Top 3 # Giải Anh 8 Chương Trình Mới Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Review 1

Làm theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.

1. Đọc lá thư sau từ Kim gửi cho bạn qua thư của cô ấy, là Jon.

Chào Jon,

Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình.

Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nầng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2,500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị.

Tạm biệt,

Kim

Đánh dấu chọn đúng (T) hay sai (F)

b. Viết những câu hỏi cho những cụm từ gạch dưới.

1. Which museums does Kim love to visit on Saturday afternoons?

Bảo tàng nào Kim thích đến thăm vào những chiều thứ Bảy?

2. How many objects are on display at the museum?

Bao nhiêu vật thể được trưng bày ở bảo tàng?

3.What can you learn in this museum?

Bạn có thể học được gì từ bảo tàng này?

2. Làm theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.

My dad likes playing chess with his friends.

My mum likes making special food and cakes for us. She hate sitting around.

I like making crafts.

Ba tôi thích chơi cờ với bạn bè ông ấy.

Mẹ tôi thích làm món ăn đặc biệt và bánh cho chúng tôi. Bà ấy ghét ngồi loanh quanh.

Tôi thích làm đồ thủ công.

3. Nghe bài văn và chọn câu trả lời chính xác.

1. Phần trăm dân số Anh mơ về việc sống ở miền quê?

B. 80%.

2. Cộng đồng làng nước Anh thường nhỏ và…

A. close (gần)

3. Theo Maggie, cuộc sống ở làng tốt cho ai?

A. dren (trẻ con)

4. Người ở làng Anh sử dụng phương tiện vận chuyển cá nhân…

C. more (nhiều hơn)

5. Môi trường ở làng Anh không bị…

B. not spoilt much (không bị hỏng nhiều)

Audio script:

LIFE IN THE ENGLISH COUNTRYSIDE

According to a recent survey by Country Life magazine, about 80 percent of Britain’s population dream of living in the countryside. In fact the countryside of England today shows the wealth of landdowners and those who can afford to escape the busy and noisy city life.

English village communities are often small and close. They are warm usually welcoming. Maggie, who lives in North Yorkshire, says: ‘Village life is wonderful and safe for the kids. There is a great sense of community here. It is more relaxing and you can’t tell who has money and who doesn’t’. People in the English countryside use private transport more, and the environment hasn’t been spoilt much.

4. Đưa ra ý kiến của em

Viết một đoạn văn đưa ra ý kiến của em về cuộc sống ở miền quê. Em có thể bắt đầu:

In my opinion, life in the countryside has many good points. Firstly, country folks are friendly than city folks. Secondly, life is slower and simpler than in the city. The food is fresher and the air is cleaner. Finally, there are lots of traditional activities that we can do in the countryside such as horse-riding, swimming in the river or kite-flying. For these reasons, I like country life.

Theo ý kiến của tôi, cuộc sống ở miền quê có nhiều điểm tốt. Đẩu tiên, người dân thân thiện hơn người thành phố. Thứ hai, cuộc sống chậm và đơn giản hơn ở thành phố. Thức ăn tươi hơn và không khí trong lành hơn. Cuối cùng, có nhiều hoạt động văn hóa mà chúng ta có thể làm ở miền qui như cưỡi ngựa, bơi ở sông hoặc thả diều. Vì những lý do này, tôi thích cuộc sống miền quê.

Review 1 – Language trang 36 SGK Tiếng Anh 8 mới

Nghe các câu và gạch dưới những từ với /sk/, /sp/, /br/, /bl/ và /cl/ trong những câu sau. Sau đó đọc to các câu.

1. Nghe và lặp lại những từ và cụm từ sau.

spaceship (phi thuyền)

toothbrush (bàn chải)

English practice (thực hành tiếng Anh)

blow (thổi)

presence (thể hiện)

colourful clothing (vải đầy màu sắc)

risky (rủi ro)

bloom (nở)

Brau people (người Brâu)

stamp collecting (sưu tầm tem)

Nghe các câu và gạch dưới những từ với /sk/, /sp/, /br/, /bl/ và /cl/ trong những câu sau. Sau đó đọc to các câu.

1. climb 2. improve, speaking skills

3. stadium, closed 4. blue, skirt 5. broom

1. Tôi từng leo cây khi tôi còn nhỏ.

2. Làm sao mà chúng ta có thể cải thiện kỹ năng nói của chúng ta?

3. Thật bực bội, sân vận động đóng cửa rồi!

4. Tôi muốn mua một cái váy màu xanh dương cho mẹ tôi.

5. “Vào một ngày đen tối, tôi thấy một phù thủy cưỡi một cây chổi trên bầu trời…”.

4. Đặt một động từ theo hình thức đúng trong mỗi khoảng trống dể hoàn thành những câu sau.

1. like/ enjoy, listen, visiting 2. forget 3. flying/ to fly

4. mind, todo/ doing 5. playing/ to play

1. Dương không thích chơi bóng đá. Cậu ấy thích nghe nhạc hoặc thăm bảo tàng hơn.

2. Đừng quên khóa cửa trước khi bạn đi ngủ, Quân à.

3. Bọn trẻ trong làng này thích thả diều vào những buổi chiều hè.

4. Chị tôi không phiền khi nấu nướng, nhưng chị ấy ghét giặt đồ sau bữa ăn.

5. Những chàng trai H’mông thích chơi trò chơi đánh quay vào mùa xuân.

5. Hoàn thành những câu với hình thức so sánh đúng của trạng từ, từ những tính từ trong ngoặc đơn.

1. later 2. more 3. more fluently 4. better

5. more simly 6. faster 7. more carefully

1. Vào tối thứ Bảy chúng tôi có thể thức khuya hơn bình thường.

2. Vào thời gian rảnh, Linh thích chơi trò chơi lắp hình nhiều hơn bất kỳ trò nào.

3. Bây giờ chúng tôi nói tiếng Anh lưu loát hơn năm rồi.

4. Bạn nên mua áo khoác màu xanh. Nó vừa với bạn hơn là cái màu đỏ.

5. Người dân tộc miền núi sống đơn giản hơn người dân ở thành phố.

6. Mọi người trong cuộc đua chạy nhanh, nhưng John chạy nhanh hơn tất cả những người khác.

7. Nếu bạn viết cẩn thận hơn, bạn sẽ có ít lỗi hơn.

6. Điền vào chỗ trống với một mạo từ (a, an hoặc the).

(1) a (2) an (3) the (4) the (5) the (6) a

Nếu bạn mệt mỏi vì cuộc sống bận rộn và ồn ào của bạn, vào cuối tuần bạn có thể đi đến một nơi yên bình và xanh tươi ở khu vực Mê Kông. Hầu hết lúa ở Việt Nam đều được trồng ở đây. Bạn sẽ có một cơ hội tận hưởng vẻ đẹp cúa miền quê miền Nam Việt Nam và cái nhìn về những đồng lúa bao la, khu đất trồng dừa và những dòng sông xinh đẹp. Đồng bằng sông Mê Kông cũng nổi tiếng về những chợ nổi đẹp và vườn trái cây, nơi mà bạn có thể tận hưởng những trái cây địa phương ngon, đặc biệt là trái thanh long. Nó sẽ là một cuộc đãi ngộ đặc biệt dành cho bạn!

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 8: Tourism

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 8: TOURISM

Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 8

dịch và giải bài tập các phần: Getting Started Unit 8 Lớp 9 Trang 18 SGK, A Closer Look 1 Unit 8 Lớp 9 Trang 21 SGK, A Closer Look 2 Unit 8 Lớp 9 Trang 22 SGK, Communication Unit 8 Lớp 9 Trang 24 SGK, Skills 1 Unit 8 Lớp 9 Trang 26 SGK, Looking Back – Project Unit 8 Lớp 9 Trang 28 SGK.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 9: Natural disasters

Bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 9 Natural Disasters Số 1

Bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 9 Natural Disasters Số 2

Kế hoạch du lịch

1. Nghe và đọc.

Nick: Chào Châu. Mọi việc thế nào rồi?

Châu: Tốt. Bạn đã quyết định về việc nên đi đâu vào kỳ nghỉ chưa?

Nick: À, mình đã giới hạn lại còn 2 nước – lựa chọn đầu tiên của mình là Pháp và lựa chọn thứ 2 là Nhật. Bạn nghĩ sao?

Châu: À, Pháp là 1 quốc gia rộng lớn ở châu Âu. Bởi vì chúng ta có kỳ nghỉ hè kéo dài 4 tuần, bạn có thể đi chuyến du lịch định kỳ của quốc gia hoặc đi chuyến trọn gói.

Nick: Không, mình không đi chuyến trọn gói đâu. Mình muốn đến thăm Alps và leo Mont Blanc – 1 ngọn núi cao nhất Tây Âu. Mình thích khám phá Paris và đi tham quan thành phố lịch sử của Versilles.

Châu: Nghe thú vị đó! Mình nghĩ ở đó sẽ rất ấm áp, ấm hơn ở Anh nhiều. Mình vừa mới hình dung ra bạn, rám nắng và thư giãn, thưởng thức các món ngon đặc biệt của địa phương như chân ếch và ốc.

Nick: Ha ha! Đó không phải là gu của mình. Có lẽ mình nên đi Nhật và ở tại 1 khu nghỉ mát bên bờ biển, ăn sushi và sashimi mỗi ngày! Dù thế nào đi nữa, Nhật chỉ là lựa chọn thứ 2 của mình.

Châu: Đúng vậy. Vậy ba mẹ bạn nghĩ gì về kế hoạch của bạn?

Nick: Ô, họ tuyệt lắm. Mình rất vui vì họ để mình tự quyết định.

Nick: Vậy bạn thì sao? Có kế hoạch gì không?

Châu: À, gia đình mình…

a. Tìm 1 từ/ cụm từ trong đoạn hội thoại có nghĩa:

1. made a decision (làm một quyết định): made up your mind (quyết tâm của bạn)

2. reduced it (giảm lại): narrowed it down (thu hẹp nó xuống)

3. a trip where your travel and hotels are arranged for you (một chuyến đi mà việc đi lại và khách sạn của bạn được sắp xếp cho bạn): a package tour (du lịch trọn gói)

4. move around and discover things (di chuyển xung quanh và khám phá mọi thứ): explore (khám phá)

5. something you don’t really like (vài điều mà bạn không thật sự thích): not my cup of tea (không phải tách trà của tôi)

CHÚ Ý!

– To be into sth nghĩa là bạn thích chúng rất nhiều.

Ex: I’m really into surfing! (I love it.) Tôi rất thích lướt sóng! (Tôi thích nó.)

Fm not into jazz. (I don’t listen to it.) Tôi không thích nhạc jazz. (Tôi không nghe nó.)

– To picture sth/ sb nghĩa là bạn có thể tưởng tượng nó.

Ex: I can’t just picture the mess at home. Tôi có thể tưởng tượng ra đống hỗn độn ở nhà.

I can’t picture Tom in a business suit.

Tôi không thể tưởng tượng ra Tom trong bộ trang phục làm việc.

– Lucky you được sử dụng để diễn tả khi bạn mghĩ ai đó may mắn bởi vì cô ấy/ anh ấy có cái gì đó hoặc có thể làm gì đó.

b. Đánh dấu/ đúng (T) hoặc sai (F)

1. Châu và Nick dự định có một kỳ nghỉ đông. (F)

2. Một chuyến du lịch trọn gói không hấp dẫn Nick. (T)

3. Châu đang trêu bạn của cô ấy về việc ăn món chân ếch. (T)

4. Nick quyết định ở 1 khu nghỉ mát gần bờ biển tại Nhật. (F)

5. Ba mẹ Nick kiểm soát rất chặt. (F)

c. Trả lời những câu hỏi bên dưới.

1. “Oh, they’re cool” có nghĩa là gì?

It means Nick’s parents are relaxed and open – minded.

Nó có nghĩa là ba mẹ của Nick thoải mái và cởi mở.

2. Thời tiết vào mùa hè ở Pháp thì như thế nào?

It’s quite warm (warmer than Britain).

Trời rất ấm (ấm hơn ở Anh).

3. Nick thích làm gì ở Pháp?

Visit the Alps, and climb Mont Blanc, explore Paris, and go sightseeing in the historic city of Versailles.

Thăm Alps và leo núi Mont Blanc, khám phá Paris và đi thăm thành phố lịch sử Versailles.

4. Nick không thích làm gì ở Pháp?

Eat frogs’leg and snails.

Ăn chân ếch và ốc.

5. Làm thế nào mà chúng ta biết ba mẹ Châu không cho phép được tự do nhiều như ba mẹ Nick?

She says “lucky you” when Nicks says he can make his own decisions.

Cô ấy nói “bạn thật may mắn” khi Nick nói anh ấy có thể tự mình quyêt định.

2. Xếp theo thứ tự: Từ nào đi với danh sách nào bên dưới?

1. holiday (kì nghỉ) 2. resort (khu nghỉ mát)

3. tour (chuyến du lịch) 4. trip (chuyến đi)

3. Điền vào chỗ trống với 1 từ/ cụm từ trong danh sách.

(5) delayed (6) luggage (7) accommodation (8) price

Hầu hết mọi người thích đi du lịch nước ngoài và có cơ hội ở lại một thành phố kì lạ hoặc một khu nghỉ mát cạnh bờ biển. Bạn có thể gặp gỡ người mới, học những điều mới và đem về một vài món lưư niệm thú vị. Nhưng trước khi bạn có thể làm những điều đó, bạn phải đến được đích của bạn và điều đó đôi khi là một thử thách! Bạn cần phải chuẩn bị nhiều. Bạn có thể sẽ đặt chỗ trước trên máy bay, xe lửa hoặc xe buýt. Nếu bạn bay, bạn có thể bị hoãn chuyến bay hoặc có vấn đề gì với hành lý của bạn. Thêm vào đó, để đi du lịch thường gặp khó khăn ở việc thích nghi điều mà bạn có thể cố gắng. Tuy nhiên, hầu hết mọi người thích đi du lịch vào kì nghỉ.

4. ĐỐ VUI

Cho tên của các câu bên dưới. Chọn và nói về chúng với người bạn của em.

1. Thành phố ở Việt Nam nơi lễ hội pháo hoa diễn ra hàng năm – Da Nang City (Thành phố Đà Nẵng)

2. Một kiến trúc gần Bắc Kinh, Trung Quốc đó là 1 trong 7 kỳ quan của thế giới – The Great Wall of China (Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc)

3. Một hòn đảo ở Hàn Quốc là 1 nơi phổ biến cho các kì nghỉ – Jeju Island (đảo Jeju)

4. Một sản phẩm địa phương mà bạn muốn giới thiệu với khách du lịch nước ngoài – conical hat/ lantern (nón lá/ đèn lồng)

5. Một phong tục ở địa phương bạn có thể gây ngạc nhiên cho du khách – Nghinh Ong festival (lễ hội Nghinh Ông)

6. Lời khuyên mà bạn muốn gửi đến du khách đến thăm vùng của bạn – Travel around by motorbike (đi thăm thú xung quanh bằng xe máy)

Từ vựng

1. Nối mỗi từ/ cụm từ với 1 định nghĩa.

1. Một chuyến đi thường là ý thích viếng thăm các địa điểm khác nhau: tour

2. Một nơi mà rất nhiều người đến trong kỳ nghỉ: resort

3. Hành động hoặc hoạt động di chuyển từ 1 nơi đến 1 nơi khác: travel

4. Một người hướng dẫn khách du lịch đi xung quanh: tour guide

5. Một chuyến đi ngắn đến 1 nơi đặc biệt là nơi để vui chơi: trip

6. Một chuyến đi được tổ chức để đến 1 nơi không dễ đến: expedition (chuyến thám hiểm)

2. Điền vào mỗi chỗ trống với 1 từ lấy từ danh sách. Có 2 từ dư ra.

(1) travel (2) book (3) visit (4) environment

(5) guides (6) holiday (7) reasonable (8) pleased

Bạn có muốn khám phá một nơi thú vị không? Bạn có muốn đến một bãi biển thoải mái, xinh đẹp và hỗ trợ bảo vệ môi trường không? Nếu câu trả lời là có, bạn nên đặt 1 vé du lịch với EcoTours. Ở EcoTours, chúng tôi giúp bạn thưởng thức kỳ nghỉ và học được nhiều điều hơn về nơi mà bạn đến thăm. Thêm vào đó, EcoTours trích 1 đô la trong chi phí du lịch của bạn để giúp bảo vệ môi trường địa phương. Gọi cho chúng tôi ngay hôm nay để nói chuyện với 1 trong những hướng dẫn viên giàu kinh nghiệm của chúng tôi. Chúng tôi sẽ giúp bạn chọn và lên kế hoạch về 1 kỳ nghỉ đầy hứng khởi phù hợp dành cho bạn! Kỳ nghỉ của chúng ta chắc chắn sẽ không nhàm chán. Đừng lo lắng về giá. Giá cả của chúng tôi rất thỏa đáng. Gọi ngay số (048) 555 – 6788. Bạn sẽ hài lòng với kỳ nghỉ của bạn với EcoTour.

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 10: Communication

Đáp án:

1. activity: hoạt động

2. nationality: quốc tịch

3. positive: tích cực

4. possibility: có khả năng/ có thể

5. repetive: lặp lại

6. competitive: cạnh tranh

2. Mark (‘) the stress in the following words, then practise saying them.

[Đánh dấu (‘) trọng âm cho các từ sau, sau đó thực hành đọc các từ đó]

Đáp án:

gene’rosity ‘quality

inte’ractive ‘talkative

a’ttractive ‘active

oppor’tunity ‘sensitive

crea’tivity com’munity

3. Complete the following mini-dialogues using the words in 2, then practise saying them. In some gaps more than one option is possible.

[Hoàn thành các bài đối thoại nhỏ sau sử dụng các từ ở bài 2, sau đó thực hành đọc chúng. Ở một số chỗ trống có hơn 1 đáp án thích hợp]

Đáp án:

1.talkative

– Bằng cách nào tôi có thể mô tả một người nói nhiều?

– Bạn có thể dùng từ “lắm lời”

2. creativity/ generosity; generosity/ creativity

– Bạn có nghĩ sáng tạo/ rộng lượng là đức tính tốt nhất không?

– Mình nghĩ rộng lượng/ sáng tạo tốt hơn.

3. active; opportutunity

– Anh ấy thật năng động trong cộng đồng của anh ấy.

– Đúng vậy. Anh ấy chưa bao giờ bỏ lỡ cơ hội nào để giúp đỡ mọi người.

4. sensitive

– Cô ấy rất nhạy cảm, đúng không?

– Ừm, cô ấy lúc nào cũng khóc khi xem phim buồn.

Vocabulary and Grammar – trang 30 Unit 10 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 8 mới1. Put the words into the categories of verbal communication or non-verbal communication. Đáp án: Verbal communication (Giao tiếp bằng lời nói) VOCABULARY AND GRAMMAR

[Đặt các từ vào loại giao tiếp bằng lời hay giao tiếp phi ngôn ngữ]

– giving a speech (phát biểu)

– writing poems (viết thơ)

Non-verbal communication (Giao tiếp phi ngôn)

– emailing (viết thư điện tử)

– sending notes (gửi ghi chú)

– chatting (tán gẫu)

– smiling (cười)

– dancing (nhảy múa/ khiêu vũ)

2. Choose the word/ phrase that does not belong to each group.

– painting (sơn/ vẽ)

Đáp án: 1. snail mail

– using signs (sử dụng dấu hiệu)

– using intination (dùng ngữ điệu)

[Chọn từ/ cụm từ không thuộc mỗi nhóm từ]

video conference: hội nghị từ xa qua hình ảnh ghi lại

2. words

email: thư điện tử

video chat: đối thoại có hình ảnh

snail mail : thư bưu thiếp

facial expressions: biểu hiện khuôn mặt

3. photos

body language: ngôn ngữ cơ thể

words: lời nói/ từ

signs: dấu hiệu

Letters: thư

4. face-to-face meetings

Photos: ảnh

Poems: bài thơ

Speeches: bài diễn văn

phone calls: gọi điện

5. texting

face-to-face meetings: gặp mặt trực tiếp

video conferences: hội nghị từ xa qua ghi hình

chat rooms: phòng tán gẫu

Music: âm nhạc

6. painting

Dance: khiêu vũ

Texting: gửi tin nhắn

Sculpture: chạm/ khắc

singing: hát

3. Complete the following sentences with the words in 1 and 2

using intonation: sử dụng ngữ điệu

Đáp án:

painting: vẽ/ sơn

talking: trò chuyện

[Hoàn thành các câu sau với các từ ở bài 1 và 2]

1. verbal communication: giao tiếp bằng lời

Giao tiếp bằng cách thể hiện suy nghĩ bằng lời nói được gọi là giao tiếp bằng lời nói.

2. non-verbal communication: giao tiếp phi ngôn ngữ

Giao tiếp mà không sử dụng ngôn ngữ nói và viết được gọi là giao tiếp phi ngôn.

3. facial expressions: biểu hiện khuôn mặt

Cười và cau mày là những ví dụ của biểu hiện khuôn mặt.

4. snail mail: thư bưu thiếp

Thư bưu thiếp ngày nay trở nên ít phổ biến hơn, so với thư điện tử.

5. face-to-face meeting: họp trực tiếp

Đáp án:

Trong năm 2050, chúng ta vẫn sử dụng các cuộc họp trực tiếp bởi vì họ thỉnh thoảng sẽ thích họp trực tuyến.

4. Complete each sentence with the correct form of the verb in brackets.

[Hoàn thành mỗi câu với dạng đúng của động từ trong ngoặc]

1. watching

Bạn có thích xem phim không?

2. to go

Anh ấy quyết định đi làm ở một ngôi trường vùng sâu vùng xa.

3. to stay

Anh ấy dự định ở đây ít nhất 3 năm.

4. to call

Chúng ta sẽ gọi điện cho anh ấy thường xuyên hơn.

5. using

Bạn nên tránh dùng quá nhiều viết tắt trong giao tiếp trực tuyến trang trọng.

6. to have

Chúng tôi định đi dã ngoại chủ nhật tuần này. Bạn có muốn đi cùng không?

7. working

5. Choose the best answer A, B, or C to complete each sentence.

Họ không ngại làm việc muộn để hoàn thành công việc.

Đáp án:

8. to contact

Ann lên kế hoạch liên hệ với bác sĩ sáng sớm ngày mai.

[Chọn câu trả lời đúng nhất A, B hay C để hoàn thành mỗi câu]

1.C

Hôm nay khi cô ấy về nhà muộn, anh ấy sẽ đang nấu ăn.

2. B

Tôi hi vọng bạn sẽ không đang làm việc khi tôi đến lúc 8 giờ tối nay.

3. B

Tôi sẽ làm gì trong năm 2020?

4. C

Bạn sẽ đang xem chương trình tivi nào lúc 9:00 tối mai?

5. B

6. Complete the text with the past simple, present continuous, or future continuous.

Tôi nay bạn sẽ dùng laptop không? Mình có thể mượn nó để làm bài tập về nhà được không?

Đáp án:

6. C

Lúc 11 giờ sáng mai, anh ấy sẽ đang có cuộc họp từ xa qua hình ảnh với đồng nghiệp ở châu Phi.

[Hoàn thành bài đọc với thì quá khứ đơn, hiện tại tiếp diễn và tương lai tiếp diễn]

1. was

2. called

Dịch bài:

3. are helping

Speaking – trang 31 Unit 10 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 8 mới SPEAKING 1. Match the blue statements with the red statements to make mini-dialogues.

4. are using

Đáp án:

5. will be communicating

Khi tôi đang học ở Anh cách đây 10 năm, rất tốn kém khi thực hiện những cuộc gọi đường dài. Đó là lý do tại sao tôi chỉ gọi về nhà để nói chuyện với bố mẹ vào những dịp đặc biệt. Nhưng ngày nay giao tiếp trở nên dễ dàng hơn. Thư điện tử, gọi qua ghi hình, và hội nghị từ xa giúp hành triệu người kết nối với nhau một cách nhanh chóng và rẻ tiền. Bây giờ từ Thụy Sĩ chúng tôi sử dụng Skype để gặp bố mẹ mỗi tuần. Trong 15 năm tôi nghĩ tôi sẽ giao tiếp với các con tôi bằng thần giao cách cảm và chữ nổi khi chúng học xa nhà.

[Nối những câu màu xanh với những câu màu đỏ để tạo nên bài đối thoại ngắn]

1.C

Tôi không biết cách để liên lạc với cô ấy. Cô ấy ở xa quá. – Chúng ta có thể gửi thư hoặc dùng video chatting.

2. E

Tôi không hiểu những hướng dẫn trên trang web của họ. Chúng quá phức tạp. – Bạn nên đi gặp riêng họ để hỏi cho rõ.

3. B

Tôi nghĩ anh ấy quá ngại ngùng để nói cho cô ấy nghe cảm giác của anh ấy. – À, anh ấy có thể dùng những thông điệp phi ngôn ngữ mà.

4. A

Người ta không nói tiếng Anh nhiều ở Bồ Đào Nha. Chúng ta sẽ có khó khăn gì khi ở đây không nhỉ? – Hãy học những từ Tây Ban Nha cơ bản ngay bây giờ.

5. D

Đáp án:

6. F

Tôi cần sắp xếp một cuộc hẹn với bác sĩ, nhưng tôi không có số điện thoại của ông ấy. – Sao bạn không thử tìm trên trang web bệnh viện? Có thể ở đó có.

[Bây giờ phản hồi lại những câu màu xanh sử dụng ý kiến của riêng bạn]

1. You can call her on Skype. Messenger or Zalo. It’s very easy.

2. You should call their hotline to ask them for help directly.

3. He can write a letter to tell her his feelings.

4. We can hire an interpreter to help us just in case.

5. I think we should buy a bottle of champagne instead.

6. You can go to the hospital where he works to ask the nurse or someone who can know.

3. Work witth a partner. Choose a situation in 1 and design a device that will help people to communicate more effectively in the future. The device should be:

– easy to use

– interesting

– inexpensive

– able to accurately send and receive messages

[Làm việc với một người bạn. Chọn một tình huống ở bài 1 và thiết kế một thiết bị cái mà sẽ giúp mọi người giao tiếp hiệu quả hơn trong tương lai. Thiết bị này nên:

– dễ sử dụng

– thú vị

– không tốn kém

– có thể gửi và nhận thông điệp chính xác]

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Films

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 8: Films

Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 8

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 8

Tìm từ có cách phát âm khác.

Key – Đáp án:

1. D; 2. C; 3. B; 4. A; 5. A

2. Talk about these pictures. Follow the example.

Key – Đáp án:

1. I didn’t think she combed her hair. Actually, she brushed it.

2. I didn’t think he emptied his glass. Actually, he filled it.

3. I didn’t think they walked way. Actually, they waited a long time.

4. I didn’t think the plane departed at 7 p.m. Actually, it landed then.

5. I didn’t think he danced last night. Actually, he played chess.

6. I didn’t think it snowed last week. Actually, it rained a lot.

Vocabulary & Grammar – trang 11 – Unit 8 – Sách bài tập (SBT) tiếng Anh 7 mới

1. Match the film titles and their plots (1-8) with the film types (a-h) in the box.

Nối tên phim với cốt truyện của nó (1-8) với thể loại phim (a-h).

Key – Đáp án:

1. b; 2. f; 3. e; 4. d;

5. h; 6. a; 7. c; 8. g

2. Put the following adjectives describing films in the correct columns.

Xếp các tính từ sau vào đúng cột.

Key – Đáp án:

3. Underline the odd word out.

Gạch chân từ khác loại.

1. plot: thrilling, terrifying, delicious. fascinating

2. characters: convincing, fresh, believable; interesting

3. script: interesting, amusing, excellent, bad-tempered

4. acting: brilliant, fantastic, lazy. wonderful

1. delicious; 2. fresh; 3. bad-tempered; 4. lazy

Key – Đáp án:

1. love story; 2. comedy; 3. sci-fiction; 4. musical

5. historical drama; 6. romantic comedy; 7. western; 8. horror film

5. Choose the best answer A, B, or C to complete the sentences.

Chọn đáp án đúng nhất A, B, hoặc C để hoàn thành các câu sau.

A. review B. report C. summary

A. acts B. plays C. stars

3. I like the film very much! The characters are unforgettable and the__

A plot B. style C. acting

A. Therefore B. However C. Although

A. ending B. acting C. setting

A. amuse B. amusing C. amused

A. effects B. scenes C. stages

8. – ‘Do you feel like seeing a film?’

A. No, I don’t like it at all. B. Sure C. What film shall we see no is in it?

A. section B. review C.report

A. action B. performance C. direction

Key – Đáp án:

1. A; 2. C; 3. A; 4. B; 5. A

6. B; 7. A; 8. B; 9. A; 10. B

6. Fill in the correct form of the words in bold.

Điền dạng đúng của từ in đậm.

Key – Đáp án:

1. exciting, fascinating; 2. boring, interested; 3. fascinated, thrilling;

4. convincing, shocked; 5. interested, gripping

7. Read the text. Use the words in the box to fill in the gaps.

Đọc đoạn văn. Sử dụng từ đã cho điền vào chỗ trống.

Key – Đáp án:

1. Although; 2. However/ Nevertheless; 3. Despite/ In spite of;

4. However/ Neverless; 5. Although; 6. Despite/ in spite of