Top 16 # Giải Anh 7 Unit 6 Getting Started / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Tạm dịch:

Mẹ Mai: Con đang làm gì vậy Mai?

Mai: Con đang chuẩn bị cho chuyến đi đến Văn Miếu và Quốc Tử Giám.

Mẹ Mai: Ồ, mẹ biết. Con biết đó là một nơi văn hóa lịch sử nổi tiếng đấy.

Mai: Dĩ nhiên con biết mà mẹ.

Mẹ Mai: Con có biết nó được xây dựng vào thế kỷ thứ 11 không? Quốc Tử Giám được xem là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam.

Mai: Có ạ, chúng con đã học được điều đó ở trường ạ. Mẹ, đây là danh sách các thứ mà con dự định mang theo.

Mẹ Mai: Để mẹ xem… Con chắc chắn không cần dù đâu. Bây giờ là mùa đông và không có nhiều mưa.

Mai: Trời sẽ lạnh chứ mẹ?

Mẹ Mai: Có, mang theo áo ấm là ý hay đó.

Mai: Con biết rồi ạ.

Mẹ Mai: Văn Miếu là một nơi đẹp. Nó được bao quanh bởi cây và chứa nhiều đồ vật thú vị. Con nên mang theo máy chụp hình.

Mai: Con sẽ mang thưa mẹ.

a. Read the conversation again and answer the questions (Đọc lại đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi)

1. What is Mai going to visit?

3. When was it founded?

Bài 2

4. Where is it located?

(Tưởng tượng rằng bạn sẽ có chuyến đi đến một ngôi đền hoặc ngôi chùa) a. Look at the table and tick (√) the items you would like to take with you. (Nhìn vào bảng và đánh dấu (√) các mục bạn muốn mang theo bên mình.) Tạm dịch: b. Work in pairs. Tell your partner about three of the items you would take with you for the trip and explain why. You can use the following suggestions. (Làm việc theo cặp. Cho bạn biết về ba món đồ bạn sẽ mang theo cho chuyến đi và giải thích lý do. Bạn có thể sử dụng các đề xuất sau.)

5. Why is Mai going to take warm clothes?

Things Mai needs to take and reasons why

Things Mai doesn’t need to take and reason why not

warm clothes – it will be cold

camera – She can take photos of interesting things.

an umbrella – the weather is cold and doesn’t have much sunlight or rain.

quần áo ấm – trời sẽ lạnh

máy chụp hình – chụp hình những thứ thú vị

cây dù – thời tiết lạnh và không có nhiều ánh mặt trời hoặc mưa

Task 2. Imagine that you are going to take a trip to a temple or a pagoda

– umbrella: I will take an umbrella because it will be sunny.

Tạm dịch: Bạn nên mang theo áo ấm bởi vì trời lạnh. Bạn nên mang theo máy chụp hình bởi vì phong cảnh ở đó rất đẹp để chụp hình. Ý kiến hay khi mang theo nước đóng chai bởi vì bạn có thể khát nước. Bạn không cần mang theo dù bởi vì trời sẽ không mưa. Bạn không cần mang theo chăn bởi vì bạn có thể dùng chăn của khách sạn. Bài 3 Task 3. Imagine that your class is planning a trip to Huong Pagoda. Work in groups. Ask and answer questions about how to make arrangements for the trip. Then fill in the table (Tưởng tượng rằng lớp bạn sẽ lên kế hoạch cho một chuyến đi đến chùa Hương. Làm theo nhóm. Hỏi và trả lời những câu hỏi về cách sắp xếp cho chuyến đi. Sau đó điền vào bảng.) Lời giải chi tiết:

– bottled water: I’d like to take bottled water because I will be thirsty.

– mobile phone: I will take a mobile phone because I will use it to contact my friends.

A: I want to take a trip to Sapa.

B: You’s better take warm clothes because it’s cold.

You’d better take camera because the landscape is very beautiful for you to take photos there.

It’s a good idea to take bottled water because you can be thirsty.

You won’t need the umbrella because it will not rain.

It’s not necessary to take blanket because you can use the blanket of hotel.

A: Where will we go?

B: We will go to Huong pagoda.

A: When will we go?

Từ vựng

B: We will go this Sunday.

A: Who will we go with?

B: Our friends.

A: How will we get there?

B: We will take the bus 6.

A: What will we take?

B: Umbrella, bottled water, food.

A: What will we do?

Unit 6 Lớp 7 Getting Started / 2023

Soạn tiếng Anh 7 Unit 6 Getting started

I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of this lesson, students can

– know the contents of the dialogue between Mai and her mom, talking about making arrangements for a trip.

2. Objectives:

Vocabulary: the lexical items related to “the first university in Viet Nam”.

II. Soạn giải tiếng Anh lớp 7 Unit 6 Getting started

Making arrangements for a trip 1. Listen and read. Nghe và đọc. a. Read the conversation again and answer the questions. Đọc lại bài hội thoại và trả lời các câu hỏi.

1. She’s going to visit the Temple of Literature and the Imperial Academy.

2. It’s the first university in Viet Nam.

3. In the 11th century.

4. In the centre of Ha Noi.

5. Because it will be cold.

b. Read the conversation again. Complete the able. Đọc lại bài hội thoại. Hoàn thành bảng sau. Things Mai needs to take and reasons why. Các đồ vật Mai cần mang theo và lí do.

– Warm clothes because it will be cold. Camera because she can take photos of interesting tilings.

Things Mai doesn’t need to take and reason why not. Các đồ vật Mai không cần mang theo và lí do.

– An umbrella because the weather is cold and there isn’t much much rain.

Mẹ Mai: Con đang làm gì vậy Mai?

Mai: Con đang chuẩn bị cho chuyến đi đến Văn Miếu và Quốc Tử Giám.

Mẹ Mai: Ồ, mẹ biết. Con biết đó là một nơi văn hóa lịch sử nổi tiếng đấy.

Mai: Dĩ nhiên con biết mà mẹ.

Mẹ Mai: Con có biết nó được xây dựng vào thế kỷ thứ 11 không? Quốc Tử Giám được xem là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam.

Mai: Có ạ, chúng con đã học được điều đó ở trường ạ. Mẹ, đây là danh sách các thứ mà con dự định mang theo.

Mẹ Mai: Để mẹ xem… Con chắc chắn không cần dù đâu. Bây giờ là mùa đông và không có nhiều mưa.

Mai: Trời sẽ lạnh chứ mẹ?

Mẹ Mai: Có, mang theo áo ấm là ý hay đó.

Mai: Con biết ạ.

Mẹ Mai: Văn Miếu là một nơi đẹp. Nó được bao quanh bởi cây và chứa nhiều đồ vật thú vị. Con nên mang theo máy chụp hình.

Mai: Con sẽ mang thưa mẹ.

2. Imagine that you are going to take a trip to a temple or a pagoda. Tưởng tượng rằng bạn sẽ có chuyến đi đến một ngôi đền hoặc ngôi chùa. a. Look at the table and tick (√) the items you would like to take with you. Nhìn vào bảng và đánh (√) những thứ bạn muốn mang theo. b. Work in pairs. Tell your partner about three of the items you would take with you for the trip and explain why. You can use the following suggestions. Làm việc theo cặp. Nói với bạn của bạn về 3 món đồ mà bạn sẽ mang theo trong chuyến đi và giải thích tại sao. Bạn có thể sử dụng các gợi ý sau.

I’ll take a camera because I will be able to take photos of scenery.

I’ll take an umbrella because it may rain.

I’ll take food because we may hungry.

I’d like to take bottled water because I will be thirsty.

I’ll take a mobile phone because I will use it to contact my friends.

– You’d better take warm clothes because it’s cold.

Or: – You’d better take an umbrella because it may rain.

– It’s a good idea to take a mobile phone because it will help you to contact everybody.

Or: It’s a good idea to take a camera because it will help you to take some beautiful photos.

– You won’t need to take a ball because we have no places to play it.

Or: You won’t need to take a compass because we have tour guide.

– It’s not necessary to take a tent because we will stay in the hotel or homestay.

It’s not necessary to take a blanket because it is available in the hotel or homestay.

3. Imagine that your class is planning a trip to Huong Pagoda. Work in groups. Ask and answer questions about how to make arrangements for the trip. Then fill in the table. Tưởng tượng rằng lớp của bạn đang dự định đi Chùa Hương. Làm việc theo nhóm. Hỏi và trả lời các câu hỏi về cách sắp xếp cho chuyến đi.

A: Where will we go?

B: We’ll go to Huong Pagoda.

A: When will we go?

B: We’ll go next Sunday.

A: Who will go with us?

B: Hoa and Quan will go with us.

A: How will we get there?

B: We will go by bus.

A: What will we take with us?

B: We will take camera, food, mobile phone and bottled water.

A: What will we do?

B: We will pray for good things and take beautiful photos.

Unit 7 Lớp 6 Getting Started Trang 6 / 2023

Hướng dẫn trả lời Unit 7 lớp 6 Getting Started trang 6 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, tham khảo cách làm Getting Started Unit 7 lớp 6 Television để chuẩn bị bài học tốt hơn.

Unit 7 lớp 6 Getting Started

Hung: I’m watching my favourite programme – Laughing out Loud!

Phong: What is it?

Hung: It’s a show of funny clips.

Phong: What channel is it on?

Hung: VTV3, and after that I’ll watch Mr Bean.

Phong: That’s the funny man…

Hung: Yes. Come and watch it with me.

Phong: Oh no…. I don’t like Mr Bean. He’s awful.

Hung: So, we can watch Tom and Jerry.

Phong: Oh, the cartoon? I like that!

Hung: Who doesn’t? I like the intelligent little mouse, Jerry. He’s so cool.

Phong: But Tom’s funny, too. Stupid, but funny. Hung: Yes. Can you give me the newspaper on the desk?

Phong: Sure. Do you want to check the TV schedule? Hung: Yes. Look…

” Bài trước: Unit 7 lớp 6 Vocabulary

Tạm dịch:

Hùng: Mình sẽ xem chương trình truyền hình yêu thích của mình – Laughing Out Loud!

Phong: Nó là cái gì?

Hùng: Nó là một chương trình có nhiều clip vui nhộn.

Phong: Nó được chiếu trên kênh nào?

Hùng: VTV3 và sau đó mình sẽ xem chương trình Mr. Bean.

Phong: Đó là một người đàn ông vui nhộn đấy.

Phong: Ồ không. Mình không thích Mr. Bean. Ông ấy thật kỳ lạ.

Hùng: Vậy chúng ta có thể xem Tom và Jerry được không?

Phong: Ồ, phim hoạt hình à? Mình thích nó!

Hùng: Ai lại không thích? Mình thích chú chuột nhỏ thông minh, Jerry. Nó thật tuyệt.

Phong: Nhưng Tom thì cũng vui nhộn. Ngu ngốc nhưng vui nhộn.

Hùng: Đúng thế. Cậu đưa giúp mình tờ báo trên bàn được không?

Phong: Được. Cậu muốn kiểm tra chương trình truyền hình à?

Hùng: Đúng. Xem này…

a. Read the conversation again and answer the questions. (Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau)

1. What is Hung favourite TV programme?

Hướng dẫn giải: Laughing out Loud!

Tạm dịch:

Chương trình truyền hinh yêu thích của Hùng là gì?

Laughing out Loud!

2. What channel is Laughing Out Loud on?

Hướng dẫn giải: It’s on VTV3 channel.

Tạm dịch:

Laughing out Loud chiếu trên kênh nào?

Nó chiếu trên kênh VTV3.

3. Are Laughing Out Loud and Mr Bean on at the same time?

Hướng dẫn giải: No, they aren’t.

Tạm dịch:

Laughing out Loud và Mr Bean chiếu cùng lúc phải không?

Không.

4. Why doesn’t Phong like Mr Bean?

Hướng dẫn giải: Because he is awful.

Tạm dịch:

Tại sao Phong không thích Mr. Bean?

Bởi vì ông ấy kỳ lạ.

5. What does Phong say about Tom?

Hướng dẫn giải: He says Tom’s stupid but funny.

Tạm dịch:

Phong nói gì về Tom?

Cậu ấy nói Tom ngốc nhưng vui nhộn.

b. Find the adjectives describing each character in the conversation and write them here. (Tìm những tính từ miêu tả mỗi tính cách trong bài đàm thoại và viết chúng ra đây.)

1. Mr Bean:

Hướng dẫn giải: Mr Bean: funny , awful

Tạm dịch: Mr Bean: vui nhộn, kỳ lạ

2. Tom:

Hướng dẫn giải:

Tom: stupid , funny

Tạm dịch: Tom: ngốc, vui nhộn

3. Jerry:

Hướng dẫn giải: Jerry: intelligent

Tạm dịch: Jerry: thông minh

c. Which adjective(s) below can you use to describe a TV programme you have watched? What programme is it? (Em có thể sử dụng tính từ nào bên dưới để miêu tả một chương trình truyền hình em đã xem? Chương trình đó là gì?)

popular long educational boring funny good entertaining live

Hướng dẫn giải:

I can use all of the adjectives above to describe my favourite programme.

It is cartoons.

Tạm dịch:

vui nhộn

phổ biến

dài

hay

mang tính giáo dục

mang tính lịch sử

nghiêm trọng

nhàm chán

tính giải trí

trực tiếp

Tôi có thể dùng tất cả những tính từ trên để mô tả chương trình yêu thích của mình.

Đó là hoạt hình.

Task 2. Put the correct word in the box under each picture. (Đặt từ đứng vào trong khung bên dưới mỗi bức tranh.) Hướng dẫn giải:

1. national television

Tạm dịch: đài truyền hình quốc gia

2. news programme

Tạm dịch: chương trình tin tức

3. local television

Tạm dịch: đài truyền hình địa phương

4. comedy

Tạm dịch: hài kịch

5. game show

Tạm dịch: chương trình trò chơi

6. animal programme

Tạm dịch: chương trình động vật

Hướng dẫn giải:

1. national

Tạm dịch: PTQ không phải là đài truyền hình quốc gia. Nó là của địa phương.

2. comedy

Tạm dịch: Tôi thích những chương trình hài kịch. Chúng làm tôi cười.

3. channels

Tạm dịch: Chương trình tin tức trên truyền hình phổ biến nhất ở Việt Nam là kênh VTV1 và VTV3.

4. competition

Tạm dịch: Trong một cuộc thi bạn có thể thấy cách mọi người cạnh tranh nhau.

5. Cartoons

Tạm dịch: Những phim hoạt hình thường sử dụng con vật là nhân vật chính.

6. educational

Tạm dịch: Một chương trình mang tính giáo dục luôn luôn có thể dạy trẻ em điều gì đó.

Task 4. Work in groups. (Làm việc theo nhóm.) (Viết ra 2 điều mà em thích về truyền hình và hai điều em không thích về nó. Nói cho những người khác trong nhóm và xem bao nhiêu người cùng chia sẻ ý kiến của em.) Hướng dẫn giải:

Write down two things you like about television and two things you don’t like about chúng tôi to others in your group and see how many people share your ideas.

Like:

1. educational

2. interesting

Dislike:

1. It’s not good for eyes if you watch so long

Tạm dịch:

2.Some programmes are boring

Thích:

1. mang tính giáo dục

2. thú vị

Không thích:

1. Không tốt cho mắt nếu bạn xem lâu

2.Vài chương trình thì chán

” Bài tiếp theo: Unit 7 lớp 6 A Closer Look 1

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Getting Started Unit 7 lớp 6. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh lớp 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Getting Started / 2023

Tiếng Anh 6 mới Unit 12: Getting Started

Unit 12: Robots

Getting Started (phần 1 – 5 trang 58-59 SGK Tiếng Anh 6 mới)

Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

Nick: Chào giáo sư Alex, ông có thể nói cho chúng cháu vài điều về người máy không?

Giáo sư Alex: Dĩ nhiên rồi.

Nick: Ông nghĩ sao về vai trò của người máy trong quá khứ?

Giáo sư Alex: À, trong quá khứ chúng có vai trò nhỏ thôi. Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

Phong: Bây giờ chúng có thể làm gì?

Giáo sư Alex: Bây giờ chúng có thể làm nhiều việc. Người máy gia đình có thể làm việc nhà. Người máy bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh.

Phong: Chúng có thể xây nhà được không?

Giáo sư Alex: Được. Người máy lao động có thể xây những tòa nhà lớn.

Nick: Chúng có thể dạy học không?

Giáo sư Alex: Được. Người máy dạy học có thể dạy trong lớp.

Nick: Ông nghĩ là người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

Giáo sư Alex: À, tôi nghĩ rằng chúng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong tương lai. Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

Phong: Chúng sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

Giáo sư Alex: Được chứ. Nhưng chúng sẽ không thể làm những điều như là chơi bóng đá hay lái xe đâu.

1. What could robots do in the past?(Người máy có thể làm gì trong quá khứ?)

2. Can robots teach?(Người máy có thể dạy học không?)

3. What will robots be able to do in the future?(Người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?)

4. Will robots be able to play football or drive a car?(Người máy sẽ chơi bóng đá hay lái xe không?)

1. teaching robots

2. worker robots

3. doctor robots

4. home robots

Bài nghe:

1 – c do the laundry (giặt ủi)

2 – d. make the bed (dọn giường)

3 – a. cut the hedge (cắt tỉa hàng rào)

4 – b. do the dishes (rửa chén)

Hướng dẫn dịch ví dụ:

A: Tôi đang làm gì?

B: Bạn đang rửa chén.

A: Đúng rồi. / Sai rồi, thử lại đi

I can/can’t play football.

I can/can’t climb a mountain.

I can/can’t play the guitar.

I can/can’t sing an English song.

Go around the class asking these questions. Find out (Đi vòng quanh lớp và hỏi những câu hỏi sau. Tìm ra:)

The sports or games that all people can play(Những môn thể thao hoặc trò chơi mà tất cả mọi người có thể chơi)

The sports or games that some people cannot play(Những môn thể thao hoặc trò chơi mà vài người không thể chơi)

The sports or games that no one can play(Những môn thể thao hoặc trò chơi mà không ai có thể chơi.)

Hướng dẫn dịch câu hỏi:

1. Bạn có thể chơi bóng bàn không?

2. Bạn có tập karate không?

3. Bạn có thể chơi cờ không?

4. Bạn có tập judo không?

5. Bạn có thể chơi cầu lông không?

6. Bạn có thể chơi trò chơi trên máy vi tính không?