Giải 500 Bài Tập Vật Lý Thcs Bồi Dưỡng Học Sinh, 500 Bài Tập Vật Lý Chuyên Thcs

--- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Mạch Điện Xoay Chiều R L C Mắc Nối Tiếp Và Phương Pháp Giải
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 92 (Tập 2) Đầy Đủ Nhất
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 28B: Ôn Tập 2
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 18A: Ôn Tập 1
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35
  • … suy luận để giải các bài tập vt lớ. ỵ ỏp dng phng phỏp gii bi tập vật vào một số bài tập bản. 1. Trình tự giải một bài tập vật lí. – Phương pháp giải một bài tập Vật phụ thuộc … Nghiên cứu luận về phương pháp giải bài tập Vật lí. 2. Nghiên cứu luận về sử dụng bài tập vật trong dạy học Vật lí. 3. Nghiên cứu chương trình nội dung kiến thức các bài học Vật ở cấp … dục. – SGK Vật 8, 9. – NXB Giáo dục. – Hường dẫn làm bài tập và ôn tập vật 8, 9. – NXB Giáo dục. – Bài tập Vật THCS. – NXB Đại học Quốc gia TP HCM – Bài tập Vật chọn lọc…

    Đang xem: 500 bài tập vật lý thcs

    *

    Vận dụng nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của triết học duy vật biện chứng vào việc xác định và luyện tập một số hoạt động trong dạy học giải bài tập toán cấp trung học sở

    *

    *

    … đĩa trên. Bài giải: O x y m2 m1 m3 G Gr Hình của bài 3-2 1r 2r O O1 O2 R R/2 Khoa Vật Lí, trờng ĐH Khoa Học, ĐH Thái Nguyên Bài giải: Trụ … Bài giải: Tơng tự bài 3-25, thay O bằng trọng tâm G, và O bằng điểm O trong hÖ K, ta cã: PrLLOO∧+= Khoa Vật Lí, trờng ĐH Khoa Học, ĐH Thái Nguyên Chơng 3 động lực học … r Hình của bài 1-19 Khoa Vật Lí, trờng ĐH Khoa Học, ĐH Thái Nguyên b) Tính khoảng cách x giữa hai vật trớc lúc gặp nhau theo thời gian? c) Nếu không vật thứ nhất thì vật thứ hai…

    *

    *

    … lắc đơn treo vào một vật ( như ôtô, thang máy ) đang chuyển độngvới gia tốc a : xác định chu kỳ mới T:Th.s Trần AnhTrung26Luyện thi đại học Phương pháp giải toán Vật Lý 12 Trường THPT … ta suy ra được v và v’.Th.s Trần AnhTrung32Luyện thi đại học Phương pháp giải toán Vật Lý 12 Trường THPT – Phong ĐiềnChủ đề 10. Xác định ảnh của một vật qua hệ ” thấu kính- LCP”. … 10lgI2I1=1dBTh.s Trần AnhTrung41Luyện thi đại học Phương pháp giải toán Vật Lý 12 Trường THPT – Phong ĐiềnCHỦ ĐỀ 8.Xác định động năng Eđthế năng Et, năng của con lắc đơn khi ở…

    … : + Loại 1 : Câu hỏi lý thuyết. + Loại 2 : Bài tập phần cơ. + Loại 3 : Bài tập phần nhiệt. + Loại 4 : Bài tập phần điện trường. + Loại 5 : Bài tập phần từ trường . 4. NGÂN HÀNG CÂU HỎI 4.1. … của vật khi chạm đất. BÀI GIẢI:a. Vị trí vật bắt đầu rời khỏi mặt cầu so với mặt đất. Giả sử tại B vật bắt đầu rời khỏi mặt cầuÁp dụng định luật bảo toàn năng: Độ giảm thế năng của vật … T=14,7N) Bài 7. Một vật trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc α . Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là k, vận tốc ban đầu của vật bằng 0. Vật trượt…

    skkn tiếp cận và vận dụng một cách hiệu quả việc sử dụng máy tính cầm tay vào giải các bài tập vật lý cho học sinh trường thpt quan sơn

    … thú cho các em học sinh Trường THPT Quan Sơn khi sửdụng máy tính cầm tay vào giải các bài tập Vật Lý tôi thường đi theo các bướcsau: 4Cho học sinh giải cách truyền thốngCho học sinh vận dụng … sử dụng máy tính cầm tay vào giải các bài tập vật lý ở Trường THPTQuan Sơn thể nói là chưa được rộng rãi và phổ biến, trong quá trình học tập thể nói số lượng học sinh Trường THPT Quan Sơn … máy tính để giải theo cách khácYêu cầu các em rút ra nhận xét, so sánh về thời gian tìm ra đáp số Cho các em hệ thống bài tập để thực hànhTổ chức thi giải nhanh bài tập Vật Lý bằng…

    Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương học lớp 8 bồi dưỡng học sinh giỏi vậttrung học sở

    8ãF$/-,+$$-8$T$/”$T$’JbG”O2/O$-8bMl/-$D$HNKZ$-8’5$KDã I Câu lệnh IF THEN ELSE Bài 1 ! ”!#$%&’()*%+,$-./,!01”1$+230453!”6”7,4$$,8”*%98:98!2,3&; 52 954 22

    … trường trung học sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông nhiều cấp học. Năm học 2012 -2013 – 44 – Đề tài: “Hướng dẫn HS sử dụng máy tính casio fx 570ES plus vào giải toán vật … 570ES plus trong giải toán vật lý.Gồm 4 nhóm giải pháp sau: Giải pháp 1: Hướng dẫn học sinh sử dụng chức năng tính toán với số phức trong việc giải các bài toán vật lý. Giải pháp 2: Hướng … 3.2.3. Giải pháp 3:Hướng dẫn HS sử dụng bảng các hằng số vật lý và giải các bài tập vật lý. Giải pháp: Hướng dẫn HS sử dụng cách lấy hằng số vật lý đã được gán sẵn trong máy tính vào các bài toán…

    … nhận thức của học sinh-dùng vào lúc mở đầu bài học. Ví dụ để cho học sinh hiểu được cấu trúc và nội dung chính của bài địa lí, thể sử dụng đồ trong khâu mở bài, giới thiệu cho học sinh biết … sở vào đất liền – đường sở là đường nối liền tất cả các đảo gần bờ nhất), vùng lãnh hải ( rộng 12 hải lí) , vùng tiếp giáp lãnh hải ( 12 hải lí) , vùng đặc quyền kinh tế (rộng 200 hải lí, … tương ứng với tiến trình dạy học. Kết quả của nội dung dạy học được thể hiện, kết tinh trên đồ. Trên sở nội dung của bài học: Hơi nước trong không khí. Mưa (Địa 6). Giáo viên vừa giảng…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Bài Tập Kế Toán Tổng Hợp Theo Thông Tư 200 (Kèm Lời Giải)
  • Ứng Dụng Giải Bài Tập Tiếng Anh
  • Giải Bt Toán 6 Vnen
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 1
  • Lớp 7 – Để Học Tốt Lớp 7 – Giải Bài Tập Lớp 7
  • Giới Thiệu Sách Tháng 11_Cuốn Sách ” 500 Bài Tập Vật Lí Thcs”

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Giải Sách Bài Tập Lý 12 Nâng Cao
  • Học Giải Sách Bài Tập Lý 9
  • 7 Dạng Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều Hay Và Khó Trong Đề Thi Thpt Qg
  • 4. Dạng Bài Toán Biện Luận Theo R, L,c,w
  • Lt+Bài Tập Điện Xoay Chiều Hot(Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Trang bìa cuốn sách

    Xây dựng vốn sách, báo là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của thư viện, vì kho sách báo là cơ sở vật chất bảo đảm mọi hoạt động nghiệp vụ của thư viện. Các phương pháp xây dựng vốn sách báo phải có cơ sở khoa học để đảm bảo cho thư viện trường học thực hiện tốt nhiệm vụ, bảo đảm thỏa mãn được yêu cầu về sách, báo cho giảng dạy và học tập, phù hợp với nội dung chương trình và trình độ của giáo viên, học sinh, đáp ứng được yêu cầu của giáo dục toàn diện trong nhà trường.

    Kính thưa các thầy cô giáo cùng toàn thể các em học sinh thân mến!

    Để phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và học sinh, ngay từ đầu năm học CBTV đã có kế hoạch bổ sung tài liệu tham khảo dành cho từng môn học như: Toán, Văn, Anh, Vật Lý, Hóa…….Được sự nhất trí của BGH nhà trường, thư viện đã được đầu tư kinh phí mua sách trong tháng 10. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cuốn sách “500 bài tập vật lý THCS ” của tác giả Thạc sĩ Phan Hoàng Văn do nhà xuất bản đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh phát hành năm 2013, sách có khổ 24cm.

    Các em học sinh nhận thấy bộ môn Vật lý cấp THCS như thế nào? Chắc hẳn trong các em sẽ có bạn nói rằng môn học đó rất khó đúng không nào? Biết được điều đó và giúp các em nắm vững kiến thức trọng tâm, biết cách vận dụng bài học để giải các bài toán cơ bản cũng như bài tập nâng cao vật lý THCS dành cho Khối 6, 7, 8, 9 thư viện xin trân trọng giới thiệu tới bạn đọc cuốn sách tham khảo này.

    Các em thân mến!

    Cuốn sách 500 Bài Tập Vật Lí THCS là tài liệu tham khảo cần thiết cho những học sinh muốn tìm hiểu kĩ về môn khoa học thú vị này. Đây là tài liệu dùng để ôn tập, chuẩn bị cho các kì thi học sinh giỏi, tuyển sinh vào các trường chuyên.

    Cuốn sách được trình bày theo trình tự nội dung của chương trình Vật lí THCS gồm 4 phần:

    Phần I: Cơ học

    Phần II: Nhiệt học

    Phần III: Quang học

    Phần IV: Điện học.

    Mỗi phần gồm có các đề mục chính:

    II. Bài tập

    Đó là một hệ thống các bài toán định tính, và định lượng được sắp xếp từ dễ đến khó. Ngoài những bài tập cơ bản còn có những bài tập nâng cao giúp các bạn thử thách và trải nghiệm kiến thức của mình.

    Hy vọng “500 bài tập vật lý THCS” sẽ là tài liệu thiết thực và bổ ích giúp các em có thể học tốt hơn trong chương trình vật lý THCS. Quyển sách là một tài liệu quý cho những học sinh yêu thích môn Vật lí có điều kiện học tập tốt nhất. Đồng thời, cuốn sách có thể giúp các thầy cô giáo có thêm tài liệu bổ sung dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi đạt kết quả cao.

    Buổi giới thiệu sách đến đây là hết. Kính chúc quý thầy cô và các em có một tuần học tập và làm việc tốt. Xin chân thành cảm ơn sự chú ý lắng nghe của thầy cô và các em học sinh.

    THƯ VIỆN THCS LIÊN THỦY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 8: What Are You Doing?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 3: Families
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 3: Numbers
  • Tập Làm Văn Lớp 4: Viết Thư
  • Luyện Tập Chung Trang 34 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 4 Tập 2
  • 500 Bài Tập Hay Môn Vật Lý Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 20 Đề Thi Vào 10 Môn Vật Lí Có Đáp Án
  • 3 Đề Thi Hoc Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết Năm 2021
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Số 1 Môn Vật Lý Lớp 10 Trường Thpt Đoàn Thượng, Hải Dương
  • Đề Kiểm Tra Kì 1 Môn Địa Lý 10 Có Đáp Án Trường Thpt Thuận Thành 1 Năm 2021
  • Soạn Anh 9: Unit 2. Language Focus
  • Tài liệu bài tập là phần 5 của tuyển tập 500 bài tập vật lí lớp 10. Chương 5 là bài tập về Chất khí. Bao gồm có 33 bài tập, mời các bạn tải về tham khảo.

    Bài 408. Một bình có dung tích 8lít chứa 0,75 mol khí ở nhiệt độ 0 C. Tính áp suất trong bình.

    Bài 409. Xét bọt khí ở đáy hồ sâu 4,5m nổi lên đến mặt nước. Hỏi thể tích của bọt tăng lên bao nhiêu lần? Lấy g = l0m/s .

    Bài 410. Một quả bóng có dung tích 2,4 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất l0 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 120cm không khí. Tính áp suất của không khí trong quả bóng sau 50 lần bơm. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong khi bơm, nhiệt độ của không khí không thay

    đổi.

    Bài 411. Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 12 lít đến thể tích 8 lít thì thấy áp suất tăng lên một lượng Δp = 48kPa. Hỏi áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu?

    Bài 412. Có hai bình chứa hai loại khí khác nhau có thể tích lần lượt là V = 3,5lít và V = 51ít. Các bình được nối thông với nhau bằng một ống nhỏ có khóa K. Ban đầu, khóa K đóng, áp suất trong các bình là p = 1,4at và p = 3,6at. Mở khóa K nhẹ nhàng để khí trong hai bình thông với nhau sao cho

    nhiệt độ không đổi, tính áp suất của hỗn hợp khí khi đó. Coi hai khí không xảy ra tác dụng hóa học khi tiếp xúc.

    Bài 413. Một ống thủy tinh tiết diện nhỏ, đầu A kín, đầu B hở như hình 186. Trong ống có một cột thủy ngân cao 119mm, cách đáy A:

    – Một khoảng A1B1 = 163mm khi ống thẳng đứng, miệng ống ở dưới.

    – Một khoảng A2B2 = 118mm khi ống thẳng đứng, miệng ống ở trên.

    Coi nhiệt độ không khí trong ống không đổi. Hãy tính: a) Áp suất của khí quyển ra mmHg.

    b) Độ dài của cột không khí AB khi ống nằm ngang.

    Bài 414. Biết thể tích của một lượng khí không đổi.

    a) Chất khí ở 0 C có áp suất 5atm Tính áp suất của nó ở 373°C.

    b)Chất khí ở 0 C có áp suất P , cần đun nóng chất khí lên bao nhiêu độ để áp suất của nó tăng lên 3 lần?

    Bài 415. Một bình được nạp khí ở nhiệt độ 43 C dưới áp suất 285kPa. Sau đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 57 . Tính độ tăng áp suất của khí trong bình.

    Bài 416. Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 25 C và dưới áp suất 0,58atm. Khi đèn cháy sáng, áp suất khí trong đèn là 1atm và không làm vỡ bóng đèn. Tính nhiệt độ khí trong đèn khi cháy sáng. Coi dung tích của bóng đèn không đổi.

    Bài 417. Một chiếc lốp ôtô chứa không khí ở áp suất 5,5bar và nhiệt độ 27 C. Khi xe chạy nhanh, lốp xe nóng lên, làm cho nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên tới 52 C. Tính áp suất của không khí trong lốp xe lúc này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Đáp Án Đề Thi Môn Văn Kỳ Thi Vào Lớp 10 Ở Hà Nội Chuẩn Nhất
  • Đáp Án Chi Tiết+ Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Văn Tỉnh Cần Thơ Năm 2021
  • Đáp Án Đề Thi Lớp 10 Thpt Môn Văn Tại Hà Nội 2021
  • 100 Bài Toán Thực Tế Toán Lớp 9 Ôn Thi Vào 10 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Công Nghệ Lớp 10 Trường Thpt Chuyên Lê Quý Đôn, Bình Định
  • Skkn: Lựa Chọn Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý Phần Điện Học Lớp 9 Thcs

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 50: Kính Lúp
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 50: Kính Lúp
  • Giải Bài Tập Trang 133, 134 Sgk Vật Lý Lớp 9: Kính Lúp
  • Giải Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12 Trang 189, 190 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 27: Lực Điện Từ
  • S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

    A – ĐẶT VẤN ĐỀ

    I . LỜI MỞ ĐẦU :

    Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII và hội nghị BCHTW Đảng lần thứ 4

    khoá 7 đã đề ra những quan điểm đổi mới ” Giáo dục là quốc sách hàng đầu ”

    Giáo dục đóng vai rò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp XD XHCN và bảo vệ tổ

    quốc , là một động lực của đất nước . Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu

    vươn lên trình độ tiên tiến của thế giới ( Trích văn kiện ĐH VII) . Phát triển GD

    nhằm phát huy nhân tố con người , GD là chìa khoá mở cửa vào tương lại .

    Là một giáo viên dạy các môn khoa học tự nhiên khối THCS nhận thức

    được vai trò của giáo dục trong thời đại hiện nay, tôi thấy : Để mỗi con người,

    phát triển toàn diện , việc nắm bắt tốt mỗi một bộ môn đều góp phần vào việc

    hình thành và phát triển nhân cách con người Việt Nam. Bộ môn vật lý THCS có

    vai trò quan trọng bởi các kiến thức kĩ năng có nhiều ứng dụng trong đời sống và

    kỹ thuật. Nó cung cấp những kiến thức Vật lý phổ thông cơ bản có hệ thống và

    toàn diện, những kiến thức này phải phù hợp với trình độ hiểu biết hiện đại theo

    tinh thần kỹ thuật tổng hợp, tạo điều kiện hướng nghiệp gắn với cuộc sống. Nhằm

    chuẩn bị tốt cho các em tham gia vào lao động sản xuất hoặc tiếp tục học lên phổ

    thông trung học. Đồng thời môn Vật lý góp phần phát triển năng lực tư duy khoa

    học, rèn luyện kỹ năng cơ bản có tính chất kỹ thuật tổng hợp góp phần xây dựng

    thế giới quan khoa học rèn luyện phẩm chất đạo đức của người lao động mới.

    Phần điện học lớp 9 là phần tiếp cận của lớp 7 thay sách. Việc nắm những

    khái niệm, hiện tượng, định luật và việc giải bài tập điện học lớp 9 là rất quan

    trọng và cần thiết. Thực tế trong giảng dạy cho thấy . Nếu như học không nắm

    chắc kiến thức cơ bản trong chương trình điện học lớp 9 và không vận dụng kiến

    thức đó để giải thành thạo các bài tập Vật lý phần điện học thì lên các lớp trên các

    em sẽ rất lúng túng trong việc giải các bài tập Vật lý . Việc học tốt môn Vật lý

    dẫn đến các em sẽ hứng thú học tốt các bộ môn khoa học tự nhiên nói riêng và

    học tốt các bộ môn khác trong nhà trường phổ thông.

    Với vị trí và tầm quan trọng trên, tôi chủ động nghiên cứu đi sâu về đề tài

    ” Lựa chọn và hướng dẫn giải bài tập Vật Lý – Phần điện học lớp 9 THCS ”

    trong một tiết học.

    II. Thùc tr¹ng cña vÊn ®Ò nghiªn cøu:

    1

    Sáng kiến kinh nghiệm

    1. Thực trạng :

    Với chơng trình thay sách giáo khoa hiện nay , kiến thức rất tinh giản, rộng

    và sâu . Đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức thật vững , hiểu rõ , hiểu sâu từng ý ,

    từng phần trong SGK , làm sao trong mỗi bài học, học sinh phải đợc tự phát hiện

    kiến thức , tự lực lĩnh hội kiến thức một cách đầy đủ , sâu sắc, sáng tạo và liên hệ

    thực tế trong nội dung từng tiết hoc.

    Thực trạng, đã qua 5 năm thay sách giáo khoa .Việc đổi mới phơng pháp

    dạy học đã có nhiều kết quả rất khả quan , học sinh từ học thụ động đã chuyển

    sang tự động lĩnh hội kiến thức . Trong các giờ học các em đã say mê tìm tòi lĩnh

    hội kiến thức. Việc vận dụng kiến thức vào giải các bài tập cũng vậy , nhìn chung

    các em đã biết tóm tắt một bài tập , biết bài tập yêu cầu gì, tìm gì . Vận dụng kiến

    thức nào để giải và đã biết giải tơng đối thành thạo một bài tập . Tuy nhiên trong

    việc hớng dẫn giải bài tập môn Vật lý của các giáo viên ở các trờng cha đều tay,

    trình độ tiếp cận phơng pháp đổi mới vẫn còn hạn chế, mặt khác việc giải bài tập

    của học sinh vẫn còn một số hạn chế sau :

    * Về phía giáo viên :

    Vẫn còn một số giáo viên dạy theo phơng pháp đổi mới cha nhuần nhuyễn,

    dẫn đến học sinh lĩnh hội kiến thức còn thụ động , một số giờ học vẫn còn nghèo

    nàn , tẻ nhạt , cha hiểu rõ , hiểu sâu ý đồ của sách giáo khoa .Bài tập chỉ yêu cầu

    các em giải một cách thụ động hoặc giáo viên giải hộ cho các em , cha phát huy

    tính tích cực , sáng tạo, tự lực của học sinh . Chính vì vậy mà một số giáo viên cha

    thực sự chú trọng đến việc lập kế hoạch dạy chu đáo. Thông thờng là rất đơn sơ ,

    cho các em giải một số bài tập ở trong sách , không có bài tập điển hình và tổng

    hợp .

    * Về phía học sinh :

    Vẫn còn nhiều học sinh cha tổng hợp đợc kiến thức Vật lý từ lớp 6, 7,8 các

    II. biện pháp tổ chức thực hiện

    6

    Sáng kiến kinh nghiệm

    Trong 1 tiết học : ôn tập chơng I: Điện học. Kiến thức phần này rất rộng

    và sâu . Phần tự học GV phải yêu cầu HS làm đề cơng ôn tập ở nhà . Phần bài tập

    GV phải lựa chọn bài tập thật tinh giản nhng phải tơng đối đủ dạng , hớng dẫn các

    em chủ động giải bài tập thành thạo . Trong khuôn khổ một đề tài , tôi chỉ xin

    trình bày một số bài tập điển hình theo trình tự các bớc giải bài tập Vật lý nh sau :

    1. Bài tập định tính

    Bài 1 : a, Đề bài : Vẽ sơ đồ mạch điện trong đó sử dung am pe kế và vôn kế để

    xác định điện trở của một dây dẫn

    b, Mục đích sử dụng : Nhằm kiểm tra học sinh kiến thức đã học ở phần điện học

    lớp 7 . ứng dụng và cách mắc am pe kế , vôn kế , cách đọc số chỉ của các dụng

    cụ dó. Vận dụng vẽ sơ đồ mạch điện rồi áp dụng công thức

    I

    U

    R

    =

    để xác

    định điện trở của một dây dẫn.

    c, Giải theo 4 bớc.

    Bớc 1: Tìm hiểu đề :

    Cho : Mạch điện có sử dụng am pe kế và vôn kế để xác định điện trở của một

    dây dẫn .

    Hỏi : Vẽ sơ đồ mạch điện .

    Bớc 2: Xác lập các mối quan hệ :

    – Công thức tính điện trở :

    I

    U

    R

    =

    – Vậy trong mạch điện muốn xác định điện trở của 1 dây dẫn ta phải :

    + Mắc am pe kế nối tiếp với dây dẫn để đo cờng độ dòng điện chạy qua dây

    dẫn .

    +Mắc vôn kế song song với 2 đầu dây dẫn để đo hiệu điện thế giữa 2 đầu dây

    dẫn

    + Mắc am pe kế (vôn kế ) sao cho dòng điện đi vào núm có dấu (+) và đi ra

    núm có dấu (-) của am pe kế và vôn kế.

    + Đọc số chỉ am pe kế, vôn kế .

    + Vẽ sơ đồ mạch điện

    Bớc 3: Rút ra kết quả cần tìm

    Vẽ sơ đồ mạch điện trong đó có nguồn điện , dây dẫn ( điện trở ), am pe kế , vôn

    kế , chiều dòng điện.

    7

    Sáng kiến kinh nghiệm

    Vận dụng công thức

    I

    U

    R

    =

    để tính điện trở dây dẫn.

    Bớc 4: Kiểm tra xác nhận kết quả .( Sơ đồ mạch điện )

    – Đọc số chỉ am pe kế và vôn kế

    (2) R

    – Tính

    I

    U

    R

    =

    (-)

    (1) (+) (-)

    (+)

    + –

    d, Kiến thức sử dụng: K

    – Qui tắc mắc am pe kế và vôn kế .

    – Kí hiệu các thiết bị điện trong sơ đồ mạch điện

    – Cách đọc số chỉ am pe kế và vôn kế

    – Tính

    I

    U

    R

    =

    e, Khó khăn :

    – Nếu mắc am pe kế nh vị trí (1) và vị trí (2) thì kết quả có khác nhau không ? vì

    sao ?

    – Nếu mắc nhầm vị trí am pe kế và vôn kế thì bài toán có thực hiện đợc không?

    g, Lời hớng dẫn:

    – Muốn xác định điện trở dây dẫn cần áp dụng công thức nào ?

    – Muốn đo cờng độ dòng điện qua dây dẫn cần dụng cụ nào ? Qui tắc mắc am pe

    kế.

    – Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn cần dụng cụ nào ? Qui tắc mắc

    vôn kế.

    – Vẽ sơ đồ mạch điện theo yêu cầu đầu bài .

    Bài 2: Một dây dẫn đồng chất , chiều dài l, tiết diện đều s và có điện trở 12 đợc

    chập thành dây dẫn mới có chiều dài l/2. Điện trở của dây dẫn chập đôi này có giá

    trị nào dới đây :

    A. 6 B. 2 C. 12 D. 3

    b, Mục đích : Vận dụng kiến thức tính điện trở

    =

    R

    .

    s

    l

    để so sánh giá trị R

    1

    R

    2

    hoặc sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài l, tiết diện s , bản chất

    của dây dẫn để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm :

    8

    A

    V

    Sáng kiến kinh nghiệm

    c, Giải theo 4 bớc :

    Bớc 1: Tìm hiểu đầu bài :

    Cho : Một dây dẫn đồng chất , chiều dài l , tiết diện s có điện trở 12

    Hỏi : Một dây dẫn khác đồng chất , tiết diện s , chiều dài chập đôi

    2

    l

    có giá trị

    bằng bao nhiêu ?

    Bớc 2,3: Xác lập các mối mối quan hệ và rút ra kết quả cần tìm .

    – Hai dây dẫn cùng bản chất () , cùng tiết diện đều (s),1dây dẫn có chiều dài l ,

    có giá trị R

    1

    = 12.

    – Một dây khác có chiều dài chập đôi

    2

    l

    thì điện trở của dây này phải là :

    R

    2

    =

    6

    2

    12

    2

    1

    ==

    R

    (), vì 2 dây dẫn này đồng chất , cùng tiết diện s thì điện

    trở tỉ lệ thuận với chiều dài tức là chiều dài giảm 2 lần thì điện trở giảm 2 lần .

    Vậy câu A đúng .

    Bớc 4: Kiểm tra xác nhận kết quả .

    – Có thể kiểm tra kết quả quả bằng phơng pháp dùng công thức tính điện trở :)(12

    1

    1

    ===

    s

    l

    s

    l

    R

    Vậy câu A đúng.

    d, Kiến thức sử dụng : Nếu 2 dây dẫn cùng bản chất , cùng tiết diện đều , dây

    dẫn có chiều dài bé hơn bao nhiêu lần thì điện trở của dây đó cũng bé hơn dây kia

    bấy nhiêu lần vì R tỉ lệ thuận với l.

    9

    Sáng kiến kinh nghiệm

    e, Khó khăn của học sinh:

    So sánh điện trở 2 dây dẫn khi biết 2 dây dẫn cùng bản chất, cùng tiết diện đều,

    phải dựa vào sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện đều và bản chất của

    dây .

    – Hoặc suy luận toán học ( từ công thức tính điện trở R

    1

    , R

    2

    ) HS còn lúng túng .

    g, Lời hớng dẫn:

    – Khi biết 2 dây dẫn cùng bản chất , cùng tiết diện đều , 1 dây có chiều dài l ,

    điện trở là 12. Dây dẫn kia chập đôi có chiều dài l/2 thì có giá trị điện trở là bao

    nhiêu ?.

    – Muốn vậy phải dựa vào kiến thức nào ?

    – Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn phụ thuộc nh thế nào vào chiều dài , tiết diện

    , bản chất của dây.

    – Biết 2 dây dẫn cùng bản chất , cùng tiết diện , điện trở tỉ lệ thuận với chiều

    dài , 1 dây dẫn có chiều dài l, điện trở 12, dây dẫn khác chập đôi có chiều dài

    l/2 thì giá trị điện trở là bao nhiêu?

    2. Bài Tập định lợng

    Bài 3 : Khi mắc nối tiếp 2 diện trở R

    1

    và R

    2

    vào hiệu điện thế 12

    thì dòng

    điện qua chúng có cờng độ I

    1

    = 0,3A. Nếu mắc song song 2 điện trở này cũng vào

    hiệu điện thế 12

    áp dụng công thức định luật ôm ta có :

    10

    Sáng kiến kinh nghiệm

    Bớc 4: Hệ thống câu hỏi :

    Muốn tính điện trở dây dẫn , áp dụng công thức nào. ?

    áp dụng định luật ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp , đoạn mạch mắc song song

    để tính R

    1

    R

    2

    ?

    Giải phơng trình bậc 2 nh thế nào ?

    * Những khó khăn của học sinh :

    – Khi mắc nối tiếp hoặc khi mắc song song thì giá trị R

    1

    và R

    2

    không thay đổi .

    – Cách giải phơng trình bậc 2 .

    Bài 4: Một bếp điện khi hoạt dộng bình thờng có điện trở R= 80 va cờng độ

    dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A

    a, Tính nhiệt lợng mà bếp toả ra trong 1s

    II

    III

    R

    ss

    R

    1

    ;R

    2

    R

    nt

    I

    11

    Sáng kiến kinh nghiệm

    b, Dùng bếp điện trên đế đun sôi 1,5l nớc có nhiệt độ ban đầu là 25

    0

    C thì thời

    gian đun nớc là 20 phút . Coi rằng nhiệt lợng cung cấp để đun sôi nuớc là có

    ích .Tính hiệu suất của bếp.Cho biết nhiệt dung riêng của nớc là C= 4200J/kg.k.

    c, Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ . Tính tiền điện phải trả cho việc sử

    dụng bếp điện đó trong 30 ngày . Nếu giá 1kwh là 700 đồng.

    Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán?

    GV hớng dẫn HS tiến hành các bớc sau :

    Bớc 1: Phân tích các kiến thức cần sử dụng :

    – Công thức định luật Jun- Len -Xơ: Q = I

    2

    Rt (nhiệt lợng toàn phần )

    – Công thức tính nhiệt lợng thu vào của nớc để đun sôi 1,5l nớc từ 25

    0

    c đến 100

    0

    C (Nhiệt lợng có ích )

    – Công thức tính hiệu suất :

    %100.

    1

    Q

    Q

    H

    =

    – Công của dòng điện theo định luật bảo toàn là nhiệt lợng toả ra trên dây dẫn .

    Bớc 2: Giải

    a, Nhiệt lợng mà bếp toả ra trong 1s (công suất toả nhiệt của bếp)

    Q’ = P = I

    2

    R = (2,5)

    2

    .80 = 500 (W) (1)

    b, Nhiệt lợng toả ra của bếp điện (Nhiệt lợng toàn phần Q) để đun sôi 1,5l nớc từ

    25

    0

    C đến sôi trong thời gian 20 phút là :

    Q = I

    2

    Rt = 2,5

    2 .

    80.20.60 = 600000 (J) (2)

    Nhiệt lợng thu vào (Nhiệt lợng có ích Q

    1

    ) của 1,5l nớc để nhiệt độ từ 25

    0

    C đến

    100

    0

    C là :

    Q

    1

    = cm (t

    2

    – t

    1

    ) = 4200.1,5 (100 – 25) = 472500 (J) (3)

    Hiệu suất của bếp:

    Bớc 4: Hệ thống câu hỏi :

    Nhiệt lựơng mà bếp toả ra trong 1s có bằng công suất toả nhiệt của bếp không ?

    Q’ = P.

    Xác định nhiệt lợng toàn phần : Q = I

    2

    Rt

    Xác định nhiệt lợng thu vào để đun sôi nớc (Q

    1

    chính là nhiệt lợng có ích )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Định Lượng Phần Điện Học Vật Lý 9
  • Chuyên Đề Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 9 Học Kỳ 2
  • Nội Dung Và Cách Tiến Hành Bài Thực Hành Bài 15 Sgk Vật Lý 9
  • Vật Lý 9 Bài 15: Thực Hành Xác Định Công Suất Của Các Dụng Cụ Điện
  • Đề Kiểm Tra 45′ Có Đáp Án Môn Vật Lý 9 Hk1 Thcs Thống Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Mạch Và Bài Tập Có Lời Giải
  • Phương Pháp Giải Một Số Bài Toán Về Toàn Mạch Ví Dụ Và Bài Tập
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Kinh Tế (Xb Năm 2010)
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1
  • Sách Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương 7 Unit 1
  • Phần I:(4,0 điểm) Trắc nghiệm khách quan:

    A; (3,0 điểm) : Chọn câu trả lời đúng nhất

    1. Biến trở là loại dụng cụ dùng để

    A. Tăng cường độ dòng điện ; B. Không có tác dụng gì trong mạch điện

    C. Điều chỉnh cường độ dòng điện ; D. Gỉam cường độ dòng điện

    2. Số đếm của công tơ điện cho biết

    A. Điện năng mà gia đình sử dụng ; B. Số dụng cụ điện sử dụng trong gia đình

    C. Công suất gia đình sử dụng ; D. Thời gian sử dụng điện

    3. (V.A) là đơn vị của

    A. Nhiệt lượng ; B. Công ; C. Công suất ; D. Điện trở suất

    4. Có hai điện trở R 1 nối tiếp R 2 thì điện trở tương đương là:

    A. R 1 + R 2 ; B.(frac{1}{{mathop Rnolimits_1 }} + frac{1}{{mathop Rnolimits_2 }}) ; C . R 1.R 2 ; D. R 1 – R 2

    5. Tên bóng đèn có ghi số(6V-9W) điện trở của đèn sẽ là:

    A. 15(Omega ) ; B. 9(Omega ); C. 6(Omega ); D. 4(Omega )

    6. Có hai dây dẫn được làm cùng chất có l 1=l 2 và S 1=0,3mm 2 , S 2=0,9 mm 2 , các kết quả nào sau đây là đúng?

    7. Với dây dẫn (MN) có U 1 = 4,5V; I 1 = 0,3 A. Nếu I tăng: I 2 = 0,6A thì u 2 sẽ là:

    A. 9V ; B. 2V ; C. 4,5V ; D. 6,5V

    8. Công của dòng điện được tính theo công thức:

    A. A = U.I.t ; B. A = U.I ; C. A = I.R.t ; D. A =(frac{U}{R}.t)

    9. Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng chiều dài, tiết diện và điện trở tương ứng là l 1,R 1,S 1 và l 2, R 2, S 2 .Biết l 1=4l 2; S 1=2S 2 .Kết quả nào sau đâyvề mối quan hệ giữa các điện trở R 1 và R 2 của hai dây dẫn này là đúng?

    A. R 1=8R 2 ; B. R 1=2R 2 ; C. R 1=R 2/8; D. R 1=R 2/2

    10. Với cùng một dây dẫn. Khi U 1=3V ; I 1=0,01A. Nếu U 2=30V thì I 2 sẽ là bao nhiêu?Kết quả nào sau đây là đúng?

    A. 1,5A B. 1A C. 0,1A D. 10A

    11. Từ công thức: R= Câu trả lời nào sau đây là đúng?

    A. R tỉ lệ thuận với U và tỉ lệ nghịch với I

    B. R chỉ phụ thuộc vào U, không phụ thuộc vài I

    C. R không phụ thuộc vào U và không phụ thuộc vào I mà chỉ phụ thuộc vào dây dẫn

    D. R phụ thuộc vào U và phụ thuộc vào I

    12. Cho hai điện trở R 1=12W và R 2= 18 W được mắc nối tiếp với nhau .Điện trở tương đương của đọan mạch là:

    A. 12 (Omega ); B. 30(Omega ) ; C. 6(Omega ); D. 18 (Omega )

    B- (1,0điểm) Chọn từ (cụm từ) thích hợp điền vào chỗ trống câu sau:

    Định luật Jun-Len Xơ cho biết (a)………………………..chuyển hoá hoàn toàn thành (b)………………………………

    Phần II: (6,0 điểm) Tự luận

    Câu 1: (2,0 điểm) Có ba điển trở R 1 = 6 ; R 2 = 12 ; R 3 = 16 được mắc song song với nhau vào hiệu điện thế U = 2,4V

    1. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch?
    2. Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính?

    Câu 2: (4,0 điểm) Một bếp điện có ghi:220V-1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2,5 lít nước từ 20 0 C thì mất một thời gian là 14 phút 35 giây.

      Tính hiệu suất của bếp? Biết nhiệt dung riêng của nước là : 4200J/kg.độ.

    Mỗi ngày bếp đun 5 lít nước với các điều kiện nêu trên đề toán, thì trong 30 ngày phải trảûbaonhiêu tiền điện cho việc đun nước này? Cho biết giá mỗi KWh là 800 đồng.

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ( HK1) MÔN VẬT LÍ 9

    Phần I:(4,0 điểm) Trắc nghiệm khách quan:

    A-(3,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất.

    Chọn đúng mỗi câu 0,25 điểm.

    Chọn từ (cụm từ) thích hợp điền vào chỗ trống

    (a): Điện năng (0,5điểm)

    (b): Nhiệt năng (0,5điểm)

    Câu 1: (2,0điểm)

    a) (1,0điểm)

    Ta có công thức: (frac{1}{R} = frac{1}{{mathop Rnolimits_1 }} + frac{1}{{mathop Rnolimits_2 }} + frac{1}{{mathop Rnolimits_3 }}) (0,5điểm)

    (frac{1}{R} = frac{1}{6} + frac{1}{{12}} + frac{1}{{16}}) (0,25 điểm)

    R = 3,2(Omega ) (0,25điểm)

    b ) (1,0 điểm)

    I = (frac{U}{R}) (0,5điểm)

    I= (frac{{2,4V}}{{3,2Omega }}) (0,25điểm)

    I = 0,75A (0,25điểm)

    Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang chúng tôi để tải tài liệu về máy tính.

    Chúc các em học tập tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2 Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Lý Lớp 9 Chương 1 Kì 1 Năm 2021 (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Nâng Cao Vật Lý 9
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 2: Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Kỹ Thuật Điện
  • Bài Giải Kế Toán Quản Trị
  • Giải Vật Lý 7, Giải Bài Tập Vật Lý 7, Học Tốt Vật Lý 7, Giải Bài Tập S

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 2: Sự Truyền Ánh Sáng
  • Giải Bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5, 7.6 Trang 18, 19 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập Anh Văn 8, Unit 7: My Neighborhood
  • Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm (Ngắn Gọn)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Tình Thái Từ
  • Mục Lục Giải bài tập Vật Lý 7

    Chương 1: QUANG HỌC

    Giải vật lý 7: giải bài Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng

    Giải vật lý 7: giải bài Sự truyền ánh sáng

    Giải vật lý 7: giải bài Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

    Giải vật lý 7: giải bài Định luật phản xạ ánh sáng

    Giải vật lý 7: giải bài Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

    Giải vật lý 7: giải bài Thực hành: Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

    Giải vật lý 7: giải bài Gương cầu lồi

    Giải vật lý 7: giải bài Gương cầu lõm

    Giải vật lý 7: giải bài Tổng kết chương 1: Quang học

    Chương 2: ÂM HỌC

    Giải vật lý 7: giải bài Nguồn âm

    Giải vật lý 7: giải bài Độ cao của âm

    Giải vật lý 7: giải bài Độ to của âm

    Giải vật lý 7: giải bài Môi trường truyền âm

    Giải vật lý 7: giải bài Phản xạ âm – Tiếng vang

    Giải vật lý 7: giải bài Chống ô nhiễm tiếng ồn

    Giải vật lý 7: giải bài Tổng kết chương II: Âm học

    Chương 3: ĐIỆN HỌC

    Giải vật lý 7: giải bài Sự nhiễm điện do cọ xát

    Giải vật lý 7: giải bài Hai loại điện tích

    Giải vật lý 7: giải bài Dòng điện – Nguồn điện

    Giải vật lý 7: giải bài Chất dẫn điện và chất cách điện – Dòng điện trong kim loại

    Giải vật lý 7: giải bài Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lý của dòng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Cường độ dòng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Hiệu điện thế

    Giải vật lý 7: giải bài Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện

    Giải vật lý 7: giải bài Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp

    Giải vật lý 7: giải bài Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song

    Giải vật lý 7: giải bài An toàn khi sử dụng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Tổng kết chương III: Điện học

    Hướng dẫn Giải Vật lý 7

    Thông qua giải Vật lý 7 các em học sinh hoàn toàn có thể tự mình làm bài tập và so sánh với đáp án để có thể biết được khả năng làm bài của mình, đồng thời cũng đánh giá được kiến thức mà mình đã học từ đó dễ dàng đưa ra những phương pháp học tập và rèn luyện kỹ năng làm bài tập vật lý 7 tốt nhất. Không chỉ có vậy bên cạnh việc giải bài tập Vật lí 7 các em học sinh cũng hoàn toàn có thể lựa chọn cho mình những kiến thức học tốt nhất bởi bạn có thể biết đâu là kiến thức còn thiết và tiến hành việc học tập đễ dàng và hiệu quả hơn.

    Tài liệu giải Vật lí 7 với những lời giản, hướng dẫn giải bài tập chi tiết, ngắn gọn và đầy đủ, nội dung dễ hiểu chắc chắn sẽ giúp các bạn học sinh tìm hiểu và giải quyết bài tập một cách hiệu quả nhất. Thông thường sách giải bài tập vật lý cũng giải bài tập trong sgk Vật lý 7 cùng với những bài tập trong sách bài tập, việc giải bài tập vật lý theo từng bài, bài 1, bài 2, bài 3, bài 4, bài 5 theo đúng trình tự trong sách giáo khoa vì thế việc giải bài tập vật lý 7 được tiến hành dễ dàng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Vở Bài Tập Vật Lí 7 Bài 19 Trang 60
  • Giải Vật Lý 10, Giải Bài Tập Vật Lý 10, Học Tốt Vật Lý 10, Giải Bài Tậ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 49 Vật Lí 12, Sóng Dừng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Giải Vật Lí 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Câu Hỏi (Trang 22 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Nội dung trong Giải Vật lý 10 bao gồm cả những kiến thức Vật lý tập 1 và tập 2, với những nội dung được cụ thể theo 7 chương, từ động học chất điểm, động lực học chất điểm, cân bằng và chuyển động của vật rắn, các định luật bảo toàn, chất khí, cơ sở của nhiệt động lực học, chất rắn và chất lỏng sự chuyển thể. Bên cạnh những nội dung bài học còn có bộ đề thi vật lý, bộ đề kiểm tra vật lý 10 cùng với những hướng dẫn làm đề chi tiết giúp các bạn học sinh trau dồi kiến thức hiệu quả.

    Thông qua tài liệu giải vật lý 10 các bạn học sinh không chỉ làm bài tập hiệu quả mà còn có thể rèn luyện kiến thức thông qua làm đề cũng như tự mình đánh giá được khả năng học tập của mình bằng cách so sánh đáp án với những bài giải vật lý 10. Các bài tập trong sách giáo khoa vật lý 10 hay sách bài tập vật lý 10 từ cơ bản đến nâng cao đều được trình bày cụ thể với những phương pháp giải khác nhau. Qua đó các em học sinh cũng dễ dàng hơn trong việc lựa chọn cho mình các cách làm bài tập cũng như giải bài tập vật lý hiệu quả hơn từ bài 1, bài 2, bài 3 đến những bài tập khác.

    Ngoài việc hỗ trợ quá trình học tập và ôn luyện cho các em học sinh thì Giải Vật lý 10 hay những sbt, sách giải cũng là tài liệu giúp các thầy cô có thể ứng dụng tốt cho quá trình soạn thảo giáo án giảng dạy của mình. Việc sử dụng sách giải vật lý 10 giúp các thầy cô đưa ra những phương hướng làm bài vật lý cũng như cách giảng dạy để học tốt vật lý lớp 10 hơn. Bên cạnh đó việc kiểm tra bài tập về nhà của các em học sinh cũng dễ dàng hơn bởi có thể dựa vào tài liệu tham khảo để đánh giá kết quả nhận thức của các em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Giải Bài 5, 6, 7, 8, 9 Trang 197 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Vật Lý 10 Bài 40: Thực Hành Xác Định Hệ Số Căng Bề Mặt Của Chất Lỏng
  • Vật Lý 10 Bài 16: Thực Hành Xác Định Hệ Số Ma Sát
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do. Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Đề Thi Kiểm Tra Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án Năm 2021 Trường Thcs Hoa…

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án Năm 2021 Trường Thcs Hoa Lư
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Địa Lý Lớp 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Địa Lý
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 6 Môn Sinh Học Năm 2021 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 6 Năm Học 2021
  • Đề và đáp án đề thi kiểm tra kì 1 môn Vật Lý lớp 6 năm học 2021 – 2021 của trường THCS Hoa Lư. Thời gian làm bài 45 phút. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 – NĂM HỌC 2021-2016 MÔN: VẬT LÝ 6 Giới hạn chương trình: tuần 1 đến tuần 15 1. TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH – BẢNG 1 2. TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ – BẢNG 2 Trường THCS Hoa Lư

    Đề Kiểm tra Học Kì 1 năm 2021 – 2021

    Môn: Vật Lý lớp 6

    Thời gian làm bài 45 phút

    Câu 1. Giới hạn đo (GHĐ) và Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là gì? Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cây thước trong hình vẽ sau: (2,0 điểm)

    Câu 2. Hãy nêu các kết quả tác dụng của lực? Mỗi trường hợp lấy 1 ví dụ? (2,5điểm)

    Câu 3. Một bao gạo có khối lượng là 20 kg. Hỏi trọng lượng của bao gạo này là bao nhiêu? (1 điểm)

    Câu 4. Một vật đặc khối lượng 2,7 kg, thể tích 1 dm 3(2,5 điểm)

    1.Tính khối lượng riêng của chất làm vật

    2.Tính trọng lượng riêng của chất làm vật

    Câu 5. Một bình chia độ đựng nước, mực nước trong bình ngang vạch 25cm 3, người ta thả vào trong bình một hòn bi thì thấy mực nước trong bình dâng lên ngang vạch 50cm 3.Tính thể tích của hòn bi. Đổi ra đơn vị là m 3 ( 2 điểm)

    ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ THI HỌC KÌ LÝ 6

    Câu

    Đáp án

    Biểu điểm

    1

    GHĐ của thước là số đo lớn nhất ghi trên thước

    ĐCNN của thước là khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp ghi trên thước.

    Trên hình vẽ cây thước có GHĐ: 10cm

    ĐCNN: 0,5cm.

    (0,5 điểm)(0,5 điểm)(0,5 điểm)(0,5 điểm)

    2

    Lực tác dụng lên 1 vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm cho vật biến dạng, hoặc cả hai trường hợp trên cùng xảy ra.

    Ví dụ: + Lực của gió tác dụng vào buồm làm buồm chuyển động.

    +Lực bàn tay tác dụng vào sợi dây cao su làm cho sợi dây cao su biến dạng.

    +Lực bàn chân của cầu thủ tác dụng vào quả bóng làm quả bóng biến dạng và biến đổi chuyển động.

    (HS có thể lấy ví dụ khác: mỗi ví dụ 0.5điểm)

    (1,0 điểm)(0,5 điểm)(0,5 điểm)(0,5 điểm)

    3

    Tóm tắt:

    m = 20kg

    p = ? (N)

    Giải:

    Trọng lượng của bao gạo là:

    P = 10.m

    = 10.20=200(N)

    (0,25điểm)(0.25đ)(0.5đ)

    4

    Tóm tắt:

    m=2,7(kg)

    v=1dm3=0,001m3

    a)D=?(kg/m3)

    b) d=?(N/m3)

    Giải:

    a) Khối lượng riêng của vật là:

    b) Trọng lượng riêng của vật là:

    d=10.D=10.2700=27000 (kg/ m3)

    Học sinh có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

    (0,5 điểm)(1đ)(0.25đ)(0.75đ)

    5

    Thể tích của hòn bi :

    V = 50 – 25 = 25 cm 3

    =0,000025 m 3

    ( 1 điểm) ( 1 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 6 Năm Học 2021
  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Vật Lý Lớp 6 Hay ( Có Đáp Án) Hay Lắm
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 6 Lần 1 Năm 2021
  • 30 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Ngữ Văn Năm 2021
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Đề Kiểm Tra Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án Năm 2021 Trường Thcs Hoa Lư

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Địa Lý Lớp 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 6 Môn Địa Lý
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 6 Môn Sinh Học Năm 2021 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 6 Năm Học 2021
  • Top Ứng Dụng Soạn Văn Hay Nhất
  • Đề kiểm tra kì 1 lớp 6 môn Vật Lý có đáp án năm 2021 trường THCS Hoa Lư

    Đề và đáp án đề thi kiểm tra kì 1 môn Vật Lý lớp 6 năm học 2021 – 2021 của trường THCS Hoa Lư. Thời gian làm bài 45 phút.

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 – NĂM HỌC 2021-2016

    MÔN: VẬT LÝ 6

    Giới hạn chương trình: tuần 1 đến tuần 15

    1. TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH – BẢNG 1

    2. TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ – BẢNG 2

    Trường THCS Hoa Lư

    Đề Kiểm tra Học Kì 1 năm 2021 – 2021

    Môn: Vật Lý lớp 6

    Thời gian làm bài 45 phút

    1. Giới hạn đo (GHĐ) và Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là gì? Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cây thước trong hình vẽ sau: (2,0 điểm)

    2. Hãy nêu các kết quả tác dụng của lực? Mỗi trường hợp lấy 1 ví dụ? (2,5điểm)

    3. Một bao gạo có khối lượng là 20 kg. Hỏi trọng lượng của bao gạo này là bao nhiêu? (1 điểm)

    4. Một vật đặc khối lượng 2,7 kg, thể tích 1 dm 3(2,5 điểm)

    1.Tính khối lượng riêng của chất làm vật

    2.Tính trọng lượng riêng của chất làm vật

    5. Một bình chia độ đựng nước, mực nước trong bình ngang vạch 25cm 3, người ta thả vào trong bình một hòn bi thì thấy mực nước trong bình dâng lên ngang vạch 50cm 3.Tính thể tích của hòn bi. Đổi ra đơn vị là m 3 ( 2 điểm)

    ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ THI HỌC KÌ LÝ 6

    Câu

    Đáp án

    Biểu điểm

    1

    GHĐ của thước là số đo lớn nhất ghi trên thước

    ĐCNN của thước là khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp ghi trên thước.

    Trên hình vẽ cây thước có GHĐ: 10cm

    ĐCNN: 0,5cm.

    (0,5 điểm)(0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm)

    2

    Lực tác dụng lên 1 vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm cho vật biến dạng, hoặc cả hai trường hợp trên cùng xảy ra.

    Ví dụ: + Lực của gió tác dụng vào buồm làm buồm chuyển động.

    +Lực bàn tay tác dụng vào sợi dây cao su làm cho sợi dây cao su biến dạng.

    +Lực bàn chân của cầu thủ tác dụng vào quả bóng làm quả bóng biến dạng và biến đổi chuyển động.

    (HS có thể lấy ví dụ khác: mỗi ví dụ 0.5điểm)

    (1,0 điểm)(0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm)

    3

    Tóm tắt:

    m = 20kg

    p = ? (N)

    Giải:

    Trọng lượng của bao gạo là:

    P = 10.m

    = 10.20=200(N)

    (0,25điểm)(0.25đ) (0.5đ)

    4

    Tóm tắt:

    m=2,7(kg)

    v=1dm3=0,001m3

    a)D=?(kg/m3)

    b) d=?(N/m3)

    Giải:

    a) Khối lượng riêng của vật là:

    b) Trọng lượng riêng của vật là:

    d=10.D=10.2700=27000 (kg/ m3)

    Học sinh có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

    (0,5 điểm)(1đ) (0.25đ) (0.75đ)

    5

    Thể tích của hòn bi :

    V = 50 – 25 = 25 cm 3

    =0,000025 m 3

    ( 1 điểm) ( 1 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Kiểm Tra Kì 1 Lớp 6 Môn Vật Lý Có Đáp Án Năm 2021 Trường Thcs Hoa…
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 6 Năm Học 2021
  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Vật Lý Lớp 6 Hay ( Có Đáp Án) Hay Lắm
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 6 Lần 1 Năm 2021
  • 30 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Ngữ Văn Năm 2021
  • Skkn Giải Bài Tập Vật Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 18: Từ Phổ
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ
  • Bai 34: May Phat Dien Xoay Chieu
  • Sáng kiến kinh nghiệm – giải bài tập vật lí – phần điện học lớp 9

    1

    PHẦN THỨ NHẤT

    ĐẶT VẤN ĐỀ

    I . LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

    Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII và hội nghị BCHTW Đảng lần thứ 4

    khoá 7 đã đề ra những quan điểm đổi mới ” Giáo dục là quốc sách hàng đầu ” Giáo

    dục đóng vai rò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp XD XHCN và bảo vệ tổ quốc ,

    là một động lực của đất nước . Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu vươn

    lên trình độ tiên tiến của thế giới ( Trích văn kiện ĐH VII) . Phát triển GD nhằm

    phát huy nhân tố con người , GD là chìa khoá mở cửa vào tương lại .

    Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy, nhận thức được vai trò của giáo dục

    trong thời đại hiện nay, tôi thấy : Để mỗi con người, phát triển toàn diện , việc nắm

    bắt tốt mỗi một bộ môn đều góp phần vào việc hình thành và phát triển nhân cách

    con người Việt Nam. Bộ môn vật lý THCS có vai trò quan trọng bởi các kiến thức

    kĩ năng có nhiều ứng dụng trong đời sống và kỹ thuật. Nó cung cấp những kiến

    thức Vật lý phổ thông cơ bản có hệ thống và toàn diện, những kiến thức này phải

    phù hợp với trình độ hiểu biết hiện đại theo tinh thần kỹ thuật tổng hợp, tạo điều

    kiện hướng nghiệp gắn với cuộc sống. Nhằm chuẩn bị tốt cho các em tham gia vào

    lao động sản xuất hoặc tiếp tục học lên phổ thông trung học. Đồng thời môn Vật lý

    góp phần phát triển năng lực tư duy khoa học, rèn luyện kỹ năng cơ bản có tính

    chất kỹ thuật tổng hợp góp phần xây dựng thế giới quan khoa học rèn luyện phẩm

    chất đạo đức của người lao động mới.

    Phần điện học lớp 9 là phần tiếp cận của lớp 7 thay sách. Việc nắm những

    khái niệm, hiện tượng, định luật và việc giải bài tập điện học lớp 9 là rất quan trọng

    và cần thiết. Thực tế trong giảng dạy cho thấy . Nếu như học không nắm chắc kiến

    thức cơ bản trong chương trình điện học lớp 9 và không vận dụng kiến thức đó để

    giải thành thạo các bài tập Vật lý phần điện học thì lên các lớp trên các em sẽ rất

    Ngô Thị Minh Hương – Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm – Vĩnh Bảo.

    Sáng kiến kinh nghiệm – giải bài tập vật lí – phần điện học lớp 9

    2

    lúng túng trong việc giải các bài tập Vật lý . Việc học tốt môn Vật lý dẫn đến các

    em sẽ hứng thú học tốt các bộ môn khoa học tự nhiên nói riêng và học tốt các bộ

    môn khác trong nhà trường phổ thông.

    Với vị trí và tầm quan trọng trên, tôi chủ động nghiên cứu đi sâu về đề tài

    ” Giải bài tập Vật Lý – Phần điện học lớp 9 THCS ” trong một tiết học.

    II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

    Với chương trình thay sách giáo khoa hiện nay , kiến thức rất tinh giản, rộng

    và sâu . Đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức thật vững , hiểu rõ , hiểu sâu từng ý ,

    từng phần trong SGK , làm sao trong mỗi bài học, học sinh phải được tự phát hiện

    kiến thức , tự lực lĩnh hội kiến thức một cách đầy đủ , sâu sắc, sáng tạo và liên hệ

    thực tế trong nội dung từng tiết hoc.

    Thực trạng, đã qua 6 năm thay sách giáo khoa .Việc đổi mới phương pháp

    dạy học đã có nhiều kết quả rất khả quan , học sinh từ học thụ động đã chuyển sang

    tự động lĩnh hội kiến thức . Trong các giờ học các em đã say mê tìm tòi lĩnh hội

    kiến thức. Việc vận dụng kiến thức vào giải các bài tập cũng vậy , nhìn chung các

    em đã biết tóm tắt một bài tập , biết bài tập yêu cầu gì, tìm gì . Vận dụng kiến thức

    nào để giải và đã biết giải tương đối thành thạo một bài tập . Tuy nhiên trong việc

    hướng dẫn giải bài tập môn Vật lý của các giáo viên ở các trường chưa đều tay,

    trình độ tiếp cận phương pháp đổi mới vẫn còn hạn chế, mặt khác việc giải bài tập

    của học sinh vẫn còn một số hạn chế sau :

    * Về phía giáo viên :

    Vẫn còn một số giáo viên dạy theo phương pháp đổi mới chưa nhuần

    nhuyễn, dẫn đến học sinh lĩnh hội kiến thức còn thụ động , một số giờ học vẫn còn

    nghèo nàn , tẻ nhạt , chưa hiểu rõ , hiểu sâu ý đồ của sách giáo khoa .Bài tập chỉ

    yêu cầu các em giải một cách thụ động hoặc giáo viên giải hộ cho các em , chưa

    phát huy tính tích cực , sáng tạo, tự lực của học sinh . Chính vì vậy mà một số giáo

    viên chưa thực sự chú trọng đến việc lập kế hoạch dạy chu đáo. Thông thường là

    Ngô Thị Minh Hương – Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm – Vĩnh Bảo.

    Sáng kiến kinh nghiệm – giải bài tập vật lí – phần điện học lớp 9

    )(3

    4

    12

    4

    4

    2

    2

    1

    2

    2

    1

    Ω===⇒==

    R

    R

    S

    l

    s

    l

    R

    R

    ρ

    ρ

    Vậy câu Đ đúng.

    d, Kiến thức sử dụng : Nếu 2 dây dẫn cùng bản chất , cùng tiết diện đều , dây

    dẫn có chiều dài nhỏ hơn bao nhiêu lần thì điện trở của dây đó cũng nhỏ hơn dây

    kia bấy nhiêu lần vì R tỉ lệ thuận với l.và nếu cùng chiều dài cùng bản chất, nếu

    dây nào tiết diện lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần thì điện trở nhỏ hơn bấy nhiêu

    lần vì R tỉ lệ nghịch với S.

    e, Khó khăn của học sinh:

    So sánh điện trở 2 dây dẫn khi biết 2 dây dẫn cùng bản chất, không cùng tiết diện

    đều, phải dựa vào sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện đều và bản chất

    của dây .

    – Hoặc suy luận toán học ( từ công thức tính điện trở R

    1

    , R

    2

    ) HS còn lúng túng .

    Áp dụng công thức định luật ôm ta có :

    Bước 4: Hệ thống câu hỏi :

    Nhiệt lựơng mà bếp toả ra trong 1s có bằng công suất toả nhiệt của bếp không ?

    Q’ = P.

    Xác định nhiệt lượng toàn phần : Q = I

    2

    Rt

    Xác định nhiệt lượng thu vào để đun sôi nước (Q

    1

    chính là nhiệt lượng có ích )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Lựa Chọn Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý
  • Giải Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Trang 13 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • 400 Câu Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 9
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 4 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Vật Lí 9 Bài 46: Thực Hành : Đo Tiêu Cự Của Thấu Kính Hội Tụ
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100