Top 12 # Giải Anh 8 Unit 1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 5/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Soạn Anh 8: Unit 8. Skills 1

Unit 8: English speaking countries

Skills 1 (phần 1-5 trang 22 SGK Tiếng Anh 8 mới)

1. Where is Scotland? (Scotland là ở đâu?)

2. What is this land famous for? (Vùng đất này nổi tiếng về gì?)

SCOTLAND – VÙNG ĐẤT CỦA NHỮNG TRUYỀN THUYẾT

Những người vĩ đại của vùng đất truyền thuyết này cũng đã đem đến nhiều phát minh quan trọng của thế giới như điện thoại, ti vi, thuốc penicilin và áo mưa. Edinburgh, thủ đô và là thành phố đầu tiên trên thế giới có đội chữa cháy riêng của nó vào năm 1824. Đại học Edinburgh chào đón nữ sinh viên y khoa đầu tiên ở Anh vào năm 1869.

2. Match each places or event … (Nối mỗi địa điểm hoặc sự kiện với 2 đặc điểm của nó)

1. Edinburgh

d. đội chữa cháy đầu tiên trên thế giới

f. nữ sinh viên y khoa đầu tiên

2. lâu đài

a. bị ma ám

c. cũ hàng thế kỷ

3. Trò chơi cao nguyên

b. chơi ống và đánh trống

h. thể thao truyền thống

4. hồ

e. phong cảnh

g. đi thuyền

3. Read the passage again and … (Đọc lại đoạn văn và trả lời câu hỏi.)

1. Is Scotland famous for its rich culture? (Scotland nổi tiếng về giàu văn hóa phải không?)

2.What might you see while you are exploring a castle? (Bạn có thể thấy gì khi khám phá lâu đài?)

3. What are some activities you can see at the Scottish Hingland Games? (Vài hoạt động mà bạn có thể thấy trò chơi ở cao nguyên Scotland?)

4. What were some of the things invented by the Scots? (Vài thứ được phát minh ở Scotland là gì?)

5. When was the first fire brigade in the world created? (Đội cứu hỏa đầu tiên trên thế giới được lập ra khi nào?)

Speaking

4. Work in pairs. Talk about … (Làm theo cặp. Nói về những điều mà bạn thích nhất về Scotland. Đưa ra lý do.)

Lời giải:

A: What do you like about Scotland?

B: I like to visit historic centuries-old castles

A: Why?

B: Because I like to discover and know more about Scotland’s history

C: What do you like about Scotland?

D: I like to join in Scottish activities

C: Why?

D: Because these activities is only in Scotland and it seems interesting

E: What do you like about Scotland?

F: I like boating on scenic lakes

E: Why?

F: Because Scotland has amazing natural beauty that I want to see

Nước Úc – Những điều thú vị

– Quốc gia duy nhất trên thế giới bao phủ cả một lục địa.

– Thủ đô của thế giới về thể thao và những hoạt động ngoài trời (70% dân số tham gia thường xuyên).

– hàng rào dài nhất thế giới (5. 400km); được xây dựng để bảo vệ số lượng cừu lớn nhất thế giới (khoảng 175 triệu con); được cho là có thể nhìn thấy từ không gian.

– trại gia súc lớn nhất thế giới (trại Anna Creek); lớn hơn cả Bỉ.

Bài viết 1:

Australia is the sixth largest country in terms of area in the world. It has a large territory and is rich in natural resources, but its population is quite small so population density is very low. Australia is the most developed economy in the world, with the 12th largest economy in the world. Although Australia does not have an official language, English is always the actual national language. Sydney Harbor Bridge is the largest steel arch bridge in the world and the Sydney Tower is the highest tower in the Southern Hemisphere. Australia is very famous for aboriginal folklore. This is an important element that constitutes a unique culture, a complex value of literature – history – language – religion – morality … of the Australian nation.

Bài viết 2:

Australia is the smallest continent in the world but is the 6th largest country in total area. The large size makes Australia many different types of landscapes, with tropical rainforests in the north-east, mountains in the southeast, south-west and east, dry deserts in the center. Although most of the territory is semi-arid or desert, Australia possesses diverse habitats ranging from high mountains to tropical rainforests, and is recognized as a biodiversity country. There is so many cultural festivals, art exhibitions, or music concerts, … anywhere from big cities to small Australian towns.

soạn anh 8 unit 8, tiếng anh 8 unit 8, soạn tiếng anh 8 unit 8, giải tiếng anh 8 unit 8, tiếng anh 8 unit 8, giải bài tập tiếng anh lớp 8 unit 8, unit 8 lớp 8, tiếng anh lớp 8 unit 8, soạn anh 8, tiếng anh 8, giải tiếng anh 8

Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 8. English speaking countries

Soạn Anh 8: Unit 1. Skills 1

Unit 1: Leisure activities

Skills 1 (phần 1→5 trang 12 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Reading

1.What are the benefits of using computers or mobile phones … (Những lợi ích của việc sử dụng máy vi tính hoặc điện thoại di động cho các hoạt động giải trí là gì? Tác hại mà nó mang lại cho chúng ta là gì?)

– The benefits: search for useful information, play funny games, watch video, connect to people around the world

– Harmful things: bad for eyes, be addicted, learn bad things easily.

2. Read the text and choose the correct answer. (Đọc và chọn câu trả lời đúng.)

1 – B 2 – C

‘THẾ HỆ NET’

Quang đang tưới nước cho vườn của cậu ấy và không thể đợi được để hái quả chín. Cậu ấy dành hầu hết thời gian của mình để chăm sóc mảnh vườn này. Nghe thật tuyệt phải không? Nhưng khu vườn cậu ấy là khu vườn ảo!

Trong thế giới ngày nay, giới trẻ phụ thuộc vào công nghệ nhiều hơn trong quá khứ. Điều này có thể là một vấn đề bởi vì sử dụng máy vi tính quá nhiều có quá nhiều tác động xấu đến đầu óc và cơ thể.

Họ thích xem tivi và chơi trò chơi vi tính hơn là đọc sách. Bởi vì họ không phải suy nghĩ và tưởng tượng quá nhiều. Họ không tham gia câu lạc bộ hoặc có những sở thích riêng và không thích chơi thể thao. Họ ngồi trước vi tính mọi lúc. Họ không ra khỏi nhà. Thậm chí là đi bộ. Họ ở.trong một thế giới không tồn tại (thế giới ảo).

Trong khi Quang bây giờ biết tên của nhiều loại cây và tiếng Anh của cậu ấy dường như cải thiện vì cậu ấy trò chuyện với những người bạn cùng chơi trên khắp thế giới, ba mẹ cậu ấy vẫn lo lắng. Họ muốn cậu ấy ra ngoài nhiều hơn. Họ thậm chí nghĩ đến việc cấm cậu ấy sử dụng vi tính.

3. Write the questions for the answers … (Viết câu hỏi cho các câu trả lời dựa vào thông tin từ bài đọc.)

1. Is Quang’s garden real? (Khu vườn của Quang có thật không?)

2. What is the problem with using technology in your free time? ( Vấn đề với việc sử dụng công nghệ trong thời gian rỗi của bạn là gì?)

3. What is the negative side of using technology? (Mặt trái của của việc sử dụng công nghệ là gì?)

4. What is the benefits of using the computer? (Lợi ích của việc sử dụng máy tính là gì?)

Speaking

4. Quang and his parents are talking about how … (Quang và ba mẹ cậu ấy đang nói về cách cậu ấy nên trải qua thời gian rảnh. Quyết định câu nào từ Quang và câu nào từ ba mẹ cậu ấy.)

Quang:

– I’ve made lots of friends from the game network.

– I think computer games train my mind and my memory.

– My English is much better because I surf the net.

Quang’s parents:

– Go out and play sports. It’s good for you!

– You see your real friends less and less.

– Sitting for too long in front of the computer makes your eyes tired.

Bạn là Quang. Bạn muốn thuyết phục bố mẹ bạn về những lợi ích của việc sử dụng máy tính.

Bạn là bố mẹ của Quang. Bạn muốn để Quang biết rằng sử dụng máy tính quá nhiều có thể có hại. Bạn đang nghĩ đến việc cấm hẳn cậu ấy sử dụng nó.

Bạn là giáo viên của Quang. Bạn nhìn thấy cả mặt tiêu cực và mặt tích cực của việc sử dụng máy tính.Bạn đưa ra một giải pháp mà có thể làm cho Quang và ba mẹ cậu ấy thỏa mãn.

Quang’s parents: We think that you should stop playing computer. It’s so harmful. You should get out and play sports.

Quang: I think computer trains my mind and memory. My English is much better because I surf the net.

Quang’s parents: You see your real friends less and less.

Quang: I have made a lot of friends from the game network.

Teacher: I think that computer is also good for you, but you should not use it much. You should use it in limited time about 1-2 hours a day after you finish your homework. You should take up a new sport.

Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 1. Leisure activities

Tiếng Anh 6 Unit 8: Skills 1

Soạn Tiếng Anh lớp 6 Unit 8 Sports and Games trang 22

Soạn Anh lớp 6 Skills 1 Unit 8: Sports and Games

I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of the lesson, sts will be able to:

– practice speaking and about the activities/ sports/ games they do in their free time.

2. Objectives:

– Topic: Sports and games

– Vocabulary:

– Grammar: past simple tense

– Skills: reading, speaking.

II. Nội dung soạn Skills 1 Unit 8 Sports and Games lớp 6

Edson Arantes do Nascimento, better know as Pele, is widely regarded as the best football player of all time. Pele was born on October 21 st , 1940 in the countryside of Brazil. Pele’s father was a professional football player and taught Pele how to play at very young age.

Pele began his career at the age of 15 when he started playing for Santos Football chúng tôi 1958, at the page of 17, Pele won his first World Cup. It was the first time the World Cup was shown on TV. People around the world watched Pele play and cheered.

Pele won three World Cups and scored 1,281 goals in his 22-year career. In 1999, he was voted Football Played of the Century. Pele is a national hero in Brazil. During his career he became well-known around the world as ‘The King of Football’.

1 – Do you know Pele, The King of Football? What is special about him?

2 – Where does he come from?

3 – What other things do you know about him?

1 – Yes, I do. He played football very well when he was young.

2 – He comes from Brazil.

3 – He won his first World Cup when he was 17 years old.

Hướng dẫn dịch:

Edson Arantes do Nascimento, được biết đến nhiều hơn với tên Pele, được xem như là cầu thủ hay nhất mọi thời đại. Pele sinh ngày 21 tháng 10 năm 1940 ở một miền quê Braxin. Cha Pele là một cầu thủ chuyên nghiệp và đã dạy Pele cách chơi bóng khi ông ấy còn rất nhỏ.

Pele đã bắt đầu sự nghiệp của mình ở tuổi 15 khi ông ấy bắt đầu chơi cho Câu lạc bộ bóng đá Santos. Vào năm 1958, Pele đã giành cúp Thế giới lần lầu tiên ở tuổi 17. Đó là lần đầu tiên World Cup (Giải bóng đá thế giới) dược chiếu trên truyền hình. Mọi người trên khắp thế giới đã xem Pele chơi Dóng và reo hò.

Pele đã vô định 3 kỳ World Cup và ghi được 1281 bàn thắng trong 22 năm 5ự nghiệp của mình. Vào năm 1999, ông được bầu chọn là cầu thủ bóng đá rũa Thế kỷ. Pele là anh hùng dân tộc của Braxin. Trong sự nghiệp của mình, ông đã trở nên nổi tiếng khắp thế giới với tên gọi “Vua Bóng đá.”

Read the text quickly to check your ideas in 1 (Đọc nhanh bài viết để kiểm tra các ý của bạn ở phần 1)

3. Read again and answer the questions. (Đọc lại và trả lời câu hỏi sau. )

1. When was Pelé born?

2. Why do people call him ‘The King of Football’?

3. When did he become Football Player of the Century?

4. How many goals did he score in total?

5. Is he regarded as the best football player of all time?

Hướng dẫn dịch câu hỏi:

1 – Pelé được sinh ra khi nào?

2 – Tại sao mọi người gọi ông ấy là “Vua Bóng đá”?

3 – Ông ấy đã trở thành cầu thủ bóng đá của Thế kỷ khi nào?

4 – Ông ấy đã ghi được bao nhiêu bàn thắng?

5 – Ông ấy có được xem là cầu thủ hay nhất mọi thời đại không?

1. He was born on October 21 st , 1940.

2. Because he won 3 World Cup and scored 1281 goals in his career.

3. In 1999.

4. 1281 goals.

5. Yes, he is.

4. How often do you go/do/play these sports, games?Tick the right column. (Em chơi những môn thể thao/ trò chơi này bao lâu một lần? Đánh dấu chọn vào cột bên dưới.)

5. Work in groups. What kind of sports/games do you do most often? Why? (Làm việc theo nhóm. Em thường chơi môn thể thao nào nhất? Tại sao?)

6. Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc theo nhóm. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau.)

1. Do you like football?

2. Do you play football or only watch it?

3. What other sports do you play?

– Do you play them well?

– When and how often do you play them?

4. Do you belong to any clubs?

5. If you don’t play sport(s), what do you often do in your spare time?

Hướng dẫn dịch:

1 – Bạn có thích bóng đá không?

2 – Bạn có chơi bóng đá không hay chỉ xem nó?

3 – Bạn chơi môn thể thao nào khác nữa?

– Bạn chơi có giỏi không?

– Khi nào và bao lâu bạn thường chơi chúng?

4 – Bạn có thuộc về câu lạc bộ nào không?

5 – Nếu không chơi thể thao, bạn thường làm gì vào thời gian rảnh?

Bt Tiếng Anh 8 Unit 1 Test 1

II. Choose the word or phrase that best completes cach unfinished sentence below or substitutes for the underlined word or phrase.

6. The sun …………… in the east.

a. rise b. rose c. rises d. rising

a. long curly black hair b. curly long black hair

c. long black curly hair d. curly black long hair

8. Tom is very shy but his sister is outgoing.

a. humorous b. reserved c. hard-working d. sociable

9. She shouldn’t get married yet; she ……………………

a. is not old enough b. was not old enough

c. is not enough old d. was not enough old

10. No, you can’t go to holiday by yourself! You aren’t …………!

a. very old b. too old c. old enough d. enough old

a. health b. healthy c. healthily d. healthiness

12. That man seems ……………

a. happy b. happily c. happiness d. be happy

13. What does your brother …………..?

a. look like b. look as c. be like d. as

14. Will she be annoyed that you forgot to phone?

a. displeased b. pleased c. please d. pleasure

a. sense b. scene c. scent d. cent

A. What B. Which C. Who D. Where

A. Who B. What C. Which D. How

A. going B. go C. to go D. went

A. telling B. tell C. to tell D. told

A. to do B. do C. to doing D. doing

A. with B. of C. in D. by

A. goes / sets B. moves / goes C. rises / moves D. rises / sets

A. we B. us C. our D. ourselves

A. went B. go C. goes D. going

A. old enough not B. not enough old C. not old enough D. enough not old

III. Choose the words or phrases that are not correct in standard English.

A B C D

A B C D

A B C D

A B C D

A B C D

21. a. best b. most c. closest d. nearest

22. a. was b. were c. is d. are

23. a. humor b. annoy c. kind d. peace

24. a. short curly brown hair b. short brown curly hair

c. curly short brown hair d. curly brown short hair

25. a. beautiful b. lovely c. pretty d. all are correct

V. Read the following passage and choose the item (a, b, c or d) that best answers each of the questions about it.

Nich Johnson live with his parents, and his sister. They live in Wembley, in north London. Nick’s mum is called Sue. She works in a supermarket. His dad is called Jim and he works in a bank. Nick’s sister is called Tracy. She is nine years old. There is also a dog in the family. His name is Fred.

26. How many people are there in Nick Johnson’s family?

a. 2 b. 3 c. 4 d. 5

27. Where does Nick’s family live?

a. America b. England c. Scotland d. Australia

28. Which does the word ‘his’ in line 5 refer to?

a. Nick’s mother b. Nick’s sister c. Nick’s dog d. Nick’s cousin

29. What’s Nick’s sister’s name?

a. Sue b. Jim c. Tracy d. Fred

30. Which of the following is not true?

a. Nick’s family live in London. b. Nick’s father works in a bank

c. Nick’s mother works in a supermarket. d. Nick’s sister is five years old.