Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Vocabulary

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Speaking (Trang 5
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 3
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 4: Our Customs And Traditions
  • Tiếng Anh 8 Unit 4 Our Customs And Traditions
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12: Life On Other Planets
  • Unit 2: Life in the countryside

    B. Vocabulary – Grammar (trang 10-11 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    1. Verbs and nouns that go together…(Những động từ và danh từ mà đi cùng nhau. Trong mỗi khung, khoanh tròn một danh từ mà không đi với động từ)

    a. a taxi (một chiếc tắc xi)

    b. the chickens (những con gà)

    c. milk (sữa)

    d. courage (lòng dung cảm)

    e. an answer (một câu trả lời)

    f. a fish (một con cá)

    g. posts (thư từ)

    h. meat (thịt)

    2. Choose one noun… (Chọn một danh từ trong mỗi khung và viết một câu sử dụng nó với động từ tương xứng)

    1. ride a bike

    2. herd the buffaloes

    3. collect water

    4. transport furniture

    5. put up a tent

    6. milk a cow

    7. pick apples

    8. grow vegetables

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tôi thích đạp xe đến trường

    2. Bọn trẻ ở quê tôi thường chăn giữ trâu vào mùa hè của chúng.

    3. Gia đình tôi phải đi lấy nước từ giếng ở làng bên.

    4. Cuối tuần này chúng tôi sẽ chở đồ đến nhà mới của chúng tôi trong thành phố.

    5. Mai chúng tôi sẽ đi cắm trại và dựng một cái lều trong rừng.

    6. Người nông dân luôn vắt sữa vào môi buổi sáng.

    7. Trong thời thơ ấu, tôi thường đi hái táo trong vườn của ông bà tôi.

    8. Chúng tôi trồng rau cải phía sau nhà chúng tôi.

    3. Use the adjectives below to complete the sentences. (Sử dụng tính từ bên dưới để hoàn thành câu)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tôi thích những người trong làng tôi. Họ rất thân thiện và hiếu khách.

    2. Vài dân tộc ở miền núi phía bắc từng có cuộc sống du mục. Họ đã di chuyển để lấy thức ăn và tìm những vùng đất mới để trồng lúa.

    3. Đừng lo. Du lịch ở đây thì an toàn, thậm chí vào ban đêm.

    4. Thật quá bất tiện khi gửi một bức thư từ làng tôi. Bưu điện gần nhất cũng cách mấy dặm.

    5. Im lặng nào! Đang có tiết kiểm tra đấy.

    6. Tôi yêu bầu trời rộng lớn vào những đêm đầy sao. Nó thật là tuyệt vời.

    7. Tasadays là một bộ lạc bình yên. Họ không bao giờ chiến tranh và đánh trẻ con.

    4. Use the words in the…(Sử dụng những từ trong cột bên phải theo dạng đúng để hoàn thành các câu)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Con cái chúng tôi thích chạy quanh những cánh đồng, la hét và cười thật vui.

    2. Những người du mục có cuộc sống rất khó khăn. Họ không thể sống mãi mãi ở một nơi.

    3. Những cánh đồng đầy màu sắc vào mùa xuân khi những hoa dại nở.

    4. Mọi người phải làm việc chăm chỉ cho hòa bình của thế giới.

    5. Cưỡi ngựa là một trong những kỹ năng mà mọi đứa trẻ du mục ở Mông Cổ đều phải học.

    6. Chị tôi có một bộ sưu tập búp bê giấy rất đẹp.

    5. Some of the comparisons…(Vài so sánh trong những câu này là không đúng. Hãy gạch dưới và sửa lỗi)

    4. bỏ more

    Hướng dẫn dịch:

    1. Chi phí sống ở miền quê thì thấp hơn ở thành phố.

    2. Nói chung, dựng một căn lều không khó như xây một ngôi nhà.

    3. Thu hoạch là thời gian bận rộn nhất của năm ở miền quê.

    4. Những con chó giỏi hơn con người về việc phát hiện mùi vị.

    5. Cuộc sống trong một thành phố lớn thú vị hơn cuộc sống trong một thị trấn nhỏ.

    6. Cái lều này gần đường chính hơn cái lều đỏ kia.

    7. Những ruộng lúa trên núi thường không lớn bằng những cái ở đất thấp.

    8. Con đường băng qua Thung lũng Chết là nguy hiểm nhất ở quốc gia tôi.

    6. Use verb in the brackets…(Sử dụng những tính từ trong ngoặc đơn ở dạng đúng của so sánh để hoàn thành các câu.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Một ngôi làng nhỏ hơn một thành phố về kích thước.

    2. Trong 3 loại gia súc ở sa mạc Mông cổ, cừu là con vật chậm chạp nhất.

    3. Một thành phố có những hoạt đông thú vị hơn miền quê.

    4. Thành phố mang đến nhiều dịch vụ hơn. Nó tiện nghi hơn ở miền quê.

    5. Làng tôi chỉ có 1200 người. Nó không đông như thành phố.

    6. Ở miền quê, thời gian thu hoạch thường là thời gian bận rộn và khó khăn nhất.

    7. Vài người nghĩ rằng dân bản địa ở miền quê thân thiện hơn người thành phố.

    8. Nơi nào ồn ào hơn, thành phố hay miền quê?

    7. For each group, choose the correct sentence A or B. (Cho mỗi nhóm, chọn câu chính xác A hay B.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 2: Life In The Countryside
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Life In The Countryside
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 8: Reading (Trang 14
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 6: Speaking (Trang 48)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 2 Making Arrangements Hệ 7 Năm
  • Vở Bài Tập Vật Lí 7 Bài 19 Trang 60
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • In 1863, the French writer Ponton D’Amecourt was the first person to create the word “helicopter” from the two words “helico” for spriral and “pter” for wings. The very first helicopter was invented by Paul Cornu in 1907, but it was not successful. French inventor, Etienne Oehmichen built and flew a helicopter one kilometer in 1924.

    However, Igor Sikorsky is considered to be the father of helicopters not because he invented the first. He is called that because he invented the first successful helicopter, upon which further designs were based. One of aviation’s greatest designers, Russian born Igor Sikorsky began work on helicopters as early as 1910. By 1940, Igor Sikorsky’s successful VS-300 had become the model for all modern helicopters of today. He also designed and built the first military helicopter.

    Igor Sikorsky’s helicopters had the control to fly safely forwards and backwards, up and down, and sideways. In 1958, Igor Sikorsky’s company made the world’s first helicopter that could land and take off from water. It could also float on the water.

    a) Igor Sikorsky invented the first helicopter in the world.

    A. True B. False C. Not mentioned

    b) Who created the word “helicopter”?

    A. Igor Sikorsky

    B. Paul Cornu

    C. Ponton D’Amecourt

    D. Etienne Oehmichen

    c) Why was Igor Sikorsky called the father of helicopter?

    A. He invented the first helicopter.

    B. He began his work earlier than other inventors.

    C. He designed the first successful helicopter.

    D. He built the first military helicopter.

    A. before 1910 B. befor 1940

    C. after 1940 D. after 1958

    e) What made Igor Sikorsky’s helicopter successful?

    A. His helicopters can fly more than one kilometers

    B. His helicopters can fly in all directions

    C. His helicopters are cheaper to produce

    D. His helicopters can be used as military helicopters

    A. Igor Sikorsky’s military helicopters

    B. Igor Sikorsky’s successful invention of helicopters

    C. a brief history of helicopters

    D. the first helicopter in the world

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 3: Peoples Of Viet Nam (Các Dân Tộc Việt Nam)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Traveling Around Viet Nam
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Skills 2, Looking Back
  • Unit 5 Lớp 7: Skills 2
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Speaking (Trang 12)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 11 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 Trang 25 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 7 Toán 9 Tập 2: Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 7 Sgk Toán 9 Tập 2: Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Giải Bài 3 Trang 7 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Unit 2: Life in the countryside

    C. Speaking (trang 12 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    1a. Say the definitions…(Đọc những định nghĩa và nối chúng với những từ đúng.)

    1 – C. pastures – một khu vực cỏ rộng lớn nơi mà gia súc ăn

    2 – B. herding – dắt đàn gia súc tìm thức ăn và chăm sóc chúng

    3 – E. harvest time – khoảng thời gian khi nông dân thu hoạch vụ mùa của họ.

    4 – A. a buffalo-drawn cart – một dạng phương tiện bằng gỗ để di chuyển những vật nặng

    5 – F. a kite – một món đồ chơi đầy màu sắc mà có thể bay

    6 – D. a buffalo – một con vật để cày ruộng

    1b. Make complete definitions…(Hoàn thành những định nghĩa từ thông tin trong phần 1a và thực hành đọc to chúng.)

    1. Pastures are the vast areas of grass where the cattle feed.

    2. Herding is taking the cattle out for food and looking.

    3. Harvest time is a time the farmers coỉlect their crops.

    4. A buffalo-drawn cart is a wooden form of transport for moving heavy things.

    5. A kite is a colouríul playing which can fly.

    6. A buffalo is an animaỉ for ploughing the fields.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Đồng cỏ là những khu vực cỏ rộng lớn mà gia súc đến ăn.

    2. Chăn giữ là dắt đàn gia súc tìm thức ăn và chăm sóc chúng

    3. Thời gian thu hoạch là thời gian mà nông dân thu hoạch vụ mùa của họ.

    4. Xe trâu kéo là một dạng phương tiện bằng gỗ để di chuyển những vật nặng.

    5. Con diều là món đồ chơi đầy màu sắc mà có thể bay.

    6. Con trâu là một con vật để cày ruộng.

    2. Choose one of the words… (Chọn một trong những từ bên dưới và tạo thành một cuộc đối thoại ngắn mà từ đó được sử dụng).

    a camel

    A: Oh, what is this animal? It looks funny.

    B: It is a camel. It is a big animal with one or two humps on its back.

    A: Where does it live?

    B: It oftens lives in the desert.

    A: Is it helpful?

    Hướng dẫn dịch:

    A: Ồ, con này là con gì vậy? Nó trông vui nhỉ.

    B: Nó là một con lạc đà. Nó là một động vật to lớn với 1 hoặc 2 cái bướu trên lưng.

    A: Nó sống ở đâu vậy?

    B: Nó thường sống ở sa mạc.

    A: Nó có ích chứ?

    B: Nó là một người bạn tốt của dân du mục đấy. Nó có thể giúp chuyên chở vật nặng.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Writing (Trang 15)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Reading (Trang 13
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Reading (Trang 20
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Writing (Trang 22
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 11: What’s The Matter With You?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Writing (Trang 15)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Speaking (Trang 12)
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 11 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 Trang 25 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 7 Toán 9 Tập 2: Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 7 Sgk Toán 9 Tập 2: Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Unit 2: Life in the countryside

    E. Writing (trang 15 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    1. Rewrite the following sentences…(Viết lại những câu sau mà không thay đổi nghĩa gốc của chứng. Sử dụng hình thức so sánh đúng của trạng từ trong ngoặc đơn.)

    1. The Lion team persormed less successfully than the Eagle team.

    2. In the City, children less freely than in the countryside.

    3. In the past, our gers were worse equipped than now..

    4. An ordinary car goes more slowly than a sports car.

    5. A tourist travels more cheaply than a business person.

    6. Mr. Dylan works more carelessly than Mr. Thompson.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Đội Sư Tử trình diễn ít thành công hơn đội Đại Bàng.

    2. Trong thành phố, trẻ con ít tự do hơn ở miền quê.

    3. Trong quá khứ, lều của chúng tôi được trang bị tệ hơn bây giờ.

    4. Một chiếc xe bình thường đi chậm hơn một chiếc xe thể thao.

    5. Một du khách đi du lịch rẻ hơn một thương gia.

    6. Ông Dylan làm việc bất cẩn hơn ông Thompson.

    2. Nguyen often visits his grandparents…(Nguyên thường thăm ông bà cậu ấy sống ở một ngôi làng trên núi. Đây là những thay đổi mà anh ấy chứng kiến. Sử dụng thông tin trong bảng và viết một đoạn văn ngắn về những thay đổi đó.)

    There are a lot of changes in my grandparents’ village. The íìrst change is that the road from the town centre to the village is paved, not as dirty as 6 years ago. They used the buffalo-drawn transport, but now they have more motorbikes. The second change is that there are electric lights everywhere, not oil light as in the past. So there are some shops, a post office and a clinic in the village. The last is most of children go to school.

    Hướng dẫn dịch:

    Có nhiều thay đổi trong làng ông bà tôi. Thay đổi đầu tiên là đường từ trung tâm thị trấn đến làng được lát vỉa hè, không bẩn như cách đây 6 năm. Họ đã sử dụng xe trâu kéo, nhưng bây giờ họ có nhiều xe máy hơn. Thay đổi thứ hai là có đèn điện ở mọi nơi, chứ không phải là đèn dầu như trong quá khứ. Vĩ thế mà có vài cửa hàng, một bưu điện và một phòng khám bệnh trong làng. Điều cuối cùng là hầu hết trẻ con đều đến trường.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Reading (Trang 13
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Reading (Trang 20
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Writing (Trang 22
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 11: What’s The Matter With You?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 11: Reading (Trang 40
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Reading (Trang 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Writing (Trang 15)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Speaking (Trang 12)
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 11 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 Trang 25 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 7 Toán 9 Tập 2: Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Unit 2: Life in the countryside

    D. Reading (trang 13-14-15 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    1. Read the passage and do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và làm nhiệm vụ phía dưới.)

    a. Choose the correct heading for each paragraph. (Chọn tựa đề đúng cho mỗi đoạn văn.)

    Hướng dẫn dịch:

    Cuộc sống ở làng

    Tôi sống trong một ngôi làng gần sông Mê Kông. Mỗi ngày, như hầu hết những người bạn của tôi, tôi đi bộ đến trường. Nó cách 3km. Sau khi tan học, tôi thường giúp mẹ tôi lấy nước từ sông và cho gà ăn. Cuối tuần, những người trong làng thường tụ tập ở sảnh cộng đồng nơi có một cái ti vi. Những người lớn xem ti vi, nhưng thường là họ nói về công việc đồng áng của họ và trao đổi những tin tức, Trẻ con chạy xung quanh, chơi những trò chơi và la hét vui vẻ. Tiếng cười được nghe ở khắp nơi.

    Những chuyến đi của tôi đến thị trấn

    Ba tôi thường dắt tôi đến phố chợ gần đó, nơi mà ông bán những sản phẩm của chúng tôi như rau củ, trái cây, trứng… Sau đó ông mua cho tôi một cây kem và cho tôi đi trên một tàu lửa điện trong quảng trường thị trấn. Tôi yêu những chuyến đi này.

    Những giấc mơ của chúng tôi

    Những đêm đầy sao, bọn trẻ chúng tôi nằm trên cỏ, nhìn bầu trời và thách nhau tìm dãy ngân hà. Chúng tôi mơ về những nơi xa xăm.

    b. Find a word/ phrase from the passage which matches the definition. (Tìm một từ/ cụm từ từ đoạn văn mà nối với định nghĩa.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Lấy nước từ một con sông và mang nó về nhà.

    2. Cho ăn.

    3. Một nơi mà những người trong làng có thể tụ tập cho những sự kiện quan trọng – community

    4. Một nơi mà một cọn đường được dũng để cho người dân địa phương bán những sản phẩm trong gia đình họ.

    5. Ngồi trên một xe buýt hoặc một tàu hỏa để nố chở bạn đi vòng vòng.

    6. Thử thách ai đó làm cái gì khó.

    c. Choose the best answer. (Chọn câu trả lời hay nhất)

    2. Read the interviews and do the tasks that follow. (Đọc những bài phỏng vấn và làm bài tập sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    CHỈ CÓ Ở MIỀN QUÊ

    Phỏng vấn 1 – Saul Robin

    Người phỏng vấn: Chào Saul. Công việc của bạn là gì?

    Saul: Tôi đang là một bác sĩ bay.

    Người phỏng vấn: Bạn có thể giải thích chi tiết hơn không?

    Saul: Tôi giúp những người bệnh mà sống ở những khu vực xa xôi mà không có bệnh viện gần đó.

    Người phỏng vấn: Bạn làm như thế nào?

    Saul: Khi người ta ở những khu vực này có vấn đề sức khỏe gọi tôi. Tôi nói chuyện với họ qua radio và bảo họ làm gi. Nếu họ bệnh nặng hơn, tôi bay đến đó và giúp họ.

    Người phỏng vấn: Nó là một công việc khó không?

    Saul: Có, đặc biệt là bay trong thời tiết xấu.

    Phỏng vấn 2 – Timothy Wilson

    Người phỏng vấn: Chào Timothy. Bạn làm gì để sống?

    Timothy: Mình làm nhiều việc cùng lúc.

    Người phỏng vấn: Tại sao?

    Timothy: Mình sống trên một hòn đảo nhỏ ở Thái Bình Dương. Làng của mình chỉ có 140 người.

    Người phỏng vấn: Vậy bạn làm gì?

    Timothy: Mình có một khách sạn gia đình. Mình dậy sớm và làm bữa sáng cho khách. Sau đó mình lái xe đưa trẻ em trong làng đến trường, sau đó mình lấy thư và báo từ thuyền đem giao chúng cho làng.

    Người phỏng vấn: Ý bạn là từ bưu điện phải không?

    Timothy: Không, từ tàu. Bưu phẩm đến đảo 3 ngày 1 lần cho làng.

    Người phỏng vấn: Thú vị thật. Mình chưa bao giờ gặp một người đàn ông với nhiều công việc như vậy. Cảm ơn.

    2a. Choose the right person…(Chọn đúng người vào mỗi hoạt động, viết tên anh ta kế bên mỗi hoạt động.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh ấy nói chuyện với người ta trên radio.

    2. Anh ấy thu gom thư và báo của làng từ tàu.

    3. Anh ấy phải bay đến những hơi xa xôi.

    4. Anh ấy giúp người bệnh.

    5. Anh ấy sở hữu một khách sạn gia đình.

    2b. Answer the questions in their full forms. (Trả lời những câu hỏi theo dạng đầy đủ.)

    1. People who have health problem need his help.

    2. When somebody is seriously ill.

    3. Bad weather is not good for his job.

    4. He ppares breakfast for his hotel guests.

    5. The boat comes to the island every three days.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Ai cần sự giúp đỡ từ Saul Robin?

    Những người mà có vấn đề sức khỏe thì cần sự giúp đỡ của anh ấy.

    2. Saul phải bay đến những nơi xa xôi khi nào?

    Khi ai đó bị bệnh nặng.

    3. Loại thời tiết nào không tốt cho công việc anh ấy?

    Thời tiết xấu không tốt cho công việc anh ấy.

    4. Timothy làm gì trước khi anh ấy đưa bọn trẻ đến trường?

    Anh ấy chuẩn bị bữa sáng cho khách trong khách sạn anh ta.

    5. Con tàu đến đảo bao lâu một lần?

    Con tàu đến đảo 3 ngày 1 lần.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Reading (Trang 20
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Writing (Trang 22
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 11: What’s The Matter With You?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 11: Reading (Trang 40
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 11: Our Greener World
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 2 Making Arrangements

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Giải Tiếng Anh Unit 4 Lớp 8 Our Past
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 4: Our Past
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 4 Our Past
  • Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 2

    Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 2

    hướng dẫn giải các bài tập trong sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 được chúng tôi sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn thi Tiếng Anh hữu ích, giúp các bạn luyện tập và củng cố kiến thức Tiếng Anh trong chương trình phổ thông lớp 8 hiệu quả. 1. Write sentences about what these people are going to be. Use the words in the box. (Trang 15-16 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Lan is going to be a dancer.

    b. Hoa is going to be a teacher.

    c. Tom and John are going to be pilots.

    d. Nam is going to be a lawyer.

    e. Bob is going to be an actor.

    f. Peter is going to be a chef.

    g. Loan is going to be an interpter.

    h. Linda is going to be an athlete.

    i. Thu is going to be a singer.

    2. Make up questions for the following statements. Use the words in brackets. (Trang 16-17 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. What are you going to eat?

    b. What are you going to see?

    c. What is he going to study?

    d. What are you going to cook?

    e. What are they going to buy?

    f. When is he going to have exams?

    g. Are you going to have a birthday party?

    h. Is she going to go by bus?

    i. Are you going to have a meeting on Saturday?

    3. Look at the things Ba has ppared for his summer activities and complete the sentences about his plan. (Trang 18 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    This summer Nam’s going to listen to music.

    a. He’s going to play football.

    b. He’s going to read books.

    c. He’s going to go swimming.

    d. He’s going to watch TV.

    e. He’s going to play chess.

    f. He’s going to play tennis/ pingpong.

    g. He’s going to play computer games.

    Gợi ý:

    – This summer I’m going to visit my relatives in the countryside.

    – This summer I’m going to attend a summer course of English.

    – This summer I’m going to help my parents with some work.

    – This summer I’m going to go for a picnic with my friends.

    – This summer I’m going to play some sports.

    – This summer I’m going to read my favourite books.

    – This summer I’m going to go to the movies.

    – This summer I’m going to listen to music.

    8. Put the following words into 3 groups of arts, crafts, and outdoor activities. (Trang 21 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 9. Read the passage and fill in each gap with a suitable word. Circle A, B, C or D. (Trang 22 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 10. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 23-24 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 16, 17 Sgk Toán 8 Tập 1 Bài 30, 31, 32, 33, 34, 35,
  • Trả Lời Câu Hỏi Trang 66
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 66, 67 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 5 Câu 4, 5
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 19: Địa Hình Với Tác Động Của Nội, Ngoại Lực
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 8: At The Post

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 8: Asking The Way
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 14: What’s On ?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 4: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 12: Reading (Trang 48
  • Giải SBT Tiếng Anh 7 Unit 8: Places

    B. At the post office (Bài 1-6 trang 75-78 SBT Tiếng Anh 7)

    1. (trang 75 SBT Tiếng Anh 7): Write the questions. The first one is done for you.

    b. Is that the book you want to buy?

    c. Are those the places you want to visit?

    d. Is this the old stamp they want to have?

    e. Are these the postcards from the USA?

    f. Is that the library of your City?

    2. (trang 75-76 SBT Tiếng Anh 7): Complete the dialogues.

    a. How much is this phone card?

    It’s one hundrcd thousand dong.

    b. How much are those stamps?

    They’re four hundred dong.

    c. How much is this birthday card?

    It’s one thousand and fìve hundreds dong.

    d. How much are these eggs?

    They’re four thousands and eight hundreds dong.

    e. How much is the pen?

    It’s eight thousands dong.

    f. How much is an envelope?

    It’s two hundreds dong.

    g. How much is the milk box?

    It’s two thousands and five hundreds dong

    3. (trang 77 SBT Tiếng Anh 7): Put the words in the correct order to make questions. Then answer.

    b. How much does an apple cost?

    It costs one thousand dong.

    c. How mch does a postcard cost?

    It costs three thousands dong.

    d. How much do these envelopes cost?

    They cost five thousands dong.

    e. How much does a local stamp cost?

    It’s cost fíve hundreds dong.

    f. How much do the bananas cost?

    They cost fífteen thousands dong.

    g. How much does it cost to mail a letter to the USA.

    It costs fífty thousands dong.

    4. (trang 78 SBT Tiếng Anh 7): Write the WH-questions for the underlined parts. The first one is done for you.

    a. Who will Hoa mail her letterto?

    b. Where is the nearest post office?

    c. Why do you need to buy a phone card?

    d. How do you go to school every day?

    e. How much does it cost to mail a local letter in Viet Nam?

    5. (trang 78 SBT Tiếng Anh 7): Match the words on the left and right side to form compound adjectives.

    6. (trang 78 SBT Tiếng Anh 7): Complete the sentences below with the above compound adjectives.

    Các bài giải sách bài tập Tiếng Anh 7 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 12: Life On Other Planets (Sự Sống Trên Các Hành Tinh
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12: Life On Other Planets
  • Tiếng Anh 8 Unit 4 Our Customs And Traditions
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 4: Our Customs And Traditions
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 3
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 9: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Vocabulary
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9 Natural Disasters
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 9: Natural Disasters
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 8: Speaking (Trang 14
  • Unit 8: Sports and games

    E. Writing (trang 15 SBT Tiếng Anh 6 mới)

    1. Complete the second sentence … (Hoàn thành câu thứ 2 để mà nó có nghĩa giống với câu đã cho trước đó.)

    Đáp án:

    1. My brother is a fast runner.

    2. Hien swims (very) badly.

    3. Nga’s favorite sport is table tennis.

    4. Mike’s sister is more interested in music than him/he is.

    5. Students at our school do a lot of outdoor activities.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh tôi là người chạy nhanh.

    2. Hiền bơi rất tệ.

    3. Môn thể thao yêu thích của Nga là bóng bàn.

    4. Chị của Mike thích âm nhạc hơn cậu ấy.

    5. Học sinh ở trường tham gia rất nhiều hoạt động ngoài trời.

    2. Write a paragraph of about … (Viết một đoạn văn khoảng 80 – 100 từ để mô tả một trận bóng đá mà bạn đã xem gần đây, sử dụng các từ gợi ý.)

    Mẫu:

    Last weekend, my friends and I went to the Thong Nhat stadium to watch a football match. It is located at 138 Dao Duy Tu Street, Ward 6, District 10. The match began at 15:00 on Saturday. There are two teams: Sai Gon and Ha Noi. At the start of the match, two teams played very well. All the members tried to help their team score. In the first half of the match: Ha Noi scored 1 goal. At the second half of the match, Sai Gon scored 2 goals. The results was that Sai Gon won 2-1.

    Dịch:

    Tuần trước bạn tôi và tôi đã đến sân vận động Thống Nhất để xem một trận bóng đá. Nó nằm ở 138 Đào Duy Từ, phường 6 quận 10. Trận đấu bắt đầu lúc 03.00 chiều thứ Bảy. Có hai đội đó là Sài Gòn và Hà Nội. Lúc bắt đầu trận đấu, hai đội chơi rất hay. Tất cả cầu thủ đều cố gắng giúp đội nhà ghi điểm. Trong hiệp đầu tiên, Hà Nội ghi một bàn thắng. Ở hiệp thứ hai, Sài Gòn ghi hai bàn thắng. Kết quả là Sài Gòn thắng 2-1.

    Tham khảo Unit 8 Tiếng Anh 6:

    unit-8-sports-and-games.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Writing Unit 8 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Writing
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 8: Road Signs
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 8: A Truck Driver
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 11: Science And Technology
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 10: Communication
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 2 Making Arrangements Hệ 7 Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Vở Bài Tập Vật Lí 7 Bài 19 Trang 60
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 2 Making Arrangements chi tiết nhất

    Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 2

    Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 2 Making Arrangements hướng dẫn giải các bài tập trong sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 được chúng tôi sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn thi Tiếng Anh hữu ích, giúp các bạn luyện tập và củng cố kiến thức Tiếng Anh trong chương trình phổ thông lớp 8 hiệu quả.

    b. Hoa is going to be a teacher.

    c. Tom and John are going to be pilots.

    d. Nam is going to be a lawyer.

    e. Bob is going to be an actor.

    f. Peter is going to be a chef.

    g. Loan is going to be an interpter.

    h. Linda is going to be an athlete.

    i. Thu is going to be a singer.

    2. Make up questions for the following statements. Use the words in brackets. (Trang 16-17 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. What are you going to eat?

    b. What are you going to see?

    c. What is he going to study?

    d. What are you going to cook?

    e. What are they going to buy?

    f. When is he going to have exams?

    g. Are you going to have a birthday party?

    h. Is she going to go by bus?

    i. Are you going to have a meeting on Saturday?

    3. Look at the things Ba has ppared for his summer activities and complete the sentences about his plan. (Trang 18 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    This summer Nam’s going to listen to music.

    a. He’s going to play football.

    b. He’s going to read books.

    c. He’s going to go swimming.

    d. He’s going to watch TV.

    e. He’s going to play chess.

    f. He’s going to play tennis/ pingpong.

    g. He’s going to play computer games.

    – This summer I’m going to visit my relatives in the countryside.

    – This summer I’m going to attend a summer course of English.

    – This summer I’m going to help my parents with some work.

    – This summer I’m going to go for a picnic with my friends.

    – This summer I’m going to play some sports.

    – This summer I’m going to read my favourite books.

    – This summer I’m going to go to the movies.

    – This summer I’m going to listen to music.

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

    Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 8 Unit 3: At home Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 3: At home Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 3 AT HOME

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 3: Peoples Of Viet Nam (Các Dân Tộc Việt Nam)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Traveling Around Viet Nam
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Skills 2, Looking Back
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1 Unit 2 Trang 15 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 9
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 5: Đới Nóng. Môi Trường Xích Đạo Ẩm
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 2: Dân Số Và Gia Tăng Dân Số
  • Công Nghệ 8 Bài 44. Đồ Dùng Loại Điện
  • Công Nghệ 8 Bài 53. Thiết Bị Bảo Vệ Của Mạng Điện Trong Nhà
  • Unit 2: My home

    E. Writing (trang 15 SBT Tiếng Anh 6 mới)

    1. Complete each sentence so it means … (Hoàn thành mỗi câu sao cho nó có ý nghĩa giống với câu bên trên.)

    1. There isn’t a bookshelf in my bedroom.

    2. There is a sink, a fridge, a cooker and a cupboard in our kitchen.

    3. The book is under the notebook.

    4. The microwave is behind the dog.

    5. I like the living room in my house.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Không có kệ sách trong phòng ngủ của tôi.

    2. Có một chậu rửa bát, một tủ lạnh, một bếp lò và một tủ chén trong nhà bếp chúng tôi.

    3. Quyển sách nằm dưới quyển vở ghi.

    4. Lò vi sóng ở phía sau con chó.

    5. Tôi thích phòng khách trong nhà tôi.

    2. Draw your bedroom or your … (Vẽ phòng ngủ của bạn hoặc căn phòng yêu thích của bạn trong nhà. Sau đó viết một email cho một người bạn, mô tả căn phòng đó. Bạn có thể sử dụng email trong phần đọc để làm mẫu.)

    Mẫu:

    From: [email protected]

    To: [email protected]

    Hi Minh Anh,

    How are you? Now I’ll tell you about my favorite room.

    My favorite room in my house is my bedroom. There is a bed, a wardrobe, a standing lamp, a desk, a table, three chairs and a bookshelf. My desk is in front of the big window. I also have a computer in my bedroom. I love plant, so I put a plant next to the desk. There is also a vase of flower on my table. Every week, I buy new flowers and put them in this vase. I love my bedroom. It’s very tidy and comfortable.

    What is your favorite room, Minh Anh?

    Cheers,

    Duc Phuc.

    Hướng dẫn dịch:

    Từ: [email protected]

    Đến: [email protected]

    Chào Minh Anh,

    Căn phòng yêu thích của tôi trong nhà là phòng ngủ của tôi. Có một cái giường, một tủ áo, một đèn đứng, một bàn học, một cái bàn, vài cái ghế và một kệ sách. Bàn học của tôi nằm phía trước một cửa sổ lớn. Tôi cũng có một cái máy vi tính trong phòng ngủ của mình. Tôi yêu thích cây cảnh, vì thế tôi có đặt một cây ngay cạnh cái bàn học. Còn có một lọ hoa trên bàn của tôi. Mỗi tuần tôi đều mua hoa mới và đặt chúng vào lọ hoa này. Tôi yêu phòng ngủ của tôi. Nó rất gọn gàng và thoải mái.

    Thế căn phòng yêu thích của bạn là gì vậy Minh Anh?

    Thân gửi,

    Đức Phúc.

    Tham khảo Unit 2 Tiếng anh 6:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 9: Skills 2
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 3. Skills 2
  • Skills 2 Unit 3 Trang 33 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 9. Skills 2
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 10: Writing (Trang 35)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×