Top 16 # Đáp Án Sách Giải Toán Vật Lý 11 Tập 1 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

20 Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 11 Có Đáp Án / 2023

20 đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 11 có đáp án được chúng tôi sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn thi môn Vật lý học kì 1 và củng cố lại kiến thức hiệu quả dành cho các bạn học sinh lớp 11. Các đề thi học kì 1 lớp 11 này sẽ giúp các bạn chuẩn bị tốt cho các bài thi, bài kiểm tra sắp tới một cách chủ động và linh hoạt nhất.

VnDoc.com xin gửi tới các bạn bài viết 20 đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 11 có đáp án để bạn đọc cùng tham khảo. Bộ đề cương ôn tập gồm 20 đề thi, mỗi đề gồm có 5 câu tổng hợp những kiến thức Vật lý lớp 11 như tính suất điện động, tính điện trở, tính giá trị cường độ và có đi kèm với đáp án… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 11 2019-2020

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động α T = 65 (μV/K) được đặt trong không khí ở nhiệt độ 20 0C, mối hàn còn lại được nung nóng đến nhiệt độ 200 0 C. Tính độ lớn suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện khi đó?

ĐS: 0,0117(V)

Câu 2: Một nguồn điện có điện trở trong r = 2(Ω) nối với mạch ngoài gồm hai điện trở có cùng giá trị R. Khi hai điện trở mạch ngoài ghép nối tiếp thì hiệu suất nguồn gấp 2 lần khi hai điện trở mạch ngoài ghép song song. Tính giá trị mỗi điện trở R?

ĐS: R = r = 2(Ω)

Câu 3: Cho mạch điện gồm: Bộ nguồn có 6 nguồn loại 6(V) – 1(Ω) mắc như hình vẽ dưới. Bình điện phân đựng dung dịch CuSO 4 với cực dương bằng Đồng (Cu). Điện trở bình điện phân là R = 7,5(Ω). Tính khối lượng Đồng (Cu) được giải phóng khỏi cực dương sau thời gian 32 phút 10 giây? Biết nguyên tử lượng và hóa trị của Đồng (Cu) lần lượt là A = 64 và n = 2

ĐS: m = 1,28g

Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ dưới. Nguồn diện có suất điện động và điện trở trong theo thứ tự là: E = 12(V), r = 1(Ω). R 2 là một biến trở, đèn Đ loại (6V- 6W)

Nếu giảm giá trị R2 một lượng nhỏ từ giá trị câu 1. Thì độ sáng của đèn tăng hay giảm? Giải thích?

ĐS: R1 = 1(Ω); R2 giảm suy ra Rmạch giảm, suy ra Imạch tăng; Vì UAB = E – I(R1 + r), suy ra UAB giảm; đèn sáng yếu hơn

Câu 5: Một nguồn điện có suất điện động E = 24 (V), điện trở trong r = 6 (Ω) dùng để thắp sáng 6 bóng đèn loại 6(V) – 3(W) thì phải mắc chúng thế nào để các bóng đèn sáng bình thường. Trong các cách mắc đó cách mắc nào lợi hơn, vì sao?

Câu 1: Điện phân dung dịch đồng sunfat (CuSO 4, anốt bằng đồng) với dòng điện 3A. Tính khối lượng đồng bám trên cực âm và điện lượng qua bình điện phân trong 30 phút. Cho Cu = 64.

ĐS: m = 1,8g; q = 5400C

Câu 2: Cho nguồn điện có suất điện động e; điện trở trong r, biến trở R và ampe kế lý tưởng (điện trở rất nhỏ) được nối thành mạch kín. Đầu tiên để biến trở ở giá trị R 1 thì ampe kế chỉ cường độ I. Sau đó điều chỉnh biến trở tăng thêm 1Ω thì ampe kế chỉ 1,2 A, sau đó lại điều chỉnh biến trở giảm 1Ω (so với R 1) thì ampe kế chỉ 2 A. Tính giá trị cường độ I lúc R = R 1?

ĐS: I = 1,5A

Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ E 1 = 12V, r 1 = r 2 = 3Ω, R 1 = 6Ω là bình điện phân dung dịch (CuSO 4/Cu), R 2 là bóng đèn ghi (6V – 6W), R 3 = 6Ω. Biết khối lượng đồng thu được sau 16ph5s là 0,192g (A = 64, n = 2)

a. Lượng đồng thu được bám vào cực nào? Tại sao?

b. Tìm dòng điện qua bình điện phân

c. Đèn sáng thế nào? Tại sao?

e. Mắc vào 2 điểm M, N một ampe kế (R A ≈ 0). Tìm số chỉ ampe kế

ĐS: a/ cực âm, do Cu++ di chuyển tới cực âm; b/ I1 = 0,6A; c/ I1 < Iđ → đèn sáng mờ; d/ E2 = 6V; e/ IA =2/3A

Câu 4: Nguồn điện E = 24V, điện trở trong r = 6Ω dùng để thắp sáng các bóng đèn loại (6V – 3W). Hỏi có thể thắp sáng bình thường tối đa bao nhiêu bóng?

ĐS: N = 8 bóng

Câu 5: Cho mạch điện kín gồm nguồn điện (E, r), mạch ngoài là biến trở R. Khi R = R 0 thì công suất mạch ngoài là cực đại và bằng 18W. Hỏi, khi R = 2R 0 thì công suất mạch ngoài bằng bao nhiêu?

ĐS: P = 16Ω

ĐỀ SỐ 3

Câu 1. Đặt một hiệu điện thế không đổi vào một đoạn mạch gồm 2 điện trở giống nhau ghép nối tiếp thì nhiệt lượng tỏa ra trong thời gian t của đoạn mạch là 1 kJ. Nếu hai điện trở trên mắc song song thì nhiệt lượng tỏa ra trong thời gian t của đoạn mạch sẽ là bao nhiêu?

ĐS:

Câu 2: Bàn ủi ghi (220 V – 1000W) được mắc đúng hiệu điện thế định mức. Tính số tiền điện phải trả trong 1 tháng khi sử dụng bàn ủi, biết rằng 1 ngày sử dụng 30 phút liên tục và 1 tháng có 30 ngày, số tiền trả cho 1 ký điện là 2000 đồng/1kWh.

ĐS: tiền phải trả là 30 000 đồng

Câu 3: Một dây dẫn làm bằng đồng có điện trở là 20Ω ở nhiệt độ 20 0C. Tính điện trở của dây dẫn ở nhiệt độ 100 0C, biết hệ số nhiệt điện trở của đồng là α = 4,3.10 – 3 K – 1. (1đ)

ĐS: = 26,88Ω

Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn điện có và điện trở trong r

– R 1= 6Ω là bình điện phân đựng dung dịch CuSO 4 có anôt bằng đồng.

– R 2= 12 Ω là bình điện phân đựng dung dịch AgNO 3 có anôt bằng bạc.

– R 3 = 6 Ω; Trong 16 phút 5 giây khối lượng cả hai bình tăng lên 0,68g. Tìm dòng điện qua mỗi bình điện phân. Biết (Ag=108, n=1) (Cu 64, n=2)

Câu 5: Cho mạch điện như hình vẽ.

Có 30 nguồn giống nhau mắc thành 3 dãy song song, mỗi dãy có 10 nguồn mắc nối tiếp. Mỗi nguồn có : E 0 = 2,5(V) , r 0 = 0,6(Ω) .

R 2 là bình điện phân đựng dung dịch CuS0 4 có các điện cực bằng Cu .

Sau 16 phút 5 giây khối lượng đồng bám vào catot là 0,64(g) .

Cho: A = 64 ; n = 2

a/ Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.

b/ Tính cường độ dòng điện I 2 qua bình điện phân.

c/ Tính điện trở R 2 của bình điện phân và số chỉ của âm-pe-kế.

Tài liệu vẫn còn các bạn tải về để tham khảo trọn nội dung

Và sau những giờ học tập và làm việc căng thẳng, mời các em học sinh, thầy cô giải lao với các bài trắc nghiệm IQ, trắc nghiệm cảm xúc EQ của VnDoc. Hy vọng rằng, các bạn sẽ có những giây phút giải lao thoải mái và nhiều niềm vui.

20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án / 2023

Trở lại với những kiến thức của vật lý 11, Kiến Guru giới thiệu đến các bạn 20 câu trắc nghiệm vật lý 11 chương 4 có đáp án, cụ thể hơn đó là từ trường, phương và chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện, cảm ứng từ và định lập ampe.  Từ đó phần nào mong muốn có thể hệ thống lại những kiến thức các bạn đã học trên ghế nhà trường. Bên cạnh đó, giúp các bạn hiểu thêm về bản chất các hiện tượng, không học vẹt nhưng vẫn bám sát vào cấu trúc đề của Bộ GD&ĐT đưa ra.

I. Đề bài – 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án  

II. Đáp án và giải thích – 20 câu trắc nghiệm vật lý 11 chương 4 có đáp án

1. Từ trường

1. Đáp án: D

Giải thích: Người chúng ta nhận ra là từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện bằng 3 cách như sau: có lực tác dụng lên một dòng điện khác đặt cạnh nó hoặc có lực tác dụng lên một hạt mang điện đang chuyển động dọc theo nó hoặc có lực tác dụng lên một kim nam châm đặt cạnh nó

2. Đáp án: A

Giải thích: Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc tác dụng lên dòng điện đặt trong nó

3. Đáp án: A

Giải thích: Từ phổ là hình ảnh của các đường mạt sắt cho chúng ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.

4. Đáp án: B

Giải thích: Tính chất của đường sức từ là:

– Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường chúng chúng ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.

– Qua một điểm trong từ trường chúng ta chỉ có thể vẽ được một đường sức từ, tức là các đường sức từ không cắt nhau.

– Đường sức nhiều ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ.

– Những đường sức từ là các đường cong kín.

5. Đáp án: C

Giải thích: Từ trường đều là từ trường có các đường sức song song và cách đều nhau, cảm ứng từ tại mọi nơi đều bằng nhau.

6. Đáp án: C

Giải thích: Xung quanh mỗi điện tích đứng yên chỉ tồn tại điện trường.

7. Đáp án: C

Giải thích: Các đường sức từ luôn là những đường cong kín.

8. Đáp án: C

Giải thích:

– Dây dẫn mang dòng điện sẽ tương tác với:

+ các điện tích đang chuyển động.

+ nam châm đứng yên.

+ nam châm đang chuyển động.

– Dây dẫn mang dòng điện sẽ không tương tác với điện tích đứng yên.

2. Phương và chiều lực từ tác dụng lên dòng điện

9. Đáp án: C

Giải thích:Một dòng điện đặt trong từ trường vuông góc với đường sức từ, chiều của lực từ tác dụng vào dòng điện sẽ không thay đổi khi đồng thời đổi chiều cảm ứng từ và chiều dòng điện.

10. Đáp án: D

Giải thích: áp dụng quy tắc bàn tay trái (quy tắc Fleming) chúng ta sẽ có được lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có phương nằm ngang hướng từ phải sang trái.

11. Đáp án: C

Giải thích: Chiều của lực từ sẽ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện, thường được xác định bằng quy tắc bàn tay trái (quy tắc Fleming).

12. Đáp án: D

Giải thích: Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ. 

13. Đáp án: C

Giải thích:

– Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ đổi chiều khi đổi chiều dòng điện.

– Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ đổi chiều khi đổi chiều đường cảm ứng từ.

– Lực từ tác dụng lên dòng điện sẽ không đổi chiều khi đồng thời đổi chiều dòng điện và đổi chiều đường cảm ứng từ.

3. Cảm ứng từ. Định luật Ampe

14. Đáp án: B

Giải thích: Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường tại một điểm về phương diện tác dụng lực, phụ thuộc vào bản thân từ trường tại điểm đó.

15. Đáp án: C

Giải thích: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện được xác định theo công thức F = B.I.l.sinα

16. Đáp án: A

Giải thích: Áp dụng công thức độ lớn lực cảm ứng từ F = B.I.l.sinα chúng ta thấy khi dây dẫn song song với các đường cảm ứng từ thì dẫn tới α = 0, nên khi tăng cường độ dòng điện (I) thì lực từ vẫn bằng không.

17. Đáp án: B

Giải thích: Áp dụng công thức F = B.I.l.sinα với α = 900, l = 5 (cm) = 0,05 (m), I = 0,75 (A),

F = 3.10-2 (N). Độ lớn của cảm ứng từ của từ trường sẽ là B = 0,8 (T).

18. Đáp án: B

Giải thích: Một đoạn dây dẫn thẳng có mang dòng điện I đặt trong từ trường đều thì lực từ tác dụng lên mọi phần của đoạn dây.

19. Đáp án: B

Giải thích: Áp dụng công thức F = B.I.l.sinα với l = 6 (cm) = 0,06 (m), I = 5 (A), F = 0,075 (N) và B = 0,5 (T) chúng ta tính được α = 300

20. Đáp án: A

Giải thích: Áp dụng quy tắc bàn tay trái (quy tắc Fleming).

Giải Bài 11.1, 11.2, 11.3, 11.4 Trang 31, 32 Sách Bài Tập Vật Lý 9 / 2023

Hai bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R 1=7,5Ω và R2=4,5Ω. Dòng điện chạy qua hai đèn đều có cường độ định mức là I=0,8A. Hai đèn này được mắc nối tiếp với nhau và với một điện trở R 3 để mắc vào hiệu điện thế U=12V.

a. Tính R 3 để hai đèn sáng bình thường.

b. Điện trở R 3 được quấn bằng dây Nicrom có điện trở suất 1,10.10-6 Ω.m và chiều dài là 0,8m. Tính tiết diện của dây Nicrom này.

Trả lời:

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

({R_{t{rm{d}}}} = {U over I} = {{12} over {0,8}} = 15Omega )

Để đèn sáng bình thường thì R 3 = 15 – (7,5 + 4,5) = 3Ω

b) Tiết diện của dây nicrom là:

(S = {{rho l} over R} = {{1,{{1.10}^{ – 6}}.0,8} over 3} = 0,{29.10^{ – 6}}{m^2} = 0,29m{m^2})

Bài 11.2 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức là U 1=6V, khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R 1=8Ω và R 2=12Ω. Cần mắc hai bóng đèn này với một biến trở vào hiệu điện thế U=9V để hai đèn sáng bình thường.

a. Vẽ sơ đồ của mạch điện trên và tính điện trở của biến trở khi đó.

b. Biến trở được quấn bằng dây hợp kim nikêlin có điện trở suất 0,40.10-6 Ω.m, tiết diện tròn, chiều dài 2m. Tính đường kính tiết diện d của dây hợp kim này, biết rằng hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu của biến trở là 30V và khi đó dòng điện chạy qua biến trở có cường độ là 2A.

– Cường độ dòng điện qua đèn 1 là:

({I_1} = {{{U_1}} over {{R_1}}} = {6 over 8} = 0,75{rm{A}})

– Cường độ dòng điện qua đèn 2 là:

({I_2} = {{{U_2}} over {{R_2}}} = {6 over {12}} = 0,5{rm{A}})

Cường độ dòng điện qua mạch chính là: I = I 1 + I 2 = 1,25A

-Điện trở của biến trở là : ({R_b} = {{U – {U_1}} over I} = {{9 – 6} over {1,25}} = 2,4Omega)

b) Điện trở lớn nhất của biến trở là: ({R_{max }} = {{{U_{max }}} over {{I_{max }}}} = {{30} over 2} = 15Omega)

Tiết diện của dây là:

(S = {{rho l} over R} = {{0,{{4.10}^{ – 6}}.2} over {15}} = 0,{053.10^{ – 6}}{m^2} = 0,053m{m^2})

Vì dây dẫn có tiết diện tròn nên (S = pi {{{d^2}} over 4})

(Rightarrow d = 2sqrt {{S over pi }} = 2sqrt {{{0,053} over {3,14}}} = 0,26mm)

Bài 11.3 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U 1=6V, U 2=3V và khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R 1=5Ω và R 2=3Ω.Cần mắc hai đèn này với một biến trở vào hiệu điện thế U=9V để hai đèn sáng bình thường.

a. Vẽ sơ đồ của mạch điện.

b. Tính điện trở của biến trở khi đó.

c. Biến trở này có điện trở lớn nhất là 25Ω, được quấn bằng dây Nicrom có điện trở suất là 1,10.10-6Ω.m. Tiết diện 0,2mm 2. Tính chiều dài của dây Nicrom này.

b) Cường độ dòng điện chạy qua Đ 1 là:

({I_1} = {{{U_1}} over {{R_1}}} = {6 over 5} = 1,2{rm{A}})

Cường độ dòng điện chạy qua biến trở là:

Điện trở:

({R_b} = {{{U_2}} over {{I_b}}} = 15Omega)

c) Chiều dài của dây nicrom dùng để quấn biến trở là:

(l = {{R{rm{S}}} over rho } = {{25.0,{{2.10}^{ – 6}}} over {1,{{1.10}^{ – 6}}}} = 4.545m)

Bài 11.4 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

Một bóng đèn sáng bình thường với hiệu điện thế định mức là U Đ=6V và khi đó dòng điện chạy qua đèn có cường độ là I Đ=0,75A. Mắc bóng đèn này với một biến trở có điện trở lớn nhất là 16Ω vào hiệu điện thế U=12V.

b. Nếu mắc đèn và biến trở vào hiệu điện thế U đã cho theo sơ đồ hình 11.1 thì phần điện trở R 1 của biến trở là bao nhiêu để đèn sáng bình thường?

Trả lời:

a) Điện trở của biến trở là:

({R_b} = {{U – {U_D}} over {{I_D}}} = {{12 – 6} over {0,75}} = 8Omega )

Đèn được mắc song song với phần R 1 của biến trở và đoạn mạch song song này được mắc nối tiếp với phần còn lại (16 – R 1) của biến trở (hình 11.3). Để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch song song là U Đ = 6V và do đó hiệu điện thế ở hai đầu phần còn lại của biến trở là U – U Đ = 6V. Từ đó suy ra điện trở của hai đoạn mạch này bằng nhau, nghĩa là:

({{{R_D}{R_1}} over {{R_D} + {R_1}}} = 16 – {R_1}) với ({R_D} = {6 over {0,75}} = 8Omega )

chúng tôi

Đáp Án Sách Destination B1 / 2023

Đáp án Sách Destination B1, Đáp án Sách Destination B1 Unit 9, Bài Review 5 Sách Destination, Đáp án Sách Destination B1 Unit 13, Đáp án Sách Destination B1 Unit4,5,6 : Review 2, Tài Liệu Bài Unit 18 Sách Destination, Đáp án Sách Destination B1 Vocabulary Review 2, Đáp án Destination B1, Destination B2, Destination B1 Key Pdf, Destination A2, Destination B1, Đáp án Destination B2, Destination B1 Đáp An Unit 10, Destination Review 3, Unit 8 Destination B1, Đáp án Destination B1 Review 3, Đáp án Review 3 Destination B1, Destination B1 Review 4, Unit 27 Destination, Destination B1 Unit 9, Đáp án Destination B1 Unit 15, Destination B1 Unti10, Đáp án Destination B1 Unit 8, Đáp án Destination B1unit 41, Đáp án Quyển Destination B2, Đáp án Destination B1 Unit 18, Đáp án Destination B1 Unit 2, Đáp án Destination B1 Unit 3, Unit 3 Destination B1, Destination B1 Unit 36, Destination B1 Unit 10, Unit10 Destination B1, Destination B1 Unit 13, Đáp án Destination B1 Unit 10, Đáp án Destination B1 Unit 21, Destination B1 Loi Giai, Đáp án Destination B2 Unit 21, Destination B1 Unit 4, Đáp án Destination B1 Unit 5, Đáp án Destination B1 Unit 16, Unit 7 Destination B1, Destination B1 Key Unit 2, Đáp án Destination B2 Review 6, Đáp án Destination B1 Unit 22, Destination B1 Review 9, Destination B2 Review 8, Destination B1unti 9, Destination B1 Answer Key Uni 1, Unit 7 Destination B2, Đáp án Destination B1 Unit 6, Destination B1 Unit 30, Đáp án Destination B1 Unit 1, Đáp án Destination B2 Unit 16, Đáp án Destination B1 Review 1, Đáp án Destination B1 Unit 9, Đáp án Destination B1 Unit 7, Đáp án Destination B2 Unit 1, Destination B1 Unit7, Destination B1 With Answer Key, Destination B1 Unit 12, Destination B1 Unit 17, Destination B1 Answer Key Unit 33, Destination B1 Answer Key Unit 33 Doc, Giải Destination B1 Unit 5, Giải Unit 6 Destination, Đáp án Progress Test 2 Destination B1, Destination B1 Answer Key Review 4, Destination B1 Revision Test 1, Destination B1tion B1 Unit 36, Destination B1 Lời Giải Unit 3, Destination B1 Answer Keys Unit 17, Destination B1 Answer Keys Unit 1, Destination A2 Grammar And Vocabulary Part A, Guide D’information à Destination Des Ressortissants Français Victimes D’une Infraction à L’étrange, Guide D’information à Destination Des Ressortissants Français Victimes D’une Infraction à L’étrange, Đọc Sách Nền Tảng Trước Đọc Sách Kỹ Năng Sau Là Một Lựa Chọn Thông Minh, Nói Chung Sách Có 2 Loại Sách Nền Tảng, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Taapj, Sách Giáo Khoa Sách Bài Tập Sinh 8, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Danh Sách Cửa Hàng Rau Sạch Tại Hà Nội, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Tập, Danh Sách Cửa Hàng Rau Sạch Hà Nội, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi. Hay Giai Thich Vi Sao Em Thich Doc Sach Do, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Dàn Bài Em Thường Đọc Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Tại Sao Em Thích Đọc Sách Đó, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1 Sách Giáo Viên, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi Hay Giai Thich Tai Sao Em Thich Doc Loai Sach Ay, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Sách Nói, Sách Dạy Nấu ăn Pdf, Sách Anh Văn Lớp 6 Tập 1, Sach Day Nau An, Sách ô Tô, Sách Học Anh Văn, Nhà Sách ơ Hà Nội, Nội Quy Đọc Sách,

Đáp án Sách Destination B1, Đáp án Sách Destination B1 Unit 9, Bài Review 5 Sách Destination, Đáp án Sách Destination B1 Unit 13, Đáp án Sách Destination B1 Unit4,5,6 : Review 2, Tài Liệu Bài Unit 18 Sách Destination, Đáp án Sách Destination B1 Vocabulary Review 2, Đáp án Destination B1, Destination B2, Destination B1 Key Pdf, Destination A2, Destination B1, Đáp án Destination B2, Destination B1 Đáp An Unit 10, Destination Review 3, Unit 8 Destination B1, Đáp án Destination B1 Review 3, Đáp án Review 3 Destination B1, Destination B1 Review 4, Unit 27 Destination, Destination B1 Unit 9, Đáp án Destination B1 Unit 15, Destination B1 Unti10, Đáp án Destination B1 Unit 8, Đáp án Destination B1unit 41, Đáp án Quyển Destination B2, Đáp án Destination B1 Unit 18, Đáp án Destination B1 Unit 2, Đáp án Destination B1 Unit 3, Unit 3 Destination B1, Destination B1 Unit 36, Destination B1 Unit 10, Unit10 Destination B1, Destination B1 Unit 13, Đáp án Destination B1 Unit 10, Đáp án Destination B1 Unit 21, Destination B1 Loi Giai, Đáp án Destination B2 Unit 21, Destination B1 Unit 4, Đáp án Destination B1 Unit 5, Đáp án Destination B1 Unit 16, Unit 7 Destination B1, Destination B1 Key Unit 2, Đáp án Destination B2 Review 6, Đáp án Destination B1 Unit 22, Destination B1 Review 9, Destination B2 Review 8, Destination B1unti 9, Destination B1 Answer Key Uni 1, Unit 7 Destination B2,