Soạn Anh 8: Unit 1. A Closer Look 1

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 1. A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 10 Bài 2: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 11 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Bài 9 : Nước Đại Cồ Việt Thời Đinh
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 18: Thực Hành Nhận Biết Đặc Điểm Môi Trường Đới Ôn Hòa
  • Unit 1: Leisure activities

    A Closer Look 1 (phần 1→6 trang 8-9 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary

    Thời gian giải trí trung bình trong một ngày

    thư giãn và suy nghĩ (17 phút)

    sử dụng máy vi tính để giải trí (25 phút)

    chơi thể thao và tập thể dục (19 phút)

    đọc sách (20 phút)

    hòa nhập xã hội và giao tiếp (39 phút)

    xem ti vi (2,8 giờ)

    các hoạt động giải trí khác (18 phút)

    TỔNG LƯỢNG THỜI GIAN CHO THỂ THAO VÀ GIẢI TRÍ = 5,1 GIỜ

    Ghi chú: Dữ liệu bao gồm tất cả những người từ 15 tuổi trở lên. Dữ liệu bao gồm tất cả các ngày trong tuần và tính trung bình hàng năm trong năm 2012

    Nguồn: Cục Thống kê Lao động, Khảo sát Sử dụng Thời gian của người Mĩ

    1. How much leisure time did people in the US have on an average day in 2012? (Người dân ở Mỹ có bao nhiêu thời gian nghỉ ngơi trung bình mỗi ngày vào năm 2012?)

    2. What did they do in their leisure time? (Họ làm gì trong thời gian rảnh?)

    3. What were the three most common activities? (Ba hoạt động phổ biến nhất là gì?)

    1. trượt ván, bóng đá, cầu lông

    2. tiểu thuyết, thơ, tạp chí

    3. tin tức, chương trình thực tế, một vở hài kịch

    4. một ngôn ngữ mới, một kĩ năng

    5. sưu tầm tem, gấp giấy origami

    6. đến các buổi biểu diễn địa phương, thăm các viện bảo tàng

    7. thăm họ hàng, đi mua sắm, làm đồ tự làm

    8. nhắn tin, đi xem phim, đi chơi

     - I usually spend 3 hours a day doing leisure activities. I often read book, watch TV or play football. I also like to travel with my family on summer vacation or visit museum at weekend

    – I usually spend 4 hours a day for leisure activities. I often watch TV, play game, listen to music. I like at home and I don’t like going out with friend, playing football… So I often feel very boring and tired

    Pronunciation

    1. Cô ấy thích làm mứt đào.

    2. Ba tôi thích làm bánh mì trong thời gian rảnh rỗi.

    3. Hiền là chủ tịch câu lạc bộ của chúng tôi.

    4. Mai cất giữ tất cả vòng tay cô ấy trong một cái hộp xinh đẹp.

    5. Bạn sẽ cần một cây chổi quét nếu bạn muốn sơn một căn phòng.

    6. Đây là một món quà tuyệt vời! Cảm ơn rất nhiều!

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 1. Leisure activities

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 4. A Closer Look 1
  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Unit 3 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 50: Vệ Sinh Mắt
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Sbt Sinh Học 8
  • Giải A Closer Look 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 7. Read
  • Soạn Anh 8: Unit 7. Write
  • Soạn Anh 8: Unit 7. Speak
  • Giải Getting Started Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Look at the following pie chart on leisure activities in the US and answer the questions. (Nhìn vào biểu đồ hình tròn sau về những hoạt động ở Mỹ và trả lời những câu hỏi.) Lời giải chi tiết:

    1. How much leisure time did people in the US have on an average day in 2012?

    17 phút thư giãn và suy nghĩ

    25 phút sử dụng máy vi tính để thư giãn

    19 phút chơi thể thao và luyện tập

    20 phút đọc sách

    39 phút hòa nhập xã hội và giao tiếp

    18 phút là những hoạt động thư giãn khác 2,8 giờ xem ti vi.

    TỔNG THỜI GIAN CHO THỂ THAO VÀ THƯ GIÃN NGHỈ NGƠI = 5,1 GIỜ

    1. Người dân ở Mỹ có bao nhiêu thời gian thư giãn nghỉ ngơi trung bình mỗi ngày vào năm 2012?

    5.1 giờ

    2. Họ làm gì trong thời gian rảnh?

    Họ đọc sách, giao tiếp, hoạt động xã hội, tập thể dục thể thao, sử dụng máy tính, thư giãn và suy ngẫm, xem TV và các hoạt động giải trí khác.

    3. Ba hoạt động phổ biến nhất là gì?

    Xem TV, giao lưu và các hoạt động xã hội, sử dụng máy tính.

    Bài 2 Task 2. Complete the table with information from the pie chart. (Hoàn thành bảng sau với thông tin từ biểu đồ hình tròn ở trên.) Lời giải chi tiết: Bài 3

    Task 3. Look at the words. Match them to the category labels..

    Lời giải chi tiết:

    1. skateboarding, football, badminton – Playing sports

    (trượt ván, bóng đá, cầu lông – chơi thể thao) (một cuốn tiểu thuyết, một bài thơ, một tạp chí – đọc(tin tức, một chương trình thực tế, một vở kịch – xem ti vi) (một ngôn ngữ mới, một kỹ năng – học điều gì đó thú vị) (thu thập tem, gấp giấy origami – có các sở thích(đến địa phương biểu diễn, thăm viện bảo tàng – đi sự kiện/địa điểm văn hóa) (thăm họ hàng, đi mua sắm, làm đồ tự làm – dành thời gian cho gia đình) (nhắn tin, đi xem phim, đi chơi – giao lưu với bạn bèBài 4 Task 4. How much time do you spend a day on liesure activities? What are the three activities that you do the most? Share your ideas with a partner. (Em dành bao nhiêu thời gian trong một ngày cho những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi? Ba hoạt động thư giãn nghỉ ngơi nào mà em làm nhiều nhất? Chia sẻ những ý kiến của em với một bạn học.) Lời giải chi tiết: ) ) Tạm dịch: )

    2. a novel, poetry, a magazine – Reading

    4. a new language, a skill – Learning something interesting

    5. collecting stamps, making origami – Having hobbies

    6. going to local performances, visiting museums – Going to cultural events/ places

    7. visiting relatives, going shopping, doing DIY – Spending time with family

    8. texting, going to the cinema, hanging out – Socialising with friends

    – I usually spend 3 hours a day for leisure activities. I often watch TV, play badminton and read books most. I also play computer games, play the piano, relax…

    – The 3 leisure activities I pfer doing the most are: doing sports and exercises, reading books and using the computer.

    3 hoạt động giải trí mà tôi thích làm nhất là: chơi thể thao và tập thể dục, đọc sách và sử dụng máy tính.

    1. apricot : quả đào

    2. bridge; cây cầu

    3. bracelet: vòng đeo tay

    4. bread: bánh mì

    Từ vựng

    5. princes: công chúa

    6. psident: tổng thống

    7. psent: món quà

    8. broccoli: bông cải xanh

    1. Cô ấy thích làm mứt đào.

    2. Ba tôi thích làm bánh mì trong thời gian rảnh rỗi.

    chúng tôi

    3. Hiền là chủ tịch câu lạc bộ của chúng tôi.

    4. Mai cất giữ tất cả vòng tay cô ấy trong một cái hộp xinh đẹp.

    5. Bạn sẽ cần một cây cọ nếu bạn mun sơn một căn phòng.

    6. Đây là một món quà tuyệt vời! Cảm ơn rất nhiều!

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Closer Look 1 Trang 18 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải A Closer Look 1 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 3. Speak
  • Soạn Anh 8: Unit 3. Write
  • Giải Getting Started Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 1. A Closer Look 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 10 Bài 2: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 11 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Bài 9 : Nước Đại Cồ Việt Thời Đinh
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 18: Thực Hành Nhận Biết Đặc Điểm Môi Trường Đới Ôn Hòa
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 8: Our World Heritage Sites
  • Unit 1: Leisure activities

    A Closer Look 2 (phần 1→6 trang 9-10 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Grammar

    1. I adore playing badminton.

    2. I love jogging in the park.

    3. I fancy playing computer games.

    4. I don’t mind helping you do the homework.

    5. I don’t like playing football.

    6. I detest making bread in the free time.

    Xin chào, mình tên Đức.

    Cậu có khỏe không? Đây là việc mình thích làm trong thời gian rảnh của mình. Mình thường chơi game hoặc xem ti vi. Hoặc mình đi đến công viên và chơi bóng đá với các bạn của mình. Mình rất thích chơi bóng đá! Mình thỉnh thoảng cũng giúp ba mẹ mình. Nếu mình có bài tập về nhà, mình sẽ cố gắng hoàn thành nó đầu tiên trước khi làm bất cứ thứ khác. Nhưng mình không thích có nhiều bài tập về nhà! Mình không ngại khi làm bài tập về nhà nhưng mình ghét dành cả buổi tối để làm nó! Vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật, mình thích đi ăn với gia đình mình. Đồ ăn rất là ngon!

    Thế còn bạn thì sao?

    Thân,

    Đức

    1. How many activities does Duc mention in his email? (Đức nhắc đến bao nhiêu hoạt động trong email của cậu ấy?)

    2. Which two activities do you think he enjoys the most? (Hai hoạt động mà bạn nghĩ cậu ấy thích nhất là gì?)

    Thư gợi ý 1

    Hi Hung,

    How are you?

    It has been a long time since the day I move to my new place. I like playing computer game and watch TV in my free time. I rarely play football in the park because i don’t have enough friend to play together. I hope I can visit your home in this summer vacation. You like playing football, right? I want you can go out and play football with me in your leisure time

    I’m looking forward to your letter

    Best wishes,

    Nam

    Thư gợi ý 2

    Hi Linh,

    How are you my dear friend? I hope you are fine.

    There is a new library in my neighborhood. My friends and I often go there on Tuesday and Saturday mornings. We enjoy reading newspapers and cartoons. After that, we like playing badminton in the park. I also love to cook and play chess at the weekend. By the way, are you going to Ha Noi soon? If you are, tell me the dates and we can arrange to meet up.

    Best wishes,

    Phuong

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 1. Leisure activities

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 1. A Closer Look 1
  • Soạn Anh 8: Unit 4. A Closer Look 1
  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Unit 3 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 50: Vệ Sinh Mắt
  • Unit 1 Lớp 8: A Closer Look 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải A Closer Look 1 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Giải A Closer Look 1 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 10 Lớp 8: A Closer Look 1
  • A Closer Look 1 Unit 5 Lớp 8 Sgk Mới
  • A Closer Look 1 Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 1: Leisure activities

    A Closer Look 1 (phần 1→6 trang 8-9 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary

    Hướng dẫn dịch:

    Thời gian giải trí trung bình trong một ngày

    thư giãn và suy nghĩ (17 phút)

    sử dụng máy vi tính để giải trí (25 phút)

    chơi thể thao và tập thể dục (19 phút)

    đọc sách (20 phút)

    hòa nhập xã hội và giao tiếp (39 phút)

    xem ti vi (2,8 giờ)

    các hoạt động giải trí khác (18 phút)

    TỔNG LƯỢNG THỜI GIAN CHO THỂ THAO VÀ GIẢI TRÍ = 5,1 GIỜ

    Ghi chú: Dữ liệu bao gồm tất cả những người từ 15 tuổi trở lên. Dữ liệu bao gồm tất cả các ngày trong tuần và tính trung bình hàng năm trong năm 2012

    Nguồn: Cục Thống kê Lao động, Khảo sát Sử dụng Thời gian của người Mĩ

    1. How much leisure time did people in the US have on an average day in 2012? (Người dân ở Mỹ có bao nhiêu thời gian thư giãn nghỉ ngơi trung bình mỗi ngày vào năm 2012?)

    2. What did they do in their leisure time? (Họ làm gì trong thời gian rảnh?)

    3. What were the three most common activities? (Ba hoạt động phổ biến nhất là gì?)

    Hướng dẫn dịch:

    1. trượt ván, bóng đá, cầu lông

    2. tiểu thuyết, thơ, tạp chí

    3. tin tức, chương trình thực tế, một vở hài kịch

    4. một ngôn ngữ mới, một kĩ năng

    5. sưu tầm tem, gấp giấy origami

    6. đến các buổi biểu diễn địa phương, thăm các viện bảo tàng

    7. thăm họ hàng, đi mua sắm, làm đồ tự làm

    8. nhắn tin, đi xem phim, đi chơi

    Gợi ý:

    – I usually spend 2 hours a day doing leisure activities. I often listen to music, watch TV or play volleyball. I also like to travel with my family at the weekend and on summer vacation. If I had more money, I would go shopping regularly. 

    – I usually spend 3 hours a day for leisure activities. I often watch TV, play badminton and read book most. I also play computer games, play piano, relax…

    Pronunciation Bài nghe:

    1. apricot (quả đào)

    2. bridge (cây cầu)

    3. bracelet (vòng đeo tay)

    4. bread (bánh mì)

    4. princes (công chúa)

    6. psident (tổng thống)

    7. psent (món quà)

    8. broccoli (bông cải xanh)

    Bài nghe:

    1. She loves making apricot jam.

    2. My dad likes making bread in his free time.

    3. Hien is our club psident.

    4. Mai keeps all her bracelets in a beautiful box.

    5. You will need a brush if you want to paint your room.

    6. This is a wonderful psent. Thanks so much!

    Hướng dẫn dịch:

    1. Cô ấy thích làm mứt đào.

    2. Ba tôi thích làm bánh mì trong thời gian rảnh rỗi.

    3. Hiền là chủ tịch câu lạc bộ của chúng tôi.

    4. Mai cất giữ tất cả vòng tay cô ấy trong một cái hộp xinh đẹp.

    5. Bạn sẽ cần một cây chổi quét nếu bạn muốn sơn một căn phòng.

    6. Đây là một món quà tuyệt vời! Cảm ơn rất nhiều!

    Bài giảng: Unit 1: Leisure activities: A closer Look 1 – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-1-leisure-activities.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Unit 6 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 3 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1
  • Unit 1 Lớp 8 A Closer Look 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Toán Về Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Bài Tập Vận Dụng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Phương Trình Tích
  • Chuyên Đề Pt Và Bpt Lớp 8
  • Chuyên Đề: Rèn Kỹ Năng Giải Phương Trinh Đại Số 8
  • Chuyên Đề: Phương Trình Lớp 8
  • *Leisure time on an average day* (Thời gian giải trí trung bình trong một ngày)

    – Relaxing and thinking – 17 minutes (Thư giãn và suy nghĩ – 17 phút)

    – Using the computer for leisure – 25 minutes (Sử dụng máy tính để giải trí – 25 phút)

    – Doing sports and exercise – 19 minutes (Chơi thể thao và tập thể dục – 19 phút)

    – Reading – 20 minutes (Đọc sách – 20 phút)

    – Socialising and communicating – 39 minutes (Các hoạt động xã giao và giao tiếp – 39 phút)

    – Watching TV – 2.8 hours (Xem TV – 2,8 giờ)

    – Other leisure activities – 18 minutes (Các hoạt động giải trí khác – 18 phút)

    – TOTAL LEISURE AND SPORTS TIME = 5.1 HOURS (TỔNG THỜI GIAN GIẢI TRÍ VÀ THỂ THAO = 5,1 GIỜ)

    – Data include all persons aged 15 and over. Data includes all days of the week and are annual averages for 2012. SOURCE: Bureau of Labor Statistics, American Time Use Survey (Dữ liệu bao gồm tất cả những người từ 15 tuổi trở lên. Dữ liệu bao gồm tất cả các ngày trong tuần và là mức trung bình hàng năm cho năm 2012 . NGUỒN: Cục thống kê lao động, Khảo sát sử dụng thời gian của người Mỹ.)

    How much leisure time did people in the US have on an average day in 2012?

    (Mọi người ở Mỹ có bao nhiêu thời gian giải trí trung bình một ngày trong năm 2012?)

    Đáp án: In 2012, people in the US spent 5.1 hours a day on sports and leisure activities.

    Giải thích: Câu trả lời có nghĩa là: Vào năm 2012, người dân ở Hoa Kỳ dành 5,1 giờ mỗi ngày cho các hoạt động thể thao và giải trí.

    What did they do in their leisure time?

    (Họ đã làm gì trong thời gian rảnh rỗi?)

    Đáp án: The main activities they did include watching TV, socialising and communicating, reading, participating in sports and exercise, using computers for leisure, relaxing and thinking.

    Giải thích: Câu trả lời có nghĩa là: Các hoạt động chính họ đã làm bao gồm xem TV, các hoạt động xã giao và giao tiếp, đọc sách, tham gia chơi thể thao và tập thể dục, sử dụng máy tính để giải trí, thư giãn và suy nghĩ.

    What were the three most common activities?

    (Ba hoạt động phổ biến nhất là gì?)

    Đáp án: The three most common activities were watching TV, socialising and communicating, and using computers for leisure.

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    a. Learning something interesting (Học một cái gì đó thú vị)

    c. Spending time with family (Dành thời gian bên gia đình)

    d. Having hobbies (có các sở thích)

    e. Playing sports (chơi thể thao)

    g. Socialising with friends (Giao lưu với bạn bè)

    h. Going to cultural events/ places (Đến các sự kiện / địa điểm văn hóa)

    I spend about 3 hours a day on leisure activities: In school, after studying time at home, before the dinner and before going to bed.

    (Tôi thường dành 3 giờ mỗi ngày cho những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi: Ở trường, sau khi học bài ở nhà, trước khi ăn tối và trước khi đi ngủ.)

    The 3 leisure activities I pfer doing the most are : doing sports and exercises, reading books and using the computer.

    (3 hoạt động giải trí mà tôi thích làm nhất là: chơi thể thao và tập thể dục, đọc sách và sử dụng máy tính.)

    – Doing sports and exercises: in school we have relaxing time for exercise, to keep my full energy during the class. It takes from 30 minutes to 1 hour in the morning.

    (Chơi thể thao và tập thể dục: ở trường chúng tôi có giờ giải lao để tập thể dục, giúp cho tôi luôn có năng lượng dồi dào khi đi học. Thường chúng tôi tập thể dục từ 30 phút đến 1 giờ vào buổi sáng.)

    – Using the computer: before dinner , I use my 30 minutes to surf the Internet, maybe seeing new feeds on Facebook , or watching TV shows.

    (Sử dụng máy tính: trước khi ăn tối, tôi dùng máy tính 30 phút để lướt mạng, có thể là đọc các tin mới trên Facebook, hoặc xem các chương trình TV. )

    – Reading books: before going to bed, I finish my day by reading a book. That could be an English novel or short stories. I think it is a good hobby for everyone. I usually read for an hour.

    (Đọc sách: trước khi đi ngủ, tôi kết thúc 1 ngày của mình bằng việc đọc sách. Đó có thể là 1 cuốn tiểu thuyết tiếng Anh hoặc các mẩu truyện ngắn. Tôi nghĩ đó là 1 sở thích tốt đối với tất cả mọi người. Tôi thường đọc trong 1 giờ. )

    3. …acelet(vòng đeo tay)

    6. …esident(tổng thống)

    6. Listen and repeat.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: Leisure Activities
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 6: Vocabulary
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 2: Health
  • Soạn Anh 8: Unit 4. A Closer Look 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 1. A Closer Look 1
  • Soạn Anh 8: Unit 1. A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 10 Bài 2: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 11 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Bài 9 : Nước Đại Cồ Việt Thời Đinh
  • Unit 4: Our customs and traditions

    A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 40 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary

    1 – e: Mặc dù họ không theo đạo Thiên Chúa, nhưng gia đình đó vẫn có phong tục tặng quà vào lễ Giáng sinh.

    2 – d: Phong tục ở quốc gia đó là phụ nữ kết hôn mặc đồ trắng.

    3 – a: Theo truyền thống, người đầu tiên bước vào nhà bạn vào năm mới nên là một người đàn ông.

    4 – g: Có một truyền thống ở trường chúng ta là con gái nên mặc áo dài vào ngày đầu tiên đến trường.

    5 – b: Họ phá vỡ truyền thống bằng việc làm bánh xốp cho Lễ hội Trung thu thay vì bánh Trung thu.

    6 – c: Nhiều người trẻ tuổi không theo truyền thống sống với ba mẹ.

    7 – f: Trong gia đình tôi có một phong tục là tập thể dục buổi sáng lúc 5 giờ.

    Theo truyền thống, chúng tôi có bắn pháo hoa vào đêm Giao thừa.

    Khu vực của tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không đốt pháo vào đêm Giao thừa.

    Có một truyền thống ở tỉnh chúng tôi là đốt pháo hoa vào đêm Giao thừa.

    1. According to tradition, we have fireworks on New Year’s Eve.

    – My area broke tradition by not having firecrackers on New Year’s Eve.

    – There’s a tradition in our province of having fireworks on New Year’s Eve.

    2. It’s the custom to wait until the guests finish eating before leaving the dinner table.

    4. According to the tradition, people decorate their houses on special occasions.

    5. Women break the tradition of shaking stranger’s hands.

    1. It’s the custom in my country that family members get together on Tet holiday.

    2. We broke the tradition by not decorating the house on Tet holiday.

    3. There is a tradition in my family that we always have dinner at night together.

    4. We have a custom of doing exercise in the morning.

    5. According to tradition, adults give lucky money to children on Tet holiday.

    2. Phong tục nói lời chào với người lạ đã lan rộng khắp cộng đồng của chúng tôi.

    3. Ở quận chúng tôi, có phong tục là người dân quét dọn đường vào các ngày sáng thứ Bảy.

    4. Đoạn phim thật sự làm nổi bật phong tục và truyền thống của chúng tôi.

    5.Ba mẹ thường muốn con cháu theo truyền thống của gia đình.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 4. Our customs and traditions

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Unit 3 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 50: Vệ Sinh Mắt
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Sbt Sinh Học 8
  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 5: Chương I Khái Quát Về Cơ Thể Người
  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 A Closer Look 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Trang 33 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 7. Looking Back
  • Skills 1 Trang 44 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 5. Skills 1
  • Soạn A Closer Look 2 Unit 1 lớp 8 đầy đủ nhất

    Soạn tiếng Anh Unit 1 lớp 8: A Closer Look 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – Use the lexical items related to the topic “leisure activities”

    – Use verbs of liking that are followed by gerunds/ to -infinitives

    – Practice doing exercises with verbs of liking

    2. Objectives:

    – Structures: verbs of liking that are followed by gerunds/ to -infinitives

    – Vocabulary: related to the topic “leisure activities”

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 8 Unit 1 A Closer Look 2

    1. Read the conversation in Getting Started again. Underline verbs that are followed by a gerund. Đọc lại bài hội thoại trong phần Bắt đầu. Gạch dưới những động từ mà được theo sau bởi một danh động từ. 2. Tick the appropriate box. Then listen to check. Tích vào ô đúng. Sau đó nghe để kiểm tra. Nội dung bài nghe

    1. I love eating spicy food. I love to eat spicy food.

    2. Jane enjoys running.

    3. Phong detests doing DIY.

    4. I pfer reading poetry. I pfer to read poetry.

    5. Do you fancy watching TV?

    1. Mai thích làm thủ công, đặc biệt là vòng tay.

    2. Người dân ở Anh thích xem ti vi vào thời gian rảnh.

    3. Bạn có thích trượt ván trong công viên vào Chủ nhật này không?

    4. Nick thích học tiếng Việt.

    5. Ngọc ghét ngồi ở máy tính lâu.

    4. Write sentences about what you like or don’t like doing in your free time, beginning with the following. Then share what you have written with your partner. Viết các câu về điều mà em thích hoặc không thích làm trong thời gian rảnh, bắt đầu với những từ sau. Sau đó chia sẻ những gì em viết với bạn học.) Đáp án gợi ý

    1. I adore playing football. (Tôi đam mê chơi đá bóng.)

    2. I love running in the park. (Tôi thích chạy trong công viên.)

    3. I fancy flying the kite. (Tôi thích chơi thả diều.)

    4. I don’t mind helping you do the housework. (Tôi không phiền khi giúp đỡ bạn làm việc nhà.)

    5. I don’t like playing tennis. (Tôi không thích chơi quần vợt.)

    6. I detest making paper boát in the free time. (Tôi không thích làm thuyền giấy trong thời gian rảnh.)

    5. Look at the following email that Minh Duc wrote to a new penfriend. Nhìn vào thư điện tử Minh Đức viết cho một người bạn mới. a. There are six grammar mistakes in his email. Can you find and correct them?

    b. Answer the questions. Trả lời các câu hỏi.

    1 – Đức đề cập bao nhiêu hoạt động trong email cậu ấy?

    2. – Hai hoạt động nào mà em nghĩ là cậu ấy thích nhất?

    Đáp án gợi ý

    1 – He mentions 7 activities: playing video games, watching TV, going to the park, playing football, helping his parents, doing homework, and eating out with his family.

    2 – He like playing football with his friends and eating out with his family on Saturday or Sunday.

    6. Write a similar email to tell your friend about your free time, using the verbs of liking gerund or verbs of liking to-infinitives. Swap your work with a partner and check for mistakes. 6. Write a similar email to tell your friend about your free time, using the verbs of liking gerund or verbs of liking to-infinitives. Swap your work with a partner and check for mistakes.

    Hi Lam!

    Today I am going to talk about what I like doing in my free time. In my free time, I like to spend time talking to my friends and my family members! I also like listening music a lot.

    I like hanging out with my friends on the weekend. I sometimes go to Aeon Mall in Ha Dong to enjoy foods and drinks here. I also like playing musical instruments, especially the guitar. I join in a music club of my school. We all play the guitar and sing together. What about you?

    Best,

    Mai

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Closer Look 2 Trang 29 Unit 3 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Unit 3 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Looking Back Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 1. Leisure Activities. Lesson 7. Looking Back
  • Communication Trang 11 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 4 A Closer Look 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 4 Unit 3: What Day Is It Today?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 3: What Day Is It Today?
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 3: What Day Is It Today?
  • Match the first halves of the sentences (A) with the second halves (B). 1e; 2d; 3a; 4g; 5b; 6c; 7f (Nối nửa phần đầu của câu với nửa phần sau của câu.) Mặc dù họ không phải đạo Thiên Chúa, nhưng gia đình đó vẫn có phong tục tặng quà vào lễ Giáng sinh.) (Phong tục ở quốc gia đó cho phục nữ kết hôn mặc đồ trắng.) (Theo truyền thống, người đầu tiên bước vào nhà bạn vào năm mới nên là một người đàn ông.) (Có một truyền thống ở trường chúng ta là con gái nên mặc áo dài vào ngày đầu tiên đến trường.) (Họ phá vỡ truyền thống bằng việc làm bánh xốp cho Lễ hội Trung thu thay vì bánh Trung thu.) (Nhiều người trẻ tuổi không theo truyền thống sống với ba mẹ.) (Trong gia đình tôi có một phong tục là tập thể dục buổi sáng lúc 5 giờ.Read the full sentences in 1 again and complete the expssions below. (Đọc câu đầy đủ trong phần 1 lần nữa và hoàn thành những thành ngữ bên dưới.) ( phong tục là dành cho ai đó làm một điều gì đó (có một truyền thống + mệnh đề (theo truyền thống + mệnh đề (theo truyền thống bằng việc làm gì (phá vỡ truyền thống bằng việc làm gìRead the following customs and traditions. make sentences to say if you have these in your province or area, using any of the expssion in 2. Remember to change the verb tense if necessary. (Đọc những phong tục và truyền thống sau. Tạo thành câu để nói rằng chúng còn ở tỉnh em không, sử dụng bất kỳ thành ngữ nào trong phần 2. Nhớ thay đổi thì của động từ nếu cần thiết.) ) ) ) ) ) Guide to answer ) (Có phong tục là đợi cho đến khi khách ăn xong trước khi rời bàn ăn.)

    1. Although they are not Christian, the family has the custom of giving psents at Christmas.

    (Có một truyền thống cho trẻ em chảo người lớn.)

    2. It’s the custom in that country for women to get married in white.

    (Theo truyền thống, người ta trang trí nhà vào ngày Tết.)

    3. According to tradition, the first person to step into your house in the new year should be a man.

    6. Many young people do not follow the tradition of living with their parents.

    7. In my family there is a custom of doing morning exercise at 5 a.m.

    According to tradition, we have fireworks on New Year’s Eve.

    My area broke with tradition by not having firecrackers on New Year’s Eve.

    There’s a tradition in our province of having fireworks on New Year’s Eve.

    Theo truyền thống, chúng tôi có bắn pháo hoa vào đêm Giao thừa.

    Khu vực của tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không đốt pháo vào đêm Giao thừa.

    Có một truyền thống ở tỉnh chúng tôi là đốt pháo hoa vào đêm Giao thừa.

    1. It’s the custom to wait until the guests finish eating before leaving the dinner table.

    3. There is a tradition for children to greet the elder.

    4. According to the tradition, people decorate their houses on Tet holiday.

    5. Women break the tradition of shaking stranger’s hands.

    1. straw ( ống hút)

    2. street (con đường)

    3. spring ( mùa xuân)

    4. spray ( xịt)

    5. astronaut (phi hành gia)

    6. frustrated ( giận dữ)

    7. espsso (cà phê espsso)

    8. newsprint ( giấy in báo)

    2. The custom of saying hello to has through our community.

    3. In our , it’s the custom for residents to sweep the on Saturday mornings.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải A Closer Look 1 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 4 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 4 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Communication, Skills 1
  • A Closer Look 1 Trang 8 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 10. A Closer Look 2
  • A Closer Look 2 Trang 41 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 12 Lớp 8: A Closer Look 1
  • A Closer Look 1 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • 2. Complete the table with information from the pie chart. (Hoàn thành bảng sau với thông tin từ biểu đồ hình tròn ở trên.)

    1. Look at the following pie chart on leisure activities in the US and answer the questions. Dịch bài: (Nhìn vào biểu đồ hình tròn sau về những hoạt động ở Mỹ và trả lời những câu hỏi.)

    Thời gian thư giãn nghỉ ngơi trung bình mỗi ngày

    17 phút thư giãn và suy nghĩ

    25 phút sử dụng máy vi tính để thư giãn

    19 phút chơi thể thao và luyện tập

    20 phút đọc sách

    39 phút hòa nhập xã hội và giao tiếp

    18 phút là những hoạt động thư giàn khác 2,8 giờ xem ti vi.

    Questions

    TỔNG THỜI GIAN CHO THỂ THAO VÀ THƯ GIÃN NGHỈ NGƠI = 5,1 GIỜ

    1. How much leisure time did people in the US have on an average day in 2012? (Người dân ở Mỹ có bao nhiêu thời gian thư giãn nghỉ ngơi trung bình mỗi ngày vào năm 2012?)

    2. What did they do in their leisure time? (Họ làm gì trong thời gian rảnh?)

    Đáp án:

    3. What were the three most common activities? (Ba hoạt động phổ biến nhất là gì?)

    1. 5.1 hours

    2. They do reading, socializing, communicating, sport exercises, using computer, relaxing and thinking, watching TV and other leisure activities.

    2. Complete the table with information from the pie chart. (Hoàn thành bảng sau với thông tin từ biểu đồ hình tròn ở trên.)

    3. Watching TV, socialising and communicating, using the computer.

    Đáp án:

    1. skateboarding, football, badminton

    2. a novel, poetry, a magazine

    3. the news, a reality show, a comedy

    4. a new language, a skill

    5. collecting stamps, making origami

    6. going to local performances, visiting museums

    Đáp án:

    7. visiting relatives, going shopping, doing DIY

    8. texting, going to the cinema, hanging out

    1 – e: skateboarding – playing sports (trượt ván – chơi thể thao)

    2 – b: a novel, poetry, a magazine – reading (một tiểu thuyết, một bài thơ, một tap chí – đọc)

    3 – f: the news, a reality show, a comedy – watching TV (tin tức, một chương trình thực tế, một vở kịch – xem ti vi)

    4 – a: a new language, a skill – learning something interesting (một ngôn ngữ mới, một kỹ năng – học điều gì đó thú vị)

    5 – d: collecting stamps, making origami – having hobbies (thu thập tem, gấp giấy origami – có sở thích)

    6 – h: going to local performances, visiting museum – going to cultural events/places (đến địa phương biểu diễn, thăm viện bảo tàng – đi sự kiện/nơi chôn văn hóa)

    4. How much time do you spend a day on liesure activities? What are the three activities that you do the most? Share your ideas with a partner. Đáp án: (Em dành bao nhiêu thời gian trong một ngày cho những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi? Ba hoạt động thư giãn nghỉ ngơi nào mà em làm nhiều nhất? Chia sẻ những ý kiến của em với một bạn học.) Dịch bài:

    7 – c: visiting relatives, going shopping, doing DIY – spending time with family (thăm họ hàng, di mua sắm, làm đồ tự làm – dành thời gian cho gia đình)

    I usually spend 3 hours a day for leisure activities. I often watch TV, play badminton and read book most. I also play computer games, play piano, relax…

    Tôi thường dành 3 giờ một ngày cho những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi. Tôi thường xem ti vi, chơi cầu lông và đọc sách nhiều nhất. Tôi cũng chơi trò chơi máy vi tính, chơi dương cầm, thư giãn…

    3. bracelet (vòng đeo tay) 4. bread (bánh mì)

    4.princes (công chúa) 6. psident (tổng thống)

    7. psent (món quà) 8. broccoli (bông cải xanh)

    1. She loves making apricot jam.

    Dịch bài:

    2. My dad likes making bread in his free time.

    3. Hien is our club psident.

    4. Mai keeps all her bracelets in a beautiful box.

    5. You will need a brush if you want to paint your room.

    6. This is a wonderful psent. Thanks so much!

    1. Cô ấy thích làm mứt đào.

    2. Ba tôi thích làm bánh mì trong thời gian rảnh rỗi.

    3. Hiền là chủ tịch câu lạc bộ của chúng tôi.

    4. Mai cất giữ tất cả vòng tay cô ấy trong một cái hộp xinh đẹp.

    5. Bạn sẽ cần một cây cọ nếu bạn muôn sơn một căn phòng.

    6. Đây là một món quà tuyệt vời! Cảm ơn rất nhiều!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải A Closer Look 2 Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • A Closer Look 1 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 8 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 18
  • Giải A Closer Look 1 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải A Closer Look 1 Unit 5 Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Grammar Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Getting Started Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Tham Khảo Đề Thi Hk1 Tiếng Việt Lớp 5 Có Lời Giải
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Match the words to their meanings. Lời giải chi tiết:

    1 – c. to pserve = to keep a tradition alive

    (bảo tồn = giữ cho một truyền thống sống mãi) (thờ cúng = thể hiện sự kính trọng và tình yêu cho điều gì hoặc ai đó) (buổi trình diễn = một màn trình diễn) (nghi lễ, nghi thức = một hành động có ý nghĩa đặc biệt mà bạn làm cùng một cách trong mỗi lúc) (kỉ niệm, tưởng nhớ = nhớ và tổ chức cái gì hoặc ai đóBài 2 Task 2. Complete the sentences using the words in 1. (Hoàn thành các câu sử dụng những từ trong phần 1.) Lời giải chi tiết: (Lễ hội Gióng được tổ chức mỗi năm để tưởng nhớ thánh Gióng, anh hùng truyền thống của chúng ta.(Ở chùa Hương, chúng tôi dâng cúng Phật một mâm trái cây dể thờ cúng ngài.(Nhờ vào công nghệ, chúng ta có thể bảo tồn văn hóa của chúng ta cho thế hệ tương lai.(Trong hầu hết lễ hội ở Việt Nam, nghi thức thường bắt đầu bằng việc đốt nhang.(Màn trình diễn rắn Lệ Mật nói về lịch sử của làng.Bài 3 Task 3. Match the nouns with each verb. A noun can go with more than one verb. Lời giải chi tiết: ) (xem … một nghi lễ, một buổi biểu diễn) ) (có … (tất cả các từ đều phù hợp)) ) (thờ … một vị thần, một vị anh hùng) ) (cửBài 4 Task 4. Look at the table below. What can you notice about these words? (a. Nhìn vào bảng bên dưới. Bạn chú ý gì về những từ này?) hành … một nghi thức, một nghi lễ, một buổi biểu diễn) ) )

    2 – e. to worship = to show respect and love for something or someone

    3 – a. performance = a show

    4 – b. a ritual = an act of special meaning that you do in the same way each I time

    5 – d. to commemorate = to remember and celebrate something or someozst

    1. WATCH … a ceremony, a show

    2. HAVE … (all can fit)

    Hướng dẫn giải:

    3. WORSHIP … a god, a hero

    (Tất cả đều là những từ có nhiều hơn hai âm tiết.)

    4. PERFORM … a ritual, a ceremony, a show

    + commemoration (kỷ niệm, tưởng nhớ)

    + procession (đám rước)

    + pservation (sự bảo tồn)

    + confusion (sự nhầm lẫn)

    + magician (ảo thuật gia)

    + musician (nhạc sĩ)

    + vegetarian (người ăn chay)

    + companion (bạn đồng hành)

    – They are all words with more than two syllables.

    – They end with the suffix -ion or -ian.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 7: Câu Lệnh Lặp Tin Học 8
  • Lý Thuyết Công Nghệ 8 Bài 46. Máy Biến Áp Một Pha (Hay, Chi Tiết).
  • Soạn Anh 8: Unit 5. Language Focus
  • Soạn Anh 8: Unit 5. Listen And Read
  • Soạn Anh 8: Unit 5. Write
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100