tính Nhiệt Lượng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Định Luật Về Công
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Bài 24.1 trang 65 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Có bốn hình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này trong 5 phút (H.24.1) người ta thấy nhiệt độ của nước trong các bình trở nên khác nhau.

    1. Hỏi nhiệt độ ở bình nào cao nhất?

    A. Bình A. B. Bình B

    C. Bình C D. Bình D.

    2. Yếu tố nào sau đây làm cho nhiệt độ của nước ở các bình trở nên khác nhau?

    A. Thời gian đun.

    B. Nhiệt lượng từng bình nhận được,

    C. Lượng chất lỏng chứa trong từng bình.

    D. Loại chất lỏng chứa trong từng bình.

    1. Chọn A. Bình A.

    2. Chọn C. Lượng chất lỏng chứa trong từng bình.

    Bài 24.2 trang 65 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Để đun nóng 5 lít nước từ 20°C lên 40°C cần bao nhiêu nhiệt lượng?

    Q = mc∆t = 5. 4200. 20 = 420 000 J = 420 kJ

    Vậy để đun nóng 5 lít nước từ 20°C lên 40°C cần 420kJ

    Bài 24.3 trang 65 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Người ta cung cấp cho 10 lít nước một nhiệt lượng là 840kJ. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ?

    Vậy nước nóng lên thêm 20℃

    Bài 24.4 trang 65 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một ấm nhôm khối lượng 400g chứa 1 lít nước. Tính nhiệt lượng tối thiểu cần thiết để đun sôi nước, biết nhiệt độ ban đầu của ấm và nước là 20°C.

    Q = Q ấm + Q nước = 0,4.880.80 + 1.4200.80 = 28166 + 336000 = 364160J

    Vậy nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước là 364160J

    Bài 24.5 trang 65 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Tính nhiệt dung riêng của một kim loại, biết rằng phải cung cấp cho 5kg kim loại này ở 20°C một nhiệt lượng khoảng 59kJ để nó nóng lên đến 50°C. Kim loại đó tên là gì?

    Vậy kim loại đó là đồng.

    Bài 24.6 trang 65 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Hình 24.2 vẽ các đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của cùng một khối lượng nước, đồng, sắt được đun trên những bếp tỏa nhiệt như nhau. Hỏi đường biểu diễn nào tương ứng với nước, với đồng, với sắt?

    Đường I: nước;

    đường II: sắt;

    đường III: đồng

    Bài 24.7 trang 65 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Đầu thép của một búa máy có khối lượng 12kg nóng lên thêm 20°C sau 1,5 phút hoạt động. Biết rằng chỉ có 40% cơ năng của búa máy chuyển thành nhiệt năng của đầu búa. Tính công và công suất của búa. Lấy nhiệt dung riêng của thép là 460J/kg.K.

    Bài 24.8 trang 66 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Người ta cung cấp cùng một nhiệt lượng cho ba cốc bằng thủy tinh giống nhau. Cốc 1 đựng rượu, cốc 2 đựng nước, cốc 3 đựng nước đá với khối lượng bằng nhau. Hãy so sánh độ tăng nhiệt độ của các cốc trên. Biết rằng nước đá chưa tan.

    Bài 24.9 trang 66 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Nhiệt dung riêng có cùng đơn vị đại lượng nào sau đây?

    A. Nhiệt năng

    C. Nhiệt lượng

    D. Tất cả phương án trên đều sai

    Chọn D. Tất cả phương án trên đều sai

    Bài 24.10 trang 66 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Khi cung cấp nhiệt lượng 8400J cho 1kg của một chất, thì nhiệt độ của chất này tăng thêm 2°C. Chất này là:

    Bài 24.11 trang 66 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Đường biểu diễn hình 24.3 cho biết sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của 500g nước. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

    Tính nhiệt lượng nước nhận thêm được hoặc mất bớt đi trong mỗi phút:

    a) của 8 phút đầu

    b) của 12 phút tiếp theo

    c) của 4 phút cuối

    a) Q 1 = m.c Δt = 0.5.4200.(60 – 20) = 84 000J

    Nhiệt lượng nước thu vào trong một phút: q 1 = Q 1/8 = 10500J

    b) Q 2 = m.c Δt = 0.5.4200.(60 – 20) = 84 000J

    Nhiệt lượng tỏa ra trong một phút: q 1 = Q 2/12 = 7000J

    Bài 24.12 trang 66 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Người ta phơi ra nắng một chậu chứa 5 lít nước. Sau một thời gian nhiệt độ của nước tăng từ 28°C lên 34°C. Hỏi nước đã thu được bao nhiêu năng lượng từ Mặt trời?

    Q = mcAt = 5.4200.(34 – 28) = 126 000J = 126 kJ

    Vậy nước thu được 126kJ năng lượng Mặt trời

    Bài 24.13 trang 66 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Tại sao khí hậu ở các vùng biển ôn hòa hơn (nhiệt độ ít thay đổi hơn) ở các vùng nằm sâu trong đất liền?

    Ban ngày, Mặt trời truyền cho mỗi đơn vị diện tích mặt biển và đất những nhiệt lượng bằng nhau. Do nhiệt dụng riêng của nước biển lớn hơn của đất nên ban ngày nước biển nóng lên chậm hơn và ít hơn đất liền. Ban đêm, cả mặt biển và đất liền đều tỏa nhiệt vào không gian nhưng mặt biển tỏa nhiệt chậm hơn và ít hơn đất liền. Vì vậy, nhiệt độ trong ngày ở các vùng gần biển ít thay đổi hơn ở các vùng nằm sâu trong đất liền.

    Bài 24.14 trang 66 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một ấm đồng khối lượng 300g chứa 1 lít nước ở nhiệt độ 15°C. Hỏi phải đun trong bao nhiêu lâu thì nước trong ấm bắt đầu sôi? Biết trung bình mỗi giây bếp truyền cho ấm một nhiệt lượng là 500J. Bỏ qua sự hao phí về nhiệt ra môi trường xung quanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 1: Chuyển Động Cơ Học
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 11. Độ Cao Của Âm
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 11: Độ Cao Của Âm
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 9. Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • Phương Pháp Học Tốt Công Thức Vật Lý 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8
  • Hướng Dẫn Giải Toán Nâng Cao 12 Chuyên Đề Phương Trình Mặt Phẳng.
  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Chương trình học vật lý lớp 11 có khối lượng kiến thức khá lớn và có nhiều dạng bài tập đa dạng. Bên cạnh đó, phương pháp thi trắc nghiệm đã và đang được áp dụng vào tất cả các kỳ thi thì do đó công thức vật lý lớp 11 đóng vai trò cực kì quan trọng trong việc học vật lý.

    Việc ghi nhớ các công thức này là một điều không thể bỏ qua. Chúng sẽ vừa giúp các bạn giải nhanh các bài tập vừa giúp các bạn hiểu thêm về kiến thức lý thuyết trong bài.

    Nào bây giờ chúng ta cùng bắt đầu đi tìm hiểu:

    I.  Vai trò của công thức vật lý 11

    Hiện nay khi mà số lượng học sinh chọn thi ban tự nhiên đang ở mức khá đông. Vì thế, công thức giải nhanh vật lý lớp 11 vì thế mà được rất đông đảo các bạn quan tâm. Trong các kỳ thi học sinh giỏi, các kỳ thi trên trường hay các kỳ thi tốt nghiệp THPT sau này, các công thức này cũng thường xuyên được sử dụng và là công cụ không thể thiếu để các bạn có thể hoàn thành bài tập một cách nhanh nhất.

    II. Một số công thức vật lý 11 thường xuất hiện trong kiểm tra và thi cử

    Công thức vật lý lớp 11 có cực kì nhiều. Các công thức này thường được xuất hiện theo các chương học khác nhau.

    a. Điện tích của một vật: q= N. e

    Trong đó, e= 1,6 . 1019  là điện tích của nguyên tố

    N là số e nhận vào hay mất đi

    Khi chúng ta cho hai vật tiếp xúc nhau, sau đó  tách chúng ra thì :

    b. Lực tương tác giữa hai điện tích điểm là:

    với k = 9 x 109( Nm2/ C2), q1,q2  (C ) là điện tích, r là khoảng cách giữa hai điện tích

    c. Cường độ điện trường là:

    Áp dụng cho bài toán thay đổi khoảng cách hai điện tích:

    Trong đó thì ta có r1 là khoảng cách ban đầu, r2 là khoảng cách lúc sau

    Bài toán lực tương tác hay xác định cường độ điện trường tại trung điểm M của AB

    Cho điện tích q1 đặt tại O. Nếu đặt q2 tại A thì cường độ điện trường là EA, nếu đặt q2 tại B thì cường độ điện trường là EB.

    III. Phương pháp học thuộc các công thức vật lý 11

    1.  Hiểu bản chất của công thức

    Trước khi chúng ta học một số công thức giải nhanh vật lý 11, các bạn cần phải hiểu được bản chất của vấn đề và sau đó nắm được những định luật cơ bản. Thực chất tất cả công thức này chính là hệ quả được suy ra từ các định luật vật lý hay quy luật của một số dạng bài tập. Các công thức giải nhanh sẽ giúp bạn hoàn thành được bài tập rất tốt. Tuy nhiên, cốt lõi của vấn đề mới là điều mà môn vật lý phổ thông muốn hướng tới.

    2. Thường xuyên luyện tập để nhớ công thức lý 11 dễ dàng

    Các bạn học cần phải luyện tập thường xuyên để có thể tự tìm ra quy luật của các công thức vật lý giải nhanh lớp 11 và từ đó đưa nó vào bộ nhớ. Việc luyện tập thường xuyên vừa giúp bạn nhanh chóng tìm ra những quy tắc, bên cạnh đó vừa có thể luyện kỹ năng và góp phần tăng tốc độ xử lý bài tập.

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu những vai trò, những lời khuyên khi học những công thức vật lý 11 phải không nào?

    Mong ra từ những điều trên Kiến Guru có thể giúp các bạn học có thể mường tượng ra cho chính bản thân mình những phương pháp học các công thức của riêng mình. Từ đó các bạn có thể ghi nhớ, áp dụng để học thật tốt chương trình học vật lý 11.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2 Co Loi Giai, Các Dạng Bài Tập Kinh Tế Lượng Và Cách Giải
  • Giải Vbt Công Nghệ 6
  • Giải Vbt Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 10
  • Tài Liệu Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sách Use Of English – First Certificate Skills – Mark Harrison
  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lí 6
  • Hướng Dẫn Giải Lý 10: Bài Tập Trang 154
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Lý 10 Trang 162 Sgk
  • Kết Quả Bài Thực Hành Vật Lý 12 Cơ Bản: Đo Bước Sóng Ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa
  • Các Dạng Bài Tập Sóng Cơ Và Cách Giải Chi Tiết Chọn Lọc
  • I. Tổng hợp công thức vật lý 10: CẤU TẠO CHẤT

        – Những điều mà bạn đã học về cấu tạo chất

        – Phân tử là các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt 

        – Các phân tử chuyển động không ngừng trong môi trường của chúng 

        – Các phân tử chuyển động  nhanh.

        – Lực tương tác phân tử

        – Giữa các phân tử cấu tạo nên vật có lực hút và lực đẩy.

        – Lực đẩy mạnh hơn lực hút khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ, Còn lực hút mạnh hơn lực đẩy khi khoảng cách giữa các phân tử lớn. Khi khoảng cách giữa các phân tử rất lớn thì lực tương tác sẽ không đáng kể.

        – Các thể rắn, lỏng, khí

    II. Tổng hợp công thức vật lý 10: THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ

     * Nội dung

        – Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

        – Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao.

        – Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình.

        * Khí lí tưởng

        Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm gọi là khí lí tưởng.

    II. Tổng hợp công thức vật lý 10: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT. ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ-MA-RI-ỐT

        – Lượng khí có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác bằng các quá trình biến đổi trạng thái.

        – Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ được giữ không đổi.

        – Áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích, khi trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định hay pV= hằng số

        – Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt.

        Dạng đường đẳng nhiệt:

    III. Tổng hợp công thức vật lý 10: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG

        – Các định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt và định luật Sác – lơ  khiến cho các chất khí thực tuân theo gần đúng. Chỉ có khí lí tưởng là tuân theo đúng các định luật về chất khí đã học.

        – PT trạng thái khí lí tưởng

    = hằng số 

        – Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi gọi là quá trình đẳng áp.

        – Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

    Lý thuyết và tổng hợp các công thức lý 10 chương Cơ sở của nhiệt động lực học

    IV. Lý thuyết và Công thức vật lý 10: NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG

        – Trong nhiệt động lực học, nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thẻ tích của vật.

        – Có thể làm thay đổi nội năng bằng các quá trình thực hiện công và truyền nhiệt.

        – Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình thực hiện công là công.

        – Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt là nhiệt lượng.

        ΔU = Q

        Nhiệt lượng mà một lượng chất rắn hoặc lỏng thu vào hay tỏa ra khi nhiệt độ thay đổi được tính theo công thức:

        Q = mcΔt

    V. Lý thuyết và Công thức vật lý 10: CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

        * Nguyên lí 1 nhiệt động lực học

        Độ biến thiên nội năng của một vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được:

        ΔU = A + Q

        Quy ước dấu:

        ΔU < 0: nội năng giảm

        A < 0: hệ thực hiện công

        Q < 0: hệ truyền nhiệt

        * Nguyên lí 2 nhiệt động lực học

        – Quá trình thuận nghịch là quá trình vật tự trở về trạng thái ban đầu mà không cần đến sự can thiệp của vật khác.

        – Quá trình không thuận nghịch là quá trình vật không thể tự quay về trạng thái ban đầu, nếu muốn xảy ra theo chiều ngược lại thì phải cần đến sự can thiệp của vật khác.

        – Nguyên lí:

            + Nhiệt không thể tự truyền từ một vật sang vật nóng hơn

            + Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học

    = hằng số     hay

        – Đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi gọi là đường đẳng áp.

        Dạng đường đẳng áp:

        – Nhiệt giai bắt đầu bằng nhiệt độ 0 K gọi là độ không tuyệt đối.

        Nhiệt độ thấp nhất mà con người thực hiện được trong phòng thí nghiệm là 10-9 K

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu phần Lý thuyết và tổng hợp công thức vật lý 10 chương 5 và 6. Để ghi nhớ lâu và dễ dàng áp dụng làm bài, các bạn nên in ra giấy hay tốt hơn bạn có thể ghi chép ra cuốn sổ tay sẽ giúp bạn nhớ bài lâu hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm
  • Gdqp 12 Bài 8. Công Tác Phòng Không Nhân Dân ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 9 Học Kỳ 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Định Lượng Phần Điện Học Vật Lý 9
  • Skkn: Lựa Chọn Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý Phần Điện Học Lớp 9 Thcs
  • Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 50: Kính Lúp
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 50: Kính Lúp
  • PHẦN I: Hiện tượng cảm ứng điện từ 1. Phát biểu quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái?

    Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

    Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

    2. Phát biểu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?

    Trả lời: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.

    3. Nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều, máy biến thế? Trả lời: + Máy phát điện xoay chiều:

    – Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dãn. Một trong hai bộ phận quay gọi là roto, bộ phận còn lại đứng yên gọi là stato.

    – Hoạt động: Khi nam châm (hoặc cuộn dây) quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn biến thiên và trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.

    + Máy biến thế:

    – Cấu tạo: Gốm hai phần

    + Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau. Cuộn thứ nhất mắc vào mạng điện xoay chiều gọi là cuộn sơ cấp (n1 vòng dây), cuộn thứ hai mắc vào vật tiêu thụ điện gọi là cuộn thứ cấp (n2 vòng dây).

    + Một lõi sắt (hay thép) có pha silic chung cho hai cuộn dây.

    – Hoạt động : Khi cuộn sơ được mắc vào mạng điện xoay chiều , dòng điện này tạo ra một từ trường biến thiên làm cho lõi sắt nhiễm từ. Sự biến thiên của từ trường trong lõi sắt này làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn thứ cấp. Nếu cuộn thứ cấp được nối với vật tiêu thụ điện, trong cuộn thứ cấp có dòng điện xoay chiều.

    PHẦN II: Quang học 4. Như thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

    Trả lời: Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

    5. Đường đi của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì có gì giống và khác nhau?

    + Giống: Tia tới qua quang tâm luôn truyền thẳng không đổi hướng.

    + Khác:

    Vị trí vật trước thấu kính Tính chất của ảnh

    – Tia tới song song với trục chính thì cho tia ló đi qua tiêu điểm.

    – Tia tới đi qua tiêu điểm thì cho tia ló song song

    với trục chính.

    – Tia tới song song với trục chính thì cho tia ló có phần kéo dài qua tiêu điểm.

    – Tia tới có phần kéo dài qua tiêu điểm thì cho tia ló song song với trục chính.

    6. Nếu tính chất ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì?

    + Thấu kính hội tụ:

    + Thấu kính phân kì:

    Vị trí vật trước thấu kínhTính chất của ảnh

    Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kínhluôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và

    luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

    Vật ở rất xa thấu kínhcho ảnh ảo cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự

    7. Như thế nao là mắt cận, mắt lão? Nêu cách sửa trong hai trường hợp này?

    + Mắt cận: Mắt cận là mắt nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ các vật ở xa. Để sửa tật cận thị thì phải đe thấu kính phân kì.

    + Mắt lão: Mắt lão là mắt nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ các vật ở gần. Để sửa tật cận thị thì phải đe thấu kính phân hội tụ.

    8. Kể tên các nguồn phát ra ánh sáng trắng, phát ra ánh sáng màu? Cách tạo ra ánh sáng màu?

    – Nguồn phát ra ánh sáng trắng: Ánh sáng tự nhiên của mặt trời (trừ lúc bình minh và hoàng hôn); ánh sáng của các loại đèn dây tóc nóng sáng: đèn pha xe ôtô, xe máy, bóng đèn pin …

    – Các nguồn phát ra ánh sáng màu như đèn led, đèn bút laze, lửa lò gaz, lửa mỏ hàn..

    – Có thể tạo ra nguồn sáng màu bằng cách chiếu chùm sáng trắng qua các tấm lọc màu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Dung Và Cách Tiến Hành Bài Thực Hành Bài 15 Sgk Vật Lý 9
  • Vật Lý 9 Bài 15: Thực Hành Xác Định Công Suất Của Các Dụng Cụ Điện
  • Giải Vật Lí 9 Bài 15: Thực Hành: Xác Định Công Suất Của Các Dụng Cụ Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 42: Bài Tập Quang Hình Học
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 51: Bài Tập Quang Hình Học
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 24: Công Thức Tính Nhiệt Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4. Biểu Diễn Lực
  • Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 10: Lực Đẩy Ác
  • Chuyên Đề Bài Tập Nâng Cao Phần Chất Lỏng
  • Giải bài tập môn Vật lý lớp 8

    Giải bài tập Vật lý lớp 8 bài 24 sách bài tập

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 24: Công thức tính nhiệt lượng hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Vật lý 8. Hi vọng đây sẽ là lời giải hay môn Vật lý lớp 8 dành cho quý thầy cô và các em học sinh tham khảo.

    Giải Vật lý 8 bài 24.1 trang 65 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Có bốn hình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này trong 5 phút (H.24.1) người ta thấy nhiệt độ của nước trong các bình trở nên khác nhau.

    1. Hỏi nhiệt độ ở bình nào cao nhất?

    A. Bình A. B. Bình B

    C. Bình C D. Bình D.

    2. Yếu tố nào sau đây làm cho nhiệt độ của nước ở các bình trở nên khác nhau?

    A. Thời gian đun.

    B. Nhiệt lượng từng bình nhận được,

    C. Lượng chất lỏng chứa trong từng bình.

    D. Loại chất lỏng chứa trong từng bình.

    Giải

    1. Chọn A. Bình A.

    2. Chọn C. Lượng chất lỏng chứa trong từng bình.

    Giải Vật lý 8 bài 24.2 trang 65 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Để đun nóng 5 lít nước từ 20°C lên 40°C cần bao nhiêu nhiệt lượng?

    Giải:

    Ta có:

    Q = mc∆t = 5. 4200. 20 = 420 000 J = 420 kJ

    Vậy để đun nóng 5 lít nước từ 20°C lên 40°C cần 420kJ

    Giải Vật lý 8 bài 24.3 trang 65 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Người ta cung cấp cho 10 lít nước một nhiệt lượng là 840kJ. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ?

    Giải:

    Ta có:

    Vậy nước nóng lên thêm 20℃

    Giải Vật lý 8 bài 24.4 trang 65 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một ấm nhôm khối lượng 400g chứa 1 lít nước. Tính nhiệt lượng tối thiểu cần thiết để đun sôi nước, biết nhiệt độ ban đầu của ấm và nước là 20°C.

    Giải

    Ta có:

    Q = Q ấm + Q nước = 0,4.880.80 + 1.4200.80 = 28166 + 336000 = 364160J

    Vậy nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước là 364160J

    Giải Vật lý 8 bài 24.5 trang 65 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Tính nhiệt dung riêng của một kim loại, biết rằng phải cung cấp cho 5kg kim loại này ở 20°C một nhiệt lượng khoảng 59kJ để nó nóng lên đến 50°C. Kim loại đó tên là gì?

    Giải:

    Ta có:

    Vậy kim loại đó là đồng.

    Giải Vật lý 8 bài 24.6 trang 65 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Hình 24.2 vẽ các đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của cùng một khối lượng nước, đồng, sắt được đun trên những bếp tỏa nhiệt như nhau. Hỏi đường biểu diễn nào tương ứng với nước, với đồng, với sắt?

    Giải

    Đường I: nước;

    đường II: sắt;

    đường III: đồng

    Giải Vật lý 8 bài 24.7 trang 65 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Đầu thép của một búa máy có khối lượng 12kg nóng lên thêm 20°C sau 1,5 phút hoạt động. Biết rằng chỉ có 40% cơ năng của búa máy chuyển thành nhiệt năng của đầu búa. Tính công và công suất của búa. Lấy nhiệt dung riêng của thép là 460J/kg.K.

    Giải:

    Giải Vật lý 8 bài 24.8 trang 66 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Người ta cung cấp cùng một nhiệt lượng cho ba cốc bằng thủy tinh giống nhau. Cốc 1 đựng rượu, cốc 2 đựng nước, cốc 3 đựng nước đá với khối lượng bằng nhau. Hãy so sánh độ tăng nhiệt độ của các cốc trên. Biết rằng nước đá chưa tan.

    Giải

    Giải Vật lý 8 bài 24.9 trang 66 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Nhiệt dung riêng có cùng đơn vị đại lượng nào sau đây?

    A. Nhiệt năng

    B. Nhiệt độ

    C. Nhiệt lượng

    D. Tất cả phương án trên đều sai

    Giải:

    Chọn D. Tất cả phương án trên đều sai

    Giải Vật lý 8 bài 24.10 trang 66 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Khi cung cấp nhiệt lượng 8400J cho 1kg của một chất, thì nhiệt độ của chất này tăng thêm 2°C. Chất này là:

    A. đồng

    B. rượu

    C. nước

    D. nước đá

    Giải:

    Chọn C

    Giải Vật lý 8 bài 24.11 trang 66 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Đường biểu diễn hình 24.3 cho biết sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của 500g nước. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

    Tính nhiệt lượng nước nhận thêm được hoặc mất bớt đi trong mỗi phút:

    a) của 8 phút đầu

    b) của 12 phút tiếp theo

    c) của 4 phút cuối

    Giải:

    a) Q 1 = m.c Δt = 0.5.4200.(60 – 20) = 84 000J

    Nhiệt lượng nước thu vào trong một phút: q 1 = Q 1/8 = 10500J

    b) Q 2 = m.c Δt = 0.5.4200.(60 – 20) = 84 000J

    Nhiệt lượng tỏa ra trong một phút: q 1 = Q 2/12 = 7000J

    Giải Vật lý 8 bài 24.12 trang 66 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Người ta phơi ra nắng một chậu chứa 5 lít nước. Sau một thời gian nhiệt độ của nước tăng từ 28°C lên 34°C. Hỏi nước đã thu được bao nhiêu năng lượng từ Mặt trời?

    Giải:

    Ta có:

    Q = mcAt = 5.4200.(34 – 28) = 126 000J = 126 kJ

    Vậy nước thu được 126kJ năng lượng Mặt trời

    Giải Vật lý 8 bài 24.13 trang 66 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Tại sao khí hậu ở các vùng biển ôn hòa hơn (nhiệt độ ít thay đổi hơn) ở các vùng nằm sâu trong đất liền?

    Giải:

    Ban ngày, Mặt trời truyền cho mỗi đơn vị diện tích mặt biển và đất những nhiệt lượng bằng nhau. Do nhiệt dụng riêng của nước biển lớn hơn của đất nên ban ngày nước biển nóng lên chậm hơn và ít hơn đất liền. Ban đêm, cả mặt biển và đất liền đều tỏa nhiệt vào không gian nhưng mặt biển tỏa nhiệt chậm hơn và ít hơn đất liền. Vì vậy, nhiệt độ trong ngày ở các vùng gần biển ít thay đổi hơn ở các vùng nằm sâu trong đất liền.

    Giải Vật lý 8 bài 24.14 trang 66 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một ấm đồng khối lượng 300g chứa 1 lít nước ở nhiệt độ 15°C. Hỏi phải đun trong bao nhiêu lâu thì nước trong ấm bắt đầu sôi? Biết trung bình mỗi giây bếp truyền cho ấm một nhiệt lượng là 500J. Bỏ qua sự hao phí về nhiệt ra môi trường xung quanh.

    Giải:

    Bài tiếp theo: Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 Bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Trang 3 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Phần Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Luyện Tập Phần Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0 Toán Lớp 8
  • Bài 14,15,16 ,17,18,19 ,20 Trang 13,14 Sách Toán 8 Tập 2: Luyện Tập
  • Đề Cương Vật Lý Lớp 9 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lí Lớp 9 Ôn Thi Học Kì 2, Giải Chi Tiết Tài Liệu Bài Tập Vật Lý 9 Học Kì 2
  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Lớp 9 Môn Vật Lý
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm 2022
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 42
  • Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa 12 Chương Este
  • Hướng dẫn ôn tập Vật lý 9

    Đề cương học kì 2 Lý 9

    Đề cương Vật lý lớp 9 là tài liệu học tập hay môn Vật lý, ôn tập học kì 2 Vật lý lớp 9 được VnDoc sưu tầm và tổng hợp giúp các bạn hệ thống kiến thức, ôn thi chuẩn bị cho kì thi cuối học kì 2 môn Vật lý được hiệu quả nhất cũng như nắm chắc kiến thức Vật lý chuẩn bị cho các lớp tiếp theo ở chương trình THPT.

    Đề kiểm tra học kì II môn Toán lớp 9 – Sở GD và ĐT Đà Nẵng Đề kiểm tra học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 9 năm 2022 trường THCS Quang Trung, TP Hồ Chí Minh Đề kiểm tra học kì II lớp 8 môn Toán – Phòng Giáo dục và Đào tạo Cát Tiên, Lâm Đồng (Đề 9)

    ĐỀ CƯƠNG VẬT LÝ 9

    NĂM HỌC 2014-2015 Học kì II I. PHẦN LÍ THUYẾT:

    PHẦN I: Hiện tượng cảm ứng điện từ

    1. Phát biểu quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái?

    Quy tắc nắm tay phải:Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

    Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

    2. Phát biểu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?

    Trả lời: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.

    3. Nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều, máy biến thế? Trả lời: + Máy phát điện xoay chiều:

    – Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dãn. Một trong hai bộ phận quay gọi là roto, bộ phận còn lại đứng yên gọi là stato.

    – Hoạt động: Khi nam châm (hoặc cuộn dây) quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn biến thiên và trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.

    + Máy biến thế:

    – Cấu tạo: Gốm hai phần

    • Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau. Cuộn thứ nhất mắc vào mạng điện xoay chiều gọi là cuộn sơ cấp (n 1 vòng dây), cuộn thứ hai mắc vào vật tiêu thụ điện gọi là cuộn thứ cấp (n 2 vòng dây).
    • Một lõi sắt (hay thép) có pha silic chung cho hai cuộn dây.

    – Hoạt động : Khi cuộn sơ được mắc vào mạng điện xoay chiều , dòng điện này tạo ra một từ trường biến thiên làm cho lõi sắt nhiễm từ. Sự biến thiên của từ trường trong lõi sắt này làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn thứ cấp. Nếu cuộn thứ cấp được nối với vật tiêu thụ điện, trong cuộn thứ cấp có dòng điện xoay chiều.

    PHẦN II: Quang học

    4. Như thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

    Trả lời: Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

    5. Đường đi của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì có gì giống và khác nhau?

    + Giống: Tia tới qua quang tâm luôn truyền thẳng không đổi hướng.

    + Khác:

    Vị trí vật trước thấu kính

    Tính chất của ảnh

    – Tia tới song song với trục chính thì cho tia ló đi qua tiêu điểm.

    – Tia tới đi qua tiêu điểm thì cho tia ló song song

    với trục chính.

    – Tia tới song song với trục chính thì cho tia ló có phần kéo dài qua tiêu điểm.

    – Tia tới có phần kéo dài qua tiêu điểm thì cho tia ló song song với trục chính.

    6. Nếu tính chất ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì?

    + Thấu kính hội tụ:

    Vật nằm trong tiêu cự

    cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật

    Vật nằm ngoài tiêu cự (f<d<2f)

    cho ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật

    cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật

    Vật ở rất xa thấu kính

    cho ảnh thật cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.

    + Thấu kính phân kì:

    Vị trí vật trước thấu kính

    Tính chất của ảnh

    Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính

    luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và

    luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

    Vật ở rất xa thấu kính

    cho ảnh ảo cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự

    7. Như thế nao là mắt cận, mắt lão? Nêu cách sửa trong hai trường hợp này?

    + Mắt cận: Mắt cận là mắt nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ các vật ở xa. Để sửa tật cận thị thì phải đe thấu kính phân kì.

    + Mắt lão: Mắt lão là mắt nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ các vật ở gần. Để sửa tật cận thị thì phải đe thấu kính phân hội tụ.

    8. Kể tên các nguồn phát ra ánh sáng trắng, phát ra ánh sáng màu? Cách tạo ra ánh sáng màu?

    • Nguồn phát ra ánh sáng trắng: Ánh sáng tự nhiên của mặt trời (trừ lúc bình minh và hoàng hôn); ánh sáng của các loại đèn dây tóc nóng sáng: đèn pha xe ôtô, xe máy, bóng đèn pin …
    • Các nguồn phát ra ánh sáng màu như đèn led, đèn bút laze, lửa lò gaz, lửa mỏ hàn..
    • Có thể tạo ra nguồn sáng màu bằng cách chiếu chùm sáng trắng qua các tấm lọc màu.

    II. PHẦN BÀI TẬP

    A. ảnh ảo, cùng chiều với vật. B. ảnh ảo, ngược chiều với vật.

    C. ảnh thật, cùng chiều với vật. D. ảnh thật, ngược chiều với vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 45 Phút (1 Tiết)
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 39: Tổng Kết Chương Ii: Điện Từ Học
  • Ôn Tập Cuối Năm. Đại Số 10
  • Giải Bài Tập Sgk: Câu Hỏi Ôn Tập Cuối Năm
  • Giải Bài Tập Sgk: Bài Tập Ôn Tập Cuối Năm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100