Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 38 Vở Bài Tập Toán 4 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 65: Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 65 : Luyện Tập Chung
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 19 Câu 1, 2, 3
  • Tài liệu tham khảo về môn học nguyên lý kế toán

    Bài tập 1: Doanh nghiệp Nhật Quang đầu kỳ kinh doanh có các số liệu sau:

    TÀI SẢN (2400) NGUỒN VỐN (2400)

    TK1111 400 TK311 200

    TK1121 740 TK338 30

    TK133 40

    TK156 120

    TK211 1200 TK411 2100

    TK214 (100) TK421 70

    Trong kỳ kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế sau:

    NV1: Mua ngoại tệ bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 45.000USD (tỷ giá mua ngoại tệ là 16.000

    USD).

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    NV3: Nhận được thông báo của ngân hàng đã trả tiền cho người bán và nhận về chứng từ. (Tỷ giá

    giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiền ký quỹ)

    NV4: Chi phí vận tải hàng hoá quốc tế: 400USD trả bằng TGNH & Chi phí bảo hiểm hàng hoá

    quốc tế là: 100USD trả bằng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    NV5: Làm thủ tục nhận hàng: Tỷ giá giao dịch 16100

    – Thuế Nhập khẩu phải nộp: 20% theo giá CIF trả ngay bằng tiền mặt

    – Thuế GTGT phải nộp: 10% trả bằng tiền mặt

    NV6: Lệ phí ngân hàng 500.000VNĐ trả bằng tiền mặt

    NV7: Chi phí vận chuyển nội địa là 4tr + thuế GTGT 5% trả bằng tiền mặt

    NV8: Bán lô hàng nhập khẩu với giá vốn là 600tr, giá bán là 680tr. Người mua chưa trả tiền.

    NV9: CP trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr trả bằng tiền mặt + trích CP khấu hao bộ phận bán

    hàng là 1tr

    NV10. CP trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr trả bằng tiền mặt + trích chi phí khấu hao bộ phận

    quản lý là 4tr.

    Yêu cầu:

    + Định khoản

    + Ghi chép vào TK ch T

    + Kết chuyển, xác định kết quả kinh doanh

    + Lập bảng cân đối số phát sinh.

    Bài làm:

    NV1: Mua ngoại tệ bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 45.000USD (tỷ giá mua ngoại tệ là 16.000

    USD).

    Nợ TK11 : 45.000USD x 16.000 (TGGD) = 720tr

    Có TK1121: 720tr

    (Nợ TK007: 45.000USD)

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    Nợ TK144: 672 tr

    Có TK11 : 42.000USD x 16000= 672tr

    (Có TK007: 42.000USD)

    NV3: Nhận được thông báo của ngân hàng đã trả tiền cho người bán và nhận về chứng từ. (Tỷ giá

    giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiền ký quỹ)

    Nợ TK151: 674,1tr

    Có TK144: 672tr

    Có TK515: 2,1tr

    NV4: Chi phí vận tải hàng hoá quốc tế: 400USD trả bằng TGNH & Chi phí bảo hiểm hàng hoá

    quốc tế là: 100USD trả bằng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    Nợ TK1562: 500USD x 16100 = 8,05tr

    Có TK11 : 500 x 16.000 = 8tr

    https://buivanluongueh.files.wordpss.com/2011/01/vanluong-blogspot-com_bai_tap_nguyen_ly_ke_toan.pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tổng Hợp Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp Án
  • Bài Tập Toán Rời Rạc Có Lời Giải
  • Dạng Bài Tập Về Phép Quay 90 Độ Cực Hay, Có Lời Giải
  • Mệnh Đề Và Suy Luận Toán Học
  • Tài Liệu Toán Lớp 10 Mệnh Đề Tập Hợp Mệnh Đề Và Mệnh Đề Chứa Biến Tóm Tắt Lý Thuyết + Bài Tập Có Lời Giải File Word
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải & Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Và Lời Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp (Có Đáp Án)
  • 26 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • 16 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật (Có Đáp Án)
  • , Tư vấn tuyển sinh at Trung tâm đào tạo kế toán Hà nội

    Published on

    Nhóm mình nhận làm báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán, tất cả các đề tài. Làm theo đề cương và sửa hoàn thiện theo yêu cầu của giáo viên. Số liệu tính toán chuẩn. Các bạn có nhu cầu vui lòng liên hệ với mình qua số 01642595778. Mình cảm ơn!

    1. 3. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Giải bài tập 75 : Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ: Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu chính) : 1.000kg x 4.000 đ/kg = 4.000.000 đ Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu phụ) 1000kg x 2.000 đ/kg = 2.000.000 đ Nợ TK 155 (Thành phẩm) : 250sp * 9.500 đ/sp = 2.375.000 đ Tài liệu 2: 1. Các nghiệp vụ phát sinh: a. Tồn kho 5.000kg nguyên vật liệu chính (152), đơn giá 3.800 đ vat (133) 10% thanh toán (331): Nợ 152 : 5.000kg * 3.800 đ/kg =19.000.000 đ Nợ 133 :(5.000kg * 3.800 đ/kg)*10% = 1.900.000 đ Có 331 :20.900.000 đ b. Vật liệu phụ tồn kho 2000kg(152), đơn giá mua 2.090đồng vat (133)10% thanh toán tiền mặt (111) Nợ 152 : 2.000kg * 1900 đ/kg =3800.000 đ Nợ 133 :(2.000kg * 2090 đ/kg)*10% = 380.000 đ Có 331 :4.180.000 đ c. Chi phí vận chuyển vật liệu chính và vật liệu phụ (152) đã bao gồm vat (133) thanh toán bằng TM(111): Nợ 152 (VLChính) : 1000.000 đ Nợ 152 (Vaät lieäu phuï) :200.000 đ Có 111 :1200.000 đ Tổng giá trị tiền hàng tồn kho 5.000kg NVL là: 19.000.000 đ + 1.000 đ = 20.000.000 đ Vì vậy giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu chính tồn kho: 20.900.000 đ : 5000kg = 4000 đ/kg Tổng giá trị tiền hàng khi nhập kho 2000kg VLPhụ : 3800.000 đ +200.000 đ = 4000.000 đồng Giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu phụ tồn kho: 4.000.000 đ : 2000kg = 2000 đ/kg Trang 3
    2. 4. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 2. Xuất kho 3000 kg vật liệu (theo công thức tính bình quan gia quyền) : Nợ 621 : 12.000.000 đồng Có 152 (VLC) : 12.000.000 đồng ( 2000kg x 4000đ/kg) Nợ 621 (VLP) : 4.000.000 Có 152 : 4.000.000 (1000 kg x 2000 đồng/kg) = 4.000.000 đồng 3. Tiền lương phải trả: Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 6.000.000 đ Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 600.000 đ Nợ 641 (Chi phí bán hang) : 1.000.000 đ Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 400.000 đ Có 334 (Phải trả NLĐ) : 8.000.000 đ 4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ: Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 6.000.000 đ x 19% = 1.140.000 đ Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 600.000 đ x 19% = 114.000 đ Nợ 641 (Chi phí bán hàng) : 1.000.000 đ x 19% = 190.000 đ Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 400.000 đ x 19% = 76.000 đ Có 338 (Phải trả phải nộp khác) : 8.000.000 đ x 19% = 1.520.000 đ + 338(2)(KPCĐ). 8.000.000 đ x 2% = 160.000 đ + 338(3) (BHXH) 8.000.000 đ x 15% = 1.200.000 đ + 338(4) (BHYT) 8.000.000 đ x 2% = 160.000 đ Người lao động phải chịu: Nợ 334 : 8.000.000 đ * 6% = 480.000 đ Có 338 : 8.000.000 đ * 6% = 480.000 đ 5. Trích khấu hao tài sản cố định : Nợ 627 : 4.000.000 đ + 750.000 đồng = 4.750.000 đồng Nợ 641 : 40.000 đồng Nợ 642 : 44.000 đồng Có 214 : 4.834.000 đồng Tài khoản 3 : Tập hợp chi phí sản xuất chung : Nợ 154 : 28.604.000 đồng Trang 4
    3. 5. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Có 621 : 16.000.000 đồng (12.000.000 đồng + 4000.000 đồng) Có 622 : 7140.000 đồng ( 6.000.000 đồng + 1.140.000 đồng ) Có 627 : 5.464.000 đồng (600.000 đ + 114.000 đ + 4.750.000 đ) Dở dang đầu kỳ : 2.000.000 đồng Dở dang cuối kỳ : 1.000.000 đồng Tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ : 28.858.000 đồng Phế liệu thu hồi : 229.000 đồng Phế liệu thu hồi : 229.000 đồng Z = 2.000.000 đồng + 28.604.000 đồng- 1.000.000 đồng – 229.000 đồng= 29.375.000 đồng Nợ 155 : 29.375.000 đồng Có 154 : 29.375.000 đồng Nhập kho 750 thành phẩm : Z đvsp = 29.375.000 = 39.167 đồng/sản phẩm 750 Tài liệu 4 : Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền : * Đầu kỳ : 9.500.000/ 250 sp = 38.000 sản phẩm * Trong kỳ : 39.167 đồng x 750 sp = 29.375.000 đồng = 9.500.000 đồng + 29.375.000 đồng = 38.875.000 = 38.875 đồng 250 sp + 750 sp 1.000 sp * Xác định giá vốn (xuất kho 600 thành phẩm) : Nợ 632 : 38.875 đồng x 600 kg = 23.325.000 đồng Có 155 : 23.325.000 đồng * Xác định doanh thu Nợ 131 : 27.720.000 đồng Có 511 : 42.000 đồng x 600 kg = 25.200.000 đồng Có 333 : 2.520.000 đồng * Nợ 111 : 13.860.000 đồng Có 112 : 13.850.000 đồng Có 131 : 27.720.000 đồng Trang 5
    4. 6. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 * Xác định kết quả kinh doanh: – Kết chuyển chi phí : Nợ 911 : 25.075.000 đồng Có 632 : 23.325.000 đồng Có 641 : 1.230.000 đồng ( 1.000.000 đồng + 190.000 đồng + 40.000 đồng) Có 642 : 520.000 đồng (400.000 đồng + 76.000 đồng + 44.000 đồng) – Kết chuyển doanh thu : Nợ 511 : 25.200.000 đồng Có 911 : 25.200.000 đồng – Kết chuyển lãi lỗ : Nợ 421 : 125.000 đồng Có 911 : 125.000 đồng Giải bài tập 77: Số dư đầu kỳ: TK 152 (Nguyên vật liệu) : 5.000kg * 6.000 đ/kg = 30.000.000 đ TK 155 (Thành phẩm) : 1.000sp * 80.000 đ/sp = 80.000.000 đ TK 157 (Hàng gửi đi bán) : 100sp * 80.000 đ/sp = 8.000.000 đ Các nghiệp vụ phát sinh: 1. Nhập kho 5.000kg nguyên vật liệu (152), đơn giá 5.900 đ vat (133) 10% thanh toán bằng TM (111): Nợ 152 : 5.000kg * 5.900 đ/kg =29.500.000 đ Nợ 133 : (5.000kg * 5.900 đ/kg)*10% = 2.950.000 đ Có 331 : 32.450.000 đ Chi phí vận chuyển (152) đã bao gồm vat (133) thanh toán bằng TM(111): Nợ 152 : (550.000/110%) = 500.000 đ Nợ 133 : (550.000/110%)*10%= 50.000 đ Có 111 : 550.000 đ Tổng giá trị tiền hàng thực tế khi nhập kho 5.000kg NVL là: 29.500.000 đ + 500.000 đ = 30.000.000 đ Vì vậy giá tiền nhập kho của 1 kg bằng: 30.000.000 đ : 5000kg = 6.000 đ/kg 2. Tiền lương phải trả: Trang 6
    5. 7. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 20.000.000 đ Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 10.000.000 đ Nợ 641 (Chi phí bán hang) : 16.000.000 đ Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 14.000.000 đ Có 334 (Phải trả NLĐ) : 60.000.000 đ 3. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ: Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 20.000.000đ x 19% = 3.800.000đ Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 10.000.000 đ x 19% = 1.900.000đ Nợ 641 (Chi phí bán hang) : 16.000.000 đ x 19% = 3.040.000 đ Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 14.000.000 đ x 19% = 2.660.000 đ Có 338 (Phải trả phải nộp khác) : 60.000.000 đ x 19% = 11.400.000 đ + 338(2)(KPCĐ). 60.000.000 đ x 2% = 1.200.000 đ + 338(3) (BHXH) 60.000.000 đ x 15% = 9.000.000 đ + 338(4) (BHYT) 60.000.000 đ x 2% = 1.200.000 đ * Người lao động phải chịu: Nợ 334 : 60.000.000 đ * 6% = 3.600.000 đ Có 338 : 60.000.000 đ * 6% = 3.600.000 đ 4. Xuất kho công cụ dụng cụ (153) sử dụng trong vòng 3 năm(ngắn hạn)(142): Nợ 142: 3.000.000 đ Có 153: 3.000.000 đ Phân bổ 3 lần vì thế lấy giá chia 3, phân bổ cho bộ phận bán hàng (641) vì thế số tiền phân bổ cho mỗi kỳ được định khoản như sau: Nợ 641: (3.000.000 đ : 3) = 1.000.000 đ Có 142: (3.000.000 đ : 3) = 1.000.000 đ 5. Xuất kho 8.000kg nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm (621), 500 kg cho quản lý phân xưởng (627), 100kg cho bộ phận bán hàng (641). TK 152: Đầu kỳ : 5.000kg với giá là 6.000 đ/kg = 30.000.000 đ xuất hết để SXSP còn thiếu 3.000kg Nhập trong kỳ : 5.000kg với giá 6.000 đ/kg xuất thêm cho đủ để SXSP là 3.000kg * 6.000 đ = 18.000.000 đ xuất cho bộ phận quản lý phân xưởng 500kg * 6.000 đ = 3.000.000 đ xuất cho bộ phận bán hàng 100kg * 6.000 kg = 600.000 đ Trang 7
    6. 8. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Còn lại trong kho 1.400 kg Nợ 621 : 30.000.000 đ + 18.000.000 đ = 48.000.000 đ Nợ 627 : 3.000.000 đ Nợ 641 : 600.000 đ Có 152: 51.600.000 đ 6. Trích khấu hao TSCĐ bộ phận sản xuất (627) : 3.000.000 đ, bộ phận quản lý phân xưởng (627) : 2.000.000đ, bộ phận bán hàng (641) : 4.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp(642) : 2.000.000đ Nợ 627 : 3.000.000 đ + 2.000.000 đ = 5.000.000 đ Nợ 641 : 4.000.000 đ Nợ 642 : 2.000.000 đ Có 214 (Hao mòn TSCĐ) : 11.000.000 đ 7. Chi phí khác thanh toán bằng tiền mặt (111) đã bao gồm vat 10% (133) tổng cộng: 19.800.000 đ, phân bổ cho bộ phận SX (627): 8.000.000 đ, bộ phận bán hàng (641) 6.000.000 đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp (642): 4.000.000 đ Nợ 627: 8.000.000 đ Nợ 641: 6.000.000 đ Nợ 642: 4.000.000 đ Nợ 133: 1.800.000 đ Có 111 : 19.800.000 đ 8. Khách hàng thông báo chấp nhận mua lô hàng gửi đi bán (157) đầu kỳ gồm 100 sp với giá vốn là 80.000 đ = 8.000.000 đ (TK 157 đầu kỳ), khách hàng chấp nhận mua với mức giá là 120.000 đ (chưa bao gồm VAT 10%) chưa thanh toán (131) 100sp x 120.000 đ = 12.000.000 đ. + Xác định giá vốn hàng bán: Nợ 632: 8.000.000 đ Có 157: 8.000.000 đ + Xác định doanh thu: Nợ 131: 13.200.000 đ Có 511: 12.000.000 đ Có 133: 1.200.000 đ 9. Tập hợp chi phí sản xuất chung: Tập hợp tất cả số liệu trên TK 621, 622, 627 kết chuyển vào TK 154. Nợ 154 : 99.700.000 đ Có 621: 48.000.000 đ Trang 8
    7. 9. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Có 622:(20.000.000 đ + 3.800.000 đ) = 23.800.000 đ Có 627:(10.000.000đ + 1.900.000đ + 3.000.000đ + 5.000.000đ + 8.000.000đ) = 27.900.000 đ Số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ (154) là 4.800.000 đ, dở dang cuối kỳ 10.000.000 đ (đề bài cho), tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ (mới tính của TK 154) : 99.700.000đ Giá thành sẽ bằng đầu kỳ + trong kỳ – cuối kỳ Z = 4.800.000 đ + 99.700.000 đ – 10.000.000 đ = 94.500.000 đ Nhập kho 1000sp nên giá thành của 1 sản phẩm là Z đvsp = 94.500.000 đ : 1.000sp = 94.500 đ/sp Tổng giá trị nhập kho: Nợ 155: (94.500 đ x 1000sp)= 94.500.000 đ Có 154: 94.500.000 đ 10. Xuất kho 1.000 thành phẩm tiêu thụ, giá bán 110.00đ, khách hàng chuyển khoản qua ngân hàng (112) TK 155: Đầu kỳ: 1.000 sp (80.000 đ/sp) (xuất hết) Trong kỳ 1.000 sp (94.500 đ/sp) + Xác định giá vốn hàng bán: Nợ 632: 80.000.000 đ Có 155: 80.000.000 đ + Xác định doanh thu: Nợ 112: 121.000.000 đ Có 511: (1.000sp x 110.000 đ/sp) = 110.000.000 đ Có 333: (1.000sp x 110.000 đ/sp) * 10% = 11.000.000 đ * Xác định kết quả kinh doanh: ** Kết chuyển chi phí: Tập hợp tất cả các số liệu trên TK 632, 641, 642 kết chuyển vào TK 911. Nợ 911: 141.300.000 đ Có 632: (8.000.000 đ + 80.000.000 đ) = 88.000.000 đ Có 641: (16.000.000đ + 3.040.000đ + 1.000.000đ + 600.000đ + 4.000.000đ + 6.000.000 đ) = 30.640.000 đ Trang 9
    8. 10. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Có 642: (14.000.000đ + 2.660.000 đ + 2.000.000 đ + 4.000.000 đ) = 22.660.000 đ ** Kết chuyển doanh thu: Tập hợp tất cả các số liệu trên TK 511 kết chuyển vào TK 911. Nợ 511: (12.000.000 đ + 110.000.000 đ) = 122.000.000 đ Có 911: 122.000.000 đ Kết chuyển lãi lỗ: Lấy Nợ 911 -Có 911 = 141.300.000 đ – 122.000.000 đ = 19.300.000 đ Nợ 421 : 19.300.000 đ Có 911 : 19.300.000 đ Trang 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Và Giải Đáp Chi Tiết Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Bài Tập Tình Huống Môn Marketing Có Đáp Án
  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu
  • Bài Tập C++ Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Bài Tập Tổng Hợp Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Về Thơ (Siêu Ngắn)
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Toán 8 Tập 2 Phần Hình Học
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 4 (Câu Hỏi
  • Giải Bài Ôn Tập Chương 4 Đại Số Lớp 8, Trang 53 54 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 50: Hệ Sinh Thái
  • Bài tập tổng hợp nguyên lý kế toán có lời giải đầy đủ, chi tiết nhất.

    MÌnh xin chia sẻ với các bạn bài tập tổng hợp nguyên lý kế toán kèm lời giải chi tiết

    I – Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng

    1, Ngày 2/2 mua một thiết bị dùng cho phân xưởng sản xuất theo giá thanh toán là 440.000, trong đó có thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt 11.000, đã tính thuế GTGT 10%. Thiết bị này được đầu tư bằng vốn vay dài hạn có tỷ lệ khấu hao 10% năm.

    2, Ngày 4/2 doanh nghiệp nhượng bán 1 ô tô vận tải của bộ phận sản xuất có nguyên giá là 100.000, tỷ lệ trích khấu hao là 10%/năm, khấu hao đến hết tháng 1/2011 là 80.000. Tiền nhượng bán thu bằng chuyển khoản 120.000, chưa có thuế GTGT 10%.

    3, Ngày 4/2 Doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh từ Công ty XYZ bằng một dây truyền thiết bị nguyên giá là 500.000. Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử là 25.000,

    chưa tính thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt. Tỷ lệ khấu hao là 10%/năm.

    4, Ngày 5/2 doanh nghiệp góp vốn liên doanh với công ty H bằng một thiết bị sản xuất có nguyên giá là 200.000, khấu hao luỹ kế đến tháng 1/2011 là 50.000. Giá trị vốn góp thoả thuận là 220.000. Tỷ lệ khấu hao là 10%/năm.

    5, 7/2 Tạm ứng bằng tiền mặt cho nhà cung cấp 60.000 để lấy hàng kỳ sau.

    6, 7/2 Khách hàng thanh toán toàn bộ số nợ kỳ trước bằng chuyển khoản.

    7,Ngày 9/2 Đặt mua 2000kg nguyên liệu với giá chưa thuế là 100/kg, thuế giá trị gia tăng 10%. Chi phí vận chuyển là 10.000, chưa có thuế GTGT 10%. Điều kiện thanh toán là tín dụng thương mại 30 ngày kể từ ngày mua với triết khấu thanh toán 1%. Cuối tháng hàng chưa về đến kho

    8,Ngày11/2 Mua 100 công cụ A cho bộ phận quản lý, giá mua chưa thuế là 500/cái (phân bổ 50%). Thanh toán bằng chuyển khoản.

    9,Ngày 11/2 Xuất kho 150.000, trong đó 120.000 sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, 20.000 phục vụ cho nhu cầu ở phân xưởng, 10.000 cho nhu cầu quản lý.

    10, Ngày 12/2 Tính ra tiền lương phải trả trong tháng cho người lao động 300.000 trong đó: công nhân sản xuất 200.000, nhân viên quản lý phân xưởng 20.000, nhân viên bán hàng 30.000, bộ máy quản lý doanh nghiệp 50.000.

    11, 15/2 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCD theo tỷ lệ quy định.

    12, Ngày 20/2 thanh toán toàn bộ lương còn nợ kỳ trước và 60% lương tháng này cho công nhân viên.

    13, Ngày 24/2 trích quỹ khen thưởng cho tập thể người lao động 50.000: trong đó công nhân sản xuất 30.000, nhân viên quản lý phân xưởng 5.000, nhân viên bán hàng 5.000, số còn lại của bộ máy quản lý.

    14, Trích khấu hao tài sản cố định biết khấu hao của tháng trước là 40.000.

    15, Ngày 26/2 chi phí điện nước chưa thanh toán dùng cho sản xuất là 44.000; dùng cho văn phòng quản lý 9.900 ( bao gồm cả thuế GTGT 10%).

    16, Ngày 27/2 hoàn thành nhập kho 5000 sản phẩm loại A, 8000 sản phẩm loại B biết hệ số quy đổi lần lượt của sản phẩm A, B lần lượt là 2 và 1,5. Còn dở dang 3000 sản phẩm đã hoàn thành 60%.

    17. Ngày 28/2 Xuất kho thành phẩm gửi bán 3000 sản phẩm loại A, chi phí vận chuyển 2.200 (đã tính thuế GTGT 10%), chuyển 6000 sản phẩm loại B cho công ty X theo hợp đồng đã ký tháng trước với giá thoả thuận 35/sản phẩm. Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản.

    18. Ngày 28/2 Kiểm kho phát hiện mất một thiết bị nguyên giá 30.000, khấu hao đến tháng 1/2011 là 10.000. Xử lý bằng cách phạt lương thủ kho 10.000, ghi giảm nguồn vốn kinh doanh 10.000

    19. Ngày 28 Hạch toán kết quả kinh doanh trong tháng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải 2022
  • Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Có Đáp Án (1)
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1 Có Lời Giải
  • Ma Trận Bcg (Ma Trận Boston)
  • Đánh Giá Định Kỳ Chiến Lược Kinh Doanh Với Ma Trận Space
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Có Đáp Án (1)
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải 2022
  • Bài Tập Tổng Hợp Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Thơ (Siêu Ngắn)
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Toán 8 Tập 2 Phần Hình Học
  • Bài tập nguyên lý kế toán chương 1 có lời giải và đáp án chi tiết

    Bài tập 1: Doanh nghiệp Nhật Quang đầu kỳ kinh doanh có các số liệu sau:

    Trong kỳ kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế sau:

    NV1: Mua ngoại tệ bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 45.000USD (tỷ giá mua ngoại tệ là 16.000 USD).

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    NV3: Nhận được thông báo của ngân hàng đã trả tiền cho người bán và nhận về chứng từ. (Tỷ giá giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiền ký quỹ)

    NV4: Chi phí vận tải hàng hoá quốc tế: 400USD trả bằng TGNH & Chi phí bảo hiểm hàng hoá quốc tế là: 100USD trả bằng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    NV5: Làm thủ tục nhận hàng: Tỷ giá giao dịch 16100

    – Thuế Nhập khẩu phải nộp: 20% theo giá CIF trả ngay bằng tiền mặt

    – Thuế GTGT phải nộp: 10% trả bằng tiền mặt

    NV6: Lệ phí ngân hàng 500.000VNĐ trả bằng tiền mặt

    NV7: Chi phí vận chuyển nội địa là 4tr + thuế GTGT 5% trả bằng tiền mặt

    NV8: Bán lô hàng nhập khẩu với giá vốn là 600tr, giá bán là 680tr. Người mua chưa trả tiền.

    NV9: CP trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr trả bằng tiền mặt + trích CP khấu hao bộ phận bán hàng là 1tr

    NV10. CP trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr trả bằng tiền mặt + trích chi phí khấu hao bộ phận quản lý là 4tr.

    + Định khoản

    + Ghi chép vào TK chữ T

    + Kết chuyển, xác định kết quả kinh doanh

    + Lập bảng cân đối số phát sinh.

    NV1: Mua ngoại tệ bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 45.000USD (tỷ giá mua ngoại tệ là 16.000 USD).

    Nợ TK1122: 45.000USD x 16.000 (TGGD) = 720tr

    Có TK1121: 720tr

    (Nợ TK007: 45.000USD)

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    Nợ TK144: 672 tr

    Có TK1122: 42.000USD x 16000= 672tr

    (Có TK007: 42.000USD)

    NV3: Nhận được thông báo của ngân hàng đã trả tiền cho người bán và nhận về chứng từ. (Tỷ giá giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiền ký quỹ)

    Nợ TK151: 674,1tr

    Có TK144: 672tr

    Có TK515: 2,1tr

    NV4: Chi phí vận tải hàng hoá quốc tế: 400USD trả bằng TGNH & Chi phí bảo hiểm hàng hoá quốc tế là: 100USD trả bằng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    Nợ TK1562: 500USD x 16100 = 8,05tr

    Có TK1122: 500 x 16.000 = 8tr

    Có TK515: 0,05tr

    (Có TK007: 500USD)

    NV5: Làm thủ tục nhận hàng: Tỷ giá giao dịch 16100

    – Thuế Nhập khẩu phải nộp: 20% theo giá CIF trả ngay bằng tiền mặt

    Giá trị chịu thuế NK là: 42.000 + 500 = 42.500 (Giá Mua + CP vận chuyển + CP Bảo hiểm)

    Thuế NK phải nộp = Giá trị chịu thuế NK x Thuế suất thuế NK = 42.500 x 16.100 x 20% = 136,85tr

    Nợ TK151: 136,85tr

    Có TK3333: 136,85tr

    – Thuế GTGT phải nộp: 10% trả bằng tiền mặt

    Giá trị chịu thuế GTGT = Giá mua + CP vận tải, bảo hiểm + Thuế NK= 42.500 x16.100 + 136,85tr = 821,1 tr

    Nợ TK133: 82,11tr

    Có TK3331: 82,11tr

    Nộp thuế bằng TM

    Nợ TK3333: 136,85tr

    Nợ TK3331: 82,11tr

    Có TK1111: 218,96 tr

    Hàng hoá nhập kho:

    Nợ TK156: 810,95tr

    Có TK151: 674,1tr + 136,85

    NV6: Lệ phí ngân hàng 500.000VNĐ trả bằng tiền mặt

    Nợ TK1562: 0,5tr

    Có TK1111: 0,5tr

    NV7: Chi phí vận chuyển nội địa là 4tr + thuế GTGT 5% trả bằng tiền mặt

    Nợ TK1562:4tr

    Nợ TK133: 0,2tr

    Có TK1111: 4,2tr

    NV8: Bán lô hàng nhập khẩu với giá vốn là 600tr, giá bán là 680tr. Người mua chưa trả tiền.

    Nợ TK131:680tr

    Có TK511: 680tr

    Nợ TK632: 600tr

    Có TK156: 600tr

    NV9: CP trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr trả bằng tiền mặt + trích CP khấu hao bộ phận bán hàng là 1tr

    Nợ TK6411:8tr

    Có TK334: 8tr

    Nợ TK334: 8tr

    Có TK1111: 8tr

    Nợ TK6414:1tr

    Có TK214: 1tr

    NV10. CP trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr trả bằng tiền mặt + trích chi phí khấu hao bộ phận quản lý là 4tr.

    Nợ TK6421:12tr

    Có TK334: 12tr

    Nợ TK334: 12tr

    Có TK1111: 12tr

    Nợ TK6424:4tr

    Có TK214: 4tr

    Tài khoản chữ T:

    Tài khoản xác định kết quả kinh doanh:

    Bảng cân đối số phát sinh:

    Công ty Xuất nhập khẩu X kinh doanh xuất nhập khẩu nông sản. Ngày 31/12/2007 có các số liệu sau:

    1. Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi công tác là 10tr.

    2. Mua một lô hàng trị giá 200tr + thuế GTGT 10% chưa trả tiền. Hàng mua đang đi đường.

    Trong kỳ kế toán phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau: Áp dụng thuế GTGT khấu trừ và tỷ giá ghi sổ FIFO

    3. Nhập kho lô hàng ở nghiệp vụ 2. Chi phí vận chuyển là 4tr + thuế GTGT5%, thanh toán vào tiền tạm ứng.

    4. Dùng tiền gửi ngân hàng mua ngoại tệ trị giá 10.000USD (tỷ giá giao dịch là 15950đ/USD).

    5. Xuất kho lô hàng đem xuất khẩu với giá vốn là 550tr, giá bán là 40.000USD.

    6. Hoàn thành thủ tục xuất khẩu và mang chứng từ xuất khẩu đến ngân hàng nhờ thu tiền. (tỷ giá giao dịch 16000).

    7. Chi phí vận chuyển quốc tế + Bảo hiểm đã trả là 300USD bằng TGNH (tỷ giá giao dịch 15900).

    8. Chi phí vận chuyển nội địa + các chi phí bán hàng khác đã trả 6tr +thuế GTGT 5% bằng 5tr tiền tạm ứng và số còn lại bằng tiền mặt.

    9. Ngân hàng thông báo khách hàng trả tiền vào tài khoản ngân hàng (tỷ giá giao dịch là 15950)

    10. Cán bộ hoàn tiền tạm ứng thừa vào quỹ tiền mặt.

    11. Bán 20.000USD từ TK ngân hàng sang tiền VNĐ (tỷ giá giao dịch 16050).

    12. Trả nợ cho người bán 220tr bằng TGNH

    13. Chi phí trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr + trích chi phí khấu hao bộ phận bán hàng là 1tr

    14. Chi phí trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr + trích chi phí khấu hao bộ phận quản lý là 4tr.

    + Định khoản.

    + Ghi chép vào TK

    Yêu cầu:

    + Xác định kết quả kinh doanh

    + Lập bảng cân đối kế toán.

    I. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

    NV1: Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi công tác là 10tr.

    Nợ TK141: 10tr

    Có TK111: 10tr

    NV2: Mua một lô hàng trị giá 200tr + thuế GTGT 10% chưa trả tiền. Hàng mua đang đi đường.

    Nợ TK151: 200tr

    Nợ TK133: 20tr

    Có TK331: 220tr

    NV3: Nhập kho lô hàng ở nghiệp vụ 2. Chi phí vận chuyển là 4tr + thuế GTGT5%, thanh toán vào tiền tạm ứng.

    Nợ TK1561: 200 tr

    Có TK151: 200 tr

    Nợ TK1562: 4tr

    Nợ TK133: 0,2tr

    Có TK141: 4,2tr

    NV4: Dùng tiền gửi ngân hàng mua ngoại tệ trị giá 10.000USD (tỷ giá giao dịch là 15950đ/USD).

    Nợ TK1122: 10.000 x 15950 = 159,5tr

    Có TK1121: 159,5tr

    (Nợ TK007: 10.000USD)

    NV5: Xuất kho lô hàng đem xuất khẩu với giá vốn là 550tr, giá bán là 40.000USD.

    Nợ TK157: 550tr

    Có TK156: 550tr

    NV6: Hoàn thành thủ tục xuất khẩu và mang chứng từ xuất khẩu đến ngân hàng nhờ thu tiền. (tỷ giá giao dịch 16000).

    Ghi nhận doanh thu:

    Nợ TK131: 40.000USD x 16.000

    Có TK511: 640tr

    Ghi nhận chi phí giá vốn:

    Nợ TK632: 550tr

    Có TK157: 550tr

    NV7: Chi phí vận chuyển quốc tế + Bảo hiểm đã trả là 300USD bằng TGNH (tỷ giá giao dịch 15900).

    Nợ TK6417: 300 x 15900 = 4,77

    Nợ TK635: 0,015

    Có TK1122: 300 x 15.950 = 4,785

    (Có TK007: 300USD)

    NV8: Chi phí vận chuyển nội địa + các chi phí bán hàng khác đã trả 6tr +thuế GTGT 5% bằng 5tr tiền tạm ứng và số còn lại bằng tiền mặt.

    Nợ TK6417:6tr

    Nợ TK133: 0,3tr

    Có TK141: 5tr

    Có TK1111: 1,3tr

    NV9: Ngân hàng thông báo khách hàng trả tiền vào tài khoản ngân hàng (tỷ giá giao dịch là 15950)

    Nợ TK1122: 40.000 x 15950 = 638tr

    Nợ TK635: 40.000 x 50 = 2tr

    Có TK131: 640

    NV10; Cán bộ hoàn tiền tạm ứng thừa vào quỹ tiền mặt.

    Nợ TK111: 0,8tr

    Có TK141: 0,8tr

    NV11: Bán 20.000USD từ TK ngân hàng sang tiền VNĐ (tỷ giá giao dịch 16050). Bán 20.000 USD theo phương pháp FIFO: 9.700 x 15950 + 10.300 x 15.950 = 319tr

    Nợ TK1121: 20.000 x 16050 = 321tr

    Có TK1122: 319tr

    Có TK515: 2tr

    (Có TK007: 20.000USD)

    NV12: Trả nợ cho người bán 220tr bằng TGNH

    Nợ TK331: 220tr

    Có TK1121: 220tr

    NV13: Chi phí trả lương cho bộ phận bán hàng là 8tr + trích chi phí khấu hao bộ phận bán hàng là 1tr

    Nợ TK6411:8tr

    Có TK334: 8tr

    Nợ TK6414:1tr

    Có TK214: 1tr

    NV14: Chi phí trả lương cho bộ phận quản lý là 12tr + trích chi phí khấu hao bộ phận quản lý là 4tr.

    Nợ TK6421:12tr

    Có TK334: 12tr

    Nợ TK6424:4tr

    Có TK214: 4tr

    Tài khoản lập Báo cáo kết quả kinh doanh:

    Bảng cân đối số phát sinh:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Bcg (Ma Trận Boston)
  • Đánh Giá Định Kỳ Chiến Lược Kinh Doanh Với Ma Trận Space
  • Ma Trận Space Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Space
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Ma Trận Trong Quản Trị Chiến Lược
  • Ứng Dụng Ma Trận Swot Để Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Afoli
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Và Giải Đáp Chi Tiết Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải & Đáp Án
  • Bài Tập Và Lời Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp (Có Đáp Án)
  • 26 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • Tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong tháng 05/2007 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận lại trong các tài liệu sau:

    Tài liệu 1:

    Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :

    – Vật liệu chính tồn kho(TK 152) : 4.000.000 đồng (1000 kg)

    – Vật liệu phụ tồn kho : 2.000.000 đồng (1000 kg)

    – Thành phẩm tồn kho (TK 155): 9500.000 đồng (250 sản phẩm)

    Tài liệu 2:

    Tài liệu 3:

    Kết quả sản xuất trong kỳ :

    6. Trong tháng nhập kho 750 thành phẩm

    7. Phế liệu thu hồi nhập kho là 229.000 đồng

    8. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ là 2.000.000 đồng

    9. Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ là 50. Biết rằng doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo nguyên vật liệu trực tiếp và xuất kho theo phương pháp bình quan gia quyền

    Tài liệu 4:

    Kết qủa kinh doanh trong kỳ:

    10. Trong tháng xuất 600 thành phẩm đi tiêu thụ, đơn giá bán 42.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT là 10%, khách hàng chưa thanh toán

    11. Hai ngày sau , khách thanh toán 50% bằng tiền mặt, 50% còn lại thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

    Yêu cầu:

    – Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản.

    – Tính kết quả kinh doanh doanh nghiệp.

    Tài liệu 1:

    Số dư đầu kỳ:

    Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu chính) : 1.000 kg x 4.000 đ/kg = 4.000.000 đ

    Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu phụ) 1000 kg x 2.000 đ/kg = 2.000.000 đ

    Nợ TK 155 (Thành phẩm) : 250 sp

    Tài liệu 2:

    1. Các nghiệp vụ phát sinh:

    a. Tồn kho 5.000 kg nguyên vật liệu chính (152), đơn giá 3.800 đ vat (133) 10% thanh toán (331):

    Nợ 152 : 5.000kg * 3.800 đ/kg = 19.000.000 đ

    Nợ 133 : (5.000kg * 3.800 đ/kg)*10% = 1.900.000 đ

    Có 331 : 20.900.000 đ

    b. Vật liệu phụ tồn kho 2000 kg(152), đơn giá mua 2.090 đồng vat (133)10% thanh toán tiền mặt (111)

    Nợ 152 : 2.000 kg * 1900 đ/kg = 3.800.000 đ

    Nợ 133 : (2.000 kg * 1900 đ/kg)*10% = 380.000 đ

    Có 331 : 4.180.000 đ

    c. Chi phí vận chuyển vật liệu chính và vật liệu phụ (152) đã bao gồm vat (133) thanh toán bằng TM(111):

    Nợ 152 (VLC) : 1.000.000 đ

    Nợ 152 (VLP) : 200.000 đ

    Có 111 : 1200.000 đ

    Tổng giá trị tiền hàng tồn kho 5.000kg NVL là:

    19.000.000 đ + 1.000 đ = 20.000.000 đ

    Vì vậy giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu chính tồn kho:

    20.000.000 đ : 5.000 kg = 4.000 đ/kg

    Tổng giá trị tiền hàng khi nhập kho 2.000 kg VLPhụ :

    3.800.000 đ + 200.000 đ = 4.000.000 đồng

    Giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu phụ tồn kho:

    4.000.000 đ : 2.000 kg = 2.000 đ/kg

    2. Xuất kho 3.000 kg vật liệu chính + 2000 kg vật liệu phụ (theo công thức tính bình quan gia quyền):

    Nợ 621: 12.000.000 đồng

    Có 152 (VLC): 12.000.000 đồng (3000 kg x 4000 đ/kg)

    Nợ 621: 4.000.000

    Có 152 (VLP): 4.000.000 (2000 kg x 2000 đồng/kg) = 4.000.000 đồng

    3. Tiền lương phải trả:

    Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 6.000.000 đ

    Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 600.000 đ

    Nợ 641 (Chi phí bán hang) : 1.000.000 đ

    Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 400.000 đ

    Có 334 (Phải trả NLĐ) : 8.000.000 đ

    4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ:

    Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 6.000.000 đ x 19% = 1.140.000 đ

    Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 600.000 đ x 19% = 114.000 đ

    Nợ 641 (Chi phí bán hàng) : 1.000.000 đ x 19% = 190.000 đ

    Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 400.000 đ x 19% = 76.000 đ

    Có 338 (Phải trả phải nộp khác) : 8.000.000 đ x 19% = 1.520.000 đ

    + 338(2)(KPCĐ). 8.000.000 đ x 2% = 160.000 đ

    + 338(3) (BHXH) 8.000.000 đ x 15% = 1.200.000 đ

    + 338(4) (BHYT) 8.000.000 đ x 2% = 160.000 đ

    Người lao động phải chịu:

    Nợ 334 : 8.000.000 đ * 6% = 480.000 đ

    Có 338 : 8.000.000 đ * 6% = 480.000 đ

    5. Trích khấu hao tài sản cố định:

    Nợ 627 : 4.000.000 đ + 750.000 đồng = 4.750.000 đồng

    Nợ 641 : 40.000 đồng

    Nợ 642 : 44.000 đồng

    Có 214 : 4.834.000 đồng

    6. Tài khoản 3:

    Tập hợp chi phí sản xuất chung :

    Nợ 154 : 28.604.000 đồng

    Có 621 : 16.000.000 đồng (12.000.000 đồng + 4000.000 đồng)

    Có 622 : 7140.000 đồng ( 6.000.000 đồng + 1.140.000 đồng )

    Có 627 : 5.464.000 đồng (600.000 đ + 114.000 đ + 4.750.000 đ)

    Dở dang đầu kỳ : 2.000.000 đồng

    Dở dang cuối kỳ : 1.000.000 đồng

    Tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ : 28.858.000 đồng

    Phế liệu thu hồi : 229.000 đồng

    Phế liệu thu hồi : 229.000 đồng

    Z = 2.000.000 đồng + 28.604.000 đồng- 1.000.000 đồng – 229.000 đồng= 29.375.000 đồng

    Nợ 155 : 29.375.000 đồng

    Có 154 : 29.375.000 đồng

    Nhập kho 750 thành phẩm :

    Z đvsp = 29.375.000 = 39.167 đồng/sản phẩm

    750

    Tài liệu 4 : Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền:

     Đầu kỳ : 9.500.000/ 250 sp = 38.000 sản phẩm

     Trong kỳ : 39.167 đồng x 750 sp = 29.375.000 đồng

    = 9.500.000 đồng + 29.375.000 đồng = 38.875.000 = 38.875 đồng/SP

    250 sp + 750 sp 1.000 sp

     Xác định giá vốn (xuất kho 600 thành phẩm) :

    Nợ 632 : 38.875 đồng x 600 kg = 23.325.000 đồng

    Có 155 : 23.325.000 đồng

    – Xác định doanh thu

    + Nợ 131 : 27.720.000 đồng

    Có 511 : 42.000 đồng x 600 kg = 25.200.000 đồng

    Có 333 : 2.520.000 đồng

    + Nợ 111 : 13.860.000 đồng

    Nợ 112 : 13.850.000 đồng

    Có 131 : 27.720.000 đồng

    – Xác định kết quả kinh doanh:

    + Kết chuyển chi phí:

    Nợ 911 : 25.075.000 đồng

    Có 632 : 23.325.000 đồng

    Có 641 : 1.230.000 đồng ( 1.000.000 đồng + 190.000 đồng + 40.000 đồng)

    Có 642 : 520.000 đồng (400.000 đồng + 76.000 đồng + 44.000 đồng)

    + Kết chuyển doanh thu:

    Nợ 511 : 25.200.000 đồng

    Có 911 : 25.200.000 đồng

    + Kết chuyển lãi lỗ:

    Nợ 421 : 125.000 đồng

    Có 911 : 125.000 đồng

    Tham khảo:

    Các khóa học thực hành kế toán tại Kế toán Việt Hưng Bài tập kinh tế vĩ mô – có lời giải: Bài 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tình Huống Môn Marketing Có Đáp Án
  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu
  • Bài Tập C++ Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Check Số Nguyên Tố Trong C++
  • Các Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Số Nguyên Tố Cực Hay, Có Lời Giải
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải Chi Tiết 1

    --- Bài mới hơn ---

  • 80 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 9
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp: Bài Số 2
  • Đáp Án Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 5 Tập 1
  • Đáp Án Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 5 Tập 2
  • Đáp Án Bài Tập Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5 Tập 1
  • Bài tập nguyên lý kế toán bao gồm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong 1 kỳ và ứng với từng nghiệp vụ kế toán. chúng tôi đã có những hướng dẫn và định khoản chi tiết.

    1. Ngày 01/03/2014 Công ty mua 1 bộ Điều hòa SAM SUNG (Tài sản cố định):

    2. Ngày 03/03/2014 Công ty xuất Tiền Mặt chi Tạm ứng cho Nhân viên Dung đi công tác, số tiền: 6.000.000 đồng.

    Nợ TK 141: 6.000.000đ

    Có TK 111 : 6.000.000đ

    3. Ngày 05/03/2014 Công ty Bảo An (Khách hàng) chuyển khoản thanh toán tiền mua hàng kỳ trước số tiền: 30.000.000 đồng.

    Nợ TK 112: 30.000.000đ

    Có TK 131 : 30.000.000đ

    4. Ngày 09/03/2014 Công ty chuyển khoản Trả Nợ cho Người bán số tiền: 70.000.000 đồng.

    Nợ TK 331: 70.000.000

    Có TK 112: 70.000.000

    5. Ngày 15/03/2024 Công ty chuyển khoản Trả tiền Vay Ngắn hạn số tiền: 50.000.000 đồng.

    Nợ TK 311: 50.000.000

    Có TK 112: 50.000.000

    6. Ngày 16/03/2014 Công ty rút Tiền gửi Ngân hàng về Nhập Quỹ Tiền Mặt, số tiền: 80.000.000 đồng.

    Nợ TK 111: 80.000.000

    Có TK 112 : 80.000.000

    7. Ngày 18/03/2014 Nhân viên Dung hoàn trả tiền Tạm Ứng nhập Quỹ Tiền mặt số tiền: 1.000.000 đồng.

    Nợ TK 111: 1.000.000

    Có TK 141 : 1.000.000

    8. Ngày 20/03/2014 Công ty phải Nộp Thuế GTGT đầu ra bằng Tiền mặt, số tiền: 15.000.000 đồng.

    Nợ TK 33311: 15.000.000

    Có TK 111: 15.000.000

    9. Ngày 25/03/2014 Công ty mua Hàng hóa số tiền: 165.000.000 đồng – đã bao gồm thuế GTGT 10%, đã chuyển khoản để trả tiền cho Người bán hàng.

    – Chi phí vận chuyển để hàng về Nhập kho là: 2.200.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT10%) đã thanh toán bằng tiền mặt.

    Giải: Ta có 2 cách định khoản như sau:

    Cách 1: Tách từng nghiệp vụ cụ thể:

    Nghiệp vụ 1:

    – Giá tính thuế = 165.000.000/(1 + 10%) = 150.000.000

    Nợ TK 156: 150.000.000

    Nợ TK 1331: 15.000.000

    Có TK 112: 165.000.000

    Nghiệp vụ 2:

    Nợ TK 156: 2.000.000

    Nợ TK 1331: 200.000

    Có TK 111: 2.200.000

    Cách 2: Ta thực hiện bút toán kép:

    Nợ TK 156: 152.000.000

    Nợ TK 1331: 15.200.000

    Có TK 111: 2.200.000

    Có TK 112: 165.000.000

    10. Ngày 30/03/2014 Công ty chuyển khoản thanh toán tiền lương cho nhân viên tổng số tiền: 60.000.000 đồng.

    Nợ TK 334 : 60.000.000

    Có TK 112: 60.000.000

    Lưu ý: Bài tập nguyên lý kế toán trên định khoản hạch toán theo quyết định 48.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Và Đáp Án Môn Nguyên Lý Thống Kê
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Có Đáp Án
  • Các Dạng Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị: Bài Số 1 (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Và Lời Giải Nguyên Lý Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp (Có Đáp Án)
  • 26 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • 16 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Gdcd Lớp 12 Có Đáp Án
  • Bài tập và lời giải nguyên lý kế toán

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Bài tập 1: Doanh nghiệ p Nhậ t Quang đầ u kỳ kinh doanh có các số liệ u sau:

    Trong kỳ kinh doanh có các nghiệ p vụ kinh tế sau:

    NV1: Mua ngoạ i tệ bằ ng tiề n gửi ngân hàng số tiề n: 45.000USD (tỷ giá mua ngoạ i tệ là 16.000 USD).

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    NV3: Nhậ n được thông báo của ngân hàng đã trả tiề n cho người bán và nhậ n về chứ ng từ . (Tỷ giá giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiề n ký quỹ)

    NV4: Chi phí vậ n tả i hàng hoá quốc tế : 400USD trả bằ ng TGNH & Chi phí bả o hiểm hàng hoá

    quốc tế là: 100USD trả bằ ng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    NV5: Làm thủ tục nhậ n hàng: Tỷ giá giao dịch 16100

    – Thuế Nhậ p khẩ u phả i nộp: 20% theo giá CIF trả ngay bằ ng tiền mặt

    – Thuế GTGT phả i nộp: 10% trả bằ ng tiền mặt

    NV6: Lệ phí ngân hàng 500.000VNĐ trả bằ ng tiề n mặt

    NV7: Chi phí vậ n chuyể n nội địa là 4tr + thuế GTGT 5% trả bằ ng tiền mặt

    NV8: Bán lô hàng nhậ p khẩ u với giá vốn là 600tr, giá bán là 680tr. Người mua chưa trả tiề n.

    NV9: CP trả lương cho bộ phậ n bán hàng là 8tr trả bằ ng tiề n mặ t + trích CP khấ u hao bộ phận bán hàng là 1tr

    NV10. CP trả lương cho bộ phậ n quả n lý là 12tr trả bằ ng tiề n mặ t + trích chi phí khấ u hao bộ phận

    quản lý là 4tr.

    Yêu cầu:

    • Ghi chép vào TK chữ T
    • Kết chuyển, xác định kết quả kinh doanh
    • Lập bảng cân đối số phát sinh.

    NV1: Mua ngoại tệ bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 45.000USD (tỷ giá mua ngoại tệ là 16.000 USD).

    Nợ TK1122: 45.000USD x 16.000 (TGGD) = 720tr

    Có TK1121: 720tr

    (Nợ TK007: 45.000USD)

    NV2: Ký quỹ ngân hàng mở LC số tiền là 42.000USD

    Nợ TK144: 672 tr

    Có TK1122: 42.000USD x 16000= 672tr

    (Có TK007: 42.000USD)

    NV3: Nhận được thông báo của ngân hàng đã trả tiền cho người bán và nhận về chứng từ. (Tỷ giá giao dịch là 16050). (Hàng mua đang đi đường / Trừ vào số tiền ký quỹ) Nợ TK151: 674,1tr

    Có TK144: 672tr

    Có TK515: 2,1tr

    NV4: Chi phí vận tải hàng hoá quốc tế: 400USD trả bằng TGNH & Chi phí bảo hiểm hàng hoá

    quốc tế là: 100USD trả bằng TGNH. (tỷ giá giao dịch 16100)

    Nợ TK1562: 500USD x 16100 = 8,05tr

    Có TK1122: 500 x 16.000 = 8tr

    Có TK515: 0,05tr

    (Có TK007: 500USD)

    NV5: Làm thủ tục nhận hàng: Tỷ giá giao dịch 16100

    – Thuế Nhập khẩu phải nộp: 20% theo giá CIF trả ngay bằng tiền mặt

    Giá trị chịu thuế NK là: 42.000 + 500 = 42.500 (Giá Mua + CP vận chuyển + CP Bảo hiểm)

    1

    Thuế NK phả i nộp = Giá trị chịu thuế NK x Thuế suấ t thuế NK = 42.500 x 16.100 x 20% = 136,85tr Nợ TK151: 136,85tr

    Có TK3333: 136,85tr

    – Thuế GTGT ph ả i nộp: 10% trả bằ ng tiền mặ t

    Giá trị chịu thuế GTGT = Giá mua + CP vậ n tả i, bả o hiểm + Thuế NK= 42.500 x16.100 + 136,85tr = 821,1 tr

    Nợ TK133: 82,11tr

    Có TK3331: 82,11tr

    Nộp thuế bằng TM

    Nợ TK3333: 136,85tr

    Nợ TK3331: 82,11tr

    Có TK1111: 218,96 tr

    Hàng hoá nhập kho:

    Nợ TK156: 810,95tr

    Có TK151: 674,1tr + 136,85

    NV6: Lệ phí ngân hàng 500.000VNĐ trả bằ ng tiề n mặt

    Nợ TK1562: 0,5tr

    Có TK1111: 0,5tr

    NV7: Chi phí vậ n chuyể n nội địa là 4tr + thuế GTGT 5% trả bằ ng tiền mặt

    Nợ TK1562:4tr

    Nợ TK133: 0,2tr

    Có TK1111: 4,2tr

    NV8: Bán lô hàng nhậ p khẩ u với giá vốn là 600tr, giá bán là 680tr. Người mua chưa trả tiền. Nợ TK131:680tr

    Có TK511: 680tr

    Nợ TK632: 600tr

    Có TK156: 600tr

    NV9: CP trả lương cho bộ phậ n bán hàng là 8tr trả bằ ng tiề n mặ t + trích CP khấ u hao bộ phận bán hàng là 1tr

    Nợ TK6411:8tr

    Có TK334: 8tr

    Nợ TK334: 8tr

    Có TK1111: 8tr

    Nợ TK6414:1tr

    Có TK214: 1tr

    NV10. CP trả lương cho bộ phậ n quả n lý là 12tr trả bằ ng tiề n mặ t + trích chi phí khấ u hao bộ phận

    quản lý là 4tr.

    Nợ TK6421:12tr

    Có TK334: 12tr

    Nợ TK334: 12tr

    Có TK1111: 12tr

    Nợ TK6424:4tr

    Có TK214: 4tr

    Tài khoản chữ T:

    2

    Tài khoả n xác định kế t quả kinh doanh:

    Bả ng cân đối số phát sinh:

    3

    Công ty Xuấ t nhậ p khẩ u X kinh doanh xuấ t nhậ p khẩ u nông sản. Ngày 31/12/2007 có các số liệu sau:

    + Xác định kế t quả kinh doanh

    + Lậ p b ả ng cân đối kế toán.

    4

    Bài chữa:

      Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

    NV1: Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi công tác là 10tr.

    Nợ TK141: 10tr

    Có TK111: 10tr

    NV2: Mua một lô hàng trị giá 200tr + thuế GTGT 10% chưa trả tiền. Hàng mua đang đi đường.

    Nợ TK151: 200tr

    Nợ TK133: 20tr

    Có TK331: 220tr

    NV3: Nhập kho lô hàng ở nghiệp vụ 2. Chi phí vận chuyển là 4tr + thuế GTGT5%, thanh toán vào tiền tạm ứng.

    Nợ TK1561: 200 tr

    Có TK151: 200 tr

    Nợ TK1562: 4tr

    Nợ TK133: 0,2tr

    Có TK141: 4,2tr

    NV4: Dùng tiền gửi ngân hàng mua ngoại tệ trị giá 10.000USD (tỷ giá giao dịch là 15950đ/USD).

    Nợ TK1122: 10.000 x 15950 = 159,5tr

    Có TK1121: 159,5tr

    (Nợ TK007: 10.000USD)

    NV5: Xuất kho lô hàng đem xuất khẩu với giá vốn là 550tr, giá bán là 40.000USD.

    Nợ TK157: 550tr

    Có TK156: 550tr

    NV6: Hoàn thành thủ tục xuất khẩu và mang chứng từ xuất khẩu đến ngân hàng nhờ thu tiền. (tỷ

    giá giao dịch 16000).

    Ghi nhận doanh thu:

    Nợ TK131: 40.000USD x 16.000

    Có TK511: 640tr

    Ghi nhận chi phí giá vốn:

    Nợ TK632: 550tr

    Có TK157: 550tr

    NV7: Chi phí vận chuyển quốc tế + Bảo hiểm đã trả là 300USD bằng TGNH (tỷ giá giao dịch 15900).

    Nợ TK6417: 300 x 15900 = 4,77

    Nợ TK635: 0,015

    Có TK1122: 300 x 15.950 = 4,785

    (Có TK007: 300USD)

    NV8: Chi phí vận chuyển nội địa + các chi phí bán hàng khác đã trả 6tr +thuế GTGT 5% bằng 5tr

    tiền tạm ứng và số còn lại bằng tiền mặt.

    Nợ TK6417:6tr

    Nợ TK133: 0,3tr

    Có TK141: 5tr

    Có TK1111: 1,3tr

    NV9: Ngân hàng thông báo khách hàng trả tiền vào tài khoản ngân hàng (tỷ giá giao dịch là 15950)

    Nợ TK1122: 40.000 x 15950 = 638tr

    Nợ TK635: 40.000 x 50 = 2tr

    Có TK131: 640

    NV10; Cán bộ hoàn tiền tạm ứng thừa vào quỹ tiền mặt.

    Nợ TK111: 0,8tr

    Có TK141: 0,8tr

    NV11: Bán 20.000USD từ TK ngân hàng sang tiề n VNĐ (tỷ giá giao dịch 16050).

    5

    Bán 20.000 USD theo phương pháp FIFO: 9.700 x 15950 + 10.300 x 15.950 = 319tr

    Nợ TK1121: 20.000 x 16050 = 321tr

    Có TK1122: 319tr

    Có TK515: 2tr

    (Có TK007: 20.000USD)

    NV12: Trả nợ cho người bán 220tr bằng TGNH

    Nợ TK331: 220tr

    Có TK1121: 220tr

    NV13: Chi phí trả lương cho bộ phậ n bán hàng là 8tr + trích chi phí khấ u hao bộ phận bán hàng là 1tr

    Nợ TK6411:8tr

    Có TK334: 8tr

    Nợ TK6414:1tr

    Có TK214: 1tr

    NV14: Chi phí trả lương cho bộ phậ n quả n lý là 12tr + trích chi phí khấ u hao bộ phậ n quản lý là 4tr. Nợ TK6421:12tr

    Có TK334: 12tr

    Nợ TK6424:4tr

    Có TK214: 4tr

    6

    Tài khoả n lậ p Báo cáo kế t quả kinh doanh:

    8 (13)

    1 (14)

    Nợ TK642 Có

    4 (14)

    7

    8

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải & Đáp Án
  • Hướng Dẫn Và Giải Đáp Chi Tiết Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Bài Tập Tình Huống Môn Marketing Có Đáp Án
  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Kèm Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Kèm Lời Giải Chi Tiết (Phần 2)
  • Bài Tập Lớn Nguyên Lý Máy Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
  • Bài Tập Lớn Nguyên Lý Máy
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Tải Xuống Miễn Phí * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tải Về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Bài 1 : Tại 1 doanh nghiệp có tình hình đầu tư tài chính ngắn hạn như sau:

    Số dư ngày 30/11/N:

    * TK 121: 45.000.000đ (TK 1211: 30.000.000đ cổ phiếu của công ty CP A; TK 1212: 15.000.000đ – 10 tờ kỳ phiếu NH Sao Mai, mệnh giá 1.500.000đ/tờ, thời hạn 6 tháng, lãi suất 0,75%/tháng, thu lãi định kỳ hàng tháng).

    * TK 129: 1.000.000đ (dự phòng giảm giá cổ phiếu của công ty CP A)

    Trong tháng 12/N phát sinh một số nghiệp vụ:

    1. Ngày 01/12 chi TGNH 5.000.000đ mua tín phiếu kho bạc TP, phát hành thời hạn 12 tháng, lãi suất 0,8%/tháng, thu lãi một lần khi đáo hạn.

    2. Ngày 02/12 chi tiền mặt 9.000.000đ mua kỳ phiếu mệnh giá 10.000.000đ thời hạn 12 tháng, lãi suất 10%/năm, lãnh lãi trước 1 lần ngay khi mua kỳ phiếu.

    3. Ngày 22/12 bán một số cổ phần công ty CP A có giá gốc 10.000.000đ với giá bán

    12.000.000đ đã thu bằng TGNH. Chi tiền mặt thanh toán cho người môi giới 50.000đ.

    4. Ngày 30/12 NH Sao Mai chuyển tiền lãi tháng này của 10 tờ kỳ phiếu vào tài khoản tiền gửi ở ngân hàng.

    5. Ngày 30/12 chi tiền gửi ngân hàng 5.000.000đ cho công ty B vay tạm, thời hạn 3 tháng, với lãi suất 1%/tháng, thu 1 lần khi đáo hạn.

    6. Ngày 31/12 doanh nghiệp xác định mức giảm giá số cổ phần công ty CP A mà doanh nghiệp đang nắm giữ là 800.000đ.

    Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

    1. Ngày 01/12

    Nợ TK 121: 5.000.000

    Có TK 112: 5.000.000

    2. Ngày 02/12

    Nợ TK 121: 10.000.000

    Có TK 111: 9.000.000

    Có TK 3387: 1.000.000

    Cuối tháng kết chuyển:

    Nợ TK 3387: 1.000.000: 12

    Có TK 515: 1.000.000: 12

    3. Ngày 22/12

    Nợ TK 112: 12.000.000

    Có TK 121: 10.000.000

    Có TK 515: 2.000.000

    Nợ TK 635: 50.000

    Có TK 111: 50.000

    4. Ngày 30/12

    Nợ TK 112: 112.500

    Có TK 515: 112.500

    5. Ngày 30/12

    Nợ TK 1288: 5.000.000

    Có TK 112: 5.000.000

    6. Ngày 31/12

    Nợ TK 129: 200.000 = 1.000.000 – 800.000

    Có TK 635: 200.000

    Bài 2: Trong tháng 09, phòng kế toán công ty A có tài liệu về đầu tư dài hạn như sau:

    1. Chuyển khoản 1.500.000.000đ mua cổ phiếu của công ty CP X, số cổ phiếu này có mệnh giá 300.000.000đ, chi phí mua đã chi tiền mặt 3.000.000đ (tỷ lệ quyền biểu quyết tương đương với tỷ lệ góp vốn 60%).

    2. Nhận thông báo chia cổ tức của công ty CP P là 50.000.000đ. Theo thỏa thuận, công ty

    A đã chuyển toàn bộ số cổ tức này để góp vốn thêm (cho biết tỷ lệ quyền biểu quyết tương đương với tỷ lệ góp vốn thay đổi từ 52% lên 55%).

    3. Góp vốn đầu tư vào công ty BB với tỷ lệ góp vốn là 40%, bằng:

    4. 1 thiết bị sấy có nguyên giá 100.000.000đ, khấu hao lũy kế đến thời điểm góp vốn là

    10.000.000đ, vốn góp được tính 88.000.000đ.

    5. Xuất kho 1 lô hàng hóa có giá gốc là 150.000.000đ và được tính vốn góp là

    155.000.000đ.

    6. Chi phí vận chuyển tài sản góp vốn công ty A chịu, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là

    110.000đ (gồm VAT 10%).

    7. Chuyển khoản mua 5.000 cổ phiếu thường, có mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu với giá chuyển nhượng 120.000đ/cổ phếu của công ty CP BT, tỷ lệ quyền biểu quyết là 12%. Chi tiền mặt thanh toán cho người môi giới 1.000.000đ.

    8. Nhượng lại một số cổ phiếu của công ty cổ phần M cho người bán B (để trừ nợ tiền hàng) với giá bán 138.000.000đ, biết giá gốc số cổ phiếu này là 140.000.000đ, giá gốc số cổ phiếu còn lại sau khi chuyển nhượng là 360.000.000đ (với tỷ lệ quyền biểu quyết giảm từ 25% xuống 18%).

    Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản (TK 221, 223, 228).

    1.

    Nợ TK 221: 1.503.000.000

    Có TK 112: 1.500.000.000

    Có TK 111: 3.000.000

    2.

    Nợ TK 221: 50.000.000

    Có TK 515: 50.000.000

    3.

    Nợ TK 223: 88.000.000

    Nợ TK 811: 2.000.000

    Nợ TK 214: 10.000.000

    Có TK 211: 100.000.000

    Nợ TK 223: 155.000.000

    Có TK 156: 150.000.000

    Có TK 711: 5.000.000

    Nợ TK 635: 100.000

    Nợ TK 133: 10.000

    Có TK 141: 110.000

    4.

    Nợ TK 228: 601.000.000 = 120.000 x 5.000 + 1.000.000

    Có TK 112: 600.000.000

    Có TK 111: 1.000.000

    5.

    Nợ TK 331: 138.000.000

    Nợ TK 635: 2.000.000

    Có TK 223: 140.000.000

    Nợ TK 228: 360.000.000

    Có TK 223: 360.000.000

    Bài 3: Tại 1 doanh nghiệp có tình hình đầu tư tài chính như sau:

    Số dư đầu tháng 12/N:

    * TK 229: 0đ

    * TK 228: 700.000.000đ (10.000 cổ phần công ty CP A: 100.000.000đ; 40.000 cổ phần công ty CP Z: 600.000.000đ)

    * TK 121: 50.000.000đ (50 tờ kỳ phiếu ngân hàng B, mệnh giá mỗi tờ

    1.000.000đ, thời hạn 6 tháng, thu lãi định kỳ hàng tháng, lãi suất 0,9%/tháng)

    Trong tháng 12/N có một số nghiệp vụ phát sinh:

    1. Ngày 01/12 doanh nghiệp chuyển khoản mua kỳ phiếu 24 tháng do Ngân hàng nông nghiệp phát hành với giá phát hành bằng mệnh giá 20.000.000đ, lãi suất 9%/12 tháng, thu lãi 1 lần ngay khi mua.

    2. Ngày 15/12 doanh nghiệp mua lại một số công trái trong dân, chi trả ngay bằng tiền mặt

    27.500.000đ. Số công trái này có mệnh giá 20.000.000đ, thời hạn thanh toán 5 năm, lãi suất 50%/5 năm, ngày đáo hạn 01/12/N+1.

    3. Ngày 16/12 nhận được thông báo của công ty A về số lãi được chia 9 tháng đầu năm N tương ứng với 10.000 cổ phần công ty đang nắm giữ là 12.000.000đ, 2 ngày sau doanh nghiệp đã thực nhận được số lãi trên bằng tiền mặt.

    4. Ngày 20/12 bán 5.000 cổ phần công ty A cho doanh nghiệp X đã thu TGNH với giá

    52.000.000đ. Chi phí trả cho người môi giới đã chi bằng tiền mặt 1.500.000đ.

    5. Ngày 25/12, công ty A dùng 1 TSCĐ hữu hình góp vốn liên doanh vào công ty X (công ty A góp vốn vào công X – cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát – với tỷ lệ vốn góp là 30%) với nguyên giá ghi trên sổ kế toán 500.000.000đ, đã hao mòn 100.000.000đ. TSCĐ này được các bên góp vốn liên doanh đánh giá là 420.000.000đ, mức độ hao mòn 20%, thời gian sử dụng ước tính 5 năm. Chi phí cho quá trình bàn bạc hợp đồng bằng tiền mặt 1.000.000đ. Chi phí vận chuyển tài sản thanh toán bằng tạm ứng 105.000đ (gồm thuế GTGT 5.000đ).

    6. Ngày 27/12 nhận được sổ phụ ngân hàng B báo đã chuyển lãi định kỳ 12/N của 50 tờ kỳ phiếu doanh nghiệp đang nắm giữ vào tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng.

    7. Thị giá cổ phần của công ty Z đang giảm sút. Ngày 31/12, căn cứ vào các bằng chứng xác thực, hội đồng do doanh nghiệp lập thẩm định mức giảm giá chứng khoán đã xác định thị giá cổ phần công ty Z là 14.000đ/cổ phần. Doanh nghiệp tiến hành lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính.

    Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản kế toán.

    1. Ngày 01/12

    Nợ TK 2288: 20.000.000

    Có TK 3387: 3.600.000

    Có TK 112: 16.400.000

    2. Ngày 15/12

    Nợ TK 1212: 27.500.000

    Có TK 111: 27.500.000

    3. Ngày 16/12

    Nợ TK 138: 12.000.000

    Có TK 515: 12.000.000

    Nợ TK 111: 12.000.000

    Có TK 138: 12.000.000

    4. Ngày 20/12

    Nợ TK 112: 52.000.000

    Có TK 515: 2.000.000

    Có TK 228: 50.000.000 = 5.000 x 10.000

    Nợ TK 635: 1.500.000

    Có TK 111: 1.500.000

    5. Ngày 25/12

    Nợ TK 222: 420.000.000

    Nợ TK 214: 100.000.000

    Có TK 711: 14.000.000 = 20.000.000 x 70%

    Có TK 3387: 6.000.000 = 20.000.000 x 30%

    Có TK 211: 500.000.000

    Nợ TK 635: 1.000.000

    Có TK 111: 1.000.000

    Nợ TK 635: 100.000

    Nợ TK 133: 10.000

    Có TK 141: 110.000

    6. Ngày 27/12

    Nợ TK 112: 450.000 = 50.000.000 x 0,9%

    Có TK 515: 50.000

    7. Ngày 31/12

    Nợ TK 635: 40.000.000

    Có TK 229: 40.000.000 = 600.000.000 – 40.000 x 14.000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Môn Nguyên Lý Thống Kê
  • Bài Giải Nguyên Lý Thống Kê
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp Án
  • Bài Tập Và Bài Giải Chương 6 : Kế Toán Các Quá Trình Kinh Doanh Chủ Yếu
  • Bài Tập Và Bài Giải Chương 4 : Tổng Hợp Và Cân Đối Kế Toán
  • 3 Dạng Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Kèm Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Kèm Theo Đáp Án
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán: Bài 2
  • Bài Tập Và Bài Giải Tổng Hợp Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Và Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • 1. Nhập kho 2.000kg NVL chính đơn giá 800.000đ/kg, TGTGT 10%, chưa thanh toán cho khách hàng.

    Chi phí vận chuyển bốc dỡ lô NVL chính về đến kho của DN là 3.150.000đ, gồm 5% thuế GTGT, DN thanh toán hộ cho người bán bằng tiền mặt. Một tuần sau, doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán cho khách hàng sau khi trừ đi khoản thanh toán hộ tiền vận chuyển và bốc dỡ.

    2. Nhập kho 2.000kg vật liệu phụ, đơn giá 39.000 đ/kg, TGTGT 10%, thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển 2.100.000đ, trong đó gồm 5% TGTGT, doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt

    3. Xuất kho 1.000kg NVL chính dùng trực tiếp sản xuất SP A

    4. Xuất kho 2.000kg VL phụ, trong đó, dùng trực tiếp sản xuất SP A là 1.500kg, bộ phận quản lý phân xưởng là 500 kg

    5. Xuất kho CCDC loại phân bổ 2 lần dùng cho phân xưởng trị giá 20.000.000đ

    6. Tính ra tiền lương phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất là 300.000.000 đ, bộ phận quản lý phân xưởng là 100.000.000đ, bộ phận bán hàng là 50.000.000đ, và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 100.000.000đ

    7.Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí 19%, trừ lương công nhân 6%

    8. Khấu hao TSCĐ trong kỳ 250.000.000đ, tính cho bộ phận sản xuất là 180.000.000, bộ phận bán hàng là 30.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 40.000.000đ

    9. Điện nước điện thoại phải trả theo hóa đơn là 44.000.000 đ, trong đó TGTGT 10%, sử dụng cho bộ phận sản xuất là 20.000.000đ, bộ phận bán hàng là 10.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 10.000.000đ

    10. Trong kỳ SX hoàn thành 4.000 SP A nhập kho. Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ 40.000.000đ, số lượng SP dở dang cuối kỳ là 200 SP . Biết rằng DN đánh giá SPDD theo phương pháp NVL chính

    Yêu cầu: Định khoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính giá thành đơn vị SP A

    Lời giải bài tập

    I. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

    1.a Nợ TK 1521 : 2.000*800.000 = 1.600.000.000

    Nợ TK 1331 : 160.000.000

    Có TK 331 : 1.760.000.000

    b. Nợ TK 331 : 3.150.000

    Có TK 111 : 3.150.000

    c. Nợ TK 331 : 1.756.850.000

    Có TK 112 : 1.760.000.000 – 3.150.000 = 1.756.850.000

    2.a Nợ TK 1522 : 2.000*39.000 = 78.000.000

    Nợ TK 1331 : 7.800.000

    Có TK 112 : 85.800.000

    b. Nợ TK 1522 : 2.000.000

    Nợ TK 1331 : 100.000

    Có TK 111 : 2.100.000

    3. Giá NVL xuất kho = 1.000.000*800.000 = 800.000.000

    Nợ TK 621 : 800.000.000

    Có TK 1521 : 800.000.000

    4. Giá NVL phụ nhập kho 78.000.000+2.000.000 = 80.000.000

    Nợ TK 621 : (80.000.000/2.000) *1.500 = 60.000.000

    Nợ TK 627 : 80.000.000 – 60.000.000 = 20.000.000

    Có TK 1522 : 80.000.000

    5a. Nợ TK 142 : 20.000.000

    Có TK 153 : 20.000.000

    b. Nợ TK 627 : 10.000.000

    Có TK 142 : 10.000.000

    6. Nợ TK 622 : 300.000.000

    Nợ TK 627 : 100.000.000

    Nợ TK 641 : 50.000.000

    Nợ TK 642 : 100.000.000

    Có TK 334: 550.000.000

    7. Nợ TK 622 : 300.000.000 *19% = 57.000.000

    Nợ TK 627 : 100.000.000*19% = 19.000.000

    Nợ TK 641 : 50.000.000*19% = 9.500.000

    Nợ TK 642 : 100.000.000*19% = 19.000.000

    Nợ TK 334 : 550.000.000*6% = 33.000.000

    Có TK 338 : 137.500.000

    9. Nợ TK 627 : 20.000.000

    Nợ TK 641: 10.000.000

    Nợ TK 641 : 10.000.000

    Nợ TK 131: 4.000.000

    Có TK 331 : 44.000.000

    b. Kết chuyển CPNCTT phát sinh trong kỳ

    Nợ TK 154 : 357.000.000

    Có TK 622 : 357.000.000

    c. Kết chuyển CPSXC phát sinh trong kỳ

    Nợ TK 154 :349.000.000

    Có TK 627 ; 20.000.000+10.000.000+100.000.000+19.000.000+180.000.000+20.000.000 = 349.000.000

    Đánh giá SPDD cuối kỳ =(40.000.000+ 800.000.000)/(4.000 + 200)*200 = 40.000.000

    Tổng giá thành SP nhập kho = 40.000.000 + (860.000.000 + 357.000.000 + 349.000.000) – 40.000.000 =1.566.000.000

    Giá thành đơn vị SP = 1.566.000.000/4.000 = 391.500đ/sp

    d. Nhập kho TP A cuối kỳ

    Nợ TK 155 : 1.566.000.000

    Có TK 154 : 1.566.000.000

    Tại một DN có số liệu đầu kỳ của các tài khoản được kế toán tập hợp như sau ( ĐVT : đồng)

    – Phải trả cho người bán 300.000.000 đ

    – Quỹ dự phòng phải trả 20.000.000 đ

    – Phải thu khách hàng 200.000.000đ

    – Chi phí trả trước 50.000.000đ

    – Phải trả khác 100.000.000đ

    – NVL (50.000 kg) 200.000.000đ

    – Phải thu khác 19.000.000đ

    – Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 10.000.000đ

    – Tạm ứng 1.000.000đ

    – Vay ngắn hạn 200.000.000đ

    – Tiền gửi ngân hàng 200.000.000đ

    – Nguồn vốn kinh doanh 1.400.000.000đ

    – TSCĐ 1.600.000.000đ

    – Hao mòn TSCĐ 400.000.000đ

    – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 50.000.000đ

    – CCDC 60.000.000đ

    – Tiền mặt 150.000.000 đ

    1. Nhập kho một CCDC, giá mua ghi trên hóa đơn có TGTGT 10% là 11.000.000đ, chưa thanh toán cho KH. CCDC này sử dụng ở bộ phận SX SP và thuộc loại phân bổ 2 lần. Chi phí vận chuyển là 2.100.000đ, gồm 5% thuế GTGT, doanh nghiệp chi hộ cho bên bán bằng tiền mặt

    2. Thanh lý một TSCĐ sử dụng ở bộ phận sản xuất nguyên giá 300.000.000đ, thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm, đã khấu hao hết. Trích khấu hao TSCĐ kỳ này biết rằng mức khấu hao kỳ trước là 25.000.000đ và tất cả TSCĐ đều sử dụng ở bộ phận sản xuất

    3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 40.000.000đ, bộ phận quản lý phân xưởng là 10.000.000đ

    4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

    5. Nhập kho 10.000kg NVL đơn giá 4.290 đ/kg, gồm TGTGT 10 % chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển 1.050.000đ, gồm 5% TGTGT thanh toán bằng tiền mặt

    6. Xuất kho 5.000kg NVL để trực tiếp sản xuất sản phẩm, 1.000 kg dùng ở bộ phận quản lý phân

    xưởng. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp xuất kho theo phương pháp xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn

    7. Xuất kho CCDC ở nghiệp vụ số 1. Phân bổ CCDC đã xuất ở kỳ trước, mỗi kỳ phân bổ 5.000.000đ

    8. Kết chuyển chi phí NVLTT là 20.000.000đ, chi phí nhân công trực tiếp là 47.600.000đ, chi phí

    SXC là 45.900.000đ vào chi phí sản xuất dở dang để xác định thành phẩm

    9. Cuối kỳ, kết chuyển thành phẩm nhập kho 113.500.000đ

    10. Tạm ứng 50% tiền lương bằng tiền mặt cho người lao động

    11. Khấu trừ vào tiền lương các khoản bồi thường là 1.000.000đ khoản tạm ứng chưa hoàn trả là

    1.000.000đ,

    12. Thanh toán lương đợt 2 cho người lao động bằng tiền mặt

    Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào sơ đồn tài khoản các nghiệp vụ phát sinh

    Lời giải bài tập

    Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    1. a. Nợ TK 153 : 10.000.000

    Nợ TK 1331 : 1.000.000

    Có TK 331 : 11.000.000

    b. Nợ TK 331 : 2.100.000

    Có TK 111 : 2.100.000

    2.a.Nợ TK 214 : 300.000.000

    Có TK 211 : 300.000.000

    b. Nợ TK 627 : 25.000.000

    Có TK 214: 25.000.000

    3 Nợ TK 622 : 40.000.000

    Nợ TK 627 : 10.000.000

    Có TK 334 : 50.000.000

    5.a Nợ TK 152: 10.000*4.290 = 42.900.000

    Nợ TK 1331 : 4.290.000

    Có TK 331: 47.190.000

    b. Nợ TK 152 : 1.000.000

    Nợ TK 1331 : 50.000

    Có TK 111 : 1.050.000

    7.a. Nợ TK 142 : 10.000.000

    Có TK 153 : 10.000.000

    b. Nợ TK 627 : 5.000.000

    Có TK 142 : 5.000.000

    9. Nợ TK 155 : 113.500.000

    Có TK 154 : 113.500.000

    10. Nợ TK 334 : 25.000.000

    Có TK 111 : 25.000.000

    11. Nợ TK 334 : 2.000.000

    Có TK 138 : 1.000.000

    Có TK 141 : 1.000.000

    12. Nợ TK334 : 20.000.000

    Có TK 111 : 20.000.000

    1. Nhập kho 120.000.000đ NVL, TGTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán, CP vận chuyển được trả bằng tiền mặt là 1.000.000đ, TGTGT 10 %. Khoản giảm giá mà bên bán cho doanh nghiệp được hưởng đối với số VL này là 2.000.000đ (giá bán chưa thuế)

    2. Xuất kho NVL sử dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất SP là 48.000.000đ, bộ phận quản lý phân xưởng SX 12.000.000đ

    3. Nhập kho một số CCDC trả bằng chuyển khoản là 11.600.000đ, TGTGT được khấu trừ là 10 %, CPVC bốc dỡ thanh toán bằng tiền là 440.000đ, gồm TGTGT 10%. Khi nhập kho phát hiện thiếu một số CCDC trị giá 500.000đ, chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý

    4. Mua TS CĐHH, giá mua chưa có thuế là 370.000.000đ, TGTGT 10%, trả bằng TGNH. Chi phí trước khi sử dụng được trả bằng tiền mặt là 11.000.000đ, gồm 10 % TGTGT

    5. Tiền lương phải thanh toán cho công nhân trực tiếp SX là 28trđ, cho nhân viên phân xưởng là 12 tr đ

    7. Khấu hao TSCĐ tính cho phân xưởng sản xuất là 6.000.000đ

    8. Trong tháng phân xưởng SX hoàn thành 800 SP, đã nhập kho TP, cho biết chi phí SXDD cuối tháng là 5.000.000đ

    Lời giải bài tập

    Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    1. a Nợ TK 152 : 120.000.000

    Nợ TK 1331 : 12.000.000

    Có TK 331: 132.000.000

    b. Nợ TK 152 : 1.000.000

    Nợ TK 1331 : 100.000

    Có TK 111 : 1.100.000

    c. Nợ TK 331 : 2.000.000

    Có TK 152 : 2.000.000

    2. Nợ TK 621 : 48.000.000

    Nợ TK 627 : 12.000.000

    Có TK 152: 60.000.000

    3. a Nợ TK 153 : 11.600.000

    Nợ TK 1331 : 1.160.000

    Có TK 112 : 12.760.000

    b. Nợ TK 153 : 4.000.000

    Nợ TK 1331: 400.000

    Có TK 111: 4.400.000

    c. Nợ TK 138(1381) : 500.000

    Có TK 153 : 500.000

    4.a Nợ TK 211 : 370.000.000

    Nợ TK 1331 : 37.000.000

    Có TK 112 : 407.000.000

    b. Nợ TK 211 : 10.000.000(241 – 211)

    Nợ TK 1331 : 1.000.000

    Có TK 111 : 11.000.000

    5 Nợ TK 622 : 28.000.000.

    Nợ TK 627 : 12.000.000

    Có TK 334 : 40.000.000

    7 . Nợ TK 627 : 6.000.000

    Có TK 214 : 6.000.000

    8 a. Kết chuyển CP phát sinh trong kỳ tính giá thánh SP

    Nợ TK 154 : 107.600.000

    Có TK 621: 48.000.000

    Có TK 622 : 28.000.000 + 5.320.000 = 33.320.000

    Có TK 627 : 12.000.000 + 12.000.000 + 2.280.000 = 26.280.000

    Tổng giá thành SP = 3.000.000 + 107.600.000 – 5.000.000 = 105.600.000

    Giá thành đơn vị SP = 105.600.000/800 = 132.000đ/sp

    b. Nhập kho TPBB

    Nợ TK 155 : 105.600.000

    Có TK 154 : 105.600.000

    Mời bạn đọc tải về mẫu Tờ khai lệ phí môn bài năm 2022 Chiến lược nhân sự của FPT là gì? Bài học thành công từ FPT? Bài học thành công từ chiến lược nhân sự của TH True milk Khái niệm, điều kiện, thời hạn của Thỏa ước lao động tập thể 3 Cách chuyển đổi file PDF sang Excel giữ nguyên định dạng

    Tags: bài tập, bài tập nguyên lý kế toán, định khoản, định khoản kế toán, giá xuất kho, hạch toán, hạch toán kế toán, kế toán, nguyên lý kế toán, nhập kho, phương pháp kế toán, tài khoản, tài khoản kế toán, thuế, tính thuế, xuất kho

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tâp Và Bài Giải Kinh Tế Vĩ Mô Btvabaigiaiktvm Doc
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Quản Trị Marketing Có Đáp Án
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 14: Số Nguyên Tố. Hợp Số. Bảng Số Nguyên Tố
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 14: Số Nguyên Tố. Hợp Số. Bảng Số Nguyên Tố
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Bài Tập Xác Suất Thống Kê Có Đáp Án
  • Bài Tập Định Khoản Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản Có Lời Giải Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Brain Out, Giải Brain Out Level 1 Đến Level 255
  • Đáp Án Brain Out Level 1 Đến 225
  • Tất Cả Đáp Án Của Trò Chơi Brain Out Từ Cấp 1 Đến Cấp 200 2022
  • Giải Brain Out : Đáp Án Brain Out Câu 1
  • Đáp Án, Lời Giải Game Brain Out (Từ Level 1 Tới Level 225)
  • Bài tập định khoản nguyên lý kế toán có lời giải mới nhất

    Bài tập nguyên lý kế toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hướng dẫn cách giải Bài tập định khoản nguyên lý kế toán theo Thông tư 200 và 133 mới nhất hiện nay:

    Trong tháng 5/2017 tại Công ty kế toán Thiên Ưng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau:

    1. Ngày 02/05/2017 mua 1 bộ điều hòa LG, giá trị: 44.000.000 đã có thuế GTGT 10% (TSCĐ), chi phí vận chuyển lắp đặt 2.200.000 đã có thuế. Đã thanh toán chuyển khoản.

    – Định khoản Nguyên giá TSCĐ:

    Nợ TK – 2111: 40.000.000đ (Tài sản cố định)

    Nợ TK – 1332: 4.000.000đ

    Có TK – 1121: 44.000.000đ

    – Định khoản chi phí vận chuyển:

    Nợ TK – 2111 : 2.000.000đ,

    Nợ TK – 1332 : 200.000đ

    Có TK – 1121 : 2.200.000đ.

    Hoặc các bạn có thể thực hiện 1 bút toán kép như sau:

    Nợ TK – 2111: 42.000.000đ

    Nợ TK – 1332: 4.200.000đ

    Có TK – 1121: 46.200.000đ

    12. Ngày 26/52/2017 Công ty Cát Tường thanh toán toàn bộ: 88.000.000 bằng chuyển khoản:

    Nợ TK – 1121 : 88.000.000

    Có TK – 131 : 88.000.000

    13. Ngày 30/05/2017

    – Thanh toán tiền lương cho bộ phận nhân bán hàng bằng Tiền mặt số tiền: 60.000.000

    – Thanh toán tiền lương cho bộ phận quản lý bằng Tiền mặt số tiền: 50.000.000

    a, Định khoản theo Thông tư 133:

    – Khi tính lương:

    Nơ TK – 6421 : 60.000.000

    Nợ TK – 6422 : 50.000.000

    Có TK – 334 : 110.000.000

    – Khi trả lương cho nhân viên:

    Nợ TK 334 : 110.000.000

    Có TK 1111: 110.000.000

    b, Định khoản theo Thông tư 200:

    – Khi trả lương cho nhân viên:

    Nợ TK 334 : 110.000.000

    Có TK 1111: 110.000.000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Bài Tập Tình Huống Về Hôn Nhân Gia Đình
  • Đáp Án Trang 95 American English File 2
  • Đáp Án American English File 2 Workbook
  • Đáp Án American English File 2
  • Đáp Án Cuộc Thi Vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô 2022 Thcs Tuần 3
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100